Nhận Biết Các Dung Dịch: Dung Dịch Glucozơ, Dung Dịch Saccarozơ Và Dung Dịch Axit Axetic

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hình Thức Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • 6 Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Tạm Ngừng Kinh Doanh, Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Gnp Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Gnp Và Phân Biệt Gnp Với Gdp
  • Gnp Là Gì? Gdp Là Gì? Cách Tính Gnp Và Phân Biệt Với Gdp
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home
  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • Các Phiên Bản Kia Morning Phân Phối Chính Hãng Tại Việt Nam
  • Kia Morning 2022: Giá Xe Lăn Bánh & Đánh Giá Thông Số Kỹ Thuật
    • C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

      a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

      b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

      C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

      C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

      C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

      C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

      a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

      b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

    • Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

    • Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

      Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

      2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

    • Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

      Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

      Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

      Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    • Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

      Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

      Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

      1. Xác định kim loại kiềm nói trên

      2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

      3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    • có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

      hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

    • ai giai jup vs

      Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

      ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

      ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

      lần dầu tham gia ai giải júp vs

    • Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

    • Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

      b, tính khối lượng kết của Y

      c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

    • Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

      A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

      C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

      Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

      Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

      Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

      C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

      Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

    • Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

    • cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

      a) Viết PT hóa học

      b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

      c)Tính thế tích H 2 O thu được

      chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

    • Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

    • Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

      a)Viết phương trình hóa học

      b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

    • Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

    • Câu 8

      Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

      2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

      Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

      Câu 9

      1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

      a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

      b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

      c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

      2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

      người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

      thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

      0,672 lit khí không màu ở đktc.

      a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

      b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

      (Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

    • Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, … Để xử lí sơ bộ nước thải trên, là
    • Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol) và Zn ( 0,15 mol).
    • Xét sơ đồ phản ứng ( trong dung dịch) giữa các hợp chất hữu cơ:Công thức của Z là
    • Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
    • Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệmPhát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?
    • Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2OCác hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất.
    • Thủy phân 342 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được
    • Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100ml dung dịch NaOH 0,2M.
    • Cho 4,4 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng th
    • Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư
    • Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng
    • Có các nhận xét sau:(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
    • Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
    • Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
    • Thủy phân este X trong môi trường kiền, thu được natri axetat và rượu etylic. Công thức của X là
    • Tơ được sản xuất từ xenlulozo là
    • Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
    • Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
    • Đốt cháy hoàn toàn amin X ( nơ, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 ( các thể tích khí
    • Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
    • Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH, thu được dung dịch X.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
    • Alinin ( C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
    • Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là
    • Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4.
    • Đun nóng 48,2 g hỗn hợp KMnO4, KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y.
    • Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3.
    • Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dun
    • Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng cho Kểt tủa Ag trắng bạc
    • Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn
    • Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen.
    • Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O.
    • Cho sơ đồ chuyển hóa sau:Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ.
    • Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức X và Y (MX
    • Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y.
    • Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
    • Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3).
    • Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX
    • Cho m gam hỗn hợp M gồm đi peptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z, pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
    • Câu hỏi:

      Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng

      (1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl

      (3) Dung dịch NaCl (4) giấy quì tím

      (dd, NaOHrightarrow C_{6}H_{5}ONa, (tan))

      (dd, HClrightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl,)

      Video hướng dẫn giải chi tiết:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
    • Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng(1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl (3) Dung dịch NaCl
    • Benzen không làm mất màu nước brom, nhưng anilin làm mất màu dễ dàng nước brom và tạo kết tủa trắng
    • Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
    • Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân cấu tạo nhất ?
    • Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluene, anilin.
    • Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 lọ trên là
    • Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N
    • Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y.
    • Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY).
    • Đốt cháy amin đơn chức no A bằng oxi vừa đủ được hỗn hợp X gồm CO2, hơi nước và N2. Biết (d_{x/H_{2}}=12,875).
    • Cho 26,55 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 16,05 gam kết tủa .
    • Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
    • Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối.
    • Cho 1,52 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư
    • Đốt cháy 0,1 mol amin bậc một A bằng oxi vừa đủ.
    • Đốt cháy hoàn toàn 5,35 gam amin A là đồng đẳng của anilin cần dùng 10,36 lít O2 (đkc). A có CTPT là:
    • Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH
    • Phần trăm khối lượng N trong phân tử anilin bằng
    • Đi từ 300 gam benzen có thể điều chế được bao nhiêu gam anilin? Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 78%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Phân Biệt Apple Watch Series 6 Và Apple Watch Se
  • Apple Watch Series 5 Rep 1:1 Giá Rẻ Nhấ Lỗi 1 Đổi 1
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Ph Của Dung Dịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Cong Thuc Tinh Ph
  • Cách Tính Phần Trăm Đầy Đủ Nhất
  • Cách Tính Đề Giải Đặc Biệt – Bắt Lô Bạch Thủ Miền Bắc Chính Xác Nhất
  • Risk Identification & Management P.2 (Cisa)
  • Hướng Dẫn Cách Nhớ Công Thức Và Giải Thích Công Thức Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Nhanh
  • I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

    Dạng 1: Tính giá trị pH của dung dịch axit mạnh

    HnA → nH+ + An-

    1M       nM

     →  Tính pH của dung dịch axit:

        pH = – lgHCl + H2SO4…

    Ví dụ 1: Trong dung dịch A chứa hỗn hợp dung dịch H2SO4 2.10-4M và HCl 6.10-4M.

    Hướng dẫn

     →  Tổng nồng độ ion H+ =  H2SO4

    = 6.10-4 + 2.2.10-4 = 10-3 M

     →  pH = 3

    Dạng 2: Tính giá trị pH của dung dịch bazơ mạnh (bazơ tan)

      M(OH)n → Mn+ + nOH-

      1M                         nM

     →

    Hay pH + pOH = 14

     → Tính pH của dung dịch bazơ:

        pH = 14 – pOH = 14 + lgNaOH + Ba(OH)2 + …

    Ví dụ 2: Tính pH của dung dịch NaOH, biết 2 lít dung dịch đó có chứa 8 gam NaOH

    Hướng dẫn

      nNaOH = 0,2  mol

      CNaOH = 0,2/2 = 0,1M

      NaOH → Na+ + OH-

       0,1                      0,1

      → = 13

    Dạng 3: Tính giá trị pH của dung dịch sau khi trộn dung dịch axit và dung dịch bazơ

      – Tổng số mol H+ = nHCl + nHNO3 + 2nH2SO4

      – Tổng số mol OH- = nNaOH + nKOH + 2nBa(OH)2 + 2nCa(OH)2

    Phương trình ion thu gọn:

       H+ + OH- → H2O

     - Nếu H+ dư thì

     

     - Nếu OH- dư thì

    .

    Ví dụ 3. Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375 M và HCl 0,0125 M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.

    Hướng dẫn

       H+        +       OH-  →    H2O

      Tổng số mol OH-: (0,1.2 + 0,1).0,1 = 0,03 mol

      Tổng số mol H+ : (0,0375.2 + 0,0125).0,4 = 0,035 mol

    Số mol H+ dư: 0,035 – 0,03 = 0,005 mol  →  = 10-a M

    → nH+ = 10-a.V mol

    pH = b → = 10-14/10-b

    → nOH- = 10-14/10-b.V’ mol

    Phương trình ion thu gọn:

    H+ + OH- → H2O

    – Nếu dung dịch thu được có pH = 7 thì axit và bazơ đều hết

    10-14/10-b.V’= 10-a.V

    → Tỉ lệ V/V’ = 10-14/10-a.10-b

    – Nếu dung dịch thu được có pH < 7 thì axit dư

    nH+ dư = nH+ ban đầu – nH+ phản ứng

    → = (CA.V – CB.V’)/(V + V’)

    nOH- dư = nOH- ban đầu – nOH- phản ứng

    → .

    Ví dụ 5: Phải lấy dung dịch axit mạnh pH = 5 và dung dịch bazơ mạnh pH = 9 theo tỉ lệ thể tích nào để được dung dịch có pH = 8

    Hướng dẫn

      nH+ = 10-5.V mol

      nOH- = 10-14/10-b.V’ mol = 10-5.V’ mol

    Phương trình ion thu gọn:

      H+ + OH- → H2O

    Dung dịch thu được có pH = 8 thì bazơ dư = (nOH- ban đầu – nOH- phản ứng)/(V + V’)

           10-6  = (10-5.V’ – 10-5.V)/(V + V’)

      → V’/V = 9/11

    II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    1. Phải lấy dung dịch axit mạnh V lit có pH = 5 và dung dịch bazơ mạnh V’ lit có pH = 9 theo tỉ lệ thể tích V/V’ để được dung dịch có pH = 6 là

       A. 9/11.           

       B. 1/1.             

       C. 11/9.           

       D. 6/5.

    2. Dung dịch Ba(OH)2  có pH  = 13 (dd A), dung dịch HCl có pH = 1 (dd B).Đem trộn 2,75 lít dung dịch A với 2,25 lít dung dịch B. Tính pH của dung dịch này

       A. 11.             

       B. 12.             

       C. 2.               

       D. 3.

    3. X là dung dịch H2SO4 0,02M. Y là dung dịch NaOH 0,035M. Khi trộn lẫn dung  dịch X và dung dịch Y ta thu được dung dịch Z có thể tích bằng tổng thể tích 2 dung dịch đem trộn và có pH = 2. Coi H2SO4 điện li hoàn toàn 2 nấc. Hãy tính tỉ lệ thể tích giữa dung dịch X và dung dịch Y

       A. 3/2.        

       B. 2/3.        

       C. 2/1.                  

       D. ½.

    4. Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M thu được 5,32 lít khí H2 đktc và dung dịch Y. Tính PH của dung dịch Y (Coi dung dịch có thể tích như ban đầu ) .

       A. 1.                

       B. 2.    

       C. 3.                

       D. 4.

    5. Dung dịch A gồm HCl 0,2M; HNO3 0,3M; H2SO4 0,1M; HClO4 0,3M, dung dịch B gồm KOH 0,3M; NaOH 0,4M; Ba(OH)2 0,15M. Cần trộn A và B theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để được dung dịch  có pH = 13 

       A. 11: 9.             

       B. 9 : 11.                  

       C. 101 : 99.           

       D. 99 : 101.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Tính Ph – (Toàn Bộ) Cách Tính Nồng Bộ Ph Chuẩn
  • Các Cách Tính Nồng Độ Ph
  • Bạn Biết Gì Về Phương Pháp Tính Nhẩm Siêu Tốc Toán Soroban? Toán Trí Tuệ
  • Xác Định Mật Độ, Khoảng Cách Trồng Cây Bông Vải
  • Tính Mét Khối Gỗ Như Thế Nào? Cách Tính Mét Khối Gỗ Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Mở đầu chương trình Hoá 11 là chương Sự điện li. Trong chương này ta tìm hiểu cụ thể hơn về axit, bazơ, muối đã học ở lớp 8. Học về Axit, bazơ, muối lớp 11 là đi sâu hơn về bản chất của nó, để từ đó hiểu được tính chất của axit, bazơ, muối.

    Axit, bazơ, muối lớp 11

    I. Axit, bazơ, muối lớp 11: AXIT

    1. Định nghĩa

    Theo A-re-ni-ut, Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation .

    Ví dụ:

    Mẹo nhận biết: Trong công thức của axit, luôn có 1 hoặc nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit.

    Các dung dịch axit đều có một số tính chất chung: làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với kim loại giải phóng khí hiđro, tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối,…Nguyên nhân gây ra là do ion trong dung dịch.

    2. Phân loại

    Theo mức độ điện li của axit

    – Axit mạnh: khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion

    – Axit yếu: khi tan trong nước chỉ phân li một phần ra ion.

    Theo số nguyên tử H trong phân tử

    – Axit một nấc: trong dung dịch nước chỉ phân li ra một nấc ra ion .

    – Axit nhiều nấc:trong dung dịch nước phân li nhiều nấc ra ion .

    Lưu ý: Các axit nhiều nấc phân li lần lượt theo từng nấc.

    – Ngoài ra, ta có thể phân loại dựa vào số nguyên tử oxi (axit có oxi và không có oxi), hay theo nguồn gốc (axit vô cơ và axit hữu cơ).

    3. Cách gọi tên

    Tên gọi của một số axit hay gặp:

    4. So sánh tính axit của các axit:

    – Dựa vào mức độ linh động của nguyên tử H. Nguyên tử H càng linh động, tính axit càng mạnh và ngược lại.

    – Ngoài ra, ta còn có một số cách so sánh khác như:

    – Các axit có oxi của cùng nguyên tố, trong phân tử càng nhiều oxi, tính axit càng mạnh:

    – Các axit có oxi của các nguyên tố trong cùng chu kì:

    – Các axit có oxi của các nguyên tố trong cùng nhóm:

    – Các axit không có oxi của các nguyên tố trong cùng nhóm:

    II. Axit, bazơ, muối lớp 11: BAZƠ

    1. Định nghĩa

    Theo A-re-ni-ut, bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.

    Ví dụ:

    Mẹo nhận biết: Trong công thức của bazơ, luôn có 1 hoặc nhiều nhóm OH liên kết với ion kim loại.

    Riêng với , mặc dù trong phân tử không có nhóm OH nhưng vẫn là một bazơ yếu vì quá trình phân li của trong nước có tạo ra ion OH-:

    Các dung dịch bazơ có một số tính chất như: làm quỳ tím hoá xanh, tác dụng với axit, oxit axit, dung dịch muối.

    2. Phân loại:

    Theo mức độ điện li của bazơ

    – Bazơ mạnh: khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion

    – Bazơ yếu: khi tan trong nước chỉ phân li một phần ra ion.

    Theo số nhóm OH

    – Bazơ một nấc: trong dung dịch nước chỉ phân li ra một nấc ra ion OH-.

    – Bazơ nhiều nấc: trong dung dịch nước phân li nhiều nấc ra ion OH-.

    Khi viết phương trình điện li, cần đảm bảo cân bằng nguyên tố và cân bằng điện tích ở cả 2 vế của phương trình.

    Ngoài ra, ta có thể phân loại dựa vào độ tan (bazơ tan trong nước và không tan trong nước).

    3. Gọi tên

    Tên gọi của một số dung dịch bazơ hay gặp:

    4. So sánh tính bazơ của các bazơ

    Dựa vào mức độ phản ứng với axit để so sánh.

    – Các bazơ của các nguyên tố trong cùng chu kì: tính bazơ giảm dần.

    – Các bazơ của các nguyên tố trong cùng nhóm: tính bazơ tăng dần.

    5. Hiđroxit lưỡng tính

    là hiroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ. Ví dụ: Phân li kiểu bazơ:

    Phân li kiểu axit:

    Vì vậy chúng vừa phản ứng được với bazơ vừa phản ứng được với axit.

    Các hidroxit lưỡng tính thường gặp:

    Chúng đều ít tan trong nước và có lực axit bazơ yếu.

    III. Axit, bazơ, muối lớp 11: MUỐI

    1. Định nghĩa

    Là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation ) và anion gốc axit.

    Ví dụ:

    Hầu hết các muối đều là chất điện li mạnh.

    Axit, bazơ, muối lớp 11

    2. Phân loại:

    – Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn khả năng phân li ra ion (trong phân tử muối thường không có nguyên tử H trừ muối amoni ).

    Ví dụ: NaCl, …

    – Muối axit là muối mà anion gốc axit còn có khả năng phân li ra ion .

    Ví dụ: …

    Chú ý: Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion .

    Tuy nhiên có một số muối trong phân tử vẫn còn nguyên tử H nhưng không có khả năng phân li ra ion thì vẫn là muối trung hoà.

    Ví dụ: …

    Ngoài ra ta cần lưu ý:

    Chất lưỡng tính: vừa phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ.

    Ví dụ:,…

    Chất trung tính: không phản ứng với cả dung dịch axit và bazơ.

    Ví dụ: NaCl, ,….

    Muối phức:

    Muối kép:

    3. Gọi tên

    Tên muối = tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại nhiều hoá trị) + tên gốc axit.

    4. Môi trường của muối

    Axit làm cho quỳ tím hoá đỏ, bazơ làm cho quỳ tím hoá xanh. Riêng với muối, còn tuỳ vào cấu tạo mà cho các muôi trường khác nhau.

    Ta có bảng sau:

    Axit mạnh, bazơ mạnh

    (NaCl, K2SO4,..)

    Trung tính

    Axit mạnh, bazơ yếu

    (AlCl3, FeSO4,…)

    Axit

    Axit yếu, bazơ mạnh

    (Na2CO3, K2SO3,…)

    Bazơ

    Trong cuộc sống, những thực phẩm chúng ta sử dụng đều có tính axit hay tính kiềm khác nhau (dựa vào thang đo pH mà ta sẽ tìm hiểu sau). Vì thế có những loại thực phẩm tốt và không tốt cho sức khoẻ chúng ta. Ta cần biết để có lựa chọn tốt cho sức khoẻ.

    Axit, bazơ, muối hoá 11

    Axit, bazơ, muối hoá 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Phân Biệt Giữa Ttl , Atl Và Btl
  • Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part
  • What Is The Difference Between Effort And Attempt?
  • Mt Và At, Thi Lấy Bằng Nào Thì Tốt Hơn?
  • 3 Phương Pháp Định Lượng Của Máy Chiết Rót Dung Dịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lăn Kim Đúng Cách (Có Clip Hướng Dẫn)
  • Phương Pháp Lăn Kim Tế Bào Gốc Là Gì ?
  • Phương Pháp Lăn Kim Kết Hợp Tế Bào Gốc Trị Thâm Có Hiệu Quả Hay Không?
  • Lăn Kim Là Gì? Những Vấn Đề Xoay Quanh Phương Pháp Làm Đẹp Này
  • Phương Pháp Lăn Kim Và Những Điều Cần Biết Trong Làm Đẹp
  • Máy chiết rót dung dịch hay còn gọi là máy định lượng sản phẩm dạng lỏng. Đó chính là việc chiết một thể tích nhất định của sản phẩm lỏng và rót vào trong chai, bình, lọ…

    Máy chiết rót sản phẩm lỏng thường được áp dụng cho những trường hợp yêu cầu năng suất cao hoặc các yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tùy theo tính chất của chất lỏng, các máy chiết rót sẽ khác nhau ở các bộ phận làm việc chính, các cơ cấu chiết rót khác nhau. Máy giúp chiết rót dung dịch sệt ra chai nhựa hoặc thủy tinh. Thuận lợi cho người sử dụng, làm tăng cao hiệu suất công việc.

    Máy chiết rót dung dịch đặc biệt dùng trong các bệnh viện, phòng thí nghiệm. Hay các tiệm làm đẹp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiết đầy các thiết bị, lý tưởng cho chiết các sản phẩm nhỏ và vừa. Máy phù hợp chiết rót một số sản phẩm không quá đặc, không bị đông cứng, nghiêng hũ có thể chảy được.

    • Trong công nghiệp thực phẩm: máy chiết rót đựơc áp dụng cho nước giải khát, nuớc trái cây, bia, rượu, nước giải khát có ga, sữa, mứt, các loại dung dịch thực phẩm cô đặc…
    • Bên cạnh đó, máy chiết rót được thiết kế đơn giản giúp vận hành máy rất nhanh và thuận tiện. Việc lắp đặt máy dễ dàng và dễ di chuyển. Máy có độ ổn định cao, ít hỏng hóc cùng với các chi tiết chiết được thiết kế chuẩn xác và kín đáo khi đưa nguyên liệu được chiết vào. Do đó có khả năng chống nhiễm khuẩn cho nguyên liệu chiết rót. Bởi vì sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật như vậy nên máy được sử dụng rất phổ biến trên thị trường hiện nay.

    Các chất lỏng hay dung dịch được định lượng chính xác nhờ bình định mức trước khi rót vào chai.

    Dung dịch được chiết tới mức cố định trong chai bằng cách chiết đầy. Sau đó lấy khối thể tích bù trừ ra khỏi chai. Khi đó mức lỏng trong chai sẽ sụt xuống một khoảng như nhau bất kể thể tích của các chai có bằng nhau hay không. Ngoài ra, máy còn sử dụng ống thông hơi, chất lỏng đựoc chiết tới khi ngập miệng ống thông hơi sẽ dừng lại. Phương pháp này có độ chính xác không cao, tuỳ thuộc độ đồng đều của chai.

    Khi cho chất lỏng chảy vào trong chai với khoảng thời gian xác định, có thể xem như thể tích chất lỏng chảy là không đổi. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các sản phẩm có giá tri thấp, không yêu cầu độ chính xác định lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Cần Biết
  • Lập Luận Là Gì? Thế Nào Là Một Lập Luận Hợp Lý?
  • Thi Hành Pháp Luật Là Gì? Các Hình Thức Pháp Luật Bạn Cần Biết
  • Hai Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho Lifo & Fifo
  • Học Phương Pháp Tư Duy Logic Phát Triển Tối Đa Sức Mạnh
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Ph Trong Dung Dịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Sơ Đồ Đường Chéo
  • Phương Pháp Sử Dụng Sơ Đồ Đường Chéo
  • Góc Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau Và Bài Tập Ứng Dụng
  • (Yoga) Thực Hành Thở Sâu Ujjayi Pranayama
  • Tải Ujjayi Breathing Pranayama Videos App Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • + Tính pH của dung dịch axit:

    + Tính pH của dung dịch bazơ:

    1. Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH) 2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H 2SO 4 0,0375 M và HCl 0,0125 M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.

    Lời giải

    Tổng số mol H+ : (0,0375.2 + 0,0125).0,4 = 0,035 mol

    a. Tính pH của dung dịch A và dung dịch B

    b. Trộn 300ml dung dịch A với 200ml dung dịch B được dung dịch C. Tính pH của dung dịch C.

    Lời giải

    b. Trong 300ml dung dịch A có số mol H+ = 0,3.10-3 mol Trong 200 ml dung dịch B có số mol OH = 0,2.10-3 mol

    – Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:

    a. Đối với nồng độ % về khối lượng:

    c. Đối với khối lượng riêng:

    * Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%

    * Dung môi coi như dung dịch có C = 0%

    3. Việc thêm, cô cạn nước làm thay đổi nồng độ mol/l và không làm thay đổi số mol chất → tính toán theo số mol chất.

    1. 1. Dung dịch HCl có pH = 3. Hỏi phải pha loãng dung dịch HCl đó bằng nước bao nhiêu lần để được dung dịch HCl có pH = 4. Giải thích?

    2. Pha thêm 40cm 3 nước vào 10 cm 3 dung dịch HCl có pH = 2. Tính pH của dung dịch sau khi pha thêm nước.

    Lời giải

    Việc pha loãng dung dịch chỉ làm thay đổi nồng độ mol/l chứ không làm thay đổi số mol H+.

    Vậy phải pha loãng dung dịch gấp 10 lần (nước thêm vào gấp 9 lần thể tích ban đầu)

    Thêm 40.10-3 lít nước thì thể tích dung dịch là 50.10-3 lít.

    a) NH4Cl ; (NH4)2SO4; BaCl2 ; NaOH ; Na2CO3

    b) Na2SO4; BaCl2 ; KNO3; Na2CO3

      Tính tỉ lệ thể tích dung dịch KOH 0,001M cần pha loãng với nước để được dung dịch có PH=9.

    0.15 M nếu bỏ qua hiệu ứng thể tích thì dung dịch thu được có nồng độ Na+ là bao nhiêu?

    trộn và có pH=2. Coi H2SO4 điện li hoàn toàn 2 nấc. Hãy tính tỉ lệ thể tích giữa dung dịch X và dung dịch Y

    = 12 . Hãy tính m và x . Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc .

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Vật Lí
  • Chuyên Đề: Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Theo Mô Hình Trường Học Mới Vnen
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Một Giờ Vật Lý Có Thí Nghiệm
  • Các Bước Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học
  • Tiếp Tục Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Dung Dịch Vệ Sinh Lady Care Linh Hương, Hồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kem Chống Nắng Vichy Dùng Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Review Kem Chống Nắng Vichy Nổi Tiếng Chống Nắng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Phân Biệt Các Loại Kem Chống Nắng Hiện Nay
  • Bộ Dầu Gội Oxg Biotin 385Ml Có Tốt Không? Cách Phân Biệt Hàng Giả Và Thật
  • Dầu Gội Biotin Collagen Giá Bao Nhiêu? Phân Biệt Thật Giả, Review
  • Lady Care Linh Hương là gì?

    Dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương là dạng giống như dầu gội đầu hoặc sữa tắm toàn thân. Đây là dạng gel vệ sinh phụ nữ, dùng để rửa những vùng da nhạy cảm. Sản phẩm này có tên quốc tế là LadyCare Linh Hương. Sản phẩm được chiết xuất 100% từ thiên nhiên giúp làm sạch, khử mùi hôi của vùng kín. Giúp mang lại sự tự tin hơn cho các chị em phụ nữ. Đặc biệt khi bạn sử dụng thường xuyên sẽ giúp vùng kín của bạn tươi tắn hơn. giảm nguy cơ lây nhiễm vùng kín và nhiều loại bệnh khác.

    Dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương được sản xuất ở đâu?

    👉 Sản phẩm Lady Care Linh Hương được sản xuất tại Việt Nam.

    👉 Được sản xuất, phân phối và đưa ra thị trường đó là Công ty TNHH đầu tư và thương mại Thái Hương. Có địa chỉ tại: KCN Phú Nghĩa, xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

    👉 Địa chỉ sản xuất: Lô CN – A3 Khu Công Nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội.

    👉 Sản phẩm đã được cấp phép lưu hành trên thị trường có nhà máy sản xuất đạt chuẩn CGMP và đạt chuẩn an toàn. Đã được BỘ Y TẾ chứng nhận an toàn khi sử dụng, được sản xuất theo công nghệ tiên tiến.

    Thành phần chính của LadyCare Linh Hương bao gồm những gì?

    🍀🍀🍀 Thành phần bao gồm: Purified water, Sodium Laureth Sulfate, Glycerin, Cocamidopropyl Betaine, PEG-7 Glyceryl Cocoate, Aloe Barbadensis Leaf Juice, Lactic acid, Piper Betle Leaf Oid, Phenoxyethanol, Sodium chloride, Fragrance, PEG-120 Methyl Glucose Dioleate, Ethylhexylglycerin, Chamommilla Recutita (Matricaria) Flower Extract, Potassium Sorbate, Sodium Benzoate.

    👉 Thành phần chủ yếu của sản phẩm được chiết xuất từ lá trầu không (lá trầu không rất tốt cho vùng kín của phụ nữ). Ngoài ra còn có hoa cúc La Mã, chiết xuất Lô Hội ( nha đam) và nhiều thành phần khác. Gel phụ khoa Lady Care Linh Hương dùng để vệ sinh vùng kín hàng ngày. Giúp làm sạch nhẹ nhàng, khử mùi hôi, bảo vệ vùng kín, góp phần ngăn ngừa viêm nhiễm. Mang lại cảm giác tự tin với hương thơm quyến rũ.

    👉 Công dụng của từng thành phần:

    🍀 Lá Trầu Không: Trong lá trầu không có chứa hàm lượng lớn protein, khoáng chất, vitamin, muối và tinh dầu Beltephenon. Đây đều là những thành phần có lợi trong việc diệt khuẩn, làm sạch và cải thiện mùi hôi hiệu quả. Ngoài ra lá trầu không chứa nhiều đường và tinh dầu, có hoạt tính ức chế các chủng vi khuẩn và nấm… Có tác dụng trong việc ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài vào vùng kín phụ nữ.

    🍀 Hoa cúc Mã Lai: Có tính năng làm sạch hiệu quả, kích thích quá trình trẻ hóa. Làm sạch dịu nhẹ, an toàn, chị em hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng sản phẩm này mà không sợ bị kích ứng da. Phù hợp cả với những người có da nhạy cảm, mẹ bầu và phụ nữ sau sinh.

    🍀Chiết xuất Lô Hội: Gel lô hội rất mát và có tác dụng sát trùng cao. Vì vậy đây là một trong những các thành phần giúp trị ngứa vùng kín và chống viêm nhiễm rất hiệu quả

    🍀 Hồng sâm: Phòng chống lão hóa, giúp làm da khỏe mạnh và căng tràn sức sống.

    🍀 Bạc hà: Khử thâm, làm sạch, ngăn ngừa sẹo và độ đàn hồi cho da.

    🍀 Cây ngải cứu: Ngăn ngừa và điều trị viêm nhiễm, kháng khuẩn.

    🍀 Xà sàng tử: Khử trùng roi cho môi trường âm đạo và gây ức chế nấm.

    🍀 Rễ cây bạch thược: Điều hòa kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh.

    🍀 Địa hoàng: Phòng chống rong kinh, chữa khí hư, nóng âm ỉ.

    🍀 Rễ cây khổ sâm: Điều trị viêm nhiễm âm đạo và loại trừ một số loại nấm gây bệnh.

    Công dụng Lady Care Linh Hương là gì?

    ✅ Giúp vệ sinh vùng kín hàng ngày, dùng cho vùng da nhạy cảm luôn được mịn màng, nhẹ nhàng và thông thoáng.

    ✅ Khử mùi hôi, bảo vệ vùng kín tránh viêm nhiễm huyết trắng. Đồng thời còn giúp cải thiện vùng tam giác của phụ nữ luôn thơm tho hồng hào đầy quyến rũ.

    ✅ Nguyên nhân của các cặp vợ chồng hiếm muộn , vô sinh ngày càng nhiều. Nguyên nhân chính cũng do không biết cách vệ sinh vùng kín đúng cách. Không quan tâm tới sức khỏe sinh sản của mình khiến tình trạng diễn ra nhiều hơn. Và sản phẩm dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương đã góp phần cứu cánh giúp được rất nhiều vợ chồng có được niềm hạnh phúc làm cha làm mẹ.

    ✅ Đặc biệt sản phẩm được sử dụng công nghệ tràn tế bào của Châu Âu. Giúp cô bé co cơ khít lại sau 30 phút sử dụng làm cho cuộc yêu của vợ chồng thêm thăng hoa, hạnh phúc hơn.

    Hướng dẫn sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương đúng cách

    💥 Bước 1: Làm ướt vùng kín, sau đó lấy một lượng vừa đủ (khoảng 2-3ml) dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương vào lòng bàn tay.

    💥 Bước 2: Thoa rửa nhẹ nhàng vùng kín khoảng 1-2 phút, sau đó thư giãn thoải mái rồi rửa lại thật kỹ bằng nước sạch. Nên sử dụng gel phụ khoa Linh Hương hàng ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

    💥 Bước 3: Lau khô nhẹ nhàng bằng khăn chuyên dụng hoặc giấy vệ sinh đạt chất lượng rồi cảm nhận sự tuyệt vời của sản phẩm.

    Mỗi ngày nên sử dụng sản phẩm 1-2 lần để mang lại hiệu quả tốt nhất.

    Một số lưu ý khi sử dụng Gel phụ khoa Linh Hương

    ❌ Rửa thật sạch với nước sau khi sử dụng sản phẩm. Chỉ nên rửa bên ngoài âm đạo tuyệt đối không thụt rửa bên trong để tránh gây xước không tốt cho âm đạo của người phụ nữ.

    ❌ Có thể dùng để rửa mặt, gội đầu luôn chứng tỏ rắng sản phẩm cực kỳ an toàn cho người dùng.

    Vì sao nên sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương

    👉 Thứ nhất: Dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương giúp hồng và se khít cô bé hơn.

    👉 Thứ hai: Dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương giúp làm sạch và khô thoáng hơn.

    👉 Thứ ba: Dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương hết ngứa, hết khí hư, thơm mát.

    👉 Thứ tư: Dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương 150 ml dùng 6-12 tháng mới hết. Tính ra quá tiết kiệm luôn ạ!

    Lady Care Linh Hương có tốt không? Hàng ngàn khách hàng đã tin tưởng sử dụng

    Lady Care có tốt không? Có an toàn không?

    🍀 Sản phẩm được chiết xuất từ 100% thiên nhiên nên rất an toàn khi sử dụng.

    🍀 Có giấy chứng nhận đạt chuẩn an toàn của BỘ Y TẾ.

    🍀 Có nhà máy đạt chuẩn CGMP, đạt tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến của trong và ngoài nước.

    🍀 Được sản xuất bằng công nghệ tràn tế bào nổi tiếng của châu Âu sẽ khiến cơ vùng kín của phụ nữ se khít.

    🍀 Hàng ngàn khách hàng đã tin tưởng sử dụng Lady Care

    Review Lady Care Linh Hương

    Một số câu hỏi thường gặp khi sử dụng sản phẩm

    👉 Dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương trị ngứa không?

    Đây là một sản phẩm có công dụng tuyệt vời và hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu này của chị em phụ nữ. Vùng kín của bạn bị ngứa là do viêm nhiễm, bị xâm nhập bởi các loại nấm và vi khuẩn. Nên cần có một sản phẩm giúp bạn loại bỏ ngay nó, ngăn chặn sự sinh sôi và phát triển của các loại vi khuẩn và nấm này.

    👉 Có sử dụng an toàn cho bà bầu không?

    👉 Lady Care Linh Hương có dùng gội đầu và rửa mặt được không?

    Không biết ở hãng khác thế nào chứ riêng gel dung dịch vệ sinh phụ nữ của Linh Hương. An toàn tuyệt đối cho da nhạy cảm nhất nên có thể gội đầu và rửa mặt được. Nhưng cũng đừng nên quá lạm dụng vì sản phẩm. Chăm sóc vùng nào cũng sẽ chuyên dụng của sản phẩm đó thì sẽ đạt hiệu quả cao hơn

    👉 Dung dịch vệ sinh phụ nữ se khít liệu có thật?

    👉 Có nên mua Lady Care hàng trôi nổi giá rẻ trên thị trường không?

    Không nên giao sức khỏe của bản thân mình mà giao phó vào tay của nơi không rõ nguồn gốc thì cũng bó toàn thân chỉ vì ham giá rẻ. Chưa tìm hiểu kỹ càng mà mua sử dụng để rồi tiền mất tật mang thì biết ai oán ở nơi đâu. Vì vậy khi mua hàng nên tìm hiểu rõ, tránh mua những sản phẩm giá rẻ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người. Đặt biệt là ảnh hưởng tới chức năng sinh sản của con người nữa, như vậy đã đủ cho các chị em tỉnh ngộ chưa ạ?

    Lady Care Linh Hương giá bao nhiêu?

    Hiện nay giá niêm yết của Lady Care Chính Hãng là 285.000đ/ chai 150ml dùng được khoàng 4-5 tháng vì là dạng gel đậm đặc nên dùng rất tiết kiệm.

    Cách phân biệt Lady Care Linh Hương thật và giả như thế nào?

    HÀNG THẬT (HÀNG CHÍNH HÃNG CÔNG TY)

    – Logo thương hiệu in rõ nét, chữ “H” thứ 2 được cách điệu, nét ngang không nối liền với chữ “H” đầu tiên.

    – Đáy chai có logo in nổi chuẩn thương hiệu LINH HƯƠNG.

    – Bao bì, màng co sản phẩm chắc chắn

    – Các bạn lưu ý trên mỗi sản phẩm chính hãng của công ty sẽ có mã số riêng. Số lô, NSX, HSD được thể hiện theo một trong hai hình thức:

    + Hình thức thứ nhất: Chỉ bắn date không có tem dán lên các thông tin. Đối với hình thức này chỉ tồn tại trên các sản phẩm được sản xuất từ ngày 9/11/2019 trở về trước.

    + Hình thức thứ hai: Có tem niêm phong in logo dán trên phần thông tin in mã số, số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng

    + Hình thức thứ 3: Bắn date laser, khắc trực tiếp các thông tin: mã số riêng của sản phẩm, số lô. Ngoài ra còn cóa ngày sản xuất, hạn sử dụng lên vỏ hộp sản phẩm mà ko có tem dán dè lên.”

    – Tem niêm phong, tem chống hàng giả được in gọn gàng, rõ nét.

    – Chất sản phẩm có màu hơi ngả vàng, dễ hòa tan và mui thơm dịu.

    HÀNG GIẢ – HÀNG NHÁI

    – Logo thương hiệu Linh Hương có phông chữ logo đậm hơn, to hơn và thừa 1 chữ “H” trong tên.

    – Đáy chai có logo to và thừa nét chữ “H” không đúng với thương hiệu Linh Hương.

    – Bao bì sản phẩm không chắc chắn, ọp ẹp.

    – Có màng co sản phẩm nhưng không có lớp tem thương hiệu dán trên phần thông tin về NSX, HSD, số lô và mã sản phẩm.

    – Tem niêm phong hay còn gọi là tem chống hàng giả hàng nhái được in thủ công nên nét mực đậm và bị nhòe thừa nét.

    – Đổ 1 lượng gel ra kiểm tra và đánh sản phẩm lên thì bị đặc và khó tan hơn, có màu trắng trong, mùi hóa học nồng nặc.

    Mua Lady Care Linh Hương chính hãng ở đâu?

    Thông tin đặt hàng và chính sách mua hàng

    Quý khách có thể đặt mua Lady Care Linh Hương chính hãng theo thông tin sau:

    • 👉 Đặt hàng tại website: chúng tôi
    • 👉 Đặt hàng tại Facebook: chúng tôi
    • 👉 Đặt hàng qua số điện thoại/zalo: 0866.706.537

    Chính sách mua hàng

    • 👉 Đảm bảo chất lượng hàng chính hãng
    • 👉 Hỗ trợ giao hàng toàn quốc
    • 👉 Nhận hàng thanh toán tiền tại nhà
    • 👉 Kiểm tra hàng trước khi thanh toán

    Cập nhật:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lady Care Linh Hương Có Thật Sự Tốt Như Quảng Cáo Không?
  • Lady Care Thật Và Giả
  • Lady Care Linh Hương Có Tốt Không? Mua Ở Đâu? Giá Bao Nhiêu?
  • Mẹo Phân Biệt Giày Converse Thật Và Giày Converse Giả Đơn Giản Nhất
  • Cách Phân Biệt Giày Converse Thật Và Giả Chính Xác Đến 99%
  • Pp Đường Chéo Trong Toán Pha Chế Dung Dịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Đường Chéo, Bài Tập Hóa Học
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học: Quy Tắc Và Bài Tập
  • Bai Tap: Phương Pháp Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ
  • Với hình thức thi trắc nghiệm khách quan, trong một khoảng thời gian tương đối ngắn học sinh phải giải quyết một số lượng câu hỏi và bài tập khá lớn (trong đó bài tập toán chiếm một tỉ lệ không nhỏ). Do đó việc tìm ra các phương pháp giúp giải nhanh bài toán hóa học có một ý nghĩa quan trọng. Bài toán trộn lẫn các chất với nhau là một dạng bài hay gặp trong chương trình hóa học phổ thông. Ta có thể giải bài tập dạng này theo nhiều cách khác nhau, song cách giải nhanh nhất là “phương pháp sơ đồ

    BT 1. Để thu được dung dịch CuSO 4 16% cần lấy m1 gam tinh thể CuSO 4.5H 2O cho vào m 2 gam dung dịch CuSO 4 8%. Tỉ lệ m 1/m 2

    A. 1/3 B. 1/4 C. 1/5 D. 1/6

    BT 2. Hòa tan hoàn toàn m gam Na 2 O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m (gam) là

    A. 11,3 B. 20,0 C. 31,8 D. 40,0

    BT 3. Số lít nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H 2SO 4 98% (d = 1,84 g/ml) để được dung dịch mới có nồng độ 10% là

    A. 14,192 B. 15,192 C. 16,192 D. 17,192

    BT 4. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Đồng có hai đồng vị bền 63Cu và 65Cu. Thành phần % số nguyên tử của 65 Cu là

    A. 73,0% B. 34,2% C. 32,3% D. 27,0%

    BT 5. Cần lấy V1 lít CO2 và V2 lít CO để điều chế 24 lít hỗn hợp CO2 và CO có tỉ khối hơi đối với metan bằng 2. Giá trị của V1 (lít) là

    A. 2 B. 4 C. 6 D. 8

    BT 6. Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch H 3PO 4 1M. Khối lượng các muối thu được trong dung dịch là

    BT 7. Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO 3 và MgCO 3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần % số mol của MgCO 3 trong hỗn hợp là

    A. 33,33% B. 45,55% C. 54,45% D. 66,67%

    BT 8. A là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu 2O. B là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO. Cần trộn A và B theo tỉ lệ khối lượng T = m A/m B như thế nào để được quặng C, mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nguyên chất. T bằng:

    A. 5/3 B. 5/4 C. 4/5 D. 3/5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Ph Của Dung Dịch Và Công Thức Tính Nhanh Ph
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Là Yêu Cầu Bắt Buộc Với Giáo Viên
  • Tập Huấn Đổi Mới Ppdh Và Tnkq Môn Vật Lí Thcs
  • 6 Khác Biệt Dạy Học Tiếp Cận Nội Dung Và Dạy Học Tiếp Cận Phát Triển Năng Lực
  • Ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Mô Hình Trường Học Mới (Vnen) Vào Phân Môn Tập Đọc.
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100