Sự Khác Biệt Giữa Thẻ Atm Và Thẻ Ghi Nợ

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Top 10 Khu Nghỉ Mát Trượt Tuyết Phía Đông Duyên Hải
  • Sự Khác Biệt Giữa Đột Biến Và Biến Thể
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp
  • So Sánh Về Cầm Cố Và Thế Chấp
  • Thẻ ATM là thanh toán, được ngân hàng cấp cho khách hàng theo yêu cầu, tạo điều kiện cho khách hàng truy cập vào máy rút tiền tự động và rút tiền bất cứ lúc nào. Mặt khác, thẻ ghi nợ là một thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện chuyển tiền điện tử từ tài khoản được liên kết với thẻ trong khi mua hàng.

    Ngày nay, việc mang theo nhiều tiền với chúng tôi là khá khủng khiếp và cũng là nỗi sợ bị bọn trộm cướp, đã buộc mọi người phải giữ một phần lớn tiền tiết kiệm của mình vào ngân hàng. Có một số thay đổi trong thương mại quốc tế, ngân hàng và tài chính trên cơ sở đột phá gần đây và lớn trong truyền thông thông tin và công nghệ.

    Các ngân hàng trên cả nước đang tiến tới ngân hàng điện tử, để cung cấp các giải pháp tốt hơn cho khách hàng và khách hàng của họ, bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo như ngân hàng Internet, ngân hàng di động, ATM, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng. Bây giờ, hãy đọc bài viết đã cho để tìm hiểu sự khác biệt giữa thẻ ATM và thẻ Ghi nợ.

    Biểu đồ so sánh

    Ý nghĩa

    Thẻ ATM được phát hành bởi một ngân hàng để cho phép khách hàng rút tiền từ tài khoản của mình thông qua Máy rút tiền tự động (ATM) bất cứ lúc nào anh ta muốn.

    Thẻ ghi nợ được phát hành bởi một ngân hàng để cho phép khách hàng của mình mua hàng hóa và dịch vụ bằng cách thanh toán qua thẻ với sự trợ giúp của máy quẹt.

    Chức năng

    Thẻ ATM có ít chức năng hơn so với thẻ Ghi nợ.

    Thẻ ghi nợ có nhiều chức năng.

    Khấu trừ từ tài khoản

    Bất cứ khi nào bạn thực hiện thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ thông qua thẻ, số tiền được khấu trừ từ tài khoản được liên kết với thẻ.

    Công dụng

    Báo cáo số dư, tiền gửi, rút ​​tiền, chuyển tiền, có thể được thực hiện.

    Báo cáo số dư, tiền gửi, thanh toán trực tuyến và mua hàng có thể được thực hiện.

    Logo

    Thẻ ATM thường có logo Maestro hoặc Cirrus hoặc Plus.

    Thẻ ghi nợ thường có logo Master hoặc Visa.

    Định nghĩa thẻ ATM

    Thẻ ATM là thẻ được làm bằng nhựa, do ngân hàng phát hành, chứa các chi tiết cần thiết về tài khoản ngân hàng của khách hàng. Ngân hàng cho phép khách hàng của mình rút tiền bất cứ lúc nào bằng việc sử dụng thẻ thông qua Máy rút tiền tự động. Để thuận tiện cho công chúng, ngân hàng đã cung cấp thiết bị này cho người dùng 24 giờ một ngày.

    Thẻ ATM phục vụ các mục đích chung là rút tiền, điều tra số dư thông qua một cơ sở sao kê nhỏ và gửi tiền thông qua thủ tục. Cũng cần lưu ý rằng bất cứ khi nào bạn sử dụng ATM cho bất kỳ mục đích nào, ngân hàng sẽ gửi một thông báo cảnh báo đến điện thoại di động của bạn, xác nhận rằng thẻ ATM của bạn đã được sử dụng. Thông báo này giúp bạn kiểm tra chéo rằng giao dịch được thực hiện bởi bạn chứ không phải bởi một số người dùng trái phép.

    Định nghĩa thẻ ghi nợ

    Thẻ ghi nợ là thẻ được làm bằng nhựa, do ngân hàng phát hành để thanh toán cho việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ bất cứ lúc nào. Cơ sở này có thể được sử dụng bởi bất kỳ khách hàng nào có tài khoản ngân hàng.

    Sự khác biệt chính giữa thẻ ATM và thẻ ghi nợ

    1. Thẻ ATM được ngân hàng phát hành để cho phép khách hàng của mình có quyền truy cập vào ATM bất cứ lúc nào để rút tiền trong khi thẻ Ghi nợ được ngân hàng phát hành để cho phép khách hàng mua hàng hóa và dịch vụ bằng cách thanh toán qua thẻ.
    2. Thẻ ATM không cung cấp dịch vụ ngân hàng Internet, trong khi thẻ Ghi nợ có thể được sử dụng cho các giao dịch trực tuyến.
    3. Thông thường thẻ ATM bao gồm logo Maestro hoặc Cirrus hoặc Plus, trong khi Master hoặc Visa được mã hóa trên mặt của thẻ ghi nợ.
    4. Sự khác biệt đáng kể giữa hai người là chủ thẻ Debit có thể thanh toán tại các cửa hàng và trung tâm mua sắm thông qua thẻ của mình, nhưng thẻ ATM thiếu phương tiện như vậy.

    Điểm tương đồng

    • Cả hai đều được làm bằng nhựa.
    • Cả hai đều cho phép các cơ sở của yêu cầu cân bằng.
    • Một thông điệp cảnh báo được gửi đến khách hàng khi thẻ được sử dụng.
    • Mã PIN phải được nhập khi bạn sử dụng thẻ.
    • Do ngân hàng hoặc tổ chức tài chính phát hành
    • Ngân hàng tính phí danh nghĩa cho việc sử dụng thẻ.

    Phần kết luận

    Cả thẻ ATM và thẻ Ghi nợ đều giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn nhiều, vì không cần phải mang theo tiền mặt trong túi. Ngoài ra, các ngân hàng đã mở ATM ở nhiều nơi khác nhau, bao gồm cả các địa điểm từ xa cho phép bạn rút tiền bất cứ lúc nào. Ngoài ra, mạng lưới liên ngân hàng rất mạnh cho phép khách hàng sử dụng bất kỳ máy ATM nào của ngân hàng khác để rút tiền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Atm Và Thẻ Visa Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Thẻ Atm Và Thẻ Visa Khác Nhau Như Thế Nào? 2022
  • Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Thẻ Napas Là Gì? Công Dụng Của Thẻ Atm Nội Địa Napas?
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Thẻ Atm Và Thẻ Visa
  • Cách Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Atm Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • At The Weekend Or On The Weekend? Woodward English
  • Các Từ Nối Chỉ Sự Đối Lập Trong Ielts Writing Và Ielts Speaking “
  • Sự Khác Biệt Giữa Hộp Số Tự Động Amt Và Cvt Trong Xe Hơi Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Toefl Và Ielts
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Toefl Và Ielts 2022
  • 1. Thẻ tín dụng có phải là thẻ ATM không?

    Do cùng có khả năng thanh toán các loại hình dịch vụ như nhau mà có nhiều người cho rằng thẻ tín dụng và thẻ ATM là một. Tuy nhiên, hai loại thẻ này hoàn toàn khác nhau.

    Thẻ tín dụng (Credit Card) là loại thẻ sử dụng theo cơ chế thanh toán trước, trả nợ sau. Tại thời điểm chủ thẻ thanh toán đơn hàng, ngân hàng sẽ tạm ứng để thanh toán cho đơn vị bán hàng. Sau đó chủ thẻ phải hoàn trả lại số tiền đã tiêu dùng cho ngân hàng trong 45 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch đầu tiên. Sau 45 ngày, số tiền nợ sẽ bị tính thêm lãi suất chậm thanh toán.

    Thẻ ATM được sử dụng với mục đích chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt…. Thẻ ATM là tên gọi chung của phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành. Thẻ ATM bao gồm cả thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

    Tuy nhiên, đa số người tiêu dùng hiện nay đang nhầm lẫn thẻ ghi nợ là thẻ ATM, vì thẻ ghi nợ thường được sử dụng phổ biến tại cây ATM hơn là thẻ tín dụng. Như vậy, thẻ ghi nợ chỉ là 1 loại thẻ ATM.

    Thẻ tín dụng có các chức năng cho phép rút tiền mặt tại các máy ATM và thanh toán trực tiếp hàng hóa, dịch vụ thay cho tiền mặt.

    2. Thẻ tín dụng và thẻ ATM khác nhau như thế nào?

    2.2.1. Thẻ tín dụng bao gồm thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế

    • Thẻ tín dụng nội địa được Ngân hàng phát hành cho khách hàng nhằm mục đích sử dụng, thanh toán và hưởng ưu đãi từ các dịch vụ trong phạm vi quốc gia đó.
    • Trong khi thẻ tín dụng quốc tế là loại thẻ mà Ngân hàng phát hành cho khách hàng nhằm mục đích tiêu dùng, thanh toán và hưởng ưu đãi từ các đối tác với ngân hàng trong và ngoài nước.

    2.2.2. Thẻ ATM bao gồm cả thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

    • Thẻ ghi nợ (Debit Card) là loại thẻ thanh toán được dùng theo cơ chế nạp tiền bao nhiêu thì sử dụng bấy nhiêu. Thẻ được liên kết trực tiếp với tài khoản của Ngân hàng, khi thanh toán tiền sẽ được trừ trực tiếp vào tài khoản. Thẻ cũng có thể dùng để rút tiền, thanh toán hóa đơn các dịch vụ.
    • Còn Thẻ tín dụng (Credit Card) là loại thẻ “chi tiêu trước, trả tiền sau”. Tức là bạn sẽ mượn tiền của ngân hàng để thanh toán các dịch vụ của mình sau đó tới cuối kỳ hạn thì sẽ trả lại đầy đủ số tiền đó cho ngân hàng.

    Mỗi loại thẻ thanh toán đều có một chức năng riêng. Thẻ tín dụng và thẻ ATM có có những điểm giống và khác biệt về chức năng như sau:

    Đều có chức năng:

    – Thanh toán hóa đơn dịch vụ không cần tiền mặt

    – Rút tiền mặt tại ATM hoặc ngân hàng

    – Trả góp khi mua sắm

    – Thẻ tín dụng không thể chuyển khoản, kiểm tra số dư, truy vấn thông tin tài khoản

    – Nhận nhiều ưu đãi khi mua sắm như hoàn tiền, tích điểm, tích dặm bay, tặng voucher, giảm giá khi mua sắm…

    – Các dịch vụ SMS banking, Internet banking miễn phí

    – Thẻ ATM gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng nên có thêm chức năng chuyển tiền, truy vấn thông tin tài khoản và kiểm tra số dư đối với thẻ ghi nợ

    – Có rất ít ưu đãi (với thẻ ghi nợ)

    – Thẻ ghi nợ mất phí khi dùng SMS banking, Internet banking

    Với mỗi loại thẻ lại có những điều kiện làm thẻ riêng biệt, tùy thuộc vào yêu cầu của mỗi ngân hàng.

    2.4.1. Điều kiện làm thẻ tín dụng

    Đối với thẻ tín dụng, điều kiện bắt buộc để được cấp thẻ là:

    • Công việc ổn định
    • Có thu nhập trung bình từ 4,5 triệu đồng / tháng trở lên
    • Hồ sơ đăng ký: Hồ sơ chứng minh thông tin cá nhân, nơi cư trú, tài chính, nơi ở, công việc (tùy theo quy định từng ngân hàng)

    2.4.2. Điều kiện làm thẻ ATM

    • Bạn trên 18 tuổi, có chứng minh thư nhân dân
    • Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang định cư tại Việt Nam
    • Có tài khoản ngân hàng nơi bạn mở thẻ hoặc nếu chưa có thì sẽ được ngân hàng hỗ trợ trong quá trình mở thẻ

    Có thể thấy điều kiện mở thẻ ghi nợ đơn giản và dễ dàng hơn vì bạn chỉ được chi tiêu với số tiền nạp vào tài khoản. Khác với thẻ tín dụng, bạn phải chứng minh được khả năng trả nợ thì ngân hàng mới có thể cho bạn “vay tiền” để tiêu dùng.

    Tham khảo bài viết cách làm thẻ ngân hàng để biết chi tiết các bước để mở thẻ tín dụng cũng như thẻ ATM

    Như vậy thẻ tín dụng và thẻ ATM là những chiếc thẻ thông minh giúp bạn chi tiêu dễ dàng, an toàn và tận hưởng nhiều tiện ích hấp dẫn. Bạn hãy cân nhắc nhu cầu sử dụng của cá nhân và những ưu điểm của thẻ tín dụng và thẻ ATM để lựa chọn phát hành loại thẻ phù hợp nhất.

    Mở thẻ tín dụng VPBank, giao dịch nhanh, nhận ngàn ưu đãi

    Mở thẻ 100% online dễ dàng, không mất công đến quầy giao dịch

    Nhận thẻ tận tay, ngay nơi bạn muốn hoàn toàn miễn phí

    Ưu đãi hấp dẫn giảm tới 50% tại các đối tác nhà hàng & cafe

    Mua sắm trả góp lãi suất 0%, hoàn tiền đến 5% mọi chi tiêu

    Rút tiền mặt lên đến 100% tổng hạn mức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd? 2022
  • Có Hay Không Sự Khác Nhau Giữa Cmtnd Và Thẻ Căn Cước?
  • Căn Hộ Duplex Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Duplex Và Penthouse
  • Căn Hộ Dịch Vụ Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Dịch Vụ Và Khách Sạn 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Nhà Đầu Tư Đất Nền Và Nhà Đầu Tư Căn Hộ
  • Thẻ Atm Và Thẻ Tín Dụng Khác Nhau Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • At The Weekend Or On The Weekend?
  • Sự Khác Nhau Giữa Android Và Ios? Ưu Thế Của Mỗi Loại
  • Ý Nghĩa Icu, Ics Của Aptomat
  • Sự Khác Nhau Giữa Visa Và Thẻ Xanh Là Gì?
  • Joins Và Những Điều Cần Biết Trong Cơ Sở Dữ Liệu
  • Thẻ ATM

    Tại Việt Nam, hiện nay các điểm máy ATM được trải rộng trên toàn quốc. Thẻ ATM ra đời để khách hàng có thể thực hiện giao dịch tại các điểm máy này. Thẻ ATM chỉ có thể thực hiện được các giao dịch nếu như trong thẻ có một số tiền nhất định. Các tính năng của thẻ này có nhiều điểm tương đồng với thẻ ghi nợ.

    Tại các điểm có máy ATM các khách hàng có thể tiếp cận với tài khoản ngân hàng của mình. Một số tính năng có thể thực hiện được như: rút tiền, xem số dư tài khoản, in sao kê,… Chỉ cần có cây ATM và trong cây còn tiền thì bạn có thể thực hiện 24/7. Trường hợp cây ATM hết tiền là có.

    Tuy nhiên rất ít khi xảy ra, thường chỉ vào dịp tết nguyên đám có quá nhiều người sử dụng mới xảy ra tình trạng này. Hiện này, có rất nhiều các ngân hàng đã liên kết với nhau. Điều này rất có lợi cho khách hàng. Nghĩa là có thể rút tiền liên ngân hàng tại các cây ATM.

    Trong trường hợp thực hiện giao dịch tại cây ATM của ngân hàng không liên kết sẽ mất phí rút tiền. Thẻ ATM có một hạn chế là chỉ được sử dụng trong nước. Để người dùng có được sự thuận tiện nhất, các dịch vụ SMS Banking và Internet Banking cũng được áp dụng cho loại thẻ này.

    Thẻ tín dụng (Credit card)

    Ngoài thẻ ATM, thẻ tín dụng cũng được sử dụng rất nhiều. Tuy nhiên thẻ tín dụng có thể dùng để thanh toán nước ngoài đối với loại quốc tế. Ngoài ra, khách hàng có thể sử dụng loại thẻ này khi trong thẻ không có tiền. Người dùng có thể trả tiền sau theo kỳ hạn của ngân hàng.

    Thẻ ATM có thể được mở một cách dễ dàng. Thủ tục nhanh chóng. Còn để mở thẻ tín dụng khách hàng cần phải tiến hành đăng ký chứng minh tài chính. Ngân hàng sẽ xem xét và cấp thẻ nếu đáp ứng đủ yêu cầu.

    Khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng cần nắm được một số lưu ý cụ thể. Mặt sau của loại thẻ này có in mã số CSC. Dãy mã này rất cần thiết và quan trọng trong việc ngăn kẻ xấu lợi dụng nhằm mục đích xấu.

    Sự khác nhau giữa thẻ tín dụng và thẻ ATM

    • Các bước đăng ký, giao dịch của thẻ ATM khá dễ dàng. Khách hàng chỉ có thể sử dụng số tiền có trong thẻ. Ngược lại, thẻ ghi nợ cần xem xét sau đó mới được cấp thẻ. Cần chứng minh thu nhập đủ đáp ứng yêu cầu của ngân hàng đăng ký.
    • Các giao dịch của cả 2 loại thẻ đều có thể thực hiện mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên mức phí dịch vụ của thẻ tín dụng sẽ cao hơn.
    • Sử dụng thẻ tín dụng có thể bị phạt nếu hoàn toàn chậm. Thẻ ATM trong một khoảng thời gian nhất định không nạp tiền vào cũng không sao. Chỉ cần có tiền duy trì theo yêu cầu của ngân hàng, khoảng 50.000 VNĐ trong tài khoản.
    • Thẻ ATM có tính bảo mật cao.
    • Thẻ tín dụng cần phải trả phí dịch vụ theo năm.

    Thông tin liên hệ Gutina chuyển tiền ngoài giờ 24/7:

    Hotline:

    0901.096.588

    0947.060.588

    0962.014.588

    Văn phòng giao dịch: Tầng M, toà B Hoàng Huy, 275 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

    Nguồn: taichinh.online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd 12 Số Khác Nhau Thế Nào?
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Duplex Và Penthouse
  • Bạn Muốn Biết Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Công Chức Và Viên Chức?
  • Sự Khác Nhau Giữa Big Và Large
  • Sự Khác Biệt Giữa For…in,and Foreach Trong Javascript
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Thẻ Atm Và Thẻ Visa

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẻ Napas Là Gì? Công Dụng Của Thẻ Atm Nội Địa Napas?
  • Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Thẻ Atm Và Thẻ Visa Khác Nhau Như Thế Nào? 2022
  • Thẻ Atm Và Thẻ Visa Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thẻ Atm Và Thẻ Ghi Nợ
  • Thẻ ATM hay gọi chính xác là thẻ ghi nợ nội địa (Debit Card) là loại thẻ được sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam hiện nay. Do nhu cầu sử dụng tiền mặt cao, đa số người dân Việt Nam đều rút tiền mặt trong thẻ ra và những giao dịch này thường được thực hiện tại các cây ATM. Chính vì thói quen rút tiền tại cây ATM nên người Việt Nam chúng ta vẫn thường gọi thẻ ghi nợ nội địa là thẻ ATM.

    Thẻ ATM giúp khách hàng có thể tiếp cận với tài khoản của mình trực tiếp tại máy ATM, rút một khoản tiền trực tiếp khi cần và thực hiện các giao dịch khác như: xem số dư tài khoản, chuyển khoản, rút tiền, in sao kê…. Các giao dịch này đều có thể thực hiện mọi nơi mọi lúc, 24/7 miễn nơi đó có trụ máy ATM.

    Điểm thuận lợi của ATM là cây ATM được đặt khắp nơi trên địa bàn toàn quốc, giúp cho việc tìm kiếm cây ATM để thực hiện giao dịch trở nên dễ dàng. Hiện nay, các ngân hàng cũng đã thực hiện các liên kết với nhau, bạn cũng có thể rút tiền tại các máy ATM của các ngân hàng liên kết. Nếu rút tiền tại máy ATM ngân hàng không liên kết, phí rút tiền sẽ được tính kèm theo.

    Hạn chế của ATM là chỉ sử dụng được trong nội địa, không thể dùng ở nước ngoài và chỉ có thể hoạt động khi trong máy có tiền. Hiện nay, các dịch vụ Internet Banking, SMS Banking cũng đã được áp dụng cho thẻ ATM, để tạo thuận lợi cho người dùng.

    Thẻ Visa là loại thẻ thanh toán quốc tế do công ty chuyên về công nghệ thanh toán toàn cầu Visa International Service Association có trụ sở chính tại San Francisco, California, Hoa Kỳ phát hành lần đầu vào năm 1976. Thẻ Visa hiện nay được chia làm ba loại: Visa Credit (thẻ tín dụng quốc tế), Visa Debit (thẻ ghi nợ quốc tế) và Visa Prepaid (thẻ trả trước).

    Cũng giống như các loại thẻ ngân hàng khác, thẻ Visa cũng được dùng để thực hiện các giao dịch tiền tệ, thanh toán, chuyển khoản… Hình thức của thẻ Visa là có thể sử dụng thay thế cho các dịch vụ thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt. Quy mô sử dụng của thẻ Visa là có thể thực hiện thanh toán ở nhiều nơi, kể cả trong nước và ngoài nước, điều này khắc phục được cho hạn chế chỉ sử dụng trong nội địa của các loại thẻ tín dụng và ghi nợ.

    Khi bạn có nhu cầu làm thẻ Visa có thể tìm hiểu thêm về hồ sơ đăng ký làm thẻ Visa để giúp bạn làm thẻ nhanh và hiệu quả nhất.

    Những điểm khác biệt giữa thẻ ATM và thẻ Visa

    Nhiều người đặt ra câu hỏi thắc mắc rằng “Thẻ ATM và thẻ Visa khác nhau như thế nào” thì đây là một câu hỏi sai vì không thể so sánh hai thẻ này. Vì lý do sau:

    • Thẻ ATM là thẻ được sử dụng để giao dịch tại máy ATM như vấn tin số dư, rút tiền, chuyển khoản, đổi PIN… Nó bao gồm thẻ trả trước, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.
    • Thẻ Visa là thẻ quốc tế do Công ty Visa đồng phát hành cùng ngân hàng, được dùng để rút tiền tại ATM và thanh toán trên toàn cầu. Nó cũng có thể là một trong 3 loại thẻ trên.

    Thẻ ATM là một định nghĩa tổng quan bao gồm tất cả các thẻ dùng được tại cây ATM còn thẻ Visa thuộc về phạm vi sử dụng; và nếu phân loại thẻ ATM theo phạm vi sử dụng thì thẻ Visa chỉ là một loại của nó.

    Sở dĩ nhiều người đặt ra câu hỏi so sánh như vậy là do theo thống kê của Hội thẻ ngân hàng Việt Nam (VBCA) hiện có khoảng 90% trong hơn 110 triệu thẻ tại nước ta là thẻ nội địa, và phần rất lớn trong con số này là thẻ ghi nợ nội địa. Bên cạnh đó, chúng ta có thói quen dùng thẻ nội địa để rút tiền mặt – một tính năng của thẻ ATM.

    Bởi vậy chính thói quen dùng thẻ để rút tiền tại ATM như trên có thể là lý do hình thành suy nghĩ cho rằng thẻ ATM là thẻ ghi nợ nội địa, bởi vậy rất có thể mục đích của câu hỏi là so sánh thẻ nội địa với thẻ quốc tế (ví dụ Visa).

    Như vậy bài viết đã giải đáp giúp bạn đọc về thẻ ATM và thẻ Visa để giúp hiểu đúng về tên gọi các sản phẩm thẻ và tránh nhầm lẫn khi làm thẻ tại các ngân hàng hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Căn Hộ Dịch Vụ Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Căn Hộ Dịch Vụ Và Khách Sạn!
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Căn Hộ Duplex Và Căn Hộ Penthouse
  • Sự Khác Biệt Giữa Căn Hộ Và Nhà Phố
  • Sự Khác Biệt Giữa Căn Hộ Penthouse Và Duplex Không Phải Ai Cũng Biết
  • Condominium Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Apartment Và Condominium?
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ Atm

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cụm Từ Dễ Bị Nhầm Lẫn Trong Ielts Writing
  • Phân Biệt As A Result Và As A Result Of Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Đổi Đơn Vị Áp Suất Trong 1 Nốt Nhạc
  • Bảng Chuyển Đổi Giữa Các Đơn Vị Đo Lường Áp Suất
  • Nghe Và Lắng Nghe Trong Tiếng Anh
  • Không ít người bị nhầm lẫn giữa 2 loại thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit Card) và gây nên những hiểu nhầm không đáng có. Vậy cách để phân biệt 2 loại thẻ này là nhìn vào công dụng của từng loại thẻ. 

    Thẻ thanh toán và thẻ ghi nợ là loại thẻ đều được phát hành bởi các tổ chức tài chính như: Tổ chức tài chính Quốc tế hay ngân hàng nội địa. Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ được biết đến như một trong những công cụ thay thế tiền mặt đang được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên công dụng và khái niệm về hai loại thẻ này vẫn bị sử dụng nhầm lẫn do chưa thực sự hiểu rõ.

    Tìm hiểu về thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

    Thẻ ghi nợ (Debit Card) là gì?

    Thẻ ghi nợ (debit card) là một loại thẻ thanh toán do ngân hàng cung cấp cho chủ thẻ để thanh toán mà không cần dùng đến tiền mặt, chi tiêu khoản tiền trong phạm vi số tiền chủ thẻ đang có trong tài khoản.

    Các chức năng chính của thẻ ghi nợ là thanh toán, rút tiền và chuyển khoản tại ATM hoặc POS.

    Thẻ ghi nợ có 2 loại:

    • Thẻ ghi nợ nội địa: chỉ có thể thanh toán trong nước
    • Thẻ ghi nợ quốc tế: Có phạm vi sử dụng trong và ngoài nước, có tính phí.

    Hầu hết các loại thẻ ghi nợ đều miễn phí hoặc có phí thường niên thấp hơn, bạn có thể sử dụng thẻ ghi nợ như thẻ ATM.0808

    Thẻ tín dụng (Credit Card) là gì?

    Như vậy khi bạn thực hiện thanh toán bằng thẻ tín dụng thì đơn vị phát hành thẻ sẽ trả tiền cho người bán và bán sẽ thanh toán khoản này sau.

    Tại các đơn vị phát hành thẻ có rất nhiều các loại thẻ tín dụng có thể phục vị nhiều nhu cầu đa dạng của khách. Ngoài những loại thẻ tín dụng nội địa do đơn vị tài chính cung cấp còn những loại thẻ đồng thương hiệu hay thẻ tín dụng quốc tế như MasterCard, JCB, Visa cũng rất tiện lợi cho khách hàng.

    Lưu ý: Khi sử dụng loại thẻ này khách hàng nên chú ý đến hạn mức tiêu dùng và thời gian thanh toán khoản vay để tránh bị quá hạn và mất lãi suất cao đến khi không còn khả năng trả nợ sẽ  bị liệt vào danh sách nợ xấu và bị hạn chế khi muốn vay vốn.

    Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ATM

    Điểm giống nhau giữa thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

    • Về cấu tạo: Là một loại thẻ từ có chất liệu làm từ nhựa có kích thước chuẩn 8,5cm x 5,5cm x 0,07cm. Đầy đủ thông tin: Số thẻ, tên chủ thẻ, ngân hàng phát hành, thời gian…
    • Về chức năng: Ngoài công dụng thanh toán không dùng đến tiền mặt. 2 loại thẻ này còn có thể vay trả góp và rút tiền mặt.
    • Phân loại thẻ: Cả 2 loại thẻ trên đều có chia thành thẻ thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa. Thẻ nội địa chủ thẻ chỉ được thanh toán trong nước còn thẻ thanh toán quốc tế bạn có thể thanh toán và mua sắm tại nước ngoài. Các loại thẻ thanh toán quốc tế được các tổ chức phát hành như Visa, Mastercard, JCB…

    Thẻ ATM khác thẻ tín dụng như thế nào?

    Thủ tục đăng ký

    • Thẻ tín dụng credit card: Khách hàng phải chứng minh tài chính và khả năng thanh khoản như thu nhập hàng tháng mới có thể được duyệt làm thẻ.
    • Thẻ ghi nợ debit card: Chỉ cần ra ngân hàng mở tài khoản và đăng ký là có thể đợi nhận thẻ ngay.

    Chính sách ưu đãi

    • Thẻ tín dụng credit card: Được hưởng nhiều chương trình quà tặng, ưu đãi. Được ngân hàng khuyến khích sử dụng.
    • Thẻ ghi nợ debit card: Ít có ưu đãi, dường như là không có.

    Phạm vi sử dụng

    Cả 2 loại thẻ này đều được chia làm thẻ thanh toán nội địa và thẻ thanh toán Quốc tế với tầm hoạt động khác nhau như: thẻ thanh toán nội địa chỉ có thể mua sắm trong nước, trong khi thẻ thanh toán Quốc tế có thể cho phép bạn mua sắm ở nước ngoài.

    Các thẻ thanh toán Quốc tế phổ biến hiện nay được gọi theo tên các tổ chức tài chính quốc tế phát hành ra thẻ đó như thẻ Visa, Mastercard, JCB,…

    Lãi suất

    • Thẻ tín dụng credit card: Nếu một hóa đơn thẻ tín dụng không được thanh toán đầy đủ lãi suất được tính trên dư nợ, lãi suất thường là rất cao.
    • Thẻ ghi nợ debit card: không có lãi suất.

    Phí vượt hạn mức

    • Thẻ tín dụng credit card: Thấp, các ngân hàng phát hành thẻ cho phép thấu chi với số tiền trên hạn mức tín dụng tối đa với một khoản phí được quy định trước từ 1% – 3%.
    • Thẻ ghi nợ debit card: Phí vượt hạn mức cao, có thể thấu chi số tiền vượt quá giới hạn tài khoản.

    Thẻ tín dụng có phải là thẻ ATM không?

    Về lý thuyết, thẻ ATM là tên gọi chung của phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành. Thẻ ATM bao gồm cả thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

    Tuy nhiên, do thẻ ghi nợ được sử dụng tại cây ATM nhiều hơn nên mọi người thường hiểu thẻ ATM chính là thẻ ghi nợ.

    TÌM HIỂU THÊM:

    • Hướng dẫn mở thẻ ATM ngân hàng Agribank cho người mới
    • Thẻ ATM Vietcombank bị khóa thì phải làm sao?

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Giá Trị Sử Dụng Của Thẻ Căn Cước Công Dân Với Chứng Minh Nhân Dân
  • Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Vòng Lặp Foreach
  • Vòng Lặp Foreach Trong Lập Trình C# Cơ Bản
  • Relate To: Vietnamese Translation, Definition, Meaning, Synonyms, Pronunciation, Transcription, Antonyms, Examples
  • Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẻ Atm Và Thẻ Visa Khác Nhau Như Thế Nào? 2022
  • Thẻ Atm Và Thẻ Visa Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thẻ Atm Và Thẻ Ghi Nợ
  • Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Top 10 Khu Nghỉ Mát Trượt Tuyết Phía Đông Duyên Hải
  • 1. Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ là gì?

    1.1. Thẻ ghi nợ là gì?

    Thẻ ghi nợ thường được gọi với tên tiếng Anh là Debit Card. Thẻ được làm từ chất liệu nhựa và được dùng để thực hiện nhiều chức năng như rút tiền mặt, thanh toán, chuyển khoản…

    Đây là một hình thức thanh toán thay thế tiền mặt rất phổ biến hiện nay. Thẻ được liên kết với tài khoản ngân hàng của bạn. Theo đó thì số tiền có trong thẻ là bao nhiêu thì bạn dùng bấy nhiêu, khác với hình thức chi tiêu trước rồi mới trả tiền sau như một số người vẫn hiểu lầm.

    Hiện nay đa số ngân hàng thường kết hợp cả 2 thao tác mở tài khoản và mở thẻ này khi bạn mở tài khoản lần đầu.

    Có hai loại thẻ ghi nợ được sử dụng rộng rãi là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế:

    • Thẻ ghi nợ nội địa: Là loại thẻ có phạm vi sử dụng gói gọn trong quốc gia. Bạn có thể sử dụng loại thẻ này để thanh toán khi mua hàng ở các siêu thị, nhà hàng, điểm cung cấp dịch vụ, mua sắm online, vv… với điều kiện là những cửa hàng hay dịch vụ này phải ở trong nước. Tùy theo chính sách của từng ngân hàng cung cấp thẻ mà mức phí sử dụng thẻ ghi nợ nội địa sẽ khác nhau, nhưng thường thì thẻ được sử dụng miễn phí.

    • Thẻ ghi nợ quốc tế: Cách sử dụng tương tự như thẻ ghi nợ nội địa nhưng phạm vi sử dụng rộng lớn hơn, ở mức toàn cầu. Khác với thẻ nội địa, khách hàng sử dụng thẻ quốc tế sẽ phải chịu một khoản phí nhất định.

    1.2. Thẻ tín dụng là gì?

    Thẻ tín dụng có tên tiếng Anh là Credit Card, là loại thẻ cho phép khách hàng thanh toán mà không cần có tiền trong thẻ. Nói cách khác thì đây chính là một hình thức vay tiền của ngân hàng để thanh toán trước và tới kỳ hạn thanh toán chủ thẻ có nhiệm vụ phải trả tiền lại đầy đủ cho ngân hàng.

    Nếu trả lại đầy đủ số tiền đã mượn vào trước ngày đến hạn thanh toán (được hiển thị trên sao kê hàng tháng) thì bạn sẽ không bị tính lãi. Thông thường sẽ là 45 ngày, thậm chí một số ngân hàng có thể đến 55 ngày. Sau hạn thanh toán, số tiền còn nợ (dư nợ) sẽ bị tính lãi suất theo quy định.

    Có thể nói, thẻ tín dụng là một phương thức thanh toán thông minh, một hình thức vay ngân hàng vô cùng ưu đãi hơn so với các hình thức vay khác.

    Bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán mua sắm, giải trí hoặc du lịch… một cách vô cùng tiện ích mà không cần mang theo tiền mặt. Nhất là khi đi du lịch, công tác ở nước ngoài mà không cần đổi ngoại tệ.

    Có hai loại thẻ tín dụng phổ biến hiện nay là thẻ nội địa và thẻ quốc tế:

    • Thẻ tín dụng nội địa: Với loại thẻ này thì bạn chỉ có thể sử dụng để thanh toán trong phạm vi quốc gia.

    • Thẻ tín dụng quốc tế: Bạn có thể thực hiện thanh toán cả ở trong lẫn ở ngoài nước với chiếc thẻ này.

    2. Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

    Để phân biệt thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, đầu tiên bạn nên tìm hiểu những điểm khác nhau giữa hai loại thẻ này. Bảng so sánh thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan và chi tiết về đặc điểm của từng loại thẻ:

    – Thẻ ghi nợ là thẻ thanh toán thay thế tiền mặt.

    – Người sử dụng chỉ được chi tiêu và giao dịch bằng số dư hiện có trong tài khoản.

    – Mọi chi tiêu sẽ trừ trực tiếp vào số tiền trong tài khoản .

    – Thẻ tín dụng là thẻ thanh toán, tiêu dùng trước trả tiền sau.

    – Ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng nhất định cho chủ thẻ chi tiêu theo nhu cầu. Chủ thẻ phải trả lại đầy đủ số tiền đã sử dụng này trước thời hạn thanh toán ghi trên sao kê.

    – Sau thời gian tối đa 45 ngày chưa hoàn đủ tiền cho ngân hàng, chủ thẻ sẽ bị tính thêm lãi suất.

    Mặt trước:

    – Biểu tượng (thường là VISA hoặc Mastercard)

    – Dòng chữ “DEBIT” ở trên hoặc dưới biểu tượng đơn vị thanh toán

    – Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ

    – Số thẻ, tên chủ thẻ

    – Thời gian hiệu lực thẻ

    Mặt sau:

    – Dải bằng từ chứa thông tin đã được mã hóa và các yếu tố kiểm tra an toàn

    Mặt trước:

    – Biểu tượng: chữ “CREDIT” trên thẻ

    – Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ

    – Số thẻ, tên chủ thẻ

    – Thời gian hiệu lực thẻ

    – Chip điện tử

    Mặt sau:

    – Dải băng từ chứa số CVC/CVI

    – Ô chữ ký dành cho chủ thẻ

    Rút tiền, chuyển tiền, gửi tiết kiệm, nạp tiền điện thoại…

    – Thanh toán hàng hóa, dịch vụ… thay thế tiền mặt

    – Rút tiền mặt

    – Chuyển đổi trả góp lãi suất 0-1%

    – Phí rút tiền: thấp

    – Phí chuyển khoản: thấp

    – Phí thường niên: thấp

    Tuy vậy, các loại thẻ ghi nợ quốc tế có mức phí cao hơn phí nội địa.

    – Phí dịch vụ banking, Internet banking có thể mất phí hoặc miễn phí tùy ngân hàng.

    – Phí rút tiền: 0-4% / tổng số tiền rút

    – Phí thường niên: cao

    – Phí dịch vụ banking, Internet banking: miễn phí

    – Lãi suất cao nếu thanh toán dư nợ chậm.

    – Bằng với hạn mức tín dụng mà ngân hàng cung cấp.

    – Thông thường, bạn sẽ không thể chi tiêu vượt quá hạn mức tín dụng.

    – Một số ngân hàng cho phép chi tiêu vượt nhưng bạn sẽ phải trả thêm một mức phí khá cao.

    – Dựa vào số tiền mà bạn có trong tài khoản ngân hàng của mình.

    – Bạn phải nạp tiền vào thẻ thì mới được chi tiêu. Có bao nhiêu dùng bấy nhiêu.

    Chuẩn bị hồ sơ mở thẻ bao gồm

    – Hồ sơ chứng minh tài chính

    – Hồ sơ chứng minh thông tin cá nhân

    – Hồ sơ chứng minh thông tin cư trú

    – Hồ sơ chứng minh nơi ở hiện tại

    – Hồ sơ chứng minh công việc

    Bạn đến trực tiếp ngân hàng hoặc mở thẻ online trên website của ngân hàng đó.

    – Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết như CMND photo, phí làm thẻ…

    – Đến chi nhánh ngân hàng và thực hiện theo hướng dẫn.

    Bảng so sánh thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

    • Thẻ ghi nợ được đánh giá là loại thẻ có quy trình thủ tục làm thẻ đơn giản và nhanh chóng nhất. Bạn chỉ cần mang căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân của mình đến chi nhánh ngân hàng bạn chọn phát hành thẻ và làm theo hướng dẫn mở thẻ.
    • Phí sử dụng của thẻ ghi nợ rất thấp, thông thường thẻ ghi nợ nội địa phí rút tiền mặt tại cây ATM chỉ 1.000đ – 3.000đ. Với thẻ ghi nợ quốc tế phí rút tiền mặt chỉ 8.000đ – 10.000đ
    • Thẻ ghi nợ có tính năng chuyển khoản. Bạn dễ dàng chuyển khoản cho người thân, bạn bè, đối tác bằng những thao tác đơn giản nhanh chóng ngay tại cây ATM hoặc qua các phần mềm internet banking hoặc ứng dụng smart banking trên điện thoại.
    • Bạn quản lý được chi tiêu thanh toán theo số tiền nộp vào tài khoản của thẻ ghi nợ, điều này giúp bạn chủ động trong kiểm soát và lên kế hoạch chi tiêu hợp lý so với các hình thức thanh toán tín dụng khác.
    • Chủ thẻ phải lưu ý cẩn thận trong quá trình sử dụng thẻ để không mất mã Pin và mật khẩu khiến chủ thẻ dễ bị mất tiền oan vào các giao dịch xấu.
    • Bên cạnh đó, hạn chế của thẻ ghi nợ còn là rất ít những chương trình ưu đãi và dịch vụ quà tặng từ ngân hàng phát hành
    • Với thẻ tín dụng, bạn có thể kiểm soát thanh toán và chi tiêu hàng tháng dễ dàng. Hàng tháng ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn bản sao kê chi tiêu, ngày nộp tiền… dựa vào đó khách hàng có thể chủ động chi tiêu thông minh, cân đối tài chính cho các khoảng thời gian tiếp theo.
    • Hiện nay, nhằm bảo mật thông tin và phòng tránh rủi ro cho khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng, đa số các ngân hàng đều hướng tới áp dụng những công nghệ bảo mật tiên tiến. Nếu mất thẻ, bạn chỉ cần yêu cầu ngân hàng phát hành thẻ khóa tài khoản ngay lập tức qua một cuộc gọi. Nếu là chủ thẻ tín dụng VPBank, bạn chỉ cần gọi đến hotline 1900 545415 là chiếc thẻ của bạn đã được bảo vệ an toàn.
    • Khách hàng sở hữu thẻ tín dụng được nhận rất nhiều chương trình ưu đãi, như tích điểm đổi quà, nhận giảm giá từ các đối tác liên kết với ngân hàng. Với VPBank, khách hàng không chỉ được miễn phí thường niên của chủ thẻ chính mà còn có cơ hội được nhận quà tặng, voucher giảm giá khách sạn, ăn uống, du lịch, rút tiền mặt miễn phí…
    • Trong một số trường hợp khẩn cấp cần tiền mặt, thẻ tín dụng chính là cứu nguy cho người sử dụng thẻ. Đây là 1 cách vay/ứng tiền nhanh với chi phí phải chăng hơn so với các hình thức vay tiền khác. Tuy nhiên việc rút tiền thẻ tín dụng chỉ nên thực hiện khi thực sự có nhu cầu cấp bách, bởi đây không phải là tính năng chính của loại thẻ này.
    • Chủ thẻ tín dụng sẽ dễ bị rơi vào tình trạng nợ nần trong những lần “vung tay quá mức”. Bởi vậy, trước khi quyết định mua một món hàng bạn hãy suy nghĩ về việc đảm bảo khả năng chi trả trong tương lai.
    • Với mỗi lần rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, một số ngân hàng sẽ áp dụng phí rút tiền. Không chỉ vậy, sau 45 ngày nếu bạn không thanh toán đủ số tiền nợ theo quy định, bạn sẽ phải chịu thêm lãi suất khá cao. Khoản phạt lãi suất này sẽ khiến bạn mất đi một số tiền không nhỏ, bởi vậy bạn cần có kế hoạch trong chi tiêu và lưu ý để trả nợ đúng hạn.
    • Thẻ tín dụng không có tính năng chuyển khoản. Điều này sẽ gây bất tiện cho chủ thẻ. Tuy nhiên, đây là quy định nhằm đảm bảo cho việc kiểm soát dư nợ, tránh rủi ro gian lận tài chính và phòng trừ khả năng không thể trả nợ từ khách hàng.

    4. Cách mở thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

    4.1. Cách mở thẻ ghi nợ

    Để mở thẻ ghi nợ thì bạn cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà ngân hàng yêu cầu. Đó là

    • Bạn là người Việt Nam/nước ngoài đang sống tại Việt Nam

    • Có nhu cầu sử dụng thẻ, đáp ứng các điều kiện phát hành, sử dụng thẻ do pháp luật quy định

    • Chủ thẻ có chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu còn hiệu lực

    Bạn mang theo CMND/Hộ chiếu và phí mở thẻ đến ngân hàng và thực hiện theo hướng dẫn của nhân viên ngân hàng. Sau khoảng 7 đến 10 ngày làm việc, bạn đến ngân hàng nhận thẻ và mã pin. Bạn tiến hành nạp tiền và đổi mã pin để bắt đầu sử dụng.

    Hiện nay một số ngân hàng đã có hình thức mở thẻ ghi nợ online như VPBank. Bạn chỉ cần truy cập vào trang web https://taikhoan.vpbank.com.vn và làm theo hướng dẫn. Sau khi đăng ký thành công, thẻ sẽ được chuyển phát tới tận tay bạn hoặc chi nhánh ngân hàng gần nhất.

    4.2. Cách mở thẻ tín dụng

    Để mở thẻ tín dụng thì trước tiên bạn cũng phải đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng đó là

    • Bạn là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sống tại Việt Nam, tuổi từ 18 đến 60 tại thời điểm nộp hồ sơ.

    • Đã có công việc ổn định, thu nhập hàng tháng từ 4.500.000VNĐ trở lên.

    Tương tự như khi mở thẻ ghi nợ, bạn cũng phải chuẩn bị hồ sơ và tiến hành mở thẻ. Thông thường các ngân hàng sẽ yêu cầu hồ sơ bao gồm:

    • Hồ sơ chứng minh tài chính

    • Hồ sơ chứng minh thông tin cá nhân

    • Hồ sơ chứng minh thông tin cư trú

    • Hồ sơ chứng minh nơi ở hiện tại

    • Hồ sơ chứng minh công việc

    Mở thẻ theo cách truyền thống Mở thẻ online

    • Truy cập vào mục mở thẻ tín dụng online trên trang web của ngân hàng

    • Nhập vào những thông tin cá nhân được yêu cầu để đăng ký thẻ

    • Hệ thống sẽ tiến hành phê duyệt và gửi thông báo đến bạn qua email và số điện thoại

    • Thẻ tín dụng được gửi đến địa chỉ bạn yêu cầu hoặc chi nhánh ngân hàng gần nhất bằng hình thức chuyển phát

    Như vậy, thông qua những thông tin ở bài viết trên, chúng tôi hy vọng bạn đã có thể phân biệt rõ ràng về hai loại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Việc nắm vững những kiến thức hữu ích này sẽ giúp bạn chủ động trong quyết định đăng ký và sở hữu loại thẻ thanh toán phù hợp.

    Mở thẻ tín dụng VPBank, giao dịch nhanh, nhận ngàn ưu đãi

    Mở thẻ 100% online dễ dàng, không mất công đến quầy giao dịch

    Nhận thẻ tận tay, ngay nơi bạn muốn hoàn toàn miễn phí

    Ưu đãi hấp dẫn giảm tới 50% tại các đối tác nhà hàng & cafe

    Mua sắm trả góp lãi suất 0%, hoàn tiền đến 5% mọi chi tiêu

    Rút tiền mặt lên đến 100% tổng hạn mức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Napas Là Gì? Công Dụng Của Thẻ Atm Nội Địa Napas?
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Thẻ Atm Và Thẻ Visa
  • Căn Hộ Dịch Vụ Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Căn Hộ Dịch Vụ Và Khách Sạn!
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Căn Hộ Duplex Và Căn Hộ Penthouse
  • Sự Khác Biệt Giữa Căn Hộ Và Nhà Phố
  • Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng Có Thể Bạn Chưa Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Khu Nghỉ Mát Trượt Tuyết Phía Đông Duyên Hải
  • Sự Khác Biệt Giữa Đột Biến Và Biến Thể
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp
  • So Sánh Về Cầm Cố Và Thế Chấp
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thế Chấp Và Cầm Cố Tài Sản Theo Bộ Luật Dân Sự Năm 2022
  • 1. Thẻ ghi nợ là gì?

    Giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ là loại thẻ điện tử thanh toán theo hình thức trả trước, chi tiêu và thực hiện giao dịch chỉ đúng số tiền có trong tài khoản. Mỗi thẻ ghi nợ sẽ gắn liền với một tài khoản. Nếu còn đủ tiền trong tài khoản thì mới sử dụng thẻ để thanh toán được. Chính vì như vậy, thẻ ghi nợ vẫn thường được gọi là thẻ thanh toán. Tuy nhiên ngoài chức năng thanh toán, thẻ ghi nợ cũng có thể thực hiện đầy đủ các chức năng của thẻ ATM như rút tiền, tra cứu số dư, in sao kê, chuyển khoản …

    Thẻ tín dụng là một loại thẻ ngân hàng mà người sở hữu có thể dùng để thanh toán mà không cần tiền có sẵn trong thẻ, Điều này có nghĩa bạn sẽ mượn một số tiền của ngân hàng để mua sắm, chi tiết vào cuối kỳ bạn sẽ phải trả đầy đủ cho ngân hàng.

    Dựa trên hồ sơ mở thẻ và mức độ uy tín của bạn mà ngân hàng sẽ cấp hạn mức thẻ tín dụng ở những giá trị khác nhau.

    3. Ưu và nhược điểm của thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

    Ưu điểm

    – Không bị thấu chi quá số tiền ở trong tài khoản, giúp bạn chủ động và kiểm soát tốt việc chi tiêu.

    – Sự khác biệt giữa thẻ ghi nợ đó là linh hoạt trong chi tiêu. Nếu lập kế hoạch chi tiêu thông minh thì bạn có thể dùng tiền của ngân hàng mà lại không cần trả lãi.

    – Quy trình mở thẻ nhanh chóng, đơn giản.

    – Có lợi cho những giao dịch lớn như mua nhà, xe hay trong những trường hợp cần gấp số tiền lớn.

    – Chi phí giao dịch khá thấp, không tốn phí chuyển đổi và tiền tệ ở nước ngoài

    – Cơ hội sở hữu quà tặng, tích điểm thưởng, hưởng giảm giá sản phẩm khi liên kết với các doanh nghiệp và thương hiệu.

    – Tính bảo mật thấp, nếu có người biết số thẻ và mã pin của bạn

    – Nếu như bạn không có kế hoạch chi tiêu thông minh sẽ rơi vào tình trạng nợ nần không mong muốn.

    Nhược điểm

    – Không có quá trình cho vay

    – Không phân loại khách hàng để hưởng hạn mức tín dụng

    4. Thủ tục và điều kiện mở thẻ ghi nợ là gì?

    Hầu hết các ngân hàng có thẻ ghi nợ đều có điều kiện chung đối với người làm thẻ:

      Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên (hoặc người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam).

      Có đầy đủ các giấy tờ:

      • Chứng minh nhân dân/ hộ chiếu
      • Sổ hộ khẩu
      • Đối với người nước ngoài thì cần có thêm hộ chiếu còn thời hạn và giấy giới thiệu từ cơ quan công tác.

    Thủ tục làm thẻ ghi nợ ngân hàng như thế nào?

    Khi làm thẻ ghi nợ bạn cần xác định trước bạn muốn làm thẻ ghi nợ của ngân hàng nào tại Việt Nam, sau đó chuẩn bị các giấy tờ cần thiết như:

    • Yêu cầu phát hành và hợp đồng sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế
    • Bản photocopy 2 mặt CMND/ hộ chiếu
    • Bản sao hộ khẩu thường trú
    • Phí làm thẻ
    • Khi đã có đầy đủ các giấy tờ trên, bạn hãy đến phòng giao dịch của các ngân hàng để làm thủ tục làm thẻ tín dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Thẻ Atm Và Thẻ Ghi Nợ
  • Thẻ Atm Và Thẻ Visa Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Thẻ Atm Và Thẻ Visa Khác Nhau Như Thế Nào? 2022
  • Phân Biệt Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Thẻ Napas Là Gì? Công Dụng Của Thẻ Atm Nội Địa Napas?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thẻ Visa Và Thẻ Mastercard?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẻ Mastercard Khác Gì Với Thẻ Visa? Nên Sử Dụng Loại Thẻ Nào?
  • Hóa Ra Biết Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Visa Và Mastercard Cũng Chẳng Để Làm Gì
  • So Sánh Xe Honda City Và Toyota Vios, Gia Đình Việt Nên Mua Loại Xe Nào?
  • So Sánh Toyota Vios G Cvt Và Honda City 1.5 Top (2020)
  • So Sánh Honda City Và Toyota Vios: Sự Lựa Chọn Khó Khăn Phân Khúc B
  • Đáp : Về bản chất 2 loại thẻ này không khác nhau nhiều:

    loại thẻ thanh toán quốc tế có nhãn hiệu Visa. Nhãn hiệu này thuộc công ty Visa International Service Association của San Francisco, California, Mỹ. Tại Việt Nam, thẻ Visa là thẻ đồng thương hiệu do các ngân hàng thương mại làm đại lý, ví dụ: Eximbank (Visa), Vietcombank (Visa, MasterCard, Amex), ACB (Visa, MasterCard), VietinBank (Visa, MasterCard), Techcombank (Visa), v.v…

    Thẻ MasterCard là loại thẻ thanh toán quốc tế có nhãn hiệu MasterCard. Nhãn hiệu này thuộc công ty MasterCard Worldwide, một công ty đa quốc gia có trụ sở ở Purchase, New York, Mỹ. Tại Việt Nam, thẻ MasterCard là thẻ đồng thương hiệu do các ngân hàng thương mại làm đại lý. Ví dụ: Vietcombank (Visa, MasterCard, Amex), VietinBank (Visa, MasterCard), ACB (Visa, MasterCard) v.v…

    Cả 2 loại thẻ này đều có loại debit và credit, đều có tính năng

    thanh toán online và offline trên phạm vi toàn cầu

    Chọn dùng Visa hay Mastercard còn phụ thuộc bạn di chuyển trong phạm vi nào.

    Ví dụ :

    • Châu Âu : cả hai loại thẻ đều có thể sử dụng được dễ dàng.
    • Châu Mỹ : Mastercard chiếm ưu thế hơn, có một số điểm không nhận thanh toán Visa
    • Châu Á : Visa khá phổ biến. Trung Quốc thì nên dùng thẻ của UnionPay vì nhiều chỗ từ chối cả Master và Visa. Nhật bản thì nên dùng JCB.

    Điểm khác nhau lớn nhất của 2 loại thẻ Debit và Credit đó là:

    Đối với thẻ Debit – Thẻ thanh toán quốc tế: bạn chỉ có thể chi tiêu trong phạm vi số tiền bạn có trong thẻ.

    Đối với thẻ Credit – Thẻ tín dụng: Bạn được phép chi tiêu trước, trả tiền sau. Miễn sao bạn chi tiêu trong hạn mức tín dụng mà ngân hàng cho phép.

    Nhìn chung thì cả 2 thẻ Visa & Mastercard loại credit đều được gọi chung là revolving credit card hay thẻ tín dụng – khách hàng có thể xài trước rồi trả sau – Thời gian từ khi xài tới hạn phải thanh toán tiền gọi là grace period (30 ngày – 45 ngày) trong thời gian này ngân hàng không được phép tính tiền lời. Do đó bên nên tìm hiểu kỹ Mức ướng dẫn sử dụng thẻ tín dụng Mastercard & Visa của mỗi ngân hàng trước khi mở thẻ.

    Khách hàng có thể trả hết 1 lần hay trả 1 phần nào đó của tổng số tiền, nhưng không được dưới mức ấn định tối thiểu (Mức trả tối thiểu tùy ngân hàng, thường là 10 – 20% tổng số tiền đã chi tiêu).

    lãi suất trả chậm dành cho thẻ thì tùy theo từng ngân hàng nơi phát hành thẻ ấn định.

    Ưu nhược điểm của thẻ Visa và Mastercard?

    Đáp : Về ưu nhược điểm của thẻ Visa thì như sau:

    • Thẻ Visa hiện là thẻ thanh toán quốc tế được sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam, có nhiều điểm chấp thuận giao dịch nhất.
    • Hình thức vay tiêu dùng trả góp đang ngày càng phổ biến trong xã hội và thẻ tín dụng là 1 kênh tương tự để chi tiêu trước, trả tiền sau. Thẻ tín dụng thuận tiện hơn ở chỗ bạn không cần phải đến trực tiếp ngân hàng để xin vay.
    • Khác với cho vay thông thường, khi đến hạn bạn phải trả toàn bộ số tiền đã vay, thẻ tín dụng cho phép bạn có thể thanh toán 1 lượng tối thiểu (hiện nay là khoảng 20%).
    • Khi sử dụng thẻ tín dụng, bạn không cần phải mang theo 1 lượng tiền mặt lớn, tránh được những rủi ro do mất cắp, rơi rớt,.. và việc bảo quản cũng không phức tạp như bảo quản tiền mặt.
    • Khi sử dụng thẻ tín dụng đi du lịch nước ngoài, bạn không phải lo lắng về việc đổi ngoại tệ khi đi nước ngoài, không bị phụ thuộc, lệ thuộc vào ngoại tệ nơi bạn sắp đến. Tuy nhiên phí chuyển đổi ngoại tệphí giao dịch ngoại tệ mỗi ngân hàng sẽ có 1 cách tính khác nhau.
    • Khi bị rơi hoặc mất cắp, bạn chỉ cần thông báo với ngân hàng đóng băng tài khoản, khóa tài khoản để không phát sinh những giao dịch ngoài ý muốn. Điều này khác so với tiền mặt, vì khi mất tiền mặt, khả năng mất là chắc chắn.
    • Thẻ Visa được sử dụng và chấp thuận rộng rãi ở các nước châu u, châu Á. Bạn không cần lo ngại về việc sử dụng thẻ khi đi du lịch trong những khu vực này.

    Thẻ Master cũng có các ưu nhược điểm như thẻ Visa. Chỉ khác 1 điểm, nếu bạn muốn sử dụng thẻ tín dụng cho du lịch hoặc du học ở Mỹ thì bạn nên mở thẻ Master vì ở Mỹ sử dụng Master nhiều hơn. Có 1 số địa điểm không chấp nhận thanh toán bằng thẻ Visa.

    Để mở được 1 thẻ Visa Credit (thẻ tín dụng) bạn cần phải chứng minh tài chính, thu nhập của mình và cần bổ sung hồ sơ, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng nơi bạn dự định mở thẻ. Vì sự tiện dụng của thẻ tín dụng mà bạn có thể rơi vào tình trạng chi tiêu quá đà, không quản lý được chi tiêu cá nhân dẫn đến phát sinh những khoản nợ tín dụng ngoài ý muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Vios Bản E Và G Giống Và Khác Nhau Gì Trên Phiên Bản 2022 ?
  • So Sánh Xe Vios E Và G: Phiên Bản Nổi Bật Khẳng Định Phong Cách
  • Phân Biệt Kiểu Biến Var, Let, Và Const Trong Javascript
  • So Sánh Toyota Vios Và Accent 2022: Nên Mua Vios G Hay Accent Đặc Biệt
  • So Sánh Xe Vios Và Accent
  • Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Malloc Và Calloc (Với Biểu Đồ So Sánh)
  • C — Sự Khác Biệt Giữa Malloc Và Calloc?
  • Rgb Và Cmyk Khác Nhau Như Thế Nào, Ứng Dụng Của Chúng Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hệ Màu Rgb Và Cmyk Trong Thiết Kế Và In Ấn
  • Trung Tâm Chế Bản Điện Tử Mtd : Xuất Phim, Ghi Kẽm, In Proof, In Nhanh, Photobook.
  • Khái niệm thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ là gì thường dễ bị nhầm lẫn, khiến người dùng không thể phân biệt và chọn lựa cách sử dụng phù hợp. Thẻ tín dụng còn gọi là Credit card và thẻ ghi nợ gọi là Debit card, với 2 chức năng trả trước và trả sau hoàn toàn khác biệt. Trong đó, đối với Thẻ ghi nợ (Debit card) là loại thẻ điện tử thanh toán dựa theo hình thức trả trước, chi tiêu và thực hiện giao dịch đúng với số tiền có trong tài khoản. Mỗi thẻ ghi nợ gắn liền với một tài khoản. Nếu còn đủ tiền trong tài khoản thì mới sử dụng thẻ để thanh toán được. Vì vậy thẻ ghi nợ vẫn thường được gọi là thẻ thanh toán. Tuy nhiên ngoài chức năng thanh toán, thẻ ghi nợ còn có thể thực hiện đầy đủ các chức năng của thẻ ATM như: rút tiền, tra cứu số dư, chuyển khoản, in sao kê…

    Ngược lại, Thẻ tín dụng (Credit card) là thẻ dùng trước trả sau. Ngân hàng cho phép khách hàng dùng thẻ thanh toán bằng số tiền ngân hàng cho ứng trước, sau đó trả lại đầy đủ cho ngân hàng trong vòng 45 ngày, nếu không sẽ bị tính lãi.

    Về lý thuyết, việc sử dụng Thẻ tín dụng có lợi hơn cho chủ thẻ vì ngân hàng luôn dành rất nhiều chương trình ưu đãi đối với loại thẻ này. Tuy nhiên, điểm bất lợi lớn nhất là tiền phí và lãi suất. Trong vòng 45 ngày, nếu không hoàn trả số tiền đã thanh toán khi mua sắm lại cho ngân hàng, chủ thẻ sẽ phải chịu mức lãi suất phát sinh rất cao. Do vậy, người sử dụng thẻ cần cân nhắc điều kiện của mình để lựa chọn xài loại thẻ nào là hợp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Debit Và Credit Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Bar Là Gì? Phân Biệt Giống, Khác Nhau Của Bar, Club, Lounge
  • Phân Biệt “Made Of” & “Made From”
  • Phân Biệt Most Almost Và Almost All – Doisong24H.vn
  • Phân Biệt Cách Dùng So… That Và Such… That
  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Thẻ Visa Và Thẻ Mastercard

    --- Bài mới hơn ---

  • Visa Và Master Card Và Sự Khác Biệt Của Hai Loại Thẻ
  • Due To Là Gì? Cách Dùng Và Sự Khác Biệt Với “because Of”?
  • Giữa Số Phận Và Định Mệnh Là Cả Một Sự Khác Biệt Lớn, Bạn Có Biết?
  • Prague Carnival: Một Lễ Hội Hóa Trang Trên Đường Phố
  • Sự Khác Nhau Giữa Sàn Gỗ Tại Việt Nam Và Các Nước Khác
  • Thẻ thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến và cần thiết trong cuộc sống với nhiều lợi ích của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt này mang lại. Với sự tiện ích ấy thì số người có nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán quốc tế này ngày càng tăng.

    Có lẽ trong số các loại thẻ thanh toán quốc tế đang có mặt trên thị trường thì thẻ Visa và thẻ MasterCard là 2 dòng thẻ phổ biến nhất hiện nay. Tuy nhiên, sự khách biệt giữa thẻ Visa và thẻ Mastercard là gì? Và nếu làm thẻ thanh toán quốc tế thì nên dùng thẻ nào?… Chắc hẳn là những câu hỏi được khá nhiều khách hàng thắc mắc khi làm thẻ thanh toán quốc tế

    1. Bản chất của thẻ Mastercard và thẻ Visa

    Nhiều khách hàng nghĩ thẻ Visa và thẻ MasterCard là những thẻ được phát hành bởi ngân hàng quốc tế. Đó là hiểu lầm cực kì nghiêm trọng. Sự khác biệt giữa thẻ Visa và thẻ Mastercard cũng được thể hiện qua bản chất của chúng.

    Thẻ Visa và thẻ Mastercard là những mạng lưới thanh toán có quy mô toàn cầu do 2 tổ chức phát hành và quản lý. Mạng lưới thanh toán này cho phép người dùng có thể sử dụng thẻ thanh toán để trả tiền các dịch vụ, hàng hóa đã mua bằng cách tra thẻ vào máy chấp nhận thẻ hoặc nhập mã số thẻ của mình trong hình thức thanh toán trực tuyến.

    Visa hay Mastercard không trực tiếp phát hành thẻ thanh toán, mà muốn làm thẻ thanh toán quốc tế bạn phải tìm đến tổ chức phát hành thẻ.

    2. Sự khác biệt giữa thẻ Visa và thẻ Mastercard

    Đều là thẻ thanh toán quốc tế, chính vì thế thẻ Visa và thẻ Mastercard có nhiều điểm tương đồng hơn là khác biệt

    Cụ thể như sau:

    • Cả 2 loại đều bao gồm 3 loại thẻ: thẻ ghi nợ (thẻ Visa Debit, thẻ Mastercard Debit), thẻ tín dụng (thẻ Visa Credit, thẻ Mastercard Credit) và thẻ trả trước (Visa Prepaid và Mastercard Prepaid).
    • Được chấp nhận ở hơn 30 triệu điểm chấp nhận thẻ tại hơn 150 quốc gia trên toàn thế giới
    • Được bảo mật bằng xác minh 2 bước trong quá trình thanh toán
    • Hạn mức sử dụng tương tự nhau ở thẻ tín dụng Visa và thẻ tín dụng Mastercard.
    • 2 loại thẻ thuộc 2 mạng lưới thanh toán khác nhau
    • Một số nơi thích dùng Visa, nơi khác lại thích Mastercard.

    Ví dụ: Nếu thanh toán trong nước,thì thẻ Visa được chấp nhận ở nhiều nơi hơn so với thẻ Mastercard, tuy nhiên ở châu Âu hoặc Singapore thì thẻ Mastercard có phần nổi trội hơn, ở Mỹ thì American Expss lại được ưa chuộng hơn vòn thẻ Visa và thẻ Mastercard tương đương nhau.

    3. Nên làm thẻ Visa hay thẻ Mastercard

    Khi đã biết được sự khác biệt giữa thẻ Visa và thẻ Mastercard nhiều khách hàng lại băn khoăn làm thẻ ở đâu là tốt nhất. Đây chắc chắn là câu hỏi mà nhiều khách hàng mong đợi có câu trả lời nhất vì gần như thẻ nào cũng tốt để sử dụng. Tuy nhiên, các bạn có thể cân nhắc các yếu tố sau để lựa chọn nên làm thẻ Visa hay thẻ Mastercard.

    • Dùng thẻ Visa hay Mastercard của ngân hàng có nhiều ưu đãi và khuyến mại hơn
    • Bạn sử dụng thẻ thanh toán quốc tế chủ yếu là mua hàng trên mạng hay đi du lịch, công tác, sinh sống ở nước ngoài… bạn nên tìm hiểu xem ở nơi bạn sử thẻ họ ưu ái dùng thẻ Visa hay Mastercard?

    Tuy nhiên ở nước ta hiện nay có nhiều khác hàng muốn mở thẻ thanh toán quốc tế nhưng gặp phải rất nhiều những vấn đề như không đủ điều kiện mở thẻ, không đủ điều kiện đóng phí duy trì thẻ…. Như vậy Chiếc thẻ nào là là phù hợp nhất?

    Chiếc thẻ này có những ưu điểm vượt trội hơn hẳn so với các loại thẻ khác như: Phí mở thẻ và duy trì thẻ rẻ nhất hiện nay, không giới hạn độ tuổi, không phải ký nhiều loại giấy tờ.Thế nên nó cự kỳ hữu dụng cho những việc chi trả tại nước ngoài. Chỉ cần truy cập vào website: https://card.vtcpay.vn/, và quỹ thời gian bỏ ra là 2 phút là mọi thủ tục để sở hữu một chiếc thẻ siêu cấp naỳ. Hình thức tiêu bao nhiêu, nạp bấy nhiêu, phù hợp với nhu cầu sử dụng và được chấp nhận trên toàn thế giới

    Hy vọng sau bài viết này các bạn sẽ biết được sự khác biệt giữa thẻ Visa và thẻ Mastercard. Sau đó chọn cho mình một chiếc thẻ thanh toán quốc tế phù hợp với mình nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Visa Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Thẻ Mastercard Và Visa
  • Sự Khác Biệt Giữa Vi Khuẩn (Bacteria) Và Siêu Vi Trùng (Viruses).
  • Sự Thật Về “university” Và “college” Trong Hệ Thống Giáo Dục Mỹ
  • So Sánh Tivi Full Hd Và 4K Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Tivi 4K Là Gì? Có Khác Gì So Với Tivi Full Hd, Tivi Hd?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100