Sự Khác Biệt Giữa Customer’s Needs, Wants Và Demands

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Shall, Will, Should Và Would Trong Tiếnganh
  • Sự Khác Biệt Giữa Sóng Cơ Và Sóng Điện Từ
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Nhớ Heap Và Bộ Nhớ Stack Trong Lập Trình
  • Sự Khác Nhau Giữa Problem Và Trouble
  • Sự Khác Nhau Giữa “problem”, “trouble”, “issue” Và “matter”
  • Marketing – nói một cách ngắn gọn đó là việc một doanh nghiệp/cá nhân tạo ra giá trị cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ vững chắc nhằm thu lại giá trị từ khách hàng.

    Điều tiên quyết trong việc đem lại giá trị cho khách hàng doanh nghiệp là phải hiểu thị trường và nhu cầu, mong muốn của khách hàng (mục tiêu); từ đó thiết kế chiến lược marketing định hướng đến khách hàng; xây dựng chương trình marketing tích hợp đem lại giá trị cho khách hàng; xây dựng mối quan hệ và làm thỏa mãn khách hàng.

    Nhu cầu của thị trường, khách hàng được phân chia thành 3 cấp độ: Need – Want – Demand.

    Trong đó vấn đề cơ bản và là nền tảng nhất cho các phần còn lại đó là nhu cầu của con người. Marketers cần hiểu rõ bản chất nhu cầu và mong muốn của khách hàng thị trường họ lựa chọn.

    Vậy mong muốn là được định hình bởi tính cá nhân và được mô tả dưới dạng những thứ sẽ thỏa mãn nhu cầu đó.

    Và khi mong muốn được hỗ trợ bởi sức mua, mong muốn giờ đây trở thành nhu cầu (demands). Từ những mong muốn và nguồn lực, con người luôn đòi hỏi sản phẩm với những giá trị gia tăng cùng với sự hài lòng nhất.

    Một doanh nghiệp làm marketing tốt là học và hiểu được nhu cầu, mong muốn cũng như pain point của khách hàng và làm hài lòng họ trong mỗi điểm tiếp xúc (Touch point) – chính là kênh tiếp cận khách hàng.

    Hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng là nhiệm vụ quan trọng đối với các marketer và doanh nghiệp nếu họ có kế hoạch đạt được thành công lâu dài. Rốt cuộc, tất cả chúng ta đều muốn thu hút, chuyển đổi và giữ chân khách hàng. Nhưng chúng ta có thể làm điều đó trừ khi chúng ta thực sự biết họ và biết họ cần gì.

    Từ việc phát triển một tính năng sản phẩm mới đến phát hành một tài liệu, các quyết định kinh doanh của bạn nên được điều khiển bởi nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

    In-depth interview (Phỏng vấn sâu cá nhân)

    Phỏng vấn chuyên sâu cá nhân là một kỹ thuật trực tiếp và không cầu kỳ để thu thập thông tin. Tham gia vào phỏng vấn chuyên sâu cá nhân thường chỉ có 2 người là người phỏng vấn và người được phỏng vấn. Thời gian phỏng vấn có thể từ 30 đến 60 phút.

    Focus Group Interview (Phỏng vấn nhóm tập trung)

    Phỏng vấn nhóm tập trung là một kỹ thuật nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng trong đó marketer phỏng vấn chung một nhóm nhỏ những người đại diện cho đối tượng mục tiêu đã lựa chọn.

    Điều này có vẻ hiển nhiên, nhưng đây là một trong những chiến thuật tốt nhất để hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Nói chuyện trực tiếp với khách hàng mục tiêu, lắng nghe những tâm sự chia sẻ từ họ. Với rất nhiều dữ liệu có sẵn thông qua các kênh kỹ thuật số, cách tốt nhất để biết khách hàng của bạn là kết nối trực tiếp với họ.

    Mục tiêu của phỏng vấn nhóm tập trung là thúc đẩy một cuộc đối thoại cởi mở và trung thực với khách hàng. Thông qua đó, công ty sẽ thu thập được insight từ khách hàng phản hồi với doanh nghiệp, sản phẩm của và các giải pháp doanh nghiệp hoặc đối thủ đang cung cấp. Nếu bạn có thể có được những khách hàng hiện tại và tương lai trong cùng một cuộc phỏng vấn chuyên sâu, hãy tận dụng điều đó thật tốt.

    Ví dụ: bạn có thể gửi khảo sát trực tuyến để nhận phản hồi. Có vô số các công cụ khảo sát trực tuyến có sẵn để thu hút phản hồi từ khách hàng tiềm năng và khách hàng. SurveyMonkey và SurveyGizmo là hai công cụ khảo sát phổ biến và dễ sử dụng hiện nay.

    Nếu công ty bạn chỉ là một startup, doanh nghiệp vừa và nhỏ với một ngân sách hạn chế, dịch vụ Nghiên cứu thị trường cho Startups và SMEs của DTM Consulting là một giải pháp hiệu quả với chi phí hợp lý, tận dụng chính nguồn nhân lực của doanh nghiệp để tiến hành các khảo sát cơ bản về nhu cầu khách hàng cho doanh nghiệp.

    2. Social Listening (Lắng nghe xã hội)

    Social Listening là quá trình theo dõi và phân tích những gì được nói về công ty hoặc ngành trên các phương tiện truyền thông xã hội.

    Phương tiện truyền thông xã hội (social media) đã thay đổi sự tác động, tương tác giữa khách hàng và thương hiệu. Qua đó, khách hàng giờ đây có quyền tham gia vào cuộc đối thoại hai chiều với các thương hiệu và đưa ra quyết định mua hàng sáng suốt hơn.

    Một cuộc thăm dò gần đây của Nielsen cho thấy hơn 80% mọi người tìm kiếm các khuyến nghị trước khi mua bất kỳ loại hàng hóa nào – thường bằng cách tiếp cận với các mạng truyền thông xã hội của họ. Các thương hiệu có thể tận dụng phương tiện truyền thông xã hội để hiểu nhu cầu của khách hàng và khám phá những gì khách hàng của họ đang tìm kiếm trong một sản phẩm.

    Theo kịp cách khách hàng đăng lên phương tiện truyền thông xã hội về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc ngành của bạn là một cách tuyệt vời để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng của bạn và cách bạn có thể phục vụ họ tốt nhất. Ngoài ra, lắng nghe người trên kênh mạng xã hội sẽ tiết lộ cho khách hàng của bạn những kỳ vọng cũng như cách bạn đang thực hiện theo những mong muốn đó.

    Thật hữu ích khi có một công cụ lắng nghe xã hội để hiểu rõ hơn. Ví dụ: nhiều marketer sử dụng Hootsuite để theo dõi các cuộc hội thoại trên các mạng xã hội khác nhau.

    Nghiên cứu từ khóa cũng có thể cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc có giá trị về những gì khách hàng cần từ bạn, doanh nghiệp và sản phẩm của bạn.

    Nếu bạn biết khách hàng của bạn đang tìm kiếm trực tuyến như thế nào và quan trọng hơn là họ đang tìm kiếm công ty và ngành của bạn như thế nào, bạn có thể xác định những gì họ đang tìm kiếm.

    Sau khi bạn thực hiện nghiên cứu của mình, bạn có thể hướng nó vào việc tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp hơn với những nhu cầu đó.

    Chẳng hạn, khi P.C. Richard & Son đã phát hiện ra những khách hàng đang tìm kiếm sản phẩm của họ khi họ đang tìm kiếm một “Barbecue Grill” , nhưng một “Gas Grill” họ đã cập nhật nội dung của họ để phù hợp với tiếng nói của khách hàng. Từ đó, khách hàng muốn nấu ăn có thể tìm thấy một bếp nướng gas tuyệt vời để dễ dàng hơn trên Google. Và P.C. Richard & Son đã thu được gấp đôi doanh số bán hàng trực tuyến.

    Nghiên cứu và phân tích từ khóa cho phép P.C. Richard & Son để xác định nhu cầu của khách hàng không được đáp ứng bởi sản phẩm của họ và điều chỉnh hoạt động Marketing của mình cho phù hợp với hành vi của khách hàng

    Nếu bạn đang thấy thiếu các kiến thức cơ bản về marketing như trên thì khóa Coaching thực tiễn về KIẾN THỨC NỀN TẢNG DIGITAL MARKETING tại DTM nhằm hỗ trợ các marketer, là dành cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Difference Between Travel Agent Vs Tour Operator
  • What’s The Difference Between Costs And Expenses?
  • So Sánh Giữa Thẻ Debit Và Credit
  • Debit Note Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Debit Note Và Credit Note
  • Phanh Abs Và Phanh Cbs
  • Sự Khác Biệt Giữa Customer Và Consumer

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Khúc Khách Hàng: Các Nội Dung Cơ Bản
  • Khái Niệm Khách Hàng Là Gì? Quan Điểm Về Khách Hàng Ra Sao?
  • Văn Hóa – Định Nghĩa, Đặc Trưng, Chức Năng – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Tìm Hiểu Khái Niệm Về Văn Hóa Và Một Số Khái Niệm Liên Quan
  • Đánh Giá Khả Năng Phân Biệt Của Dấu Hiệu Yêu Cầu Đăng Ký Nhãn Hiệu
  • Sự khác biệt chính giữa customer và consumer là: Customer (khách hàng) là người mua sản phẩm dịch vụ trong khi consumer (người tiêu dùng) là người trực tiếp sử dụng sản phẩm đó. 

    Sự khác biệt giữa customer consumer

    Customer là ai? 

    Customer (khách hàng): là người trả tiền và mua hàng hóa dịch vụ của một nhà sản xuất hoặc một doanh nghiệp nào đó. Nhưng có thể họ không thực sự là người tiêu dùng, trực tiếp sử dụng sản phẩm đó. Khách hàng có thể trả tiền để mua sản phẩm, sau đó đưa chúng cho một người khác – người đó trở thành người tiêu dùng (consumer)

    Mục đích chính của các chiến lược marketing là gây ấn tượng với khách hàng để mua nhiều sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp. Nói cách khác, tất cả các hoạt động tiếp thị của doanh nghiệp mục đích đều hướng đến việc tác động vào hành vi của khách hàng, khiến họ mua thêm sản phẩm hoặc hàng hóa của mình thay vì đối thủ. 

    Có nhiều loại khách hàng khác nhau:

    • B2C (Business to Customer): Hàng hóa trực tiếp được phân phối từ doanh nghiệp đến tay khách hàng. Ví dụ: Khi tôi mua cà phê tại một quầy hàng ở ga tàu, đó là một sự kiện B2C.

    • B2B (Business to Business): Hàng hóa phân phối từ doanh nghiệp này đến một doanh nghiệp khác. Ví dụ: chủ hệ thống cà phê mua cà phê từ nhà cung cấp, cả hai đều là doanh nghiệp, đây là sự kiện B2B. 

    • C2B (

      Customer to Business)

      : Hàng hóa được phân phối từ khách hàng đến doanh nghiệp. Ví dụ: Khi tôi bán chiếc nhẫn vàng của mình cho một hiệu cầm đồ hoặc trang sức. Đó là một sự kiện C2B.

    • C2C (Customer to Customer): Hàng hóa được phân phối từ khách hàng đến khách hàng. Ví dụ: Khi tôi muốn bán xe riêng cho người khác. 

    Rõ ràng, trọng tâm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp chính là khách hàng của họ. Do đó, việc thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm/dịch vụ nhiều hơn sẽ tác động trực tiếp đến việc tăng tỷ suất lợi nhuận  và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất. 

    Hầu hết các nhân viên kinh doanh đều đồng ý với câu ngạn ngữ “Khách hàng luôn luôn đúng”. Vì khách hàng có vui vẻ và cảm thấy thỏa mãn thì mới có nhiều khả năng quay lại. Doanh nghiệp lấy khách hàng làm trung tâm không đặt trọng tâm vào sản phẩm hay doanh số, mà họ tập trung để làm hài lòng và thỏa mãn khách hàng.

    Ngay từ đầu thế kỷ 21, ngày càng nhiều các công ty chuyển hướng tập trung vào khách hàng trước một thị trường cạnh tranh khốc liệt. Đó cũng là tiền đề cho sự xuất hiện của internet và thương mại điện tử. Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng về sự tiện lợi, cạnh tranh về giá cả, chất lượng cho khách hàng.

    Những doanh nghiệp trực tuyến theo dõi một cách chặt chẽ mối quan hệ của họ với khách hàng, thường xuyên chăm sóc và hỏi ý kiến phản hồi về sản phẩm dịch vụ. Họ có được một hệ thống các dữ liệu về hành vi khách hàng trực tuyến và hoạt động khi mua hàng để cải thiện trải nghiệm mua hàng của người dùng, điều chỉnh sản phẩm/dịch vụ liên kết chặt chẽ với nhu cầu và sở thích của khách hàng. 

    Consumer là ai? 

    Consumer (người tiêu dùng) là người trực tiếp tiêu thụ hoặc sử dụng hàng hóa dịch vụ. Khách hàng cũng có thể là người tiêu dùng, tuy nhiên không phải trong mọi trường hợp. Vì vậy, chính người tiêu dùng mới là người biết chất lượng thực sự và bản chất của sản phẩm hoặc dịch vụ như thế nào, vì họ mới là người sử dụng nó. 

    Nếu một sản phẩm/dịch vụ nhất định không làm hài lòng, thỏa mãn người tiêu dùng, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp do tỷ lệ mua hàng giảm. Như vậy, người tiêu dùng đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống kinh tế của một quốc gia. Không có nhu cầu của người tiêu dùng, ai là người sẽ mua hàng hóa dịch vụ do các nhà sản xuất làm ra?

    Do đó, các chiến lược kinh doanh như thu thập dữ liệu về chất lượng sản phẩm/dịch vụ, khảo sát lấy ý kiến của người tiêu dùng cuối cùng để đánh giá mức độ hài lòng của họ rất quan trọng trong doanh nghiệp. Từ những thông tin đắt giá này, giới kinh doanh có thể có những giải pháp cải thiện sản phẩm/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng nâng cao của người tiêu dùng. 

    Như vậy, về cơ bản, customer (khách hàng) đề cập đến người mua sản phẩm hoặc dịch vụ từ cửa hàng hoặc doanh nghiệp trong khi consumer (người tiêu dùng) là người trực tiếp sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ này. Customer và consumer trở thành cùng một người trong trường hợp ai đó mua hàng hóa và dịch vụ cho mục đích cá nhân. .

    Mối quan hệ giữa customer và consumer

    Ý kiến của người tiêu dùng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng cũng như hành động mua sản phẩm hoặc dịch vụ của họ.

    Khách hàng là người chi tiền và mua sản phẩm hoặc hàng hóa, nên đối tượng tập trung chủ yếu trong thế giới kinh doanh là khách hàng. Tuy nhiên, người tiêu dùng mới là người trực tiếp tiêu thụ/sử dụng các sản phẩm/dịch vụ cụ thể, nên họ mới là người đánh giá chất lượng sản phẩm, tính xác thực của quy trình tiếp thị. Do đó, ngoài insight của khách hàng, các doanh nghiệp cũng nên có những chiến lược khảo sát để tìm hiểu rõ ràng insight của người tiêu dùng để thỏa mãn họ. 

    Tìm hiểu insight của customer và consumer

    Thấu hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng và người tiêu dùng đã trở nên vô cùng quan trọng, là sự đảm bảo cho sự thành công trong hiện tại và tương lai của doanh nghiệp trong một thị trường đầy cạnh tranh. Lắng nghe khách hàng/người tiêu dùng cho phép bạn lấy được những thông tin về mong muốn của họ để tạo ra những trải nghiệm về sản phẩm không ngừng được cải thiện. 

    Việc tìm hiểu insight của khách hàng và người tiêu dùng là sự hiểu biết rõ ràng về dữ liệu khách hàng, giải thích hành vi và phản hồi thành kết luận có thể sử dụng để cải thiện phát triển sản phẩm và hỗ trợ khách hàng. Thông tin chính xác về động lực hành động đằng sau mong muốn và nhu cầu của khách hàng có thể dùng để mở rộng tính năng, phát triển sản phẩm mới và tạo ra lợi ích mới cho người tiêu dùng. 

    Bước đầu tiên trong việc tìm hiểu insight của customer và consumer là thu thập dữ liệu. Thông tin chi tiết có thể được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm nghiên cứu thị trường, dữ liệu từ dịch vụ chăm sóc khách hàng, lịch sử mua hàng và đánh giá sản phẩm trên mạng xã hội…

    Dữ liệu sau đó phải được dịch thành thông tin để ứng dụng thành các hành động kinh doanh. Khám phá lý do tại sao khách hàng lại thực hiện những hành động mua hàng, hoặc rời bỏ như hiện tại, động lực và mong muốn tiềm ẩn của họ là gì, và dự đoán xu hướng hành vi của người tiêu dùng trong tương lai. 

    Việc hiểu biết về khách hàng/người tiêu dùng rất quan trọng trong việc cá nhân hóa sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng. Các kỹ thuật có thể dùng để nghiên cứu hành vi khách hàng như phân khúc khách hàng, lập bản đồ hành trình và khảo sát. Nhiều doanh nghiệp còn thuê các chuyên gia marketing bên ngoài, những nhà nhân chủng học hoặc tâm lý học để phân tích thông tin khách hàng/người tiêu dùng. 

    Hiểu biết về insight của customer và consumer có thể được ứng dụng cho nhiều lĩnh vực trong hoạt động kinh doanh:

    • Phát triển các chiến lược về dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng để tạo trải nghiệm tốt nhất. 

    • Chọn chủng loại sản phẩm chủ đạo để tập trung vào việc nghiên cứu và mở rộng trong tương lai. 

    • Cập nhật sản phẩm với các tính năng hoặc công cụ mới sau khi cập nhật phản hồi của khách hàng/người tiêu dùng. 

    Trên thực tế, mọi người thường sử dụng hai từ customer và consumer thay thế cho nhau mà không biết ý nghĩa thật sự của nó. Khách hàng và người tiêu dùng có thể hoặc không là một người. Sự phân biệt rõ ràng hai khái niệm này giúp các doanh nghiệp hoạch định rõ ràng chiến lược kinh doanh, marketing của mình cho phù hợp để cải thiện quy trình, chất lượng sản phẩm dịch vụ tốt hơn mỗi ngày. GEM hy vọng qua bài viết này bạn đã có được cái nhìn cụ thể về sự khác biệt và mối liên hệ giữa customer và consumer! 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khách Hàng Là Gì? Phân Loại Khách Hàng Trong Marketing
  • Bộ Luật Dân Sự Cần Bổ Sung Quy Định Về Chuyển Giao Hợp Đồng
  • Chuyển Giao Người Bị Kết Án Là Gì?
  • Chuyển Nhượng Và Chuyển Quyền Sử Dụng Thương Hiệu
  • Bài 15 Quán Pháp Trong Pháp – Làng Mai
  • Sự Khác Nhau Giữa Customer And Client Trong Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Fcl Và Lcl
  • Sự Khác Nhau Giữa Y Tá Và Điều Dưỡng? 2022
  • Tìm Hiểu Những Điểm Khác Nhau Giữa Y Tá Và Điều Dưỡng
  • Giữa Y Tá Và Điều Dưỡng Giống Và Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Điều Dưỡng Và Y Sĩ Là Gì?
  • Customer and Client đều có nghĩa là khách hàng. Nhưng về bản chất chúng có sự khác nhau. Customer là những người mua sản phẩm từ doanh nghiệp hay cửa hàng( họ có thể không phải là người tiêu dùng cuối cùng). Client cũng là khách hàng nhưng họ là những người tiêu dùng. Họ trực tiếp sử dụng, trải nghiệm những dịch vụ đó.

    I. Sự khác nhau giữa Customer and Client theo một số chỉ tiêu

    Những cơ sở cơ bản để đánh giá dự khác nhau giữa Customer and Client.

    II. Khác nhau giữa Customer and Client theo định nghĩa

    Theo định nghĩa Customer là một người mua hàng hay dịch của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ được nhận tiền hay các vật ngang giá khác. Với thuật ngữ Customer thì họ có nghĩa là những người mua hàng thường xuyên.

    Nói chung khách hàng có 2 loại chính đó:

    • Họ là những người mua hàng trung gian, họ mua hàng với mục đích bán lại cho họ và khách hàng cuối cùng.
    • Khách hàng này là những người tiêu dùng cuối cùng của sản phẩm hay dịch vụ đó.

    Customer được coi là vua. Họ là những người mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Họ là những người quyết định xem sản phẩm hay dịch vụ có đạt yêu cầu hay không, có thương hiệu trên thị trường hay không.

    Client là thuật ngữ đề cập đến những người sử dụng các dịch vụ của doanh nghiệp. Nếu những người này sử dụng sản phẩm cảm thấy hài lòng thì họ sẽ là khách hàng trung thành của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa Client với doanh nghiệp trung thành, gắn bó lâu dài.

    Client thường tìm kiếm sử dụng các dịch vụ như bảo hiểm, kế toán, luật sư,… Nếu những người này sử dụng trong một thời gian dài được gọi là client.

    III. Sự khác biệt chính giữa Customer and Client

    Những điểm khác biệt chính trong Customer and Client:

      1. Một người mua hàng hóa và dịch vụ từ công ty được gọi là Customer. Client đề cập đến một người tìm kiếm các dịch vụ chuyên nghiệp từ công ty.
      2. Có một thỏa thuận đại lý giữa client và nhà cung cấp dịch vụ. Ngược lại, không có thỏa thuận như vậy giữa customer và thực thể kinh doanh.
      3. Customer tham gia vào một giao dịch với công ty. Trong khi công ty client có mối quan hệ ủy thác với nhau.
      4. Một công ty tập trung vào việc bán sản phẩm và dịch vụ cho customer. Mặt khác, công ty tập trung vào phục vụ client.
      5. Công ty cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng của mình. Nói về client những người tìm kiếm các dịch vụ chuyên nghiệp như tư vấn, pháp lý, tư vấn và có thể nhiều hơn nữa.
      6. Mức độ quan tâm cá nhân cần thiết trong trường hợp của customer là ít hơn so với client.
      7. Một mối quan hệ giữa customer và doanh nghiệp chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, một customer có thể có các giao dịch lặp đi lặp lại nhưng chỉ trong một thời gian giới hạn. Trong trường hợp của một client, doanh nghiệp tham gia vào một dự án dài hạn với client.

    Sự khác biệt chính giữa các từ Customer and Client là trong các điều khoản bán hàng và phục vụ. Có nhiều trường hợp có thể khiến bạn nghĩ rằng hai thực thể này khác nhau. Ví dụ, một công ty phục vụ các dịch vụ chuyên nghiệp của mình, đồng thời công ty cung cấp và bán sản phẩm của mình cho các customer ở các nơi khác nhau trên thế giới.

    Cả hai đều là một phần rất quan trọng của tổ chức vì chúng giúp tổ chức phát triển và phát triển lâu dài. Doanh nghiệp nên sản xuất các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng. Điều này sẽ hữu ích cho công ty để giữ chân khách hàng và khách hàng cũ và hiện tại hoặc mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Nguyên Âm Và Phụ Âm
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Đế Và Vương Giống Hay Khác
  • So Sánh Phiên Bản Titanium 4×4 ( 2 Cầu ) Và Titanium 4×2 ( 1 Cầu ) 2022
  • So Sánh Xe Bán Tải 1 Cầu Và 2 Cầu Nên Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Client, Customer, Patron, Guest, Consumer

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Công Nghệ Oled Và Qled
  • Sự Khác Biệt Giữa A Mandarin Và Quýt
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Cà Phê Arabica Và Cà Phê Robusta
  • 10 Sự Khác Biệt Giữa Arabica & Robusta
  • Toàn Cảnh Sự Khác Biệt Giữa Hai Dòng Cà Phê Rang Xay Nổi Tiếng: Robusta Và Arabica
  • 1. CLIENT

    /ˈklaɪənt/

    Khách hàng, người sử dụng dịch vụ tư vấn, pháp lý, bảo hiểm,…. từ các chuyên gia, tổ chức chuyên nghiệp.

    2. CUSTOMER

    Customer (n)

    /ˈkʌstəmər/

    Khách hàng – người hoặc tổ chức mua sản phẩm, dịch vụ từ cửa hàng hoặc công ty.

    The shop is offering a special discount for any customers introducing their purchases to friends and family. (Cửa hàng đang cung cấp một khuyến mãi đặc biệt cho bất cứ khách hàng nào giới thiệu món hàng mà họ mua được đến bạn bè và gia đình).

    3. PATRON

    Patron

    (n)

    /ˈpeɪtrən/

    1. Khách hàng, thường dùng để chỉ khách hàng trong ngành dịch vụ và sử dụng dịch vụ tại một cửa hàng, nhà hàng cụ thể.

    2. Khách hàng, người mua tác phẩm và hỗ trợ vật chất cho giới nhà văn, họa sĩ.

    1. The patrons are pleased to notice that our store will be closed on 22 August. (Quý khách vui lòng chú ý cửa hàng chúng tôi sẽ đóng cửa vào ngày 22 tháng 8).

    2. He is a famous patron of many artists in this city. (Anh ấy là khách hàng nổi tiếng của nhiều họa sĩ trong thành phố này).

    3. ABC non-profit organization is expected to continue cooperating with patrons on this lengthy project. (Tổ chức phi lợi nhuận ABC được mong đợi tiếp tục hợp tác với các khách hàng trên dự án lâu dài này).

    4. GUEST

    Guest

    (n)

    /ɡest/

    1. Khách hàng – người thuê khách sạn hoặc thuê một nơi ở tạm thời.

    2. Khách mời đến nhà hay một sự kiện mà bạn là người tổ chức, trả tiền. Danh từ này cũng mang nghĩa khách mời tại các sự kiện nghệ thuật hay nhằm mục đích phát biểu tại sự kiện đó.

    1. We would like to remind all our guests to have breakfast and drink at canteen every morning. (Chúng tôi muốn nhắc quý khách hàng rằng sẽ có bữa sáng và thức uống tại căn tin vào mỗi buổi sáng).

    2. He is the last guest speaker at this conference. (Anh ấy là diễn giả khách mời cuối cùng tại hội nghị này).

    5. CONSUMER

    Consumer

    (n)

    /kənˈsuːmər/

    Khách hàng, người tiêu dùng, người sử dụng dịch vụ hoặc mua hàng hóa, nói chung.

    The demand of the consumers for using mobile phone to contact is indispensable. (Nhu cầu của người tiêu dùng cho việc sử dụng điện thoại di động là không thể tránh khỏi).

    Sự khác biệt giữa client, customer, patron, guest, consumer là gì?

    • Trong nhóm các từ gần nghĩa này, chúng ta có thể nhận thấy sự khác biệt của client nằm ở tính chất khách hàng và bên bán. Theo đó, người cung cấp thường có kỹ năng chuyên môn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm vô hình như dịch vụ pháp luật, bảo hiểm,… Ngữ nghĩa này phân biệt client với guest (khách mời hoặc khách ở khách sạn); consumer (nguời tiêu dùng, nói chung).
    • Sự khác biệt về tính chất còn nằm ở quy trình mua bán, cả 2 bên cùng xây dựng đến khi có được sản phẩm ưng ý, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Ngữ nghĩa này khác biệt với customer hay patron (không nhấn mạnh đến quá trình làm việc lâu dài, chuyên nghiệp).
    • Một điểm khác biệt khác giữa client với customerclient chỉ dùng cho cá nhân trong khi customer có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
    • Đơn thuần là một người nhận sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi đã trả tiền. Hành vi mua diễn ra nhanh gọn một lần (VD: lựa hàng, dịch vụ rồi trả tiền). Ngay cả khi giữa customer và nhà cung cấp có một mối quan hệ lâu dài thì nghĩa của nó cũng chỉ tập trung chính vào sự trao đổi riêng rẽ. Ngữ nghĩa này khác biệt với client (ở trên), guest (khách mời) hay consumer (người tiêu dùng, nói chung).
    • Ngoài ra, customer còn có thể là cá nhân hoặc tổ chức mua dịch vụ, hàng hóa từ nhà cung cấp.

    Patron:

    Chủ yếu nói đến những khách hàng thân thiết, hay dùng sản phẩm, hoặc dịch vụ của một cửa hàng cụ thể. khác biệt với client, guest, và cụ thể hơn so với customer hay consumer.

    • Dùng để chỉ người mua hoặc thuê một nơi ăn ở tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định, thường dùng cho khách sạn.
    • Ngoài ra, guest mang một nghĩa khác biệt với nhóm từ còn lại ở nghĩa “khách mời”. Đó có thể là khách mời tại nhà, tại cuộc họp hay diễn giả khách mời tại một sự kiện nào đó. Ý nghĩa này khác biệt với client, customer, patron hay consumer.

    Nguồn: Sự Khác Biệt Giữa Client, Customer, Patron, Guest, Consumer Tiếng Anh – Anh Ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

    Phân Biệt Theme, Topic, Subject Trong Tiếng Anh

    Phân Biệt Sorry, Excuse, Apologize, Pardon Trong Tiếng Anh

    Sự Khác Biệt Giữa War, Warfare, Battle, Fight, Conflict

    Cách Phân Biệt Road, Street, Way, Path, Route Dễ Nhớ

    Phân biệt Find, Look for, Search for, Seek, Hunt for, Locate, Discover

    Phân Biệt Problem, Trouble, Matter, Issue, Affair, Question

    Phân Biệt Judge, Assess, Evaluate, Review, Revise

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Differences Between Shrine And Temple
  • Đặc Điểm Phân Biệt Giữa Chơi Organ, Chơi Piano, Và Sự Liên Quan Trong Cách Chơi Của Hai Nhạc Cụ Này
  • Phân Biệt Giữa: Chơi Organ, Chơi Piano, Đệm Organ/đệm Piano Nhạc Thánh Ca
  • Những Khác Biệt Giữa Đàn Organ Và Piano Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Nên Dùng Pod System Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Foreach Và For

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa For…in,and Foreach Trong Javascript
  • Sự Khác Nhau Giữa Big Và Large
  • Bạn Muốn Biết Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Công Chức Và Viên Chức?
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Duplex Và Penthouse
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd 12 Số Khác Nhau Thế Nào?
  • Có hai loại lập trình viên. Người viết code để làm và người muốn viết code tốt. Ở đây chúng ta nhận được một câu hỏi lớn. Code tốt là gì? Code tốt xuất phát từ thực hành lập trình tốt. Thực hành lập trình tốt là gì? Trên thực tế, mục tiêu của tôi ở đây không phải là để nói về thực hành lập trình tốt (tôi đang lập kế hoạch để viết code sắp tới!), Chứ không phải để nói chuyện nhiều hơn về cách viết một cái gì đó sẽ hiệu quả hơn. Tôi chỉ xem xét sâu hơn trong hai tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay, và sự khác biệt của chúng trong các khía cạnh về hiệu suất.

    Phải làm quen với IL và assembly. Một số kiến ​​thức của JIT cũng cần thiết để hiểu điều gì đang xảy ra.

    Tôi sẽ ví dụ một phần nhỏ mã của 2 vòng lặp phổ biến là for và foreach. Chúng ta sẽ xem xét một số mã và sẽ thấy những gì nó làm được, chi tiết hơn về các chức năng.

    Cả hai mã sẽ tạo ra kết quả tương tự. foreach được sử dụng trên đầu trang của collections để thông qua trong khi for có thể được sử dụng trên bất cứ đâu. Tôi sẽ không giải thích gì về các mã. Trước khi đi vào sâu hơn, tôi nghĩ rằng các bạn đã quen thuộc với ILDASM được sử dụng để tạo ra mã IL, và công cụ CorDbg mà thường được sử dụng để tạo ra mã biên dịch JIT.

    Mã IL xuất bởi biên dịch C # được tối ưu hóa đến một số mở rộng, trong khi để lại một số phần đến JIT. Dù sao, điều này không thực sự quan trọng đối với chúng ta. Vì vậy, khi chúng ta nói về việc tối ưu hóa, có hai điều chúng ta phải xem xét. Đầu tiên là biên dịch C # và thứ hai là JIT.

    Vì vậy, thay vì tìm kiếm sâu hơn vào mã IL, chúng ta sẽ thấy thêm về mã được phát ra bởi JIT. Đó là đoạn code sẽ chạy trên máy tính của chúng ta. Bây giờ ta đang sử dụng bộ xử lý AMD Athlon 1900 +. Mã này rất phụ thuộc vào phần cứng của chúng ta. Vì vậy, những gì bạn có thể nhận được từ máy tính của bạn có thể khác với tôi đến một số mở rộng. Dù sao, các thuật toán sẽ không thay đổi nhiều.

    Trong khai báo biến, foreach có năm khai báo biến (ba số nguyên Int32 và hai mảng Int32) trong khi for chỉ có ba (hai số nguyên Int32 và một mảng Int32). Khi nó vào thông qua vòng lặp, foreach sao chép các mảng hiện tại đến một for hoạt động mới. Trong khi for không quan tâm phần đó.

    Ở đây, tôi sẽ chỉ vào sự khác biệt chính xác giữa các mã.

    cmp dword ptr total += myInterger i<myInterger.Length jl FFFFFFF8

    Tôi sẽ giải thích những gì đang xảy ra ở đây. ESI đăng ký giữ giá trị và chiều dài của mảng myInteger được so sánh ở hai đoạn. Đầu tiên được thực hiện chỉ một lần để kiểm tra điều kiện và nếu vòng lặp có thể tiếp tục, giá trị được thêm vào. Đối với các vòng lặp, nó được thực hiện ở đoạn thứ hai. Bên trong vòng lặp, nó được tối ưu hóa tốt và như đã giải thích, công việc được thực hiện tối ưu hóa hoàn hảo.

    cmp esi,dword ptr i<myInterger.Length jb 00000009 mov eax,dword ptr ,eax mov eax,dword ptr ,eax total += i inc esi ++i cmp esi,dword ptr jl FFFFFFE3 cmp esi,dword ptr [ebx+4]

    Nó cũng sử dụng báo cáo di chuyển không cần thiết làm giảm hiệu suất của mã. foreach được nghĩ rằng tất cả mọi thứ như collection và đối xử với chúng như collection. Tôi cảm thấy, sẽ làm giảm hiệu suất công việc.

    Vì vậy, tôi cảm thấy rằng nếu bạn đang có kế hoạch để viết mã hiệu suất cao mà không phải là collection, sử dụng cho FOR. Ngay cả đối với collection, foreach có thể nhìn thuận tiện khi sử dụng, nhưng nó không phải là hiệu quả. Vì vậy, tôi đề nghị tất cả mọi người sử dụng FOR thay vì FOREACH bất kỳ lúc nào.

    Trên thực tế, tôi đã làm một nghiên cứu nhỏ về vấn đề hiệu suất của các mã chủ yếu trên .NET. Tôi thấy rằng thực sự phải biết làm thế nào để JIT hoạt động và gỡ lỗi các mã được tạo ra bởi trình biên dịch JIT. Phải mất một thời gian để hiểu được mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Cũ Ở Đâu? Acetop Store Chuyên Bán Đồng Hồ Apple Watch Series 4.
  • Khám Phá Mới Về Sự Khác Biệt Giữa Dna Và Rna
  • Do You Know Sự Khác Nhau Giữa Dna Và Rna? ·
  • Tập Gym Và Yoga Cái Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh 6 Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone Xr Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

    --- Bài mới hơn ---

  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông
  • Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi
  • Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?
  • Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự khác nhau giữa Work và Job

    Th.hai, 18/08/2014, 11:13

    Lượt xem: 7251

    Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

    Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

    Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

    Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ:

    I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.

    David works in a café – David làm ở một quán café.

     

    Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

    Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

    David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

    Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

    Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

    Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

    Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

    Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

    Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

    Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

    Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

    Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

    I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

    Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

    Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

    Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

    Source: bbc

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got
  • Sự Khác Nhau Giữa Chất Và Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Toner Và Lotion? Cách Sử Dụng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Var Và Let Trong Javascript
  • Góc Đan Móc Len – Đôi Điều Bạn Muốn Biết?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động
  • Chất:

    Khái niệm:

    Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

    Ví dụ: tính lỏng của nước là quy định về chất của nước so với nước ở dạng khí và dạng rắn.

    Tính chất:

    – Có tính khách quan

    – Là cái vốn có của sự vật , hiện tượng, do thuộc tính hay những yếu tố cấu thành quy định.

    – Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính, chính vì thế mà mỗi sự vật cũng có nhiều chất vì trong mỗi thuộc tính có chất.

    – Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại và tạo nên chất

    – Mỗi sự vật có vô vàn chất: sự vật có vô vàn thuộc tính nên sẽ có vô vàn chất.

    Lượng:

    Khái niệm:

    Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật, biểu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó. Lượng của sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thức của con người. Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…

    Ví dụ: nước sôi ở 100C, nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37C,…

    Tính chất:

    – Lượng được thể hiện bằng con số hay các đại lượng dài ngắn khác nhau

    – ở các sự vật phức tạp không thể đưa ra các con số cụ thể thì lượng được trừu tượng hóa, khái quát hóa.

    – Lượng là cái khách quan, vốn có bên trong của sự vật

    Mối quan hệ giữa lượng và chất:

    – Chất và lượng là hai mặt đối lập nhau: chất tương đối ổn định, trong khi đó lượng thường xuyên thay đổi. tuy nhiên, hai mặt này không tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau.

    – Lượng thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi về chất

    Ý nghĩa mối quan hệ:

    – Có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và nhận thức

    – Chống lại quan điểm “ tả khuynh” và “ hữu khuynh”

    – Giúp ta có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các thay đổi khi có các điều kiện đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Crush Là Gì? Crush Khác Gì Với Like Và Love? « Bạn Có Biết?
  • Trường Ngoại Ngữ: Từ Vựng Tiếng Anh Lĩnh Vực Báo Chí, Giáo Dục Cần Thiết Cho Giao Tiếp
  • Suit, Blazer Và Sport Jacket, Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chúng Chưa?
  • Phân Biệt Senior, Junior, Internship Và Fresher Trong Doanh Nghiệp
  • Junior Và Senior Developer Khác Nhau Ra Sao?
  • Sự Khác Nhau Giữa Xml Và Html

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Xml Và Html 2022
  • Cách Định Dạng Xml Trong Notepad ++
  • Sự Khác Biệt Giữa Html Và Xml Và Json Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Thích Và Yêu
  • Phân Tích Sự Khác Nhau Giữa 2 Trường Phái Bodybuilder Và Fitness Model
  • Có thể bạn đã từng nhầm lẫn giữa hai khái niệm XML và HTML. Nhưng đừng lắng, bài viết sau đây sẽ giúp bạn phân biệt sự khác nhau về chúng.

    XML là gì?

    XML là viết tắt của cụm từ eXtensible Markup Language, còn được hiểu là ngôn ngữ đánh dấu mở rộng với mục đích chính là miêu tả dữ liệu.

    Nó được xem như một tập hợp con đơn giản, giúp ích trong việc chia sẻ thông tin giữa các hệ thống. Đặc biệt, tất cả mọi đặc tả dữ liệu về XML đều phải tuân thủ theo quy luật và cú pháp.

    HTML là gì?

    HTML chính là chữ viết tắt của cụm Hypertext Markup Language. Nó sở hữu khả năng sáng tạo, sắp xếp cấu trúc trong một website, ứng dụng và phân chia chúng thành những đoạn văn, heading, links…

    Một điểm cần lưu ý là đây không phải ngôn ngữ lập trình, nó cũng không có khả năng xây dựng chức năng “động”.

    Sự khác nhau giữa XML và HTML

    Hai ngôn ngữ này được thiết kế nhằm phục vụ cho các mục đích khác biệt. Đối với XML ứng dụng chủ yếu trong việc lưu trữ dữ liệu, thì HTML lại dùng để hiển thị thông tin đó. Tuy HTML vẫn có khả năng lưu trữ, nhưng Thiết Kế Web Số khuyến cáo không nên thực hiện.

    Để hiểu rõ hơn về vấn đề, thì bạn có thể hình dung chiếc bàn bếp cùng cái tủ lạnh gồm nhiều ngăn chứa nhiều thức ăn mà gia đình bạn dự trữ. Khi nấu nướng, bắt buộc chúng ta phải đặt rau củ, thịt cá sử dụng trên mặt bàn. Mặc dù nó có khả năng chứa toàn bộ đồ ăn, thức uống lên mặt bàn, nhưng đây là cách làm phản khoa học, vì nếu tình trạng này kéo dài dễ gây vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm và toàn bộ mọi thứ nhanh chóng hư hại.

    Bên cạnh đó, XML và HTML vẫn sở hữu vài nét tương đồng như đều là ngôn ngữ đánh dấu, thao tác thực hiện bằng thẻ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Tem Trùm Xe Máy 250K Và 350K/bộ
  • Phân Biệt Motor Động Cơ Ac 1 Pha Và 3 Pha
  • Xịt Khoáng Và Nước Hoa Hồng Có Gì Khác Nhau?
  • Phân Biệt Xịt Khoáng Và Toner
  • Top 3 Xịt Khoáng Của Nhật Tốt Nhất Cho Da Dầu Mụn
  • Sự Khác Nhau Giữa C# Và Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Java Và C#
  • Sự Khác Nhau Giữa Màn Hình Tn Và Màn Ips
  • Thế Nào Là Xe Mpv, Suv Và Crossover?
  • Mbr Và Gpt Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Người Giàu Và Người Nghèo: Đến Đường Nước Thải Cũng Khác Biệt Đến Nặng Nề
  • Chắc hẳn bạn đọc nghe nói Java nhiều hơn là C# vì có rất nhiều ứng dụng, phần mềm đều mang tên thương hiệu nổi tiếng này. Chúng ta thường nghe nói đến các loại Game Java rất phổ biến, thời mà chưa xuất hiện các hệ điều hành thông mình thì Java là bá chú lúc bấy giờ. Còn với C# được biết đến là một loại ngôn ngữ lập trình phổ biến và đa phần chỉ có dân lập trình là hiểu về loại ngôn ngữ này mà thôi.

    SO SÁNH JAVA VÀ C#. Các Kiểu Dữ Liệu

    Trong Java Các Primitive Datatype vi phạm nghiêm trọng việc thuần Hướng đối tượng. Do nó không kế thừa từ lớp Object như trong tất cả các đối tượng khác nên việc xử lý sẽ phức tạp.Trong C# Các kiểu int là bí danh của Int32 nên không xảy ra trường hợp trên.

    Khai báo là tương đối giống nhau.

    Đều dùng final static = const hoặc read only trong C# :Các hằng số sẽ được biên dịch trước khi gọi nên sẽ nhanh hơn.

    Các Cấu Trúc Điều Khiền

    Cả 2 đều có đầy đủ if/then/else và switch .Tuy nhiên trong Java mỗi câu lệnh thực hiện trong mỗi case không cần break thì trong C# là bắt buộc.

    Các Vòng Lặp

    Có đầy đủ while/do while /for nhưng còn có thêm foreach. Chỉ làm việc với các đối tượng trong mảng list.

    SO SÁNH CÚ PHÁP CỦA C# VÀ JAVA Các Kiểu Nguyên Gốc (Primitive) Và Kiểu Đơn Giản (Simple)

    Java sở hữu một vài kiểu primitive như: byte, char, int, long, float, double. Những kiểu primitive là những khối được xây dựng cơ bản của Java, chúng là những “đơn vị” nhỏ nhất. Tất cả các đối tượng trong Java đều kế thừa từ java.lang.Object, các kiểu primitive thì không như vậy. Điều này có nghĩa là bất kỳ một lớp nào khi tính toán trên các đối tượng sẽ không làm việc với các kiểu primitive. Các kiểu primitive sẽ phải được ánh xạ thành mô hình đối tượng theo quy định để có thể sử dụng chúng.

    Trong C# thì điêu này không bao giờ xảy ra. C# sử dụng hệ thống kiểu đối tượng trong .NET mà ở đó, các chương trình C# có thể giao tiếp với nhiều ngôn ngữ khác trong .NET và không gặp rắc rối nào. Như vậy các kiểu primitive, hay kiểu simple trong hàm C# cũng giống như bất kỳ các đối tượng khác

    Khai Báo (Declarations)

    Các biến được định nghĩa trong C# cũng giống như trong Java

    Java sử dụng từ khóa “static final” để tạo các biến hằng; trong Java 1 biến “static final” là một biến lớp thay vì là một biến đối tượng, và trình biên dịch sẽ ngăn bất kỳ các đối tượng khác thay đổi giá trị của biến.Còn C#, theo quy định, có hai cách công bố một biến hằng. Điều này sẽ làm cho chương trình đã được biên dịch sẽ chạy nhanh hơn bởi nó không phải tìm kiếm giá trị của hằng trong suốt thời gian chạy.

    Các hằng thường được sử dụng cho BUFFERSIZE hoặc TIMEOUT, điều này sẽ không gây ra sự chuyển đổi trong đoạn mã. Nếu 1 field được đánh dấu là const, khi đó bất kỳ đoạn mã nào biên dịch nó một lần nữa sẽ không thể chuyển đổi và sẽ cần được biên dịch lại theo quy định. Và Nếu một hằng được đánh dấu là readonly, khi đó ứng dụng được thực thi sé có trạng thái thay đổi và đoạn mã được kiểm tra giá trị của field readonly, trong khi trình biên dịch vẫn bảo vệ nó.

    Cấu Trúc Điều Kiện (Conditionals Structure)

    Có hai cấu trúc điều kiện là “if-then-else” và “switch”, cả hai đều có sẵn trong C# và Java. Tuy nhiên cú pháp “switch” có đôi chút khác biệt

    Java cho phép dòng điều khiển phải rơi vào chính xác trong các trường hợp khác nhau của phát biểu switch, trong khi trình biên dịch C# tuyệt đối không cho phép điều này

    Các Phát Biểu Nhảy (Jumps)

    Hầu hết các phát biểu nhảy trong Java đều ánh xạ trong C#: continue, break, goto, return. Các phát biểu này đều sử dụng giống như cách mà chúng được sử dụng trong Java: thoát khỏi các vòng lặp hoặc trả dòng điều khiển cho một khối lệnh khác.

    Các Phương Thức (Methods)

    Tại mức độ cơ bản, Java và C# đều giống nhau, mỗi phương thức đều đặt vào các tham số và có kiểu trả về. Tuy nhiên, C# có 1 số phương thức mà chúng ta không thể làm với Java như Params, ref và out.

    Các Thuộc Tính (Properties)

    Các thuộc tính là các khởi dựng của C# thường được dùng với mô hình (pattern) getter/setter trong nhiều lớp của Java. Java có một phương thức set đặt vào một tham số và phương thức get nhận về những gì tham số đã được đặt vào trước đó.

    Có thể dễ dàng sử dụng bên trong một chương trình C#

    int currentValue = Property;

    Property = new Value;

    Đằng sau ngữ cảnh này, C# thật sự biên dịch property thành hai phương thức trong framework ngôn ngữ trực tiếp .NET (Intermediate Language) có tên là get_Property và set_Property. Các phương thức này không thể gọi trực tiếp từ C#, nhưng những ngôn ngữ khác sử dụng MSIL có thể truy cập các getters/setters này.

    Từ Chỉ Định Truy Cập (Accessbility Modifiers)

    Access modifier giới hạn khả năng thay đổi một vùng của đoạn mã. Các modifier mà chúng ta sử dụng là private, protected, default, public. C# lại có năm modifier:

    public – cũng giống như trong Java. Bạn có thể nhận được những gì bên trong đối tượng, bất cứ gì đều có thể truy cập tự do đến thành viên này.

    protected – cũng giống như trong Java. Việc truy cập chỉ dành cho những lớp kế thừa lớp chứa từ khóa này.

    internal – đây là một từ mới với những lập trình viên Java. Tất cả những đối tượng bạn định nghĩa bên trong một file .cs (bạn có thể định nghĩa nhiều hơn một đối tượng bên trong file .cs, không giống như trong Java bạn thường định nghĩa chỉ một đối tượng) có một bộ xử lý cho các thành viên bên trong.

    protected internal – từ khóa này xem như là một sự kết hợp giữa protected và internal. Thành phần này có thể được truy cập từ assembly hoặc bên trong những đối tượng kế thừa từ lớp này.

    private – cũng giống như trong Java. Không có bất kỳ gì có thể truy cập vào lớp ngoại trừ bên trong lớp

    Các Đối Tượng, Các Lớp Và Các Cấu Trúc

    Tất cả các lập trình viên Java đều đã thân thuộc với các khái niệm về lớp, đối tượng, kế thừa. Vì thế việc học những phần tương tự trong C# chỉ là đề cập đến sự khác nhau của ngữ nghĩa. .

    Tất cả các lớp sẽ được truyền theo tham biến cho các phương thức gọi. Điều này có nghĩa là biến được định nghĩa và được truyền thật sự là một tham biến cho vùng nhớ chứa đối tượng thật sự. Mọi thứ trong Java, ngoại trừ kiểu primitive, đều được truyền theo tham biến – không có cách nào để định nghĩa mọi thứ để có thể truyền theo tham trị.

    This Và Base

    Các đối tượng trong C# có thể tham khảo đến chính nó như trong Java. This mang cùng một nghĩa như thế nhưng C# sử dụng từ khóa base thay vì sử dụng từ khóa super như trong Java. Cả từ khóa this và base đều có thể sử dụng trong các phương thức và các contructor như this và super được sử dụng trong Java.

    Chuyển Đổi Kiểu

    Java thường chỉ thân thuộc với việc chuyển kiểu giữa các kiểu primitive và khi ép kiểu lên cao hơn cho siêu lớp và thấp hơn cho các lớp con. C# cho phép khả năng định nghĩa chuyển đổi kiểu tự tạo cho hai đối tượng bất kỳ. Hai kiểu chuyển đổi phải như sau:

    Chuyển đổi tương đối: kiểu chuyển này yêu cầu kiểu đích phải được xác định trong phát biểu,cũng như việc chuyển đổi này không chắc chắn làm việc hoặc nếu nó làm việc thì kết quả của nó có thể bị mất đi thông tin. Các lập trình viên Java thường thân thuộc với việc chuyển đổi tuyệt đối khi ép một đối tượng thành một một đối tượng của các lớp con của nó.

    Chuyển đổi tuyệt đối: việc chuyển đổi này không yêu cầu kiểu cha, cũng như việc chuyển đổi này chắc chắn làm việc.

    Tải Chồng Toán Tử (Operator Overloading)

    Tải chồng toán tử trong C# rất đơn giản. Lớp FlooredDouble ở trên có thể được thừa kế để chứa một phương thức static

    Tổ Chức Mã Nguồn

    C# không đặt bất kỳ yêu cầu nào trong việc tổ chức file, bạn có thể sắp xếp toàn bộ chương trình C# bên trong một file .cs (Java thường yêu cầu một file .java chứa một lớp).

    C# cũng cung cấp một cách để chia nhỏ các đối tượng của chương trình tương tự như các khối trong Java. Sử dụng namespace, các kiểu có quan hệ có thể được nhóm vào trong một phân cấp.

    Tổng Kết

    Trong article này, không đề cập toàn bộ cú pháp của C# như mã không an toàn, xử lý lại… và các phát biểu khác. Thay vào đó, chúng ta nói đến một danh sách các phát biểu thân thuộc và tương ứng với những gì trong Java mà thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tourism Là Gì? Những Khái Niệm Về Tourism Cần Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Sick Và Ill
  • Sự Khác Biệt Giữa ‘sick’ Và ‘ill’
  • Sự Khác Nhau Giữa “problem”, “trouble”, “issue” Và “matter”
  • Sự Khác Nhau Giữa Problem Và Trouble
  • Sự Khác Nhau Giữa Take Và Get

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Ván Mdf Và Hdf (Đặc Điểm Và Tính Chất)
  • Gỗ Mdf Tại Hải Phòng
  • Ván Gỗ Mdf Và Hdf Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hằng Và Biến
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Ðộng từ get và take là hai động từ có nhiều nghĩa (trên 30 nghĩa, tùy tự điển lớn hay nhỏ) và có khá nhiều trường hợp dùng như idioms (Get lost!=Cút đi cho khuất mắt!; I’ve got to get my hair cut=tôi phải đi hớt tóc; Get a life=Hãy chọn chuyện hay việc lý thú mà làm, dùng câu này khi ai làm bạn chán; You are such a twit! Get a life!=Cậu là một người xuẩn ngốc và làm phiền tôi quá! Hãy kiếm chuyện khác làm đi!; Hey! Someone has taken my wallet!=Này, có kẻ móc ví của tôi rồi!).

    Liệt kê tất cả các nghĩa của get và take ở đây thì dài; tốt hơn, bạn hãy tìm một cuốn từ điển rồi tìm các nghĩa chính của hai từ này. Sau khi so sánh, bạn sẽ thấy hai từ phần nhiều khác nghĩa nhau.

    Thí dụ bạn đưa ra “Minh gets the book” và “Minh takes the book” đều có nghĩa “receive” nhưng “take” có nghĩa tích cực active. Take còn có thể hiểu là “lấy trộm”: Minh took the book without asking. Như vậy, trong thí dụ của bạn, không thể dùng get thay cho take mà không thay đổi nghĩa.

    A. Take cùng nghĩa với get: Có 4 thí dụ trong đó get cùng nghĩa với take.

    Thứ nhất là take sick (take sick thường dùng ở miền Nam Hoa Kỳ, ít dùng) và get sick là hai thí dụ trong đó get và take cùng một nghĩa là nhuốm bịnh.

    – He took sick/ill (became ill)=He got sick/ill.

    – I hope I don’t take ill before final exams=I hope I don’t get sick before final exams=Tôi hy vọng không bị bịnh trước khi thi cuối khóa.

    Còn các trường hợp sau đây take giống hay gần giống nghĩa với get:

    -She tried two dresses and took both=Bà ấy thử hai cái áo dài và mua cả hai. (took=got=bought)

    -Where did you get that ptty dress?=Bạn mua cái áo dài đẹp ấy ở đâu vậy? (get=buy)

    – (Dọa trẻ con) The goblins will get you if you don’t watch out=Yêu tinh sẽ bắt em nếu em không coi chừng. (Get trong câu này có thể thay bằng take, grab, capture).

    -The child took the flu=the child got the flu=đứa bé bị cúm (take và get có nghĩa là nhiễm bịnh).

    * Trong câu: I took your silence to mean that you agreed, “took” có nghĩa là “understood” hay “interpted” (tôi thấy bạn yên lặng nên tôi cho rằng bạn đã đồng ý. Trong câu I didn’t get the joke, “get” có nghĩa là “understand”. Tôi không hiểu ý nghĩa của câu khôi hài.

    B. Get nghĩa khác với take

    – Trả thù, trừng phạt: I’ll get you for this, you bastard (Tên khốn kiếp, ta sẽ trừng phạt mi về chuyện này.

    – Nhận được (receive, obtain): I got a letter from my sister this morning=Sáng nay tôi nhận được một lá thư của chị tôi. Who did you hear it from?-I got it from my brother=Ai cho bạn biết tin ấy?-Anh tôi cho tôi biết.

    – Nhìn rõ (see better): Come to the window to get a better look at the parade=Hãy lại gần của sổ để thấy cuộc diễn hành rõ hơn.

    – Kiếm được (việc làm) (get a job): She’s just got a job at a law firm=Cô ta vừa kiếm được việc làm ở một tổ hợp luật sư.

    – Gọi (go and fetch): Get a doctor!=Hãy đi gọi bác sĩ ngay!

    – Đón (pick up): I have to get my mother from the station=Tôi phải đi đón má tôi ở trạm xe lửa.

    – Trở nên, cảm thấy: Get hungry, get bored (thấy đói, thấy chán, become): As you get older, your memory gets worse=Càng già thì trí nhớ càng kém. My feet are getting cold=Chân tôi đang lạnh.

    – Nhờ ai (cause someone to do something for you): He got his sister to help him with his homework=Anh ta nhờ chị anh giúp anh làm bài tập.

    – Đến bằng phương tiện nào (arrive at): How did you get here?=Bạn đến đây bằng phương tiện nào? Call me when you get to Washington=Hãy gọi cho tôi khi bạn tới Washington.

    Some idioms with get:

    – Get up on the wrong side of the bed=Sáng dậy tính tình bẳn gắt, cáu kỉnh.

    – Will you get your papers off my desk?=Bạn làm ơn dẹp các giấy tờ bài vở của bạn khỏi bàn làm việc của tôi.

    – She’s getting married soon=Cô ta sắp lấy chồng

    – Go get dressed=Mặc quần áo vào.

    – He got caught by the police driving at 80 miles per hour=Anh ta bị cảnh sát bắt khi lái xe 80 dặm một giờ.

    – We’d better get moving before it gets dark=Chúng ta nên về trước khi trời tối.

    C. Take (hành động có tính cách tích cực hơn get): nghĩa khác với get

    – Take an enemy fortress=Chiếm pháo đài địch (capture)

    – Your actions took me by surprise=Hành động của bạn làm tôi ngỡ ngàng.

    – The doctor told his patient to take a deep breath=Bác sĩ bảo bịnh nhân hít mạnh và sâu (inhale).

    – We took extra time to do the job properly=Chúng tôi bỏ thêm thì giờ để lo làm công việc cho hoàn hảo. (used more time)

    – Instead of driving, you can take the train from Washington to New York. (use the train, go by train)=Thay vì lái xe hơi, anh có thể dùng xe lửa từ Washington đến New York.

    – I’ll take your word for it (accept or believe)=Tôi tin lời anh nói.

    – She took a dislike to his intrusions (experienced a dislike)=Cô ta cảm thấy không ưa anh ta vì anh tọc mạch vào đời tư của cô.

    – You’ve really been taken (cheated)=Bạn bị lừa rồi.

    – Don’t forget to take your umbrella (bring along)=Ðừng quên mang theo ô (dù).

    – The nurse took the patient’s temperature (đo nhiệt độ).

    – I’ve had about all I can take from them=Tôi chịu đựng họ hết nổi rồi (put up with, tolerate).

    Some idioms with take:

    – It takes two to tango (xem Huyền Trang, Từ và Thành Ngữ bài #100)

    – Take five=hãy nghỉ 5 phút.

    – Take it or leave it=bằng lòng nhận hay không tùy bạn.

    – Take for granted=coi như đúng, coi như dĩ nhiên.

    – Take stock=kiểm kê, đánh giá tình huống.

    – Take the bench=quan toà nhậm chức.

    – Take someone to the cleaners=(1) lừa ai vét sạch tiền, (2) thắng đối thủ.

    – Take a leaf out of someone’s book=bắt chước ai.

    – Take the words out of one’s mouth=nói trước ý người khác định nói.

    – Take something with a pinch of salt=nghe một câu chuyện nhưng dè dặt bán tín bán nghi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Nội Thất Làm Từ Gỗ Tự Nhiên Và Nội Thất Trong Công Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Seo Và Google Adwords
  • Sự Khác Nhau Giữa Chromium Và Chrome
  • Chromium Là Gì? Khác Nhau Giữa Chromium Và Google Chrome Như Nào?
  • General Manager Là Gì? General Director Là Gì? Sự Khác Nhau
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100