Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen

--- Bài mới hơn ---

  • Public Administration Là Gì? Điểm Khác Của Hành Chính Công Với Tư
  • Sự Khác Biệt Giữa Hành Chính Công Và Tư Nhân
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa
  • Passport Là Gì? Visa Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Passport Và Visa Bạn Cần Biết
  • a, Thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm:

    b, Nhận xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:

    Phép lai xét sự di truyền của các cặp tính trạng : màu thân và độ dài cánh ⇒ phép lai hai cặp tính trạng

    Số loại kiêu hình xuất hiện ở F 2 : 2 kiểu hình

    Xét tỉ lệ phân li kiểu hình tính trạng màu thân : Thân xám : Thân đen = 1 : 1

    Xét tỉ lệ phân li kiểu hình tính trạng kích thước cánh : 1 cánh dài : 1 cánh cụt

    Tỉ lệ phân li kiểu hình chung : 1 xám, dài : 1 đen, cụt

    ⇒ Kết quả phân tích F2 cho thấy màu sắc thân và chiều dài cánh không tuân theo quy lutaaj phân li động lập của Men den

    ⇒ Kết quả lai phân tích của Mooc gan giống với kết quả lai phân tích một cặp tính trạng

    c, Giải thích thí nghiệm

    Đời F1 cho kết quả 100% ruồi thân xám, cánh dài ⇒ thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội hơn so với cánh ngắn.

    P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản

    ⇒ F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai phân tích thì sẽ cho tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1

    nhưng F2 cho tỉ lệ 1 : 1 ⇒ F1 chỉ tạo 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau

    ⇒ Hai cặp gen cùng nằm trên 1 NST

    P tc: ♀ ABABABAB x ♂ abababab

    G P : AB ab

    F1: ABabABab 100% thân xám, cánh dài

    Lai phân tích thuận

    Fb: ♂ ABabABab x ♀ abababab

    F2: ABabABab : abababab (50% TX, CD) : (50% TĐ, CC)

    e, Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết gen

    Các gen quy định các tính trạng khác nhau (màu thân, dạng cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau

    • Liên kết gen là hiện tượng các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau
    • Các gen nằm trên một NST tạo thành một nhóm gen liên kết
    • Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó

    a, Thí nghiệm của Moogan

    b, Nhận xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:

    Kết quả lai phân tích 4 kiểu hình với tỉ lệ khác nhau, khác với tỉ lệ LKG (1:1) và PLĐL (1:1:1:1)

    c, Giải thích thí nghiệm bằng sơ đồ lai

    Ptc : ♀ ABABABAB x ♂ abababab

    F1 : ABabABab (100% TX, CD)

    Pa : ♀ ABabABab x ♂ abababab

    Fa : ABabABab : abababab

    (41, 5% TX, CD) (41, 5% TĐ, CC)

    AbabAbab : aBabaBab

    (8, 5% TX, CC) (8, 5% TĐ, CD)

    e, Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn

    Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen trên cùng 1 cặp NST tương đồng. Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoán vị gen

    • Do các gen có xu hướng liên kết hoàn toàn nên hiện tượng hoán vị gen ít xảy ra.
    • Các giao tử hoán vị gen chiếm tỉ lệ thấp
    • Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết và khoảng cách tương đối của các gen

    3, Ý nghĩa của liên kết gen và hoán vị gen

    a, Ý nghĩa của liên kết gen

    • Nhiều nhóm gen quý cùng nằm trên NST thì di truyền cùng nhau tạo nên nhóm tính trạng tốt giúp cho sự ổn định loài.
    • Trong công nghiệp chọn giống, chuyển các gen có lợi cùng trên 1 NST để tạo được các giống như mong muốn

    b, Ý nghĩa của hoán vị gen

    • Tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
    • Các gen quý có cơ hội được tổ hợp lại tạo thành nhóm gen liên kết mới → Rất có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống
    • Thiết lập được khoảng cách tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể → thiết lập bản đồ gen có thể dự đoán trước tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai, có ý nghĩa trong chọn giống (giảm thời gian chọn đôi giao phối một cách mò mẫm) và nghiên cứu khoa học

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Website: http://fmgroup.com/

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Liên Hệ Giữa Ca Dao Và Dân Ca
  • Sự Khác Nhau Giữa Ca Dao Và Tục Ngữ, Thành Ngữ
  • Hoán Dụ Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Hoán Dụ Là Gì? Các Kiểu Hoán Dụ? Sự Khác Nhau Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Sự Khác Nhau Giữa Dung Tích, Xi Lanh Và Công Suất?
  • Di Truyền Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • So Sánh Mô Hình Quản Lý Công Mới (Hành Chính Phát Triển) Với Mô Hình Hành Chính Truyền Thống
  • So Sánh Hộ Chiếu Và Visa
  • Phân Biệt Hộ Chiếu Và Visa
  • Đặc Điểm Mạng Máy Tính Intranet Và Mạng Extranet
  • Xét đến sự di truyền của hai gen quy định hai cặp tính trạng khác nhau. Quy luật di truyền Men den xét tới sự di truyền của hai tính trạng nằm trên hai NST khác nhau và Menden kết luật sự di truyền các tính trạng là độc lập với nhau. Trong khi đó Mooc gan cũng nghiên cứu sự di truyền của hai cặp tính trạng do hai gen cùng nằm trên 1 NST quy định. Vậy sự di truyền của cặp tính trạng do hai gen cùng nằm trên 1 NST sẽ khác gì với sự di truyền phân li độc lập ?

    1. Đối tương nghiên cứu

    Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền: Dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn , có nhiều biến dị dễ quan sát , số lượng NST ít (2n = 8).

    2. Thí nghiệm

    Nhận xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:

    Số loại kiêu hình xuất hiện ở F 2 : 2 kiểu hình

    Xét tỉ lệ phân li kiểu hình tính trạng màu thân : Thân xám : Thân đen = 1 : 1

    Xét tỉ lệ phân li kiểu hình tính trạng kích thước cánh : 1 cánh dài : 1 cánh cụt

    Tỉ lệ phân li kiểu hình chung : 1 xám, dài : 1 đen, cụt

    Các gen quy định các tính trạng khác nhau (màu thân, dạng cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau.

    6. Kết luận:

    – Liên kết gen là hiện tượng các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau.

    – Các gen nằm trên một NST tạo thành một nhóm gen liên kết.

    – Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.

    II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT KHÔNG HOÀN TOÀN

    P tc: ♀ thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh ngắn 1. Thí nghiệm của Morgan

    F1: 100% thân xám, cánh dài

    Pa: ♀ thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh ngắn

    F2: 965 con xám, dài (41,5 %) : 944 con đen, ngắn (41,5 %)

    206 con xám, ngắn (8,5 %) : 185 con đen, dài (8,5 %)

    2. Nhận xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:

    Phương pháp thi nghiệm 2 giống với thí nghiệm 1

    Tuy nhiên có môt số điểm khác đãn đến kết quả thí nghiệm 1 và 2 khác nhau

    Fa : AB : ab

    ab ab :

    (41, 5% TX, CD) (41, 5% TĐ, CC)

    Ab : aB ab ab

    (8, 5% TX, CC) (8, 5% TĐ, CD)

    4. Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn

    – Tần số hoán vị:

    + Là tỉ lệ % số cá thể có tái tổ hợp (% các giao tử mang gen hoán vị).

    + Tần số phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen không alen trên cùng một NST. Khoảng cách càng lớn thì lực liên kết càng nhỏ và tần số hoán vị gen càng cao. Dựa vào đó người ta lập bản đồ di truyền.

    + Tần số hoán vị gen không vượt quá 50% vì hiện tượng trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit trong cặp NST kép tương đồng.

    5. Kết luận: – Do các gen có xu hướng liên kết hoàn toàn nên hiện tượng hoán vị gen ít xảy ra.

    – Các giao tử hoán vị gen chiếm tỉ lệ thấp.

    – Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết và khoảng cách tương đối của các gen.

    – Là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các gen trong nhóm liên kết.

    – Khi lập bản đồ di truyền, cần phải xác định số nhóm gen liên kết, trình tự và khoảng cách của các gen trong nhóm gen liên kết trên nhiễm sắc thể. III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN.

    – Khoảng cách giữa các gen trên NST được tính bằng đơn vị cM (centiMorgan).

    – Dựa vào việc xác định tần số hoán vị gen, người ta xác lập trình tự và khoảng cách của các gen trên nhiễm sắc thể: 1% HVG xấp xĩ 1cM.

    Ý nghĩa:

    – Dự đoán trước tính chất di truyền của các tính trạng mà gen được sắp xếp trên bản đồ.

    – Giúp nhà tạo giống rút ngắn thời gian tạo giống mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Kiểm Tra Sai Lệch Dữ Liệu Trong Bảng Dữ Liệu Lớn Của Excel
  • Phân Biệt Ca Dao, Tục Ngữ, Thành Ngữ
  • Phân Biệt Tục Ngữ, Thành Ngữ Và Ca Dao
  • Áo Dài Việt Nam Và Áo Dài Sườn Xám Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Nêu Những Điểm Chung Và Riêng Của Cách Mạng Tư Sản Anh Thế Kỉ Xvii, Chiến Tranh Giành Độc Lập Của Các Thuộc Địa Anh Ở Bắc Mĩ Và Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Có Thể Lập Bảng So Sánh, Hệ Thống Kiến Thức…)
  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Quản Lý Công Và Quản Lý Tư
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa? 2022
  • Passport Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu (Passport) Và Visa
  • Cách Đơn Giản Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Thị Thực
  • I. Mục đích yêu cầu :

    1. Kiến thức : HS phải

    – Nhận biết được hiện tượng liên kết gen.

    – Giải thích được cơ sở TB học của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen.

    – Nêu được ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen.

    2. Kỹ năng : rèn cho HS các kỹ năng

    – Suy luận logic.

    – Tìm tòi và phán đoán.

    – Khái quát hóa các vấn đề.

    – Bồi dưỡng cho HS quan điểm duy vật biện chứng về sự đa dạng, phong phú của SV thông qua ý nghĩa lý luận của hiện tượng hoán vị gen.

    – Giáo dục cho HS ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thông qua ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng liên kết gen & hoán vị gen.

    BÀI 11 : LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN Ngày soạn : Lớp dạy : Mục đích yêu cầu : Kiến thức : HS phải Nhận biết được hiện tượng liên kết gen. Giải thích được cơ sở TB học của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen. Nêu được ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen. Kỹ năng : rèn cho HS các kỹ năng Suy luận logic. Tìm tòi và phán đoán. Khái quát hóa các vấn đề. Thái độ : Bồi dưỡng cho HS quan điểm duy vật biện chứng về sự đa dạng, phong phú của SV thông qua ý nghĩa lý luận của hiện tượng hoán vị gen. Giáo dục cho HS ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thông qua ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng liên kết gen & hoán vị gen. Chuẩn bị đồ dùng dạy học : Giáo viên : Sơ đồ thí nghiệm về hiện tượng liên kết gen của Moocgan. Sơ đồ thí nghiệm về hiện tượng hoán vị gen của Moocgan. Tranh phóng to hình 11 SGK dã có sự sửa chửa về màu sắc của các NST tương đồng trong giai đoạn bắt chéo của chúng. Vẽ 1 cặp NST tương đồng có 1 số gen trên đó. Học sinh : Nghiên cứu SGK. Xem các thí nghiệm về liên kết gen và hoán vị gen. Tìm hiểu ý nghĩa của liên kết và hoán vị gen. Hoạt động dạy học : Ổn định lớp : Kiểm tra bài cũ : Tiến trình dạy học : Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1 : trực quan + vấn đáp gởi mở -Chúng ta sét thí nghiệm sau: -Treo sơ đồ thí nghiệm về hiện tượng liên kết gen đã chuận bị sẵn trong bảng con. -Yêu cầu HS chừa vở về nhà ghi sơ đồ thí nghiệm vào. -Các em có nhận xét gì về kết quả ở F1 & Fa của phép lai trên? -F1 đồng tính thân xám cánh dài nói lên điều gì? -Còn Fa ? -Kết quả này giống phép lai nào của Menđen? -Tại sao phép lai 2 tính của Menđen lại giống với phép lai 1 tính của Menđen? èchúng ta sang phần 3 để tìm câu trả lời. -Fa có 2 kiểu tổ hợp vậy F1 cho mấy loại giao tử? Vì sao? àHoàn thiện . -P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng. Vậy, F1 phải có kiểu gen ntn? àHoàn thiện. -F1 có 2 cặp gen dị hợp mà Fa cho kết quả giống lai 1 tính. Vậy em có nhận xét gì về vị trí của 2 cặp gen dị hợp này trên NST? àHoàn thiện. -Qua sơ đồ thí nghiệm trên, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các tính trạng màu sắc thân với các tính trạng hình dạng cánh ở ruồi giấm? -Qua đó nói lên được điều gì về gen quy định màu sắc thân với gen quy định hình dạng cánh? àHoàn thiện . -Vậy cơ sở TBH của hiện tượng liên kết gen là gì? àchúng ta sang phần 4. -Treo hình vẽ 1 cặp NST tương đồng có 1 số cặp gen trên đó lên bảng. -Quan sát hình trên bảng em có nhận xét gì về sự phân bố của các gen trên NST? -Điều đó sẽ dãn đến hiện tượng gì khi NST phân ly trong giảm phân? àHoàn thiện. -Quy ước gen: -Hướng dẫn HS viết gen liên kết & xác định KG của P thuần chủng. -Gọi 1 em lên bảng viết sơ đồ lai. èHoàn thiện. -Vậy nội dung quy luật liên kết gen là gì? àgọi 1 HS đọc. Thông báoè tuy nhiên các gen trên NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau. Vậy, do đâu mà các gen trên NST không di truyền cùng nhau & khi đó sẽ dẫn đến hiện tượng gì? à sang phần II. -F1 đồng tính thân xám cánh dài. -Thân xám cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen cánh cụt. -Fa : 1 thân xám cánh dài, 1 thân đen cánh cụt ègiống phép lai 1 tính của Menđen. -F1 cho 2 loại giao tử vì ruồi cái thân đen cánh cụt là đồng hợp lặn nên chỉ cho 1 loại giao tử. -F1 phải dị hợp 2 cặp gen. -2 cặp gen dị hợp này phải nằm trên cùng 1 NST. + Tính trạng thân xám luôn đi với cánh dài. + Tính trạng thân đen luôn đi vói cánh cụt. -Có sự liên kết giữa gen quy định màu sắc thân & gen quy định hình dạng cánh. -Quan sát bảng. -Các gen phân bố thành hàng dọc trên NST. -Khi NST thể phân ly trong giảm phân sẽ dẫn đến các gen trên đó đi cùng nhau. Sơ đồ lai : Pt/c : ♀AB//AB x ♂ab//ab (xám,dài) (đen,cụt) Gp : AB , ab F1 : AB//ab (100% xám,dài) (♂F1) AB//ab x (♀) ab//ab (xám,dài) (đen,cụt) G : AB , ab ; ab Fa : 1 AB//ab 1 ab//ab (xám,dài) (đen,cụt) àcác bạn khác bổ sung. I. Liên kết gen : 1. Thí nghiệm : Moocgan cho lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về màu sắc thân & hình dạng cánh. 2. Nhận xét : -F1 đồng tính thân xám cánh dài. è thân xám cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen cánh cụt. -Fa : 1 thân xám cánh dài, 1 thân đen cánh cụt ègiống phép lai 1 tính của Menđen. 3. Giải thích : -Fa có hai kiểu tổ hợp mà ruồi cái thân đen cánh cụt đồng hợp lặn chỉ cho 1 loại giao tử è F1 cho 2 loại giao tử. -P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản èF1 có 2 cặp gen dị hợp. -F1 có 2 cặp gen dị hợp mà Fa cho kết quả giống lai 1 tính trạng è2 cặp gen dị hợp nằm trên cùng 1 NST tương đồng. -Tính trạng thân xám luôn đi với cánh dài. Tính trạng thân đen luôn đi vói cánh cụt è có hiện tượng liên kết giữa gen quy định màu sắc thân & gen quy định chiều dài cánh. 4. Cơ sở TB học của liên kết gen : -Các gen phân bố thành hàng dọc trên NST. Do vậy khi NST phân ly trong giảm phân, các gen trên đó đi cùng nhau làm thành nhóm gen liên kết(số nhóm liên kết=số NST trong giao tử). *Sơ đồ lai : Quy ước gen : A : thân xám, a : thân đen, B : cánh dài, b : cánh cụt, 5. Nội dung quy luật liên kết gen : Các gen nằm trên cùng 1 NST tạo thành 1 nhóm liên kết gen & có xu hướng di truyền cùng nhau. Hoạt động 2 : trực quan + vấn đáp gợi mở. -Moocgan đã tiến hành các thí nghiệm sau đây ở ruồi giấm. -Treo sơ đồ thí nghiệm lên bảng. Yêu cầu HS chừa vở về nha ghi sơ đồ vào. -Em có nhận xét gì về kết quả ở F1 và Fa của phép lai trên? -Vậy, tại sao Fa lại cho ra 4 loại KH và tỉ lệ không đều nhau? -Fa có 4 loại KH vậy ruồi cái F1 phải cho mấy loại giao tử? vì sao? -Vậy ruồi cái F1 phải có KG ntn? àHoàn thiện . -Treo tranh phóng to H.11 đã sửa đổi lên bảng. -Em hãy cho biết, giữa các cặp NST kép tương đồng xảy ra hiện tượng gì? -Hiện tượng trao đổi chéo diễn ra ở thời điểm nào? -Hiện tượng trao đổi chéo nói lên điều gì về mối quan hệ giữa các gen liên kết? -àHoàn thiện. -Quan sát H.11 trên bảng, em hãy cho biết kết quả của hiện tượng trao đổi chéo giữa các NST kép trong cặp NST kép tương đồng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử? àthông báo. -Tại sao khoảng cách giữa các gen càng lớn thì tần số HV càng cao? ànhận xetàhoàn thiện: khoảng cách giữa các gen càng lớn àsố điểm trao đổi chéo càng nhiềuàtỉ lệ giao tử HV càng nhiềuàtần số HVG càng cao. àthông báo: tần số HVG ≤ 50% vì : +xu hướng liên kết gen hoàn toàn là chủ yếu. +khi có HVG thì chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 cromatit của cặp NST kép tương đồng. Vì vậy nếu tất cả các TB khi giảm phân đều có hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 gen nào đó thì tỉ lệ giao tử có HV với giao tử không có HVG vẫn là 1 : 1. nghĩa là chỉ đạt tới giá trị 50% là tối đa. +không phải bất kì TB nào có KG cùng loại đều xảy ra HVG, có TB không xảy ra HVG. f = Tổng cá thê có KH khác P Tổng cá thể thu được ở phép lai phân tích x 100% -Đưa ra công thức tính tần số HVG. -Hướng dẫn HS tính tần số các loại giao tử : +Dựa vào công thức trên em hãy lên bảng tính tần số HVG ở thí nghiệm của Moocgan? -Vậy tần số các loại giao tử là bao nhiêu? (các hãy dựa vào cơ sở TBH để tính) -Các em chừa vở về nhà ghi sơ đồ lai vào. -Từ những gì đã nghiên cứu em hãy cho biết nội dung của quy luật HVG lag gì? -trả lời. - -Ruồi cái F1 phải cho 4 loại giao tử. Vì ruồi thân đen cánh cụt đồng hợp lặn chỉ cho 1 loại giao tử. -Ruồi cái F1 phải dị hợp 2 cặp gen. -Các NST kép trong cặp NST kép tương đồng đang xảy ra hiện tượng trao đổi chéo. -Ở kỳ đầu của giảm phân 1. -Có sự liên kết không hoàn toàn giữa các gen liên kết. -Cho ra 4 loại giao tử với 2 loại giao tử mang gen liên kết & 2 loại giao tử mang gen hoán vị. -HS trả lời, HS khác bổ sung. f = 206+185 965+944+206+185 x 100% = 17% -theo cơ sở TBH thì : % Ab = % aB % AB = % ab è% Ab = % aB = 17/2 = 8,5% %AB = % ab = (100-17)/2 = 41,5% II. Hoán vị gen : 1.Thí nghiệm của Moocgan & hiện tượng HVG: a.Thí nghiệm : b.Nhận xét : +F1 tương tự thí nghiệm liên kết gen. +Fa có 4 loại KH với tỉ lệ không đều nhau. -2 loại KH gống với P chiếm tỉ lệ cao (xám,dài & đen,cụt) -2 loại KH khác P chiếm tỉ lệ nhỏ (xám,cụt & đen,dài) c.giải thích : quy ước gen tương tự phần liên kết gen. -Fa có 4 loại KH mà ruồi đực đen,cụt đồng hợp lặn chỉ cho 1 loại giao tử àruồi cái F1 phải cho 4 loại giao tửàruồi cái F1 có 2 cặp gen dị hợp. -Fa có 4 loại KH khác phân li độc lập & liên kết genàcó sự liên kết không hoàn toàn, nghĩa là có sự đổi chỗ (hoán vị) gữa gen A & a hoặc B với b. -Do có sự hoán vị gen nên ngoài 2 loại giao tử mang gen liên kết ( AB & ab ) thì còn 2 loại giao tử mang gen hoán vị ( Ab & aB ) 2. Cơ sở TB học của hiện tượng HVG : -Sự trao đổi chéo từng đoạn tương ứng giữa 2 trong 4 crômatít của cặp NST kép tương đồng trong kì đầu của giảm phân 1 dẫn đến HVGàxuất hiện những tổ hợp gen mới. (tỉ lệ các loại giao tử trong trường hợp AB//ab là : % AB = % ab % Ab = % aB) * Tấn số HVG ( f ) f thể hiện khoảng cách tương đối & lực liên kết giữa các gen trên NST. Do vậy khoảng cách giữa các gen này càng lớn thì lực liên kết càng nhỏàtần số HVG càng lớn & ngược lại. - Tần số HVG ≤ 50%. *Công thức tính tần số HVG : *Sơ đồ lai : 3. Nội dung quy luật HVG : -Các gen tương ứng trên 1 cặp NST tương đồng có khả năng đổi chỗ (hoán vị) cho nhau. Hoạt động 3 : vấn đáp gởi mở,tìm tòi + giảng giải -Tại sao mỗi gen không nằm trên 1 NST riêng? -Vd : +Ở RG có tới 20000-25000 gen nhưng chỉ có 4 cặp NST. +Ở người gần 100000 gen nhưng cũng chỉ có 23 cặp NST. -Vậy, nhiều gen cùng nằm trên 1 NST thì có lợi gì? -Điều này cũng sẽ có hạn chế gì? -Trong công tác chọn giống, người ta ứng dụng hiện tượng liên kết gen ntn? -Quan sát H.11 & KH ở Fa của sơ đồ thí nghiệm treo trên bảng hãy cho biết hiện tượng HVG có ý nghĩa gì? -Tần số HVG cho ta biết điều gì? -Đó cũng là cách để chúng ta lập bản đồ di truyền. -Vậy bản đồ di truyền là gì? -Vậy bản đồ di truyền cho ta lợi ích gì? -Vì số lượng gen ở SV là rất lớn trong khi số lượng NST lại ít hơn. -khi di truyền cùng nhau sẽ tạo nên nhiều tính trạng tốt. -Các gen nằm trên cùng 1 NST liên kết với nhau sẽ hạn chế biến dị tổ hợp àhạn chế sự đa dạng phong phú của SV. -Khoảng cách giữa các gen. III.Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen & HVG : 1. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen ; a. Ý nghĩa lý luận : -Củng cố được những tính trạng mong muốnàduy trì sự ổn định của loài. -Tuy nhiên hiện tượng liên kết gen sẽ hạn chế biến dị tổ hợp àhạn chế sự đa dạng phong phú của loài. b. Ý nghĩa thực tiễn : -Trong công tác chọn giống các nhà khoa học có thể dùng biện pháp gây ĐB chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng 1 NST nhằm tạo ra những giống có đặc điểm mong muốn. 2. Ý nghĩa của hiện tượng HVG : a. Ý nghĩa : -Hiện tượng HVG làm tăng biến dị tổ hợp làm nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa, qua đó giúp SV đa dạng phong phú. b.Lập bản đồ di truyền : _Từ tần số HVG giữa các gen có thể lập được khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST. *Khái niệm bản đồ di truyền. Bản đồ di truyền bao gồm toàn bộ số NST đơn bội của loài và vị trí tương đối của các gen trên NST. *Đơn vị bản đồ di truyền : ĐV bản đồ DT = 1% trao đổi chéo(1% HVG) Và để tôn vinh Moocgan thì 1% trao đổi chéo đgl 1 centimet Moocgan (cM). * ý nghĩa của bản đồ di truyền: Bản đồ di truyền cho phép đoán tần số các tổ hợp gen mới trong các phép laiàcó ý nghĩa trong công tác chọn giống cũng như trong nghiên cứu khoa học. Củng cố : Nhắc lại nội dung của quy luật LKG & HVG? Tần số HVG cho biết điều gì? Tại sao f ≤ 50%? Hướng dẫn học ở nhà : Rút kinh nghiệm :

    Tài liệu đính kèm:

      bai 11 lop 12 co chau huong chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị, Ngoại Ô Và Nông Thôn Là Gì?
  • Những Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Các Xã Hội Ở Nông Thôn Và Thành Phố Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Notepad, Wordpad Và Word
  • So Sánh Nhãn Hiệu Và Tên Thương Mại
  • Giáo Án Sinh 12 Tiết 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Giữa Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Và Quản Lý Nhà Nước
  • Hộ Chiếu Và Visa Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Passport Và Visa
  • Ưu Nhược Điểm Của Hệ Thống Điều Khiển Khí Nén
  • Hệ Thống Phanh Thủy Lực Và Phanh Khí Nén Trên Ô Tô Cái Nào Tốt
  • – Nêu được thí nghiệm chứng minh hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị gen

    – Giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết và hoán vị gen

    – Chỉ ra được ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa lý luận của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen

    – Rèn luyện kỹ năng suy luận lôgic và khả năng vận dung kiến thức toán học trong việc giải quyết các vấn đề của sinh học

    – Học sinh yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá các quy luật biểu hiện tính trạng.

    II. Thiết bị dạy học

    – Hình 11 SGK. Sơ đồ lai kiểu hình, kiểu gen.

    – Máy tính, máy chiếu và phiếu học tập.

    Ngày soạn: 20/09/2010 Ngày giảng: 28/09/2010 Tiết 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được thí nghiệm chứng minh hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị gen - Giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết và hoán vị gen - Chỉ ra được ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa lý luận của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen 2. Kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng suy luận lôgic và khả năng vận dung kiến thức toán học trong việc giải quyết các vấn đề của sinh học 3. Thái độ - Học sinh yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá các quy luật biểu hiện tính trạng. II. Thiết bị dạy học - Hình 11 SGK. Sơ đồ lai kiểu hình, kiểu gen. - Máy tính, máy chiếu và phiếu học tập. III. Phương pháp dạy học - Dạy học nêu vấn đề kết hợp phương tiện trực quan với hỏi đáp tìm tòi và hoạt động nhóm. IV. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 1 học sinh - Yêu cầu HS làm bài tập sau: cho ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với thân đen, cánh ngắn được F1 toàn thân xám, cánh dài. Nếu đem con đực F1 lai với con cái thân đen cánh ngắn thì có kết quả như thế nào? (Dựa vào kiến thức đã học về quy luật phân li của Menđen). Biêt B: xám, b: đen, V: dài, v: cụt Hoạt động của thấy và trò Kiến thức cơ bản - GV yêu cầu HS: + Theo dõi kết quả thí nghiệm lai ruồi giấm của Moocgan. + Giải thích kết quả + Viết SĐL từ P đến Fa - GV gợi ý: + Mỗi gen quy định 1 tính trạng, Pt/c xám, dài đen, cụt → 100% xám, dài → xám, dài là tính trạng gì? → Quy ước gen + Kiểu gen của F1 sẽ như thế nào? (di hợp 2 cặp gen) + Khi lai phân tích, kiểu gen của con ♀ sẽ như thế nào? (đồng hợp lặn về 2 cặp gen). + Con ♀ đó sẽ cho mấy loại giao tử? (một loại giao tử mang 2 alen lặn); + Fa thu được 2 loại kiểu hình (xám, dài và đen, cụt) chứng tỏ ♂ F1 dị hợp tử 2 cặp gen sẽ cho mấy loại giao tử, với thành phần gen như thế nào? (cho 2 loại giao tử: 1 loại mang A và B; một loại mang a và b); như vậy các gen có phân li độc lập hay không? (Không vì nếu PLĐL sẽ cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1 và cho 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1); Có thể giải thích hiện tượng này như thế nào? (2 gen A và B cùng nằm trên 1 NST; 2 gen a và b cùng nằm trên 1 NST tương đồng, đã xảy ra hiện tượng liên kết gen). - GV yêu cầu HS: + Khái quát kiến thức về liên kết gen. + Đặc điểm nhóm gen liên kết. + Cách nhận biết liên kết gen. - GV yêu cầu HS: + Nghiên cứu thí nghiệm của Moogan. + Sự khác nhau ở cách tiến hành TN0? + So sánh kết quả TN0 với TN0 mục I và kết quả của PLĐL. - Morgan giải thích hiện tượng này như thế nào? - Hình 11 mô tả hiện tượng gì, xảy ra như thế nào và có xảy ra ở tất cả các Crômatit của cặp NST tương đồng hay không? - Hiện tượng đổi chỗ gen diễn ra ở kì nào của giảm phân? Kết quả của hiện tượng này? - Viết sơ đồ lai? - Cách tính tần số hoán vị gen? - Tại sao tấn số HVG không vượt quá 50%? - Nhận xét sự tăng, giảm số tổ hợp giao tử ở liên kết, hoán vị gen? + Tại sao mỗi gen không nằm trên 1 NST riêng? (Số lượng gen ở sinh vật là rất lớn trong khi số lượng NST lại ít). + Nhiều gen nằm trên cùng 1 NST thì có lợi ích gì? (Nhiều gen quý cùng nằm trên NST thì di truyền cùng nhau tạo nên nhóm tính trạng tốt). + Tại sao các gen của sinh vật bậc cao như người lại không nằm trên cùng 1 NST như ở vi khuẩn mà lại phân bố ở 23 NST khác nhau? (Ở VK chỉ có 1 NST trong khi ở người có 23 NST) - Ý nghĩa của hiện tượng liên kết, hoán vị gen trong chọn giống vật nuôi, cây trồng? - Khoảng cách giữa các gen nói lên điều gì? - Ý nghĩa của bản đồ di truyền? I. Liên kết gen * Thí nghiệm của Moocgan: * Giải thích: - P thuần chủng, F1 cho 100% thân xám, cánh dài → Thân xám, cánh dài là tính trạng trội. - Tỉ lệ phân li trong phép lai phân tích (1:1) phù hợp với phép lai một cặp tính trạng, chứng tỏ các gen quy định các tính trạng thân xám, cánh dài hay thân đen, cánh cụt cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau. * Sơ đồ lai: - Gen A quy định tính trạng thân xám. - Gen a quy định tính trạng thân đen. - Gen B quy định tính trạng cánh dài - Gen b quy định tính trạng cánh cụt. Pt/c: ♀ ♂ GP: F1: (100% thân xám, cánh dài) ♂ F1 (thân xám, cánh dài) đem lai phân tích. ♂ ♀ GF1: , Fa: 1 : 1 TLKH: 50% thân xám, cánh dài: 50% thân đen, cánh cụt. * Liên kết gen: - Khái niệm: Liên kết gen là hiện tượng các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau. - Đặc điểm: + Nhóm gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau gọi là nhóm gen liên kết. + Số lượng nhóm gen liên kết của loài bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội. - Nhận biết liên kết gen: + Tỉ lệ phân li trong lai phân tích là 1:1 với phép lai có 2 hay nhiều cặp tính trạng. + Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2 khác phân li độc lập. II. Hoán vị gen 1. Thí nghiệm: SGK * Nhận xét: - Tính trạng thân xám, cánh dài là tính trạng trội. - Kết quả phép lai phân tích cho tỉ lệ kiểu hình khác với quy luật PLĐL của Menđen và khác với liên kết gen. 2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen - Ở 1 số tế bào, 1 vài cơ thể khi giảm phân xảy ra sự TĐC giữa các NST tương đồng khi chúng tiếp hợp → đổi vị trí của các gen alen → tổ hợp gen mới → Hoán vị gen * Cách tính tần số hoán vị gen (f) + f = Tỉ lệ % số cá thể có kiểu hình tái tổ hợp (khác P) trên tổng số cá thể ở đời con. f ≤ 50%. + Tần số HVG dao động 0% → 50% và không vượt quá 50%. * Nhận biết HVG: + Lai 2 hay nhiều tính trạng. + Kết quả lai phân tích cho 4 kiểu hình. + Tỉ lệ phân li kiểu hình khác với quy luật PLĐL của Menđen. * Khái niệm: Các gen trên cùng cặp NST có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các cromatit gây nên hiện tượng HVG. III. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết, hoán vị gen 1. Ý nghĩa của liên kết gen - Duy trì sự ổn định của loài - Nhiều gen tốt được tập hợp và lưu giữ trên 1 NST - Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm gen quý có ý nghĩa trọng chọn giống 2. Ý nghĩa của hoán vị gen - Tạo nguồn biến dị tổ hợp, nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống. - Các gen quý có cơ hội được tổ hợp lại/1 NST. - Thiết lập được khoảng cách tương đối của các gen/ NST. Đơn vị đo khoảng cách: 1% HVG hay 1cM. - Bản đồ gen: dự đoán trước tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai, có ý nghĩa trong chọn giống và nghiên cứu khoa học 4. Củng cố - Làm thế nào để biết 2 gen đó liên kết hay phân li độc lập - Các gen a, b, d, e cùng nằm trên 1 NST. Biết f giữa a và e là 14%, giữa d và b là 8%, giữa d và e là 18%. Hãy lập bản đồ gen của NST trên? 5. Dặn dò - Học bài, trả lời câu hỏi SGK + SBT - Đọc trước bài: "Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân". Ý kiến của tổ trưởng

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote Và Eukaryote
  • Tìm Hiểu Về Sinh Vật Nhân Sơ Và Sinh Vật Nhân Chuẩn
  • Áo Sườn (Xường) Xám: Sức Hấp Dẫn “khó Cưỡng” Từ Trang Phục Truyền Thống
  • Phân Biệt Áo Dài Cách Tân Và Sườn Xám Cách Tân
  • Bàn Về Khái Niệm “dư Luận Xã Hội”
  • Giáo Án Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sự Khác Biệt Giữa Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Quản Lý Công Và Quản Lý Tư
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa? 2022
  • Passport Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu (Passport) Và Visa
  • – Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn

    – Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen.

    -Nêu được ý nghĩa của hiện tượng liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn.

    – Viết được sơ đồ lai từ P F1, F1  Fa.

    * Tính được tần số hoán vị gen.

    3 . Thái độ: – Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học.

    Tuần: 06 Bài 11 LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN Tiết: 11 Ngày soạn: 10.09.10 Ngày dạy: 13.09.10 Mục tiêu bài học Kiến thức: - Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn - Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen. -Nêu được ý nghĩa của hiện tượng liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn. 2. Kĩ năng: - Viết được sơ đồ lai từ Pà F1, F1 à Fa. * Tính được tần số hoán vị gen. 3 . Thái độ: - Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học. II. Chuẩn bị - Tranh phóng to hình 11sgk III. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp - Kiểm diện ghi vắng ở sổ đầu bài 2. Kiểm tra bài cũ - CH1:Yêu cầu HS làm bài tập 2 sgk trang 45. - CH2: Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với thân đen cánh ngắn được F1 toàn thân xám, cánh dài. Nếu đem con đực F1 lai với con cái thân đen cánh ngắn thì có kết qua như thế nào? Biết A: xám, a: đen, B: dài, b: cụt. ( Gọi 2 HS làm CH1 và 2 lên bảng, sau khi nhận xét xong để lại bài tập của câu hỏi 2) 3. Nội dung bài mới. I. Liên kết gen Hoạt động thầy Hoạt động trò - GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm và kết qủa thí nghiệm: + Đây là phép lai mấy tính trạng? Đó là những tính trạng nào?+ Tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn?à Yêu cầu HS quy ước gen và tìm KG của của cơ thể bố mẹ. Những KG này cho mấy loại giao tử khi GP? à như vậy các gen có phân li độc lập không? -Hãy so sánh với bài tập 2 trên bảng, chú ý từ kết qủa của lai phân tích. à nhận xét ? Vì sao có liên kết gen? - Thế nào là liên kết hoàn toàn? Đặc điểm? * Một loài có bộ NST 2n= 24 có bao nhiêu nhóm gen liên kết? - HS đọc SGK từ thí nghiệm và kết quả trả lời các câu hỏi và giải thích được: - 2 tính trạng: màu sắc thân và chiều dài cánh. à từ F1 suy ra tính trạng trội lặn. - HS tự quy ướcvà tìm KG - Cho 1 loại GTử - Con cái có KG đồng hợp lặn, cho 1 loại giao tử. ♂ F1 có KGdị hợp,Từ kq Fa à cho 2 loai giao tử. - Không nếu phân li độc lập sẽ cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1: 1:1 và 4 loại KH với tỉ lệ 1:1:1:1. - Tỉ lệ trong lai phân tích 1:1 phù hợp với lai 1 tính trạng, chứng tỏ các gen quy định thân xám cánh dài hay thân đen cánh cụt cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau. - HS đọc SGK nêu đặc điểm của liên kết hoàn toàn. → n=12 vậy có 12 nhóm gen liên kết. Đặc điểm của liên kết hoàn toàn: - Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm liên kết. - Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST đơn bội (n) của loài đó. - Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số gen liên kết. II. Hoán vị gen: Hoạt động thầy Hoạt động trò GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm và nhận xét kết qủa.- Cách tiến hành thí nghiệm về hiện tượng LKG và HVG - So sánh kết quả TN với kết quả của PLĐL và LKG? - GV yêu cầu HS phân tích KG và sự tạo giao tử của con cái F1 như ở LKG. - Hs quan sát hình 11SGK: + Sơ đồ mô tả hiện tượng gì? Xảy ra như thế nào? Có phải ở tất cả các crômatit của cặp NST tương đồng không? àCơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen? - GV hướng dẫn cách tính tần số hoán vị gen. à GV yêu cầu HS tính tần số HVG trong thí nghiệm của Moogan. - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết sơ đồ lai. -Tại sao tần số HVG không vượt quá 50%? - Làm thế nào để biết có HVG? - Thế nào là hoán vị gen? - Khác nhau là đem lai phân tích ruồi đực hoặc ruồi cái F1. - Kết quả khác với thí nghiệm phát hiện ra hiện tượng LKG và hiện tượng PLĐL của Menđen. - ♀ F1 cho 4loại giao tử tỉ lệ không bằng nhau. à Các gen nằm trên 1 NST , khi các NST tương đồng tiếp hợp đã xảy ra trao đổi chéo. - HS trao đổi, trả lời. à chỉ 2 trong 4 crômatit trong cặp NST kép tương đồng. - Từ những gợi mở trên HS nêu cơ sở tế bào học của HVG. → Tỷ lệ phần trăm mỗi loại giao tử phụ thuộc vào tần số HVG, trong đó tỷ lệ giao tử chứa gen hoán vị bao giờ cũng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn. à Chỉ có 2 crômatit có TĐC, các gen xa nhau mới có HV, các gen gần nhau có xu hướng LK àNhờ tỉ lệ phân li KH ở phép lai phân tích, cho 4 loại KH khác quy luật phân li độc lập của Menđen. - HS nêu định nghĩa hoán vị gen. 1. Thí nghiệm P: ♀ F1 thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánhcụt Fa: 965 thân xám, cánh dài = 41,5% 944 thân đen, cánh cụt = 41,5% 206 thân đen, cánhcụt = 8,5% 185 thân đen cánh dài = 8,5% Giải thích thí nghiệm: - ♂ thân đen cánhcụt cho ra 100% giao tử 2. Cơ sở tế bào học : - Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen trên cùng một cặp NST tương đồng. Các gen càng nằm xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoán vị gen. * Tần số hoán vị gen: - Tần số hoán vị gen = Tỉ lệ % các loại giao tử mang gan hoán vị. - Trong phép lai phân tích, tấn số hoán vị gen được tính theo công thức: f%= số cá thể có hoán vị gen x100/ tổng số cá thể trong đời lai phân tích. - Tần số HVG nhỏ hơn hoặc bằng 50% 3. Sơ đồ lai: Viết sơ đồ lai từ Pà F1, F1 à Fa. 4 Định nghĩa hoán vị gen: - Là hiện tượng các gen có thể đổi vị trí cho nhau và làm xuất hiện các tổ hợp gen mới. III. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết và hoán vị gen Hoạt động thầy Hoạt động trò - GV: nhận xét về sự tăng giảm số tổ hợp ở LKG , từ đó nêu ý nghĩa của hiện tượng LKG đặc biệt trong chọn giống vật nuôi cây trồng. - GV: Nhận xét sự tăng giảm số kiểu tổ hợp ở HVG và cho biết ý nghĩa của hiện tượng HVG? - Khoảng cách giữa các gen nói lên điều gì? - Biết tần số HVG có thể suy ra khoảng cách giữa các gen đó trên bản đồ di truyền và ngược lại. → Giảm số kiểu tổ hợp. Nhiều gen qúy nằm trên 1 NST di truyền cùng nhau, tạo nhóm tính trạng tốt. → Tăng số kiểu tổ hợp. → Các gen càng xa nhau càng dễ xảy ra hoán vị. 1. Ý nghĩa của LKG - LKG làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST. Trong chọn giống nhờ liên kết gen mà các nhà chọn giống có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau. 2. Ý nghĩa của HVG - HVG làm tăng tần số biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau à cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá. - Dựa vào kết quả phép lai phân tích có thể tính được tần số hoán vị gen, tính được khoảng cách tương đối giữa các gen rồi dựa vào quy luật phân bố gen theo đường thẳng mà thiết lập bản đồ di truyền. 4. Củng cố - Làm thế nào để biết 2 gen đó liên kết hay phân li độc lập? - Các gen a, b, d, e cùng nằm trên 1 NST. Biết tần số HVG giữa a và e là 11,5%, giữa d và b là 12,5%, giữa d và e là 17%. Hãy viết bản đồ gen của NST trên. 5 Dặn dò: - Trả lời câu hỏi SGK và học bài cũ. - Đọc trước bài " Di truyền liên kết với giới tính"

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị, Ngoại Ô Và Nông Thôn Là Gì?
  • Những Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Các Xã Hội Ở Nông Thôn Và Thành Phố Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Notepad, Wordpad Và Word
  • So Sánh Nhãn Hiệu Và Tên Thương Mại
  • Ca Dao Tục Ngữ Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Hoán Vị Gen Là Gì? Đặc Điểm, Ý Nghĩa Của Hoán Vị Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Visa Và Hộ Chiếu Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Visa Và Passport Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Visa/thị Thực Là Gì? Visa Khác Hộ Chiếu Như Thế Nào? Làm Visa Ở Đâu?
  • Sự Khác Nhau Giữa ++ I Và I ++ Là Gì?
  • Https Là Gì? Khác Nhau Giữa Https Và Http
  • Hoán vị gen là gì? Tìm hiểu cơ sở tế bào học của hoán vị gen

    Hoán vị gen là gì?

    Có thể hiểu, hoán vị gen là hiện tượng đổi chỗ cho nhau của các gen tương ứng trên một cặp nhiễm sắc thể đồng dạng. Vậy hoán vị gen xảy ra ở kì nào? Quá trình này xảy ra ở thời kì đầu của giai đoạn giảm phân lần thứ nhất.

    Sau khi hoán vị gen kết thúc, số giao tử và sự biến dị tổ hợp sẽ tăng lên. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phân biệt để tránh nhầm lẫn giữa hoán vị gen là hiện tượng chuyển đoạn nhiễm sắc thể. Bởi chuyển đoạn NST là hiện tượng đột biến cấu trúc NST dẫn tới những hậu quả có hại cho các loài sinh vật.

    Tìm hiểu cơ sở tế bào học của hoán vị gen

    Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là sự tiếp xúc trao đổi chéo giữa 2 crômatit và 2 cromatit này phải không có quan hệ với nhau trong cặp NST tương đồng. Quá trình này diễn ra ở kì đầu giảm phân lần đầu. Nhờ đó, 2 gen alen có thể hoán đổi vị trí với nhau và tạo thành quá trình hoán vị gen.

    Chúng ta cũng cần phân biệt giữa hoán vị gen và tái tổ hợp gen. Khác với hoán vị gen, cơ sở tế bào học của tái tổ hợp gen là sự trao đổi chéo giữa những đoạn tương ứng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Từ đó dẫn đến sự hoán vị các gen alen và tạo ra sự tổ hợp lại các gen không alen. Chính việc tạo ra các tổ hợp gen không alen này đã tạo nên sự khác biệt giữa hai khái niệm.

    Tần số và di truyền liên kết hoàn toàn

    Tần số hoán vị gen

    Nhắc tới hoán vị gen, chắc chắn không thể bỏ qua tần số hoán vị. Vậy tần số hoán vị gen là gì? Tần số hoán vị là tỉ lệ % số cá thể có thể tái tổ hợp lại với nhau hay có thể hiểu là % các giao tử mang gen có thể hoán vị.

    Tần số hoán vị gen được tính theo công thức: (frac{SCTTTHtimes 100 }{TSCTDC})

    Trong đó:

    • SCTTTH là số cá thể tái tổ hợp
    • TSCTDC là tổng số cá thể đời con

    Tần số hoán vị gen cho biết điều gì? Theo nghiên cứu, tần số này cho biết 3 đặc điểm của hoán vị gen, đó là:

    • Phản ánh khoảng cách giữa 2 gen không alen ở trên cùng một nhiễm sắc thể. Nếu khoảng cách càng lớn thì lực liên kết sẽ càng nhỏ. Do vậy, tần số hoán vị cũng sẽ cao hơn.
    • Tần số hoán vị gen thường dao động từ 0 – 50%. Với 2 gen càng gần nhau thì tần số sẽ càng nhỏ.
    • Hoán vị gen thường nhỏ hơn 50 vì hiện tượng hiện tượng trao đổi chéo để gây ra hiện tượng hoán vị gen sẽ chỉ xảy ra giữa 2 crômatit trên tổng số tất cả 4 crômatit.

    Di truyền liên kết hoàn toàn

    Hoán vị gen hay còn được biết tới với tên gọi là sự di truyền liên kết không hoàn toàn. Chúng ta cần nắm rõ 2 cách gọi này để tránh nhầm lẫn với di truyền liên kết hoàn toàn. Vậy cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn làgì? Liên kết hoàn toàn hay còn được biết tới là quá trình liên kết gen. Đây là hiện tượng các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng với nhau.

    Chính vì thế, cơ sở của quá trình liên kết gen là hiện tượng các gen quy định các tính trạng khác nhau, như màu thân hay dạng cánh… sẽ cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Do đó, các gen này sẽ di truyền cùng nhau.

    Ý nghĩa của quá trình hoán vị gen

    Hoán vị gen có các ý nghĩa sau chúng ta cần nắm được:

    • Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì kết quả của quá trình này khi kết thúc sẽ làm tăng số giao tử và sự biến dị tổ hợp.
    • Đồng thời, hoán vị gen hay sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã giúp các gen quý có cơ hội được tạo thành các gen có liên kết mới. Đây là một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với quá trình tiến hóa cũng như chọn giống.
    • Nhờ hoán vị gen, các nhà khoa học đã thiết lập được khoảng cách tương đối giữa các gen trong nhiễm sắc thể. Qua đó tạo cơ sở để thiết lập bản đồ gen và dự đoán được khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể. Kết quả là các nhà khoa học có thể giảm được thời gian chọn đôi giao phối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoán Vị Gen Là Gì? Những Cơ Bản Về Hoán Vị Gen
  • 5 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Của Bộ Gd&đt Môn Sinh
  • Bộ Đo Thể Tích Và Dung Tích Cho Trẻ Mầm Non Bằng Chất Lỏng, Cát 1044
  • Sự Khác Biệt Giữa Xã Hội Học Nông Thôn Và Thành Thị Là Gì?
  • Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Cuộc Sống Thành Thị Và Nông Thôn.
  • Hoán Vị Gen Là Gì? Những Thông Tin Cơ Bản Về Hoán Vị Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoán Vị Gen Là Gì? Đặc Điểm, Ý Nghĩa Của Hoán Vị Gen
  • Visa Và Hộ Chiếu Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Visa Và Passport Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Visa/thị Thực Là Gì? Visa Khác Hộ Chiếu Như Thế Nào? Làm Visa Ở Đâu?
  • Sự Khác Nhau Giữa ++ I Và I ++ Là Gì?
  • Hoán vị gen là gì? Tìm hiểu cơ sở tế bào học của hoán vị gen

    Hoán vị gen là gì?

    Có thể hiểu, hoán vị gen là hiện tượng lạ đổi chỗ lẫn nhau của tương đối nhiều gen tương ứng trên một cặp nhiễm sắc thể đồng dạng. Vậy hoán vị gen xẩy ra ở kì nào? Quá trình này xẩy ra ở thời kì đầu của giai đoạn giảm phân lần thứ nhất.

    Sau khoản thời gian hoán vị gen kết thúc, số giao tử và sự biến dị tổng hợp sẽ tăng lên. Tuy nhiên, tất cả chúng ta cũng phải phân biệt để tránh nhầm lẫn giữa hoán vị gen là hiện tượng lạ chuyển đoạn nhiễm sắc thể. Bởi chuyển đoạn NST là hiện tượng lạ đột biến cấu trúc NST dẫn tới những hậu quả có hại cho những loài sinh vật.

    Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là sự việc tiếp xúc trao đổi chéo giữa 2 crômatit và 2 cromatit này phải không có quan hệ với nhau trong cặp NST tương đồng. Quá trình này diễn ra ở kì đầu giảm phân lần đầu. Nhờ đó, 2 gen alen có thể hoán đổi vị trí với nhau và tạo thành quá trình hoán vị gen.

    Tất cả chúng ta cũng phải phân biệt giữa hoán vị gen và tái tổng hợp gen. Khác với hoán vị gen, cơ sở tế bào học của tái tổng hợp gen là sự việc trao đổi chéo Một trong những đoạn tương ứng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Từ đó dẫn tới việc hoán vị các gen alen và tạo ra sự tổng hợp lại các gen không alen. Chính việc tạo ra các tổng hợp gen không alen này đã tạo nên sự khác biệt giữa hai khái niệm.

    Tần số và di truyền liên kết hoàn toàn

    Tần số hoán vị gen

    Nhắc tới hoán vị gen, chắc chắn không thể bỏ qua tần số hoán vị. Vậy tần số hoán vị gen là gì? Tần số hoán vị là tỉ lệ % số cá thể có thể tái tổng hợp lại với nhau hay có thể hiểu là % các giao tử mang gen có thể hoán vị.

    Tần số hoán vị gen được tính theo công thức:

    SCTTTH×100

    TSCTDC

    Trong số đó:

    • SCTTTH là số cá thể tái tổng hợp
    • TSCTDC là tổng số cá thể đời con

    Tần số hoán vị gen đã cho chúng ta biết điều gì? Theo nghiên cứu, tần số này đã cho chúng ta biết 3 đặc điểm của hoán vị gen, đó là:

    • Phản ánh khoảng chừng cách giữa 2 gen không alen ở trên cùng một nhiễm sắc thể. Nếu khoảng chừng cách càng lớn thì lực liên kết sẽ càng nhỏ. Do vậy, tần số hoán vị cũng sẽ mạnh hơn.
    • Tần số hoán vị gen thường dao động từ 0 – 50%. Với 2 gen càng gần nhau thì tần số sẽ càng nhỏ.
    • Hoán vị gen thường nhỏ hơn 50 vì hiện tượng lạ hiện tượng lạ trao đổi chéo để gây ra hiện tượng lạ hoán vị gen sẽ chỉ xẩy ra giữa 2 crômatit trên tổng số tất cả 4 crômatit.

    Hoán vị gen hay còn được biết tới với tên gọi là sự việc di truyền liên kết không hoàn toàn. Tất cả chúng ta cần nắm rõ 2 cách gọi này để tránh nhầm lẫn với di truyền liên kết hoàn toàn. Vậy cơ sở tế bào học của sự việc liên kết hoàn toàn là gì? Liên kết hoàn toàn hay còn được biết tới là quá trình liên kết gen. Đây là hiện tượng lạ các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng với nhau.

    Chính vì thế, cơ sở của quá trình liên kết gen là hiện tượng lạ các gen quy định các tính trạng khác nhau, như màu thân hay dạng cánh… sẽ cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Do đó, các gen này sẽ di truyền cùng nhau.

    Hoán vị gen có những ý nghĩa sau tất cả chúng ta cần nắm được:

    • Hiện tượng kỳ lạ hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở những loài giao phối vì kết quả của quá trình này khi kết thúc sẽ làm tăng số giao tử và sự biến dị tổng hợp.
    • Đồng thời, hoán vị gen hay sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã giúp các gen quý có cơ hội được tạo thành các gen có liên kết mới. Đây là một ý nghĩa vô cùng to lớn so với quá trình tiến hóa cũng như chọn giống.
    • Nhờ hoán vị gen, các nhà khoa học đã thiết lập được khoảng chừng cách tương đối giữa các gen trong nhiễm sắc thể. Thông qua đó tạo cơ sở để thiết lập maps gen và dự đoán được khoảng chừng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể. Kết quả là các nhà khoa học có thể giảm được thời gian chọn đôi giao phối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Của Bộ Gd&đt Môn Sinh
  • Bộ Đo Thể Tích Và Dung Tích Cho Trẻ Mầm Non Bằng Chất Lỏng, Cát 1044
  • Sự Khác Biệt Giữa Xã Hội Học Nông Thôn Và Thành Thị Là Gì?
  • Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Cuộc Sống Thành Thị Và Nông Thôn.
  • 11 Sự Khác Biệt Giữa Nông Thôn Và Thành Phố / Linh Tinh
  • Cách Tính Tần Số Hoán Vị Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Lựa Chọn Phương Pháp Tạo Hạt Ướt Để Điều Chế Viên Nén
  • Xét Nghiệm Pcr Có Những Ưu
  • Bạn Biết Gì Về Những Ứng Dụng Của Xét Nghiệm Pcr Trong Y Học?
  • Quá Trình Xử Lý Dữ Liệu
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Trong Giải Toán Ở Thcs
  • 1. Cách tính tần số hoán vị gen dựa vào phép lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen

    Kiến thức cần nhớ : Tần số HVG( f) = Tổng tỷ lệ các loại kiểu hình có hoán vị gen

    Tỷ lệ loại giao tử hoán vị = f /2

    Tỷ lệ giao tử liên kết = (1- f /2)/2

    Xác định kiểu gen có hoán vị gen:

    (Dựa vào tỷ lệ kiểu hình ở Fa hai kiểu hình có tỷ lệ nhỏ chính là hai kiểu hình mang gen hoán vị).

    : Khi lai cây thân cao, chín sớm (dị hợp tử hai cặp gen) với cây thân thấp, chín muộn (đồng hợp lặn) thu được đời sau: 35% cây thân cao, chín sớm : 35% cây thân thấp, chín muộn : 15% cây thân cao, chín muộn : 15% cây thân thấp, chín sớm. Xác định tần số hoán vị gen?

    Giải: Đời sau kiểu hình thân cao, chín muộn và thân thấp, chín sớm có tỷ lệ nhỏ là kiểu hình có hoán vị gen vậy tần số hoán vị gen (f) = 15% + 15 % = 30%.

    : Cho F1 dị hợp hai cặp gen, kiểu hình hoa kép, tràng hoa đều lai với cây hoa đơn, tràng hoa không đều, kết quả thu được ở thế hệ lai gồm:

    1748 cây hoa kép, tràng hoa không đều

    1752 cây hoa đơn, tràng hoa đều

    751 cây hoa kép, tràng hoa đều

    749 cây hoa đơn, tràng hoa không đều

    Tìm tần số hoán vị gen?

    Giải: Đây là phép lai phân tích f = (751+749)/1748 + 1752 +751 +749 = 0.30 = 30%

    2. Cách tính tần số hoán vị gen dựa vào phương pháp phân tích tỷ lệ giao tử mang gen lặn ab:

    a). Trường hợp xảy ra hoán vị cả hai bên:

    – Nếu loại giao tử ab lớn hơn 25% thì đây phải là giao tử liên kết gen và các gen liên kết cùng (A liên kết với B, a liên kết với b).

    – Nếu loại giao tử ab nhỏ hơn 25% thì đây phải là giao tử hoán vị gen và các gen liên kết chéo (A liên kết b, a liên kết B)

    : Khi lai giữa P đều thuần chủng, đời F1 chỉ xuất hiện kiểu hình cây quả tròn, ngọt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 kiểu hình theo tỷ lệ như sau:

    66% cây quả tròn, ngọt

    9% cây quả tròn, chua

    9% cây quả bầu dục, ngọt

    16% cây quả bầu dục, chua

    Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng. Xác định tần số hoán vị gen?

    b. Trường hợp xảy ra hoán vị gen ở một trong hai bên bố hoặc mẹ (ruồi giấm, bướm, tằm):

    Ví dụ: Ở loài ruồi giấm đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng đời F1 chỉ xuất hiện loại kiểu hình thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 có 4 loại kiểu hình sau:

    564 con thân xám, cánh dài

    164 con thân đen, cánh cụt

    36 con thân xám, cánh cụt

    36 con thân đen, cánh dài

    Xác định tần số hoán vị gen?

    3. Áp dụng giải bài tập trắc nghiệm:

    Bài 1: Đem F1 dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb) kiểu hình cây cao, quả tròn lai với cây thấp, quả dài thu được thế hệ lai 37,5% cây cao, quả dài : 37,5% cây thấp, quả tròn : 12,5% cây cao, quả tròn : 12,5% cây thấp, quả dài. Dùng dữ kiện trên để trả lời câu 1 và 2:

    A. 0 % B. 25% C.30% D.40%

    Đáp án: B. Vì f = 12,5% (cao, tròn) + 12,5% (thấp, dài) = 25%

    b) Tỷ lệ loại giao tử hoán vị là:

    A. 12,5% B. 6.25% C. 37,5% D. 25%

    Đáp án: chọn A. Vì f/2 = 25% / 2 = 12,5%.

    Bài 2: Đem thụ phấn F1 có kiểu gen là AB//ab có kiểu hình hoa tím, kép thu được F2 với tỷ lệ 59% hoa tím, kép : 16% hoa tím, đơn : 16 % hoa vàng, kép : 9% hoa vàng, đơn. Các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Dùng dữ kiện trên để trả lời câu 1 và 2:

    a) Tính tần số hoán vị gen là:

    A. 40% B.20% C. 30% D. 10%

    b) F1 tạo ra các loại giao tử theo tỷ lệ nào

    A. Ab = AB = aB = ab = 25% B. AB = ab = 30% ; Ab = aB = 20%

    C. AB = ab = 40%; Ab= aB = 10% D. AB = ab = 20%; Ab = aB = 30%

    Đáp án: Chọn B. Vì giao tử hoán vị = f/2 = 40%/2 = Ab = aB = 20%, giao tử liên kết = (100% – 40%)/2 = AB = ab = 30%

    Bài 3: Ở ruồi giấm gen B quy định tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng thân đen. Gen V quy định tính trạng cánh dài trội hoàn toàn so với gen v quy định tính trạng cánh ngắn. Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.

    Đem ruồi cái dị hợp hai cặp gen có kiểu hình thân xám, cánh dài lai phân tích thu được Fa gồm:

    A. 19,4% B. 20% C. 21% D. 22%

    Đáp án: Chọn a . Vì f = (30 +29)/(121 + 124 +30 +29) x100% = 19,4%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Xử Lý Số Liệu
  • Top 7 Methods To Fix Computer Won’t Wake Up From Sleep Or Hibernate After Windows 10 Update
  • Các Phương Pháp Xác Định Cod, Bod, Do
  • Hội Chứng Prader Willi Là Gì? Nguyên Nhân Và Phương Pháp Điều Trị
  • Kỹ Thuật Tập Trung Ký Sinh Trùng Trong Phân
  • Sự Khác Biệt Giữa Gen X Gen Y Và Millennials

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Iphone Xr Và Iphone Xs Khẳng Định Đẳng Cấp Người Dùng
  • Yêu Là Gì? Thích Là Gì? Thương Là Gì? Chúng Khác Nhau Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Những Cô Gái Xinh Đẹp Và Xinh Đẹp Là Gì? Sự Khác Biệt Với Một Chàng Trai Khi Anh Ta Nói Bạn Dễ Thương Hay Xinh Đẹp Hay Xinh Đẹp Hay Thậm Chí Là Nóng Bỏng?
  • Yukata Và Kimono, Những Giá Trị Văn Hóa Đằng Sau Trang Phục Truyền Thống Nhật Bản
  • Sự Khác Biệt Giữa Kimono Và Yukata Là Gì? Khi Nào Thì Mặc Kimono Trắng Và Đen?
  • Một nhóm thế hệ, còn được gọi là một nhóm, bao gồm các cá nhân chia sẻ kinh nghiệm lịch sử và cuộc sống, những tác động tương đối ổn định trong suốt cuộc đời của họ. Những kinh nghiệm sống này có xu hướng phân biệt thế hệ này với thế hệ khác. Gen X, Gen Y và Millennials là ba thuật ngữ được gán cho các nhóm thế hệ; điều quan trọng cần lưu ý là millennials giống như Gen Y. Sự khác biệt chính giữa Gen X Gen Y và Millennials là Gen X là những cá nhân được sinh ra từ năm 1961 đến 1980 trong khi Gen Y hoặc Millennials là những cá nhân được sinh ra từ năm 1982 đến 2004.

    NỘI DUNG

    1. Tổng quan và sự khác biệt chính

    2. Gen X là gì

    3. Gen Y hoặc Millennials là gì

    4. Điểm tương đồng giữa Gen X Gen Y và Millennials

    5. So sánh cạnh nhau – Gen X vs Gen Y vs Millennials ở dạng bảng

    6. Tóm tắt

    Gen X là gì?

    Gen X hoặc thế hệ X là một thuật ngữ dùng để chỉ những cá nhân sinh từ năm 1961 đến 1980. Họ được biết đến vì sự đánh giá cao về sự đa dạng và được coi là thế hệ đa dạng nhất trong lịch sử phương Tây. Trong độ tuổi từ 36 đến 55 tính đến năm 2022, họ được coi là có năng lực kỹ thuật, cạnh tranh, khuyến khích thay đổi và đa tác vụ. Các đặc điểm sau đây cũng phổ biến giữa các cá nhân của Gen X.

    Chủ nghĩa cá nhân trong tự nhiên

    Khi còn nhỏ, hầu hết các cá nhân của Gen X đều lớn lên trong thời đại có tỷ lệ ly hôn gia tăng và gia đình có thu nhập hai. Kết quả là, Gen X phổ biến để mang tính cá nhân hơn là tập thể.

    Linh hoạt

    Do bản chất cá nhân và điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt là vào những năm 1980, các cá nhân Gen X được coi là một nhóm linh hoạt và thích nghi tốt với sự thay đổi, ham học hỏi các kỹ năng mới và chấp nhận lối sống thay thế.

    Cân bằng cuộc sống công việc

    Gen X nổi tiếng vì là một đội quân đã đạt được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống thuận lợi so với thế hệ trước, những người bùng nổ trẻ em đã sống để làm việc.

    Gen X cũng được giáo dục đáng kể so với các thế hệ trước, và nghiên cứu cho thấy nhiều cá nhân Gen X tin rằng họ không tự tin có đủ thu nhập sau khi nghỉ hưu. Kết quả là, nhiều người đang lên kế hoạch làm việc trên 65 tuổi.

    Là khách hàng, Gen X được phát hiện có lòng trung thành với thương hiệu cao và dành thời gian đáng kể trên internet và phương tiện truyền thông xã hội để đánh giá sản phẩm và mua hàng trực tuyến. Các nhà đầu tư Gen X ít chấp nhận rủi ro hơn và có nhiều khả năng nắm giữ các quỹ cân bằng. Phần lớn các cá nhân Gen X đang tiến gần đến giữa sự nghiệp làm việc và những năm có thu nhập cao nhất.

    Gen Y hoặc Millenials là gì?

    Gen Y hoặc thế hệ Y là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ những cá nhân sinh từ năm 1982 đến 2004. Họ cũng được gọi là Millennials. Người già nhất trong số những người này đã đến tuổi 34 trong khi người trẻ nhất trong thế hệ này là 12 tuổi vào năm 2022. Gen Y hoặc Millennials được đặc trưng bởi sự ưa thích cho sự bình đẳng, tự tin và tham vọng.

    Một trong những yếu tố nổi bật nhất giúp phân biệt Millennials với Gen X là việc sử dụng công nghệ khổng lồ của Millennials. Thế hệ ngàn năm này được cho là người đầu tiên được sinh ra trong một thế giới có dây; do đó, họ được kết nối 24 giờ một ngày. Mặc dù điện thoại thông minh hiện nay phổ biến ở tất cả các nhóm tuổi, nhưng người dùng lớn nhất của họ thuộc về Gen Y.

    Với nhiều thiên niên kỷ gia nhập lực lượng lao động bằng cách có được việc làm, họ trực tiếp đóng góp cho nền kinh tế. Là nhân viên, các cá nhân Gen Y được biết đến là người theo định hướng nhóm và muốn được đưa vào và tham gia. Các mô hình và xu hướng chi tiêu của lực lượng lao động này phải được giám sát chặt chẽ bởi các doanh nghiệp vì chúng khác với các thế hệ trước. Một xu hướng cao đối với việc mua hàng trực tuyến của những người trẻ tuổi được chứng minh bằng một số nghiên cứu thị trường, cao hơn đáng kể so với những người không thuộc thế hệ millennials. Millennials cũng là thế hệ được giáo dục nhiều nhất trong lịch sử phương Tây với nhiều cá nhân có nhiều bằng cấp học thuật và chuyên môn cao hơn. Sự gia tăng nhu cầu về giáo dục tư nhân đã tăng ở mức cao trong một khoảng thời gian ngắn.

    Điểm giống nhau giữa Gen X và Gen Y (Millennials) là gì?

      Cả Gen X và Gen Y (Millennials) đều thích sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

      Cả Gen X và Gen Y (Millennials) đều có khả năng thích ứng về mặt công nghệ.

    Sự khác biệt giữa Gen X Gen Y và Millennials là gì?

    Tóm tắt – Gen X vs Gen Y vs Millennials

    Sự khác biệt giữa Gen X Gen Y và Millennials chủ yếu phụ thuộc vào năm sinh của họ. Hơn nữa, Gen X được coi là thế hệ đa dạng nhất và Gen Y / Millennials là thế hệ được giáo dục nhiều nhất trong lịch sử phương Tây. Một số đặc điểm khác biệt khác cũng có thể được tìm thấy làm cho mỗi đoàn hệ trở nên độc đáo. Hiểu những đặc điểm này là rất quan trọng đối với một số học viên trong ngành vì mô hình mua và đạo đức làm việc bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các đặc điểm thế hệ cụ thể.

    Tải xuống phiên bản PDF của Gen X vs Gen Y vs Millennials

    Người giới thiệu:

    Hình ảnh lịch sự:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Chức Và Viên Chức Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sàn Upcom Là Gì? Cơ Bản Sàn Giao Dịch Này
  • Sàn Upcom Là Gì? 5 Kinh Nghiệm Kiếm Tiền Ở Sàn Upcom
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Sàn Chứng Khoán 2022
  • Những So Sánh Đánh Giá Về Tv Oled Và Tv Qled
  • Sự Khác Nhau Giữa Usb 3.1 Gen 1, Gen 2 Và Usb 3.2 Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Unity 5 Và Unreal Engine 4
  • Unity Và Con Đường Game Dev: Tôi Đã Chọn Unity Như Thế Nào? (Phần 2)
  • Sự Khác Nhau Giữa Giao Thức Tcp Và Udp
  • Tìm Hiểu Giao Thức Tcp Và Udp
  • Bảo Hành Dell U2417H: Xài Chán Chê Được Đổi Model U2419H
  • Các tiêu chuẩn USB và thông số kỹ thuật của chúng có thể khá khó hiểu đặc biệt là sau nhiều lần cập nhật. Chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc như sự khác nhau giữa USB 3.1 Gen 1 và Gen 2 và giải thích tại sao Gen 2 lại tốt hơn Gen 1 cùng với những thông tin hữu ích khác cho phép bạn hiểu rõ mọi thứ cần biết về các tiêu chuẩn USB.

    USB 3.0 được phát hành hơn mười năm trước vào năm 2008 và đây là phiên bản lớn thứ ba đối với tiêu chuẩn USB. Đó là một cải thiện lớn so với USB 2.0 xuất hiện lần đầu tiên vào năm 2000 với tốc độ truyền chỉ là 480Mbit/giây. Kể từ đó, chúng ta đã có một bước tiến khỏi USB 3.0, hiện tại được gọi là USB 3.1 Gen 1. Do đó, USB 3.0 cũng chính là USB 3.1 Gen 1.

    USB 3.1 Gen 1 so với USB 3.1 Gen 2

    Sự khác nhau giữa USB 3.1 Gen 1 và USB 3.1 Gen 2 chỉ là về tốc độ. USB 3.1 Gen 1 hỗ trợ tốc độ lên đến 5Gbit/giây trong khi USB 3.1 Gen 2 hỗ trợ tốc độ lên đến 10Gbit/giây. USB-IF dự định sử dụng một bộ các tên khác nhau để gọi USB 3.1 Gen 1 và USB 3.1 Gen 2 để phù hợp hơn cho mục đích tiếp thị. Họ muốn đặt tên USB 3.1 Gen 1 và Gen 2 lần lượt là “SuperSpeed USB” và “SuperSpeed USB+”, nhưng những cái tên này đã không trở nên phổ biến trong ngành. Thông thường các OEM sẽ thêm tốc độ 5Gbps hoặc 10Gbps vào bảng thông số để phân biệt hai loại tiêu chuẩn USB này. Những công ty khác trong ngành thì chỉ gọi chúng là “USB 3.1 Gen 1” hoặc “USB 3.1 Gen 2.”

    Sự xuất hiện của USB 3.2

    Kể từ đó, công nghệ USB đã phát triển thậm chí còn xa hơn với sự ra đời của USB 3.2 vào năm 2022. Có bốn biến thể khác nhau của USB 3.2 với tên và ý nghĩa riêng. Bốn biến thể của USB 3.2 là:

    USB 3.2

    Gen 1×1

    USB 3.2

    Gen 1×2

    USB 3.2

    Gen 2×1

    USB 3.2

    Gen 2×2

    Tốc độ truyền

    5Gbps

    10Gbps

    10Gbps

    20Gbps

    Trước đây gọi là

    USB 3.1 Gen 1

    và USB 3.0

    USB 3.1 Gen 2

    Tùy chọn giao tiếp

    USB-A, USB-C,

    microUSB

    Chỉ USB-C

    USB-A, USB-C,

    microUSB

    Chỉ USB-C

    Với sự ra đời của USB 3.2, kết nối USB-A chủ đạo của ngành đã bắt đầu dần bị thay thế bởi USB-C. Vì USB-C hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu cao hơn và có thể sạc các thiết bị ngoại vi khác nhanh hơn, tự nhiên nó đã trở thành đầu nối USB chính tận dụng USB 3.2 Gen 2.

    Thunderbolt là thương hiệu giao tiếp phần cứng do Intel® phát triển cộng tác cùng Apple® và nó kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính. Thunderbolt 1 và 2 sử dụng cùng đầu nối với Mini DisplayPort (MDP) trong khi Thunderbolt 3 sử dụng đầu nối USB-C.

    USB4 là thế hệ tiếp theo

    Bước tiến tiếp theo của công nghệ USB sẽ là USB4. Nó sẽ mang lại tốc độ truyền 40Gbit/giây, khả năng tương thích với Thunderbolt 3 và sẽ chỉ sử dụng đầu nối USB-C. USB4 đặt mục tiêu tăng băng thông và tập trung vào việc hội tụ hệ sinh thái đầu nối USB-C và giảm thiểu sự nhầm lẫn của người dùng cuối.

    Một số thiết kế chính của USB4 bao gồm:

    • Hiển thị, dữ liệu và chức năng tải/lưu trữ với việc sử dụng một đầu nối USB-C duy nhất
    • Tương thích hoàn toàn với các sản phẩm USB và Thunderbolt hiện tại
    • Xác định khả năng của cổng để mang lại trải nghiệm người dùng nhất quán và dự đoán được

    USB đã đi được một chặng đường dài kể từ lúc được giới thiệu lần đầu tiên và sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai. Khi nói đến USB 3.1 Gen 1 và Gen 2, sự khác biệt duy nhất là tốc độ và chúng tương thích ngược với USB 3.0 và 2.0. Trong tương lai, với thế hệ các tiêu chuẩn USB mới và sự xuất hiện của USB-C, sẽ còn có những cải tiến tốt hơn nữa.

    1. Tên – A đến Z
    2. Tên – Z đến A
    • DataTraveler microDuo3 G2

      • Hỗ trợ USB OTG cho điện thoại thông minh và máy tính bảng
      • USB 3.2 Thế hệ 1 (USB 3.0)
      • 32GB, 64GB, 128GB
      • Tốc độ đọc lên đến 80MB/giây

    • Ổ USB 3.1 DataTraveler Micro 3.1

      • Thiết kế siêu nhỏ, không nắp và vỏ kim loại
      • USB 3.1 Thế hệ 1 (USB 3.0)
      • 32GB, 64GB, 128GB
      • Đọc lên đến 100 MB/giây

    • Ổ USB DataTraveler Elite G2

      • Vỏ chống sốc và nước, nắp có thể tháo rời
      • USB 3.1 Thế hệ 1 (USB 3.0)
      • 64GB, 128GB
      • Đọc tối đa 180 MB/giây, ghi tối đa 70 MB/giây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Chuẩn Usb 3.1 Là Gì? Tốc Độ Sao Chép Dữ Liệu Hơn 3.0 Bao Nhiê
  • Ubuntu Là Gì? So Sánh Hệ Điều Hành Ubuntu Với Windows
  • So Sánh Giữa Ubuntu Và Windows
  • Usb 2.0 Vs Usb 3.0: Những Khác Biệt Dân Công Nghệ Cần Biết
  • So Sánh Usb 2.0 Và Usb 3.0
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100