Mustn’T Và Don’T Have To

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Cần Thiết Must, Have Got To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Must Mustn’T Needn’T
  • Phân Biệt ‘need’, ‘have To’ Và ‘must’
  • Cách Học Tốt Chỉnh Hợp Tổ Hợp
  • Mỹ Phẩm La Roche
  • Trước hết MUST và HAVE TO đều là những động từ đặc biệt. Điểm khiến chúng khác những động từ thông thường là những động từ theo sau chúng trong một câu luôn ở dạng nguyên thể không TO (bare infinitive). Ví dụ:

    • I have to go now. (Tôi phải đi bây giờ).
    • You must stay here. (Cháu phải ở lại đây).

    * Ở dạng khẳng định, MUST và HAVE TO không mấy khác biệt về mặt ý nghĩa.

    HAVE TO được dùng khi bạn muốn nói về việc gì đó thật cần thiết, quan trọng, do nội quy, do luật lệ hoặc do mệnh lệnh hoặc yêu cầu. Ví dụ:

    • You have to wear uniform in the army. (Trong quân đội bạn bắt buộc phải mặc quân phục).
    • It’s getting late, I really have to go. (Khá muộn rồi, tôi phải đi đây).

    - Còn MUST được dùng để nói về việc mà bạn nghĩ thực sự phải làm, cần thiết phải làm, hoặc nếu không làm thì hậu quả xấu có thể xảy ra. Ví dụ:

    • I must phone her. She may not know that I am safe here. (Tôi phải gọi cho cô ấy. Cô ấy có thể không biết rằng tôi vẫn an toàn ở đây).
    • I must get up early in the morning. I have a lot of homework to do. (Tôi phải dậy sớm. Tôi có rất nhiều bài tập về nhà cần phải hoàn thành).

    * Tuy nhiên, ở dạng phủ định, hai động từ này lại có ý nghĩa hoàn toàn khác biệt:

    MUSTN’T hàm ý bạn không được làm gì hoặc không có lựa chọn nào khác. Ví dụ:

    • You mustn’t use the car without a driving license. It’s against the law. (Bạn không được sử dụng xe khi không có bằng lái. Phạm luật đấy).
    • In the army, you mustn’t go out after 9. (Trong quân đội, bạn không được ra ngoài sau 9 giờ).
    • You mustn’t miss that train. It is the last train to Manchester today. (Cậu không được phép lỡ chuyến tàu đó. Đó là chuyến tàu cuối cùng tới Manchester trong ngày hôm nay).

    DON’T HAVE TO lại có nghĩa là không cần thiết, tức là bạn có “toàn quyền” quyết định xem có làm việc đó hay không. Ví dụ:

    • You don’t have to drive. I can do it. (Bạn không phải lái xe đâu, tôi có thể lái được).
    • He doesn’t have to turn here. He can turn at the next intersection. (Anh ấy không cần phải rẽ ở đây, anh ấy có thể rẽ ở chỗ đường giao nhau kế tiếp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản (Quy Định)
  • So Sánh Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp:
  • Gdp Và Gnp Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Thuật Ngữ Cif Và Fob
  • Giá Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Giá Cif Và Giá Fob
  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Chú ý

      Ta có thể dùng be to cho một yêu cầu từ người có quyền.

    The doctor says I‘m to go on a diet. (Bác sĩ nói tôi phải ăn kiêng.)

    Nhưng have to thông dụng hơn be to.

      Be obligedbe required cũng diễn đạt sự cần thiết. Cả hai cách diễn đạt này đều trang trọng hơn.

    You are obliged to/are required to sign a declaration. (Bạn phải ký vào tờ khai này.)

    b. Ta đôi khi dùng must cho thứ mà ta nghĩ nó cần thiết vì nó mang đến niềm vui.

    c. Must không có dạng quá khứ, dạng hoàn thành hay dạng tiếp diễn và cũng không có dạng to-V hay V-ing. Thay vào đó ta dùng have to

    I had to pay £15 for this railcard last week. (Tuần trước tôi đã phải trả £15 cho thẻ tàu này.)

    We’vehad to make a few changes. (Chúng ta cần phải thực hiện một ít thay đổi.)

    I‘m having to spend a lot of time travelling. (Tôi đang phải dành nhiều thời gian để đi đây đi đó.)

    I wasn’t expectingto have to look after the children. (Tôi không mong chờ phải trông lũ trẻ.)

    It’s no funhaving to stand the whole journey. (Không hề vui vẻ chút nào khi phải đứng suốt cả hành trình.)

    You willhave to pay the full standard single fare. (Bạn sẽ phải trả đầy đủ phí cho vé hạng tiêu chuẩn.)

    2. Have to và have got to

    a. Cả have to và have got to đều diễn tả cùng một nghĩa: điều cần thiết bên ngoài người nói.

    I have to take an exam in June.

    Ihave got to /I’ve got to take an exam in June.

    (Tôi phải làm một bài kiểm tra vào tháng 6.)

    Have to thông dụng trong cả tiếng Anh thông thường và tiếng Anh trang trọng nhưng have got to thường trong tiếng Anh thông thường.

    b. Ta chỉ dùng got trong thì đơn nhưng have to có tất cả các dạng của một động từ thường.

    Ta không thể dùng got ở đây.

    Ở thì quá khứ đơn, had to thường được dùng hơn had got to.

    I couldn’t go to the dance. I had to finish my project. (Tôi không thể đi nhảy. Tôi phải hoàn thành xong dự án của tôi.)

    c. Với have to, ta dùng do cho câu phủ định và câu hỏi.

    We don’t have to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.)

    Does the winnerhave to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?)

    Với have got to, ta dùng have như một trợ động từ.

    Wehaven’t got to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.)

    Has the winner got to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?)

    Ở thì quá khứ đơn, câu phủ định và câu hỏi, ta gần như luôn luôn sử dụng did…have to mà không dùng had…got to

    Did you have to wait long? (Bạn có phải chờ lâu không?)

    3. Không cần thiết

    a. Needn’tdon’t have to

    Ta dùng needn’tdon’t have to/ haven’t got to để nói một điều gì đó là không cần thiết.

    You need not always make an appointment.

    Youdo not always have to make an appointment.

    (Anh không cần phải lúc nào cũng tổ chức cuộc họp.)

    Thông thường ta có thể dùng một trong hai dạng. Nhưng có một sự khác biệt giữa hai dạng giống như giữa must have to. Với need’t, sự thiếu cần thiết được cảm nhận bởi người nói. Còn với don’t have to, điều này bắt nguồn từ hoàn cảnh.

    • Người Mỹ dùng don’t/doesn’t need to, không dùng needn’t to.
    • Ta có thể dùng need với vai trò là danh từ, đặc biệt trong cụm từ no need.

    There’s no need to get up early. (Không cần thiết phải dậy sớm.).

    c. Needn’t have done và didn’t need to

    Ta dùng các dạng này để nói về hành động không cần thiết trong quá khứ. Nếu một thứ đã xảy ra mà hiện tại ta biết là nó không cần thiết, ta thường dùng needn’t have to.

    We needn’t have made these sandwiches. No one’s eaten any. (Lẽ ra chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) (Chúng ta đã làm nhưng nó không cần thiết.)

    Didn’t need to thường có nghĩa là hành động chưa xảy ra.

    We didn’t need to make any sandwiches. We knew that people were bringing their own. (Chúng ta không cần phải làm bách sandwich. Chúng ta biết rằng mọi người đều mang đồ ăn của họ.) (Chúng ta đã không làm vì nó không cần thiết.)

    Nhưng chúng ta cũng có thể dùng didn’t need to cho thứ không cần thiết nhưng đã diễn ra.

    We didn’t need to make these sandwiches. No one’s eaten any. (Chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.)

    Chúng ta cũng dùng didn’t have to.

    Fortunately we didn’t have to pay for the repairs. (May mắn thay chúng ta không phải trả cho việc sửa chữa.)

    4. Cần thiết không làm gì

    a. Ta dùng mustn’t để nói cho ai đó không làm việc gì.

    You mustn’t forget your railcard. (Bạn không được quên thẻ tàu.)

    Nghĩa của câu này giống như Don’t forget your railcard. Người nói cảm thấy điều đó là cần thiết. Hãy so sánh với You must remember your railcard. (Bạn cần nhớ mang thẻ tàu.)

    We mustn’t lose this game. (Bạn không được thua trò này.)

    c. Ta có thể dùng mustn’t hoặc may not để cấm cái gì đó

    Students must not/may not use dictionaries in the examination. (Học sinh không được dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

    Ở đây, người nói hoặc người viết là người ra lệnh, họ cảm thấy cần thiết khi dừng việc sử dụng từ điển. Nhưng nếu chúng ta muốn nói về luật lệ được xây dựng bởi người khác, ta có thể dùng can’t hoặc be allowed to.

    We can’t use/We aren’t allowed to use dictionaries in the exam. (Chúng tôi không thể/không được phép dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “have To” And “must” ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương & Âm Tính Là Gì?
  • Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 2: Glucozơ
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Với Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Cần Thiết Must, Have Got To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Must Mustn’T Needn’T
  • Phân Biệt ‘need’, ‘have To’ Và ‘must’
  • Cách Học Tốt Chỉnh Hợp Tổ Hợp
  • Mỹ Phẩm La Roche
  • Mỹ Phẩm & Thực Phẩm Chức Năng Nhật Bản, Mỹ, Úc, Pháp…
  • 1. Must và have to

    You must buy your ticket before starting your journey, unless you join the train at a station where ticket purchase facilities are not available. (Bạn phải mua vé trước khi bắt đầu cuộc hành trình, trừ khi bạn lên tàu ở trạm mà nơi bán vé không hoạt động.)

    Abigail: There isn’t much time to spare. You’d better buy your ticket on the train. (Không còn nhiều thời gian đâu. Anh nên mua vé ngay trên tàu.) 

    Phil: I can’t do that. I want to use this railcard. I have to buy the ticket before I get on. (Tôi không thể làm như vậy. Tôi muốn dùng thẻ tàu của tôi. Tôi phải mua vé trước khi tôi lên tàu.)

    Khi ta nói về một điều cần thiết trong hiện tại hoặc tương lai gần, ta có thể dùng must hoặc have (got) to. Nhưng hai cách diễn đạt này có một sự khác biệt về nghĩa. Ta thường dùng must khi người nói cảm thấy cần thiết và have to khi diễn tả điều cần thiết đến từ bên ngoài người nói.

    You must buy your ticket before starting your journey. (Bạn phải mua vé trước khi bắt đầu hành trình.) 

    I have to buy the ticket before I get on the train. (Tôi cần phải mua vé trước khi tôi lên tàu.)

    Tờ rơi dùng must vì quy tắc này được lập bởi Đường sắt Anh và họ là người có thẩm quyền. Phil dùng have to vì quy tắc không phải là của anh ấy và điều cần thiết này bắt nguồn từ hoàn cảnh.

    You must…. là một cách để yêu cầu người khác làm cái gì. You have to… là cách để nói với họ điều gì cần thiết trong hoàn cảnh này.

    I must go on a diet. I’m getting overweight. (Tôi phải ăn kiêng thôi. Tôi đang bị thừa cân rồi.) 

    I have to go on a diet. The doctor has told me to. (Tôi phải ăn kiêng thôi. Bác sĩ bảo tôi làm như vậy.)

    Chú ý

    • So sánh nghĩa của must và have to trong câu hỏi

    Must I write these letters now? (=Bạn có khăng khăng muốn tôi viết thư không ?) 

    Do I have to write these letters now? (= Có cần thiết khi tôi viết thư này không?)

    •  Ta có thể dùng be to cho một yêu cầu từ người có quyền.

    The doctor says I’m to go on a diet. (Bác sĩ nói tôi phải ăn kiêng.)

    Nhưng have to thông dụng hơn be to.

    • Be obliged và be required cũng diễn đạt sự cần thiết. Cả hai cách diễn đạt này đều trang trọng hơn.

    You are obliged to/are required to sign a declaration. (Bạn phải ký vào tờ khai này.)

    b. Ta đôi khi dùng must cho thứ mà ta nghĩ nó cần thiết vì nó mang đến niềm vui.

    You really must watch this new Canadian soap opera. (Bạn thực sự phải xem vở opera Canada mới này.) 

    We must have lunch together. (Ta phải ăn trưa cùng nhau.)

    c. Must không có dạng quá khứ, dạng hoàn thành hay dạng tiếp diễn và cũng không có dạng to-V hay V-ing. Thay vào đó ta dùng have to

    I had to pay £15 for this railcard last week. (Tuần trước tôi đã phải trả £15 cho thẻ tàu này.) 

    We’ve had to make a few changes. (Chúng ta cần phải thực hiện một ít thay đổi.)

    I‘m having to spend a lot of time travelling. (Tôi đang phải dành nhiều thời gian để đi đây đi đó.)

    I wasn’t expecting to have to look after the children. (Tôi không mong chờ phải trông lũ trẻ.)

    It’s no fun having to stand the whole journey. (Không hề vui vẻ chút nào khi phải đứng suốt cả hành trình.)

    You will have to pay the full standard single fare. (Bạn sẽ phải trả đầy đủ phí cho vé hạng tiêu chuẩn.)

    2. Have to và have got to

    a. Cả have to và have got to đều diễn tả cùng một nghĩa: điều cần thiết bên ngoài người nói.

    I have to take an exam in June.

    I have got to /I’ve got to take an exam in June. 

    (Tôi phải làm một bài kiểm tra vào tháng 6.) 

    Have to thông dụng trong cả tiếng Anh thông thường và tiếng Anh trang trọng nhưng have got to thường trong tiếng Anh thông thường.

    b. Ta chỉ dùng got trong thì đơn nhưng have to có tất cả các dạng của một động từ thường.

    Father was so ill we were having to sit up with him night after night. (Bố bị ốm nặng nên chúng tôi phải ngồi với ông đêm này qua đêm khác.) 

    I don’t want to have to punish you. (Tôi không muốn phải phạt em.)

    Ta không thể dùng got ở đây.

    Ở thì quá khứ đơn, had to thường được dùng hơn had got to.

    I couldn’t go to the dance. I had to finish my project. (Tôi không thể đi nhảy. Tôi phải hoàn thành xong dự án của tôi.)

    c. Với have to, ta dùng do cho câu phủ định và câu hỏi.

    We don’t have to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.)

    Does the winner have to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?)

    Với have got to, ta dùng have như một trợ động từ.

    We haven’t got to pay.  (Chúng ta không cần phải trả tiền.)

    Has the winner got to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?)

    Ở thì quá khứ đơn, câu phủ định và câu hỏi, ta gần như luôn luôn sử dụng chúng tôi to mà không dùng chúng tôi to

    Did you have to wait long? (Bạn có phải chờ lâu không?)

    3. Không cần thiết

    a. Needn’t và don’t have to

    Ta dùng needn’t và don’t have to/ haven’t got to để nói một điều gì đó là không cần thiết.

    You need not always make an appointment. 

    You do not always have to make an appointment.

    (Anh không cần phải lúc nào cũng tổ chức cuộc họp.)

    Thông thường ta có thể dùng một trong hai dạng. Nhưng có một sự khác biệt giữa hai dạng giống như giữa must và have to. Với need’t, sự thiếu cần thiết được cảm nhận bởi người nói. Còn với don’t have to, điều này bắt nguồn từ hoàn cảnh.

    You needn’t take me to the station. I can walk. (Anh không cần đưa em đến ga. Em có thể đi bộ.) 

    You don’t have to take me to the station. Alan’s giving me a lift. (Cậu không phải đưa tớ đến ga đâu. Alan sẽ cho tớ đi nhờ.)

    b. Need như một động từ thường.

    Need to có nghĩa giống như have to. 

    The colours have to/need to match. (Màu sắc cần phải phù hợp.)

    The p doesn’t have to/doesn’t need to be exact. (Số liệu không cần chính xác.)

    Chú ý:

    • Người Mỹ dùng don’t/doesn’t need to, không dùng needn’t to.
    • Ta có thể dùng need với vai trò là danh từ, đặc biệt trong cụm từ no need.

    There’s no need to get up early. (Không cần thiết phải dậy sớm.).

    c. Needn’t have done và didn’t need to

    Ta dùng các dạng này để nói về hành động không cần thiết trong quá khứ. Nếu một thứ đã xảy ra mà hiện tại ta biết là nó không cần thiết, ta thường dùng needn’t have to.

    We needn’t have made these sandwiches. No one’s eaten any. (Lẽ ra chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) (Chúng ta đã làm nhưng nó không cần thiết.)

    Didn’t need to thường có nghĩa là hành động chưa xảy ra.

    We didn’t need to make any sandwiches. We knew that people were bringing their own. (Chúng ta không cần phải làm bách sandwich. Chúng ta biết rằng mọi người đều mang đồ ăn của họ.) (Chúng ta đã không làm vì nó không cần thiết.)

    Nhưng chúng ta cũng có thể dùng didn’t need to cho thứ không cần thiết nhưng đã diễn ra.

    We didn’t need to make these sandwiches. No one’s eaten any. (Chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.)

    Chúng ta cũng dùng didn’t have to.

    Fortunately we didn’t have to pay for the repairs. (May mắn thay chúng ta không phải trả cho việc sửa chữa.)

    4. Cần thiết không làm gì

    a. Ta dùng mustn’t để nói cho ai đó không làm việc gì.

    You mustn’t forget your railcard. (Bạn không được quên thẻ tàu.)

    Nghĩa của câu này giống như Don’t forget your railcard. Người nói cảm thấy điều đó là cần thiết. Hãy so sánh với You must remember your railcard. (Bạn cần nhớ mang thẻ tàu.)

    We mustn’t lose this game. (Bạn không được thua trò này.)

    I needn’t run. I’ve got plenty of time. (Tôi không cần chạy. Tôi có nhiều thời gian lắm.) 

    I mustn’t run. I’ve got a weak heart. (Tôi không được chạy. Tôi bị yếu tim.)

    c. Ta có thể dùng mustn’t hoặc may not để cấm cái gì đó

    Students must not/may not use dictionaries in the examination. (Học sinh không được dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

    Ở đây, người nói hoặc người viết là người ra lệnh, họ cảm thấy cần thiết khi dừng việc sử dụng từ điển. Nhưng nếu chúng ta muốn nói về luật lệ được xây dựng bởi người khác, ta có thể dùng can’t hoặc be allowed to.

    We can’t use/We aren’t allowed to use dictionaries in the exam. (Chúng tôi không thể/không được phép dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mustn’T Và Don’T Have To
  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản (Quy Định)
  • So Sánh Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp:
  • Gdp Và Gnp Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Thuật Ngữ Cif Và Fob
  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Must Mustn’T Needn’T

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt ‘need’, ‘have To’ Và ‘must’
  • Cách Học Tốt Chỉnh Hợp Tổ Hợp
  • Mỹ Phẩm La Roche
  • Mỹ Phẩm & Thực Phẩm Chức Năng Nhật Bản, Mỹ, Úc, Pháp…
  • Tin Nóng: Dùng Thử Kem Chống Nắng Anessa Thật Và Giả Để Thấy “của Rẻ Đúng Là Của Ôi”
  • post on 2022/09/06 by Admin

    Làm bài tập

    Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng của must, mustn’t và needn’t. Làm sao để có thể nhận biết được dùng chúng ở tình huống nào cho phù hợp

    1. Cách sử dụng must và musn’t

    You must do something = bạn cần phải làm gì

    Ví dụ:

    • You must keep the contract a secret.

    Bạn phải giữ bí mật về hợp đồng này.

    • There isn’t enough time for us to have a substantial meal. We must hurry up.

    Chúng tôi không có đủ thời gian để ăn một bữa no nê. Chúng tôi phải nhanh chân lên.

    • I can’t carry the luggage by myself. My husband must help me.

    Tôi không thể tự mang hành lý. Chồng tôi phải giúp tôi.

     

    You mustn’t do something = bạn không  cần phải làm một điều gì

    Ví dụ:

    • You mustn’t tell anyone about the contract, even your family.

    Bạn không được nói cho ai về hợp đồng, kể cả gia đình bạn.

    • We mustn’t make any noise in order to not wake the baby up.

    Chúng tôi không được làm ồn để không đánh thức em bé.

    2. Cách sử dụng needn’t

    You needn’t do something = bạn không cần phải làm gì

    Ví dụ:

    • You can come to the party but in fact if you are busy, you needn’t attend it.

    Bạn có thể tới bữa tiệc nhưng nếu bạn bận, bạn không cần tới.

    • They are having a day off. They needn’t get up early in the morning.

    Họ đang có một ngày nghỉ. Họ không cần dậy sớm vào buổi sáng.

    • I can understand everything the lecturer said in the class. You needn’t explain it to me.

    Tôi có thể hiểu được mọi thứ giảng viên nói trong lớp. Bạn không cần giải thích với tôi.

     

    Needn’t có thể được thay thế bằng do not need to do something.

    Ví dụ:

    • We needn’t wake up early in the morning.

    = we don’t need to wake up early in the morning.

    Chúng tôi không cần dậy sớm vào buổi sáng.

    • We have lots of foods in the refrigerator so we don’t need to go to the grocery store to buy some.

    = We have lots of foods in the refrigerator so we needn’t go to the grocery store to buy some.

    Chúng tôi có rất nhiều đồ ăn trong tủ lạnh nên chúng tôi không cần phải tới cửa hàng tạp hoá để mua thêm.

     

    Ghi nhớ: needn’t + do trong khi don’t need + to do và do not need to do cũng có ý nghĩa tương tự như don’t have to do something.

    Ví dụ:

    • We don’t have to go to school on Independence Day.

    = we needn’t go to school on Independence Day.

    = we don’t need to go to school on Independence Day.

    Chúng tôi không phải đi học vào ngày Quốc Khánh.

     

    • It didn’t rain so we don’t need to bring a raincoat with us.

    = It didn’t rain so we needn’t bring a raincoat with us.

    = It didn’t rain so we don’t have to bring a raincoat with us.

    Trời không mưa nên chúng tôi không cần mang áo mưa.

     

    Làm bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cần Thiết Must, Have Got To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Mustn’T Và Don’T Have To
  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản (Quy Định)
  • So Sánh Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp:
  • Gdp Và Gnp Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Bóng Tuýp Led T5 Và T8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Về Sử Dụng Năng Lượng Tiết Kiệm Và Hiệu Quả Ở Việt Nam
  • Hộp Số Cvt Là Gì? So Sánh Hộp Số Cvt Và At 6 Cấp
  • Đua Nhau Sử Dụng Hộp Số Cvt
  • Sự Khác Nhau Giữa Ổ Cứng Hdd Và Ssd Bạn Cần Lưu Ý
  • Ổ Cứng Ssd Và Hdd Là Gì? 7 Điểm Khác Biệt Khiến Ssd Và Hdd
  • Đèn tuýp led T5 và T8 khác nhau về kích thước

    1. Về kích thước ống tuýp

    Ký tự ” T là viết tắt của ” tubular” hay ” tube ” có nghĩa là hình ống. Trong tên đèn tuýp T5 và T8 thì “T” được dùng để xác định kích thước đường kính ống.

    1. Theo quy ước quốc tế: 1T = 1/8 inch; 1 inch = 2,54cm

    2. Đèn tuýp T8 chỉ loại có đường kính ống bằng 8T = 1inch = 2,54cm

    3. Đèn tuýp T5 chỉ loại có đường kính ống bằng 5T = 5/8 inch = 1,5875cm

    4. Tương tự như vậy bạn có thể tính được đường kính của ống tuýp T10 = 3,175cm và T12 = 3,81cm

    Như vậy có thể thấy tuýp T5 là bóng nhỏ nhất và T12 là bóng lớn nhất.

    2. Về chiều dài

    Về chiều dài của tuýp thì cả hai loại T5 và T8 đều được sản xuất theo tiêu chuẩn chiều dài từ đèn tuýp huỳnh quang truyền thống. Điều này giúp người tiêu dùng dễ phân biệt và lựa chọn sản phẩm thay thế. Các loại phổ biến nhất bao gồm: 30cm, 60cm, 90cm, 120cm và 240cm.

    3. Cách lắp đặt

    Đèn tuýp T5 thường được sản xuất ở dạng liền máng và được đấu nối toàn bộ dây nguồn. Bạn chỉ cần mua sản phẩm về và nối dây từ đèn với nguồn điện là có thể sử dụng bình thường.

    Đèn tuýp T8 hiện nay có 2 kiểu: LED đơn và liền máng. Loại liền máng tương tự như đèn T5. Với sản phẩm bóng đơn, bạn có thể tận dụng lại máng đèn huỳnh quang cũ để thay thế. Chú ý: Tuýp LED không cần chấn lưu và tắc te nên tự lắp đặt rất dễ dàng.

    Đèn tuýp led T5 và T8 khác nhau Về hiệu quả năng lượng và góc chiếu sáng

    Đèn tuýp led T5 và T8 không chỉ khác nhau về đường kính ống đèn mà còn phân biệt về mức độ hiệu suất năng lượng. So sánh về thông số kỹ thuật cơ bản giữa ống led T5 và T8

    Có thể thấy rằng đèn tuýp T8 có hiệu suất thấp hơn so với T5. Góc chiếu của T8 dao động 120 ° – 270 °, ánh sáng đồng đều và mềm mại, trong khi đó ánh sáng của T5 khá mạnh và tập trung.

    Vì vậy đèn tuýp T8 thường được sử dụng cho những không gian lớn như nhà ở, văn phòng, siêu thị, khách sạn… T8 cũng được coi là loại đèn ống có kích thước chuẩn, phổ biến và được chấp nhận trên phạm vi nhiều quốc gia.

    Đèn tuýp led T5 với ưu điểm ánh sáng dịu nhẹ, không chói mắt . Đèn T5 thường được sử dụng cho shop quần áo để tăng giá trị sản phẩm; hoặc sử dụng làm đèn hắt trần thạch cao trong phòng khách. Khi so sánh với đèn T8 với cùng công suất (watt), ống T5 hiệu quả hơn về sản lượng phát sáng với góc chùm hẹp. Cho nên đèn T5 kích thước 0.6m rất phù hợp lắp ở khu vực phòng bếp.

    – Về mặt thiết kế, cả T5 và T8 đều có 2 kiểu cơ bản đó là ống tuýp đơn và ống tuýp liền máng. Với tuýp đơn người dùng có thể lắp mới thay thế cho tuýp huỳnh quang cũ khá tiện lợi vì tận dụng được máng đèn.

    – Về giá cả, cách đây 5 năm khi mới được giới thiệu rộng rãi tại thị trường Việt Nam đèn led chiếu sáng nói chung và tuýp led nói riêng có giá khá cao. Nhưng hiện nay led tuýp đã trở nên phổ biến hơn với sự đa dạng về thiết kế, công suất và giá cả.

    – Giá đèn tuýp led T5, T8 có mức dao động từ 90.000 – 290.000 vnđ.

    Quý khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng trên website https://denled.com.vn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Hotline 0995.691.999 để nhận được hỗ trợ tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Về Sử Dụng Năng Lượng Tiết Kiệm Và Hiệu Quả Ở Việt Nam ” Nước Khoáng Lavie® Việt Nam
  • Sự Khác Biệt Giữa Phim Truyền Hình Hai Miền Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Đại Học Và Học Viện, Đại Học Và Cao Đẳng 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Tên Gọi Của Bão 2022
  • Hiểu Đúng Về Bão Và Áp Thấp Nhiệt Đới
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận
  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Học Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

    VnDoc.com xin gửi đến các bạn Cách sử dụng của Must, Mustn’t và Needn’t trong tiếng Anh được tổng hợp và biên soạn nhằm giúp các bạn bổ sung nguồn lý thuyết về dạng ngữ pháp tiếng Anh thường gặp trong mỗi đề thi này cùng phần bài tập có đáp án rất hữu ích cho các bạn ghi nhớ lý thuyết. Mời các bạn vào tham khảo và tải về.

    Cách dùng Must – Mustn’t – Needn’t

    A. Phân biệt Must – Mustn’t – Needn’t

    You must do something = bạn cần thiết phải làm điều đó

    Ví dụ: – Don’t tell anybody what I said. You must keep it a secret.

    – We haven’t got much time. We must hurry.

    Chúng ta không có nhiều thời giờ. Chúng ta phải khẩn trương.

    You mustn’t do something = Điều cần thiết là bạn không phải làm điều gì đó (vì vậy đừng làm)

    Ví dụ: – You must keep it a secret. You mustn’t tell anybody else.

    (= don’t tell anybody else)

    Bạn phải giữ bí mật điều đó. Bạn không được nói với bất cứ ai.

    – It’s essential that nobody hears us. We mustn’t make any noise.

    Điều cốt yếu là không ai nghe thấy chúng ta. Chúng ta không được tạo ra

    tiếng động.

    You needn’t do something = Không cần thiết để bạn làm điều đó (bạn không cần làm điều đó)

    Ví dụ: – You can come with me if you like but you needn’t come if you don’t want to.

    (=it is not necessary for you to come)

    Bạn có thể đi với tôi nếu bạn thích nhưng bạn không cần đi nếu bạn không muốn.

    (= bạn không cần thiết phải đi)

    – We’ve got plenty of time. We needn’t hurry. (= it is not necessary to hurry)

    Chúng ta có nhiều thì giờ. Chúng ta không cần phải vội. (= không cần phải vội)

    B. Sử dụng don’t/ doesn’t/ need to thay cho needn’t

    Ví dụ:

    – We needn’t hurry. hoặc We don’t need to hurry.

    Chúng ta không cần phải vội.

    Bạn cần nhớ rằng: chúng ta nói “don’t need to do” nhưng “needn’t do” (không có to)

    Don’t need to và Needn’t” là tương đương với don’t have to.

    Ví dụ:

    – We’ve got plenty of time. We don’t have to hurry.

    Chúng ta có nhiều thì giờ. Chúng ta không cần phải vội.

    C. Cách sử dụng Needn’t have (done) trong tiếng Anh

    Ví dụ tình huống:

    (George had to go out. He thought it was going to rain, so he decided to take the umbrella)

    (George phải đi ra ngoài. Anh ấy nghĩ là trời sẽ mưa, nên anh ấy quyết định mang theo dù.)

    – I think it’s going to rain. I’ll take the umbrella.

    Tôi nghĩ trời sắp mưa. Tôi sẽ mang theo dù.

    (But it didn’t rain, so the umbrella was not necessary)

    (Nhưng trời đã không mưa, vì vậy cái dù là không cần thiết)

    – I needn’t have brought the umbrella.

    (Lẽ ra) Tôi đã không cần phải mang theo dù.

    – He needn’t have taken the umbrella.

    Anh ấy đã không cần phải mang theo dù.

    “He needn’t have taken the umbrella” = Anh ấy đã mang theo dù nhưng nó không cần thiết. Dĩ nhiên, anh ấy không biết điều này lúc anh ấy đi.

    So sánh needn’t (do) và needn’t have (done):

    – That shirt isn’t dirty. You needn’t wash it.

    Cái áo đó không bẩn. Anh không cần giặt nó đâu.

    – Why did you wash shirt? It wasn’t dirty. You needn’t have washed it.

    Tại sao anh lại giặt cái áo đó? Nó đâu có bẩn. Anh đã không cần phải giặt nó.

    D. So sánh didn’t need to (do) và needn’t have (done)

    I didn’t need to… = Đã không cần thiết để tôi phải … (tôi đã biết điều này ngay từ đầu):

    Ví dụ: – I didn’t need to get up early, so I didn’t.

    Tôi đã không cần phải dậy sớm, vì vậy tôi đã không dậy.

    – I didn’t need to get up early, but it was a lovely morning, so I did.

    Tôi đã không cần phải dậy sớm, nhưng đó là một buổi sáng đẹp trời, vì vậy

    tôi đã dậy.

    I needn’t have (done) something = Tôi đã làm điều đó nhưng bây giờ tôi biết điều đó là không cần thiết.

    – I got up very early because I had to get ready to go away. But in fact it didn’t take me long to get ready. So, I needn’t have got up so early. I could have stayed in bed longer.

    Tôi đã dậy rất sớm vì tôi phải chuẩn bị đi xa. Nhưng thật ra việc chuẩn bị

    của tôi đã không mất nhiều thì giờ. Vì vậy lẽ ra tôi đã không cần phải dậy

    sớm như vậy. Tôi đã có thể ngủ thêm lâu hơn.

    E. Bài tập luyện tập

    Bài 1: Complete the sentences using needn’t + the following verbs:

    ask; come; explain; leave; tell; walk

    1. We’ve got plenty of time. We needn’t leave yet.

    2. I can manage the shopping alone. You …. with me.

    3. We …. all the way home. We can get a taxi.

    4. Just help yourself if you’ d like more to eat. You …. First.

    5. We can keep this a secret between ourselves. We …. anybody else.

    6. I understand the situation perfectly. You …. further.

    Đáp án

    2. needn’t come

    3. needn’t walk

    4. needn’t ask

    5. needn’t tell

    6. needn’t explain

    Bài 2: Complete the sentences with must, mustn’t or needn’t

    1 We haven’t got much time. We must hurry.

    2 We’ve got plenty of time. We needn’t hurry.

    3 We have enough food at home, so we …. go shopping today.

    4 Gary gave me a letter to post. I …. remember to post it.

    5 Gary gave me a letter to post. I …. forget to post it.

    6 There’s plenty of time for you to make up your mind. You ….decide now.

    7 You …. wash those tomatoes. They’ve already been washed.

    8 This is a valuable book. You …. look after it carefully and you …. lose it.

    9 A: What sort of house do you want to buy? Something big?

    B: Well, it …. be big- that’s not so important. But it …. Have a nice garden-that’s essential.

    Đáp án

    3 needn’t

    4 must

    5 mustn’t

    6 needn’t

    7 needn’t

    8 must …. mustn’t

    9 needn’t …. must

    Bài 3: Read the situations and make sentences with needn’t have.

    1. Paul went out. He took an umbrella because he thought it was going to rain. But it didn’t rain.

    He needn’t have taken an umbrella.

    2. Linda bought some eggs when she went shopping. When she got home, she found that she already had plenty of eggs.

    She ………………..

    3. A colleague got angry with you at work. He should at you which you think was unnecessary.

    Later you say to him: You ……………………..

    4. Brian had money problems, so he sold his car. A few days later he won some money in a lottery.

    He …………………..

    5. We took a camcorder with us on holiday, but we didn’t use it in the end.

    We ……………………

    6. I thought I was going to miss my train, so I rushed to the station. But the train was late and in the end I had to wait twenty minutes

    …………………………….

    Đáp án

    2 She needn’t have bought eggs

    3 You needn’t have shouted at me.

    4 He needn’t have sold his car.

    5 We needn’t have taken the camcorder

    6 I needn’t have rushed

    Bài 4: Write two sentences for each situation. Use needn’t have in the first sentence and could have in the second.

    1 Why did you rush? Why didn’t you take your time?

    You needn’t have rushed. You could have taken your time.

    2 Why did you walk home? Why didn’t you take a taxi.

    …………………………..

    3 Why did you stay at a hotel? Why didn’t you stay with us.

    …………………………..

    4 Why did she phone me in the middle of the night? Why didn’t she wait until the morning

    ……………………………

    5 Why did you leave without saying anything? Why didn’t you say goodbye.

    …………………………..

    Đáp án

    2 You needn’t have walked home. You could have taken a taxi.

    3 You needn’t have stayed at a hotel. You could have stayed with us.

    4 She needn’t have phoned me in the middle of the night. She could have waited until the morning

    5 You needn’t have left without saying anything. You could have said goodbye.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Nhận Biết Các Dung Dịch: Dung Dịch Glucozơ, Dung Dịch Saccarozơ Và Dung Dịch Axit Axetic
  • Đừng Hỏi Em (Don’t Ask Me)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 26. Tập Chép: Vì Sao Cá Không Biết Nói?
  • Seo Google Cho Tìm Kiếm Bằng Giọng Nói, Tại Sao Không?
  • Vì Sao Không Khí Hà Nội Trở Nên ‘xấu’ Và ‘rất Xấu’?
  • Lệ Quyên Và Chồng Rạn Nứt Tình Cảm Từ Khi Nào?
  • Mí Mắt Bị Ngứa Sau Phẫu Thuật Cắt Mí Phải Làm Sao?
  • 6,474 quan tâm

    Ca sĩ Mỹ Tâm tên đầy đủ là Phan Thị Mỹ Tâm (sinh ngày 16 tháng 1 năm 1981) tại Đà Nẵng. Mỹ Tâm sớm bộc lộ năng khiếu về âm nhạc và liên tiếp giành chiến thắng tại nhiều cuộc thi ca hát lớn nhỏ lúc còn ở độ tuổi thiếu niên. Năm 16 tuổi, cô đã giành giải nhất đơn ca toàn thành. Năm 1997 cô đoạt Huy chương vàng Giọng hát hay Xuân và hệ Trung cấp Nhạc viện, khoa Thanh nhạc Đà Nẵng. Từ 1997-1998, cô tham gia liên tiếp những hội diễn văn nghệ, các cuộc thi giọng hát hay của quận và thành phố. Tháng 4 năm 1998, cô đoạt giải nhất ở hai hội thi đơn ca quận Tân Bình và Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 11 năm 1998, đoạt giải nhất Giọng ca vàng báo Mực Tím.

    Tháng 1 năm 1999, cô trở thành ca sĩ độc quyền của Vafaco. Bản thu âm đầu tiên của cô được thực hiện dưới sự chỉ đạo của nhạc sĩ Nguyễn Hà. Ca khúc “Nhé anh” vừa là bài tập thu thanh đầu đời.

    Giữa năm 2000, hết hợp đồng với Vafaco, cô viết ca khúc đầu tay của mình, đặt tên là “Mãi yêu”. Quá trình sáng tác có sự trợ lực của nhạc sĩ Nguyễn Quang, chỉ huy ban nhạc Trung tâm Ca nhạc nhẹ. Cô đã đem bài hát này, cùng với “I Love You” (hát lại ca khúc của Céline Dion) vào phần thi của mình trong Liên hoan giọng ca vàng châu Á tại Thượng Hải, Trung Quốc và cô đã đoạt huy chương đồng.

    Tháng 6 năm 2001, cô tốt nghiệp Trung cấp trường Nhạc với số điểm thủ khoa. Công chúng đã bắt đầu nhắc nhiều đến “To love you more”, “Nhé anh”, “Yêu dại khờ”, “Mãi yêu” và đặc biệt là “Tóc nâu môi trầm” như những thành công của riêng cô.

    Từ 2002 đến năm 2005, cô là một trong những ngôi sao nhạc nhẹ nổi tiếng tại Việt Nam với một lượng người trong câu lạc bộ hâm mộ hơn 40.000 thành viên, với mức cát-sê vào loại cao nhất Việt Nam. Các sân khấu lớn và những phòng trà sang trọng vẫn coi Mỹ Tâm là cái tên thu hút nhiều khách hàng.

    Những album Đâu chỉ riêng em, Yesterday & Now, Hoàng hôn thức giấc, Dường như ta đã… của cô đều được khán giả yêu thích. Ở giai đoạn này những ca khúc của cô được khán giả yêu mến nhất là: “Ước gì”, “Búp bê không tình yêu”, “Họa mi tóc nâu”, “Tình lỡ cách xa”, “Tình em còn mãi”, “Ban mai tình yêu”, “Nụ hôn bất ngờ”, “Nhớ”, “Dường như ta đã”,…

    Cuối năm 2006, Mỹ Tâm trở thành ca sĩ đầu tiên của Việt Nam được một êkíp đến từ nước ngoài (cụ thể Hàn Quốc) mời cô tham gia hợp tác thu âm trong dự án vol 5 của cô: Vút bay. Album này mang nặng phong cách Hàn Quốc từ bài hát, trang phục, vũ đạo cho đến nội dung các đoạn phim đi kèm với album. Những ca khúc nổi bật trong thời kì này: “Bí mật”, “Hãy đến với em”, “Ngày hôm nay”, “Tình yêu chưa nói”, “Giọt sương”,…

    Năm 2010, Mỹ Tâm tham gia loạt phim truyền hình Cho một tình yêu do Nguyễn Tranh và Lê Hoá đạo diễn.[93] Trong phim, cô lần đầu tham gia vai chính và làm đạo diễn âm nhạc. Cũng trong năm này, cô đoạt giải HTV Awards cho “Nữ ca sĩ được yêu thích nhất”, đem về 3 giải Làn Sóng Xanh cho “Nhạc sĩ được yêu thích nhất”, “Ca sĩ được yêu thích nhất” và “Gương mặt của năm”.

    Đêm 14 tháng 1 năm 2011, Mỹ Tâm tổ chức “Liveshow Những giai điệu của thời gian – Kỉ niệm 10 năm ca hát” tại Thành phố Hồ Chí Minh với mục đích tri ân sự nghiệp âm nhạc.

    Vào ngày 22 tháng 10 năm 2011, Mỹ Tâm phát hành video âm nhạc “Đánh thức bình minh”, nằm trong khuôn khổ Giải thưởng Video Âm nhạc Việt. Vào ngày 24 tháng 3 năm 2013, Mỹ Tâm cho ra mắt album phòng thu thứ 8 mang tên Tâm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Vào ngày 24 tháng 3 năm 2013, Mỹ Tâm cho ra mắt album phòng thu thứ 8 mang tên Tâm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Album nhận những phản hồi tích cực từ các nhà phê bình và giành thành công thương mại, đạt 5.000 bản chỉ trong ngày đầu tiên xuất bản và vươn lên vị trí đầu bảng nhiều tuần liền về số lượng tải trên hệ thống iTunes. Ngày 19 tháng 11 năm 2022, Mỹ Tâm công bố về album Tâm 9, được thực hiện trong vòng 1 năm, với các sáng tác “ẩn chứa những góc sâu thẳm, chín muồi nhất trong đời sống tình cảm” của cô. Album phát hành ngày 3 tháng 12, gồm 13 ca khúc pop soul do Mỹ Tâm, Đức Trí, Khắc Hưng, Vũ Cát Tường và Phan Mạnh Quỳnh sáng tác. Hai ca khúc trong album, “Đâu chỉ riêng em” và “Đừng hỏi em”, được cô phát hành video âm nhạc lần lượt vào tháng 7 và tháng 10 năm 2022. Album tiêu thụ 20.000 bản, trong đó 5.000 bản bán ra chỉ trong ngày phát hành, phá vỡ kỷ lục của album Tâm năm 2014.

    Tháng 3 năm 2022, góp giọng vào ca khúc “Rực rỡ tháng năm”, trích từ bộ phim Tháng năm rực rỡ của đạo diễn Nguyễn Quang Dũng. Tại lễ trao giải Cống hiến lần thứ 13, Mỹ Tâm trở lại danh sách bình chọn sau ba năm vắng bóng bằng ba đề cử,giành chiến thắng tại các hạng mục “Ca sĩ của năm” và “Album của năm” cho Tâm 9 vào ngày 22 tháng 3 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Macbook Không Gọi Được Facetime
  • Vì Sao Nhóm Nhạc Nổi Tiếng Hàn Quốc Bts Mất Người Hâm Mộ Ở Trung Quốc?
  • Cách Giúp Trẻ Sơ Sinh Ngủ Ngon Sâu Giấc
  • Vì Sao Trẻ Bị Rối Loạn Giấc Ngủ?
  • Trẻ Sơ Sinh Khó Ngủ Do Đâu? Mẹ Cần Làm Gì Để Bé Ngủ Ngon Hơn?
  • Mô Hình Okr Và Mô Hình S.m.a.r.t: Điểm Giống Và Khác Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Quản Lý Chi Phí Kinh Doanh Hiệu Quả
  • Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Gồm Những Gì? Cách Tính Toán Hiệu Quả
  • Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Kỹ Năng Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng 2022
  • Cách Thức Quản Lý Và Kiểm Soát Chi Phí Sản Xuất
  • Cách Tính Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm
  • Base Resources – OKR là phương pháp quản trị theo mục tiêu và kết quả then chốt được áp dụng thành công ở những công ty lớn nhất thế giới (Google, Intel, Amazon,…). SMART là phương pháp đặt mục tiêu được nhiều tổ chức sử dụng. Bài viết này sẽ chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa hai mô hình để bạn có thể linh hoạt sử dụng giữa chúng.

    OKR là gì?

    OKR (Objective and Key Results – Mục tiêu và Kết quả then chốt) là một mô hình quản lý giúp phổ biến chiến lược công ty tới nhân viên, tăng tính minh bạch, tập trung và tăng cường liên kết giữa mục đích cá nhân với mục tiêu chung. Andrew Grove của Intel là người đã xây dựng mô hình OKR đầu tiên và sau đó nó đã được Google phổ biến rộng rãi. Nhiều công ty công nghệ ở Thung Lũng Silicon cùng hàng loạt tổ chức trên thế giới cũng đã chuyển sang quản trị bằng phương pháp này.

    Để áp dụng được OKR, bạn chỉ cần nắm mô hình cấu trúc đơn giản, một vài nguyên tắc và tiêu chí của nó trong việc thiết lập mục tiêu, đồng thời có thể tham khảo nhiều ví dụ thực tiễn của các công ty khác.

    Ví dụ về xây dựng mục tiêu OKR trên Giải pháp quản trị mục tiêu thống nhất Base Goal

    OKR hoạt động như thế nào?

    Một mô hình OKR bao gồm 2 yếu tố: Một mục tiêu và nhiều hơn một kết quả then chốt.

    Mục tiêu đại diện cho đích đến, là câu trả lời cho câu hỏi: “Cần đi đến đâu?”

    • Mục tiêu cần định hướng rõ ràng và có tính truyền cảm hứng.
    • Mục tiêu không bao hàm con số cụ thể.
    • Ví dụ: Đẩy mạnh văn hóa số của công ty.

    Kết quả then chốt nhằm đo lường tiến độ thực hiện mục tiêu, là câu trả lời cho câu hỏi: “Làm thế nào để biết mình đang tiến đến mục tiêu?”

    • Kết quả then chốt được xác định dựa trên việc đo lường mức độ hoàn thành mục tiêu. Ví dụ như doanh số bán hàng (trong OKR của Sales) và lượng truy cập website (trong OKR của Marketing).
    • Kết quả then chốt không phải là những đầu việc bạn cần làm như việc hoàn thành dự án và đưa sản phẩm ra thị trường.
    • VD: 90% nhân viên sử dụng công cụ quản lý nhóm mới hàng ngày.

    Ngoài ra, một yếu tố khác có thể được bổ sung vào mô hình OKR là Cách thức. Cách thức là các công việc cần hoàn thành để thúc đẩy quá trình thực hiện Kết quả then chốt. Cách thức là câu trả lời của câu hỏi: “Làm thế nào để đến được đích?”

    Cách thức bao gồm các hoạt động và dự án ảnh hưởng đến kết quả then chốt.

    Các cách thức không thể hiện sự thành công, thành công chỉ đạt được khi bạn theo đúng tiến độ hoàn thành kết quả then chốt.

    Ví dụ: Giới thiệu tới nhóm công cụ quản lý nhóm mới.

    Mục tiêu S.M.A.R.T là gì?

    SMART là một nhóm các tiêu chí để xây dựng mục tiêu, dựa trên công trình nghiên cứu của Peter Drucker và mô hình Quản trị mục tiêu của ông (MBO). SMART lần đầu tiên được George T. Doran giới thiệu năm 1981.

    Không giống các mô hình quản trị khác bao gồm cả việc thiết lập chiến lược, phân cấp tổ chức và quản lý hiệu quả công việc, SMART giống như OKR chỉ tập trung vào việc làm thế nào để xây dựng và đo lường mục tiêu. Theo đó, SMART và mô hình OKR có thể được xem như hai cách khác nhau để xây dựng một mục tiêu.

    SMART đại diện cho 5 tiêu chí mà 1 mục tiêu phải đáp ứng được:

    • Specific: Cụ thể
    • Measurable: Có thể đo lường được.
    • Achievable: Có thể đạt được
    • Time-bound: Có giới hạn thời gian

    Ví dụ đơn giản về mục tiêu SMART với 5 tiêu chí cụ thể

    Có thể phân tích sâu hơn theo từng tiêu chí để tìm đến mục tiêu cốt lõi.

    Mục tiêu SMART có cơ chế như thế nào?

    Ví dụ: Công ty tiếp cận được nhiều khách hàng hơn ở thị trường Bắc Mỹ.

    Mục tiêu này đã đề ra một phạm vi cụ thể muốn đạt được, tuy nhiên lại không nêu được cách thức đo lường thành công, nguyên nhân và thời hạn.

    Mục tiêu cần phải có tính định lượng để xác định mức độ hoàn thành mục tiêu. Bạn nên đưa vào mục tiêu một con số cụ thể – đó thường là một mức giới hạn bạn muốn đạt tới.

    Ví dụ về một mục tiêu cụ thể và có thể đo lường: Công ty tiếp cận được 10000 khách hàng doanh nghiệp ở Bắc Mỹ.

    Mục tiêu này đã đề ra hạn mức cụ thể để đo lường mức độ hoàn thành. Mục tiêu được xem là thành công khi đã tiếp cận được 10000 khách hàng.

    Một mục tiêu có tính khả thi là khi được đặt trong phạm vi năng lực, với những nguồn lực có sẵn và tính đến những ràng buộc ngoài tầm kiểm soát của công ty. Không dễ để tuân thủ theo tiêu chí này.

    Xem xét lại ví dụ ở trên, phòng Kinh doanh quyết định sửa lại mục tiêu của nhóm để tăng tính khả thi, vì tiếp cận 10000 khách hàng là 1 mục tiêu không thực tế. Nhóm đã đặt ra một mục tiêu cụ thể, có thể đo lường và có thể khả thi khác là: Tiếp cận 750 khách hàng doanh nghiệp ở Bắc Mỹ.

    Mục tiêu này rõ ràng vẫn có tính thách thức nhưng vẫn có thể đạt được. Tuy nhiên lại chưa nêu rõ lý do vì sao lại cần đạt được mục tiêu này.

    “Tiếp cận 750 khách hàng ở thị trường Bắc Mỹ để mở rộng thị trường toàn cầu.”

    Mục tiêu này rõ ràng là có kết nối với mục tiêu chung của công ty là “Mở rộng thị trường toàn cầu.” Tuy nhiên, mục tiêu này vẫn chưa nêu được thời hạn cụ thể.

    Một mục tiêu có giới hạn thời gian cần nêu rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Ngày hoàn thành rất quan trọng vì đó là lúc xem xét đánh giá lại mục tiêu, đánh giá mức độ thành công. Một mục tiêu bao gồm đầy đủ 5 tiêu chí trên là:

    Năm 2022, tiếp cận được 750 khách hàng ở thị trường Bắc Mỹ nhằm mở rộng thị trường toàn cầu.

    Đặc điểm chung của OKR và Mục tiêu SMART

    Điểm chung đầu tiên dễ nhận thấy là cả hai mô hình này đều tiếp cận dựa trên mô hình quản trị mục tiêu (MBO) của Peter Drunker. Cả mô hình OKR và mục tiêu SMART đều mang đặc điểm của MBO với niềm tin rằng mục tiêu là chìa khóa đạt được thành công của tổ chức.

    Cả hai mô hình đều bao gồm các tiêu chí đặc trưng của mô hình đó. Tuy rằng chỉ có 3 chữ cái viết tắt, OKR nhìn chung bao hàm đầy đủ các tiêu chí về việc đặt mục tiêu như SMART.

    • Tính cụ thể: Mục tiêu phải xác định trong phạm vi rõ ràng và có tính định hướng, trong khi các Kết quả then chốt sẽ đi sâu vào ý nghĩa của việc đạt được mục tiêu
    • Có tính đo lường: Các Kết quả then chốt luôn bao gồm các chỉ số để đánh giá tiến độ đạt mục tiêu.
    • Có tính khả thi: OKR cần phải khả thi dựa trên thời gian và nguồn lực mà doanh nghiệp có. Tuy nhiên, cần phải tham vọng khi đặt ra định mức cho Kết quả then chốt. Hoàn thành 70% định mức đã có thể coi là thành công.
    • Thời hạn: Cần đặt ra ngày bắt đầu và kết thúc cho mỗi OKR. OKR của cả công ty thường có thời hạn là 1 năm, của các nhóm khác là khoảng 1 quý.

    Cả hai mô hình OKR và SMART đều đặt ra những khuôn khổ không chính thức, được tạo và thay đổi theo thời gian khi doanh nghiệp hoạt động. Điều này trái ngược với các mô hình quản trị khác được áp dụng trong các viện nghiên cứu, chính phủ hoặc các tổ chức chuyên nghiệp.

    Điểm khác biệt giữa mô hình OKR và Mục tiêu SMART

    OKR và Mục tiêu SMART nhìn qua khá tương tự nhau. Chúng đều có cấu trúc rõ ràng và các nguyên tắc xác định phạm vi, thời gian và sự phối hợp giữa các mục tiêu. Tuy nhiên, OKR có những điểm đi xa hơn so với mô hình SMART.

    Trong SMART, các mục tiêu được đặt riêng rẽ, hoàn toàn đơn giản và dễ ghi nhớ. OKR cũng đưa ra các tiêu chí nhưng phân biệt rõ ràng giữa Mục tiêu (điều mong muốn đạt được) và làm thế nào để đánh giá quá trình đạt được mục tiêu bằng các Kết quả then chốt.

    Về điểm này chữ M trong mục tiêu SMART cũng dễ gây nhầm lẫn bởi có nhiều biến thể chữ M đại diện cho nhiều ý nghĩa khác nhau. Ví dụ chữ M có thể là viết tắt của Measurable (có thể đo lường được), meaningful (có ý nghĩa), hoặc motivational (Có khả năng tạo động lực).

    Chuyển nghĩa sang một chữ M khác có thể làm thay đổi cấu trúc và trọng tâm của mục tiêu SMART, làm giảm tầm quan trọng của việc đo lường tiến độ mục tiêu – trong khi điều này OKR luôn đảm bảo được.

    OKR không giải quyết các mục tiêu riêng rẽ.

    Điểm khác biệt lớn của OKR so với mục tiêu SMART là các mục tiêu được tạo ra theo từng tầng và khung thời gian.

    OKR gốc đứng đầu phân cấp OKR có thể kéo dài 5, 10 năm hoặc thậm chí lâu hơn. Các mục tiêu đó đi cùng với tầm nhìn (chúng ta muốn mình ở đâu trong vòng 5-10 năm tới?) và sứ mệnh của công ty (mục đích của chúng ta là gì?).

    Mô hình OKR của công ty là cấp thứ hai và thường kéo dài trong 1 năm. Nó đại diện cho chiến lược của công ty được thể hiện dưới 3-5 mục tiêu mà toàn bộ tổ chức hướng đến. Mô hình OKR công ty đóng vai trò thiết yếu trong việc liên kết toàn bộ hoạt động của tổ chức, đặt ra trọng tâm rõ ràng cho các nhân viên và là tham chiếu cho mô hình OKR của các bộ phận khác.

    Mô hình OKR của các bộ phận đứng ở cấp thứ 3 trong hệ thống này. Cấp OKR này thường có thời hạn 1 quý và thể hiện chiến thuật mà các bộ phận sẽ thực hiện để đạt được OKR của toàn công ty.

    Mô hình OKR cho thấy bức tranh bối cảnh cho các mục tiêu – các cấp độ của cơ cấu tổ chức và mối quan hệ giữa các mục tiêu trong các cấp độ đó. Còn Mục tiêu SMART chỉ tập trung xem xét việc hình thành các mục tiêu riêng rẽ. Giao diện Cây mục tiêu của giải pháp quản trị mục tiêu Base Goal thể hiện rõ phân cấp và mối quan hệ giữa các mục tiêu trong toàn doanh nghiệp

    Kết luận

    Lợi thế của mục tiêu SMART là dễ nhớ, dễ sử dụng và thích hợp để thiết lập mục tiêu cá nhân. Tuy nhiên, SMART chỉ đơn giản là đặt ra các mục tiêu riêng lẻ. Còn OKR nâng cấp lên với bối cảnh và cấp độ của toàn công ty. Với mô hình OKR, toàn bộ công ty có thể đạt được tính cụ thể, tập trung và chặt chẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Okr Là Gì? Mọi Điều Bạn Cần Biết Để Làm Quen Với Quản Trị Theo Mục Tiêu Và Kết Quả Then Chốt
  • 8 Kỹ Năng Quản Lý Nhân Viên Cần Thiết Dù Ở Bất Kỳ Thời Đại Nào
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay
  • Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Bài 6: Stored Procedure Và T

    --- Bài mới hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Raise Và Rise
  • Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh.
  • Phân Biệt Cách Dùng Động Từ Say, Tell, Speak, Talk
  • Sự Khác Nhau Giữa Say Và Tell
  • Phân Biệt Giữa Báo Và Tạp Chí
  • Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một số cách import và export dữ liệu trong SQL Server. Sau đó sẽ tìm hiểu các loại Stored Procedure và Cursor trong SQL Server.

    Nội dung bài học

    Sử dụng bcp hoặc BULK INSERT để import dữ liệu

    bcp là câu lệnh được thực hiện trong cửa sổ Command Prompt dùng để import hoặc export dữ liệu từ một file dữ liệu (File Text hoặc File Excel) vào SQL Server và ngược lại.

    Các cách import khác nhau:

    • Từ một Hệ quản trị cở sở dữ liệu khác như Oracle, DB2… sang SQL Server, cách đơn giản là  export dữ liệu ra một text file sau đó import vào SQL Server dùng câu lệnh bcp.
    • Từ cùng hệ quản trị CSDL SQL Server, có thể export ra các file dạng backup hoặc file SQL rồi restore lại ở hệ quản trị CSDL kia, hoăc chuyển sang một tệp Microsoft Excel và từ file Excel này ta có thể làm đầu vào cho một chương trình khác hoặc một hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác.

    Chúng ta cũng có thể chuyển dữ liệu vào SQL Server dùng câu lệnh BULK INSERT. Tuy nhiên BULK INSERT chỉ có thể import dữ liệu vào trong SQL Server chứ không thể export dữ liệu ra một file dữ liệu như bcp.

    Ðể có thể insert dữ liệu vào CSDL SQL Server, file dữ liệu phải có dạng bảng nghĩa là có cấu trúc hàng và cột. Chú ý khi dữ liệu được bulk copy (copy hàng loạt dùng bcp hoặc BULK INSERT) vào một table trong SQL Server thì table đó phải tồn tại và dữ liệu được thêm vào những dữ liệu đã tồn tại trước (append). Ngược lại khi export data ra một data file thì một file mới sẽ được tạo ra hoặc data file sẽ bị overwrite nếu nó tồn tại.

    Cú pháp đầy đủ của lệnh bcp có thể xem SQL Server Books Online.

    Ví dụ 1: Giả sử bạn muốn export dữ liệu từ bảng KhachHang trong QLKhachHang (đây là database được tạo ra trong bài tập số 1  ) ra một text file trong đó các cột được phân cách bằng dấu “;”. Bạn có thể làm như sau: mở DOS command prompt và đánh vào dòng lệnh sau:

    bcp QLKhachHang.KhachHang out c:KhachHang.txt -c –T –t;

    Trong ví dụ trên ta thực hiện câu lệnh bcp để copy bảng KhachHang ra một file text trong đó :

    out: tham số này để xuất dữ liệu từ table hay view ra một file (c:KhachHang.txt). Ngược lại ta có thể tham số in để import dữ liệu từ file text vào SQL Server.

    -c: thực thi các thao tác sử dụng kiểu dữ liệu ký tự (char) (nếu không chỉ rõ thì SQL Server sử dụng mặc định là kiểu char, sẽ dùng “TAB” character (t) để phân định các cột và dùng new line character (n) để phân định các hàng).

    -t;: dấu “;” đi sau switch “t” cho biết ta muốn dùng “;” để tách các cột (nếu không sẽ dùng giá trị mặc định như trên)

    -T: sử dụng Trust connection để kết nối với database, tức là sử dụng tài khoản đăng nhập của Windows để sử dụng SQL Server. Nếu không sử dụng tham số này thì cần chỉ định hai tham số –U và –P cho tên đăng nhập và mật khẩu của SQL Server để đăng nhập.

    Ví dụ 2: Thay vì copy toàn bộ table ta có thể dùng query để select một phần dữ liệu và export ra file text như sau:

    bcp "Select * From QLKhachHang.KhachHang" queryout c:KhachHang.txt -c -S TienPT -U sa -P abc

    Trong ví dụ này ta Select toàn bộ dữ liệu trong Orders table ra một text file dùng query và SQL Server authentication.

    queryout : cho biết đây là một query chứ không phải là table.

    -S : tên của SQL Server (hay tên của một Instance)

    -U : tên người dùng để đăng nhập SQL Server

    -P : mật khẩu để đăng nhập

    Ví dụ 3 : dùng BULK INSERT để copy dữ liệu từ file text vào CSDL SQL Server. Mở New Query (vì BULK INSERT là một câu lệnh T-SQL chứ không phải thực hiện trên cửa sổ Command Prompt) và đánh vào các dòng sau :

    BULK INSERT QLKhachHang.KhachHang FROM 'c:KhachHang.txt ' WITH (DATAFILETYPE = 'CHAR')

    Trong ví dụ trên DATAFILETYPE= ‘CHAR’ cho biết dữ liệu được chứa dạng kiểu dữ liệu Char. Nêú muốn dùng kiểu dữ liệu dạng unicode thì dùng ‘WIDECHAR’

    Chú ý: Các câu lệnh bcp phân biệt chữa hoa chữ thường.

    Truy vấn phân tán

    Ðôi khi chúng ta muốn select dữ liệu từ những hệ quản trị CSDL khác như MS Access, Oracle, DB2… hay thậm chí từ một SQL Server khác thì ta cần phải dùng truy vấn phân tán (distributed query). SQL Server sẽ dùng kỹ thuật OLEDB và các API để chuyển các truy vấn này tới các hệ quản trị CSDL khác. Có 2 cách để truy cập vào các hệ quản trị CSDL này là dùng LINKED SERVERAd Hoc Computer Name.

    Linked Server

    Linked Server là một server ảo được dùng để truy cập vào các hệ cơ sở dữ liệu khác. Một khi đã setup thì ta có thể query data dùng four-part name : linked_server_name.catalog.schema.object_name . Trong đó catalog thường tương đương với database name, Schema tương đương với database owner và object_name tương đương với table hay view.

    Ví dụ: Giả sử ta setup một Linked Server vào Access database “QLKhachHang.mdb” trong đó các table đều tương tự như CSDL QLKhachHang trong SQL Server (được tạo ra từ  bài tập số 1).

    Ta sẽ có Linked Server tên LinkedQLKhachHang xuất hiện dưới phần Server Objects/Linked Servers. Giả sử ta muốn select dữ liệu  từ Linked Server này ta có thể dùng câu truy vấn như sau:

    Select * From LinkedQLKhachHang...KhachHang

    Trong ví dụ trên ta dùng tên của Linked Server và theo sau là ba chấm (vì để truy cập vào database ta phải dùng four-part name nhưng trong trường hợp này ta dùng default value nên không cần cho biết tên của Catalog và Schema nhưng phải dùng dấu chấm để phân biệt từng phần).

    Ngoài cách trên ta có thể dùng pass-through query với OPENQUERY function như sau:

    Select * from OPENQUERY(LinkedPracticeDB,'Select * from Customers')

    Trong ví dụ trên ta thấy function OPENQUERY sẽ trả về một data set và có thể nằm sau keyword FROM như một table. Khi dùng OPENQUERY function ta cần cho biết tên của Linked Server và query mà ta muốn thực hiện.

    Lưu ý: function trong SQL Server được dùng tương tự như là stored procedure.

    Ad Hoc Computer Name

    Ngoài cách dùng Linked Server như đã trình bày ở trên ta có thể dùng ad hoc computer name (ad hoc nghĩa là lâm thời, tạm thời). Nghĩa là đối với những database system mà ta thường xuyên query thì dùng Linked Server còn đối với những query lâu lâu mới dùng đến thì ta có thể select data bằng OPENROWSET hay OPENDATASOURCE functions

    Ví dụ: ta cũng sẽ select data từ Access database như trên dùng OPENROWSET

    Select * from OPENROWSET('Microsoft.jet.oledb.4.0','C:PracticeDB.mdb'; 'admin'; '', Customers)

    Trong ví dụ trên khi dùng OPENROWSET ta cần phải đưa vào tất cả những thông tin cần thiết để connect vào database như tên của Provider, vị trí của file, username, password (trường hợp này không có password) và tên của table mà ta muốn select. Mỗi lần ta thực thi câu lệnh trên SQL Server đều kiểm tra security trong khi đó nếu dùng Linked Server thì chỉ kiểm ta một lần mà thôi. OPENROWSET tương tự như OPENQUERY ở chỗ nó trả về một rowset và có thể đặt vào vị trí của một table trong câu lệnh query.

    Ngoài cách dùng trên ta cũng có thể dùng OPENDATASOURCE để query như sau:

    Select * from OPENDATASOURCE('Microsoft.jet.oledb.4.0','Data Source = C:PracticeDB.mdb; User ID = Admin; Password = ') ...Customers

    Trong ví dụ trên ta thấy OPENDATASOURCE trả về một phần của four-part name (nghĩa là tương đương với tên của Linked Server) cho nên ta phải dùng thêm ba dấu chấm.

    Cursor

    Nếu giải thích một cách ngắn gọn thì cursor tương tự như recordset hay dataset trong lập trình. Nghĩa là ta select một số data vào memory sau đó có thể lần lượt làm việc với từng record bằng cách Move Next…

    Có 3 loại cursors là Transact-SQL Cursor, API Cursors và Client Cursors. Trong đó Transact-SQL và API thuộc loại Server Cursors nghĩa là cursors được load lên và làm việc bên phía server. Trong khuôn khổ bài học này ta chỉ nghiên cứu Transact-SQL cursors.

    Transact-SQL cursors được tạo ra trên server bằng các câu lệnh Transact-SQL và chủ yếu được dùng trong stored procedures và triggers. Trước hết hãy xem qua một ví dụ về cursor:

    DECLARE @au_lname varchar(40), @au_fname varchar(20) DECLARE Employee_Cursor CURSOR FOR SELECT LastName, FirstName FROM Northwind.dbo.Employees OPEN Employee_Cursor FETCH NEXT FROM Employee_Cursor INTO @au_lname, @au_fname WHILE @@FETCH_STATUS = 0 BEGIN PRINT 'Author:' + @au_fname + ' ' + @au_lname FETCH NEXT FROM Employee_Cursor INTO @au_lname, @au_fname END CLOSE Employee_Cursor DEALLOCATE Employee_Cursor

    Trong ví dụ ở trên ta sẽ select LastName và FirstName từ Employees table của Northwind database và load vào Employee_Cursor sau đó lần lượt in tên của các employee ra màn hình. Ðể làm việc với một cursor ta cần theo các bước sau:

    1. Dùng câu lệnh DECLARE CURSOR để khai báo một cursor. Khi khai báo ta cũng phải cho biết câu lệnh SELECTsẽ được thực hiện để lấy data.
    2. Dùng câu lệnh OPEN để đưa data lên memory (populate data). Ðây chính là lúc thực hiện câu lệnh SELECT vốn được khai báo ở trên.
    3. Dùng câu lệnh FETCH để lấy từng hàng data từ record set. Cụ thể là ta phải gọi câu lệnh FETCH nhiều lần. FETCH tương tự như lệnh Move trong ADO recordset ở chỗ nó có thể di chuyển tới lui bằng câu lệnh FETCH FIRST, FETCH NEXT, FETCH PRIOR, FETCH LAST, FETCH ABSOLUTE n, FETCH RELATIVE n nhưng khác ở chỗ là nó lấy data bỏ vào trong variable (FETCH…FROM…INTO variable_name). Thông thường ta FETCH data trước sau đó loop cho tới record cuối của Cursor bằng vòng lặp WHILE bằng cách kiểm tra global variable @@FETCH_STATUS (=0 nghĩa là thành công).
    4. Khi ta viếng thăm từng record ta có thể UPDATE hay DELETE tùy theo nhu cầu (trong thí dụ này chỉ dùng lệnh PRINT)
    5. Dùng câu lệnh CLOSE để đóng cursor. Một số tài nguyên (memory resource) sẽ được giải phóng nhưng cursor vẫn còn được khai báo và có thể OPEN trở lại.
    6. Dùng câu lệnh DEALLOCATE để phóng thích hoàn toàn các tài nguyên dành cho cursor (kể cả tên của cursor).

    Lưu ý là trong ví dụ ở trên trước khi dùng Cursor ta cũng declare một số variable (@au_fname và @au_lname) để chứa các giá trị lấy được từ cursor. Bạn có thể dùng Query Analyzer để chạy thử ví dụ trên.

    Stored Procedures

    Trong những bài học trước đây khi dùng Query Analyzer chúng ta có thể đặt tên và save các nhóm câu lệnh SQL vào một file dưới dạng script để có thể sử dụng trở lại sau này. Tuy nhiên thay vì save vào text file ta có thể save vào trong SQL Server dưới dạng Stored Procedure. Stored Procedure là một nhóm câu lệnh Transact-SQL đã được compiled (biên dịch) và chứa trong SQL Server dưới một tên nào đó và được xử lý như một đơn vị (chứ không phải nhiều câu SQL riêng lẻ).

    Ưu Ðiểm Của Stored Procedure

    Stored Procedure có một số ưu điểm chính như sau:

    • Performance : Khi thực thi một câu lệnh SQL thì SQL Server phải kiểm tra permission xem user gởi câu lệnh đó có được phép thực hiện câu lệnh hay không đồng thời kiểm tra cú pháp rồi mới tạo ra một execute plan và thực thi. Nếu có nhiều câu lệnh như vậy gởi qua network có thể làm giảm đi tốc độ làm việc của server. SQL Server sẽ làm việc hiệu quả hơn nếu dùng stored procedure vì người gởi chỉ gởi một câu lệnh đơn và SQL Server chỉ kiểm tra một lần sau đó tạo ra một execute plan và thực thi. Nếu stored procedure được gọi nhiều lần thì execute plan có thể được sử dụng lại nên sẽ làm việc nhanh hơn. Ngoài ra cú pháp của các câu lệnh SQL đã được SQL Sever kiểm tra trước khi save nên nó không cần kiểm lại khi thực thi.
    • Programming Framework : Một khi stored procedure được tạo ra nó có thể được sử dụng lại. Ðiều này sẽ làm cho việc bảo trì (maintainability) dễ dàng hơn do việc tách rời giữa business rules (tức là những logic thể hiện bên trong stored procedure) và database. Ví dụ nếu có một sự thay đổi nào đó về mặt logic thì ta chỉ việc thay đổi code bên trong stored procedure mà thôi. Những ứng dụng dùng stored procedure này có thể sẽ không cần phải thay đổi mà vẫn tương thích với business rule mới. Cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác stored procedure cho phép ta đưa vào các input parameters (tham số) và trả về các output parameters đồng thời nó cũng có khả năng gọi các stored procedure khác.
    • Security : Giả sử chúng ta muốn giới hạn việc truy xuất dữ liệu trực tiếp của một user nào đó vào một số tables, ta có thể viết một stored procedure để truy xuất dữ liệu và chỉ cho phép user đó được sử dụng stored procedure đã viết sẵn mà thôi chứ không thể “đụng” đến các tables đó một cách trực tiếp. Ngoài ra stored procedure có thể được encrypt (mã hóa) để tăng cường tính bảo mật.

    Các Loại Stored Procedure

    Stored procedure có thể được chia thành 5 nhóm như sau:

    • Local Stored Procedure : Ðây là loại thường dùng nhất. Chúng được chứa trong user database và thường được viết để thực hiện một công việc nào đó. Thông thường người ta nói đến stored procedure là nói đến loại này. Local stored procedure thường được viết bởi DBA hoặc programmer. Chúng ta sẽ bàn về cách tạo stored prcedure loại này trong phần kế tiếp.
    • Temporary Stored Procedure : Là những stored procedure tương tự như local stored procedure nhưng chỉ tồn tại cho đến khi connection đã tạo ra chúng bị đóng lại hoặc SQL Server shutdown. Các stored procedure này được tạo ra trên TempDB của SQL Server nên chúng sẽ bị delete khi connection tạo ra chúng bị cắt đứt hay khi SQL Server down. Temporary stored procedure được chia làm 3 loại : local (bắt đầu bằng #), global (bắt đầu bằng ##) và stored procedure được tạo ra trực tiếp trên TempDB. Loại local chỉ được sử dụng bởi connection đã tạo ra chúng và bị xóa khi disconnect, còn loại global có thể được sử dụng bởi bất kỳ connection nào. Permission cho loại global là dành cho mọi người (public) và không thể thay đổi. Loại stored procedure được tạo trực tiếp trên TempDB khác với 2 loại trên ở chỗ ta có thể set permission, chúng tồn tại kể cả sau khi connection tạo ra chúng bị cắt đứt và chỉ biến mất khi SQL Server shut down.
      1. Extended Stored Procedure : Ðây là một loại stored procedure sử dụng một chương trình ngoại vi (external program) vốn được compiled thành một DLL để mở rộng chức năng hoạt động của SQL Server. Loại này thường bắt đầu bằng tiếp đầu ngữ xp_ .Ví dụ,

        xp_sendmail

        dùng đề gởi mail cho một người nào đó hay

        xp_cmdshell

        dùng để chạy một DOS command… Ví dụ

        xp_cmdshell ‘dir c:’ .

        Nhiều loại extend stored procedure được xem như system stored procedure và ngược lại.

    • Remote Stored Procedure : Những stored procedure gọi stored procedure ở server khác.

    Viết Stored Procedure

    CREATE PROCEDURE AddNewOrder @OrderID smallint, @ProductName varchar(50), @CustomerName varchar(50), @Result smallint=1 Output AS DECLARE @CustomerID smallint BEGIN TRANSACTION If not Exists(SELECT CustomerID FROM Customers WHERE WHERE [email protected]) --This order exists and could not be added any more so Roll back BEGIN SELECT @Result=1 ROLLBACK TRANSACTION END Else --This is a new order insert it now BEGIN INSERT INTO WHERE [email protected]) --This order exists and could not be added any more so Roll back BEGIN SELECT @Result=1 ROLLBACK TRANSACTION END Else --This is a new order insert it now BEGIN INSERT INTO [Orders](OrderID,ProductName,CustomerID) VALUES(@OrderID,@ProductName,@CustomerID) SELECT @Result=0 COMMIT TRANSACTION END END Print @Result Return

    Ðể tạo ra một stored procedure ta dùng lệnh CREATE PROCEDURE theo sau là tên của nó (nếu là stored procedure tạm thời thì thêm dấu # trước tên của procedure. Nếu muốn encrypt thì dùng WITH ENCRYPTION trước chữ AS) và các biến input hoặc ouput (parameters). Nếu là output thì thêm keyword OUTPUT đằng sau parameter. Ta có thể cho giá trị default cùng lúc với khai báo data type của parameter. Kể từ sau chữ AS là phần body của stored procedure.

    Trong ví dụ ở trên trước hết ta khai báo một biến @CustomerID sau đó bắt đầu một transaction bằng BEGIN TRANSACTION (toàn bộ công việc insert này được thực hiện trong một Transaction nghĩa là hoặc là insert thành công hoặc là không làm gì cả – all or nothing). Trước hết ta kiểm tra xem người khách hàng là người mới hay cũ. Nếu là người mới thì ta “tiện tay” insert vào bảng Customers luôn còn nếu không thì chỉ insert vào bảng Orders mà thôi. Nếu là người customer mới ta lấy CustomerID lớn nhất từ bảng Customers bỏ vào biến @CustomerID và sau đó tăng lên một đơn vị dùng cho việc Insert Customer ở dòng kế tiếp.

    Sau khi insert khách hàng mới mới ta tiếp tục công việc bằng việc kiểm tra xem Order muốn insert đã tồn tại chưa (vì nếu order đã tồn tại thì khi insert SQL Server sẽ báo lỗi do OrderID là Primary key). Nếu như order trên vì lý do nào đó đã có trong DB thì ta roll back và trả kết quả =1 còn nếu không thì ta insert một order mới vào và commit transaction với kết quả trả về =0.

    Tương tự như vậy nếu khách hàng đã tồn tại (sau chữ else đầu tiên) thì ta chỉ việc insert order giống như trên. Trong mọi trường hợp kể trên ta đều in ra kết quả và return.

    Muốn hiểu rõ hơn về bài học này bạn cần làm bài tập số 2.

    Kết luận

    Trong bài này chúng ta đã tìm hiểu một số kỹ thuật import và export dữ liệu . Ðồng thời biết qua các cách select dữ liệu từ các hệ thống cơ sở dữ liệu khác dùng truy vấn phân tán (distributed query). Nhưng quan trọng nhất và thường dùng nhất là các stored procedure. Bạn cần hiểu rõ vai trò của stored procedure và biết cách tạo ra chúng.

    Tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao Thức Nào Tốt Nhất Dành Cho Email?
  • Tìm Hiểu Hươu Và Nai Khác Gì Nhau
  • Sự Khác Biệt Giữa Người Giàu Và Nghèo Khi Nghĩ Về Giàu Có Và Tiền Bạc
  • Công Ty Điện Lực Trà Vinh
  • Con Nhà Giàu Và Con Nhà Nghèo Khác Nhau Ở Điểm Nào? Phân Tích Từ Góc Độ Giáo Dục
  • Phân Biệt So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Must Và Have To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Loại Da Mặt Cơ Bản (Xem Nhiều)
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da: Da Dầu, Da Khô, Da Nhạy Cảm, Da Hỗn Hợp Và Da Thường
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Cách Dùng A, An, The Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Have to chủ yếu thể hiện các nghĩa vụ chung, trong khi must được sử dụng cho các nghĩa vụ cụ thể: I have to brush my teeth twice a day. I must tell you something. – Tôi phải đánh răng hai lần một ngày. Tôi phải nói với bạn điều gì đó. Chú ý để thể hiện nghĩa vụ, nghĩa vụ hoặc sự cần thiết trong tương lai hoặc quá khứ, must và need không được sử dụng.

    1. Cách dùng must và have to

    Must, have to đều thể hiện nghĩa vụ hoặc sự cần thiết, nhưng có một số khác biệt nhỏ:

    Must thể hiện cảm xúc của người nói

    Must thể hiện cảm xúc của người nói, trong khi have to thể hiện một ý tưởng không cá nhân:

    • You must come. You are obliged to come (I require that you come). – Bạn phải đến. Bạn có nghĩa vụ phải đến (Tôi yêu cầu bạn phải đến).

      You have to come. You are obliged to come. (There’s a rule requiring you to come). Bạn phải đến. Bạn có nghĩa vụ phải đến. (Có một quy tắc yêu cầu bạn phải đến).

    • Must I wear this tie? Am I obliged to wear this tie? (What do you think?) – Tôi phải đeo cà vạt này chứ? Tôi có bắt buộc phải đeo cà vạt này không? (Bạn nghĩ gì?)

      Do I have to wear this tie? Am I obliged to wear this tie? (Is there a rule about ties?) – Do I have to wear this tie? Tôi có bắt buộc phải đeo cà vạt này không? (Có quy tắc nào về mối quan hệ không?)

    • Have to thể hiện các nghĩa vụ chung, trong khi must được sử dụng cho các nghĩa vụ cụ thể:
    • I have to brush my teeth twice a day. – Tôi phải đánh răng hai lần một ngày.
    • I must tell you something. – Tôi phải nói với bạn điều gì đó.

    Quan trọng: Để thể hiện nghĩa vụ, nghĩa vụ hoặc sự cần thiết trong tương lai hoặc quá khứ, must and need không được sử dụng. Chúng được thay thế bằng have to:

    • We must (need to) buy another ticket. – Chúng ta phải ( cần ) mua một vé khác .
    • We had to buy another ticket yesterday. – Chúng tôi đã phải mua một vé khác vào ngày hôm qua .
    • We’ll have to buy another ticket later. – Chúng ta sẽ phải mua một vé khác sau .
    • Tuy nhiên, ở dạng phủ định của chúng,, mustn’t and don’t have to có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:

    Mustn’t expsses prohibition: thể hiện sự cấm đoán.

    You mustn’t drive. You are prohibited to drive. You are not allowed to drive. – Bạn không được lái xe. Bạn bị cấm lái xe. Bạn không được phép lái xe.

    * Don’t have to expsses the absence of obligation or necessity: thể hiện sự vắng mặt của nghĩa vụ hoặc sự cần thiết.

    You don’t have to drive. You are not obliged to drive (but you can if you want to). – Bạn không cần phải lái xe. Bạn không bắt buộc phải lái xe (nhưng bạn có thể nếu muốn).

    2. Công thức must mustn’t

    Must dùng để diễn tả sự bắt buộc, mệnh lệnh hay sự cần thiết trong một vấn đề cụ thể.

    • Mr.Sim hasn’t got much time. He must hurry. – Ngài Sim đã không còn nhiều thời gian. Ông ấy phải nhanh lên.
    • That car is very important. You must look after it very carefully. – Chiếc xe kia rất quan trọng. Bạn phải chăm sóc nó thật cẩn thận.
    • Must dùng để nói về một điều gì đó chính xác dựa trên căn cứ, chứng cứ xác đáng, có độ tin cậy cao.

    Mustn’t: Mustn’t là dạng phủ định của Must

    Trong câu phủ định và nghi vấn, Must được dùng dưới dạng Must Not hoặc Mustn’t mang nghĩa là cấm đoán, bắt buộc người khác không được phép làm điều gì. (Mustn’t = Prohibit: cấm).

    Tom mustn’t park here. – Tôm không được phép đỗ xe ở đây.

    Hung mustn’t go on the left of the streets. – Hùng không được phép đi bên phải đường.

    Quynh gave him a letter to post. But she mustn’t forget to post it. – Quỳnh đã nhận của anh ấy một bức thư để gửi. Nhưng cô ấy đã quên gửi nó.

    Mustn’t trong biến đổi câu

    Mustn’t trong biến đổi câu: S + Mustn’t + Vinf… It is necessary that S + V…

      You must do something = bạn cần thiết phải làm điều đó.

    We haven’t got much time. We must hurry. – Chúng ta không có nhiều thời giờ. Chúng ta phải khẩn trương.

      You mustn’t do something = Điều cần thiết là bạn không phải làm điều gì đó (vì vậy đừng làm).

    You must keep it a secret. You mustn’t tell anybody else. (= don’t tell anybody else) – Bạn phải giữ bí mật đó. Bạn không được nói với bất cứ ai.

    It’s essential that nobody hears us. We mustn’t make any noise. – Điều cốt yếu là không ai nghe thấy chúng ta. Chúng ta không được tạo ra tiếng động.

    3. Đặt câu với have to

    Như bạn có thể thấy, sự khác biệt giữa các thì hiện tại đôi khi rất nhỏ và rất tinh tế. Chúng ta sử dụng “Don’t have to” hoặc “Haven’t got to” để tuyên bố rằng không nghĩa vụ hoặc không cần thiết. Tuy nhiên, có một sự khác biệt rất lớn trong các thể phủ định.

    Để tạo ra thể phủ định của “have to”, ta phải dùng các trợ động từ tương ứng với thì: “do not, does not, did not” hoặc “don’t, doesn’t, didn’t”. Còn thể phủ định của “have got to” chúng ta chỉ việc thêm “not” vào phía sau mà không sử dụng “don’t, doesn’t, didn’t”.

    • We haven’t got to pay for the food. – Chúng tôi không phải trả tiền ăn.
    • He doesn’t have to sign anything if he doesn’t want to at this stage. – Anh ta không phải ký bất cứ thứ gì nếu anh ta không muốn ở giai đoạn này.
    • I haven’t got to go. Only if I want to. – Tôi không phải rời đi. Chỉ khi tôi muốn.

    4. Đặt câu với must

    ‘Must’ là cách nói cơ bản và trực tiếp nhất để nói điều gì đó là bắt buộc. Nó có nghĩa là bạn không có lựa chọn nào khác ngoài việc làm (hoặc không làm) một hành động.

    Đối với các câu hỏi, việc sử dụng Have to thay vì Must phổ biến hơn nhiều (Must mang tính trang trọng hơn):

    Thông thường, bạn sẽ không nghe ai đó nói “When must you finish the report?” “Khi nào thì bạn phải hoàn thành báo cáo?” vì nó có vẻ không tự nhiên.

    Tuy nhiên, lưu ý rằng bạn vẫn có thể nghe thấy must được sử dụng trong các câu hỏi, mặc dù chủ yếu bằng tiếng Anh Anh.

    • Must you leave right now? (Possible, though rare. More likely in British English). – Phải bạn rời ngay bây giờ? (Có thể, mặc dù hiếm. Nhiều khả năng bằng tiếng Anh Anh).
    • Do you have to leave right now? (Much more common in general spoken English). – Bạn có phải đi ngay bây giờ? (Phổ biến hơn nhiều trong tiếng Anh nói chung).

    5. Bài tập về must và have to

    Bài tập phân biệt Must và have to.

    Bài 1: Hoàn thành các câu với have to / have to / had to.

    (I don’t have to …) ask do drive get up go make pay show

    1. Bill start work at 5a.m. He has to get up at four. (he/ get up)
    2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? (you/ go)
    3. There was a lot of noise from the street …. the window. (we/ close)
    4. Karen can’t stay for the whole meeting …. Early. (she/ leave)
    5. How old …. to drive in your country. (you/ be)
    6. I don’t have much time. ……………… . (I/ hurry)
    7. How is Paul enjoying his new job? ………. a lot? (he/ travel)
    8. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time …. ?” (you/ go)
    9. “The bus was late again.” “How long …. ?” (you/ want)
    10. There was nobody to help me. I …. everything by myself. (I/ do)

    Bài 2: Hoàn thành các câu sử dụng have to + động từ trong danh sách

    1. I’m not working tomorrow so I don’t have to get up early.
    2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to show him.
    3. Excuse me a moment – I …. a phone call. I won’t be long.
    4. I’m not busy. I have few things to do but I …. them now.
    5. I couldn’t find the street I wanted. I …. somebody for directions.
    6. The car park is free. You …. to park your car there.
    7. A man was injured in the accident but he …. to hospital because it wasn’t serious.
    8. Sue has a senior position in the company. She …. Important decisions.
    9. When Patrick starts his new job next month, he …. 50 miles to work every day.
    1. It’s later than I thought. I must go. Ok
    2. I must work every day from 8.30 to 5.30. I have to work
    3. You must come and see us again soon. …………..
    4. Tom can’t meet us tomorrow. He must work. …………..
    5. I must work late yesterday evening. …………..
    6. I must get up early tomorrow. I have lots to do. ……………
    7. Julia wears glasses. She must wear glasses since she was very young. …………..

    Bài 4: Hoàn thành các câu với mustn’t hoặc don’t / don’t have to

    1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell anyone.
    2. Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually does.
    3. I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to work.
    4. Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very dangerous.
    5. There’s a lift in the building so we …. climb the stairs.
    6. You …. forget what I told you.It’s vry important.
    7. Sue …. get up early, but she usually does.
    8. Don’t make so much noise. We …. wake the children.
    9. I …. eat too much.I’m supposed to be on a diet.
    10. You …. be good player to enjoy a game of tennis.

    Đáp án bài tập must và have to

    Đáp án bài tập 1

    • 3: We had to close
    • 4: She has to leave
    • 5: do you have to be
    • 6: I have to hurry
    • 7: does he have to travel
    • 8: do you have to go
    • 9: did you have to wait
    • 10: had to do

    Đáp án bài tập 2

    • 3: have to make
    • 4: don’t have to do
    • 5: had to ask
    • 6: don’t have to pay
    • 7: didn’t have to go
    • 8: has to make
    • 9: will have to drive

    Đáp án bài tập 3

    • 3: OK
    • 4: He has to work
    • 5: I had to work late yesterday evening
    • 6: OK
    • 7: She has had to wear glasses since she was very young

    Đáp án bài tập 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Must Và Have To
  • Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • 6 Cách Dạy Tiếng Anh Độc Lạ, Hiệu Quả Cao
  • Hướng Dẫn Cách Luyện Tập Vẩy Tay Dịch Cân Kinh.
  • Những Tác Dụng Của Phương Pháp ‘vẫy Tay Đạt Ma Dịch Cân Kinh’
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100