Sự Khác Nhau Giữa ‘So’ Và ‘So That’

--- Bài mới hơn ---

  • “phân Biệt So Và Therefore”, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Phân Biệt So Và Therefore
  • Vietsciences ; Phạm Đan Quế ; Pham Dan Que ; Về Chữ “các” Và Chữ “những” Trong Truyện Kiều;science, Khoa Hoc, Khoahoc, Tin Hoc, Informatique;computer; Vat Ly; Physics, Physique, Chimie, Chemistry, Hoa
  • Lỗi Sử Dụng “Còn” Và “Vẫn” Trong Tiếng Việt Của Người Nước Ngoài
  • Sự Khác Biệt Giữa Sơ Thẩm Và Phúc Thẩm Vụ Án Dân Sự
  • Chào các bạn đến với chuyên mục Văn Phạm Mỗi Ngày của

    Nhóm Dịch Thuật Lightway. Chuyên mục văn phạm mỗi ngày là nỗ lực nhằm cung cấp

    cho bạn đọc những điểm văn phạm ‘nhỏ nhưng có võ’ để từ đó cải thiện khả năng dịch

    thuật tiếng Anh của các biên dịch viên, những bạn tự học tiếng Anh hoặc tự học

    dịch thuật nói chung.

    Hôm nay chúng ta sẽ nói về từ So.

    Từ So được sử

    dụng rất thường xuyên trong đàm thoại hằng ngày, đến nỗi ngay cả những người bản

    xứ Mỹ cũng không để ý đến sự phức tạp của từ này.

    Từ So này có

    (conjunction), với những nghĩa khác nhau. Nói chung thì từ So có khoảng 25 nghĩa, thật là một từ vựng tiềm ẩn sức mạnh.

    Vậy hôm nay chúng ta sẽ nói tới ba loại cụm từ (phases) với So mà người học tiếng Anh hay bị bối rối, đó là So, So that, và So + Tính từ/Trạng từ + that, sau đó sẽ cùng so sánh chúng với

    nhau.

    Therefore…

    Trước tiên hãy nói đến vai trò liên từ của So – tức là một từ nối hai hay nhiều thứ

    lại với nhau, như hai câu hoặc hai từ. Khi dùng So theo cách này thì nó sẽ có nghĩa tương tự như therefore… (vậy nên) hoặc “for that reason” (vì lý do đó)

    Với ý nghĩa này thì So có thể liên kết hai câu lại với nhau và cho chúng ta thấy kết quả

    của thứ gì đó được nêu trong câu thứ hai. Thử ví dụ:

    The

    apartment was too hot, so we opened

    the window

    (Căn

    nhà nóng quá, nên chúng tôi đã mở cửa

    sổ)

    Câu thứ nhất nêu tình huống: căn hộ nóng quá. Và được

    nối với câu thứ hai bằng từ So để dẫn

    đến hành động phát sinh từ tình huống ấy: mở cửa sổ.

    In

    order to…

    Bây giờ nói tới So

    that, cụm từ này sẽ bắt đầu một mệnh

    đề cho biết mối quan hệ giữa hai hành động. Nó nối một mệnh đề chính, hay một

    câu văn hoàn chỉnh, với một mệnh đề phụ thuộc (dependent clause), hay một câu

    So

    that nghĩa là In

    order to (để…), trả lời cho câu hỏi Tại sao (Why?). Chúng ta dùng nó để bắt

    đầu một mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (clause of purpose). Thử lấy một ví dụ

    It

    helps to lower blood sugar so that you

    feel less hungry.

    (Cái

    đó sẽ giúp giảm đường trong máu để bạn

    ít cảm thấy đói)

    Mệnh đề trạng ngữ trong câu này là so that you feel less hungry, cho ta biết

    mục đích của hành động nêu ra trong mệnh đề chính. Tại sao cái đó lại giúp giảm

    lượng đường trong máu? Để cảm thấy ít bị đói.

    So

    that có thể đứng ở đầu câu nhưng người ta ít khi làm vậy vì

    sẽ làm câu nói nghe thiếu tự nhiên (stilted) đối với người Mỹ. Ví dụ:

    So

    that you feel less hungry,

    it helps to lower blood sugar.

    (Để thấy ít bị đói, cái đó sẽ giúp giảm

    lượng đường trong máu)

    Một lưu ý quan trọng đó là từ that trong so that có thể

    lược bỏ trong văn nói. Như ví dụ trên có thể nói là:

    It helps to lower blood sugar so

    you feel less hungry.

    Nhưng nếu thiếu that

    thì làm sao chúng ta biết nó nghĩa là in

    order to? Có thể nhận ra nhờ vào một động

    từ khiếm khuyết (modal verd), thường trong dạng câu này sẽ có một động từ

    như vậy, chằng hạn như can, could, may,

    might, will v.v. Như là:

    It helps to lower blood sugar so

    you can feel less hungry.

    Động từ khiếm khuyết trong

    mệnh đề trạng ngữ trên là can.

    To the level described (đến mức mà…)

    Cuối cùng, chúng ta cùng

    cái trên, có thể nói đơn giản nghĩa của nó là “đến một mức độ đã định”. Dưới

    đây là một ví dụ

    This morning, the construction was so

    loud that we could not sleep.

    (Sáng nay, việc xây dựng ồn ào đến mức chúng tôi không thể ngủ

    được)

    Câu này nghĩa là việc xây dựng

    ồn ào đến một mức độ ngăn không cho chúng ta ngủ được.

    Trong cụm từ so

    gọi là “mệnh đề hoàn thiện” (complement clause), nhưng chúng ta sẽ tạm chưa bàn

    tới loại mệnh đề này trong bài học hôm nay.

    Điểm quan trọng trong bài

    này đó là biết được từ that trong cụm từ này cũng có thể lược bỏ. Khi đó

    câu văn sẽ nghe thành:

    This morning, the construction was so

    loud we could not sleep.

    Vậy thì nếu bỏ that đi

    thì sao chúng ta biết nghĩa của nó. Bạn hãy nghe tính từ theo sau So. Tính

    từ trong câu trên là loud (ồn ào).

    So sánh cả ba

    Bây giờ chúng ta sẽ so sánh

    ba cụm từ trên. Hãy xem ba câu sau đây, tuy viết có vẻ giống nhau nhưng nghĩa lại

    khác nhau:

    He is funny, so his

    friends laugh at him.

    Nghĩa ở đây là: Anh ta hài

    hước, nên bạn bè cười anh ta.

    Câu tiếp theo:

    He

    makes jokes so that his friends will laugh.

    Nghĩa là: Anh ta

    nói đùa (với mục đích) để bạn bè cười.

    Nó trả lời cho câu hỏi “tại sao anh ta nói đùa?”. Lưu ý đến động từ khiếm khuyết

    “will” trong mệnh đề trạng ngữ.

    Câu cuối cùng:

    He is so funny that his

    friends laugh at him.

    Nghĩa là: Anh ta hài hước đến mức bạn bè cười anh ta

    Chúng ta có thể thấy rằng cả

    ba cụm từ hôm nay đều có thể có động từ khiếm khuyết, nhưng mệnh đề trạng ngữ với

    so that thì thường sẽ có hơn.

    Rất vui các bạn đã đọc bài.

    Nhóm dịch thuật Lightway là nhóm dịch tập hợp những biên dịch viên độc lập

    chuyên dịch thuật tiếng Anh mọi thể loại

    Thân chào và hẹn gặp lại

    các bạn trong chuyên mục tự học tiếng Anh kì sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lỗi Ngữ Pháp Thường Gặp
  • What Is The Difference Between A “request” And An “inquiry”?
  • Jsp] Lập Trình Java Servlet Cơ Bản P5: Forward (Chuyển Tiếp) Và Redirect (Chuyển Hướng) Servlet
  • Jsp — Requestdispatcher.forward () So Với Httpservletresponse.sendredirect ()
  • Phân Biệt Giữa “Require” Và “Request”
  • Sự Khác Nhau Giữa ‘so’ Và ‘so That’

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Thạo Cách Đặt Câu Hỏi Với Which ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Iphone Xs Max Với Galaxy Note 10 Plus
  • Sự Khác Biệt Giữa Quán Cà Phê Xưa Và Nay Ra Sao?
  • Cà Phê Xưa Và Nay
  • Chùm Ảnh: Sự Khác Biệt Giữa Sài Gòn Xưa Và Nay
  • Chào các bạn đến với chuyên mục Văn Phạm Mỗi Ngày của Nhóm Dịch Thuật Lightway. Chuyên mục văn phạm mỗi ngày là nỗ lực nhằm cung cấp cho bạn đọc những điểm văn phạm ‘nhỏ nhưng có võ’ để từ đó cải thiện khả năng dịch thuật tiếng Anh của các biên dịch viên, những bạn tự học tiếng Anh hoặc tự học dịch thuật nói chung.

    Hôm nay chúng ta sẽ nói về từ So.

    Từ So được sử dụng rất thường xuyên trong đàm thoại hằng ngày, đến nỗi ngay cả những người bản xứ Mỹ cũng không để ý đến sự phức tạp của từ này.

    Vậy hôm nay chúng ta sẽ nói tới ba loại cụm từ (phases) với So mà người học tiếng Anh hay bị bối rối, đó là So, So that, So + Tính từ/Trạng từ + that, sau đó sẽ cùng so sánh chúng với nhau.

    Therefore…

    Trước tiên hãy nói đến vai trò liên từ của So – tức là một từ nối hai hay nhiều thứ lại với nhau, như hai câu hoặc hai từ. Khi dùng So theo cách này thì nó sẽ có nghĩa tương tự như therefore… (vậy nên) hoặc ” for that reason” ( vì lý do đó)

    Với ý nghĩa này thì So có thể liên kết hai câu lại với nhau và cho chúng ta thấy kết quả của thứ gì đó được nêu trong câu thứ hai. Thử ví dụ:

    The apartment was too hot, so we opened the window (Căn nhà nóng quá, nên chúng tôi đã mở cửa sổ)

    Câu thứ nhất nêu tình huống: căn hộ nóng quá. Và được nối với câu thứ hai bằng từ So để dẫn đến hành động phát sinh từ tình huống ấy: mở cửa sổ.

    In order to…

    So that nghĩa là In order to (để…), trả lời cho câu hỏi Tại sao (Why?). Chúng ta dùng nó để bắt đầu một mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (clause of purpose). Thử lấy một ví dụ

    It helps to lower blood sugar so that you feel less hungry. (Cái đó sẽ giúp giảm đường trong máu để bạn ít cảm thấy đói)

    Mệnh đề trạng ngữ trong câu này là so that you feel less hungry, cho ta biết mục đích của hành động nêu ra trong mệnh đề chính. Tại sao cái đó lại giúp giảm lượng đường trong máu? Để cảm thấy ít bị đói.

    So that có thể đứng ở đầu câu nhưng người ta ít khi làm vậy vì sẽ làm câu nói nghe thiếu tự nhiên (stilted) đối với người Mỹ. Ví dụ:

    So that you feel less hungry(Để thấy ít bị đói, cái đó sẽ giúp giảm lượng đường trong máu) , it helps to lower blood sugar.

    Một lưu ý quan trọng đó là từ that trong so that có thể lược bỏ trong văn nói. Như ví dụ trên có thể nói là:

    It helps to lower blood sugar so you feel less hungry.

    It helps to lower blood sugar so you can feel less hungry.

    Nhưng nếu thiếu that thì làm sao chúng ta biết nó nghĩa là in order to? Có thể nhận ra nhờ vào một động từ khiếm khuyết (modal verd), thường trong dạng câu này sẽ có một động từ như vậy, chằng hạn như can, could, may, might, will v.v. Như là:

    Động từ khiếm khuyết trong mệnh đề trạng ngữ trên là can.

    To the level described (đến mức mà…)

    Câu này nghĩa là việc xây dựng ồn ào đến một mức độ ngăn không cho chúng ta ngủ được.

    This morning, the construction was so loud we could not sleep.

    Điểm quan trọng trong bài này đó là biết được từ that trong cụm từ này cũng có thể lược bỏ. Khi đó câu văn sẽ nghe thành:

    Vậy thì nếu bỏ that đi thì sao chúng ta biết nghĩa của nó. Bạn hãy nghe tính từ theo sau So. Tính từ trong câu trên là loud (ồn ào).

    So sánh cả ba

    He is funny, so his friends laugh at him.

    Bây giờ chúng ta sẽ so sánh ba cụm từ trên. Hãy xem ba câu sau đây, tuy viết có vẻ giống nhau nhưng nghĩa lại khác nhau:

    Nghĩa ở đây là: Anh ta hài hước, nên bạn bè cười anh ta.

    Câu tiếp theo:

    He makes jokes so that his friends will laugh.

    Nghĩa là: Anh ta nói đùa (với mục đích) để bạn bè cười. Nó trả lời cho câu hỏi “tại sao anh ta nói đùa?”. Lưu ý đến động từ khiếm khuyết “will” trong mệnh đề trạng ngữ.

    He is so funny that his friends laugh at him.

    Câu cuối cùng:

    Nghĩa là: Anh ta hài hước đến mức bạn bè cười anh ta

    Chúng ta có thể thấy rằng cả ba cụm từ hôm nay đều có thể có động từ khiếm khuyết, nhưng mệnh đề trạng ngữ với so that thì thường sẽ có hơn.

    Rất vui các bạn đã đọc bài. Nhóm dịch thuật Lightway là nhóm dịch tập hợp những biên dịch viên độc lập chuyên dịch thuật tiếng Anh mọi thể loại

    Thân chào và hẹn gặp lại các bạn trong chuyên mục tự học tiếng Anh kì sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Sự Khác Biệt Giữa Aha Và Bha
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Camera Ip Và Camera Analog
  • Sự Khác Biệt Giữa Camera Ip Và Analog Là Gì?
  • So Sánh Win 32 Bit Và Win 64 Bit
  • Sự Khác Biệt Giữa Sổ Đỏ Và Sổ Hồng
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Airpods Pro Hay Airpods 2 : Đâu Mới Là Lựa Chọn Khôn Ngoan?
  • Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại Loại Nào Tốt Và Tiết Kiệm Điện Hơn
  • Kinh Nghiệm Chọn Mua Bếp Từ Hay Bếp Hông Ngoại?
  • Nên Dùng Bếp Từ Hay Bếp Hồng Ngoại Là Thích Hợp?
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh – Cấu Trúc Và Cách Dùng Cụ Thể
  • Sự giống nhau chưa ADN và ARN

    • Đều là các axit Nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các Nucleotit
    • Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học : C, H, O, N, P
    • Đều có bốn loại Nucleotit trong đó có ba loại Nu giống nhau là A, G, X
    • Giữa các đơn phân đều có liên kết hóa học nối lại thành mạch
    • Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein đề truyền đạt thông tin di truyền

    Sự khác nhau giữa ADN và ARN

    Về cấu tạo:

    – ADN

    • Có hai mạch xoắn đều quanh một trục
    • Phân tử ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn phân tử ARN
    • Nu ADN có 4 loại A, T, G, X

    – ARN

    • Có cấu trúc gồm một mạch đơn
    • Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN
    • Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

    Chức năng:

    ADN :

    + ADN có chức năng tái sinh và sao mã

    + ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thể

    ARN:

    + ARN không có chức năng tái sinh và sao mã

    + Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chất

    tARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bào

    rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

    So sánh sự khác nhau giữa ADN và ARNVề cấu tạo:- ADN- ARNChức năng:ADN :+ ADN có chức năng tái sinh và sao mã+ ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thểARN:+ ARN không có chức năng tái sinh và sao mã+ Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chấttARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bàorARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Điểm Hiện Tại Nên Mua Apple Watch Series 5 Hay Apple Watch Se?
  • Apple Iphone 11 Và Apple Iphone Xs Max: Kẻ Tám Lạng Người Nửa Cân
  • Vì Sao Samsung Vẫn Ra Mắt Galaxy Note 20 Tiêu Chuẩn Dù Galaxy Note 20 Ultra Đã Quá Hoàn Hảo
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Samsung Galaxy Note 20 Và Galaxy Note 20 Ultra?
  • Đây Là 4 Điểm Khác Biệt Chính Giữa Galaxy Note 20 Và Note 20 Ultra
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Cushion Và Tension

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Khác Biệt Giữa Kem Lót Và Kem Nền Mà Chị Em Ít Phân Biệt Được
  • Sự Khác Nhau Giữa 2 Dòng Phấn Trang Điểm Đình Đám Từ Hàn Quốc: Cushion Và Tension
  • Sự Khác Biệt Lớn Nhất Giữa Dạy Tiểu Học Và Trung Học
  • Thay Đổi Nhỏ Nào Làm Nên Sự Khác Biệt Lớn Nhất Trong Thiết Kế Nội Thất
  • Sự Khác Biệt Lớn Giữa Người Đi Bộ Và Không Đi Sau 10 Năm.
  • Cushion có chất kem lỏng được ủ trong đệm mút có nhiều lỗ khí nên dùng cushion hao rất nhanh một phần cũng vì thiết kế bông mút rất hút kem. Vì vậy, sau một thời gian để tận dụng hết lượng kem bị đọng dưới đáy khay các cô nàng đều phải dùng ngón tay lật lại mặt của miếng đệm mút khá bất tiện.

    Tension lại có chất kem dạng đặc nằm dưới lớp lưới lọc có độ đàn hồi giúp cho lớp kem được dàn đều khi lấy.

    Bông phấn được cải tiến hơn nên bớt hút kem và chất kem có kết cấu đậm đặc giúp kem lâu khô, tăng thời gian sử dụng của tension.

    Tension được đánh giá về độ che phủ cao hơn cushion chỉ sau 1 lần dặm, đem lại lớp nền đều màu.

    Cushion cho lớp nền mỏng, nhẹ tự nhiên tuy không che phủ được hoàn hảo những khuyết điểm nhưng dù có dặm 2,3 lớp cũng vẫn không bị dày.

    Tension che phủ tốt các khuyết điểm, gần như là hoàn hảo nhưng không thể chồng nhiều lớp sẽ gây mất tự nhiên.

    Độ bám trên da của phấn nước thường không cao nếu không có sự trợ giúp của kem lót và phấn phủ. Sau một thời gian sử dụng sẽ ít nhiều bị xuống tone và nhạt dần, đặc biệt với những làn da bóng dầu.

    Tension có thời gian bền màu cao hơn cushion. Mức độ hạ tone da cũng ít hơn hẳn.

    Cushion được biết đến với độ dưỡng ẩm cao, cho một làn da căng bóng, mịn mướt.

    Tension dưỡng ẩm chủ yếu với các thành phần gốc tự nhiên mang đến lớp nền khô thoáng, mát mịn.

    Có thể hiểu, mỗi loại kem nền ra đời đều phù hợp với những đối tượng người dùng khác nhau phụ thuộc vào loại da, lối trang điểm,… nên cả cushion và tension đều có điểm mạnh điểm yếu của riêng sản phẩm.

    Lời khuyên từ Beauskin: Nếu bạn yêu thích lối trang điểm mọng mướt trong suốt cushion sẽ là lựa chọn phù hợp cho bạn với khả năng làm sáng da, chỉ số chống nắng cao, cho lớp nền tiệp vào da,…

    Với khả năng bám và bền lâu, tạo cảm giác khô thoáng thì tension là một gợi ý không tồi cho bất cứ cô gái nào muốn thử nghiệm một sản phẩm trang điểm theo xu hướng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phấn Nền Và Kem Nền Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Tension Và Cushion
  • Phân Biệt Work, Job, Occupation, Profession, Employment, Trade 2022
  • Java So Với Javascript: Sự Khác Biệt Là Gì?
  • Javascript Là Gì? Phân Tích Sự Khác Nhau Java & Javascript
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Validation Và Verification

    --- Bài mới hơn ---

  • (Giải Ngố) Sự Khác Nhau Giữa Theme WordPress Miễn Phí Vs Trả Phí, Khi Nào Nên Sử Dụng?
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Dàn Nghe Nhạc Và Hát Karaoke
  • Sự Khác Biệt Giữa Nhu Cầu, Mong Muốn Và Nhu Cầu Là Gì?
  • Hiểu Về Thị Trường Và Nhu Cầu, Mong Muốn Của Khách Hàng
  • A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • Validation là quy trình kiểm tra xem sản phẩm làm cho khách hàng có được xây dựng như đúng yêu cầu và nhu cầu của khách hàng hay không. Nghĩa này thiên về product specification và fulfill the customer requirements.

    Ví dụ của Validation process: Modeling, Simulation, User Evaluation…

    Ví dụ thực tế về Validation, bạn đang phát triển một mẫu điện mới cho khách hàng. Bạn đi nghiên cứu thị trường và thu thập về một danh sách các tính năng cần phải có cho mẫu điện thoại mới. Khi chiếc điện thoại mới ra thị trường, nó không nhận về kết quả như mong đợi, khách hàng không hài lòng với sản phẩm. Ta nói sản phẩm này đã không được validated và nó không thỏa yêu cầu và mong đợi của khách hàng.

    Verification là quy trình sinh ra nhằm làm một thứ gì đó theo cách thức đúng nhất (do thing right) hay nói cách khác là làm sản phẩm theo một cách đúng đắn, một phương thức phù hợp, quy trình verification xem xét sản phẩm có được làm theo đúng quy trình Quality Assurance và Quality Control và đặc tả trong tài liệu hay không.

    Verification là quy trình mang tính mục tiêu nơi mà tất cả các yêu cầu và chuẩn mực chất lượng được tài liệu hóa phục vụ quá trình phân tích và đo lường.

    Ví dụ bạn muốn phát triển 1 điện thoại và bạn đã nghiên cứu thị trường thu thập về 1 số tính năng cần phải có của mẫu điện thoại mới này. Sau khi thu thập thông tin, bạn tổ chức thiết kế các thủ tục (procedures) để làm sản phẩm thỏa các yêu cầu này.

    Khi sản phẩm vào giai đoạn xây dựng, phải đảm bảo rằng mọi việc làm đúng như plan, bạn có thể sử dụng Inspection để thực hiệm thẩm tra công việc. Nếu mọi việc okay, bạn nói mọi việc được verify và công việc đã đang phát triển theo kế hoạch.

    Tóm lại Verification và Validation có những điểm khác biệt rõ rệt sau:

    + Verification:

    • It is all about evaluating the process and product in development environment.
    • Perform to build product in right way.
    • Examples: Document Reviews, Inspection

    + Validation:

    1. It is the process of seeing whether product satisfises the customer’s need or not.
    2. Perform to build right product.
    3. Examples: Modeling, Simulation, user testing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Agency Là Gì ? Sự Khác Nhau Giữa Agency Và Client
  • Sự Khác Nhau Giữa Public Cloud, Hybrid Cloud Và Private Cloud Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Cung Và Cầu
  • Sự Khác Biệt Giữa Chuyển Động Và Dịch Chuyển Trong Đường Cầu
  • Sự Khác Biệt Giữa Cầu Co Giãn Và Không Co Giãn Là Gì?
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Cách Phân Biệt Arrive, Go, Come Dễ Nhớ
  • Điểm Khác Nhau Giữa Bộ Luật Dân Sự 2005 Và Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Sữa Tươi Và Hoàn Nguyên
  • Sự Khác Nhau Giữa Đạo Công Giáo Và Đạo Tin Lành
  • Tên gọi sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng thực chất là cách gọi phổ biến của người dân căn cứ vào màu sắc trang bìa của từng loại sổ. Vậy, sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng giống và khác nhau như thế nào? Và ý nghĩa của từng loại sổ là gì?

    Theo Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp trước đây vẫn có giá trị pháp lý và chỉ đổi (không phải cấp lần đầu) sang giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có yêu cầu (không bắt buộc).

    Như vậy, cả sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng đều có giá trí pháp lý như nhau.

    Căn cứ cấp sổ

    – Nghị định số 64-CP

    – Nghị định 02-CP

    – Nghị định 60-CP

    – Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    – Pháp lệnh nhà ở ngày 26/3/1991 của Hội đồng Nhà nước

    – Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC về hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Thông tin trên sổ

    – Ghi nhận quyền sử dụng đất bao gồm: đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng…

    – Văn tự đoạn mại bất động sản, bằng khoán điền thổ

    – Ghi nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm: diện tích xây dựng, diện tích sử dụng chung, riêng, số tầng…

    – Ghi nhận quyền sở hữu đất ở bao gồm: số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng.

    – Giấy phép mua bán nhà, giấy phép xây dựng

    – Giấy chứng nhận/ quyết định của UBND cấp huyện công nhận quyền sở hữu nhà ở…

    – Khi có công trình xây dựng trên đất thì ghi nhận việc xây dựng công trình trên đất có thể là nhà ở.

    • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    • Giấy tờ về tạo lập nhà ở – đất ở và Bản vẽ sơ đồ nhà ở – đất ở.

    Sau đó nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên Môi trường hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

    (Nguồn Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc ✔️ Mộc Media ✔️
  • Will Và Be Going To Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Win 32Bit Và Win 64Bit
  • Bitbucket Là Gì? 5 Tính Năng Tuyệt Vời Của Bitbucket “bỏ Xa” Github
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Giày Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Giày Tập Luyện (Training Shoes) Và Giày Chạy Bộ (Running Shoes)?
  • Có Gì Khác Biệt Giữa Giày Sneakers Và Những Loại Giày Thể Thao Khác?
  • Giày Lười: Có Gì Khác Biệt So Với Giày Đế Bệt, Ngủ, Espadrilles, Giày Thể Thao, Giày Thể Thao, Giày Da Đanh
  • Sự Khác Nhau Giữa Nước Hoa Và Xịt Khử Mùi Toàn Thân
  • Cách Phân Biệt Mùi Nước Hoa Dành Cho Nam Và Nữ Chính Xác Nhất
  • Cuộc sống hiện đại, mọi thứ dần trở yêu cầu một chuẩn mực, với một set đồ hoàn chỉnh bao gồm nhiều hơn một chiếc áo, một chiếc quần, mà còn bao gồm một mái tóc, một chiếc thắt lưng, một đôi giày chất lượng. Giày chất lượng có thể đánh giá dựa vào độ bền, giá thành cho thương hiệu uy tín và độ phù hợp của nó với mục đích sử dụng.

    Và trang phục giúp định vị đẳng cấp và địa vị xã hội và tính cách của bạn. Bên cạnh quần áo, trang sức thì đôi giày bạn mang cũng phần nào nói lên giá trị bên trong con người của bạn. Chỉ cần nhìn vào đôi giày, bạn sẽ thấy được chủ nhân sở hữu đôi giày đó là người nào. Là một người có cá tính mạnh, bạn thích tự làm mới bản thân, thay đổi giúp bạn trở nên cá tính hơn.

    Trong thị trường nhu cầu giày nam, thị trường giày tây, giày công sở được ưu tiên lựa chọn nhiều hơn cả. Thế nhưng nhiều người vẫn chưa phân biệt được giày tây và giày công sở khác nhau, giống nhau ở chỗ nào. Bài viết hôm nay, tôi sẽ giúp bạn phân biêt được giày tây và giày công sở.

    Điểm giống nhau giữa giày tây và giày công sở như là:

    Giày tây và giày công sở giống nhau ở một số điểm như: kiểu dáng, mẫu mã, ưu điểm đem đến cho người sử dụng,

    Về kiểu dáng: giày tây và gìay công sở đều là những mẫu giày có kiểu dáng ôm chân đem đến sự sang trọng, lịch lãm cho người sử dụng.

    Mẫu mã: các hãng giày được sản xuất rất đa dạng, phong phú với nhiều kiểu dáng, chất liệu khác nhau.

    Ưu điểm mà giày tây và giày công sở đều đem đến cho người sử dụng như là: êm chân, thoải mái và độ bền cao.

    Một số điểm khác nhau giữa giày tây và giày công sở như là:

    Phong cách mix đồ: giày tây được mix với nhiều loại trang phục như quần bò, quần ngố, quần tây, quần thụng, áo phông, áo sơ mi, áo khoác,… Trong khi đó, giày công sở lại được kết hợp với quần áo vest, những trang phục lịch sự.

    Hoàn cảnh sử dụng : giày tây thường được phối đồ, mix đồ với rất nhiều loại trang phục khác nhau sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau như đi chơi, đi làm, đi học, đi du lịch,… Còn giày công sở là kiểu giày được sử dụng dành cho những quý ông công sở, chuyên sử dụng cho công cuộc đi làm, họp hành, gặp đối tác.

    Kiêu mẫu: giày tây có mẫu mã, kiểu dáng đa dạng, phong phú hơn giày công sở.

    Với một vài dấu hiệu phân biệt như trên, chắc chắn bạn đã biết nên chọn những đôi giày tây nam, giày công sở như thế nào để cho phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau rồi đúng không nào.

    Đặc biệt hơn nữa, khi đến với chúng tôi, các bạn sẽ được tư vấn lựa chọn những đôi giày chất lượng nhất với gía thành rẻ nhất, hợp thời nhất, đảm bảo sẽ giúp bạn trở thành những quý ông vô cùng lịch lãm với giày công sở và đa phong cách với giày tây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Sơ Mi Nam Và Nữ 2022
  • So Sánh Kích Thước Giữa Hai Loại Giày Sneaker Nữ Và Giày Của Nam
  • Điểm Khác Biệt Giữa Giày Thể Thao Nam Và Nữ 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Miền Nam Và Giọng Miền Bắc
  • Nên Chọn Thu Âm Giọng Đọc Quảng Cáo Nam Hay Nữ?
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Api Và Web Service

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Web Service, Wcf, Wcf Rest, Web Api
  • Can Và Could Khác Nhau Ở Điểm Nào? Cách Dùng Ra Sao?
  • Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Dịch Vụ, Nhà Ở Và Căn Hộ Chung Cư
  • Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Và Chung Cư
  • Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Khách Sạn Và Căn Hộ Chung Cư Là Gì?
  • APIWeb service hoạt động như các phương tiện giao tiếp. Điểm khác biệt duy nhất giữa API và Web service chính là Web service tạo thuận lợi cho sự tương tác giữa hai máy qua mạng. API hoạt động như một giao diện giữa hai ứng dụng khác nhau để chúng có thể giao tiếp với nhau.

    API là phương pháp mà các nhà cung cấp bên thứ 3 sử dụng để có thể viết các chương trình có giao diện dễ dàng giao tiếp với các chương trình khác. Web service được thiết kế để có giao diện được mô tả ở một định dạng mà máy tính có thể xử lý được thường được chỉ định trong Web Service Description Language (WSDL).

    Thông thường, “HTTP” là giao thức được sử dụng phổ biến nhất trong quá trình giao tiếp. Web service sử dụng 3 chuẩn chính là SOAP, RESTXML-RPC để làm phương tiện giao tiếp. API có thể sử dụng bất kỳ phương tiện giao tiếp nào để bắt đầu tương tác giữa các ứng dụng. Ví dụ, các cuộc gọi hệ thống được gọi bằng cách làm gián đoạn bởi các kernel Linux API.

    Web service chỉ đơn thuần là một API được gói trong HTTP. API không phải lúc nào cũng cần phải dựa trên web. Một API bao gồm một rule và các thông số kỹ thuật đầy đủ của một chương trình phần mềm để tạo thuận lợi cho việc tương tác. Một Web service có thể không chứa đầy đủ các thông số kỹ thuật và đôi khi không thể thực hiện tất cả các tác vụ mà một API hoàn chỉnh có thể làm được.

    Các API có thể được tiếp xúc theo nhiều cách khác nhau, trong đó bao gồm: COM, file DLL và file .H trong ngôn ngữ lập trình C/C ++, file JAR hoặc RMI trong Java, XML qua HTTP, JSON qua HTTP, …. Phương thức mà Web service sử dụng để lộ API là hoàn toàn thông qua mạng.

    Tóm lại sự khác nhau giữa API và Web Service là :

    1. Tất cả Web services là APIs nhưng tất cả các APIs không phải là Web services.

    2. Web services không thể thực hiện được tất cả các thao tác mà API sẽ thực hiện.

    3. Một Web service sử dụng 3 chuẩn chính: SOAP, REST và XML-RPC trong quá trình giao tiếp, ngược lại API có thể sử dụng bất kỳ chuẩn nào để giao tiếp.

    4. Một Web service đòi hỏi luôn luôn phải có mạng để nó hoạt động nhưng API thì không cần.

    5. API tạo điều kiện liên kết trực tiếp với một ứng dụng trong khi Web service thì không.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/su-khac-nhau-giua-api-va-web-service-23490n.aspx

    Để có thể lập trình, viết mã nguồn tốt nhất thì bạn có thể sử dụng hệ điều hành Windows, Mac nhưng Linux mới là nền tảng hỗ tuyệt vời dành cho việc này, miễn phí và các dòng lệnh Terminal giúp bạn nhanh chóng xây dựng hệ thống tốt nhất. Nếu bạn chưa biết cách cài hệ điều hành này thì bạn có thể sử dụng cài hệ điều hành Linux lên USB bằng Universal USB Installer để cài hệ điều hành Linux trên bất kì máy tính nào, rất thuận tiện cho người di chuyển nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xăng A95 Và A92 Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Windows 32Bit Và 64Bit Là Gì? Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Chúng
  • So Sánh Nên Mua Vario 150 Hay Vario 125Cc Tại Các Đại Lý Honda Tư Nhân
  • Sự Khác Biệt Giữa Virus Và Vi Khuẩn, Sự Lây Lan Và Cách Phòng Ngừa
  • Sự Khác Nhau Giữa Virus, Vi Khuẩn Và Kí Sinh Trùng
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp
  • So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • So Sánh Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus, Kẻ 8 Lạng Người Nửa Cân
  • Sự giống nhau giữa GET và POST

    • GETPOST đều là hai phương thức của giao thức HTTP.
    • Đều gửi dữ liệu về server xử lí, sau khi người dùng nhập thông tin vào form và thực hiện submit.
    • Trước khi gửi thông tin, nó sẽ được mã hóa bằng cách sử dụng một giản đồ gọi là url encoding. Giản đồ này là các cặp name/value được kết hợp với các kí hiệu = và các kí hiệu khác nhau được ngăn cách bởi dấu &. Các khoảng trống được xóa bỏ, thay thế bằng kí tự + và bất kì kí tự không phải dạng số và chữ được thay thế bằng giá trị hexa. Sau khi thông tin được mã hóa, nó sẽ được gửi lên Server.

    So sánh phương thức GET và POST.

    Phương thức GET gửi thông tin người dùng đã được mã hóa được phụ thêm vào yêu cầu trang, truyền thông tin thông qua url.

    Phương thức POST truyền thông tin thông qua HTTP header

    Dữ liệu của METHOD GET gửi đi thì hiện trên thanh địa chỉ (URL) của trình duyệt.

    Dữ liệu được gửi đi với METHOD POST thì không hiển thị trên thanh URL

    HTTP GET có thể được cache bởi trình duyệt

    HTTP POST không cache bởi trình duyệt

    Thực thi nhanh hơn POST vì những dữ liệu gửi đi luôn được webbrowser cached lại.

    Thực thi chậm hơn GET

    phương thức GET ứng với cùng một yêu cầu đó webbrowser sẽ xem trong cached có kết quả tương ứng với yêu cầu đó không và trả về ngay không cần phải thực thi các yêu cầu đó ở phía server.

    Khi dùng phương thức POST thì server luôn thực thi và trả về kết quả cho client

    Phương thức GET được giới hạn gửi tối đa chỉ 2048 ký tự

    Phương thức POST không có bất kì hạn chế nào về kích thước dữ liệu sẽ gửi.

    Không gửi được nhị phân.

    Phương thức POST có thể sử dụng để gửi ASCII cũng như dữ liệu nhị phân.

    Không bao giờ sử dụng phương thức GET nếu gửi password hoặc thông tin nhay cảm lên Server.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức POST thông qua HTTP header, vì vậy việc bảo mật phụ thuộc vào giao thức HTTP. Bằng việc sử dụng Secure HTTP, bạn có thể chắc chắn rằng thông tin của mình là an toàn.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_GET để truy cập tất cả các thông tin đã được gửi bởi phương thức GET.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_POST để truy cập tất cả các thông tin được gửi bằng phương thức POST.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức GET có thể được truy cập bằng cách sử dụng biến môi trường QUERYSTRING.

    Không thể

    Gửi lại form Với form gửi đi bằng phương thức GET bạn có thể gửi lại bằng cách bấm phím F5 hoặc Ctrl + R

    nếu bạn muốn thực hiện việc gửi lại dữ liệu của form thì trình duyệt sẽ hiển thị một hộp thoại cảnh báo. Trở lại trang trước

    Dữ liệu gửi đi được lưu lại trong lịch sử web và có thể xem lại

    Không được lưu lại trong lịch sử

    Trong trường hợp bạn đã gửi form dữ liệu đi rồi sau đó bấm phím Backspace để quay lại trang trước thì với phương thức GET bạn sẽ vẫn được cùng một nội dụng (chứa form).

    với POST thì bạn sẽ thấy một trang trống.

    đối với dữ liệu ít thay đổi thường dùng phương thức GET để truy xuất và xử lý nhanh hơn.

    Đối với những dữ liệu luôn được thay đổi thì thường sử dụng phương thức POST

    dữ liệu không cần bảo mật thì dùng phương thức GET

    dữ liệu bảo mật thì dùng phương thức POST.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Phương Thức Get Và Post 2022
  • Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2022
  • Gpu Render Là Gì? So Sánh Gpu Render Với Cpu Render
  • So Sánh Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Tài Chính Và Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Sự Khác Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Phân Tích Sự Khác Biệt
  • Sự Khác Nhau Giữa “learn” Và “study”
  • Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Giả Như Thế Nào
  • Rất nhiều bạn ra trường và đi làm kế toàn nhiều năm nhưng vẫn chưa phân biệt được sự khác nhau giữa kế toàn và tài chính. Hôm này mình sẽ trình bày những điểm giống và khác nhau giữa tài chính và kế toán để các bạn tham khảo.

    Kế toán và tài chính là hai hình thức quản lý tiền của hoạt động kinh doanh nhưng chúng được sử dụng với 2 mục đích hoàn toàn khác nhau. Một trong những cách để phân biệt kế toàn và tài chính là hình dung kế toán là một phần của tài chính và tài chính có phạm vi rộng hơn bao hàm kế toán nhiều.

    – Kế toán là một phần thiết yếu của tài chính. Nó là một chức năng phụ của tài chính. Kế toán cung cấp thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp.

    – Sản phẩm cuối cùng của kế toán bao gồm các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo dòng tiền…

    – Các dữ liệu lưu giữ trong các tờ khai và báo cáo giúp cho giám đốc tài chính phân tích các hoạt động trước đây và khuynh hướng tương lai của công ty đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý nhất định, chẳng hạn như thanh toán các khoản thuế và nhiều việc khác nữa. Do đó, trong thực tế kế toán và tài chính có mối quan hệ rất chặt chẽ

    – Một khác biệt đó là việc sử dụng nguồn vốn và khác biệt còn lại là việc đưa ra quyết định. Trong kế toán, hệ thống của việc xác định quỹ; đó là, thu nhập và chi phí, dựa trên hệ thống tích lũy. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm bán hàng chứ không phải lúc thu về. Chi phí được ghi nhận ngay khi phát sinh chứ không phải khi thanh toán. Tuy nhiên, trong tài chính, hệ thống xác định quỹ được dựa trên vòng quay của tiền mặt. Doanh thu được ghi nhận trong quá trình nhận tiền mặt thực tế theo dòng chảy vào của tiền mặt và các khoản chi phí được ghi nhận khi thanh toán thực sự được thực hiện như trong dòng chảy ra của tiền mặt.

    Vì thế, trong một ý nghĩa nào đó, tài chính bắt đầu nơi kế toán kết thúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính Khác Nhau Thế Nào?
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học Khác Nhau Thế Nào?
  • Kem Chống Nắng Hóa Học Và Vật Lý Khác Nhau Như Thế Nào
  • Sự Khác Biệt Giữa Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100