Phân Biệt Some Và Any

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Về Tài Sản Và Nguồn Vốn
  • 6 Khác Biệt Cơ Bản Giữa Biên Dịch Và Phiên Dịch
  • Phân Biệt Tiền Thật, Tiền Giả
  • Tiền Việt Nam Và Cách Nhận Biết Tiền Thật/tiền Giả Bằng Mắt Và Tay
  • Phân Biệt U Lành Và U Ác: Giống Và Khác Nhau
  • 1. Số lượng không xác định

    Cả someany có thể chỉ số lượng hoặc con số không xác định. Chúng được dùng khi chúng ta không chú tâm đến chính xác là bao nhiêu.

    Ví dụ:

    I need to buy some new clothes.

    (Tôi cần mua mấy bộ quần áo mới.)

    Is there any milk left?

    (Có còn chút sữa nào không?)

    2. Sự khác nhau

    Some được dùng thông dụng nhất trong mệnh đề khẳng định. Any (với nghĩa này) là một từ không xác định và thông dụng trong câu hỏi và nghi vấn.

    Hãy so sánh:

    I want some razor blades. (Tôi muốn một vài lưỡi dao cạo.)

    Have you got any razor blades? (Anh có dao cạo không?)

    Sorry, I haven’t got any razor blades. (Xin lỗi, tôi không có cái dao cạo nào cả.)

    3. Some trong câu hỏi

    Chúng ta dùng some trong câu hỏi nếu chúng ta mong nhận lại một câu trả lời ‘Yes’ hoặc muốn khuyến khích họ nói ‘Yes’ – ví dụ trong lời đề nghị và yêu cầu.

    Ví dụ:

    Have you brought some paper and a pen? (Mong người nghe mang chúng.)

    (Cậu có mang bút và giấy không?)

    Would you like some more meat?

    (Anh có muốn thêm chút thịt không?)

    Could I have some brown rice, please?

    (Tôi có thể lấy thêm một chút gạo lứt không?)

    4. Any trong mệnh đề khẳng định

    Chúng ta dùng any trong mệnh đề khẳng định sau các từ có nghĩa phủ định hoặc giới hạn như never, hardly, without, little.

    Ví dụ:

    You never give me any help.

    (Anh không bao giờ giúp đỡ tôi.)

    I forgot to get any bread.

    (Tôi quên lấy bánh mỳ.)

    There’s hardly any tea left.    

    (Không còn chút trà nào.)

    We got there without any trouble.

    (Chúng tôi đến đó mà không gặp bất cứ rắc rối nào.)

    5. Mệnh đề if

    Cả some any đều thông dụng trong mệnh đề if.

    Ví dụ:

    If you want some/any help, let me know.

    (Nếu anh cần giúp đỡ, hãy cho tôi biết.)

    Đôi khi any được dùng để chỉ ‘nếu có bất cứ’.

    Ví dụ:

    Any cars parked in this road will be towed away.

    (= If there are any cars parked in this road, they will…)

    (Nếu có bất cứ xe nào đỗ ở con đường này, chúng sẽ bị kéo đi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Some Và Any Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Và Son Mac Fake Đầy Đủ Nhất
  • Quy Tắc Và Cách Phát Âm S Es ‘s Chuẩn Dễ Nhớ
  • Cách Phân Biệt Rùa Đực
  • Quản Trị Và Quản Lý Doanh Nghiệp Có Gì Khác Nhau?
  • Cách Dùng Some Và Any Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Some Và Any
  • Bài Tập Có Lời Giải Về Tài Sản Và Nguồn Vốn
  • 6 Khác Biệt Cơ Bản Giữa Biên Dịch Và Phiên Dịch
  • Phân Biệt Tiền Thật, Tiền Giả
  • Tiền Việt Nam Và Cách Nhận Biết Tiền Thật/tiền Giả Bằng Mắt Và Tay
  • Bạn sẽ nói “I have some money” hay “I have any money”? Dùng ”some” và ”any” như thế nào cho đúng?

    Cả “some” và “any” đều được dùng để chỉ số lượng không xác định rõ hoặc bạn không biết chắc có bao nhiêu.

    “Some” và “any” có chức năng giống nhau trong câu, nhưng được dùng theo cách khác nhau.

    I drank some orange juice this morning.

    Some

    “Some” (với nghĩa: một số, một vài) được dùng với cả danh từ đếm được và không đếm được. Ví dụ:

    • Danh từ đếm được: Some children enjoy sports. (Một số trẻ thích chơi thể thao).

    • Không đếm được: I drank some orange juice this morning. (Tôi đã uống một ít nước cam sáng nay).

    Chúng ta dùng “some” trong câu khẳng định.

    • There are some cups in the kitchen. (Có một vài chiếc chén ở trong bếp).

    • I need some milk in my coffee.(Tôi cần một ít sữa cho cafe).

    Chúng ta cũng dùng “some” trong lời mời. Ví dụ:

    • Would you like some soda? (Anh muốn một chút soda không?)

    • Do you want some water? (Anh muốn uống nước không?)

    Chúng ta cũng dùng “some” trong lời đề nghị. Ví dụ:

    • May I have some salt, please? (Cho tôi một chút muối được không?)

    • Can I have some apples? (Cho tôi một ít táo được không?)

    She didn’t give me any money.

    Any

    “Any” được dùng với danh từ đếm được và không đếm được. Ví dụ:

    • Đếm được: I don’t have any books. (Mình không có quyển sách nào cả).

    • Không đếm được: She didn’t give me any money. (Cô ấy chẳng đưa đồng nào cho tôi cả.)

    Trong các ví dụ trên, chúng ta dễ dàng nhận thấy “any” được dùng trong các câu phủ định.

    Chúng ta cùng dùng “any” khi muốn hỏi thứ gì đó có còn hay không. Ví dụ: 

    • Do you have any coffee? (Anh còn chút cafe nào không?)

    • Do you have any architecture magazines? (Anh có cuốn tạp chí nào về kiến trúc không?)

    Để được cung cấp thêm kiến thức và bài học thực hành cách dùng ”some” và “any,” hãy đăng ký một khoá học tiếng Anh tại Learntalk. Các giáo viên tiếng Anh tại Learntalk đã sẵn sàng giúp bạn cải thiện vốn tiếng Anh của mình!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Và Son Mac Fake Đầy Đủ Nhất
  • Quy Tắc Và Cách Phát Âm S Es ‘s Chuẩn Dễ Nhớ
  • Cách Phân Biệt Rùa Đực
  • Quản Trị Và Quản Lý Doanh Nghiệp Có Gì Khác Nhau?
  • Một Số So Sánh Quyền Con Người Với Quyền Công Dân
  • Some And Any In English. Grammar Rules, Exceptions And Examples

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng All (Of), Most (Of), Some (Of), No, None (Of)
  • Phân Biệt Thành Ngữ Với Tục Ngũ
  • Thành Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ
  • Phân Biệt Tục Ngữ Và Thành Ngữ
  • Văn 7 Phân Biệt Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • English Grammar Rules

    A and AN

    We use A/AN (articles) with singular countable nouns.

    • My brother has a dog and my sister has a cat.
    • There is an accident on the corner.

    A is used when the next word starts with a consonant sound.

    • A book
    • A guitar
    • A friend
    • A university (The start of the word university sounds like YOU, a consonant sound).

    AN is used when the next word starts with a vowel sound.

    • An apple
    • An ice-cream
    • An orange
    • An hour (the letter H in this word is silent so it sounds like it starts with a vowel).

    Learn more about Definite and Indefinite Articles.

    Some and Any

    We use SOME and ANY with plural nouns and uncountable nouns.

    Some is generally used in positive sentences.

    Any is generally used in negative sentences.

    • I have some information for you about flights to Paris.

      (Positive – Uncountable)

    • I don’t have any information for you about flights to Paris.

      (Negative – Uncountable)

    • We met some friends for drinks after work yesterday.

      (Positive – Plural Countable)

    • I didn’t see any friends there on Thursday.

      (Negative – Plural Countable)

    • I think he will have some time to speak to you today.

      (Positive – Uncountable)

    • I don’t think he will have any time to speak to you today.

      (Negative – Uncountable)

    You can also use SOME and ANY in a sentence without a noun if the meaning of the sentence is clear.

    • I didn’t eat any salad but Peter ate some. (salad)
    • Sean took lots of photos of the mountains but Emma didn’t take any. (photos)

    Questions with Some and Any

    Generally, we use ANY in questions.

    • Do you know any famous people?
    • Do you have any children?

    But, SOME is used in the following circumstances:

    1. When we are offering something.

    • Would you like some coffee?
    • Do you want some sugar for your coffee?

    2. When we are asking for something.

    • Could I have some salt, please?
    • Can I have some fries with that?

    3. When we are suggesting something.

    • Why don’t we watch some movies on TV tonight?

    You can also use SOME and ANY in a sentence without a noun if the meaning of the sentence is clear.

    I didn’t eat any salad but Peter ate some. (salad)

    Sean took lots of photos of the mountains but Emma didn’t take any. (photos)

    Summary Chart

    Next activity

    Try our interactive game to practice this: Some – Any – A – An – Game

    You should also see our notes about Countable vs Uncountable Nouns.

    You may be interested in learning about the difference between Much, Many, Lot and Few

    Read more about other quantifiers.

    If you found this grammar guide about the difference between Some, Any, A and An in English useful, let others know about it:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Bạn Cách Phân Biệt Son Mac Thật Và Giả Nhanh Nhất
  • Cách Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Cực Chuẩn 2022
  • 12 Điểm Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Và Son Mac Fake Chuẩn Nhất, Tránh Tiền Mất Tật Mang
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Và Son Mac Fake
  • 12 Cách Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Hiệu Quả Nhất
  • Cách Sử Dụng Some/any/no/not Any/every “chuẩn Không Cần Chỉnh”

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Từ Không Xác Định Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Smart Tivi Và Internet Tivi
  • Nên Chọn Kaspersky Total Security Hay Kaspersky Internet Security?
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Banking Và Mobile Banking? Cái Nào Lợi Hơn?
  • Sự Khách Nhau Giữa Internet Banking Và Mobile Banking Là Gì ? Cập Nhập 2022
  • “Bộ sậu” SOME/ANY/NO/NOT ANY/EVERY hẳn đã quá quen thuộc với chúng ta trong quá trình học tiếng Anh rồi. Tuy nhiên đôi khi bạn đọc sẽ dễ bị nhầm lẫn cách sử dụng của chúng với nhau nếu không có kiến thức thật vững vàng. SOME/ANY/NO/NOT ANY/EVERY đều là các mạo từ chỉ số lượng với các ý nghĩa khác nhau. Tuy một vài trong số chúng có vị trí giống nhau khi đặt trong câu, một số lại không. Một số trong số chúng mang ý khẳng định, một số lại phủ định, và theo sau chúng là các loại danh từ khác nhau.

      E.g: Gay go đấy nhỉ? Làm sao để phân biệt đây?
    • Let’s buy some biscuits! (Mua một ít bánh quy đi!)
    • We’ve got some fruit. (Chúng ta có một ít hoa quả đây.)

    Ngoài ra, chúng ta cũng có thể dùng dùng SOME trong câu khẳng định và chúng ta còn có thể dùng SOME trong câu hỏi.

    – Ngoài ra chúng ta có một số cụm từ với SOME như SOMEBODY, SOMEONE (đại từ của SOMEBODY), SOMETHING, SOMETIMES, SOMEHOW, SOMEWHAT, SOMEWHERE,…

    Chúng ta dùng ANY với danh từ không đếm được (Uncountable nouns) và danh từ số nhiều (Plural nouns). ANY được dùng trong câu phủ định và câu hỏi.

    Chúng ta cũng có thể dùng ANY trong câu khẳng định với nghĩa phủ định. Thường đi kèm với các từ như HARDLY, NEVER, WITHOUT,…

    • Carlo went out without any money on him (Carlo ra ngoài mà không có một đồng nào trong người)
    • She never has any problem with everybody around her (Cô ta chẳng có vấn đề nào với những người xung quanh cả)

    Một cách sử dụng ANY khác, đó là dùng trong câu hỏi có ý mời mọc không giới hạn sự lựa chọn.

    • Would you like anything to eat? (Bạn muốn ăn gì nào?)
    • Would you want to drink anything with me? (Bạn có muốn uống chút gì đó với tôi không?)

    Ngoài ra chúng ta có một số từ bắt đầu bởi ANY, như ANYONE, ANYBODY, ANYTHING, ANYHOW, ANYWAY, ANYWHERE,…

    NO và NOT ANY được sử dụng trước danh từ đếm được và không đếm được. Các cụm từ của NO và NOT ANY là NO ONE/NOT ANYONE, NOTHING/NOT ANYTHING,… được sử dụng với nghĩa phủ định.

    EVERY được sử dụng với danh từ đếm được số ít, dùng để chỉ từng đối tượng trong một nhóm người, sự vật gì đó đông đúc. EVERY được sử dụng trong câu khẳng định, câu phủ định và câu hỏi. Một số cụm từ của EVERY phải kể đến là EVERYTHING, EVERYONE, EVERYBODY,…

    • Every citizen has to pay taxes. (Mọi công dân đề phải nộp thuế)
    • We are doing everything in our power to help you. (Chúng tôi sẽ làm mọi thứ trong khả năng của mình để giúp bạn)
    • Carol loves readings. She has read every book in the library (Carol rất thích đọc sách. Cô ấy đọc mọi cuốn sách trong thư viện)

    Như vậy, cách sử dụng SOME/ANY/NO/NOT ANY/EVERY không quá khó và phức tạp phải không nào. Để ôn luyện cách sử dụng SOME/ANY/NO/NOT ANY/EVERY hiệu quả, bạn đọc nên ghi chúng vào những tờ notes và gắn với những ví dụ cụ thể, dễ nhớ dễ hiểu. Ngoài ra, SOME/ANY/NO/NOT ANY/EVERY là kiến thức cơ bản thường được giảng dạy trong chương trình THCS, vì vậy các em học sinh phải đặc biệt chú ý để nắm vững phần kiến thức này cho thật tốt.

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quay Lại Vấn Đề Cơ Bản: Sự Khác Biệt Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Của Công Ty Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Intel Core I3, I5, I7 Và I9 Là Gì?
  • Serum Trị Nám Kết Hợp Với Retinol, Bha, Aha Thế Nào
  • Bha Là Gì? Bha Có Công Dụng Gì Trong Ngành Mỹ Phẩm?
  • Aha Và Bha Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Some Và Any Trong Tiếng Anh ‘chuẩn Nhất’

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Phân Biệt Các Con Đường C3,c4 Và Cam?
  • Phân Biệt Rạch Ròi Giữa Từ Láy Và Từ Ghép Trong Tiếng Việt Lớp 4
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Cả some any đều được dùng để chỉ một số lượng không xác định khi không thể hay không cần phải nêu rõ số lượng chính xác.

    Some thường được dùng trong câu khẳng định, trước danh từ đếm được số nhiều (countable plural nouns) hoặc danh từ không đếm được (uncountable nouns).

    EX: My mother bought some eggs. (Mẹ tôi đã mua vài quả trứng.)

    There is some milk in the fridge. (Có một ít sữa trong tủ lạnh.)

    Some được dùng trong câu hỏi khi chúng ta mong chờ câu trả lời Yes (Có).

    EX: Have you brought some paper and a pen? (Bạn có mang theo giấy, viết chứ?)

    ➜ người nói hy vọng người nghe có mang theo giấy và viết.

    Did you buy some oranges? (Bạn có mua cam chứ?)

    ➜ người nói hy vọng người nghe đã mua cam.

    Let’s go out for some drink. (Chúng ta hãy đi uống nước đi.)

    Any thường được dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn, trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.

    EX: Have you got any butter? ~ Sorry, I haven’t got any butter.

    (Bạn có tí bơ nào không? ~ Rất tiếc là tôi không có bơ)

    There aren’t any chairs in the room. (Không có cái ghế nào trong phòng.)

    [ = There are no chairs in the room.]

    Any có nghĩa “bất cứ” được dùng trong mệnh đề khẳng định, trước danh từ số ít (đếm được hoặc không đếm được) hoặc sau các từ có nghĩa phủ định (never, hardly, scarely, without,…).

    EX: You can catch any bus. They all go to the center.

    (Bạn có thể đón bất cứ chiếc xe buýt nào. Tất cả chúng đều đến khu trung tâm.)

    I’m free all day. Come and see me anytime you like.

    (Tôi rảnh rỗi cả ngày, Hãy đến thăm tôi bất cứ lúc nào anh thích.)

    He’s lazy. He never does any work.

    (Anh ta thật lười nhác. Anh ta chẳng bao giờ làm bất cứ việc gì.)

    They crossed the frontier without any difficulty.

    (Họ vượt qua biên giới không chút khó khăn.)

    Any có thể được dùng trong mệnh đề If (If – clauses).

    EX: If there are any letters for me, can you send them on to this address?

    (Nếu có lá thư nào được gửi cho tôi, bạn có thể gửi chúng đến địa chỉ này được không?)

    If you need any more money, please let me know.

    (Nếu anh cần thêm tiền, xin hãy cho tôi biết.)

      Khi danh từ đã xác định, chúng ta có thể dùng someany không có danh từ theo sau.

    EX: Tim wanted some milk, but he couldn’t find any.

    (Tim muốn uống sữa, nhưng anh ấy không tìm được chút sữa nào.)

    If you have no stamps, I will give you some.

    (Nếu bạn không có têm, tôi sẽ cho bạn vài con.)

      Các đại từ phiếm chỉ something, anything, someone, anyone, somebody, anybody, somewhere, anywhere… được dùng tương tự như cách dùng some any.

    EX: There’s somebody at the front door. (Có ai đó ở cửa trước.)

    Is there anybody here? (Có ai ở đây không?)

    I’m not thirsty. I don’t want anything to drink.

    (Tôi không khát. Tôi không muốn uống gì cả.)

    Let’s go somewhere for dinner. ~ Is there anywhere we can go?

    (Chúng ta đi đâu đó ăn tối đi. ~ Chúng ta đi đâu đây?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Với Son Mac Fake
  • Review Son Mac Ruby Woo Mẫu Mới Lên Màu Như Thế Nào?
  • Son Mac Chính Hãng Giá Bao Nhiêu
  • Cách Phân Biệt Son Mac Thật Giả
  • {Review} Bst Mac Loud And Clear
  • Phân Biệt Cách Dùng Some Và Any Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thành Ngữ, Tục Ngữ
  • Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Dễ Lẫn Lộn
  • Review Chi Tiết Niacinamide Serum The Ordinary 10% + Zinc 1%
  • Phân Biệt Tài Sản Và Nguồn Vốn Của Doanh Nghiệp
  • Cách Phân Biệt Tài Sản Và Nguồn Vốn Dễ Hiểu
  • Dùng “Some” “Any” với danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ số nhiều (plural nouns). Nguyên tắc chung là “some” được dùng trong câu khẳng định còn “any” được dùng trong câu phủ định và câu hỏi.

    – Some people are queueing outside the cinema.

    (Vài ba người đứng nối đuôi ngoài rạp chiếu bóng).

    – There are some bananas on the table.

    (Có vài trái chuối ở trên bàn).

    – There is some milk in the bottle.

    Còn một ít sữa trong hộp).

    – John has some money.

    + Some đôi khi được dùng dùng trong câu hỏi, để mời mọc hay yêu cầu

    (John có một ít tiền).

    Ví dụ:

    (Bạn có cần một ít giấy để viết không?)

    Do you need some paper to write on?

    (Bạn có muốn dùng một ít khoai tây không?)

    Would you like some potato?

    (Chúng ta ra ngoài ăn trưa được không? – Mì sợi , bò bít-tết hay súp gà?)

    Can we go out for lunch? – Pasta, beefstake or chicken-soup?

    + Ngoài ra chúng ta có một số cụm từ với “some” như somebody, someone (đại từ của somebody), something, sometimes, somehow, somewhat, somewhere,…

    Ví dụ:

    (Tôi đang ở trong phòng họp với ai đó. Chúng tôi có một số công chuyện cần bàn bạc)

    – I’m meeting someone in the office. We’ve got some business to discuss

    (Có gì không ổn ư?)

    – Something wrong?

    (Chúng tôi đôi khi đi bộ tới trường cùng nhau) + “Any” dùng trong câu phủ định và nghi vấn.

    – We sometimes walked to school together

    – We haven’t any hope of catching that train now.

    (Bây giờ chúng ta không còn bất cứ hy vọng nào để bắt được chuyến xe lữa)

    – There have not been any good film for over three months.

    (Hơn 3 tháng nay không có bất kỳ bộ phim hay nào cả)

    – Is there any cheese in the fridge?

    (Có còn miếng phô mai nào trong tủ lạnh không?)

    – Are there any eggs in the fridge?

    (Có còn cái trứng nào trong tủ lạnh không?)

    – Have you got any money?

    (Bạn có tiền không?)

    – John does not have money.

    (John không còn tiền)

    + Chúng ta cũng có thể dùng “any” trong câu khẳng định với nghĩa phủ định. Thường đi kèm với các từ như harly, never, without,…

    Ví dụ:

    – There’s hardly any petrol left in the motorcycle – we need to go to gas station

    (Hầu như chẳng còn chút xăng nào trong xe máy- chúng ta cần phải đến trạm xăng)

    – Carlo went out without any money on him

    (Carlo ra ngoài mà không có một đồng nào trong người)

    – She never has any problem studying

    (Cô ta chẳng có vấn đề nào về học hành cả)

    + Khi dùng “any” trong câu hỏi có ý mời mọc thì không giới hạn sự lựa chọn

    Ví dụ:

    (Bạn muốn ăn gì nào?)

    – Would you like anything to eat?

    (Tôi có thể mời cô uống cái gì đó không?)

    – Can I invite you to drink anything?

    + Ngoài ra chúng ta có một số cụm từ với “any”: anyone, anybody, anything, anyhow, anyway, anywhere,…

    Ví dụ:

    (Có người nào trong phòng không?)

    – Is there anyone in the room?

    (Tôi không thể nhìn thấy gì cả)

    – I can’t see anything

    (Cái đầm rất đắt tiền nhưng dù sao thì tôi cũng đã mua nó rồi)

    – The dress cost a lot of money, but I bought it anyway

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Son Mac Chính Hãng
  • 10 Cách Phân Biệt Son Mac Thật Và Giả Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Sổ Đỏ Và Sổ Hồng
  • Cách Phát Âm S, Es Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Hàng Rep 1:1 Là Hàng Gì? Sự Thật Đằng Sau Lời Đồn Thổi Về Hàng Rep 1:1
  • Cách Sử Dụng “Some – Many – Any – A Few – A Little – A Lot Of – Lots Of ”

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of
  • Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of Và Bài Tập Áp Dụng
  • Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?
  • Phân Biệt Glucozơ, Saccarozơ, Và Tinh Bột
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Căn Bản
  • Some:

    + Dùng trong câu khẳng định

    + Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

    + “Some” cũng được dùng trong câu hỏi

    + VD: I have some friends (Tôi có mấy người bạn)

    Any:

    + Dùng trong câu phủ định và câu hỏi

    + Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

    + VD: There aren’t any books in the shelf (Trên giá không có cuốn sách nào cả)

    Many:

    + Thường dùng trong câu hỏi và câu phủ định, câu khẳng định được dùng ít hơn

    + Đi với danh từ đếm được số nhiều

    + VD: Do you have many cars? (Bạn có nhiều xe hơi không?)

    A lot of/ lots of:

    + Được dùng trong câu khẳng đinh và câu nghi vấn

    + Đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều

    + Thường mang nghĩa “informal” (source: fb. com/tienganhthatde)

    + VD: We spent a lot of money (Chúng tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

    A few:

    + Dùng trong câu khẳng định

    + Dùng với danh từ đếm được số nhiều

    + VD: She enjoys her life here. She has a few friends and they meet quite often.

    (Cô ấy thích cuộc sống ở đây. Cô ấy có một vài người bạn và họ gặp nhau rất thường xuyên).

    Ở đây a few friends nói đến số lượng người bạn mà cô ấy có là một vài người chứ không phải ám chỉ cô ấy có ít bạn.

    A little:

    + Dùng trong câu khẳng định

    + Đi với danh từ không đếm được

    + VD: Have you got any money? – Yes, a little. Do you want to borrow some? (Bạn có tiền không? Có, một ít. Anh có muốn vay không?)

    “A little” ở đây hàm ý là có không nhiều nhưng đủ cho anh muợn một ít.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Difference Between ‘Electronic’, ‘Electric’, And ‘Electrical’
  • Cách Dùng Both (Of), Neither (Of), Either (Of)
  • Sai Lầm Kinh Điển Khi Dùng Either…or Và Neither…nor
  • Viên Uống Elevit Breastfeeding – Elevit Sau Khi Sinh
  • Bài 17: Cách Dùng Của Tính Từ Kết Thúc Bằng Ed Và Ving, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Sự Khác Nhau Giữa Foreach Và For

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa For…in,and Foreach Trong Javascript
  • Sự Khác Nhau Giữa Big Và Large
  • Bạn Muốn Biết Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Công Chức Và Viên Chức?
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Duplex Và Penthouse
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd 12 Số Khác Nhau Thế Nào?
  • Có hai loại lập trình viên. Người viết code để làm và người muốn viết code tốt. Ở đây chúng ta nhận được một câu hỏi lớn. Code tốt là gì? Code tốt xuất phát từ thực hành lập trình tốt. Thực hành lập trình tốt là gì? Trên thực tế, mục tiêu của tôi ở đây không phải là để nói về thực hành lập trình tốt (tôi đang lập kế hoạch để viết code sắp tới!), Chứ không phải để nói chuyện nhiều hơn về cách viết một cái gì đó sẽ hiệu quả hơn. Tôi chỉ xem xét sâu hơn trong hai tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay, và sự khác biệt của chúng trong các khía cạnh về hiệu suất.

    Phải làm quen với IL và assembly. Một số kiến ​​thức của JIT cũng cần thiết để hiểu điều gì đang xảy ra.

    Tôi sẽ ví dụ một phần nhỏ mã của 2 vòng lặp phổ biến là for và foreach. Chúng ta sẽ xem xét một số mã và sẽ thấy những gì nó làm được, chi tiết hơn về các chức năng.

    Cả hai mã sẽ tạo ra kết quả tương tự. foreach được sử dụng trên đầu trang của collections để thông qua trong khi for có thể được sử dụng trên bất cứ đâu. Tôi sẽ không giải thích gì về các mã. Trước khi đi vào sâu hơn, tôi nghĩ rằng các bạn đã quen thuộc với ILDASM được sử dụng để tạo ra mã IL, và công cụ CorDbg mà thường được sử dụng để tạo ra mã biên dịch JIT.

    Mã IL xuất bởi biên dịch C # được tối ưu hóa đến một số mở rộng, trong khi để lại một số phần đến JIT. Dù sao, điều này không thực sự quan trọng đối với chúng ta. Vì vậy, khi chúng ta nói về việc tối ưu hóa, có hai điều chúng ta phải xem xét. Đầu tiên là biên dịch C # và thứ hai là JIT.

    Vì vậy, thay vì tìm kiếm sâu hơn vào mã IL, chúng ta sẽ thấy thêm về mã được phát ra bởi JIT. Đó là đoạn code sẽ chạy trên máy tính của chúng ta. Bây giờ ta đang sử dụng bộ xử lý AMD Athlon 1900 +. Mã này rất phụ thuộc vào phần cứng của chúng ta. Vì vậy, những gì bạn có thể nhận được từ máy tính của bạn có thể khác với tôi đến một số mở rộng. Dù sao, các thuật toán sẽ không thay đổi nhiều.

    Trong khai báo biến, foreach có năm khai báo biến (ba số nguyên Int32 và hai mảng Int32) trong khi for chỉ có ba (hai số nguyên Int32 và một mảng Int32). Khi nó vào thông qua vòng lặp, foreach sao chép các mảng hiện tại đến một for hoạt động mới. Trong khi for không quan tâm phần đó.

    Ở đây, tôi sẽ chỉ vào sự khác biệt chính xác giữa các mã.

    cmp dword ptr total += myInterger i<myInterger.Length jl FFFFFFF8

    Tôi sẽ giải thích những gì đang xảy ra ở đây. ESI đăng ký giữ giá trị và chiều dài của mảng myInteger được so sánh ở hai đoạn. Đầu tiên được thực hiện chỉ một lần để kiểm tra điều kiện và nếu vòng lặp có thể tiếp tục, giá trị được thêm vào. Đối với các vòng lặp, nó được thực hiện ở đoạn thứ hai. Bên trong vòng lặp, nó được tối ưu hóa tốt và như đã giải thích, công việc được thực hiện tối ưu hóa hoàn hảo.

    cmp esi,dword ptr i<myInterger.Length jb 00000009 mov eax,dword ptr ,eax mov eax,dword ptr ,eax total += i inc esi ++i cmp esi,dword ptr jl FFFFFFE3 cmp esi,dword ptr [ebx+4]

    Nó cũng sử dụng báo cáo di chuyển không cần thiết làm giảm hiệu suất của mã. foreach được nghĩ rằng tất cả mọi thứ như collection và đối xử với chúng như collection. Tôi cảm thấy, sẽ làm giảm hiệu suất công việc.

    Vì vậy, tôi cảm thấy rằng nếu bạn đang có kế hoạch để viết mã hiệu suất cao mà không phải là collection, sử dụng cho FOR. Ngay cả đối với collection, foreach có thể nhìn thuận tiện khi sử dụng, nhưng nó không phải là hiệu quả. Vì vậy, tôi đề nghị tất cả mọi người sử dụng FOR thay vì FOREACH bất kỳ lúc nào.

    Trên thực tế, tôi đã làm một nghiên cứu nhỏ về vấn đề hiệu suất của các mã chủ yếu trên .NET. Tôi thấy rằng thực sự phải biết làm thế nào để JIT hoạt động và gỡ lỗi các mã được tạo ra bởi trình biên dịch JIT. Phải mất một thời gian để hiểu được mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Cũ Ở Đâu? Acetop Store Chuyên Bán Đồng Hồ Apple Watch Series 4.
  • Khám Phá Mới Về Sự Khác Biệt Giữa Dna Và Rna
  • Do You Know Sự Khác Nhau Giữa Dna Và Rna? ·
  • Tập Gym Và Yoga Cái Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh 6 Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone Xr Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

    --- Bài mới hơn ---

  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông
  • Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi
  • Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?
  • Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự khác nhau giữa Work và Job

    Th.hai, 18/08/2014, 11:13

    Lượt xem: 7251

    Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

    Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

    Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

    Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ:

    I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.

    David works in a café – David làm ở một quán café.

     

    Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

    Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

    David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

    Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

    Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

    Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

    Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

    Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

    Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

    Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

    Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

    Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

    I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

    Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

    Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

    Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

    Source: bbc

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got
  • Sự Khác Nhau Giữa Chất Và Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Toner Và Lotion? Cách Sử Dụng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Var Và Let Trong Javascript
  • Góc Đan Móc Len – Đôi Điều Bạn Muốn Biết?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động
  • Chất:

    Khái niệm:

    Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

    Ví dụ: tính lỏng của nước là quy định về chất của nước so với nước ở dạng khí và dạng rắn.

    Tính chất:

    – Có tính khách quan

    – Là cái vốn có của sự vật , hiện tượng, do thuộc tính hay những yếu tố cấu thành quy định.

    – Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính, chính vì thế mà mỗi sự vật cũng có nhiều chất vì trong mỗi thuộc tính có chất.

    – Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại và tạo nên chất

    – Mỗi sự vật có vô vàn chất: sự vật có vô vàn thuộc tính nên sẽ có vô vàn chất.

    Lượng:

    Khái niệm:

    Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật, biểu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó. Lượng của sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thức của con người. Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…

    Ví dụ: nước sôi ở 100C, nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37C,…

    Tính chất:

    – Lượng được thể hiện bằng con số hay các đại lượng dài ngắn khác nhau

    – ở các sự vật phức tạp không thể đưa ra các con số cụ thể thì lượng được trừu tượng hóa, khái quát hóa.

    – Lượng là cái khách quan, vốn có bên trong của sự vật

    Mối quan hệ giữa lượng và chất:

    – Chất và lượng là hai mặt đối lập nhau: chất tương đối ổn định, trong khi đó lượng thường xuyên thay đổi. tuy nhiên, hai mặt này không tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau.

    – Lượng thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi về chất

    Ý nghĩa mối quan hệ:

    – Có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và nhận thức

    – Chống lại quan điểm “ tả khuynh” và “ hữu khuynh”

    – Giúp ta có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các thay đổi khi có các điều kiện đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Crush Là Gì? Crush Khác Gì Với Like Và Love? « Bạn Có Biết?
  • Trường Ngoại Ngữ: Từ Vựng Tiếng Anh Lĩnh Vực Báo Chí, Giáo Dục Cần Thiết Cho Giao Tiếp
  • Suit, Blazer Và Sport Jacket, Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chúng Chưa?
  • Phân Biệt Senior, Junior, Internship Và Fresher Trong Doanh Nghiệp
  • Junior Và Senior Developer Khác Nhau Ra Sao?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100