Sự Khác Biệt Giữa Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Quản Lý Công Và Quản Lý Tư
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa? 2022
  • Passport Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu (Passport) Và Visa
  • Cách Đơn Giản Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Thị Thực
  • Sự Khác Nhau Giữa Visa Và Hộ Chiếu Passport? Mối Liên Hệ Visa Và Passport
  • Hiện tại đơn giản so với hiện tại tiếp diễn

    Tense là một phạm trù ngữ pháp đánh dấu một tình huống trong dòng thời gian như quá khứ, hiện tại hoặc tương lai. Đó là sự căng thẳng trong ngữ pháp cho chúng ta biết khi nào sự kiện hoặc tình huống diễn ra đúng lúc. Hình thức của một động từ đưa ra manh mối về sự căng thẳng của một sự kiện. Trong các thì, thì hiện tại, đặc biệt là thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn làm cho các sinh viên ngôn ngữ tiếng Anh bối rối rất nhiều. Bài viết này cố gắng phân biệt các thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, để cho phép họ nắm bắt các sắc thái của ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là các thì.

    Hiện tại đơn

    Hiện tại đơn, còn gọi là hiện tại đơn, là một thì được phản ánh bởi các sự kiện diễn ra thường xuyên. Ví dụ, mặt trời mọc vào mỗi buổi sáng hoặc quý ông đi dạo hàng ngày cho thấy thì hiện tại đơn.

    Tôi tắm mỗi sáng.

    Đây là một câu với động từ chỉ thì hiện tại đơn.

    Căng thẳng đơn giản cũng được phản ánh bởi các sự kiện chung như bò ăn cỏ và chim bay trên bầu trời.

    Thì hiện tại tiếp diễn

    Hiện tại tiếp diễn là thì hiện tại chỉ ra rằng sự kiện đang tiếp diễn trong hiện tại. Vì vậy, nếu có một hành động tiếp tục ngay bây giờ nhưng sẽ dừng lại trong tương lai, nó được mô tả bằng cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. Thật thú vị, hiện tại tiếp diễn cũng được sử dụng để mô tả các sự kiện trong tương lai mà có một kế hoạch xác định. Hãy xem ví dụ sau đây.

    Thế vận hội tiếp theo sẽ diễn ra tại Rio de Janeiro.

    Nếu bạn có kế hoạch nhất định để tổ chức một bữa tiệc, bạn nói rằng bạn sẽ có một bữa tiệc tại địa điểm của bạn vào tuần tới. Trong câu này cũng vậy, hiện tại tiếp diễn được sử dụng để chỉ một sự kiện trong tương lai.

    Sự khác biệt giữa Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn là gì?

    * Hiện tại đơn là một thì ngữ pháp chỉ ra các sự kiện diễn ra thường xuyên như Mặt trời mọc và tôi chơi.

    * Hiện tại tiếp diễn là một thì được biểu thị bằng hình thức động từ được tạo bằng cách thêm ing làm hậu tố.

    * Các thói quen không thay đổi hoặc thói quen cố định bắt buộc phải sử dụng hiện tại đơn giản.

    * Đối với các sự kiện đang diễn ra ở hiện tại, nhưng sẽ dừng lại trong tương lai, hiện tại tiếp diễn được sử dụng.

    * Đối với các sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai nhưng chắc chắn, hiện tại liên tục cũng sẽ được sử dụng.

    * Nếu một hành động được lặp đi lặp lại đôi khi, hãy sử dụng hiện tại đơn giản. Tuy nhiên, sử dụng hiện tại liên tục nếu nó đang tiếp tục ở hiện tại nhưng sẽ dừng lại sau.

    * Nếu thời gian là bây giờ, sử dụng hiện tại liên tục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Giáo Án Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị, Ngoại Ô Và Nông Thôn Là Gì?
  • Những Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Các Xã Hội Ở Nông Thôn Và Thành Phố Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Notepad, Wordpad Và Word
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Dựa Vào Mã Vạch Để Phân Biệt Hàng Giả
  • 4 Thương Hiệu Dược Mỹ Phẩm Pháp Mua Thoải Mái Khỏi Sợ Hàng Giả
  • Mỹ Phẩm Laroche Posay Có Thực Sự An Toàn?
  • 5 Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Thật Giả Made In China 2022
  • Tips Phân Biệt Herbalife Thật Và Giả. Nơi Mua Uy Tín Giá Tốt Nhất Thị Trường
  • – Thì hiện tại đơn Present Simple Tense dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại:

    Ví dụ:

    • We go to work every day. (Tôi đi làm mỗi ngày)
    • My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn luôn thức dạy sớm.)

    – Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật:

      This festival occur every 4 years. (Lễ hội này diễn ra 4 năm một lần.)

    – Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên

      The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

    – Dùng để diễn tả lịch trình của tàu, xe, máy bay,…

      The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

    Những từ sau đây thường xuất hiện trong câu sử dụng thì hiện tại đơn

    • Always (luôn luôn)
    • usually (thường xuyên)
    • often (thường xuyên)
    • frequently (thường xuyên)
    • sometimes (thỉnh thoảng)
    • seldom (hiếm khi) rarely (hiếm khi)
    • hardly (hiếm khi)
    • never (không bao giờ)
    • generally (nhìn chung)
    • regularly (thường xuyên).
    • Every day, every week, every month, every year (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
    • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

    Cấu trúc thì hiện tại đơn:

    Present Continuous TenseThì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Đó là một cấu trúc thông dụng thường xuyên sử dụng trong tiếng Anh.

    Chúng ta cùng xem cách dùng thì hiện tại tiếp diễn kèm những ví dụ cụ thể, trong các trường hợp khác nhau.

    – Thì hiện tại tiếp diễn diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

      I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

    – Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

      I’m quite busy these days. I’m doing my assignment. (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

    – Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

      I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn sáng ngày mai)

    – Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

      He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

    Các từ, cụm từ chỉ thời gian thường sử dụng trong thì hiện tại tiếp diễn: ‘now, right now, at the moment, at this moment, at psent, currently ‘ với nghĩa ‘bây giờ, hiện tại’ ‘Look!: Nhìn kìa!, Listen!: Nghe nào!’ dùng để thu hút sự chú ý của người nghe, cũng là các dấu hiệu giúp nhận biết câu tiếp sau đó ở thì hiện tại tiếp diễn.

    • Look! Daddy is waving his hands. (Nhìn kìa! Bố đang vẫy tay kìa.)
    • Listen! The children are singing in the garden. (Nghe nào! Bọn trẻ đang hát ở trong vườn đấy.)

    Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:

    Các quy tắc của thì hiện tại tiếp diễn:

    Quy tắc chính tả cho động từ V-ing

    Những động từ không dùng với thì hiện tại tiếp diễn

    • Động từ chỉ giác quan: hear (nghe thấy), see (nhìn thấy), smell (có mùi), taste (có vị)…
    • Động từ chỉ cảm xúc: love (yêu), hate (ghét), like (thích), dislike (không thích), want (muốn), wish (ước)…
    • Động từ chỉ trạng thái hay sự sở hữu: look (trông có vẻ), seem (dường như), appear (có vẻ như), have (có), own (sở hữu), belong to (thuộc về), need (cần)…
    • Động từ chỉ hoạt động trí tuệ: agree (đồng ý), understand (hiểu), remember (nhớ), know (biết)

    Học tiếng Anh Online 1 thầy 1 trò sẽ giúp bạn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4
  • Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Lý Thuyết Và Công Thức Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng
  • Giải Đáp Toán Học: Tổ Hợp, Chỉnh Hợp, Hoán Vị Là Gì?
  • Phân Biệt Hàng Giả, Hàng Nhái Bằng Mã Vạch
  • Mẹo Phân Biệt Iphone Lock Và Iphone Quốc Tế Chỉ Trong Vài Giây, Không Lo “tiền Mất Tật Mang”
  • Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành (tất cả các hình thức) để nói về các hành động hoặc trạng thái từ quá khứ được kết nối với hiện tại.

     

    Present perfect simple

    Present perfect continuous

       SUBJECT + HAVE/HAS + V3 (PAST PARTICIPLE) SUBJECT + HAVE/ HAS + NOT + V3

     HAVE/HAS + SUBJECT + V3

       SUBJECT + HAVE/HAS + BEEN + V-ING SUBJECT + HAVE/HAS + NOT+ BEEN + V-ING

     HAVE/HAS + SUBJECT + BEEN + V-ING

    You’ve cleaned the house, it looks lovely.

    You’ve been cleaning all morning, take a break.

    Tại sao?

    · Hành động đã được hoàn thành.

    Tại sao?

    · Hành động chưa được hoàn thành. Người dọn dẹp đang được yêu cầu nghỉ giải lao, nghĩa là việc dọn dẹp đã được thực hiện.

    A: How long have you known each other for?B: We’ve known each other since we were teenagers.

    A: How long have you been playing tennis for?B: We’ve been playing since 5PM.

    Or

    B: I’ve been playing tennis since I was a teenager.

     Tại sao?

    · Câu hỏi và trả lời là một trạng thái. Họ đang nói về khoảng thời gian một cái gì đó đã đúng với một ai đó. Nó không phải là một hành động thể chất.

    Tại sao?

    · Câu hỏi hỏi về một hành động. Nó có thể hỏi về một hành động đang được tiến hành và đang diễn ra ngay bây giờ. Có nghĩa là câu trả lời đầu tiên là câu trả lời chính xác.

    · Tuy nhiên, cũng có thể hỏi về việc ai đó đã chơi tennis trong bao lâu như một hành động lặp đi lặp lại có nghĩa là câu trả lời thứ hai là phù hợp.

    He has baked 4 cakes today.

    I usually go to the gym but I have been exercising at home recently.

    A: Has she finished her homework yet?B: No she hasn’t finished yet but I’ve already finished my homework.

    Tuy nhiên, đôi khi không có sự khác biệt giữa các ý nghĩa.

    I’ve studied French for 2 years means the same as I’ve been studying French for 2 years.

    IYou

    We

    They

    Danh từ số nhiều (Bill and Ben, the dogs)

    have

    HeShe

    It

    Danh từ số ít (Bill, the dog)

    has

    Lưu ý: với hiện tại hoàn thành tiếp diễn, sử dụng động từ phụ trợ ‘be’ sẽ ở dạng ‘been’.

    Lưu ý phát âm “been” rõ ràng với âm đuôi /n/  để âm thanh phát ra rõ ràng / bi: n /, hoặc người khác sẽ nhầm lẫn âm thanh có vẻ như bạn đang nói “be”.

    Eg: “We’ve been walking for hours”

          “Wi:v     bi:n    wɔːkɪŋ  fə   aʊəz”

    Verb

    Past Participle (V3)

    Be

    Been

    Become

    Become

    Begin

    Begun

    Break

    Broken

    Come

    Come

    Eat

    Eaten

    Go

    Gone

    Ride

    Ridden

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Vs Present Perfect Continuous)
  • Phân Biệt Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Câu 2Sqrt4 Cho Các Phát Biểu Sau Về…
  • Phân Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể
  • Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Dựa Vào Mã Vạch Để Phân Biệt Hàng Giả
  • 4 Thương Hiệu Dược Mỹ Phẩm Pháp Mua Thoải Mái Khỏi Sợ Hàng Giả
  • Mỹ Phẩm Laroche Posay Có Thực Sự An Toàn?
  • I + am
  • You/We/They + are
  • She/He/It + is
  • Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp trung tâm espeed diễn về mặt cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết:

    I. Cấu Trúc

    THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

    THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    +

    S + V(s/es)

    He plays tennis.

    S + am/is/are + Ving

    The children are playing football now.

    S + do not/ does not + Vinf

    She doesn’t play tennis.

    S + am/is/are + not + Ving

    The children are not playing football now.

    ?

    Do/Does + S + Vinf?

    Do you play tennis?

    Am/Is/Are + S + Ving?

    Are the children playing football now?

    II. Cách sử dụng

    HIỆN TẠI ĐƠN

    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    1. Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

    Ex:

    – He watches TV every night.

    – What do you do every day?

    – I go to school by bicycle.

    2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

    Ex:

    – The sun rises in the East.

    – Tom comes from England.

    – I am a student.

    3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình

    Ex: The plane leaves for London at 12.30pm.

    4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon asvà trong câu điều kiện loại 1

    Ex:

    – We will not believe you unlesswe see it ourselves.

    – If she asks you, tell her that you do not know.

    1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.

    Ex:

    – The children are playing football now.

    – What are you doing at the moment?espeed đa cấp

    2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

    Ex:

    – Look! The child is crying.

    – Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

    3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)

    Ex:

    – He is coming tomorrow.

    – My parents are planting trees tomorrow.

    Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe …

    Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN

    Ex:

    – I am tired now.

    – She wants to go for a walk at the moment.

    III. Dấu hiệu nhận biết

    HIỆN TẠI ĐƠN

    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    – Often, usually, frequently

    – Always, constantly

    – Sometimes, occasionally

    – Seldom, rarely

    – Every day/ week/ month…

    – Now

    – Right now

    – At the moment

    – At psent

    – Look! Listen!…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4
  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Phân Biệt “have To” And “must” ?
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Kem Chống Nắng Innisfree Có Tốt Không? Làm Thế Nào Để Phân Biệt Hàng Thật
  • Cách Phân Biệt Hàng Thật Và Giả Bằng Mã Vạch Có Đúng Không?
  • Mua Mioskin Chính Hãng Ở Đâu? Cách Phân Biệt Hàng Thật Hàng Giả
  • Bài tập phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn

    Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

    Trước khi làm Bài tập phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: Phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn trong tiếng Anh.

    Bài 1: Are the underlined verbs right or wrong? Correct them where necessary.

    Bài 2: Put the verb into the correct form, psent continuous or psent simple.

    1. Let’s go out. It isn’t raining (not/ rain) now.

    2. Julia is very good at language. She speaks (speak) four language very well.

    3. Hurry up! Everybody …… (wait) for you.

    4. ‘…… (you/listen) to the radio?’ ‘No, you can turn it off’?’

    5. ‘…… (you/listen) to the radio every day?’ “No, just occasionally?”

    6. The River Nile …… (flow) into the Mediterrancan.

    7. The river …… (flow) very fast today – much faster than usual.

    8. We usually …… (grow) vegetables in our garden, but this year we ….. (not/grow) any.

    9. A : How’s your English?

    B: Not bad. I think it …… (improve) slowly.

    10. Rachel is in London at the moment. She …… (stay) at the Park Hotel. She always …… (stay) there when she’s in London.

    11. Can we stop walking soon? I …… (start) to feel tired.

    12. A: Can you drive?

    B: I …… (learn).My father …… (teach) me.

    13. Normally I……(finish) work at five, but this week I …… (work) until six to earn a little more money.

    14. My parents …… (live) in Manchester. They were born there and have never lived anywhere else. Where …… (your parents/live)?

    15. Sonia …… (look) for a place to live. She …… (stay) with her sister until she finds somewhere.

    16. A: What ….. (your brother/do)?

    B: He’s an architect,but he …… (not/work) at the moment.

    17. (at a party) I usually ……(enjoy) parties, but I ….. (not/enjoy) this one very much.

    Bài 3: Finish B’s sentences. Use always -ing.

    1. A: I’ve lost my pen again.

    B: Not again! You’re always losing your pen.

    2. A: The car has broken down again.

    B: That car is useless. It …..

    3. A: Look! You’ve made the same mistake again.

    B: Oh no, not again. I …..

    4. A: Oh, I’ve forgotten my glases again.

    B: Typical! ……

    Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile … mới nhất của chúng tôi.

    Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh phổ biến tại vietjack.com:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • 1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Unit 1: Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Dấu Hiệu Nhận Biết Và Công Thức Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Mang Nghĩa Tương Lai
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • 5 Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Ngoài Tử Cung Các Mẹ Cần Biết
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Mẹ Đang Mang Thai Đôi
  • Tổng Hợp 14 Dấu Hiệu Mang Thai Đôi Giúp Mẹ Có Thể Tự Nhận Biết Từ Sớm!
  • Trong lúc luyện thi TOEIC với dạng bài này các bạn cần nắm được một số signal words (từ tín hiệu) quan trọng để nhận biết thì một cách chính xác.Các bạn cần nắm chắc cấu tạo, chức năng của Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn để làm nền tảng cho những phần tiếp theo đặc biệt lúc học thì trong TOEIC.

    ➢ I walk to school every day. ( Tôi đi học hằng ngày)

    ➢ He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

    Thì hiện tại tiếp diễn: được dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    ➢ I am playing football with my friends . ( Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

    DẠNG THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN:

    1. Tobe: S+is/am/are+ Adj/ Noun

    Ex: She is beautiful

    They are excellent students

    2. V-infinitive: S+ Vchia

    Ex: She plays tennis very well

    They often watch TV together

    1. S+is/am/are+Ving

    Ex: She is having breakfast with her family

    They are studying English

    1. Diễn đạt một thói quen ( a habit)

    Ex: I usually go to bed at 11 p.m

    2. Diễn đạt một lịch trình có sẵn ( a schedule)

    Ex: The plane takes off at 3 p.m this afternoon

    3. Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:

    Ex: What will you do if you fail your exam?

    4. Sử dụng trong một số cấu trúc(hay xuất hiện trong đề thi)

    – We will wait, until she comes.

    – Tell her that I call as soon as she arrives home

    – My mom will open the door when/whenever/every time he comes home

    1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

    Ex: She is crying now

    2. Diễn đạt một kế hoạch đã lên lịch sẵn (fixed arrangement)

    I’ve bought 2 plane tickets. I am flying to London tomorrow.

    * every …

    * always

    * often

    * normally

    * usually

    * sometimes

    * seldom

    * never

    * first

    * then

    * at this moment

    * at the moment

    * at this time

    * today

    * now

    * right now

    * for the time being (now)

    * Listen!

    * Look!

    Một số động từ không có dạng V-ing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hình Thoi Và Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi Có Ví Dụ Nhận Biết .
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Phòng Chống Bệnh Do Virus Zika
  • Các Dấu Hiệu Và Triệu Chứng Nhiễm Virus Zika
  • Dấu Hiệu, Triệu Chứng Nhiễm Virus Zika Bệnh Đầu Nhỏ Ở Trẻ
  • Virus Corona: Tác Động Đến Cơ Thể Như Thế Nào?
  • So Sánh Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Mô Hình Quản Lý Công Mới (Hành Chính Phát Triển) Với Mô Hình Hành Chính Truyền Thống
  • So Sánh Hộ Chiếu Và Visa
  • Phân Biệt Hộ Chiếu Và Visa
  • Đặc Điểm Mạng Máy Tính Intranet Và Mạng Extranet
  • Intranet Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Intranet, Internet Và Extranet?
  • I . Về cấu trúc thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

    Cấu trúc của hai thì đều có 3 thể chính là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

    1.Thì hiện tại đơn

    Khẳng định: S + V(s/es)

    Ví dụ:

    Phủ định: S + do not/ does not + V-inf

    Ví dụ:

    Nghi vấn: Do/Does + S + V-inf?

    Trả lời:

    Yes, S do/ Yes, S does No, S doesn't/ No, S doesn't.

    Ví dụ:

    2. Thì hiện tại tiếp diễn

    Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Ví dụ:

    Phủ định: S + am/ is/ are + not + Ving

    Ví dụ:

    Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S + Ving?

    Trả lời:

    Yes, S am/is/are No,S am/is/are + not

    Ví dụ:

    II. Cách sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

    Ta thấy hiện tại đơn thường dùng để chỉ những tập quán, thói quen, chân lý, sự kiện còn hiện tại tiếp diễn thường dùng để chỉ những hành động đang diễn tiến lúc này.

    1. Khi dùng với động từ có tính liên tục

    Hiện tại đơn: diễn tả hành động lâu dài

    Có nghĩa là họ định cư và sinh sống ở Tokyo.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành động ngắn ngủi.

    Câu này ta hiểu rằng họ đang sống ở Tokyo có nghĩa là họ có thể chỉ đi du lịch và sống ở đó một thời gian ngắn.

    2. Khi diễn tả một hành vi, sự việc nào đó ở hiện tại

    Hiện tại đơn: Diễn tả hành vi thông thường và trùng lặp, nhấn mạnh sự thật.

    Trường hợp này dùng thì hiện tại đơn để nhấn mạnh việc cô gái học tiếng Hoa.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành vi xảy ra tại thời điểm người nói, hành động chưa hoàn thành, nhấn mạnh tính hiện tại.

    Trường hợp này dùng hiện tại tiếp diễn để nhấn mạnh sự việc khi đang nói.

    3. Động từ có tính tạm thời

    Hiện tại đơn: Diễn tả tính tạm thời của hành động

    Trường hợp này có ý là xe buýt tự dưng dừng lại chắc phía trước có tai nạn, và việc dừng xe chỉ mang tính chất tạm thời, khi sự việc giải quyết xong thì xe lại đi như bình thường.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả tính liên tục của hành động

    Trường hợp này ta thấy xe buýt đang từ từ dừng lại, có thể xe đang chuẩn bị đi vào trạm.

    4. Ngoài ra hai thì còn có những cách dùng khác như

    Về thì hiện tại đơn:

    Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

    Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

    Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình.

    Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as và câu điều kiện loại 1.

    Về thì hiện tại tiếp diễn:

    Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.

    Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

    Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra.

    III. Dấu hiệu nhận biết

    1. Hiện tại đơn

    Thường xuất hiện các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên

    • Often: Thường
    • usually: Thông thường
    • frequently – Always: Thường xuyên – luôn luôn
    • constantly – Sometimes: Liên tục – đôi khi
    • occasionally – Seldom : Thỉnh thoảng – hiếm khi
    • rarely – Every day/ week/ month…: Hiếm khi- mỗi ngày/tuần/tháng…

    2. Hiện tại tiếp diễn

    IV. Chính tả

    1. Hiện tại đơn

    Nếu chủ ngữ là ngôi 3 số ít ( he, she, it, tên riêng…) ta sẽ thêm s để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm es khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.

    Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.

    2. Hiện tại tiếp diễn

    Thông thường ta chỉ cần cộng thêm -ing vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

    Với động từ tận cùng là một chữ e

    Ta bỏ e rồi thêm -ing.

    write – writing

    type – typing

    come – coming

    Tận cùng là hai chữ e ta không bỏ e mà vẫn thêm -ing bình thường.

    see- seeing

    agree- agreeing

    Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm

    Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing

    stop – stopping

    get – getting

    put – putting

    Nếu trước phụ âm đứng cuối và trước nó là một nguyên âm dài, thì phụ âm cuối không được nhân đôi

    Sleep- sleeping

    Động từ kết thúc bởi các phụ âm như b; d; g; l; m; n; p; r; t, thì những phụ âm cuối được nhân đôi khi thêm -ing.

    grab – grabbing

    Slim- slimming

    Grin- grinning

    Spip- spiping

    Prefer- pferring

    Các động từ kết thúc với phụ âm đôi không cần phải nhân đôi phụ âm

    pack – packing

    climb – climbing

    Các động từ có 2 âm tiết trở lên và kết thúc bởi âm tiết không đánh trọng âm cũng không cần nhân đôi phụ âm

    visit – visiting

    offer – offering

    Lưu ý: Travel là một trường hợp ngoại lệ, nó có thể nhân đôi phụ âm “l” hoặc không nhân đôi khi thêm -ing,

    Các động từ kết thúc bởi -c chuyển sang -ck trước khi thêm -ing hoặc các đuôi khác

    Panic – panicking .

    Với động từ tận cùng là ie

    Ta đổi ie thành y rồi thêm -ing

    V. Bài tập áp dụng

    Bài tập hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

    Chia động từ đúng trong ngoặc:

    1. Look! He (leave) the house.

    2. Quiet please! I (write) a test.

    3. She usually (walk) to school.

    4. But look! Today she (go) by bike.

    5. Every Sunday we (go) to see my grandparents.

    6. He often (go) to the cinema.

    7. We (play) Monopoly at the moment.

    8. The child seldom (cry) .

    9. I (not/ do) anything at the moment.

    10. (watch/ he) the news regularly?

    Đáp án

    1. Look! He is leaving the house.

    2. Quiet please! I am writing a test.

    3. She usually walks to school.

    4. But look! Today she is going by bike.

    5. Every Sunday we go to see my grandparents.

    6. He often goes to the cinema.

    7. We are playing Monopoly at the moment.

    8. The child seldom cries.

    9. I am not doing anything at the moment.

    10. Does he watch the news regularly?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Di Truyền Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Thủ Thuật Kiểm Tra Sai Lệch Dữ Liệu Trong Bảng Dữ Liệu Lớn Của Excel
  • Phân Biệt Ca Dao, Tục Ngữ, Thành Ngữ
  • Phân Biệt Tục Ngữ, Thành Ngữ Và Ca Dao
  • Áo Dài Việt Nam Và Áo Dài Sườn Xám Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must/have To/ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp 2022
  • Cách Phân Biệt Điện Thoại Iphone Lock Và Iphone Quốc Tế
  • 4 Cách Phân Biệt Iphone Lock Giả Quốc Tế “dễ Như Ăn Kẹo”
  • Sim Ghép Là Gì? Phân Biệt Iphone Lock Dùng Sim Ghép Thế Nào?
  • Nắm chắc ngữ pháp tiếng Anh giúp bạn sử dụng tiếng Anh thành thạo và vượt qua các kỳ thi với điểm số cao.

    Hiện tại hoàn thành

    Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Mẫu câu:

    1. Động từ To be:

    S+have/has+been+ Adj/Noun Ex: – She has been a teacher for 3 years – They have been famous footballers since they played in this team

    2. Động từ thường:

    S+have/has+PII (Past participle) Ex: – He has worked in this company for 4 years – No one in my class has won that prize

    Mẫu câu

    S+have/has +been+ V-ing Ex: – They have been swimming all the morning – She has been crying all day long

    Chức năng:

    1. Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động

    ​Ex: I have read this book three times

    2. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – I have studied English since I was 6 years old

    – He has played squash for 4 years

    – I have been to London twice

    – I have never seen her before

    – She has just finished her project

    – She has already had breakfast

    – He has not met her recently

    3. Signal Words:

    Ever, never, just, already, recently, since, for

    Chức năng:

    1. Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

    Ex: She has been waiting for him all her lifetime

    2. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – I have been running all the afternoon

    – She has been hoping to meet him all day long

    – I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.

    – How long have you been playing the piano?

    – She has been teaching here for about 12 years

    3. Signal Words:

    All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long..

    Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thể Và Phá Sản Có Gì Giống Và Khác Nhau???
  • Gdp Là Gì? Cách Tính Gdp Như Thế Nào? Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • Cách Phân Biệt Máy Rửa Mặt Foreo Thật Giả Cực Dễ
  • 12 Cách Phân Biệt Máy Rửa Mặt Foreo Thật Và Giả
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Ong Đốt Có Thể Gây Sưng Tới 24 Giờ
  • Ong Đốt Có Nguy Hiểm Không?
  • 3 Bước Xử Lý Chó Bị Ong Đốt Nhanh Gọn Ngay Tại Nhà
  • Cách Xử Trí Khi Bị Ong Đốt
  • Vết Đốt Của Ong Mật Và Ong Vò Vẽ
  • Khẳng định: S + has/have + V Past Participle

    Phủ định: S + has/have + not + V Past Participle

    Nghi vấn: Has/Have + S + V Past Participle ..?

    Trả lời câu hỏi:

    Yes, S + has/have. No, S + has/have + not. 2. Cách sử dụng:

    2.1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.

    – Không có thời gian xác định.

    Mary has traveled around the world (We don’t know when)

    Have you passed your driving test?

    – Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet,…

    – Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.

    I have watched “Iron Lady” several times.

    – Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

    It is the most boring book that I have ever read.

    – Sau cấu trúc: This/It is the first/second… times, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.

    This is the first time she has driven a car.

    It’s the second time she has lost her passport.

    2.2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại.

    – Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far,…

    Mary has lived in that house for 10 years. (She still lives there)

    = Mary has lived in that house since 1997 (Hiện nay là 2022)

    3. Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành

    Since + thời điểm trong quá khứ: since 1992, since May.: kể từ khi

    I haven’t heard from her for 3 months. (Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 3 tháng rồi)

    She hasn’t met him since he was a little boy. (Cô ấy không gặp anh ấy kể từ khi anh ấy còn là 1 cậu bé.)

    Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.

    I have already had the answer = I have had the answer already.

    Have you typed my letter already?

    Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu.

    Mary hasn’t written her report yet = Mary hasn’t written her report.

    I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to do.

    Have you read this article yet? = Have you read this article?

    Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.

    I have just met her.

    I have just tidied up the kitchen.

    I have just had lunch.

    She has recently arrived from New York.

    We haven’t finished the English tenses so far.

    He hasn’t come up to now.

    I have never eaten a fish before. Have you eaten a fish?

    It has rained in the last week.

    I haven’t met her over the last 2 months.

    4. Phân biệt “gone to” và “been to”

    Mary is on holiday. She has gone to France.

    Mary has been to France. She is back to England now.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Tuần Đầu Tiên
  • Mang Thai Sinh Đôi Khác Trứng Là Gì & Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sinh Đôi
  • Rạn Da Khi Mang Thai: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Mẹ Bầu Bị Phù Chân Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không?
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sớm Và Chính Xác
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Trọn Bộ Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Triệu Chứng Học Lâm Sàng Thần Kinh
  • Cho Đến Nay Tổ Chức Y Tế Thế Giới(Who) Và Hội Tăng Huyết Áp Quốc Tế
  • I. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    They are singing a song together. (Họ đang hát cùng nhau một bài hát)

    We are pparing for our parents’ wedding anniversary. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ)

    The cat is playing with some toys. (Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi)

    The kids are watching “Deadpool” with their classmates in the theater. (Bọn trẻ đang xem phim “Deadpool” với các bạn cùng lớp ở rạp)

    Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn. (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)

    – Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. (knee – kneeing)

    – Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:

    +, Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing. (stop – stopping; run – running)

    +, Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm. (begin – beginning)

    Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen – listening, Happen – happening, enter – entering…

    +, Nếu phụ âm kết thúc là “l” thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không.

      Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”. (lie – lying; die – dying)

    Xem video chi tiết nha:

    a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

    b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

    Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

    VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)

    VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

    VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)

    Watch out! = Look out! (Coi chừng)

    VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

    Note: Tháng 7 này, IELTS Fighter tổ chức thi thử IELTS miễn phí 4 kỹ năng để giúp các bạn trải nghiệm chuẩn đề thi IDP quốc tế và xác định trình độ nhanh nhất. Bạn cùng đăng ký tham gia nha.

    III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    Hành động “xem TV” và “nấu bữa trưa” đang diễn ra ở thời điểm nói của người nói.

    – My son is quite busy these days. He is doing his assignment. (Dạo này con trai tôi khá là bận. Nó đang phải làm luận án)

    – I am reading the book “The thorn bird”.

    “Làm luận án” hoặc “đọc sách” đang không thực sự diễn ra nhưng vẫn xảy ra xung quanh thời điểm nói. Ý những câu này là hành động đang trong quá trình thực hiện và vẫn chưa làm xong.

    Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.

    – I am flying to Kyoto tomorrow. (Tôi sẽ bay đến Kyoto vào ngày mai)

    Chuyến bay đã được lên kế hoạch trước nên sử dụng là “am flying”.

    Mô tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này để phàn nàn và được dùng với trạng từ tần suất “always, continually”.

    Phàn nàn về việc “đến muộn” và “để quần áo bẩn trên giường”.

    Mô tả sự thay đổi của bọn trẻ (“lớn nhanh”), khí hậu (“thay đổi nhanh”) và vốn tiếng Hàn (đang cải thiện).

    Mô tả sự khác biệt của ngày trước – bây giờ.

    2. Sử dụng trong bài thi IELTS

    – Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1 và thậm chí cả Part 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phải đưa ra thông tin cơ bản về nhề nghiệp của họ.

    • Now I am studying very hard to achieve Distinction Degree. (Speaking part 1)
    • Currently I am working as a full-time teacher in Le Quy Don High School, Hanoi. (Speaking part 1)
    • Well, currently my dad is working for a Agriculture and Rural Development Bank. (Speaking part 1/2 – Describe a person that you love/admire the most)

    Những từ KHÔNG chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

    Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

    1. Be careful! The car (go) ………………….. so fast.

    2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next room.

    3. Your brother (sit) ………………….. next to the beautiful girl over there at psent?

    4. Now they (try) ………………….. to pass the examination.

    5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ………………….. lunch in the kitchen.

    6. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.

    7. I (not stay) ………………….. at home at the moment.

    8. Now she (lie) ………………….. to her mother about her bad marks.

    9. At psent they (travel) ………………….. to New York.

    10. He (not work) ………………….. in his office now.

    Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

    1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

    ……………………………………………………………………………

    2. My/ mother/ clean/ floor/.

    ……………………………………………………………………………

    3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    ……………………………………………………………………………

    4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    ……………………………………………………………………………

    5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

    ……………………………………………………………………………

    Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

    1. John and Mandy…………. cleaning the kitchen.

    2. I …………. reading a book at the moment.

    3. It …………. raining.

    4. We …………. singing a new song.

    5. The children …………. watching TV.

    6. My pets …………. sleeping now.

    7. Aunt Helen …………. feeding the ducks.

    8. Our friends …………. packing their rucksacks.

    9. He …………. buying a magazine.

    10. They …………. doing their homework.

    Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

    1. He (not read)………………………..magazine at psent.

    2. I (look) chúng tôi Christine. Do you know where she is?

    3. It (get) …………………… dark. Shall I turn on the light?

    4. They (stay)……………………………in Manchester with their friends.

    5. They (build)……………………….a new supermarket in the center of the town.

    6. Have you got an umbrella? It (start) ……………………… to rain.

    7. You (make)…………………………… a lot of noise. Can you be quieter? I am trying to concentrate.

    8. Why are all those people here? What (happen)…………………….?

    9. Please don’t make so much noise. I (try) ………………… to work.

    10. Let’s go out now. It (not rain)………………. any more.

    11. You can turn off the radio. I (not listen) …………. to it.

    12. Kate phoned me last night. She is on holiday in France. She (have) …………………. a great time and doesn’t want to come back.

    13. I want to lose weight, so this week I (not eat) ……………. lunch.

    14. Andrew has just started evening classes. He (learn) …………….. German.

    15. Paul and Sally have an argument. They (speak) ……………… to each other.

    Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

    1. Bố mẹ tôi đang tận hưởng kỳ nghỉ hè của họ tại Miami.

    …………………………………………………………………………………..

    2. Họ đang uống cà phê với đối tác.

    …………………………………………………………………………………..

    3. Nhìn kìa! Trời bắt đầu mưa!

    …………………………………………………………………………………..

    4. Họ đang mua một vài chiếc bánh ngọt cho bọn trẻ ở nhà.

    …………………………………………………………………………………..

    5. Em trai của bạn đang làm gì rồi?

    …………………………………………………………………………………..

    6. Họ đang đi đâu vậy?

    …………………………………………………………………………………..

    7. Có phải Peter đang đọc sách trong phòng không?

    …………………………………………………………………………………..

    8. Bạn nên mang theo một chiếc áo. Trời đang trở lạnh đấy!

    …………………………………………………………………………………..

    9. Lisa đang ăn trưa ở căng-tin với bạn thân của cô ấy.

    …………………………………………………………………………………..

    10. Bố tôi đang sửa chiếc xe đạp của tôi.

    …………………………………………………………………………………..

    Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

    1. Andrew has just started evening classes. He …………….. German.

    A. are learning B. is learning C. am learning D. learning

    2. The workers …………………………..a new house right now.

    A. are building B. am building C. is building D. build

    3. Tom ……………………….. two poems at the moment?

    A. are writing B. are writeing chúng tôi writeing D. is writing

    4. The chief engineer ……………………………… all the workers of the plant now.

    A. is instructing B. are instructing C. instructs D. instruct

    5. He …………………….. his pictures at the moment.

    A. isn’t paint B. isn’t painting C. aren’t painting D. don’t painting

    6. We chúng tôi herbs in the garden at psent.

    A. don’t plant B. doesn’t plant C. isn’t planting D. aren’t planting

    7. They …………………… the artificial flowers of silk now?

    A. are………. makeing B. are……… making C. is……….. making D. is ……….. making

    8. Your father chúng tôi motorbike at the moment.

    A. is repairing B. are repairing C. don’t repair D. doesn’t repair

    9. Look! The man ……………………. the children to the cinema.

    A. is takeing B. are taking C. is taking D. are takeing

    10. Listen! The teacher…………………..a new lesson to us.

    A. is explaining B. are explaining C. explain D. explains

    11. They ………… …….. tomorrow.

    A. are coming B. is coming C. coming D. comes

    Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    1. Are you do homework right now?

    ……………………………………………

    2. The children play football in the back yard at the moment.

    ……………………………………………

    3. What does your elder sister doing?

    ……………………………………………

    4. Look! Those people are fight with each other.

    ……………………………………………

    5. Noah is tries very hard for the upcoming exam.

    ……………………………………………

    3. Is…sitting?

    4. are trying

    5. are cooking

    6. are talking

    7. am not staying

    9. are traveling

    10. is not working

    Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

    1. My father is watering some plants in the garden.

    2. My mother is cleaning the floor.

    3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

    4. They are asking a man about the way to the railway station.

    5. My student is drawing a (very) beautiful picture.

    Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

    Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

    1. is not reading

    2. am looking

    3. is getting

    4. are staying

    5. are building

    6. is starting

    7. are making

    8. is happening

    10. is not raining

    11. am not listening

    12. is having

    13. am not eating

    14. is learning

    15. are speaking

    Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

    1. My parents are enjoying their summer vacation in Miami.

    2. They are drinking coffee with their partners.

    3. Look! It is raining!

    4. They are buying some cakes for the kids at home.

    5. What is your little brother doing?

    6. Where are they going?

    7. Is Peter reading books in his room?

    8. You should bring along a coat. It is getting cold!

    9. Lisa is eating in the canteen with her best friend.

    10. My father is repairing my bike.

    Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

    2. A (The workers)​

    Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    Các bạn bắt đầu với bài học theo 2 thì hiện tại nữa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi
  • Để Phân Biệt Virus Corona Và Cảm Lạnh Thông Thường, Hãy Chú Ý 1 Điều
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Có Thai Chị Em Cần Lưu Ý
  • Loãng Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100