Kinh Tế Học Thực Chứng Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Học Thực Chứng Và Kinh Tế Học Chuẩn Tắc

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt “Learn” Và “Study”
  • Phân Biệt Like Và As
  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot Of Và A Lot Of
  • Đây Là Cách Nhanh Nhất Để Phân Biệt Mèo Đực Mèo Cái
  • Học thuật

    Kinh tế học thực chứng (Positive economics) là phương pháp nghiên cứu kinh tế đòi hỏi mọi thứ đều được phải chứng minh, kiểm nghiệm chứ không tìm cách nhận định là sự vật phải hay nên như thế nào.

    Kinh tế học thực chứng là gì?

    Kinh tế học thực chứng (Positive economics) là phương pháp nghiên cứu kinh tế đòi hỏi mọi thứ đều được phải chứng minh, kiểm nghiệm chứ không tìm cách nhận định là sự vật phải hay nên như thế nào.

    Chẳng hạn, nhận định (hay phán đoán) ”biện pháp cắt giảm thuế thu nhập làm tăng mức chi tiêu cho tiêu dùng cho nền kinh tế” là một nhận định có thế xác nhận hay phủ nhận thông qua phân tích bằng chứng thực nghiệm hiện có (thực chứng) về ảnh hưởng của thuế đối với chi tiêu. Kinh tế học thực chứng tìm các xác định mối quan hệ giữa các biến số kinh tế, lượng hóa và tính toán các mối quan hệ này, và đưa ra các dự báo về điều sẽ xảy ra nếu một hay nhiều biến số thay đổi.

    Sự khác biệt giữa kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

    Kinh tế học thực chứng cố gắng đưa ra các phát biểu có tính khoa học về hành vi kinh tế. Các phát biểu thực chứng nhằm mô tả nền kinh tế vận hành như thế nào và tránh các đánh giá. Kinh tế học thực chứng đề cập đến “điều gì là?”. Chẳng hạn, một phát biểu thực chứng là “thất nghiệp là 7% trong lực lượng lao động”. Dĩ nhiên, con số 7% này dựa trên các dữ liệu thống kê và đã được kiểm chứng. Vì vậy, không có gì phải tranh cãi với các phát biểu thực chứng.

    Sự phân biệt giữa Kinh tế học Thực chứng và Chuẩn tắc giúp chúng ta hiểu tại sao có sự bất đồng giữa các Nhà Kinh tế. Thực tế, sự bất đồng bắt nguồn từ quan điểm của mỗi Nhà Kinh tế khi nhìn nhận vấn đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Điểm Khác Biệt Của Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính
  • So Sánh Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính Từ Yêu Cầu Quản Lý
  • Kinh Tế Vi Mô Là Gì? Phân Biệt Kinh Tế Vĩ Mô Với Kinh Tế Vi Mô
  • Phân Biệt Kim Loại Và Phi Kim
  • Cách Sử Dụng Của Just Và Only Trong Tiếng Anh
  • Kinh Tế Học Chuẩn Tắc (Normative Economics) Là Gì? Ví Dụ Về Kinh Tế Học Chuẩn Tắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Da Khô, Da Mụn Bởi Spa Biên Hòa
  • Phân Biệt Các Loại Da Đầu Và Cách Chọn Đầu Gội Phù Hợp Với Da Đầu
  • Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc
  • Cách Phân Biệt Từng Loại Da Và Cách Chăm Sóc Da Phù Hợp
  • {Review} Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2, 3 Có Tốt Không???
  • Khái niệm

    Kinh tế học chuẩn tắc trong tiếng Anh là Normative Economics.

    Kinh tế học chuẩn tắc là một quan điểm về kinh tế học phản ánh các qui tắc, hoặc qui định về ý thức hệ, các phán đoán đối với phát triển kinh tế, các dự án đầu tư, báo cáo và các viễn cảnh. Không giống như kinh tế học thực chứng dựa vào phân tích dữ liệu khách quan, kinh tế học chuẩn tắc rất quan tâm đến các phán đoán và tuyên bố chủ quan của “những gì nên xảy ra” thay vì các sự kiện xảy ra dựa trên mối quan hệ nhân quả.

    Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các đánh giá ý thức hệ về các hoạt động kinh tế có thể xảy ra nếu các chính sách công bị thay đổi.

    Những điều cơ bản về kinh tế học chuẩn tắc

    Mục tiêu của kinh tế học chuẩn tắc là xác định các chương trình, tình huống và điều kiện kinh tế khác nhau mà con người muốn diễn ra hoặc muốn né tránh, bằng câu hỏi điều gì sẽ xảy ra hoặc điều gì nên xảy ra. Do đó, các tuyên bố chuẩn tắc thường đưa ra phân tích dựa trên ý kiến về những gì được cho là đáng mong ước.

    Ví dụ, phát biểu cho rằng chúng ta nên cố gắng tăng trưởng kinh tế x% hoặc giữ lạm phát ở mức y% có thể được coi là chuẩn tắc.

    Kinh tế học hành vi cũng bị coi là chuẩn tắc do tâm lí học nhận thức được sử dụng để thúc đẩy (cú hích) con người đưa ra quyết định tốt hơn bằng cách thiết lập kiến trúc lựa chọn của họ.

    Trong khi kinh tế học thực chứng mô tả các tình huống và điều kiện kinh tế để chúng xảy ra, mục đích của kinh tế học chuẩn tắc là nhằm đưa ra các giải pháp. Các tuyên bố trong kinh tế học chuẩn tắc được sử dụng để xác định và đề xuất các phương án thay đổi chính sách kinh tế hoặc gây ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế.

    Các ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc

    Một ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc là “Chúng ta nên cắt giảm một nửa thuế để tăng mức thu nhập khả dụng.” Ngược lại, một nhận xét thuộc kinh tế thực chứng hoặc mang tính khách quan sẽ là “Dựa trên dữ liệu trong quá khứ, việc cắt giảm thuế lớn sẽ giúp ích cho nhiều người, nhưng những hạn chế về ngân sách của chính phủ khiến cho lựa chọn đó không khả thi.”

    Lời tuyên bố đầu tiên thuộc kinh tế chuẩn tắc bởi nó phản ánh các đánh giá chủ quan. Tuyên bố này thể hiện ý kiến cho rằng mức thu nhập khả dụng phải được tăng lên.

    Những tuyên bố có bản chất thuộc kinh tế học chuẩn tắc không thể được kiểm tra hoặc dùng để chứng minh cho các giá trị thực tế hoặc mối quan hệ nguyên nhân và kết quả hợp lí.

    Các ví dụ của tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc bao gồm “Phụ nữ nên được nhận khoản vay giáo dục cao hơn nam giới”, “Người lao động nên hưởng phần lợi nhuận tư bản lớn hơn” và “Công dân lao động không nên phải trả tiền cho dịch vụ y tế”.

    Các tuyên bố thuộc kinh tế học chuẩn tắc thường chứa các từ khóa như “nên” và “không nên”.

    (Theo investopedia.com)

    Hằng Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Tiểu Luận Kinh Tế Học Đại Cương
  • Nhận Biết Kim Loại Và Hợp Chất Của Kim Loại
  • Sự Biến Đổi Tính Kim Loại, Tính Phi Kim Của Các Nguyên Tố Hóa Học. Định Luật Tuần Hoàn
  • Phân Tích Thực Chứng Và Phân Tích Chuẩn Tắc Trong Kinh Tế Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Loại Da “cứng Đầu”
  • Chăm Sóc Tóc Và Da Đầu Đúng Cách Cho Bạn Tại Nhà
  • Cách Phân Biệt Từng Loại Da Và Biện Pháp Chăm Sóc Phù Hợp
  • 4 Cách Phân Biệt Loại Da Đơn Giản Giúp Bạn Vừa Tối Ưu Hiệu Quả Skincare Vừa ‘triệt Tiêu’ Nhược Điểm Nhanh Gọn
  • 5 Cách Xác Định Loại Da Bằng Giấy Thấm Dầu 2022 Hot Nè
  • Đứng trước cùng một hiện tượng kinh tế (ví dụ, sự kiện giá dầu mỏ liên tục tăng trong thời gian gần đây và vượt ngưỡng 60 USD/thùng), các nhà kinh tế có thể có hai cách tiếp cận: phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc. Đây là hai cách nhìn nhận khác nhau về cùng một đối tượng hay vấn đề kinh tế.

    Phân tích thực chứng là cách phân tích trong đó người ta cố gắng lý giải khách quan về bản thân các vấn đề hay sự kiện kinh tế. Khi giá dầu mỏ liên tục gia tăng trên thị trường thế giới, nhà kinh tế học thực chứng (người áp dụng phương pháp phân tích thực chứng) sẽ cố gắng thu thập, kiểm định số liệu nhằm mô tả và lý giải xem xu hướng tăng giá của dầu mỏ diễn ra như thế nào? những động lực kinh tế nào nằm đằng sau chi phối sự kiện trên (sự gia tăng nhanh chóng của nhu cầu về dầu mỏ của các nước trên thế giới? sự khó khăn trong việc tăng mức cung về dầu mỏ do không tìm ra những mỏ dầu mới hay những bất ổn ở khu vực Trung Đông, đặc biệt là ở Irắc, nơi cung cấp dầu mỏ chính cho thế giới?). Người ta cũng có thể dự đoán hậu quả của việc tăng giá dầu đối với nền kinh tế thế giới hay đối với một quốc gia cụ thể nào đó (vì sự kiện này, tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của thế giới hay của một nước nào đó giảm đi bao nhiêu phần trăm?). Người ta cũng có thể phỏng đoán các phản ứng chính sách khác nhau của các chính phủ và hậu quả có thể của các chính sách này.

    Phân tích thực chứng có khuynh hướng tìm kiếm cách mô tả khách quan về các sự kiện hay quá trình trong đời sống kinh tế. Động cơ của phép phân tích thực chứng là cắt nghĩa, lý giải và dự đoán về các quá trình hay sự kiện kinh tế này. Câu hỏi trung tâm ở đây là: như thế nào? Việc xây dựng các lý thuyết kinh tế thực chứng khác nhau chính nhằm đưa ra những công cụ tư duy để có thể thực hiện dễ dàng hơn những phân tích này. Một kết luận của phép phân tích thực chứng chỉ được thừa nhận là đúng đắn nếu nó được kiểm nghiệm và xác nhận bởi chính các sự kiện thực tế. Mặc dù muốn lý giải khách quan về các hiện tượng kinh tế, do hạn chế chủ quan hoặc vì các lý do khác, nhà kinh tế học thực chứng vẫn có thể đưa ra những nhận định sai lầm. Người ta vẫn có thể đưa ra những kết luận khác nhau về cùng một vấn đề và trong lúc chúng chưa được thực tế xác nhận hay bác bỏ, các nhà kinh tế có thể bất đồng với nhau.

    Phân tích chuẩn tắc nhằm đưa ra những đánh giá và khuyến nghị dựa trên cơ sở các giá trị cá nhân của người phân tích. Câu hỏi trung tâm mà cách tiếp cận chuẩn tắc đặt ra là: cần phải làm gì hay cần phải làm như thế nào trước một sự kiện kinh tế? Đương nhiên, những kiến nghị mà kinh tế học chuẩn tắc hướng tới cần phải dựa trên sự đánh giá của người phân tích, theo đó, các sự kiện trên được phân loại thành xấu hay tốt, đáng mong muốn hay không đáng mong muốn. Chúng ta hãy trở lại vấn đề giá dầu mỏ gia tăng nói trên. Một nhà kinh tế, khi đưa ra phán xét hiện tượng này là xấu, và cho rằng cần phải làm mọi cách để kiềm chế hay hạ giá dầu xuống, thì người này đã nhìn nhận vấn đề dưới góc độ chuẩn tắc. Trong khi một nhận định thực chứng có thể được xác nhận hay bị bác bỏ thông qua các bằng chứng thực tế, do đó, một sự phân tích thực chứng mang tính chất của một phép phân tích khoa học, thì người ta lại khó có thể thừa nhận hay phủ nhận một kết luận chuẩn tắc chỉ bằng cách kiểm định nó qua các số liệu hay chứng cứ thực tế. Các nhận định chuẩn tắc luôn luôn dựa trên các giá trị cá nhân. Những giá trị đó là khác nhau tùy thuộc vào thế giới quan, quan điểm đạo đức, tôn giáo hay triết lý chính trị của từng người. Một người nào đó có thể coi sự gia tăng giá dầu là xấu, song một người khác vẫn có thể xem đó là hiện tượng tốt, đáng mong muốn. Dựa vào các thang bậc giá trị khác nhau, người ta có thể đưa ra những đánh giá khác nhau về cùng một vấn đề.

    Dĩ nhiên, các kết luận thực chứng có thể ảnh hưởng tới các nhận định chuẩn tắc. Khi hiểu hơn phương thức vận hành khách quan của một chuỗi các sự kiện, người ta có thể thay đổi cách nhìn nhận chuẩn tắc đã có. Một người nào đó có thể cho rằng giá dầu tăng là một hiện tượng ” tốt ” vì nó chỉ gây ra thiệt hại đối với người giàu, những người “đáng ghét”, thường đi những chiếc ô tô sang trọng hay những chiếc xe máy đắt tiền. Tuy nhiên, người này có thể thay đổi quan điểm chuẩn tắc của mình khi biết rõ hơn những hậu quả (cả những hậu quả ” xấu ” đối với người nghèo) của việc tăng giá dầu nhờ vào các phân tích, đánh giá thực chứng. Song dù thế nào thì một kết luận chuẩn tắc cũng luôn dựa vào chuẩn mực giá trị của mỗi cá nhân. Điều đó làm cho sự bất đồng giữa các nhà kinh tế trong các quan điểm chuẩn tắc thường nhiều hơn trong các quan điểm thực chứng. Trong cuộc sống, chúng ta cần cả sự phân tích thực chứng khi muốn hiểu chính xác hơn về thế giới xung quanh, song cũng cần đến sự phân tích chuẩn tắc khi muốn hay phải bày tỏ thái độ của mình trước các vấn đề mà xã hội đang đối diện.

    PGS.TS. Phí Mạnh Hồng (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Kim Là Gì? Các Loại Hợp Kim Hiện Nay Và Cách Nhận Biết
  • Kim Loại Tác Dụng Với Phi Kim
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Kinh Tế Học Vi Mô Và Kinh Tế Học Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Lãnh Đạo Và Quản Lý Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Kỹ Năng Của Lãnh Đạo Và Quản Lý Doanh Nghiệp Trên Thế Giới
  • Sự Khác Biệt Giữa Nam Châm Vĩnh Cửu Và Nam Châm Điện
  • Nam Châm Điện Là Gì? So Sánh Nam Châm Điện Và Nam Châm Vĩnh Cửu
  • Phân Biệt Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • Kết quả

    Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô:

    Với cách hiểu như vậy, có thể nói, kinh tế học quan tâm đến các lựa chọn kinh tế (và các hậu quả của chúng) trong phạm vi xã hội nói chung. Tuy nhiên, khi đối tượng nghiên cứu của kinh tế học được giới hạn lại trong một lĩnh vực cụ thể, xác định nào đó, nó phát triển thành các môn kinh tế học cụ thể như: kinh tế học tiền tệ – ngân hàng, kinh tế học môi trường, kinh tế học nhân lực hay kinh tế học công cộng v.v…Chẳng hạn, kinh tế học công cộng chính là môn khoa học ứng dụng các nguyên lý kinh tế học vào việc xem xét, phân tích hoạt động của khu vực công cộng. Các môn kinh tế học cụ thể có thể được xem như những nhánh khác nhau của kinh tế học. Song, khác với việc rẽ nhánh sâu vào các lĩnh vực cụ thể của đối tượng nghiên cứu, ở phạm vi rộng hơn, kinh tế học bao gồm hai phân nhánh chính: kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.

    Kinh tế học vi mô: Kinh tế học vi mô tập trung nghiên cứu các hành vi của các cá nhân (những người sản xuất và người tiêu dùng) trên từng thị trường hàng hóa riêng biệt. Nền kinh tế được hợp thành từ nhiều thị trường hàng hoá khác nhau (các thị trường: vải vóc, quần áo, ô tô, gạo, máy móc, lao động v.v…). Khi nghiên cứu về các lựa chọn kinh tế, kinh tế học vi mô xem xét những lựa chọn này trong khuôn cảnh của một thị trường cụ thể nào đó. Nói chung, nó tạm thời bỏ qua những tác động xuất phát từ các thị trường khác. Nó giả định các đại lượng kinh tế chung của

    nền kinh tế như mức giá chung, tỷ lệ thất nghiệp v.v… như là những biến số đã xác định. Hướng vào từng thị trường cụ thể, nó xem xét xem những cá nhân như người tiêu dùng, nhà kinh doanh (hay doanh nghiệp), nhà đầu tư, người có tiền tiết kiệm, người lao động v.v… lựa chọn các quyết định như thế nào? Nó quan tâm xem sự tương tác lẫn nhau giữa những người này, trên một thị trường riêng biệt nào đó, diễn ra như thế nào và tạo ra những kết cục gì? Chẳng hạn, khi phân tích về thị trường vải, nhà kinh tế học vi mô sẽ quan tâm đến những vấn đề như: những yếu tố nào chi phối các quyết định của những người tiêu dùng vải? Nhu cầu về vải của mỗi cá nhân và của cả thị trường được hình thành như thế nào và biến động ra sao? Người sản xuất vải sẽ lựa chọn các quyết định như thế nào khi đối diện với các vấn đề như: số lượng công nhân cần thuê? lượng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cần đầu tư, mua sắm? sản lượng vải nên sản xuất? Khi những người tiêu dùng và người sản xuất vải tham gia và tương tác với nhau trên thị trường thì sản lượng và giá cả vải sẽ hình thành và biến động như thế nào? Thật ra, các biến số giá cả và sản lượng thường quan hệ chặt chẽ với nhau. Giá cả thị trường của một loại hàng hoá một mặt, được hình thành như là kết quả tương tác lẫn nhau của nhiều người tham gia vào các giao dịch thị trường (những người tiêu dùng với nhau, những người sản xuất với nhau và khối những người tiêu dùng và khối những người sản xuất với nhau); mặt khác, lại ảnh hưởng trở lại đến các quyết định của những người này. Vì thế, lý thuyết kinh tế học vi mô đôi khi còn được gọi là lý thuyết giá cả.

    Kinh tế học vĩ mô: Kinh tế học vĩ mô tập trung xem xét nền kinh tế như một tổng thể thống nhất. Nó không nhìn nền kinh tế thông qua cái nhìn về từng thị trường hàng hoá cụ thể cũng giống như trường hợp người họa sỹ nhìn một cánh rừng một cách tổng thể thường không để mắt một cách chi tiết đến từng cái cây. Người hoạ sỹ có thể vẽ một cánh rừng mà không nhất thiết phải thể hiện chi tiết những cái cây trong đó.

    Khi phân tích những lựa chọn kinh tế của xã hội, kinh tế học vĩ mô quan tâm đến đại lượng hay biến số tổng hợp của cả nền kinh tế. Cũng là phân tích về giá cả, song nó không quan tâm đến những biến động của từng loại giá cụ thể như giá vải, giá lương thực, mà là chú tâm vào sự dao động của mức giá chung. Cần có những kỹ thuật tính toán để có thể quy các mức giá cụ thể của những hàng hoá riêng biệt về mức giá chung của cả nền kinh tế, song đó là hai loại biến số hoàn toàn khác nhau. Sự thay đổi trong mức giá chung được thể hiện bằng tỷ lệ lạm phát. Đo lường tỷ lệ lạm phát, giải thích nguyên nhân làm cho lạm phát là cao hay thấp, khảo cứu hậu quả của lạm phát đối với nền kinh tế cũng như các khả năng phản ứng chính sách từ phía nhà nước v.v… là góc nhìn của kinh tế học vĩ mô về giá cả. Cũng có thể nói như vậy về biến số sản lượng. Khi chỉ quan tâm đến sản lượng của các hàng hoá cụ thể, nghĩa là ta vẫn đang nhìn sản lượng dưới góc nhìn của kinh tế học vi mô. Kinh tế học vĩ mô không chú tâm vào sản lượng của các hàng hoá cụ thể như vải hay lương thực mà quan tâm đến tổng sản lượng của cả nền kinh tế. Tổng sản lượng đó được hình thành như thế nào, do những yếu tố nào quy định, biến động ra sao? Những chính sách nào có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn (hay sự gia tăng liên tục của tổng sản lượng)? v.v… Đó là những câu hỏi mà kinh tế học vĩ mô cần giải đáp.

    Kinh tế học vĩ mô cũng có thể chia nền kinh tế thành những cấu thành bộ phận để khảo cứu, phân tích. Song khác với kinh tế học vi mô, các bộ phận cấu thành này vẫn mang tính tổng thể của cả nền kinh tế. Ví dụ, nó xem các kết quả vĩ mô như là sản phẩm của sự tương tác giữa thị trường hàng hoá, thị trường tiền tệ, thị trường lao động. Tuy nhiên, ở đây các thị trường trên đều được xem xét như là các thị trường chung, có tính chất tổng hợp của toàn bộ nền kinh tế.

    Như vậy, kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô thể hiện các cách nhìn hay tiếp cận khác nhau về đối tượng nghiên cứu. Chúng là hai phân nhánh khác nhau của kinh tế học, song có quan hệ chặt chẽ với nhau. Những tri thức kinh tế học vi mô là nền tảng của các hiểu biết về nền kinh tế vĩ mô. Để có những hiểu biết về thị trường lao động chung hay tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế, người ta cần phải nắm được cách lựa chọn hay phản ứng của người la o động và doanh nghiệp điển hình trên một thị

    trường lao động cụ thể.

    PGS.TS. Phí Mạnh Hồng (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Vĩ Mô?
  • Sự Khác Nhau Giữa Ẩm Thực Ba Miên Bắc
  • #1 Khái Niệm Của Xúc Cảm Và Tình Cảm
  • So Sánh Hiệu Năng Giữa Windows 10, Windows 8.1 Và Windows 7 (P2)
  • So Sánh Windows 7 Và Windows 10 2022
  • Kinh Tế Học Vi Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Ý Nghĩa Và Phương Pháp Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Khoa Học Luật So Sánh
  • Phương Pháp So Sánh Tỷ Suất Lợi Nhuận Thuần
  • Phương Pháp So Sánh Tỷ Suất Lợi Nhuận Gộp Trên Giá Vốn
  • Hướng Dẫn Phân Tích Phương Pháp Thuyết Minh
  • Cùng với Kinh tế học vĩ mô, Kinh tế học vi mô được coi là một phân ngành quan trọng nhất cung cấp các kiến thức nền tảng cho những ai muốn hiểu về sự vận hành của nền kinh tế thị trường. Khác với Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể, Kinh tế vi mô tập trung vào việc phân tích các hành vi của các chủ thể kinh tế như người sản xuất, người tiêu dùng, thậm chí là chính phủ trên từng thị trường riêng biệt. Những tương tác khác nhau của các chủ thể này tạo ra những kết cục chung trên các thị trường cũng như xu hướng biến động của chúng.

    Hiểu được cách mà một thị trường hoạt động như thế nào và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thị trường, trên thực tế là cơ sở để hiểu được sự vận hành của cả nền kinh tế, cắt nghĩa được các hiện tượng kinh tế xảy ra trong đời sống thực, miễn đây là nền kinh tế dựa trên những nguyên tắc thị trường. Đây là điểm xuất phát cực kỳ quan trọng để để mỗi cá nhân, tổ chức cũng như chính phủ có thể dựa vào để đưa ra những ứng xử thích hợp nhằm thích nghi và cải thiện trạng huống kinh tế.

    Phần I: tập trung trình bày về mô hình cung – cầu như là một mô hình cơ bản để tư duy về sự vận hành của một thị trường.

    Phần II: đề cập đến mô hình về sự lựa chọn của người tiêu dung nhằm vạch ra những gì ẩn giấu đằng sau đường cầu của thị trường. Sự lựa chọn của doanh nghiệp trên thị trường đầu ra (giúp người ta hiểu những gì nằm đằng sau đường cung) được phân tích trong các

    phần 3, 4, 5; trong đó Phần III: được dành để trình bày những nguyên tắc chung trước khi việc áp dụng chúng trong các cấu trúc thị trường cụ thể được phát triển ở các phần sau.

    Phần cuối cùng như là sự tổng kết bước đầu về cơ chế phân bổ nguồn lực theo nguyên tắc thị trường. Bên cạnh những ưu thế rõ rệt của cơ chế này, các thất bại thị trường được xem như cơ sở của các hoạt động kinh tế của Nhà nước.

    Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thỏa mãn tất cả các nhu cầu vô hạn và ngày càng tăng của con người.

    Do nguồn lực có giới hạn, mỗi người mua hoặc bán đều phải tính toán lựa chọn cho mình một phương án tiêu dùng tối ưu hoặc phương án tổ chức sản xuất kinh doanh tối ưu.

    Giúp bạn lý giải được những hiện tượng diễn ra trong cuộc sống hàng ngày như tại sao ngày lễ người ta lại đi du lịch nhiều? Tại sao trái cây cứ đến mùa lại hạ giá?…

    II. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế vi mô

    2.1. Đối tượng nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu của kinh tếhọc vi mô là hành vi và cách thức ra quyết định của 3 thành viên của nền kinh tế(người sản xuất,hộ gia đình và chính phủ).

    2.2. Nội dung nghiên cứu

    • Cầu và cung trên thị trường;
    • Hệ số co giãn và ý nghĩa của các loại co giãn đó;
    • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng;
    • Lý thuyết hành vi người sản xuất;
    • Thị trường cạnh tranh và độc quyền;
    • Thị trường sức lao động;
    • Sự trục trặc của kinh tế thị trường và vai trò điều tiết của Chính phủ.

    2.3. Phương pháp nghiên cứu

    • Phương pháp mô hình hóa: Để nghiên cứu kinh tế học, các giả thiết kinh tế được thành lập và kiểm chứng bằng thực nghiệm. Nếu các phép thử được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần đều cho kết quả thực nghiệm đúng như giả thiết thì giả thiết được coi là lý thuyết kinh tế.
    • Phương pháp so sánh tĩnh: Ceteris Paribus là thuật ngữ được sử dụng thường xuyên trong kinh tế học, có nghĩa là giả định các nhân tố khác không đổi. Các giả thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa các biến phải đi kèm với giả định Ceteris Paribus trong mô hình.
    • Phương pháp phân tích cận biên: Đây là phương pháp đặc thù của kinh tế học vi mô, còn gọi là phương pháp tối ưu hóa, hay phương pháp phân tích lợi ích -chi phí.

    III. Một số khái niệm cơ bản

      Sự khan hiếm (Scarcity): Khan hiếm tồn tại khi nhu cầu vượt quá khả năng sẵn có về tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu đó. (Khi nhu cầu lớn hơn khả năng đáp ứng sẽ dẫn tới sự khan hiếm).

    Sự khan hiếm mang tính quy luật: Nhu cầu của con người là vô hạn nhưng khả năng đáp ứng là có hạn.

    Người tiêu dùng khan hiếm về tiền bạc, người sản xuất khan hiếm về nguồn lực, mọi người khan hiếm về thời gian.

    • Nguồn lực (resources) là các yếu tố đầu vào được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phục vụ nhu cầu của con người, bao gồm: Đất đai, Lao động, vốn, Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Hàng hóa: Là những sản phẩm, phương tiện, công cụ thỏa mãn nhu cầu của con người. Chúng ta có các loại hàng hóa vô hình, hữu hình.

    IV. Kinh tế vi mô – Nền tảng cho các chuyên ngành của kinh tế học

    Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học. Chủ nghĩa kinh tế tự do mới phát triển các lý luận kinh tế học vĩ mô của mình trên cơ sở kinh tế học vi mô. Ngay cả chủ nghĩa Keynes gần đây (phái kinh tế học Keynes mới) cũng đi tìm các cơ sở kinh tế học vi mô cho lý luận kinh tế học vĩ mô của chủ nghĩa này. Trên cơ sở kinh tế học vĩ mô, nhiều chuyên ngành khác trong đó có tài chính quốc tế, kinh tế học phát triển được phát triển. Kinh tế học vi mô còn làm nền tảng trực tiếp cho các môn như kinh tế học công cộng, kinh tế học phúc lợi, thương mại quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý kinh tế, v.v… Cùng với kinh tế vi mô là hai trụ cột của khoa học kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Phân Tích Kinh Tế
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Giảng Chi Tiết Trong Tác Phẩm Văn Học Bằng Phương Pháp So Sánh
  • Chuyên Đề : Phương Pháp Làm Dạng Bài So Sánh Văn Học
  • Phân Loại Các Ngôn Ngữ Theo Quan Hệ Loại Hình
  • Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp Khi Xác Định Giá Đất Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Kinh Tế Thị Trường Tư Bản Chủ Nghĩa Và Kinh Tế Thị Trường Xã Hội Chủ Nghĩa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 11 Bài 15: Thao Tác Với Tệp
  • Chiến Lược # Biệt Hóa Sản Phẩm Của Apple
  • Bạn Đã Thật Sự Hiểu Rõ Về Hàng Nội Địa Nhật ?
  • Phân Biệt Điểm Khác Nhau Giữa Hàng Nội Địa Và Hàng Xuất Khẩu
  • Sự Khác Biệt Giữa Hàng Xách Tay Và Hàng Nhập Khẩu, Hàng Chính Hãng
  • Kinh tế thị trường TBCN là nền kinh tế tự do theo chế độ cung cầu không phải chịu sự chi phối của chính phủ. Điển hình của nền kinh tế này là Anh, Pháp… (không phải Mỹ vì Mỹ là một nền kinh tế khác).

    Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, do thế lực kinh tế tập trung vào một nhóm nhỏ với tài chánh và quyền lực dẫn đến hình thành độc tài kinh doanh. Kinh tế phát triễn không đồng bộ, chậm chạp và nặng nề. Ví dụ: Việt Nam của mình đó. Mong giúp được cho bạn,

    Kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là nền kinh tế mà trong đó người mua và người bán tác động với nhau theo quy luật cung cầu, giá trị để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.

    Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, nếu lượng cầu hàng hóa cao hơn lượng cung, thì giá cả hàng hóa sẽ tăng lên, mức lợi nhuận cũng tăng khuyến khích người sản xuất tăng lượng cung. Người sản xuất nào có cơ chế sản xuất hiệu quả hơn, thì cũng có tỷ suất lợi nhuận cao hơn cho phép tăng quy mô sản xuất, và do đó các nguồn lực sản xuất sẽ chảy về phía những người sản xuất hiệu quả. Những người sản xuất có cơ chế sản xuất kém hiệu quả sẽ có tỷ suất lợi nhuận thấp, khả năng mua nguồn lực sản xuất thấp, sức cạnh tranh kém sẽ bị đào thải.

    Cơ chế phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế thị trường TBCN có thể dẫn tới bất bình đẳng. Đấy là chưa kể vấn đề thông tin không hoàn hảo có thể dẫn tới việc phân bổ nguồn lực không hiệu quả. Do một số nguyên nhân, giá cả có thể không linh hoạt trong các khoảng thời gian ngắn hạn khiến cho việc điều chỉnh cung cầu không suôn sẻ, dẫn tới khoảng cách giữa tổng cung và tổng cầu. Đây là nguyên nhân của các hiện tượng thất nghiệp, lạm phát.

    Trong thực tế hiện nay, không có một nền kinh tế thị trường hoàn hảo, cũng như không có nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung hoàn toàn (trừ nền kinh tế Bắc Triều Tiên). Thay vào đó là nền kinh tế hỗn hợp. Tùy ở mỗi nước mà các yếu tố thị trường nhiều hay ít.

    Trong thương mại quốc tế, mức độ thị trường hóa nền kinh tế có thể được sử dụng làm tiêu chí trong xác định điều kiện thương mại của mỗi nước.

    Hệ thống kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có các đặc trưng sau:

    Là một nền kinh tế hỗn hợp, nghĩa là vừa vận hành theo cơ chế thị trường, vừa có sự điều tiết của nhà nước. Các quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường được tôn trọng. Các thông lệ quốc tế trong quản lý và điều hành kinh tế được vận dụng một cách hợp lý. Nền kinh tế chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế xã hội chủ nghĩa.

    Là một nền kinh tế đa dạng các hình thức sở hữu, nhưng khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân.

    Là nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững và chủ động hội nhập kinh tế thành công.

    Việc phân phối được thực hiện chủ yếu theo kết quả lao động và theo hiệu quả kinh tế, đồng thời theo cả mức đóng góp vốn. Chú trọng phân phối lại qua phúc lợi xã hội. Việc phân bổ các nguồn lực vừa được tiến hành theo hướng nâng cao hiệu quả, vừa theo hướng giúp thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các địa phương. Phát triển kinh tế gắn với tiến bộ, công bằng xã hội; công bằng xã hội được chú ý trong từng bước, từng chính sách phát triển.

    Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.

    Các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp và nhân dân được khuyến khích tham gia vào quá trình phát triển kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Nền Kinh Tế Thị Trường Tbcn Và Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn
  • Sự Khác Nhau Giữa Chứng Nhận Iso 22000 Và Fssc 22000
  • Sự Khác Nhau Giữa Fssc 22000 Và Iso 22000
  • Phân Biệt Dây Dẫn Điện Và Dây Cáp Điện
  • Dây Điện Và Dây Cáp Điện Khác Nhau Gì? Khi Nào Thì Dùng Dây Điện
  • Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Vĩ Mô?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Tế Học Vi Mô Và Kinh Tế Học Vĩ Mô
  • Lãnh Đạo Và Quản Lý Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Kỹ Năng Của Lãnh Đạo Và Quản Lý Doanh Nghiệp Trên Thế Giới
  • Sự Khác Biệt Giữa Nam Châm Vĩnh Cửu Và Nam Châm Điện
  • Nam Châm Điện Là Gì? So Sánh Nam Châm Điện Và Nam Châm Vĩnh Cửu
  • Kinh tế vi môkinh tế vĩ mô là hai nhánh lớn trong ngành kinh tế học. Cho nên, trước tiên bạn phải hiểu khái niệm kinh tế học là gì?

    Trên Wikipedia cũng có giải thích những khái niệm này nhưng đúng như bạn nói, mình cũng thấy nó khá trừu tượng, vì vậy mình sẽ bắt đầu bằng những câu hỏi như:

    • Tại sao một số nước lại giàu có và một số nước lại lạc hậu chậm phát triển?
    • Chúng ta nên làm thế nào để giảm thiểu số lượng người thất nghiệp?
    • Nguyên nhân nào tạo nên sự suy thóa kinh tế hay lạm phát?
    • Tại sao đa số mức thu nhập của phụ nữ lại ít hơn đàn ông?
    • Chúng ta có nên tăng giảm mức thuế đối với mặt hàng này hay không?

    Có cả tấn câu hỏi như vậy đang diễn ra hàng ngày và kinh tế học sẽ giúp chúng ta giải quyết những câu hỏi đó. Cho nên, đi đến khái niệm chung giống như trên Wikipedia là: Kinh tế học là khoa học của sự lựa chọn, nó giúp con người đưa ra quyết định về sự lựa chọn. Khi bạn nhìn một cách tổng quan, kinh tế học sẽ dựa trên thống kê (phương pháp định lượng) hay tâm lý học (phương pháp định tính). Tức là bạn đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu cụ thể hoặc dựa trên cảm tính.

    Trở lại câu hỏi của bạn, có hai từ hán việt quan trọng đó là vi (trong trường hợp này là nhỏ) và (trong trường hợp này là lớn), do đó, điểm khác nhau duy nhất ở đây đó chính là đối tượng nghiên cứu, chúng ta có:

    Kinh tế vi mô nghiên cứu cách thức hoạt động kinh tế của từng cá nhân, gia đình hay nhà máy cụ thể:

    • Nó giải quyết các vấn đề về cung, cầu, giá cả hàng hóa, phúc lợi kinh tế, sự sản xuất, sự tiêu dùng.
    • Nó giúp đưa ra giá cả của một sản phẩm dựa trên các yếu tố tác động xung quanh như vị trí địa lý, thành phố, … trong một đất nước. Ví dụ cùng một sản phẩm nhưng nếu bạn bán ở hai nơi khác nhau thì giá cả sẽ khác nhau.

    Kinh tế vĩ mô nghiên cứu cách thức hoạt động của toàn bộ nền kinh tế (bao gồm trong nước và quốc tế):

    • Nó giải quyết các vấn đề về thu nhập quốc gia, giá trị đồng tiền, phân phối hàng hóa, nguồn nhân lực, …v.v.
    • Giữ nền kinh tế đất nước ổn định bằng cách giải quyết các vấn đề về lạm phát, giảm phát, thất nghiệp, hệ thống tiền tệ, …v.v.

    Có rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành kinh tế học bạn có thể tìm hiểu thêm để hiểu rõ hơn. Hy vọng sẽ giúp ích được cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Ẩm Thực Ba Miên Bắc
  • #1 Khái Niệm Của Xúc Cảm Và Tình Cảm
  • So Sánh Hiệu Năng Giữa Windows 10, Windows 8.1 Và Windows 7 (P2)
  • So Sánh Windows 7 Và Windows 10 2022
  • So Sánh Hiệu Năng Giữa Windows 10, Windows 8.1 Và Windows 7 (P1)
  • Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Nhà Quản Lý Và Nhà Lãnh Đạo
  • 3 Sự Khác Biệt Lớn Giữa Người Quản Lý Và Nhà Lãnh Đạo
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Sự Khác Biệt Giữa Thị Trường Sơ Cấp Và Thứ Cấp Là Gì?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thuốc Chữa Bệnh Và Sản Phẩm Tpcn
  • Kinh tế vi mô là nghiên cứu về một hành vi kinh tế của một cá nhân, công ty hoặc hộ gia đình cụ thể, tức là nó nghiên cứu một đơn vị cụ thể. Mặt khác, kinh tế vĩ mô là nghiên cứu về toàn bộ nền kinh tế, không phải là một đơn vị đơn lẻ mà là sự kết hợp của tất cả, các công ty, hộ gia đình, quốc gia, v.v.

    “Kinh tế” được định nghĩa là nghiên cứu về cách con người làm việc cùng nhau để chuyển đổi các nguồn lực hạn chế thành hàng hóa và dịch vụ để đáp ứng mong muốn của họ (không giới hạn) và cách họ phân phối giống nhau. Kinh tế học đã được chia thành hai phần rộng là Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô. Ở đây, trong bài viết đã cho, chúng tôi đã chia nhỏ khái niệm và tất cả những khác biệt quan trọng giữa kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô, ở dạng bảng, có một cái nhìn.

    Nội dung: Kinh tế vi mô Vs Kinh tế vĩ mô

    Biểu đồ so sánh

    Định nghĩa kinh tế vi mô

    Ví dụ : Nhu cầu cá nhân, Giá của sản phẩm, v.v.

    Định nghĩa kinh tế vĩ mô

    Kinh tế vĩ mô là nhánh của kinh tế học tập trung vào hành vi và hiệu suất của các biến tổng hợp và những vấn đề ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Nó bao gồm các nền kinh tế khu vực, quốc gia và quốc tế và bao gồm các lĩnh vực chính của nền kinh tế như thất nghiệp, nghèo đói, mức giá chung, GDP (Tổng sản phẩm quốc nội), xuất nhập khẩu, tăng trưởng kinh tế, toàn cầu hóa, chính sách tài chính / tiền tệ, v.v. trong việc giải quyết các vấn đề khác nhau của nền kinh tế, từ đó cho phép nó hoạt động hiệu quả.

    Ví dụ : Tổng cầu, Thu nhập quốc dân, v.v.

    Sự khác biệt chính giữa Kinh tế vi mô và vĩ mô

    1. Kinh tế học vi mô nghiên cứu phân khúc thị trường cụ thể của nền kinh tế, trong khi Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế, bao gồm một số phân khúc thị trường.
    2. Kinh tế vi mô nhấn mạnh vào các đơn vị kinh tế cá nhân. Đối với điều này, trọng tâm của kinh tế vĩ mô là các biến kinh tế tổng hợp.
    3. Trong khi kinh tế vi mô được áp dụng cho các vấn đề vận hành hoặc nội bộ, các vấn đề môi trường và bên ngoài là mối quan tâm của kinh tế vĩ mô.
    4. Kinh tế học vi mô bao gồm các vấn đề như giá của một loại hàng hóa cụ thể sẽ ảnh hưởng đến lượng cầu và lượng cung của nó như thế nào và ngược lại trong khi Kinh tế vĩ mô bao gồm các vấn đề lớn của nền kinh tế như thất nghiệp, chính sách tiền tệ / tài chính, nghèo đói, thương mại quốc tế, v.v.
    5. Kinh tế vi mô xác định giá của một loại hàng hóa cụ thể cùng với giá của hàng hóa bổ sung và hàng hóa thay thế, trong khi Kinh tế vĩ mô rất hữu ích trong việc duy trì mức giá chung.
    6. Trong khi phân tích bất kỳ nền kinh tế nào, kinh tế vi mô có cách tiếp cận từ dưới lên, trong khi kinh tế vĩ mô có cách tiếp cận từ trên xuống được xem xét.

    Video: Kinh tế vi mô Vs Kinh tế vĩ mô

    Kinh tế vi mô

    Ưu điểm:

    • Nó giúp xác định giá của một sản phẩm cụ thể và giá của các yếu tố sản xuất khác nhau, ví dụ như đất đai, lao động, vốn, tổ chức và doanh nhân.
    • Nó dựa trên nền kinh tế doanh nghiệp tự do, có nghĩa là doanh nghiệp độc lập để đưa ra quyết định.

    Nhược điểm:

    • Giả định về việc làm đầy đủ là hoàn toàn không thực tế.
    • Nó chỉ phân tích một phần nhỏ của nền kinh tế trong khi một phần lớn hơn không bị ảnh hưởng.

    Kinh tế vĩ mô

    Ưu điểm:

    • Nó rất hữu ích trong việc xác định cán cân thanh toán cùng với các nguyên nhân thâm hụt và thặng dư của nó.

    Nhược điểm:

    • Phân tích của nó nói rằng các tập hợp là đồng nhất, nhưng nó không phải như vậy bởi vì đôi khi chúng không đồng nhất.
    • Nó chỉ bao gồm các biến tổng hợp tránh được phúc lợi của cá nhân.

    Điểm tương đồng

    Vì kinh tế vi mô tập trung vào việc phân bổ các nguồn lực hạn chế giữa các cá nhân, nên kinh tế vĩ mô kiểm tra xem việc phân phối các nguồn lực hạn chế được thực hiện như thế nào giữa nhiều người, để nó sử dụng tốt nhất các nguồn lực khan hiếm. Khi nghiên cứu kinh tế vi mô về các đơn vị riêng lẻ, đồng thời, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu về các biến tổng hợp. Theo cách này, chúng ta có thể nói rằng chúng phụ thuộc lẫn nhau.

    Phần kết luận

    Kinh tế vi mô và vĩ mô không mâu thuẫn trong tự nhiên, trên thực tế, chúng là bổ sung. Vì mỗi đồng tiền đều có hai khía cạnh – kinh tế vi mô và vĩ mô cũng là hai khía cạnh của cùng một đồng tiền, trong đó, một trong những đồng tiền khác là công đức và theo cách này chúng bao trùm toàn bộ nền kinh tế. Điều quan trọng duy nhất làm cho chúng khác biệt là khu vực ứng dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Internet Và Web, So Sánh Internet Và Www
  • Sự Khác Biệt Giữa Ẩm Thực 3 Miền Bắc
  • Sự Khác Biệt Giữa Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Của Pha Tối?
  • Sự Khác Biệt Giữa Tình Yêu Và Tình Bạn
  • Khác Biệt Đám Cưới Mỹ Và Việt Nam Là Gì
  • Tiểu Luận Kinh Tế Học Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Phân Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Kinh Tế Học Chuẩn Tắc (Normative Economics) Là Gì? Ví Dụ Về Kinh Tế Học Chuẩn Tắc
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Da Khô, Da Mụn Bởi Spa Biên Hòa
  • Phân Biệt Các Loại Da Đầu Và Cách Chọn Đầu Gội Phù Hợp Với Da Đầu
  • Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

    Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

    Căn cứ vào góc độ, phạm vi và sự tương tác giữa các hoạt động kinh tế, kinh tế học phân chia thành hai bộ phận quan trọng: Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô.

    1. Kinh tế học vi mô

    Kinh tế học vi mô nghiên cứu những hành vi của các chủ thể kinh tế, như doanh nghiệp, hộ gia đình…trên một thị trường cụ thể.

    * Ví dụ: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của người tiêu dùng: Với ngân sách hạn chế, người tiêu dùng lưa chọn hàng hoá và dịch vụ như thế nào để tối đa hoá độ thoả dụng; Hộ gia đình mua bao nhiêu hàng hoá, cung cấp bao nhiêu giờ lao động; Hoặc nghiên cứu hành vi của doanh nghiệp, tập trung xem xét quyết định của doanh nghiệp trong việc lựa chọn yếu tố đầu vào, sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận; doanh nghiệp thuê bao nhiêu lao động và bán bao nhiêu hàng hoá; Hoặc nghiên cứu các thị trường cụ thể: thị trường lao động, đất đai, vốn; nghiên cứu các mô hình thị trường: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền…

    2. Kinh tế học vĩ mô

    Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu những vấn đề bao trùm toàn bộ nền kinh tế như sản lượng quốc gia, tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát, tổng cung, tổng cầu, các chính sách kinh tế quốc gia, thương mại quốc tế v.v. Nó nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể thống nhất.

    Kinh tế học vi mô đi sâu nghiên cứu, phân tích những tế bào kinh tế cụ thể, còn kinh tế học vĩ mô nghiên cứu tổng thể nền kinh tế, tức là nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa các tế bào kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của nền kinh tế.

    Kinh tế học vi mô và vĩ mô tuy nghiên cứ kinh tế trên những giác độ khác nhau nhưng đều là những bộ phận quan trọng cấu thành nên kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế, nếu chỉ giải quyết những vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh mà không có điều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý nhà nước về kinh tế thì nền kinh tế sẽ bất ổn định và không thể phát triển được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Kim Loại Và Hợp Chất Của Kim Loại
  • Sự Biến Đổi Tính Kim Loại, Tính Phi Kim Của Các Nguyên Tố Hóa Học. Định Luật Tuần Hoàn
  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học Chính Xác Nhất
  • Phân Biệt Khiếu Nại Và Tố Cáo, Một Số Vấn Đề Cần Lưu Ý Khi Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo
  • Kinh Tế Vi Mô Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Kinh Tế Vĩ Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Và Lãnh Đạo: Đích Thị Giống, Khác Như Thế Nào?
  • Tổng Quan Về Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • Phân Biệt Thực Phẩm Chức Năng Với Thực Phẩm Thường Và Thuốc Chữa Bệnh
  • Trật Tự Hai Cực Ianta Đã Được Hình Thành Như Thế Nào? Trật Tự Này Có Đặc Điểm Gì Giống Và Khác So Với Trật Tự Vecxai
  • 5 Trái Ngược Giữa Đàn Ông Và Phụ Nữ Trong Cuộc Sống
  • Kinh tế vi mô là gì?

    Kinh tế vi mô hay kinh tế tầm nhỏ (tiếng Anh là Microeconomics), là một phân ngành chủ yếu của kinh tế học, chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế như người tiêu dùng, nhà sản xuất và cách các chủ thể này tương tác với nhau.

    Hiểu một cách đơn giản nhất, bản chất của kinh tế vi mô là nghiên cứu hành vi của từng cá nhân, doanh nghiệp như người tiêu dùng, người sản xuất, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp… và sự tương tác giữa họ trên các thị trường cụ thể.

    • Kinh tế vi mô nghiên cứu mối quan hệ giữa cung cầu hàng hoá và sự tương tác của chúng trong việc hình thành nên giá cả thị trường.
    • Nghiên cứu sự lựa chọn của người tiêu dùng như người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa và dịch vụ như thế nào khi ngân sách bị hạn chế.
    • Nghiên cứu số lượng hàng hóa mà hộ gia đình đã mua và số giờ lao động mà họ đã cung cấp.
    • Nghiên cứu hành vi của doanh nghiệp như các quyết định về lựa chọn yếu tố đầu vào, số lượng lao động mà doanh nghiệp thuê và hàng hóa mà doanh nghiệp bán….
    • Nghiên cứu các mô hình thị trường như thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền hay thị trường cạnh tranh không hoàn hảo…

    Đối tượng và nội dung nghiên cứu của kinh tế vi mô

    Là một phân ngành kinh tế tầm nhỏ, kinh tế vi mô có đối tượng và nội dung nghiên cứu cụ thể.

    Đối tượng của kinh tế vi mô

    Kinh tế vi mô sẽ cung cấp các kiến thức cho nhà quản lý doanh nghiệp để họ giải quyết 3 vấn đề cơ bản sau:

    • Sản xuất cái gì?
    • Sản xuất bằng cách nào?
    • Sản xuất cho ai?

    Như vậy, đối tượng nghiên cứu của kinh tế vi mô là:

    • Nghiên cứu các vấn đề kinh tế cơ bản của từng đơn vị kinh tế
    • Nghiên cứu tính quy luật và xu hướng vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế vi mô, những “khuyết tật” của nền kinh tế thị trường và vai trò của Chính phủ.

    Nội dung nghiên cứu của kinh tế vi mô

    Trong kinh tế vi mô, nội dung nghiên cứu được tập trung chủ yếu vào vấn đề quan trọng là: Những vấn đề kinh tế cơ bản về thị trường, sản xuất và chi phí, lợi nhuận và quyết định cung cấp thị trường các yếu tố đầu vào, hạn chế của kinh tế thị trường và sự can thiệp của chính phủ.

    • Kinh tế vi mô và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế vi mô, lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần, quy luật chi phí cơ hội tăng dần và hiệu quả kinh tế.
    • Cung cầu hàng hóa trên thị trường: Nghiên cứu cung và cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu, cơ chế hình thành giá và sự thay đổi của giá do cung cầu thay đổi và các hình thức điều tiết giá.
    • Nghiên cứu tác động của các nhân tố tới lượng cầu và lượng cung về mặt lượng thông qua xem xét các loại hệ số co dãn và ý nghĩa của các loại co dãn đó.
    • Nghiên cứu các vấn đề về tiêu dùng như quy luật lợi ích cận biên giảm dần trong tiêu dùng, sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng.
    • Sản xuất – Chi phí – Lợi nhuận: Nghiên cứu các quy luật trong sản xuất, chi phí và lợi nhuận.
    • Nghiên cứu các mô hình về thị trường: thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo bao gồm cạnh tranh độc quyền và độc quyền tập đoàn. Kinh tế vi mô sẽ nghiên cứu, xem xét thông qua việc xác định mức sản lượng, giá bán nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu các vấn đề về cung cầu lao động đối với doanh nghiệp trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
    • Nghiên cứu những thất bại của kinh tế thị trường thông qua việc nghiên cứu khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của Chính phủ

    Phân biệt kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

    Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô là hai khái niệm rất phổ biến trong nền kinh tế thị trường. Rất nhiều người có sự nhầm lẫn về chúng. Vậy phân biệt kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô như thế nào? Hai khái niệm này giống và khác nhau ở điểm nào? Cùng theo dõi bảng sau để nắm rõ.

    Giống nhau

    Cả hai đều là những bộ phận quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia. Chúng có mối quan hệ tác động lẫn nhau giúp nền kinh tế phát triển bền vững.

    Phạm vi nghiên cứu

    Nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng, doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia vào nền kinh tế.

    Nghiên cứu tổng thể nền kinh tế bao gồm cả quốc gia và quốc tế.

    Đối tượng nghiên cứu

    Các yếu tố thuộc về kinh tế cá thể như: Cung cầu hàng hóa, cạnh tranh doanh nghiệp, sản xuất, chi phí, lợi nhuận…

    Các yếu tố kinh tế tổng thể như: đầu tư vốn, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát, tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân…

    Mục tiêu

    Có vai trò trong việc xác định giá của một sản phẩm cùng với giá của các yếu tố sản xuất khác như đất đai, nguồn lao động, nguồn vốn, doanh nghiệp… trong nền kinh tế.

    Duy trì ổn định ở mức giá chung và giải quyết các vấn đề chính của nền kinh tế như: lạm phát, giảm phát, tỷ lệ thất nghiệp và đói nghèo…

    Các yếu tố tác động

    – Cung – Cầu

    – Giá cả của hàng hóa và dịch vụ

    – Giá của các yếu tố sản xuất

    – Mức tiêu thụ

    – Phúc lợi kinh tế

    – Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường

    – Thu nhập quốc gia

    – Mức giá chung

    – Phân phối việc làm, tỷ lệ thất nghiệp

    – Tiền tệ

    – Vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ

    Mối quan hệ giữa kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

    Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô tuy đối tượng nghiên cứu khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ gắn bó, tác động qua lại lẫn nhau. Theo đó:

    • Kết quả kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào hành vi của kinh tế vi mô, đồng nghĩa với việc kinh tế quốc dân phụ thuộc vào sự phát triển của doanh nghiệp, của tế bào kinh tế trong sự tác động ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô, của nền kinh tế.
    • Kinh tế vĩ mô sẽ tạo hành lang, môi trường và tạo điều kiện cho kinh tế vi mô phát triển

    Có thể thấy, kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào các hành vi của kinh tế vi mô. Theo đó, nền kinh tế muốn phát triển phải phụ thuộc vào sự phát triển của các doanh nghiệp, các tế bào kinh tế. Ngược lại, hành vi của các doanh nghiệp, các tế bào kinh tế sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp của kinh tế vĩ mô.

    Các khái niệm trong kinh tế vi mô cần nắm

    ATC kinh tế vi mô là gì?

    ATC là ký tự viết tắt của khái niệm chi phí bình quân (tiếng Anh là average total cost). Chi phí bình quân là chi phí tính trên mỗi đơn vị sản lượng, trong đó bao gồm tất cả các chi phí đầu vào của sản xuất. Tổng chi phí bình quân (ATC) được tính bằng công thức:

    ATC = TC/Q

    Trong đó:

    • Q là sản lượng
    • TC là tổng chi phí của tất cả các loại đầu vào được sử dụng để sản xuất ra sản lượng.

    Ngoài ra, tổng chi phí bình quân (ATC) có thể được tính bằng cách lấy chi phí cố định bình quân (AFC) cộng với chi phí biến đổi bình quân (AVC): ATC = AFC + AVC

    Trong kinh tế vi mô, tổng chi phí bình quân khi được kết hợp với giá sẽ xác định lợi nhuận hoặc lỗ trên mỗi đơn vị mà một công ty tối đa hóa lợi nhuận nhận được từ sản xuất ngắn hạn. Theo đó:

    • Nếu giá cao hơn chi phí bình quân thì công ty sẽ nhận được lợi nhuận trên mỗi đơn vị.
    • Nếu giá thấp hơn chi phí bình quân, công ty phải chịu lỗ trên mỗi đơn vị.
    • Nếu giá bằng tổng chi phí bình quân, thì công ty chỉ hòa vốn, không nhận được lợi nhuận cũng không phát sinh một khoản lỗ trên mỗi đơn vị.

    Kinh tế vi mô TVC là gì?

    TVC trong kinh tế vi mô là ký tự viết tắt của khái niệm tổng chi phí biến đổi (TVC), đây là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để mua các yếu tố sản xuất biến đổi trong mỗi đơn vị thời gian, gồm chi phí mua nguyên vật liệu, tiền trả lương cho công nhân…

    Kinh tế vi mô độc quyền là gì?

    Kinh tế vi mô độc quyền là kinh tế vi mô xét ở hai yếu tố độc quyền bán và độc quyền mua. Theo đó:

    Độc quyền bán (tiếng anh là Monopoly hay Monopolist), là trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm, không có sản phẩm thay thế gần gũi. Đây là một trong những dạng của thất bại thị trường, là trường hợp cực đoan của thị trường thiếu tính cạnh tranh.

    Ví dụ: Hãng Microsoft độc quyền trên toàn thế giới với hệ điều hành Windows.

    Hãng độc quyền có vị trí đặc biệt trên thị trường. Nếu nhà độc quyền quyết định nâng giá bán sản phẩm, hãng sẽ không phải lo về việc các đối thủ cạnh tranh sẽ đặt giá thấp hơn để chiếm thị phần lớn hơn, làm thiệt hại tới mình. Hãng độc quyền quyết định và kiểm soát mức giá, sản lượng cung ứng.

    • Chỉ có một hãng duy nhất cung ứng toàn bộ sản phẩm trên thị trường.
    • Sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền không có hàng hóa thay thế gần gũi. Nhà độc quyền sẽ không lo ngại về việc người tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng các sản phẩm thay thế khi nhà độc quyền định giá cao hơn.
    • Thị trường độc quyền bán thuần túy có rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường. Theo đó, rào cản gia nhập khiến cho hãng độc quyền bán là nhà sản xuất và cung ứng duy nhất trên thị trường. Nếu không có rào cản rút lui khỏi thị trường thì sẽ không có bất kỳ sản phẩm nào mà nhà độc quyền đó đã cung cấp cho thị trường.
    • Đường cầu của hãng độc quyền là đường dốc xuống về phía phải, tuân theo luật cầu.

    Nguyên nhân cơ bản dẫn đến độc quyền bán là hàng rào gia nhập. Theo đó, doanh nghiệp độc quyền tiếp tục là người bán duy nhất trên thị trường vì các doanh nghiệp khác không thể gia nhập thị trường và cạnh tranh với nó.

    Độc quyền mua (tiếng Anh là Monopsony) là một điều kiện thị trường mà trong đó chỉ có một người mua. Trong kinh tế vi mô độc quyền, một người mua duy nhất thống trị thị trường độc quyền mua trong khi một người bán duy nhất kiểm soát thị trường độc quyền.

    Trong một thị trường độc quyền mua, bên nắm quyền lực kiểm soát là một người mua. Người mua này có thể sử dụng lợi thế quy mô của mình để có được giá thấp, vì có nhiều người bán tranh giành được kinh doanh với họ.

    Tình trạng độc quyền mua có thể xảy ra phổ biến trong thị trường lao động khi một chủ lao động duy nhất có lợi thế hơn lực lượng lao động. Khi điều này xảy ra, các nhà bán buôn (trong trường hợp này là các nhân viên tiềm năng) đồng ý với mức lương thấp hơn do các yếu tố từ sự kiểm soát công ty mua hàng.

    Kinh tế vi mô sản xuất là gì?

    Kinh tế vi mô sản xuất hay sản xuất trong kinh tế vi mô là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng hay để trao đổi trong thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất? làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?

    Trong kinh tế vi mô, tùy theo sản phẩm, yếu tố sản xuất sẽ được khai thác và nghiên cứu theo 3 khu vực chủ yếu:

    • Khu vực một của nền kinh tế: Nông – Lâm – Ngư nghiệp
    • Khu vực 2 của nền kinh tế: Công nghiệp nặng – công nghiệp nhẹ, Xây dựng
    • Khu vực 3 của nền kinh tế: dịch vụ

    AC trong kinh tế vi mô là gì?

    AC trong kinh tế vi mô là ký tự viết tắt của khái niệm chi phí trung bình (tiếng Anh là average cost) là tổng chi phí tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương ứng ở mỗi mức sản lượng. AC được xác định bằng 2 cách:

    • Hoặc lấy tổng chi phí chia cho sản lượng tương ứng: ACi=TCi/Qi
    • Hoặc lấy chi phí cố định trung bình cộng với chi phí biến đổi trung bình tương ứng ở mức sản lượng đó: AC. = AFC. + AVC

    Giá trần là gì?

    Giá trần (tiếng Anh là Price ceiling) trong kinh tế vi mô là mức giá tối đa mà nhà nước buộc những người bán phải chấp hành. Hiểu đơn giản là là mức giá cao nhất có thể bán trên thị trường nhưng nhỏ hơn giá cân bằng thị trường.

    Thông thường, chính sách giá trần được áp dụng cho một số thị trường như: thị trường nhà ở, thị trường vốn, thị trường xăng dầu…

    Ví dụ: Liên bộ Công thương – Tài chính công bố mức giá xăng E5 RON 92 có mức trần mới là 11.956 đồng/lít; xăng RON95-III là 12.560 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S có mức trần là 11.259 đồng/lít; dầu hỏa là 9.141 đồng/lít và dầu mazut 180CST 3.5S có mức trần là 9.453 đồng/kg. Doanh nghiệp không được bán vượt quá mức giá trần, nếu bán vượt quá sẽ bị xử phạt.

    Mục tiêu khi thiết lập mức giá trần của nhà nước là kiểm soát giá để bảo vệ lợi ích của những người tiêu dùng. Khi nhà nước thiết lập giá trần nghĩa là trên thị trường sẽ xảy ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa. Theo đó, khi mức giá cân bằng trên thị trường được xem là quá cao, nhà nước đưa ra mức giá trần thấp hơn với hi vọng những người tiêu dùng có khả năng mua được hàng hoá với giá thấp. Điều này cũng giúp những người có thu nhập thấp vẫn có khả năng tiếp cận được các loại hàng hoá quan trọng.

    Giá sàn (tiếng Anh là Price Floor) trong kinh tế vi mô là mức giá tối thiểu mà nhà nước quy định. Lúc này, người mua không thể trả giá với mức giá thấp hơn giá sàn. Hiểu đơn giản, giá sàn là mức giá thấp nhất mà người mua có thể mua trên thị trường nhưng cao hơn giá cân bằng thị trường.

    Ví dụ: Nhà nước đưa ra mức giá sàn cho mặt hàng lúa gạo là 15.000 VNĐ/kg. Lúc này người mua không thể trả giá cho mặt hàng lúa gạo thấp hơn mức giá này.

    Chính phủ quy định giá sàn cho một loại hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của người sản xuất, cung ứng hàng hóa. Khi chính phủ quy định giá sàn thì trên thị trường sẽ xảy ra tình trạng dư thừa hàng hoá.

    DWL trong kinh tế vi mô là gì?

    DWL trong kinh tế vi mô là ký tự viết tắt của khái niệm tổn thất tải trọng (tiếng Anh là deadweight – loss). Đây là khái niệm thường được dùng để chỉ phần thặng dư mà người tiêu dùng mất đi, nhưng người sản xuất, chính phủ hoặc ai đó không được hưởng.

    Hiện tượng tổn thất tải trọng xuất hiện khi thị trường cạnh tranh bị độc quyền hóa hoặc khi chính phủ áp dụng các chính sách can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh tế (ví dụ như chính sách thương mại).

    Có thể thấy, tìm hiểu và nghiên cứu kinh tế vi mô sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan nhất về các chủ thể kinh tế như người tiêu dùng, nhà sản xuất và cách các chủ thể này tương tác với nhau. Từ đó làm nền tảng cho việc nghiên cứu nền kinh tế ở mức độ tổng quát và chuyên sâu hơn nhằm đưa ra những chiến lược và định hướng phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Ẩm Thực Việt Nam 3 Miền Bắc
  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Ẩm Thực 3 Miền Của Việt Nam
  • Sinh Học 11 Bài 9 Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Đám Cưới Xưa Và Nay Khác Biệt Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Xưa Và Nay 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100