Sự Khác Biệt Giữa Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Cơ Bản Giữa Quản Lý Công Và Quản Lý Tư
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa? 2022
  • Passport Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu (Passport) Và Visa
  • Cách Đơn Giản Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Thị Thực
  • Sự Khác Nhau Giữa Visa Và Hộ Chiếu Passport? Mối Liên Hệ Visa Và Passport
  • Hiện tại đơn giản so với hiện tại tiếp diễn

    Tense là một phạm trù ngữ pháp đánh dấu một tình huống trong dòng thời gian như quá khứ, hiện tại hoặc tương lai. Đó là sự căng thẳng trong ngữ pháp cho chúng ta biết khi nào sự kiện hoặc tình huống diễn ra đúng lúc. Hình thức của một động từ đưa ra manh mối về sự căng thẳng của một sự kiện. Trong các thì, thì hiện tại, đặc biệt là thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn làm cho các sinh viên ngôn ngữ tiếng Anh bối rối rất nhiều. Bài viết này cố gắng phân biệt các thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, để cho phép họ nắm bắt các sắc thái của ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là các thì.

    Hiện tại đơn

    Hiện tại đơn, còn gọi là hiện tại đơn, là một thì được phản ánh bởi các sự kiện diễn ra thường xuyên. Ví dụ, mặt trời mọc vào mỗi buổi sáng hoặc quý ông đi dạo hàng ngày cho thấy thì hiện tại đơn.

    Tôi tắm mỗi sáng.

    Đây là một câu với động từ chỉ thì hiện tại đơn.

    Căng thẳng đơn giản cũng được phản ánh bởi các sự kiện chung như bò ăn cỏ và chim bay trên bầu trời.

    Thì hiện tại tiếp diễn

    Hiện tại tiếp diễn là thì hiện tại chỉ ra rằng sự kiện đang tiếp diễn trong hiện tại. Vì vậy, nếu có một hành động tiếp tục ngay bây giờ nhưng sẽ dừng lại trong tương lai, nó được mô tả bằng cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. Thật thú vị, hiện tại tiếp diễn cũng được sử dụng để mô tả các sự kiện trong tương lai mà có một kế hoạch xác định. Hãy xem ví dụ sau đây.

    Thế vận hội tiếp theo sẽ diễn ra tại Rio de Janeiro.

    Nếu bạn có kế hoạch nhất định để tổ chức một bữa tiệc, bạn nói rằng bạn sẽ có một bữa tiệc tại địa điểm của bạn vào tuần tới. Trong câu này cũng vậy, hiện tại tiếp diễn được sử dụng để chỉ một sự kiện trong tương lai.

    Sự khác biệt giữa Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn là gì?

    * Hiện tại đơn là một thì ngữ pháp chỉ ra các sự kiện diễn ra thường xuyên như Mặt trời mọc và tôi chơi.

    * Hiện tại tiếp diễn là một thì được biểu thị bằng hình thức động từ được tạo bằng cách thêm ing làm hậu tố.

    * Các thói quen không thay đổi hoặc thói quen cố định bắt buộc phải sử dụng hiện tại đơn giản.

    * Đối với các sự kiện đang diễn ra ở hiện tại, nhưng sẽ dừng lại trong tương lai, hiện tại tiếp diễn được sử dụng.

    * Đối với các sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai nhưng chắc chắn, hiện tại liên tục cũng sẽ được sử dụng.

    * Nếu một hành động được lặp đi lặp lại đôi khi, hãy sử dụng hiện tại đơn giản. Tuy nhiên, sử dụng hiện tại liên tục nếu nó đang tiếp tục ở hiện tại nhưng sẽ dừng lại sau.

    * Nếu thời gian là bây giờ, sử dụng hiện tại liên tục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Giáo Án Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị, Ngoại Ô Và Nông Thôn Là Gì?
  • Những Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Các Xã Hội Ở Nông Thôn Và Thành Phố Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Notepad, Wordpad Và Word
  • Unit 1: Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Dấu Hiệu Nhận Biết Và Công Thức Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Mang Nghĩa Tương Lai
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • 5 Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Ngoài Tử Cung Các Mẹ Cần Biết
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Mẹ Đang Mang Thai Đôi
  • Tổng Hợp 14 Dấu Hiệu Mang Thai Đôi Giúp Mẹ Có Thể Tự Nhận Biết Từ Sớm!
  • Trong lúc luyện thi TOEIC với dạng bài này các bạn cần nắm được một số signal words (từ tín hiệu) quan trọng để nhận biết thì một cách chính xác.Các bạn cần nắm chắc cấu tạo, chức năng của Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn để làm nền tảng cho những phần tiếp theo đặc biệt lúc học thì trong TOEIC.

    ➢ I walk to school every day. ( Tôi đi học hằng ngày)

    ➢ He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

    Thì hiện tại tiếp diễn: được dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    ➢ I am playing football with my friends . ( Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

    DẠNG THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN:

    1. Tobe: S+is/am/are+ Adj/ Noun

    Ex: She is beautiful

    They are excellent students

    2. V-infinitive: S+ Vchia

    Ex: She plays tennis very well

    They often watch TV together

    1. S+is/am/are+Ving

    Ex: She is having breakfast with her family

    They are studying English

    1. Diễn đạt một thói quen ( a habit)

    Ex: I usually go to bed at 11 p.m

    2. Diễn đạt một lịch trình có sẵn ( a schedule)

    Ex: The plane takes off at 3 p.m this afternoon

    3. Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:

    Ex: What will you do if you fail your exam?

    4. Sử dụng trong một số cấu trúc(hay xuất hiện trong đề thi)

    – We will wait, until she comes.

    – Tell her that I call as soon as she arrives home

    – My mom will open the door when/whenever/every time he comes home

    1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

    Ex: She is crying now

    2. Diễn đạt một kế hoạch đã lên lịch sẵn (fixed arrangement)

    I’ve bought 2 plane tickets. I am flying to London tomorrow.

    * every …

    * always

    * often

    * normally

    * usually

    * sometimes

    * seldom

    * never

    * first

    * then

    * at this moment

    * at the moment

    * at this time

    * today

    * now

    * right now

    * for the time being (now)

    * Listen!

    * Look!

    Một số động từ không có dạng V-ing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hình Thoi Và Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi Có Ví Dụ Nhận Biết .
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Phòng Chống Bệnh Do Virus Zika
  • Các Dấu Hiệu Và Triệu Chứng Nhiễm Virus Zika
  • Dấu Hiệu, Triệu Chứng Nhiễm Virus Zika Bệnh Đầu Nhỏ Ở Trẻ
  • Virus Corona: Tác Động Đến Cơ Thể Như Thế Nào?
  • So Sánh Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Mô Hình Quản Lý Công Mới (Hành Chính Phát Triển) Với Mô Hình Hành Chính Truyền Thống
  • So Sánh Hộ Chiếu Và Visa
  • Phân Biệt Hộ Chiếu Và Visa
  • Đặc Điểm Mạng Máy Tính Intranet Và Mạng Extranet
  • Intranet Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Intranet, Internet Và Extranet?
  • I . Về cấu trúc thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

    Cấu trúc của hai thì đều có 3 thể chính là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

    1.Thì hiện tại đơn

    Khẳng định: S + V(s/es)

    Ví dụ:

    Phủ định: S + do not/ does not + V-inf

    Ví dụ:

    Nghi vấn: Do/Does + S + V-inf?

    Trả lời:

    Yes, S do/ Yes, S does No, S doesn't/ No, S doesn't.

    Ví dụ:

    2. Thì hiện tại tiếp diễn

    Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Ví dụ:

    Phủ định: S + am/ is/ are + not + Ving

    Ví dụ:

    Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S + Ving?

    Trả lời:

    Yes, S am/is/are No,S am/is/are + not

    Ví dụ:

    II. Cách sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

    Ta thấy hiện tại đơn thường dùng để chỉ những tập quán, thói quen, chân lý, sự kiện còn hiện tại tiếp diễn thường dùng để chỉ những hành động đang diễn tiến lúc này.

    1. Khi dùng với động từ có tính liên tục

    Hiện tại đơn: diễn tả hành động lâu dài

    Có nghĩa là họ định cư và sinh sống ở Tokyo.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành động ngắn ngủi.

    Câu này ta hiểu rằng họ đang sống ở Tokyo có nghĩa là họ có thể chỉ đi du lịch và sống ở đó một thời gian ngắn.

    2. Khi diễn tả một hành vi, sự việc nào đó ở hiện tại

    Hiện tại đơn: Diễn tả hành vi thông thường và trùng lặp, nhấn mạnh sự thật.

    Trường hợp này dùng thì hiện tại đơn để nhấn mạnh việc cô gái học tiếng Hoa.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành vi xảy ra tại thời điểm người nói, hành động chưa hoàn thành, nhấn mạnh tính hiện tại.

    Trường hợp này dùng hiện tại tiếp diễn để nhấn mạnh sự việc khi đang nói.

    3. Động từ có tính tạm thời

    Hiện tại đơn: Diễn tả tính tạm thời của hành động

    Trường hợp này có ý là xe buýt tự dưng dừng lại chắc phía trước có tai nạn, và việc dừng xe chỉ mang tính chất tạm thời, khi sự việc giải quyết xong thì xe lại đi như bình thường.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả tính liên tục của hành động

    Trường hợp này ta thấy xe buýt đang từ từ dừng lại, có thể xe đang chuẩn bị đi vào trạm.

    4. Ngoài ra hai thì còn có những cách dùng khác như

    Về thì hiện tại đơn:

    Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

    Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

    Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình.

    Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as và câu điều kiện loại 1.

    Về thì hiện tại tiếp diễn:

    Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.

    Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

    Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra.

    III. Dấu hiệu nhận biết

    1. Hiện tại đơn

    Thường xuất hiện các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên

    • Often: Thường
    • usually: Thông thường
    • frequently – Always: Thường xuyên – luôn luôn
    • constantly – Sometimes: Liên tục – đôi khi
    • occasionally – Seldom : Thỉnh thoảng – hiếm khi
    • rarely – Every day/ week/ month…: Hiếm khi- mỗi ngày/tuần/tháng…

    2. Hiện tại tiếp diễn

    IV. Chính tả

    1. Hiện tại đơn

    Nếu chủ ngữ là ngôi 3 số ít ( he, she, it, tên riêng…) ta sẽ thêm s để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm es khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.

    Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.

    2. Hiện tại tiếp diễn

    Thông thường ta chỉ cần cộng thêm -ing vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

    Với động từ tận cùng là một chữ e

    Ta bỏ e rồi thêm -ing.

    write – writing

    type – typing

    come – coming

    Tận cùng là hai chữ e ta không bỏ e mà vẫn thêm -ing bình thường.

    see- seeing

    agree- agreeing

    Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm

    Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing

    stop – stopping

    get – getting

    put – putting

    Nếu trước phụ âm đứng cuối và trước nó là một nguyên âm dài, thì phụ âm cuối không được nhân đôi

    Sleep- sleeping

    Động từ kết thúc bởi các phụ âm như b; d; g; l; m; n; p; r; t, thì những phụ âm cuối được nhân đôi khi thêm -ing.

    grab – grabbing

    Slim- slimming

    Grin- grinning

    Spip- spiping

    Prefer- pferring

    Các động từ kết thúc với phụ âm đôi không cần phải nhân đôi phụ âm

    pack – packing

    climb – climbing

    Các động từ có 2 âm tiết trở lên và kết thúc bởi âm tiết không đánh trọng âm cũng không cần nhân đôi phụ âm

    visit – visiting

    offer – offering

    Lưu ý: Travel là một trường hợp ngoại lệ, nó có thể nhân đôi phụ âm “l” hoặc không nhân đôi khi thêm -ing,

    Các động từ kết thúc bởi -c chuyển sang -ck trước khi thêm -ing hoặc các đuôi khác

    Panic – panicking .

    Với động từ tận cùng là ie

    Ta đổi ie thành y rồi thêm -ing

    V. Bài tập áp dụng

    Bài tập hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

    Chia động từ đúng trong ngoặc:

    1. Look! He (leave) the house.

    2. Quiet please! I (write) a test.

    3. She usually (walk) to school.

    4. But look! Today she (go) by bike.

    5. Every Sunday we (go) to see my grandparents.

    6. He often (go) to the cinema.

    7. We (play) Monopoly at the moment.

    8. The child seldom (cry) .

    9. I (not/ do) anything at the moment.

    10. (watch/ he) the news regularly?

    Đáp án

    1. Look! He is leaving the house.

    2. Quiet please! I am writing a test.

    3. She usually walks to school.

    4. But look! Today she is going by bike.

    5. Every Sunday we go to see my grandparents.

    6. He often goes to the cinema.

    7. We are playing Monopoly at the moment.

    8. The child seldom cries.

    9. I am not doing anything at the moment.

    10. Does he watch the news regularly?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Di Truyền Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Thủ Thuật Kiểm Tra Sai Lệch Dữ Liệu Trong Bảng Dữ Liệu Lớn Của Excel
  • Phân Biệt Ca Dao, Tục Ngữ, Thành Ngữ
  • Phân Biệt Tục Ngữ, Thành Ngữ Và Ca Dao
  • Áo Dài Việt Nam Và Áo Dài Sườn Xám Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Dựa Vào Mã Vạch Để Phân Biệt Hàng Giả
  • 4 Thương Hiệu Dược Mỹ Phẩm Pháp Mua Thoải Mái Khỏi Sợ Hàng Giả
  • Mỹ Phẩm Laroche Posay Có Thực Sự An Toàn?
  • I + am
  • You/We/They + are
  • She/He/It + is
  • Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp trung tâm espeed diễn về mặt cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết:

    I. Cấu Trúc

    THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

    THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    +

    S + V(s/es)

    He plays tennis.

    S + am/is/are + Ving

    The children are playing football now.

    S + do not/ does not + Vinf

    She doesn’t play tennis.

    S + am/is/are + not + Ving

    The children are not playing football now.

    ?

    Do/Does + S + Vinf?

    Do you play tennis?

    Am/Is/Are + S + Ving?

    Are the children playing football now?

    II. Cách sử dụng

    HIỆN TẠI ĐƠN

    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    1. Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

    Ex:

    – He watches TV every night.

    – What do you do every day?

    – I go to school by bicycle.

    2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

    Ex:

    – The sun rises in the East.

    – Tom comes from England.

    – I am a student.

    3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình

    Ex: The plane leaves for London at 12.30pm.

    4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon asvà trong câu điều kiện loại 1

    Ex:

    – We will not believe you unlesswe see it ourselves.

    – If she asks you, tell her that you do not know.

    1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.

    Ex:

    – The children are playing football now.

    – What are you doing at the moment?espeed đa cấp

    2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

    Ex:

    – Look! The child is crying.

    – Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

    3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)

    Ex:

    – He is coming tomorrow.

    – My parents are planting trees tomorrow.

    Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe …

    Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN

    Ex:

    – I am tired now.

    – She wants to go for a walk at the moment.

    III. Dấu hiệu nhận biết

    HIỆN TẠI ĐƠN

    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    – Often, usually, frequently

    – Always, constantly

    – Sometimes, occasionally

    – Seldom, rarely

    – Every day/ week/ month…

    – Now

    – Right now

    – At the moment

    – At psent

    – Look! Listen!…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4
  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Phân Biệt “have To” And “must” ?
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Kem Chống Nắng Innisfree Có Tốt Không? Làm Thế Nào Để Phân Biệt Hàng Thật
  • Cách Phân Biệt Hàng Thật Và Giả Bằng Mã Vạch Có Đúng Không?
  • Mua Mioskin Chính Hãng Ở Đâu? Cách Phân Biệt Hàng Thật Hàng Giả
  • Bài tập phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn

    Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

    Trước khi làm Bài tập phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: Phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn trong tiếng Anh.

    Bài 1: Are the underlined verbs right or wrong? Correct them where necessary.

    Bài 2: Put the verb into the correct form, psent continuous or psent simple.

    1. Let’s go out. It isn’t raining (not/ rain) now.

    2. Julia is very good at language. She speaks (speak) four language very well.

    3. Hurry up! Everybody …… (wait) for you.

    4. ‘…… (you/listen) to the radio?’ ‘No, you can turn it off’?’

    5. ‘…… (you/listen) to the radio every day?’ “No, just occasionally?”

    6. The River Nile …… (flow) into the Mediterrancan.

    7. The river …… (flow) very fast today – much faster than usual.

    8. We usually …… (grow) vegetables in our garden, but this year we ….. (not/grow) any.

    9. A : How’s your English?

    B: Not bad. I think it …… (improve) slowly.

    10. Rachel is in London at the moment. She …… (stay) at the Park Hotel. She always …… (stay) there when she’s in London.

    11. Can we stop walking soon? I …… (start) to feel tired.

    12. A: Can you drive?

    B: I …… (learn).My father …… (teach) me.

    13. Normally I……(finish) work at five, but this week I …… (work) until six to earn a little more money.

    14. My parents …… (live) in Manchester. They were born there and have never lived anywhere else. Where …… (your parents/live)?

    15. Sonia …… (look) for a place to live. She …… (stay) with her sister until she finds somewhere.

    16. A: What ….. (your brother/do)?

    B: He’s an architect,but he …… (not/work) at the moment.

    17. (at a party) I usually ……(enjoy) parties, but I ….. (not/enjoy) this one very much.

    Bài 3: Finish B’s sentences. Use always -ing.

    1. A: I’ve lost my pen again.

    B: Not again! You’re always losing your pen.

    2. A: The car has broken down again.

    B: That car is useless. It …..

    3. A: Look! You’ve made the same mistake again.

    B: Oh no, not again. I …..

    4. A: Oh, I’ve forgotten my glases again.

    B: Typical! ……

    Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile … mới nhất của chúng tôi.

    Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh phổ biến tại vietjack.com:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • 1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Dựa Vào Mã Vạch Để Phân Biệt Hàng Giả
  • 4 Thương Hiệu Dược Mỹ Phẩm Pháp Mua Thoải Mái Khỏi Sợ Hàng Giả
  • Mỹ Phẩm Laroche Posay Có Thực Sự An Toàn?
  • 5 Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Thật Giả Made In China 2022
  • Tips Phân Biệt Herbalife Thật Và Giả. Nơi Mua Uy Tín Giá Tốt Nhất Thị Trường
  • – Thì hiện tại đơn Present Simple Tense dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại:

    Ví dụ:

    • We go to work every day. (Tôi đi làm mỗi ngày)
    • My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn luôn thức dạy sớm.)

    – Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật:

      This festival occur every 4 years. (Lễ hội này diễn ra 4 năm một lần.)

    – Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên

      The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

    – Dùng để diễn tả lịch trình của tàu, xe, máy bay,…

      The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

    Những từ sau đây thường xuất hiện trong câu sử dụng thì hiện tại đơn

    • Always (luôn luôn)
    • usually (thường xuyên)
    • often (thường xuyên)
    • frequently (thường xuyên)
    • sometimes (thỉnh thoảng)
    • seldom (hiếm khi) rarely (hiếm khi)
    • hardly (hiếm khi)
    • never (không bao giờ)
    • generally (nhìn chung)
    • regularly (thường xuyên).
    • Every day, every week, every month, every year (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
    • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

    Cấu trúc thì hiện tại đơn:

    Present Continuous TenseThì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Đó là một cấu trúc thông dụng thường xuyên sử dụng trong tiếng Anh.

    Chúng ta cùng xem cách dùng thì hiện tại tiếp diễn kèm những ví dụ cụ thể, trong các trường hợp khác nhau.

    – Thì hiện tại tiếp diễn diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

      I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

    – Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

      I’m quite busy these days. I’m doing my assignment. (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

    – Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

      I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn sáng ngày mai)

    – Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

      He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

    Các từ, cụm từ chỉ thời gian thường sử dụng trong thì hiện tại tiếp diễn: ‘now, right now, at the moment, at this moment, at psent, currently ‘ với nghĩa ‘bây giờ, hiện tại’ ‘Look!: Nhìn kìa!, Listen!: Nghe nào!’ dùng để thu hút sự chú ý của người nghe, cũng là các dấu hiệu giúp nhận biết câu tiếp sau đó ở thì hiện tại tiếp diễn.

    • Look! Daddy is waving his hands. (Nhìn kìa! Bố đang vẫy tay kìa.)
    • Listen! The children are singing in the garden. (Nghe nào! Bọn trẻ đang hát ở trong vườn đấy.)

    Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn:

    Các quy tắc của thì hiện tại tiếp diễn:

    Quy tắc chính tả cho động từ V-ing

    Những động từ không dùng với thì hiện tại tiếp diễn

    • Động từ chỉ giác quan: hear (nghe thấy), see (nhìn thấy), smell (có mùi), taste (có vị)…
    • Động từ chỉ cảm xúc: love (yêu), hate (ghét), like (thích), dislike (không thích), want (muốn), wish (ước)…
    • Động từ chỉ trạng thái hay sự sở hữu: look (trông có vẻ), seem (dường như), appear (có vẻ như), have (có), own (sở hữu), belong to (thuộc về), need (cần)…
    • Động từ chỉ hoạt động trí tuệ: agree (đồng ý), understand (hiểu), remember (nhớ), know (biết)

    Học tiếng Anh Online 1 thầy 1 trò sẽ giúp bạn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • 20 Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sớm Và Chính Xác
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Trọn Bộ Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Triệu Chứng Học Lâm Sàng Thần Kinh
  • Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

    1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    2. Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn

    Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

    I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

    We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

    Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

    I’m quite busy these days. I ‘m doing my assignment.(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

    I am looking for a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)

    Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

    I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn ngày mai)

    I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow (tôi đã mua vé máy bay. Tôi sẽ bay sang New York ngày mai))

    Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

    He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

    He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.)

    3. Học toàn bộ các thì tiếng Anh

    4. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

    1. Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

    • am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
    • V-ing: là động từ thêm “-ing”

    CHÚ Ý:

    – S = I + am

    – S = He/ She/ It + is

    – S = We/ You/ They + are

    Ví dụ:

    – I am playing football with my friends . ( Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

    – She is cooking with her mother. ( Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

    – We are studying English. ( Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

    Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

    2. Phủ định:

    S + am/ is/ are + not + V-ing CHÚ Ý:

    – am not: không có dạng viết tắt

    – is not = isn’t

    – are not = aren’t

    Ví dụ:

    – I am not listening to music at the moment. ( Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

    – My sister isn’t working now. ( Chị gái tôi đang không làm việc.)

    – They aren’t watching TV at psent. ( Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

    Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “-ing”.

    3. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

    Trả lời:

    Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are. No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

    Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    Are you doing your homework? ( Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

    Yes, I am./ No, I am not.

    Is he going out with you? ( Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

    Yes, he is./ No, he isn’t.

    Lưu ý:

    Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

    – Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

    Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

    – Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

      Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

    – Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

    Ví dụ: stop – stopping get – getting put – putting

    – CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: begging – beginning travel – travelling pfer – pferring permit – permitting

    – Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. Ví dụ: lie – lying die – dying

    5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

    – Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At psent: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 12 o’clock)

    – Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng)

    Ví dụ:

    – Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)

    – Look! The train is coming. (Nhìn kìa ! tàu đang đến.)

    – Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

    – Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

    6. Bài tập

    Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. Look! The car (go) so fast.

    2. Listen! Someone (cry) in the next room.

    3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at psent?

    4. Now they (try) to pass the examination.

    5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen.

    6. Keep silent! You (talk) so loudly.

    7. I (not stay) at home at the moment.

    8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.

    9. At psent they (travel) to New York.

    10. He (not work) in his office now.

    Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

    1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

    2. My/ mother/ clean/ floor/.

    3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

    ĐÁP ÁN

    1.is going

    2.is crying

    3.Is your brother sitting

    4.are trying

    5.are cooking

    6.are talking

    7.am not staying

    8.is lying

    9.are travelling

    10.isn’t working

    1. My father is watering some plants in the garden. ( Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

    2. My mother is cleaning the floor. ( Mẹ của tôi đang lau nhà.)

    3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. ( Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

    4. They are asking a man about the way to the railway station. ( Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

    5. My student is drawing a beautiful picture. ( Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất đẹp.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi
  • Để Phân Biệt Virus Corona Và Cảm Lạnh Thông Thường, Hãy Chú Ý 1 Điều
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Có Thai Chị Em Cần Lưu Ý
  • Loãng Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Nghiệm Pháp Lasègue Trong Chẩn Đoán Hội Chứng Thắt Lưng Hông
  • Bài 8: Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hội Chứng Ruột Kích Thích (Ibs)
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích: Giải Pháp Trị Tận Gốc Của Người Dao
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích Là Gì? Biểu Hiện, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị
  • Bệnh Giảm Bạch Cầu Ở Mèo (Fpv)
  • Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Đó là một cấu trúc thông dụng thường xuyên sử dụng trong tiếng Anh. Chúng ta cùng xem cách dùng thì hiện tại tiếp diễn kèm những ví dụ cụ thể, trong các trường hợp khác nhau.

    I. Cách sử dụng – Thì hiện tại tiếp diễn

      Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

    Ví dụ: I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

      Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

    Ví dụ: I’m quite busy these days. I’m doing my assignment. (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

      Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

    Ví dụ: I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn sáng ngày mai)

      Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

    Ví dụ: He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

    II. Dấu hiệu nhận biết – Thì hiện tại tiếp diễn

    Các từ, cụm từ chỉ thời gian thường sử dụng trong thì hiện tại tiếp diễn: ‘now, right now, at the moment, at this moment, at psent, currently’ với nghĩa ‘bây giờ, hiện tại’

    ‘Look!: Nhìn kìa!, Listen!: Nghe nào!’ dùng để thu hút sự chú ý của người nghe, cũng là các dấu hiệu giúp nhận biết câu tiếp sau đó ở thì hiện tại tiếp diễn.

    Ví dụ:

    – Look! Daddy is waving his hands. (Nhìn kìa! Bố đang vẫy tay kìa.)

    – Listen! The children are singing in the garden. (Nghe nào! Bọn trẻ đang hát ở trong vườn đấy.)

    III. Cấu trúc – Thì hiện tại tiếp diễn

    Ví dụ: We are learning English now. (Bây giờ chúng tôi đang học tiếng Anh.)

      Câu phủ định: S + am/is/are + not + V-ing (Viết tắt: ‘m not, isn’t, aren’t)

    Ví dụ: We aren’t learning English now. (Bây giờ chúng tôi không đang học tiếng Anh.)

    Quy tắc chính tả cho động từ V-ing

    Những động từ không dùng với thì hiện tại tiếp diễn

    • Động từ chỉ giác quan: hear (nghe thấy), see (nhìn thấy), smell (có mùi), taste (có vị)…
    • Động từ chỉ cảm xúc: love (yêu), hate (ghét), like (thích), dislike (không thích), want (muốn), wish (ước)…
    • Động từ chỉ trạng thái hay sự sở hữu: look (trông có vẻ), seem (dường như), appear (có vẻ như), have (có), own (sở hữu), belong to (thuộc về), need (cần)…
    • Động từ chỉ hoạt động trí tuệ: agree (đồng ý), understand (hiểu), remember (nhớ), know (biết)

    V. Bài tập ứng dụng – Thị hiện tại tiếp diễn

    Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. Look! The car (go) so fast.
    2. Listen! Someone (cry) in the next room.
    3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at psent?
    4. Now they (try) to pass the examination.
    5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen.
    6. Keep silent! You (talk) so loudly.
    7. I (not stay) at home at the moment.
    8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.
    9. At psent they (travel) to New York.
    10. He (not work) in his office now.

    Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

    1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.
    2. My/ mother/ clean/ floor/.
    3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.
    4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.
    5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture.
      Look! The car (go) so fast. (Nhìn kìa! Chiếc xe đang đi nhanh quá.)

    – is going (Giải thích: Ta thấy “Look!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “the car” là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với “it”) nên ta sử dụng “is + going”)

      Listen! Someone (cry) in the next room. (Hãy nghe này! Ai đó đang khóc trong phòng bên)

    – is crying (Giải thích: Ta thấy “Listen!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “someone” (một ai đó), động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít nên ta sử dụng “is + crying”)

      Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at psent? (Bây giờ anh trai của bạn đang ngồi cạnh cô gái xinh đẹp ở đằng kia phải không?

    – Is your brother sitting (Giải thích: Ta thấy “at psent” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Đây là một câu hỏi, với chủ ngữ là “your brother” (ngôi thứ 3 số ít tương ứng với “he”) nên ta sử dụng “to be” là “is” đứng trước chủ ngữ. Động từ “sit” nhân đôi phụ âm “t” rồi cộng “-ing”.)

      Now they (try) to pass the examination. (Bây giờ họ đang cố gắng để vượt qua kỳ thi.)

    – are trying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “they” ta sử dụng “to be” là “are + trying”.)

      It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen. (Bây giờ là 12 giờ và bố mẹ của tôi đang nấu bữa trưa ở trong bếp.)

    – are cooking (Giải thích: Ta thấy “it’s 12 o’clock” là một thời gian cụ thể xác định ở hiện tại nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. “Chủ ngữ “my parents” là số nhiều nên ta sử dụng “to be” là “are + cooking”.)

      Keep silent! You (talk) so loudly. (Giữ yên lặng! Các em đang nói quá to đấy.)

    – are talking (Giải thích: Ta thấy “Keep silent!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “you” nên ta sử dụng “are + crying”)

      I (not stay) at home at the moment. (Lúc này tôi đang không ở nhà.)

    – am not staying (Giải thích: Ta thấy đây là câu phủ định. Với chủ ngữ là “I” nên ta sử dụng “to be” là “am + not + staying.)

      Now she (lie) to her mother about her bad marks.(Bây giờ cô ấy đang nói dối mẹ cô ấy về những điểm kém của mình.)

    – is lying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “she” nên ta sử dụng “to be” là “is + lying”).

      At psent they (travel) to New York. (Hiện tại họ đang đi du lịch tới New York.)

    – are travelling (Giải thích: Ta thấy “at psent” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “they” nên ta sử dụng “to be” là “are + travelling)

      He (not work) in his office now. (Bây giờ anh ấy ấy đang không làm việc trong văn phòng.)

    – isn’t working (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Đây là câu phủ định với chủ ngữ là “he” nên ta sử dụng “to be” là “is + working”.)

    Bài 2:

      My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

    – My father is watering some plants in the garden. (Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

    – My mother is cleaning the floor. (Mẹ của tôi đang lau nhà.)

      Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    – Mary is having lunch with her friends in a restaurant. (Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

      They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.

    – They are asking a man about the way to the rainway station. (Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

      My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture.

    – My student is drawing a beautiful picture. (Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất đẹp.)

    Bài luyện tập qua Video:

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Ho Lao Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Điều Trị
  • Ho Lao Là Gì? Dấu Hiệu, Nguyên Nhân & Cách Chữa Trị Hiệu Quả
  • Dấu Hiệu Viêm Gan C Mà Bạn Cần Biết
  • Facebook Bị Hack, Tài Khoản Facebook Bị Tấn Công
  • Làm Thế Nào Để Biết Nếu Mức Độ Hormone Nữ Quá Cao Hoặc Quá Thấp?
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Dấu Hiệu Của Murphy Trong Những Gì Nó Bao Gồm Và Bệnh / Thuốc
  • Giải Toán 7 Bài 2. Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • 1. Khái niệm

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.

    2. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục

    She has been waiting for you all day – Cô ấy đã đợi bạn cả ngày.

    They have been travelling since last October. – Họ đã đi du lịch từ cuối tháng 10.

    I’ve been decorating the house this summer. – Tôi đã đang trang trí nhà từ mùa hè.

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện

    tại

    She has been cooking since last night. – Cô ấy đã nấu ăn tối hôm qua.

    Someone’s been eating my cookies. – Ai đó đã ăn bánh cookies của tôi.

    Lưu ý:

    Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả của hành động để lại ở hiện tại, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động kéo dài từ quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại

    I have witten six letters since morning. – Tôi đã viết 6 bước thư từ sáng.

    I have been writing six letters since morning. – Tôi đã và vẫn đang viết 6 bước thư từ sáng.

    3.1 Thể khẳng định

    S + have/has + been + V-ing

    • I have been studying Enghlish for 5 years. – Tôi đã học Tiếng Anh được 5 năm.
    • We have been waiting here for over two hours! – Chúng tôi đã chờ ở đây hơn hai giờ đồng hồ.
    • They have been talking for the last hour. – Họ đã nói chuyện kéo dài cả tiếng đồng hồ.
    • She has been watching too much television lately. – Cô ấy đã xem quá nhiều ti vi.
    • He has been swimming for one hour. – Anh ấy đã bơi được một tiếng.
    • It has been raining since last night. – Trời đã mưa cả đêm hôm qua.

    Lưu ý:

    I/we/you/they + have

    He/she/it + has

    3.2 Thể phủ định

    S + have/ has + not + been + V-ing

    • I haven’t been studying English for 5 years. – Tôi đã không học tiếng Anh được 5 năm.
    • We haven’t been waiting here for over two hours! – Chúng tôi đã không chờ ở đây hơn hai tiếng đồng hồ!

    3.3 Thể nghi vấn

    (WH) + have/ has + S + been + V-ing?

      Have you been waiting here for two hours? Yes, I have

    Bạn đã chờ 2 tiếng đồng hồ?

      Has she been working at that company for three years? Yes, she has

    Cô ấy đã làm việc ở công ty được 3 năm?

      What have you been doing for the last 30 minutes?

    Bạn đã làm gì 30 phút trước?

    Tôi đã làm bài tập về nhà.

  • She has been working since the early morning.
  • Cô ấy đã làm việc từ khi sáng sớm.
    • They have been listing to the radio for 3 hours.
    • Họ đã nghe radio được 3 tiếng đồng hồ.
    • They have been decorating the house all the moring
    • Họ đã trang trí nhà cả buổi sáng.

    5. Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Bài 1 – Hoàn thành các câu sau sử dụng động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.

    1. She isn’t drinking (not drink) beer; it’s only tea.
  • borrows B. is borrowing C. are borrowing
  • is loving B. are loving C. loves
  • waiting B. is waiting C. waits
  • is writing B. writes C. are writing
  • come B. is coming C. am coming
  • doesn’t wear B. aren’t wearing C. don’t wear
  • doesn’t talk B. don’t talk C. isn’t talking
  • tastes B. is tasting C. taste
  • thinks B. think C. am thinking
  • is starting B. start C. starts
  • is drinking B. drinks C. drink
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ không còn khó nếu các bạn nắm vứng cấu trúc, hình thức, cách sử dụng, và dấu hiện của thì. Hãy đọc kĩ các lưu ý ở trên bài để khi gặp các trường hợp đặc biệt vẫn làm đúng. Mong là bài về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn này sẽ giúp các bạn nắm chắc thì này trong lòng bàn tay và sử dụng đúng trong các ngữ cảnh.

    TOPICA Native cung cấp giải pháp học tiếng Anh trực tuyến tương tác 2 chiều với giáo viên bản ngữ hàng đầu Đông Nam Á. Tích hợp công nghệ AI hỗ trợ đào tạo, phần mềm luyện phát âm chuẩn mỹ Native Talk, giúp bạn nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 6 tháng từ con số 0.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Có Dấu Hiệu Này, Có Thể Bạn Đã Bị Bệnh Huyết Áp Thấp: Hãy Cẩn Thận Đề Phòng Ngất Xỉu
  • Bệnh Huyết Áp Thấp Là Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Huyết Áp Thấp Là Bệnh Gì?
  • Huyết Áp Thấp Có Những Triệu Chứng Gì?
  • Huyết Áp Thấp Tim Đập Nhanh Có Phải Là Dấu Hiệu Bất Thường?
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Dấu Hiệu Của Murphy Trong Những Gì Nó Bao Gồm Và Bệnh / Thuốc
  • Giải Toán 7 Bài 2. Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Dấu Hiệu Điều Tra Là Gì? Ứng Với Mỗi Đơn Vị Điều Tra Có Một Số Liệu, Số Liệu Đó Được Gọi Là Gì, Kí Hiệu?
  • I. Kiến thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành

    1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Khái niệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng.

    Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

    She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

    She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

    Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

    It has been raining (Trời vừa mưa xong )

    I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.

    2. Thì hiện tại hoàn thành

    II. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    1. Dạng thức Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it and now he is on page 53.

    Bài 1: Đọc các tình huống và hoàn thành các câu cho đúng. Sử dụng các động từ trong ngoặc.

    2. Rachel is from Australia. She is traveling around Europe at the moment. She began her trip three months ago.

    • He has been reading for two hours. (read)
    • He has read 53 pages so far. (read)

    3. Patrick is a tennis player. He began playing tennis when he was ten years old. This year he won the national championship again- for the fourth time.

    • She ………………………………………………………….. for three months. (travel)
    • ………………………………………………………………… six countries so far. (visit)

    4 When they left college, Lisa and Sue started making films together. They still make films.

    • ………………………………………………. the national championship four times. (win)
    • ………………………………………………………………….. since he was ten. (play)
    • They ……………………………………………………..films since they left college. (make)
    • ……………………………………………………… five films since they left college. (make)

    Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

    1. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    2. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    3. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

    4. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

    5. My/ mother/ clean/ floor/.

    2. She’s been traveling I She has been traveling

    She’s visited? She has visited

    3. He’s won? He has won …

    He’s ? He has been playing tennis

    4. They’ve ? They have been making (films … )

    Bài 2:

    They’ve ? They have made (five films … )

    1. My father is watering some plants in the garden. ( Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

    2. My mother is cleaning the floor. ( Mẹ của tôi đang lau nhà.)

    3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. ( Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

    4. They are asking a man about the way to the railway station. ( Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khi Có Dấu Hiệu Này, Có Thể Bạn Đã Bị Bệnh Huyết Áp Thấp: Hãy Cẩn Thận Đề Phòng Ngất Xỉu
  • Bệnh Huyết Áp Thấp Là Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Huyết Áp Thấp Là Bệnh Gì?
  • Huyết Áp Thấp Có Những Triệu Chứng Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100