Sql:function Và Store Procedure (Hàm/thủ Tục) Trong Sql

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Thống Nhất Và Khác Biệt Giữa Công Tác Kiểm Tra Và Giám Sát Của Đảng 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Khí Hậu Và Thời Tiết Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Resort Và Hotel
  • Sự Khác Biệt Giữa Một Khu Nghỉ Mát Và Một Khách Sạn Là Gì?
  • Làm Thế Nào Bạn Có Thể Mô Tả Sự Khác Biệt Giữa Pháp Luật Và Đạo Đức?
  • 2. Function và Store Procedure (hàm/thủ tục)

    2.1. Function và Store Procedure là gì

    • Là đoạn chương trình kịch bản (programming scripts) với các câu lệnh SQL nhúng (embedded SQL) được lưu dưới dạng đã được biên dịch và thi hành thực tiếp bởi MySQL server.
    • SP cho phép lưu trữ các logic ứng dụng trên CSDL.

    2.2. Cú pháp

      Tạo hàm/thủ tục

      • CREATE FUNCTION name ( sqlcode
      • CREATE PROCEDURE name ( sqlcode

    Ví dụ:

    DELIMITER $$

    CREATE PROCEDURE count_people_with_age(IN age_in INT, OUT quantity INT)

    BEGIN

    SELECT *

    FROM people

    SELECT FOUND_ROWS() INTO quantity;

    END

    • DELIMITER $$: Giải phóng để cho phép sử dụng ‘;’ trong thủ tục
    • Gán giá trị cho biến
      • Sử dụng SET hoặc SELECT INTO.
      • Gọi thủ tục:
        • Call count_people_with_age (18,@people_count);
        • Select @ people _count;
      • Hiện thị thông tin
        • SHOW FUNCTION STATUS;
        • SHOW PROCEDURE STATUS;
        • SHOW FUNCTION STATUS LIKE ‘repeat%’;
        • SHOW PROCEDURE STATUS LIKE ‘film%’;
        • SHOW CREATE PROCEDURE ‘name‘;
      • Một số cấu trúc điều khiển dùng trong Hàm, thủ tục

    ;

    CASE expssion

    WHEN value1 THEN commands;

    END CASE;

    ;

    2.3. Con trỏ (cursor) trong hàm/thủ tục

    • MySQL hỗ trợ con trỏ trong hàm/thủ tục, trigger
    • Con trỏ được sử dụng để duyệt các dòng kết quả trả lại bởi truy vấn, và xử lý từng dòng riêng lẻ
    • Cú pháp Con trỏ:
      • DECLARE cursor_name CURSOR FOR SELECT_statement;
      • OPEN cursor_name;
      • Lấy ra từng dòng và chuyển tới dòng kết quả tiếp theo sử dụng lệnh FETCH
      • FETCH cursor_name INTO variable list;
      • CLOSE cursor_name;

    2.4. Xử lý lỗi thông qua Handlers

    • Luôn có khả năng hàm/thủ tục gặp lỗi trong khi thi hành các lệnh SQL. MySQL cung cấp kỹ thuật xử lý lỗi thông qua handler
    • Một handler cần định nghĩa sau khai báo các biến, con trỏ và điều kiện, nhưng trước các lệnh SQL
    • Cú pháp Handler: DECLARE type HANDLER FORcondition1, condition2, condition3, … statement;
      • condition(s): Các điều kiện mà handler sẽ được gọi : Not found, SqlException,..
      • statement: Câu lệnh sẽ thi hành khi có điều kiện xảy ra

    2.5. Ưu nhược điểm

      Ưu điểm

      • Giảm dư thừa mã chương trình: Các đoạn mã tương tự trong các ứng dụng như thêm, cập nhật có thể lưu ở phía CSDL
      • Bảo trì: Nếu có sự thay đổi trong CSDL, mã lệnh cần thay đổi có thể xác định trong các SP
      • An ninh CSDL tốt hơn: Trong các ứng dụng an ninh cao, với hàm/thủ tục có thể kiểm soát truy cập dữ liệu và đưa ra các qui định an ninh tập trung
      • Nhược điểm
          Thiếu tính khả chuyển (Lack of Portability)

    SP khó chuyển từ một DBMS sang một DBMS khác. Yêu cầu lập trình và kiểm thử lại đáng kể

    Sử dụng hàm/thủ tục nhiều có thể gây quá tải MySQL server

    Lập trình SP không phong phú như các nền tảng phát triển khác như Java hay PHP

    Lưu ý: Các phiên bản tương lai của MySQL có thể cung cấp các giao diện cho phép tạo các hàm/thủ tục sử dụng các ngôn ngữ bên ngoài, ví dụ Java

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Mạng Nội Bộ 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Internet Và World Wide Web Là Gì? 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Intranet Là Gì?
  • Intranet Là Gì ? Extranet Là Gì ? Khác Biệt Gì So Với Mạng Internet ?
  • Tuyển Tập 50 Đề Thi Chuyên Đề “đại Cương Về Kim Loại” Cực Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài 6: Stored Procedure Và T

    --- Bài mới hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Raise Và Rise
  • Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh.
  • Phân Biệt Cách Dùng Động Từ Say, Tell, Speak, Talk
  • Sự Khác Nhau Giữa Say Và Tell
  • Phân Biệt Giữa Báo Và Tạp Chí
  • Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một số cách import và export dữ liệu trong SQL Server. Sau đó sẽ tìm hiểu các loại Stored Procedure và Cursor trong SQL Server.

    Nội dung bài học

    Sử dụng bcp hoặc BULK INSERT để import dữ liệu

    bcp là câu lệnh được thực hiện trong cửa sổ Command Prompt dùng để import hoặc export dữ liệu từ một file dữ liệu (File Text hoặc File Excel) vào SQL Server và ngược lại.

    Các cách import khác nhau:

    • Từ một Hệ quản trị cở sở dữ liệu khác như Oracle, DB2… sang SQL Server, cách đơn giản là  export dữ liệu ra một text file sau đó import vào SQL Server dùng câu lệnh bcp.
    • Từ cùng hệ quản trị CSDL SQL Server, có thể export ra các file dạng backup hoặc file SQL rồi restore lại ở hệ quản trị CSDL kia, hoăc chuyển sang một tệp Microsoft Excel và từ file Excel này ta có thể làm đầu vào cho một chương trình khác hoặc một hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác.

    Chúng ta cũng có thể chuyển dữ liệu vào SQL Server dùng câu lệnh BULK INSERT. Tuy nhiên BULK INSERT chỉ có thể import dữ liệu vào trong SQL Server chứ không thể export dữ liệu ra một file dữ liệu như bcp.

    Ðể có thể insert dữ liệu vào CSDL SQL Server, file dữ liệu phải có dạng bảng nghĩa là có cấu trúc hàng và cột. Chú ý khi dữ liệu được bulk copy (copy hàng loạt dùng bcp hoặc BULK INSERT) vào một table trong SQL Server thì table đó phải tồn tại và dữ liệu được thêm vào những dữ liệu đã tồn tại trước (append). Ngược lại khi export data ra một data file thì một file mới sẽ được tạo ra hoặc data file sẽ bị overwrite nếu nó tồn tại.

    Cú pháp đầy đủ của lệnh bcp có thể xem SQL Server Books Online.

    Ví dụ 1: Giả sử bạn muốn export dữ liệu từ bảng KhachHang trong QLKhachHang (đây là database được tạo ra trong bài tập số 1  ) ra một text file trong đó các cột được phân cách bằng dấu “;”. Bạn có thể làm như sau: mở DOS command prompt và đánh vào dòng lệnh sau:

    bcp QLKhachHang.KhachHang out c:KhachHang.txt -c –T –t;

    Trong ví dụ trên ta thực hiện câu lệnh bcp để copy bảng KhachHang ra một file text trong đó :

    out: tham số này để xuất dữ liệu từ table hay view ra một file (c:KhachHang.txt). Ngược lại ta có thể tham số in để import dữ liệu từ file text vào SQL Server.

    -c: thực thi các thao tác sử dụng kiểu dữ liệu ký tự (char) (nếu không chỉ rõ thì SQL Server sử dụng mặc định là kiểu char, sẽ dùng “TAB” character (t) để phân định các cột và dùng new line character (n) để phân định các hàng).

    -t;: dấu “;” đi sau switch “t” cho biết ta muốn dùng “;” để tách các cột (nếu không sẽ dùng giá trị mặc định như trên)

    -T: sử dụng Trust connection để kết nối với database, tức là sử dụng tài khoản đăng nhập của Windows để sử dụng SQL Server. Nếu không sử dụng tham số này thì cần chỉ định hai tham số –U và –P cho tên đăng nhập và mật khẩu của SQL Server để đăng nhập.

    Ví dụ 2: Thay vì copy toàn bộ table ta có thể dùng query để select một phần dữ liệu và export ra file text như sau:

    bcp "Select * From QLKhachHang.KhachHang" queryout c:KhachHang.txt -c -S TienPT -U sa -P abc

    Trong ví dụ này ta Select toàn bộ dữ liệu trong Orders table ra một text file dùng query và SQL Server authentication.

    queryout : cho biết đây là một query chứ không phải là table.

    -S : tên của SQL Server (hay tên của một Instance)

    -U : tên người dùng để đăng nhập SQL Server

    -P : mật khẩu để đăng nhập

    Ví dụ 3 : dùng BULK INSERT để copy dữ liệu từ file text vào CSDL SQL Server. Mở New Query (vì BULK INSERT là một câu lệnh T-SQL chứ không phải thực hiện trên cửa sổ Command Prompt) và đánh vào các dòng sau :

    BULK INSERT QLKhachHang.KhachHang FROM 'c:KhachHang.txt ' WITH (DATAFILETYPE = 'CHAR')

    Trong ví dụ trên DATAFILETYPE= ‘CHAR’ cho biết dữ liệu được chứa dạng kiểu dữ liệu Char. Nêú muốn dùng kiểu dữ liệu dạng unicode thì dùng ‘WIDECHAR’

    Chú ý: Các câu lệnh bcp phân biệt chữa hoa chữ thường.

    Truy vấn phân tán

    Ðôi khi chúng ta muốn select dữ liệu từ những hệ quản trị CSDL khác như MS Access, Oracle, DB2… hay thậm chí từ một SQL Server khác thì ta cần phải dùng truy vấn phân tán (distributed query). SQL Server sẽ dùng kỹ thuật OLEDB và các API để chuyển các truy vấn này tới các hệ quản trị CSDL khác. Có 2 cách để truy cập vào các hệ quản trị CSDL này là dùng LINKED SERVERAd Hoc Computer Name.

    Linked Server

    Linked Server là một server ảo được dùng để truy cập vào các hệ cơ sở dữ liệu khác. Một khi đã setup thì ta có thể query data dùng four-part name : linked_server_name.catalog.schema.object_name . Trong đó catalog thường tương đương với database name, Schema tương đương với database owner và object_name tương đương với table hay view.

    Ví dụ: Giả sử ta setup một Linked Server vào Access database “QLKhachHang.mdb” trong đó các table đều tương tự như CSDL QLKhachHang trong SQL Server (được tạo ra từ  bài tập số 1).

    Ta sẽ có Linked Server tên LinkedQLKhachHang xuất hiện dưới phần Server Objects/Linked Servers. Giả sử ta muốn select dữ liệu  từ Linked Server này ta có thể dùng câu truy vấn như sau:

    Select * From LinkedQLKhachHang...KhachHang

    Trong ví dụ trên ta dùng tên của Linked Server và theo sau là ba chấm (vì để truy cập vào database ta phải dùng four-part name nhưng trong trường hợp này ta dùng default value nên không cần cho biết tên của Catalog và Schema nhưng phải dùng dấu chấm để phân biệt từng phần).

    Ngoài cách trên ta có thể dùng pass-through query với OPENQUERY function như sau:

    Select * from OPENQUERY(LinkedPracticeDB,'Select * from Customers')

    Trong ví dụ trên ta thấy function OPENQUERY sẽ trả về một data set và có thể nằm sau keyword FROM như một table. Khi dùng OPENQUERY function ta cần cho biết tên của Linked Server và query mà ta muốn thực hiện.

    Lưu ý: function trong SQL Server được dùng tương tự như là stored procedure.

    Ad Hoc Computer Name

    Ngoài cách dùng Linked Server như đã trình bày ở trên ta có thể dùng ad hoc computer name (ad hoc nghĩa là lâm thời, tạm thời). Nghĩa là đối với những database system mà ta thường xuyên query thì dùng Linked Server còn đối với những query lâu lâu mới dùng đến thì ta có thể select data bằng OPENROWSET hay OPENDATASOURCE functions

    Ví dụ: ta cũng sẽ select data từ Access database như trên dùng OPENROWSET

    Select * from OPENROWSET('Microsoft.jet.oledb.4.0','C:PracticeDB.mdb'; 'admin'; '', Customers)

    Trong ví dụ trên khi dùng OPENROWSET ta cần phải đưa vào tất cả những thông tin cần thiết để connect vào database như tên của Provider, vị trí của file, username, password (trường hợp này không có password) và tên của table mà ta muốn select. Mỗi lần ta thực thi câu lệnh trên SQL Server đều kiểm tra security trong khi đó nếu dùng Linked Server thì chỉ kiểm ta một lần mà thôi. OPENROWSET tương tự như OPENQUERY ở chỗ nó trả về một rowset và có thể đặt vào vị trí của một table trong câu lệnh query.

    Ngoài cách dùng trên ta cũng có thể dùng OPENDATASOURCE để query như sau:

    Select * from OPENDATASOURCE('Microsoft.jet.oledb.4.0','Data Source = C:PracticeDB.mdb; User ID = Admin; Password = ') ...Customers

    Trong ví dụ trên ta thấy OPENDATASOURCE trả về một phần của four-part name (nghĩa là tương đương với tên của Linked Server) cho nên ta phải dùng thêm ba dấu chấm.

    Cursor

    Nếu giải thích một cách ngắn gọn thì cursor tương tự như recordset hay dataset trong lập trình. Nghĩa là ta select một số data vào memory sau đó có thể lần lượt làm việc với từng record bằng cách Move Next…

    Có 3 loại cursors là Transact-SQL Cursor, API Cursors và Client Cursors. Trong đó Transact-SQL và API thuộc loại Server Cursors nghĩa là cursors được load lên và làm việc bên phía server. Trong khuôn khổ bài học này ta chỉ nghiên cứu Transact-SQL cursors.

    Transact-SQL cursors được tạo ra trên server bằng các câu lệnh Transact-SQL và chủ yếu được dùng trong stored procedures và triggers. Trước hết hãy xem qua một ví dụ về cursor:

    DECLARE @au_lname varchar(40), @au_fname varchar(20) DECLARE Employee_Cursor CURSOR FOR SELECT LastName, FirstName FROM Northwind.dbo.Employees OPEN Employee_Cursor FETCH NEXT FROM Employee_Cursor INTO @au_lname, @au_fname WHILE @@FETCH_STATUS = 0 BEGIN PRINT 'Author:' + @au_fname + ' ' + @au_lname FETCH NEXT FROM Employee_Cursor INTO @au_lname, @au_fname END CLOSE Employee_Cursor DEALLOCATE Employee_Cursor

    Trong ví dụ ở trên ta sẽ select LastName và FirstName từ Employees table của Northwind database và load vào Employee_Cursor sau đó lần lượt in tên của các employee ra màn hình. Ðể làm việc với một cursor ta cần theo các bước sau:

    1. Dùng câu lệnh DECLARE CURSOR để khai báo một cursor. Khi khai báo ta cũng phải cho biết câu lệnh SELECTsẽ được thực hiện để lấy data.
    2. Dùng câu lệnh OPEN để đưa data lên memory (populate data). Ðây chính là lúc thực hiện câu lệnh SELECT vốn được khai báo ở trên.
    3. Dùng câu lệnh FETCH để lấy từng hàng data từ record set. Cụ thể là ta phải gọi câu lệnh FETCH nhiều lần. FETCH tương tự như lệnh Move trong ADO recordset ở chỗ nó có thể di chuyển tới lui bằng câu lệnh FETCH FIRST, FETCH NEXT, FETCH PRIOR, FETCH LAST, FETCH ABSOLUTE n, FETCH RELATIVE n nhưng khác ở chỗ là nó lấy data bỏ vào trong variable (FETCH…FROM…INTO variable_name). Thông thường ta FETCH data trước sau đó loop cho tới record cuối của Cursor bằng vòng lặp WHILE bằng cách kiểm tra global variable @@FETCH_STATUS (=0 nghĩa là thành công).
    4. Khi ta viếng thăm từng record ta có thể UPDATE hay DELETE tùy theo nhu cầu (trong thí dụ này chỉ dùng lệnh PRINT)
    5. Dùng câu lệnh CLOSE để đóng cursor. Một số tài nguyên (memory resource) sẽ được giải phóng nhưng cursor vẫn còn được khai báo và có thể OPEN trở lại.
    6. Dùng câu lệnh DEALLOCATE để phóng thích hoàn toàn các tài nguyên dành cho cursor (kể cả tên của cursor).

    Lưu ý là trong ví dụ ở trên trước khi dùng Cursor ta cũng declare một số variable (@au_fname và @au_lname) để chứa các giá trị lấy được từ cursor. Bạn có thể dùng Query Analyzer để chạy thử ví dụ trên.

    Stored Procedures

    Trong những bài học trước đây khi dùng Query Analyzer chúng ta có thể đặt tên và save các nhóm câu lệnh SQL vào một file dưới dạng script để có thể sử dụng trở lại sau này. Tuy nhiên thay vì save vào text file ta có thể save vào trong SQL Server dưới dạng Stored Procedure. Stored Procedure là một nhóm câu lệnh Transact-SQL đã được compiled (biên dịch) và chứa trong SQL Server dưới một tên nào đó và được xử lý như một đơn vị (chứ không phải nhiều câu SQL riêng lẻ).

    Ưu Ðiểm Của Stored Procedure

    Stored Procedure có một số ưu điểm chính như sau:

    • Performance : Khi thực thi một câu lệnh SQL thì SQL Server phải kiểm tra permission xem user gởi câu lệnh đó có được phép thực hiện câu lệnh hay không đồng thời kiểm tra cú pháp rồi mới tạo ra một execute plan và thực thi. Nếu có nhiều câu lệnh như vậy gởi qua network có thể làm giảm đi tốc độ làm việc của server. SQL Server sẽ làm việc hiệu quả hơn nếu dùng stored procedure vì người gởi chỉ gởi một câu lệnh đơn và SQL Server chỉ kiểm tra một lần sau đó tạo ra một execute plan và thực thi. Nếu stored procedure được gọi nhiều lần thì execute plan có thể được sử dụng lại nên sẽ làm việc nhanh hơn. Ngoài ra cú pháp của các câu lệnh SQL đã được SQL Sever kiểm tra trước khi save nên nó không cần kiểm lại khi thực thi.
    • Programming Framework : Một khi stored procedure được tạo ra nó có thể được sử dụng lại. Ðiều này sẽ làm cho việc bảo trì (maintainability) dễ dàng hơn do việc tách rời giữa business rules (tức là những logic thể hiện bên trong stored procedure) và database. Ví dụ nếu có một sự thay đổi nào đó về mặt logic thì ta chỉ việc thay đổi code bên trong stored procedure mà thôi. Những ứng dụng dùng stored procedure này có thể sẽ không cần phải thay đổi mà vẫn tương thích với business rule mới. Cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác stored procedure cho phép ta đưa vào các input parameters (tham số) và trả về các output parameters đồng thời nó cũng có khả năng gọi các stored procedure khác.
    • Security : Giả sử chúng ta muốn giới hạn việc truy xuất dữ liệu trực tiếp của một user nào đó vào một số tables, ta có thể viết một stored procedure để truy xuất dữ liệu và chỉ cho phép user đó được sử dụng stored procedure đã viết sẵn mà thôi chứ không thể “đụng” đến các tables đó một cách trực tiếp. Ngoài ra stored procedure có thể được encrypt (mã hóa) để tăng cường tính bảo mật.

    Các Loại Stored Procedure

    Stored procedure có thể được chia thành 5 nhóm như sau:

    • Local Stored Procedure : Ðây là loại thường dùng nhất. Chúng được chứa trong user database và thường được viết để thực hiện một công việc nào đó. Thông thường người ta nói đến stored procedure là nói đến loại này. Local stored procedure thường được viết bởi DBA hoặc programmer. Chúng ta sẽ bàn về cách tạo stored prcedure loại này trong phần kế tiếp.
    • Temporary Stored Procedure : Là những stored procedure tương tự như local stored procedure nhưng chỉ tồn tại cho đến khi connection đã tạo ra chúng bị đóng lại hoặc SQL Server shutdown. Các stored procedure này được tạo ra trên TempDB của SQL Server nên chúng sẽ bị delete khi connection tạo ra chúng bị cắt đứt hay khi SQL Server down. Temporary stored procedure được chia làm 3 loại : local (bắt đầu bằng #), global (bắt đầu bằng ##) và stored procedure được tạo ra trực tiếp trên TempDB. Loại local chỉ được sử dụng bởi connection đã tạo ra chúng và bị xóa khi disconnect, còn loại global có thể được sử dụng bởi bất kỳ connection nào. Permission cho loại global là dành cho mọi người (public) và không thể thay đổi. Loại stored procedure được tạo trực tiếp trên TempDB khác với 2 loại trên ở chỗ ta có thể set permission, chúng tồn tại kể cả sau khi connection tạo ra chúng bị cắt đứt và chỉ biến mất khi SQL Server shut down.
      1. Extended Stored Procedure : Ðây là một loại stored procedure sử dụng một chương trình ngoại vi (external program) vốn được compiled thành một DLL để mở rộng chức năng hoạt động của SQL Server. Loại này thường bắt đầu bằng tiếp đầu ngữ xp_ .Ví dụ,

        xp_sendmail

        dùng đề gởi mail cho một người nào đó hay

        xp_cmdshell

        dùng để chạy một DOS command… Ví dụ

        xp_cmdshell ‘dir c:’ .

        Nhiều loại extend stored procedure được xem như system stored procedure và ngược lại.

    • Remote Stored Procedure : Những stored procedure gọi stored procedure ở server khác.

    Viết Stored Procedure

    CREATE PROCEDURE AddNewOrder @OrderID smallint, @ProductName varchar(50), @CustomerName varchar(50), @Result smallint=1 Output AS DECLARE @CustomerID smallint BEGIN TRANSACTION If not Exists(SELECT CustomerID FROM Customers WHERE WHERE [email protected]) --This order exists and could not be added any more so Roll back BEGIN SELECT @Result=1 ROLLBACK TRANSACTION END Else --This is a new order insert it now BEGIN INSERT INTO WHERE [email protected]) --This order exists and could not be added any more so Roll back BEGIN SELECT @Result=1 ROLLBACK TRANSACTION END Else --This is a new order insert it now BEGIN INSERT INTO [Orders](OrderID,ProductName,CustomerID) VALUES(@OrderID,@ProductName,@CustomerID) SELECT @Result=0 COMMIT TRANSACTION END END Print @Result Return

    Ðể tạo ra một stored procedure ta dùng lệnh CREATE PROCEDURE theo sau là tên của nó (nếu là stored procedure tạm thời thì thêm dấu # trước tên của procedure. Nếu muốn encrypt thì dùng WITH ENCRYPTION trước chữ AS) và các biến input hoặc ouput (parameters). Nếu là output thì thêm keyword OUTPUT đằng sau parameter. Ta có thể cho giá trị default cùng lúc với khai báo data type của parameter. Kể từ sau chữ AS là phần body của stored procedure.

    Trong ví dụ ở trên trước hết ta khai báo một biến @CustomerID sau đó bắt đầu một transaction bằng BEGIN TRANSACTION (toàn bộ công việc insert này được thực hiện trong một Transaction nghĩa là hoặc là insert thành công hoặc là không làm gì cả – all or nothing). Trước hết ta kiểm tra xem người khách hàng là người mới hay cũ. Nếu là người mới thì ta “tiện tay” insert vào bảng Customers luôn còn nếu không thì chỉ insert vào bảng Orders mà thôi. Nếu là người customer mới ta lấy CustomerID lớn nhất từ bảng Customers bỏ vào biến @CustomerID và sau đó tăng lên một đơn vị dùng cho việc Insert Customer ở dòng kế tiếp.

    Sau khi insert khách hàng mới mới ta tiếp tục công việc bằng việc kiểm tra xem Order muốn insert đã tồn tại chưa (vì nếu order đã tồn tại thì khi insert SQL Server sẽ báo lỗi do OrderID là Primary key). Nếu như order trên vì lý do nào đó đã có trong DB thì ta roll back và trả kết quả =1 còn nếu không thì ta insert một order mới vào và commit transaction với kết quả trả về =0.

    Tương tự như vậy nếu khách hàng đã tồn tại (sau chữ else đầu tiên) thì ta chỉ việc insert order giống như trên. Trong mọi trường hợp kể trên ta đều in ra kết quả và return.

    Muốn hiểu rõ hơn về bài học này bạn cần làm bài tập số 2.

    Kết luận

    Trong bài này chúng ta đã tìm hiểu một số kỹ thuật import và export dữ liệu . Ðồng thời biết qua các cách select dữ liệu từ các hệ thống cơ sở dữ liệu khác dùng truy vấn phân tán (distributed query). Nhưng quan trọng nhất và thường dùng nhất là các stored procedure. Bạn cần hiểu rõ vai trò của stored procedure và biết cách tạo ra chúng.

    Tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao Thức Nào Tốt Nhất Dành Cho Email?
  • Tìm Hiểu Hươu Và Nai Khác Gì Nhau
  • Sự Khác Biệt Giữa Người Giàu Và Nghèo Khi Nghĩ Về Giàu Có Và Tiền Bạc
  • Công Ty Điện Lực Trà Vinh
  • Con Nhà Giàu Và Con Nhà Nghèo Khác Nhau Ở Điểm Nào? Phân Tích Từ Góc Độ Giáo Dục
  • Procedure, Function Và Package Trong Oracle Pl/sql

    --- Bài mới hơn ---

  • Sql Trigger Là Gì, Sự Khác Biệt Và Cách Thức Xử Dụng
  • Phân Biệt Visa Và Passport. Thủ Tục Làm Passport Và Visa
  • Sự Khác Biệt Giữa Visa Và Tư Cách Lưu Trú Tại Nhật Bản
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Khuôn Ép Nhựa 3 Tấm Và Khuôn Ép Nhựa 2 Tấm 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Suit Và Tuxedo
  • Thủ tục (Procedure) ▴

    Một nhóm các lệnh thực hiện chức năng nào đó có thể được gom lại trong một thủ tục (procedure) nhằm làm tăng khả năng xử lý,khả năng sử dụng chung,tăng tính bảo mật và an toàn dữ liệu,tiện ích trong phát triển.

    Thủ tục có thể được lưu giữ ngay trong database như một đối tượng của database, sẵn sàng cho việc tái sử dụng. Thủ tục lúc này được gọi là Store procedure. Với các Store procedure, ngay khi lưu giữ Store procedure, chúng đã được biên dịch thành dạng p-code vì thế có thể nâng cao khả năng thực hiện.

    Thủ tục không trả về giá trị trực tiếp như hàm.

    Các bước thực hiện một thủ tục:

    Ví dụ tạo một thủ tục:

    Đây là một ví dụ tạo một thủ tục đầu tiên trên PL/SQL Developer. ví dụ này sẽ là khuôn mẫu giúp bạn vừa lập trình vừa kiểm tra lỗi nếu có vấn đề xẩy ra.

    1. Tạo một thủ tục (Procedure)
    2. Biên dịch thủ tục này
    3. Chạy thủ tục
    4. Debug thủ tục bằng PL/SQL Developer để xem chương trình chạy thế nào.

    Tạo mới một thủ tục (Procedure):

    Nhập vào tên của thủ tục, các tham số sẽ được viết sau:

    Thủ tục đã được PL/SQL Developer tạo ra. Tuy nhiên bạn cần sửa lại danh sách tham số, và viết code cho thủ tục này.

    Sửa thủ tục của bạn như sau:

    Nhấn vào biểu tượng Execute

    hoặc F8 để biên dịch thủ tục. Trong trường hợp có lỗi code, PL/SQL Developer sẽ thông báo cho bạn.

    Test thủ tục trên PL/SQL Developer ▴

    Nhấn phải chuột vào thủ tục Get_Employee_Infos chọn Test:

    Nhập tham số đầu vào, ví dụ:

    Kết quả thực thi thủ tục:

    Xem trên màn hình Console:

    Test trường hợp khác với:

    Debug thủ tục trên PL/SQL Developer ▴

    Debug trên PL/SQL Developer cho phép bạn xem một thủ tục, hàm đã được chạy thế nào, theo từng lệnh. Giúp bạn dễ dàng tìm ra các vị trí phát sinh lỗi. Bạn có thể xem hướng dẫn tại:

    Hàm (Function) ▴

    Tương tự như thủ tục, hàm (function) cũng là nhóm các lệnh PL/SQL thực hiện chức năng nào đó. Khác với thủ tục, các hàm sẽ trả về một giá trị ngay tại lời gọi của nó.

    Hàm cũng có thể được lưu giữ ngay trên database dưới dạng Store procedure.

    Với việc sử dụng hàm, trong một số trường hợp bạn có thể thấy được các lợi điểm như sau:

    1. Cho phép thực hiện các thao tác phức tạp(các phép tìm kiếm, so sánh phứctạp) ngay trong mệnh đề của câu lệnh SQL mà nếu không sử dụng hàm bạn sẽ không thể nào thực hiện được
    2. Tăng tính độc lập của dữ liệu do việc phân tích và xử lý dữ liệu được thực hiện ngay trên Server thay vì trả về dữ liệu trực tiếp cho ứng dụng dưới Client để chúng tiếp tục xử lý.
    3. Tăng tính hiệu quả của câu lệnh truy vấn bằng việc gọi các hàm ngay trong câu lệnh SQL
    4. Bạn có thể sử dụng hàm để thao tác trên các kiểu dữ liệu tự tạo. Cho phép thực hiện đồng thời các câu lệnh truy vấn

    Một số hạn chế khi sử dụng hàm trong câu lệnh SQL

    1. Chỉ các hàm do người dùng định nghĩa được lưu trên database mới có thể sử dụng được cho câu lệnh SQL.
    2. Các hàm do người dùng định nghĩa chỉ được áp dụng cho điều kiện thực hiện trên các dòng dữ liệu (mệnh đề WHERE), không thể áp dụng cho các điều kiện thực hiện trên nhóm (mệnh đề GROUP).
    3. Tham số sử dụng trong hàm chỉ có thể là loại IN, không chấp nhận giá trị OUT hay giá trị IN OUT.
    4. Kiểu dữ liệu trả về của các hàm phải là kiểu dữ liệu DATE, NUMBER, NUMBER. Không cho phép hàm trả về kiểu dữ liệu như BOOLEAN, RECORD, TABLE. Kiểu dữ liệu trả về này phải tương thích với các kiểu dữ liệu bên trong Oracle Server .

    Cú pháp tạo Hàm.

    Ví dụ tạo một hàm.

    Các hàm không có tham số OUT, có thể tham gia vào câu lệnh SQL, ví dụ:

    Kết quả chạy câu lệnh SQL trên:

    Package ▴

    Package là một tập hợp các kiểu dữ liệu, biến lưu giữ giá trị và các thủ tục,hàm có cùng một mối liên hệ với nhau, được gộp chung lại. Đặc điểm nổi bật nhất của package là khi một phần tử trong package được gọi thì toàn bộ nội dung của package sẽ được nạp vào trong hệ thống. Do đó, việc gọi tới các phần tử khác trong package sau này sẽ không phải mất thời gian nạp vào hệ thống nữa. Từ đó, nâng cao tốc độ thực hiện lệnh của toàn bộ hàm, thủ tục có trong package.

    Một package được cấu trúc làm hai phần. Phần mô tả (specification) định nghĩa các giao tiếp có thể có của package với bên ngoài. Phần thân (body) là các cài đặt cho các giao tiếp có trong phần mô tả ở trên.

    Trong cấu trúc của package bao gồm 05 thành phần:

    1. Public variable (biến công cộng): là biến mà các ứng dụng bên ngoài có thể tham chiếu tới được.
    2. Public procedure (thủ tục công cộng): bao gồm các hàm, thủ tục của package có thể triệugọi từ các ứngdụngbên ngoài.
    3. Private procedure (thủ tục riêng phần): là các hàm, thủ tục có trong package và chỉ có thể được triệu gọi bởi các hàm hay thủ tục khác trong package mà thôi.
    4. Global variable (biến tổng thể): là biến được khai báo dùng trong toàn bộ package, ứng dụng bên ngoài tham chiếu được tới biến này .
    5. Private variable (biến riêng phần): là biến được khai báo trong một hàm, thủ tục thuộc package.Nó chỉ có thể được tham chiếu đến trong bản thân hàm hay thủ tục đó.
    Tạo package trên PL/SQL Developer ▴

    PL/SQL Developer giúp bạn tạo nhanh package spec & package body.

    Package đã được PL/SQL Developer tạo ra, với các gợi ý viết package được tự động sinh ra. Bạn có thể xóa hết chúng đi.

    Bạn có thể xóa hết các code tự tạo ra tự động bởi PL/SQL Developer để có một package rỗng:

    Create Or Replace Package Pkg_Emp Is

    Function Get_First_Name(p_Emp_Id Employee.Emp_Id%Type)

    Return Employee.First_Name%Type;

    Function Get_Dept_Name(p_Emp_Id Employee.Emp_Id%Type)

    Return Department.Name%Type;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Pop3 Và Imap 2022
  • Sự Khác Nhau Của Imap Và Pop3
  • Sự Khác Nhau Giữa Pop3 Và Imap
  • Sự Khác Nhau Giữa Pop Và Imap Trong Thiết Lập Email
  • Có Gì Khác Nhau Về Một Con Ngựa Và Một Con Lừa?
  • Sự Khác Biệt Giữa To Và Too

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng So, But, However, Therefore
  • Phân Biệt So, Too Và Very
  • Phân Biệt Giữa “made In Viet Nam” Và “xuất Xứ Tại Việt Nam”
  • Sự Khác Nhau Giữa Lease, Rent, Hire, Lend, Và Employ
  • Sự Khác Biệt Giữa Marketing B2B Và B2C Là Gì?
  • Vì và cũng là hai từ được sử dụng rất nhiều trong ngôn ngữ tiếng Anh, điều quan trọng là phải biết sự khác biệt giữa và quá để hiểu nơi sử dụng chúng một cách chính xác. Trước khi cố gắng hiểu sự khác biệt giữa và quá, trước tiên chúng ta hãy có một cái nhìn tốt về hai từ, đến và quá. Cả hai từ, đến và quá, được biết là hơi khó hiểu cho người dùng vì chúng có cách phát âm và chính tả rất giống nhau. To chủ yếu là giới từ, nhưng nó cũng được sử dụng như một trạng từ và quan trọng nhất là nó được sử dụng như một điểm đánh dấu nguyên bản. Chúng ta đều biết rằng hình thức nguyên bản của một động từ được tạo ra với. Sau đó, quá chỉ được sử dụng như một trạng từ. Họ, và cũng vậy, cho thấy sự khác biệt giữa chúng khi nói đến việc sử dụng.

    Có nghĩa là gì?

    Anh ấy đi London tối nay.

    Anh ấy đã chơi bắn để hoàn thiện.

    Cô tặng hoa hồng cho bạn mình.

    Ở đây, bạn là người nhận.

    Anh ấy trẻ hơn em họ của mình.

    Anh kết hôn với cô.

    Trong cả hai câu, từ để chuyển tải một số loại mối quan hệ giữa hai cá nhân.

    To được sử dụng như là nguyên bản trong các biểu thức như để sống, để nói và để đọc. Điều này được thực hiện bởi vì được gọi là điểm đánh dấu nguyên bản. Các ví dụ nêu trên là tất cả các trường hợp cho động từ nguyên thể.

    Không có nghĩa là gì?

    Mặt khác, quá, được sử dụng để ngụ ý cường độ của một tình huống cụ thể như trong ví dụ sau.

    Hôm nay trời nóng quá

    Cường độ của nhiệt cũng được mô tả bằng từ này. Do đó, quá được sử dụng như một trạng từ trong câu mang ý nghĩa rất.

    Hơn nữa, từ này chỉ ra sự thái quá của một cái gì đó. Đọc câu sau.

    Trời quá tối để ra ngoài.

    Trong câu này, sự thừa của bóng tối cũng được biểu thị bằng cách sử dụng từ này.

    Từ này cũng được sử dụng để truyền đạt ý nghĩa của cũng. Ví dụ, quan sát câu sau.

    Anh cũng tham dự cuộc họp.

    Trong câu nói trên, từ quá truyền đạt ý nghĩa của cũng. Tương tự như vậy, đôi khi từ quá được sử dụng để truyền đạt ý nghĩa rất giống như trong câu sau đây.

    Anh ấy đã quá chắc chắn về sai lầm của đồng nghiệp của mình.

    Trong câu này, từ quá truyền đạt ý nghĩa của rất.

    Sự khác biệt giữa To và Too là gì?

    * To là một giới từ được sử dụng trong trường hợp dative trong khi giảm danh từ. Nó ngụ ý đích hoặc địa điểm.

    * Mặt khác, quá, được sử dụng để ngụ ý cường độ của một tình huống cụ thể.

    * Đôi khi từ được sử dụng để ám chỉ một trạng thái, để truyền đạt ý nghĩa của người nhận, để chỉ mối quan hệ giữa hai cá nhân và cũng để chỉ dạng động từ nguyên thể.

    * Quá biểu thị sự quá mức của một cái gì đó, ý nghĩa rất và ý nghĩa cũng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt “so”, “too” Và “very”
  • Sự Khác Biệt Giữa ‘so’, ‘too’ Và ‘rất’ Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hồng Sâm Và Hắc Sâm
  • Sự Khác Nhau Giữa Sâm Tươi Hàn Quốc Và Sâm Tươi Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Nhân Sâm Và Hồng Sâm
  • Sự Khác Biệt Giữa Is Và Al

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Điểm Khác Biệt Giữa Is Và Al
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy Lạnh Và Máy Điều Hòa
  • Fob Là Gì? So Sánh Fob Với Các Hình Thức Vận Tải Cir, Cfr, Fas
  • Sự Khác Nhau Giữa Cưa Gỗ Và Cưa Kim Loại
  • Sự Khác Biệt Giữa Nhu Cầu Và Muốn
  • Vì hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của IS khác so với Al-Qaeda, cách thức hoạt động của chúng, do vậy, cũng hoàn toàn khác nhau. Đó là lý do tại sao chiến lược chống khủng bố của Mỹ vốn được xây dựng để đối phó với Al-Qaeda đã không phù hợp với kẻ thù mới là IS.

    Sau sự kiện 11/9, Mỹ đã chi hàng nghìn tỷ đôla xây dựng cơ sở hạ tầng tình báo, thực thi pháp luật và chiến dịch quân sự nhằm vào Al-Qaeda và các phân nhánh của mạng lưới này trên khắp thế giới. Theo điều tra năm 2010 của tờ “Bưu điện Washington”, Mỹ đã lập mới hoặc tái tổ chức khoảng 263 cơ quan chính phủ, trong đó có Bộ An ninh nội địa, Trung tâm chống khủng bố quốc gia và Cơ quan an ninh vận tải.

    Chiến lược UAV và đột kích của Mỹ phát huy hiệu quả khi tiêu diệt 75% giới chóp bu Al-Qaeda.

    Mỗi năm, tình báo Mỹ thực hiện 50.000 báo cáo về chủ nghĩa khủng bố và có tới 51 cơ quan liên bang, bộ chỉ huy quân sự theo dấu dòng tiền đi và đến các mạng lưới khủng bố. Cơ cấu này đã giúp hạn chế phần lớn các vụ tấn công khủng bố trên đất Mỹ. Hay nói cách khác, hệ thống chống khủng bố này của Mỹ đã hoạt động hiệu quả, nhưng đối với IS lại là một câu chuyện khác.

    Đầu tiên, hãy đánh giá về chiến dịch quân sự và tình báo mà Mỹ triển khai để bắt và tiêu diệt các thủ lĩnh của Al-Qaeda qua các cuộc không kích của máy bay không người lái và các vụ đột kích của lực lượng đặc nhiệm. Khoảng 75% các nhân vật chóp bu của Al-Qaeda đã bị tiêu diệt bởi đặc nhiệm Mỹ và máy bay không người lái. Công nghệ này rất phù hợp với các mục tiêu lẩn trốn ở các vùng hẻo lánh, nơi nguy cơ giết nhầm dân thường thấp.

    Nhưng chiến thuật này lại tỏ ra không hiệu quả với IS. Các tay súng và giới chóp bu IS hoạt động ở khu vực đô thị, chúng thường lẩn trốn vào trong dân và nằm giữa các tòa nhà khiến máy bay không người lái và lính đặc nhiệm khó mà thực hiện được nhiệm vụ. Ngoài ra, việc chỉ tiêu diệt các thủ lĩnh IS không khiến tổ chức này bị suy yếu đáng kể. Đứng đầu Bộ Chỉ huy quân sự của IS là ban điều hành gồm Baghdadi và hai cấp phó – hai tên này từng là tướng lĩnh trong quân đội Iraq dưới thời Tổng thống Saddam Hussein. Đó là Abu Ali al-Anbari, phụ trách các chiến dịch của IS ở Syria và Abu Muslim al-Turkmani, kiểm soát các hoạt động quân sự tại Iraq.

    Tổ chức hành chính dân sự của IS do 12 nhân viên hành chính giám sát, chịu trách nhiệm cai quản các vùng lãnh thổ ở Iraq và Syria và giám sát các hội đồng tài chính, truyền thông, tôn giáo… Mặc dù không hoàn hảo như mô tả trong các video tuyên truyền, nhưng “Nhà nước IS” vẫn có thể vận hành khá trơn tru mà không cần Baghdadi hay các cấp phó của hắn.

    IS cũng đặt ra một thách thức khác đối với các chiến thuật chống khủng bố của Mỹ vốn vẫn nhắm vào nguồn tài chính, chiến dịch tuyên truyền và hoạt động tuyển mộ của lực lượng thánh chiến. Một trong những thành công ấn tượng nhất của chiến lược chống khủng bố của Mỹ đó là cắt được nguồn cấp tài chính cho Al-Qeada. Ngay sau vụ 11/9, FBI và CIA, rồi sau có thêm Bộ Quốc phòng đã bắt đầu phối hợp chặt chẽ với nhau trong lĩnh vực tình báo tài chính. Trong cuộc chiến tranh Iraq năm 2003, các nhân viên FBI dưới vỏ bọc nhân viên quân sự Mỹ đã thẩm vấn các nghi can khủng bố bị giam giữ tại nhà tù Guantanamo, Cuba.

    Từ đầu năm 2012, IS đã dần chiếm giữ những mỏ dầu chủ chốt ở đông Syria, và nay đã kiểm soát được 60% năng lực sản xuất dầu mỏ tại quốc gia này. Trong khi đó, trong chiến dịch tấn công tại Iraq mùa hè vừa qua, IS cũng đã chiếm được 7 cơ sở sản xuất dầu. Nhóm này đang bán dầu khai thác được ra thị trường chợ đen ở Iraq và Syria. IS cũng xuất lậu dầu mỏ sang Jordan, Thổ Nhĩ Kỳ, nơi chúng đã tìm được nhiều khách hàng sẵn sàng mua món “vàng đen” này với giá thấp hơn giá thị trường. Ước tính, IS thu nhập từ 1 – 3 triệu USD mỗi ngày từ việc buôn dầu mỏ.

    IS không chỉ thu lợi từ dầu mỏ. Hồi tháng 6, khi IS chiếm được thành phố Mosul, miền Bắc Iraq, chúng đã cướp được không ít của cải từ ngân hàng Trung ương của tỉnh cùng tên và nhiều ngân hàng nhỏ khác. Chúng còn bán rất nhiều cổ vật có giá trị ra chợ đen. Chúng lấy đồ trang sức, xe hơi, máy móc và cả thú nuôi từ người dân địa phương. Việc kiểm soát một số tuyến đường huyết mạch ở tây Iraq cho phép IS thu được một nguồn tiền ổn định từ việc vận chuyển hàng hóa và phí cầu đường. Chúng còn có được nguồn thu từ các cánh đồng trồng bông và lúa mì ở Raqqa, vựa lúa của Syria.

    Kỳ 3: Tình dục và những chiến binh thánh chiến cô đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Sự Khác Biệt Giữa Cán Bộ Và Công Chức
  • Bài 3: Top 5 Sự Khác Nhau Giữa Forex Và Chứng Khoán
  • Pay, Salary, Wage, Income, Paycheck, Payroll, Earnings
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Good Và Well
  • Trang Web Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Trang Web Và Website
  • Sự Khác Biệt Giữa Gang Và Thép

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Gang Và Thép
  • So Sánh Gang Và Thép
  • 7 Điểm Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Hộ Kinh Doanh
  • Tổng Quan Về Các Khối U Vùng Đầu Cổ
  •  

    Gang và Thép có nhiều điểm khác biệt rất rõ ràng đặc biệt là màu sắc, độ cứng, độ bền và công dụng của từng loại. Để đi sâu vào tìm hiểu được sự khác biệt của cả 2 chúng ta cần tìm hiểu nhiều yếu tố từ khái niệm, công thức cho đến đặc tính.

     

    + Báo giá sắt thép xây dựng

    + Bảng giá Xà Gồ C, Z hôm nay mới nhất

    + Báo giá tôn thép xây dựng

    Sự khác biệt giữa gang và thép

    Để phân biệt được tính chất của gang và thép chúng ta dựa vào cấu tạo và đặc tính cơ bản, cụ thể như sau:

    Khái niệm gang và thép

    Gang là hợp kim được cấu tạo từ Sắt và Các bon với hàm lượng cacbon lớn hơn 2,14%, ngoài ra gang còn chứa thêm các nguyên tố khác như Si, P, S và Mn. Gang rẻ hơn thép với điểm nóng chảy thấp và khả năng đúc nhanh. Không co lại vì lạnh được. Gang dễ tạo mà không cần phải kiểm soát lượng cacbon có trong chúng. 

     

     

     

     

    Thép là hợp kim được cấu thành từ Sắt và Cacbon giống như Gang nhưng lượng các bon thấp hơn 2% cùng với các nguyên tố khác, chúng làm cho các nguyên tử sắt không di chuyển được nhiều. Khi thêm các nguyên tố khác vào một cách có kiểm soát sẽ tạo ra các loại thép khác nhau và chất lượng cũng khác nhau (Đây là lý do hiện nay có rất nhiều loại thép trên thị trường)

     

    Từ 2 khái niệm trên, chúng ta có thể phân biệt rõ các đặc tính của từng loại cụ thể.

    Sự khác biệt trong đặc tính của gang và thép

    Đặc tính của từng loại sẽ tạo ra các mục tiêu sử dụng chúng khác nhau và ứng dụng của chúng trong cuộc sống cũng khác nhau.

     

    Gang

    Mang tính giòn, giảm xóc, hấp thụ rung và tiếng ồn với nhiệt độ nóng chảy của gang là đủ làm cho phôi của bất kỳ loại hợp kim nào. Nó có thể dùng để tạo nhiều hình dạng phức tạp, chi tiết máy thậm chí là đồ nội thất bằng gang vì dễ gia công, chịu mài mòn cùng với giá thành thấp.

     

     

     

    Gang cứng, không bị co lại khi lạnh nhưng lại rất giòn vì thế dễ bị vỡ nhưng không thể uốn cong hoặc lõm khi va đập.

     

    Thép

    Với tính chất nhẹ, khó đúc, độ nhớt cao. Dễ uốn và tạo hình bằng tay nhưng khó nóng chảy và được sản xuất có kiểm soát nên công dụng của thép nhiều hơn so với Gang vì chỉ cần thay đổi một số nguyên tố trong quá trình tạo nên thép thì cũng tạo ra được một loại thép khác với ứng dụng khác.

     

     

     

     

    Giá thành của thép cao hơn so với gang vì quy trình tạo ra chặt chẽ, kiểm soát thấu đáo để đảm bảo chất lượng nên tốn nhiều công sức, thời gian hơn.

    Ứng dụng của gang và thép trong cuộc sống và xây dựng

    Như đã nói ở trên, với các tính chất đó, Gang và Thép được sử dụng nhiều trong cuộc sống nhưng với các ứng dụng khác nhau.

     

    Trong cuộc sống

    Thép có thể làm được các vật dụng với hình dạng không quá phức tạp, độ giãn nở và chịu nhiệt, đàn hồi tốt khiến cho thép góp mặt trong nhiều công dụng và trong các vật liệu thiết bị chịu lực, chịu nhiệt.

     

     

    Trong khi đó, gang lại góp phần vào các chi tiết máy, các vật dụng nhà bếp hay nội thất vì tính cứng, chịu mài mòn của chúng. Tuy nhiên các vật liệu hay thiết bị từ gang thông thường có độ thẩm mỹ kém hơn nhưng lại rẻ hơn nhiều so với các thiết bị, đồ gia dụng làm từ các vật liệu khác.

     

    Ngoài ra gang trắng (một trong các loại Gang) còn được dùng để luyện thép.

     

    Trong xây dựng

    Thép được sử dụng để làm xương, khung sườn của nhà, chịu được nhiệt độ, sự tác động của môi trường cũng như khả năng chịu lực tốt, ứng dụng của thép trong xây dựng là quá nhiều và hầu như tất cả các công trình hiện tại đều có thép.

     

     

     

     

    Gang được ứng dụng trong xây dựng hiện nay là Gang xám, ngày xưa thường dùng làm máng dẫn nước, ống dẫn nước nhưng hiện tại đã được thay thế bằng các vật liệu khác có độ bền tốt hơn, phù hợp hơn với nhu cầu của người sử dụng.

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    + Địa chỉ: 55 Đường Trần Nhật Duật, Tân Định, Quận 1, Hồ Chí Minh 700000

    + Tel: 0767 137 999 (Mr Hiếu)

    + Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhựa Phenolic Fomanđehit Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 12 Chương : Polime
  • Phân Biệt Especial Và Special, Especially Và Specially
  • Đề Thi Hoá 11 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • Sự Khác Biệt Giữa Vàng Và Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng “Can”, “Could” Và “Be Able To” Trong Tiếng Anh
  • Quy Tắc Dùng Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Good Và Well
  • Tổng Hợp Về Cấu Trúc If (Whether) Trong Tiếng Anh
  • Vàng và đồng

    Có rất nhiều người khác nhau trong cách phân biệt giữa vàng và đồng. Cả hai đều là kim loại. Đồng cũng tương tự như vàng trong màu sắc và cơ thể. Vàng là kim loại quý, và việc sử dụng nó thường giới hạn trong đồ trang sức. Giá trị của đồng tiền của thế giới được ước lượng thông qua dự trữ vàng của nhà nước. Vàng có độ đàn hồi cao và độ dầy cao để tạo thành mà không bị vỡ hoặc nứt.

    Đồng là một loại kim loại được sử dụng trong sản xuất một số đồ trang sức, nhưng giá trị của nó không cao bằng vàng, và tồn tại trong tự nhiên thường xuyên, và màu đỏ nếu nó là tinh khiết và khi trộn với kẽm trở thành một màu vàng cũng giống như vàng trong một , nên chúng tôi nghĩ sẽ giới thiệu trong bài báo này một số cách để vàng và đồng có thể dễ dàng tách ra.

    Các phương pháp phân biệt giữa vàng và đồng

    • Phương pháp Magnet: Khi nam châm vàng không bị hút vào nó, nó là phương pháp được sử dụng để phân biệt giữa vàng gốc từ sự pha trộn, trong khi đồng khi nam châm hút nó, khi nó thu hút nam châm kim loại đồng đến nam châm.
    • Axit: Nếu bạn không thể sử dụng phương pháp trước đó, bạn có thể dễ dàng lấy axit từ thị trường, tốt hơn là sử dụng axit nitric, khi vàng được đặt trong axit không thay đổi màu sắc, nếu nó còn dài, như nó không phản ứng với axit. Axit nhanh chóng phản ứng và thay đổi màu đồng và trở thành màu nâu sẫm.
    • Đi đến những nơi bán vàng: Các công nhân trong cửa hàng vàng có phương tiện và cách để phân biệt vàng với những người khác chỉ bằng cách nhìn vào nó hoặc bằng cách đặt mảnh trên thiết bị kiểm tra vàng.
    • Oxy hóa vàng không bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí, trong khi đồng oxy hóa nhanh chóng và bao gồm một lớp màu xanh lá cây.
    • Cào: Miếng có thể bị trầy xước bằng một miếng gốm hoặc sắt. Vàng dễ bị xước vì nó mềm. Đồng là khắc nghiệt và không thể dễ dàng scratched.

    Tính chất vật lý của đồng

    • Conductor cho nhiệt và điện, nơi nó được sử dụng trong dây cung cấp điện.
    • Nó được làm bằng pin và một số thiết bị điện như: thiết bị điện.
    • Những con đường và những đám mây dễ dàng, và tan chảy ở 940 độ.
    • Bị ảnh hưởng bởi không khí.

    Tính chất vật lý của vàng

    • Rất trơ kim loại không bị ảnh hưởng bởi không khí, độ ẩm, và nhiệt.
    • Không hòa tan trong axit.
    • Nó chỉ ảnh hưởng đến thuỷ ngân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vàng Trắng Là Gì? Cách Phân Biệt Vàng Trắng
  • Tại Sao Nên Đeo Vàng Trắng Thay Vì Bạc
  • Cách Chọn Giống Vịt, Ngan
  • Cấu Trúc Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt Unless Và If Not
  • Sự Khác Biệt Giữa Const Và Constexpr

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hàm Malloc() Và Calloc()?
  • Sự Khác Biệt Giữa Chương Trình Và Bộ Nhớ Dữ Liệu Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Rgb Và Cmyk
  • Màu Sắc Dùng Trong In Ấn Và Thiết Kế
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Màu Rgb Và Cmyk Trong Thiết Kế In Ấn
  • Nhắc lại về const

    Từ khóa const (constant – hằng) là từ khóa để chỉ định một biến hay đối tượng là hằng, tức là không thay đổi được giá trị, mọi hành động thay đổi giá trị của hằng đều được compiler báo lỗi. Mục đích của const để tăng ràng buộc khi 1 biến thay đổi sẽ gây ra các hiệu ứng phụ cho chương trình.

    Ví dụ khi truyền tham số dạng tham chiếu đường dẫn file vào hàm lấy nội dung của file, mục đích của hàm này chỉ sử dụng nội dung từ đường dẫn để lấy được nội dung file, nếu không ràng buộc const có thể dẫn đến các sơ sót do vô ý thay đổi giá trị đường dẫn và có thể trong chương trình có 1 đoạn mã cần sử dụng lại giá trị này nhưng không còn đúng nữa.

    const được dùng trong các trường hợp đối tượng là biến tham trị, biến tham chiếu và tham số của hàm.

    int main() { // Biến thông thường. const int x = 7; // Biến tham chiếu int y = 8; const int &A = y; // Biến con trỏ int z = 9; int *const p = &x; return 0; } // Tham số của hàm void printName(const char * ID) { // phần xử lý. }

    Bài viết không đi sâu vào phân tích const, nếu cần chi tiết hơn có thể xem bài Thao Tác Với Constant trong C++.

    Khái niệm constexpr

    constexpr được giới thiệu ở C++11 có chức năng yêu cầu trình biên dịch tính toán hàm hoặc biến tại thời điểm biên dịch. Các biến và hàm này được quy đổi thành 1 giá trị cố định khi biên dịch nên giảm được thời gian thực thi.

    constexpr variable

    Khi khai báo một biến constexprconst cũng được hiểu là không thể thay đổi giá trị, nhưng khác là constexpr phải đủ điều kiện để tính toán được trong thời điểm biên dịch, còn const sẽ thuộc thời gian thực thi. Muốn sử dụng constexpr cần phải tuân theo những quy định sau:

    • Kiểu của biến được thể hiện phải là LiteralType.
    • Nó cần được khởi tạo ngay tại thời điểm định nghĩa biến.

    constexpr int a = 2;

    constexpr function

    Khi khai báo 1 hàm là constexpr function, hàm này phải thỏa các điều kiện:

    • Nó không phải là virtual function.
    • Kiểu trả về của hàm phải là LiteralType.
    • Các biến tham số của hàm phải là LiteralType.

    constexpr int add(int a, int b) { return a + b; }

    constexpr và thời gian biên dịch

    Điều quan trọng nhất của constexpr là biểu thức được tính tại thời gian biên dịch:

    {

    return a.size() + b.size();

    }

    Như đã làm với hàm add phía trên, chuyển hàm add_vectors_size về dạng constexpr:

    {

    return a.size() + b.size();

    }

    Tuy nhiên, cách làm này là không chính xác, vì tại thời điểm biên dịch, tham số truyền vào là 2 vector, trình biên dịch sẽ không biết kích thước của 2 vector đó, vậy nên hàm này không tính trước được.

    Đối với một ví dụ khác:

    {

    return a.size() + b.size();

    }

    Hàm này lại có thể hoàn toàn thực hiện được, do tại thời điểm biên dịch, trình biên dịch biết được kích thước của hai mảng ab.

    Lời kết

    Trong lịch sử phát triển của C++, những lập trình viên hỗ trợ xây dựng lên C++ ngày càng hoàn thiện hơn, cải tiến tốc độ biên dịch là yếu tố rất được quan tâm đến. Từ đó qua các thế hệ C++ tiêu biểu như C++98, C++11, C++14 và tiếp đến là C++17, xuất hiện nhiều hơn các từ khóa mới, khái niệm mới nhầm tối ưu hóa tốc độ và bộ nhớ song song với khả năng phát triển phần mềm tiện lợi, việc của lập trình viên là tiếp tục cập nhật những cải tiến này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Kích Thước Giữa Cá Sấu Và Cá Sấu
  • Phân Biệt Da Cá Sấu Crocodile, Da Cá Sấu Alligator Và Da Cá Sấu Caiman
  • So Sánh Thẻ Credit Card Và Debit Card
  • So Sánh Thẻ Tín Dụng (Credit Card) Và Thẻ Ghi Nợ (Debit Card)
  • Credit Note Là Gì? Debit Note Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Debit & Debit Note
  • Sự Khác Biệt Giữa Biến Và Hằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Triết Học Phương Đông Và Phương Tây
  • Sự Khác Biệt Giữa Visa Và Hộ Chiếu
  • Sự Khác Biệt Giữa Hộ Chiếu Và Visa
  • Sự Khác Biệt Giữa Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam (Vas) Và Quốc Tế (Ias/ifrs) Phần 1
  • Sự Khác Biệt Giữa Đảm Bảo Chất Lượng, Kiểm Soát Chất Lượng Và Kiểm Tra Là Gì?
  • Biến so với hằng

    Biến và hằng là hai khái niệm toán học thường được sử dụng. Nói một cách đơn giản, một biến là một giá trị đang thay đổi hoặc có khả năng thay đổi. Một hằng số là một giá trị không thay đổi. Mặc dù các khái niệm là cơ bản trong nhiều khía cạnh của toán học, ở cấp tiểu học, nó được sử dụng chủ yếu trong đại số.

    Vì các khái niệm là một phần không thể thiếu của toán học hiện đại, mỗi ứng dụng này có thể bao gồm các biến và hằng trong nhiều dạng. Các khái niệm đã xuất phát từ các lĩnh vực khác, chẳng hạn như vật lý và khoa học máy tính vì lý do này.

    Thông tin thêm về Biến

    Trong ngữ cảnh toán học, một biến là một đại lượng có độ lớn thay đổi hoặc thay đổi. Thông thường (trong đại số), nó được thể hiện bằng một chữ cái tiếng Anh hoặc một chữ cái Hy Lạp. Đó là thực tế phổ biến để gọi chữ cái tượng trưng này là biến.

    Các biến được sử dụng trong các phương trình, danh tính, hàm và thậm chí trong hình học. Rất ít việc sử dụng các biến như sau. Các biến có thể được sử dụng để biểu diễn các ẩn số trong các phương trình như x2-2x + 4 = 0. Nó cũng có thể biểu diễn quy tắc giữa hai đại lượng chưa biết như y = f (x) = x3 + 4x + 9. Trong xác suất và thống kê, một biến ngẫu nhiên là một biến có thể giả sử các trạng thái hoặc sự kiện khác nhau trong tập hợp các sự kiện được xem xét. Trong toán học, người ta thường nhấn mạnh các giá trị hợp lệ cho biến, được gọi là phạm vi. Những hạn chế này được suy ra từ các tính chất chung của phương trình hoặc theo định nghĩa.

    Các biến cũng được phân loại dựa trên hành vi của chúng. Nếu các thay đổi của biến không dựa trên các yếu tố khác, nó được gọi là biến độc lập. Nếu các thay đổi của biến dựa trên một số biến khác, thì nó được gọi là biến phụ thuộc. Trong thống kê, các biến độc lập và phụ thuộc được gọi là biến Giải thích và biến Phản hồi tương ứng.

    Thuật ngữ biến cũng được sử dụng trong lĩnh vực điện toán, đặc biệt là trong lập trình. Nó đề cập đến một bộ nhớ khối trong chương trình nơi các giá trị khác nhau có thể được lưu trữ.

    Thêm về liên tục

    Trong toán học, hằng số là một đại lượng không thay đổi giá trị của nó. Các hằng số cũng được ký hiệu bằng một chữ cái tiếng Anh hoặc tiếng Hy Lạp. Thông thường nó đại diện cho một số thực có các thuộc tính đặc biệt trong bối cảnh của vấn đề hoặc kịch bản được sử dụng.

    Nó cũng có thể được sử dụng để biểu diễn số thập phân hoặc số lãi không hợp lý hoặc số rất lớn, không dễ thao tác trong biểu thức toán học, bằng số. Ví dụ, hãy xem xét π và e. Hằng số (L) của Avagardro đại diện cho một số lượng rất lớn, đó là 6.022 × 1023 mol-1.

    Các hằng số thường được sử dụng để biểu diễn các số có ý nghĩa vật lý. Trong vật lý, hóa học và bất kỳ môn khoa học tự nhiên nào khác, bạn sẽ bắt gặp các hằng số, là các chữ cái cụ thể được gán để biểu thị các giá trị của đại lượng trong tự nhiên hoặc một lý thuyết toán học. Hằng số phổ quát của trọng lực thường được ký hiệu bởi hằng số G và Plank được ký hiệu là h là ví dụ của cả hai cách sử dụng. (NB. Số Planks không chỉ là một thực thể toán học, mà nó còn có các diễn giải vật lý rộng)

    Sự khác biệt giữa Biến và Hằng là gì?

    * Biến là các đại lượng có cường độ thay đổi, do đó có thể giả sử các giá trị khác nhau dựa trên ứng dụng.

    * Hằng số là các đại lượng có giá trị không thay đổi và được sử dụng để biểu diễn các số có ý nghĩa.

    * Cả hằng và biến đều được biểu diễn đại số bằng các chữ cái tiếng Anh hoặc tiếng Hy Lạp.

    * Các hằng số được sử dụng để biểu diễn các đại lượng có tính chất cố định và các biến được sử dụng để thể hiện các ẩn số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hằng Và Biến 2022
  • Cách Dễ Nhất Để Phân Biệt Hai Hàm Vlookup Và Hlookup
  • Gỗ Ash Hay Gỗ Tần Bì Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Gỗ Tần Bì Và Gỗ Sồi Nga
  • Cách Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Gỗ Sồi Và Gỗ Tần Bì
  • Sự Khác Biệt Giữa Của Gỗ Mdf Và Cửa Gỗ Hdf
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Intranet

    --- Bài mới hơn ---

  • Indica Và Sativa: Khác Biệt Giữa Hai Loài 2022
  • 5 Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng
  • Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng Là Gì?
  • 5 Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng / Tâm Lý Học
  • Sự Khác Biệt (Tinh Tế) Giữa Lòng Tự Trọng Và Lòng Tự Ái / Tính Cách
  • Web Tin Học Trường Tín có bài: Sự khác biệt giữa Internet và Intranet Nói chung, hầu hết mọi người đều nhầm lẫn giữa Internet và Intranet. Trên thực tế, có rất nhiều điểm khác biệt để phân biệt giữa 2 khái niệm này.

    Nói chung, đa số mọi người đều nhầm lẫn giữa Internet và Intranet. Trên thực tế, có rất nhiều điểm khác biệt để phân biệt giữa 2 định nghĩa này.

    Internet

    Internet được sử dụng để kết nối đồng thời các mạng máy tính khác nhau. Nó là một mạng công cộng, do đó bất kỳ ai cũng có thể có thể truy cập Internet. Trong Internet, có nhiều người dùng và Internet cung cấp con số tin tức không giới hạn cho người dùng.

    Ưu điểm

    • Internet là một mạng lưới các máy tính tại những địa điểm khác nhau trên thế giới.
    • Cho phép bạn gửi email từ mọi vị trí.
    • Giúp bạn gửi hoặc nhận file giữa các máy tính khác nhau.
    • Internet cấp phép mọi thứ các doanh nghiệp quy mô nhỏ, vừa và lớn bán đồ của họ với các khoản đầu tư nhỏ.
    • Internet cung cấp tin tức trên toàn thế giới.
    • Internet giúp bạn cập nhật những tin tức và công nghệ mới nhất.
    • Internet giúp mọi người gặp gỡ những người có cùng sở thích như cộng đồng, diễn đàn, chat, trang web, v.v…

    Nhược điểm

    • Nó cho phép mọi người nói đến tất cả mà không có bất kỳ giới hạn hoặc kiểm duyệt nào. Điều đó có thể gây ảnh hưởng xấu trong một số trường hợp.
    • Các công cụ tìm kiếm có thể hiển thị một số kết quả thông tin giả mạo.
    • Internet cũng có thể thay thế sự hợp tác trực diện và làm mất đi tính kết nối giữa loài người với nhau.
    • Internet khiến con người lười biếng hơn – đối với những việc thông thường như tìm kiếm nhà hàng gần nhất hoặc tìm khách sạn tốt nhất.

    Intranet

    Intranet là loại Internet được dùng bởi tư nhân. Đây là một mạng riêng, do đó không phải bất kỳ ai cũng cũng có thể có thể truy cập vào Intranet. Trong Intranet, con số người sử dụng bị có hạn và nó cũng cung cấp số lượng tin tức có hạn cho người dùng.

    Ưu điểm

    • Nhanh chóng, dễ dàng, kinh phí thấp
    • Dựa trên các chỉ tiêu mở
    • Cho phép kết nối với những hệ thống khác
    • Truy cập tin tức nội bộ và bên phía ngoài
    • Cải thiện giao tiếp

    Nhược điểm

    • Xuất hiện mối dọa dẫm với việc chia sẻ thông tin và mất quyền khống chế
    • Có thể bị truy cập trái phép
    • Băng thông có hạn cho doanh nghiệp
    • Quá tải thông tin làm giảm công suất
    • Có độ phức tạp và chi phí khó xác định

    Internet và Intranet khác gì nhau?

    Internet và Intranet khác gì nhau?

    Bây giờ, hãy cũng điểm qua sự khác biệt giữa Internet và Intranet.

    Internet, Intranet, sự khác biệt giữa Internet và Intranet, phân biệt Internet và Intranet, Internet và Intranet khác gì nhau

    Nội dung Sự khác biệt giữa Internet và Intranet được tổng hợp sưu tầm biên tập bởi: Tin Học Trường Tín. Mọi ý kiến vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. chúng tôi tks.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Chi Và Loài Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Tự Thụ Phấn Và Thụ Phấn Chéo
  • Sự Khác Biệt Giữa Một Loài Đơn Hình Và Một Loài Polytypic Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Kênh Phân Phối Và Điểm Bán Hàng
  • Sự Khác Biệt Giữa Tình Bạn Và Tình Yêu Là Gì? Không Phải Tình Yêu Bạn Dành Cho Người Bạn Thân Nhất Của Mình Là Tình Yêu Ngoại Trừ Phần Hấp Dẫn Sao? Sự Khác Biệt Giữa Hai Điều Này Ngoại Trừ Sự Hấp Dẫn Thể Chất Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100