Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Cách Dùng A, An, The Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Phân Biệt Airpods Fake
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Other Và Another
  • Phân Biệt Other Và Another Dễ Dàng Nhất
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì

    Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định để có thể dễ dàng quản lý (đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu).

    Ví dụ: Một danh sách sinh viên của một trường với 5 trường dữ liệu là họ và tên sinh viên, năm sinh, mã số sinh viên, lớp học và khóa học được coi là một cơ sở dữ liệu.

    Sự khác biệt cơ bản giữa cơ sở dữ liệu và dữ liệu thông thường đó là tính cấu trúc sắp xếp có hệ thống. Dữ liệu không thôi có thể là bất cứ thông tin nào chưa được sắp xếp hay cấu trúc theo một trật tự cụ thể ví dụ văn bản trên một file được coi là dữ liệu, hay dữ liệu trên một video hay tập tin.

    Ngược lại với cữ liệu, cơ sở dữ liệu bao gồm dữ liệu dược cấu trúc một cách rõ ràng. Một tập hợp dữ liệu không có cấu trúc hệ thống nhất định không được coi là một cơ sở dữ liệu.

    Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì

    Bất cứ cơ sở dữ liệu nào sau khi được tạo ra cũng cần được lưu trữ lại. Quá trình lưu cơ sở dữ liệu này được thực hiện qua việc sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là chương trình phần mềm giúp thực hiện việc lưu trữ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị trị cơ sở dữ liệu khi lưu trữ cơ sở dữ liệu cần đảm bảo được được tính cấu trúc trong cơ sở dữ liệu và ngoài ra cần phải hỗ trợ việc đọc, chỉnh sửa, thêm và xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

    Như ở ví dụ trên chúng ta có thể lưu danh sách sinh viên này trên một bảng tính Excel hoặc một tập tin CSV. (CSV là viết tắt của cụm từ comma separated vlue, là một loại cấu trúc tập tin đơn giản sử dụng dấu phảy (,) để phân biệt giữa các trường dữ liệu). Tuy nhiên cả Excel và CSV không được coi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu vì chúng không hỗ trợ việc đọc, xóa và chỉnh sửa thông tin một cách dễ dàng. Lấy ví dụ nếu bạn muốn đếm xem có bao nhiêu sinh viên có ngày sinh nhật trước ngày 20/09/1988 thì việc này rất khó thực hiện trên cả tập tin Excel và CSV.

    Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện này bao gồm: Microsoft Access, MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server…

    Việc sử dụng các phần mềm (hệ quản trị cơ sở dữ liệu) này sẽ giúp các nhà quản trị hệ thống dễ dàng thực hiện các thao tác như tìm kiếm, lọc, xóa, chỉnh sửa hay tạo mới dữ liệu trên cơ sở dữ liệu. Để làm được điều này trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu các nhà quản trị hệ thống thường sử dụng ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc: Structured Query Language hay SQL.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Các Loại Da: Da Dầu, Da Khô, Da Nhạy Cảm, Da Hỗn Hợp Và Da Thường
  • Cách Phân Biệt Loại Da Mặt Cơ Bản (Xem Nhiều)
  • Phân Biệt So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Must Và Have To
  • Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì

    Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định để có thể dễ dàng quản lý (đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu).

    Ví dụ: Một danh sách sinh viên của một trường với 5 trường dữ liệu là họ và tên sinh viên, năm sinh, mã số sinh viên, lớp học và khóa học được coi là một cơ sở dữ liệu.

    Sự khác biệt cơ bản giữa cơ sở dữ liệu và dữ liệu thông thường đó là tính cấu trúc sắp xếp có hệ thống. Dữ liệu không thôi có thể là bất cứ thông tin nào chưa được sắp xếp hay cấu trúc theo một trật tự cụ thể ví dụ văn bản trên một file được coi là dữ liệu, hay dữ liệu trên một video hay tập tin.

    Ngược lại với cữ liệu, cơ sở dữ liệu bao gồm dữ liệu dược cấu trúc một cách rõ ràng. Một tập hợp dữ liệu không có cấu trúc hệ thống nhất định không được coi là một cơ sở dữ liệu.

    Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì

    Bất cứ cơ sở dữ liệu nào sau khi được tạo ra cũng cần được lưu trữ lại. Quá trình lưu cơ sở dữ liệu này được thực hiện qua việc sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là chương trình phần mềm giúp thực hiện việc lưu trữ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị trị cơ sở dữ liệu khi lưu trữ cơ sở dữ liệu cần đảm bảo được được tính cấu trúc trong cơ sở dữ liệu và ngoài ra cần phải hỗ trợ việc đọc, chỉnh sửa, thêm và xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

    Như ở ví dụ trên chúng ta có thể lưu danh sách sinh viên này trên một bảng tính Excel hoặc một tập tin CSV. (CSV là viết tắt của cụm từ comma separated vlue, là một loại cấu trúc tập tin đơn giản sử dụng dấu phảy (,) để phân biệt giữa các trường dữ liệu). Tuy nhiên cả Excel và CSV không được coi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu vì chúng không hỗ trợ việc đọc, xóa và chỉnh sửa thông tin một cách dễ dàng. Lấy ví dụ nếu bạn muốn đếm xem có bao nhiêu sinh viên có ngày sinh nhật trước ngày 20/09/1988 thì việc này rất khó thực hiện trên cả tập tin Excel và CSV.

    Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện này bao gồm: Microsoft Access, MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server…

    Việc sử dụng các phần mềm (hệ quản trị cơ sở dữ liệu) này sẽ giúp các nhà quản trị hệ thống dễ dàng thực hiện các thao tác như tìm kiếm, lọc, xóa, chỉnh sửa hay tạo mới dữ liệu trên cơ sở dữ liệu. Để làm được điều này trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu các nhà quản trị hệ thống thường sử dụng ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc: Structured Query Language hay SQL.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Một trong những môn học quan trọng khi các bạn theo học ngành Công nghệ Thông tin (CNTT) đó chính là môn cơ sở dữ liệu. Với các bạn trái ngành muốn chuyển qua lĩnh vực IT, cụ thể hơn là Business Analyst, Data Analyst… thì việc học và nắm bắt những kiến thức về cơ sở dữ liệu là rất cần thiết và quan trọng.

    1. Database là gì?

    Database hay còn gọi là cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định, đại diện cho một khía cạnh của thế giới thực.

    Database khác data ở chỗ là dữ liệu được tập hợp theo một cấu trúc nhất định, thuận tiện cho việc chỉnh sửa dữ liệu (thêm, bớt, sửa, xóa).

    Cơ sở dữ liệu giúp cho việc quản lý dữ liệu được tối ưu và khai thác dữ liệu được hiểu quả và dễ dàng hơn.

    Bảng:

    2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là gì?

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu còn được gọi là DBMS (Database Management System). Ở phía trên ta đã hiểu thế nào là data và thế nào là database. Cơ sở dữ liệu thì cần có phần mềm để lưu trữ và truy xuất dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là phần mềm giúp lưu trữ database một cách an toàn, bảo mật.

    Bên cạnh đó BDMS cũng giúp đảm bảo được được tính cấu trúc trong cơ sở dữ liệu và ngoài ra còn hỗ trợ đọc, chỉnh sửa, thêm và xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

    Để làm được điều này trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu các nhà quản trị hệ thống thường sử dụng ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc: Structured Query Language hay còn gọi là SQL. Bài tiếp theo BAC sẽ giới thiệu mọi người cụ thể về SQL.

    Các DBMS hiện tại cho phép thực hiện các nhóm chức năng sau:

    • Định nghĩa dữ liệu: DBMS cho phép tạo, sửa đổi và loại bỏ các định nghĩa xác định tổ chức dữ liệu.
    • Cập nhật: DBMS cho phép chèn, sửa đổi, xóa dữ liệu thực tế
    • Truy xuất: DBMS cung cấp thông tin dưới dạng có thể sử dụng trực tiếp hoặc để xử lý thêm bởi các ứng dụng khác. Dữ liệu được truy xuất có thể được cung cấp ở dạng cơ bản giống như được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu hoặc ở dạng mới thu được bằng cách thay đổi hoặc kết hợp dữ liệu hiện có từ cơ sở dữ liệu.
    • Quản trị: DBMS cho phép đăng ký, giám sát người dùng, phân quyền, giám sát hiệu suất, bảo đảm sự toàn vẹn dữ liệu, xử lý kiểm soát đồng thời, khôi phục dữ liệu

    Như ví dụ trên ta có thể lưu được thông tin bằng file Excel. Nhưng Excel không được gọi là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu bởi vì Excel không hỗ trợ việc thêm, bớt, xóa, sửa thông tin một cách dễ dàng và các yếu tố trên. Việc lưu trữ với dung lượng lớn, thuận tiện với chia sẻ và bảo mật cao thì Excel chưa đáp ứng được.

    Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay trên thị trường:

    Ưu điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

    • Kiểm soát dự phòng
    • Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu
    • Thuận tiện cho việc chia sẻ dữ liệu
    • Sao lưu dữ liệu
    • Giao diện tùy biến

    Nhược điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    • DBMS khá phức tạp
    • DBMS đòi hỏi về hạ tầng kĩ thuật cao
    • DBMS có giá thành cao

    Các loại DBMS phổ biến:

    • Mô hình dữ liệu phân cấp: Trong cơ sở dữ liệu phân cấp, dữ liệu mô hình được tổ chức theo cấu trúc giống như cây. Dữ liệu được lưu trữ theo định dạng phân cấp (từ trên xuống hoặc từ dưới lên). Dữ liệu được biểu diễn bằng mối quan hệ cha-con. Trong DBMS phân cấp cha mẹ có thể có nhiều con, nhưng con cái chỉ có một cha mẹ.
    • Mô hình dữ liệu mạng: Mô hình cơ sở dữ liệu mạng cho phép mỗi đứa con có nhiều cha mẹ. Nó giúp bạn giải quyết nhu cầu mô hình hóa các mối quan hệ phức tạp hơn như các đơn hàng / bộ phận mối quan hệ nhiều-nhiều. Trong mô hình này, các thực thể được tổ chức trong một biểu đồ có thể được truy cập thông qua một số đường dẫn.
    • Mô hình dữ liệu quan hệ: đây là mô hình được sử dụng rộng rãi nhất. Mô hình này dựa trên việc chuẩn hóa dữ liệu trong các hàng và cột của các bảng. Mô hình quan hệ được lưu trữ trong các cấu trúc cố định và được thao tác bằng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL.
    • Mô hình dữ liệu hướng đối tượng: Trong mô hình dữ liệu hướng đối tượng, dữ liệu được lưu trữ dưới dạng đối tượng. Mỗi đối tượng có các đặc tính và Phương thức (hành vi của đối tượng). Các đối tượng được trao đổi với nhau qua phương thức. Mỗi đối tượng có thể được sinh ra từ kế thừa các phương thức khác.

    Theo dõi thông tin khóa học về: Phân tích dữ liệu với SQL(Data Analysis with SQL)

    Tham khảo chương trình đào tạo:

    Biên soạn và tổng hợp nội dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Những Loại Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Chúng
  • Xuất Bản Sách Về Chủ Tịch Hồ Chí Minh Bằng Tiếng Anh Tại Thái Lan
  • Soạn Bài: Phong Cách Hồ Chí Minh – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Bảo Tàng Hồ Chí Minh
  • Tham Quan Bảo Tàng Hồ Chí Minh
  • Một trong các khái niệm mà dân lập trình bắt buộc phải biết và cần nắm rõ đó là hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, đối với những người mới bắt đầu học lập trình thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu còn là một khái niệm khá mơ hồ đối với họ. Vì vậy, trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay.

    1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một khái niệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Đây là thuật ngữ được dùng để chỉ các chương trình, phần mềm có tác dụng lưu trữ dữ liệu mà vẫn đảm bảo được các tính chất của cấu trúc trong cơ sở dữ liệu. Bên cạnh đó, hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp cho người sử dụng nhiều tính năng hữu ích để hỗ trợ quá trình đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu.

    2. Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    • Thực hiện lưu trữ các dữ liệu
    • Tạo và duy trì cơ sở dữ liệu
    • Cho phép cùng lúc nhiều người dùng truy xuất
    • Hỗ trợ bảo mật và riêng tư
    • Cho phép người dùng được xem và thực hiện xử lý dữ liệu
    • Cho phép người dùng được cập nhật và lưu trữ các dữ liệu sau khi đã cập nhập
    • Cung cấp tính nhất quán giữa các bản ghi khác nhau
    • Giúp việc truy cập các dữ liệu được chọn nhanh hơn bằng cách cung cấp một cơ chế chỉ mục index hiệu quả
    • Bảo vệ dữ liệu, tránh được tình trạng mất dữ liệu khi thực hiện sao lưu – backup hoặc phục hồi – recovery

    3. Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    Ở trên chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn hệ cơ sở dữ liệu là gì và trong nội dung tiếp theo này chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn biết vai trò của nó. Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu có 3 vai trò chính, đó là:

    • Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Nhắc đến vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu thì không thể nhắc tới khả năng này. Vai trò của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đó chính là cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để cho họ có thể tự mô tả, khai báo kiểu và cấu trúc của dữ liệu
    • Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql có nhiệm vụ cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để họ có thể diễn tả các yêu cầu cũng như thực hiện các thao tác cập nhật, khai thác CSDL. Những thao tác dữ liệu mà người dùng có thể thực hiện là nhập, sửa và xóa dữ liệu. Còn các khai thác dữ liệu bao gồm tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
    • Cung cấp các công cụ kiểm soát và điều khiển các truy cập vào cơ sở dữ liệu: Đây là một trong các vai trò rất quan trọng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Mục đích là để đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Các yêu cầu đó gồm:
      • Đảm bảo an ninh và kịp thời phát hiện, thực hiện các hành động để ngăn chặn sự truy cập bất hợp phát
      • Duy trì được tính nhất quán của dữ liệu
      • Tổ chức, điều khiển các truy cập dữ liệu
      • Có thể khôi phục lại được cơ sở dữ liệu khi xảy ra các sự cố về phần cứng hoặc phần mềm
      • Quản lý các mô tả dữ liệu

    4. Các vấn đề cần xử lý trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sẽ cần phải lưu ý một số điểm sau bởi trong quá trình lưu giữ thông tin có tổ chức trong hệ thống xử lý file thông thường

     

    Sự dư thừa dữ liệu và tính không nhất quán

    Sự dư thừa dữ liệu và tính không nhất quán (Data redundancy and inconsistency): Có rất nhiều người dùng truy cập vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Trong quá trình truy cập họ có thể tạo ra các file và các trình ứng dụng.

    Do đó, các file có thể ở những định dạng không giống nhau và các chương trình cũng có thể được viết trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau, các thông tin sẽ được lưu trữ tại nhiều file.

    Điều này tạo nên sự không thống nhất và dư thừa dữ liệu khiến cho chi phí truy xuất và lưu trữ tăng cao. Đồng thời nó cũng dẫn đến tình trạng không nhất quán dữ liệu, tức các bản sao cùng một dữ liệu có thể không nhất quán với nhau

    Các vấn đề có thể kể tới như:

    • Truy xuất dữ liệu khó khăn: Việc truy xuất dữ liệu có thể gặp phải nhiều khó khăn do môi trường của hệ thống xử lý file thông thường không cung cấp các công cụ hỗ trợ để giúp việc truy xuất dữ liệu trở nên đơn giản, hiệu quả
    • Sự cô lập dữ liệu (Data isolation): Các giá trị dữ liệu muốn được lưu trong cơ sở dữ liệu thì bắt buộc nó phải thỏa mãn được một số yêu cầu ràng buộc về tính nhất quán của dữ liệu – consistency constraints.

    Các vấn đề về tính nguyên tử (Atomicity problems)

    Đây cũng là một trong các vấn đề mà hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server cần xử lý. Trước hết các bạn cần phải hiểu được tính nguyên tử của một hoạt động hay giao dịch là nó được hoàn tất trọn vẹn hoặc không có gì cả.

    Như vậy, một hoạt động hay giao dịch phải hoàn tất, tức đã kết thúc thành công mới có thể làm thay đổi được các dữ liệu bền vững.

    Ngược lại, các hoạt động hay giao dịch sẽ không để lại trên cơ sở dữ liệu bất kỳ một dấu vết nào. Tuy nhiên, ở trên các hệ thống xử lý file thông thường tính chất này rất khó để đảm bảo

    • Tính bất thường trong tuy xuất cạnh tranh: Như đã nói, hệ quản trị csdl cho phép nhiều người dùng có thể đồng thời sử dụng, truy cập và cập nhật dữ liệu. Cũng bởi vậy mà có thể dẫn tới việc dữ liệu không nhất quán. Do đó, cần tới một sự giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên, hệ thống xử lý file thông thường không có chức năng này
    • Vấn đề an toàn (Security problems): Thông thường, một người khi sử dụng hệ cơ sở dữ liệu họ sẽ không cần thiết, đồng thời cũng không có quyền được truy xuất vào toàn bộ dữ liệu trên hệ cơ sở dữ liệu đó. Do đó, hệ thống phải đảm bảo được sự phân quyền cho người dùng, chống sự truy cập dữ liệu trái phép,…

     

    Chính các bất lợi cần phải được xử lý trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu vừa nêu trên đã gợi mở cho sự phát triển của DBMS.

    5. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến

    5.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

    Một trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql được sử dụng vô cùng phổ biến đó chính là MySQL. Đây là một SQL Database do Swedish nghiên cứu và phát triển. Hệ quản trị này được xây dựng bởi mã nguồn mở. Ưu điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL đó chính là nó có thể hỗ trợ trên rất nhiều nền tảng khác nhau, ví dụ như Microsoft, Linux, Windows, Mac OS X,…

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql thường gặp.

    Hiện nay, MySQL có cả gói miễn phí lẫn gói tính phí dành cho người dùng lựa chọn. Tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng của mỗi người mà các bạn có thể lựa cho mình gói MySQL phù hợp. Tuy nhiên, gói khuyến mãi sẽ có tương đối nhiều điểm hạn chế nên nếu các bạn không yêu cầu quá cao, nhu cầu sử dụng không lớn thì có thể gói miễn phí đã đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng rồi.

    Thông thường, hệ quản trị MySQL sẻ đi kèm với một SQL Database Server. Do đó, hệ quản trị này hoạt động rất nhanh, được tối ưu tốt và đa luồng, đa người dùng. Các tính năng và hoạt động hiệu quả hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cũng rất tốt.

    5.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access

    Phần mềm này khi sử dụng cho các dự án có quy mô nhỏ chúng hoạt động vô cùng mạnh mẽ và hiệu quả. Tuy nhiên, mức chi phí để sở hữu phần mềm này thì không hề rẻ.

    Hệ cơ sở dữ liệu MS Access dễ sử dụng.

    Đặc điểm của phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu MS Access đó là sử dụng JET Database engine, hỗ trợ ngôn ngữ SQL cụ thể. Cũng có một số nơi coi MS Access như là JET SQL.

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này thường được đi kèm với MS Office package. Giao diện trực quan, dễ nhìn, dễ sử dụng và đặc biệt là luôn có đội ngũ forums hỗ trợ 24/7.

    5.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server

    MS SQL Server cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng rất phổ biến. Hệ quản trị này được nghiên cứu và phát triển bởi Microsoft Inc.

    Vào năm 1989, MS SQL Server chính thức được ra mắt. Ngôn ngữ truy vấn đầu tiên của hệ quản trị cơ sở dữ liệu này là T-SQL hay ANSI SQL. Sau nhiều năm, MS SQL Server vẫn luôn nằm trong top các hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến nhất.

    MS SQL Server có khả năng quản trị cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp.

    Một số tính năng của hệ quản trị csdl MS SQL Server là:

    – Có thể hoạt động tốt trên hệ điều hành Windows và Linux

    – Có thể tương thích với Oracle

    – Cung cấp và quản lý khối lượng công việc hiệu quả

    – Cho phép cùng lúc nhiều người dùng chung một cơ sở dữ liệu

    5.4. Hệ quản trị csdl Oracle

    Oracle cũng là một hệ quản trị csdl được sử dụng rất phổ biến. Hệ quản trị csdl này lấy tên từ một hãng phần mềm. Sau nhiều năm phát triển, hệ quản trị csdl Oracle đã trở thành phần mềm vô cùng nổi tiếng.

    Orale khởi đầu đầu từ một phần mềm cơ sở dữ liệu cách đây khoảng hơn 50 năm. Tính tới nay, bên cạnh Oracle Database Server thì Oracle còn phát triển và cung cấp rất nhiều sản phẩm khác để phục vụ cho các doanh nghiệp.

    5.5. Hệ cơ sở dữ liệu SQlite

    Hệ cơ sở dữ liệu SQlite được D.Richard Hipp thiết kế và ra mắt vào năm 2000. Đây là một hệ thống cơ sở dữ liệu tương đối nhỏ gọn nhưng vẫn rất hoàn chỉnh, cho phép cài đặt nhiều ứng dụng khác nhau ở bên trong. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này được viết bởi ngôn ngữ lập trình C.

    Về cơ bản SQlite cũng tương tự như MySQL, PostgreSQL,… Phần mềm chưa tới 400KB và người dùng không cần cài đặt, cấu hình hay khởi động mà có thể sử dụng ngay.

    Tuy nhiên, phần mềm này chỉ phù hợp với những quy mô nhỏ hoặc trong các cuộc thử nghiệm, phát triển, đặc biệt là cho người mới bắt đầu học về Database nó mới không tỏ ra yếu kém về chức năng và tốc độ.

    Rất nhiều người lựa chọn sử dụng SQlite bởi nó không yêu cầu một tiến trình Server riêng rẽ để hoạt động, cũng không cần cấu hình, cài đặt và có thể dễ dàng lưu trữ trong một disk file đơn. Phần mềm này thường đã có sẵn trên UNIX (Linux, Mac OS-X, Android, iOS) và Windows (Win32, WinCE, WinRT).

    5.6. Quản trị cơ sở dữ liệu với PostgreSql

    Cũng nằm trong top các hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến đó chính là PostgreSql. Hệ quản trị csdl này thường kết hợp với module Postgis giúp hỗ trợ tốt trong việc lưu trữ dữ liệu không gian.

    PostgreSql có một số tính năng cơ bản như: Đảm bảo an toàn cho dữ liệu, truy xuất nhanh dữ liệu, sử dụng csdl quan hệ đối tượng, có thể hoạt động tốt trên hệ điều hành Windows và Linux, có thể chia sẻ dữ liệu trang tổng quan nhanh,…

    5.7. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MongoDB

    Hệ quản trị MongoDB là một mã nguồn mở, viết bởi ngôn ngữ C++. MongoDB dùng cơ chế NoSQL, có khả năng xử lý lượng dữ liệu lớn và cho phép người dùng được sử dụng bộ nhớ trong để truy cập dữ liệu dễ hơn.

    5.8. Hệ cơ sở dữ liệu Redis

    Redis cũng là một hệ quản trị csdl được sử dụng phổ biến không kém 7 hệ quản trị csdl chúng tôi vừa giới thiệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cũng được phát triển theo phong cách NoSQL. Đây được biết đến là một hệ thống lưu trữ key value.

    Nó có rất nhiều tính năng hữu ích và được sử dụng vô cùng rộng rãi. Đặc điểm nổi bật nhất của hệ cơ sở dữ liệu Redis chính là có thể hỗ trợ nhiều cấu trúc cơ bản và cho phép scripting bằng ngôn ngữ lua.

    Vừa rồi chúng tôi đã giới thiệu tới các bạn khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các chức năng, vai trò cũng như những hệ quản trị cơ sở dữ liệu đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng của bản thân mà các bạn có thể cân nhắc lựa chọn sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.

    Đến đây, chắc bạn không phải thắc mắc hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì nữa đúng không nào. Hy vọng những kiến thức bổ ích từ bài viết của chúng tôi sẽ giúp bạn chọn được hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Cứu Hộ Giao Thông
  • Xe Cứu Hộ Giao Thông , Xe Cứu Hộ , Xe Chở Ô Tô
  • Báo Giá Xe Cứu Hộ Giao Thông Các Loại Chất Lượng – Uy Tín Nhất Toàn Quốc
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Mới
  • Thông Báo Thể Lệ Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bầu Cử Đại Biểu Quốc Hội Và Bầu Cử Đại Biểu Hđnd”
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Từ Vựng Về Công Ty Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Du Học Đức Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Tiền Tố Và Hậu Tố Trong Tiếng Anh
  • Giới Thiệu Về Sự Nghiệp Sáng Tác Của Tác Giả Hồ Chí Minh
  • Đề Cương Gợi Ý Thi Tìm Hiểu Về Biên Giới Và Bộ Đội Biên Phòng
  • Khái niệm của hệ quản trị cơ sơ dữ liệu

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu chính là các chương trình, phần mềm giúip bạn lưu trữ cơ sơ dữ liệu cần đảm bảo được các tính cấu trúc trong cơ sở dữ liệu, và đặc biệt hơn thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp tính năng hỗ trợ quá trình đọc, chỉnh sửa hay thêm và xoá dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng nhất.

    Cơ sở dữ liệu chính là việc tập hợp các dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định, giúp bạn có thể dễ dàng đọc , thêm sửa, xoá dữ liệu

    Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến nhất

    MySQL

    MySQL chính là một SQL Database được xây dựng bởi mã nguồn mở do Swedish phát triển, hệ quản trị cơ sở dữ lieuej MySQL được hỗ trợ trên nhiều nền tảng khác nhau như Microsoft, windows hay linux, mac os x ..

    MySQL hỗ trợ bạn các gói phiên bản miễn phí và tính phí … phù thuộc vào nhu cầu sử dụng của bạn là mang tính thương mại hay không mang tính thương mại cũng như các đặc điểm của gói đó có cần thiết cho công việc của bạn hay không.

    MySQL thường đi kè với một SQL Database Server rất nhanh, tối ưu tốt, đa luồng, đa người dùng với đầy tính năng và hiệu quả cho người dùng.

    MS Access

    Phần mềm quản lý MS Access được sử dụng JET Database engine, được hỗ trợ ngôn ngữ SQL cụ thể, có một vài nơi xem MS Access như là JET SQL.

    MS Access được đi kèm với MS Office package có giao diện dễ nhìn, dễ dàng sử dụng với đội ngũ forums hỗ trợ 24/7.

    MS SQL Server

    Cuối cùng là MS SQL Server, đây chính là hệ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ được phhát triển và xây dựng bởi Microsoft Inc, bao gồm các ngôn ngữ truy vấn đầu tiên của nó là T-SQL hay ANSI SQL.

    Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong công nghiệp máy tính

    Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng những ngôn ngữ định nghĩa cho dữ liệu để mô tả, khai báo dữ liệu hay các cấu trúc dữ liệu.

    Cung cấp các cập nhật và khai thác dữ liệu

    Cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ thao tác dữ liệu để có thể yêu cầu hay các thao tác cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu, bao gồm các thao tác như: cập nhật, thêm, sửa, xoá, tìm kiếm …

    Cung cấp các công cụ kiểm soát hay điều khiển csdl

    Cung cấp cho người dùng những tính năng bảo mật cao về an ninh dữ liệu, duy trì các tính nhất quán của dữ liệu hay tổ chức và điều khiển các truy cập, quản lý dữ liệu ở mức cao nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Nó
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Csdl
  • Đại Lý Bán Xe Cứu Hộ Giá Rẻ Nhất Cam Kết Chính Hãng Chất Lượng
  • Xe Cứu Hộ Giao Thông Gắn Cẩu Sàn Trượt 3 Tấn 3 Chức Năng 2022
  • Tìm Hiểu Về Xe Cứu Hộ Sàn Trượt
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Và Hệ Quản Trị Csdl Mysql
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 12
  • Câu Hỏi , Đáp Án Tìm Hiểu Về Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Về Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh Và Cách Viết Đơn Xin Vào Đội
  • Lịch Sử Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • là gì? Hệ quản trị cơ sở dữ liệu đóng vai trò như thế nào trong website và tác động như thế nào đến quy trình quản lý thông tin của doanh nghiệp? Bài viết này của WEBICO sẽ mang lại cho bạn những cái nhìn tổng quan nhất về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong ngành công nghiệp máy tín, thiết bị số hiện nay!

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( Database Management System) có thể hiểu là hệ thống được thiết kế để quản lí một khối lượng dữ liệu nhất định một cách tự động và có trật tự. Các hành động quản lý này bao gồm chỉnh sửa, xóa, lưu thông tin và tìm kiếm (truy xuất thông tin) trong một nhóm dữ liệu nhất định.

    Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong ngành công nghiệp máy tính hiện nay

    Trong thời buổi công nghệ số hiện nay, nhiều quy trình, công đoạn hay các hệ thống quản trị đều được mã hóa và vận hành bởi các thiết bị, phần mềm nhằm giúp cho các đối tượng sử dụng đạt được hiệu suất làm việc tốt nhất. Trên cơ sở đó, các hệ cơ sở quản trị dữ liệu ra đời và đóng vai trò quan trọng trong xử lý và kiểm soát các nguồn thông tin, dữ liệu đơn lẻ. Cụ thể, hệ quản trị CSDL có các chức năng chính như sau:

    • Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Hệ quản trị CSDL đóng vai trò cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để mô tả, khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu.
    • Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để diễn tả các yêu cầu, các thao tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu. Thao tác dữ liệu bao gồm: Cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu), Khai thác (tìm kiếm, kết xuất dữ liệu).
    • Cung cấp các công cụ kiểm soát, điều khiển các truy cập vào cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu. Bao gồm: (1) Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp. (2) Duy trì tính nhất quán của dữ liệu. (3) Tổ chức và điều khiển các truy cập. (4) Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự cố về phần cứng hay phần mềm. (5) Quản lí các mô tả dữ liệu.

    Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay

    Nhờ vào các chức năng hữu ích và hiệu suất làm việc cao, nhiều hệ quản trị CSDL đã được viết ra với mong muốn ngày càng cải thiện khả năng xử lý dữ liệu cho các phần mềm máy tính, website… Các HQTCSDL phổ biến hiện nay có thể kể đến:

    MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các chueyen gia lập trình web rất ưa chuộng trong quá trình phát triển web, phát triển ứng dụng. Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet.

    Oracle: Oracle xuất phát từ tên của một hãng phần mềm và cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến trên thế giới. Khởi đầu với phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu cách đây hơn 50 năm, hiện tại ngoài sản phẩm Oracle Database Server, Oracle còn cung cấp nhiều sản phẩm khác phục vụ doanh nghiệp.

    MongoDB: MongoDB là một mã nguồn mở và là một tập tài liệu dùng cơ chế NoSQL để truy vấn, nó được viết bởi ngôn ngữ C++.

    PostgreSql: PostgreSQL cũng là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ rất tốt trong việc lưu trữ dữ liệu không gian. PostgreSQL kết hợp với module Postgis cho phép người dùng lưu trữ các lớp dữ liệu không gian một cách hiệu quả.

    Đừng quên theo dõi WEBICO BLOG hoặc Fanpage của chúng tôi để luôn cập nhật những bài viết mới nhất!

    ? WEBICO – GIẢI PHÁP THIẾT KẾ WEB HÀNG ĐẦU CHO DOANH NGHIỆP ?

    ? Địa chỉ: Mekong Tower, 235-241 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, chúng tôi ? Hotline: 1800 6016

    ▪️ Email: [email protected]

    ▪️ Website: chúng tôi

    ▪️Facebook: https://www.facebook.com/webico.vn/

    Liên lạc ngay với chúng tôi hoặc để lại thông tin của bạn, bộ phận tư vấn của WEBICO sẽ liên lạc lại ngay để giải đáp mọi thắc mắc!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồ Án Tìm Hiểu Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Oracle Trong Quản Lý Bán Hàng
  • Tìm Hiểu Về Xe Cứu Hộ Sàn Trượt Của Công Ty Vận Tải Phú Linh
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải Đà Nẵng
  • Thể Lệ Cuộc Thi ‘học Sinh Quảng Ninh Với An Toàn Giao Thông’ Năm 2022
  • Tìm Hiểu Pt Giao Thông Đường Sắt
  • Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Mạo Từ “A”, “An”, “The”
  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of
  • Phân Biệt Cách Dùng ‘another’, ‘other’ Và ‘different’
  • Cẩn Thận Apple Watch – Phân Biệt Apple Watch Chính Hãng Và Hàng Lậu
  • Có Nên Mua Apple Watch Xách Tay Để Sử Dụng Hay Không?
  • Database là gì?

    Một Database (Cơ sở dữ liệu) là một tập hợp dữ liệu đã được tổ chức sắp xếp. Mục đích chính của Database là để tổ chức một lượng lớn thông tin bằng việc lưu trữ, thu thập, và quản lý.

    Ngày này, só nhiều Dynamic Website trên thế giới đang được xử lý thông qua Database. Ví dụ, một mô hình để kiểm tra các phòng khả dụng trong một khách sạn. Có nhiều loại Database có sẵn như MySQL, Sybase, Oracle, Mongo DB, SQL Server, …

    Trước khi đi vào giới thiệu ngắn gọn về một số RDBMS phổ biến nhất, chúng ta phân biệt các điểm khác nhau giữa DBMS và RDBMS.

    Phân biệt DBMS và RDBMS

    Mặc dù cả DBMS là RDBMS đều được sử dụng để lưu trữ thông tin trong cơ sở dữ liệu vật lý, nhưng giữa chúng có nhiều điểm khác nhau rõ rệt.

    STTDBMSRDBMS

    1Các ứng dụng DBMS lưu trữ dữ liệu dưới dạng fileCác ứng dụng RDBMS lưu trữ dữ liệu ở dạng các bảng

    2Trong DBMS, nói chung thì dữ liệu được lưu trữ hoặc trong một cấu trúc thứ bậc hoặc một cấu trúc điều hướngTrong RDBMS, các bảng có một id được gọi là Primary Key và các giá trị dữ liệu được lưu trữ trong dạng các bảng

    3Normalization (tiêu chuẩn hóa) là không có trong DBMS.Normalization là có trong RDBMS.

    4DBMS không áp dụng bất cứ sự bảo vệ nào với việc thao tác dữ liệuRDBMS định nghĩa ràng buộc về toàn vẹn dữ liệu (integrity constraint) với 4 thuộc tính ACID (Atomocity, Consistency, Isolation và Durability)

    5DBMS sử dụng hệ thống file để lưu trữ dữ liệu, vì thế sẽ không có mối quan hệ nào giữa các bảngTrong RDBMS, các giá trị dữ liệu được lưu trữ trong các bảng, vì thế sẽ có một mối quan hệ giữa các giá trị dữ liệu này cũng như giữa các bảng

    6DBMS phải cung cấp một số phương thức đồng nhất để truy cập thông tin đã lưu trữHệ thống RDBMS hỗ trợ một cấu trúc bảng dữ liệu và một mối quan hệ giữa chúng để truy cập thông tin đã lưu trữ

    7DBMS không hỗ trợ distributed databaseRDBMS hỗ trợ distributed database

    8DBMS thích hợp cho các hoạt động nhỏ mà xử lý lượng dữ liệu nhỏ. Nó hỗ trợ đơn người dùngRDBMS được thiết kế để xử lý lượng dữ liệu lớn. Nó hỗ trợ đa người dùng

    9Các ví dụ của DBMS là file system, xml, …Các ví dụ của RDBMS là mysql, postgre, sql server, oracle …

    Sau khi theo dõi các điểm khác nhau giữa DBMS và RDBMS, bạn có thể thấy rằng RDBMS là phần mở rộng của DBMS. Trên thị trường hiện nay, có nhiều sản phẩm phần mềm tương thích cả với DBMS và RDBMS. Nghĩa là, ngày nay một ứng dụng RDBMS là một ứng dụng DBMS và ngược lại.

    Giới thiệu về MySQL

    MySQL là một SQL Database mã nguồn mở, được phát triển bởi Swedish. MySQL hỗ trợ nhiều nền tảng khác nhau, gồm Microsoft WINDOWS, Linux, UNIX và Mac OS X.

    MySQL có các phiên bản miễn phí hay phải trả tiền, phụ thuộc vào sự sử dụng của nó (mang tính thương mại hay không thương mại) và các đặc điểm. MySQL đi cùng với một SQL Database Server rất nhanh, đa luồng, đa người dùng và đầy sức mạnh.

    Hiệu suất cao

    Tính khả dụng cao

    Khả năng mở rộng và linh hoạt

    Hỗ trợ mạnh mẽ cho transaction

    Kho lưu web và dữ liệu mạnh

    Bảo vệ dữ liệu cao

    Phát triển ứng dụng toàn diện

    Quản lý dễ dàng

    Hỗ trợ 24/7 và mã nguồn mở

    Tổng chi phí sở hữu thấp nhất

    Giới thiệu MS SQL Server

    MS SQL Server là một Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ được phát triển bởi Microsoft Inc. Các ngôn ngữ truy vấn đầu tiên của nó là:

    T-SQL.

    ANSI SQL.

    Hiệu suất cao

    Tính khả dụng cao

    Giám sát Database

    Database snapshot

    Tích hợp CRL

    Service Broker

    DDL trigger

    Hàm xếp loại

    Mức độ cô lập dựa trên phiên bản hàng

    Tích hợp XML

    TRY…CATCH

    Database Mail

    Giới thiệu MS Access

    MS Access sử dụng Jet Database engine, mà lợi dụng một phương ngôn ngôn ngữ SQL cụ thể (đôi khi được xem như là Jet SQL).

    MS Access đi cùng với MS Office package. MS Access có giao diện dễ dàng để sử dụng.

    Người dùng có thể tạo bảng, truy vấn, form, và report và kết nối chúng với nhau với các macro.

    Nhập và xuất dữ liệu cho nhiều định dạng khác nhau, bao gồm Excel, Outlook, ASCII, dBase, Paradox, FoxPro, SQL Server, Oracle, ODBC, …

    Cũng có định dạng Jet Database (MDB hoặc ACCDB trong Access 2007), mà có thể chứa ưng dụng và dữ liệu trong một file. Điều này làm nó tiện lợi để phân phối toàn bộ ứng dụng tới người dùng khác, người mà có thể chạy nó trong các môi trường bị ngắt kết nối (hoặc rời rạc).

    Microsoft Access cung cấp các truy vấn được tham số hóa. Những truy vấn này và Access Table có thể được tham chiếu từ các chương trình khác như VB6 và .NET thông qua DAO hoặc ADO.

    Desktop Edition của Microsoft SQL Server có thể được sử dụng với Access như là một thay thế cho Jet Database engine.

    Microsoft Access là một File Server-Based Database. Không giống các RDMBS khác, Microsoft Access không triển khai các Database trigger, Stored Procedure hoặc Transaction Log.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Cách Phân Biệt Túi Da Thật Và Da Công Nghiệp Nhất Định Phải Biết
  • Các Dạng Nổi Mề Đay Thường Gặp Và Cách Nhận Biết
  • So Sánh Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán Và Cơ Sở Dữ Liệu Tập Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Học Và Nghệ Thuật :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Happen, Occur Và Take Place
  • Những Dấu Hiệu Bạn Đã Có Thai Là Gì ?
  • Dấu Hiệu Sắp Sinh Thực Sự Và Chế Độ Dinh Dưỡng Giúp Mẹ Bầu Vượt Cạn An Toàn
  • Bệnh Trầm Cảm Và Công Việc Chăm Sóc (Depression And Caregiving)
  • So sánh cơ sở dữ liệu phân tán và cơ sở dữ liệu tập trung

    CSDL phân tán không đơn giản là những sự thực hiện phân tán của CSDL tập trung, bởi vì chúng cho phép thiết kế các đặc trưng khác với CSDL tập trung truyền thống. Các đặc điểm tiêu biểu của CSDL truyền thống gồm: Điều khiển tập trung, độc lập dữ liệu, giảm dư thừa dữ liệu, biệt lập và bảo mật dữ liệu

    1.Điều khiển tập trung

    Trong CSDL tập trung: Khả năng điều khiển tập trung trên toàn nguồn tài nguyên thông tin của tổ chức, được xem là động cơ mạnh nhất cho việc ra đời CSDL. Chúng được phát triển như là sự tiến hoá của hệ thống thông tin mà trong đó mỗi ứng dụng có các tập tin riêng của nó.

    Trong CSDL phân tán: Ý niệm về điều khiển tập trung ít được nhấn mạnh hơn, điều này phụ thuộc vào kiến trúc của CSDL phân tán.

    2.Độc lập dữ liệu

    Trong CSDL phân tán, độc lập dữ liệu cũng quan trọng giống như trong CSDL truyền thống. Tuy nhiên, một khía cạnh mới được thêm vào trong ý niệm của độc lập dữ liệu là trong suốt phân tán. Với trong suốt phân tán chúng ta hiểu rằng các chương trình ứng dụng có thể sử dụng CSDL như là nó không được tổ chức phân tán. Vì thế sự chính xác của chương trình không bị ảnh hưởng bởi việc dịch chuyển dữ liệu từ trạm này đến trạm khác, tuy nhiên tốc độ thực hiện của chúng bị ảnh hưởng.

    3. Giảm dư thừa dữ liệu

    Trong CSDL truyền thống, dữ liệu dư thừa được giảm đến mức tối thiểu bởi hai lý do: Sự không tương thích giữa nhiều bản sao của cùng một tập dữ liệu. Tiết kiệm không gian lưu trữ bằng cách loại bỏ các dư thừa. Việc giảm dư thừa dữ liệu có thể đạt được bằng cách chia sẻ dữ liệu cho phép nhiều ứng dụng truy cập cùng các bản tin và bản ghi.

    Trong CSDL phân tán, việc giảm dư thừa phức tạp hơn vì ngoài hai lý do trên còn nhiều lý do để giảm dư thừa như:

    Hoạt động của các trình ứng dụng có thể bị tăng lên khi dữ liệu được sao lại tất cả các vị trí nơi trình ứng dụng cần nó. Tính thường trực của hệ thống sẽ tăng lên bởi vì khi có lỗi xảy ra ở một trạm nào đó sẽ không dừng việc thực hiện các ứng dụng của trạm khác nếu dữ liệu đã được sao chép lại.

    4. Bảo mật

    Trong CSDL truyền thống, hệ quản trị cơ sở dữ liệu tập trung có thể bảo đảm chỉ truy cập đến dữ liệu đã được uỷ quyền. Trong CSDL phân tán, hệ quản trị dữ liệu địa phương thực chất phải đương đầu với các vấn đề giống như hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong CSDL truyền thống. Tuy nhiên, hai khía cạnh đặc biệt sau đây của CSDL phân tán cần phải được xem xét: Trong CSDL phân tán với một mức độ tự trị rất cao của các địa phương, người chủ dữ liệu địa phương cảm giác được bảo vệ tốt hơn vì họ có thể tự chủ thực hiện bảo vệ thay vì phụ thuộc vào người quản trị CSDL trung tâm. Vấn đề bảo mật là bản chất trong hệ phân tán nói chung, vì các mạng truyền thông diện rộng cho phép nhiều người cập nhật và khai thác dữ liệu nên cần được bảo vệ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyện Thuần Tình Nha Đầu Hỏa Lạt Lạt Chương 259
  • 17 Sự Khác Nhau Về Tư Duy Giữa Người Giàu Và Người Nghèo
  • Hướng Dẫn Tạo Thẻ Master Card Ảo Với Vtcpay
  • Sự Khác Biệt Giữa Xa Hơn Và Xa Hơn
  • Sự Khác Biệt Giữa Latte Và Cappuccino Là Gì? Sự Khác Biệt Trong Loại Cà Phê Mạnh Hơn Và Thêm Sữa Vào
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đối Xử Bình Đẳng Nơi Làm Việc
  • Hỏi Đáp Về Kinh Doanh, Phân Biệt Đối Xử Và Bình Đẳng
  • Bình Đẳng Và Phân Biệt Đối Xử
  • Ngôn Ngữ Phân Biệt Giới Tính Là Gì?
  • Những Điều Cần Biết Về Tinh Phân Biệt Giới Tính
  • Cơ sở dữ liệu là hình thức tổ chức các dữ liệu theo một cấu trúc với mục đích dễ dàng trong việc đọc, thêm hay xóa dữ liệu. Cụ thể cơ sở dữ liệu là gì?

    Cơ sở dữ liệu là gì?

    Cơ sở dữ liệu là hệ thống bao gồm rất nhiều thông tin, dữ liệu được xây dựng theo một cấu trúc nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng của nhiều người hay chạy nhiều chương trình ứng dụng cùng một lúc.

    Khi áp dụng hình thức lưu trữ này, nó sẽ giúp khắc phục được những điểm yếu của việc lưu file thông thường trên máy tính. Các thông tin lưu trữ sẽ đảm bảo được nhất quán, hạn chế tình trạng trùng lặp thông tin.

    Tăng cường khả năng chia sẻ dữ liệu đa dạng nhiều nơi. Chỉ cần có password bạn có thể dễ dàng truy cập vào cơ sở dữ liệu bất kỳ nơi đâu trên thế giới.

    Các mô hình cơ sở dữ liệu

    Mô hình dữ liệu phân cấp (Hierarchical model)

    Đây là dạng mô hình cơ sở dữ liệu được ra đời đầu tiên vào những năm 60. Cấu trúc của nó gồm nhiều nút, mỗi nút biểu diễn cho một thực thể nhất định. Giữa hai nút được liên kết với nhau theo những mối quan hệ.

    + Default Gateway là gì? Cách kiểm tra Default Gateway

    + Data mining là gì? Các công cụ khai phá dữ liệu phổ biến nhất hiện nay

    Ưu điểm của loại mô hình này là khá dễ xây dựng và thao tác, phù hợp với các tổ chức phân cấp như tổ chức nhân sự trong các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nó lại thường xảy ra tình trạng lặp lại các bản ghi dư thừa, không nhất quán.

    Mô hình dữ liệu mạng (Network model)

    Được cho ra đời không lâu sau mô hình phân cấp. Mô hình dữ liệu mạng hay còn gọi là mô hình mạng có cấu trúc dữ liệu tổ chức thành một đồ thị hướng. Tại đây, các các đỉnh là các thực thể, các cung là quan hệ giữa hai đỉnh, một kiểu bản ghi có thể liên kết với nhiều kiểu bản ghi khác.

    Một thực thể con có thể có nhiều thực thể cha và có nhiều đường dẫn truy nhập đến một dữ liệu theo cấu trúc của mô hình dữ liệu mạng đã được định sẵn từ trước.

    Khi sử dụng mô hình này, người dùng sẽ có thể biểu diễn đa dạng các ngữ nghĩa theo kiểu bản ghi hay móc nối và truy vấn nhanh chóng thông qua phép duyệt đồ thị Navigation. Mặc dù vậy, trên mô hình dữ liệu mạng vẫn còn tồn tại những hạn chế như số lượng con trỏ lớn, hạn chế trong việc biểu diễn ngữ nghĩa và móc nối giữa các bản ghi với nhau.

    Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational model)

    Đây là mô hình dựa trên lý thuyết tập hợp và đại số quan hệ. Nhờ áp dụng điều này mà mô hình dữ liệu quan hệ có tính chặt chẽ khá cao, mô tả dữ liệu một cách rõ ràng. Nó được đánh giá là mô hình với nhiều ưu điểm, được sử dụng thông dụng nhất hiện nay.

    Mô hình quan hệ được tổ chức dưới dạng bảng các phép toán thao tác trên dữ liệu dựa trên lý thuyết tập hợp của toán học. Sử dụng các phép toán như hợp, giao, tích đề các, chia, trừ, chiếu, chọn, kết nối,..để xây dựng mô hình.

    Ưu điểm cần được nhắc đến của loại mô hình này là khả năng tối ưu hóa đa dạng các xử lý nhờ dựa trên lý thuyết tập hợp và đại số quan hệ. Còn về phần nhược điểm thì cấu trúc này vẫn chưa linh hoạt và hạn chế trong việc biểu diễn ngữ nghĩa phức tạp của các quan hệ thực tế.

    Mô hình dữ liệu hướng đối tượng (Object Oriented model)

    Mô hình dữ liệu hướng đối tượng được cho ra đời muộn hơn các mô hình kể trên. Nó ra đời vào khoảng đầu những năm 90, trong đó các thuộc tính dữ liệu và các phương thức thao tác trên các thuộc tính đó đều được đóng gói trong các cấu trúc nhất định.

    Mô hình này cho phép định nghĩa được các kiểu đối tượng phức tạp. Có nhiều tính chất khác nhau như: bao đóng (encapsulation), kế thừa (heritage), đa hình (polymorphism).

    Nhược điểm còn tồn tại là cấu trúc lưu trữ còn phức tạp, có thể cần sử dụng đến nhiều con trỏ. Khả năng tối ưu hóa chưa tốt, còn bị hạn chế trong một vài trường hợp.

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về khái niệm Cơ sở dữ liệu là gì? và Các mô hình cơ sở dữ liệu thông dụng. Mong rằng trong khuôn khổ bài viết có thể giúp bạn phần nào về những khái niệm này.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    + VP TPHCM: Tòa nhà Long Vân, 37/2/6 Ðường 12, P. Bình An, Q. 2, TP. HCM

    + Điện thoại: 028 7303 9168

    Tác giả: Hoàng Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Duy Phản Biện Là Gì? 4 Cách Rèn Luyện Tư Duy Phản Biện
  • Sơ Đồ Tư Duy Và 3 Bước Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Hiệu Quả Ít Biết
  • Tìm Hiểu Thêm Về Khái Niệm Tư Duy :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Dạy Trẻ Đếm, Nhận Biết Số Lượng Trong Phạm Vi 5
  • Chẩn Đoán Phân Biệt Các Dạng Bệnh Lao Khác Nhau. Chẩn Đoán Phân Biệt Bệnh Lao
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Xuất Bản Sách Về Chủ Tịch Hồ Chí Minh Bằng Tiếng Anh Tại Thái Lan
  • Soạn Bài: Phong Cách Hồ Chí Minh – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Bảo Tàng Hồ Chí Minh
  • Tham Quan Bảo Tàng Hồ Chí Minh
  • Bưu Điện Trung Tâm Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?

    Tiếng Anh là : Database Management System. có thể được hiểu là một hệ thống được thiết kế nhằm quản lí một lượng lớn dữ liệu, thông tin nhất định một cách tự động, có trật tự. Những hành động quản lý này sẽ bao gồm: thêm, xóa, sửa, lưu giữ thông tin và tìm kiếm trong một nhóm dữ liệu nhất định.

    Hay có thể nói một cách dễ hiểu hơn thì đây là một hệ thống tự động giúp người dùng có thể kiểm soát được các thông tin. Và thực hiện hàng động tạo, cập nhật và duy trì cơ sở dữ liệu. Trong đó thì một hệ quản trị CSDL sẽ bao gồm hai phần chính đó là: Bộ xử lí truy vấn (bộ xử lí yêu cầu) và bộ quản lí dữ liệu.

    Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    Trong thời buổi công nghệ phát triển nhanh như hiện nay những quy trình, công đoạn hay các hệ thống quản trị đều được mã hóa và bảo mật cẩn thận. Và có thể vận hành bởi các thiết bị, phần mềm. Nhằm giúp cho các đối tượng sử dụng đạt được hiệu quả làm việc tốt nhất. Trên cơ sở đó, các hệ cơ sở quản trị dữ liệu được ra đời và đóng một vai trò quan trọng trong xử lý, kiểm soát các nguồn thông tin, dữ liệu đơn lẻ.

    Cụ thể, hệ quản trị CSDL sẽ có những chức năng chính như sau:

    Cung cấp cho người dùng một môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu chuẩn.

    Hệ quản trị CSDL sẽ đóng vai trò cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ cụ thể giúp định nghĩa dữ liệu để mô tả, khai báo kiểu dữ liệu và các cấu trúc dữ liệu.

    Cung cấp những phương thức cập nhật và khai thác dữ liệu hiệu quả:

    Một hệ quản trị CSDL sẽ cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ dùng để thao tác các yêu cầu dữ liệu. Nhằm diễn tả các yêu cầu, các thao tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu một cách triệt để. Thao tác dữ liệu bao gồm có : Cập nhật (thêm, xóa, sửa dữ liệu) và khai thác (tìm kiếm, truy xuất dữ liệu).

    Cung cấp một công cụ kiểm soát.

    Những hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến hiện nay:

    MySQL luôn đứng đầu trong danh sách những hệ quản trị CSDL đượa lựa chọn. Với việc sử dụng mã nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới. Nên được nhiều chuyên gia lập trình web rất ưa chuộng. Trong quá trình phát triển web và xây dựng ứng dụng. Với tốc độ nhanh và tính bảo mật cao. MySQL rất thích hợp cho những ứng dụng có yêu cầu truy cập cơ sở dữ liệu trên internet.

    Oracle:

    Oracle xuất phát từ tên của một hãng phần mềm. Và cũng là một hệ được sử dụng phổ biến trên thế giới. Phần mềm lần đầu được giới thiệu cách đây đã hơn 50 năm. Và tới hiện tại ngoài sản phẩm Oracle Database Server. Oracle còn cung cấp thêm nhiều những sản phẩm khác.

    SQlite:

    SQLite là hệ thống cơ sở dữ liệu có quan hệ nhỏ gọn, hoàn chỉnh, có thể cài đặt bên trong các trình ứng dụng nhỏ khác. SQLite được viết bằng ngôn ngữ lập trình C và sử dụng phổ biến trong các ứng dụng của Android.

    MongoDB:

    Đây là một mã nguồn mở và cũng là một tập tài liệu dùng cơ chế NoSQL để truy vấn. Nó được viết bởi ngôn ngữ C++.

    PostgreSql:

    PostgreSQL là một hệ quản trị CSDL có khả năng hỗ trợ rất tốt trong việc lưu trữ dữ liệu không gian. PostgreSQL kết hợp với module Postgis cho phép người dùng lưu trữ các lớp dữ liệu không gian. Một cách hiệu quả được dùng trong các ứng dụng về bản đồ.

    Redis:

    Đây cũng là một trong số những hệ quản trị được phát triển theo phong cách NoSQL. Redis là hệ thống lưu trữ các key-value với nhiều tính năng hữu ích. Và được sử dụng một cách rộng rãi. Hệ QTCSDL này nổi bật bởi khả năng hỗ trợ nhiều cấu trúc dữ liệu cơ bản. Đồng thời cho phép scripting bằng ngôn ngữ lua.

    Webvocuc

    • Tham khảo các gói dịch vụ thiết kế website tại webvocuc.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Những Loại Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến
  • Xe Cứu Hộ Giao Thông
  • Xe Cứu Hộ Giao Thông , Xe Cứu Hộ , Xe Chở Ô Tô
  • Báo Giá Xe Cứu Hộ Giao Thông Các Loại Chất Lượng – Uy Tín Nhất Toàn Quốc
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100