Phân Biệt Which Và Where Trong Mệnh Đề Quan Hệ

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt, Sử Dụng Will Và Shall Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Xe Gắn Máy Và Xe Môtô Theo Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Phân Biệt Xe Máy Điện Và Xe Đạp Điện
  • Phân Biệt Xuất Huyết Não Và Nhồi Máu Não
  • Phân Biệt Nhồi Máu Não Và Xuất Huyết Não
  • Mệnh đề quan hệ (relative clauses) hay còn gọi là mệnh đề tính từ, là một mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ý nghĩa cho một danh từ đứng trước nó.

    Ex: The man who lives next door is very handsome.

    (Người đàn ông sống cạnh nhà tôi rất đẹp trai.)

    • Mệnh đề quan hệ thường được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ.
    • Các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hoặc các trạng từ quan hệ: where, when, why.

    Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

    * Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)

      Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Chưa xác định. Đây là mệnh đề quan hệ cần thiết vì danh từ phía trước chưa xác định, không có nó câu sẽ không rõ nghĩa.

    Ex:- The man who met me at the airport gave me the money.

    Ta gọi mệnh đề who met me at the airport là mệnh đề quan hệ xác định vì nó rất cần thiết để bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ The man. Nếu không có nó, câu trên sẽ rất mơ hồ vì ta không biết The man là người đàn ông nào cả.

    Ex: The book (which / that) you lent me is very interesting.

    Ex: The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

    * Mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining clauses)

      Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Đã xác định. Đây là mệnh đề quan hệ không cần thiết vì danh từ phía trước nó đã xác định, không có nó câu vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này được ngăn cách bởi dấu phẩy.

    Mệnh đề này không được dùng “That”

    Cách nhận diện mặt hàng:

    + Chủ ngữ là danh từ riêng (Proper noun) hoặc danh từ chỉ vật duy nhất.

    + Dùng cho các Tính từ sở hữu: His, her, my, your, their

    + Đại từ chỉ định: This, That, These, Those

    Ex: Shakespeare, who wrote “Romeo and Juliet”, died in 1616.

    (Shakespeare, người viết “Romeo & Juliet”, đã chết năm 1616)

    Ta gọi mệnh đề who wrote “Romeo & Juliet” là mệnh đề quan hệ không xác định vì nó chỉ bổ sung nghĩa cho chủ ngữ Shakespeare, nếu bỏ nó đi câu vẫn đầy đủ nghĩa.

    Ex: That house, which was built a few months ago, doesn’t look modern.

    (Ngôi nhà kia, cái nhà mà được xây dựng một vài tháng trước, trông không hiện đại)

    Vietnam, which lies in Southeast Asia, is rich in coal.

    (Việt Nam, nơi mà nằm ở Đông Nam Á, thì có rất nhiều than)

    * WHICH là Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Vì vậy, sau Which có thể là động từ hoặc chủ ngữ.

    Ex: The pencil which is in your pocket belongs to me.

    (Cây bút chì trong túi của bạn là của tôi đấy!) à Which đóng chức năng chủ ngữ

    Ex: The car which he bought is very expensive.

    (Chiếc xe mà anh ta mua thì rất đắt)à Which đóng chức năng tân ngữ

    *Notes: Khi Which đóng chức năng tân ngữ , ta có thể lược bỏ nó.

    Ex: The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

    (Cái áo (mà) tôi mua ngày hôm qua thì rất là đẹp)

    * WHERE là Trạng từ quan hệ thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn. Sau Where là một mệnh đề.

    Where = giới từ chỉ nơi chốn + which

    (in, on, at, from..)

    Ex: I went back to the village where I was born.

    (Tôi trở về ngôi làng nơi mà tôi đã sinh ra)

    Ex: Ha Noi is the place where I like to come.

    (Hà Nội là nơi mà tôi thích đến thăm)

    *Notes: Phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề khi nó đều chỉ nơi chốn:

    • Sau Where luôn luôn là một mệnh đề (S + V)
    • Sau Which là một động từ. (Which + V)
    • mệnh đề quan hệ không xác định
    • mệnh đề quan hệ xác định và không xác định
    • viết lại câu dùng mệnh đề quan hệ
    • nhận biết mệnh đề quan hệ không xác định
    • menh de quan he xac dinh khong xac dinh
    • mệnh đề quan hệ trong tiếng anh
    • bài tập mệnh đề quan hệ trong tiếng anh
    • bai tap mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Vape Và Pod System, Nên Chọn Cái Nào Khi Hút Thuốc Lá Điện Tử?
  • Vape Và Pod Có Gì Khác Nhau ? Nên Chọn Cái Nào Để Hút Sẽ Tốt Hơn?
  • Vape Là Gì ? Pod Là Gì ? So Sánh Giữa Vape Và Pod System
  • Khi Nào Dùng Where Và Which Trong Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Wage Và Salary Trong Tiếng Anh
  • Write Và Writeln Trong Pascal
  • Cảm Nhận Sự Khác Biệt Giữa Trung Thu Xưa Và Nay Qua Chùm Ảnh Đầy Ý Nghĩa
  • “thích” Và “yêu” Có Gì Khác Nhau?
  • Con Gái Nên Chọn Trường Phái Gym Hay Yoga Để Có Vóc Dáng Hoàn Hảo
  • Định nghĩa về mệnh đề quan hệ

    Mệnh đề là một phần của câu và trong mệnh đề thì có thể sẽ bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ được sử dụng để có thể giải thích rõ hơn, cụ thể hơn về danh từ đứng trước nó.

    Thông thường thì mệnh đề quan hệ sẽ được nối với các mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ như: who, whom, whose, Which…

    Các loại Mệnh đề quan hệ

    Mệnh đề quan hệ được chia làm hai loại đó là mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

    . Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề được sử dụng để có thể xác định được danh từ đứng ở trước nó. Mệnh đề quan hệ xác định sẽ rất cần thiết cho ý nghĩa của câu bởi nếu như không có thì câu sẽ thiếu và không đủ nghĩa. Thông thường mệnh đề quan hệ được sử dụng trong trường hợp khi danh từ là danh từ không xác định và không thể dùng dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề chính.

    . Mệnh đề quan hệ không hạn định là mệnh đề được sử dụng để có thể cung cấp thêm các thông tin về một người hay một sự việc đã được xác định. Đây là mệnh đề không nhất thiết phải có ở trong câu bởi câu sẽ vẫn có đủ nghĩa khi không có mệnh đề không hạn định. Thông thường sẽ được sử dụng khi danh từ là danh từ đã được xác định và ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang.

    Cách dùng where và which trong mệnh đề quan hệ

    Cách sử dụng which trong mệnh đề quan hệ

    Which là một đại từ quan hệ được dùng để thay thế cho các danh từ chỉ vật với chức năng là làm chủ ngữ hoặc tân ngữ ở trong câu. Vậy nên ở đằng sau which sẽ có thể là chủ ngữ hoặc động từ.

     * Cấu trúc của which:

                   …N ( thing ) + Which + V + O

                    …N ( thing ) + Which + S + V

    * Ví dụ:

    . The shoes which she bought are very expensive.

    ( Đôi giày mà cô ta mua thì rất đắt )

    Các bạn cần chú ý rằng trong trường hợp which đóng vai trò là tân ngữ thì có thể lược bỏ.

    Cách sử dụng where trong mệnh đề quan hệ

    Where là một trạng từ quan hệ được sử dụng để có thể thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn, ở sau where sẽ là một mệnh đề.

    * Cấu trúc của where:

                     …N ( place ) + Where + S + V …

    * Ví dụ:

    . HaNoi is the place where I like to come.

    ( Hà Nội là nơi tôi thích đến thăm)

    . I return to my hometown where I was born.

    ( Tôi trở về quê hương nơi mà tôi đã sinh ra )

    Phân biệt cách dùng where và which trong mệnh đề quan hệ

    Phân biệt sự khác nhau giữa where và which trong mệnh đề quan hệ khi đều chỉ nơi chốn:

    . Sau where sẽ luôn luôn là một mệnh đề ( S + V )

      Ví dụ: Nghe An is place where t like to come.

    . Sau which sẽ luôn luôn là một động từ ( which + V )

    Về cấu trúc: where = on / in / at + which

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Difference Between Usage And Use
  • Sự Khác Biệt Giữa Url Và Uri
  • Phân Biệt Giữa Các Công Nghệ Ups (Offline/ Line
  • Ups Online Và Offline Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Làm Thế Nào Phân Biệt Ups Online Và Ups Offline
  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Which Và Where Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Cách Phân Biệt, Sử Dụng Will Và Shall Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Xe Gắn Máy Và Xe Môtô Theo Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Phân Biệt Xe Máy Điện Và Xe Đạp Điện
  • Phân Biệt Xuất Huyết Não Và Nhồi Máu Não
  • Vì vậy, trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về cách dùng các đại từ, trạng từ quan hệ như Where, Which và That. Phân biệt cách dùng giữa Where và Which hay cách dùng giữa Which và That để các bạn nắm rõ sự khác biệt giữa các đại từ này và dễ dàng vận dụng trong việc nói và viết.

    I. Cách dùng Where, Which và That trong mệnh đề quan hệ

    1. Các dùng Where trong mệnh đề quan hệ

    – WHERE là trạng từ quan hệ thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn, sau Where là một mệnh đề.

    – Where = giới từ chỉ nơi chốn (in, on, at, from..) + which * Ví dụ:

    – Do you know the country where (in which) I was born?

    (Bạn có biết đất nước mà tôi đã sinh ra?).

    – I went back to the village where I was born.

    (Tôi trở về ngôi làng nơi mà tôi đã sinh ra)

    – Da Nang is the place where I like to come.

    (Đà Nẵng là nơi mà tôi thích đến thăm)

    2. Cách dùng Which trong mệnh đề quan hệ

    WHICH l à đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Vì vậy, sau Which có thể là động từ hoặc chủ ngữ.

    * Ví dụ:

    – The pencil which is in your pocket belongs to me.

    (Cây bút chì trong túi của bạn là của tôi đấy) ⇒ Which đóng chức năng chủ ng

    – The car which he bought is very expensive.

    (Chiếc xe mà anh ta mua thì rất đắt) ⇒ Which đóng chức năng tân ngữ

    * Chú ý: Khi Which đóng chức năng tân ngữ, ta có thể lược bỏ nó, ví dụ:

    – The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

    (Cái áo mà tôi mua ngày hôm qua thì rất là đẹp)

    3. Cách dùng That trong mệnh đề quan hệ

    – THAT là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

    – That is the book that/which I like best.

    (Đó là cuốn sách mà tôi thích nhất)

    – That is the bicycle that/which belongs to David.

    (Đó là chiếc xe đạp thuộc về David)

    – The woman that/who lived here before us is a novelist.

    (Người phụ nữ người sống ơ đây trước chúng tôi là một tiểu thuyết gia)

    – That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).

    – I can see a girl and her dog that are running in the park.

    (Tôi có thể thấy cô gái và con chó của cô ấy đang chạy trong công viên)

    – She is the nicest woman that I’ve ever met.

    (Cô ấy là người phụ nữ đẹp nhất và tôi từng gặp)

    II. Phân biệt cách dùng Which và That trong mệnh đề quan hệ

    – That đứng ở đầu mệnh đề hay nhóm từ cung cấp thông tin hạn định, thường là để phân biệt chủ thể này với chủ thế khác. Nếu bỏ mệnh đề này ra khỏi câu thì nghĩa của câu sẽ bị thay đổi. Không dùng dấu phẩy trước mệnh đề hạn định.

    Which đứng đầu mệnh đề để cung cấp thông tin thêm. Mệnh đề có thể bao hàm thông tin quan trọng nhưng câu gốc không bị đổi nghĩa nếu bỏ mệnh đề đó đi. Mệnh đề không hạn định thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

    – Knock on the door that is red.

    (Hãy gõ vào cánh cửa màu đỏ ấy – Có nhiều cánh cửa ở đó, nhưng bạn chỉ được gõ vào cánh cửa màu đỏ mà thôi.)

    – Knock on the door, which is red.

    (Hãy gõ cửa, cái cửa đó nó có màu đỏ – Chỉ có một cánh cửa và cánh cửa đó màu đỏ.)

    – Nếu bắt đầu mệnh đề hạn định của câu là this, hoặc those thì ta có thể dùng which để giới thiệu mệnh đề tiếp theo mà không cần quan tâm nó có phải là mệnh đề hạn định hay không.

    – That is a decision which you must live with for the rest of your life.

    (Đó là quyết định mà bạn sẽ phải sống cùng với nó suốt cả phần đời còn lại của mình.)

    – Those ideas, which we’ve discussed thoroughly enough, do not need to be addressed again.

    (Những ý tưởng đó, cái mà chúng ta đã bàn thảo đủ nhiều rồi, không cần thiết phải nhắc lại nữa đâu.)

    * Các trường hợp dùng THAT không dùng WHICH:

    1. Phía trước là “all, little, much, few, everything, none”

    Ví dụ: There are few books that you can read in this book store.

    (Có một vài cuốn sách mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này).

    2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật

    Ví dụ: He asked about the factories and workers that he had visited.

    (Ông ấy hỏi về những công ty và công nhân mà ông ấy đã đến thăm)

    3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất

    Ví dụ: This is the best novel that I have ever read.

    (Đây là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc).

    4. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là số thứ tự

    Ví dụ: The first sight that was caught at the Great Wall has made a lasting impssion on him

    (Cảnh tượng đầu tiên về Vạn lý trường thành đập vào mắt ông ấy gây được ấn tượng khó quên với ông).

    5. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “the only, the very, the same, the right”.

    Ví dụ: It is the only book that he bought himself.

    (Đó là cuốn sách duy nhất mà anh ta đã tự mình mua).

    6.Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “all, every, any, much, little, few, no”.

    Ví dụ: You can take any room that you like / There is no clothes that fit you here.

    (Anh có thể lấy bất cứ phòng nào mà anh thích / Ở đây chẳng có bộ quần áo nào phù hợp với bạn cả).

    7. Trong câu hỏi (Mệnh đề chính) mở đầu bằng “which”.

    Ví dụ: Which of the books that had pictures was worth reading?

    (Những cuốn sách có tranh ảnh thì đáng đọc đúng không?)

    8. Trong câu nhấn mạnh “It is … that …”

    Ví dụ: It is in this room that he was born twenty years ago.

    (Cách đây hai mươi năm chính trong căn phòng này ông ấy đã được sinh ra).

    III. Phân biệt cách dùng Which và Where trong mệnh đề quan hệ

    * Phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề khi nó đều chỉ nơi chốn:

    – Sau Where luôn luôn là một mệnh đề (S + V)

    Ví dụ: Hanoi is the place where I like to come.

    – Sau Which là một động từ. (Which + V)

    Ví dụ: My friend is taking me to a shopping centre which is huge

    – Về cấu trúc: WHERE = ON / IN / AT + WHICH

    Ví dụ: Do you know the country where I was born?

    ⇔ Do you know the country in which I was born?

    IV. Bài tập luyện tập cách dùng where, which và that

    Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

    A. that B. who C. whom D. what

    A. that B. what C. who D. which

    A. what B. who C. where D. which

    A. whose B. who C. which D. when

    A. whose B. which C. what D. who

    A. which B. who C. what D. whose

    A. who B. which C. when D. what

    A. who B. that C. what D. whom

    A. who B. that C. where D. when

    A. who B. that C. where D. when

    1.A 2.B 3.C 4.A 5.B 6.B 7.B 8.B 9.C 10.D

    Bài tập 2: Dùng Which, Where, That để nối các câu sau:

    1. We broke a car. It belonged to my uncle.

    2. Ba dropped a cup. It was new.

    3. Nam loves books. They have happy endings.

    4. I live in a city. It is in the north of Vietnam.

    5. The phone is on the table. It belongs to An.

    6. The TV got broken. It was my grandfather’s.

    7. The radio was stolen. It was bought 35 years ago.

    8. This is the laptop. My mother has just bought it.

    9. It’s the dog. I always talk to him at night.

    10. She opened the cupboard. She kept her best glasses in there.

    11. This is the house. General Giap lived here.

    12. The flight was canceled. We were going to take it.

    13. I saw the lady in the shop. She was Vicki Zhao.

    14. My violin is missing. It was my birthday psent.

    15. I first learn English from a book. I’ve just reread it.

    16. These are the shoes. I bought them in Ho Chi Minh City.

    1.We broke a car that belonged to my uncle.

    2. Ba dropped a up which was new.

    3. Nam loves books that have happy endings.

    4. I live in a city that is in the north of Vietnam.

    5. The phone that belongs to An is on the table.

    6. The TV that was my grandfather’s got broken.

    7. The radio that was bought 35 years ago was stolen.

    8. This is the laptop which my mother has just bought.

    9. It’s the dog that I always talk to at night.

    10. She opened the cupboard where she kept her best glasses.

    11. This is the house where General Giap lived.

    12. The flight that we were going to take was canceled.

    13. The lady that I saw in the shop was Vicki Zhao.

    14. The violin that is missing was my birthday psent.

    15. I’ve just reread the book which I first learned English from.

    16. These are the shoes that I bought in Ho Chi Minh City.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Vape Và Pod System, Nên Chọn Cái Nào Khi Hút Thuốc Lá Điện Tử?
  • Vape Và Pod Có Gì Khác Nhau ? Nên Chọn Cái Nào Để Hút Sẽ Tốt Hơn?
  • Vape Là Gì ? Pod Là Gì ? So Sánh Giữa Vape Và Pod System
  • Sự Khác Biệt Giữa Tốc Độ Và Vận Tốc
  • Quy Tắc Dùng Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Good Và Well
  • Tổng Hợp Về Cấu Trúc If (Whether) Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Cách Dùng Can, Could, May, Might, Will, Would, Must, Shall, Should, Ought To Trong Tiếng Anh – Modal Verb – Trung Tâm Anh Ngữ Việt Mỹ Sài Gòn
  • Mệnh đề quan hệ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ, làm nổi bật và rõ ràng người/vật mà ta đang nói đến. Trong số 5 đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that), which và that thường bị sử dụng sai ngữ pháp nhiều nhất. Trong bài viết này, Dịch thuật S.E.E sẽ đưa ra các ví dụ và giải thích cụ thể từng trường hợp sử dụng which và that.

    Ví dụ:

    1.  My house that has a red door and green shutters needs painting.

    2.  My house, which has a red door and green shutters, needs painting.

    Trong 2 trường hợp trên, mệnh đề quan hệ đều dùng để nói về căn nhà, nhưng việc bạn chọn dùng which hay that sẽ làm thay đổi ý nghĩa của câu.

    ví dụ 1, từ that được dùng để ngụ ý rằng bạn có nhiều hơn 1 ngôi nhà. Vì vậy, bạn phải dùng that để mô tả cụ thể về căn nhà mà bạn đang nói đến (căn nhà có cửa lớn màu đỏ và cửa sổ màu xanh). Ta không được bỏ mệnh đề quan hệ này bời vì đây là yếu tố quan trọng để người nghe xác định được đâu mới là căn nhà (trong số nhiều căn nhà mà bạn có) cần được sơn.

    ví dụ 2, bạn chỉ có một căn nhà và việc dùng mệnh đề quan hệ trong câu chỉ nhằm để thêm thông tin chi tiết về căn nhà (có cửa lớn màu đỏ và cửa sổ màu xanh), phòng khi người nghe muốn biết cụ thể. Ta có thể bỏ mệnh đề quan hệ này và câu nói vẫn giữ nguyên nghĩa gốc (căn nhà của tôi cần được sơn.)

    Ví dụ:

    3.  The classrooms that were painted over the summer are bright and cheerful.

    4.  The classrooms, which were painted over the summer, are bright and cheerful.

    Mệnh đề quan hệ trong ví dụ 1 và 3 được gọi là mệnh đề giới hạn bởi nó có nhiệm vụ giới hạn ý nghĩa của danh từ trong câu. Trong ví dụ 3, người nói chỉ đề cập đến các lớp học đã được sơn trong mùa hè chứ­­­­ không phải là các lớp học khác.

    Mệnh đề quan hệ trong ví dụ 4 được gọi là mệnh đề không giới hạn bởi vì câu nói cho ta biết là tất cả các lớp học đã được sơn. Do vậy, thông tin được mô tả trong mệnh đề là không cần thiết. Câu vẫn rõ nghĩa khi bỏ mệnh đề quan hệ.

    Tóm lại, mệnh đề quan hệ có which là mệnh đề không giới hạn (không cần thiết), còn mệnh đề quan hệ có thatmệnh đề giới hạn (cần thiết).

    Mệnh đề không giới hạn (có which) được ngăn cách với phần chính của câu bởi hai dấu phẩy (xem ví dụ 2, 4) hoặc bởi 1 dấu phẩy nếu mệnh đề được đặt ở cuối câu.

    Vd: “I took a vacation day on my birthday, which happened to fall on a Monday this year.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng “Can”, “Could” Và “Be Able To” Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Biệt Giữa Vàng Và Đồng
  • Vàng Trắng Là Gì? Cách Phân Biệt Vàng Trắng
  • Tại Sao Nên Đeo Vàng Trắng Thay Vì Bạc
  • Cách Chọn Giống Vịt, Ngan
  • Which Hay That Khi Sử Dụng Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt What About Và How About
  • Những Điểm Khác Biệt Thú Vị
  • Đối Tượng Uống Và Cách Pha Chế Cà Phê
  • Áo Dài Xưa Và Nay Có Gì Khác Biệt?
  • Lịch Sử Áo Dài Việt Nam Qua Các Thời Kỳ – Áo Dài Xưa Và Nay
  • which hay that.

    Một trong những câu hỏi nhiều nhất từ học sinh tôi và cũng là một trong những lỗi sai cơ bản nhất đó là

    Mệnh đề quan hệ là một trong những loại ngữ pháp phổ biến nhất trong tiếng Anh nên tần suất sử dụng nó trong IELTS cũng là rất nhiều.

    Tại sao tôi nói nó quan trọng trong IELTS? Đọc tại bài viết những điều cần biết về IELTS để tìm hiểu thêm về IELTS và tầm quan trọng của ngữ pháp trong IELTS.

    Trên thực tế thì đây là một trong những chủ điểm ngữ pháp phổ biến nhất trong tiếng Anh.

    Hai loại mệnh đề quan hệ

    Tôi lại nghĩ theo một hướng khác.

    Từ “bổ nghĩa” dùng ở đây là không đúng. Chỉ có 1 loại là “bổ nghĩa” – tức bổ sung ý nghĩa cho danh từ.

    Còn một loại là định nghĩa – định danh danh từ mà chúng đứng đằng sau.

    Đó cũng là một dạng ngữ pháp mà các bạn cần phải nắm, mệnh đề quan hệ xác định – mệnh đề quan hệ không xác định (defining vs non-defining relative clause) hoặc mệnh đề quan hệ bắt buộc – mệnh đề quan hệ không bắt buộc (restrictive vs non-restrictive clause).

    Cần phải hiểu được 2 loại này thì bạn mới có thể hiểu rõ được khi nào dùng Which hay That.

    Nói một cách khát quát thì mệnh đề quan hệ bắt buộc (mệnh đề quan hệ xác định, tôi gọi là defining) là mệnh đề giúp chúng ta xác định được danh từ đó là danh từ nào.

    Mệnh đề quan hệ không bắt buộc (mệnh đề quan hệ không xác định, tôi gọi là non-defining) là mệnh đề đưa thêm thông tin về danh từ mà người đọc đã biết trước đó là cái gì – tức đã được xác định rõ rồi).

    Tìm hiểu thông tin các khoá học tiếng Anh và IELTS hiệu quả do chính tôi biên soạn giáo án và giảng dạy.

    Dùng which hay that khi dùng mệnh đề quan hệ

    Để phân biệt được cách dùng của hai từ này, cùng xét hai ví dụ sau:

    Ex 1: My phone that I bought 2 years ago is broken.

    Ex 2: My phone, which I bought 2 years ago, is broken.

    Ở ví dụ 1, mệnh đề quan hệ “that I bought 2 years ago” giúp chúng ta xác định, định danh được đó là chiếc điện thoại nào trong số nhiều chiếc điện thoại khác của tôi.

    Nếu chúng ta bỏ mệnh đề quan hệ này đi, chúng ta sẽ mất đi thông tin hàm ý rằng anh ta còn những chiếc điện thoại khác và chính xác thì cái nào bị hỏng.

    Chúng ta không có thêm thông tin, hàm ý, nào về việc anh ta có nhiều hơn 1 chiếc điện thoại đang bị hỏng này.

    Việc bỏ mệnh đề quan hệ này đi cũng không làm mất ý nghĩa và mất tính định danh cho danh từ.

    Lưu ý:

    Nếu đọc đến đây mà vẫn còn lơ mơ về ngữ pháp này, thì bạn có thể tham khảo khoá học Tiếng Anh Mất Gốc Online và khoá học IELTS Online, hoặc Offline nếu bạn ở Hà Nội để được học chi tiết và có bài tập luyện tập sẽ giúp ghi nhớ nhanh và lâu hơn.

    Tóm lại, việc trả lời câu hỏi Which hay That trong relative clause phụ thuộc vào việc bạn đã xác định được danh từ hay chưa.

    Dùng đúng Which hay That là cần thiết để có sự chính xác trong ngữ pháp – tiêu chí rất quan trọng trong tiếng Anh hay bất kỳ kì thi nào.

    Tổng kết lại: which hay that?

    That sử dụng trong mệnh đề xác định

    Which sử dụng trong mệnh đề không xác định

    Tin rằng với bài này, các bạn sẽ có thể sử dụng which hay that một cách đúng ngữ pháp nhất để tránh các lỗi mất điểm không đáng có.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Facebook & Twitter
  • Tại Sao Người Mỹ Ưa Dùng Twitter Hơn So Với Facebook?
  • Camera Ip Và Camera Analog Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Camera Ip Và Camera Analog
  • Sự Khác Biệt Giữa Below , Under Và Beneath
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Và Phân Biệt When Với While
  • Sự Khác Nhau Giữa While Và Meanwhile: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • While Và Meanwhile Trong Tiếng Anh
  • data-full-width-responsive=”true”

    Cũng như việc học các ngôn ngữ khác, muốn học được Tiếng Anh thì bạn cần phải nắm chắc được ngữ pháp, cũng như cách sử dụng nó trước.

    Đặc biệt, với những bạn đang chuẩn bị bước vào kỳ thi đại học càng cần sử dụng nhiều ngữ pháp trong việc phân tích một đoạn văn bản, viết luận hay làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Và trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu đến bạn cách sử dụng who, whom, whose, which, that trong mệnh đề quan hệ.

    I. Thế nào là một mệnh đề quan hệ ?

    Có thể do thời lượng có hạn mà ở trên lớp các thầy cô sẽ không thể nói rõ cho bạn biết được một cách cụ thể thế nào là một mệnh đề quan hệ. Nhiều bạn sẽ tự đặt câu hỏi rằng “mệnh đề quan hệ ở đâu, ở chỗ nào?” rồi không hiểu nên dùng thế nào cho hợp lý.

    Thực chất, không có gì là phức tạp cả !

    The girl who you met yesterday is my friend

    Trong câu trên mệnh đề quan hệ được nhận ra bắt đầu từ chữ “who” cho tới “yesterday”. Tại sao lại như vậy, tại sao lại có thể xác định được như vậy?

    data-full-width-responsive=”true”

    Lý do xác định được cụm này chính là căn cứ vào dấu hiệu để nhận ra mệnh đề quan hệ (khi nó bắt đầu bằng who, whom, whose, which, that) kèm theo chủ ngữ, động từ và trạng ngữ (nếu có). Thực chất mệnh đề quan hệ cũng chỉ giống như một câu đơn bình thường trong tiếng Anh mà thôi.

    II. Sử dụng mệnh đề quan hệ để làm gì ?

    Mục đích sử dụng mệnh đề quan hệ là để cho câu nói gắn gọn và logic hơn. Lấy ví dụ như câu bên trên, nếu viết theo bình thường sẽ là “The girl you met yesterday and she is my friend” (cô gái anh gặp hôm qua đó, cô ấy chính là bạn tôi). Nếu nói như vậy cũng dễ hiểu, nhưng có vẻ hơi phức tạp.

    Khi sử dụng từ “who” để thay thế cho “the girl” sẽ làm cho câu được mạch lạc và nói tự nhiên hơn, “The girl who you met yesterday is my friend” (Cô gái anh gặp hôm qua là bạn tôi).

    Who dùng để thay thế cho danh từ chỉ người trong mệnh đề quan hệ, sau who có thể kết hợp với một mệnh đề (gồm chủ ngữ đứng đầu và động từ đứng sau) hoặc kết hợp luôn với một động từ. Bạn có thể xem các ví dụ sau:

    The person who lives next door to me is a well-known doctor (Người sống cạnh nhà tôi là một bác sĩ có tiếng).

    Nhi, who I admire, is kind and friendly (Tôi ngưỡng mộ Nhi, một con người tử tế và thân thiện).

    #2. Mệnh đề quan hệ với WHOM

    Whom và who đều giống nhau, đều là từ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người trong mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên, sau whom chỉ có thể kết hợp với một mệnh đề mà thôi, đây là điểm khác biệt so với who.

    The baby whom I met last week is extremely cute ( Đứa trẻ tôi gặp tuần trước cực kỳ đáng yêu)

    #3. Mệnh đề quan hệ với WHOSE

    Whose được dùng để thay thế cho danh từ thuộc sở hữu của người hoặc của vật. Sau whose kết hợp với danh từ (được người hay vật sở hữu) và động từ.

    The cat whose tag is short often catches mice (Con mèo đuôi ngắn thường hay bắt chuột)

    The woman whose daughter is a teacher is my (Người phụ nữ có con gái đang làm giáo viên là mợ tôi)

    #4. Mệnh đề quan hệ với WHICH

    The mango which is on the table is ripe (Quả xoài trên bàn chín rồi!)

    #5. Mệnh đề quan hệ với THAT

    Có lẽ that là từ “dễ tính” nhất trong mệnh đề quan hệ vì nó có thể thay thế cả cho danh từ chỉ người và chỉ vậy. Khi bạn bối rối không biết dùng who hay which, bạn có thể dùng that để thay thế. Tuy nhiên trong một số trường hợp sau đây, bạn nhất định phải dùng that, là buộc phải dùng, nếu không câu của bạn sẽ không có ý nghĩa gì.

    • Khi danh từ gồm cả người và vật: The people and the landscape that are in Ha Giang Province are attractive to tourists (Con người và cảnh vật ở Hà Giang đều thu hút mọi du khách)
    • Trong câu so sánh hơn nhất: This is the most interesting film that I have seen is about the universe and stars (Đây là bộ phim thú vị nhất mà tôi đã từng xem nói về vũ trụ và các vì sao)
    • Trong câu có trạng ngữ chỉ thời gian: It was 1998 that I built this house (Tôi xây căn nhà này đúng vào năm 1998).

    CTV: Yên Tử – Blogchiasekienthuc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Giữa Vape Thật Và Vape Giả
  • Phân Biệt Vape Giá Rẻ Thật Và Giả
  • Lan Phi Điệp Là Lan Gì? Cách Trồng Và Chăm Sóc Phi Điệp Nở Hoa Đẹp?
  • Phân Biệt Vùng Miền, Dân Tộc
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Và Phân Biệt When Với While
  • Sự Khác Nhau Giữa While Và Meanwhile: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hay những trạng từ quan hệ: why, where, when. Mệnh đề quan hệ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

    – làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

    – thay thế cho danh từ chỉ người

    – làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

    – thay thế cho danh từ chỉ người

    – làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

    – thay thế cho danh từ chỉ vật

    – có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định

    * Các trường hợp thường dùng “that”:

    – khi đi sau các hình thức so sánh nhất

    – khi đi sau các từ: only, the first, the last

    – khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

    – khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

    Ex: He was the most interesting person that I have ever met.

    It was the first time that I heard of it.

    These books are all that my sister left me.

    She talked about the people and places that she had visited.

    * Các trường hợp không dùng that:

    – trong mệnh đề quan hệ không xác định

    Dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

    …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

    1. WHY: mở đầu cho mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

    Ex: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

    2. WHERE: thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there

    Ex: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel.

    • → The hotel where we stayed wasn’t very clean.
    • → The hotel at which we stayed wasn’t very clean.

    3. WHEN: thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then

    Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.

    • → Do you still remember the day when we first met?
    • → Do you still remember the day on which we first met?

    I don’t know the time. She will come back then. → I don’t know the time when she will come back.

    Có hai loại mệnh đề quan hệ: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

    1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses): là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó. Mệnh đề xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa. Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính.
    2. Mệnh đề quan hệ không hạn định (Non-defining relative clauses): là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định. Mệnh đề không xác định là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa. Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ xác định và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy (,) hay dấu gạch ngang (-)

    Ex: Dalat, which I visited last summer, is very beautiful. (Non-defining relative clause)

    Note: để biết khi nào dùng mệnh đề quan hệ không xác định, ta lưu ý các điểm sau:

    – Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ riêng

    – Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một tính từ sở hữu (my, his, her, their)

    – Khi danh từ mà nó bổ nghĩa la một danh từ đi với this , that, these, those

    1. Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

      Ex: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

      • → Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.
      • → Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

    2. Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

    3. Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

    4. Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ:whom, which.

      Ex: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

    5. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

    1. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm phân từ

    Mệnh đề quan hệ chứa các đại từ quan hệ làm chủ từ who, which, that có thể được rút gọn thành cụm hiện tại phân từ (V-ing) hoặc quá khứ phân từ (V3/ed).

    * Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).

    • a/ The man who is standing over there is my father. → The man standing over there is my father.
    • b/ The couple who live next door to me are professors. → The couple living next door to me are professors.

    * Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động thì rút thành cụm quá khứ phân từ (V3/ed). Ví dụ:

    • a/ The instructions that are given on the front page are very important. → The instructions given on the front page are very important.
    • b/ The book which was bought by my mother is interesting. → The book bought by my mother is interesting.

    2. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu

    Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặchình thức so sánh bậc nhất. Ví dụ

    a/ John was the last person that got the news. → John was the last person to get the news.

    b/ He was the best player that we admire. → He was the best player to be admired.

    c/ He was the second man who was killed in this way. → He was the second man to be killed in this way.

    Ta có thể bỏ đi đại từ quan hệ và “to be”

    + The woman, who is very clever and beautiful is my aunt

    Được giản lược thành: The woman, clever and beautiful is my aunt.

    oại bỏ đại từ quan hệ và to be trước một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu kết hợp với các danh từ theo sau)

    + The beaker that is on the counter contains a solution.

    Được giản lược thành: The beaker on the counter contains a solution.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Vape Thật Và Vape Giả
  • Phân Biệt Vape Giá Rẻ Thật Và Giả
  • Lan Phi Điệp Là Lan Gì? Cách Trồng Và Chăm Sóc Phi Điệp Nở Hoa Đẹp?
  • Phân Biệt Vùng Miền, Dân Tộc
  • Suy Ngẫm Về Câu Chuyện Bịa Đặt: Tổng Bí Thư “kỳ Thị, Phân Biệt Vùng Miền”!?
  • What’s The Difference Between Which And Where?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Honda Wave 125I Nhập Thái Giá 61 Triệu Đồng: “mác Ngoại” Nên Giá Gấp Đôi Honda Future 125 Tại Việt Nam
  • The Difference: When Vs. While (English Grammar)
  • The Future: ‘be Going To’ And ‘present Continuous’
  • Dream Việt Đời Đầu Và Các Đời Sau Có Gì Khác Nhau?
  • Cách Phân Biệt Mặt Nạ Xe Dream Thái Và Việt
  • What’s the difference between which and where?

    such like these examples:

    The building which I visited was 350 m tall.

    The restaurant where my cousin works is really expensive.

    My friend is taking me to a shopping centre which is huge.

    This hotel where we spent our summer holiday last year.

    The relative pronouns “which” and “where” specifically describe a place. “Where” is followed by a noun or pronoun.

    That’s a great question as many students are confused by the way they are used in some sentences. The difference, however, is not too difficult to understand.

    • Which, is a pronoun and determiner.

    Let’s use your sentences to answer the question and provide more details.

    This sentence correctly applies the determiner “which,” to provide further information the building had already been mentioned earlier in the sentence.

    Which, can be used both before and after as a pronoun and determiner. Here are some further examples.

    • coffee would you like, the cappuccino or expsso?
    • The cappuccino has milk, but the expsso doesn’t, one do you want?
    • A cappuccino is not as strong as an expsso has no milk.

    The in this sentence is to not referring to the place but the situation of the cousin, because it was used after the place had already been mentioned. To prove this point, if we removed this part of the clause, the sentence still makes sense – The restaurant is really expensive.

    However, if we reword the sentence and use which as a determiner, the focus of the sentence returns to the place/restaurant as we are also using ‘at’ as a pposition of place.

      My friend is taking me to a shopping center which is huge.

    Again in this sentence is used as a determiner to provide further information about the shopping center mentioned beforehand. It helps us understand that is is the shopping center which is huge and not the friend! (That could be embarrassing!)

      This hotel where we spent our summer holiday last year.

    Technically this sentence should read, ‘this IS THE hotel where we spent our summer last year.’ Again the use of in this sentence is to the situation, not the hotel, as it comes after the place has already been mentioned. To prove the point we could eliminate the word entirely and use the pposition ‘at’ instead.

      This is the hotel we spent our summer last year.

    To use for the place itself, place the word before the noun.

      We can meet where the hotel is, the one that we spent summer at last year.

    Just remember, which and where are not interchangeable alone, if swapped other parts of the sentence would need to be corrected as well. When changed they can modify the focus or meaning of the clause.

    Put simply.

    • If you are focusing on a situation or place use .
    • If you are making a distinction between two or more things, then use .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toyota Vios 2014: G, E, J, Limo Có Gì Khác Nhau
  • Cách Phân Biệt Toyota Vios G Và Vios Limo
  • Các Loại Vespa Nhập Từ Thời Điểm Nào ?
  • Xe Máy Vespa Việt Nam Và Nhập Khẩu Có Điểm Gì Khác Nhau?
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vàng: Thế Nào Là Vàng Sjc? Có Mấy Loại Vàng Sjc?
  • Sự Khác Biệt Giữa What Và Which

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Tính Năng Tuyệt Vời Nhất Của Iphone Xs Và Iphone Xs Max
  • Sự Khác Biệt Giữa Chung Cư Xưa Và Nay
  • Trải Nghiệm Sáng Tạo Văn 9: Sự Khác Biệt Giữa Phụ Nữ Xưa Và Nay
  • Sự Khác Biệt Giữa Trung Thu Xưa Và Nay Đáng Suy Ngẫm
  • 14 Sự Khác Biệt Giữa Chuyện Ấy Ngày Xưa Và Ngày Nay
  • (a) Which color are your shoes? ( Màu gì là giày của chúng ta?)

    (b) What color are your shoes? (Giày của chúng ta màu gì?)

    What color are your shoes?

    Chúng ta hầu như đã trả lời câu hỏi của riêng chúng ta khi chúng ta đã viết: ” What is the best way to explain?” (Cách tốt nhất để giải thích là gì). What được sử dụng để đặt một câu hỏi khi có một số đếm không xác định hoặc khả năng vô hạn cho một câu trả lời. Chúng ta biết rằng có rất nhiều, nhiều cách tồn tại để giải quyết câu hỏi của chúng ta, và chúng ta muốn tìm hiểu – từ tất cả những khả năng mà chúng ta có thể thậm chí không biết – cách tốt nhất là gì?

    (Trong “What is the best way to explain?” (Cách tốt nhất để giải thích là gì?) what là một từ để hỏi. Trong câu hỏi của chúng ta về giày,. whatwhich là hạn định sử dụng trước danh từ – “shoes”)

    Trong câu trả lời cho câu hỏi của chúng ta về giày, chúng ta rất có thể sẽ hỏi what color (màu gì), không phải which color (màu nào), nếu chúng ta chưa thấy giày và chúng ta muốn chủ sở hữu giày nói cho chúng ta biết màu sắc. Điều này là bởi vì có khả năng đôi giày có rất nhiều màu sắc khác nhau.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể sẽ sử dụng which color (màu nào) nếu chúng ta bắt buộc chọn giữa whatwhich, trong một ví dụ khác như sau:

    (a) Which colorshoes should I wear with this dress-blue or black? (Tôi nên mang đôi giày màu nào với chiếc váy này – xanh dương hay đen?)

    (b) Which shoes should I wear with this dress-my blue ones or my black ones? ( Tôi nên mang đôi giày nào khi tôi mặc chiếc váy này – một đôi màu xanh hay một đôi màu đen?)

    Chúng ta có thể sử dụng which khi chúng ta có một lĩnh vực rất nhỏ hoặc hạn chế để lựa chọn. Chắc chắn sử dụng which, không phải what, khi chỉ có hai lựa chọn, hoặc nếu cả người nói và người nghe có thể hình dung tất cả các vấn đề mà chúng ta đang nói đến:

    (c) Which foot did you break? ( Chúng ta đã nghỉ chân nào?)

    (d) Which one of your sisters is the singer? ( Anh chị em nào là ca sĩ?)

    (e) Which of the restaurants is open on Sunday? ( Nhà hàng nào được mở vào ngày chủ nhật?)

    Tương tự:

    (f) Which movie do you want to see? ( Chúng ta muốn xem phim nào?)

    Which one of your sisters is the singer?

    (g) What movie did you see last night? ( Chúng ta đã xem bộ phim nào tối qua?)

    (h) What was Anthony Quinn’s last film? ( Bộ phim cuối cùng của Anthony Quinn là gì?)

    Thông thường, which (cái nào) hoặc what (cái gì) có thể được sử dụng cho một vài lựa chọn, tùy thuộc vào những gì có trong tâm trí của người nói:

    (i) Which bus goes downtown? ( Xe buýt nào đi vào trung tâm thành phố?)

    What bus shall I take?

    Cả hai câu đều ổn. Người nói có lẽ đang suy nghĩ về ít xe buýt trong câu (i) hơn là trong câu (j). Tương tự:

    (k) Which country in Europe is he from? ( Chúng ta đến từ quốc gia nào ở châu Âu?)

    (l) What country in Europe is he from? ( Anh ta đến từ quốc gia nào?)

    Tuy nhiên, chúng ta có thể nói:

    (m) What country is he from? ( Anh ấy đến từ quốc gia nào?)

    Khi chúng ta không bị giới hạn ở một khu vực vì có rất nhiều sự lựa chọn của các quốc gia trên thế giới, và có lẽ nhiều quốc gia hơn chúng ta biết. Chúng ta cũng có thể nói:

    (n) What language does he speak? ( Anh ấy nói ngôn ngữ gì?)

    What language does he speak?

    Bởi vì có rất nhiều ngôn ngữ trên thế giới, và chúng ta không biết tất cả chúng là gì.

    Tuy nhiên, chúng ta có thể nói như sau:

    (o) Which language does he speak? (Anh ấy nói ngôn ngữ nào?)

    Theo ví dụ trên, chúng ta có thể hiểu mẹ anh ta nói tiếng Pháp, cha anh ta nói tiếng Ý, và gia đình sống ở Brazil – trong trường hợp này, chỉ có ba khả năng rõ ràng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tấn Mỹ Blog: Sự Khác Biệt Giữa Hệ Điều Hành 32 Bit Và 64 Bit
  • Khác Biệt Giữa Windows 32Bit Và 64Bit
  • Sự Khác Nhau Giữa Cổ Phiếu Và Trái Phiếu
  • Trái Phiếu Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Trái Phiếu Và Cổ Phiếu
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Tt133 Và Tt200 Về Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Quan Hệ Công Chúng (Public Relations) Và Quảng Cáo (Advertising)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Truyền Thông Và Pr
  • Sự Khác Nhau Trong Phong Tục Ăn Mừng Năm Mới Giữa Châu Á Và Châu Âu
  • Sự Khác Nhau Giữa Nhà Truyền Thống Thái Lan Và Việt Nam
  • Thói Quen Dân Gian: Sự Khác Biệt Giữa Truyền Thống Và Phong Tục
  • Phong Tục Tập Quán Là Gì?
  • Chúng ta thường nhắc đến từ PR, nhưng thực chất vẫn chưa hiểu quan hệ công chúng (PR) là gì? Học nghề PR ra sẽ làm gì? Tại sao gọi PR là ngành học giữ vững thương hiệu công ty cũng như quảng bá thương hiệu của cá nhân.

    Ở môi trường làm việc ngày một phát triển, cả về phương tiện truyền thống cho đến hiện đại, muốn quảng bá thương hiệu của mình đến với người tiêu dùng đều phải trải qua bước giới thiệu sản phẩm. Hãy thử hình dung mà xem, trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay, nếu như truyền thông không xuất hiện thì làm cách nào để đẩy mạnh thương hiệu của mình? Chính lí do này mà ngành Quan hệ công chúng ra đời, như một công cụ tất yếu phải có trong kinh doanh.

    1. Tìm hiểu các vấn đề xung quanh ngành PR

    Thứ nhất, PR thường được coi là hình thức quản lý truyền thông có tính tin cậy cao. Một trong những điểm chủ chốt của PR là tạo ra sự tín nhiệm cho một sản phẩm, công ty hoặc con người (ví dụ như CEO) trong tâm trí của các nhóm khách hàng mục tiêu bằng cách tận dụng ảnh hưởng của bên thứ ba – phương tiện truyền thông.

    Thứ hai, một chiến dịch PR có cấu trúc tốt có thể giúp thị trường mục tiêu được tiếp xúc với thông tin chi tiết hơn so với những gì họ nhận được với các hình thức quảng bá khác. Đó là do các phương tiện truyền thông thường cung cấp thêm không gian và thời gian để giải thích về sản phẩm.

    Thứ ba, tùy thuộc vào kênh truyền thông, câu chuyện của công ty bạn có thể được thu thập bởi một số lượng lớn các phương tiện truyền thông như báo chí, truyền hình. Còn khi họ đưa tin về mặt tiêu cực hay tích cực, đó là lúc người làm PR cần đứng ra giải quyết hoặc thể hiện trước vấn đề.

    2. Học quan hệ công chúng là cách định vị thương hiệu?

    Quan hệ công chúng là ngành học phù hợp với những bạn trẻ năng động, sáng tạo, thích tạo ra những bức phá mới trong công việc cũng như đam mê trong ngành quảng bá truyền thông.

    PR (viết tắt của Public Relations) được xem là một loại nghề đào tạo cách công ty, hoặc cá nhân giao tiếp với công chúng và truyền thông trong tất cả lĩnh vực. Nhất là trong thời kỳ kinh tế hội nhập, khi cùng một mặt hàng lại có quá nhiều đối thủ cạnh tranh xuất hiện. Như vậy, PR xuất hiện như một tiền đề mở ra mục tiêu giúp giữ vững vị trí và thương hiệu công ty, cá nhân trong biểu cảnh kinh tế đang cạnh tranh sôi động.

    Bằng cách giao tiếp với công chúng một cách trực trực tiếp hay gián tiếp thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, PR có thể giới thiệu, duy trì hình ảnh thương hiệu một cách tích cực hơn. Ngoài ra, PR cũng có thể tạo mối quan hệ, kết nối và tạo niềm tin với công chúng, trong đó có khách hàng, đưa họ từ khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng mục tiêu, hỗ trợ tăng độ nhận diện thương hiệu cho doanh nghiệp.

    Những sản phẩm của PR bao gồm các thông cáo báo chí, bản tin, thông tin chia sẻ từ KOLs, xuất hiện trước các gameshow truyền hình, hoặc các chương trình offline,

    Chuyên viên PR là người đối mặt với khủng hoảng, nâng cao hình ảnh và tạo ra các mối quan hệ lâu dài khi mà câu chuyện của công ty bạn thường phải được người khác chấp nhận trước khi bản thân bạn nhận được sự công nhận từ khách hàng.

    4. Nghề PR và thế giới kinh doanh

    Thế giới kinh doanh cạnh tranh khốc liệt là sự đặc trưng của toàn bộ công ty với đối thủ hiện nay. Muốn giành được khách hàng mới và duy trì những sản phẩm hiện có, duy trì khách hàng trung thành với sản phẩm, các công ty buộc phải tạo mối liên hệ gắn kết dài lâu với truyền thông. Bên cạnh đó, công ty cũng cần tạo ra hình ảnh và duy trì một hình ảnh công cộng tích cực.

    Một chuyên gia PR sẽ giúp công ty làm việc đó. Giúp công ty duy trì danh tiếng tốt giữa các phương tiện truyền thông và khách hàng. Bằng cách dùng truyền thông thay mặt cho công ty để trình bày sản phẩm, dịch vụ, hoạt động công ty một cách tốt nhất và hiệu quả nhất có thể. Một hình ảnh công cộng tích cực giúp tạo ra một mối quan hệ mạnh mẽ với khách hàng. Từ đó đẩy mạnh việc tăng doanh thu tích cực nhất cho công ty.

    Với nhu cầu phát triển toàn diện, muốn định vị và giữ vững thương hiệu tích cực, các công ty, tập đoàn lớn cần phải có đội ngũ nhân lực PR chuyên nghiệp tài năng đem lại những thách thức mới mang hướng tích cực cho họ. Vấn đề về doanh thu là tiền đề chính để công ty trọng dụng bạn. Ở thời điểm này, trau dồi các kỹ năng giao tiếp cũng khả năng sáng tạo trong lĩnh vực PR sẽ mang lại cho bạn cơ hội thách thức với nghề, cơ hội tạo nên sự nghiệp tươi sáng, rộng mở hơn.

    Quá trình đào tạo thú vị

    Học ngành này sinh viên sẽ cảm thấy vô cùng thú vị và hứng khỏi trong mỗi tiết học. Việc đào tạo có chọn lọc do được thực hành về ngành truyền thông sẽ cho các bạn sinh viên trải nghiệm về ngành sâu sắc hơn, thấu hiểu và có kinh nghiệm hơn.

    Chương trình đào tạo của cao đẳng Việt Mỹ cho phép các bạn tham gia vào các chương trình thuộc phương tiện truyền thông truyền thống, phương tiện truyền thông xã hội hoặc giao tiếp nói chuyện. Truyền tải cho các bạn sinh viên biết cách lập luận giao tiếp với khán giả và truyền thông.

    Muốn học tốt, các bạn phải thường xuyên cập nhật xu hướng mới của những loại bản tin, hay thông tin đại chúng. Vào đầu năm thứ nhất, các bạn sẽ được đi thẳng vào chuyên ngành, tổ chức giảng dạy từ cơ bản đến kiến thức nền tảng trong nghề.

    • Truyền thông Marketing tích hợp
    • Thương mại điện tử
    • Xây dựng chiến dịch PR
    • Giao tiếp thương mại
    • Duy trì và phát triển quan hệ khách hàng
    • Quan hệ công chúng truyền thông
    • Marketing và tổ chức sự kiện
    • Kỹ năng tổ chức sự kiện
    • Chiến lược và Lập các kế hoạch truyền thông
    • Quản lý khủng hoảng truyền thông
    • Biên tập báo cáo, báo chí, bài viết.
    • Thông cáo báo chí ngành truyền thông
    • Thông tin sản phẩm truyền thông đa phương tiện: In ấn, Phát thanh – Truyền hình, Mạng xã hội thông tin đại chúng,truyền thông đa phương tiện …

    Muốn giỏi trong ngành này, các bạn nên học bổ sung hoặc tham gia các khóa huấn luyện ngắn hạn để năng cao trình độ, cải thiện những kỹ năng chính cho nhân sự quan hệ công chúng như:

    • Kỹ năng giao tiếp xuất sắc cả bằng miệng và bằng văn bản
    • Kỹ năng quan hệ tuyệt vời
    • Kỹ năng IT tốt (sử dụng công cụ CNTT thành thạo)
    • Những kĩ năng thuyết trình
    • Sáng kiến ý tưởng mới mẻ
    • Khả năng ưu tiên và lên kế hoạch có hiệu quả
    • Nhận thức về các chương trình nghị sự khác nhau
    • Sáng tạo trong truyền thông

    Học cách xây dựng chiến dịch quảng bá truyền thông

    Suốt 10 năm qua, ngành quan hệ công chúng chưa hề có dấu hiệu giảm nhiệt. Nguyên do là vì các công ty đang khát nhân lực, nhưng để tìm được nhân sự PR giỏi thật không phải là điều dễ dàng gì. Nắm được những yếu tố đó, Cao đẳng Việt Mỹ đưa ra phương pháp đào tạo mới giúp các bạn sinh viên nhà trường trở nên có giá hơn trong mắt của các nhà tuyển dụng lớn.

    Cụ thể, mục tiêu của ngành học là hệ thống hóa kiên thức chuyên môn cũng như kỹ năng cho các bạn. Điều này giúp các bạn hoàn tất những kỹ năng, kiến thức chuyên môn cần thiết để vận dụng vào nghề, hoàn thiện năng lực bản thân. Qua đó, các bạn có đủ sức cạnh tranh với thị trường kinh tế thương mại và cùng đấu trí với các phòng ban marketing – xây dựng chiến lược định vị thương hiệu cho công ty mà bạn làm việc.

    Suốt 3 năm học theo phương pháp vận dụng thực học thực hành của nhà trường, những hiểu biết về truyền thông về tổ chức sự kiện hay marketing thương mại điện tử sẽ được các bạn vận dụng nhuần nhuyễn, tạo cơ hội cho các bạn tự tổ chức sự kiện lớn nhỏ. Những sự kiện về giáo dục, giải trí, kinh tế,… đều có thể tổ chức tại trường và có sự hỗ trợ từ giáo viên chuyên môn. Đây sẽ là tiền đề cho các bạn tư duy phát triển, đánh giá năng lực và tự rèn luyện những yếu điểm của bản thân trong quá trình học. Tố chất là thứ đã sẵn có trong ngọn lủa đam mê, nhưng nếu được rèn luyện và phát triển thêm nữa. Các bạn sẽ trở thành những nhân sự truyền thông sáng giá của nền kinh tế đang cạnh tranh dữ dội như hiện nay.

    5. Cơ hội việc làm của ngành quan hệ công chúng

    Tốt nghiệp ngành quan hệ công chúng các bạn có thể ứng tuyển tại các công ty, tập đoàn tiêu biểu về chuyên ngành như:

    • Các công ty xúc tiến tổ chức thương mại và công nghiệp
    • Các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam
    • Báo chí quốc gia, quốc tế
    • Làm việc trong nền ấn phẩm thương mại
    • Báo chí và tuần báo PR
    • Viện quan hệ quốc tế (phòng chức năng)

    6. Tố chất của người làm PR cần có

    Tất cả những nơi làm việc được kể trên đều nằm trong kiến thức chuyên môn của hầu hết sinh viên chuyên ngành. Tuy nhiên, bạn phải là người chịu áp lực cực kỳ tốt mới có thể sống với nghề và cháy với hết mình với đam mê.

    Để biên tập hoặc tổ chức một sự kiện truyền thông lớn, bạn nên tạo cho mình những mối quan hệ lâu bền với các giới báo chí. Gọi là quan hệ công chúng, có nghĩa các bạn không chỉ giỏi chuyên môn mà còn phải giỏi cả ăn nói giữ quan hệ thắt chặt với truyền thông.

    Luôn luôn nâng cao cảnh giác với các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Đặc biệt, ngành truyền thông khá phức tạp, thậm chí là tạo áp lực rất lớn với người nhận dự án. Thế nên, lúc nào cũng trong tư thế sẵn sàng làm việc.

    Tìm hiểu và thu thập thêm nhiều văn bản hay các sự kiện mới để tạo cho công ty. Thường xuyên làm mới bộ mặt thương hiệu của công ty. Người biết bảo mật, sáng tạo và cống hiến hết mình sẽ trở nên thành công hơn trong nghề.

    Việc đào tạo sinh viên thành thạo tiếng anh được chúng tôi xem trọng nhất, bởi chúng tôi thấu hiểu thị trường lao động nước nhà đang khát nhân lực PR giỏi tiếng Anh. Vì vậy, chúng tôi luôn nâng cao trình độ Anh ngữ song song việc giúp các bạn sinh viên phát triển ngành nghề.

    Học Quan hệ công chúng tại Cao đẳng Việt Mỹ, các bạn sẽ là điểm sáng cho các nhà tuyển dụng. Sinh viên học 3 năm học tại trường cao đẳng Việt Mỹ sẽ tốt nghiệp với tấm bằng chính quy quốc gia. Đặc biệt, sinh viên Việt Mỹ nhận được nhiều lời mời tham gia vào các dự án truyền thông từ các công ty lớn từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

    Cao đẳng Việt Mỹ cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động PR để các bạn tham gia tranh tài như: sự kiện “Giờ trái đất”, talkshow “Sức mạnh PR: Cơ hội và thách thức”…

    Chúng tôi tin rằng, lợi thế đào tạo tập trung mạnh mẽ vào ngành học sẽ giúp cho các bạn thể hiện và phát huy hết khả năng của mình, phát triển cá tính trong ý tưởng sáng tạo truyền thông. Đó là những gì nhà trường muốn hướng đến…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Biệt Giữa Marketing Và Pr
  • Sự Khác Biệt Giữa Quan Hệ Công Chúng (Pr) Và Marketing
  • Sự Khác Nhau Giữa Branding, Marketing, Quảng Cáo Và Pr
  • Sự Khác Biệt Rõ Rệt Giữa Đại Học Và Phổ Thông
  • Nên Lựa Chọn Học Marketing Thương Mại Hay Quản Trị Thương Hiệu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100