Làm Thế Nào Để Phân Biệt Few Và A Few Khác Nhau Như Thế Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • First Name Là Gì? Last Name Là Gì? Cách Phân Biệt Last Name Và First Name
  • First Name Là Gì ? Last Name Là Gì ? Cách Điền First Name Last Name Chuẩn 100%
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For
  • 12 Cách Phân Biệt Máy Rửa Mặt Foreo Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Máy Rửa Mặt Foreo Thật Giả Cực Dễ
  • Trong tiếng Anh, có rất nhiều từ giống hệt nhau về cách viết nhưng chúng ta đâu biết được rằng bên cạnh đó, cũng có không ít những từ giống nhau về mặt ngữ pháp mà lại khác nhau hoàn toàn về ngữ nghĩa.

    Vậy nên, trong bài viết ngày hôm nay, tôi và bạn, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một số từ trong số đó. Cụ thể, tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách phân biệt giữa A few và Few .

    Ý nghĩa của A few và Few

    Nếu xét về mặt ý nghĩa, “a few” được dùng với ý tích cực. Trái lại, “few” lại là từ được dùng với nghĩa tiêu cực.

    Để bạn có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi sẽ đưa cho bạn xem một vài ví dụ sau đây:

    • I have just received a few books (Tôi vừa nhận được một vài cuốn sách)
    • She is a girl of few words (Cô ấy là một cô gái ít nói)

    A few và Few với nghĩa chỉ số lượng

    “A few” muốn nói đến một lượng nhỏ của một vật hay của một cái gì đó. Trong khi đó, “few” lại được dùng để chỉ một lượng rất nhỏ gần như là không đáng kế của một vật hay một cái gì đó.

      He has very few oppotunities for his promotion.

    (Anh ta có rất ít cơ hội cho sự thăng tiến của anh ta. Ý của câu là muốn nói người đàn ông này gần như là không thể thăng tiến trong công việc được)

    (Người hàng xóm cho tôi vài quả táo. Ý của câu muốn nói người hàng xóm này cho tôi một lượng táo nhỏ, khoảng 2 đến 3 quả)

    Như bạn thấy đó, tôi đã giúp bạn phân biệt được sự khác nhau giữa “a few” và “few” chỉ với hai cách. Hi vọng bạn có thể sử dụng và áp dụng vào trong quá trình học tiếng Anh của bạn.

    Trong tiếng Anh, A while và While là gì? – Cách sử dụng ra sao?

    Chuyên mục hỏi đáp: Trong tiếng Anh, 12 giờ trưa là am hay pm?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt (A) Little Và (A) Few
  • Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút
  • 100 Câu Bài Tập Trắc Nghiệm Phát Âm Hậu Tố Ed Và S/es (Có Đáp Án)
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của “either” Và “neither”
  • Phân Biệt Thuốc Elevit Úc Giả
  • Phân Biệt (A) Little Và (A) Few

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Few Và A Few Khác Nhau Như Thế Nào?
  • First Name Là Gì? Last Name Là Gì? Cách Phân Biệt Last Name Và First Name
  • First Name Là Gì ? Last Name Là Gì ? Cách Điền First Name Last Name Chuẩn 100%
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For
  • 12 Cách Phân Biệt Máy Rửa Mặt Foreo Thật Và Giả
  • Chúng ta dùng (a) little với những từ số ít (thường không đếm được) và dùng (a) few với những từ số nhiều.

    Hãy so sánh:

    I have little interest in politics.

    (Tôi có ít hứng thú với chính trị.)

    Few politicians are really honest.

    (Một vài chính trị gia rất thành thực.)

    We’ve got a little bacon and a few eggs.

    (Chúng tôi có một ít thịt lợn và trứng.)

    2. (a) little of và (a) few of

    Chúng ta dùng (a) little of(a) few of trước đại từ hoặc từ hạn định như the, my, these.

    Hãy so sánh:

    Few people can say that they always tell the truth.

    (Một vài người có thể nói rằng họ luôn nói sự thật.)

    Few of us can say that we always tell the truth.

    (Một vài trong chúng ta có thể nói rằng chúng ta luôn nói sự thật.)

    – Could I try a little wine?

    (Tôi thử một chút rượu được không?)

    Could I try a little of your wine?

    (Tôi thử một chút rượu của bạn được không?)

    Only a few children like maths.

    (Chỉ có một vài đứa trẻ thích toán.)

    Only a few of the children in this class like maths.

    (Chỉ có một vài đứa trẻ trong lớp này thích toán.)

    3. Cách dùng a

    Có một sự khác nhau giữa little a little, giữa fewa few. Nếu không có a, little few luôn mang nghĩa phủ định. Chúng diễn đạt ‘không nhiều như ý muốn’ hay ‘không nhiều như mong đợi’ và những nghĩa tương tự.

    Ví dụ:

    The average MP has little real power.

    (Nghị sĩ bình thường có ít quyền lực thực.)

    Few people can speak a foreign language perfectly.

    (Không nhiều người có thể nói tiếng Anh một cách hoàn hảo.)

    A little a few thì mang tính chất tích cực hơn: nghĩa của chúng gần với some. Nhóm từ mang nghĩa ‘tốt hơn là không có’ hay ‘nhiều hơn mong đợi’.

    Ví dụ:

    Would you like a little soup?

    (Cậu có muốn ăn một chút súp không?)

    You don’t need to go shopping. We’ve got a few potatoes and some steak.

    (Em không cần đi chợ đâu. Chúng ta có một chút khoai tây và thịt bò rồi.)

    Hãy so sánh:

    – Cactuses need little water. (not much water)

    (Xương rồng cần ít nước.) (không nhiều nước)

    Give the roses a little water every day. (not a lot but some)

    (Tưới chút nước cho hoa hồng hàng ngày.) (không nhiều nhưng một chút)

    – His ideas are dificult and few people understand them.

    (Những ý tưởng của anh ấy khó và không nhiều người hiểu được chúng.)

    – His ideas are dificult but a few people understand them.

    (Những ý tưởng của anh ấy khó nhưng một vài người vẫn hiểu được chúng.)

    Quite a few (không trang trọng) có nghĩa ‘một số lượng đáng kể’.

    Ví dụ:

    We’ve got quite a few friends in the village.

    (Chúng tôi có khá nhiều bạn trong làng.)

    4. Ngôn ngữ trang trọng và không trang trọng

    Little few (không có mạo từ) thì khá trang trọng. Trong văn phong không trang trọng (ví dụ như các cuộc hội thoại thông thường), chúng ta thường hay dùng not much/many hay only a little/few.

    Ví dụ:

    Come on! We haven’t got much time.

    (Thôi nào! Chúng ta không có nhiều thời gian.)

    Only a few people can speak a foreign language perfectly.

    (Chỉ có một vài người có thể nói tiếng Anh một cách hoàn hảo.)

    Tuy nhiên, very littlevery few cũng có thể được dùng trong văn phong không trang trọng.

    Ví dụ:

    He’s got very little patience and very few friends.

    (Anh ấy không có tính kiên nhẫn và có rất ít bạn.)

    6. Không dùng sau be

    (A) little và (a) few là những từ hạn định. Chúng thường đứng trước danh từ nhưng không đứng sau be.

    Ví dụ:

    They had little hope.

    (Họ còn rất ít hy vọng.)

    ( KHÔNG DÙNG: Their hope was little.)

    7. (a) little với tính từ và trạng từ

    (A) little có thể bổ nghĩa cho dạng so sánh hơn.

    Ví dụ:

    How are you? ~ A little better, thanks.

    (Cậu thế nào rồi? ~ Đỡ hơn chút rồi, cảm ơn.)

    The new model is little faster than the old one.

    (Mẫu mới thì nhanh hơn một chút so với mẫu cũ.)

    Little thường không dùng để bổ ngữ cho tính từ hoặc trạng từ.

    Ví dụ:

    It’s not very interesting. (Nó không thú vị.)

    KHÔNG DÙNG:It’s little interesting.

    A little có thể dùng như a bit, đứng trước tính từ và trạng từ với nghĩa chỉ trích hoặc phủ định.

    Ví dụ:

    You must forgive her – she’s a little confused.

    (Anh phải tha thứ cho cô ấy – cô ấy có hơi rối trí.)

    They arrived a little late.

    (Họ đến muộn một chút.)

    Chú ý đến nhóm từ little known.

    Ví dụ:

    He’s studying the work of a little known German novelist.

    (Anh ấy đang nghiên cứu tác phẩm ít được biết đến của tiểu thuyết gia người Đức.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút
  • 100 Câu Bài Tập Trắc Nghiệm Phát Âm Hậu Tố Ed Và S/es (Có Đáp Án)
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của “either” Và “neither”
  • Phân Biệt Thuốc Elevit Úc Giả
  • Cách Phát Âm “ed” Dễ Nhớ: Quy Tắc, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Phân Biệt Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot Of Và A Lot Of

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Cách Phân Biệt Mèo Đực Mèo Cái Đơn Giản Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Mèo Anh Lông Ngắn (Aln) Đực & Cái 2 Tháng Tuổi Brishtish Shorthair
  • 10 Cách Kiểm Tra Mật Ong Thật Giả Chính Xác 100%
  • Mẹo Phân Biệt Mật Ong Thật, Giả Đơn Giản
  • So Sánh Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Nhân Tạo
  • ĐỌC THÊM Tổng hợp cách dùng các lượng từ trong tiếng Anh

    1 – Cách dùng Little và A Little

    1.1 – Các dùng Little

    Cấu trúc: Little +

    Ý nghĩa: Một chút, một ít

    Ví dụ: I just eats a little. (Tôi mới ăn một chút thôi.) A: How much sugar do you want? (Bạn muốn bao nhiêu đường nhỉ?) B: Just a little. (Một chút thôi.)

    2 – Cách dùng Few và A Few

    2.1 – Cách dùng Few

    Cấu trúc: Few +

    Ý nghĩa: Một chút, một ít (đủ đề dùng)

    Ví dụ: I have a few things that need to be done before class. (Tôi có vài việc cần phải làm xong trước giờ đi học.) There is a few apples in the table. (Có vài quả táo trên bàn đó.)

    3 – Cách dùng Many và Much

    3.1 – Cách dùng Many

    Cấu trúc: Many +

    Ý nghĩa: Nhiều; từ này dùng được trong cả câu hỏi, câu không khẳng định và phủ định, tuy nhiên câu khẳng định ít dùng hơn.

    I do not eat so much food at lunch. (Tôi không ăn quá nhiều thức ăn bữa trưa.)

    4 – Cách dùng Lots of và A Lot of

    Cấu trúc: Lots of/ A Lot of + [Danh Từ Đếm Được Số Nhiều / Danh Từ Không Đếm Được]

    Ý nghĩa: Cả 2 từ này đều mang nghĩa rất nhiều, dùng được với cả danh từ đếm được số nhiều và và không đếm được; và chúng được dùng trong câu khẳng định và câu nghi vấn.

    My mom put a lot of food in my lunch box this morning. (Mẹ tớ đã để rất nhiều thức ăn vào trong hộp cơm trưa của tớ sáng nay.)

    Lots of students pass this test. (Rất nhiều học sinh đã vượt qua bài kiểm tra này.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Hay Phân Biệt Lựu Trung Quốc Và Lựu Việt Nam
  • Cách Phân Biệt Lựu Trung Quốc Và Lựu Việt Nam Đơn Giản
  • Phân Biệt Cách Dùng Like Và As Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Lãnh Đạo, Quản Lý Và Thủ Lĩnh.
  • Phân Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • A Few Và Few, A Little Và Little: Cấu Trúc & Phân Biệt Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bác Sĩ Thú Y Không Phân Biệt Được Mèo Đực Hay Cái, Vẫn Tiến Hành Triệt Sản Gây Chết Mèo
  • 3 Cách Để Phân Biệt Giới Tính Cho Mèo Con
  • Chó Con Vừa Sinh: Làm Sao Để Phân Biệt Đực
  • Cách Nhận Biết Mèo Đực & Cái Đang Động Dục. Chăm Sóc Mèo Đang Salo
  • 5 Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Giả Chính Xác 100% ☘️ Fresh.com.vn
  • Điểm khác nhau giữa hai từ này là A FEW thì mang nghĩa tích cực, còn FEW thì mang nghĩa tiêu cực.

    A few + Danh từ đếm được số nhiều: có một chút nhưng đủ để làm gì (có là tốt lắm rồi!)

    Ví dụ:

    Đừng lo. Chúng ta chỉ có 4 người. Tôi thấy một vài cái ly ở trong chạn cốc.

    Tôi có một vài đề bài cũ đủ để luyện tập cho kì thi nói tiếng Anh.

    Few + Danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ, không như mong đợi (mang tính phủ định)

    Ví dụ:

    Giáo viên cảm thấy buồn vì rất ít học sinh đạt điểm cao trong kì thi này.

    Tôi chỉ có một ít tất, không đủ để đi trong 1 tuần. Tôi phải giặt chúng hằng ngày.

    Tương tự A FEW và FEW, có “A” là tích cực. Vậy nên A LITTLE thì mang nghĩa tích cực, còn LITTLE thì mang nghĩa tiêu cực.

    A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì.

    Ví dụ:

    Tôi vẫn còn chút thời gian, đủ để hoàn thành bài tập này.

    Hôm nay tôi có thể ăn chút thịt sau một thời gian dài ăn cháo do đau răng.

    Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (mang tính phủ định)

    Ví dụ:

    Tôi có rất ít tiền mặt, không đủ để mua chiếc vé xe bus nào.

    Còn lại rất ít thời gian, bạn sẽ muộn chuyến bus nếu bạn về nhà rồi quay lại.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Tổng kết lại thì A FEW và FEW dùng với danh từ đếm được, còn A LITTLE và LITTLE dùng với danh từ không đếm được. Những câu mang nghĩa tích cực: “ít nhưng đủ, ít nhưng may mà có” thì sẽ có thêm A ở trước.

    Cô ấy có rất ít sách để đọc tham khảo, bạn có thể cho cô ấy mượn của bạn.

    Tôi đã đặt hàng vài chiếc ghế nhưng có nhiều người hơn tôi nghĩ.

    Vẫn có một ít người đến dự sinh nhật anh mặc dù mưa rất to.

    Họ có vài chiếc bánh quy để ăn bữa trưa.

    Chúng tôi chỉ có rất ít bơ, không đủ để làm bánh.

    Tôi mua ít sữa nhưng không đủ để cho những chú mèo tôi ăn.

    Tôi cần một chút nước (đủ) để rửa những quả táo này.

    Chúng ta chỉ cần một tình yêu nhỏ bé (nhưng đủ đầy) trong cuộc đời.

    Trái ngược với a few và few hay a little và little có nghĩa là ÍT thì LOTS và A LOT OF đều mang ý nghĩa là rất nhiều. Hai từ này thực chất không khác nhau nhiều, thường dùng trong những câu thân mật, không cần sự trang trọng. Tuy nhiên A LOT OF lịch sự hơn LOTS OF một chút.

    Lots of/ A lot of + Danh từ đếm được số nhiều/ Danh từ không đếm được

    Ví dụ:

    Nhanh lên. Chúng ta có nhiều việc cần làm đó.

    Gia đình tôi đã tiêu rất nhiều tiền mua khẩu trang kể từ khi dịch Covid bắt đầu.

    Wow, đó là rất nhiều tiền đấy.

    Không có quá nhiều người tham dự buổi họp.

    Tìm hiểu thêm tất tần tật về cấu trúc a lot of trong tiếng Anh: A lot of

    MUCH và MANY có nghĩa giống với lots of và a lot of nhưng mang tính chất trang trọng và lịch sự hơn.

    Ví dụ:

    Tôi đang ăn theo chế độ. Tôi không ăn nhiều đồ ăn thiếu dinh dưỡng.

    Sarah không có quá nhiều tiền, nên cô ấy luôn ăn ở nhà.

    Rất nhiều học sinh sẽ tham gia chuyến dã ngoại của trường tháng này.

    Các cô gái có quá nhiều sự lựa chọn cho quần áo.

    Some + Danh từ đếm được số nhiều/ Danh từ không đếm được: một vài

    Một vài con đường sẽ dẫn tới trung tâm thành phố.

    Còn sữa trong tủ lạnh đấy.

    Several + Danh từ đếm được số nhiều: một số, một vài (ít hơn many)

    Một số người đã phàn nàn về bộ phim.

    Tôi đã xem phim này vài lần

    Plenty of + Danh từ đếm được số nhiều/ Danh từ không đếm được: nhiều quá (hơn cả đủ)

    Có quá nhiều người ở đây.

    A large/ great number of + Danh từ đếm được số nhiều: nhiều

    Một số lượng lớn hoa được trưng bày ở cuộc triển lãm này.

    A large/ great deal of + Danh từ không đếm được: nhiều

    Có nhiều sự thật trong những điều anh ấy nói

    1. There are (a few /a little) tigers at the zoo.
    2. Let’s talk to Jane. She has (few/ a few) friends.
    3. I have very (little/ a little) time for hanging out with my friends because of the final exam.
    4. We should try to save (a little/ a few) electricity this month.
    5. (A few/ A little) students passed the exam because it was very difficult.
    6. How (much/ many) cups are there in the kitchen?
    7. There are a lot of beautiful yellow (flowers/ flower) in the garden.
    8. You have worked too (much/ many), you should go to sleep a little bit.
    9. We’ve got (many/ much) of time for this report, so we don’t need to hurry.
    10. I have (much/ lots of) friends and luckily they are all good.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Video Hay: Phân Biệt Small Và Little, Big Và Large, Tall Và High
  • Small Và Little, Big Và Large, Tall Và High
  • Cách Phân Biệt Lựu Trung Quốc Với Lựu Việt Nam
  • Chỉ Cần Nhìn Đặc Điểm Này Sẽ Biết Lựu Việt Nam Hay Trung Quốc
  • Phân Biệt Lựu Trung Quốc Và Lựu Việt Ra Sao Cho Chính Xác?
  • Cách Sử Dụng Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot Of Và A Lot Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Đây Là Cách Nhanh Nhất Để Phân Biệt Mèo Đực Mèo Cái
  • Cách Xác Định Giới Tính Mèo Con Bằng 2 Cách
  • Bí Quyết Phân Biệt Miss, Ms. Và Mrs. Trong Tiếng Anh
  • Dạy Bé Phân Biệt Màu Sắc
  • Sinh Học 11/chương 1/bài 4
  • Trong tiếng Anh, việc sử dụng các từ như little, a tittle, few, a few, many, much, lot ofa lot of rất dễ gây nhâm lẫn cho người học. Liệu rằng sự khác biệt giữa chúng như thế nào? Dùng như thế nào cho đúng? Thậm chí những bạn học tiếng Anh nhiều năm cũng thường lẫn lộn giữa chúng.

    1. Little và A little

    1.1. Cách dùng Little

    Người ta sử dụng Little đứng trước các danh từ không đếm được. Có nghĩa phủ định là rất ít, không được nhiều.

    • Liitle + uncountable nouns (danh từ không đếm được): rất ít, không được nhiều.

    Ví dụ: She has little money. (Cô ấy có ít tiền)

    1.2. Cách dùng A little

    Người ta sử dụng Little đứng trước các danh từ đếm được. Có nghĩa là một chút, một ít.

    • Little + uncountable nouns (danh từ không đếm được): một chút, một ít.

    Ví dụ: I just have a little money to buy an apple. (Tôi chỉ có một chút tiền để mua một quả táo).

    2. Cách dùng Few và A few

    Ta sử dụng few trước danh từ đếm được có nghĩa là có rất ít, không nhiều.

    • Few + countable nouns (danh từ đếm được): rất ít, không nhiều

    Ví dụ: Few students left the class yesterday. (Có rất ít học sinh đã rời khỏi lớp hôm qua)

    2.2. Cách dùng A Few

    Ta sử dụng a few trước danh từ đếm được có nghĩa là một xí, một ít đủ xài.

    • Few + countable nouns (danh từ đếm được): một xí, một ít đủ xài

    Ví dụ: I have a few friends but we are very close. ( Tôi có vài người bạn nhưng chúng tôi rất thân thiết)

    3. Cách dùng Many và Much

    3.1. Cách dùng Many

    Ta dùng Many cho danh từ đếm được số nhiều trong đa dạng loại câu như câu hỏi, câu khẳng định hay phú định. MAny có nghĩa là nhiều.

    •  Many + countable nouns: nhiều

    Ví dụ: There are many people in my family. ( Có rất nhiều người trong gia đình của tôi)

    3.2. Cách dùng Much

    •  Much + uncountable nouns: nhiều

    Ví dụ: I don’t have much money to give you. (Tôi không có nhiều tiền để cho bạn)

    4. Cách dùng Lot of và A Lot of

    Bạn có thể dùng cả lot of và a lot of cho danh từ đếm được hoặc danh từ không đếm được. Có nghĩa là nhiều

    • Lots of/ A Lot of + uncountable/countable nouns: nhiều

    Ví dụ:

    I have a lot of books to read. (Tôi có rất nhiều sách để đọc)

    Lots of people have voted for Donald Trump in the psidential campaign in 2022. (Rất nhiều người đã bỏ phiếu cho Donald Trump trong chiến dịch tranh cử Tổng thống năm 2022)

    5. Bài tập áp dụng

    Đáp án

    1. a few
    2. few          
    3. a few          
    4. few        
    5. a few
    6. little          
    7. a little,    
    8. little;          
    9. a little

    2. Chọn đáp án đúng

    1.  I have got ……………….. T-shirts in my wardrobe.

      A. much

      B. many

    2.  ……………… pencils did you find yesterday?

      A. how much

      B. how many

    3.  My dog brings me ………………… different slippers.

      A. much

      B. many

    4.  This cow produces …………………. milk.

      A. much

      B. many

    5.  ………………. shampoo did you use last week?

      A. how much

      B. how many

    6.  Paul always gets ………………. homework.

      A. much

      B. many

    7. ………………. castles did he destroy?

      A. how much

      B. how many

    8.  …………….. love do you need?

      A. how much

      B. how many

    9. Andy hasn’t got ……………….. hair.

      A. much

      B. many

    10.  I drank too ……………… cola yesterday.

      A. much

      B. many

    11.  There aren’t …………. car parks in the center of Oxford.

      A. much

      B. many

    12.  Eating out is expensive here. There aren’t ……………… cheap restaurants.

      A. any

      B. some

    13.  Liverpool has …………. of great nightclubs.

      A. a lot

      B. many

    14.  Hurry up! We only have ………….. time before the coach leaves.

      A. a few

      B. a little

    15. We saw ……………. beautiful scenery when we went to Austria.

      A. a little of

      B. some

    16. There are a ………….. shops near the university.

      A. few

      B. any

    17. It’s very quiet. There aren’t …………… people here today.

      A. much

      B. many

    18.  There are ……………… expensive new flats next to the river

      A. some

      B. a little

    19.  After Steve tasted the soup, he added ……. salt to it.

      A. a few

      B. few

      C. little

      D. a little

    20.  Many people are multilingual, but …… people speak more than ten languages.

      A. very few

      B. very little

      C. very much

      D. very many

    Đáp án

    1. B
    2. B
    3. B
    4. A
    5. A
    6. A
    7. B
    8. A
    9. A
    10. A
    11. B
    12. A
    13. A
    14. B
    15. B
    16. A
    17. B
    18. A
    19. D
    20. A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Like Và As
  • Cách Phân Biệt “Learn” Và “Study”
  • Kinh Tế Học Thực Chứng Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Học Thực Chứng Và Kinh Tế Học Chuẩn Tắc
  • 6 Điểm Khác Biệt Của Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính
  • Cách Dùng A Lot Of/ Lots Of, Many/ Much, Few/ A Few, Little/ A Little

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Máy Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Máy Thật Và Giả|Làm Cmnd Giả Uy Tín Không Cọc
  • Cách Phân Biệt Adidas Super Star Hàng Chính Hãng Và Superfake, Fake 1
  • Cách Phân Biệt Bạc Thật Giả
  • Phân Biệt Bạc Thật Và Giả
    • Cấu trúc: a lot of/ lots of + Danh từ (đếm được – số nhiều/ không đếm được)
    • Ý nghĩa: “nhiều…”

      A lot of = Lots of

    : Hình thức động từ theo sau cụm “a lot of/ lots of + Noun” được chia dựa vào danh từ đó.

    Ex:

    Children need a lot of time to adapt themself to new surroundings.

    (Trẻ em thì cần nhiều thời gian để thích nghi với môi trường mới.)

    You should have bought lots of butter. It is always running out of.

    (Bạn lẽ ra nên mua nhiều bơ chứ. Lúc nào cũng chẳng còn bơ.)

    Vietnam imported a lot of rice from Thailand this year because of bad harvest.

    (Vào năm nay, Việt Nam nhập khẩu rất nhiều gạo từ Thái Lan do mất mùa.)

    Yesterday, I and my father grew many trees in our garden.

    (Hôm qua, tôi và bố đã trồng rất nhiều cây xanh ở trong vườn.)

    Hình thức câu: “a lot of/ lots of” thường được dùng nhiều trong câu khẳng định.

    Ex:

    I don’t have many comic strips, but I have many novels.

    (Tôi không có nhiều truyện tranh, nhưng tôi có nhiều tiểu thuyết.)

    Drinking much water is very good for health, especially in sunny day.

    (Việc uống nhiều nước thì tốt cho cơ thể, đặc biệt vào những ngày nắng nóng.)

    In this area, there are many people who are immigrant.

    (ở vùng này, có rất nhiều người nhập cư.)

    The government is execute many policies encouraging business to invest in tourism.

    (Chính phủ đang thực hiện nhiều chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu từ vào du lịch.)

    Phân biệt “many” và “much”: ngoài sự khác nhau về hình thức của danh từ đi theo sau chúng, còn có sự khác nhau về vai trò: “much” còn đóng vai trò là phó từ (đứng sau hình thức phủ định của câu và đứng trước động từ, sau “very”), còn “many” thì không. Trong trường hợp này, “much” có nghĩa là “nhiều/ vô cùng/ rất”

    Ex:

    I didn’t drink much at last night party.

    (Tôi uống không nhiều ở bữa tiệc tối qua.)

    I much appciate by his bravery.

    (Tôi rất cảm kích trước sự dũng cảm của anh ấy.)

    Hình thức câu: “many/ much” được dùng chủ yếu trong câu phủ định và nghi vấn.

    • Cấu trúc: few/ a few + danh từ (đếm được – số nhiều)
    • Ý nghĩa: “một ít/ ít/ không nhiều…”

    Phân biệt “few” và “a few”: cả hai đều có nghĩa là “ít/ một ít” nhưng chúng có sắc thái nghĩa khác nhau.

    Ex:

    Do you get used to your new school?

    (Cậu đã quen với trường mới chưa?)

    No. It’s so boring. I have new friend, but just few.

    (Vẫn chưa. Thật là chán. Tớ có bạn mới, nhưng ít lắm.)

    There are a few eggs in fridge. I think it they are enough to make cake.

    (Có một ít trứng trong tủ lạnh. Tôi nghĩ nhiêu đó đủ để làm bánh rồi.)

    Phân biệt “little” và “a little”: cả hai từ đều có nghĩa là “một ít/ ít…” nhưng sắc thái nghĩa khác nhau.

    Ex:

    I have very little time for going out with my friends because the final exam comes soon.

    (Tôi có rất ít thời gian để ra ngoài cùng bạn bè bởi vì kỳ thi tốt nghiệp sắp đến.)

    Rất ít thời gian: hầu như không có thời gian (đủ để đi chơi cùng bạn bè).

    Shall we pour more milk for making this cake?

    (Chúng ta có nên cho nhiều sữa vào cho món bánh không?)

    I have already poured a little. I think it’s enough sweet.

    (Tôi vừa mới cho vào một ít vào đấy. Tôi nghĩ nhiêu đó đủ ngọt rồi.)

    Cho vào một ít: ít nhưng mà đủ ngọt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng (Phân Biệt Hàng Thật Và Giả)
  • 7 Tiêu Chí So Sánh Apple Watch Series 4 Và 5 Mua Loại Nào Tốt Nhất
  • Câu 8 Có Bốn Lọ Mất Nhãn Chứa: Glixerol, Ancol Etylic, Glucozoơ Và Axit Axetic. Thuốc Thử Nào Sau Đây Có Thể Dùng Để Phân Biệt Các Dung Dịch Trong Từng Lọ Trên ?
  • Cách Kiểm Tra Tai Nghe Airpods Chính Hãng
  • 7 Cách Nhận Biết Phụ Nữ Mới Quan Hệ Xong
  • Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt (A) Little Và (A) Few
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Few Và A Few Khác Nhau Như Thế Nào?
  • First Name Là Gì? Last Name Là Gì? Cách Phân Biệt Last Name Và First Name
  • First Name Là Gì ? Last Name Là Gì ? Cách Điền First Name Last Name Chuẩn 100%
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For
  • Few và a few là lượng từ được sử dụng trong câu để làm rõ ý nghĩa của câu về mặt số lượng. Sau few và a few là danh từ đếm được số nhiều. Trong đó:

    Few people pass this examination (Rất ít người vượt qua kì thi này)

    I have few book, not enough for reference reading (Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo)

    I have a few books, enough for reference reading. (Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo)

    Nếu sau few và a few và danh từ đếm đượ c số nhiều thì sau little và a little là danh từ không đếm được.

    I have little money, not enough to buy a hamburger. (Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

    I have little meat, not enough for lunch (Tôi có rất ít thịt, không đủ cho bữa trưa nay)

    I have a little money, enough to buy a hamburger.

    (Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

    I have a little meat, enough for lunch (Tôi có một chút thịt đủ cho bữa trưa nay)

    I didn’t eat much food today. (Tôi không ăn quá nhiều thức ăn hôm nay)

    She doesn’t have much money for shopping. (Cô ấy không còn quá nhiều tiền để mua sắm)

    I don’t have many friends (Tôi không có nhiều bạn)

    There aren’t many tables in this class (Không còn lại nhiều bàn trong lớp học này đâu)

    Much và many được sử dụng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, rất ít khi được sử dụng trong câu khẳng định.

    Lots of my friends want to study abroad (Rất nhiều bạn của tôi muốn đi du học)

    I spend a lot of time to ppare this exam (Tôi dành rất nhiều thời gian để chuẩn bị cho kì thi này)

    We have spent a lot of money for food last month (Chúng tôi đã tiêu rất nhiều tiền cho đồ ăn vào tháng trước)

    Lots of và a lot of được sử dụng trong câu khẳng định và câu nghi vấn, hiếm khi được sử dụng trong câu phủ định.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Câu Bài Tập Trắc Nghiệm Phát Âm Hậu Tố Ed Và S/es (Có Đáp Án)
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của “either” Và “neither”
  • Phân Biệt Thuốc Elevit Úc Giả
  • Cách Phát Âm “ed” Dễ Nhớ: Quy Tắc, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Phân Biệt Da Cá Sấu Thật Giả Cực Đơn Giản, Hiệu Quả
  • Phân Biệt A Little Và (A) Few

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2 Thật Và Giả!
  • Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • Phân Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể
  • Câu 2Sqrt4 Cho Các Phát Biểu Sau Về…
  • Phân Biệt Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • 1. Đếm được và không đếm được

    Chúng ta dùng (a) little với những từ số ít (thường không đếm được) và dùng (a) few với những từ số nhiều.

    Hãy so sánh:

    I have little interest in politics.

    (Tôi có ít hứng thú với chính trị.)

    Few politicians are really honest.

    (Một vài chính trị gia rất thành thực.)

    We’ve got a little bacon and a few eggs.

    (Chúng tôi có một ít thịt lợn và trứng.)

    2. (a) little of và (a) few of

    Chúng ta dùng (a) little of(a) few of trước đại từ hoặc từ hạn định như the, my, these.

    Hãy so sánh:

    Few people can say that they always tell the truth.

    (Một vài người có thể nói rằng họ luôn nói sự thật.)

    Few of us can say that we always tell the truth.

    (Một vài trong chúng ta có thể nói rằng chúng ta luôn nói sự thật.)

    – Could I try a little wine?

    (Tôi thử một chút rượu được không?)

    Could I try a little of your wine?

    (Tôi thử một chút rượu của bạn được không?)

    Only a few children like maths.

    (Chỉ có một vài đứa trẻ thích toán.)

    Only a few of the children in this class like maths.

    (Chỉ có một vài đứa trẻ trong lớp này thích toán.)

    3. Cách dùng a

    Có một sự khác nhau giữa little a little, giữa fewa few. Nếu không có a, little few luôn mang nghĩa phủ định. Chúng diễn đạt ‘không nhiều như ý muốn’ hay ‘không nhiều như mong đợi’ và những nghĩa tương tự.

    Ví dụ:

    The average MP has little real power.

    (Nghị sĩ bình thường có ít quyền lực thực.)

    Few people can speak a foreign language perfectly.

    (Không nhiều người có thể nói tiếng Anh một cách hoàn hảo.)

    A little a few thì mang tính chất tích cực hơn: nghĩa của chúng gần với some. Nhóm từ mang nghĩa ‘tốt hơn là không có’ hay ‘nhiều hơn mong đợi’.

    Ví dụ: 

    Would you like a little soup?

    (Cậu có muốn ăn một chút súp không?)

    You don’t need to go shopping. We’ve got a few potatoes and some steak.

    (Em không cần đi chợ đâu. Chúng ta có một chút khoai tây và thịt bò rồi.)

    Hãy so sánh:

    – Cactuses need little water. (not much water)

    (Xương rồng cần ít nước.) (không nhiều nước)

    Give the roses a little water every day. (not a lot but some)

    (Tưới chút nước cho hoa hồng hàng ngày.) (không nhiều nhưng một chút)

    – His ideas are dificult and few people understand them.

    (Những ý tưởng của anh ấy khó và không nhiều người hiểu được chúng.)

    – His ideas are dificult but a few people understand them.

    (Những ý tưởng của anh ấy khó nhưng một vài người vẫn hiểu được chúng.)

    Quite a few (không trang trọng) có nghĩa ‘một số lượng đáng kể’.

    Ví dụ:

    We’ve got quite a few friends in the village.

    (Chúng tôi có khá nhiều bạn trong làng.)

    4. Ngôn ngữ trang trọng và không trang trọng

    Little few (không có mạo từ) thì khá trang trọng. Trong văn phong không trang trọng (ví dụ như các cuộc hội thoại thông thường), chúng ta thường hay dùng not much/many hay only a little/few.

    Ví dụ:

    Come on! We haven’t got much time.

    (Thôi nào! Chúng ta không có nhiều thời gian.)

    Only a few people can speak a foreign language perfectly.

    (Chỉ có một vài người có thể nói tiếng Anh một cách hoàn hảo.)

    Tuy nhiên, very littlevery few cũng có thể được dùng trong văn phong không trang trọng.

    Ví dụ:

    He’s got very little patience and very few friends.

    (Anh ấy không có tính kiên nhẫn và có rất ít bạn.)

    5. (a) little và (a) few không có danh từ

    Chúng ta có thể lược bỏ danh từ và dùng một mình (a) few/little nếu ý nghĩa đã rõ ràng.

    Ví dụ:

    Some more soup? ~Just a little, please.

    6. Không dùng sau be

    (A) little và (a) few là những từ hạn định. Chúng thường đứng trước danh từ nhưng không đứng sau be.

    Ví dụ:

    They had little hope.

    (Họ còn rất ít hy vọng.)

    (KHÔNG DÙNG: Their hope was little.)

    7. (a) little với tính từ và trạng từ

    (A) little có thể bổ nghĩa cho dạng so sánh hơn.

    Ví dụ:

    How are you? ~ A little better, thanks.

    (Cậu thế nào rồi? ~ Đỡ hơn chút rồi, cảm ơn.)

    The new model is little faster than the old one.

    (Mẫu mới thì nhanh hơn một chút so với mẫu cũ.)

    Little thường không dùng để bổ ngữ cho tính từ hoặc trạng từ.

    Ví dụ:

    It’s not very interesting. (Nó không thú vị.)

    KHÔNG DÙNG: It’s little interesting. 

    A little có thể dùng như a bit, đứng trước tính từ và trạng từ với nghĩa chỉ trích hoặc phủ định.

    Ví dụ:

    You must forgive her – she’s a little confused.

    (Anh phải tha thứ cho cô ấy – cô ấy có hơi rối trí.)

    They arrived a little late.

    (Họ đến muộn một chút.)

    Chú ý đến nhóm từ little known.

    Ví dụ:

    He’s studying the work of a little known German novelist.

    (Anh ấy đang nghiên cứu tác phẩm ít được biết đến của tiểu thuyết gia người Đức.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Every Và Each (Of)
  • Phân Biệt Each Và Every
  • Phân Biệt Affect Và Effect Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của “Either” Và “Neither”
  • Cách Phân Biệt Thật – Giả Vitamin Elevit Cho Bà Bầu Của Úc
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, A Lot Of,…

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Little/ A Little; Few/ A Few; A Lot Of/ Lots Of; Many/ Much; Some/ Any; Plenty Of Và A Great Deal Of
  • Cách Để Xác Định Giới Tính Mèo Nhanh Nhất
  • Mèo Tam Thể Có Ý Nghĩa Gì? Vì Sao Mèo Tam Thể Đực Lại Hiếm?
  • 7 “Mẹo”Phân Biệt Mật Ong Thật
  • Một Số Cách Phân Biệt Mật Ong Thật Giả Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Hướng dẫn cách dùng LITTLE, A LITTLE, FEW, A FEW, MANY, MUCH, A LOT OF,…

    Cùng là lượng từ nhưng mà cách dùng của Many, Much, Little, A Little, Few, A Few, Lot of và A Lot of lại khác nhau. Cụ thể các lượng từ này khác nhau như thế nào và cách dùng của từng từ như thế nào, hãy khám phá trong bài viết này.

    1. Cách dùng Little/ A little​

    Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)

    Ví dụ:

    I have little money, not enough to buy a hamburger.

    (Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

    A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì.

    Ví dụ:

    I have a little money, enough to buy a hamburger.

    (Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

    2. Cách dùng Few/ A few

    Few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít, không đủ để làm gì (có tính phủ định)

    Ví dụ:

    I have few books, not enough for reference reading.

    (Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo)

    A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì.

    Ví dụ:

    I have a few books, enough for reference reading.

    (Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo)

    3. Cách dùng Some / Any

    “Some” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được (nếu mang nghĩa là một ít) và thường được dùng trong câu khẳng định; có nghĩa là “vài, một ít”.

    Ví dụ:

    I have some candies.

    (Tôi có một ít kẹo)

    “Any” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được, thường được dùng trong câu nghi vấn và

    câu hỏi; có nghĩa là “nào”.

    Ví dụ:

    There aren’t any books in the shelf.

    (Không có quyển sách nào còn trên giá sách)

    4. Cách dùng Many, much

    Many + với danh từ đếm được số nhiều, có nghĩa là “nhiều”.

    Ví dụ:

    There aren’t many large glasses left.

    (Không còn lại nhiều cốc lớn đâu)

    Much + danh từ không đếm được, có nghĩa là “nhiều”.

    Ví dụ:

    She didn’t eat so much food this evening.

    (Cô ta không ăn quá nhiều sáng nay)

    5. Cách dùng A lot of/ lots of

    “Lots of” và “A lot of” đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều; thường được dùng trong câu

    khẳng định và nghi vấn và mang nghĩa “informal”.

    Ví dụ:

    1. We have spent a lot of money.

    (Chúng tôi vừa tiêu rất nhiều tiền)

    2. Lots of information has been revealed.

    (Rất nhiều thông tin vừa được tiết lộ)

    Ví dụ: I have little money, not enough to buy a hamburger. (Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp)Ví dụ: I have a little money, enough to buy a hamburger. (Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp)Ví dụ: I have few books, not enough for reference reading. (Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo)Ví dụ: I have a few books, enough for reference reading. (Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo)Ví dụ: I have some candies.(Tôi có một ít kẹo)Ví dụ: There aren’t any books in the shelf. (Không có quyển sách nào còn trên giá sách)Ví dụ: There aren’t many large glasses left. (Không còn lại nhiều cốc lớn đâu)Ví dụ: She didn’t eat so much food this evening. (Cô ta không ăn quá nhiều sáng nay)Ví dụ: 1. We have spent a lot of money. (Chúng tôi vừa tiêu rất nhiều tiền) 2. Lots of information has been revealed. (Rất nhiều thông tin vừa được tiết lộ)

    Nguồn:

    langmaster.edu.vn

    Từ khóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Phân Biệt Would Rather, Prefer, Like, Reference
  • Phân Biệt “ Like” Và “As”
  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Phân Biệt Cách Dùng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Phân Biệt Các Con Đường C3,c4 Và Cam?
  • Phân Biệt Rạch Ròi Giữa Từ Láy Và Từ Ghép Trong Tiếng Việt Lớp 4
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • 15/Sep/2020 Lượt xem:11535

    I/ SOME

    • some: vài, 1 vài, 1 ít trong số, 1 số.
    • some: được xem là hình thức số nhiều của a, an.
    • some đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ ko đếm được.

    EX:

    There’s some milk in the fridge. (Có 1 ít sữa trong tủ lạnh.)

    There are some books on the table. (Có vài quyển sách trên bàn.)

    • Sử dụng “some” khi chưa xác định rõ số lượng.
    • Sử dụng “some” trong câu hỏi để bộc lộ rõ ý muốn của người nói, đặc biệt trong câu yêu cầu và đề nghị. Khi đó, người nói mong muốn được đáp lại bằng “yes”.

    EX:

    Did you buy some milk? (Bạn đã mua 1 ít sữa phải ko?)

    II/ MANY

    • many: nhiều.
    • many thường đứng trước danh từ đếm được.
    • Sử dụng “many” khi muốn ám chỉ 1 số lượng lớn.
    • Được dùng chủ yếu trong câu hỏi và câu phủ định.

    EX:

    I have many friends here. (Ở đây tôi có nhiều bạn.)

    How many floors does your school have? (Trường bạn có bao nhiêu tầng?)

    There aren’t many students in this school. (Không có nhiều học sinh ở trường này.)

    III/ ANY

    • any không có nghĩa xác định.
    • any thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.
    • any đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ ko đếm được.
    • Khi đạt câu hỏi với any, người đó ngụ ý nghi ngờ, không biết điều mình hỏi có hay không có.

    EX:

    Are there any oranges? (Có quả cam nào không?)

    No, there aren’t any oranges. (Không, không có quả cam nào cả.)

    Is there any cheese in the fridge? (Có chút pho mát nào trong tủ lạnh không?)

    No, there isn’t any cheese in the fridge./No,there isn’t.

    IV/ MUCH

    • much thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi.
    • muchđi với danh từ không đếm được.

    EX:

    I don’t have much time. (Tôi ko có nhiều thời gian.)

    I don’t have much money. (Tôi ko có nhiều tiền.)

    V/ A LOT OF VÀ LOTS OF

    • a lot of có nghĩa là nhiều, 1 số lượng nhiều
    • a lot of thường được dùng trong câu khẳng định.
    • a lot of là cách nói khác của lots of.
    • a lot of và lots of thường đi với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. EX:

    There’s a lot of rain today. (Hôm nay mưa nhiều.)

    A lot of students are studying in the library. (Nhiều học sinh đang học bài trong thư viện.)

    There are lots of people here. (Có nhiều người ở đây.)

    VI/ FEW, A FEW VÀ LITTLE, A LITTLE

    FEW, A FEW dùng với danh từ đếm được còn LITTLE và A LITTLE thì dùng cho danh từ không đếm được.

    Còn muốn phân biệt giữa từng cặp với nhau thì xem xét như sau:

      Nhìn trong câu tìm xem có ý nào LÀM GIẢM ĐI SỐ LƯỢNG danh từ đi sau nó hay không, nếu có thì dùng FEW (hoặc LITTLE) ( = ít ) còn không có thì dùng A LITTLE (hoặc A FEW) ( = 1 ít, một vài )

    The window is so small that the room gets ………… air.

    Ví dụ 2:

    I enjoy my lifehere. I have ……………… friends and we meet quite often.

    Nhìn phía sau có friends có s nên loại câu A và B, xét tiếp thấy enjoy ngoài ra không có yếu tố nào làm giảm số lượng friends nên chọn câu D : a few

    CÁCH HIỂU 2:

    **Chú ý** rằng giữa a little và little có một chút khác biệt, tương tự như giữa a few và few. Với a little, ta hiểu rằng chúng ta có một ít cái gì đó nhưng nó là vừa đủ, còn với little thì nó có nghĩa rất ít, không đủ để đáp ứng nhu cầu:

    I have a little money, enough for the cinema at least = Tôi còn một ít tiền, vừa đủ để đi xem phim.

    I have little money. I really can’t afford to go out = Tôi còn rất ít tiền, không đủ để đi chơi.

    VD khác:

    There have been few problems with the new system, thankfully! = May mắn là hệ thống mới có rất ít vấn đề.

    Luckily, there is little crime in my town = May mắn thay, thành phố của chúng ta có rất ít tội phạm.

    I’m so pleased that I have few arguments with my family = Tôi rất vui vì tôi rất ít tranh cãi với gia đình.

    It’s great that there”s been very little bad weather this month = Thật tuyệt vì tháng này ít có thời tiết xấu.

    Ngoài ra các bạn cũng có thể dựa vào các dấu hiệu sau để làm bài.

    • Nếu gặp ONLY, QUITE thì chọn a few, a little
    • Nếu gặp : VERY, SO TOO thì chọn little, few mà không cần xem xét gì thêm nữa.

    Ví dụ:

    There are only …………… houses.

    Loại ngay câu A và B vì phía sau là houses, tiếp đến ta thấy có only nên chọn câu D: a few

    Bài tập

    BT1:

    1) I have got ……………….. T-shirts in my wardrobe.

    2) ……………… pencils did you find yesterday?

    3) My dog brings me ………………… different slippers.

    4) This cow produces …………………. milk.

    5) ………………. shampoo did you use last week?

    6) Paul always gets ………………. homework.

    7) ………………. castles did he destroy?

    8) …………….. love do you need?

    9) Andy hasn’t got ……………….. hair.

    10) I drank too ……………… cola yesterday.

    11) There aren’t …………. car parks in the center of Oxford.

    12) Eating out is expensive here. There aren’t ……………… cheap restaurants.

    13) Liverpool has …………. of great nightclubs.

    14) Hurry up! We only have ………….. time before the coach leaves.

    15) We saw ……………. beautiful scenery when we went to Austria.

    16) There are a ………….. shops near the university.

    17) It’s very quiet. There aren’t …………… people here today.

    18) There are ……………… expensive new flats next to the river.

    19) After Steve tasted the soup, he added ……. salt to it.

    20) Many people are multilingual, but …… people speak more than ten languages.

    BT2

    Điền vào chỗ trống với: a few, few, a little, little, much, many, some, any.

    1) The postman doesn’t often come here. We receive ………….. letters.

    2) The snow was getting quite deep. I had ……………….. hope of getting home that night.

    3)

    A: I’m having ……………… trouble fixing this shelf.

    B: Oh, dear. Can I help you?

    4) I shall be away for …………. days from tomorrow.

    5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has …………… ability.

    6) I could speak …………… words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

    7) Could I have ………………. cream, please?

    8) Very ……………… people were flying because of terrorist activities.

    9) Can you speak English? – Just ………………….

    10) He gave ……………… thought to his future.

    11) Would you help me with ……………… money?

    12) We have to delay this course because he knows …………………

    13) He isn’t very popular. He has ……….. friends.

    14) We didn’t buy …………flowers.

    15) This evening I’m going out with ………….friends of mine.

    16) Most of the town is modern. There are chúng tôi buidings.

    17) This is a very boring place to live. There’s chúng tôi do.

    19) This town is not a very interesting place to visit, so ………. tourists come here.

    20) I didn’t have …………… money, so I had to borrow ………..

    Đáp án

    BT1

    1) B

    2) B

    3) B

    4) A

    5) A

    6) A

    7) B

    8) A

    9) A

    10) A

    11) B

    12) A

    13) A

    14) B

    15) B

    16) A

    17) B

    18) A

    19) D

    20) A

    BT2

    1) The postman doesn’t often come here. We receive few letters.

    2) The snow was getting quite deep. I had a little/little hope of getting home that night.

    3)

    A: I’m having a little trouble fixing this shelf.

    B: Oh, dear. Can I help you?

    4) I shall be away for a few/many/some days from tomorrow.

    5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has little ability.

    6) I could speak a few/some words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

    7) Could I have some/a little cream, please?

    8) Very few people were flying because of terrorist activities.

    9) Can you speak English? – Just a little

    10) He gave a little thought to his future.

    11) Would you help me with a little/some money?

    12) We have to delay this course because he knows little/much

    13) He isn’t very popular. He has few friends.

    14) We didn’t buy any/many flowers.

    15) This evening I’m going out with some friends of mine.

    16) Most of the town is modern. There are few old buidings.

    17) This is a very boring place to live. There’s little to do.

    19) This town is not a very interesting place to visit, so few tourists come here.

    20) I didn’t have any/much money, so I had to borrow some/little

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Some Và Any Trong Tiếng Anh ‘chuẩn Nhất’
  • Cách Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Với Son Mac Fake
  • Review Son Mac Ruby Woo Mẫu Mới Lên Màu Như Thế Nào?
  • Son Mac Chính Hãng Giá Bao Nhiêu
  • Cách Phân Biệt Son Mac Thật Giả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100