Sự Khác Nhau Giữa Hệ Tọa Độ Hn72 Và Vn2000 2022

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Tính Chất Hóa Học Của H2So4 Loãng Và H2So4 Đặc 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Hô Hấp Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Chi Tiết Các Điểm Khác Biệt Giữa Iphone X Và Iphone Xr, Xs, Xs Max
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Hệ toạ độ là yêu cầu cần biết một cách chính xác khi sử dụng tư liệu trắc địa bản đồ. Việc nắm đầy đủ thông tin và đặc điểm của hệ toạ độ để sử dụng tư liệu trắc địa bản đồ là đòi hỏi bắt buộc đối với tất cả những người làm công tác kỹ thuật và khai thác tư liệu trắc địa bản đồ.

    Một cách chung nhất, chúng ta hiểu rằng hệ tọa độ là phương tiện để biểu diễn vị trí các điểm trên mặt đất, ngoài không gian theo những quy định, quy ước nhất định. Các hệ tọa độ lại được xây dựng trong một hệ quy chiếu nhất định. Vì vậy, cùng là tọa độ của một điểm nhưng ở các hệ quy chiếu khác nhau sẽ có giá trị khác nhau. Xác định hệ quy chiếu chính là xác định hình dạng, kích thước, các thông số vật lý của trái đất và định vị mô hình trái đất đó sao cho phù hợp với lãnh thổ (hoặc khu vực) nào đó.

    Do điều kiện khách quan và quá trình lịch sử, hiện nay các tư liệu trắc địa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam vẫn còn tồn tại hai hệ toạ độ khác nhau là HN-72 và VN-2000. Chính vì thế, rất cần thiết phải có những hiểu biết nhất định về các hệ tọa độ đó cũng như cách chuyển đổi chúng với nhau.

    Hệ toạ độ HN-72 được ban hành theo Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 05/9/1972 của Thủ tướng Chính phủ và bao gồm 2 hệ tách rời nhau:

    – Hệ quy chiếu độ cao: Là mặt Quasigeoid Việt Nam (mặt nước biển trung bình) đi qua 1 điểm được định nghĩa là gốc độ cao có cao độ: 0.0m (điểm đặt tại đảo Hòn Dấu – Hải Phòng).

    – Hệ quy chiếu tọa độ có:

    + Ellipxoid quy chiếu là Ellipxoid Krasovski

    Bán trục lớn: a = 6378.245; độ dẹt: f = 1/298.3

    + Điểm gốc định vị Ellipxoid quy chiếu: Tại Hà Nội (định vị theo giá trị quy ước tọa độ được truyền từ Trung Quốc sang).

    + Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc Gauss-Kruger.(hình 1)

    Nếu chia theo múi chiếu 6 0 thì nước ta (lãnh thổ, lãnh hải và các hải đảo) nằm trên múi chiếu có số thứ tự là N 018, N 019, N 020 ứng với kinh tuyến trục là 105 0, 111 0, 117 0,

    Nếu lấy theo múi chiếu 3 0 thì tỉnh Quảng Nam sử dụng kinh tuyến trục là kinh tuyến 108 0 00′

    Hệ toạ độ VN-2000 được ban hành theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ cụ thể như sau:

      a) Ellipxoid quy chiếu: WGS 84 toàn cầu có kích thước như sau:

    Bán trục lớn: a = 6.378.137,000m; Độ dẹt: f = 1/298,257223563

    1. b) Điểm gốc tọa độ phẳng quốc gia: Điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội;
    2. c) Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế;

    – Hệ quy chiếu độ cao: Gốc độ cao có cao độ: 0.0m (Điểm đặt tại đảo Hòn Dấu – Hải Phòng).

    – Phép chiếu: Phép chiếu U.T.M: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc. Bản chất cũng như phép chiếu Gaux-Kriugơ trong hệ tọa độ HN-72 nhưng chỉ khác nhau tỷ lệ chiếu m 0 trên kinh tuyến trục của các múi chiếu 6 0. Trong phép chiếu U.T.M m 0=0,9996 còn đối với phép chiếu Gaux-Kriugơ thì m 0=1

    * Hệ VN-2000 có nhiều ưu việt hơn HN-72 thể hiện ở các điểm:

    – Phép chiếu có hệ số biến dạng chiều dài nhỏ hơn

    – Ellipxoid quy chiếu được định vị phù hợp với lãnh thổ nước ta hơn.

    – Việc Ellipxoid quy chiếu là Ellipxoid WGS-84 cũng phù hợp hơn bởi vì nó là Ellipxoid quy chiếu toàn cầu và được sử dụng cho các hệ thống định vị vệ tinh.

    Hệ tọa độ VN 2000 hiện nay thường dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được sử dụng cho 2 loại múi chiếu:

    + Với múi chiếu 6 0 sử dụng kinh tuyến 105 0 (múi 48) hoặc kinh tuyến 111 0 (múi 49) dùng cho bản đồ tỷ lệ 1/500.000 đến tỷ lệ 1/25.000.

    + Với múi chiếu 3 0 thì ở tỉnh Quảng Nam quy định sử dụng kinh tuyến trung tâm là kinh tuyến 107 0 45′.

    Hiện nay trên địa bàn tỉnh ta nói riêng và cả nước nói chung vẫn còn dùng nhiều loại bản đồ được đo vẽ theo hệ tọa độ HN-72. Việc chuyển đổi tọa độ từ HN-72 sang VN-2000 được thực hiện phần mềm Geotool-1.2của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quan trọng nhất là nhận biết được đó là hệ tọa độ nào. Do hệ quy chiếu VN- 2000 và HN-72 khác nhau cả kích thước, định vị Ellipxoid quy chiếu và phép chiếu nên dẫn đến sự khác nhau về số liệu tọa độ. Nếu cùng là tọa độ Quốc gia thì giữa hệ tọa độ HN-72 (kinh tuyến trục 108 0) và tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục 107 0 45′) có chênh lệch về tọa độ X không đáng kể, tọa độ Y chênh lệch khoảng 27km.

    Ví dụ: 1 điểm ở thành phố Tam Kỳ có tọa độ:

    Hệ HN-72: X = 1.723.291,01; Y = 550.402,43

    Hệ VN-2000: X = 1.723.242,320; Y = 577.056,367

    Ngoài ra, trước đây trong miền Nam cũng thường dùng tọa độ UTM để đo vẽ và sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/50.0000. Hệ UTM dùng múi chiếu 48 (kinh tuyến 105 0) hoắc múi 49 (kinh tuyến 111 0).

    Chuyển đổi hệ tọa độ UTM sang VN-2000 theo quy trình sau: Trước tiên, chuyển đổi từ UTM sang VN-2000 múi chiếu 6 0 với kinh tuyến tương ứng theo gia số như sau:

    – Với múi 48 (Kinh tuyến 105 0):

    X (VN 2000) = X(UTM) + 432.19m

    Y (VN 2000) = Y(UTM) – 618.67m

    – Với múi 49 (Kinh tuyến 111 0):

    X (VN 2000) = X(UTM) + 432.19m

    Y (VN 2000) = Y(UTM) – 618.67m

    Sau đó dùng phần mềm Geotool 1.2 để chuyển về hệ tọa độ VN-2000 với múi chiếu 107 0 45′.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Biệt Pháp Lý Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp 2022
  • Nên Loại Bỏ Điều Kiện Fob Và Cif Trong Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Container
  • Phép Chiếu Gauss Và Hệ Tọa Độ Ô Vuông Gauss

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Bản Đồ Quân Sự
  • Phương Pháp Học Tập Tốt Môn Ngữ Văn
  • Cách Học Tốt Môn Ngữ Văn Hiệu Quả Nhất
  • Phương Pháp Học Anh Văn Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Anh Văn Giao Tiếp Hiệu Quả
  • Phép chiếu Gauss và hệ tọa độ ô vuông Gauss-Kruger:

    Phép chiếu Gauss là phép chiếu Mercator trụ ngang. Theo phép chiếu này mặt cầu Trái Đất được chia ra 60 vùng khác nhau và đánh số từ 1 đến 60. Kinh tuyến gốc cho tất cả các vùng là kinh tuyến giới hạn phía tây của vùng đầu tiên, kinh tuyến này đi qua Greenwich. Kinh tuyến giữa của một vùng được coi là kinh tuyến trục vùng đó. Đối với mỗi vùng nếu ta để một hình trụ ngang ngoại tiếp tuyến với kinh tuyến trục và lấy tâm chiếu là tâm quả cầu để chiếu nên mặt trụ thì khi khai triển mặt trụ thành mặt phẳng thì sẽ giữ được các đặc tính của phép chiếu như bảo toàn về góc (đồng dạng), kinh tuyến trục thành đường thẳng và xích đạo là đường nằm ngang vuông góc với kinh tuyến trục của mỗi múi. Hệ tọa độ GaussưKruger được thiết kế như sau: dùng kinh tuyến trục và đường xích đạo là hai trục vuông góc với nhau và giao của chúng là tọa độ gốc.

    Một điểm sẽ có giá trị vĩ độ (x) là dương nếu nó nằm trên đường xích đạo về hướng bắc và sẽ có giá trị âm nếu nằm dưới đường xích đạo. Tương tự nếu điểm đó nằm về phía phải (phía đông) của kinh tuyến trục sẽ có giá trị (y) là dương và nằm bên trái kinh tuyến trục sẽ có giá trị âm. Đơn vị đo khoảng cách là m. Để tránh giá trị âm (y) người ta có thể lùi tọa độ gốc sang phía trái (phía tây) 500 km (vì múi chiếu tại xích đạo rộng nhất = 333 km). Việt Nam nằm ở Bắc bán cầu nên tọa độ x luôn dương.

    Hệ toạ độ phẳng quốc gia thường được xây dựng để dùng riêng cho mỗi quốc gia. Hệ toạ độ phẳng được dùng như một tài liệu lịch sử để quản lý đất đai. Hệ toạ độ này không thích hợp cho việc nghiên cứu mang tính khuvực hoặc một vùng rộng lớn vì trong thực tế, mỗi quốc gia lại sử dụng một hệ lưới chiếu riêng. Các nước nằm theo hướng Đông ư Tây thì hãy sử dụng hệ lưới chiếu chuyển đổi Mercator, trong khi đó các nước năm theo hướng Nam Bắc lại so dung how hiếu hình nón khối Lambert. Mỗi nước lại chia thành nhiều vùng nhỏ để giảm thiểu những sai số ưu thế của hệ toạ độ phẳng quốc gia là sử dụng đơn vị đo riêng. Ví dụ ở Mỹ và Anh thì dùng foot (hay feet), inch (1 foot = 12 inch, 1 yard = 3 feet, 1 mile = 5280 feet).

    Nhiều nước thì sử dụng hệ mét vì hệ đơn vị này thông dụng hơn khi đo khoảng cách. Tuy nhiên, đo đạc để lập hệ toạ độ phẳng quốc gia đôi khi gây nhiều khó khăn cho xử lý không gian ở tỉ lệ khu vực. Lý do không chỉ vì sự chuyển đổi các đơn vị đó mà việc chuyển hệ toạ độ từ hệ lưới chiếu này sang hệ lưới chiếu khác đòi hởi nhữngquá trình tính toán phức tạp, đặc biệt là trong trường hợp các vị trí khác nhau lại được xác định theo các hệ toạ độ khác nhau.

    Hãy like nếu bài viết có ích →

    Kết bạn với gisgpsrs trên Facebook để nhận bài viết mới nóng hổi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bế Giảng Khóa Học Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Một Số Kinh Nghiệm Dạy Văn Học Nước Ngoài Ở Cấp Thcs
  • Về Phương Pháp Giảng Dạy Văn Học Pháp
  • Du Học Úc Ngành Thạc Sĩ Giảng Dạy Tiếng Anh (Master Of Tesol)
  • Tuyển Sinh Chương Trình Thạc Sĩ Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh (Tesol)
  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định
  • Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl
  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Cách Phân Biệt Và Đánh Giá Hàng Replica, Auth Và Hàng Fake
  • Hệ tọa độ địa lý là một hệ tọa độ cho phép tất cả mọi điểm trên Trái Đất đều có thể xác định được bằng một tập hợp các số có thể kèm ký hiệu. Các tọa độ thường gồm số biểu diễn vị trí thẳng đứng, và hai hoặc ba số biểu diễn vị trí nằm ngang. Hệ tọa độ phổ biến hiện dùng là hệ hệ tọa độ cầu tương ứng với tâm Trái Đất với các tọa độ là vĩ độ, kinh độ và cao độ.

    Các hệ tọa độ của bản đồ

    1.1. Hệ tọa độ địa lý

    Hệ tọa độ địa lý của quả đất được tạo nên bởi mặt phẳng xích đạo và mặt phẳng kinh tuyến gốc.

    • Mặt phẳng kinh tuyến là mặt phẳng chứa trục quay của quả đất.
    • Mặt phẳng kinh tuyến gốc là mặt phẳng kinh tuyến đi qua đài thiên văn Greenwich (thủ đô Luân Đôn nước Anh).
    • Kinh tuyến là giao tuyến giữa mặt phẳng kinh tuyến với bề mặt quả đất, tính từ cực Bắc đến cực Nam. Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Greenwich (thủ đô Luân Đôn nước Anh).
    • Mặt phẳng vĩ tuyến là mặt phẳng vuông góc với trục quay của quả đất.
    • Mặt phẳng xích đạo là mặt phẳng vĩ tuyến chứa tâm của quả đất.
    • Vĩ tuyến là giao tuyến giữa mặt phẳng vĩ tuyến và bề mặt quả đất.
    • Xích đạo là vĩ tuyến chứa tâm của quả đất. Xích đạo có độ dài lớn nhất
    • Toạ độ địa lý gồm: Độ kinh λ và độ vĩ φ xác định như sau:

    Giả sử có điểm A bất kỳ trên bề mặt trái đất. Nối AO, vẽ kinh tuyến qua A cắt mặt phẳng xích đạo tại A1, vẽ kinh tuyến gốc cắt mặt phẳng xích đạo tại G1. Nối O với G1, A1 góc G1OA1 = λ là kinh độ địa lý của điểm A. Góc AOA1 = φ là vĩ độ địa lý của điểm A

    + Kinh độ địa lý của 1 điểm là góc nhị diện hơn bởi mặt phẳng kinh tuyến đi qua điểm đó và mặt phẳng chứa kinh tuyến gốc. Những điểm nằm phía bên phải kinh tuyến gốc có kinh độ Đông, những điểm nằm phía bên trái có kinh độ Tây. Kinh độ địa lý biến thiên từ 00đến 1800Đông và 00đến 1800 Tây.

    +Vĩ độ địa lý của một điểm là góc hơn bởi đường dây dọi đi qua điểm đó với mặt phẳng xích đạo. Việt Nam hoàn toàn nằm ở phía Bắc bán cầu và phía Đông kinh tuyến gốc nên tất cả các điểm trên nước ta đều có vĩ độ Bắc và kinh độ Đông. Trên bản đồ địa hình mạng lưới kinh tuyến và vĩ tuyến và tọa độ địa lý được biểu thị ở phần góc khung bản đồ. Toạ độ địa lý được xác định bởi phương pháp thiên văn trắc địa nên còn gọi là tọa độ thiên văn.

    1.2. Hệ tọa độ vuông góc phẳng

    Hệ tọa độ này được xây dựng trên mặt phẳng múi chiếu 60 của phép chiếu hình Gauss, trong đó nhận hình chiếu của kinh tuyến giữa múi làm trục X hình chiếu của xích đạo làm trục Y.

    Để tiện sử dụng, trên bản đồ địa hình người ta kẻ sẵn lưới tọa độ vuông góc Gauss bằng những đường thẳng song song với trục OX và OY tạo thành lưới ô vuông. Chiều dài cạnh của lưới ô vuông có tính đến ảnh hưởng của biến dạng tương ứng với bản đồ.

    Ví dụ với bản đồ tỷ lệ 1:10.000, l:25.000 chọn ô vuông ứng với 1 km2 và gọi là lưới tim, cụ thể là với bản đồ 1:10.000 chọn cạnh ô vuông 10 cm, bản đồ tỷ lệ 1:25.000 chọn cạnh ô vuông 4 chỉ còn bản đồ l:50.000 là 2 cm. Phía ngoài khung bản đồ có ghi trị số X và Y của các đường song song. Để phân biệt ngay được tọa độ của điểm nằm ở múi chiếu thứ bao nhiêu và cách điểm gốc 0 bao nhiêu, người ta quy định cách viết hoành độ y có kèm theo số thứ tự của múi chiếu.

    Ví dụ: Toạ độ của điểm Láng Trung (Hà nội) là 2.325.464,246; 18.505.973,362 có nghĩa điểm cách xích đạo về phía Bắc 2.325.464,246 m và ở múi thứ 18 về phía đông và cách kinh tuyến giữa là 505.973,362 m. Để tính số kinh độ của kinh tuyến giữa một múi chiếu nào đó ta dùng công thức: (n là số thứ tự của múi chiếu) Lưới khống chế tọa độ mặt phẳng X và Y của Việt nam trong hệ HN – 72 được xây dựng theo hệ tọa độ vuông góc Gauss-kruger, trong đó Elipxoit dùng số liệu của Kravxoski

    1.3. Hệ tọa độ vuông góc UTM

    Trong phép chiếu hình UTM, hình chiếu của kinh tuyến giữa và xích đạo là hai đường thẳng vuông góc với nhau và được chọn làm trục tọa độ. Đặc điểm của hệ trục tọa độ được mô tả trên hình vẽ (2). Toạ độ UTM của điểm M được xác định bởi tung độ N (North) và hoành độ E (East). Cũng như trong quy định trong phép chiếu hình Gauss trị số EMđược tính từ trục ON cách kinh luyến giữa 500km về phía Tây, nghĩa là EM = E’+ 500km.Trước năm 1975, quân đội Mỹ sử dụng hệ tọa độ UTM với số liệu Elipxoit của Everest để thành lập bản đồ địa hình cho khu vực miền Nam nước ta. Do đó khi sử dụng các bản đồ này để cho thống nhất cần phải tính chuyển tọa độ UTM (E và N) sang hệ tọa độ Gauss- Kruger (X và Y).

    Các hệ tọa độ được sử dụng ở Việt Nam từ sau 1954

    2.1. Hệ tọa độ HN – 72

    Từ năm 1959 đến năm 1966, với sự giúp đỡ của các chuyên gia Trung Quốc, chúng ta đã xây dựng được hệ thống lưới tọa độ Nhà nước hạng I và II phủ kín lãnh thổ miền Bắc Việt Nam. hệ quy chiếu được chọn là hệ thống chung cho các nước xã hội chủ nghĩa với Elipxoit Kraxôpsky, có các yếu tố chính:

    – Bán trục lớn a = 6.378.425,000 m

    – Điểm gốc tại Đài Thiên văn Pun Kô vơ (Liên Xô cũ)

    – Lưới chiếu tọa độ thẳng Gauss – Kruger.

    Hệ tọa độ được truyền tới Việt Nam thông qua lưới tọa độ quốc gia Trung Quốc. Năm 1972 Chính phủ đã quyết định công bố Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia nói trên là Hệ Hà Nội – 72 (viết tắt là HN – 72) để sử dụng thống nhất trong cả nước. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước liếp tục phát triển vào phía Nam.

    Quá trình xây dựng lưới tọa độ Nhà nước thực hiện trong một thời gian dài, phải đáp ứng kịp thời tọa độ và bản đồ cho nhu cầu sử dụng thực tế nên toàn mạng lưới bị chia cắt thành nhiều khu vực riêng biệt. Hình thức xây dựng lưới rất đa dạng, toàn hệ thống chưa dược xử lý thống nhất.

    2.2. Hệ tọa độ VN – 2000

    Cho đến nay, HN – 72 không đáp ứng được nhu cầu kỹ thuật mà thực tế đòi hỏi, vì các lý do:

    • Hệ quy chiếu quốc gia HN – 72 (thực chất là Hệ quy chiếu chung của các nước xã hội chủ nghĩa trước đây) không phù hợp với lãnh thổ Việt Nam, có độ lệch giữa mô hình vật lý và mô hình toán học của trái đất quá lớn, do đó biến dạng lớn, làm giảm độ chính xác của lưới tọa độ và bản đồ.
    • Hiện nay các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) cũng đã thay đổi Hệ quy chiếu quốc gia, vì vậy HN – 72 không còn mối liên kết khu vực nào nữa.
    • HN – 72 hoàn toàn không tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System), hệ thống đã được phổ biến trên toàn thế giới và ở Việt Nam. HN – 72 làm suy giảm độ chính xác định vị và tạo một quy trình công nghệ khá phức tạp khi xử lý toán học các trị đo GPS.
    • HN – 72 gây khó khăn trong việc liên kết tư liệu với quốc tế nhằm giải quyết các vấn đề quan trọng như hoạch định biên giới, dẫn đường hàng không, hàng hải, v.v… HN – 72 hiện nay bị chia cắt thành nhiều khu vực nhỏ, thiếu tính thống nhất trên toàn lãnh thổ.

    Vì vậy, thực tế đòi hỏi phải có một hệ quy chiếu phù hợp hơn thống nhất trên toàn quốc Các nhà khoa học ngành Đo đạc – Bản đồ đã nghiên cứu, thực hiện công trình nói trên, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định Quyết định số 83/2.000/QĐ-TTG ngày 12 tháng 7 năm 2.000 đưa Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN – 2.000 vào sử dụng thống nhất trên toàn quốc. VN – 2.000 có các yếu tố chính sau:

    1 – Elipxoil quy chiếu: WGS toàn cần có kích thước:

    Bán trục lớn a = 6.378.137,000m

    2 – Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm này đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu

    địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

    3 – Lưới chiếu tọa độ phẳng: Lưới chiếu UTM quốc tế

    4 – Chia múi và phân mảnh hệ thống bản đồ cơ bản: theo hệ thống UTM quốc

    tế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp quốc tế.

    2.3. Tính chuyển tọa độ từ hệ HN – 72 sang VN – 2000

    Hệ tọa độ quốc gia VN – 2000 được áp dụng thống nhất để xây dựng hệ thống tọa độ các cấp hạng, hệ thống bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ hành chính quốc gia và các loại bản đồ chuyên đề khác. Chính vì vậy khi đo vẽ bản đồ chúng ta phái tính chuyển tọa độ từ hệ tọa độ HN – 72 sang hệ tọa độ VN – 2000.

    Tổng cục Địa chính đã có Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN – 2000 quyết định chuyển đổi các hệ tọa độ trước đây theo hệ tọa độ VN – 2 000. Trong cùng một hệ quy chiếu, tọa độ phẳng của lưới chiếu UTM được tính thông qua loa độ phẳng của lưới chiếu Gauss thông qua công thức sau đây:

    K0 = 0,9996 cho múi 60; k0 = 0,9999 cho múi 30, XUTM’, YUTM là tọa độ phẳng của lưới chiếu UTM XG, YG là tọa độ phẳng của lưới chiếu Gauss γUTM, γG là góc lệch kinh tuyến tương ứng của lưới chiếu UTM và lưới chiếu Gauss. mUTM, mG là tỷ lệ biến dạng chiều dài tương ứng của lưới chiếu UTM và lưới chiếu Gauss.

    Công thức tính các yếu tố XG, YG. γG, γG’của lưới chiếu Gauss đã được hướng dẫn chi tiết trong quá trình tính toán hiện hành, khi áp dụng tính cần phải thay đổi kích thước elipxoit trái đất Kraxôpski bằng kích thước Elipxoit WGS-84.

    Để nhận biết vị trí điểm tọa độ thuộc múi nào, trước giá trị tọa độ yUTMđược ghi thêm số hiệu múi theo bảng (3.1):

    Bảng 1 : Kinh tuyên trục của một số múi

    Ví dụ: – Toạ độ y của điểm thuộc múi 48 múi 60là 48.523.456,123 m.

    – Toạ độ y của điểm thuộc múi 481 múi 30 là 481.645.456,321 m.

    Phân loại các phép chiếu bản đồ

    1.1. Phân loại theo đặc điểm sai số chiếu hình

    1.1.1. Các phép chiếu đồng góc

    Trong các phép chiếu đồng góc thì góc không có biến dạng (ω = 0), tỷ lệ độ dài tại mỗi điểm không phụ thuộc vào phương hướng (m = n).

    Hai đặc điểm cơ bản của phép chiếu đồng góc là:

    • Góc trên quả địa cầu được giữ nguyên trên bản đồ.
    • Tỷ lệ độ dài tại 1 điểm trên bản đồ chỉ phụ thuộc vào vị trí của nó.

    Mạng lưới kinh vĩ tuyến trên bản đồ luôn luôn giữ được đặc điểm giao nhau vuông góc như kinh vĩ tuyến trên quả địa cầu.

    Phép chiếu đồng góc cho ta nhận được trên bản đồ hình dạng đúng đắn của các đối tượng thể hiện, nhưng sai số về kích thước đối tượng thì thay đổi dọc theo hướng kinh tuyến.

    1.1.2. Các phép chiếu đồng diện tích

    Trong các phép chiếu đồng diện tích, các lưới chiếu không có sai số về diện tích. Tại mọi điểm trên bản đồ tỷ lệ diện tích bằng nhau (P – l). Mạng lưới ô kinh, vĩ tuyến trên bản đồ luôn luôn giữ được tỷ lệ diện tích tương đương với mạng lưới ô kinh, vĩ tuyến tương ứng trên quả địa cầu.

    Các phép chiếu đồng diện tích có sai số biến dạng góc tăng nhanh. Do biến dạng góc lớn nên hình dạng bị biến dạng nhiều.

    1.1.3. Các phép chiếu tự do

    Nếu căn cứ vào đặc điểm sai số thì phép chiếu tự do là phép chiếu trung gian của phép chiếu đồng diện tích và phép chiếu đồng góc. Trên bản do vừa có sai số tỷ lệ diện tích (P – l ≠ 0 ), vừa có sai số biến dạng góc (ω ≠ 0), nhưng tỷ lệ chiều dài µ theo một chiều nào đó trên bản đồ không đổi hoặc được giữ nguyên như trên bề mặt quả đất. Nếu tỷ lệ chiều dài µ ≠ 1 thì sẽ được lưới chiếu giữ chiều dài. Nếu tỷ lệ chiều dài µ ≠ 1 thì sẽ được lưới chiếu giữ đều khoảng cách. Nếu tỷ lệ chiều dài µ = m = 1 thì sẽ được lưới chiếu giữ chiều dài kinh tuyến.

    1.2. Các dạng lưới chiếu bản đồ cơ bản và các lưới chiêu dùng để thành lập bản đồ

    1.2.1. Lưới chiếu giữ góc

    Lưới chiếu giữ góc là lưới chiếu không có sai số biến dạng về góc. Tại mọi điểm trên bản đồ, tỷ lệ biến dạng chiều dài theo kinh tuyến và vĩ tuyến bằng nhau (mλ + mR nên biến dạng góc ω = 0. Các đường kinh – vĩ tuyến trên bản đồ luôn giữ được đặc điểm giao nhau vuông góc như các đường kinh – vĩ tuyến trên mô hình elipxoit. Với loại lưới chiếu này tỷ lệ biến dạng về diện tích p tăng nhanh.

    1.2.2. Lưới chiếu giữ diện tích

    Lưới chiếu giữ diện tích là lưới chiếu không có biến dạng về diện tích. Tại mọi điểm trên bản đồ tỷ lệ biến dạng về diện tích p = 1. Diện tích các ô kinh, vĩ tuyến trên bản đồ luôn bằng diện tích các ô kinh – vĩ tuyến trên elipxoit.

    Nhược điểm của lưới chiếu này là biến dạng góc tăng nhanh.

    1.2.3. Lưới chiếu giữ chiều dài

    Lưới chiếu giữ chiều dài là lưới chiếu có m = 1 theo những phương pháp nhất định. Lưới chiếu này là lưới chiếu trung gian của lưới chiếu giữ góc và lưới chiếu giữ diện tích. Trên bản đồ tồn tại cả biến dạng về góc và diện tích nhưng tỷ lệ biến dạng chiều dài theo những phương nào đó trên bản đồ giữ nguyên như trên elipxoit. Nếu như tỷ lệ chiều dài bằng một hằng số khác 1 gọi là có lưới chiếu giữ đều khoảng cách. Đặc điểm của lưới chiếu này là có tỷ lệ biến dạng diện tích và số biến dạng góc tăng chậm.

    Theo phương pháp chiếu hình, lưới chiếu bản đồ được chia thành ba loại.

    Lưới chiếu phương vị là lưới chiếu thu được khi chiếu trực tiếp elipxoit lên một mặt phẳng. Nếu như mặt phẳng tiếp xúc ở cực Trái Đất, lưới chiếu có đặc điểm sau:

    • Kinh tuyến là chùm các đường thẳng giao nhau ở điểm cực, vĩ tuyến là các đường tròn có tâm là cực Trái Đất.
    • Tại điểm tiếp xúc không có biến dạng chiếu hình, biến dạng chiếu hình tăng dần, tỷ lệ với khoảng cách tới điểm tiếp xúc.

    Lưới chiếu này phù hợp để thiết kế bản đồ vùng cực địa cầu.

    Lưới chiếu hình nón là lưới chiếu mặt elipxoit lên một mặt hình nón. Khi mặt hình nón tiếp xúc với mặt elipxoit theo một vĩ tuyến hoặc khi cắt elipxoit theo hai vĩ tuyến thì lưới chiếu có các đặc điểm sau:

    • Kinh tuyến là chùm đường thẳng giao nhau tại các đỉnh hình nón, vĩ tuyến là các cung tròn đồng tâm có tâm là đỉnh hình nón .
    • Dọc theo vĩ tuyến tiếp xúc có tỷ lệ biến dạng hình bằng 1. Đại lượng chiếu hình tăng dần về bên vĩ tuyến tiếp xúc, hoặc biến dạng lăng dần về hai bên của vĩ tuyến cắt và giảm dần về bên trong của hai vĩ tuyến cắt.
    • Lưới chiếu này phù hợp cho thiết kế bản đồ khu vực vĩ độ trung bình, lãnh thổ có hình thể dọc theo các hướng vĩ tuyến.

    Lưới chiếu hình trụ là lưới chiếu trong đó elipxoit được chiếu lên bề mặt hình trụ. Khi mặt hình trụ tiếp xúc tại mặt hình elipxoit hoặc mặt hình trụ được cắt theo hai vĩ tuyến thì lưới chiếu sẽ có những đặc điểm sau:

    • Kinh tuyến là đường thẳng song song thẳng đứng vĩ tuyến là những đường song song nằm vuông góc với các đường kinh tuyến.
    • Dọc theo xích đạo hoặc theo hai vĩ tuyến cắt không có biến dạng chiếu hình. Biến dạng chiếu tăng nhanh về hai cực, từ Xích Đạo hoặc từ hai vĩ tuyến cắt và giảm về bên trong của hai vĩ tuyến cắt.

    Lưới chiếu này giữ phương vị không đổi nên thường sử dụng cho hệ thống bản đồ hàng không và hàng hải.

    Ngoài ra toán bản đồ còn tìm mọi cách ứng dụng linh hoạt các phương pháp chiếu hình cơ bản bằng cách thay đổi vị trí tiếp xúc của các mặt chiếu hình hay mặt cắt qua khu vực chiếu hình để có thêm các dạng lưới chiếu ngang, nghiêng và lưới chiếu cắt của các loại lưới chiếu cơ bản trên Các công thức chiếu hình có thể được cải tiến cho phù hợp với một số mục tiêu khác có lợi cho thể hiện bản đồ nên có thêm các dạng lưới chiếu hình như lưới chiếu hình phương vị giả, lưới chiếu hình nón giả Mỗi nước đều lựa chọn một loại lưới chiếu hình để thành lập hệ thống bản đồ nền cơ bản.

    Ngoài ra còn có thể sử dụng một số lưới chiếu hình khác để thành lập bản đồ cho mục đích chuyên dụng. Trong thời kỳ trước năm 1954, người Pháp đã sử dụng lưới chiếu hình nón giả giữ diện tích Bonee để thành lập hệ thống bản đồ địa hình cơ bản và địa chính. Từ năm 1954 đến 1975 ở miền Nam nước ta người Mỹ đã sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang Mercator UTM giữ góc để thành lập hệ thống bản đồ địa hình cơ bản tỷ lệ 1:50.000 cũng như bản đồ địa chính. Từ sau năm 1954 tới nay chúng ta đã sử dụng hình chiếu thống nhất trong toàn phe xã hội chủ nghĩa để thành lập bản đồ địa hình là lưới chiếu trụ ngang Gauss giữ góc. Ngoài các loại lưới chiếu hình trên, các hải đồ của Việt Nam được hình thành theo lưới chiếu hình trụ đứng Mercator giữ góc và giữ góc phương vị.

    Lựa chọn và nhận biết phép chiếu bản đồ

    * Khi lựa chọn phép chiếu cần chú ý đến các điều kiện sau:

    • Vị trí, kích thước và hình dạng khu vực cần đo vẽ.
    • Nội dung bản đồ
    • Công dụng bản đồ và phương pháp sử dụng
    • Tỷ lệ và kích thước bản đồ
    • Điều kiện bố cục bản đồ
    • Lưới chiếu của bản đồ gốc được dùng để biên vẽ bản đồ mới.

    * Những vấn đề cần giải quyết:

    • Xác định yêu cầu về giữ yếu tố nào (góc, diện tích hay khoảng cách)
    • Xác định sai số lớn nhất cho phép và phân bố sai số trên bản đồ như thế nào.
    • Xác định dạng vĩ tuyến và đặc điểm bố cục bản đồ (khung, định hướng lưới, phân bố các bản đồ phụ trong khung)

    Cùng với sự tăng lên của kích thước khu vực biểu thị thì sai số trên bản đồ cũng tăng lên, vì vậy trên bản đồ chỉ biểu thị một phần của bề mặt trái đất có biến dạng nhỏ hơn so với các bản đồ thế giới. Một lãnh thổ có thể được biểu thị trong các phép chiếu khác nhau với các sai số khác nhau về giá trị, về hình dạng và đặc trưng phân bố trên các khu vực khác nhau của bản đồ. Qua nhiều kết quả nghiên cứu, khảo sát và tích luỹ kinh nghiệm thực tế, người ta đã xác định được nhiều loại phép chiếu để xây dựng các loại bản đồ khác nhau. Căn cứ vào những điều kiện đã nêu ở trên người ta đã đặt ra các yêu cầu đối với phép chiếu bản đồ, chọn ra phép chiếu thích hợp nhất. Để thuận tiện cho việc lựa chọn phép chiếu, người ta đã thành lập “Tuyển tập phép chiếu”, trong đó nêu rõ các phép chiếu bản đồ thường dùng nhất, các đặc điểm sai số và cách ứng dụng các loại phép chiếu bản đồ. Mỗi loại phép chiếu đều có lưới bản đồ, công thức tính toán, bảng tọa độ vuông góc của các điểm trọng yếu được tính với độ chính xác đảm bảo cho việc tính chuyển sang tỷ lệ khác.

    Tổng hợp các phép chiếu bản đồ đã được sử dụng ở Việt Nam

    1. Phép chiếu bản đồ Bonne

    Để thành lập các bản đồ chuyên đề, trong đó có các bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội ở Việt Nam, chúng ta cần phải biết đặc điểm của các lưới chiếu dùng cho bản đồ Việt Nam, vì các loại bản đồ này thường được dùng làm bản đồ nền cho các bản đồ chuyên đề.

    Từ đầu thế kỷ XX, người Pháp đã lựa chọn ứng dụng Elipxoit quy chiếu Clark, phép chiếu Bonne, điểm gốc tọa độ Cột cờ Hà Nội, xây dựng điểm lưới tọa độ phủ trùm toàn Đông Dương. Lưới chiếu Bonne là lưới chiếu hình nón giả không có sai số về diện tích. Lưới chiếu Bonne dùng số liệu Elipxoit như sau: a = 6.378.249m; b: 6.356.515, số liệu này do Clark tìm ra năm 1880.

    Các tỷ lệ cơ bản của bản đồ là l:25.000 Ở đồng bằng,l:100.000, 1:400.000 cho toàn bộ Đông Dương. Hệ kinh tuyến vĩ tuyến tính theo đơnvị Grat (viết tắt là G, một vòng tròn bằng 400Grat). Kinh tuyến khởi đầu 0 tính từ kinh tuyến qua Paris (thủ đô nước Pháp). Kinh tuyến giữa (kinh tuyến chính) của bán đảo Đông Dương là 115 G.

    Gốc tọa độ cách giao điểm của kinh tuyến giữa và vĩ tuyến chuẩn 500 tìm về phía đông và 1.000 km về phía Nam. Đối với bán đảo Đông Dương trước đây thường được sử dụng phép chiếu này, nhưng ở nhiều nước khác trên thế giới thì phép chiếu Bonne ít được sử dụng.

    2. Phép chiếu Gauss

    Phép chiếu Gauss là phép chiếu hình trụ ngang giữ góc.Thế kỷ XIX nhà toán học Gauss đã đề ra phép chiếu hình bản đồ, được gọi là phép chiếu Gauss. Theo phép chiếu Gauss, Quả đất được chia ra làm 60 múi, mỗ imúi 60 và đánh số thứ tự từ Tây sang Đông tính từ kinh tuyến Gốc đi qua đài thiên văn Greewuyt (Luân Đôn) nước Anh.

    Ví dụ: Múi số 1 có kinh độ từ 0 – 60Đ, Múi số 30 có kinh độ từ 1740Đ – 1800Đ, Múi số 31 có kinh độ từ 1800 – 1740T, Múi số 60 có kinh độ từ 60T – 00, Mỗi múi được chia thành hai phần đều nhau đối xứng qua kinh tuyến giữa (kinh tuyến trục).Đặt quả đất nội tiếp trong hình trụ ngang có bán kính bằng bán kính quả đất. Lấy tâm chiếu là tâm 0 của quả đất, lần lượt chiếu từng múi lên mặt trụ theo phép chiếu xuyên tâm. Sau đó cắt mặt trụ theo hai đường sinh KK’ rồi trải thành mặt phẳng ta được hình chiếu của 60 múi. Mặt phẳng này gọi là mặt chiếu hình Gauss (hình l).

    Như vậy phép chiếu Gauss đã biểu thị mặt cầu liên tục của trái đất thành mặt phẳng bị biến dạng và đứt gãy về hai phía Bắc và Nam cực. Kinh tuyến giữa của múi chiếu tiếp xúc hoàn toàn với mặt trụ nên hình chiếu của nó trên mặt phẳng là đoạn thẳng có chiều dài được giữ nguyên như trên mặt cầu và vuông góc với hình chiếu của xích đạo. Hình chiếu của các kinh tuyến khác đều là những cung cũng bị biến dạng chiều dài quay bề lõm về phía kinh tuyến giữa. Hai kinh tuyến biên ngoài cùng của múi bị biến dạng chiều dài lớn nhất. Hình chiếu của xích đạo cũng là đoạn thẳng vuông góc vớikinh tuyến giữa nhưng chiều dài của nó bị biến dạng. Hình chiếu của các vĩ tuyến là những cung cong bị biến dạng chiều dài, quay bề lõm về phía hai cực và đối xứng nhau qua xích đạo.Hình chiếu của kinh tuyến giữa và xích đạo được chọn làm hệ trục tọa độ phẳng vuông góc Gauss sử dụng trong trắc địa.

    Khác với hệ tọa độ vuông góc Decac, trong hệ này chọn trục tung là OX còn trục hoành là OY. Trong phạm vi múi chiếu Gauss, các góc không bị biến dạng nên còn gọi là phép chiếu đẳng góc, hình chiếu các kinh tuyến và vĩ tuyến giao nhau 90(). Diện tích của múi chiếu Gauss lớn hơn trên mặt cầu. Độ biến dạng về chiều dài và diện tích tăng từ kinh tuyến giữa về về phía hai kinh tuyến biên và giảm từ xích đạo về phía hai cực.Công thức gân đúng biểu thị độ biến dạng về chiều dài giữa hai điểm a và b trên múi chiếu hình là:

    (l)Trong đó:- dab: độ dài Cung ab trên mặt cầu- Sab: độ dài ab tương ứng trên mặt phẳng Gauss – ∆yab = yb – ya là số gia hoành độ giữa hai điểm a và b trong hệ tọa độ vuông gócGauss.- R: bán kính quả đất

    Từ công thức trên ta nhận thấy nếu các điểm nằm dọc trên kinh tuyến giữa (trên trục OX) ∆y = 0, ∆S = 0, còn càng xa kinh tuyến giữa ∆S càng tăng theo chiều dài S.Tỷ số k gọi là tỷ lệ chiếu, kinh tuyến giữa múi có k = 1 .Lãnh thổ Việt Nam theo phép chiếu hình Gauss chủ yếu nằm trong phạm vi múi chiếu thứ 18, một phần miền Trung từ Đà Nàng đến Bình Thuận và Hoàng Sa thuộcmúi thứ 19, một phần quần đảo Trường Sa thuộc múi chiếu thứ 20

    3. Phép chiếu UTM

    Phép chiếu bản đồ UTM (Universal Transverse Mercator) cũng được thực hiện vớitâm chiếu là tâm của quả đất và với từng múi 60, nhưng khác với phép chiếu hình Gauss. Để giảm độ biến dạng về chiều dài và diện tích, UTM sử dụng hình trụ ngang có bán kính nhỏ hơn bán kính trái đất, nó cắt mặt cầu theo hai đường cong đối xứng và cách kinh tuyến giữa khoảng ± 180km. Kinh tuyến giữa nằm phía ngoài mặt trụ còn hai kinh tuyến biên nằm phía trong mặt trụ.

    Như vậy, hai đường cong cắt mặt trụ không bị biến dạng chiều dài (k-l), tỷ lệ chiếu của kinh tuyến giữa múi nhỏ hơn 1 (k=0,9996) còn trên kinh tuyến biên tỷ lệ chiếu lớnhơn 1 .Phép chiếu hình UTM cũng là phép chiếu hình trụ ngang giữ góc, độ biến dạng về chiều dài và diện tích lớn nhất ở vùng giao nhau giữa xích đạo với kinh tuyến giữa và tại hai kinh tuyến biên.

    Các điểm nằm phía trong đường cắt mặt trụ thì độ biến dạng mang dấu âm còn phía ngoài là dấu dương (hình 2).

    Như vậy, so với phép chiếu hình Gauss, phép chiếu UTM có ưu điểm là độ biến dạng được phân bố đều hơn và có trị số nhỏ hơn nhưng khi xử lý số liệu lại rất phứctạp (vì trong một múi chiếu ở các vùng khác nhau hoặc khi xét trong một vùng độ biến dạng mang dấu âm dương khác nhau).

    Nguồn: Giáo trình bản đồ địa chính, Nguyễn Thị Kim Hiệp, Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt,

    Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, Xuất bản nông nghiệp Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )
  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • Fob Là Gì? Cif Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Fob Và Cif Là Gì?
  • Cif Là Gì? Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cif Và Fob
  • Hệ Tọa Độ Gauss Và Những Ứng Dụng Của Hệ Tọa Độ Gauss

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc Câu 16: Nêu Cách Chia Mảnh, Đánh Số, Ghi Số Liệu Bản Đồ Gauss
  • Phân Phối Chuẩn Trong Thống Kê Và Ý Nghĩa Trong Thực Tế, Giáo Dục
  • Giải Pháp Của Ma Trận Bằng Phương Pháp Gauss Jordan. Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính Bằng Phương Pháp Gauss
  • Phương Pháp Đơn Giản Để Giải Zlp. Phương Pháp Gauss
  • 8 Bí Quyết Chinh Phục Và Phương Pháp Học Tốt Môn Ngữ Văn
  • Hệ tọa độ Gauss là gì?

    Hệ tọa độ Gauss không chỉ được ứng dụng trong vẽ bản đồ địa lý, lĩnh vực quốc phòng mà còn ở đời sống thường ngày.

    Khái niệm hệ tọa độ

    Hệ tọa độ Gauss là gì? Gauss là một trong những hệ tọa độ quốc gia. Nó là phép chiếu hình trụ ngang đồng trục do nhà toán học người Đức tìm ra, nghiên cứu, phát triển.

    Cơ sở phép chiếu Gauss

    Cơ sở của hệ tọa độ Gauss là Trái Đất được chia làm 60 múi và đánh số thứ tự từ 1 đến 60, từ Tây sang Đông tính theo kinh tuyến Gốc. Với mỗi vùng hộ tọa độ Gauss đi qua thì hình trụ ngang ngoại tiếp sẽ tiếp góc với kinh tuyến trục và lấy đây làm tâm chiếu quả địa cầu.

    Như vậy mặt trụ thành mặt phẳng sẽ giữ được các đặc tính của hệ tọa độ Gauss như bảo toàn về góc, kinh tuyến trục đường thẳng và có xích đạo, vuông góc với mỗi mũi. Hệ tọa độ Gauss chính là điểm giao nhau của 2 trục vuông góc giữa đường kinh tuyến trục và đường xích đạo.

    Cách xây dựng hệ tọa độ Gauss

    Hệ tọa độ Gauss được xây dựng dựa theo hình trụ ngang ngoại tiếp với Trái Đất theo trục kinh tuyến. Trong đó lấy tâm Trái Đất làm tâm chiếu. Múi chiếu này sẽ được đặt lên mặt ống trụ, sau đó đưa ống trụ về phía xích đạo với chiều dài bằng cung trên mặt xích đạo.

    Ứng dụng của hệ tọa độ Gauss là gì?

    Hệ tọa độ Gauss được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện nay. Phải kể đến một số ứng dụng như:

    Dùng để vẽ bản đồ địa lý

    Trong thực tiễn, bản đồ địa lý được sử dụng rộng rãi để giải quyết nhiều nhiệm vụ khác nhau. Những nhiệm vụ này bao gồm:

    • Khai thác hay sử dụng lãnh thổ.
    • Thăm dò các khoáng sản có ích, điều tra tài nguyên rừng, đánh giá đất nông nghiệp…
    • Những công trình kỹ thuật như thiết kế, xây dựng các công trình thủy lợi, mạng lưới giao thông…

    Trong một nền sản xuất phát triển có kế hoạch, công cuộc phát triển kinh tế gắn chặt với sự phân bố hợp lý lực lượng sản xuất. Chúng cần được sử dụng khôn ngoan và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trường, cải tạo tự nhiên… Muốn vậy, điều kiện đầu tiên và cơ bản là phải điều tra tổng hợp lãnh thổ, thu thập đầy đủ và có hệ thống các điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên, kinh tế – xã hội, lực lượng sản xuất của lãnh thổ.

    Ứng dụng trong quốc phòng

    Hệ tọa độ Gauss có vai trò rất lớn đối với sự phát triển bền vững của lĩnh vực an ninh quốc phòng của đất nước. Nó giúp lưu trữ và hiển thị cụ thể về vị trí đất đai, lãnh thổ, nhất là những vị trí quan trọng như biên giới, hải đảo, đường biển… Hệ tọa độ Gauss giúp con người giám sát việc thực hiện đến các lĩnh vực tài nguyên môi trường, khoáng sản, giao thông vận tải, đường hàng không, đường biển…

    Ứng dụng trong đời sống

    Hệ tọa độ Gauss được sử dụng nhiều vào đo đạc bản đồ ở nước ta hiện nay. Nó giúp tự động hóa cao quá trình đo đạc và xử lý tính toán kết quả đo.

    Gauss giúp việc thực hiện có độ chính xác cao hơn từ hai đến ba lần so với công nghệ truyền thống. Đặc biệt là mở rộng khả năng nâng cao kỹ thuật, xây dựng lưới tọa độ và định vị đối tượng chuyển động, dẫn đường trong giao thông vận tải…

    Tăng cường sử dụng sản phẩm bản đồ và nâng cao dân trí

    Hệ tọa độ Gauss việc cung cấp thông tin, lập mô hình, phân tích còn có vai trò quan trọng của dữ liệu không gian lớn. Việc sử dụng hệ tọa độ này giúp đổi mạnh mẽ chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề… Tất cả nhằm trang trị cho nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, nhất là khoa học, công nghệ, kỹ thuật.

    Làm hệ toạ độ phẳng quốc gia

    Hệ tọa độ Gauss là gì? Hệ tọa độ Gauss là phép chiếu được xây dựng để dùng riêng cho mỗi quốc gia.

    Để thành lập, tạo nên các bản đồ địa lý, chuyên đề, bản đồ tự nhiên, dân cư, hay kinh tế – xã hội, phép chiếu hay hệ tọa độ Gauss có vai trò rất quan trọng. Nó thường được dùng làm bản đồ nền cho các bản đồ chuyên đề, tài liệu lịch sử để quản lý đất đai….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Xét Của Các Bạn Học Viên Về Cách Giảng Dạy Tại Tester Việt Trong Bài Kiểm Tra Cuối Khóa.
  • Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Và Phương Pháp Giảng Dạy Đại Học
  • Bàn Về Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Tại Các Trường Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ
  • Đánh Giá Của Học Sinh Về Giáo Viên Giảng Dạy Tại Roadmap
  • Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Việt
  • Sự Khác Nhau Giữa Visa Và Hộ Chiếu Passport? Mối Liên Hệ Visa Và Passport

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập 50 Đề Thi Chuyên Đề “đại Cương Về Kim Loại” Cực Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Intranet Là Gì ? Extranet Là Gì ? Khác Biệt Gì So Với Mạng Internet ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Intranet Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Internet Và World Wide Web Là Gì? 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Mạng Nội Bộ 2022
  • Nhiều bạn chưa từng đi ra nước ngoài thường hay nhầm lẫn giữa passport và visa, sau đây chúng tôi xin đưa ra vài khái niệm cơ bản về visa và passport giúp bạn phân biệt rõ ràng nhất. Đồng thời, giúp các nắm được các thủ tục khi làm hộ chiếu và cách làm visa thuận lợi nhất.

    Passport (hay còn gọi là hộ chiếu): Giấy tờ do một chính phủ cấp cho công dân nước mình như một Giấy Phép Ðược Quyền Xuất Cảnh khỏi đất nước và Ðược Quyền Nhập Cảnh trở lại từ nước ngoài.

    Visa: Khi 1 người cần xin phép xuất nhập cảnh, lưu trú tại 1 quốc gia, vùng lãnh thổ mà họ chưa có chính sách miễn việc xin visa với công dân Việt Nam.

    Passport: Khi cần xuất cảnh và nhập cảnh dưới sự bảo hộ của nhà nước. Hộ chiếu là căn cước chứng minh quốc tịch, đặc điểm nhận dạng của 1 người như: họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, ảnh, chữ ký, quốc tịch,v…v…

    Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian 2 tuần thì bạn cần có 2 loại giấy tờ:

    + Passport do chính phủ Việt Nam xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn ra nước ngoài.

    + Visa do chính phủ Mỹ cấp, xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ để đi du lịch.

    Visa chỉ có giá trị sử dụng với mục đích nhập cảnh và lưu trú tại nước ngoài (Nước cấp visa) còn hộ chiếu thì ngoài mục đích sử dụng như vậy thì hộ chiếu được dùng trong nước và nước ngoài như một loại giấy tờ tùy thân, nhân thân và trong một số trường hợp có thể thay thế CMND

    • – Popular passport (Hộ chiếu phổ thông): Loại passport phổ biến cho mọi công dân Việt Nam. Để có hộ chiếu này, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp và nhận kết quả tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.
    • – Official passport (Hộ chiếu công vụ): Passport được cấp cho các quan chức chính phủ khi ra nước ngoài thực hiện công vụ của nhà nước giao.
    • – Passport ngoại giao: Passport dành cho những người giữ chức vụ cấp cao trong hệ thống cơ quan của Đảng và Nhà nước như: Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trở lên; Bộ trưởng, Thứ trưởng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    Hộ chiếu ngoại giao & Hộ chiếu công vụ được cấp tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

    • – Entry visa: thị thực nhập cảnh
    • – Exit visa: thị thực xuất cảnh
    • – Transit visa: thị thực quá cảnh

    Các loại visa trên tuy chia thành 3 nhóm nhưng lại có thủ tục cấp phép giống nhau.

    • – Thủ tục xin visa với người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam: Người đó phải nằm trong các nước được miễn thị thực nhập cảnh hoặc có visa do đại sứ quán Việt Nam ở nước người đó cư ngụ cấp phép (Ví dụ bạn ở Mỹ muốn nhập cảnh vào Việt Nam phải có visa do lãnh sự quán Việt Nam tại Mỹ cấp phép).
    • – Thủ tục xin visa với người Việt Nam xin cấp visa ra nước ngoài: Thủ tục tùy theo quy định của từng quốc gia mà bạn muốn đến. Công dân Việt Nam có thể gặp khó khăn khi xin visa tại 1 số đất nước như [Link Xếp hạng các nước khó xin và dễ xin visa cho người Việt Nam].

    Tùy thuộc quy định của từng nước, người xin visa có thể lấy visa theo các mục đích khác nhau như visa du lịch, visa thăm thân, visa du học, visa công tác. Ngoài ra, visa còn được phân biệt theo thời hạn lưu trú. Ví dụ Visa Trung Quốc có chia thành Visa 3 tháng 1 lần, Visa 3 tháng nhiều lần hay Visa 6 tháng nhiều lần.

    Có hộ chiếu trong tay nhưng chưa chắc đã được xuất ngoại vì có khá nhiều nước mà người Việt Nam không dễ xin visa.

    Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng các bạn, đặc biệt là những bạn chuẩn bị đi làm việc tại nước ngoài đã phân biệt được hộ chiếu và visa, mường tượng được cách làm hộ chiếu cùng thủ tục xin visa cơ bản nhất cho chuyến đi sắp tới.

    🏠 72 – 74 Tân Xuân, Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đơn Giản Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Thị Thực
  • Passport Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu (Passport) Và Visa
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa? 2022
  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Quản Lý Công Và Quản Lý Tư
  • Sự Khác Biệt Giữa Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Sự Khác Nhau Giữa Hệ Thống Olap Và Oltp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Công Nghệ Và Khoa Học Dữ Liệu Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Data Analyst Và Business Analyst
  • Khi Người Việt “ném Đá” Áo Dài Việt
  • Sự Khác Biệt Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Sự Khác Nhau Giữa Ca Dao Và Tục Ngữ, Thành Ngữ 2022
  • Có 2 loại ứng dụng cơ sở dữ liệu trong việc phát triển ứng dụng mà chúng ta cần biết. Bài viết này sẽ nói cho bạn biết sự giống và khác nhau giữa 2 loại hệ thống này.

    Đầu tiên, cả OLTP (on-line transactional processing) và OLAP (on-line analytical processing) đều được dùng trong các hệ thống nghiệp vụ, đặc biệt là trong các kho dữ liệu (data warehousing) và phân tích. Chúng tạo nên hai mặt khác nhau là phân tích, lưu trữ dữ liệu và lưu trữ và thao tác dữ liệu.

    Thâm nhập vào thế giới cơ sở dữ liệu, điều quan trọng là bạn cần hiểu biết rõ ràng sự khác nhau giữa các loại của cơ sở dữ liệu được sử dụng. Không quan trọng bạn đi theo hướng nào, hiểu cơ bản về sự khác nhau giữa OLAPOLTP sẽ giúp bạn có hiểu biết tốt hơn. Trong bài viết này tôi sẽ giải thích mỗi loại hệ thống làm gì và làm sao để sử dụng mỗi loại.

    OLTP là gì?

    OLTP viết tắt từ On-line transactional processing có nghĩa là xử lý giao dịch trực tuyến, nghe thì ghê vậy nhưng khái niệm không khó để nắm bắt. Các hệ thống OLTP là các hệ thống cổ điển chúng xử lý dữ liệu giao dịch. Chúng ở quanh ta. Trong ngân hàng, ATM hoặc hệ thống máy tính xử dụng bởi giao dịch viên đều lưu các giao dịch đều là một hệ thống OLTP thường là sử dụng 1 cơ sở dữ liệu. Nếu bạn nhắn cho ai đó từ smartphone tức là bạn đang làm việc trên một hệ thống OLTP khác. Máy tính tiền ở siêu thị gần nhà bạn cũng chạy sang một hệ thống OLTP khác….

    Nói ngắn gọn, hầu hết các ứng dụng nghiệp vụ kinh doanh đều là OLTP. Thật khó để tưởng tượng về kỹ thuật máy tính nếu không có một vài hệ thống của OLTP. Thật vậy, toàn bộ ngành khoa học máy tính được phát triển xung quanh việc quản lý các giao dịch có trật tự.

    Chúng ta xét từ một phần rất quan trọng trong thuật ngữ OLTP: chữ T, được viết tắt từ transactional. Các giao dịch rất quan trọng và giữ cho chúng được tổ chức càng quan trọng.

    Điều gì giúp các giao dịch được tổ chức? Nghĩa là các cơ sở dữ liệu giao dịch phải ổn định (hoặc liên tục, không dễ gì thay đổi), độc lập, đồng nhất và nguyên tử (Atomic, Consistent, Isolated và Durable – ACID). Giải thích chúng thì lại ngoài phạm vi bài viết các bạn có thể Google với từ khóa “Các tính chất ACID của cơ sở dữ liệu”.

    Nói đơn giản là loại transaction này đảm bảo các hoạt động được thực hiện bởi các người dùng khác nhau không ảnh hưởng gì đến nhau. Ví dụ, nếu người chồng và người vợ mỗi người thực hiện một thao tác rút tiền từ một tài khoản chung, tính nguyên tử (atomic) của transaction sẽ đảm bảo họ không rút nhiều hơn số tiền có trong tài khoản.

    Một hệ thống OLTP cần đảm bảo rằng tất cả làm việc theo trật tự. Khi bạn vô ngân hàng bạn tự tin rằng tiền của mình sẽ được gửi đúng tài khoản của bạn không bị lẫn với giao dịch hay tài khoản khác hoặc bị mất.

    Vậy là bạn đã rõ, việc xử lý giao dịch rất quan trọng cho xã hội chúng ta. Thế còn OLAP thì sao?

    OLAP là gì?

    OLAP là từ viết tắt của on-line analytical processing dịch là xử lý phân tích trực tuyến, cũng là điều nói cho chúng ta biết hệ thống OLAP làm gì. Một hệ thống OLAP phân tích dữ liệu hiệu quả.

    Một hệ thống dự báo OLAP thường xử dụng một tập dữ liệu lớn, sự tương tác kéo dài hơn. Và có nhiều tình huống nơi chúng ta sẽ không biết sự tương tác đó là gì và trông như thế nào. Một vài câu lệnh truy vấn nhỏ nhưng đa số thường có kích thước khá lớn và tốn nhiều thời gian thực thi. Ngược lại, OLTP thường sử dụng các câu lệnh phổ biến như INSERT và DELETE, chúng ta có một ý tưởng tốt và kết quả là một câu lệnh hoàn thành và không tốn time gì cả.

    Kích thước của hệ thống cũng giúp phân biệt vai trò giữa OLTP và OLAP. OLTP phải ổn định và nhanh (để phục vụ các tác vụ ngay lập tức) trong khi OLAP phải đủ lớn và mạnh mẽ để phân tích tất cả các dữ liệu kinh doanh.

    OLTP và OLAP

    Hãy phân tích sự khác nhau giữa OLAP và OLTP trong ví dụ thực tế:

    Ví dụ về một ứng dụng OLTP trong thực tế

    Nhớ rằng, các truy vấn OLTP phải đơn giản nhất có thể và nhỏ hơn hệ thống OLAP. Chúng ta cần thực thi các truy vấn OLTP nhanh và cho một lượng dữ liệu nhỏ. Ví dụ chúng ta nhìn vào một hệ thống thanh toán tài chính.

    Chúng ta có thể thấy một vài bảng cơ bản chứa dữ liệu khách hàng, hợp đồng, và các thanh toán thành công. Chúng ta cũng thấy các bảng lưu trữ thông tin liên hệ và một bảng cầu nối gọi là contract_number_type. Bảng khác định nghĩa contract_types (ví dujL tài khoản tiết kiệm, tài khoản séc…), trong khi contract_bridge_type chứa thông tin bắc cầu.

    Mô hình này theo chuẩn 3NF, các bạn cần xem chuẩn nào như nào có thể google.

    Khi thêm mới dữ liệu vào hệ thống OLTP, chúng ta thường làm việc mới một tập nhỏ các bản ghi và không ảnh hưởng gì dến các bản ghi khác. Ví dụ, giả sử chúng ta nhập thanh toán của 1 khách hàng vào cơ sở dữ liệu. Đầu tiên chúng ta cần xác thực thông tin tài khoản khách hàng. Sau đó sẽ nhập số tiền thanh toán, ngày tháng và các thông tin khác. Khi thiết kế một hệ thống OLTP chúng ta cần nghĩ về việc tuần suất xử lý, dữ liệu nhỏ. Và chung ta phải có khả năng hỗ trợ nhiều người dùng cùng lúc.

    Tham chiếu về hệ thống tài chính của chúng ta, giờ cần thêm một thanh toán $5000 vào tài khoản 1112 cho khách hàng có ID là 11. Đây là code để xử lý:

    Vì giao dịch này đang được xử lý, có nhiều các giao dịch khác cũng đang thực hiện cùng lúc. Trong thiết kế của hệ thống OLTP, điều này không vấn đề gì. Không có giao dịch nào bị hỏng, tất cả mọi thứ phải chạy mượt và “đường cao tốc” OLTP vẫn đảm bảo việc đó.

    Hoặc có lẽ cùng khách hàng đó nhưng họ muốn nhìn thấy thông tin hợp đồng trong file:

    SELECT contracts.* FROM contract ctr JOIN customer cst ON ctr.customer_id = chúng tôi WHERE chúng tôi = 11

    Điều quan trọng cần nhớ ở đây là các câu truy vấn đang làm việc với mô hình gọn nhẹ, nhanh và nguyên tử.

    Ví dụ về ứng dụng OLAP trong thực tế:

    Hãy nhìn một ví dụ ở ngữ cảnh khác: một mô hình OLAP. Mô hình OLAP hầu hết được sử dụng trong việc hỗ trợ báo cáo và phân tích.

    Trong mô hình, chúng ta có thể thấy các bảng chiều dữ liệu(dimentional): dim_customer cho khách hàng, dim_contract cho hợp đồng và dim_date cho dữ liệu ngày tháng. Có một bảng trung tâm là fact_balance. Bảng này chứa thông tin số dư cho một thờ igian cụ thể. Lại tham chiếu Vertabelo blog post để tìm hiểu về các bảng fact.

    Dữ liệu không được nhập vào OLAP theo cách của OLTP. Thay vì lấy thông tin từng tí một như OLTP thì OLAP được bơm dữ liệu vào với số lượng lớn bằng các tập truy vấn quét toàn bộ nguồn dữ liệu (thường là từ hệ thống OLTP) và nhập vào OLAP. Chắc chắn câu lệnh INSERT trong OLAP lớn và chậm hơn bởi vì nó bao gồm từ rất nhiều bảng gọi là ETL (extract-transform-load) bao gồm 3 bước: extract là trích xuất dữ liệu, transform dữ liệu theo định dạng của datawarehouse và load dữ liệu vào đích.

    Hãy tạo một truy vấn ETL để fill một trong các bảng OLAP, trong trường hợp này là dim_customer.

    Bạn thây rằng từ câu truy vấn, chúng ta tối ưu nhiều bảng để fill vào bảng OLAP. Câu query này phức tạp nhưng là bình thường với OLAP.

    Chúng ta có thể fill dim_contract theo cách như trên. Tuy nhiên chún ta không fill dim_date như trên vì nó được định nghĩa trước trong database và các dữ liệu đó không được thay đổi. Với bảng fact_balance, xử lý fill dữ liệu lại phức tạp hơn nhiều nên không được nói chi tiết ở đây. Ở điểm này, tất cả chúng ta cần là biết bảng fact_balance lưu trữ bản chụp của dữ liệu khách hàng (như thông tin số dư tài khoản) ở một ngày nhất định.

    Nếu OLTP chạy mượt như cao tốc với nhiều xe giống nhau, một cao tốc OLAP là nơi hỗ loạn với xe to nhỏ và tốc độ khác nhau. Nó có các xe to chạy chậm mà chưa ai từng thấy (truy vấn đặc biệt), các xe to chạy chậm mà chúng ta hay thấy (báo cáo tháng) hoặc các con quái vật khác…

    Một câu truy vấn ví dụ của OLAP hiển thị số dư trung bình của tất cả tháng thứ 3 cho toàn bộ người dùng:

    Câu OLAP khác hiển thị tổng các khách hàng sinh sau năm 1990:

    Các câu truy vấn OLAP thường là tổng hợp và tính đến tất cả dữ liệu trong một tập con cụ thể. Chúng ta có thể tìm ra xu hướng, trung bình, tổng hợp…Các câu truy vấn này có thể tốn nhiều thời gian, phụ thuộc vào kích thước của các tập con và không thống nhất.

    Trích nguồn từ: (academy.vertabelo.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Bình Giãn Nở Và Bình Tích Áp. Sản Phẩm Chất Lượng Cao
  • Xe Ô Tô Sedan Và Hatchback Có Gì Khác Nhau? Tìm Hiểu Về Xe Sedan Và Hatchback Nên Mua Loại Nào Phù Hợp Với Từng Nhu Cầu Sử Dụng?
  • Các Test Chẩn Đoán Bệnh Phổi (Test Chức Năng, Test Luyện Tập Và Soi Phế Quản)
  • Sự Khác Nhau Giữa Biên Dịch Và Phiên Dịch
  • So Sánh Dịch Giả Và Phiên Dịch: Giống Và Khác Nhau Thế Nào
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa

    --- Bài mới hơn ---

  • Passport Là Gì? Visa Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Passport Và Visa Bạn Cần Biết
  • Nguyên Nhân, Hoàn Cảnh Kí Kết Và Nội Dung Hiệp Ước Pa Tơ Nốt
  • Giao Thức Tcp/ip Là Gì? So Sánh Mô Hình Osi Với Mô Hình Tcp/ip
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Mạng Nội Bộ
  • Đâu Là Khác Biệt Giữa Internet Và World Wide Web?
  • Hộ chiếu (Passport) là giấy chứng nhận do Chính phủ một nước cấp để công dân nước đó có quyền xuất cảnh đi nước khác và nhập cảnh trở về nước mình.

    Hiện tại có 3 loại Passport thông dụng do Chính phủ Việt Nam cấp cho công dân nước mình:

    – Loại phổ thông (Popular Passport) : Được cấp cho công dân Việt Nam có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Bạn sẽ phải xuất trình khi nhập cảnh vào một quốc gia khác. Du học sinh và công dân định cư cũng được dùng loại này.

    – Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Được cấp phép cho cá nhân trong cơ quan, chính phủ nhà nước đi công vụ ở nước ngoài.

    – Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport): Được cấp cho quan chức ngoại giao của chính phủ công tác ở nước ngoài.

    Visa (thị thực nhập cảnh) là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh bạn (hoặc một người nào đó) được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.

    Có những loại Visa như:

    – Visa di dân: Dùng để nhập cảnh và định cư tại một nước theo các diện như Cha mẹ bảo lãnh con cái, diện vợ chồng…

    – Visa không di dân: Dùng nhập cảnh một nước trong 1 khoảng thời gian cho phép, tạm thời gồm các loại sau:

    • Du lịch
    • Công tác, làm việc.
    • Kinh doanh.
    • Điều trị, chữa bệnh.
    • Lao động thời vụ.
    • Học tập.
    • Các chương trình trao đổi.
    • Ngoại giao, chính trị.

    Trừ các nước Đông Nam Á và một số quốc gia đặc biệt có chính sách miễn trừ Visa nhập cảnh thì tất cả công dân Việt Nam nói chung khi đến một quốc gia bất kỳ đều bắt buộc phải được lãnh sự quán nước đó cấp thị thực nhập cảnh.

    2. Sự khác nhau giữa Hộ chiếu và Visa

    2.1. Hộ chiếu (Passport) là loại giấy tờ (thường được đóng thành quyển) được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của quốc gia mà người được cấp là công dân. Trong khi đó Visa là loại giấy tờ mà một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác nơi người xin cấp không phải là công dân cấp với mục đích nhập cảnh và lưu trú trong khoảng thời gian nhất định.

    – Công dân Việt Nam A muốn xuất nhập cảnh sang Trung Quốc với thời gian 3 tháng thì: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ cấp hộ chiếu cho Công dân A với thời hạn 10 năm; Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa sẽ cấp Visa với thời hạn 3 tháng.

    – Ngược lại, nếu A là công dân Trung Quốc muốn nhập cảnh Việt Nam thì: Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa sẽ cấp hộ chiếu cho công dân A; Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ cấp Visa.

    Qua ví dụ trên chúng ta thấy Hộ chiếu và Visa là do hai cơ quan hoàn toàn khác nhau của các quốc gia khác nhau cấp. Một tài liệu là do Việt Nam cấp, một tài liệu là do Trung Quốc cấp.

    2.2. Hộ chiếu có trước và Visa có sau. Hộ chiếu là một trong những tài liệu quan trọng nhất để được cấp Visa vì nếu không có hộ chiếu thì sẽ không cấp được Visa vì Visa được đóng hoặc dán vào một hoặc một số trang của hộ chiếu. Một số quốc gia và vùng lãnh thổ cấp visa rời tuy nhiên dù rời nhưng Visa luôn phải kẹp cùng hộ chiếu để thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh.

    2.3. Visa chỉ có giá trị sử dụng với mục đích nhập cảnh và lưu trú tại nước ngoài (Nước cấp visa) còn Hộ chiếu thì ngoài mục đích sử dụng như vậy thì Hộ chiếu được dùng trong nước và nước ngoài như một loại giấy tờ tùy thân, nhân thân và trong một số trường hợp có thể thay thế CMND.

    Dù khác nhau nhưng Visa và Hộ chiếu có mối liên hệ mật thiết với nhau vì cả hai đều được sử dụng với mục đích là xuất nhập cảnh đến một hoặc một số quốc gia khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa?
  • Sự Khác Biệt Giữa Hành Chính Công Và Tư Nhân
  • Public Administration Là Gì? Điểm Khác Của Hành Chính Công Với Tư
  • Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Mối Liên Hệ Giữa Ca Dao Và Dân Ca
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa
  • Passport Là Gì? Visa Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Passport Và Visa Bạn Cần Biết
  • Nguyên Nhân, Hoàn Cảnh Kí Kết Và Nội Dung Hiệp Ước Pa Tơ Nốt
  • Giao Thức Tcp/ip Là Gì? So Sánh Mô Hình Osi Với Mô Hình Tcp/ip
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Mạng Nội Bộ
  • ► Passport (hay còn gọi là hộ chiếu): Giấy tờ do một chính phủ cấp cho công dân nước mình như một Giấy Phép Ðược Quyền Xuất Cảnh khỏi đất nước và Ðược Quyền Nhập Cảnh trở lại từ nước ngoài.

    ► Visa: Khi 1 người cần xin phép xuất nhập cảnh, lưu trú tại 1 quốc gia, vùng lãnh thổ mà họ chưa có chính sách miễn việc xin visa với công dân Việt Nam.

    ► Passport: Khi cần xuất cảnh và nhập cảnh dưới sự bảo hộ của nhà nước. Hộ chiếu (hay còn gọi là passport) là căn cước chứng minh quốc tịch, đặc điểm nhân dạng của 1 người như: họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, ảnh, chữ ký, quốc tịch, v.v.

    ► Passport là giấy tờ có trước, là tài liệu cần có để được cấp visa. Visa thường được cấp bằng cách đóng dấu hoặc dán vào hộ chiếu tùy theo quy định của các nước khác nhau.

    ► Không có hộ chiếu thì sẽ không cấp được visa vì visa được đóng hoặc dán vào một hoặc một số trang của hộ chiếu.

    ► Một số quốc gia và vùng lãnh thổ cấp visa rời tuy nhiên dù rời nhưng visa luôn phải kẹp cùng hộ chiếu để thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh.

    Ví dụ:

    Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian 2 tuần thì bạn cần có 2 loại giấy tờ:

    • Passport do chính phủ Việt Nam xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn ra nước ngoài.
    • Visa do chính phủ Mỹ cấp, xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ để đi du lịch.

    ► Visa chỉ có giá trị sử dụng với mục đích nhập cảnh và lưu trú tại nước ngoài (Nước cấp visa); còn hộ chiếu còn được dùng trong nước và nước ngoài như một loại giấy tờ tùy thân, nhân thân và trong một số trường hợp có thể thay thế CMND

    ► Popular passport (Hộ chiếu phổ thông): Loại passport phổ biến cho mọi công dân Việt Nam. Để có hộ chiếu này, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp và nhận kết quả tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.

    ► Official passport (Hộ chiếu công vụ): Passport được cấp cho các quan chức chính phủ khi ra nước ngoài thực hiện công vụ của nhà nước giao.

    ► Passport ngoại giao (Hộ chiếu ngoại giao): Passport dành cho những người giữ chức vụ cấp cao trong hệ thống cơ quan của Đảng và Nhà nước như: Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trở lên; Bộ trưởng, Thứ trưởng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    Hộ chiếu ngoại giao & Hộ chiếu công vụ được cấp tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

    Tùy thuộc quy định của từng nước, người xin visa có thể lấy visa theo các mục đích khác nhau như visa du lịch, visa thăm thân, visa du học, visa công tác. Ngoài ra, visa còn được phân biệt theo thời hạn lưu trú, ví dụ Visa 3 tháng 1 lần, 3 tháng nhiều lần hay 6 tháng nhiều lần.

    Các loại visa trên tuy chia thành 3 nhóm nhưng lại có thủ tục cấp phép giống nhau.

    • Thủ tục xin visa với người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam: Người đó phải nằm trong các nước được miễn thị thực nhập cảnh hoặc có visa do đại sứ quán Việt Nam ở nước người đó cư ngụ cấp phép (Ví dụ bạn ở Mỹ muốn nhập cảnh vào Việt Nam phải có visa do lãnh sự quán Việt Nam tại Mỹ cấp phép).
    • Thủ tục xin visa với người Việt Nam xin cấp visa ra nước ngoài: Thủ tục tùy theo quy định của từng quốc gia mà bạn muốn đến. Công dân Việt Nam có thể gặp khó khăn khi xin visa tại 1 số đất nước như .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hành Chính Công Và Tư Nhân
  • Public Administration Là Gì? Điểm Khác Của Hành Chính Công Với Tư
  • Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Mối Liên Hệ Giữa Ca Dao Và Dân Ca
  • Sự Khác Nhau Giữa Ca Dao Và Tục Ngữ, Thành Ngữ
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khác Biệt Giữa Hiệp Định Và Hiệp Ước 2022
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Hoạt Động Của Mạng Thông Qua 2 Mô Hình, Tìm Hiểu Đặc Điểm 2 Mô Hình Truyền Thông Osi Và Tcp/ip
  • Bình Luận Lời Ăn Tiếng Nói Của Học Sinh Văn Minh Thanh Lịch
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Chất Lượng Và Kiểm Tra Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Chất Lượng Và Đảm Bảo Chất Lượng Là Gì?
  • ► Visa (hay còn gọi là thị thực/ thị thực xuất nhập cảnh): Chứng nhận do chính phủ 1 nước cấp cho người nước ngoài muốn đến nước họ.

    ► Passport (hay còn gọi là hộ chiếu): Giấy tờ do một chính phủ cấp cho công dân nước mình như một Giấy Phép Ðược Quyền Xuất Cảnh khỏi đất nước và Ðược Quyền Nhập Cảnh trở lại từ nước ngoài.

    ► Passport: Khi cần xuất cảnh và nhập cảnh dưới sự bảo hộ của nhà nước. Hộ chiếu (hay còn gọi là passport) là căn cước chứng minh quốc tịch, đặc điểm nhân dạng của 1 người như: họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, ảnh, chữ ký, quốc tịch, v.v.

    ► Passport là giấy tờ có trước, là tài liệu cần có để được cấp visa. Visa thường được cấp bằng cách đóng dấu hoặc dán vào hộ chiếu tùy theo quy định của các nước khác nhau.

    ► Không có hộ chiếu thì sẽ không cấp được visa vì visa được đóng hoặc dán vào một hoặc một số trang của hộ chiếu.

    ► Một số quốc gia và vùng lãnh thổ cấp visa rời tuy nhiên dù rời nhưng visa luôn phải kẹp cùng hộ chiếu để thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh.

    Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian 2 tuần thì bạn cần có 2 loại giấy tờ:

    • Passport do chính phủ Việt Nam xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn ra nước ngoài.
    • Visa do chính phủ Mỹ cấp, xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ để đi du lịch.

    ► Visa chỉ có giá trị sử dụng với mục đích nhập cảnh và lưu trú tại nước ngoài (Nước cấp visa); còn hộ chiếu còn được dùng trong nước và nước ngoài như một loại giấy tờ tùy thân, nhân thân và trong một số trường hợp có thể thay thế CMND

    ► Popular passport (Hộ chiếu phổ thông): Loại passport phổ biến cho mọi công dân Việt Nam. Để có hộ chiếu này, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp và nhận kết quả tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.

    ► Official passport (Hộ chiếu công vụ): Passport được cấp cho các quan chức chính phủ khi ra nước ngoài thực hiện công vụ của nhà nước giao.

    ► Passport ngoại giao (Hộ chiếu ngoại giao): Passport dành cho những người giữ chức vụ cấp cao trong hệ thống cơ quan của Đảng và Nhà nước như: Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trở lên; Bộ trưởng, Thứ trưởng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    Hộ chiếu ngoại giao & Hộ chiếu công vụ được cấp tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

    Tùy thuộc quy định của từng nước, người xin visa có thể lấy visa theo các mục đích khác nhau như visa du lịch, visa thăm thân, visa du học, visa công tác. Ngoài ra, visa còn được phân biệt theo thời hạn lưu trú, ví dụ Visa 3 tháng 1 lần, 3 tháng nhiều lần hay 6 tháng nhiều lần.

    Các loại visa trên tuy chia thành 3 nhóm nhưng lại có thủ tục cấp phép giống nhau.

    • Thủ tục xin visa với người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam: Người đó phải nằm trong các nước được miễn thị thực nhập cảnh hoặc có visa do đại sứ quán Việt Nam ở nước người đó cư ngụ cấp phép (Ví dụ bạn ở Mỹ muốn nhập cảnh vào Việt Nam phải có visa do lãnh sự quán Việt Nam tại Mỹ cấp phép).
    • Thủ tục xin visa với người Việt Nam xin cấp visa ra nước ngoài: Thủ tục tùy theo quy định của từng quốc gia mà bạn muốn đến. Công dân Việt Nam có thể gặp khó khăn khi xin visa tại 1 số đất nước như .

    Qua bài viết này, Atabaydi mong rằng bạn đã phân biệt được hộ chiếu và visa và mường tượng được cách làm hộ chiếu cùng thủ tục xin visa cơ bản nhất cho chuyến đi sắp tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hệ Thống Và Công Nghệ Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Tế Bào Khác Nhau: Tế Bào Nhân Sơ Và Tế Bào Nhân Thực
  • Không Biết Đến Những Câu “thả Thính” Vi Diệu Của Các Nhà Thơ Xưa Thì Đừng Trách Vì Sao Mãi Fa
  • Mạo Danh Áo Dài Việt Nam Chính Là Xâm Lược Văn Hóa
  • Áo Xường Xám Trung Hoa So Với Áo Dài Việt Nam (Kỳ 1)
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa? 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Passport Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu (Passport) Và Visa
  • Cách Đơn Giản Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Thị Thực
  • Sự Khác Nhau Giữa Visa Và Hộ Chiếu Passport? Mối Liên Hệ Visa Và Passport
  • Tuyển Tập 50 Đề Thi Chuyên Đề “đại Cương Về Kim Loại” Cực Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Intranet Là Gì ? Extranet Là Gì ? Khác Biệt Gì So Với Mạng Internet ?
  • 1. Hộ chiếu là gì? Visa là gì?

    ► Visa (hay còn gọi là thị thực/ thị thực xuất nhập cảnh): Chứng nhận do chính phủ 1 nước cấp cho người nước ngoài muốn đến nước họ.

    ► Passport (hay còn gọi là hộ chiếu): Giấy tờ do một chính phủ cấp cho công dân nước mình như một Giấy Phép Ðược Quyền Xuất Cảnh khỏi đất nước và Ðược Quyền Nhập Cảnh trở lại từ nước ngoài.

    2. Khi nào cần làm hộ chiếu và visa?

    ► Visa: Khi 1 người cần xin phép xuất nhập cảnh, lưu trú tại 1 quốc gia, vùng lãnh thổ mà họ chưa có chính sách miễn việc xin visa với công dân Việt Nam.

    ► Passport: Khi cần xuất cảnh và nhập cảnh dưới sự bảo hộ của nhà nước. Hộ chiếu (hay còn gọi là passport) là căn cước chứng minh quốc tịch, đặc điểm nhân dạng của 1 người như: họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, ảnh, chữ ký, quốc tịch, v.v.

    3. Hộ chiếu và visa có gì khác nhau?

    ► Passport là giấy tờ có trước, là tài liệu cần có để được cấp visa. Visa thường được cấp bằng cách đóng dấu hoặc dán vào hộ chiếu tùy theo quy định của các nước khác nhau.

    ► Không có hộ chiếu thì sẽ không cấp được visa vì visa được đóng hoặc dán vào một hoặc một số trang của hộ chiếu.

    ► Một số quốc gia và vùng lãnh thổ cấp visa rời tuy nhiên dù rời nhưng visa luôn phải kẹp cùng hộ chiếu để thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh.

    Ví dụ:

    Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian 2 tuần thì bạn cần có 2 loại giấy tờ:

    • Passport do chính phủ Việt Nam xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn ra nước ngoài.
    • Visa do chính phủ Mỹ cấp, xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ để đi du lịch.

    ► Visa chỉ có giá trị sử dụng với mục đích nhập cảnh và lưu trú tại nước ngoài (Nước cấp visa); còn hộ chiếu còn được dùng trong nước và nước ngoài như một loại giấy tờ tùy thân, nhân thân và trong một số trường hợp có thể thay thế CMND

    4. Có những loại hộ chiếu nào?

    ► Popular passport (Hộ chiếu phổ thông): Loại passport phổ biến cho mọi công dân Việt Nam. Để có hộ chiếu này, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp và nhận kết quả tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.

    ► Official passport (Hộ chiếu công vụ): Passport được cấp cho các quan chức chính phủ khi ra nước ngoài thực hiện công vụ của nhà nước giao.

    ► Passport ngoại giao (Hộ chiếu ngoại giao): Passport dành cho những người giữ chức vụ cấp cao trong hệ thống cơ quan của Đảng và Nhà nước như: Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trở lên; Bộ trưởng, Thứ trưởng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    Hộ chiếu ngoại giao & Hộ chiếu công vụ được cấp tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

    Tùy thuộc quy định của từng nước, người xin visa có thể lấy visa theo các mục đích khác nhau như visa du lịch, visa thăm thân, visa du học, visa công tác. Ngoài ra, visa còn được phân biệt theo thời hạn lưu trú, ví dụ Visa 3 tháng 1 lần, 3 tháng nhiều lần hay 6 tháng nhiều lần.

    Các loại visa trên tuy chia thành 3 nhóm nhưng lại có thủ tục cấp phép giống nhau.

    • Thủ tục xin visa với người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam: Người đó phải nằm trong các nước được miễn thị thực nhập cảnh hoặc có visa do đại sứ quán Việt Nam ở nước người đó cư ngụ cấp phép (Ví dụ bạn ở Mỹ muốn nhập cảnh vào Việt Nam phải có visa do lãnh sự quán Việt Nam tại Mỹ cấp phép).
    • Thủ tục xin visa với người Việt Nam xin cấp visa ra nước ngoài: Thủ tục tùy theo quy định của từng quốc gia mà bạn muốn đến. Công dân Việt Nam có thể gặp khó khăn khi xin visa tại 1 số đất nước như .

    Qua bài viết này, mong rằng bạn đã phân biệt được hộ chiếu và visa và mường tượng được cách làm hộ chiếu cùng thủ tục xin visa cơ bản nhất cho chuyến đi sắp tới.

    Bạn có thể trực tiếp liên hệ với Đại sứ quán các nước đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Quản Lý Công Và Quản Lý Tư
  • Sự Khác Biệt Giữa Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Giáo Án Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị, Ngoại Ô Và Nông Thôn Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100