Sự Khác Biệt Giữa ‘hear’ Và ‘listen’

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Ethernet Switch, Hub Và Splitter
  • Sự Khác Biệt Giữa Malamute Alaska Và Husky Siberian
  • So Sánh Core I5 Và Core I7 Khác Nhau Như Thế Nào
  • Sự Khác Biệt Giữa Work Và Job
  • Sự Khác Biệt Giữa Vi Khuẩn Và Virus
    • “Hear” thường được sử dụng khi chúng ta đón nhận những âm thanh một cách thụ động, không biết trước, không mong đợi. Hay nói cách khác “hear” là nghe mà chưa có sự chuẩn bị và chủ tâm trước khi nghe.

    – I can’t hear very well. (Tôi nghe không rõ lắm)

    – I hear someone knocking the door. (Tôi nge ai đó đang gõ cửa)

    – Can you hear someone talking in the living room? (Bạn có nghe thấy ai đó đang nói chuyện trong phòng khách không?)

      “Hear” không được dùng trong các thiì tiếp diễn. Nếu muốn diễn tả một ai đó đang nghe cái gì vào một thời điểm người ta nói, chúng ta dùng “can hear”

    – I can hear somebody coming. (Tôi nghe thấy ai đó đang đến)

    Cấu trúc này thường được dùng để nói về một thông tin nào đó mà ai đó đã được nghe.

    – I hear that this company will go bankrupt. (Tôi nghe răng công ty này sẽ phá sản)

    Cấu trúc này được dùng để diễn tả một ai đó đã nghe thấy được toàn bộ một sự việc hay hành động nào đó

    – I once heard him tell about this job. (Tôi từng nghe thấy anh ấy kể về công việc này)

    Dùng để nói rằng, ai đó đã nghe thấy một sự kiện hay hành động khi sự kiện, hành động đó đang diễn ra thì ta sử dụng cấu trúc này.

    – When I went to class, I heard the teacher giving a lecture. (Khi tôi đến lớp, tôi nghe cô giáo đang giảng bài)

    “Listen” là động từ có nghĩa là lắng nghe. Chúng ta dùng từ “listen” khi chúng ta thực sự tập trung, chú ý, cố gắng để nghe điều gì đó. “Listen” thể hiện tính chủ động, nghĩa là bạn thực sự muốn nghe điều gì đó chứ không như “hear” là nghe những âm thanh vô tình thoáng qua.

    – I listened carefully to her story. (Tôi đã chăm chú nghe cô ta kể chuyện)

    – Listen! What’s that noise? (Lắng nghe, tiếng động gì đấy nhỉ?)

    – Sorry, I wasn’t really listening? (Xin lỗi, tôi đã không để ý lắng nghe bạn nói gì)

      “Listen” được dùng trong các thì tiếp diễn

    – Sorry! I wasn’t really listening. (Xin lỗi, tôi không chú ý lắm)

      “Listen” được dùng để lưu ý mọi người về một điều gì đó

    – Listen, there is something I will have to tell you. (Lắng nghe này, tôi sẽ phải nói với anh một điều)

    – Why don’t you listen to reason? (Sao anh không chịu nghe theo lẽ phải)

    – Listen to me! (Hãy nghe tôi nói!)

    – When he arrived, I was listening to music. (Khi anh ấy đến tôi đang nghe nhạc)

    Tóm lại, để phân biệt được hai từ này một cách dễ dàng nhất bạn cần hiểu như sau: chúng ta sẽ nghe thấy (hear) những âm thanh khác nhau dù ta có muốn hay không, nhưng ta có thực sự lắng nghe (listen) những âm thanh đó hay không thì lại là một lựa chọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Smartphone Màn Hình Hd, Full Hd Và Quad Hd
  • Tìm Hiểu Foundation Và Cushion Là Gì? Loại Nào Tốt Hơn?
  • Sự Cạnh Tranh Giữa Cia Và Fbi
  • Những Người Không Nên Ăn Kiêng Theo Chế Độ Keto Diet
  • Nên Chọn Chế Độ Ăn Eat Clean Hay Ketogenic?
  • Sự Khác Biệt Của “hear” Và “listen”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Giữa Chó Husky Và Chó Alaska Đơn Giản
  • Chó Husky Và Alaska Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Sự Khác Biệt Giữa Toeic Và Ielts
  • Bạn Đã Biết? Sự Khác Biệt Giữa Các Chứng Chỉ Ielts, Toeic Và Toefl
  • Sự Khác Biệt Giữa Máy Tính Xách Tay I5 Và I7
  • 1.Hear:

    -Nghe thấy không có chủ ý nghe, mang tính thụ động. Tức là tự dưng nó đến, nhiều khi bạn không biết trước, không trông mong và không kiểm soát được. Ai đó nói và chợt bạn nghe thấy, đó là Hear.

    VD: I hear someone knocking the door. (Tôi nghe thấy tiếng ai đó gõ cửa)

    -Không dùng trong các thì tiếp diễn

    – Có thể đi với giới từ “about”, “of” hay “from”

    Hear about: nghe về. Tức là bạn được thông báo, có được thông tin hoặc sự hiểu biết về điều gì đó.

    VD: Have you heard about Shelly? Marry told me she was sick last week.

    Bạn có nghe được gì về Shelly không? Marry nói với tớ cậu ấy bị ốm tuần trướ

    ​Hear of: biết gì về sự tồn tại của ai/cái gì…

    VD: Have you heard of the Atlantic civilization?

    Bạn có biết gì về nền văn minh Atlantic không?

    No, I haven’t

    Không, tớ chả biết gì.

    Hear from: nghe từ…, tức là có được thông tin từ ai hay từ nguồn nào đó.

    VD: I heard from Jane that Sue is now working for a big company.

    Tôi nghe từ Jane rằng Sue giờ đang làm việc cho một công ty lớn.

    2. Listen:

    -Nghe có chủ ý, mang tính chủ động. Tức là bạn muốn nghe cái gì đó, bạn lắng nghe nó với sự chú ý, bạn chọn lựa để nghe nó.

    VD1: Listen! Someone is knocking the door. (Nghe kìa! Ai đó đang gõ cửa)

    VD2: I’m listening to music. (Tôi đang nghe nhạc)

    – Được dùng trong các thì tiếp diễn.

    VD: Listen! What’s that noise? Can you hear it?

    (Nghe này, tiếng động gì đấy nhỉ? Anh có nghe thấy không?)

    Sorry, I wasn’t really listening. (Xin lỗi, Tôi không chú ý lắm.)

    -Được dùng để lưu ý mọi người một điều gì đó

    VD: Listen, there’s something I will have to tell you.

    (Lắng nghe này, tôi sẽ phải nói với anh một điều).

    – Thường đi với giới từ “to”

    VD: Why won’t you listen to reason?

    (Sao mà anh chẳng chịu nghe theo lẽ phải)

    Để phân biệt, bạn có thể ghi nhớ 2 ví dụ sau:

    VD1: When I was listening to my teacher, I heard the bird singing outside.

    (Khi tôi đang nghe thầy giáo giảng bài, tôi bỗng nghe tiếng chim kêu ngoài kia)

    VD2: Did you hear what I just said? (Anh có nghe THẤY tôi vừa nói cái gì không?)

    Sorry, I wasn’t listening. (Xin lỗi thầy, em đã không chú ý lắng nghe.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thích Công Nghệ: Ổ Ssd, Hdd Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Ssd Và Hdd
  • Ổ Cứng Ssd Là Gì? Ổ Cứng Hdd Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Ssd Và Hdd Là Gì?
  • Cấu Trúc Và Cách Phân Loại Sợi Thần Kinh
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt “have” Và “have Got” Trong Tiếng Anh?
  • Màn Full Hd Ips Là Gì, Sự Khác Biệt Giữa Full Hd Tn Và Ips
  • Phân Biệt Hear Và Listen (To)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Hear Và Listen Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Trang Sức Quý Giá Thật Và Giả Đơn Giản Nhất
  • Vàng Mỹ Ký, Đồ Mỹ Ký, Trang Sức Mỹ Ký Là Gì? Mua Ở Đâu
  • Mosfet Là Gì Và Cách Kiểm Tra Mosfet
  • Mosfet Là Gì? Các Loại Mosfet & Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chúng
  • 1. Hear:

    Hear là một từ thường diễn đạt sự việc mà chúng ta tình cờ nghe được.

    VD: Suddenly I heard a strange noise. (Đột nhiên tôi nghe thấy một âm thanh lạ.)

    ( NOT: Suddenly I listened to a strange noise.)

    ( KHÔNG DÙNG: Đột nhiên tôi lắng nghe thấy một âm thanh lạ.)

    Can you hear me?

    (Bạn có nghe thấy tôi không?)

    2. Listen (to):

    Listen (to) được dùng để nói đến sự chú ý tới những âm thanh đang có. Nó nhấn mạnh đến ý tập trung, cố gắng nghe càng rõ càng tốt. Chúng ta có thể nghe ( hear) những điều không muốn nghe, nhưng chỉ lắng nghe ( listen to) với sự chú tâm.

    Hãy so sánh:

    I heard them talking upstairs, but I didn’t really listen to their conversation.

    (Tôi nghe thấy tiếng họ nói chuyện trên tầng nhưng tôi không hề thực sự lắng nghe rõ cuộc trò chuyện của họ.)

    Listen carefully, please.

    (Hãy lắng nghe một cách cẩn thận.)

    Could you speak louder? I can’t hear you very well.

    (Bạn có thể nói to hơn được không? Tôi không thể nghe thấy bạn)

    I didn’t hear the phone because I was listening to the radio.

    (Tôi không nghe thấy tiếng chuông điện thoại bởi vì tôi đang nghe đài.)

    3. Một số lưu ý thêm:

    Listen (to) chủ yếu nói đến những gì đang diễn ra. Để nói về toàn bộ màn biểu diễn, bài diễn văn, đoạn nhạc, buổi phát thanh hay những phương tiện giao tiếp khác, chúng ta thường dùng Hear.

    a. When she arrived, I was listening to the record of Brendel playing Beethoven. (NOT … was hearing…)

    (Khi cô ấy đến, tôi đang nghe bản thu của Brendel trình diễn các nhạc phẩm của Beethoven)

    b. I onced heard Brendel play all the Beethoven concertos.(NOT … I onced listened to…)

    (Tôi từng nghe Brendel trình diễn tại tất cả các buổi hòa nhạc về Beethoven.

    Hear thường không được sử dụng ở thể tiếp diễn. Để nói rằng ai đó nghe thấy gì tại thời điểm nói ta thường sử dụng ” can hear“, đặc biệt trong tiếng Anh của người Anh.

    VD: I can hear someone coming. (NOT I am hearing…)

    (Tôi có thể nghe thấy tiếng ai đó đang đi tới.)

    – Khi không có tân ngữ, Listen thường không đi kèm với giới từ ” to

    VD:

    a. Listen!

    (Nghe này)

    b. Listen to me!

    (Nghe tôi này)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Hear Và Listen
  • Cách Phân Biệt Đơn Giản Gi��A Learn Và Study
  • Hướng Dẫn Viết Số Tiền Bằng Chữ Trên Hóa Đơn Gtgt
  • Cách Phân Biệt Café Latte Và Cappuccino
  • Phân Biệt Cappuccino Và Latte
  • Phân Biệt Hear Và Listen

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Hear Và Listen (To)
  • Phân Biệt Hear Và Listen Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Trang Sức Quý Giá Thật Và Giả Đơn Giản Nhất
  • Vàng Mỹ Ký, Đồ Mỹ Ký, Trang Sức Mỹ Ký Là Gì? Mua Ở Đâu
  • Mosfet Là Gì Và Cách Kiểm Tra Mosfet
  • HEAR và LISTEN đều có thể hiểu là nghe. Tuy nhiên mỗi từ lại được sử dụng hoàn toàn khác nhau, tuỳ theo văn cảnh. Trong tiếng Việt, chúng ta hãy tạm dịch HEAR là nghe thấy và LISTEN là lắng nghe.

    Bản thân hai từ “nghe thấy”“lắng nghe” đã thể hiện hết ý nghĩa của “hear” và “listen”, cũng như giúp ta thấy rõ sự khác nhau giữa hai từ này. Chúng ta dùng từ “listen” khi chúng ta thực sự tập trung, chăm chú vào đối tượng truyền đạt thông tin. “Listen” thể hiện tính chủ động, nghĩa là bạn muốn nghe cái gì đó, bạn lắng nghe nó với sự chú ý, tập trung.

    Ví dụ như:

    Listening to music in the morning is one of the best ways to enlighten your new day! (Nghe nhạc vào buổi sáng là một cách tuyệt vời để bắt đầu một ngày mới)

    Trong khi đó, từ “hear” lại được sử dụng khi chúng ta đón nhận những âm thanh nhờ thính giác một cách thụ động, không biết trước, không mong đợi hay không chú ý.

    Ví dụ như:

    Can you hear someone talking in the living room? (Bạn có nghe thấy ai đó đang nói chuyện trong phòng khách không?)

    Tai của chúng ta sẽ nghe thấy (hear) những âm thanh khác nhau dù ta có muốn hay không, nhưng ta có thực sự lắng nghe (listen) những âm thanh đó hay không thì lại là một lựa chọn.

    Chúng ta nghe thấy tiếng nhạc ầm ĩ bên nhà hàng xóm vì họ mở loa quá to. Dù có muốn hay không, chúng ta cũng sẽ nghe thấy nó. Đó là HEAR. Nhưng nếu chúng ta mở youtube để nghe bản nhạc yêu thích của mình, nghĩa là chúng ta muốn lắng nghe nó. Đó là LISTEN.

    Thỉnh thoảng chúng ta cũng có thể sử dụng HEAR hoặc LISTEN cho một số ngữ cảnh giống nhau nhưng việc quyết định chọn từ nào để dùng sẽ phụ thuộc vào việc chúng ta muốn nhấn mạnh vào sự kiện hay hành động trong ngữ cảnh đó.

    Ví dụ như:

    Did you hear the interview with John Mayer on the radio yesterday? (Nhấn mạnh vào sự kiện – Phỏng vấn)

    Did you listen to the interview with John Mayer on the radio yesterday? (Nhấn mạnh vào hành động – lắng nghe cuộc phỏng vấn)

    Và bạn cũng cần nhớ, “LISTEN” luôn phải có “to” khi sau đó là một tân ngữ, còn sau “HEAR” thì không dùng “to”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Đơn Giản Gi��A Learn Và Study
  • Hướng Dẫn Viết Số Tiền Bằng Chữ Trên Hóa Đơn Gtgt
  • Cách Phân Biệt Café Latte Và Cappuccino
  • Phân Biệt Cappuccino Và Latte
  • Phân Biệt Cà Phê Cappuccino, Latte, Americano, Espresso Thật Đơn Giản!
  • Phân Biệt Hear Và Listen To

    --- Bài mới hơn ---

  • Mỹ Ký Là Gì? Phân Biệt Mỹ Ký Với Vàng Nhanh Nhất
  • Cách Nhận Biết Và Phân Nhóm Đối Với Linh Kiện Điện Tử
  • So Sánh Jfet Và Mosfet
  • {Bạn Có Biết} Transistor Là Gì? Mosfet Là Gì? Bjt Là Gì? Igbt Là Gì?
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng 不/bù
  • 1. Hear:

    Hear là một từ thường diễn đạt sự việc mà chúng ta tình cờ nghe được.

    VD: Suddenly I heard a strange noise. (Đột nhiên tôi nghe thấy một âm thanh lạ.)

    (NOT: Suddenly I listened to a strange noise.)

    (KHÔNG DÙNG: Đột nhiên tôi lắng nghe thấy một âm thanh lạ.)

    Can you hear me?

    (Bạn có nghe thấy tôi không?)

    2. Listen (to):

    Listen (to) được dùng để nói đến sự chú ý tới những âm thanh đang có. Nó nhấn mạnh đến ý tập trung, cố gắng nghe càng rõ càng tốt. Chúng ta có thể nghe (hear) những điều không muốn nghe, nhưng chỉ lắng  nghe (listen to) với sự chú tâm.

    Hãy so sánh:

    I heard them talking upstairs, but I didn’t really listen to their conversation.

    (Tôi nghe thấy tiếng họ nói chuyện trên tầng nhưng tôi không hề thực sự lắng nghe rõ cuộc trò chuyện của họ.)

    Listen carefully, please.

    (Hãy lắng nghe một cách cẩn thận.)

    Could you speak louder? I can’t hear you very well.

    (Bạn có thể nói to hơn được không? Tôi không thể nghe thấy bạn)

    I didn’t hear the phone because I was listening to the radio.

    (Tôi không nghe thấy tiếng chuông điện thoại bởi vì tôi đang nghe đài.)

    3. Một số lưu ý thêm:

    Listen (to) chủ yếu nói đến những gì đang diễn ra. Để nói về toàn bộ màn biểu diễn, bài diễn văn, đoạn nhạc, buổi phát thanh hay những phương tiện giao tiếp khác, chúng ta thường dùng Hear.

    Hãy so sánh:

    a. When she arrived, I was listening to the record of Brendel playing Beethoven. (NOT … was hearing…)

    (Khi cô ấy đến, tôi đang nghe bản thu của Brendel trình diễn các nhạc phẩm của Beethoven)

    b. I onced heard Brendel play all the Beethoven concertos. (NOT … I onced listened to…)

    (Tôi từng nghe Brendel trình diễn tại tất cả các buổi hòa nhạc về Beethoven.

    Hear thường không được sử dụng ở thể tiếp diễn. Để nói rằng ai đó nghe thấy gì tại thời điểm nói ta thường sử dụng “can hear“, đặc biệt trong tiếng Anh của người Anh.

    VD: I can hear someone coming. (NOT I am hearing…)

    (Tôi có thể nghe thấy tiếng ai đó đang đi tới.)

    – Khi không có tân ngữ, Listen thường không đi kèm với giới từ “to

    VD:

    a. Listen! 

    (Nghe này)

    b. Listen to me!

    (Nghe tôi này)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cappuccino, Latte, Espresso, Macchiato
  • Cách Phát Âm L Và N Chuẩn Sát Bạn Nên Tham Khảo
  • Cách Đọc Âm On Và Âm Kun Trong Tiếng Nhật Và Các Âm Khác
  • On’Yomi Và Kun’Yomi Trong Chữ Kanji?
  • Sự Khác Biệt Giữa Kush Và Og (Sinh Học)
  • Phân Biệt Hear Và Listen Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Trang Sức Quý Giá Thật Và Giả Đơn Giản Nhất
  • Vàng Mỹ Ký, Đồ Mỹ Ký, Trang Sức Mỹ Ký Là Gì? Mua Ở Đâu
  • Mosfet Là Gì Và Cách Kiểm Tra Mosfet
  • Mosfet Là Gì? Các Loại Mosfet & Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chúng
  • Cách Phân Biệt, Cách Dùng Most, Most Of, Almost Và The Most Trong Tiếng Anh
  • Lượt Xem:753

    Phân biệt Hear và Listen trong tiếng anh

    Định nghĩa

    Từ Hear và Listen trong tiếng Anh đều có thể dịch là nghe. Để dịch chính xác thì phải căn cứ vào văn cảnh, tuy nhiên để dễ hiểu hơn về cách sử dụng của 2 từ này có thể tạm dịch Hear là nghe thấy và Listen là lắng nghe.

    Ở đây nếu không bàn về khía cạnh ngữ pháp mà chỉ bàn về khía cạnh nghĩa và tình huống sử dụng thì chúng ta chỉ cần lưu ý

    * Hear – thể hiện tính thụ động

    * Listen – thể hiện tính chủ động

    Thụ động có nghĩa là tự dưng nó đến, nhiều khi bạn không biết trước, không trông mong và không kiểm soát được. Chủ động có nghĩa là bạn muốn nghe cái gì đó, bạn lắng nghe nó với sự chú ý, bạn chọn lựa để nghe nó. Hãy xét các tình huống sau:

    Ai đó nói và chợt bạn nghe thấy, đó là Hear. Bạn nghe thấy và dường như đó là người quen của bạn đang nói nên bạn lắng nghe xem có phải đúng là người quen của bạn không, đó là Listen.

    Bạn nghe thấy tiếng xe cộ chạy qua, thật là ầm ĩ. Nhưng xe cộ chạy qua thì phải có tiếng rồi, đó là điều hiển nhiên, dù bạn có không muốn cũng phải nghe thấy. Đó là Hear. Bạn mở radio để nghe, vì bạn biết giờ này có chương trình ca nhạc mà bạn yêu thích và muốn nghe. Đó là Listen.

    Sorry, I wasn’t listening. (Xin lỗi thầy, em đã không chú ý LẮNG nghe.)

    * Did you hear that? (Cậu có nghe THẤY không?)

    That! Listen, it comes again! (Đó! LẮNG nghe mà xem, lại nữa đấy!)

    * I know you’re in there! I heard the TV! (Mẹ biết con ở trong đó rồi! Mẹ đã nghe thấy tiếng TV rồi!)

    * I listen to the radio every morning. (Sáng nào tôi cũng nghe radio.)

    Cách dùng “hear” và “listen”

    A. “Hear “

    “Hear” không được dùng trong các thời tiếp diễn

    She heard footsteps behind her (Cô ta nghe thấy tiếng bước chân đi ngay đằng sau).

    “Hear” đi với động từ nguyên thể có “to”- V to infinitive

    She has been heard to make threats to her former lover (Người ta nghe đồn cô ta đã đe dọa người yêu cũ của cô).

    “Hear” không đi với giới từ.

    B. ” Listen”

    “Listen” được dùng trong các thời tiếp diễn.

    Listen! What’s that noise? Can you hear it? (Nghe này, tiếng động gì đấy nhỉ? Anh có nghe thấy không?)

    Sorry, I wasn’t really listening. (Xin lỗi, Tôi không chú ý lắm.)

    ” Listen” được dùng để lưu ý mọi người một điều gì đó

    Listen, there’s something I will have to tell you (Lắng nghe này, tôi sẽ phải nói với anh một điều).

    “Listen” thường đi với giới từ.

    Why won’t you listen to reason? (Sao mà anh chẳng chịu nghe theo lẽ phải)

    I hear what you’re saying (= I have listened to your opinion), but you’ re wrong (Tôi nghe theo ý kiến của anh đây, nhưng anh sai rồi).

    Phân biệt Hear và Listen trong tiếng anh

    Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

    Địa chỉ: Lê Văn Lương – Thanh Xuân – Hà Nội

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Hear Và Listen (To)
  • Phân Biệt Hear Và Listen
  • Cách Phân Biệt Đơn Giản Gi��A Learn Và Study
  • Hướng Dẫn Viết Số Tiền Bằng Chữ Trên Hóa Đơn Gtgt
  • Cách Phân Biệt Café Latte Và Cappuccino
  • How About Going To Cinema? Sự Khác Biệt Nhỏ Giữa How About?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Quá Khứ Hoàn Hảo Và Quá Khứ Hoàn Hảo Liên Tục
  • Sự Khác Biệt Giữa Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa “quản Trị” Và “quản Lý” Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Quản Trị, Hành Chính Và Quản Lý Là Gì?
  • Đồng Quản Lý Và Lâm Nghiệp Cộng Đồng: Giống Hay Khác Nhau?
  • Trong đời sống hàng này, nếu giao tiếp bằng tiếng Anh bạn sẽ rất thường xuyên gặp những đoạn hội thoại kiểu như thế này….

    A: “How have you been?” (Dạo này thế nào?)

    B: “Good – a little busy with school. you?” (Ờ, ổn, học hành hơi bận tí. Cậu thế nào?)

    A: “Where do you work?” (Cậu làm ở đâu?)

    B:”At the hotel. you?” (Tớ làm ở khách sạn. Cậu thì sao?)

    Trong những tình huống hội thoại như trên, What about you?How about you? tuyệt đối giống nhau khi được dùng để hỏi lại một người khác (người trước đó đã hỏi bạn, bạn đã trả lời, và hỏi lại họ) nhằm tránh phải lặp lại câu hỏi cũ.

    Tuy nhiên, giữa What about ? và How about? Vẫn có một sự khác biệt nhỏ.

    “I’ve got the day off from work tomorrow. What should we do?”

    (Mai em được nghỉ rồi. Bọn mình làm gì giờ?)

    How about spending the day in the city?”

    “Nah. I don’t really feel like traveling.”

    (Ko, em không thích đi lại)

    How about we clean the house?”

    (Mơ. Em muốn gì đó vui vui)

    “OK. How about doing some shopping and then seeing a movie?”

    (OK. Thế đi mua sắm và xem phim nhá?)

    “Hmm… that sounds good!”

    (Uh,có vẻ được đấy)

    Trong đoạn hội thoại trên, “How about…?” được sử dụng để gợi ý một loại hành động. Được sử dụng tương tự như “

    “How about…” được theo sau bởi V-ing hoặc mệnh đề.

    “What about?” được sử dụng để đề cập tới một đối tượng, hoặc một vấn đề có khả năng xảy ra.

    Ví dụ:

    “Let’s spend the weekend in the city!”

    (Nhưng giờ học đàn guitar của con thứ Bảy thì sao)

    “That’s no problem, just talk with the teacher and reschedule it.”

    (Không sao, chỉ cần nói với cô giáo và xếp lại lịch là được)

    “And what about the English test on Monday? I haven’t studied yet.”

    (Còn bài kiểm tra Anh của con vào thứ Hai? Con chưa học gì cả.)

    “You can study on Sunday night when we get back.”

    (Con có thể học vào tối chủ nhật khi chúng ta quay về)

    Trong đoạn hội thoại trên, “What about…” được sử dụng để diễn tả mặt tiêu cực hay một vấn đề có thể nảy sinh theo kế hoạch. Sau “What about” thường là một danh từ.

    Bản quyền thuộc về chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Nhà Nước “của Nhân Dân, Do Nhân Dân, Vì Nhân Dân”
  • Quyền Lực Công Cộng, Sự Tha Hóa Quyền Lực Công Cộng Và Tham Nhũng
  • Phân Biệt Pháp Luật Với Các Quy Tắc Xử Sự Khác Trong Xã Hội
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Mèo Động Dục Và Cách Trấn Tĩnh Chúng
  • Mrs Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Mrs
  • Sự Khác Nhau Giữa Foreach Và For

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa For…in,and Foreach Trong Javascript
  • Sự Khác Nhau Giữa Big Và Large
  • Bạn Muốn Biết Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Công Chức Và Viên Chức?
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Duplex Và Penthouse
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd 12 Số Khác Nhau Thế Nào?
  • Có hai loại lập trình viên. Người viết code để làm và người muốn viết code tốt. Ở đây chúng ta nhận được một câu hỏi lớn. Code tốt là gì? Code tốt xuất phát từ thực hành lập trình tốt. Thực hành lập trình tốt là gì? Trên thực tế, mục tiêu của tôi ở đây không phải là để nói về thực hành lập trình tốt (tôi đang lập kế hoạch để viết code sắp tới!), Chứ không phải để nói chuyện nhiều hơn về cách viết một cái gì đó sẽ hiệu quả hơn. Tôi chỉ xem xét sâu hơn trong hai tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay, và sự khác biệt của chúng trong các khía cạnh về hiệu suất.

    Phải làm quen với IL và assembly. Một số kiến ​​thức của JIT cũng cần thiết để hiểu điều gì đang xảy ra.

    Tôi sẽ ví dụ một phần nhỏ mã của 2 vòng lặp phổ biến là for và foreach. Chúng ta sẽ xem xét một số mã và sẽ thấy những gì nó làm được, chi tiết hơn về các chức năng.

    Cả hai mã sẽ tạo ra kết quả tương tự. foreach được sử dụng trên đầu trang của collections để thông qua trong khi for có thể được sử dụng trên bất cứ đâu. Tôi sẽ không giải thích gì về các mã. Trước khi đi vào sâu hơn, tôi nghĩ rằng các bạn đã quen thuộc với ILDASM được sử dụng để tạo ra mã IL, và công cụ CorDbg mà thường được sử dụng để tạo ra mã biên dịch JIT.

    Mã IL xuất bởi biên dịch C # được tối ưu hóa đến một số mở rộng, trong khi để lại một số phần đến JIT. Dù sao, điều này không thực sự quan trọng đối với chúng ta. Vì vậy, khi chúng ta nói về việc tối ưu hóa, có hai điều chúng ta phải xem xét. Đầu tiên là biên dịch C # và thứ hai là JIT.

    Vì vậy, thay vì tìm kiếm sâu hơn vào mã IL, chúng ta sẽ thấy thêm về mã được phát ra bởi JIT. Đó là đoạn code sẽ chạy trên máy tính của chúng ta. Bây giờ ta đang sử dụng bộ xử lý AMD Athlon 1900 +. Mã này rất phụ thuộc vào phần cứng của chúng ta. Vì vậy, những gì bạn có thể nhận được từ máy tính của bạn có thể khác với tôi đến một số mở rộng. Dù sao, các thuật toán sẽ không thay đổi nhiều.

    Trong khai báo biến, foreach có năm khai báo biến (ba số nguyên Int32 và hai mảng Int32) trong khi for chỉ có ba (hai số nguyên Int32 và một mảng Int32). Khi nó vào thông qua vòng lặp, foreach sao chép các mảng hiện tại đến một for hoạt động mới. Trong khi for không quan tâm phần đó.

    Ở đây, tôi sẽ chỉ vào sự khác biệt chính xác giữa các mã.

    cmp dword ptr total += myInterger i<myInterger.Length jl FFFFFFF8

    Tôi sẽ giải thích những gì đang xảy ra ở đây. ESI đăng ký giữ giá trị và chiều dài của mảng myInteger được so sánh ở hai đoạn. Đầu tiên được thực hiện chỉ một lần để kiểm tra điều kiện và nếu vòng lặp có thể tiếp tục, giá trị được thêm vào. Đối với các vòng lặp, nó được thực hiện ở đoạn thứ hai. Bên trong vòng lặp, nó được tối ưu hóa tốt và như đã giải thích, công việc được thực hiện tối ưu hóa hoàn hảo.

    cmp esi,dword ptr i<myInterger.Length jb 00000009 mov eax,dword ptr ,eax mov eax,dword ptr ,eax total += i inc esi ++i cmp esi,dword ptr jl FFFFFFE3 cmp esi,dword ptr [ebx+4]

    Nó cũng sử dụng báo cáo di chuyển không cần thiết làm giảm hiệu suất của mã. foreach được nghĩ rằng tất cả mọi thứ như collection và đối xử với chúng như collection. Tôi cảm thấy, sẽ làm giảm hiệu suất công việc.

    Vì vậy, tôi cảm thấy rằng nếu bạn đang có kế hoạch để viết mã hiệu suất cao mà không phải là collection, sử dụng cho FOR. Ngay cả đối với collection, foreach có thể nhìn thuận tiện khi sử dụng, nhưng nó không phải là hiệu quả. Vì vậy, tôi đề nghị tất cả mọi người sử dụng FOR thay vì FOREACH bất kỳ lúc nào.

    Trên thực tế, tôi đã làm một nghiên cứu nhỏ về vấn đề hiệu suất của các mã chủ yếu trên .NET. Tôi thấy rằng thực sự phải biết làm thế nào để JIT hoạt động và gỡ lỗi các mã được tạo ra bởi trình biên dịch JIT. Phải mất một thời gian để hiểu được mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Cũ Ở Đâu? Acetop Store Chuyên Bán Đồng Hồ Apple Watch Series 4.
  • Khám Phá Mới Về Sự Khác Biệt Giữa Dna Và Rna
  • Do You Know Sự Khác Nhau Giữa Dna Và Rna? ·
  • Tập Gym Và Yoga Cái Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh 6 Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone Xr Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

    --- Bài mới hơn ---

  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông
  • Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi
  • Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?
  • Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự khác nhau giữa Work và Job

    Th.hai, 18/08/2014, 11:13

    Lượt xem: 7251

    Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

    Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

    Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

    Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ:

    I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.

    David works in a café – David làm ở một quán café.

     

    Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

    Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

    David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

    Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

    Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

    Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

    Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

    Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

    Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

    Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

    Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

    Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

    I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

    Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

    Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

    Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

    Source: bbc

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got
  • Sự Khác Nhau Giữa Chất Và Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Toner Và Lotion? Cách Sử Dụng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Var Và Let Trong Javascript
  • Góc Đan Móc Len – Đôi Điều Bạn Muốn Biết?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động
  • Chất:

    Khái niệm:

    Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

    Ví dụ: tính lỏng của nước là quy định về chất của nước so với nước ở dạng khí và dạng rắn.

    Tính chất:

    – Có tính khách quan

    – Là cái vốn có của sự vật , hiện tượng, do thuộc tính hay những yếu tố cấu thành quy định.

    – Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính, chính vì thế mà mỗi sự vật cũng có nhiều chất vì trong mỗi thuộc tính có chất.

    – Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại và tạo nên chất

    – Mỗi sự vật có vô vàn chất: sự vật có vô vàn thuộc tính nên sẽ có vô vàn chất.

    Lượng:

    Khái niệm:

    Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật, biểu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó. Lượng của sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thức của con người. Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…

    Ví dụ: nước sôi ở 100C, nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37C,…

    Tính chất:

    – Lượng được thể hiện bằng con số hay các đại lượng dài ngắn khác nhau

    – ở các sự vật phức tạp không thể đưa ra các con số cụ thể thì lượng được trừu tượng hóa, khái quát hóa.

    – Lượng là cái khách quan, vốn có bên trong của sự vật

    Mối quan hệ giữa lượng và chất:

    – Chất và lượng là hai mặt đối lập nhau: chất tương đối ổn định, trong khi đó lượng thường xuyên thay đổi. tuy nhiên, hai mặt này không tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau.

    – Lượng thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi về chất

    Ý nghĩa mối quan hệ:

    – Có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và nhận thức

    – Chống lại quan điểm “ tả khuynh” và “ hữu khuynh”

    – Giúp ta có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các thay đổi khi có các điều kiện đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Crush Là Gì? Crush Khác Gì Với Like Và Love? « Bạn Có Biết?
  • Trường Ngoại Ngữ: Từ Vựng Tiếng Anh Lĩnh Vực Báo Chí, Giáo Dục Cần Thiết Cho Giao Tiếp
  • Suit, Blazer Và Sport Jacket, Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chúng Chưa?
  • Phân Biệt Senior, Junior, Internship Và Fresher Trong Doanh Nghiệp
  • Junior Và Senior Developer Khác Nhau Ra Sao?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100