Write Và Writeln Trong Pascal

--- Bài mới hơn ---

  • Cảm Nhận Sự Khác Biệt Giữa Trung Thu Xưa Và Nay Qua Chùm Ảnh Đầy Ý Nghĩa
  • “thích” Và “yêu” Có Gì Khác Nhau?
  • Con Gái Nên Chọn Trường Phái Gym Hay Yoga Để Có Vóc Dáng Hoàn Hảo
  • Gym Vs Yoga: Đâu Là Lựa Chọn Thông Thái?
  • Nên Tập Gym Hay Yoga Tốt Hơn? Con Gái Nên Tập Cái Nào Hơn?
  • Theo tiếng anh write là viết ra nhưng trong pascal nó có nghĩa là in ra và câu lệnh này dùng để in kết quả ra màn hình.

    write là gì ?

    là câu lệnh dùng để in kết quả hay một đoạn văn ra màn hình khi chạy chương trình dịch.

    cấu trúc để sử dụng câu lệnh để in ra màn hình một đoạn văn tùy thích:

    write(‘một đoạn văn mình cần in ra màn hình’);

    khi sử dụng câu trên khi in ra màn hình: một đoạn văn mình cần in ra màn hình

    cấu trúc để sử dụng câu lệnh để in ra màn hình một kết quả:

    write(1+1);

    khi sử dụng câu trên khi in ra màn hình: 2

    thế bạn thấy khi in ra một đoạn văn bản với một kết quả thì câu lệnh khác nhau cái gì không ?

    – đó chính là hai dấu nháy (‘  ‘), đúng thế hai dấu nháy trên giúp chương trình dịch hiểu rằng đâu là đoạn văn và đâu là kết quả bạn muốn in ra. Khi ta in ra một đoạn văn thì chương trình dịch sẽ không dịch lỗi trong hai dấu nháy trên vì thế bạn có thể gõ write(‘gklgjskfjdkfsdf’); thì nó vẫn không hiện lỗi và in ra mà hình kết quả: gklgjskfjdkfsdf 

    #Lưu ý: nhớ đặt “;” khi kết thúc câu lệnh

    Writeln là gì ? nó có khác với write không ?

    writeln là viết tắt của từ write line để ngắn gọn người ta viết là: writeln.

    chức năng của nó vẫn không đổi đó là in ra màn hình một thứ gì đó tùy thích nhưng nó sẽ xuống dòng khi kết thúc câu lệnh

    cấu trúc in ra một đoạn văn của nó:

    writeln(‘in ra mot doan van’);

     cấu trúc in ra kết quả của nó:

    writeln(1+1);

    thế nó khác như nào: nếu dụng lệnh writeln thì khi chạy chương trình xong thì con trỏ nó sẽ xuống hàng và nếu có một dòng lệnh writeln ở phía dưới thì nó sẽ xuống dòng cho bạn, bạn không phải bị trường hơn kết quả in ra đều nằm trên một dòng, ví du:

    writeln(‘ket qua cua 1+1 la:);

    writeln(1+1);

     khi in ra màn hình kết:

    ket qua cua 1+1 la:

    2

    SHARE THIS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Wage Và Salary Trong Tiếng Anh
  • Khi Nào Dùng Where Và Which Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Difference Between Usage And Use
  • Sự Khác Biệt Giữa Url Và Uri
  • Phân Biệt Giữa Các Công Nghệ Ups (Offline/ Line
  • Sự Khác Nhau Giữa Post Và Get Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Thức Get Và Post Trong Php 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Poster Và Banner 2022
  • Bandroll Là Gì ? Băng Rôn Và Banner Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Poster Là Gì? Đặc Điểm Và Nguyên Tắc Thiết Kế Poster Đẹp Sáng Tạo Nhất 2022
  • Poster Là Gì? Poster Và Banner Khác Nhau Những Điểm Gì?
  • 1.Khái niệm

    Là phương thức truyền dữ liệu không bảo mật vì dữ liệu truyền đi sẽ được show lên thanh address của trình duyệt .Khối lượng dữ liệu truyền đi bị giới hạn bởi chiều dài tốt đa của 1 URL(2048 bytes).Dữ liệu gửi đi được trình duyệt cached lại.

    Dữ liệu được truyền qua biến $_GET:

    Chúng ta sẽ tạo 2 file chúng tôi và chúng tôi để minh họa cho phương thức GET , chúng tôi có nhiệm vụ truyền dữ liệu qua chúng tôi bằng GET, lưu ý mình chạy trên localhost cho dễ nha.

    chúng tôi

    Truy cập trên trình duyệt của bạn

    • Dữ liệu gồm txtUserName txtPassword sẽ được truyền qua file chúng tôi
    • *** Dấu ? trên trình duyệt dùng để phân biệt tên file chúng tôi với 2 biến txtUserName txtPassword

    Với file chúng tôi để lấy giá trị của biến txtUserName và txtPassword ta làm như sau:

    Là phương thức truyền dữ liệu bảo mật không thông qua URL.Dữ liệu gửi đi dưới dạng ẩn , có thể gửi dữ liệu lớn tùy thuộc vào cấu hình của server.

    Dữ liệu mỗi lần gửi đi không được trình duyệt cached lại nên mỗi lần gửi cần phải submit lại

    Biến $_POST được sử dụng khi truyền dữ liệu

    Nhập Username và pass sau đó nhấn send

    2.Khi nào sử dụng phương thức GET và POST

    • – Do cả 2 đều là phương thức gửi dữ liệu ,và mỗi loại thì có ưu nhược điểm riêng nên tùy nhu cầu mà ta sẽ sử dụng
    • Khi dữ liệu không bảo mật ta dùng GET: lấy tin, viết bài SEO, dữ sẽ được lưu lại trên browser do đó thực thi sẽ nhanh hơn
    • Khi dữ liệu cần gửi đi bảo mật ta dùng POST: mật khẩu, tài khoản
    • ***** Ngoài ra còn có phương thức REQUEST bao gồm cả GET,POST và Cookie giúp bạn lấy dữ liệu bất kể form có phương thức là POST hay GET.
    • Phương thức này sử dụng biến $_REQUEST để lấy dữ liệu
    • $REQUEST: chứa cả $GET và $POST, trong đó $POST sẽ ghi đè lên $_GET nếu trùng key

    Username và Password sẽ hiện lên,và dữ liệu được gửi ẩn không hiện lên thanh address

    Bài viết có tham khảo từ :http://freetuts.net/phuong-thuc-get-va-post-trong-php-19.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phương Thức Get Và Request Trong Php Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Phương Thức Get Và Post Trong Html
  • Thú Vị Từ “make” Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Would Rather & Had Better
  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Sự Khác Nhau Giữa Analog Và Digital Trong Mixer

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Analog Mixer Và Digital Mixer
  • Cách Phân Biệt Bộ Đàm Analog Và Bộ Đàm Digital
  • (Bạn Có Biết) Tín Hiệu Analog Là Gì? Analog Và Digital Khác Nhau Ra Sao?
  • Certificate Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Certificate Và Diploma Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Diploma Và Certificate 2022
  • Cùng với loa và micro thì mixer là thiết bi mà bạn thường bắt gặp nhất trong các dàn âm thanh. Và với những người chơi audio thì không ai là không biết đến mixer. Đây là một thiết bị chuyên dùng để xử lý tín hiệu âm thanh, nơi mà ta có thể làm mọi thứ để có được chất lượng âm thanh tuyệt vời nhất. Tuy nhiên, mọi người thường quen thuộc với dạng mixer mà ta có thể cân chỉnh trực tiếp trên thiết bị (hay còn gọi là analog mixer), còn digital mixer vẫn còn là thiết bị tương đối mới mẻ với nhiều người. Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt sự khác nhau giữa analog và digital mixer.

    Analog và digital mixer

    1. Analog mixer

    Đây là dạng mixer mà chúng ta vẫn thường xuyên sử dụng từ trước đến nay, từ các dàn âm thanh sân khấu, hội trường cho đến những quán cafe chơi nhạc, dịch vụ karaoke… và đặc điểm dễ nhận ra ở analog mixer đó là luôn phải có một kỹ thuật viên đứng điều chỉnh trực tiếp trên thiết bị mỗi khi cần.

    Nguyên lý hoạt động của analog mixer là Khi bạn nói vào micro, một tín hiệu sẽ phát ra từ miệng của người nói được thể hiện bằng áp suất không khí, khi áp suất này đi qua micro thì tín hiệu sẽ được tạo ra bằng cách chuyển đổi sang tín hiệu điện, đó là một tín hiệu analog (tương tự và liên tục). Tín hiệu điện này sẽ được truyền qua dây dẫn qua một jack tín hiệu và vào mixer. Những mixer này sẽ lấy tín hiệu điện trong mẫu sóng gốc và điều chỉnh tín hiệu này, nó có thể tăng lên, giảm đi, nối và xử lý chúng cho đến khi nó đạt tới âm thanh mong muốn, trong quá khứ thì chỉ có cách duy nhất xử lý các tín hiệu đó là ta phải cân chỉnh trực tiếp các nút vặn trên bàn mixer.

    Mixer analog Soundking MIX16C tích hợp sẵn bộ effect

    Những tín hiệu sau khi được mixer xử lý sẽ tiếp tục truyền qua các thiết bị khác như Equalizer (EQ) hoặc Compssor và sau đó sẽ được ampli khuếch đại tín hiệu này để truyền đến loa. Tín hiệu sau đó sẽ từ ampli thông qua dây dẫn tới loa, ở đó tín hiệu sẽ được chuyển đổi lại ra ngoài không khí thông qua áp suất. Cả quy trình dài dòng này đều được thực hiện một cách rất nhanh, và không hề có một độ trễ nào trong quá trình truyền tải giọng nói từ micro qua các thiết bị xử lý tín hiệu và phát ra loa.

    Và cũng chính vì thế mà ưu điểm của các loại mixer analog này đó là hiệu quả xử lý tín hiệu nhanh, gọn, lẹ thông qua các thao tác vặn các cần điều chỉnh trên bàn mixer. Đây cũng là loại mixer quen thuộc của hầu hết người chơi audio hiện nay nên việc tùy chỉnh, xử lý cũng tương đói dễ dàng, quen thuộc. Tuy nhiên thì bên cạnh đó nó vẫn có một số nhược điểm mà chúng ta dễ dàng nhận ra đó là luôn cần phải có một người kỹ thuật viên đứng canh chỉnh mixer và nếu dòng điện không đáp ứng được yêu cầu, âm thanh phát ra sẽ bị méo tiếng, tự động cúp nguồn hoặc gây ảnh hưởng xấu đến các thiết bị trong dàn âm thanh.

    2. Digital mixer

    Tuy không được phổ biến như các loại mixer analog, nhưng digital mixer hiện nay cũng được sử dụng khá nhiều trong các dàn âm thanh sân khấu lớn, những phòng thu âm chuyên nghiệp. Điểm chung của hầu hết các dàn âm thanh sử dụng digital mixer đó là sử dụng rất nhiều loại nhạc cụ, nguồn âm khác nhau.

    Cũng lấy vị dụ về micro như trên, khi bạn sử dụng một micro trong bàn mixer digital, khi tín hiệu analog từ micro truyền đến mixer, nó sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu digital, tín hiệu này được sử dụng dạng nhị phân, là thứ ngôn ngữ mà máy tính dùng để xử lý. Và cũng chính vì là tín hiệu digital nên bạn có thể dễ dàng đứng từ xa điều khiển mixer thông qua máy tính, hoặc các thiết bị như iPad, Smartphone… chỉ cần cài vào đó phần mềm của loại mixer digital bạn sử dụng, bạn sẽ dễ dàng tùy chỉnh mixer mà không nhất thiết phải đứng cạnh và dùng tay điều khiển các nút vặn và fader như trước nữa. Tuy nhiên thì nhà sản xuất thường vẫn thiết kế những cần gạt, nút vặn như các loại mixer analog trên digital mixer, chúng ta vẫn có thể điều chỉnh trực tiếp như các loại mixer analog nếu như không quen dùng cũng như không rành về các phần mềm vi tính. Nhưng bạn cũng nên hiểu rõ rằng một tín hiệu digital thì hoàn toàn không cần dùng đến những nút vặn và fader để điều khiển nó.

    Các loại digital mixer của Roland được sử dụng khá nhiều trong các dàn âm thanh

    Ví dụ bạn có thể sử dụng một màn hình máy tính với hình ảnh của một bàn mixer và chỉ cần bấm, kéo và lưu những thiết lập của bạn, tín hiệu digital sẽ được xử lý đến khi những gì mà tín hiệu ra cần đạt tới đó, và phát ra với tín hiệu digital hoặc thông thường hơn là lại một lần nữa chuyển đổi ngược thành tín hiệu analog, tín hiệu sau khi đã convert bằng mixer chuyển ra ampli rồi ra loa.

    Một sự khác biệt quan trọng nữa giữa mixer analog và digital đó là khi analog di chuyển không có độ trễ thì ở digital có độ trễ được tạo ra khi chuyển đổi tín hiệu từ analog sang digital và có thể đo được bằng đơn vị mili giây. Mixer digital giá rẻ thì có độ trễ lớn hơn, tuy nhiên nó không ảnh hưởng nhiều tới việc sử dụng dàn âm thanh để chơi nhạc, bạn chỉ có thể nhận biết được khi sử dụng tai nghe mà thôi.

    Như vậy thì ưu điểm của các loại mixer digital đó là bạn có thể thiết lập, xử lý, cài đặt sẵn cho mixer thông qua các thiết bị laptop, ipad… bằng kết nối wifi mà không cần phải đứng trực tiếp chỉnh ngay tại dàn máy. Và đương nhiên việc ứng dụng công nghệ như thế cũng giúp các loại mixer digital cho ra chất lượng âm thanh tuyệt vời mà bạn hoàn toàn không ngờ tới. Tuy nhiên một nhược điểm nhỏ của nó đó là giá thành của các loại mixer digital này khá cao so với mixer analog có cùng số lượng kênh.

    Vậy sau khi đọc bài viết này, nếu như bạn cảm thấy phân vân không biết nên chọn mua mixer analog hay digital thì lời khuyên cho bạn đó là hãy căn cứ vào nhu cầu sử dụng dàn âm thanh của bạn mà quyết định. Mixer analog hay digital đều mang lại hiệu quả xử lý tín hiệu tốt cho dàn âm thanh, tuy nhiên nếu nhu cầu sử dụng của bạn là không cao, dàn âm thanh ít thiết bị thì các loại mixer analog sẽ là lựa chọn phù hợp. Còn nếu như các dàn âm thanh hội trường, nhà thờ,sân khấu…lớn thì mixer digital sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.

    Nguồn : Nguyễn Audio

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Công Nghệ Analog Và Công Nghệ Số Digital Là Gì ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Need, Want, Demand
  • Sự Khác Nhau Giữa Nợ Xấu Và Nợ Tốt?
  • Thuộc Tính Id Và Thuộc Tính Class Trong Html
  • Sự Khác Nhau Giữa Nồi Trộn Sơn Và Bơm Sơn Cần Biết
  • Sự Khác Nhau Giữa Relationships Và Joins Trong Tableau

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Đơn Giản: Trách Nhiệm Vs Trách Nhiệm Giải Trình
  • Trách Nhiệm Trong Quản Lý!
  • Tâm Trạng Thằng Con Trai Sau Khi Chia Tay Lại Khó Hiểu Thế Này
  • Thương Hiệu Và Nhãn Hiệu?
  • Làm Thế Nào Phân Biệt Ups Online Và Ups Offline
  • Relationships là một cách linh hoạt và năng động để kết hợp dữ liệu từ nhiều bảng phục vụ công việc phân tích. Bạn không xác định các loại liên kết cho relationships, vì thế, bạn sẽ không nhìn thấy biểu đồ Venn khi tạo chúng.

    Bạn có thể hình dung relationship như là một bản hợp đồng giữa 2 bảng. Khi bạn xây dựng trực quan bằng các trường từ bảng này, Tableau đưa dữ liệu từ các bảng này vào bằng cách dùng hợp đồng đó để tạo một truy vấn với các phép nối thích hợp.

    • Không cần liên kết trước: Bạn chỉ cần chọn các trường phù hợp để xác định một relationship. Tableau sẽ tạo một relationship dựa trên các ràng buộc và tên trường phù hợp. Bạn cũng có thể thêm các cặp trường khác để tùy chỉnh cách liên kết các bảng.

    • Tự động và nhận biết ngữ cảnh: Tableau tự động chọn loại liên kết dựa trên các trường được dùng trong trực quan. Trong suốt quá trình phân tích, Tableau tự điều chỉnh loại liên kết một cách thông minh và duy trì mức độ chi tiết gốc trong dữ liệu. Bạn có thể xem tổng hợp ở cấp độ chi tiết của trường trong trực quan mà không cần nghĩ về dữ liệu cơ bản. Bạn cũng không cần dùng biểu thức LOD như FIXED để loại bỏ dữ liệu trùng lặp trong bảng được liên kết.

    • Linh hoạt: Relationships có thể là many-to-many và hỗ trợ tất cả liên kết bên ngoài. Khi bạn kết hợp các bảng bằng relationships, nó giống như tạo một nguồn dữ liệu linh hoạt, tùy chỉnh cho mỗi trực quan, tất cả trong một nguồn dữ liệu cho workbook. Vì Tableau chỉ truy vấn các bảng cần thiết dựa trên các trường và bộ lọc trong trực quan, bạn có thể xây dựng một nguồn dữ liệu có thể dùng cho nhiều luồng phân tích.

    1. Đặc điểm của relationships và joins

    Nếu bạn chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc với Tableau hãy sử dụng relationships để kết hợp dữ liệu vì nó giúp việc chuẩn bị và phân tích dữ liệu dễ dàng và trực quan hơn.

    Ưu điểm của việc kết hợp bảng bằng relationships:

    • Giúp dữ liệu dễ xác định, thay đổi và sử dụng nhiều lần.

    • Dễ phân tích dữ liệu trên nhiều bảng ở mức độ chi tiết chính xác (LOD).

    • Không cần dùng biểu thức LOD hoặc phép tính LOD cho phân tích ở cấp độ chi tiết khác nhau.

    • Chỉ truy vấn dữ liệu từ bảng với các trường được dùng trong trực quan hiện tại.

    1.1 Relationships

    • Liên kết các bảng một cách hợp lý

    • Yêu cầu bạn chọn các trường phù hợp một cách hợp lý

    • Không cần chọn loại liên kết

    • Làm cho tất cả dòng và cột từ các bảng liên kết khả dụng trong nguồn dữ liệu

    • Duy trì mức độ chi tiết của mỗi bảng trong nguồn dữ liệu và trong suốt quá trình phân tích

    • Tạo các miền không phụ thuộc ở cấp độ chi tiết. Các bảng không bị hợp nhất trong nguồn dữ liệu.

    • Trong suốt phân tích, tự động tạo các liên kết phù hợp dựa trên các trường được dùng

    • Không trùng lặp các giá trị tổng hợp (khi Performance Options là many-to-many)

    • Giữ các giá trị đo lường unmatched (khi Performance Options là Some Records Match)

    1.2. Joins

    Joins là cách kết hợp dữ liệu có phần tĩnh hơn. Joins phải được xác định giữa các bảng vật lý trước phân tích và không thể thay đổi mà không tác động đến tất cả các sheets sử dụng nguồn dữ liệu đó. Các bảng được join luôn được hợp nhất thành một bảng. Do đó, thỉnh thoảng dữ liệu đã join bị thiếu các giá trị không khớp hoặc trùng lặp các giá trị tổng hợp.

    • Hiển thị biểu tượng biểu đồ Venn giữa các bảng vật lý

    • Yêu cầu bạn chọn loại và mệnh đề liên kết

    • Các bảng vật lý được join được hợp nhất vào một bảng logic với một kết hợp dữ liệu cố định

    • Có thể giảm các giá trị đo lường unmatched

    • Có thể trùng lặp các giá trị tổng hợp khi các trường ở cấp độ chi tiết

    • Hỗ trợ các kịch bản yêu cầu một bảng dữ liệu duy nhất, như trích xuất bộ lọc và bảo mật cấp hàng

    2. Yêu cầu để sử dụng relationships

    • Khi liên kết bảng, các trường phải cùng kiểu dữ liệu. Thay đổi kiểu dữ liệu trong trang Data Source không thay đổi yêu cầu. Tableau vẫn dùng loại dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cơ bản cho truy vấn.

    • Bạn không thể xác định relationships dựa trên các trường địa lý

    • Circular relationships không được hỗ trợ trong mô hình dữ liệu

    • Bạn không thể chỉnh sửa relationships trong một nguồn dữ liệu đã xuất bản

    • Workbook phải dùng một nguồn dữ liệu được nhúng mới có thể chỉnh sửa relationships và tùy chọn hiệu suất trong trang Data Source trong Tableau Online hoặc Tableau Server

    2.1. Các yếu tố giới hạn lợi ích của liên kết bảng

    • Bảng không tạo theo cấu trúc và chứa lẫn lộn measure và dimension có thể làm phân tích nhiều bảng trở nên phức tạp.

    • Việc dùng các bộ lọc nguồn dữ liệu sẽ hạn chế khả năng của Tableau kết hợp chọn lọc trong dữ liệu.

    • Các bảng với nhiều giá trị unmatched trên các relationships.

    • Liên kết nhiều bảng dữ kiện với nhiều bảng dimension.

    3. Khi nào dùng join?

    Bạn có thể dùng join giữa hai bảng trong layer vật lý của một nguồn dữ liệu. Nhấp đúp vào một bảng logic để đến khu vực Join/Union trong layer vật lý và thêm joins hoặc unions.

    Mỗi bảng logic cấp cao nhất chứa ít nhất một bảng vật lý. Mở một bảng vật lý để xem, chỉnh sửa hoặc tạo joins giữa các bảng vật lý. Nhấp chuột phải vào bảng vật lý và chọn Open hoặc nhấp đúp để mở.

    Khi bạn tạo một nguồn dữ liệu, nó có 2 layers. Layer cấp cao nhất là layer logic của nguồn dữ liệu. Bạn kết hợp dữ liệu giữa các bảng trong layer logic bằng relationships.

    Layer còn lại là layer vật lý của nguồn dữ liệu. Bạn kết hợp dữ liệu giữa các bảng của layer vật lý bằng joins.

    Đến đây tin chắc rằng bạn đọc đã có thể phân biệt được relationships và joins trong Tableau. Mặc dù, relationships được khuyến nghị sử dụng nhiều hơn nhưng joins vẫn có những tính năng riêng chưa thể thay thế. Mong rằng những thông tin trên sẽ hữu ích với các bạn.

    https://help.tableau.com/

    Nhu cầu đào tạo doanh nghiệp

    BAC là đơn vị đào tạo BA đầu tiên tại Việt Nam. Đối tác chính thức của IIBA quốc tế. Ngoài các khóa học public, BAC còn có các khóa học in house dành riêng cho từng doanh nghiệp. Chương trình được thiết kế riêng theo yêu cầu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giải quyết những khó khăn và tư vấn phát triển.

    Tham khảo chương trình đào tạo: 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rượu Đỏ Và Rượu Trắng: Sự Khác Biệt Thực Sự Là Gì?
  • Giữa Qa Và Qc Có Gì Giống Và Khác Nhau?
  • Phân Biệt Qa Và Qc
  • Bạn Có Biết Qa Là Gì? Qc Là Gì?
  • 101+ Câu Chuyện Quà Tặng Cuộc Sống Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Sự Khác Nhau Giữa Wait Và Sleep Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bếp Điện Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Sự Khác Nhau Giữa Dầu Và Tinh Dầu ” The An Organics
  • Sự Khác Biệt Giữa Email Và Gmail
  • Sự Khác Biệt Giữa Email Doanh Nghiệp Và Email Cá Nhân
  • Iphone 11, 11 Pro Và 11 Pro Max Khác Nhau Chỗ Nào? Nên Chọn Iphone Nào?
  • Cả 2 method wait()sleep() đều được dùng trong lập trình đa luồng mà chúng thường hay sử dụng vào mục đích đồng bộ hoá. Vậy đâu là điểm khác biệt giữa chúng? chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài viết này.

    Điểm khác nhau giữa wait() và sleep()

    là một instance method được sử dụng để đồng bộ hoá. Nó có thể được gọi bởi bất kỳ object nào vì nó đã được định nghĩa sẵn trong Object class. Tuy nhiên chú ý rằng wait() method chỉ được gọi trong synchronized block. Khi wait() method được gọi, thread hiện tại sẽ rơi vào trạng thái chờ cho đến khi một thread khác đánh thức nó, hoặc tự đánh thức sau một khoảng thời gian được chỉ định.

    Mặc khác, Thread.sleep() là một static method có thể gọi ở bất cứ đâu. Thread.sleep() sẽ tạm dừng thread hiện tại cho đến khi nó được đánh thức bởi khoảng thời gian được chỉ định.

    public class Example { private static Object LOCK = new Object(); public static void sleepWaitExamples() throws InterruptedException { Thread.sleep(1000); System.out.println( "Thread '" + Thread.currentThread().getName() + "' is woken after sleeping for 1 second"); synchronized (LOCK) { LOCK.wait(1000); System.out.println("Object '" + LOCK + "' is woken after" + " waiting for 1 second"); } } }

    Output:

    Thread ‘main’ is woken after sleeping for 1 second

    Object ‘ agrs) throws InterruptedException { Sum sum = new Sum(); sum.run(); synchronized (sum) { while (sum.sum == 0) { System.out.println("Waiting for ThreadB to complete..."); sum.wait(); } System.out.println("ThreadB has completed. " + "Sum from that thread is: " + sum.sum); } } }

    Output: ThreadB has completed. Sum from that thread is: 704982704

    wait()sleep() method có cách sử dụng khác nhau trong khi sleep() sử dụng để quản lý thời gian thực thi của 1 thread thì wait được dùng để đồng bộ hóa các thread.

    Nguồn tham khảo

    Difference Between Wait and Sleep in Java

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mot So Cau Hoi Hay Translate Doc
  • So Sánh Apple Watch S5 Với Apple Watch S3: Có Quá Nhiều Sự Tương Đồng Thì Nên Chọn Sản Phẩm Nào?
  • Văn Hóa Cổ Đại Của Phương Đông Là Gì? Văn Hóa Cổ Đại Của Phương Tây Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Người Tối Cổ Và Người Tinh Khôn Là Gì?
  • Phân Biệt Tình Bạn Với Tình Yêu?
  • Nghị Luận Xã Hội 200 Chữ Về Việc Chấp Nhận Sự Khác Biệt Trong Cuộc Sống
  • Sự Khác Nhau Giữa Football Và Soccer Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Cận Chẩn Đoán U Lympho (Hodgkin Và Không Hodgkin) – Ung Thư Học
  • Nước Tẩy Trang Là Gì? Toner Có Phải Là Nước Tẩy Trang Không?
  • Phân Biệt Nước Tẩy Trang Và Toner
  • Toner Có Phải Là Nước Tẩy Trang Không? Nên Dùng Loại Nào?
  • Nước Hoa Hồng Và Nước Tẩy Trang Khác Nhau Ra Sao? Cách Phân Biệt ??
  • Trong tiếng Anh, football và soccer có khác nhau không? Câu trả lời cho câu hỏi này phụ thuộc vào việc bạn đang hỏi từ quan điểm của người Mỹ hay quan điểm từ nơi khác trên thế giới.

    Đối với một người Mỹ, họ có thể hiểu câu hỏi này thành “Sự khác biệt giữa bóng đá (soccer) và bóng đá Mỹ (American football) là gì?”. Câu trả lời khá rõ ràng vì soccer và American football là hai môn thể thao hoàn toàn khác nhau. Soccer được chơi với quả bóng hình tròn, chỉ được đá bằng chân và đánh bằng đầu. Tuy nhiên, American football giống như môn bóng bầu dục, trong đó quả bóng hình thuôn dài được ném và chuyền bằng tay cũng như đá bằng chân.

    Đối với phần còn lại của thế giới, từ “football” không có nghĩa là “American football”. Nó có nghĩa là Hiệp hội Bóng đá (Association Football), còn được gọi là bóng đá. Điều đó có nghĩa là khi đọc theo cách này, câu hỏi ban đầu không thực sự có ý nghĩa rằng football và soccer thực sự là một thứ giống nhau. Tuy nhiên, nó dẫn chúng ta đến một câu hỏi thú vị khác.

    Tại sao một số quốc gia gọi soccer là “football”?

    Để hiểu tại sao người Mỹ gọi môn thể thao này là soccer trong khi phần còn lại của thế giới gọi nó là football, điều quan trọng là phải hiểu nguồn gốc của cả hai thuật ngữ.

    • Football: Tên gọi “football” là phiên bản rút gọn của tên chính thức của môn thể thao này – association football. Association football là thuật ngữ được đặt ra vào năm 1863 khi Hiệp hội Bóng đá hệ thống hóa các quy tắc của trò chơi. Từ “association” đã được thêm vào để phân biệt với các trò chơi khác như rugby football (bóng bầu dục).
    • Soccer: Từ “soccer” được cho là có nguồn gốc từ thuật ngữ “association football”. Với việc rugby football bị rút gọn thành “rugger”, điều tương tự cũng xảy ra với association football.

    Trong khi ở phần còn lại của thế giới, thuật ngữ “soccer” được sử dụng tương đương với “football” là bóng đá, thì ở Mỹ, thuật ngữ “soccer” trở thành thuật ngữ phổ biến cho trò chơi “association football”. Lý do là cần phải phân biệt nó với các hình thức bóng đá khác ở Mỹ như American football.

    Ngày nay, thuật ngữ “soccer” phần lớn chỉ được sử dụng ở Mỹ nhưng thuật ngữ này được hiểu rộng rãi trên toàn thế giới với nghĩa là “football”. Tuy nhiên, đặc biệt là ở Anh, thuật ngữ “soccer” có thể gây ra vấn đề với một số người hâm mộ khăng khăng rằng thuật ngữ này không bao giờ được sử dụng, vì tin rằng người Mỹ đang đổi tên môn thể thao “của họ” để phân biệt với bóng đá Mỹ.

    Ở khía cạnh dịch thuật, nếu dịch từ “football” trong bối cảnh văn hóa Mỹ thì nên dịch là “bóng bầu dục” thay vì “bóng đá” để tránh độc giả hình dung sang môn bóng đá truyền thống mà người Việt Nam vốn quen thuộc từ trước đến giờ.

    Nguồn: rulesofsport.com

    Chơn Linh lược dịch

    (Visited 241 times, 3 visits today)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Staff Là Gì ? Khác Biệt Giữa Staff Và Employee Là Gì? Staff Là Gì
  • Tìm Hiểu Dram Và Sram , So Sánh Dram Và Sram
  • Phân Biệt “ Happen” Và “Occur”
  • Làng Và Quan Hệ Dòng Họ Của Người Việt Nam Bộ
  • Nhầm Lẫn Có Thai Và Kinh Nguyệt, Sai Lầm Tai Hại
  • Sự Khác Nhau Giữa Abstract Class Và Interface Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Quy Định Còn Thiếu Của Vas So Với Ifrs Bạn Cần Phải Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam Và Quốc Tế
  • Lớp Trừu Tượng Và Interface Trong C# (Bài 7)
  • Junior Là Gì? Senior Là Gì? Khác Nhau Giữa Junior Và Senior
  • Junior Là Gì? Senior Là Gì? Senior Vs Junior Khác Nhau Thế Nào?
  • Ở những bài trước, chúng ta đã biết đến tính trừu tượng, và đi song song đó là abstract class và interface để triển khai tính trừu tượng trong java.

    Chúng ta cùng xem thử nó sẽ khác nhau ở điểm nào qua bảng liệt kê sau

    1

    Abstract class chỉ có thể thừa kế một class hoặc một abstract class khác.

    Interface có thể thừa kế một hoặc nhiều interface khác.

    2

    Abstract class có thể chứa abstract method và method thông thường(method có thân hàm).

    Interface chỉ có abstract method.

    3

    Abstract class có thể chứa protected hoặc public abstract method.

    Interface chỉ có public abstract method.

    4

    Abstract class có thể chứa static, final hoặc static final biến.

    Interface chỉ có public static final biến.

    Abstract class chỉ có thể thừa kế một class hoặc một abstract class khác

    // File Example1.java public class Example1{ public void display1(){ System.out.println("method ex1"); } } // File Example2.java // Abstract class thừa kế concrete class public abstract class Example2 extends Example1{ abstract void display2(); } // File Example3.java // Abstract class thừa kế abstract class public class Example3 extends Example2{ public void display3(){ System.out.println("method ex3"); } } // File Main.java public class Main{ public static void main(String args){ Example4 obj=new Example4(); obj.display1(); obj.display2(); } }

    Output:

    method ex1

    method ex2

    Abstract class có thể chứa abstract method và method thông thường(method có thân hàm)

    // File Example1.java public abstract class Example1 { abstract void display1(); public void display2(){ System.out.println("method" ex2); } } // File Example2.java public class Example2 extends Example1{ public void display1(){ System.out.println("method ex1"); } } // File Main.java public class Main { public static void main(String args){ Example2 obj=new Example2(); obj.display(); } }

    Output: display

    Abstract class có thể chứa protected hoặc public abstract method

    // File Example1.java public abstract class Example1{ protected abstract void display1(); public abstract void display2(); public abstract void display3(); } // File Example2.java class Example2 extends Example1{ public void display1(){ System.out.println("method ex1"); } public void display2(){ System.out.println("method ex2"); } public void display3(){ System.out.println("method ex3"); } } // File Main.java public class Main{ public static void main(String args){ Example2 obj=new Example2(); obj.display1(); obj.display2(); } }

    Output:

    method ex1

    method ex2

    Abstract class có thể chứa static, final hoặc static final biến

    // File Example1.java public abstract class Example1{ private int num_1 = 1; protected final int num_2 = 2; public static final int num_ 3 = 3; public void display1(){ System.out.println("Num1="+num_1); } } // File Example2.java public Example2 extends Example1{ public void display2(){ System.out.println("Num2="+num_2); System.out.println("Num3="+num_3); } } // File Main.java public class Main{ public static void main(String args){ Example2 obj=new Example2(); obj.display1(); } }

    Output: 10

    Note:

    Interface thường được dùng để mô tả một tập các chức năng. Một class thừa kế một interface A, ta nói rằng class đó có thể thực hiện các năng của interface A khai báo, mà chưa cần xem code.

    Ví dụ: Chúng ta có Mail là một interface và MailImpl implements Mail

    public class MailImpl implements Mail

    Chúng ta sẽ hiểu rằng class MailImpl sẽ có thể thực hiện được các chứng năng mà Mail khai báo.

    Abstract class thường được dùng trong mối quan hệ thừa kế, vì tính linh hoạt của nó có thể chứa abstract method và method thông thường. Dựa vào đó mà chúng ta có thể định nghĩa các khuôn mẫu hay triển khai những thuộc tính, method mà các class con có thể dùng chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Phân Biệt Hàm Vlookup Và Hlookup 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Client Và Server? 2022
  • Nắm “chắc Như Đinh Đóng Cột” Cách Phân Biệt Sử Dụng Come Và Go
  • Sự Khác Biệt Giữa Team Building Trong Nhà & Ngoài Trời
  • Sự Khác Nhau Giữa Notepad Và Wordpad Trong Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Điều Hòa Multi Và Điều Hòa Cục Bộ
  • Hệ Pal Và Ntsc Là Gì? 2022
  • Tìm Hiểu Về Hệ Pal Và Ntsc Trong Camera Giám Sát
  • Hệ Ntsc Là Gì? Hệ Pal Là Gì? So Sánh Giữa Ntsc Và Pal
  • Sự Khác Nhau Giữa Bò Mỹ Và Bò Úc
  • Mặc dù không thể đáp ứng được tất cả yêu cầu của bạn giống như các phần mềm trả phí khác cung cấp, nhưng NotepadWordPad có thể hữu ích trong một số trường hợp.

    Notepad và WordPad, mặc dù nghe tên khá là giống nhau, nhưng mỗi chương trình được sử dụng cho các mục đích khác nhau. Notepad là một trình soạn thảo văn bản, về cơ bản là để nhập các văn bản gốc, trong khi đó WordPad là một trình xử lý văn bản, dùng để định dạng và in các tài liệu – giống như Microsoft Word, nhưng không tiên tiến như Microsoft Word.

    Trình biên tập văn bản: Không có gì khác ngoài biên tập văn bản

    Các trình biên tập văn bản chỉ đơn giản là: các chương trình chỉnh sửa tập trung chủ yếu trên văn bản. Các loại ứng dụng này được thiết kể để người dùng mới bắt đầu lưu nội dung thuần túy mà họ đang viết, cung cấp ít hoặc không có phương tiện để thay đổi định dạng hoặc visual style của nội dung.

    Nếu điều này có vẻ không hữu ích với bạn, có thể là bạn không cần một trình biên tập đơn giản như thế… và có thể là do một số lý do khác.

    Các chương trình này tránh các thẻ chỉnh sửa và định dạng visual. Lý do là bởi vì các chương trình này cần giữ định dạng và nội dung càng rộng càng tốt, khái niệm đó được gọi là “plain text” (văn bản thuần túy). Các file được lưu bởi ở định dạng .txt có thể được nhập (import), đọc và chỉnh sửa bởi nhiều công cụ.

    Ví dụ, các chương trình của Windows thường lưu các thiết lập cấu hình nội bộ dưới dạng một danh sách đơn giản trong file .txt. Bằng cách đó, chính chương trình có thể lấy và thay đổi các thiết lập riêng khi cần thiết, nhưng nếu có vấn đề gì đó không ổn và chương trình không thể khởi động, người dùng có thể tự file bằng tay bằng cách thao tác các value (giá trị).

    Nhật ký hoạt động ghi chép liên tục về các hoạt động và kết quả của chương trình thường được lưu dưới dạng plain text (văn bản thuần túy). Định dạng này sẽ làm cho file .txt và các file tương tự nhỏ so với file tài liệu gốc: một cuốn tiểu thuyết có từ 100.000 trang có thể được lưu dưới dạng tệp .txt chỉ bằng 1/2 megabyte.

    Các nhà lập trình đánh giá cao các trình soạn thảo văn bản đơn giản. Điều này là bởi vì các trình soạn thảo văn bản đơn giản thiếu định dạng, có lợi cho việc viết bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau. Một số tác giả và nhân viên đánh máy cũng khá yêu thích các trình soạn thảo đơn giản để sử dụng cho giai đoạn đầu của một dự án lớn, sau đó chuyển sang một trình xử lý văn bản để hoàn tất dự án.

    Mặc dù văn bản được tạo ra bởi các trình soạn thảo văn bản được định nghĩa là không có định dạng phức tạp. Tuy nhiên một số trình soạn thảo văn bản bao gồm một số công cụ định dạng cơ bản (như wrap text để đọc văn bản dễ hơn, tương thích với việc cắt, sao chép và dán các phím tắt hoặc chức năng “Find” (tìm)) khá là tiện ích cho người dùng.

    Trình xử lý văn bản: Tất cả các định dạng phù hợp để in

    Trình xử lý văn bản được sử dụng làm công cụ chủ yếu để viết, chứ không đơn thuần chỉ là nhập văn bản nữa. Điều này đồng nghĩa với việc các file được tạo ra từ trình xử lý văn bản được đọc, chỉnh sửa và in thường xuyên, được hoàn chỉnh với các định dạng và tùy chọn cấu trúc phức tạp.

    Trình xử lý văn bản xuất ra các định dạng cụ thể, điều này có nghĩa là các văn bản đó được in hoặc đọc bởi các chương trình xử lý văn bản khác. Các công cụ định dạng trong trình xử lý văn bản bao gồm các tùy chọn cho cả in và cổng digital output, với hỗ trợ chèn hyperlinks (siêu liên kết), hình ảnh, bảng biểu, thậm chí là video.

    Hầu hết trong số chúng đều tương thích với các định dạng độc quyền của trình xử lý văn bản – chẳng hạn như phần mở rộng .doc của Microsoft Word – cũng như các định dạng khác như .rtf Real Text Format.

    Trình xử lý văn bản cũng có thể đọc và chỉnh sửa các định dạng file dành cho trình soạn thảo văn bản thuần túy, chẳng hạn như .txt. Người dùng có thể thêm các nội dung mà họ muốn vào văn bản thuần túy, nhưng phải cẩn thận khi lưu các văn bản này.

    Nếu lưu ở định dạng ban đầu sẽ phá hủy toàn bộ các định dạng được thêm vào, khiến chương trình xử lý văn bản phức tạp hơn, nhưng lưu sang định dạng file mạnh hơn sẽ khiến dung lượng file lớn hơn và không tương thích với trình soạn thảo văn bản ban đầu.

    Tóm lại, nếu mở một file .txt hoặc bất cứ tài liệu nào không định dạng, bạn nên mở trong Notepad để tránh khả năng lưu file hoặc tài liệu đó trong một file không tương thích.

    Sự khác nhau giữa Notepad và WordPad trong Windows

    Notepad của Microsoft “ra đời” trước Windows – lúc đầu Notepad được tích hợp như một ứng dụng đóng gói cho Microsoft Mouse vào năm 1983, chạy trong môi trường MS-DOS.

    Trình soạn thảo văn bản được tích hợp trên bản phát hành đầu tiên của Windows vào năm 1985. Và kể từ đó Notepad “không thể tách rời” khỏi nền tảng của Windows. Mặc dù Notepad không phải là trình soạn thảo văn bản phức tạp nhất, do bản chất của Notepad là phổ thông nên trình soạn thảo này được sử dụng nhiều nhất.

    Khoảng một thập niên sau, Microsoft đã phát triển WordPad như một chương trình miễn phí tích hợp trên Windows 95 và vẫn giữ nguyên thành phần chuẩn của hệ điều hành đang phát triển.

    WordPad thay thế cho chương trình Microsoft Write tương tự được tích hợp trên Windows 1.0 và các phiên bản mới hơn. Là một trình xử lý văn bản miễn phí và cơ bản, WordPad đã nhanh chóng trở thành đối thủ “nặng ký” của Notepad và các chương trình trả phí như Microsoft Word hay Corel WordPerfect.

    Là một trình soạn thảo văn bản, Notepad giải quyết tốt các tác vụ nhỏ, đơn giản, như danh sách hàng tạp hóa hoặc chú thích trực tiếp. Notepad cũng phù hợp với việc lập trình các loại file, mặc dù có nhiều chương trình soạn thảo văn bản khác tốt hơn.

    Tương tự như vậy, mặc dù WordPad không “mạnh” như các chương trình phức tạp khác, các công cụ định dạng cơ bản trong đó khiến WordPad trở thành lựa chọn tốt hơn cho việc chỉnh sửa văn bản dài, chẳng hạn như một bức thư hoặc file hướng dẫn.

    Đặc biệt Microsoft giữ lại nhiều tính năng xử lý văn bản tiên tiến như kiểm tra lỗi chính tả và định dạng nâng cao trên WordPad, có thể để tránh việc giảm giá bán Microsoft Word và Office. Mặc dù vậy, một số tác giả, nhà văn, nhà thơ lại thích sự đơn giản của giao diện và chúng tôi của WordPad.

    Ứng dụng thay thế trình biên tập và trình chỉnh sửa văn bản

    Mặc dù Notepad và Wordpad là trình biên tập và trình chỉnh sửa văn bản miễn phí được tích hợp trên hệ điều hành Windows, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn sẽ phải “gắn bó” với các chương trình này. Có rất nhiều chương trình miễn phí mà bạn có thể lựa chọn để thay thế cho hai chương trình này.

    Notepad + và mới hơn là Notepad++ vẫn sử dụng giao diện đơn giản của Notepad và chỉ bổ sung thêm các tính năng mới hữu ích như hiển thị dòng, một chuỗi các thanh công cụ, macro và chế độ auto-completion (hiển thị từ khóa của các dòng lệnh giúp bạn gõ code 1 cách nhanh).

    Thường thì các lập trình viên thích sử dụng Notepad + + nhiều hơn, nhưng chương trình này cũng khá hữu ích cho các nhà văn, nhà thơ, tác giả.

    Trình soạn thảo văn bản thuần túy cao cấp hơn hơn cung cấp nhiều tính năng hơn cho việc viết code máy tính, như Atom , SublimeText và Emacs. Và tất cả các chương trình này đều là chương trình miễn phí.

    Người dùng đang tìm kiếm giải pháp đơn giản để ghi chú cũng có thể sử dụng công cụ đồng bộ hóa đa nền tảng như Evernote , Google Keep và OneNote của Microsoft.

    Là một trình xử lý văn bản, rõ ràng WordPad là giải pháp thay thế cho Microsoft Word. Nhưng nếu bạn không muốn trả tiền cho bản quyền Microsoft Office, có rất nhiều trình xử lý văn bản miễn phí có tính năng giống Micosoft Word bạn có thể lựa chọn. Tất cả các trình xử lý văn bản này đều phức tạp và có nhiều tính năng hơn WordPad. Có thể kể đến LibreOffice đầu tiên, mặc dù OpenOffice ( LibreOffice phát triển từ 1 nhánh của OpenOffice) vẫn còn có sẵn.

    Trình xử lý văn bản trực tuyến như Google Docs rất tiện dụng đối với những người muốn giữ đồng bộ hóa các file của họ. Thậm chí Microsoft còn cung cấp một phiên bản Word trực tuyến miễn phí, mặc dù chương trình này chỉ có thể truy cập từ một trình duyệt. Các lựa chọn khác bao gồm AbiWord , Jarte , Kingsoft Writer.

    Hãy thử một số chương trình này và tìm một chương trình bạn thích nhất trong số đó- với rất nhiều lựa chọn, chắc chắn bạn sẽ tìm thấy một chương trình hoàn hảo, đáp ứng nhu cầu của bạn.

    Như đã nói ở trên. Wordpad và Notepad chỉ hỗ trợ người dùng ghi chú trên máy tính, còn nếu nghĩ tới việc soạn thảo văn bản, các bạn hãy sử dụng Word. Tuy nhiên, khi sử dụng Word, bạn sẽ gặp nhiều trường hợp mà không thể lường trước được, ví dụ lỗi gạch chân trong Word. Lỗi này xuất hiện các vết gợn màu xanh, đỏ dưới các chữ, cách xóa gạch chân trong Word thật ra không hề khó, nếu đang dùng Word 2010, bạn xem qua bài viết xóa gạch chân trong Word để khắc phục lỗi này.

    Sau khi thực hiện soạn văn bản xong trên Word, người dùng sẽ tiến hàng mang file Word này đi in, hiện nay việc in 2 mặt đã trở nên rất phổ biến ở khắp mọi nơi thay vì in 1 mặt như trước đây, in 2 mặt word sẽ tiết kiệm tiền nếu như tài liệu mang đi in của bạn có tới hàng trăm trang.

    http://thuthuat.taimienphi.vn/su-khac-nhau-giua-notepad-va-worpad-trong-windows-23551n.aspx

    Không phải chỉ gõ văn bản trong Word là xong, các bạn cũng cần biết cách trình bày văn bản Word của mình sao cho đẹp, ấn tượng nhất, việc giãn dòng trong Word là khá quan trọng vì nếu như các từ dính liền nhau trong 1 dòng hoặc trong 1 đoạn thì rất khó nhìn, chính vì thế mỗi chúng ta đều cần phải trang bị về cách giãn dòng trong Word thật tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lotion Là Gì Và Khác Biệt Gì Với Toner Cũng Như Cách Dùng Ra Sao?
  • Phân Biệt Rent, Lease, Hire Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn C# Vs Java: So Sánh C# Và Java Để Tìm Ra Điểm Khác Biệt
  • Sự Khác Biệt Giữa Lái Cổng Mosfet Và Cổng Igbt Là Gì?
  • So Sánh Máy Hàn Mosfet Và Igbt, Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa “amount” Và ” Number” Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ampe, Von, Watt Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Ampe, Von, Watt
  • Sự Khác Biệt Giữa Class Và Object Trong Java
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Bài Tarot, Oracle Và Lenormand 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Lá Bài Tarot Và Những Lá Bài Oracle
  • Sự Khác Nhau Giữa Tarot Và Oracle
  • Học tiếng Anh

    Amount

    Bạn sử dụng amount khi nói về danh từ không đếm được, có nghĩa không thể tính toán mà không sử dụng đơn vị đo lường.

    Ví dụ: the amount of water (Mặc dù có thể nói là 1 liter of water nhưng bạn không thể tự đếm nước mà không sử dụng đơn vị lít).

    Bạn sử dụng number khi nói về danh từ đếm được, có nghĩa bạn có thể đếm chính xác là bao nhiêu.

    Ví dụ: the number of birds (Bạn hoàn toàn có thể đếm: 1 con chim, 2 con chim… mà không cần sử dụng đơn vị đo lường).Một số ví dụ trong câu

    – The number of cells that are growing in that petri dish is incredible! (Số lượng tế bào đang phát triển trong đĩa petri – loại đĩa đựng mẫu xét nghiệm – thật không thể tin được!)

    Do tế bào (cell) có thể đo lường được bằng cách đếm (1 tế bào, 10.000 tế bào…) nên sử dụng number là chính xác.

    – The amount of effort that Jace put into the article was pitiful. No wonder the quality of it was so poor. (Những nỗ lực mà Jace bỏ ra cho bài báo này là không đáng kể. Không có gì ngạc nhiên khi chất lượng của nó quá kém).

    Nỗ lực (effort) là thứ không thể đo lường trực tiếp, bạn không thể nói one effort mà chỉ có thể nói one hour of effort. Nói cách khác, bạn phải sử dụng một đơn vị đo lường để định lượng nỗ lực. Do đó, amount được sử dụng trong trường hợp này.

    – I have created a small number of videos that you can watch when you have the time. (Tôi đã làm một vài video, bạn có thể xem khi có thời gian).

    Bạn có thể làm một video hoặc một triệu video, do đó video là danh từ đếm được. A small number of videos là cách dùng chính xác.

    – The amount of trust that your boss has in your is really quite incredible! (Sự tin tưởng mà sếp dành cho anh thật sự đáng kinh ngạc!)

    Mặc dù bạn có thể có rất nhiều niềm tin (a lot of trust) hoặc chỉ tin tưởng một chút (a little trust), bạn không thể biết chính xác lượng hay mức độ tin tưởng mà bạn đang nói tới có trùng khớp với những gì người nghe hiểu. Bởi vì niềm tin, sự tín nhiệm là danh từ không đếm được, bạn cần sử dụng amount.

    – Polly got a large amount of hair cut off at the barber shop today. (Polly cắt một lượng tóc lớn ở tiệm tóc hôm nay).

    Ở trường hợp này, hair là danh từ không đếm được bởi nó đề cập đến toàn bộ số tóc mà Polly có, không phải những sợi tóc riêng lẻ trên đầu. Bởi vì không thể biết chính xác có bao nhiêu tóc, amount là cách dùng chính xác.

    – Can you believe that someone has to count the number of hairs there are on that wig? (Bạn có tin ai đó phải đếm số sợi tóc trên bộ tóc giả đó không?)

    Trái ngược với ví dụ trước, câu này đề cập đến từng sợi tóc riêng lẻ. Người được nói đến phải đếm từng sợi tóc một, và họ có thể nói có 4.503 sợi tóc (hoặc bất kỳ con số nào khác). Do vậy, number là cách dùng đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Vợ Và Bồ Nhí
  • Quan Điểm Của Đàn Ông Về Sự Khác Nhau Giữa Bồ Và Vợ
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Sql Và Nosql
  • Sự Khác Nhau Giữa Sql Và Nosql Là Gì? Nosql Quan Trọng Hơn Sql?
  • Nước Hoa Hồng Và Tonner Khác Nhau Như Thế Nào? Liệu Bạn Đã Biết Chưa ?
  • Sự Khác Nhau Giữa Abstract Class Và Interface Trong Java?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Một Interface Và Một Abstract Class
  • My Girlfriend Is So Jealous That She Prevents Me From Listenning To Some Songs About My Ex’s City. Chẩn Đoán Và Phân Biệt Các Thể Loại Ghen Trong Tiếng Anh: Envy Hay Jealous???
  • Sự Khác Biệt Giữa Java Và Javascript
  • Chiến Lược Khác Biệt Hóa Là Gì? Tạo Sự Khác Biệt So Với Đối Thủ Khó Hay Dễ
  • Tôn Trọng Sự Khác Biệt Về Văn Hóa
  • Đây là một câu hỏi khá thú vị với vị trí junior java developer mà bất kì nhà tuyển dụng- NTD nào cũng đưa ra trong buổi phỏng vấn. Bài viết này, tôi sẽ giải thích chi tiết về sự khác nhau giữa hai khái niệm này.

    Sự khác nhau giữa Abstract Class và Interface trong Java?

    Abstract classinterface là một trong những phần core của ngôn ngữ lập trình Java và việc lựa chọn giữa asbtract class và interface trong thiết kế hệ thống là quyết đinh của một người – một team thiết kế hệ thống.

    Và sự khác biệt giữa abstract classinterface được liệt kê như sau:

    1. Abstract class có thể có nhiều method đã được implementation, trong khi interface chỉ define ra những abstract method (không thực hiện implementation).
    2. Abstract class có thể có những contractor, trong khi interface không có bất kỳ một contractor nào.
    3. Abstract class có tất cả tính năng của một java class bình thường, ngoại trừ việc instantiate nó. Interface chỉ được phép khai báo method và public static final constants.
    4. Method của abstract class có thể sử dụng những access modifiers như private, protected, default, public, static nhưng method của interface chỉ sử dụng public và asbtract.
    5. Một subclass chỉ có thể extend duy nhất một abstract class nhưng một class có thể implement nhiều interface.
    6. Những abstract class có thể extend abstract class khác và implement nhiều interface, nhưng một interface chỉ có thể extend nhiều interface.
    7. Có thể thực hiện run một abstract class nếu nó có một main() method, ngược với interface thì không.
    8. Interfaces được sử dụng để define contract cho những class implement, abstract class cũng thực hiện define contract nhưng nó cung cấp một cách thức implementations có săn để subclass sử dụng.
      1. Java không hỗ trợ “multiple class level inheritance”, do đó, mọi class chỉ có thể có một super class. Nhưng một class lại có thể implement nhiều interface. Do vậy, trong hầu hết các trường hợp, interface là một sự lựa chọn đúng đắn cho việc cung cấp base contract cho class hierarchy.
      2. Nếu có nhiều method trong contract, thì bạn nên sử dụng abstract class vì nó cung cấp sẵn implementation cho một vài common method được áp dụng cho tất cả các subclasses.
      3. Nếu contract của bạn thay đổi liên tục thì sử dụng interface có thể gặp những vấn đề bởi vì nó không thể thêm những method trong interface mà không thay đổi ở phía class thực hiện implement nó. Với abstract thì bạn không cần lo lắng điều này, do đó trong tình huống này thì sử dụng abstract là một giải pháp hiệu quả.

      Cách sử dụng hiệu quả nhất?

      Trong thực tế, việc sử dụng cả abstract class và interface là một phương pháp tiếp cận hiệu quả cho việc thiết kế hệ thống. Ví dụ như trong JDK, List là một interface có rất nhiều method, nhưng vẫn có song song một abstract class đó là AbstractList, nó cung cấp những skeletal implementation cho tất cả method của List interface, do đó, mọi subclass có thể extend class này và chỉ implement những method cần thiết.

      Chúng ta nên luôn luôn bắt đầu bằng một interface như một base và define những method mà mọi subclasses nên thực hiện và sau đó nếu có một số method mà chỉ subclass nhất định phải implement, chúng ta có thể extend base interfacec này với các method mới đó. Các subclasses sẽ có tùy chọn để lựa chọn giữa base interface hoặc child interface để thực hiện những yêu cầu của nó. Nếu số lượng method phát triển nên nhiều, ý tưởng mới là sử dụng một abstract class để cung cấp ra bộ skeletal để imlement các child interface và cung cấp sự linh hoạt cho các subclass lựa chọn giữa abstract class hoặc interface.

      Từ JDK 8 trở đi, bạn có thể có nhiều implement method trong nhiều interface. Tức là bạn có thể tạo ra mặc định như những static method trong những interface và cung cấp implementation cho chúng. Điều này sẽ thu hẹp khoảng cách giữa interface và abstract class, và bây giờ, interface là các thực hiện tốt nhất. Để biết thêm chi tiết về điểm thay đổi này trên JDK 8, bạn vui lòng đọc tài liệu JDK 8

      --- Bài cũ hơn ---

    9. So Sánh Interface Và Abstract Trong Lập Trình Hướng Đối Tượng.
    10. Nên Chọn Học Ielts Toeic Hay Toefl? So Sánh Sự Khác Nhau Của Ielts, Toeic Và Toefl
    11. Sự Khác Nhau Giữa Iphone 7, Iphone 7S Và Iphone 8
    12. So Sánh Iphone 7 Và Iphone 8 Sắp Ra Mắt, Khác Biệt Gì?
    13. So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Iphone X, Iphone 8 Plus Và Iphone 7 Plus: Nên Chọn Mua Iphone Nào
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100