The Future: ‘be Going To’ And ‘present Continuous’

--- Bài mới hơn ---

  • Dream Việt Đời Đầu Và Các Đời Sau Có Gì Khác Nhau?
  • Cách Phân Biệt Mặt Nạ Xe Dream Thái Và Việt
  • Tìm Hiểu Các Đời Xe Dream Thái Và Cách Nhận Biết Dream Thái Xịn
  • Phân Biệt Xe Đạp Giant Chính Hãng Quốc Tế, Giant Nội Địa Và Giant Giả
  • Mẹo Nhận Biết Xe Đạp Điện Giant Chính Hãng
  • Vui lòng giải thích sự khác nhau giữa “be going to” và thì hiện tại tiếp diễn khi được dùng để diễn tả tương lai. (Nguyễn Đình Khôi, email: dinhkhoi…@yahoo.com)

    Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

    Khác với thì simple future, cả be going to và thì hiện tại tiếp diễn ( psent continuous) đều được sử dụng để diễn tả ý định hoặc kế hoạch trong tương lai đã được quyết định từ trước nhưng về hàm ý thì chúng có đôi chút khác biệt. Chúng ta hãy xem các ví dụ sau đây:

    a. We’ ll watch a movie at a nearby cinema tonight.

    b. We are going to watch a movie at a nearby cinema tonight.

    c. We are watching a movie at a nearby cinema tonight.

    Cả 3 ví dụ trên đều có thể dịch là “Tối nay chúng tôi sẽ đi xem phim ở một rạp gần nhà”.

    Nhưng trong ví dụ (a), ý định đi xem phim ở một rạp gần nhà vào buổi tối được người nói quyết định ngay tại thời điểm đang nói. Trong khi đó trong ví dụ (b) và (c) thì quyết định đi xem phim ở một rạp gần nhà vào tối hôm đó đã được quyết định từ trước.

    Tuy nhiên, giữa (b) và (c) có một sự khác biệt nhỏ. Ví dụ (b) diễn tả ý định đi xem phim được quyết định từ trước đó nhưng mức độ chắc chắn của việc đi xem phim là không cao.

    Trong khi đó, mức độ chắc chắn của việc đi xem phim ở ví dụ (c) cao hơn ở ví dụ (b). Ví dụ (c) hàm ý rằng chúng tôi đã có những chuẩn bị cần thiết cho việc đi xem phim, chẳng hạn như đã chọn một rạp cụ thể (vì có khả năng là có nhiều nearby cinemas!), quyết định xem phim nào và thậm chí là đã mua vé.

    Vì lý do này mà psent continuous thường được dùng để mô tả các kế hoạch hay buổi hẹn đã được sắp xếp, lên lịch từ trước. Chẳng hạn như:

    I’ m seeing the dentist on Tuesday.(Tôi sẽ gặp nha sĩ vào thứ ba.) I’ m meeting at 12.00 with the bank manager.(Tôi có hẹn với giám đốc ngân hàng lúc 12 giờ.)

    Một lưu ý nữa là khi diễn tả tương lai, psent continuous thường được sử dụng với những động từ chỉ sự chuyển động, đặc biệt là gocome, thay cho be going to.

    My parents are coming here in two hours.(Ba mẹ tôi sẽ đến đây trong 2 giờ nữa.)

    Margaret is going to Dave’s party on Wednesday.(Margaret sẽ đến dự tiệc của Dave vào ngày thứ tư.)

    Tuoitrenews

    --- Bài cũ hơn ---

  • The Difference: When Vs. While (English Grammar)
  • Đánh Giá Honda Wave 125I Nhập Thái Giá 61 Triệu Đồng: “mác Ngoại” Nên Giá Gấp Đôi Honda Future 125 Tại Việt Nam
  • What’s The Difference Between Which And Where?
  • Toyota Vios 2014: G, E, J, Limo Có Gì Khác Nhau
  • Cách Phân Biệt Toyota Vios G Và Vios Limo
  • Difference Between Going To And Present Continuous

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết Bằng Lái Xe Máy Giả
  • Cách Phân Biệt Bằng Lái Xe Giả / Thật
  • Son Black Rouge Chính Hãng Giá Bao Nhiêu? Review Son Đẹp Giá Tốt
  • Son Black Rouge Màu Đỏ Đất A02 Có Đẹp Không? Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu
  • Top 4 Cách Check Mã Vạch Son Black Rouge Chính Hãng
  • Key Difference – Going To vs Present Continuous

    Several grammatical formations can be used to talk about the future. Going to and psent continuous are two such constructions. Although many people assume that going to and psent continuous are the same due to their similar grammatical structure, there is a distinct difference between the two. Going to can be used to talk about general plans, intentions as well as events that are likely to happen. In contrast, the psent continuous is used to talk about a fixed arrangement. This is the key difference between Going To and Present Continuous.

    What Does Going to Mean and When to Use?

    The phrase going to can be used to talk about a future. Going to have two specific functions in the future.

    Talking about plans, intentions and decisions (that have been already made)

    I’m going to read it tonight. She is going to start cooking soon. We’re going to get married.

    Predicting something that’s likely to happen based on psent evidence

    Be careful; you are going to slip. Look at those clouds; it’s going to rain. She’s going to have a baby.

    Formation of Sentence Using Going to

    Subject + be (am/is/are) + going to + infinitive + complement

    I am going to write a letter. He is going to complete the assignment tonight. She is going to drive to work today.

    What is Present Continuous?

    Present continuous is mainly used to refer to events and actions that are happening in the psent. However, it is also used to denote future as well. Present continuous can be used to fixed plans with a definite time and/or place.

    She is starting school next January. He is taking his son to Disneyland for his birthday. I’m meeting the bank manager at 10’o clock. I’m flying to London on 26th.

    Formation of Sentence Using Present Continuous

    Subject + be (am/is/are) + psent participle

    I am running You are running She/ He/ It is running We are running They are running

    What is the difference between Going To and Present Continuous?

    Going to refers to the future.

    Present continuous can refer to both psent and future.

    Going to is used with general plans and intentions.

    Present continuous is used with fixed arrangements.

    Going to uses the infinitive form of a verb.

    Present continuous uses the psent participle of a verb.

    Prediction:

    Going to can be used to talk about something that is likely to happen.

    Present continuous cannot be used to talk about something that is likely to happen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Bồ Câu Trống Mái. Đặc Điểm Của Bồ Câu Trống Mái Từng Giai Đoạn
  • 6 Cách Phân Biệt Chim Bồ Câu Trống Và Mái Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Chim Bồ Câu Pháp Và Cách Chọn Chim Giống Tốt Nhất
  • Phân Biệt Bồ Câu Trống Mái Một Cách Nhanh Nhất
  • Tai Nghe Apple Airpods 2 Chính Hãng, Giao Hàng Toàn Quốc
  • Sự Khác Nhau Giữa ‘Will’ Và ‘Be Going To’ Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sữ Dụng Word 2010
  • Microsoft Word 2010 Sự Khác Biệt (Ngày 14
  • Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Việt Và Đám Cưới Tây
  • Những Điểm Khác Biệt Trong Cách Tổ Chức Đám Cưới Của Người Mỹ
  • Sự Khác Biệt Trong Đám Cưới Âu Và Á ?
  • Cách dùng của ‘will’ ở thì tương lai đơn

    Trong tiếng Anh, người ta thường dùng thì tương lai đơn để nói về những điều không thể kiểm soát được. Một sự việc xảy ra trong tương lai nhưng chúng ta khó có thể đoán biết được điều đó.

    • Will được sử dụng để nói về tương lai như một sự thật hiển nhiên. Một sự thật không thể thay đổi được, ví dụ như về thời gian, về lễ, Tết…

    Ví dụ: It will be Tet holiday in 4 days (4 ngày nữa là đến Tết rồi)

    It will be International Women’s day in Tuesday (Thứ ba là ngày quốc tế phụ nữ rồi. Điều đó là sự thật hiển nhiên)

    • Thì tương lai đơn cũng được sử dụng để nói về tương lai mà chúng ta nghĩ là điều đó có thể xảy ra. Đây chỉ là ý kiến cá nhân phỏng đoán. Nó có thể hoặc không xảy ra.

    Ví dụ: I think Lan will pass the exam (Tôi nghĩ là Lan sẽ vượt qua được kỳ thi)

    • Chúng ta có thể dùng thì tương lai đơn để nói về quyết định điều gì đó mà một sự việc khác vừa xảy ra.

    Ví dụ thêm về cách dùng ‘will

    It is raining. I will tell John to take a raincoat (Trời mưa rồi. Tôi sẽ nói John mang theo áo mưa).

    The bus just passed. I will drive her to work (Xe buýt vừa đi qua rồi. Tôi sẽ chở cô ấy đi làm).

    Những từ đi kèm với will ở thì tương lai thường là I think, I believe, I am sure, expect, probably, like,…

    Ví dụ:

    • I think I will go shopping with you today (Tôi nghĩ là hôm nay tôi sẽ đi mua sắm với bạn)
    • I believe David will come home soon (Tôi tin là David sẽ về nhà sớm thôi)

    Cách dùng ‘be going to’

    ‘Be going to’ cũng được sử dụng ở thì tương lai. Nhưng cách dùng sẽ khác với ‘will’

    • Chúng ta thường dùng ‘be going to’ để nói về quyết định làm điều gì đó trước khi nói về nó.

    Ví dụ: “Why do you want to quit your job?” (Tại sao anh lại muốn nghỉ việc)

    “I am going to work in A company” (Tôi sẽ làm việc ở công ty A)

    Ví dụ: Let’s look at the black clouds in the sky. It is going to rain.

    • Dùng ‘going to’ để nói về một hành động tại thời điểm xảy ra.

    Ví dụ: Come in, it is going to rain heavily (Vào nhà đi, trời mưa to rồi đấy)

    Sự khác nhau giữa will và be going to

    • ‘Will’ dùng để đoán. Không có bằng chứng nào về việc đó cả. Sự việc chỉ là do ý kiến cá nhân mà thôi. Tuy nhiên, ‘be going to’ dùng để nói về sự phỏng đoán nhưng có cơ sở. Ví dụ khi nhìn trời nhiều mây đen, bạn có thể nói rằng trời có thể mưa (và khi đó chúng ta dùng ‘be going to’).
    • ‘Will’ dùng để nói về những hành động không có sự chuẩn bị trong tương lai. Còn ‘be going to’ lại dùng để nói về những hành động đã chuẩn bị trước.

    Ví dụ: I will fly to HCM (Tôi sẽ bay vào TPHCM nhưng thật tình tôi vẫn chưa mua vé và vẫn không biết là ngày nào). Còn nếu bạn đã có vé sẵn thì bạn thay bằng ‘going to’. Nghĩa là “I am going to HCM.

    Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án 1 Số Câu Hỏi Sinh Học
  • Phân Biệt Quảng Cáo Và Quảng Bá (Pr – Quan Hệ Công Chúng) Trong Marketing
  • Bước Đầu Nghiên Cứu Mối Liên Hệ Giữa Luật Tục Và Luật Pháp
  • Quan Hệ Công Chúng Và Phân Biệt Với Quảng Cáo, Truyền Thông
  • Pr : Phân Biệt Truyền Thông Và Pr
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • 20 Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sớm Và Chính Xác
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Trọn Bộ Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Triệu Chứng Học Lâm Sàng Thần Kinh
  • Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

    1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    2. Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn

    Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

    I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

    We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

    Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

    I’m quite busy these days. I ‘m doing my assignment.(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

    I am looking for a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)

    Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

    I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn ngày mai)

    I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow (tôi đã mua vé máy bay. Tôi sẽ bay sang New York ngày mai))

    Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

    He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

    He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.)

    3. Học toàn bộ các thì tiếng Anh

    4. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

    1. Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

    • am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
    • V-ing: là động từ thêm “-ing”

    CHÚ Ý:

    – S = I + am

    – S = He/ She/ It + is

    – S = We/ You/ They + are

    Ví dụ:

    – I am playing football with my friends . ( Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

    – She is cooking with her mother. ( Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

    – We are studying English. ( Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

    Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

    2. Phủ định:

    S + am/ is/ are + not + V-ing CHÚ Ý:

    – am not: không có dạng viết tắt

    – is not = isn’t

    – are not = aren’t

    Ví dụ:

    – I am not listening to music at the moment. ( Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

    – My sister isn’t working now. ( Chị gái tôi đang không làm việc.)

    – They aren’t watching TV at psent. ( Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

    Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “-ing”.

    3. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

    Trả lời:

    Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are. No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

    Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    Are you doing your homework? ( Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

    Yes, I am./ No, I am not.

    Is he going out with you? ( Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

    Yes, he is./ No, he isn’t.

    Lưu ý:

    Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

    – Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

    Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

    – Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

      Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

    – Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

    Ví dụ: stop – stopping get – getting put – putting

    – CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: begging – beginning travel – travelling pfer – pferring permit – permitting

    – Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. Ví dụ: lie – lying die – dying

    5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

    – Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At psent: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 12 o’clock)

    – Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng)

    Ví dụ:

    – Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)

    – Look! The train is coming. (Nhìn kìa ! tàu đang đến.)

    – Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

    – Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

    6. Bài tập

    Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. Look! The car (go) so fast.

    2. Listen! Someone (cry) in the next room.

    3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at psent?

    4. Now they (try) to pass the examination.

    5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen.

    6. Keep silent! You (talk) so loudly.

    7. I (not stay) at home at the moment.

    8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.

    9. At psent they (travel) to New York.

    10. He (not work) in his office now.

    Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

    1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

    2. My/ mother/ clean/ floor/.

    3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

    ĐÁP ÁN

    1.is going

    2.is crying

    3.Is your brother sitting

    4.are trying

    5.are cooking

    6.are talking

    7.am not staying

    8.is lying

    9.are travelling

    10.isn’t working

    1. My father is watering some plants in the garden. ( Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

    2. My mother is cleaning the floor. ( Mẹ của tôi đang lau nhà.)

    3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. ( Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

    4. They are asking a man about the way to the railway station. ( Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

    5. My student is drawing a beautiful picture. ( Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất đẹp.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi
  • Để Phân Biệt Virus Corona Và Cảm Lạnh Thông Thường, Hãy Chú Ý 1 Điều
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Có Thai Chị Em Cần Lưu Ý
  • Loãng Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Nghiệm Pháp Lasègue Trong Chẩn Đoán Hội Chứng Thắt Lưng Hông
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sớm Và Chính Xác
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Trọn Bộ Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Triệu Chứng Học Lâm Sàng Thần Kinh
  • Cho Đến Nay Tổ Chức Y Tế Thế Giới(Who) Và Hội Tăng Huyết Áp Quốc Tế
  • I. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    They are singing a song together. (Họ đang hát cùng nhau một bài hát)

    We are pparing for our parents’ wedding anniversary. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ)

    The cat is playing with some toys. (Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi)

    The kids are watching “Deadpool” with their classmates in the theater. (Bọn trẻ đang xem phim “Deadpool” với các bạn cùng lớp ở rạp)

    Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn. (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)

    – Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. (knee – kneeing)

    – Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:

    +, Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing. (stop – stopping; run – running)

    +, Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm. (begin – beginning)

    Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen – listening, Happen – happening, enter – entering…

    +, Nếu phụ âm kết thúc là “l” thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không.

      Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”. (lie – lying; die – dying)

    Xem video chi tiết nha:

    a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

    b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

    Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

    VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)

    VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

    VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)

    Watch out! = Look out! (Coi chừng)

    VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

    Note: Tháng 7 này, IELTS Fighter tổ chức thi thử IELTS miễn phí 4 kỹ năng để giúp các bạn trải nghiệm chuẩn đề thi IDP quốc tế và xác định trình độ nhanh nhất. Bạn cùng đăng ký tham gia nha.

    III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    Hành động “xem TV” và “nấu bữa trưa” đang diễn ra ở thời điểm nói của người nói.

    – My son is quite busy these days. He is doing his assignment. (Dạo này con trai tôi khá là bận. Nó đang phải làm luận án)

    – I am reading the book “The thorn bird”.

    “Làm luận án” hoặc “đọc sách” đang không thực sự diễn ra nhưng vẫn xảy ra xung quanh thời điểm nói. Ý những câu này là hành động đang trong quá trình thực hiện và vẫn chưa làm xong.

    Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.

    – I am flying to Kyoto tomorrow. (Tôi sẽ bay đến Kyoto vào ngày mai)

    Chuyến bay đã được lên kế hoạch trước nên sử dụng là “am flying”.

    Mô tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này để phàn nàn và được dùng với trạng từ tần suất “always, continually”.

    Phàn nàn về việc “đến muộn” và “để quần áo bẩn trên giường”.

    Mô tả sự thay đổi của bọn trẻ (“lớn nhanh”), khí hậu (“thay đổi nhanh”) và vốn tiếng Hàn (đang cải thiện).

    Mô tả sự khác biệt của ngày trước – bây giờ.

    2. Sử dụng trong bài thi IELTS

    – Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1 và thậm chí cả Part 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phải đưa ra thông tin cơ bản về nhề nghiệp của họ.

    • Now I am studying very hard to achieve Distinction Degree. (Speaking part 1)
    • Currently I am working as a full-time teacher in Le Quy Don High School, Hanoi. (Speaking part 1)
    • Well, currently my dad is working for a Agriculture and Rural Development Bank. (Speaking part 1/2 – Describe a person that you love/admire the most)

    Những từ KHÔNG chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

    Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

    1. Be careful! The car (go) ………………….. so fast.

    2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next room.

    3. Your brother (sit) ………………….. next to the beautiful girl over there at psent?

    4. Now they (try) ………………….. to pass the examination.

    5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ………………….. lunch in the kitchen.

    6. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.

    7. I (not stay) ………………….. at home at the moment.

    8. Now she (lie) ………………….. to her mother about her bad marks.

    9. At psent they (travel) ………………….. to New York.

    10. He (not work) ………………….. in his office now.

    Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

    1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

    ……………………………………………………………………………

    2. My/ mother/ clean/ floor/.

    ……………………………………………………………………………

    3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    ……………………………………………………………………………

    4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    ……………………………………………………………………………

    5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

    ……………………………………………………………………………

    Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

    1. John and Mandy…………. cleaning the kitchen.

    2. I …………. reading a book at the moment.

    3. It …………. raining.

    4. We …………. singing a new song.

    5. The children …………. watching TV.

    6. My pets …………. sleeping now.

    7. Aunt Helen …………. feeding the ducks.

    8. Our friends …………. packing their rucksacks.

    9. He …………. buying a magazine.

    10. They …………. doing their homework.

    Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

    1. He (not read)………………………..magazine at psent.

    2. I (look) chúng tôi Christine. Do you know where she is?

    3. It (get) …………………… dark. Shall I turn on the light?

    4. They (stay)……………………………in Manchester with their friends.

    5. They (build)……………………….a new supermarket in the center of the town.

    6. Have you got an umbrella? It (start) ……………………… to rain.

    7. You (make)…………………………… a lot of noise. Can you be quieter? I am trying to concentrate.

    8. Why are all those people here? What (happen)…………………….?

    9. Please don’t make so much noise. I (try) ………………… to work.

    10. Let’s go out now. It (not rain)………………. any more.

    11. You can turn off the radio. I (not listen) …………. to it.

    12. Kate phoned me last night. She is on holiday in France. She (have) …………………. a great time and doesn’t want to come back.

    13. I want to lose weight, so this week I (not eat) ……………. lunch.

    14. Andrew has just started evening classes. He (learn) …………….. German.

    15. Paul and Sally have an argument. They (speak) ……………… to each other.

    Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

    1. Bố mẹ tôi đang tận hưởng kỳ nghỉ hè của họ tại Miami.

    …………………………………………………………………………………..

    2. Họ đang uống cà phê với đối tác.

    …………………………………………………………………………………..

    3. Nhìn kìa! Trời bắt đầu mưa!

    …………………………………………………………………………………..

    4. Họ đang mua một vài chiếc bánh ngọt cho bọn trẻ ở nhà.

    …………………………………………………………………………………..

    5. Em trai của bạn đang làm gì rồi?

    …………………………………………………………………………………..

    6. Họ đang đi đâu vậy?

    …………………………………………………………………………………..

    7. Có phải Peter đang đọc sách trong phòng không?

    …………………………………………………………………………………..

    8. Bạn nên mang theo một chiếc áo. Trời đang trở lạnh đấy!

    …………………………………………………………………………………..

    9. Lisa đang ăn trưa ở căng-tin với bạn thân của cô ấy.

    …………………………………………………………………………………..

    10. Bố tôi đang sửa chiếc xe đạp của tôi.

    …………………………………………………………………………………..

    Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

    1. Andrew has just started evening classes. He …………….. German.

    A. are learning B. is learning C. am learning D. learning

    2. The workers …………………………..a new house right now.

    A. are building B. am building C. is building D. build

    3. Tom ……………………….. two poems at the moment?

    A. are writing B. are writeing chúng tôi writeing D. is writing

    4. The chief engineer ……………………………… all the workers of the plant now.

    A. is instructing B. are instructing C. instructs D. instruct

    5. He …………………….. his pictures at the moment.

    A. isn’t paint B. isn’t painting C. aren’t painting D. don’t painting

    6. We chúng tôi herbs in the garden at psent.

    A. don’t plant B. doesn’t plant C. isn’t planting D. aren’t planting

    7. They …………………… the artificial flowers of silk now?

    A. are………. makeing B. are……… making C. is……….. making D. is ……….. making

    8. Your father chúng tôi motorbike at the moment.

    A. is repairing B. are repairing C. don’t repair D. doesn’t repair

    9. Look! The man ……………………. the children to the cinema.

    A. is takeing B. are taking C. is taking D. are takeing

    10. Listen! The teacher…………………..a new lesson to us.

    A. is explaining B. are explaining C. explain D. explains

    11. They ………… …….. tomorrow.

    A. are coming B. is coming C. coming D. comes

    Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    1. Are you do homework right now?

    ……………………………………………

    2. The children play football in the back yard at the moment.

    ……………………………………………

    3. What does your elder sister doing?

    ……………………………………………

    4. Look! Those people are fight with each other.

    ……………………………………………

    5. Noah is tries very hard for the upcoming exam.

    ……………………………………………

    3. Is…sitting?

    4. are trying

    5. are cooking

    6. are talking

    7. am not staying

    9. are traveling

    10. is not working

    Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

    1. My father is watering some plants in the garden.

    2. My mother is cleaning the floor.

    3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

    4. They are asking a man about the way to the railway station.

    5. My student is drawing a (very) beautiful picture.

    Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

    Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

    1. is not reading

    2. am looking

    3. is getting

    4. are staying

    5. are building

    6. is starting

    7. are making

    8. is happening

    10. is not raining

    11. am not listening

    12. is having

    13. am not eating

    14. is learning

    15. are speaking

    Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

    1. My parents are enjoying their summer vacation in Miami.

    2. They are drinking coffee with their partners.

    3. Look! It is raining!

    4. They are buying some cakes for the kids at home.

    5. What is your little brother doing?

    6. Where are they going?

    7. Is Peter reading books in his room?

    8. You should bring along a coat. It is getting cold!

    9. Lisa is eating in the canteen with her best friend.

    10. My father is repairing my bike.

    Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

    2. A (The workers)​

    Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    Các bạn bắt đầu với bài học theo 2 thì hiện tại nữa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi
  • Để Phân Biệt Virus Corona Và Cảm Lạnh Thông Thường, Hãy Chú Ý 1 Điều
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Có Thai Chị Em Cần Lưu Ý
  • Loãng Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Will Và Be Going To Khác Nhau Chỗ Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc ✔️ Mộc Media ✔️
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ
  • So Sánh Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Cách Phân Biệt Arrive, Go, Come Dễ Nhớ
  • Will và Be Going to đều được sử dụng để diễn tả những dự định, sự việc diễn ra trong tương lai. Tuy nhiên vì có phần hơi giống nhau về mặt ngữ nghĩa nên chúng dễ bị nhầm lẫn với nhau. Vậy khi nào thì dùng “Will”, khi nào dùng “Be Going To”?

    Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi này!

    1. Will

      Dùng để chỉ một việc chưa được đưa ra quyết định, hoặc dự đoán trong tương lai (mức độ chắc chắn xảy ra thấp)

    VD: One day people will travel to Mars.

    ( Một ngày nào đó con người sẽ lên Sao Hỏa)

      Dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc nhờ ai đó làm gì

    VD: Will you be quiet!

    Will you send this letter for me, please?

    (Bạn sẽ gửi cái thư đó cho tôi chứ, làm ơn.)

      Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói (Ví dụ như lời hứa)

    VD: I’m too tired to walk home. I think I will get a taxi.

    (Tôi mệt quá không thể đi bộ về nhà. Tôi nghĩ là tôi sẽ bắt taxi để về)

      Dùng khi nói về một sự kiện chắc chắn xảy ra trong tương lai

    VD: David will be five years old next month.

    (David sẽ tròn 5 tuổi vào tháng tới)

      Dùng để hứa hẹn làm điều gì đó

    VD: Thank for lending me the money. I will pay you back on Friday.

    2. Be going to

      Dùng cho một dự đoán về tương lai nhưng chỉ khi có một dấu hiệu ở hiện tại cho thấy điều sẽ xảy ra trong tương lai, nhất là tương lai gần. Người nói cảm thấy chắc chắn điều sẽ xảy ra.

    VD: Look at those black clouds. It ‘s going to rain.

    (Nhìn những đám mây đen kìa. Chắc là trời sắp mưa.)

      Dùng để nói về một việc mà chúng ta quyết định làm hay dự định làm trong tương lai.

    VD: We are going to have a meal.

    (Chúng tôi sắp dùng bữa)

    • Will không diễn tả một dự định
    • It’s her birthday. She’s going to have a meal with her friends.(Đúng)
    • She‘ll havea meal. (Sai)
    • Nhưng chúng ta thường dùng Be going to cho một dự định và Will cho các chi tiết và lời nhận xét
    • We’re going to have a meal. There’ll be about ten of us. ~ Oh, that’ll be nice.
    • Thì hiện tại tiếp diễn cũng được dùng giống như Be going to
    • We’re going to drive/We’re driving down to the South of France. ~ That’ll be a long journey. ~ Yes, it’ll take two days. We’ll arrive on Sunday.
    • Chúng ta có thể dùng cả Will và Be going tođể dự đoán việc xảy ra trong tương lai nhưng Be going to thân mật hơn và thông dụng hơn trong văn nói thường ngày.
    • I think United will winthe game
    • Hoặc
    • I think United are going to win the game

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Win 32Bit Và Win 64Bit
  • Bitbucket Là Gì? 5 Tính Năng Tuyệt Vời Của Bitbucket “bỏ Xa” Github
  • Phân Biệt Github Và Gitlab. Nên Chọn Dịch Vụ Nào?
  • Gitlab Vs Github: What Are The Key Differences? The Ultimate Guide
  • Một Số Khác Biệt Chính Giữa Github Và Gitlab Khi So Sánh Các Tính Năng Khác Cho Các Kho Riêng Và Lợi Ích Của Mỗi Là Gì?
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Vs Present Perfect Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”
  • Tổng Hợp Các Lý Thuyết Và Công Thức Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp, Tổ Hợp Và Bài Tập Áp Dụng
  • Giải Đáp Toán Học: Tổ Hợp, Chỉnh Hợp, Hoán Vị Là Gì?
  • Phân Biệt Hàng Giả, Hàng Nhái Bằng Mã Vạch
  • 1. Xét về tính trọn vẹn của hành động

    – Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra xong rồi (tức hành động trọn vẹn).

    Ví dụ: 

    My mom has cooked pasta for me. It looks delicious. (Mẹ nấu mì Ý cho tôi. Nhìn nó rất ngon.)

    – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn còn đang tiếp tục xảy ra (tức hành động chưa trọn vẹn).

    Ví dụ:

    My mom has been cooking pasta for me. It must be delicious when it’s finished. (Mẹ tôi vẫn đang nấu mì Ý cho tôi. Lúc xong chắc hẳn nó sẽ ngon lắm.)

    2. Xét về việc nhấn mạnh vào kết quả hay quá trình

    – Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả, tức nó diễn tả ai đã làm gì được bao nhiêu, được mấy lần tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi  How many?/ How much)

    Ví dụ:

    I have lost 2 kilos since I was ill. (Tôi đã giảm 2 kg kể từ khi tôi bị ốm.)

    He has seen that film twice. (Anh ấy xem bộ phim đó 2 lần rồi.)

    – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình, tức nó diễn tả ai đó đã làm gì được bao lâu tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi How long?)

    Ví dụ:

    3. Lưu ý

    – Các động từ chỉ trạng thái (stative verbs) như “be, have, like, know, think…” thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành hơn là hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Ví dụ:

    It has been there for a long time. (Nó đã ở đó trong 1 thời gian dài rồi.)

    I’ve known John for a very long time. (Tôi đã biết John được 1 thời gian dài rồi.)

    – Các động từ “sit, lie, wait, stay” thường được ưu tiên sử dụng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Ví dụ:

    He has been waiting in front of her flat for hours. (Anh ấy đã đứng đợi trước cửa căn hộ của cô ấy nhiều giờ rồi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Câu 2Sqrt4 Cho Các Phát Biểu Sau Về…
  • Phân Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể
  • Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • Cách Phân Biệt Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2 Thật Và Giả!
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Dấu Hiệu Của Murphy Trong Những Gì Nó Bao Gồm Và Bệnh / Thuốc
  • Giải Toán 7 Bài 2. Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Dấu Hiệu Điều Tra Là Gì? Ứng Với Mỗi Đơn Vị Điều Tra Có Một Số Liệu, Số Liệu Đó Được Gọi Là Gì, Kí Hiệu?
  • Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

    1. Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng

    2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

    She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

    She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

    Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

    It has been raining (Trời vừa mưa xong )

    I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

    3. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

    S + have/ has + VpII

    CHÚ Ý:

    – S = I/ We/ You/ They + have

    – S = He/ She/ It + has

    Ví dụ:

    – I have graduated from my university since 2012. ( Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

    – She here for one year. ( Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)

    S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

    CHÚ Ý:

    – haven’t = have not

    – hasn’t = has not

    Ví dụ:

    – I haven’t been studying English for 5 years. ( Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)

    – She hasn’t been watching films since last year. ( Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

    Have/ Has + S + been + V-ing ?

    CHÚ Ý:

    Yes, I/ we/ you/ they + have. -Yes, he/ she/ it + has.

    Ví dụ:

    – you been standing in the rain for more than 2 hours? ( Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

    Yes, I have./ No, I haven’t.

    – he been typing the report since this morning? ( Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)

    Yes, he has./ No, he hasn’t.

    4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    – Since + mốc thời gian

    Ex: She has been working since early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

    – For + khoảng thời gian

    Ex: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

    – All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

    Ex: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

    Thì Quá Khứ Hoàn Thành

    5. Bài tập

    Bài 1: Chia các động từ sau đây sang thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    1. I (try) to learn English for years.
    2. I (wait) for two hours, but she (not come ) yet.
    3. She (read) all the works of Dickens. How many have you (read)?
    4. I (wait) hear nearly half an hour for my girlfriend Joana; Do you think she (forget) to come?
    5. Mary (rest) in the garden all day because she (be) ill.
    6. Although john (study) at the university for five years he (not get) his degree yet.
    7. Jack (go) to Switzerland for a holiday; I never (be) there.
    8. We (live) for the last five months, and just ( decide) to move.
    9. You already (drink) 3 cups of tea since I (sit) here.
    10. That book (lie) on the table for weeks. You (not read) it yet?

    Đáp án:

    1. have been trying/ have not succeeded
    2. have been waiting / hasn’t come
    3. has read /have you read
    4. have been waiting / has forgot
    5. has been resting / has been
    6. has been studying / has not got
    7. has gone / has never been
    8. have been living / have just decided
    9. have already drunk / have been sitting.
    10. has been lying / haven’t you read

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khi Có Dấu Hiệu Này, Có Thể Bạn Đã Bị Bệnh Huyết Áp Thấp: Hãy Cẩn Thận Đề Phòng Ngất Xỉu
  • Bệnh Huyết Áp Thấp Là Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Huyết Áp Thấp Là Bệnh Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Foreach Và For

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa For…in,and Foreach Trong Javascript
  • Sự Khác Nhau Giữa Big Và Large
  • Bạn Muốn Biết Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Công Chức Và Viên Chức?
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Duplex Và Penthouse
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd 12 Số Khác Nhau Thế Nào?
  • Có hai loại lập trình viên. Người viết code để làm và người muốn viết code tốt. Ở đây chúng ta nhận được một câu hỏi lớn. Code tốt là gì? Code tốt xuất phát từ thực hành lập trình tốt. Thực hành lập trình tốt là gì? Trên thực tế, mục tiêu của tôi ở đây không phải là để nói về thực hành lập trình tốt (tôi đang lập kế hoạch để viết code sắp tới!), Chứ không phải để nói chuyện nhiều hơn về cách viết một cái gì đó sẽ hiệu quả hơn. Tôi chỉ xem xét sâu hơn trong hai tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay, và sự khác biệt của chúng trong các khía cạnh về hiệu suất.

    Phải làm quen với IL và assembly. Một số kiến ​​thức của JIT cũng cần thiết để hiểu điều gì đang xảy ra.

    Tôi sẽ ví dụ một phần nhỏ mã của 2 vòng lặp phổ biến là for và foreach. Chúng ta sẽ xem xét một số mã và sẽ thấy những gì nó làm được, chi tiết hơn về các chức năng.

    Cả hai mã sẽ tạo ra kết quả tương tự. foreach được sử dụng trên đầu trang của collections để thông qua trong khi for có thể được sử dụng trên bất cứ đâu. Tôi sẽ không giải thích gì về các mã. Trước khi đi vào sâu hơn, tôi nghĩ rằng các bạn đã quen thuộc với ILDASM được sử dụng để tạo ra mã IL, và công cụ CorDbg mà thường được sử dụng để tạo ra mã biên dịch JIT.

    Mã IL xuất bởi biên dịch C # được tối ưu hóa đến một số mở rộng, trong khi để lại một số phần đến JIT. Dù sao, điều này không thực sự quan trọng đối với chúng ta. Vì vậy, khi chúng ta nói về việc tối ưu hóa, có hai điều chúng ta phải xem xét. Đầu tiên là biên dịch C # và thứ hai là JIT.

    Vì vậy, thay vì tìm kiếm sâu hơn vào mã IL, chúng ta sẽ thấy thêm về mã được phát ra bởi JIT. Đó là đoạn code sẽ chạy trên máy tính của chúng ta. Bây giờ ta đang sử dụng bộ xử lý AMD Athlon 1900 +. Mã này rất phụ thuộc vào phần cứng của chúng ta. Vì vậy, những gì bạn có thể nhận được từ máy tính của bạn có thể khác với tôi đến một số mở rộng. Dù sao, các thuật toán sẽ không thay đổi nhiều.

    Trong khai báo biến, foreach có năm khai báo biến (ba số nguyên Int32 và hai mảng Int32) trong khi for chỉ có ba (hai số nguyên Int32 và một mảng Int32). Khi nó vào thông qua vòng lặp, foreach sao chép các mảng hiện tại đến một for hoạt động mới. Trong khi for không quan tâm phần đó.

    Ở đây, tôi sẽ chỉ vào sự khác biệt chính xác giữa các mã.

    cmp dword ptr total += myInterger i<myInterger.Length jl FFFFFFF8

    Tôi sẽ giải thích những gì đang xảy ra ở đây. ESI đăng ký giữ giá trị và chiều dài của mảng myInteger được so sánh ở hai đoạn. Đầu tiên được thực hiện chỉ một lần để kiểm tra điều kiện và nếu vòng lặp có thể tiếp tục, giá trị được thêm vào. Đối với các vòng lặp, nó được thực hiện ở đoạn thứ hai. Bên trong vòng lặp, nó được tối ưu hóa tốt và như đã giải thích, công việc được thực hiện tối ưu hóa hoàn hảo.

    cmp esi,dword ptr i<myInterger.Length jb 00000009 mov eax,dword ptr ,eax mov eax,dword ptr ,eax total += i inc esi ++i cmp esi,dword ptr jl FFFFFFE3 cmp esi,dword ptr [ebx+4]

    Nó cũng sử dụng báo cáo di chuyển không cần thiết làm giảm hiệu suất của mã. foreach được nghĩ rằng tất cả mọi thứ như collection và đối xử với chúng như collection. Tôi cảm thấy, sẽ làm giảm hiệu suất công việc.

    Vì vậy, tôi cảm thấy rằng nếu bạn đang có kế hoạch để viết mã hiệu suất cao mà không phải là collection, sử dụng cho FOR. Ngay cả đối với collection, foreach có thể nhìn thuận tiện khi sử dụng, nhưng nó không phải là hiệu quả. Vì vậy, tôi đề nghị tất cả mọi người sử dụng FOR thay vì FOREACH bất kỳ lúc nào.

    Trên thực tế, tôi đã làm một nghiên cứu nhỏ về vấn đề hiệu suất của các mã chủ yếu trên .NET. Tôi thấy rằng thực sự phải biết làm thế nào để JIT hoạt động và gỡ lỗi các mã được tạo ra bởi trình biên dịch JIT. Phải mất một thời gian để hiểu được mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Cũ Ở Đâu? Acetop Store Chuyên Bán Đồng Hồ Apple Watch Series 4.
  • Khám Phá Mới Về Sự Khác Biệt Giữa Dna Và Rna
  • Do You Know Sự Khác Nhau Giữa Dna Và Rna? ·
  • Tập Gym Và Yoga Cái Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh 6 Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone Xr Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

    --- Bài mới hơn ---

  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông
  • Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi
  • Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?
  • Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự khác nhau giữa Work và Job

    Th.hai, 18/08/2014, 11:13

    Lượt xem: 7251

    Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

    Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

    Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

    Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ:

    I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.

    David works in a café – David làm ở một quán café.

     

    Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

    Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

    David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

    Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

    Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

    Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

    Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

    Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

    Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

    Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

    Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

    Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

    I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

    Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

    Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

    Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

    Source: bbc

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100