Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt 4 Loại Tôm Hùm Phổ Biến Tại Việt Nam
  • Tôm Hùm Bông Và Tôm Hùm Xanh Loại Nào Ngon Hơn?
  • What’S The Difference Between A Uri And A Url?
  • Phân Biệt ‘Used To + Infinitive’ Và ‘Be/get Used To’
  • 3 Lý Do Vàng Tây Ăn Đứt Vàng Ta
  • I. Thì quá khứ đơn

    Form :  (+) S + V2/ed + O  

                (-) S + didn’t + Vbare + O       

    (?) Did + S + Vbare?

    Thì quá khứ đơn dùng để

    – Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ, và đã dứt điểm rồi.

    Ex: She went to Paris last summer

    – Diễn tả một hành động diễn ra lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không xảy ra nữa

    Ex: When I was a students, I always carried un umbrella to the class

    – Dùng kết hợp với thì quá khứ tiếp diễn khi diễn tả một hành động chen ngang vào một hành động khác đang xảy ra trong quá khứ

    Ex: When my father was reading newspaper, my mother went in.

    Phó từ nhận dạng: Time + ago, in + Past Time, last + Thời gian… (nói chung là thời gian trong quá khứ)

     

    II. Thì hiện tại hoàn thành

    Form:  (+)   S + have/has + V3/ Ved + O

         (-)   S + haven’t/ hasn’t + V3/ed + O

    (?)    Have/ Has + S + V3/ed + O?

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để:

    – Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm không xác đingj trong quá khứ

    Ex: Jane has come to Thailand

    – Diễn tả các hành động bắt đầu trong quá khứ, vẫn còn ở hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.

    Ex: He has lost his key.

    – Dùng để đưa thông tin về một sự việc vừa xảy ra

    Ex: The road is closed. There has been an accident.

    –  Nhận dạng:

    since + điểm thời gian

    for + khoảng thời gian

    và các từ khác như: already, yet, recently, just, lately, ever,…

    Vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa hai thì này là: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động dứt điểm rồi, còn Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động còn liên hệ tới hiện tại (và có khả năng đi đến tương lai).

    Phó từ đi với Hiện tại hoàn thành: already (rồi), just (vừa mới), yet (vẫn chưa), recently (gần đây), lately (gần đây), so far (mới đây), until now, up to now (tới giờ), …

    In the past / last few + Thời gian (months, days, years, …) :

      Ex. I have met a lot of people in the last few days.

    – Một số mẫu câu dùng với hai thì này:

    It is + thời gian + since + S (+ last) + Quá khứ đơn giản.

    It is ten years since I (last) saw him.

    S + Hiện tại hoàn tất + since + S + Quá khứ đơn giản

    She has lived a miserable life since she married him.

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sữa Giả Sữa Thật Chuẩn 100% Chỉ Trong 1 Phút
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Hàng Samsung Chính Hãng
  • Nhân Sâm Trung Quốc Liệu Có Được Bán Trên Thị Trường Việt Nam?
  • Hướng Dẫn 4 Cách Đơn Giản Để Nhận Biết Nhân Sâm Tươi Hàn Quốc Thật Giả
  • Phân Biệt Redmi Note 4 Và 4X Theo Cách Đơn Giản Nhất
  • Sự Khác Biệt Giữa Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa “quản Trị” Và “quản Lý” Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Quản Trị, Hành Chính Và Quản Lý Là Gì?
  • Đồng Quản Lý Và Lâm Nghiệp Cộng Đồng: Giống Hay Khác Nhau?
  • Lãnh Đạo Và Quản Lý Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Quản Trị Là Gì? Quản Lý Và Quản Trị Khác Nhau Chỗ Nào?
  • # 1 Cấu trúc ngữ pháp là khác nhau:

    1.infinitive: chúng tôi đơn giản: chúng tôi partic partic: eated

    Thì quá khứ đơn sử dụng động từ # 2.

    Tôi đã ăn một bánh sandwich thịt xông khói sáng nay khi tôi đi ra ngoài.

    Hiện tại hoàn thành được hình thành: have / have + động từ # 3 (Phân từ quá khứ)

    Tôi đã ăn khoảng 5.000 bánh mì thịt xông khói trong đời.

    # 2 Sử dụng thì hiện tại hoàn thành cho những trải nghiệm kiếp trước.

    • Tôi đã đến Pháp hai lần.
    • Người bạn thân nhất của tôi và tôi đã xem Titanic rất nhiều lần.
    • Tôi đã gặp giáo hoàng.

    Họ là tất cả kinh nghiệm sống. Những điều chúng ta làm trong cuộc sống của chúng ta.

    Khi nào những điều này xảy ra?

    Thời gian không quan trọng. Chúng tôi

    đừng

    sử dụng một thời gian hoàn thành cụ thể với hiện tại hoàn thành.

    • không chính xác: Tôi đã đến Pháp hai lần vào năm 2022 và 2022. Bây giờ là năm 2022. 2022 và 2022 là thời gian kết thúc.
    • không chính xác: Người bạn thân nhất của tôi và tôi đã xem Titanic rất nhiều lần khi chúng tôi ở trường trung học. Bây giờ tôi không học cấp ba. Thời gian đó đã kết thúc.
    • không chính xác: Bạn có biết, tôi đã gặp giáo hoàng vào tháng Bảy. Bây giờ là tháng Chín. “Tháng 7” đã kết thúc.

    Nếu bạn muốn sử dụng thời gian hoàn thành cụ thể, hãy sử dụng quá khứ đơn.

    • đúng: Tôi đã đến Pháp vào năm 2022 và 2022.
    • đúng: Chúng tôi đã xem Titanic rất nhiều lần ở trường trung học.
    • đúng: Tôi đã gặp giáo hoàng vào tháng Bảy.

    Vậy THỜI GIAN TUYỆT VỜI là gì?

    • Hôm nay là ngày 8 tháng 3. Đã hết tháng chưa? Không, nó chỉ là thứ 8. “Tháng này” là khoảng thời gian dang dở. Tôi đã không đến phòng tập thể dục trong tháng này.
    • Hôm nay là thứ Tư. Tuần lễ đã kết thúc chưa? Không, đó chỉ là thứ Tư. “Tuần này” là một thời gian chưa hoàn thành. Bạn cùng phòng của tôi và tôi đã nấu thức ăn Ấn Độ hai lần trong tuần này.
    • Bây giờ là 2 giờ chiều. “Hôm nay” đã kết thúc chưa? Không, chỉ là buổi chiều thôi. Tôi đã viết hơn 50 email ngày hôm nay.
    • Bây giờ, tôi 30. Cuộc sống của tôi đã kết thúc chưa? KHÔNG!!!! “Cuộc sống của tôi” là một thời gian dang dở. Tôi đã đi du lịch rất nhiều trong cuộc sống của tôi.

    Chúng tôi sử dụng ‘hiện tại hoàn thành’ khi chúng tôi muốn kết nối một hành động trong quá khứ với hiện tại. Hành động trong quá khứ này có

    • một kết nối đến hiện tại
    • một tác động đến hiện tại.

    1. Tôi đã sống ở New York được năm năm.

    • Kết nối với hiện tại là gì? Bây giờ, tôi vẫn sống ở New York.
    • Hành động này sẽ tiếp tục trong tương lai? Có thể, nhưng thông tin này không quan trọng.

    2.Pete và tôi đã ở bên nhau tám năm.

    • Kết nối với hiện tại là gì? Bây giờ, chúng tôi vẫn kết hôn.
    • Hành động này sẽ tiếp tục trong tương lai? Có thể, nhưng thông tin này không quan trọng về mặt ngữ pháp.

    3. Tôi đã có con chó bong bóng của tôi từ khi tôi 15 tuổi.

    • Kết nối với hiện tại là gì? Bây giờ, tôi vẫn còn Bong bóng.
    • Hành động này sẽ tiếp tục trong tương lai? Có thể, nhưng thông tin này không quan trọng.

    4. Chính phủ đã quyết định tăng thuế.

      Những tác động đến hiện tại là gì? Bây giờ, thuế đang tăng lên.

    5. Mưa lớn đã gây ra lũ lụt ở nhiều khu vực.

      Những tác động đến hiện tại là gì? Mọi người cần giúp đỡ. Nhà của họ đã bị phá hủy. Nước ở khắp mọi nơi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Quá Khứ Hoàn Hảo Và Quá Khứ Hoàn Hảo Liên Tục
  • How About Going To Cinema? Sự Khác Biệt Nhỏ Giữa How About?
  • Thế Nào Là Nhà Nước “của Nhân Dân, Do Nhân Dân, Vì Nhân Dân”
  • Quyền Lực Công Cộng, Sự Tha Hóa Quyền Lực Công Cộng Và Tham Nhũng
  • Phân Biệt Pháp Luật Với Các Quy Tắc Xử Sự Khác Trong Xã Hội
  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Ong Đốt Có Thể Gây Sưng Tới 24 Giờ
  • Ong Đốt Có Nguy Hiểm Không?
  • 3 Bước Xử Lý Chó Bị Ong Đốt Nhanh Gọn Ngay Tại Nhà
  • Cách Xử Trí Khi Bị Ong Đốt
  • Trong bài viết này ta sẽ đi tìm hiểu sự khác biệt giữa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn, sẽ phân tích về cấu trúc ngữ pháp – dấu hiệu nhận biết và làm một vài ví dụ. Hai thì này rất thú vị nhưng cũng rất dễ nhầm trong tiếng Anh.

    I. Cấu trúc của hai thì

    1.Thì hiện tại hoàn thành

    Khẳng định: S + has/have + V Past Participle

    She has been a teacher for 3 years

    (Cô ấy làm giáo viên khoảng 3 năm)

    They have been famous footballers since they played in this team

    (Họ là những cầu thủ bóng đá nổi tiếng kể từ khi họ chơi trong đội bóng này)

    Phủ định: S + has/have + not + V Past Participle

    Nghi vấn: Has/Have + S + V Past Participle ..? Trả lời câu hỏi: Yes, S + has/have. No, S + has/have + not.

    Have you seen this movie before?

    (Trước đây bạn đã xem phim này chưa?)

    Yes, I have

    (vâng , tôi đã xem)

    No, I haven’t

    ( không, tôi vẫn chưa xem)

    2. Thì quá khứ đơn

    Động từ to be

    Khẳng định:

    I/he/she/it + was You/we/they + were

    Phủ định:

    I/he/she/it + wasn't You/we/they + weren't

    Nghi vấn :

    was + I/he/she/it + O? Were + you/we/they + O?

    Động từ thường

    Khẳng định:

    S + V-ed/irregular verbs

    Phủ định:

    S + didn't + V-inf

    Nghi vấn:

    Did + S + V-inf?

    II. Cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

    He has lived in this city.

    (Anh ấy sống ở thành phố này)

    He’s lost his pen. He uses a balpen.

    (Anh ấy mất cây viết. Anh ấy dùng viết bi)

    Thì Quá khứ đơn: diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ hay có thời gian cụ thể.

    He lost his pen.

    (Anh ấy đã mất cây viết)

    He lost his pen last Monday.

    (Anh ấy mất cây viết thứ hai rồi)

    Thì Hiện tại hoàn thành: diễn tả hành động xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và hiện tại vẫn còn.

    Thì Quá khứ đơn: diễn tả hành động xảy ra suối một thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.

    Thì Hiện tại hoàn thành thường dùng trong báo chí. truyền thanh, truyền hình để giới thiệu những tin mới. Nhưng khi tiếp tục nói về những tin này. chúng ta phải dùng Thì Quá khứ đơn

    III. Dấu hiệu nhận biết của hai thì

    1. Thì hiện tại hoàn thành

    Since + thời điểm trong quá khứ: since 1992, since May.: kể từ khi

    For + khoảng thời gian: for five days, for five minutes, ….: trong vòng

    Ví dụ:

    Already: đã

    Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, “already” có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.

    Yet: chưa

    Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. “yet” thường đứng cuối câu.

    Just: vừa mới

    Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.

    Recently, Lately: gần đây

    So far, up to now, up to the psent, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.

    Ever: đã từng

    Never… before: chưa bao giờ

    In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua

    2. Thì quá khứ đơn

    Last night/ year/month (tối hôm trước/năm trước/tháng trước).

    yesterday (hôm qua)

    in + Mốc thời gian (in 2022)

    IV. Bài tập áp dụng

    Chia các động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    1. He (write)…………..five letters.
    2. The chúng tôi home last weekend. (not/to be)
    3. (be / you)…………..at school?
    4. School (not / start)…………..yet.
    5. (speak / he)…………..to his boss
    6. chúng tôi Maths homework yesterday. (to do)
    7. ………Susan………to England by plane? (to go)
    8. They………a farm two weeks ago. (to visit)
    9. She (not / see)…………..him for a long time.
    10. Jenny and Peggy………their brother. (not/to help)

    Đáp án:

    1. He has written five letters.
    2. The children were not at home last weekend.
    3. Have you been at school?
    4. School has not started yet.
    5. Has he spoken to his boss?
    6. I did my Maths homework yesterday.
    7. Did Susan go to England by plane?
    8. They visited a farm two weeks ago.
    9. Jenny and Peggy did not help their brother.
    10. She has not seen him for a long time.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Tuần Đầu Tiên
  • Mang Thai Sinh Đôi Khác Trứng Là Gì & Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sinh Đôi
  • Rạn Da Khi Mang Thai: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Mẹ Bầu Bị Phù Chân Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không?
  • 9 Kiểu Sưng Phù Của Mẹ Bầu Và Mẹo Hay Giúp Mẹ Đỡ Đau Nhức Trong Thai Kỳ
  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chọn Size Quần Nam Chính Xác Dành Cho Quần Jean, Quần Âu, Short,…
  • Cách Nhận Biết Giữa Quần Jeans Nam Mắc Và Rẻ
  • Các Loại Vải May Áo Sơ Mi Cho Nam Và Nữ Đẹp Ấn Tượng
  • Cách Nhận Biết Serum Eldas Thật Và Giả, Kinh Nghiệm Chị Em
  • Peel Da Cùng Red Peel Tingle Serum Để Có Một Làn Da Mướt Mát Mịn Màng
  • Hiện tại hoàn thành

    – Khẳng định: S + have (‘ve)/has (‘s) + VPII ….

    I have already taken the English test. (Tôi đã làm bài thi tiếng Anh rồi.)

    – Phủ định: S + have not (haven’t)/has not (hasn’t) + VPII ….

    He hasn’t taken the English test yet. (Anh ấy vẫn chưa làm bài thi tiếng Anh.)

    – Nghi vấn: Have/Has + S + VPII …?

    Have they taken the English test yet? (Họ đã làm bài thi tiếng Anh chưa?)

    Quá khứ đơn

    Khẳng định: S + Vpast tense ….

    I went to the movies yesterday. (Hôm qua tôi đi xem phim.)

    – Phủ định: S + did not (didn’t) + V ….

    He didn’t go to the movies yesterday. (Hôm qua anh ấy không đi xem phim.)

    – Nghi vấn: Did + S + V …?

    Did they go to the movies yesterday? (Hôm qua họ có đi xem phim không?)

    II – Các dấu hiệu nhận biết

    1. Hiện tại hoàn thành

    already (đã …rồi)

    I have already cooked dinner. (Tôi đã nấu bữa tối rồi.)

    yet (chưa)

    Have you spoken to him yet? (Bạn đã nói chuyện với anh ấy chưa?)

    just (vừa mới)

    He’s just finished his homework. (Anh ấy vừa mới hoàn thành bài tập về nhà của anh ấy.)

    recently (gần đây)

    He has bought a new car recently. (Gần đây anh ấy mua một chiếc xe hơi mới.)

    ever (đã từng)

    Have you ever visited Paris? (Bạn đã từng đến thăm Paris chưa?)

    never (chưa bao giờ)

    I have never seen a lion. (Tôi chưa bao giờ nhìn thấy một con sư tử.)

    since (kể từ)

    She’s been ill since Monday. (Cô ấy bị ốm từ hôm thứ Hai.)

    for (trong khoảng)

    My daughter has been ill for two days. (Con gái của tôi bị ốm hai ngày rồi.)

    2. Quá khứ đơn

    yesterday (hôm qua)

    Yesterday I stayed at home. (Tôi ở nhà vào ngày hôm qua.)

    last … (last week, last month, last year, …) (… trước)

    She got married last year. (Cô ấy kết hôn vào năm ngoái.)

    … ago (two years ago, centuries ago, …) (… trước)

    I graduated from university three years ago. (Tôi tốt nghiệp đại học ba năm trước đây.)

    – in + past time (in 1990, in the 19th century, …) (vào thời điểm …)

    He was born in 1995. (Anh ấy sinh năm 1995.)

    III – Cách sử dụng

    1. Xét về thời điểm diễn ra của sự việc trong quá khứ

    1.1. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Don isn’t here now. He has left for Singapore.

    (Hiện giờ Don không có ở đây. Anh ấy đã đến Singapore.)

    1.2. Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

    Ví dụ:

    Don left for Singapore yesterday.

    (Don đến Singapore vào ngày hôm qua.)

    2.2. Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và không còn kết quả ở hiện tại.

    Ví dụ:

    I typed 10 letters this morning. (Sáng nay tôi đã đánh máy 10 bức thư.)

    Câu này có thể được nói trong tình huống “Bây giờ không còn là buổi sáng, và tôi không đánh được thêm bức thư nào vào buổi sáng nữa.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Hệ Thống Phanh Abs Và Cbs
  • Phanh Abs: Cấu Tạo, Hoạt Động, Tác Dụng Đặc Biệt So Với Phanh Thường?
  • Sự Khác Biệt Giữa Phanh Abs Và Cbs, Loại Nào Chạy An Toàn Hơn ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Phanh Abs Và Cbs Được Trang Bị Trên Xe Máy
  • Xe Máy: So Sánh Phanh Abs Và Phanh Cbs.
  • Sự Khác Nhau Giữa Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thì Hiện Tại: Kể Chuyện, Tường Thuật, Chỉ Thị
  • So Sánh Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Quản Trị Khác Quản Lý Như Thế Nào?
  • Lãnh Đạo Và Quản Trị Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Kinh Doanh, Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh?
  • Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn là hai thì cơ bản nhất, nhưng rất quan trọng để tạo nên những câu nói đơn giản, nhưng hữu ích trong quá trình đọc hiểu. Để có thể học tốt thì quá khứ đơn, bạn cần phải biết các động từ bất quy tắc cơ bản và những trường hợp thêm “ing” vào câu khi sử dụng quá khứ tiếp diễn.

    Sự khác biệt của quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    Cấu trúc quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    Quá khứ đơn

      To be: S + was/were + adj/Noun

    VD: She was a sexy girl ( cô ấy đã từng là một cô gái gợi cảm)

    VD: I started boring him when I was the first year student (tôi bắt đầu chán anh ấy khi tôi là sinh viên năm nhất)

    Dấu hiệu: yesterday, last month/night/year…, 2 year ago…, in 2000…

    Quá khứ tiếp diễn

    Cấu trúc: S + was/were + Ving

    VD:

    She was playing piano lonely at night when a thief broke the window to get in(Khi cô ấy chơi piano một mình giữa đêm thì một tên trộm đập vỡ của kính để vào)

    Dấu hiệu: at this time last night, at this moment last year, at 8 p.m last ngiht, while…

    Cách sử dụng của từng thì

    * Khi dùng hai thì này trong một câu, chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động hay sự việc nền và dài hơn; thì quá khứ đơn để chỉ hành động hay sự việc xảy ra và kết thúc trong thời gian ngắn hơn (mệnh đề sau when)

    Khác nhau

    Quá khứ đơnQuá khứ tiếp diễn

    Thường khi nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ chúng ta hay dùng thì quá khứ đơn

    Khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự việc ta dùng thì quá khứ tiếp diễn

    VD: I asked her but she didn’t know anything( Tôi đã hỏi cô ấy nhưng cô ấy không biết gì cả)

    VD: Everybody was talking about it all evening (Mọi người đã nói về việc đó cả đêm.)

    Bài tập tham khảo

    1. I…… television when the phone …….. (watch/ring)

    2. Keith……..a bath when the detetive……(have)

    3. Alberto……….a leg when he…….. (break, ski)

    4. Last night Lydia chúng tôi the radio when she………..a strange noise dowstairs (listen, hear)

    5. Jim chúng tôi of the tree while he ……. it ( fall, climb)

    6. Rachel……. not to go out, because it …….. ( decide, rain)

    7. While I ………, I chúng tôi old man lying on the ground

    8. We ……. Kate first aid when the ambulance………( wait, notice)

    9. You …….work) were working as a waitress in a coktail bar, when I …..(meet) met you.

    10. When I ……(walk) walked) into the room it was chaos! The dog ……(run) was running around the room and the children ……(write) were wrting on the walls.

    11. Excuse me sir. Can you tell us what you ……(do) were doing at 11 o’clock last night?

    12. As soon as I ……(see) saw the accident I …….(call) called the police

    13. The day I …….(hear) heard the news I …….(study) was studying for my exams.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Các Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học Khác Nhau Là Gì?
  • Nên Chọn Mèo Con Giống Đực Hay Giống Cái ?
  • Nêu Sự Khác Nhau Của Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Nhân Tạo
  • 18 Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Giả Đơn Giản (Chính Xác 100%)
  • Khoa Học Dữ Liệu So Với Phân Tích Dữ Liệu: Sự Khác Biệt Là Gì?
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Iphone 7 Trang Bị Chip Intel Hay Qualcomm1
  • Phân Biệt Tai Nghe Iphone Thật Và Giả, Chính Hãng Và Fake
  • Tai Nghe Iphone 7 Plus – Phân Biệt Hàng Zin Và Fake
  • Cách Nhận Biết Iphone 7 Đã Bị Thay Vỏ Hay Chưa Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Dòng Ipad Hiện Nay
  • Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại  hay một hành động xảy ra  tại thời điểm không xác định. Reference point là hiện tại

    FORM: HAVE/HAS+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau đây:

    –  I have been to Japan twice. (hành động ko xác định thời điểm, tính tới thời điểm hiện tại tôi đã ở Nhật 2 lần, đã đi và về)

    –  Janet has lived abroad for five years. (hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại vẫn ở nước ngoài)

    Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ (xác định được thời điểm trong quá khứ) Reference point là quá khứ

    FORM: HAD+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau:

    – I went to Japan in 1988 and 1991.I turned 10 years old in 1994. I had been to Japan twice by the time I was 10 years old. (Trong trường hợp này thì tôi đã ở Nhật 2 lần kể từ lúc tôi 10 tuổi, 10 tuổi là thời điểm xác định trong quá khứ, còn hiện nay tôi đã lớn hơn)

    4.5

    /

    5

    (

    37

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Historic Và Historical
  • Gạo St24 St25 Loại Nào Ngon Hơn?
  • So Sánh Gạo St24 Và St25, Loại Nào Ngon Hơn? Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Gạo St24 Và St25 Gạo Nào Ngon Hơn?
  • 4 Cách Nhận Biết Vòng Gỗ Sưa Thật Giả Bạn Cần Biết
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Nhà Quản Trị Khác Nhà Quản Lý Như Thế Nào?
  • Hiểu Thế Nào Về Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo?
  • Phân Biệt Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Định nghĩa, cấu trúc và cách dùng thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn trong tiếng Anh. Bài tập phân biệt thì HTHT và thì QKĐ có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

    Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    • Thì HTHT (the psent perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.
    • Thì QKĐ (The simple past) Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ.

    Công thức và cách dùng thì HTHT và thì QKĐ trong tiếng Anh

    * Công thức và cách dùng thì hiện tại hoàn thành

    Cấu trúc: S+ have/has + V3 + (O)

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để chỉ: Hành động xảy ra tại thời điểm không xác định trong quá khứ: Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn có kết quả ở hiện tại Hành động vừa mới xảy ra, kinh nghiệm bản thân

    Dấu hiệu nhận biết THTHT: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

    * Cấu trúc và cách sử dụng thì quá khứ đơn

    Cấu trúc thì QKĐ: S + V-ed/P2 (+ O)

    Cách dùng thì quá khứ đơn

    Thì hiện tại đơn dùng để chỉ: Hành động, sự việc đã xảy ra trong 1 thời điểm xác định trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian xác định trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại

    Dấu hiệu nhận biết TQKĐ: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

    Câu 1. Hoàn thành các động từ trong ngoặc với thì hiện tại hoàn thành

    1. I have not worked today.

    2. We (buy)…………..a new lamp.

    3. We (not / plan)…………..our holiday yet.

    4. Where (be / you) ?

    5. He (write)…………..five letters.

    6. She (not / see)…………..him for a long time.

    7. (be / you)…………..at school?

    8. School (not / start)…………..yet.

    9. (speak / he)…………..to his boss?

    10. No, he (have / not)…………..the time yet.

    Câu 2. Hoàn thành các câu sau với thì Quá khứ đơn

    1) chúng tôi Maths homework yesterday. (to do)

    2)………Susan………to England by plane? (to go)

    3) They………a farm two weeks ago. (to visit)

    4) Jenny and Peggy………their brother. (not/to help)

    5) The chúng tôi home last weekend. (not/to be)

    6) chúng tôi wonderful skirt? (to design)

    7) My chúng tôi the van. (not/to crash)

    8) The chúng tôi mudguards of their bicycles. (to take off)

    9)………you………your aunt last week? (to phone)

    10) chúng tôi at school. (not/to drink)

    Hoàn thành các bài tập và các câu sau với ngữ pháp tiếng anh thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

    Câu 3.

    1) The chúng tôi people early this morning. (to arrest)

    2) chúng tôi Japan but now she………back. (to go – to come)

    3) chúng tôi tablets this year. (already/to buy)

    4) How many chúng tôi far this season? (your team/to win)

    5)………the CN Tower when chúng tôi Toronto? (you/to visit – to stay)

    6)………your homework yet? – Yes, chúng tôi an hour ago. (you/to do – to finish)

    7) chúng tôi accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school. (to be)

    8) I………Peter since chúng tôi Tuesday. (not/to see – to arrive)

    9) chúng tôi bike last May. So chúng tôi for 4 months. (to get – to have)

    10) I’m sorry, I………earlier, but I………a lot lately. (not/to write – to work)

    Câu 4.

    1) Peter……… football yesterday.

    2) They……… the car. It looks new again.

    3) Last year we……… to Italy.

    4) John and Peggy……… the book. Now they can watch the film.

    5) I……… my friend two days ago.

    6) We……… another country before.

    7) She……… a new car in 2011.

    8) I’m sorry, but I……… my homework.

    9)……… the game of chess?

    10) The girls……… their lunch yet.

    Câu 5.

    1) chúng tôi keys, so I can’t open that door. (to lose)

    2) chúng tôi the New World in 1492. (to arrive)

    3) chúng tôi leg. She is still in hospital. (to break)

    4) chúng tôi all his life. (to live)

    5) chúng tôi Brazil this morning. (to leave)

    6) Last winter chúng tôi his father in the Alps for three days. (to stay)

    7) chúng tôi her left hand. (always/to write)

    8) She………a language course in Paris last summer. (to do)

    9)………anyone………yet? (to phone)

    10) chúng tôi today, but chúng tôi last Sunday.

    Câu 6.

    1) chúng tôi the new words. They needn’t worry about the test. (to learn)

    2) Three chúng tôi in hospital last Friday. (to visit)

    3) chúng tôi 50 miles on scenic routes three weeks ago. (to cycle)

    4) We………chicken Tandoori before. (never/to try)

    5)………a job yet? (you/to find)

    6) Emily and chúng tôi other for more than 10 years now. (to know)

    7) First chúng tôi the announcement, then chúng tôi a café for a drink. (to listen – to go)

    8) chúng tôi four times this week. (to be)

    9) What’s that lovely smell in here? – Jasmin………a yummy cake. (to bake)

    10) The chúng tôi iceberg in 1912 and………within

    Đáp án bài tập:

    Câu 1.

    1.I have not worked today.

    2. We have bought a new lamp.

    3. We have not planned our holiday yet.

    4. Where have you been ?

    5. He has written five letters.

    6. She has not seen him for a long time.

    7. Have you been at school?

    8. School has not started yet.

    9. Has he spoken to his boss?

    10. No, he has not had the time yet.

    Câu 2.

    1) I did my Maths homework yesterday.

    2) Did Susan go to England by plane?

    3) They visited a farm two weeks ago.

    4) Jenny and Peggy did not help their brother.

    5) The children were not at home last weekend.

    6) When did you design this wonderful skirt?

    7) My mother did not crash into the van.

    8) The boys took off the mudguards of their bicycles.

    9) Did you phone your aunt last week?

    10) He did not drink milk at school.

    Câu 3.

    1) The police arrested two people early this morning.

    2) She went to Japan but now she has come back.

    3) Dan has already bought two tablets this year.

    4) How many games has your team won so far this season?

    5) Did you visit the CN Tower when you stayed in Toronto?

    6) Have you done your homework yet? – Yes, I finished it an hour ago.

    7) There has been an accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school.

    8) I have not seen Peter since I arrived last Tuesday.

    9) Frank got his bike last May. So he has had it for 4 months.

    10) I’m sorry, I have not written earlier, but I have worked a lot lately

    Câu 4.

    1) Peter played football yesterday.

    2) They have cleaned the car. It looks new again.

    3) Last year we went to Italy.

    4) John and Peggy have just read the book. Now they can watch the film.

    5) I met my friend two days ago.

    6) We have never visited another country before.

    7) She bought a new car in 2011.

    8) I’m sorry, but I have forgotten my homework.

    9) Did you win the game of chess?

    10) The girls have not eaten their lunch yet.

    Câu 5.

    1) I have lost my keys, so I can’t open that door.

    2) Columbus arrived in the New World in 1492.

    3) Nina has broken her leg. She is still in hospital.

    4) He has lived here all his life.

    5) Colin left for Brazil this morning.

    6) Last winter Robin stayed with his father in the Alps for three days.

    7) Ellen has always written with her left hand.

    8) She did a language course in Paris last summer.

    9) Has anyone phoned yet?

    10) I have not seen Paul today, but I saw him last Sunday.

    Câu 6.

    1) They have learned all the new words. They needn’t worry about the test.

    2) Three people visited him in hospital last Friday.

    3) Martin cycled for 50 miles on scenic routes three weeks ago.

    4) We have never tried chicken Tandoori before.

    5) Have you found a job yet?

    6) Emily and Molly have known each other for more than 10 years now.

    7) First he listened to the announcement, then he went to a café for a drink.

    8) She has been late four times this week.

    9) What’s that lovely smell in here? – Jasmin has baked a yummy cake.

    10) The Titanic hit an iceberg in 1912 and sank within three hours.

    • cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án
    • sự khác nhau giữa thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bài tập hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn violet
    • cách dùng hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bai tap ve thi hien tai hoan thanh co dap an
    • bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
    • bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 violet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Lesson 7: Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple) Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Nước Tăng Lực Red Bull Thái Lan Và Red Bull Việt Nam
  • Cách Phân Biệt Sữa Bột Ensure Giả Và Thật Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Sữa Bột Thật Và Giả Chỉ Nhờ Một Cốc Nước Nóng
  • 6 Cách Phân Biệt Sữa Bột Thật Và Giả Chuẩn Xác, Dễ Làm
  • Cách Nhận Biết Thuốc Lá Thật Và Giả Đơn Giản
  • 15 March, 2022 No Comments

    Ở lesson 6, chúng ta đã tìm hiểu về thì quá khứ đơn (past simple). Bài hôm nay ta sẽ cùng tìm hiểu về thì hiện tại hoàn thành (psent perfect) và cách phân biệt thì này với thì quá khứ đơn.

    I/ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (Present perfect tense)

    1, Cấu trúc ngữ pháp

    • lately (gần đây)
    • up to now, up to psent, up to this moment: Cho tới tận bây giờ
    • in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. qua
    • since + mốc thời gian: kể từ ….

    Nếu sau “since” là một mệnh đề thì mệnh đề trước since chia thì hiện tại hoàn thành còn mệnh đề sau since chia thì quá khứ đơn.

    VD. I have studied English since I was a child. ( Tôi học tiếng Anh kể từ khi tôi còn nhỏ.)

      It is/ This is + the + số thứ tự (first, second, …) + time + mệnh đề chia thì hiện tại hoàn thành: Đó/ Đây là lần thứ ….

    CHÚ Ý: Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:

    • already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.
    • already: cũng có thể đứng cuối câu.
      yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

    VD. She hasn’t told me about you ( Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

      so far, recently, lately, up to psent, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

    VD. I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

    3, Cách chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành

    -Ở thì hiện tại hoàn thành, ta sẽ sử dụng động từ ở quá khứ phân từ (past participle) ở cả 3 thể câu khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn. Cách biến đổi động từ ở thì này có nét tương đồng với cách biến đổi động từ ở thời quá khứ đơn

    • Động từ có quy tắc (regular verb): ta thêm ed vào sau động từ nguyên mẫu
    • Động từ bất quy tắc (irregular verb): Đối với các động từ này không có quy tắc nào để biến đổi nên bắt buộc người học phải học thuộc

    -Có tổng cộng khoảng 638 động từ bất quy tắc, bạn có thể tham khảo ở đây (động từ ở thời quá khứ phân từ được liệt kê ở cột thứ 3- past participle): 50 động từ bất quy tắc thường gặp.

      Thể quá khứ phân từ của động từ tobe: am/is/ are là been

    4, Cách sử dụng

    Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:

      Một hành động vừa mới xảy ra
      Hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác mà hành động xảy ra
      Hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn có thể được lặp lại trong hiện tại và tương lai
      Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại
      Hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục xảy ra ở hiện tại
      Thông báo tin mới hoặc loan báo một sự việc mới xảy ra

    II/ Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Difference Between Past Simple And Present Perfect
  • Phanh Abs Khác Cbs Như Thế Nào, Phanh Nào An Toàn Hơn?
  • Tìm Hiểu Phanh Cbs Là Gì Và So Sánh Với Phanh Abs?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Mbr Với Gpt Và Legacy Với Uefi
  • Cách Phân Biệt Kính Gucci Thật Giả
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý Và Một Nhà Quản Trị Giỏi Cần Những Gì?
  • Phân Biệt Rise Và Raise (Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất)
  • So sánh sự khác nhau giữa thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh về: định nghĩa, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng khi làm bài tập chuẩn nhất.

    Cấu trúc, cách dùng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    Thì quá khứ đơn là gì?

    Thì quá khứ đơn(Simple Past) dùng để diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất tại một thời điểm xác đinh trong quá khứ.Lưu ý các trạng từ,cụm giới từ hoặc mệnh dề trạng từ chỉ thời gian thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    Ví dụ: The seminar began 30 minutes ago.(trạng từ chỉ thời gian)

    Cách nhận biết thì quá khứ đơn

    Các từ và cụm từ thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    • Yesterday hôm qua
    • Ago cách đây~
    • Last : qua,vừa qua
    • In + năm
    • Before trước khi+cụm từ/mệnh đề
    • After sau khi+ cụm từ/mệnh đề

    Thì hiện tại hoàn thành là gì?

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ hoặc hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có kết quả ở hiện tại,hoặc diễn tả kinh nghiệm bản thân. Việc bạn nắm vững các cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành sẽ giúp ích rất nhiểu và làm cho câu văn của bạn trở nên hiệu quả hơn trong lúc truyền đạt thông tin.

    Cấu trúc Thì hiện tại hoàn thành:

    have + P.P.( quá khú phân từ) has+ P.P

    Lưu ý, các vị dụ này không có các từ chỉ thời gian cụ thể, xác định mà chỉ có các cụm từ several times vài lần, during…trong suốt, since.. kể từ khi…trong các ví dụ 2,3 và 4.

    Đây là những từ thường được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành ·

    The seminar has begun ·

    I have bought a suit at the store several times ·

    A lot of employees have worked hard during the weekend ·

    He has sent a letter since he got the message.

    Cách diễn đạt thường dùng chung với thì hiện tại hoàn thành

      Hành động xảy ra trong quá khứ không rõ hoặc không m,uốn đề cập đến thời gian

    · I have lost the key

      ~ times~ lần:hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ

    · Susan has made the same mistake three times

      Since~ kể từ khi~: thời điểm hành động bắt đầu

    · Kenvin has studied English since 1988

      For~ khoảng~: khoảng thời gian hành động được thực hiện

    · Kenvin has lived here for 10 years

    *Lưu ý: since được dùng trong hai trường hợp chỉ nguyên nhân(reason), lúc này since có nghĩa là vì, bởi vì, chỉ thời gian(time), lúc này since có nghĩa là khi, kể từ khi Cụm từ: I have come to the club since last summer Tôi gia nhập câu lạc bộ kể từ mùa hè năm rồi Mệnh đề; I guess it is summer sice people are wearing shorts Tôi đoán bây giờ là mùa hè bởi vì người ta mặc quần sooc

    1) I ate lunch 30 minutes ago

    2) I have eaten lunch

    Trong ví dụ 1) động từ được chia ở quá khứ đơn (ate) và trong câu có từ ago cho biết thời gian ăn trưa là cách đây 30 phút (30 minutes ago).

    Trong ví dụ 2) động từ được chia ở thì hiện tại hoàn thành (have eaten) và trong câu không có từ cho biết thời gian ăn trưa là lúc nào.

    Mục đích của người đặt câu hỏi là muốn biết “bạnđã ăn trưa chưa”, chứ không quan tâm đến việc bạn ăn lúc nào.

    Tu khoa:

    • quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
    • bài tập phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án
    • bai tap thi hien tai hoan thanh
    • công thức thì quá khứ đơn
    • quá khứ đơn với wish
    • quá khứ đơn của leave

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Học tiếng Anh

    Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The past perfect & The past perfect continuous)

    Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong chủ điểm đề thi của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành.

    Hôm nay, tôi đưa ra cái nhìn tổng quát và cơ bản nhất để các bạn có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng 2 thì Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn này một cách chính xác và hiệu quả.

    Các bạn hãy điền dạng thức thì cho 2 câu sau:

    1. She already (eat) by the time he left

    2. Jane (study) for 4 hours when he came home

    Đáp án của 2 câu trên là:

    had already eaten

    has been studying

    Tại sao câu trên chúng ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành, trong khi câu dưới lại dùng Quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Sở dĩ đáp án câu 1 là thì Quá khứ hoàn thành vì chúng ta có Signal word là “by the time”. Hành động “he left” xảy ra trước hành động “eat” cho nên chúng ta phải lùi đi một thì.

    Câu thứ 2 sử dụng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là chính xác bởi chúng ta có Signal word là “for 4 hours”. Hành động “study” xảy ra trong vòng 4 giờ, xảy ra trước cả hành động “came home” cho nên ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành tiếp diễn- nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

    Như vậy, chúng ta rút ra được một điểm chung đó là: Trong bất cứ câu hỏi nào của khi bạn hoc TOEIC, người ra đề sẽ luôn cho chúng ta một dấu hiệu nhận biết- ở đây tôi gọi là Signal words. Những dấu hiệu này sẽ là người dẫn đường để các bạn có thể tìm ra đáp án chuẩn xác nhất.

    Dạng thức Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Chức năng &

    Cách sử dụng ​Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: The police camewhen the robber had gone away.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    If I had knownthat, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    When, by the time, until, before, after

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    Bài tập so sánh thì Quá khứ hoàn thành & thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Kenhtuyensinh

    Theo: Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11
  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Công Vụ Và Pháp Luật Công Vụ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100