Top 19 # Xem Nhiều Nhất Sự Khác Nhau Giữa So Và Because / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Sự Khác Nhau Giữa ‘So’ Và ‘So That’ / 2023

Chào các bạn đến với chuyên mục Văn Phạm Mỗi Ngày của Nhóm Dịch Thuật Lightway. Chuyên mục văn phạm mỗi ngày là nỗ lực nhằm cung cấp cho bạn đọc những điểm văn phạm ‘nhỏ nhưng có võ’ để từ đó cải thiện khả năng dịch thuật tiếng Anh của các biên dịch viên, những bạn tự học tiếng Anh hoặc tự học dịch thuật nói chung.

Hôm nay chúng ta sẽ nói về từ So.

Từ So được sử dụng rất thường xuyên trong đàm thoại hằng ngày, đến nỗi ngay cả những người bản xứ Mỹ cũng không để ý đến sự phức tạp của từ này.

Từ So này có (conjunction), với những nghĩa khác nhau. Nói chung thì từ So có khoảng 25 nghĩa, thật là một từ vựng tiềm ẩn sức mạnh.

Vậy hôm nay chúng ta sẽ nói tới ba loại cụm từ (phases) với So mà người học tiếng Anh hay bị bối rối, đó là So, So that, và So + Tính từ/Trạng từ + that, sau đó sẽ cùng so sánh chúng với nhau.

Therefore…

Trước tiên hãy nói đến vai trò liên từ của So – tức là một từ nối hai hay nhiều thứ lại với nhau, như hai câu hoặc hai từ. Khi dùng So theo cách này thì nó sẽ có nghĩa tương tự như therefore… (vậy nên) hoặc “for that reason” (vì lý do đó)

Với ý nghĩa này thì So có thể liên kết hai câu lại với nhau và cho chúng ta thấy kết quả của thứ gì đó được nêu trong câu thứ hai. Thử ví dụ:

The apartment was too hot, so we opened the window

(Căn nhà nóng quá, nên chúng tôi đã mở cửa sổ)

Câu thứ nhất nêu tình huống: căn hộ nóng quá. Và được nối với câu thứ hai bằng từ So để dẫn đến hành động phát sinh từ tình huống ấy: mở cửa sổ.

In order to…

Bây giờ nói tới So that, cụm từ này sẽ bắt đầu một mệnh đề cho biết mối quan hệ giữa hai hành động. Nó nối một mệnh đề chính, hay một câu văn hoàn chỉnh, với một mệnh đề phụ thuộc (dependent clause), hay một câu

So that nghĩa là In order to (để…), trả lời cho câu hỏi Tại sao (Why?). Chúng ta dùng nó để bắt đầu một mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (clause of purpose). Thử lấy một ví dụ

It helps to lower blood sugar so that you feel less hungry.

(Cái đó sẽ giúp giảm đường trong máu để bạn ít cảm thấy đói)

Mệnh đề trạng ngữ trong câu này là so that you feel less hungry, cho ta biết mục đích của hành động nêu ra trong mệnh đề chính. Tại sao cái đó lại giúp giảm lượng đường trong máu? Để cảm thấy ít bị đói.

So that có thể đứng ở đầu câu nhưng người ta ít khi làm vậy vì sẽ làm câu nói nghe thiếu tự nhiên (stilted) đối với người Mỹ. Ví dụ:

So that you feel less hungry, it helps to lower blood sugar.

(Để thấy ít bị đói, cái đó sẽ giúp giảm lượng đường trong máu)

Một lưu ý quan trọng đó là từ that trong so that có thể lược bỏ trong văn nói. Như ví dụ trên có thể nói là:

It helps to lower blood sugar so you feel less hungry.

Nhưng nếu thiếu that thì làm sao chúng ta biết nó nghĩa là in order to? Có thể nhận ra nhờ vào một động từ khiếm khuyết (modal verd), thường trong dạng câu này sẽ có một động từ như vậy, chằng hạn như can, could, may, might, will v.v. Như là:

It helps to lower blood sugar so you can feel less hungry.

Động từ khiếm khuyết trong mệnh đề trạng ngữ trên là can.

To the level described (đến mức mà…)

Cuối cùng, chúng ta cùng cái trên, có thể nói đơn giản nghĩa của nó là “đến một mức độ đã định”. Dưới đây là một ví dụ

This morning, the construction was so loud that we could not sleep.

(Sáng nay, việc xây dựng ồn ào đến mức chúng tôi không thể ngủ được)

Câu này nghĩa là việc xây dựng ồn ào đến một mức độ ngăn không cho chúng ta ngủ được.

Trong cụm từ so gọi là “mệnh đề hoàn thiện” (complement clause), nhưng chúng ta sẽ tạm chưa bàn tới loại mệnh đề này trong bài học hôm nay.

Điểm quan trọng trong bài này đó là biết được từ that trong cụm từ này cũng có thể lược bỏ. Khi đó câu văn sẽ nghe thành:

This morning, the construction was so loud we could not sleep.

Vậy thì nếu bỏ that đi thì sao chúng ta biết nghĩa của nó. Bạn hãy nghe tính từ theo sau So. Tính từ trong câu trên là loud (ồn ào).

So sánh cả ba

Bây giờ chúng ta sẽ so sánh ba cụm từ trên. Hãy xem ba câu sau đây, tuy viết có vẻ giống nhau nhưng nghĩa lại khác nhau:

He is funny, so his friends laugh at him.

Nghĩa ở đây là: Anh ta hài hước, nên bạn bè cười anh ta.

Câu tiếp theo:

He makes jokes so that his friends will laugh.

Nghĩa là: Anh ta nói đùa (với mục đích) để bạn bè cười. Nó trả lời cho câu hỏi “tại sao anh ta nói đùa?”. Lưu ý đến động từ khiếm khuyết “will” trong mệnh đề trạng ngữ.

Câu cuối cùng:

He is so funny that his friends laugh at him.

Nghĩa là: Anh ta hài hước đến mức bạn bè cười anh ta

Chúng ta có thể thấy rằng cả ba cụm từ hôm nay đều có thể có động từ khiếm khuyết, nhưng mệnh đề trạng ngữ với so that thì thường sẽ có hơn.

Rất vui các bạn đã đọc bài. Nhóm dịch thuật Lightway là nhóm dịch tập hợp những biên dịch viên độc lập chuyên dịch thuật tiếng Anh mọi thể loại

Thân chào và hẹn gặp lại các bạn trong chuyên mục tự học tiếng Anh kì sau.

So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Adn Và Arn / 2023

Sự giống nhau chưa ADN và ARN

Đều là các axit Nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các Nucleotit

Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học : C, H, O, N, P

Đều có bốn loại Nucleotit trong đó có ba loại Nu giống nhau là A, G, X

Giữa các đơn phân đều có liên kết hóa học nối lại thành mạch

Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein đề truyền đạt thông tin di truyền

Sự khác nhau giữa ADN và ARN

Về cấu tạo: – ADN

Có hai mạch xoắn đều quanh một trục

Phân tử ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn phân tử ARN

Nu ADN có 4 loại A, T, G, X

– ARN

Có cấu trúc gồm một mạch đơn

Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN

Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

Chức năng: ADN : + ADN có chức năng tái sinh và sao mã + ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thể

ARN: + ARN không có chức năng tái sinh và sao mã + Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chất tARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bào rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

So sánh sự khác nhau giữa ADN và ARNVề cấu tạo:- ADN- ARNChức năng:ADN :+ ADN có chức năng tái sinh và sao mã+ ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thểARN:+ ARN không có chức năng tái sinh và sao mã+ Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chấttARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bàorARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ / 2023

Tên gọi sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng thực chất là cách gọi phổ biến của người dân căn cứ vào màu sắc trang bìa của từng loại sổ. Vậy, sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng giống và khác nhau như thế nào? Và ý nghĩa của từng loại sổ là gì?

Theo Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp trước đây vẫn có giá trị pháp lý và chỉ đổi (không phải cấp lần đầu) sang giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có yêu cầu (không bắt buộc).

Như vậy, cả sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng đều có giá trí pháp lý như nhau.

Căn cứ cấp sổ

– Nghị định số 64-CP

– Nghị định 02-CP

– Nghị định 60-CP

– Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

– Pháp lệnh nhà ở ngày 26/3/1991 của Hội đồng Nhà nước

– Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC về hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thông tin trên sổ

– Ghi nhận quyền sử dụng đất bao gồm: đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng…

– Văn tự đoạn mại bất động sản, bằng khoán điền thổ

– Ghi nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm: diện tích xây dựng, diện tích sử dụng chung, riêng, số tầng…

– Ghi nhận quyền sở hữu đất ở bao gồm: số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng.

– Giấy phép mua bán nhà, giấy phép xây dựng

– Giấy chứng nhận/ quyết định của UBND cấp huyện công nhận quyền sở hữu nhà ở…

– Khi có công trình xây dựng trên đất thì ghi nhận việc xây dựng công trình trên đất có thể là nhà ở.

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Giấy tờ về tạo lập nhà ở – đất ở và Bản vẽ sơ đồ nhà ở – đất ở.

Sau đó nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên Môi trường hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

(Nguồn Tổng hợp)

So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post / 2023

Sự giống nhau giữa GET và POST

GET và POST đều là hai phương thức của giao thức HTTP.

Đều gửi dữ liệu về server xử lí, sau khi người dùng nhập thông tin vào form và thực hiện submit.

Trước khi gửi thông tin, nó sẽ được mã hóa bằng cách sử dụng một giản đồ gọi là url encoding. Giản đồ này là các cặp name/value được kết hợp với các kí hiệu = và các kí hiệu khác nhau được ngăn cách bởi dấu &. Các khoảng trống được xóa bỏ, thay thế bằng kí tự + và bất kì kí tự không phải dạng số và chữ được thay thế bằng giá trị hexa. Sau khi thông tin được mã hóa, nó sẽ được gửi lên Server.

So sánh phương thức GET và POST.

Phương thức GET gửi thông tin người dùng đã được mã hóa được phụ thêm vào yêu cầu trang, truyền thông tin thông qua url.

Phương thức POST truyền thông tin thông qua HTTP header

Dữ liệu của METHOD GET gửi đi thì hiện trên thanh địa chỉ (URL) của trình duyệt.

Dữ liệu được gửi đi với METHOD POST thì không hiển thị trên thanh URL

HTTP GET có thể được cache bởi trình duyệt

HTTP POST không cache bởi trình duyệt

Thực thi nhanh hơn POST vì những dữ liệu gửi đi luôn được webbrowser cached lại.

Thực thi chậm hơn GET

phương thức GET ứng với cùng một yêu cầu đó webbrowser sẽ xem trong cached có kết quả tương ứng với yêu cầu đó không và trả về ngay không cần phải thực thi các yêu cầu đó ở phía server.

Khi dùng phương thức POST thì server luôn thực thi và trả về kết quả cho client

Phương thức GET được giới hạn gửi tối đa chỉ 2048 ký tự

Phương thức POST không có bất kì hạn chế nào về kích thước dữ liệu sẽ gửi.

Không gửi được nhị phân.

Phương thức POST có thể sử dụng để gửi ASCII cũng như dữ liệu nhị phân.

Không bao giờ sử dụng phương thức GET nếu gửi password hoặc thông tin nhay cảm lên Server.

Dữ liệu gửi bởi phương thức POST thông qua HTTP header, vì vậy việc bảo mật phụ thuộc vào giao thức HTTP. Bằng việc sử dụng Secure HTTP, bạn có thể chắc chắn rằng thông tin của mình là an toàn.

PHP cung cấp mảng liên hợp $_GET để truy cập tất cả các thông tin đã được gửi bởi phương thức GET.

PHP cung cấp mảng liên hợp $_POST để truy cập tất cả các thông tin được gửi bằng phương thức POST.

Dữ liệu gửi bởi phương thức GET có thể được truy cập bằng cách sử dụng biến môi trường QUERYSTRING.

Không thể

Gửi lại form Với form gửi đi bằng phương thức GET bạn có thể gửi lại bằng cách bấm phím F5 hoặc Ctrl + R

nếu bạn muốn thực hiện việc gửi lại dữ liệu của form thì trình duyệt sẽ hiển thị một hộp thoại cảnh báo. Trở lại trang trước

Dữ liệu gửi đi được lưu lại trong lịch sử web và có thể xem lại

Không được lưu lại trong lịch sử

Trong trường hợp bạn đã gửi form dữ liệu đi rồi sau đó bấm phím Backspace để quay lại trang trước thì với phương thức GET bạn sẽ vẫn được cùng một nội dụng (chứa form).

với POST thì bạn sẽ thấy một trang trống.

đối với dữ liệu ít thay đổi thường dùng phương thức GET để truy xuất và xử lý nhanh hơn.

Đối với những dữ liệu luôn được thay đổi thì thường sử dụng phương thức POST

dữ liệu không cần bảo mật thì dùng phương thức GET

dữ liệu bảo mật thì dùng phương thức POST.