Sự Khác Biệt Giữa Bộ Luật Dân Sự 2005 Và Bộ Luật Dân Sự 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Loa Nghe Nhạc Và Loa Karaoke Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Rõ Ràng Giữa Một Người Mẹ Mang Thai Ngoài Ý Muốn Và Có Sự Chuẩn Bị Kỹ Càng Trước Khi Sinh Con
  • Sự Khác Biệt Giữa Ung Thư Ở Người Lớn Và Trẻ Em?
  • Giải Mã Sự Khác Nhau Giữa Các Logo Adidas
  • Sự Khác Nhau Giữa Người Con Gái Để Yêu Và Để Kết Hôn
  • 1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    (Điều 2, 3 Bộ luật dân sự 2005)

    1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    5. Nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

    6. Án lệ

    7. Lẽ công bằng

    (Điều 3, 4, 5, 6 Bộ luật dân sự 2022)

    Tòa án có quyền từ chối

    (vì pháp luật dân sự không có căn cứ để giải quyết vụ việc)

    Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc, trường hợp này dựa theo thứ tự trên để giải quyết. (Khoản 2 Điều 14 Bộ luật dân sự 2022)

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22, 23 Bộ luật dân sự 2005)

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22,23, 24 Bộ luật dân sự 2022)

    Có thể đặt tên bằng tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ khác

    Chỉ được đặt tên bằng tiếng Việt (Khoản 3 Điều 26 Bộ luật dân sự 2022)

    Không phải trả tiền

    Phải trả tiền, trừ khi có thỏa thuận khác (Khoản 1 Điều 32 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được phép

    Được phép (Điều 37 Bộ luật dân sự 2022)

    Không có giá trị pháp lý (Điều 134 Bộ luật dân sự 2022)

    Vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ (Điều 129 Bộ luật dân sự 2022)

    Quyền sở hữu

    (Điều 164 Bộ luật dân sự 2005)

    – Quyền sở hữu

    – Quyền khác đối với tài sản gồm quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng và quyền bề mặt.

    Đồng thời, quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    (Căn cứ Điều 158, 159, 160 Bộ luật dân sự 2022)

    Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, các bên đã giao kết hợp đồng phải:

    Không có quy định

    – Thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

    – Chấm dứt hợp đồng

    – Yêu cầu Tòa án sửa đổi hợp đồng để cân bằng lợi ích của các bên.

    (Điều 420 Bộ luật dân sự 2022)

    Giới hạn: 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước (Khỏan 1 Điều 476 Bộ luật dân sự 2005)

    Giới hạn: 20%/năm của khoản tiền vay (Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được thừa nhận

    Đựơc thừa nhận trong trường hợp không thê viết hoặc nhờ người khác viết, đánh máy được (Điều 634 Bộ luật dân sự 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Phật Học Đông Á: Hướng Dẫn Tài Liệu Tham Khảo
  • Sự Khác Biệt (Tinh Tế) Giữa Lòng Tự Trọng Và Lòng Tự Ái / Tính Cách
  • 5 Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng / Tâm Lý Học
  • Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng Là Gì?
  • 5 Sự Khác Biệt Giữa Lòng Tự Ái Và Lòng Tự Trọng
  • Điểm Khác Nhau Giữa Bộ Luật Dân Sự 2005 Và Bộ Luật Dân Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Sữa Tươi Và Hoàn Nguyên
  • Sự Khác Nhau Giữa Đạo Công Giáo Và Đạo Tin Lành
  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Led Và Đèn Compact Là Gì?
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Đền Và Chùa Ở Nhật Bản
  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Led Và Đèn Compact
  • Từ ngày 01/01/2017, Bộ luật dận sự năm 2022 sẽ chính thức có hiệu lực. Trước việc phải nắm rất nhiều thông tin về quy định mới tại Bộ luật dân sự 2022 có thể khiến bạn bị choáng, do vậy, mà chúng tôi sẽ chỉ ra cho các bạn một vài điểm nổi bật cho thấy sự khác biệt giữa 2 Bộ luật này:

    Thứ tự căn cứ ưu tiên áp dụng giải quyết các vụ việc dân sự:

    1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    (Điều 2, 3 Bộ luật dân sự 2005)

    1. Sự thỏa thuận

    2. Bộ luật dân sự

    3. Tập quán

    4. Quy định tương tự pháp luật

    5. Nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

    6. Án lệ

    7. Lẽ công bằng

    (Điều 3, 4, 5, 6 Bộ luật dân sự 2022)

    Khi có vụ việc thực tế xảy ra nhưng chưa có điều luật áp dụng:

    Tòa án có quyền từ chối

    (vì pháp luật dân sự không có căn cứ để giải quyết vụ việc)

    Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc, trường hợp này dựa theo thứ tự trên để giải quyết.

    (Khoản 2 Điều 14 Bộ luật dân sự 2022)

    Các trường hợp quyền và nghĩa vụ dân sự bị hạn chế

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22, 23 Bộ luật dân sự 2005)

    – Mất năng lực hành vi dân sự

    – Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

    – Hạn chế năng lực hành vi dân sự

    (Điều 22,23, 24 Bộ luật dân sự 2022)

    Có thể đặt tên bằng tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ khác

    Chỉ được đặt tên bằng tiếng Việt

    (Khoản 3 Điều 26 Bộ luật dân sự 2022)

    Người khác sử dụng hình ảnh của mình vì mục đích thương mạ

    Không phải trả tiền

    Phải trả tiền, trừ khi có thỏa thuận khác

    (Khoản 1 Điều 32 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được phép

    Được phép

    (Điều 37 Bộ luật dân sự 2022)

    Không có giá trị pháp lý

    (Điều 134 Bộ luật dân sự 2005)

    Vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ

    (Điều 129 Bộ luật dân sự 2022)

    Quyền sở hữu

    (Điều 164 Bộ luật dân sự 2005)

    – Quyền sở hữu

    – Quyền khác đối với tài sản gồm quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng và quyền bề mặt.

    Đồng thời, quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    (Căn cứ Điều 158, 159, 160 Bộ luật dân sự 2022)

    Các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự:

    Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, các bên đã giao kết hợp đồng phải:

    Không có quy định

    – Thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

    – Chấm dứt hợp đồng

    – Yêu cầu Tòa án sửa đổi hợp đồng để cân bằng lợi ích của các bên.

    (Điều 420 Bộ luật dân sự 2022)

    Giới hạn: 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước

    (Khỏan 1 Điều 476 Bộ luật dân sự 2005)

    Giới hạn: 20%/năm của khoản tiền vay

    (Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2022)

    Không được thừa nhận

    Đựơc thừa nhận trong trường hợp không thê viết hoặc nhờ người khác viết, đánh máy được

    (Điều 634 Bộ luật dân sự 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Arrive, Go, Come Dễ Nhớ
  • So Sánh Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc ✔️ Mộc Media ✔️
  • Sự Khác Nhau Giữa Office 365 Và Office 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sữa Optimum Và Grow Plus Của Vinamilk
  • Top 15 Loại Sữa Cho Trẻ Thiếu Cân Hiện Nay Được Các Mẹ Bỉm Đánh Giá Cao
  • So Sánh Sữa Vinamilk Grow Plus Và Sữa Nutifood Grow Plus+
  • Đánh Giá Chi Tiết Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus – Tin Tức Shopdunk
  • Nên Chọn Ps4 Slim Hay Ps4 Pro Thời Điểm Này
  • Office 2022 vs. Office 365

    Đây là điểm khác biệt lớn nhất: Office 2022 là bộ phần mềm Office truyền thống mà bạn từng biết đến và sử dụng trong nhiều năm qua. Bạn chỉ cần bỏ tiền 1 lần để sử dụng mãi mãi Office trên 1 chiếc máy tính Mac hoặc Windows mà không sợ hết hạn bản quyền.

    Còn với Office 365, thay vì bỏ một số tiền lớn để được dùng mãi mãi như Office 2022 thì bạn sẽ trả một khoản tiền nhỏ để sử dụng theo tháng hoặc theo năm, hết hạn thì mua rồi dùng tiếp hoặc không mua nếu không muốn dùng nữa. Bỏ tiền mua Office 365, bạn còn được nhận nhiều ưu đãi đến từ Microsoft.

    Office 2022: Phần mềm Office truyền thống

    Office 2022 chính là bộ phần mềm Office truyền thống mà bạn từng biết đến và sử dụng. Microsoft có nhiều phiên bản Office khác nhau, gồm phiên bản Home and Student cho người dùng phổ thông, và một số phiên bản khác đắt hơn dành cho đối tượng doanh nghiệp và người dùng chuyên nghiệp.

    Sau khi mua Office 2022, bạn sẽ nhận được 1 mã kích hoạt kèm đường dẫn tải ứng dụng về (hoặc dùng đĩa CD cài đặt nếu đặt mua dạng hộp). Bên cạnh đó, bạn có thể mua mã bản quyền Office trực tuyến, sau đó mã sẽ được gửi về email của bạn

    Phiên bản Office 2022 Home and Student bao gồm 4 ứng dụng là Word, Excel, PowerPoint và OneNote, còn các phiên bản khác sẽ có thêm Outlook, Publisher và Access.

    Với một mã bản quyền Office 2022, bạn có thể dùng chúng lâu dài trên 1 chiếc máy tính, tức là mua một lần rồi sử dụng mãi mãi mà không cần trả thêm bất cứ khoản phí nào sau này. Tuy nhiên, nếu Microsoft có tung ra phiên bản Office mới trong tương lai thì bạn phải mua mã bản quyền mới dành cho phiên bản đó hoặc tiếp tục sử dụng Office 2022 chứ không thể nâng cấp được.

    Ngoài ra, khi mua Office 2022, bạn cần lựa chọn đúng phiên bản dành cho Mac hoặc Windows (có giá 2,5 trệu đồng cho phiên bản Office Home and Student). Nếu mua bản cho máy Mac nhưng sau này muốn chuyển sang dùng Windows hoặc ngược lại, bạn phải mua một mã bản quyền mới.

    Mã bản quyền Office cũng chỉ có thể hoạt động trên 1 máy tính trong cùng 1 thời điểm, nếu muốn dùng cho máy tính khác thì bạn phải hủy kích hoạt mã trên máy tính cũ, hoặc mua thêm 1 mã bản quyền mới.

    Office 365 Personal: Phiên bản Office dạng “thuê bao” cho 1 người

    Office 365 là một cách cung cấp bộ phần mềm Office mới của Microsoft. Phiên bản Office 365 Personal được cung cấp dưới dạng “thuê bao” cho 1 người . Ưu điểm của Office 365 là bạn có thể nâng cấp lên những phiên bản Office mới ngay khi chúng được phát hành, hiện tại là Office 2022.

    Với Office 365, người dùng sẽ trả một khoản phí nhỏ để sử dụng dịch vụ theo tháng hoặc theo năm (1,3 triệu đồng mỗi năm hoặc 130 ngàn đồng mỗi tháng cho người dùng Việt Nam). Trước khi mua, bạn có thể chọn dùng thử miễn phí trong 1 tháng.

     

    Các phần mềm trong bộ Office 365 bao gồm Word, Excel, PowerPoint, OneNote, Outlook, Publisher và Access. Nếu chi tiền cho Office 365, bạn sẽ có thêm 1TB lưu trữ trên OneDrive và 60 phút gọi điện thoại miễn phí hàng tháng trên Skype.

    Cũng cần lưu ý rằng bạn chỉ có thể tải về và cài đặt Office 2022 thông qua Office 365 nếu hạn đăng ký còn hiệu lực. Nếu hết hạn mà không trả thêm tiền thì bạn sẽ không thể truy cập dịch vụ được nữa.

    Một điểm vượt trội khác của Office 365 đó là bạn có thể linh hoạt tải và chuyển đổi các phiên bản giữa Mac hay Windows mà không mất phí, chỉ cần hủy kích hoạt mã trên máy cũ rồi cài nó trên máy mới. Ngoài ra, 1 mã Office 365 Personal còn sử dụng được cho 1 thiết bị tablet và 1 chiếc smartphone chạy iOS, Android hoặc Windows.

    Office 365 Home: Phiên bản Office dạng “thuê bao” cho tối đa 5 người

     

    Office 365 Home là một dạng Office thuê bao dành cho gia đình, hoặc những người cần dùng Office trên nhiều máy tính khác nhau.

    Office 365 Home bao gồm tất cả những đặc điểm của Office 365 Personal, nhưng bạn có thể sử dụng 1 mã kích hoạt cho tối đa 5 máy tính khác nhau thay vì chỉ 1 máy tính như bản Personal. Microsoft bán Office 365 Home với giá 170 ngàn đồng mỗi tháng (hoặc 1,7 triệu đồng mỗi năm). Vì vậy, nếu cần dùng Office cho nhiều máy thì lựa chọn Office 365 Home là hợp lý nhất.

    Bạn có thể cài đặt Office 2022 cho tối đa 5 máy tính Mac, Windows và 5 thiết bị tablet, 5 smartphone chạy iOS, Android hoặc Windows với Office 365 Home, cùng 1TB dung lượng trên OneDrive và 60 phút gọi điện thoại miễn phí hàng tháng trên Skype.

    Vậy thì tôi nên chọn phiên bản Office nào?

    Bàng so sánh Office 2022 dưới dạng gói mua một lần với đăng ký Office 365

     

     

    Gói mua một lần 

    (Ví dụ: Office Home & Student 2022)

     

    Đăng ký Office 365 

    (Ví dụ: Office 365 Home)

    Chi phí

     

    Thanh toán một lần, với một mức giá

     

    Thanh toán một khoản phí nhỏ hàng tháng hoặc tiết kiệm qua việc thanh toán cả năm

    Các ứng dụng Office

    Tải các ứng dụng Office 2022, như Excel, Word và PowerPoint. Các ứng dụng của bạn sẽ không được cập nhật khi có tính năng mới được phát hành.

    Tải phiên bản mới nhất của các ứng dụng Office, như Excel, Word, PowerPoint và Outlook. Hiện tại, phiên bản mới nhất là Office 2022 nhưng phiên bản của bạn sẽ tiếp tục nhận được các bản cập nhật tính năng mới. Người dùng PC cũng có thể tải Access và Publisher.

    Các bản cập nhật tính năng

    Bao gồm các bản cập nhật bảo mật nhưng bạn sẽ không nhận được các tính năng mới được bổ sung cho Office 2022. Không bao gồm các bản nâng cấp lên các bản phát hành lớn.

    Phiên bản Office của bạn sẽ luôn được cải thiện. Nhận các tính năng và bản cập nhật mới nhất từ Microsoft. Bao gồm các bản nâng cấp lớn lên các phiên bản trong tương lai.

    Cài đặt Office trên nhiều máy tính (Máy Mac hoặc PC)

    Các gói mua một lần đều được thiết kế cho một hệ điều hành duy nhất nên bản Office của bạn sẽ phù hợp với một máy Mac hoặc một PC.

    Cài đặt Office và sở hữu các tính năng nâng cao trên máy tính bảng cũng như điện thoại

    Nhận các tính năng chỉnh sửa cơ bản chỉ có trên máy tính bảng và điện thoại của bạn.

    Nhận các tính năng bổ sung khi bạn đăng nhập vào các ứng dụng Office trên thiết bị của mình. Với Office 365 Home, bạn sẽ có được những tính năng bổ sung này trên tối đa 5 máy tính bảng và 5 điện thoại thông minh.

    Kho lưu trữ trực tuyến bổ sung

    Không được tích hợp.

    Lưu trữ các tệp của bạn một cách an toàn trong đám mây, đồng thời truy nhập chúng từ mọi nơi. Nhận 1 TB dung lượng lưu trữ đám mây OneDrive với mỗi người dùng, cho tối đa 5 người dùng (Office 365 Home).

    Không bao gồm hỗ trợ kỹ thuật

    Chỉ bao gồm hỗ trợ kỹ thuật ban đầu cho việc cài đặt.

    Liên hệ với chúng tôi qua đăng ký của bạn mà không mất thêm chi phí cho việc trợ giúp khắc phục các sự cố kỹ thuật hoặc cho hỗ trợ đăng ký và thanh toán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mitsubishi Outlander Và Honda Cr
  • So Sánh Microsoft 365 Và Office 365
  • So Sánh Chi Tiết Giá Nhà Đất Tp Hồ Chí Minh Và Hà Nội Hiện Nay
  • So Sánh, Đánh Giá Chi Tiết Nhất Về Mavic 2 Pro/zoom Và Phantom 4 Pro
  • So Sánh Các Flycam Mavic 2 Và 1 Series
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Tuýp Led Và Đèn Tuýp Huỳnh Quang
  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Led Dán Và Đèn Led Thanh Cứng
  • Motel Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Motel Và Hotel
  • Bạn Có Biết Sick Và Ill
  • Sự Khác Biệt Giữa Igbt Và Mosfet
  • Trong Pháp Luật Việt Nam có rất nhiều loại văn bản khác nhau như Luật, Nghị định, Nghị quyết, Thông tư, Thông tư liên tịch, … Qua bài này, Thế giới Luật sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ ràng về bốn loại văn bản chính là Luật – Nghị định – Nghị quyết – Thông tư.

    Trừ Luật ra, còn lại Nghị quyết, Nghị định, Thông tư đều là văn bản dưới luật. Thứ tự các loại văn bản luật và hiệu lực cao thấp như sau :

    Cho đến hiện tại, Hiến Pháp vẫn là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao nhất :

    Hiến pháp là VBQPPL có giá trị pháp lý cao nhất. Là một đạo luật quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước như:

    • Chế độ chính trị
    • Chế độ kinh tế
    • Chế độ văn hóa, xã hội
    • Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
    • Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước.

    Vì vậy, Hiến pháp còn được xem là “cam kết tối cao” của Nhà nước trước nhân dân. Đây là cơ sở để hình thành nên khung pháp lý của quốc gia và là cơ sở để xây dựng các đạo luật. Tất cả các VBQPPL đều phải tuyệt đối tuân thủ Hiến pháp. Ở nước ta hiện nay chỉ có Quốc hội mới có quyền sửa đổi Hiến pháp, việc sửa đổi phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội tán thành (Điều 147 Hiến pháp năm 1992).

    1. Luật

    Là văn bản có giá trị cao sau Hiến Pháp và do Quốc hội ban hành.

    Bộ luật, luật của Quốc hội quy định các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền và nghĩa vụ của công dân. Nói cách khác, bộ luật, luật dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản thuộc các lĩnh vực về đối nội và đối ngoại của quốc gia.

    Bộ luật, luật có tính chất cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp theo những ngành luật hoặc các lĩnh vực pháp luật chuyên biệt, ví dụ: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình…

    Trong khoa học pháp lý, bộ luật và luật đều được gọi là đạo luật; sự khác nhau giữa bộ luật và luật thường không nhiều. Tuy nhiên, bộ luật thường điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội rộng lớn và có tính bao quát; bộ luật là “xương sống” của một ngành luật.

    Ngoài ra, các bộ luật lớn còn chứa đựng những nguyên tắc chi phối các ngành luật lân cận. Ví dụ: các quy định của Bộ luật Dân sự có thể được viện dẫn trong khi giải quyết các quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình, quan hệ pháp luật thương mại…

    Luật được Quốc hội ban hành để quy định về :

    • Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
    • Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định, việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;
    • Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
    • Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường;
    • Quốc phòng, an ninh quốc gia;
    • Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
    • Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
    • Chính sách cơ bản về đối ngoại;
    • Trưng cầu ý dân;
    • Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

    2. Nghị quyết

    Nghị quyết là Hình thức văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi được hội nghị bàn bạc, thông qua bằng biểu quyết theo đa số, biểu thị ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định.

    Hiến pháp đã quy định nghị quyết là hình thức văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

    Nghị quyết được Quốc Hội ban hành để quy định về :

    • Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
    • Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;
    • Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
    • Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
    • Đại xá;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

    Ủy ban thường vụ Quốc hội cũng ban hành pháp lệnh để quy định những vấn đề được Quốc hội giao. Họ thường ban hành nghị quyết để quy định:

    • Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
    • Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội;
    • Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ hợp gần nhất;
    • Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
    • Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    3. Nghị định

    Nghị định là Hình thức văn bản do chính phủ ban hành và dùng để hướng dẫn luật hoặc quy định những việc phát sinh mà chưa có luật hoặc pháp lệnh nào điều chỉnh. Mặt khác, nghị định do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

    Nói một cách dễ hiểu hơn thì Nghị định là quy định cho từng lĩnh vực (nhà nước, doanh nghiệp..).

    Nghị định được Chính Phủ ban hành để quy định về :

    • Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết củaỦy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
    • Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh, tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    4. Thông tư

    Thông tư là văn bản giải thích, hướng dẫn thực hiện những văn bản của nhà nước ban hành, thuộc phạm vi quản lí của một ngành nhất định.

    Đơn giản hơn, có thể nói thông tư dùng để hướng dẫn nghị định, do cấp bộ, bộ trưởng ký ban hành.

    Thegioiluat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Chăm Sóc Rùa Cảnh
  • Sự Khác Nhau Giữa Wifi Và Bluetooth
  • Phân Biệt Pain, Hurt Và Ache
  • Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Virus Và Vi Khuẩn Mà 99% Mọi Người Không Biết
  • Sự Khác Nhau Giữa Chip Intel Core I3 I5 I7 Và I9 Official Homepage
  • Sự Khác Biệt Giữa Bộ Luật Hình Sự 1999 Và Bộ Luật Hình Sự 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phạt Vi Phạm Trong Bộ Luật Dân Sự Và Luật Thương Mại
  • Phân Biệt Giữa Người Làm Chứng Và Người Chứng Kiến
  • So Sánh Bộ Luật Hình Sự 2022 (Sửa Đổi 2022) Và Blhs 1999 (Sửa Đổi 2009)
  • Thắng Cbs Là Gì? So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Phanh Abs Và Cbs
  • Khác Nhau Giữa Abs Và Cbs
  • Nhằm khắc phục những sai sót trong quá khứ, nay mình mạn phép chia sẻ những khác biệt giữa Bộ luật hình sự 1999 và Bộ luật hình sự 2022 để phục vụ cho công tác nghiên cứu, học tập và cả ứng dụng trong thực tế.

    Lưu ý: Bộ luật hình sự 1999 được nhắc ở tiêu đề và cả ở trong bài viết là Bộ luật hình sự 1999, được sửa đổi, bổ sung năm 2009. Tương tự với Bộ luật hình sự 2022 cũng như vậy, là Bộ luật hình sự 2022, được sửa đổi, bổ sung năm 2022.

    STT

    Bộ luật hình sự 1999

    Bộ luật hình sự 2022

    Nội dung mới

    1

    Lời nói đầu

    Không có

    Bãi bỏ nội dung Lời nói đầu tại Bộ luật hình sự 1999.

    2

    Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự

    Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, chống mọi hành vi phạm tội; đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

    Để thực hiện nhiệm vụ đó, Bộ luật quy định tội phạm và hình phạt đối với người phạm tội.

    Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự

    Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội; giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

    Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt.

    3

    Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

    Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

    1. Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Bổ sung cơ sở chịu trách nhiệm hình sự không chỉ đối với cá nhân mà còn đối với pháp nhân.

    4

    Điều 3. Nguyên tắc xử lý

    1. Mọi hành vi phạm tội phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.

    2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

    Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng.

    Khoan hồng đối với người tự thú, thành khẩn khai báo, tố giác người đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra.

    3. Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, đã hối cải, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục.

    4. Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt trong trại giam, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có nhiều tiến bộ thì xét để giảm việc chấp hành hình phạt.

    5. Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hoà nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

    Điều 3. Nguyên tắc xử lý1. Đối với người phạm tội:

    a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;

    b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;

    c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

    d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;

    đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;

    g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

    2. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:

    a) Mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;b) Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;c) Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;d) Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.

    Bổ sung nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân phạm tội.

    5

    Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

    2. Các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ pháp luật và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

    3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

    Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm

    2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

    3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

    Sửa đổi từ ngữ cho phù hợp hơn trước, đồng thời các cơ quan có trách nhiệm phòng chống tội phạm cũng được trao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ này.

    6

    Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi và miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

    Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

    2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

    – Mở rộng hiệu lực áp dụng của Bộ luật hình sự trong trường hợp vi phạm xảy ra ở tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

    – Quy định lại nội dung áp dụng BLHS 2022 đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước CHXHCNVN. (Trong khi trước đây mặc định các đối tượng này được giải quyết bằng con đường ngoại giao)

    7

    Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo Bộ luật này.

    Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam trong những trường hợp được quy định trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

    Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.

    Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.

    2. Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    3. Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.

    Bổ sung hiệu lực áp dụng đối với pháp nhân thương mại Việt Nam, pháp nhân thương mại nước ngoài.

    Đồng thời quy định hiệu lực áp dụng trong trường hợp hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    8

    Điều 7.Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

    1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.

    2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    3. Điều luật xoá bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xoá án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian

    1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.

    2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    3. Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự,miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện,xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.

    Bổ sung quy định “loại trừ trách nhiệm hình sự”, “tha tù trước thời hạn có điều kiện”

    9

    Điều 8. Khái niệm tội phạm

    1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.

    2. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù; tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù; tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

    4. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm, nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể, thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

    Điều 8. Khái niệm tội phạm

    2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

    Điều 9. Phân loại tội phạm

    1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

    a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

    2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.

    – Quy định thêm đối với pháp nhân thương mại phạm tội.

    – Nhấn mạnh tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đối với từng loại tội phạm.

    – Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì khung cao nhất không chỉ là đến 03 năm tù mà còn là hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ.

    10

    Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

    2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

    – Bổ sung quy định loại trừ đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự.

    – Quy định cụ thể trường hợp người phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự.

    11

    Điều 13. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

    1. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự; đối với người này, phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

    2. Người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự, nhưng đã lâm vào tình trạng quy định tại khoản 1 Điều này trước khi bị kết án, thì cũng được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

    Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Bãi bỏ một số nội dung không cần thiết tại quy định về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.

    Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

    Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

    Ông là một luật sư giỏi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai. Luật sư đã tham gia tranh tụng nhiều vụ án tranh chấp đất đai, vụ án hình sự, kinh tế, thương mại,.. trên toàn quốc.

    Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Phó Giám Đốc Hãng Luật TGS

    Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng là một luật sư giỏi, đã từng công tác tại Công ty Luật TNHH NHB và nhiều công ty luật có thương hiệu khác, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đất đai, hình sự, dân sự..

    Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Luật sư Hãng Luật TGS

    Luật sư Đức Hùng từng công tác tại nhiều tổ chức hành nghề luật sư uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tranh tụng hình sự, đất đai, tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình.

    Luật sư Hà Huy Sơn – Luật sư Hãng Luật TGS

    Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực hình sự. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Hình Sự, luật sư Hà Huy Sơn đã gây dựng được cho mình thương hiệu riêng và sự uy tín vững chắc đối với khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa “university” Và “college”
  • Sự Khác Biệt Giữa Tâm Lý Đàn Ông Và Phụ Nữ Sau Khi Chia Tay
  • Top 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android 2022
  • 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android
  • Sự Khác Biệt Giữa Android Và Ios?
  • Sự Khác Biệt Giữa Phạt Vi Phạm Trong Bộ Luật Dân Sự Và Luật Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Người Làm Chứng Và Người Chứng Kiến
  • So Sánh Bộ Luật Hình Sự 2022 (Sửa Đổi 2022) Và Blhs 1999 (Sửa Đổi 2009)
  • Thắng Cbs Là Gì? So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Phanh Abs Và Cbs
  • Khác Nhau Giữa Abs Và Cbs
  • Phanh Abs Và Phanh Cbs
  • Tôi muốn hỏi theo quy định của pháp luật thi sự khác biệt giữa phạt vi phạm trong Bộ luật dân sự và Luật Thương mại được thể hiện thế nào?

    Xin chào luật sư! Tôi có thắc mắc như sau rất mong nhận được sự giáp đáp, giúp đỡ của luật sư. Tôi muốn hỏi sự khác biệt giữa phạt vi phạm trong Bộ luật dân sự và Luật thương mại? Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Phạt vi phạm có sự khác nhau trong quy định của Bộ luật dân sự và Luật Thương mại như sau:

    Đối với Bộ luật Dân sự, phạt vi phạm được đề cập chủ yếu với tư cách là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

    Trong khi đó, đối với Luật Thương mại nó được coi là một trong những biện pháp chế tài do vi phạm hợp đồng.

    ” Chế tài phạt hợp đồng có mục đích chủ yếu là trừng phạt, tác động vào ý thức của các chủ thể hợp đồng nhằm giáo dục ý thức tôn trọng hợp đồng, phòng ngừa vi phạm hợp đồng. Do đó mà chỉ cần có hành vi vi phạm hợp đồng là có thể bị phạt vi phạm hợp đồng nếu các bên có thỏa thuân, dù hành vi vi phạm đã gây hậu quả hay chưa”

    BLDS: Theo Bộ luật Dân sự ( BLDS) 2005 tại Điều 422, mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên tự thỏa thuận. Tự thỏa thuận ở đây có nghĩa là các bên được phép tự do ấn định mức phạt mà không bị khống chế bởi những quy định của pháp luật, thể hiện rõ nguyên tắc tự do thỏa thuận được ghi nhận trong pháp luật dân sự

    Quy định về mối quan hệ giữa phạt vi phạm và BTTH

    Quy định trong BLDS: không có một điều luật độc lập quy định về mối quan hệ giữa phạt vi phạm và BTTH mà chỉ được đề cập một phần nhỏ trong Điều 422 BLDS 2005:

    Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

    Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm” ( khoản 3 Điều 422)

    Trong khi Luật Thương mại 2005 có quy định riêng về mối quan hệ này tại Điều 307:

    Quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại

    1. Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

    2. Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bộ Luật Hình Sự 1999 Và Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa “university” Và “college”
  • Sự Khác Biệt Giữa Tâm Lý Đàn Ông Và Phụ Nữ Sau Khi Chia Tay
  • Top 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android 2022
  • 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android
  • Sự Khác Nhau Giữa Microsoft Office 2022, Office 2022 Và Office 365

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 6 Sữa Vinamilk Tốt Nhất Hiện Nay Được Nhiều Người Tin Dùng
  • Các Thắc Mắc Thường Gặp Về Dòng Sữa Optimum Của Vinamilk
  • Postgresql Vs. Mysql: Differences In Performance, Syntax, And Features
  • Sự Khác Biệt Giữa Iphone 8 Plus Và Iphone 7 Plus Là Gì?
  • Thời Lượng Pin Iphone 8 Plus Ăn Đứt Iphone 7 Plus Và Vượt Xa Iphone X
  • Microsoft Office có thể là công cụ giúp tăng năng suất lao động thực tế cho hàng triệu người lao động trên toàn thế giới. Office có rất nhiều tùy chọn khác nhau: Office trên iPhone, trên iPad, Office trên điện thoại thông minh Android, Office trên PC, Windows và macOS, Office với một số ứng dụng, Office với các fistful.

    Nhưng xét về tổng thể, chỉ có 2 loại Office. Một là Office 2022, bộ phần mềm độc lập có nguồn gốc từ thế kỷ trước (người kế nhiệm của nó là Office 2022) và hai là Office 365, một dịch vụ subscription (dịch vụ đăng ký) được ra mắt vào năm 2011.

    Phương thức thanh toán cho các bộ Office

    Một trong số những điểm khác biệt giữa Office 2022 và Office 365 là các tính năng nổi bật nhất phụ thuộc vào các gói mà bạn mua.

    Office 2022 được Microsoft gọi là “mua một lần” hay còn gọi là mua “vĩnh viễn”.

    Microsoft định nghĩa “mua vĩnh viễn” là khi “bạn trả một chi phí một lần duy nhất và trả trước để nhận các ứng dụng Office cho một máy tính.” Người dùng phải trả toàn bộ chi phí cho Office 2022 trước khi nhận được phần mềm này.

    Việc mua được coi là “giấy phép” để chạy phần mềm hợp pháp, mang lại cho người mua quyền sử dụng Office 2022 vĩnh viễn. Nói cách khác, giấy phép không có ngày hết hạn và người dùng có thể chạy bộ này tới khi nào họ muốn.

    Việc mua một lần áp dụng cho Office Professional Plus 2022 (Windows) và Office Standard 2022 cho Mac (macOS), SKU cấp doanh nghiệp chỉ có sẵn thông qua việc cấp phép số lượng lớn; và các gói bán lẻ như Office Professional 2022 (Windows), Office Home và Business 2022 cho Mac (macOS).

    Office 365 là một dịch vụ đăng ký (phương thức mua hàng của Microsoft hiện đang đẩy mạnh nhất), vì vậy các khoản thanh toán được thực hiện hàng tháng hoặc hàng năm. Ví dụ, Office 365 Business Premium có chi phí 150$/năm/ người dùng (tương đương với 12,50$/tháng/người dùng, nếu trả theo năm), và 15$/tháng nếu trả theo tháng (tương đương với 180$/năm).

    Tất cả các gói doanh nghiệp – từ E1 đến E5, cũng như ProPlus – không có tùy chọn trả tiền theo tháng, mà yêu cầu cam kết trả theo năm.

    Giống như bất kỳ dịch vụ đăng ký nào, Office 365 cũng cung cấp dịch vụ – trong trường hợp của Office, đó là quyền chạy các ứng dụng – miễn là các khoản thanh toán tiếp tục được trả. Ngừng thanh toán thì quyền chạy các ứng dụng sẽ chấm dứt. (Trên thực tế, chúng không ngừng hoạt động ngay lập tức; các ứng dụng sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán)

    Quyền sử dụng Office sau đó tùy thuộc vào các khoản thanh toán. Tạm dừng thanh toán thì “giấy phép” sẽ bị thu hồi. Tiếp tục thanh toán thì giấy phép sẽ được khôi phục lại.

    Gói Office 365 cung cấp dịch vụ cho từ một người dùng cá nhân (Office 365 Personal), doanh nghiệp nhỏ (Office 365 Business), các tổ chức giáo dục (Office 365 Education E5) cho tới các công ty (Office 365 Enterprise E3).

    Cách mỗi phiên bản Office hoạt động

    Mặc dù các khoản thanh toán quyết định đến sự khác biệt giữa Office 2022 và Office 365, nhưng tốc độ phát triển và công bố các bộ Office mới của Microsoft còn quan trọng hơn đối với người dùng và các chuyên gia CNTT hỗ trợ cho họ.

    Hãy coi Office 2022 là phần mềm truyền thống được sản xuất và bán theo cách truyền thống. Microsoft cung cấp các bản cập nhật bảo mật hàng tháng cho các ứng dụng Office, thường vào ngày thứ Ba thứ hai của mỗi tháng và cũng sửa các lỗi không bảo mật trong năm năm đầu tiên của SKU.

    Nhưng Office 2022 không nhận được bản nâng cấp với các tính năng và chức năng mới. Những gì bạn nhận được khi bạn mua nó sẽ được giữ nguyên. Khi Microsoft tạo ra một ấn bản mới (Office 2022 hoặc Office 2022 chẳng hạn), bạn sẽ phải trả một khoản phí khác để sử dụng nó.

    Office 365 có một mô hình dịch vụ hoàn toàn khác. Trong khi các ứng dụng Office được cấp phép cho người dùng thông qua Office 365 nhận được các bản sửa lỗi bảo mật (được phân phối cho cả Office 2022), chúng cũng được trang bị thêm các tính năng và chức năng mới theo lịch trình hai lần một năm. Ba tháng trước, Microsoft đã sửa lại lịch cập nhật. Hãng này nói rằng sẽ phát hành bản nâng cấp vào tháng 9 và tháng 3 hàng năm. Bản đầu tiên sẽ tung ra ngày 12 tháng 9.

    Khi các tính năng và chức năng mới được thêm vào và phát triển cho đến một thời điểm nào đó, khi Microsoft cảm thấy cần phải tung ra ứng dụng mới, chẳng hạn như Office 2022 hoặc Office 2022. Sau đó hãng sẽ đóng gói các phiên bản đó thành bộ nâng cấp cho khách hàng tiếp tục thực hiện mua hàng một lần, trả trước. (Microsoft đã cam kết sẽ thực hiện điều này cho người kế nhiệm của Office 2022, nhưng không cam kết với các hình thức không đăng ký khác)

    Cách Office liên kết với dịch vụ đám mây

    Cả Office 2022 hoặc Office 365 đều không thực sự dựa trên đám mây, nhưng cả hai đều có thể kết nối với các dịch vụ đám mây của Microsoft (và ở một mức độ rất hạn chế, với một số dịch vụ của bên thứ ba). Hiện tại, cả hai ứng dụng được tặng khi mua Office 2022 và những ứng dụng được cài đặt như một phần của gói Office 365 đều có thể kết nối với các dịch vụ như Microsoft-hosted Exchange, OneDrive storage và Skype for Business.

    Tuy nhiên, trong tháng 4, Microsoft đã công bố một sự thay đổi lớn về quyền của những người kế nhiệm sau Office 2022. Sau ngày 13 tháng 10 năm 2022, các ứng dụng Office có được thông qua việc mua trước bộ phần mềm phải nằm trong giai đoạn hỗ trợ “Mainstream”, là năm năm đầu tiên trong 10 năm đảm bảo theo truyền thống, để kết nối với các dịch vụ đám mây của Microsoft.

    Sự thay đổi này nhắm đến những khách hàng đã kết hợp các dịch vụ đám mây với phần mềm thanh toán một lần theo truyền thống vì nó có lợi thêm 1,5 lần thời gian sử dụng. Đồng thời, quy tắc sau năm 2022 thúc đẩy nỗ lực của Microsoft đối với khách hàng doanh nghiệp sử dụng Office 365. Và công ty đã không ngại ngần khi tuyên bố như sau:

    “Office 365 ProPlus là ứng dụng được khuyến khích dành cho người dùng Office 365” (theo ông Alistair Speirs, người quản lý chương trình hoạt động cấp cao, trong một bài đăng trên blog vào tháng Tư). “Đây là ứng dụng luôn cập nhật thường xuyên và đảm bảo trải nghiệm dịch vụ tốt nhất”.

    Các ứng dụng có được từ gói Office 365 sẽ không bao giờ có ngày kết thúc.

    Office sẽ được hỗ trợ như thế nào trong tương lai?

    Microsoft sẽ có kế hoạch cắt giảm hỗ trợ cho Office 2022.

    “Office 2022 sẽ cung cấp 5 năm hỗ trợ chính và khoảng 2 năm hỗ trợ mở rộng”, theo ông Jared Spataro, tổng giám đốc của Office, viết trong một bài đăng ngày 1 tháng 2 trên blog của công ty. Điều này là để phù hợp với thời gian hỗ trợ cho Office 2022. Hỗ trợ mở rộng sẽ kết thúc vào 10/14/2025. Như ông Spataro ngụ ý, hỗ trợ của Office 2022 cũng sẽ kết thúc vào ngày 14 tháng 10 năm 2025.

    Office 2022 là nhận được 10 năm hỗ trợ (5 năm trong phần hỗ trợ “Mainstream”, 5 năm trong “Extended”). Office 2022 sẽ chỉ nhận được 7 năm, tương ứng với mức giảm 30%. Vì hỗ trợ Mainstream của Office 2022 có lẽ sẽ kết thúc vào tháng 10 năm 2023, đó sẽ là sự cắt bỏ để kết nối các ứng dụng Office 2022 với các dịch vụ đám mây của Microsoft.

    Việc tạm dừng hỗ trợ đồng thời Office 2022 và 2022 là tín hiệu mạnh nhất chứng minh việc Microsoft sẽ loại bỏ tùy chọn mua một lần sau Office 2022, cuối cùng là cho Office 365 dựa trên đăng ký để cấp phép sử dụng cho các ứng dụng.

    Spataro cũng tiết lộ những manh mối khác về tương lai của Office. “Bắt buộc phải chuyển phần mềm của chúng tôi theo một hướng hiện đại hơn,” ông viết, ngụ ý rằng nhiều năm hỗ trợ cho phần mềm được cấp phép vĩnh viễn sẽ là gánh nặng cho Microsoft hoặc đặt khách hàng vào rủi ro (cũng có khi là cả hai).

    Cùng với việc giảm thời gian hỗ trợ, Microsoft cũng thông báo rằng Office 2022 sẽ chỉ được hỗ trợ trên Windows 10. Mặc dù Windows 7 vẫn còn thời hạn hỗ trợ hơn một năm và Windows 8.1 còn hơn bốn năm nữa trước khi Office 2022 ra mắt, Office 2022 sẽ không được hỗ trợ trên các hệ điều hành đó nữa.

    Trong khi đó, ProPlus của Office 365 cũng sẽ bị cắt bớt thời gian hỗ trợ.

    Các chính sách mới đặt ra việc Windows 10 là phiên bản được hỗ trợ duy nhất của hệ điều hành Microsoft kể từ ngày 14 tháng 1 năm 2022. Windows 8.1 cũng sẽ không được hỗ trợ bởi Office 365 ProPlus, như phiên bản Windows 10 LTSC (Long-term Servicing Channel – Kênh dịch vụ dài hạn).

    Nói cách khác, người đăng ký Office 365 đang chạy PC Windows có chưa đến hai năm để nâng cấp lên Windows 10 nếu họ tiếp tục đăng ký theo từng gói.

    “Điều này sẽ đảm bảo rằng cả Office và Windows đều nhận các bản cập nhật thường xuyên, phối hợp để cung cấp môi trường an toàn nhất để ứng phó với các tình huống mới nhất”, ông Spataro cho biết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Mitsubishi Outlander 2022 Và Honda Crv 2022
  • So Sánh Xe Mitsubishi Outander 2022 Và Honda Cr
  • Ổ Ssd Đáng Tin Hơn Ổ Cứng Hdd? So Sánh Ổ Ssd Và Hdd
  • So Sánh Ổ Ssd Và Hdd
  • So Sánh Ổ Ssd Và Ổ Hdd Truyền Thống
  • Luật Trẻ Em 2022, Luật Số 102/2016/qh13 Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 35 Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Trẻ Em
  • Sửa Đổi Bổ Sung Chi Tiết Luật Trẻ Em Năm 2022
  • Câu Hỏi Đáp Về Luật Trẻ Em
  • Bài 18 : Thực Hành Tìm Hiểu Lào Và Campuchia
  • LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

    Xem có chú thích thay đổi nội dung

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Quốc hội ban hành Luật trẻ em.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Trẻ em

    Trẻ em là người dưới 16 tuổi.

    Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

    Điều 3. Đối tượng áp dụng

    Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).

    1. Bảo vệ trẻ em là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em; trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    2. Phát triển toàn diện của trẻ em là sự phát triển đồng thời cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ em.

    3. Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    4. Người chăm sóc trẻ em là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em; người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

    5. Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.

    6. Bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em.

    7. Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.

    9. Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em là hành vi của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.

    10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng.

    Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

    1. Bảo đảm để trẻ em thực hiện được đầy đủ quyền và bổn phận của mình.

    2. Không phân biệt đối xử với trẻ em.

    4. Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.

    Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Tước đoạt quyền sống của trẻ em.

    2. Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

    3. Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.

    4. Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn.

    5. Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

    6. Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình.

    7. Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

    8. Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.

    9. Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.

    10. Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

    11. Công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em.

    12. Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi.

    13. Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

    14. Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.

    15. Từ chối, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.

    Điều 7. Nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em

    1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội quốc gia, ngành và địa phương; ưu tiên bố trí nguồn lực để bảo vệ trẻ em, bảo đảm thực hiện quyền trẻ em.

    3. Nhà nước có giải pháp về nhân lực và bảo đảm điều kiện cho việc thực hiện quyền trẻ em; phát triển mạng lưới người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp, ưu tiên bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã và vận động nguồn lực để phát triển mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm.

    Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về trẻ em

    1. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về trẻ em.

    2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về trẻ em.

    3. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân về biện pháp, quy trình, tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện quyền trẻ em theo quy định của pháp luật.

    4. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trẻ em; truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng và vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em.

    5. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em, người chăm sóc trẻ em và mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em thực hiện quyền của trẻ em.

    6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về trẻ em; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ em; giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của trẻ em, người giám hộ và tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em.

    7. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình trẻ em và việc thực hiện pháp luật về trẻ em cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    8. Hợp tác quốc tế về thực hiện quyền trẻ em.

    Điều 9. Trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

    2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em; hỗ trợ, tạo điều kiện để trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình theo quy định của pháp luật; phối hợp, trao đổi thông tin trong quá trình thực hiện.

    Điều 10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

    1. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm các nhóm sau đây:

    a) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ;

    c) Trẻ em không nơi nương tựa;

    đ) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;

    e) Trẻ em vi phạm pháp luật;

    h) Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

    i) Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực;

    l) Trẻ em bị xâm hại tình dục;

    n) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;

    o) Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.

    2. Chính phủ quy định chi tiết các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và chính sách hỗ trợ phù hợp đối với từng nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    Điều 11. Tháng hành động vì trẻ em

    1. Tháng hành động vì trẻ em được tổ chức vào tháng 6 hằng năm để thúc đẩy phong trào toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; tuyên truyền, phổ biến, vận động cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án, xây dựng các công trình và vận động nguồn lực cho trẻ em.

    Chương II

    QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

    Điều 12. Quyền sống

    Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện sống và phát triển.

    Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

    Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe

    Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

    Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

    Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.

    Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu

    1. Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.

    2. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.

    Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí

    Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.

    Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc

    1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình.

    2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.

    Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

    Trẻ em có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào và phải được bảo đảm an toàn, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    Điều 20. Quyền về tài sản

    Trẻ em có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản theo quy định của pháp luật.

    Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư

    1. Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    2. Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư.

    Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ

    Trẻ em có quyền được sống chung với cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, trừ trường hợp cách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    Khi phải cách ly cha, mẹ, trẻ em được trợ giúp để duy trì mối liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ, gia đình, trừ trường hợp không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ

    Trẻ em có quyền được biết cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích.

    Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi

    1. Trẻ em được chăm sóc thay thế khi không còn cha mẹ; không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    2. Trẻ em được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.

    Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

    Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục.

    Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động

    Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em.

    Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

    Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc làm tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em.

    Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

    Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt.

    Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

    Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức sử dụng, sản xuất, vận chuyển, mua, bán, tàng trữ trái phép chất ma túy.

    Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

    Trẻ em có quyền được bảo vệ trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm quyền được bào chữa và tự bào chữa, được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được trợ giúp pháp lý, được trình bày ý kiến, không bị tước quyền tự do trái pháp luật; không bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể, gây áp lực về tâm lý và các hình thức xâm hại khác.

    Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

    Trẻ em có quyền được ưu tiên bảo vệ, trợ giúp dưới mọi hình thức để thoát khỏi tác động của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang.

    Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

    Trẻ em là công dân Việt Nam được bảo đảm an sinh xã hội theo quy định của pháp luật phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội nơi trẻ em sinh sống và điều kiện của cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em.

    Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội

    Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp; có quyền tìm kiếm, thu nhận các thông tin dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.

    Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật

    Trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.

    Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

    Trẻ em không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Mục 2. BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

    Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình

    1. Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ.

    2. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

    Điều 38. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác

    1. Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

    2. Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.

    3. Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.

    4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

    Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội

    1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình.

    2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.

    3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.

    Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước

    1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước.

    2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.

    Điều 41. Bổn phận của trẻ em với bản thân

    1. Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân.

    2. Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể.

    3. Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang.

    4. Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác.

    5. Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

    Chương III

    CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

    Điều 42. Bảo đảm về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em

    1. Nhà nước có chính sách trợ cấp, trợ giúp, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn để thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo độ tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    2. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia trợ giúp, chăm sóc trẻ em, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; hỗ trợ về đất đai, thuế, tín dụng cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của pháp luật.

    Điều 43. Bảo đảm về chăm sóc sức khỏe trẻ em

    1. Nhà nước có chính sách phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ để hỗ trợ, bảo đảm mọi trẻ em được chăm sóc sức khỏe, ưu tiên cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em đang sinh sống tại các xã biên giới, miền núi, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    2. Nhà nước bảo đảm thực hiện các biện pháp theo dõi sức khỏe định kỳ cho phụ nữ mang thai và trẻ em theo độ tuổi; chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe ban đầu và tiêm chủng cho trẻ em; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; tư vấn và hỗ trợ trẻ em trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với độ tuổi theo quy định của pháp luật.

    3. Ưu tiên tư vấn, bảo vệ, chăm sóc về sức khỏe, dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ nuôi con dưới 36 tháng tuổi và trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 36 tháng tuổi, trẻ em bị xâm hại phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ.

    4. Nhà nước có chính sách, biện pháp tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, đặc biệt là tử vong trẻ sơ sinh; xóa bỏ phong tục, tập quán có hại, ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em.

    5. Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế phù hợp với độ tuổi, nhóm đối tượng và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ.

    6. Nhà nước có chính sách, biện pháp để trẻ em được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh và điều kiện vệ sinh cơ bản, bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

    Điều 44. Bảo đảm về giáo dục cho trẻ em

    1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ, bảo đảm mọi trẻ em được đi học, giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ học; có chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em đang sinh sống tại các xã biên giới, miền núi, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được tiếp cận giáo dục phổ cập, giáo dục hòa nhập, được học nghề và giới thiệu việc làm phù hợp với độ tuổi và pháp luật về lao động.

    2. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, bảo đảm công bằng về cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi trẻ em; giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật; có chính sách miễn, giảm học phí cho từng nhóm đối tượng trẻ em phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ.

    3. Chương trình, nội dung giáo dục phải phù hợp với từng độ tuổi, từng nhóm đối tượng trẻ em, bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện và yêu cầu hội nhập; chú trọng giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc và phát triển nhân cách, kỹ năng sống, tài năng, năng khiếu của trẻ em; giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho trẻ em.

    4. Nhà nước quy định môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

    5. Nhà nước có chính sách phù hợp để phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và chính sách hỗ trợ để trẻ em trong độ tuổi được giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ; khuyến khích, thu hút các nguồn đầu tư khác để phát triển giáo dục, đào tạo.

    Điều 45. Bảo đảm điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch cho trẻ em

    1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn hóa nghệ thuật; phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở cho trẻ em; có chính sách ưu tiên trẻ em khi sử dụng dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao, du lịch và tham quan di tích, thắng cảnh.

    2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm điều kiện, thời gian, thời điểm thích hợp để trẻ em được tham gia hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.

    3. Nhà nước tạo điều kiện để trẻ em giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, văn hóa tốt đẹp và được sử dụng ngôn ngữ của dân tộc mình.

    Điều 46. Bảo đảm thông tin, truyền thông cho trẻ em

    1. Nhà nước bảo đảm trẻ em được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng, tìm hiểu, học tập, trao đổi kiến thức qua các kênh thông tin, truyền thông phù hợp.

    2. Các cơ quan thông tin, xuất bản phải dành tỷ lệ nội dung, thời điểm, thời lượng phát thanh, truyền hình, ấn phẩm phù hợp cho trẻ em. Thông tin, đồ chơi, trò chơi, chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh có nội dung không phù hợp với trẻ em phải thông báo hoặc ghi rõ độ tuổi trẻ em không được sử dụng.

    3. Nhà nước khuyến khích phát triển thông tin, truyền thông phù hợp với sự phát triển toàn diện của trẻ em; sản xuất, đăng tải nội dung, thông tin với thời lượng thích hợp cho trẻ em dân tộc thiểu số.

    Mục 1. CẤP ĐỘ BẢO VỆ TRẺ EM VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

    Điều 47. Các yêu cầu bảo vệ trẻ em

    1. Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ sau đây:

    2. Bảo vệ trẻ em phải bảo đảm tính hệ thống, tính liên tục, có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.

    3. Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ trẻ em. Việc bảo vệ trẻ em phải tuân thủ các quy định của pháp luật, quy trình, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    4. Trẻ em được ưu tiên bảo vệ tại gia đình, gia đình nhận chăm sóc thay thế. Việc đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội là biện pháp tạm thời khi các hình thức chăm sóc tại gia đình, gia đình nhận chăm sóc thay thế không thực hiện được hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    5. Cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em phải được cung cấp thông tin, được tham gia ý kiến với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong việc ra quyết định can thiệp, hỗ trợ để bảo vệ trẻ em.

    6. Coi trọng phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em; kịp thời can thiệp, giải quyết để giảm thiểu hậu quả; tích cực hỗ trợ để phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    Điều 48. Cấp độ phòng ngừa

    1. Cấp độ phòng ngừa gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

    2. Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ phòng ngừa bao gồm:

    a) Tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng, gia đình, trẻ em về mối nguy hiểm và hậu quả của các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em; về trách nhiệm phát hiện, thông báo trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi;

    b) Cung cấp thông tin, trang bị kiến thức cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em về trách nhiệm bảo vệ trẻ em, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện các yếu tố, hành vi gây tổn hại, xâm hại trẻ em;

    c) Trang bị kiến thức, kỹ năng làm cha mẹ để bảo đảm trẻ em được an toàn;

    d) Giáo dục, tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em;

    đ) Xây dựng môi trường sống an toàn và phù hợp với trẻ em.

    1. Cấp độ hỗ trợ bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em.

    2. Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ hỗ trợ bao gồm:

    a) Cảnh báo về nguy cơ trẻ em bị xâm hại; tư vấn kiến thức, kỹ năng, biện pháp can thiệp nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ xâm hại trẻ em cho cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và trẻ em nhằm tạo lập lại môi trường sống an toàn cho trẻ em có nguy cơ bị xâm hại;

    b) Tiếp nhận thông tin, đánh giá mức độ nguy hại, áp dụng các biện pháp cần thiết để hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi;

    c) Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật này;

    d) Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và gia đình của trẻ em được tiếp cận chính sách trợ giúp xã hội và các nguồn trợ giúp khác nhằm cải thiện điều kiện sống cho trẻ em.

    Điều 50. Cấp độ can thiệp

    1. Cấp độ can thiệp bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    2. Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ can thiệp bao gồm:

    a) Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý, phục hồi thể chất và tinh thần cho trẻ em bị xâm hại, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần can thiệp;

    b) Bố trí nơi tạm trú an toàn, cách ly trẻ em khỏi môi trường, đối tượng đe dọa hoặc đang có hành vi bạo lực, bóc lột trẻ em;

    c) Bố trí chăm sóc thay thế tạm thời hoặc lâu dài cho trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này;

    d) Đoàn tụ gia đình, hòa nhập trường học, cộng đồng cho trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi;

    đ) Tư vấn, cung cấp kiến thức cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên gia đình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt về trách nhiệm và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc, giáo dục hòa nhập cho trẻ em thuộc nhóm đối tượng này;

    e) Tư vấn, cung cấp kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;

    g) Các biện pháp hỗ trợ trẻ em bị xâm hại và gia đình của trẻ em quy định tại khoản 1 Điều 43, khoản 1 Điều 44 và điểm d khoản 2 Điều 49 của Luật này;

    h) Theo dõi, đánh giá sự an toàn của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại.

    Điều 51. Trách nhiệm cung cấp, xử lý thông tin, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em

    1. Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm thông tin, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em, trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi đến cơ quan có thẩm quyền.

    2. Cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan công an các cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý thông tin, thông báo, tố giác; phối hợp xác minh, đánh giá, điều tra về hành vi xâm hại, tình trạng mất an toàn hoặc gây tổn hại, mức độ nguy cơ gây tổn hại đối với trẻ em.

    3. Chính phủ thiết lập tổng đài điện thoại quốc gia thường trực để tiếp nhận, xử lý thông tin, thông báo, tố giác nguy cơ, hành vi xâm hại trẻ em; quy định quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em.

    Điều 52. Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp

    1. Kế hoạch hỗ trợ, can thiệp được xây dựng để tổ chức thực hiện một hoặc nhiều biện pháp ở cấp độ hỗ trợ, cấp độ can thiệp quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật này áp dụng với từng trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em cư trú chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ trẻ em để tổ chức xây dựng, phê duyệt, triển khai kế hoạch hỗ trợ, can thiệp; bố trí nguồn lực, phân công cá nhân, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.

    3. Đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại, có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi bởi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em; trẻ em bị xâm hại nhưng cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em từ chối thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan lao động – thương binh và xã hội cấp huyện đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định hạn chế quyền của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và áp dụng biện pháp chăm sóc thay thế.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 53. Trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã

    1. Đánh giá nguy cơ và xác định các nhu cầu của trẻ em cần được bảo vệ.

    2. Tham gia quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi.

    3. Tư vấn, cung cấp thông tin, hướng dẫn trẻ em và cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em tiếp cận dịch vụ bảo vệ trẻ em, trợ giúp xã hội, y tế, giáo dục, pháp lý và các nguồn trợ giúp khác.

    4. Tư vấn kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em cho trẻ em, cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình, cộng đồng.

    5. Kiến nghị biện pháp chăm sóc thay thế và theo dõi quá trình thực hiện.

    6. Hỗ trợ trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em là người bị hại, người làm chứng trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính, phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng theo quy định tại Điều 72 của Luật này.

    Điều 54. Trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thông tin, truyền thông và tổ chức các hoạt động trên môi trường mạng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và bí mật đời sống riêng tư cho trẻ em theo quy định của pháp luật.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Mục 2. CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO VỆ TRẺ EM

    Điều 55. Các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

    1. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em là cơ sở do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng, nhiệm vụ thực hiện hoặc phối hợp, hỗ trợ thực hiện một hoặc một số biện pháp bảo vệ trẻ em theo cấp độ phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp được quy định tại các điều 48, 49 và 50 của Luật này.

    2. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tổ chức theo loại hình cơ sở công lập và cơ sở ngoài công lập.

    3. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em bao gồm:

    a) Cơ sở có chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em;

    b) Cơ sở có một phần chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.

    Điều 56. Điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

    Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được thành lập, đăng ký hoạt động khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

    1. Có tôn chỉ, mục đích hoạt động vì lợi ích tốt nhất của trẻ em;

    2. Có nội dung hoạt động nhằm thực hiện một hoặc nhiều biện pháp bảo vệ trẻ em quy định tại các điều 48, 49 và 50 của Luật này;

    3. Có người đại diện là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức, am hiểu về trẻ em và bảo vệ trẻ em, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em;

    4. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn tài chính, nguồn nhân lực đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu, phạm vi hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Điều 57. Thẩm quyền thành lập, cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

    1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập thuộc thẩm quyền quản lý và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em khác có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; xây dựng quy trình, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em thuộc lĩnh vực quản lý và kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

    3. Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em khác có phạm vi hoạt động trong địa bàn huyện.

    Điều 58. Hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

    1. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hoạt động theo nội dung đã đăng ký và bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Các yêu cầu quy định tại Điều 47 của Luật này;

    b) Tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

    c) Thực hiện việc tiếp nhận, cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và chuyển giao trẻ em, kết quả cung cấp dịch vụ cho trẻ em giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em;

    d) Chịu sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    2. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tiếp nhận hỗ trợ tài chính, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để thực hiện các biện pháp bảo vệ trẻ em.

    Điều 59. Đình chỉ, chấm dứt hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em

    1. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em vi phạm một trong các nội dung sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị đình chỉ, chấm dứt hoạt động hoặc đình chỉ, chấm dứt một phần hoạt động:

    a) Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 56 của Luật này hoặc quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực mà cơ sở hoạt động;

    b) Vi phạm nghiêm trọng quyền của trẻ em;

    c) Sử dụng kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất sai mục đích.

    2. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em sẽ bị chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt một phần hoạt động khi hết thời hạn đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân và hậu quả dẫn đến việc bị đình chỉ.

    3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cấp đăng ký hoạt động cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em có quyền đình chỉ, chấm dứt hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em đó.

    Điều 60. Các yêu cầu đối với việc thực hiện chăm sóc thay thế

    1. Phải dựa trên nhu cầu, hoàn cảnh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, ngôn ngữ của trẻ em và bảo đảm quyền của trẻ em.

    2. Bảo đảm an toàn cho trẻ em, bảo đảm ổn định, liên tục và gắn kết giữa trẻ em với người chăm sóc trẻ em.

    3. Phải xem xét ý kiến, nguyện vọng, tình cảm, thái độ của trẻ em tùy theo độ tuổi và mức độ trưởng thành của trẻ em; trường hợp trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên phải lấy ý kiến của trẻ em.

    4. Ưu tiên trẻ em được chăm sóc thay thế bởi người thân thích. Trường hợp trẻ em có anh, chị, em ruột thì được ưu tiên sống cùng nhau.

    5. Bảo đảm duy trì liên hệ, đoàn tụ giữa trẻ em với cha, mẹ, các thành viên khác trong gia đình khi đủ điều kiện, trừ trường hợp việc liên hệ, đoàn tụ không bảo đảm an toàn, không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    Điều 61. Các hình thức chăm sóc thay thế

    1. Chăm sóc thay thế bởi người thân thích.

    2. Chăm sóc thay thế bởi cá nhân, gia đình không phải là người thân thích.

    3. Chăm sóc thay thế bằng hình thức nhận con nuôi.

    Việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.

    4. Chăm sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội.

    Điều 62. Các trường hợp trẻ em cần chăm sóc thay thế

    1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em không nơi nương tựa.

    2. Trẻ em không thể sống cùng cha, mẹ vì sự an toàn của trẻ em; cha, mẹ không có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em hoặc chính là người xâm hại trẻ em.

    3. Trẻ em bị ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang cần được ưu tiên bảo vệ.

    4. Trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ.

    Điều 63. Điều kiện chăm sóc thay thế

    1. Việc quyết định giao chăm sóc thay thế phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại Điều 60 của Luật này và đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Được sự đồng ý bằng văn bản của người giám hộ đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật này;

    b) Việc cho, nhận chăm sóc thay thế đối với trẻ em còn cả cha và mẹ hoặc chỉ còn cha hoặc mẹ nhưng không có khả năng bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em phải được sự đồng ý bằng văn bản của cha và mẹ, cha hoặc mẹ, trừ trường hợp trẻ em được áp dụng biện pháp can thiệp bảo vệ trẻ em theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 50, khoản 3 Điều 52 của Luật này hoặc khi cha, mẹ bị hạn chế quyền của cha, mẹ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

    2. Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

    a) Cá nhân, người đại diện gia đình là người cư trú tại Việt Nam; có sức khỏe và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có tư cách đạo đức tốt; không bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em; không bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua, bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em;

    b) Có chỗ ở và điều kiện kinh tế phù hợp, bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em;

    c) Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em; có sự đồng thuận giữa các thành viên trong gia đình về việc nhận chăm sóc trẻ em; các thành viên trong gia đình không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính về các hành vi xâm hại trẻ em;

    d) Người thân thích nhận trẻ em chăm sóc thay thế phải là người thành niên; các trường hợp khác phải hơn trẻ em từ 20 tuổi trở lên.

    3. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân hỗ trợ về tinh thần và vật chất để trợ giúp chăm sóc thay thế cho trẻ em.

    Điều 64. Trách nhiệm và quyền của người nhận chăm sóc thay thế

    1. Người nhận chăm sóc thay thế có trách nhiệm sau đây:

    a) Bảo đảm điều kiện để trẻ em được sống an toàn, thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em phù hợp với điều kiện của người nhận chăm sóc thay thế;

    b) Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về tình hình sức khỏe thể chất, tinh thần, sự hòa nhập của trẻ em sau 06 tháng kể từ ngày nhận chăm sóc thay thế và hằng năm; trường hợp có vấn đề đột xuất, phát sinh thì phải thông báo kịp thời.

    2. Người nhận chăm sóc thay thế có quyền sau đây:

    a) Được ưu tiên vay vốn, dạy nghề, hỗ trợ tìm việc làm để ổn định cuộc sống, chăm sóc sức khỏe khi gặp khó khăn;

    b) Được hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của pháp luật và được nhận hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân để thực hiện việc chăm sóc thay thế.

    Điều 65. Đăng ký nhận chăm sóc thay thế

    1. Cá nhân, gia đình có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận trẻ em về chăm sóc thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật này đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

    2. Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách cá nhân, gia đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế có đủ điều kiện và gửi đến cơ quan lao động – thương binh và xã hội cấp huyện.

    3. Cơ quan lao động – thương binh và xã hội cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý danh sách, điều phối việc lựa chọn cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trên địa bàn khi có trường hợp trẻ em cần chăm sóc thay thế.

    4. Người thân thích của trẻ em khi nhận chăm sóc thay thế không phải đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để ra quyết định giao chăm sóc thay thế.

    5. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đăng ký, lập danh sách, điều phối việc lựa chọn cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.

    Điều 66. Thẩm quyền quyết định chăm sóc thay thế

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trên cơ sở xem xét các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 63 của Luật này.

    Trường hợp trẻ em được nhận chăm sóc thay thế không có người giám hộ đương nhiên theo quy định của pháp luật và người nhận chăm sóc thay thế đồng ý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử người nhận chăm sóc thay thế đồng thời là người giám hộ cho trẻ em.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao trẻ em cho cơ sở trợ giúp xã hội thuộc cấp huyện quản lý thực hiện chăm sóc thay thế.

    3. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định giao trẻ em cho cơ sở trợ giúp xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý thực hiện chăm sóc thay thế.

    4. Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định việc chăm sóc thay thế đối với trường hợp trẻ em được quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ trẻ em được pháp luật quy định.

    Điều 67. Đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em cư trú hoặc nơi xảy ra hành vi xâm hại trẻ em lập hồ sơ đề nghị đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội trong trường hợp sau đây:

    a) Trong thời gian làm thủ tục để trẻ em được cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế;

    b) Không lựa chọn được cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế;

    c) Áp dụng biện pháp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 50 của Luật này.

    2. Cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm thường xuyên xem xét các trường hợp trẻ em đang được chăm sóc thay thế tại cơ sở để đề nghị chuyển hình thức chăm sóc thay thế.

    3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục tiếp nhận, chuyển hình thức chăm sóc thay thế.

    Điều 68. Theo dõi, đánh giá trẻ em được nhận chăm sóc thay thế

    1. Cơ quan lao động – thương binh và xã hội cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm sau đây:

    a) Tổ chức tư vấn, hướng dẫn triển khai chính sách, biện pháp hỗ trợ người nhận chăm sóc thay thế và trẻ em được chăm sóc thay thế;

    b) Rà soát danh sách trẻ em tại các cơ sở trợ giúp xã hội định kỳ 06 tháng; tiếp nhận kiến nghị của cơ sở trợ giúp xã hội để xem xét, quyết định hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển trẻ em sang hình thức chăm sóc thay thế phù hợp;

    c) Thanh tra, kiểm tra việc chăm sóc thay thế tại gia đình và cơ sở trợ giúp xã hội; xử lý theo thẩm quyền trường hợp xâm hại trẻ em hoặc vi phạm tiêu chuẩn chăm sóc trẻ em.

    2. Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ 06 tháng đánh giá mức độ phù hợp của từng trường hợp trẻ em được chăm sóc thay thế tại gia đình thuộc địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan lao động – thương binh và xã hội cấp huyện để có biện pháp hỗ trợ, can thiệp phù hợp.

    Điều 69. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế

    1. Việc chăm sóc thay thế chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    a) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế không còn đủ điều kiện chăm sóc trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật này;

    b) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế vi phạm quy định tại Điều 6 của Luật này gây tổn hại cho trẻ em được nhận chăm sóc thay thế;

    c) Cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế đề nghị chấm dứt việc chăm sóc trẻ em;

    d) Trẻ em đang được chăm sóc thay thế có hành vi cố ý xâm phạm nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cá nhân, thành viên gia đình nhận chăm sóc thay thế;

    đ) Trẻ em trở về đoàn tụ gia đình khi gia đình bảo đảm an toàn, có đủ điều kiện thực hiện quyền của trẻ em.

    2. Trường hợp cá nhân hoặc thành viên trong gia đình nhận chăm sóc thay thế xâm hại trẻ em thì phải chuyển ngay trẻ em ra khỏi cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế và áp dụng các biện pháp bảo vệ trẻ em theo quy định tại Điều 50 của Luật này.

    3. Trường hợp trẻ em muốn chấm dứt việc chăm sóc thay thế, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền và người nhận chăm sóc thay thế có trách nhiệm xem xét để quyết định chấm dứt chăm sóc thay thế vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    4. Người ra quyết định chăm sóc thay thế có thẩm quyền quyết định chấm dứt việc chăm sóc thay thế.

    Mục 4. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ TRẺ EM TRONG QUÁ TRÌNH TỐ TỤNG, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH, PHỤC HỒI VÀ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG

    Điều 70. Các yêu cầu bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính, phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng

    1. Bảo đảm trẻ em được đối xử công bằng, bình đẳng, tôn trọng, phù hợp với độ tuổi và mức độ trưởng thành của trẻ em.

    3. Bảo đảm sự hỗ trợ của cha mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp khác đối với trẻ em trong suốt quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.

    4. Người tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, luật sư, trợ giúp viên pháp lý phải có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục đối với trẻ em; sử dụng ngôn ngữ thân thiện, dễ hiểu với trẻ em.

    5. Bảo đảm quyền được bào chữa, trợ giúp pháp lý cho trẻ em.

    6. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật và tái phạm của trẻ em thông qua việc kịp thời hỗ trợ, can thiệp để giải quyết các nguyên nhân, điều kiện vi phạm pháp luật, giúp trẻ em phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng.

    7. Bảo đảm kịp thời cung cấp các biện pháp phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp an toàn, liên tục, đầy đủ, linh hoạt, phù hợp với nhu cầu, hoàn cảnh, độ tuổi, đặc điểm tâm lý, sinh lý của từng trẻ em trên cơ sở xem xét và tôn trọng ý kiến, nguyện vọng, tình cảm và thái độ của trẻ em.

    8. Bảo đảm sự liên kết chặt chẽ, kịp thời giữa các cơ quan, tổ chức, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, gia đình, cơ sở giáo dục với các cơ quan tiến hành tố tụng, xử lý vi phạm hành chính.

    9. Ưu tiên áp dụng các biện pháp phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính đối với trẻ em vi phạm pháp luật; biện pháp cưỡng chế và hạn chế tự do chỉ được áp dụng sau khi các biện pháp ngăn chặn, giáo dục khác không phù hợp.

    10. Bảo đảm bí mật đời sống riêng tư của trẻ em; áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế trẻ em phải xuất hiện trước công chúng trong quá trình tố tụng.

    Điều 71. Các biện pháp bảo vệ trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em là người bị hại, trẻ em là người làm chứng

    1. Trẻ em vi phạm pháp luật bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính; biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn khi được miễn trách nhiệm hình sự; hình phạt cải tạo không giam giữ; án treo theo quy định của Bộ luật hình sự; trẻ em đã chấp hành xong biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng hoặc tù có thời hạn được áp dụng các biện pháp bảo vệ sau đây nhằm khắc phục các nguyên nhân và điều kiện vi phạm pháp luật, phục hồi, tránh tái phạm:

    a) Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ hỗ trợ quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 49 của Luật này;

    b) Các biện pháp bảo vệ cấp độ can thiệp quy định tại điểm a và điểm e khoản 2 Điều 50 của Luật này;

    c) Tìm kiếm đoàn tụ gia đình nếu thuộc trường hợp không có nơi cư trú ổn định;

    d) Áp dụng biện pháp chăm sóc thay thế theo quy định của Luật này trong trường hợp trẻ em không còn hoặc không xác định được cha mẹ; không thể sống cùng cha, mẹ; không xác định được nơi cư trú trong thời gian thực hiện quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền;

    đ) Hỗ trợ gia đình giám sát, quản lý, giáo dục trẻ em;

    e) Các biện pháp bảo vệ khác quy định tại các điều 48, 49 và 50 của Luật này khi xét thấy thích hợp.

    2. Trẻ em là người bị hại và trẻ em là người làm chứng mà bị tổn hại về thể chất, tinh thần được áp dụng các biện pháp bảo vệ cấp độ hỗ trợ quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 49 và các biện pháp bảo vệ cấp độ can thiệp quy định tại Điều 50 của Luật này.

    3. Trẻ em là người làm chứng được bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự và bí mật đời sống riêng tư; hạn chế tối đa việc dẫn giải, gây áp lực về tâm lý.

    Điều 72. Trách nhiệm của người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính, phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em

    1. Tư vấn, cung cấp thông tin, hướng dẫn trẻ em và cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em tiếp cận dịch vụ bảo vệ trẻ em, trợ giúp pháp lý, xã hội, y tế, giáo dục và các nguồn trợ giúp khác.

    2. Tìm hiểu, cung cấp thông tin về hoàn cảnh cá nhân và gia đình của trẻ em cho người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính để áp dụng các biện pháp xử lý, giáo dục và ra quyết định khác phù hợp.

    4. Theo dõi, hỗ trợ việc thi hành các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính, tái hòa nhập cộng đồng đối với trẻ em vi phạm pháp luật; kiến nghị áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp đối với trẻ em vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 71 của Luật này.

    5. Tham gia xây dựng kế hoạch hỗ trợ, can thiệp trẻ em và theo dõi việc thực hiện; kết nối dịch vụ và hỗ trợ việc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em.

    Điều 73. Phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em vi phạm pháp luật

    1. Cơ sở giam giữ, trường giáo dưỡng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em cư trú thực hiện các biện pháp sau đây nhằm chuẩn bị và thúc đẩy việc tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em vi phạm pháp luật:

    a) Duy trì mối liên hệ giữa trẻ em với gia đình;

    b) Tổ chức học văn hóa, học nghề, kỹ năng sống cho trẻ em;

    c) Xem xét, đánh giá quá trình chấp hành việc học tập, rèn luyện của trẻ em tại cơ sở giam giữ, trường giáo dưỡng để đề xuất với cơ quan có thẩm quyền giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù hoặc chấm dứt biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo quy định của pháp luật.

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em cư trú có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch can thiệp, hỗ trợ và áp dụng biện pháp bảo vệ đối với trẻ em vi phạm pháp luật thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 71 của Luật này.

    Chương V

    TRẺ EM THAM GIA VÀO CÁC VẤN ĐỀ VỀ TRẺ EM

    Điều 74. Phạm vi, hình thức trẻ em tham gia vào các vấn đề về trẻ em

    a) Xây dựng và triển khai chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội;

    b) Xây dựng và thực hiện quyết định, chương trình, hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

    c) Quyết định, hoạt động của nhà trường, cơ sở giáo dục khác, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em;

    d) Áp dụng biện pháp, cách thức chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ trẻ em của gia đình.

    2. Trẻ em được tham gia vào các vấn đề về trẻ em thông qua các hình thức sau đây:

    a) Diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, cuộc thi, sự kiện;

    b) Thông qua tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em; hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hoạt động vì trẻ em;

    c) Hoạt động của câu lạc bộ, đội, nhóm của trẻ em được thành lập theo quy định của pháp luật;

    d) Tham vấn, thăm dò, lấy ý kiến trẻ em;

    đ) Bày tỏ ý kiến, nguyện vọng trực tiếp hoặc qua kênh truyền thông đại chúng, truyền thông xã hội và các hình thức thông tin khác.

    Điều 75. Bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong gia đình

    Cha mẹ và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm sau đây:

    1. Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi, giải thích ý kiến, nguyện vọng của trẻ em phù hợp với độ tuổi, sự phát triển của trẻ em và điều kiện, hoàn cảnh của gia đình.

    2. Tạo điều kiện, hướng dẫn trẻ em tiếp cận các nguồn thông tin an toàn, phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển toàn diện của trẻ em.

    4. Không cản trở trẻ em tham gia các hoạt động xã hội phù hợp, trừ trường hợp vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    Điều 76. Bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác

    Nhà trường, cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm sau đây:

    1. Tổ chức và tạo điều kiện để trẻ em được tham gia các hoạt động Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, câu lạc bộ, đội, nhóm của trẻ em trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác; các hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội;

    3. Tạo điều kiện để trẻ em được kiến nghị, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về chất lượng dạy và học; quyền, lợi ích chính đáng của trẻ em trong môi trường giáo dục và những vấn đề trẻ em quan tâm;

    4. Tiếp nhận ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của trẻ em, giải quyết theo phạm vi trách nhiệm được giao hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến trẻ em.

    Điều 77. Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em

    1. Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.

    2. Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em có nhiệm vụ sau đây:

    a) Tổ chức lấy ý kiến, kiến nghị của trẻ em; tổ chức để trẻ em được tiếp xúc với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân;

    b) Thường xuyên lắng nghe, tiếp nhận và tổng hợp ý kiến, kiến nghị của trẻ em;

    c) Chuyển ý kiến, kiến nghị của trẻ em tới các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết;

    d) Theo dõi việc giải quyết và phản hồi cho trẻ em về kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị;

    Điều 78. Bảo đảm để trẻ em tham gia vào các vấn đề về trẻ em

    1. Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm để trẻ em tham gia vào các vấn đề về trẻ em quy định tại Điều 74 của Luật này và bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Tạo môi trường an toàn, thân thiện, bình đẳng để trẻ em tham gia;

    b) Cung cấp đầy đủ thông tin các vấn đề về trẻ em và các vấn đề trẻ em quan tâm với nội dung, hình thức, biện pháp phù hợp;

    c) Khuyến khích sự tham gia của trẻ em; không trù dập, kỳ thị khi trẻ em bày tỏ ý kiến, nguyện vọng;

    d) Bảo đảm để trẻ em tham gia tự nguyện, chủ động, phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em;

    đ) Ý kiến, nguyện vọng của trẻ em và ý kiến của tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em phải được lắng nghe, tiếp nhận, xem xét, giải quyết và phản hồi đầy đủ, kịp thời, khách quan, trung thực.

    3. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc bảo đảm để trẻ em được tham gia vào các vấn đề về trẻ em.

    Chương VI

    TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ GIÁO DỤC, GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

    TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

    Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC

    Điều 79. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

    1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội theo thẩm quyền để thực hiện quyền trẻ em; giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; phân bổ ngân sách hằng năm để bảo đảm thực hiện quyền trẻ em.

    3. Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm ban hành nghị quyết để thực hiện và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em trên địa bàn theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

    1. Thống nhất quản lý nhà nước về trẻ em; ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình về trẻ em; bảo đảm

    cơ chế và biện pháp phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương trong việc thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em.

    3. Chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ em theo thẩm quyền.

    4. Bảo đảm điều kiện để tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này và chỉ đạo, phân công các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với tổ chức này trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 81. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân

    Điều 82. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

    1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trẻ em; điều phối việc thực hiện quyền trẻ em; bảo đảm thực hiện quyền trẻ em được Chính phủ giao hoặc ủy quyền.

    4. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương chuẩn bị báo cáo quốc gia việc thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

    5. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em và sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em.

    2. Chủ trì, hướng dẫn việc đăng ký khai sinh, giải quyết các vấn đề về quốc tịch của trẻ em, xác định cha, mẹ cho trẻ em.

    4. Quản lý, hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý cho trẻ em và cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật.

    1. Bảo đảm trẻ em được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng và công bằng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

    2. Hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi; chăm sóc và tư vấn sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em; tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với độ tuổi.

    4. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác y tế trường học bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục; phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.

    5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vệ sinh và phòng bệnh cho phụ nữ mang thai và trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 36 tháng tuổi.

    Điều 85. Bộ Giáo dục và Đào tạo

    1. Bảo đảm việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác; xây dựng chương trình, nội dung giáo dục phù hợp với từng độ tuổi trẻ em và bảo đảm chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện của trẻ em; bảo đảm trẻ em được hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập và tạo điều kiện học ở trình độ cao hơn.

    3. Tổ chức phổ biến, giáo dục kiến thức về quyền và bổn phận của trẻ em cho học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

    4. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và áp dụng biện pháp trợ giúp giáo dục phù hợp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em dân tộc thiểu số; giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.

    7. Hướng dẫn thực hiện sự tham gia của trẻ em trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác quy định tại Điều 76 của Luật này.

    9. Quản lý và hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ chơi sử dụng trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý.

    Điều 86. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    1. Bảo đảm trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch.

    2. Chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh hướng dẫn việc phát triển thiết chế văn hóa, thể thao dành riêng cho trẻ em hoặc trẻ em tham gia sử dụng, hưởng thụ.

    4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn gia đình thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em; giáo dục trẻ em gìn giữ, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giá trị truyền thống của gia đình; tạo điều kiện cho trẻ em được sử dụng ngôn ngữ của dân tộc mình.

    5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc bảo đảm sự tham gia của trẻ em trong gia đình theo quy định tại Điều 75 của Luật này.

    Điều 87. Bộ Thông tin và Truyền thông

    1. Bảo đảm trẻ em được tiếp cận thông tin trên các kênh thông tin, truyền thông; được bảo vệ hình ảnh, thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân về thư tín, viễn thông và các hình thức trao đổi, lưu giữ thông tin cá nhân.

    2. Quản lý, hướng dẫn việc hỗ trợ trẻ em tìm kiếm, thu nhận và phổ biến thông tin, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng trên các kênh thông tin, truyền thông theo quy định của pháp luật, phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.

    Điều 89. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

    2. Hằng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo việc thực hiện quyền trẻ em thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

    Điều 90. Ủy ban nhân dân các cấp

    1. Thực hiện quản lý nhà nước về trẻ em theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em; ban hành theo thẩm quyền chính sách, pháp luật bảo đảm thực hiện quyền trẻ em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương.

    2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyền trẻ em; bố trí và vận động nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em theo quy định của Luật này; tổ chức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền; bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em ở địa phương; thực hiện trách nhiệm được quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này.

    3. Hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em của địa phương.

    4. Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ cụ thể về thực hiện quyền của trẻ em, bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em trong số các công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách thuộc quyền quản lý.

    Điều 91. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

    1. Giám sát, phản biện, tham vấn, kiến nghị đối với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng, thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật, phân bổ nguồn lực đáp ứng quyền của trẻ em theo quy định của pháp luật.

    2. Tuyên truyền, vận động thành viên, hội viên, đoàn viên của tổ chức và toàn xã hội hỗ trợ, tham gia thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch, dịch vụ đáp ứng quyền của trẻ em, phòng ngừa hành vi vi phạm quyền của trẻ em.

    3. Thực hiện chương trình, kế hoạch, dịch vụ đáp ứng quyền trẻ em theo sự ủy quyền, hỗ trợ của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; chấp hành việc thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.

    4. Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, có trách nhiệm sau đây:

    b) Đề xuất với Chính phủ các điều kiện bảo đảm thực hiện trách nhiệm đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em;

    5. Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em thực hiện giám sát việc bảo đảm quyền, lợi ích của trẻ em.

    Điều 92. Các tổ chức xã hội

    1. Vận động thành viên của tổ chức và xã hội hỗ trợ, tham gia xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch, dịch vụ đáp ứng quyền của trẻ em, phòng ngừa hành vi vi phạm quyền của trẻ em.

    2. Thực hiện chính sách, pháp luật, đáp ứng quyền của trẻ em theo tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức được pháp luật quy định; tiếp nhận, thu thập thông tin từ thành viên và xã hội để phản ánh, kiến nghị, tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, cá nhân về việc thực hiện chính sách, pháp luật.

    3. Tổ chức việc cung cấp dịch vụ đáp ứng quyền của trẻ em theo sự ủy quyền, hỗ trợ của Chính phủ, các cấp chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước; chấp hành việc thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện theo quy định của pháp luật.

    1. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, phải thực hiện đầy đủ quy trình, tiêu chuẩn để bảo đảm cung cấp sản phẩm, dịch vụ an toàn, thân thiện với trẻ em, không gây tổn hại cho trẻ em và không vi phạm quyền của trẻ em theo quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

    2. Người sử dụng lao động tạo điều kiện để người lao động thực hiện trách nhiệm của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật.

    3. Người sử dụng lao động tạo điều kiện cho trẻ em được học nghề, được bố trí việc làm phù hợp với khả năng, độ tuổi của trẻ em, điều kiện của tổ chức và theo quy định của pháp luật.

    4. Đóng góp và vận động nguồn lực cho việc thực hiện quyền của trẻ em phù hợp với khả năng, điều kiện, mức độ phát triển của tổ chức.

    Điều 94. Tổ chức phối hợp liên ngành về trẻ em

    1. Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức phối hợp liên ngành về trẻ em để giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp, đôn đốc, điều hòa giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; phối hợp giữa Chính phủ với các cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; phối hợp giữa các địa phương trong việc giải quyết các vấn đề về trẻ em, thực hiện quyền của trẻ em.

    2. Căn cứ yêu cầu thực tế và điều kiện của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập tổ chức phối hợp liên ngành về trẻ em để giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phối hợp, đôn đốc, điều hòa việc giải quyết các vấn đề trẻ em, thực hiện quyền của trẻ em ở địa phương.

    Điều 95. Quỹ Bảo trợ trẻ em

    1. Quỹ Bảo trợ trẻ em được thành lập nhằm mục đích vận động sự đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài, viện trợ quốc tế và hỗ trợ của ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết để thực hiện các mục tiêu về trẻ em được Nhà nước ưu tiên.

    2. Việc vận động, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em phải đúng mục đích, theo quy định của pháp luật.

    Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC

    Điều 96. Bảo đảm cho trẻ em được sống với cha, mẹ

    1. Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên trong gia đình bảo đảm điều kiện để trẻ em được sống với cha, mẹ.

    2. Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình phải chấp hành quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền về việc hạn chế quyền của cha, mẹ; tách trẻ em khỏi cha, mẹ để bảo đảm an toàn và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    Điều 97. Khai sinh cho trẻ em

    Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.

    Điều 98. Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em

    1. Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, giáo dục trẻ em; dành điều kiện tốt nhất theo khả năng cho sự phát triển liên tục, toàn diện của trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 36 tháng tuổi; thường xuyên liên hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm để được hướng dẫn, trợ giúp trong quá trình thực hiện trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.

    2. Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm bảo đảm chế độ dinh dưỡng phù hợp với sự phát triển về thể chất, tinh thần của trẻ em theo từng độ tuổi.

    3. Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh cho trẻ em.

    4. Phụ nữ mang thai có trách nhiệm tiếp cận dịch vụ y tế để được tư vấn sàng lọc, phòng ngừa các bệnh tật bẩm sinh cho trẻ em.

    5. Cha, mẹ, người giám hộ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; trau dồi kiến thức, kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển toàn diện của trẻ em.

    Điều 99. Bảo đảm quyền học tập, phát triển năng khiếu, vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch của trẻ em

    1. Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm gương mẫu về mọi mặt cho trẻ em noi theo; tự học để có kiến thức, kỹ năng giáo dục trẻ em về đạo đức, nhân cách, quyền và bổn phận của trẻ em; tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển toàn diện của trẻ em.

    2. Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em thực hiện quyền học tập, hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho trẻ em theo học ở trình độ cao hơn.

    3. Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em phát hiện, khuyến khích, bồi dưỡng, phát triển tài năng, năng khiếu của trẻ em.

    4. Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em tạo điều kiện để trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.

    Điều 100. Bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, bí mật đời sống riêng tư của trẻ em

    1. Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm sau đây:

    a) Trau dồi kiến thức, kỹ năng giáo dục trẻ em về đạo đức, nhân cách, quyền và bổn phận của trẻ em; tạo môi trường an toàn, phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ em; phòng ngừa trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, có nguy cơ bị xâm hại hoặc bị xâm hại;

    b) Chấp hành các quyết định, biện pháp, quy định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền để bảo đảm sự an toàn, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự và bí mật đời sống riêng tư của trẻ em;

    c) Bảo đảm để trẻ em thực hiện được quyền bí mật đời sống riêng tư của mình, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ trẻ em và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    2. Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm trong việc phát hiện, tố giác, thông báo cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền về hành vi xâm hại trẻ em, trường hợp trẻ em có nguy cơ bị xâm hại hoặc đang bị xâm hại trong và ngoài gia đình.

    3. Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em có trách nhiệm lựa chọn người bào chữa hoặc tự mình bào chữa cho trẻ em trong quá trình tố tụng theo quy định của pháp luật.

    Điều 101. Bảo đảm quyền dân sự của trẻ em

    1. Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em; đại diện cho trẻ em trong các giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trong trường hợp để trẻ em thực hiện giao dịch dân sự trái pháp luật.

    2. Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em phải giữ gìn, quản lý tài sản của trẻ em và giao lại cho trẻ em theo quy định của pháp luật.

    3. Trường hợp trẻ em gây thiệt hại cho người khác thì cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em phải bồi thường thiệt hại do hành vi của trẻ em đó gây ra theo quy định của pháp luật.

    Điều 102. Quản lý trẻ em và giáo dục để trẻ em thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em

    1. Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm trong việc quản lý, giáo dục và giúp đỡ để trẻ em hiểu và thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em theo quy định tại Chương II của Luật này.

    2. Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý, giáo dục và giúp đỡ để trẻ em hiểu, nhận thức đầy đủ và thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em theo quy định tại Chương II của Luật này.

    Chương VII

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 103. Hiệu lực thi hành

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2022.

    2. Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    Điều 104. Điều khoản chuyển tiếp

    Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cấp đăng ký hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải làm thủ tục thành lập hoặc đăng ký lại.

    Điều 105. Xử lý vi phạm

    Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Điều 106. Quy định chi tiết

    Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05 tháng 4 năm 2022.

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

    Nguyễn Thị Kim Ngân

    Luật Trẻ em của Quốc hội, số 102/2016/QH13

    Cơ quan ban hành:

    Quốc hội

    Số công báo:

    Đã biết

    Số hiệu:

    102/2016/QH13

    Ngày đăng công báo:

    Đã biết

    Loại văn bản:

    Luật

    Người ký:

    Nguyễn Thị Kim Ngân

    Ngày ban hành:

    05/04/2016

    Ngày hết hiệu lực:

    Đang cập nhật

    Áp dụng:

    Đã biết

    Tình trạng hiệu lực:

    Đã biết

    Lĩnh vực:

    Lao động-Tiền lương , Chính sách

    Tiết lộ thông tin cá nhân của trẻ từ 7 tuổi phải được trẻ đồng ý

    LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

    THE NATIONAL ASSEMBLY

    Law No. 102/2016/QH13 dated April 05, 2022 of the National Assembly on Children

    A child is a human being below the age of 16.

    This Law provides for children’s rights and responsibilities; rules and methods of ensuring children’s rights; duties of agencies, organization, education facilities, families and inpiduals to exercise children’s rights and responsibilities.

    State agencies, political organizations, socio-political organizations, political-social-professional organizations, social organizations, socio-professional organizations, economic organizations, non-business units, people’s armed force units, educational establishments, families and Vietnamese citizens; international organizations and bodies, and foreign organizations that operate in the territory of Vietnam, and foreigners residing in Vietnam (hereinafter referred to as agencies, organizations, educational establishments, families and inpiduals).

    In this Law, these terms are construed as follows:

    * Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến 2022 Bảng A Khối Tiểu Học
  • Tìm Hiểu Đạo Luật Bảo Vệ Trẻ Em Trên Đất Mỹ
  • Kịch Bản Thi Tìm Hiểu Luật “bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ Em”
  • Thể Lệ: Hội Thi Viết “tìm Hiểu Luật Trẻ Em” Tỉnh Hậu Giang Năm 2022
  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến 2022
  • Những Sự Khác Biệt Thú Vị Giữa Nam Và Nữ Dưới Góc Nhìn Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Khác Nhau Giữa Đàn Ông Và Phụ Nữ Trong Tình Yêu
  • Nam Và Nữ Khi Yêu Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • 6 Khác Biệt Tâm Lý Cơ Bản Giữa Đàn Ông Và Phụ Nữ Trong Tình Yêu (P2)
  • Sự Khác Biệt Giữa Nam Và Nữ Khi Du Lịch
  • Những Sự Khác Biệt Thú Vị Giữa Nam Và Nữ Khi Đi Du Lịch
  • 1.Nữ được nghỉ hưu trước nam

    Nếu cùng một điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì nam được hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi, nữ được hưởng lương hưu khi đủ 55 tuổi. (Khoản 1 Điều 187 Bộ luật Lao động 2012).

    2. Điều kiện để được hưởng lương hưu của nữ dễ hơn nam

    Lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm được hưởng mức lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; còn lao động nam thì bắt buộc số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn (Từ năm 2022 là 16 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm) . Căn cứ: Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014

    3,Thời gian nghỉ thai sản của nữ nhiều hơn nam

    Thời gian nghỉ thai sản tối thiểu của nữ là 06 tháng, của nam là 05 -14 ngày tùy từng trường hợp. Căn cứ: Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

    4. Nam buộc phải nhập ngũ, còn nữ thì không

    Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Còn nữ thì có thể đăng ký tham gia nhập ngũ chứ không bắt buộc. Căn cứ: Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2022.

    5. Nam được làm tất cả các công việc, còn nữ thì không

    Nữ được kết hôn khi đủ 18 tuổi, còn nam chỉ được kết hôn khi đủ 20 tuổi (Điểm a khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

    6. Nữ được kết hôn trước nam

    Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Căn cứ: Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

    GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

    7. Nữ được quyền ly hôn bất cứ lúc nào, còn nam thì không

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bộ Não Của Nam Và Nữ
  • Sự Khác Biệt Căn Bản Giữa Não Bộ Của Nam Và Nữ
  • Có Bất Kỳ Sự Khác Biệt Nào Giữa Não Nam Và Não Nữ Không?
  • Tâm Lý Đàn Ông Sau Khi Chia Tay
  • Top 5 Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Hệ Điều Hành Ios Và Android
  • Sự Khác Biệt Giữa To Và Too

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng So, But, However, Therefore
  • Phân Biệt So, Too Và Very
  • Phân Biệt Giữa “made In Viet Nam” Và “xuất Xứ Tại Việt Nam”
  • Sự Khác Nhau Giữa Lease, Rent, Hire, Lend, Và Employ
  • Sự Khác Biệt Giữa Marketing B2B Và B2C Là Gì?
  • Vì và cũng là hai từ được sử dụng rất nhiều trong ngôn ngữ tiếng Anh, điều quan trọng là phải biết sự khác biệt giữa và quá để hiểu nơi sử dụng chúng một cách chính xác. Trước khi cố gắng hiểu sự khác biệt giữa và quá, trước tiên chúng ta hãy có một cái nhìn tốt về hai từ, đến và quá. Cả hai từ, đến và quá, được biết là hơi khó hiểu cho người dùng vì chúng có cách phát âm và chính tả rất giống nhau. To chủ yếu là giới từ, nhưng nó cũng được sử dụng như một trạng từ và quan trọng nhất là nó được sử dụng như một điểm đánh dấu nguyên bản. Chúng ta đều biết rằng hình thức nguyên bản của một động từ được tạo ra với. Sau đó, quá chỉ được sử dụng như một trạng từ. Họ, và cũng vậy, cho thấy sự khác biệt giữa chúng khi nói đến việc sử dụng.

    Có nghĩa là gì?

    Anh ấy đi London tối nay.

    Anh ấy đã chơi bắn để hoàn thiện.

    Cô tặng hoa hồng cho bạn mình.

    Ở đây, bạn là người nhận.

    Anh ấy trẻ hơn em họ của mình.

    Anh kết hôn với cô.

    Trong cả hai câu, từ để chuyển tải một số loại mối quan hệ giữa hai cá nhân.

    To được sử dụng như là nguyên bản trong các biểu thức như để sống, để nói và để đọc. Điều này được thực hiện bởi vì được gọi là điểm đánh dấu nguyên bản. Các ví dụ nêu trên là tất cả các trường hợp cho động từ nguyên thể.

    Không có nghĩa là gì?

    Mặt khác, quá, được sử dụng để ngụ ý cường độ của một tình huống cụ thể như trong ví dụ sau.

    Hôm nay trời nóng quá

    Cường độ của nhiệt cũng được mô tả bằng từ này. Do đó, quá được sử dụng như một trạng từ trong câu mang ý nghĩa rất.

    Hơn nữa, từ này chỉ ra sự thái quá của một cái gì đó. Đọc câu sau.

    Trời quá tối để ra ngoài.

    Trong câu này, sự thừa của bóng tối cũng được biểu thị bằng cách sử dụng từ này.

    Từ này cũng được sử dụng để truyền đạt ý nghĩa của cũng. Ví dụ, quan sát câu sau.

    Anh cũng tham dự cuộc họp.

    Trong câu nói trên, từ quá truyền đạt ý nghĩa của cũng. Tương tự như vậy, đôi khi từ quá được sử dụng để truyền đạt ý nghĩa rất giống như trong câu sau đây.

    Anh ấy đã quá chắc chắn về sai lầm của đồng nghiệp của mình.

    Trong câu này, từ quá truyền đạt ý nghĩa của rất.

    Sự khác biệt giữa To và Too là gì?

    * To là một giới từ được sử dụng trong trường hợp dative trong khi giảm danh từ. Nó ngụ ý đích hoặc địa điểm.

    * Mặt khác, quá, được sử dụng để ngụ ý cường độ của một tình huống cụ thể.

    * Đôi khi từ được sử dụng để ám chỉ một trạng thái, để truyền đạt ý nghĩa của người nhận, để chỉ mối quan hệ giữa hai cá nhân và cũng để chỉ dạng động từ nguyên thể.

    * Quá biểu thị sự quá mức của một cái gì đó, ý nghĩa rất và ý nghĩa cũng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt “so”, “too” Và “very”
  • Sự Khác Biệt Giữa ‘so’, ‘too’ Và ‘rất’ Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hồng Sâm Và Hắc Sâm
  • Sự Khác Nhau Giữa Sâm Tươi Hàn Quốc Và Sâm Tươi Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Nhân Sâm Và Hồng Sâm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100