Sự Khác Nhau Giữa Danh Xưng Tiếng Anh Miss, Mrs. Và Ms.

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Mr Ms Mrs
  • Phương Pháp Dạy Trẻ Nhận Biết Màu Sắc Sáng Tạo, Cha Mẹ Nào Cũng Có Thể Áp Dụng
  • Trẻ Sơ Sinh Đi Ngoài Như Thế Nào Là Tốt Và Không Tốt. Nhận Biết Các Loại Phân Của Trẻ Sơ Sinh Qua Hình Ảnh.
  • Các Phương Pháp Dạy Trẻ Nhận Biết Màu Sắc Sáng Tạo
  • Nhận Biết Bệnh Tật Qua Màu Sắc Của Nước Tiểu Và Cách Bảo Vệ Sức Khỏe
  • /mɪs/ /ˈmɪsɪz/ /mɪz/ là những danh xưng hoàn toàn khác biệt dùng để gọi người nữ để bày tỏ sự tôn trọng. Do đó, lựa chọn sai danh xưng có thể gây cảm giác thiếu tôn trọng.

    Trong bài viết này mình sẽ mô tả ý nghĩa và cách sử dụng các danh xưng Miss, Mrs. và Ms. cho đúng.

    “Miss,” (quý cô/cô) khi đi cùng một cái tên chính là cách gọi trang trọng dành cho những người phụ nữ chưa lập gia đình. Bạn có thể dùng danh xưng này một cách độc lập để gọi một cô gái hoặc kết hợp với họ (tên) của người phụ nữ này. Bạn cũng có thể gọi Miss đi cùng với những từ mô tả những đặc điểm nổi bật của người được gọi hay chức trách, vị trí mà cô gái này đảm nhiệm.

    Cùng xem những ví dụ sau:

    + Miss Loan Ta is the new teacher. (Miss đi cùng tên họ)

    Tạm dịch: Cô Loan Ta là cô giáo mới của trường.

    Demi-Leigh Nel-Peters is Miss Universe 2022 . (Miss đi cùng danh hiệu)

    Tạm dịch: Demi-Leigh Nel-Peters là Hoa hậu hoàn vũ 2022. Tạm dịch: Xin lỗi cô. Cô làm rơi ví tiền kìa.

    Sử dụng danh xưng “Miss” như thế nào?

    Khi giao tiếp trong công việc, danh xưng “Miss” được dùng cùng với họ của một người nữ chưa lập gia đình. Trong trường hợp bạn chưa biết họ của người đối diện, một khoảng ngừng sau từ Miss sẽ là thời điểm để đối tác tự bổ sung họ của mình cho bạn.

    Thông thường cho đến khi người đối diện cho phép bạn gọi cô ấy bằng tên thì việc dùng danh xưng “Miss” cùng với họ của cô ấy thể hiện phép lịch sự, cho thấy sự tôn trọng của bạn đối với cô ấy. Hãy dùng danh xưng này với những người phụ nữ chưa kết hôn mà bạn chưa biết rõ hoặc với những người có vị trí, có trọng trách cụ thể như giáo viên hoặc người quản lý.

      Ở một vài nơi, danh xưng “Miss” lại thường đi cùng với tên hơn là họ, ví dụ như ở Việt Nam. Việc dùng danh xưng đi với tên gọi cũng nhằm mục đích thể hiện sự tôn trọng hoặc tầm ảnh hưởng của phụ nữ. Ví dụ:

      Ở Mỹ, khi danh xưng này được sử dụng cho một bé gái lại hàm ý cảnh báo cô bé này đang mắc lỗi và sắp bị phạt. Lúc này “Miss” sẽ đi cùng cả họ tên đầy đủ của cô bé như trong ví dụ sau:

    Miss Tamara Jasmine Hunter ! Put that toy down and clean your room right now!

    Tạm dịch: Cô Tamara Jasmine Hunter! Đặt đồ chơi xuống và đi dọn phòng của cô ngay lập tức!

    “Mrs.” là danh xưng dùng cho phụ nữ đã kết hôn hoặc một góa phụ để bày tỏ sự tôn trọng. Cũng giống như “Miss”, danh xưng này thường đi kèm với tên và đặc điểm của người được gọi. Đôi khi “Mrs.” đi cùng với họ tên của người chồng chứ không phải của người phụ nữ. Trường hợp này hay thấy phổ biến trong khi trao đổi thư từ hoặc khi chưa rõ tên của người vợ. Tuy nhiên đây là cách dùng cũ, hiện nay ít phổ biến hơn.

    Ví dụ:

    + Address the envelope to Mrs. Donald Trump .

    Tạm dịch: Gửi phong bì này tới Bà Donald Trump.

    Sử dụng danh xưng “Mrs.” như thế nào?

    Trong công việc, khi nhắc tới một phụ nữ đã kết hôn, danh xưng “Mrs.” thường được dùng với họ (tên) sau khi kết hôn của người phụ nữ đó (trong trường hợp người phụ nữ sau khi kết hôn đổi sang dùng họ của chồng). Trừ khi bạn được cho phép dùng danh xưng với tên thật của cô ấy.

    Ví dụ:

    + Mrs. Jones is an amazing singer.

    Tạm dịch: Bà Jones là một ca sỹ tuyệt vời.

    Kể từ những năm 1950, người ta sử dụng danh xưng “Ms.” như một cách gọi trang trọng đối với những phụ nữ khi không rõ họ đã kết hôn hay chưa. Khác với hai danh xưng “Miss” và “Mrs.”, danh xưng “Ms.” không thể hiện trạng thái kết hôn của người phụ nữ. Danh xưng này trở nên phổ biến sau cuộc vận động về bình đẳng những năm 1970 bởi “Ms.” được coi là ngang hàng với “Mister” (Mr. /ˈmɪstər /) – một danh xưng lịch sự cho đàn ông, bất kể tình trạng hôn nhân.

    Cả hai danh xưng “Miss” và “Ms.” đều có thể được dùng để gọi những phụ nữ chưa kết hôn hoặc chưa rõ đã kết hôn hay chưa. Bạn có thể lựa chọn tùy theo yêu cầu của người phụ nữ được gọi. Trong báo chí, một vài biên tập viên muốn tránh những băn khoăn không cần thiết này bằng cách nhắc đến người nam và người nữ bằng tên họ đầy đủ của họ.

    Ví dụ:

    + Prince Harry has said he knew his bride-to-be Meghan Markle was “the one” from the moment they met, as the couple made their first public appearance since the announcement of their engagement. – trích từ

    Tạm dịch: Trong lần xuất hiện trước công chúng đầu tiên của cặp đôi kể từ khi có thông báo về lễ đính hôn, Thái tử Harry cho hay ngài đã biết cô dâu tương lai Meghan Markle chính là “người ấy” ngay từ giây phút gặp mặt.

    Tuy nhiên nếu trong những câu trích dẫn có xuất hiện những danh xưng này thì chúng sẽ được giữ nguyên trên báo chí.

    + “There are simply not enough good things I can say about ” said Cory Chavez, one of her former students at Pojoaque Valley High School, where she taught for 13 years and served as a drama club sponsor, school play director, and all-around mentor . – trích từ Santa Fe New Mexican

    Cách sử dụng danh xưng “Ms.” cũng tương tự như cách sử dụng hai danh xưng “Miss” và “Mrs.” để bày tỏ sự tôn trọng với nữ giới.

    Tuy nhiên chúng ta cần chú ý tới sự khác biệt về cách phát âm của các danh xưng này.

    Cách phát âm “Miss”, “Mrs.” và “Ms.”

    Sự khác biệt giữa các vùng ở Mỹ

    Cách phát âm những danh xưng này tùy thuộc vào nơi bạn sống và ngữ điệu tiếng Anh mà bạn sử dụng.

      “Miss” /mɪs/ đọc lên sẽ vần với “this” dù ở bất kì nơi nào.

      “Mrs.” có thể được đọc là /misiz/ hay /misis/ ở phía bắc hoặc ở vùng North Midland nước Mỹ. Khi dịch xuống phía nam “Mrs.” lại được đọc như /miziz/ hoặc /miz/

      /miz/ cũng là cách phát âm của danh xưng “Ms.”

    Bởi thế ở phía nam nước Mỹ “Mrs.” và “Ms.” đọc giống hệt nhau.

    British English vs. American English

      Trong tiếng Anh – Anh (British English) bạn có thể gặp danh xưng “Mrs.” được viết là “missus” (điều này không bao giờ xảy ra với tiếng Anh – Mỹ, American English).

    Cùng nghe Jamie Oliver nói từ missus rất dễ thương qua đoạn video ngắn này:

      Một sự khác biệt nữa là về dấu chấm, người Anh không sử dụng dấu chấm sau Mrs.

    + Dennis Beaumont, 44, of east Hull, has been queuing since 7.30am, said: “I’ve been here since 7:30 am and I don’t think I’m going to get them. Put it this way, I would sell the Missus, the kids and the house to get a pair.

    Tạm dịch: Dennis Beaumont, 44 tuổi đến từ phía đông Hull đã xếp hàng từ 7:30 sáng cho hay: ” Tôi đã đứng đây từ 7:30 và không nghĩ là có thể mua được chúng. Tôi có thể bán vợ tôi, lũ trẻ và cả cái nhà để mua được một đôi.”

    + Paul Brown, co-editor, Climate News Network: “. . .Never forget that after years of campaigning by Greenpeace in the Antarctic in the 1980s, it was the 5,000 inpidual letters from members of the Women’s Institutes protesting about the British government’s plans to mine there that changed Mrs Thatcher’s policy .”- trích từ chúng tôi

    Tải eJOY eXtension miễn phí!

    Thêm vào đó, chức năng Say it của eJOY eXtension cho phép bạn tìm được những video có chứa từ vựng đó để làm quen với cách phát âm trong thực tế.

    Khi đã thành thạo về cách phát âm rồi, bạn cũng đừng quên nghĩ trước khi nói và luôn chờ sự cho phép cũng như gợi ý của người đối diện để gọi họ một cách lịch sự nhất.

    Làm được như vậy bạn sẽ có thể xây dựng được một mối quan hệ dựa trên sự tôn trọng với tất cả những người phụ nữ trong cuộc đời mình đấy.

    A Vietnamese. Fascinated by wonderful nature. Trying to keep her heart nice and clear.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Miễn Dịch Tự Nhiên (Không Đặc Hiệu)
  • So Sánh Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Thu Được Trong Cơ Thể Người
  • Làm Sao Để Phân Biệt Mật Ong Thật Và Giả?
  • Tự Làm Tinh Nghệ Viên Mật Ong Tại Nhà
  • Cách Bảo Quản Lâu Mốc & Phân Biệt Tinh Bột Nghệ Thật Giả
  • Đế Và Vương Giống Hay Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Sự Khác Nhau Giữa Nguyên Âm Và Phụ Âm
  • Sự Khác Nhau Giữa Customer And Client Trong Kinh Doanh
  • Sự Khác Nhau Giữa Fcl Và Lcl
  • Sự Khác Nhau Giữa Y Tá Và Điều Dưỡng? 2022
  • Trong lịch sử thế giới từng xuất hiện nhiều triều đại thịnh vượng hoặc suy vong khác nhau, và những vị Đế Vương với vai trò quan trọng của mình, luôn trở thành những nhân vật có một vai trò chủ chốt trong lịch sử. Họ xuất hiện trên sân khấu chính trị rồi lại biến đi như những hình ảnh trên chiếc đèn cù. Trong số đó có nhiều người xuất hiện và biến mất đi một cách nhanh chóng, chẳng khác gì một ánh sao băng trên bầu trời đêm, chỉ lưu lại tiếng tăm hiển hách, chứ không còn dấu vết gì khác.Nhưng trong số đó cũng có những bậc Đế Vương mà sự nghiệp của họ sáng chói như những ánh sao đêm. Với văn thao võ lược, họ đã trở thành những bậc anh hùng hào kiệt, khai sáng được những sự nghiệp to tát, xây dựng được một quốc gia thịnh vượng hùng cường.

    Do sống trong địa vị đặc thù và bối cảnh riêng biệt, có nhiều bậc Đế Vương trong quá trình trưởng thành đã hình thành cá tính độc đáo: hoặc quen sống trong quyền uy nhung lụa, quen kiêu sa dâm dật, hoặc hung bạo tàn ác giết người không gớm tay, suốt cuộc đời bao giờ cũng theo đuổi quyền lực và tiền của, sẵn sàng dùng mọi thủ đoạn để đạt được tới mục đích đó. Tất nhiên, những hành động của họ cũng tạo nên những ảnh hưởng đầy sức nặng đối với lịch sử.

    Trong lịch sử, đâu đâu cũng thấy cảnh cướp đoạt nô lệ, chinh phục bành trướng, mở rộng lãnh thổ qua những cuộc chiến tranh ác liệt và đẫm máu mà người đời ai cũng chê trách, chán gét. Những hành vi đó có tương quan đến một số các Đế Vương lúc nào cũng hành động theo sự thúc giục của lòng dạ tham lam. Thế nhưng đối với những hành động mà quan điểm đạo đức của nhân loại không thế chấp nhận đó, trong một điều kiện lịch sử nhất định, nó lại thường là một thứ động lực vô ý thức để thúc đẩy mối liên hệ có tính giới hạn về kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc và các khu vực trên thề giới với nhau. Có lẽ đó là một thứ logic biện chứng nội tại của lịch sử và kỳ thực đó mới chính là lịch sử. Xã hội loài người đã vận động từng bước như thề đó.

    Người Trung Quốc nói chung không có sự phân biệt giữa “Đế” và “Vương”. Họ cho rằng “Đế” tức là “Vương”, cũng như “Vương” tức là “Đế”. Thật ra hiểu như vậy là không hoàn toàn chính xác. Điều đó có lẽ do trong lịch sử của nước Trung Quốc kể từ vua Tần Thuỷ Hoàng trở đi, qua bao nhiêu triều đại thì cứ người thống trị tối cao đều được gọi là “Hoàng Đế”, rất ít khi gọi là “Quốc Vương”. Do vậy sau khi trải qua một thời gian dài, mọi người dần đối với “Đế” và “Vương” đều xem như nhau, không có sự phân biệt chi khác. Thật ra, hai từ trên hoàn toàn khác nhau. Ví dụ như các triều đại Hoàng Đế ở Trung Nguyên tại Trung Quốc, bên dứoi vị Hoàng Đế tối cao thường xuất hiện những “Vương” cùng họ hoặc khác họ. Ngay như những người thống trị tối cao ở những khu vực biên cương, hầu hết cũng được vị Hoàng Đế của vương triều tại Trung Nguyên phong “Vương”. Do vậy nếu xét kỹ về mặt ý nghĩa thì “Đế” và “Vương” cho dù là ở Trung Quốc, vẫn có địa vị cao thấp khác nhau về mặt phạm vi quyền lực, đều có ranh giới phân chia rõ rệt.

    Riêng trong lịch sử các nước trên thế giới, giữa “Đế” và “Vương” luôn có sự phân biệt rất dễ thấy. Trong danh từ Hoàng Đế của tiếng Anh được gọi là Emperor còn Quốc Vương được gọi là King. ĐếVương tuyệt đối không bao giờ lẫn lộn. Quốc Vương là ông vua của một vương quốc, còn . Trong những giai đoạn lịch sử sau đó, cũng như trong số đông các nhà vua ở Âu Châu, người tự xưng là Hoàng Đế cũng không nhiều, mà đại đa số đều được gọi là Quốc Vương. Điều đó khác hơn ở Trung Quốc.Hoàng Đế là ông vua của một Đế Quốc, cũng được gọi là “Vua của các vua”. Xét về phạm vi quyền hạn, một Đế Quốc thường bao gồm một số Vương Quốc, Hoàng Đế cũng kiêm chức vụ Quốc Vương của một Vương Quốc trong số đó. Ví dụ như trong Đế Quốc Đức thời cận đại có Vương Quốc Prussia (Vương Quốc Phổ), Quốc Vương Bavaria; trong Đế Quốc Áo-Hung lại bao gồm Vương Quốc Hungary. Hoàng Đế của nước Đức đồng thời kiêm nhiệm chức vụ Quốc Vương của Vương Quốc Prussia; Hoàng Đế của Đế Quốc Áo-Hung đồng thời kiêm nhiệm Quốc Vương của vương quốc Hungary, v.v…Nhưng trong một số thời kỳ lịch sử, cũng có những vương quốc độc lập tự chủ, chứ không lệ thuộc vào bất kỳ đế quốc nào khác. Thực lực và địa vị của họ cũng không thấp hơn những đế quốc. Quốc Vương của họ trong mọi hoạt động quốc tế cũng không kém sút hơn những vị “Hoàng Đế” khác.Ví dụ như trong thời Trung Cổ, các Quốc Vương Anh, Pháp, Tây Ban Nha cũng không hề thua kém vị Hoàng Đế của Đế Quốc La Mã Thần Thánh có sự liên kết lỏng lẻo và đã suy yếu trong cùng một thời đại.

    Những Đế Vương ở các quốc gia Á Phi, về mặt xưng hiệu lại có điểm khác biệt, thể hiện bối cảnh tôn giáo truyền thống và văn hoá của riêng họ. Ví dụ như Quốc Vương cổ Ai Cập được gọi là Pharaoh, từ này vốn có nghĩa là “Đại cung điện”, tương tự như ở Trung Quốc người ta xưng Hoàng Đế là“Bệ Hạ”. Ở những quốc gia mà chính quyền và tôn giáo hợp nhất như đế quốc Ả Rập, nhà vua được gọi là Khalifa, có nghĩa là “Người Kê Thừa” của Muhammad, sứ giả của đức Ala. Vị này vừa là nhà vua kế tục và cũng là lãnh tụ tối cao của đạo Hồi, một người kiêm nhiệm cả 2 chức vụ. Đế Quốc Osman, Hoàng Đế được gọi là Sultan, có nghĩa là “Người có quyền uy”. Trong lịch sử ngoài Osman (Thổ Nhĩ Kỳ) còn có một số nhà vua ở các quốc gia Hồi giáo (Muslim) cũng gọi là Sultan. Riêng danh hiệu nhà vua của Nhật Bản thì lại khác biệt hơn các nước, gọi là

    Ở châu Âu, danh xưngĐế Quốc chính thức xuất hiện từ thời Đế QUốc cổ La Mã. Lúc ban đầu, danh xưng này dùng để gọi những bậc thống soái tối cao về mặt quân sự, tức Thiên Hoàng”. Danh hiệu này được xem là danh hiệu Hoàng Đế duy nhất trong lịch sử thế giới tồn tại cho đến ngày nay.

    Huỳnh Quốc Chí @ 21:22 05/05/2009

    Số lượt xem: 10307

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Phiên Bản Titanium 4×4 ( 2 Cầu ) Và Titanium 4×2 ( 1 Cầu ) 2022
  • So Sánh Xe Bán Tải 1 Cầu Và 2 Cầu Nên Mua Loại Nào?
  • So Sánh Ford Everest 1 Cầu Và 2 Cầu: Nên Mua Xe Nào?
  • Xe 1 Cầu 2 Cầu Là Gì? 2Wd, 4Wd Và Awd Là Gì 2022
  • Wifi 5Ghz Và 2.4Ghz Khác Nhau Như Thế Nào? Các Thiết Bị Hỗ Trợ Wifi 5G
  • Tìm Hiểu Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Khách Hàng Là Gì
  • Hdr Là Gì? Tìm Hiểu Về Hdr Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Tivi Hdr
  • Những Hiểu Biết Cơ Bản Nhất Để Trở Thành Hacker
  • Hacker Là Gì? Tìm Hiểu Về Các Loại Hacker Nổi Bật Hiện Nay
  • Trong tiếng Hàn, đại từ nhân xưng đặc biệt quan trọng bởi vì Hàn Quốc là một đất nước tôn trọng thứ bậc cao thấp trước sau trong xã hội. Vì thế, nếu bạn muốn giao tiếp tiếng Hàn hiệu quả, bạn phải đặc biệt lưu ý về đại từ nhân xưng trong tiếng Hàn.

    Đại từ nhân xưng trong tiếng hàn , vốn là những danh từ chỉ người có chức năng của danh từ trong câu , tuy nhiên tiếng hàn là ngôn ngữ có hệ thống kính ngữ rõ ràng do đó tự thân đại từ nhân xưng cũng có nghĩa đề cao và hạ thấp nên thể hiện được cấp độ, tức những từ 나, 우리(들 ),당신,자네, 누구,아무,자기,저희(들) là những từ có cấp độ bình thường , những từ : 선생님,이분 là từ tôn trọng. Còn những từ : 저,저희(들),너,너희(들),이 사람’là những từ diễn tả sự hạ thấp.

    Khi diễn đạt số nhiều , các đại từ nhân xưng này được gắn (들) vào giống như danh từ hoặc dùng từ có hình thái khác

    1.Ngôi thứ nhất

    *Số ít

    – 나 : là dạng cơ bản của ngôi thứ nhất , không chỉ dùng khi quan hệ giữ người nói và người nghe là đồng cấp mà cả trong trường hợp của cách nói thường với vị trí của người nghe thấp hơn

    – 저 : Trường hợp người nghe là người trên người nói thì sử dụng 저 thay cho 나 đề cao người nghe bằng cách hạ thấ mình

    *Số nhiều

    – 우리 : là ngôi thứ nhất số nhiều có cùng cấp độ với 나 dùng – 들 gắn

    vào sau 우리 để nhấn mạnh số nhiều

    – 저희 : với tư cách số nhiều có cùng cấp độ với 저 là cách nói hạ thấp của 우리 . tuy nhiên trong cách nói của 우리 , trong 저희 không bao gồm người nghe

    * Khi dùng sở hữu cách ngôi thứ nhất thì thường dùng 우리 thay cho 나 hoặc 저, đó là vì trong ý thức của người hàn quốc , ý thức cộng đồng nghĩ đến gia đình hoặc nhóm trực thuộc mạng hơn chủ trương cá nhân thể hiện 나

    * Sau 우리 thường ko dùng trợ từ sở hữu cách 의 , vid dụ 우리 어머니 ( mẹ tôi ) ,우리 집 ( nhà tôi ) ,우리 나라( đất nước tôi )

    2.Ngôi thứ Hai

    * Số ít

    – 너 : tuy đồng cấp với 나 của ngôi thứ nhất nhưng được dùng với cấp độ thấp hơn 나 , vì vậy dùng nhiều với đối tượng bạn thân hoặc trẻ con

    – 선생(님 ) : Dùng khi đề cao người nghe . : nghĩa là 스승 ( thầy )

    – 당신 : Tuy đồng cấp nhưng là từ tình cảm dùng giữ vợ chồng hay người yêu với nhau vì vậy không thể dùng trong trường hợp thông thường chỉ ngôi thứ hai

    – 자네: dùng giữa bạn bè nhiều tuổi với nhau hoặc hạ thấp người trưởng thành ,

    Ví dụ

    1. Bạn giận dữ một người và bạn sẵn sàng “chiến đấu” với người đó. Lúc gây gổ đánh nhau.

    – 당신 뭐야 ? Mày nghĩ mày là ai?

    – 당신 뭐가 문제야? Vấn đề của mày là gì?

    Tất nhiên trong trường hợp này nó không phải là kính ngữ. 당신 ở đây có nghĩa thấp hơn cả từ “너”.

    2. Khi bạn dịch Đại từ nhân xưng ngôi thứ hai trong ngôn ngữ khác ra tiếng Hàn.

    3. Khi bạn viết hay hát một bài hát.

    – 당신의 눈은 참 아름다워요. Đôi mắt em thật đẹp làm sao.

    – 당신에게 이 노래를 바칩니다. Anh dành tặng bài hát này cho em.

    4. Các cặp vợ chồng trung niên gọi nhau (tương tự như 여보).

    – 당신 지금 어디예요? Mình (chồng yêu, vợ yêu) đang ở đâu vậy?.

    5. Khi bạn muốn nhắc đến người thứ 3 (người không hiện diện lúc bạn nói chuyện) với sự kính trọng. Nó có nghĩa là “anh ấy” “cô ấy”. Thực tế thì trường hợp này rất hiếm gặp.

    Có nhiều cách để bạn xưng hô ngôi thứ hai trong tiếng Hàn. Nếu bạn nói thông tục (반말) bạn có thể dùng: “너”, “너는”, “네가”, “니가”. Còn nếu dùng kính ngữ

    (존댓말) bạn nói tên -“씨”, -“님”, hoặc dùng chức vụ trong công việc của người đó với -“님”. Không nhất thiết là phải dùng “당신” để nói chuyện với ai mà bạn tỏ ý tôn trọng vì nếu không cẩn thận sẽ rất dễ bị hiểu lầm.

    * 당신 : được dùng khi là thần thánh hoặc đối tượng được đề cao rất nhiều khác nên thường không dùng trong hội thoại thông thường , nếu dùng trong hội thoại thông thường thì tùy trường hợp có thể có nghĩa hạ thấo ngôi thứ hai làm đối tượng khó chịu

    * Trường hợp người nghe là người trên thì thường tỉnh lược chủ ngữ và không dùng đại từ nhân xưng

    * Trong hội thoại thường nhatạ dùng nguyên các từ xưng hô dùng giữ bà con thân thích như : 아주마( cô , dì ) ,아저씨 ( chú ) ,아가씨 ( cô . em ),.. điều này mang lại cảm giác , gần gũi với đối phương nên nghe như hạ thấp hơn nghĩa vốn có của chúng

    * Số nhiều

    – 너희(들) : là từ hạ thấp với tư cách là dạng số nhiều của 너

    3.Ngôi thứ ba

    *Số ít :

    – 이이,이분,이 사람 : ngối thứ ba số ít , dùng các danh từ chỉ người ‘ 이,분,사람 gắn vào sau định từ 이,그,저.

    – 누구,아무 : chỉ một người không xác định trong câu không phải là câu nghi vấn : 누가 왔습니다 ( ai đó đã đến ) 아무나 오십시오 ( bất cứ ai hãy đến đây )

    – 자기 : dùng để tránh lạp lại kgi phải lặp lại chủ ngữ được dùng làm ngôi thứ 3 : ví dụ : 그는 자기가 제일 잘한다고 생각한다( anh ta nghĩ mình là gỏi nhất ) – 사람들은 지기 자신을 자나치게 믿는 경향이 있다 ( người ta có khuynh hướng tin tưởng bản thân mình quá mức )

    * Giữ những người trẻ tuổi với nhau gọi 자기 ( mình ) , khi chỉ đối phương là cách nói xuất phát từ tâm lý muốn tránh biểu lộ tình cảm của từ 당신 , ngôi thứ ba hóa đối phương và thể hiện một cách gián tiếp

    *Số nhiều

    – 저희(들) : có nghĩa : 저 사람들 ( những người kia ) do hình thái giống ngôi thứ nhất số nhiều nên phải phân biệt bằng ngữ cảnh

    * Các đại từ nhân xưng 나,저,너 kết hợp với trợ từ chủ cách thì hình thái của chúng thay đổi , điều này là do gắn trợ từ chỉ cách 이 rồi gắn thêm 가 :

    ví dụ :

    나 + 가 내가 ……. 내가 노래를 하겠다 :Tôi sẽ hát

    저 + 가 제가 ……. 제가 말씀 드리겠어요 : Tôi xin nói

    너 + 가 네가 ……. 네가 먹었니? : Em ăn rồi à

    * 나,저,너 : kết hợp với trợ từ sở hữu cách : 의 hoặc trợ từ tặng cách – 에게 thì tỉnh lược âm tiết như sau

    4. Ngữ Pháp (문법).

    a. Danh từ chỉ chức danh nghề nghiệp,xưng hô + 님 : chỉ sự tôn kính, tôn trọng người đó.

    Ví dụ : giám đốc : 사장 = 사장님

    Thày/cô giáo : 선생 = 선생님.

    b. Tên,họ và tên + 씨 : là cách xưng hô lịch sự,khách sáo.

    Ví dụ : cô Kim : 김씨

    Anh Park Eun Sik : 박은식씨

    c. Tên/họ và tên + Chức danh : là cách xưng hô lịch sự,trang trọng.

    Ví dụ : giáo sư Kim il Kwon : 김일권 교수님.

    d. Đại từ nhân xưng :

    – Đại từ nhân xưng trong tiếng Hàn cũng có 3 ngôi như các ngôn ngữ khác nhưng mỗi ngôi lại có các cách thể hiện ở các mức độ khác nhau như : khiêm tốn-bình thường-tôn kính.

    Ngôi thứ nhất :

    – số ít :Tôi – 나/저

    – số nhiều : Chúng tôi -우리

    Ngôi thứ nhất : Tôi

    – Bình thường : 나 – người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc 2 người bạn xưng hô với nhau.

    – Khiêm tốn : 저 – người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc trong trường hợp hai người lần đầu gặp nhau cần lịch sự,khách sáo.

    Ngôi thứ 2 :

    – số ít : anh, bạn – 당신/너

    – số nhiều : các anh,các bạn, – 너희/너들

    Ngôi thứ 2 : Bạn/anh

    – Bình thường : 당신/너 – 너 người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc 2 người bạn xưng hô với nhau. 당신 dùng để xưng hô khiêm tốn trong lần đầu gặp , trong quan hệ vợ chồng hoặc trong quan hệ tiêu cực (mày..).

    – Tôn kính : xưng hô + 님 (xem phần a).

    Ngôi thứ 3 :

    – số ít : cô ấy,anh ấy,người (này,kia,đó) – 그녀,그(사람),사람/분(이,그,저)

    – số nhiều : họ,những người (này,kia,đó) – 그들 , 사람들/분들(이,그,저)

    Ngôi thứ 3 :

    – Bình thường : cô ấy : 그녀 – anh ấy : 그(사람) – người(này,kia,đó) : (이,그,저)사람.

    – Tôn kính : vị (này,kia,đó) – (이,그,저)분.

    제 10 과 : 사람 소개

    Bài 10-2 : Giới thiệu người-tiếp theo

    e. Tính từ sở hữu :

    – Tính từ sở hữu được dùng cho ngôi thứ nhất số ít (저/나 : tôi -제/내 : của tôi .) còn lại là dùng trợ từ 의 để xác định sự sở hữu của người hoặc vật.

    – Khiêm tốn 제 : : người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc trong trường hợp hai người lần đầu gặp nhau cần lịch sự,khách sáo.

    – Bình thường : 내 – người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc 2 người bạn xưng hô với nhau.

    * Chú ý :

    – đôi khi 제/내 được dùng với 가 (제가/내가) để mang nghĩa nhấn mạnh cho đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số ít (thay cho 저/나 는).

    – Khi các danh từ mang ý nghĩa sở hữu chung thì không sử dụng tính từ sở hữu ngôi thứ nhất số ít mà phải là ngôi thứ nhất số nhiều.

    Ví dụ :

    – Gia đình (của) tôi : không viết/nói 제 가족 mà viết/nói 우리(의)가족.

    – Trường học (của) tôi : không viết/nói 제학교 mà viết/nói 우리(의)학교.

    – Công ty (của) tôi : không viết/nói 제회사 mà viết/nói 우리(의)회사.

    – Trợ từ sở hữu 의 (ê)

    đọc là ưi khi nó được đứng đầu tiên trong câu.

    đọc là ê khi đứng ở giữa câu.

    đọc là i khi đứng ở cuối câu.

    ` Ví dụ : sách của bạn – 당신의책.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Topik Là Gì? Cùng Tìm Hiểu 6 Cấp Độ Topik Trong Tiếng Hàn
  • Bạn Đã Biết Về Tiêu Chuẩn Gmp Là Gì Chưa?
  • Gmp Là Gì? Các Tiêu Chuẩn Gmp Trong Sản Xuất Dược Phẩm
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Kĩ Năng Tìm Hiểu Đề, Tìm Ý Cho Bài Văn
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Tìm Hiểu Đề Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự
  • Vài Nét Về Cách Xưng Hô Trong Đạo Phật

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Cho Biết Về Sự Ra Đời Của Phật Giáo
  • Tứ Diệu Đế Giáo Lý Căn Bản Của Đạo Phật
  • Sơ Lược Về Phật Giáo (Hoàng Chương)
  • Sơ Lược Nguồn Gốc Lịch Sử Phật Giáo Việt Nam Từ Thời Kỳ Du Nhập Đến Nay
  • Giới Thiệu Tổng Thể Về Phật Giáo Mật Tông
  •      Nói một cách khác, đạo ở tại đời, người nào cũng đi từ đời vào đạo, nương đời để ngộ đạo, tu tập để độ người, hành đạo để giúp đời.Trong mối quan hệ khăng khít ấy, người theo đạo và người xuất gia tu đạo luôn giữ một mối quan hệ gắn bó, nhưng cũng chính từ đó, việc xưng hô như thế nào trong các quan hệ mang tính xã hội đó cũng đặt ra những vấn đề cần giải đáp, tránh những cách xưng hô không phù hợp, gây tâm lý e ngại, lúng túng cho người giao tiếp, thậm chí là xúc phạm không đáng có cho những người tham gia giao tiếp.

         Một người tuổi đời dưới 20 phát tâm xuất gia, hay do gia đình đem gửi gắm vào cửa chùa, thường được gọi là chú tiểu, hay điệu. Đó là các vị đồng chân nhập đạo.Tùy theo số tuổi, vị này được giao việc làm trong chùa và học tập kinh kệ, nghi lễ.Thời gian sau, vị này được thụ 10 giới, gọi là Sa di (đối với nam) hay Sa di ni (đối với nữ). Đến năm được ít nhất là 20 tuổi đời và chứng tỏ khả năng tu học, đủ điều kiện về tu tập, vị này được thụ giới cụ túc, tức là 250 giới tỳ kheo (nam) hay 348 giới tỳ kheo ni (nữ) và được gọi là Đại đức (nam) hay Sư cô (nữ).Trên giấy tờ thì ghi là Tỳ kheo (nam) hay Tỳ kheo Ni (nữ) trước pháp danh của vị xuất gia.

        Giới cụ túc (Tỳ kheo hay Tỳ kheo ni) là giới đầy đủ, viên mãn, cao nhất trong đạo Phật để từng vị xuất gia tu tập cho đến lúc mãn đời, không phải thụ giới nào cao hơn.Việc thụ Bồ tát giới (tại gia hay xuất gia) là do sự phát tâm riêng của từng vị theo Phật giáo Bắc tông (Phật giáo Nam tông không có giới này).Nhìn chung sự sinh hoạt của Phật giáo cần phải thiết lập tôn ti trật tự (cấp bậc) có danh xưng theo Hiến chương của Giáo hội Phật giáo Việt Nam như sau: Năm 20 tuổi đời, vị xuất gia thụ giới tỳ kheo được gọi là Đại đức; năm 45 tuổi đời, vị tỳ kheo được 25 tuổi đạo, được gọi là Thượng tọa; năm 60 tuổi đời, vị tỳ kheo được 40 tuổi đạo, được gọi là Hòa thượng; Đối với bên nữ (ni bộ): năm 20 tuổi đời, vị nữ xuất gia thụ giới tỳ kheo ni được gọi là Sư cô; năm 45 tuổi đời, vị tỳ kheo ni được 25 tuổi đạo, được gọi là Ni sư; năm 60 tuổi đời, vị tỳ kheo ni được 40 tuổi đạo, được gọi là Ni trưởng.

         Đó là các danh xưng chính thức theo tuổi đời và tuổi đạo, được dùng trong việc điều hành Phật sự, trong hệ thống tổ chức của Giáo hội, không được lạm dụng tự xưng, tự phong, tự thăng cấp, mà phải được xét duyệt và chấp thuận bởi một hội đồng giáo phẩm có thẩm quyền, và được cấp giáo chỉ tấn phong, nhân dịp Đại lễ hay Đại hội Phật giáo, trong các giới đàn, hay trong mùa an cư kết hạ hằng năm.

         Đối với các bậc Hòa thượng mang trọng trách điều hành các cơ sở Giáo hội Phật giáo trung ương cũng như địa phương, hay các Đại tùng lâm, Phật học viện, Tu viện, thường là các vị trên 80 tuổi đời, được tôn xưng là Đại lão Hòa thượng hay Trưởng lão Hòa thượng. Điều này không thấy áp dụng đối với hàng giáo phẩm Ni. Các vị thuộc hàng giáo phẩm này thường được cung thỉnh vào các Hội đồng Trưởng lão, hoặc Hội đồng Chứng minh tối cao của các cấp Giáo hội.Tuy nhiên, khi ký các thông bạch, văn thư chính thức, chư tôn đức đôi khi vẫn xưng đơn giản là Tỳ kheo, hay Sa môn để biểu hiện sự khiêm nhường theo đúng tinh thần Phật giáo.

          Giữa các vị xuất gia, thường xưng con hay xưng pháp danh, pháp hiệu và gọi vị kia là thầy hoặc gọi cấp bậc hay chức vụ vị đó đảm trách theo nguyên tắc bên ni trọng bên tăng. Tuy nhiên những vị tăng trẻ tuổi vẫn tôn xưng các vị ni lớn tuổi mà xưng con gọi thầy hay phẩm trật với các vị ni. Bên tăng cũng như bên ni, đều gọi sư phụ bằng thầy hay sư phụ, Tôn sư, Ân sư.Các vị xuất gia cùng tông môn, cùng sư phụ, thường gọi nhau là sư huynh, sư đệ, sư tỷ, sư muội, và gọi các vị ngang vai vế với sư phụ là sư thúc, sư bá.Trong đạo Phật có các danh xưng đạo hữu (bạn cùng theo đạo), pháp hữu (bạn cùng tu theo giáo pháp).Các danh xưng tín hữu (bạn cùng tín ngưỡng, cùng đức tin), tâm hữu (bạn cùng tâm, đồng lòng) không thấy được dùng trong đạo Phật.

         Khi tiếp xúc với chư tăng ni, quý vị cư sĩ phật tử tại gia (kể cả thân quyến của chư tăng ni) thường đơn giản gọi bằng thầy hay cô nếu như không biết rõ hay không muốn gọi phẩm trật của vị tăng ni và thường xưng là con. Trong tinh thần Phật pháp, người thụ ít giới tôn kính người thụ nhiều giới hơn chứ không phải tính tuổi tác người con theo nghĩa thế gian để tỏ lòng khiêm cung, kính Phật, trọng tăng, cố gắng tu tập, dẹp bỏ bản ngã, dẹp bỏ tự ái, mong đạt trạng thái niết bàn vô ngã theo lời Phật dạy.Có những vị cao tuổi xưng tôi hay chúng tôi với vị tăng ni trẻ để tránh ngại ngùng cho cả hai bên. Khi qui y Tam bảo, thụ ngũ giới (tam quy, ngũ giới), mỗi vị cư sĩ phật tử tại gia có một vị thầy truyền giới cho mình.Vị ấy được gọi là thầy Bản sư.Cả gia đình có thể cùng chung một vị thầy Bản sư, tất cả các thế hệ cùng gọi vị ấy bằng thầy.

          Theo giáo phái khất sĩ, nam tu sĩ được gọi chung là Sư và nữ tu sĩ được gọi chung là Ni. Còn hệ phái Phật giáo Nam tông chỉ có tăng, không có ni nên danh xưng chung đối với các vị Nam tông là sư. Một điều chú ý là đối với Phật giáo Nam tông, thường không dùng danh xưng thầy để gọi các nhà sư.Việc xưng hô không đúng phẩm vị của tăng ni,xưng hô khác biệt trước mặt và sau lưng, tất cả đều nên tránh bởi vì không ích lợi cho việc tu tâm, dưỡng tính.

          Khi tiếp xúc với cư sĩ, phật tử tại gia, kể cả người thân trong gia quyến, chư tăng ni thường xưng là tôi hay chúng tôi (hay xưng pháp danh, pháp hiệu, hoặc bần tăng, bần ni), cũng có khi chư tăng ni xưng là thầy, hay cô và gọi quý vị là đạo hữu, hay quý đạo hữu.Cũng có khi chư tăng ni gọi quí vị tại gia bằng pháp danh, có kèm theo hoặc không kèm theo tiếng xưng hô của thế gian. Cũng có khi chư tăng ni, tùy theo tuổi tác của phật tử xuất gia, mà gọi theo cách gọi của thế gian và xưng là nhà chùa. Đây là một cách nói gần gũi thường được sử dụng trong các sinh hoạt, giao tiếp hàng ngày chứ không phải trong các nghi thức hay các văn bản có tính chất hành chính. Cũng có khi chư tăng ni gọi quí vị tại gia là quý phật tử,từ này không sai, nhưng chưa thật chính xác bởi vì xuất gia hay tại gia đều cùng là phật tử, chứ không riêng tại gia là phật tử mà thôi.Việc một phật tử xuất gia ít tuổi gọi một phật tử tại gia nhiều tuổi bằng con và xưng thầy thực là không phù hợp.Không nên gọi như vậy để tránh sự tổn đức và không nên bất bình khi nghe như vậy để tránh bị loạn tâm.Theo truyền thống phương Đông tuổi tácrất được kính trọng trong xã hội, dù tại gia hay xuất gia.

          Trong các trường hợp tiếp xúc riêng, tùy thuận theo đời, không có tính cách chính thức, không có tính cách thuyết giảng, chư tăng ni có thể gọi các vị cư sĩ phật tử tại gia, kể cả người thân trong gia quyến, một cách trân trọng, tùy theo tuổi tác, quan hệ, như cách xưng hô xã giao người đời thường dùng hằng ngày.Danh xưng cư sĩ thường dùng cho phật tử tại gia, đã qui y Tam bảo, thụ ngũ giới. Những vị cư sỹ phát tâm tu tập và góp phần hoằng pháp còn được gọi là Ưu bà tắc (thiện nam, cận sự nam) hay Ưu bà di (tín nữ, cận sự nữ).

          Trong cách gọi dân gian, Phật giáo cũng sử dụng các danh xưng như: sư chú, sư bác, sư ông, sư bà hay sư cụ. Điều này cũng có sự phân biệt nhất định. Sư chú dành để chỉ những người xuất gia ở chùa nhưng chưa được thụ giới; sư bác chỉ những người đã được thụ giới Sa di hay Sa di Ni; sư ông, sư bà để chỉ những người đã được thụ giới tỷ kheo và tỷ kheo Ni. Ngoài ra, đối với các vị bán thế xuất gia, nghĩa là đã lập gia đình trước khi vào đạo, vẫn phải trải qua các thời gian tu tập và thụ giới như trên, cho nên cách xưng hô cũng không khác.Tuy nhiên để tránh việc gọi một người đứng tuổi xuất gia là chú tiểu, giống như gọi các vị trẻ tuổi, có nơi gọi các vị bán thế xuất gia này là sư chú, hay sư bác. Bên cạnh đó, các xưng hô trong đạo như sư ông, sư bà, sư cụ cũng thường được dành để gọi vị sư phụ của sư phụ mình, hoặc gọi chư tôn đức có hạ lạp cao, thu nhận nhiều thế hệ đệ tử tại gia và xuất gia. Một danh xưng nữa là pháp sư thường dành cho các vị xuất gia tăng hay ni có khả năng và hạnh nguyện thuyết pháp độ sanh. Ngoại đạo thường hay lạm dụng danh xưng này để chỉ các ông bà thầy pháp, thầy cúng.

           Danh xưng sư Tổ được dành cho chư tôn đức lãnh đạo các tông phái còn tại thế, danh xưng Tổ sư được dành cho chư tôn đức đã viên tịch, được hậu thế truy phong vì có công lao trọng đại đối với nền đạo.Đối với các bậc cao tăng thạc đức thường trụ ở một tự viện, người trong đạo thường dùng tên của ngôi già lam đó để gọi quý ngài, tránh gọi bằng pháp danh hay pháp hiệu để tỏ lòng tôn trọng, kính ngưỡng.

           Đức Phật đã dạy “hằng thuận chúng sinh”, nghĩa là nếu phát tâm tu theo Phật, dù tại gia hay xuất gia, đều nên luôn luôn thuận theo việc dùng tứ nhiếp pháp (bố thí, ái ngữ, lợi hành và đồng sự) để đem an lạc cho chúng sanh, tức là cho mọi người trong đời, bao gồm những người đang tu trong đạo. Các vị phát tâm xuất gia tu hành, các vị phát tâm tu tập tại gia, thực hành hạnh ái ngữ, đã coi thường mọi thứ danh lợi, địa vị của thế gian thì quan trọng gì chuyện xưng hô, tranh hơn thua chi lời nói, quan tâm chi chuyện ăn trên ngồi trước, đi trước đứng sau, tranh chấp danh tiếng, tranh cãi lợi dưỡng, tranh giành địa vị, đòi hỏi chức vụ.Đồng quan điểm hay không, được cung kính hay không, xưng hô đúng phẩm vị hay không, chẳng đáng quan tâm, tránh sự tranh cãi.

    Nhất niệm sân tâm khởi,

    Bách vạn chướng môn khai.

    Nhất niệm sân tâm khởi,

    Thiêu vạn công đức lâm.

           Nghĩa là: Một lần nghĩ đến sự sân hận, trăm điều chướng nghiệp sẽ nảy sinh, một lần nghĩ đến sự sân hận, tiêu tan mọi công đức tu tập. Do đó, trong cách xưng hô nên làm cho mọi người, trong đạo cũng như ngoài đời, cảm thấy an lạc, thoải mái, hợp với tâm mình, không trái lòng người, không quá câu nệ chấp nhặt. Trong đạo Phật, cách xưng hô có thể biến đổi nhưng có một điều quan trọng bất biến, không suy chuyển, đó là phẩm hạnh, phẩm chất, đức độ, sự nỗ lực, cố gắng tu tâm dưỡng tính không ngừng cho đến ngày đạt mục đích cứu cánh giác ngộ và giải thoát, đối với Phật tử tại gia cũng như xuất gia.Đó cũng chính là một phần ý nghĩa của “tùy duyên bất biến” trong đạo Phật vậy./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Kỳ Quan Tôn Giáo Nổi Tiếng Linh Thiêng Của Châu Á (P1)
  • Lịch Sử Phật Giáo Thế Giới
  • Một Vài Khái Niệm Về Phật Giáo Nam Tông
  • Tìm Hiểu Một Số Nét Khác Nhau Giữa Phật Giáo Nam Tông (Phái Tiểu Thừa) Với Bắc Tông (Phái Đại Thừa) Và Một Số Tông Phái Lớn Của Phật Giáo Đại Thừa
  • Giới Thiệu Sơ Lược Về Phật Giáo Nam Tông Khmer
  • Sự Khác Nhau Giữa Foreach Và For

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa For…in,and Foreach Trong Javascript
  • Sự Khác Nhau Giữa Big Và Large
  • Bạn Muốn Biết Sự Khác Nhau Và Giống Nhau Giữa Công Chức Và Viên Chức?
  • Duplex Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Căn Hộ Duplex Và Penthouse
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Và Cmnd 12 Số Khác Nhau Thế Nào?
  • Có hai loại lập trình viên. Người viết code để làm và người muốn viết code tốt. Ở đây chúng ta nhận được một câu hỏi lớn. Code tốt là gì? Code tốt xuất phát từ thực hành lập trình tốt. Thực hành lập trình tốt là gì? Trên thực tế, mục tiêu của tôi ở đây không phải là để nói về thực hành lập trình tốt (tôi đang lập kế hoạch để viết code sắp tới!), Chứ không phải để nói chuyện nhiều hơn về cách viết một cái gì đó sẽ hiệu quả hơn. Tôi chỉ xem xét sâu hơn trong hai tuyến được sử dụng phổ biến hiện nay, và sự khác biệt của chúng trong các khía cạnh về hiệu suất.

    Phải làm quen với IL và assembly. Một số kiến ​​thức của JIT cũng cần thiết để hiểu điều gì đang xảy ra.

    Tôi sẽ ví dụ một phần nhỏ mã của 2 vòng lặp phổ biến là for và foreach. Chúng ta sẽ xem xét một số mã và sẽ thấy những gì nó làm được, chi tiết hơn về các chức năng.

    Cả hai mã sẽ tạo ra kết quả tương tự. foreach được sử dụng trên đầu trang của collections để thông qua trong khi for có thể được sử dụng trên bất cứ đâu. Tôi sẽ không giải thích gì về các mã. Trước khi đi vào sâu hơn, tôi nghĩ rằng các bạn đã quen thuộc với ILDASM được sử dụng để tạo ra mã IL, và công cụ CorDbg mà thường được sử dụng để tạo ra mã biên dịch JIT.

    Mã IL xuất bởi biên dịch C # được tối ưu hóa đến một số mở rộng, trong khi để lại một số phần đến JIT. Dù sao, điều này không thực sự quan trọng đối với chúng ta. Vì vậy, khi chúng ta nói về việc tối ưu hóa, có hai điều chúng ta phải xem xét. Đầu tiên là biên dịch C # và thứ hai là JIT.

    Vì vậy, thay vì tìm kiếm sâu hơn vào mã IL, chúng ta sẽ thấy thêm về mã được phát ra bởi JIT. Đó là đoạn code sẽ chạy trên máy tính của chúng ta. Bây giờ ta đang sử dụng bộ xử lý AMD Athlon 1900 +. Mã này rất phụ thuộc vào phần cứng của chúng ta. Vì vậy, những gì bạn có thể nhận được từ máy tính của bạn có thể khác với tôi đến một số mở rộng. Dù sao, các thuật toán sẽ không thay đổi nhiều.

    Trong khai báo biến, foreach có năm khai báo biến (ba số nguyên Int32 và hai mảng Int32) trong khi for chỉ có ba (hai số nguyên Int32 và một mảng Int32). Khi nó vào thông qua vòng lặp, foreach sao chép các mảng hiện tại đến một for hoạt động mới. Trong khi for không quan tâm phần đó.

    Ở đây, tôi sẽ chỉ vào sự khác biệt chính xác giữa các mã.

    cmp dword ptr total += myInterger i<myInterger.Length jl FFFFFFF8

    Tôi sẽ giải thích những gì đang xảy ra ở đây. ESI đăng ký giữ giá trị và chiều dài của mảng myInteger được so sánh ở hai đoạn. Đầu tiên được thực hiện chỉ một lần để kiểm tra điều kiện và nếu vòng lặp có thể tiếp tục, giá trị được thêm vào. Đối với các vòng lặp, nó được thực hiện ở đoạn thứ hai. Bên trong vòng lặp, nó được tối ưu hóa tốt và như đã giải thích, công việc được thực hiện tối ưu hóa hoàn hảo.

    cmp esi,dword ptr i<myInterger.Length jb 00000009 mov eax,dword ptr ,eax mov eax,dword ptr ,eax total += i inc esi ++i cmp esi,dword ptr jl FFFFFFE3 cmp esi,dword ptr [ebx+4]

    Nó cũng sử dụng báo cáo di chuyển không cần thiết làm giảm hiệu suất của mã. foreach được nghĩ rằng tất cả mọi thứ như collection và đối xử với chúng như collection. Tôi cảm thấy, sẽ làm giảm hiệu suất công việc.

    Vì vậy, tôi cảm thấy rằng nếu bạn đang có kế hoạch để viết mã hiệu suất cao mà không phải là collection, sử dụng cho FOR. Ngay cả đối với collection, foreach có thể nhìn thuận tiện khi sử dụng, nhưng nó không phải là hiệu quả. Vì vậy, tôi đề nghị tất cả mọi người sử dụng FOR thay vì FOREACH bất kỳ lúc nào.

    Trên thực tế, tôi đã làm một nghiên cứu nhỏ về vấn đề hiệu suất của các mã chủ yếu trên .NET. Tôi thấy rằng thực sự phải biết làm thế nào để JIT hoạt động và gỡ lỗi các mã được tạo ra bởi trình biên dịch JIT. Phải mất một thời gian để hiểu được mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Cũ Ở Đâu? Acetop Store Chuyên Bán Đồng Hồ Apple Watch Series 4.
  • Khám Phá Mới Về Sự Khác Biệt Giữa Dna Và Rna
  • Do You Know Sự Khác Nhau Giữa Dna Và Rna? ·
  • Tập Gym Và Yoga Cái Nào Tốt Hơn?
  • So Sánh 6 Khác Biệt Giữa Iphone Xs Và Iphone Xr Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job

    --- Bài mới hơn ---

  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Tiếng Trung, Tiếng Hoa, Tiếng Đài Loan Và Tiếng Hồng Kông
  • Tháo Gỡ Băn Khoăn Nên Dùng Son Kem Hay Son Thỏi
  • Son Kem Và Son Thỏi Son Nào Nhiều Chì Hơn?
  • Bạn Có Biết, Trầm Cảm Và Tự Kỷ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự khác nhau giữa Work và Job

    Th.hai, 18/08/2014, 11:13

    Lượt xem: 7251

    Trước hết, về mặt ngữ pháp, work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.

    Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này.

    Work – làm việc – là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.

    Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền. Ví dụ:

    I work for the BBC – Tôi làm cho đài BBC.

    David works in a café – David làm ở một quán café.

     

    Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.

    Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền. Ví dụ,

    David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant. David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.

    Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job – nghề của anh ấy là gì.

    Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook – đầu bếp, teacher – giáo viên, hay banker – nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.

    Ví dụ, một người có thể working in their garden – làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.

    Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.

    Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don’t know how to use it. – Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.

    Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.

    Ví dụ: Don’t try to use that computer. It doesn’t work. We are waiting for the engineer to fix it. – Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.

    Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.

    Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass. – Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.

    I’ve been working hard for the last few hours so I think it’s time for me to take a break– Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi.

    Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don’t think I will look for another job! – Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác.

    Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job – Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

    Whatever you do, is it hard work? – Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

    Source: bbc

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got
  • Sự Khác Nhau Giữa Chất Và Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Toner Và Lotion? Cách Sử Dụng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Var Và Let Trong Javascript
  • Góc Đan Móc Len – Đôi Điều Bạn Muốn Biết?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động
  • Chất:

    Khái niệm:

    Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác. Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

    Ví dụ: tính lỏng của nước là quy định về chất của nước so với nước ở dạng khí và dạng rắn.

    Tính chất:

    – Có tính khách quan

    – Là cái vốn có của sự vật , hiện tượng, do thuộc tính hay những yếu tố cấu thành quy định.

    – Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính, chính vì thế mà mỗi sự vật cũng có nhiều chất vì trong mỗi thuộc tính có chất.

    – Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại và tạo nên chất

    – Mỗi sự vật có vô vàn chất: sự vật có vô vàn thuộc tính nên sẽ có vô vàn chất.

    Lượng:

    Khái niệm:

    Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật, biểu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó. Lượng của sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thức của con người. Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm…

    Ví dụ: nước sôi ở 100C, nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37C,…

    Tính chất:

    – Lượng được thể hiện bằng con số hay các đại lượng dài ngắn khác nhau

    – ở các sự vật phức tạp không thể đưa ra các con số cụ thể thì lượng được trừu tượng hóa, khái quát hóa.

    – Lượng là cái khách quan, vốn có bên trong của sự vật

    Mối quan hệ giữa lượng và chất:

    – Chất và lượng là hai mặt đối lập nhau: chất tương đối ổn định, trong khi đó lượng thường xuyên thay đổi. tuy nhiên, hai mặt này không tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau.

    – Lượng thay đổi có thể dẫn đến sự thay đổi về chất

    Ý nghĩa mối quan hệ:

    – Có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và nhận thức

    – Chống lại quan điểm “ tả khuynh” và “ hữu khuynh”

    – Giúp ta có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các thay đổi khi có các điều kiện đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Crush Là Gì? Crush Khác Gì Với Like Và Love? « Bạn Có Biết?
  • Trường Ngoại Ngữ: Từ Vựng Tiếng Anh Lĩnh Vực Báo Chí, Giáo Dục Cần Thiết Cho Giao Tiếp
  • Suit, Blazer Và Sport Jacket, Bạn Đã Hiểu Rõ Về Chúng Chưa?
  • Phân Biệt Senior, Junior, Internship Và Fresher Trong Doanh Nghiệp
  • Junior Và Senior Developer Khác Nhau Ra Sao?
  • Sự Khác Nhau Giữa Xml Và Html

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Xml Và Html 2022
  • Cách Định Dạng Xml Trong Notepad ++
  • Sự Khác Biệt Giữa Html Và Xml Và Json Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Thích Và Yêu
  • Phân Tích Sự Khác Nhau Giữa 2 Trường Phái Bodybuilder Và Fitness Model
  • Có thể bạn đã từng nhầm lẫn giữa hai khái niệm XML và HTML. Nhưng đừng lắng, bài viết sau đây sẽ giúp bạn phân biệt sự khác nhau về chúng.

    XML là gì?

    XML là viết tắt của cụm từ eXtensible Markup Language, còn được hiểu là ngôn ngữ đánh dấu mở rộng với mục đích chính là miêu tả dữ liệu.

    Nó được xem như một tập hợp con đơn giản, giúp ích trong việc chia sẻ thông tin giữa các hệ thống. Đặc biệt, tất cả mọi đặc tả dữ liệu về XML đều phải tuân thủ theo quy luật và cú pháp.

    HTML là gì?

    HTML chính là chữ viết tắt của cụm Hypertext Markup Language. Nó sở hữu khả năng sáng tạo, sắp xếp cấu trúc trong một website, ứng dụng và phân chia chúng thành những đoạn văn, heading, links…

    Một điểm cần lưu ý là đây không phải ngôn ngữ lập trình, nó cũng không có khả năng xây dựng chức năng “động”.

    Sự khác nhau giữa XML và HTML

    Hai ngôn ngữ này được thiết kế nhằm phục vụ cho các mục đích khác biệt. Đối với XML ứng dụng chủ yếu trong việc lưu trữ dữ liệu, thì HTML lại dùng để hiển thị thông tin đó. Tuy HTML vẫn có khả năng lưu trữ, nhưng Thiết Kế Web Số khuyến cáo không nên thực hiện.

    Để hiểu rõ hơn về vấn đề, thì bạn có thể hình dung chiếc bàn bếp cùng cái tủ lạnh gồm nhiều ngăn chứa nhiều thức ăn mà gia đình bạn dự trữ. Khi nấu nướng, bắt buộc chúng ta phải đặt rau củ, thịt cá sử dụng trên mặt bàn. Mặc dù nó có khả năng chứa toàn bộ đồ ăn, thức uống lên mặt bàn, nhưng đây là cách làm phản khoa học, vì nếu tình trạng này kéo dài dễ gây vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm và toàn bộ mọi thứ nhanh chóng hư hại.

    Bên cạnh đó, XML và HTML vẫn sở hữu vài nét tương đồng như đều là ngôn ngữ đánh dấu, thao tác thực hiện bằng thẻ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Tem Trùm Xe Máy 250K Và 350K/bộ
  • Phân Biệt Motor Động Cơ Ac 1 Pha Và 3 Pha
  • Xịt Khoáng Và Nước Hoa Hồng Có Gì Khác Nhau?
  • Phân Biệt Xịt Khoáng Và Toner
  • Top 3 Xịt Khoáng Của Nhật Tốt Nhất Cho Da Dầu Mụn
  • Sự Khác Nhau Giữa C# Và Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Java Và C#
  • Sự Khác Nhau Giữa Màn Hình Tn Và Màn Ips
  • Thế Nào Là Xe Mpv, Suv Và Crossover?
  • Mbr Và Gpt Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Người Giàu Và Người Nghèo: Đến Đường Nước Thải Cũng Khác Biệt Đến Nặng Nề
  • Chắc hẳn bạn đọc nghe nói Java nhiều hơn là C# vì có rất nhiều ứng dụng, phần mềm đều mang tên thương hiệu nổi tiếng này. Chúng ta thường nghe nói đến các loại Game Java rất phổ biến, thời mà chưa xuất hiện các hệ điều hành thông mình thì Java là bá chú lúc bấy giờ. Còn với C# được biết đến là một loại ngôn ngữ lập trình phổ biến và đa phần chỉ có dân lập trình là hiểu về loại ngôn ngữ này mà thôi.

    SO SÁNH JAVA VÀ C#. Các Kiểu Dữ Liệu

    Trong Java Các Primitive Datatype vi phạm nghiêm trọng việc thuần Hướng đối tượng. Do nó không kế thừa từ lớp Object như trong tất cả các đối tượng khác nên việc xử lý sẽ phức tạp.Trong C# Các kiểu int là bí danh của Int32 nên không xảy ra trường hợp trên.

    Khai báo là tương đối giống nhau.

    Đều dùng final static = const hoặc read only trong C# :Các hằng số sẽ được biên dịch trước khi gọi nên sẽ nhanh hơn.

    Các Cấu Trúc Điều Khiền

    Cả 2 đều có đầy đủ if/then/else và switch .Tuy nhiên trong Java mỗi câu lệnh thực hiện trong mỗi case không cần break thì trong C# là bắt buộc.

    Các Vòng Lặp

    Có đầy đủ while/do while /for nhưng còn có thêm foreach. Chỉ làm việc với các đối tượng trong mảng list.

    SO SÁNH CÚ PHÁP CỦA C# VÀ JAVA Các Kiểu Nguyên Gốc (Primitive) Và Kiểu Đơn Giản (Simple)

    Java sở hữu một vài kiểu primitive như: byte, char, int, long, float, double. Những kiểu primitive là những khối được xây dựng cơ bản của Java, chúng là những “đơn vị” nhỏ nhất. Tất cả các đối tượng trong Java đều kế thừa từ java.lang.Object, các kiểu primitive thì không như vậy. Điều này có nghĩa là bất kỳ một lớp nào khi tính toán trên các đối tượng sẽ không làm việc với các kiểu primitive. Các kiểu primitive sẽ phải được ánh xạ thành mô hình đối tượng theo quy định để có thể sử dụng chúng.

    Trong C# thì điêu này không bao giờ xảy ra. C# sử dụng hệ thống kiểu đối tượng trong .NET mà ở đó, các chương trình C# có thể giao tiếp với nhiều ngôn ngữ khác trong .NET và không gặp rắc rối nào. Như vậy các kiểu primitive, hay kiểu simple trong hàm C# cũng giống như bất kỳ các đối tượng khác

    Khai Báo (Declarations)

    Các biến được định nghĩa trong C# cũng giống như trong Java

    Java sử dụng từ khóa “static final” để tạo các biến hằng; trong Java 1 biến “static final” là một biến lớp thay vì là một biến đối tượng, và trình biên dịch sẽ ngăn bất kỳ các đối tượng khác thay đổi giá trị của biến.Còn C#, theo quy định, có hai cách công bố một biến hằng. Điều này sẽ làm cho chương trình đã được biên dịch sẽ chạy nhanh hơn bởi nó không phải tìm kiếm giá trị của hằng trong suốt thời gian chạy.

    Các hằng thường được sử dụng cho BUFFERSIZE hoặc TIMEOUT, điều này sẽ không gây ra sự chuyển đổi trong đoạn mã. Nếu 1 field được đánh dấu là const, khi đó bất kỳ đoạn mã nào biên dịch nó một lần nữa sẽ không thể chuyển đổi và sẽ cần được biên dịch lại theo quy định. Và Nếu một hằng được đánh dấu là readonly, khi đó ứng dụng được thực thi sé có trạng thái thay đổi và đoạn mã được kiểm tra giá trị của field readonly, trong khi trình biên dịch vẫn bảo vệ nó.

    Cấu Trúc Điều Kiện (Conditionals Structure)

    Có hai cấu trúc điều kiện là “if-then-else” và “switch”, cả hai đều có sẵn trong C# và Java. Tuy nhiên cú pháp “switch” có đôi chút khác biệt

    Java cho phép dòng điều khiển phải rơi vào chính xác trong các trường hợp khác nhau của phát biểu switch, trong khi trình biên dịch C# tuyệt đối không cho phép điều này

    Các Phát Biểu Nhảy (Jumps)

    Hầu hết các phát biểu nhảy trong Java đều ánh xạ trong C#: continue, break, goto, return. Các phát biểu này đều sử dụng giống như cách mà chúng được sử dụng trong Java: thoát khỏi các vòng lặp hoặc trả dòng điều khiển cho một khối lệnh khác.

    Các Phương Thức (Methods)

    Tại mức độ cơ bản, Java và C# đều giống nhau, mỗi phương thức đều đặt vào các tham số và có kiểu trả về. Tuy nhiên, C# có 1 số phương thức mà chúng ta không thể làm với Java như Params, ref và out.

    Các Thuộc Tính (Properties)

    Các thuộc tính là các khởi dựng của C# thường được dùng với mô hình (pattern) getter/setter trong nhiều lớp của Java. Java có một phương thức set đặt vào một tham số và phương thức get nhận về những gì tham số đã được đặt vào trước đó.

    Có thể dễ dàng sử dụng bên trong một chương trình C#

    int currentValue = Property;

    Property = new Value;

    Đằng sau ngữ cảnh này, C# thật sự biên dịch property thành hai phương thức trong framework ngôn ngữ trực tiếp .NET (Intermediate Language) có tên là get_Property và set_Property. Các phương thức này không thể gọi trực tiếp từ C#, nhưng những ngôn ngữ khác sử dụng MSIL có thể truy cập các getters/setters này.

    Từ Chỉ Định Truy Cập (Accessbility Modifiers)

    Access modifier giới hạn khả năng thay đổi một vùng của đoạn mã. Các modifier mà chúng ta sử dụng là private, protected, default, public. C# lại có năm modifier:

    public – cũng giống như trong Java. Bạn có thể nhận được những gì bên trong đối tượng, bất cứ gì đều có thể truy cập tự do đến thành viên này.

    protected – cũng giống như trong Java. Việc truy cập chỉ dành cho những lớp kế thừa lớp chứa từ khóa này.

    internal – đây là một từ mới với những lập trình viên Java. Tất cả những đối tượng bạn định nghĩa bên trong một file .cs (bạn có thể định nghĩa nhiều hơn một đối tượng bên trong file .cs, không giống như trong Java bạn thường định nghĩa chỉ một đối tượng) có một bộ xử lý cho các thành viên bên trong.

    protected internal – từ khóa này xem như là một sự kết hợp giữa protected và internal. Thành phần này có thể được truy cập từ assembly hoặc bên trong những đối tượng kế thừa từ lớp này.

    private – cũng giống như trong Java. Không có bất kỳ gì có thể truy cập vào lớp ngoại trừ bên trong lớp

    Các Đối Tượng, Các Lớp Và Các Cấu Trúc

    Tất cả các lập trình viên Java đều đã thân thuộc với các khái niệm về lớp, đối tượng, kế thừa. Vì thế việc học những phần tương tự trong C# chỉ là đề cập đến sự khác nhau của ngữ nghĩa. .

    Tất cả các lớp sẽ được truyền theo tham biến cho các phương thức gọi. Điều này có nghĩa là biến được định nghĩa và được truyền thật sự là một tham biến cho vùng nhớ chứa đối tượng thật sự. Mọi thứ trong Java, ngoại trừ kiểu primitive, đều được truyền theo tham biến – không có cách nào để định nghĩa mọi thứ để có thể truyền theo tham trị.

    This Và Base

    Các đối tượng trong C# có thể tham khảo đến chính nó như trong Java. This mang cùng một nghĩa như thế nhưng C# sử dụng từ khóa base thay vì sử dụng từ khóa super như trong Java. Cả từ khóa this và base đều có thể sử dụng trong các phương thức và các contructor như this và super được sử dụng trong Java.

    Chuyển Đổi Kiểu

    Java thường chỉ thân thuộc với việc chuyển kiểu giữa các kiểu primitive và khi ép kiểu lên cao hơn cho siêu lớp và thấp hơn cho các lớp con. C# cho phép khả năng định nghĩa chuyển đổi kiểu tự tạo cho hai đối tượng bất kỳ. Hai kiểu chuyển đổi phải như sau:

    Chuyển đổi tương đối: kiểu chuyển này yêu cầu kiểu đích phải được xác định trong phát biểu,cũng như việc chuyển đổi này không chắc chắn làm việc hoặc nếu nó làm việc thì kết quả của nó có thể bị mất đi thông tin. Các lập trình viên Java thường thân thuộc với việc chuyển đổi tuyệt đối khi ép một đối tượng thành một một đối tượng của các lớp con của nó.

    Chuyển đổi tuyệt đối: việc chuyển đổi này không yêu cầu kiểu cha, cũng như việc chuyển đổi này chắc chắn làm việc.

    Tải Chồng Toán Tử (Operator Overloading)

    Tải chồng toán tử trong C# rất đơn giản. Lớp FlooredDouble ở trên có thể được thừa kế để chứa một phương thức static

    Tổ Chức Mã Nguồn

    C# không đặt bất kỳ yêu cầu nào trong việc tổ chức file, bạn có thể sắp xếp toàn bộ chương trình C# bên trong một file .cs (Java thường yêu cầu một file .java chứa một lớp).

    C# cũng cung cấp một cách để chia nhỏ các đối tượng của chương trình tương tự như các khối trong Java. Sử dụng namespace, các kiểu có quan hệ có thể được nhóm vào trong một phân cấp.

    Tổng Kết

    Trong article này, không đề cập toàn bộ cú pháp của C# như mã không an toàn, xử lý lại… và các phát biểu khác. Thay vào đó, chúng ta nói đến một danh sách các phát biểu thân thuộc và tương ứng với những gì trong Java mà thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tourism Là Gì? Những Khái Niệm Về Tourism Cần Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Sick Và Ill
  • Sự Khác Biệt Giữa ‘sick’ Và ‘ill’
  • Sự Khác Nhau Giữa “problem”, “trouble”, “issue” Và “matter”
  • Sự Khác Nhau Giữa Problem Và Trouble
  • Sự Khác Nhau Giữa Take Và Get

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Ván Mdf Và Hdf (Đặc Điểm Và Tính Chất)
  • Gỗ Mdf Tại Hải Phòng
  • Ván Gỗ Mdf Và Hdf Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Hằng Và Biến
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Ðộng từ get và take là hai động từ có nhiều nghĩa (trên 30 nghĩa, tùy tự điển lớn hay nhỏ) và có khá nhiều trường hợp dùng như idioms (Get lost!=Cút đi cho khuất mắt!; I’ve got to get my hair cut=tôi phải đi hớt tóc; Get a life=Hãy chọn chuyện hay việc lý thú mà làm, dùng câu này khi ai làm bạn chán; You are such a twit! Get a life!=Cậu là một người xuẩn ngốc và làm phiền tôi quá! Hãy kiếm chuyện khác làm đi!; Hey! Someone has taken my wallet!=Này, có kẻ móc ví của tôi rồi!).

    Liệt kê tất cả các nghĩa của get và take ở đây thì dài; tốt hơn, bạn hãy tìm một cuốn từ điển rồi tìm các nghĩa chính của hai từ này. Sau khi so sánh, bạn sẽ thấy hai từ phần nhiều khác nghĩa nhau.

    Thí dụ bạn đưa ra “Minh gets the book” và “Minh takes the book” đều có nghĩa “receive” nhưng “take” có nghĩa tích cực active. Take còn có thể hiểu là “lấy trộm”: Minh took the book without asking. Như vậy, trong thí dụ của bạn, không thể dùng get thay cho take mà không thay đổi nghĩa.

    A. Take cùng nghĩa với get: Có 4 thí dụ trong đó get cùng nghĩa với take.

    Thứ nhất là take sick (take sick thường dùng ở miền Nam Hoa Kỳ, ít dùng) và get sick là hai thí dụ trong đó get và take cùng một nghĩa là nhuốm bịnh.

    – He took sick/ill (became ill)=He got sick/ill.

    – I hope I don’t take ill before final exams=I hope I don’t get sick before final exams=Tôi hy vọng không bị bịnh trước khi thi cuối khóa.

    Còn các trường hợp sau đây take giống hay gần giống nghĩa với get:

    -She tried two dresses and took both=Bà ấy thử hai cái áo dài và mua cả hai. (took=got=bought)

    -Where did you get that ptty dress?=Bạn mua cái áo dài đẹp ấy ở đâu vậy? (get=buy)

    – (Dọa trẻ con) The goblins will get you if you don’t watch out=Yêu tinh sẽ bắt em nếu em không coi chừng. (Get trong câu này có thể thay bằng take, grab, capture).

    -The child took the flu=the child got the flu=đứa bé bị cúm (take và get có nghĩa là nhiễm bịnh).

    * Trong câu: I took your silence to mean that you agreed, “took” có nghĩa là “understood” hay “interpted” (tôi thấy bạn yên lặng nên tôi cho rằng bạn đã đồng ý. Trong câu I didn’t get the joke, “get” có nghĩa là “understand”. Tôi không hiểu ý nghĩa của câu khôi hài.

    B. Get nghĩa khác với take

    – Trả thù, trừng phạt: I’ll get you for this, you bastard (Tên khốn kiếp, ta sẽ trừng phạt mi về chuyện này.

    – Nhận được (receive, obtain): I got a letter from my sister this morning=Sáng nay tôi nhận được một lá thư của chị tôi. Who did you hear it from?-I got it from my brother=Ai cho bạn biết tin ấy?-Anh tôi cho tôi biết.

    – Nhìn rõ (see better): Come to the window to get a better look at the parade=Hãy lại gần của sổ để thấy cuộc diễn hành rõ hơn.

    – Kiếm được (việc làm) (get a job): She’s just got a job at a law firm=Cô ta vừa kiếm được việc làm ở một tổ hợp luật sư.

    – Gọi (go and fetch): Get a doctor!=Hãy đi gọi bác sĩ ngay!

    – Đón (pick up): I have to get my mother from the station=Tôi phải đi đón má tôi ở trạm xe lửa.

    – Trở nên, cảm thấy: Get hungry, get bored (thấy đói, thấy chán, become): As you get older, your memory gets worse=Càng già thì trí nhớ càng kém. My feet are getting cold=Chân tôi đang lạnh.

    – Nhờ ai (cause someone to do something for you): He got his sister to help him with his homework=Anh ta nhờ chị anh giúp anh làm bài tập.

    – Đến bằng phương tiện nào (arrive at): How did you get here?=Bạn đến đây bằng phương tiện nào? Call me when you get to Washington=Hãy gọi cho tôi khi bạn tới Washington.

    Some idioms with get:

    – Get up on the wrong side of the bed=Sáng dậy tính tình bẳn gắt, cáu kỉnh.

    – Will you get your papers off my desk?=Bạn làm ơn dẹp các giấy tờ bài vở của bạn khỏi bàn làm việc của tôi.

    – She’s getting married soon=Cô ta sắp lấy chồng

    – Go get dressed=Mặc quần áo vào.

    – He got caught by the police driving at 80 miles per hour=Anh ta bị cảnh sát bắt khi lái xe 80 dặm một giờ.

    – We’d better get moving before it gets dark=Chúng ta nên về trước khi trời tối.

    C. Take (hành động có tính cách tích cực hơn get): nghĩa khác với get

    – Take an enemy fortress=Chiếm pháo đài địch (capture)

    – Your actions took me by surprise=Hành động của bạn làm tôi ngỡ ngàng.

    – The doctor told his patient to take a deep breath=Bác sĩ bảo bịnh nhân hít mạnh và sâu (inhale).

    – We took extra time to do the job properly=Chúng tôi bỏ thêm thì giờ để lo làm công việc cho hoàn hảo. (used more time)

    – Instead of driving, you can take the train from Washington to New York. (use the train, go by train)=Thay vì lái xe hơi, anh có thể dùng xe lửa từ Washington đến New York.

    – I’ll take your word for it (accept or believe)=Tôi tin lời anh nói.

    – She took a dislike to his intrusions (experienced a dislike)=Cô ta cảm thấy không ưa anh ta vì anh tọc mạch vào đời tư của cô.

    – You’ve really been taken (cheated)=Bạn bị lừa rồi.

    – Don’t forget to take your umbrella (bring along)=Ðừng quên mang theo ô (dù).

    – The nurse took the patient’s temperature (đo nhiệt độ).

    – I’ve had about all I can take from them=Tôi chịu đựng họ hết nổi rồi (put up with, tolerate).

    Some idioms with take:

    – It takes two to tango (xem Huyền Trang, Từ và Thành Ngữ bài #100)

    – Take five=hãy nghỉ 5 phút.

    – Take it or leave it=bằng lòng nhận hay không tùy bạn.

    – Take for granted=coi như đúng, coi như dĩ nhiên.

    – Take stock=kiểm kê, đánh giá tình huống.

    – Take the bench=quan toà nhậm chức.

    – Take someone to the cleaners=(1) lừa ai vét sạch tiền, (2) thắng đối thủ.

    – Take a leaf out of someone’s book=bắt chước ai.

    – Take the words out of one’s mouth=nói trước ý người khác định nói.

    – Take something with a pinch of salt=nghe một câu chuyện nhưng dè dặt bán tín bán nghi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Nội Thất Làm Từ Gỗ Tự Nhiên Và Nội Thất Trong Công Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Seo Và Google Adwords
  • Sự Khác Nhau Giữa Chromium Và Chrome
  • Chromium Là Gì? Khác Nhau Giữa Chromium Và Google Chrome Như Nào?
  • General Manager Là Gì? General Director Là Gì? Sự Khác Nhau
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100