Đánh Bại Bạch Kim, Vàng Được Lịch Sử Lựa Chọn Là “Lý Tưởng” Nhất Cho Vai Trò Tiền Tệ

--- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Người Tập Gym Nhiều Nhưng Wefit, Startup Kết Nối Phòng Tập Lại Phá Sản?
  • Nữ Tướng Marissa Mayer Và Những Sai Lầm “nhấn Chìm” Yahoo
  • Từ Google Nhìn Xuống Sự Thất Bại Của Yahoo
  • One Piece : Dự Đoán Bí Ẩn Về Con Mắt Trái Của Zoro
  • Lý Do Thực Sự Khiến Zoro Bị “Chột” Và Sức Mạnh “Bí Ẩn” Con Mắt Trái Của Zoro
  • Là một trong những kim loại quý hiếm hàng đầu và cũng là biểu tượng của quyền lực và sự giàu có, vàng luôn được quan tâm nhiều nhất nhờ vai trò nổi bật trong cả giới đầu tư và tiêu dùng. Sự lên xuống của giá vàng luôn là tâm điểm chú ý không chỉ trong giới đầu tư mà còn đối với toàn xã hội.

    Từ thời cổ đại, vàng luôn được xem là thước đo giá trị – là một dạng tiền và vật cất trữ của cải cũng là một hàng hóa kỳ lạ với khả năng đặc biệt làm “phong vũ biểu” cho sức khỏe nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Vàng đã độc chiếm ngôi vị tiền tệ lâu dài cho đến khi nhân loại phát minh ra tiền giấy. 

    Vậy trong bài viết dưới dây, Vnrebates sẽ cùng các bạn giải đáp thắc mắc vì sao vàng có được vai trò tiền tệ? cũng như tìm hiểu việc thực hiện chức năng tiền tệ của vàng trong nền kinh tế hiện đại như thế nào.

    Khái niệm về tiền tệ tiền tệ

    Tiền tệ là gì?

    Tiền tệ được định nghĩa là một phương tiện thanh toán, là đồng tiền được luật pháp quy định đóng vai trò là vật ngang giá chung nhằm mục đích trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia hay nền kinh tế. Hiểu nôm na thì tiền tệ chính là một phương tiện lưu thông, làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa.

    Không chỉ là một phạm trù kinh tế, tiền tệ còn là một phạm trù lịch sử, trong đó sự ra đời và tồn tại của tiền tệ gắn liền với sự ra đời và tồn tại của sản xuất và trao đổi hàng hóa.

    Các hình thái của tiền tệ ngày nay

    Tiền tệ có thể mang hình thức tiền giấy hoặc tiền kim loại do nhà nước phát hành và được chấp nhận sử dụng trong thanh toán trong đó giá trị được đảm bảo bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ, hoặc tiền mã hóa Bitcoin, Ethereum.

    Giá trị của tiền tệ đến từ đâu?

    Giá trị của tiền tệ không phải giá trị tự thân mà là những gì tiền tệ có thể trao đổi được – số lượng hàng hóa và dịch vụ mua được bằng một đơn vị tiền tệ. Hay nói cách khác giá trị của tiền tệ là nghịch đảo của giá cả hàng hóa.

    Bốn chức năng cơ bản của tiền tệ

    Tiền tệ mang 4 chức năng cơ bản bao gồm:

    1. Chức năng thước đo giá trị

    2. Chức năng phương tiện trao đổi

    3. Chức năng phương tiện thanh toán

    4. Chức năng tiền tệ thế giới.

    Để thực hiện các chức năng tiền tệ, tiền tệ cần phải mang những tính chất cơ bản như:

    1. Tính lưu thông

    2. Tính dễ nhận biết

    3. Tính lâu bền, dễ vận chuyển

    4. Tính đồng nhất.

    Lịch sử ra đời của tiền vàng

    Tiền đã trải qua quá trình hình thành và phát triển trong hơn 5.000 năm. Thời cổ đại người dân không mua hay bán bằng tiền mà trao đổi trực tiếp hàng hóa lấy hàng hóa để có được thứ họ mong muốn.

    Khi xã hội càng phát triển yêu cầu sản xuất trao đổi hàng hóa cũng vì thế ngày càng cao, việc trao đổi hàng hóa không chỉ còn diễn ra trong một vùng, một quốc gia nữa mà mở rộng ra giữa các quốc gia với nhau, hình thức hàng hóa – tiền tệ càng ngày càng tỏ ra không thuận tiện trong việc di chuyển. Do vậy nhu cầu phải tìm một vật ngang giá chung thuận tiện và dễ di chuyển, trao đổi hơn dần hình thành.

    Qua chiều dài lịch sử loài người, trước khi những đồng tiền kim loại và tiền giấy xuất hiện đã có rất nhiều vật phẩm được sử dụng làm tiền, bao gồm cả những thứ tưởng như không thể như vỏ ốc, lá cây thuốc lá. Có những nơi người ta sử dụng răng cá mập như là vật trao đổi trung gian hay thậm chí tiền có thể là những chiếc lông chim sặc sỡ và những chiếc vỏ sò quý hiếm hay những cộng lông cứng trên đuôi voi.

    Vậy thì hóa tệ kim loại xuất hiện từ khi nào? Không ai biết chính xác người ta bắt đầu sử dụng tiền dưới những hình thức đồng tiền kim loại từ khi nào nhưng theo nhiều nghiên cứu những đồng tiền xu đầu tiên được sản xuất từ đồng và sau đó là sắt.

    Đến năm 700 trước Công nguyên, Pheidon – vua của thành bang Hy Lạp cổ đại Argos đã cho đúc tiền xu bằng kim loại quý bạc thay vì sắt. Những tiền vàng đầu tiên được được đúc tại vương quốc Lydia ở Tiểu Á bắt đầu từ 600 năm trước Công nguyên.

    Trong thời gian đầu mới xuất hiện, tiền vàng thường tồn tại dưới dạng nén, thỏi. Về sau để tiện cho việc trao đổi, tiền vàng thường được được đúc thành những đồng xu với khối lượng và độ tinh khiết nhất định, vì thế mà còn được gọi là tiền đúc.

    Vì sao vàng có được vai trò tiền tệ?

    Từ trước đến nay, các hàng hoá đóng vai trò tiền tệ đều có khuynh hướng tự bản thân nó đều phải có giá trị và phải có một công dụng nhất định nào đó.

    Lịch sử đã chứng kiến việc thống trị rất dài của tiền vàng trong vai trò tiền tệ. Thực tế là hệ thống thanh toán dựa trên vàng hay còn gọi là chế độ bản vị vàng vẫn còn được duy trì cho đến mãi thế kỷ 20, chính xác là đến năm 1971. Điều này đã chứng tỏ những hiệu quả to lớn mà nó mang lại cho nền kinh tế.

    Giá trị cao của vàng nhờ hình thức đẹp, tính tinh khiết, không bị ăn mòn, luôn ổn định, và dễ nhận ra đã đưa nó trở thành vật bảo toàn giá trị và thước đo giá trị của các dạng hàng hóa, vật chất khác. Không chỉ có giá trị, chính tính thẩm mỹ cao của loại hàng hóa đặc biệt này khiến vàng trở nên quý giá. Vì vậy, đương nhiên việc dùng vàng trong trao đổi với vai trò tiền tệ dễ dàng được chấp nhận trên phạm vi rộng lớn.

    Có thể vàng không phải là kim loại quý hiếm nhất trên thế giới nhưng nhu cầu của xã hội về vàng đã xuất hiện rất sớm trong lịch sử và ngày càng tăng đã khiến cho vàng trở thành một thứ hàng hoá rất hấp dẫn, được nhiều người ưa thích.

    Mặc dù ở các xã hội khác nhau, quy trình vàng đóng vai trò tiền tệ cũng khác nhau nhưng chung quy lại việc vàng được thế giới hàng hóa suy tôn làm tiền tệ và cũng bởi vì nó có nhiều ưu thế vượt trội hơn so với hàng hóa khác trong việc thực hiện chức năng tiền tệ, cụ thể là:

    Đặc tính lý hóa của vàng đáp ứng mọi tiêu chuẩn để thực hiện vai trò tiền tệ

    Như các bạn đã biết, bảng tuần hoàn bao gồm 118 nguyên tố hóa học được sắp xếp từ trái qua phải, từ trên xuống dưới theo quy luật thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử trong đó các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học sẽ được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. 

    Chúng ta cùng phân tích tại sao không phải là các nguyên tố khác mà chỉ có vàng mới đáp ứng đầy đủ các tiêu chí để thực hiện vai trò tiền tệ:

    • Khí và chất lỏng: Các khí quý hiếm (chẳng hạn như argon và heli), cũng như các nguyên tố như hydro, nitơ, oxy, flo và clo ở dạng khí ở nhiệt độ phòng và áp suất tiêu chuẩn trong khi đó, thủy ngân và brom là chất lỏng. Như vậy việc sử dụng các nguyên tố này làm tiền là hoàn toàn viển vông và thiếu thực tế.

    • Các nguyên tố nhóm Lantan và actinides: Lanthanides và actinides nói chung đều là những nguyên tố có thể phân hủy và trở thành chất phóng xạ. Vậy, nếu bạn mang theo những thứ này trong túi, chúng có thể chiếu xạ hoặc đầu độc bạn.

    • Kim loại kiềm và kiềm thổ: Các kim loại kiềm và kiềm thổ nằm ở phía bên trái của bảng tuần hoàn, và có khả năng phản ứng cao ở áp suất tiêu chuẩn và nhiệt độ phòng và thậm chí có thể bốc cháy.

    • Kim loại chuyển tiếp: Có khoảng 30 nguyên tố hóa học ở thể rắn, không cháy và không độc hại. Tuy nhiên để được sử dụng làm tiền nó cần phải hiếm, trong khi các nguyên tố như niken và đồng lại được tìm thấy trên khắp lớp vỏ Trái đất với số lượng tương đối dồi dào.

    • Nguyên tố tổng hợp và siêu hiếm: Osmium chỉ tồn tại trong vỏ Trái đất từ ​​các thiên thạch trong khi đó các nguyên tố tổng hợp như rutherfordium và nihonium chỉ được tạo ra trong phòng thí nghiệm.

    Sau khi loại trừ hết các nguyên tố trên chỉ còn lại năm kim loại quý: bạch kim, palladi, rhodi, bạc và vàng. Bạc đã từng được sử dụng như tiền, nhưng nó bị xỉn màu theo thời gian trong khi rhodium và palladium mới được khám phá gần đây nên hạn chế trong việc sử dụng làm tiền trong lịch sử.

    Vậy chỉ còn lại 2 nguyên tố là bạch kim và vàng. Bạch kim có điểm nóng chảy cực cao nên để nấu chảy nó những lò luyện từ thời cổ đại không thể đáp ứng được. Như vậy chỉ còn lại vàng với điểm nóng chảy thấp hơn lại dễ uốn – đều là những thuộc tính lý tưởng để sử dụng làm tiền. 

    Ngoài ra, vàng khắc phục mọi điểm yếu của các nguyên tố khác lại đặc biệt không tan vào khí quyển, không bùng cháy và không gây độc hoặc chiếu xạ cho người sở hữu nên các nền văn minh nhanh chóng nhất quán sử dụng vàng như một vật liệu có giá trị.

    Vàng có tính đồng nhất rất cao

    Chính tính đồng nhất này của vàng tạo thuận lợi trong việc đo lường và biểu hiện giá cả của các hàng hoá trong quá trình trao đổi. Điểm hấp dẫn hàng đầu khiến vàng đến từ sự tinh khiết, không bị ảnh hưởng về mặt hóa học bởi nhiệt độ, độ ẩm, oxy và hầu hết các chất ăn mòn và cung không bị biến đổi theo thời gian.

    Tính dễ nhận biết của vàng

    Ngoài ra, vàng rất dễ để nhận biết thẩm định dựa vào màu vàng đặc trưng, độ dẻo, âm thanh khi va chạm và khối lượng riêng của nó.

    Vàng có khối lượng riêng khá lớn (19,3 g/cm³), nhờ vậy mà những thủ đoạn pha vàng với các kim loại khác để có thêm khối lượng đều bị dễ dàng phát hiện. Cụ thể, chỉ có osmium (22,6 g/cm³), iridium (22,4 g/cm³), bạch kim (21,45 g/cm³), volfram (19,35 g/cm³) là nặng hơn vàng nhưng chúng đều đắt hơn hoặc gần bằng vàng  và hợp kim của vàng và volfram thì khó chế tạo và không hiệu quả.

    Dễ phân chia mà không bị ảnh hưởng đến giá trị vốn có

    Đây có thể được xem là đặc điểm nổi trội của vàng so với các loại tài sản khác. Với tính dẻo bậc nhất, vàng có thể đúc thành tiền xu, đúc thành nén, thành thỏi…với mục đích trao đổi, dự trữ hay làm đồ trang sức. Đặc biệt sau khi chia tách nếu muốn người ta có thể dễ dàng nấu chảy để đúc nó lại thành thỏi như ban đầu.

    Chính đặc tính khác biệt này của vàng đem lại ý nghĩa quan trọng trong việc biểu hiện giá cả và lưu thông hàng hoá trên thị trường bởi lẽ, thị trường hàng hoá rất đa dạng và giá cả rất khác nhau.

    Hơn nữa, vàng có thể cất giữ gần như là mãi mãi và việc vận chuyển hết sức dễ dàng bởi một trọng lượng nhỏ của vàng có thể đại diện cho giá trị một khối lượng hàng hoá lớn.

    Tiền vàng có chức năng gì mà tiền giấy không có?

    Tiền vàng lợi ích hơn tiền giấy ở chỗ tiền vàng có chức năng lưu trữ giá trị, còn tiền giấy thì không.

    Từ khi được bắt đầu được khai thác đến nay lượng vàng mà con người có được không thay đổi đột biến hay nguồn cung vàng là giới hạn.

    Cho đến nay tổng cộng khoảng 190.000 tấn vàng đã được khai thác trong khi đó theo Cơ quan Khảo sát Địa chất Mỹ, trữ lượng vàng dưới lòng đất hiện ước tính còn khoảng 50.000 tấn. Dựa trên tính toán sơ bộ, thế giới còn khoảng 20% trữ lượng vàng chưa được khai thác. Tuy nhiên, con số này cũng chưa cố định.

    Không như những hàng hóa khác, phần lớn vàng được cất trữ trong kho, quỹ, két sắt với chức năng chính là vật lưu trữ giá trị bên cạnh các chức năng khác như trang sức, răng giả và đồ điện tử.

    Tuy nhiên việc sử dụng vàng làm đồ trang sức hay các vật trang trí khác cũng có thể coi là cùng chức năng lưu trữ giá trị bởi thuộc tính thẩm mĩ của nó. Ngoài vàng ra, bất kỳ vật phẩm nào khác đều có thể biến đổi giá trị khi cung và cầu thay đổi.

    Tại sao vàng là hàng hóa đặc biệt?

    Khác với tất cả hàng hóa khác, ở mọi nơi “giá trị” của vàng là như nhau và đều là tài sản có giá trị bậc nhất. Điều này giúp cho việc mua bán trao đổi hàng hóa thuận tiện hơn rất nhiều so với những vật trao đổi trung gian trước đây.

    Một trong những đặc điểm khiến vàng trở nên thu hút các nhà đầu tư chính là tính bảo toàn giá trị tài sản. Kim loại màu vàng này có xu hướng duy trì giá trị của nó theo thời gian.

    Ngoài ra, vàng ít chịu ảnh hưởng của năng suất lao động tăng lên như các hàng hóa khác. Sự ổn định của giá trị vàng đến từ việc năng suất lao động sản xuất ra vàng tương đối ổn định khi ngay cả việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào khai thác vàng cũng không làm tăng đáng kể năng suất lao động. Do đó tiền vàng luôn có được giá trị ổn định – một điều kiện rất cần thiết để nó có thể chấp hành tốt các chức năng tiền tệ.

    Vì sao ngày nay tiền vàng khó thực hiện được vai trò tiền tệ?

    Dù đã có một thời gian dài thống trị trong hệ thống tiền tệ và vẫn luôn có tác động sâu sắc tới giá trị các đồng tiền trên thế giới nhưng hiện tại việc sử dụng tiền vàng ngày càng trở nên bất tiện, không thực hiện được vai trò tiền tệ nữa vì những lý do sau:

    Giá trị tương đối của vàng so với các hàng hóa khác tăng lên

    Giá trị của vàng tăng lên do năng suất lao động trong ngành khai thác vàng không tăng theo kịp năng suất lao động chung của các ngành sản xuất hàng hóa khác.

    Điều đó khiến cho giá trị của vàng trở nên quá lớn nên không thể đáp ứng nhu cầu làm vật ngang giá chung trong một số lĩnh vực có lượng giá trị trao đổi mỗi lần nhỏ như mua bán dịch vụ hoặc hàng hóa tiêu dùng hàng ngày.

    Khó lưu thông với số lượng lớn

    Khi nền kinh tế phát triển khiến hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều, thương mại phát triển khiến giao lưu hàng hóa ngày càng rộng thì những nhược điểm của lưu thông tiền vàng càng bộc lộ rõ.

    Những thương nhân mua bán khối lượng hàng hóa lớn nếu thanh toán bằng tiền vàng thì việc vận chuyển sẽ rất khó khăn chứ không còn nhẹ nhàng và dễ dàng như trước đây.

    Hơn nữa nếu mua bán ở phạm vi rộng thậm chí xuyên quốc gia nếu sử dụng tiền vàng trong thanh toán thì việc bảo quản và vận chuyển vàng tránh được nạn cướp bóc trên đường đi trở thành gánh nặng cho các thương nhân.

    Lượng cung vàng không đáp ứng đủ

    Trong khi quy mô và trình độ sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển với khối lượng và chủng loại hàng hóa trao đổi ngày càng tăng và đa dạng thì lượng vàng sản xuất và khai khác không đủ đáp ứng nhu cầu về tiền tệ (nhu cầu về phương tiện trao đổi) của nền kinh tế nói chung.

    Gây lãng phí tài nguyên

    Việc sử dụng vàng là tiền tệ để trao đổi được nhiều nhà kinh tế xem là lãng phí nguồn tài nguyên vốn đã có hạn. Cụ thể, để việc dùng vàng làm tiền tệ con người đã phải giảm bớt các nhu cầu dùng vàng làm đồ trang sức hoặc trong các ngành có sử dụng vàng làm nguyên liệu.

    Kết luận

    Lịch sử tiền tệ đã ghi nhận vai trò tiền tệ của vàng trong suốt nhiều thế kỷ từ thời cổ đại cho đến những năm 70 của thế kỷ 20 chứng tỏ vàng đã mang lại những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế. 

    Mặc dù chế độ bản vị vàng không còn tồn tại nữa hay tiền vàng khó khăn trong việc thực hiện vai trò tiền tệ của mình thì vàng vẫn là loại hàng hóa đặc biệt được sử dụng như một rào chắn hiệu quả chống lại tình trạng lạm phát cũng như đóng một vai trò không thể thiếu trên thị trường ngoại hối.

    Vàng luôn được ưa chuộng trên khắp thế giới, giữ vàng là một thói quen lâu đời của người Việt và đầu tư vàng cũng chưa bao giờ hết “hot” trong giới trader toàn cầu.

    Vnrebates Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Về Tổ Chức Quốc Tế
  • Vì Sao Vertu Lại Là Chiếc Điện Thoại Đắt Đỏ Hàng Đầu Thế Giới
  • Tại Sao Vertu Lại Đắt
  • Tại Sao Người Việt Ung Thư Tử Vong Hàng Đầu Châu Á?
  • Hóa Trị Ung Thư Có Làm Bệnh Nhân Chết Nhanh Hơn Không?
  • Đánh Bại Bạch Kim, Vàng Được Lịch Sử Lựa Chọn Là “lý Tưởng” Nhất Cho Vai Trò Tiền Tệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Tài Khoản Weibo Không Cần Số Điện Thoại
  • Cách Tạo Tài Khoản Weibo, Lập Nick Weibo, Đăng Ký Weibo
  • Cách Đăng Ký Tài Khoản Sina Weibo 2022
  • Tại Sao Wifi Có Dấu Chấm Than Và 3 Phút Khắc Phục Triệt Để Lỗi Chấm Than Wifi
  • Kết Nối Wifi Không Có Mạng Internet: Phải Làm Gì Lúc Này?
  • Là một trong những kim loại quý hiếm hàng đầu và cũng là biểu tượng của quyền lực và sự giàu có, vàng luôn được quan tâm nhiều nhất nhờ vai trò nổi bật trong cả giới đầu tư và tiêu dùng. Sự lên xuống của giá vàng luôn là tâm điểm chú ý không chỉ trong giới đầu tư mà còn đối với toàn xã hội.

    Từ thời cổ đại, vàng luôn được xem là thước đo giá trị – là một dạng tiền và vật cất trữ của cải cũng là một hàng hóa kỳ lạ với khả năng đặc biệt làm “phong vũ biểu” cho sức khỏe nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Vàng đã độc chiếm ngôi vị tiền tệ lâu dài cho đến khi nhân loại phát minh ra tiền giấy.

    Vậy trong bài viết dưới dây, Vnrebates sẽ cùng các bạn giải đáp thắc mắc vì sao vàng có được vai trò tiền tệ? cũng như tìm hiểu việc thực hiện chức năng tiền tệ của vàng trong nền kinh tế hiện đại như thế nào.

    Khái niệm và lịch sử của tiền tệ

    Tiền tệ là gì?

    Tiền tệ được định nghĩa là một phương tiện thanh toán, là đồng tiền được luật pháp quy định đóng vai trò là vật ngang giá chung nhằm mục đích trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia hay nền kinh tế. Hiểu nôm na thì tiền tệ chính là một phương tiện lưu thông, làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa.

    Không chỉ là một phạm trù kinh tế, tiền tệ còn là một phạm trù lịch sử, trong đó sự ra đời và tồn tại của tiền tệ gắn liền với sự ra đời và tồn tại của sản xuất và trao đổi hàng hóa.

    Tiền tệ có thể mang hình thức tiền giấy hoặc tiền kim loại do Nhà nước phát hành và được chấp nhận sử dụng trong thanh toán trong đó giá trị được đảm bảo bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ, hoặc tiền mã hóa Bitcoin, Ethereum.

    Giá trị của tiền tệ không phải giá trị tự thân mà là những gì tiền tệ có thể trao đổi được – số lượng hàng hóa và dịch vụ mua được bằng một đơn vị tiền tệ. Hay nói cách khác giá trị của tiền tệ là nghịch đảo của giá cả hàng hóa.

    Tiền tệ mang 4 chức năng cơ bản bao gồm: Chức năng thước đo giá trị, chức năng phương tiện trao đổi, chức năng phương tiện thanh toán và chức năng tiền tệ thế giới. Để thực hiện các chức năng tiền tệ, tiền tệ cần phải mang những tính chất cơ bản như: tính lưu thông, tính dễ nhận biết, tính lâu bền, dễ vận chuyển và tính đồng nhất.

    Lịch sử của tiền tệ và sự ra đời của tiền vàng

    Tiền đã trải qua quá trình hình thành và phát triển trong hơn 5.000 năm. Thời cổ đại người dân không mua hay bán bằng tiền mà trao đổi trực tiếp hàng hóa lấy hàng hóa để có được thứ họ mong muốn.

    Khi xã hội càng phát triển yêu cầu sản xuất trao đổi hàng hóa cũng vì thế ngày càng cao, việc trao đổi hàng hóa không chỉ còn diễn ra trong một vùng, một quốc gia nữa mà mở rộng ra giữa các quốc gia với nhau, hình thức hàng hóa – tiền tệ càng ngày càng tỏ ra không thuận tiện trong việc di chuyển. Do vậy nhu cầu phải tìm một vật ngang giá chung thuận tiện và dễ di chuyển, trao đổi hơn dần hình thành.

    Qua chiều dài lịch sử loài người, trước khi những đồng tiền kim loại và tiền giấy xuất hiện đã có rất nhiều vật phẩm được sử dụng làm tiền, bao gồm cả những thứ tưởng như không thể như vỏ ốc, lá cây thuốc lá. Có những nơi người ta sử dụng răng cá mập như là vật trao đổi trung gian hay thậm chí tiền có thể là những chiếc lông chim sặc sỡ và những chiếc vỏ sò quý hiếm hay những cộng lông cứng trên đuôi voi.

    Không ai biết chính xác người ta bắt đầu sử dụng tiền dưới những hình thức đồng tiền kim loại từ khi nào nhưng theo nhiều nghiên cứu những đồng tiền xu đầu tiên được sản xuất từ đồng và sau đó là sắt.

    Đến năm 700 trước Công nguyên, Pheidon – vua của thành bang Hy Lạp cổ đại Argos đã cho đúc tiền xu bằng kim loại quý bạc thay vì sắt. Những tiền vàng đầu tiên được được đúc tại vương quốc Lydia ở Tiểu Á bắt đầu từ 600 năm trước Công nguyên.

    Trong thời gian đầu mới xuất hiện, tiền vàng thường tồn tại dưới dạng nén, thỏi. Về sau để tiện cho việc trao đổi, tiền vàng thường được được đúc thành những đồng xu với khối lượng và độ tinh khiết nhất định, vì thế mà còn được gọi là tiền đúc.

    Tiền giấy hoặc giấy bạc lần đầu tiên xuất hiện tại Trung Quốc trong giai đoạn từ năm 600 đến năm 1455 và xuất hiện ở châu Âu dưới dạng banknote đầu tiên ở Thụy Điển năm 1661.

    Vì sao vàng có được vai trò tiền tệ?

    Từ trước đến nay, các hàng hoá đóng vai trò tiền tệ đều có khuynh hướng tự bản thân nó đều phải có giá trị và phải có một công dụng nhất định nào đó.

    Lịch sử đã chứng kiến việc thống trị rất dài của tiền vàng trong vai trò tiền tệ. Thực tế là hệ thống thanh toán dựa trên vàng hay còn gọi là chế độ bản vị vàng vẫn còn được duy trì cho đến mãi thế kỷ 20, chính xác là đến năm 1971. Điều này đã chứng tỏ những hiệu quả to lớn mà nó mang lại cho nền kinh tế.

    Giá trị cao của vàng nhờ hình thức đẹp, tinh khiết, không bị ăn mòn, luôn ổn định, và dễ nhận ra đã đưa nó trở thành vật bảo toàn giá trị và thước đo giá trị của các dạng hàng hóa, vật chất khác.

    Mặc dù ở các xã hội khác nhau, quy trình vàng đóng vai trò tiền tệ cũng khác nhau nhưng chung quy lại việc vàng được thế giới hàng hóa suy tôn làm tiền tệ và cũng bởi vì nó có nhiều ưu thế vượt trội hơn so với hàng hóa khác trong việc thực hiện chức năng tiền tệ:

    “Văn hóa trọng vàng” – Vàng là một loại hàng hoá được nhiều người ưa thích

    Có thể vàng không phải là kim loại quý hiếm nhất trên thế giới nhưng nhu cầu của xã hội về vàng đã xuất hiện rất sớm trong lịch sử và ngày càng tăng đã khiến cho vàng trở thành một thứ hàng hoá rất hấp dẫn, được nhiều người ưa thích.

    Không chỉ là một dạng vật chất có giá trị chính tính thẩm mỹ cao của loại hàng hóa đặc biệt này khiến nó trở nên quý giá. Vì vậy, đương nhiên việc dùng vàng trong trao đổi với vai trò tiền tệ dễ dàng được chấp nhận trên phạm vi rộng lớn.

    Đặc tính lý hóa của vàng đáp ứng mọi tiêu chuẩn để thực hiện vai trò tiền tệ

    Đặc tính nguyên tố ưu việt khiến vàng thành kim loại lý tưởng để sử dụng làm tiền tệ

    Như các bạn đã biết, bảng tuần hoàn bao gồm 118 nguyên tố hóa học được sắp xếp từ trái qua phải, từ trên xuống dưới theo quy luật thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử trong đó các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học sẽ được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    • Khí và chất lỏng: Các khí quý hiếm (chẳng hạn như argon và heli), cũng như các nguyên tố như hydro, nitơ, oxy, flo và clo ở dạng khí ở nhiệt độ phòng và áp suất tiêu chuẩn trong khi đó, thủy ngân và brom là chất lỏng. Như vậy việc sử dụng các nguyên tố này làm tiền là hoàn toàn viển vông và thiếu thực tế.
    • Các nguyên tố nhóm Lantan và actinides: Lanthanides và actinides nói chung đều là những nguyên tố có thể phân hủy và trở thành chất phóng xạ. Vậy, nếu bạn mang theo những thứ này trong túi, chúng có thể chiếu xạ hoặc đầu độc bạn.
    • Kim loại kiềm và kiềm thổ: Các kim loại kiềm và kiềm thổ nằm ở phía bên trái của bảng tuần hoàn, và có khả năng phản ứng cao ở áp suất tiêu chuẩn và nhiệt độ phòng và thậm chí có thể bốc cháy.
    • Kim loại chuyển tiếp: Có khoảng 30 nguyên tố hóa học ở thể rắn, không cháy và không độc hại. Tuy nhiên để được sử dụng làm tiền nó cần phải hiếm trong khi các nguyên tố như niken và đồng lại được tìm thấy trên khắp lớp vỏ Trái đất với số lượng tương đối dồi dào.
    • Nguyên tố tổng hợp và siêu hiếm: Osmium chỉ tồn tại trong vỏ Trái đất từ ​​các thiên thạch trong khi đó các nguyên tố tổng hợp như rutherfordium và nihonium chỉ được tạo ra trong phòng thí nghiệm.

    Sau khi loại trừ hết các nguyên tố trên chỉ còn lại năm kim loại quý: bạch kim, palladi, rhodi, bạc và vàng. Bạc đã từng được sử dụng như tiền, nhưng nó bị xỉn màu theo thời gian trong khi rhodium và palladium mới được khám phá gần đây nên hạn chế trong việc sử dụng làm tiền trong lịch sử.

    Vậy chỉ còn lại 2 nguyên tố là Bạch kim và vàng. Bạch kim có điểm nóng chảy cực cao nên để nấu chảy nó những lò luyện từ thời cổ đại không thể đáp ứng được. Như vậy chỉ còn lại vàng với điểm nóng chảy thấp hơn lại dễ uốn – đều là những thuộc tính lý tưởng để sử dụng làm tiền.

    Ngoài ra, vàng khắc phục mọi điểm yếu của các nguyên tố khác lại đặc biệt không tan vào khí quyển, không bùng cháy và không gây độc hoặc chiếu xạ cho người sở hữu nên các nền văn minh nhanh chóng nhất quán sử dụng vàng như một vật liệu có giá trị.

    Vàng có tính đồng nhất rất cao

    Chính tính đồng nhất này của vàng tạo thuận lợi trong việc đo lường và biểu hiện giá cả của các hàng hoá trong quá trình trao đổi. Điểm hấp dẫn hàng đầu khiến vàng đến từ sự tinh khiết, không bị ảnh hưởng về mặt hóa học bởi nhiệt độ, độ ẩm, oxy và hầu hết các chất ăn mòn và cung không bị biến đổi theo thời gian.

    Tính dễ nhận biết của vàng

    Ngoài ra, vàng dễ nhận biết và được thẩm định nhờ màu vàng đặc trưng, độ dẻo, là kim loại dễ uốn dát nhất được biết, âm thanh khi va chạm, khối lượng riêng lớn.

    Vàng có khối lượng riêng khá lớn (19,3 g/cm³), nhờ vậy mà những thủ đoạn pha vàng với các kim loại khác để có thêm khối lượng đều bị dễ dàng phát hiện. Cụ thể, chỉ có osmium (22,6 g/cm³), iridium (22,4 g/cm³), bạch kim (21,45 g/cm³), volfram (19,35 g/cm³) là nặng hơn vàng nhưng chúng đều đắt hơn hoặc gần bằng vàng và hợp kim của vàng và volfram thì khó chế tạo và không hiệu quả.

    Vàng dễ phân chia mà không bị ảnh hưởng đến giá trị vốn có

    Chính đặc tính khác biệt này của vàng đem lại ý nghĩa quan trọng trong việc biểu hiện giá cả và lưu thông hàng hoá trên thị trường bởi lẽ, thị trường hàng hoá rất đa dạng và giá cả rất khác nhau.

    Hơn nữa, vàng có thể cất giữ gần như là mãi mãi và việc vận chuyển hết sức dễ dàng bởi một trọng lượng nhỏ của vàng có thể đại diện cho giá trị một khối lượng hàng hoá lớn.

    Giá trị của vàng được bảo toàn ổn định trong thời gian dài

    Đặc điểm này của vàng đem lại thuận tiện trong việc thực hiện chức năng dự trữ giá trị của tiền tệ.

    Vàng có độ ổn định về lượng sẵn có

    Từ khi được bắt đầu được khai thác đến nay lượng vàng mà con người có được không thay đổi đột biến hay nguồn cung vàng là giới hạn.

    Cho đến nay tổng cộng khoảng 190.000 tấn vàng đã được khai thác trong khi đó theo Cơ quan Khảo sát Địa chất Mỹ, trữ lượng vàng dưới lòng đất hiện ước tính còn khoảng 50.000 tấn. Dựa trên tính toán sơ bộ, thế giới còn khoảng 20% trữ lượng vàng chưa được khai thác. Tuy nhiên, con số này cũng chưa cố định.

    Không như những hàng hóa khác, phần lớn vàng được cất trữ trong kho, quỹ, két sắt với chức năng chính là vật lưu trữ giá trị bên cạnh các chức năng khác như trang sức, răng giả và đồ điện tử.

    Tuy nhiên việc sử dụng vàng làm đồ trang sức hay các vật trang trí khác cũng có thể coi là cùng chức năng lưu trữ giá trị bởi thuộc tính thẩm mĩ của nó. Ngoài vàng ra, bất kỳ vật phẩm nào khác đều có thể biến đổi giá trị khi cung và cầu thay đổi.

    Giá trị nội tại không bị biến động

    Khác với tất cả hàng hóa khác, ở mọi nơi “giá trị” của vàng là như nhau và đều là tài sản có giá trị bậc nhất. Điều này giúp cho việc mua bán trao đổi hàng hóa thuận tiện hơn rất nhiều so với những vật trao đổi trung gian trước đây.

    Một trong những đặc điểm khiến vàng trở nên thu hút các nhà đầu tư chính là tính bảo toàn giá trị tài sản. Kim loại màu vàng này có xu hướng duy trì giá trị của nó theo thời gian.

    Ngoài ra, vàng ít chịu ảnh hưởng của năng suất lao động tăng lên như các hàng hóa khác. Sự ổn định của giá trị vàng đến từ việc năng suất lao động sản xuất ra vàng tương đối ổn định khi ngay cả việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào khai thác vàng cũng không làm tăng đáng kể năng suất lao động. Do đó tiền vàng luôn có được giá trị ổn định – một điều kiện rất cần thiết để nó có thể chấp hành tốt các chức năng tiền tệ.

    Vì sao ngày nay tiền vàng khó thực hiện được vai trò tiền tệ?

    • Giá trị tương đối của vàng so với các hàng hóa khác tăng lên do năng suất lao động trong ngành khai thác vàng không tăng theo kịp năng suất lao động chung của các ngành sản xuất hàng hóa khác. Điều đó khiến cho giá trị của vàng trở nên quá lớn nên không thể đáp ứng nhu cầu làm vật ngang giá chung trong một số lĩnh vực có lượng giá trị trao đổi mỗi lần nhỏ như mua bán dịch vụ hoặc hàng hóa tiêu dùng hàng ngày.
    • Khi nền kinh tế phát triển khiến hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều, thương mại phát triển khiến giao lưu hàng hóa ngày càng rộng thì những nhược điểm của lưu thông tiền vàng càng bộc lộ rõ. Những thương nhân mua bán khối lượng hàng hóa lớn nếu thanh toán bằng tiền vàng thì việc vận chuyển sẽ rất khó khăn chứ không còn nhẹ nhàng và dễ dàng như trước đây. Hơn nữa nếu mua bán ở phạm vi rộng thậm chí xuyên quốc gia nếu sử dụng tiền vàng trong thanh toán thì việc bảo quản và vận chuyển vàng tránh được nạn cướp bóc trên đường đi trở thành gánh nặng cho các thương nhân.
    • Trong khi quy mô và trình độ sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển với khối lượng và chủng loại hàng hóa trao đổi ngày càng tăng và đa dạng thì lượng vàng sản xuất và khai khác không đủ đáp ứng nhu cầu về tiền tệ (nhu cầu về phương tiện trao đổi) của nền kinh tế nói chung.
    • Việc sử dụng vàng là tiền tệ để trao đổi được nhiều nhà kinh tế xem là lãng phí nguồn tài nguyên vốn đã có hạn. Cụ thể, để việc dùng vàng làm tiền tệ con người đã phải giảm bớt các nhu cầu dùng vàng làm đồ trang sức hoặc trong các ngành có sử dụng vàng làm nguyên liệu.

    Lịch sử tiền tệ đã ghi nhận vai trò tiền tệ của vàng trong suốt nhiều thế kỷ từ thời cổ đại cho đến những năm 70 của thế kỷ 20 chứng tỏ vàng đã mang lại những hiệu quả to lớn cho nền kinh tế.

    Mặc dù chế độ bản vị vàng không còn tồn tại nữa hay tiền vàng khó khăn trong việc thực hiện vai trò tiền tệ của mình thì vàng vẫn là loại hàng hóa đặc biệt được sử dụng như một rào chắn hiệu quả chống lại tình trạng lạm phát cũng như đóng một vai trò không thể thiếu trên thị trường ngoại hối.

    Vàng luôn được ưa chuộng trên khắp thế giới, giữ vàng là một thói quen lâu đời của người Việt và đầu tư vàng cũng chưa bao giờ hết “hot” trong giới trader toàn cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Vỏ Lốp Xe Lại Có Rãnh Và Gai?
  • Tìm Hiểu: Tại Sao Cạo Lông Vùng Kín Lại Bị Ngứa?
  • Tại Sao Nữ Giới Bị Ngứa Vùng Kín Sau Khi Quan Hệ?
  • Đừng Chủ Quan Khi Vùng Kín Bị Ngứa Và Có Dịch Trắng
  • Vì Sao Vùng Kín Bị Ngứa Và Ra Nhiều Khí Hư?
  • Tác Động Của Vàng Đến Tiền Tệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Mạng Wifi Fpt Bị Yếu – 2 Lý Do Ảnh Hưởng Nhất.
  • 8 Cách Khắc Phục Tín Hiệu Wifi Yếu
  • 7 Điều Làm Ảnh Hưởng Tốc Độ Mạng Wifi
  • Cách Khắc Phục Lỗi “Your Wi
  • Mạng Vnpt Chậm, Cách Kiểm Tra Và Khắc Phục
  • Vàng là một trong những kim loại quý được quan tâm nhiều nhất do vai trò nổi bật của chúng trong cả giới đầu tư và tiêu dùng. Mặc dù không còn được sử dụng như một phương thức tiền tệ chính ở các nước phát triển, nhưng vàng tiếp tục tác động mạnh đến giá trị của tiền tệ các nước đó. Hơn nữa, có một sự tương quan mạnh mẽ giữa giá trị của vàng và sức mạnh tiền tệ kinh doanh trên thị trường ngoại hối.

    Để hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa vàng và kinh doanh ngoại hối, chúng ta hãy xem xét 5 khía cạnh quan trọng sau:

    1. Vàng từng được dùng để hỗ trợ tiền định danh

    Ngay từ đế chế La Mã Phương Đông (Byzantine), vàng đã được sử dụng để hỗ trợ tiền định danh hoặc các loại tiền tệ khác được coi là hợp pháp tại quốc gia xuất xứ của chúng. Vàng cũng được dùng như tiền dự trữ của thế giới trong khoảng thời gian gần cuối thế kỷ 20. Mỹ đã sử dụng kim bản vị cho đến năm 1971 khi Tổng thống Nixon quyết định không dùng nữa.

    Một trong những lý do kim bản vị được sử dụng là vì nó hạn chế số lượng tiền in của các quốc gia. Khi kim bản vị bị bãi bỏ, các nước không thể dễ dàng in tiền định danh trừ khi họ sở hữu một số lượng vàng tương đương. Mặc dù kim bản vị không còn được sử dụng ở các nước phát triển, một số nhà kinh tế cảm thấy chúng ta nên quay lại sử dụng chúng vì sự biến động của đồng đô la Mỹ và các ngoại tệ khác.

    2. Vàng được dùng để chống lại lạm phát

    Các nhà đầu tư thường mua vàng với số lượng lớn khi đất nước đối mặt với lạm phát cao. Nhu cầu vàng tăng cao trong suốt thời kỳ lạm phát vì giá trị vốn có của nó cũng như nguồn cung hạn chế. Vàng có thể giữ giá trị tốt hơn nhiều so với các hình thức tiền tệ khác vì nó không bị mất giá.

    Ví dụ như vào tháng 4 năm 2011, các nhà đầu tư lo sợ sự giảm giá trị của tiền tệ định danh và giá vàng đã tăng lên mốc đáng kinh ngạc 1.500 USD/ounce. Điều này cho thấy có rất ít niềm tin vào các loại tiền tệ trên thị trường thế giới.

    3. Giá vàng ảnh hưởng đến các quốc gia xuất nhập khẩu chúng

    Giá trị tiền tệ của một quốc gia gắn chặt với giá trị xuất nhập khẩu của nước đó. Khi một quốc gia nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu, giá trị đồng tiền của nước này sẽ suy giảm. Ngược lại, giá trị tiền tệ sẽ tăng lên khi quốc gia này là một nước xuất khẩu ròng. Như vậy, đồng tiền của một quốc gia xuất khẩu vàng hoặc có thể tiếp cận với những nguồn dự trữ vàng sẽ tăng giá trị khi giá vàng tăng, vì điều này làm tăng giá trị tổng kim ngạch xuất khẩu của nước đó.

    Nói cách khác, giá vàng tăng có thể tạo ra thặng dư thương mại hoặc giúp bù đắp thâm hụt thương mại. Ngược lại, các nước nhập khẩu vàng nhiều chắc chắn sẽ làm đồng tiền của nước mình yếu đi khi giá vàng tăng. Ví dụ, các quốc gia chuyên sản xuất sản phẩm làm bằng vàng nhưng không có đủ dự trữ vàng sẽ là nước phải nhập khẩu vàng nhiều. Vì vậy, họ sẽ đặc biệt nhạy cảm khi giá vàng tăng.

    4. Việc mua vàng có thể làm giảm giá trị đồng tiền dùng để mua nó

    Khi các ngân hàng Trung ương mua vàng sẽ tác động đến cung, cầu tiền nội địa và có thể dẫn đến lạm phát. Điều này phần lớn là vì các ngân hàng phụ thuộc vào việc in thêm tiền để mua vàng, và do đó tạo ra một nguồn cung dư thừa đồng tiền định danh.

    5. Giá vàng thường được dùng để đo giá trị của một loại tiền tệ, nhưng cũng có ngoại lệ

    Nhiều người nhầm lẫn sử dụng vàng như là một đại diện tuyệt đối để xác định giá trị tiền tệ của một quốc gia. Mặc dù chắc chắn có một mối quan hệ giữa giá vàng và giá trị của một loại tiền tệ định danh, nhưng không phải lúc nào cũng có một mối liên hệ nghịch đảo như nhiều người nghĩ.

    Ví dụ, nếu một ngành nào đó có nhu cầu cao, cần vàng để sản xuất thì sẽ làm cho giá vàng tăng. Nhưng điều này không nói lên được điều gì về đồng nội tệ. Đồng tiền này có thể có giá trị cao ở cùng thời điểm. Do đó, trong khi giá vàng thường được sử dụng để phản ánh giá trị đồng đô la Mỹ, thì các điều kiện cần được phân tích để xác định là liệu thực sự có một mối quan hệ nghịch đảo hay không.

    Kết luận

    Vàng có một tác động mạnh mẽ đến giá trị của các loại tiền tệ trên thế giới. Mặc dù kim bản vị đã không còn được sử dụng, nhưng vàng, như một loại hàng hóa có thể đóng vai trò như một vật thay thế cho các loại tiền định danh và được sử dụng để chống lại lạm phát. Không còn nghi ngờ gì nữa, vàng sẽ tiếp tục giữ vai trò không thể thiếu trong thị trường ngoại hối. Do đó, vàng cần được theo dõi, phân tích để biết được tình trạng sức khỏe nền kinh tế nội địa và quốc tế.

    Trần Hồng Điệp

    Theo Sansangdethanhcong.com Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Việt Nam Đánh Thắng B
  • Giải Đáp Những Thắc Mắc Cho Chị Em Về Tầm Soát Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Không Phải Cứ Mắc Ung Thư Là Chết: 4 Loại Ung Thư Có Cơ Hội Được Chữa Khỏi Trên 90% Nếu Như Bạn Ghi Nhớ Nguyên Tắc Này Của Bác Sĩ – Phòng Khám Đa Khoa Olympus Gia Mỹ
  • Trẻ Sơ Sinh Bị Vàng Da Kéo Dài, Cách Điều Trị
  • Vì Sao Việt Nam Có Vai Trò Trung Tâm Ở Asean?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Pháo Binh Việt Nam Giành Thắng Lợi Trước Pháp
  • Vì Sao Vàng Sẽ Chiến Thắng Trong Mọi Cuộc Chiến Tiền Tệ?
  • Tại Sao Các Ngân Hàng Trung Ương Phủ Nhận Vàng Là Tiền Nhưng Lại Xây Cả Hầm Quân Sự Kiên Cố Để Bảo Vệ Nó?
  • Những Lý Do Khiến Cho Wifi Chậm Và Yếu Vào Buổi Tối
  • Cải Thiện Mạng Wifi Chậm Và Hay Rớt Mạng(Thành Công 100%)
  • Kể từ khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995, Việt Nam có vai trò ngày càng lớn trong khối. Việt Nam đã nỗ lực không mệt mỏi cho nền hòa bình và hòa giải của khu vực vốn bị chia rẽ sâu sắc bởi chiến tranh. Cụ thể, vai trò của Việt Nam được thể hiện qua 2 bình diện chính trị và kinh tế.

    Là quốc gia Đông Dương đầu tiên gia nhập ASEAN, Việt Nam giúp chấm dứt thời kỳ đối đầu giữa Đông Dương và ASEAN, hơn nữa còn liên kết ASEAN với các nước lớn như Trung Quốc, Nga, Ấn Độ và Liên minh Châu Âu.

    Đóng góp của Việt Nam vào an ninh khu vực rất đáng kể. Ngay sau khi gia nhập khối đã ký Hiệp ước Khu vực Đông Nam Á phi vũ khí hạt nhân và là một trong những thành viên sáng lập Diễn đàn Khu vực ASEAN.

    Nhưng bước đi chủ động nhất của Việt Nam trong duy trì ổn định khu vực được biểu hiện qua vấn đề Biển Đông. Là nước có tranh chấp trực tiếp, Việt Nam cùng với Philippines đã nỗ lực không ngừng để đưa Biển Đông vào chương trình nghị sự ASEAN, đảm bảo xung đột được giải quyết trên cơ sở xây dựng, theo Sadhavi Chauhan, Quỹ Nghiên cứu Quan sát viên của Ấn Độ.

    Việt Nam kêu gọi giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế và Công ước 1982 của Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) bao gồm thông qua các quy định về tôn trọng vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của các quốc gia ven biển.

    Năm tới, Việt Nam cũng đảm nhận vai trò thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2022 – 2022, nhiệm kỳ đầu diễn ra vào năm 2008 – 2009.

    Theo luật sư Hoàng Duy Hùng, cựu Nghị viên Hội đồng TP Houston, Texas, Mỹ, với việc tái trúng cử thành viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc với số phiếu tuyệt đối, Việt Nam trên đường trở thành “đại gia” trên trường quốc tế.

    Theo Bộ Kế hoạch Đầu tư, thương mại hai chiều giữa Việt Nam và ASEAN đã tăng gần 10 lần, từ 5,9 tỷ USD Mỹ năm 1996 lên 56,3 tỷ USD vào 2022.

    Việt Nam cũng tăng cường đóng góp vào Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC). Gia nhập trong bối cảnh khủng hoảng tài chính châu Á, Việt Nam ngay lập tức tham gia vào hàng loạt hoạt động tái thiết của tổ chức này.

    Tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 6 tổ chức tại Hà Nội năm 1998, qua “Kế hoạch Hành động Hà Nội”, Việt Nam đã đưa ra những ý tưởng và đề xuất để thu hẹp khoảng cách phát triển trong khu vực, nêu bật các giải pháp cho các vùng có điều kiện kinh tế dễ bị ảnh hưởng.

    Khi Việt Nam đảm nhận vai trò Chủ tịch Hội nghị Bộ trưởng ASEAN lần thứ 34 vào năm 2012, ASEAN đã thông qua “Tuyên bố Hà Nội” về thu hẹp khoảng cách phát triển. Tuyên bố này nhắc lại cam kết của ASEAN về hợp nhất Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam vào dòng chảy kinh tế ASEAN và xác định 4 lĩnh vực ưu tiên của cải cách kinh tế: Cơ sở hạ tầng, thông tin và truyền thông, phát triển công nghệ và nguồn nhân lực và hội nhập kinh tế khu vực.

    Bên cạnh những nỗ lực bên ngoài hướng tới thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN vào năm 2022, Việt Nam đã tiến hành những thay đổi trong nước để hòa nhập với toàn khối. Đất nước đã dần cơ cấu lại bộ máy hành chính để phù hợp với nền kinh tế thị trường.

    Chỉ một năm gia nhập ASEAN, Việt Nam thành lập Ủy ban quốc gia ASEAN do một Phó Thủ tướng lãnh đạo. Cơ quan này chịu trách nhiệm điều phối tất cả các tổ chức tương tác với các bộ phận trực thuộc ASEAN. Thậm chí có hẳn Cục ASEAN trong Bộ Ngoại giao.

    Hiện nay, Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất. Đất nước đang tận dụng từng cơ hội để cải cách hơn nữa sao cho cái tên Việt Nam xuất hiện trong chuỗi giá trị toàn cầu.

    Kể từ công cuộc “Đổi mới” vào năm 1986, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 100 USD lên khoảng 2.700 USD hiện nay. Con số này được dự đoán sẽ tăng mạnh trong những năm tới.

    Hiện tại, Việt Nam là một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa sở hữu nhiều hiệp định thương mại tự do nhất thế giới với tổng cộng 17 (so với 6 ở Thái Lan). Hiệp định được ký kết mới nhất là với Liên minh châu Âu (EVFTA).

    Do đó, các nhà đầu tư nước ngoài đang đổ tiền vào Việt Nam để tận dụng ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do cũng như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).

    Cập nhật mới nhất từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cho thấy, xuất khẩu của Việt Nam đã tăng đáng kể trong nửa đầu năm nay. Theo đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ tăng 33%.

    Tính đến tháng 12/2018, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lũy kế vào Việt Nam lên đến 340,1 tỷ USD. Hàn Quốc đứng đầu với 62,56 tỷ USD, Nhật Bản đứng thứ hai với 57,02 tỷ USD, tiếp theo là Singapore với 46,62 tỷ USD và Đài Loan 31,44 tỷ USD.

    Hơn 20 năm kể từ khi gia nhập ASEAN, Việt Nam giờ đây đã là một thành viên trụ cột và trở thành một trong những quốc gia năng động nhất khu vực, đặc biệt trong hội nhập và phát triển kinh tế, nhà báo Kavi Chongkittavorn nhấn mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Nhập Asean, Bước Ngoặt Quan Trọng Của Việt Nam
  • Gia Nhập Asean Giúp Kinh Tế Việt Nam Hội Nhập Sân Chơi Khu Vực Và Toàn Cầu
  • Lý Giải Tại Sao Điện Thoại Vertu Lại Đắt
  • Tại Sao Điện Thoại Vertu Lại Đắt Như Vậy? Có Gì Đặc Biệt?
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn Đầu Có Biểu Hiện Như Thế Nào?
  • Vì Sao Vàng Sẽ Chiến Thắng Trong Mọi Cuộc Chiến Tiền Tệ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Các Ngân Hàng Trung Ương Phủ Nhận Vàng Là Tiền Nhưng Lại Xây Cả Hầm Quân Sự Kiên Cố Để Bảo Vệ Nó?
  • Những Lý Do Khiến Cho Wifi Chậm Và Yếu Vào Buổi Tối
  • Cải Thiện Mạng Wifi Chậm Và Hay Rớt Mạng(Thành Công 100%)
  • Khắc Phục Mạng Fpt Chậm Vào Buổi Tối Chỉ Trong 1 Nốt Nhạc
  • Những Thủ Thuật Đơn Giản Để Khắc Phục Tình Trạng Wifi ‘yếu’
  • Đầu tháng 8/2019, Bộ Tài chính đã gọi Trung Quốc là “quốc gia thao túng tiền tệ”. Trên thực tế, Trung Quốc từ lâu đã kiểm soát đồng tiền của mình theo cách hoàn toàn khác với định giá thị trường và chỉ bị Mỹ cảnh cáo khi các lực lượng thị trường khác đẩy giá đồng nhân dân tệ chạm đáy.

    Trước đó, trong giai đoạn 2005 – 2008, chính quyền Bắc Kinh từng phải thực hiện động thái tương tự khi điều hành thặng dư tài khoản vãng lai ở mức 10% GDP với quyền can thiệp rất lớn.

    Vì vậy, đầu tư cho vàng và đánh giá kim loại này đúng mức là một chiến lược mới đáng được quan tâm, theo chuyên gia của Financial Expss.

    Chiến tranh tiền tệ leo thang

    Tăng trưởng toàn cầu đang chậm lại và bối cảnh chiến tranh thương mại không rõ ràng đang làm xấu đi triển vọng tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia. Đối mặt với vấn đề này, các chính phủ có xu hướng coi một loại tiền tệ yếu hơn là đòn đánh trực tiếp vào nỗ lực cải thiện tình trạng cạnh tranh xuất khẩu quốc gia.

    Chiến tranh tiền tệ chỉ là phần mở rộng hợp lí khi các chính trị gia lo lắng sửa đổi tỷ giá hối đoái của họ như một cách để giải quyết các nền kinh tế đang chùn bước.

    Tại sao giá vàng sẽ tăng?

    Yếu tố ảnh hưởng chính trên thị trường vàng hiện nay là đống nợ quốc gia khổng lồ và phi thực tế trên toàn hệ thống tài chính phương Tây cùng đồng USD, loại tiền giấy được xem là tiền tệ dự trữ của cả thế giới nhưng lại có thể được phát hành và lạm dụng bởi một chính phủ duy nhất.

    Mức nợ cao kết hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm khiến các ngân hàng trung ương trên thế giới phải “in” thêm tiền (để thanh toán hóa đơn), kích thích nền kinh tế, dẫn tới việc phá giá tiền tệ và tăng gánh nặng nợ.

    Nhìn chung, giá vàng thường bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về niềm tin của nhà đầu tư, vào hệ thống tiền tệ và nền kinh tế. Do đó, để phân tích giá vàng trong dài hạn, vàng nên được xem như một tài sản tiền tệ hơn là một loại hàng hóa.

    Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi các chính phủ phải vật lộn với các vấn đề như thâm hụt và nợ xấu, vàng tăng giá là điều dễ thấy. Khi các nhà hoạch định chính sách liên tục hạ giá tiền tệ, vàng sẽ trở thành khoản đầu tư ưa thích, cung cấp tính ổn định và an toàn giữa thị trường hỗn loạn.

    Lí do để sở hữu tài sản vàng sau vài thập kỉ vẫn không thay đổi: sự suy giảm toàn cầu về mức độ tín nhiệm, gia tăng nguy cơ giảm giá tiền tệ nhằm đáp ứng các nghĩa vụ trong tương lai dù là tại Mỹ, Châu Âu hay Nhật Bản.

    Chính sách xã hội hóa rủi ro với chính sách tiền tệ và tài khóa đã phá hủy các bảng cân đối kế toán của phương Tây. Chuyên gia của Financial Expss cho rằng thế giới đang trong giai đoạn thử nghiệm những ngân hàng trung ương và sẽ sớm kết thúc tồi tệ do những biến động về vốn diễn ra trong thời gian dài với lãi suất âm.

    Tham vọng giành được quyền kiểm soát sẽ khiến căng thẳng giữa Mỹ và Trung Quốc thêm sâu sắc, kích thích chiến tranh thương mại leo thang, siết chặt căng thẳng tiền tệ toàn cầu và tăng thêm biến động thị trường tài chính. Yếu tố này làm tăng rủi ro đầu tư toàn cầu và làm tổn thương tiềm năng tăng trưởng.

    Thu Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Pháo Binh Việt Nam Giành Thắng Lợi Trước Pháp
  • Vì Sao Việt Nam Có Vai Trò Trung Tâm Ở Asean?
  • Gia Nhập Asean, Bước Ngoặt Quan Trọng Của Việt Nam
  • Gia Nhập Asean Giúp Kinh Tế Việt Nam Hội Nhập Sân Chơi Khu Vực Và Toàn Cầu
  • Lý Giải Tại Sao Điện Thoại Vertu Lại Đắt
  • Tại Sao Có Gió – Vai Trò Ảnh Hưởng Của Gió Tới Đời Sống Con Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Máu Có Thể Điều Trị Khỏi Bằng Y Học Cổ Truyền
  • Tại Sao Không Hút Thuốc Vẫn Mắc Ung Thư Phổi
  • Tại Sao Xe Vespa Không Đề Được Và Cách Khắc Phục.
  • Có Nên Mua Xe Captiva Cũ Đã Qua Sử Dụng Tại Sao Không
  • ‘I Love You 3000’ Là Gì?
  • Gió là một hiện tượng trong tự nhiên được hình thành do sự khác biệt trong áp suất khí quyển. Chịu ảnh hưởng dưới tác động của mặt trời, nhiệt độ mặt đất nóng dần lên.

    Khi đó, không khí trở nên nhẹ đi và bắt đầu bay lên cao, thêm vào đó là hiện tượng áp suất khu vực trở nên thấp, không khí loãng dẫn đến sự chênh lệch áp suất khí quyển.

    Do đó, không khí luôn chuyển động từ các vùng có khí áp cao (không khí đặc hơn) đến vùng có khí áp thấp ( không khí loãng hơn) và do trục trái đất quay.

    Chính tốc độ chuyển động của không khí trong những trường hợp này khác nhau, vì thế mà sinh ra gió. Đây được xem là vòng tuần hoàn khép kín của không khí.

    Cũng như sự hình thành của gió, khi các luồng không khí di chuyển bị va chạm mạnh và làm biến đổi hướng tạo nên nên các các vùng áp suất quá mạnh hoặc quá lớn sẽ hình thành nên những cơn bão hay lốc xoáy.

    Phương pháp đo lường gió

    Trong dự báo thời tiết, người ta thường dùng mũi tên chỉ hướng gió để đo hướng gió mà nó bắt đầu.

    Tại sân bay, người ta dùng cờ gió để chỉ hướng gió, và có thể dùng nó để ước tính tốc độ gió bằng góc nâng của cờ. Để đo tốc độ gió họ thường dùng phong tốc kế để đo.

    Hiện nay dụng cụ được sử dụng phổ biến nhất là sử dụng cốc xoay hoặc cánh quạt. Trong các trường hợp phải đo với tần số cao như trong nghiên cứu, có thể đo bằng tác động của gió trên điện trở của một dây kim loại nung nóng hoặc bằng tốc độ lan truyền của tín hiệu siêu âm.

    Ứng dụng của gió

    Dựa vào các nghiên cứu về lực và hướng di chuyển của không khí tạo ra gió mà người ta đã ứng dụng vào ngành giao thông vận tải như: thiết kế thuyền buồm, máy bay,…

    Ngoài ra, gió còn được tận dụng để tạo ra các nguồn năng lượng cho ngành luyện kim từ năm 300 TCN. Cho đến việc sử dụng sức gió trong tạo thành các cối xay gió ứng dụng trong đời sống và sản xuất,…

    Ngày nay, với khoa học tiên tiến người ta đã nghiên cứu để khai thác năng lượng gió để tạo nên các nguồn năng lượng mới vừa an toàn thân thiện với môi trường, vừa tiết kiệm và hạn chế sử dụng các nguồn năng lượng độc hại khác.

    Đối với các trò thể thao giải trí, gió đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong một số môn thể thao phổ biến như: thả diều, bay diều tuyết, bay khinh khí cầu, lướt ván diều, lướt sóng diều, đua thuyền buồm, hang gliding,..

    Trong thế giớ tự nhiên, gió có tác động không hề nhỏ đến các dạng địa hình do bị xóa mòn, phong hóa bởi sức gió, di chuyển bụi sa mạc.

    Ngoài ra, gió còn duy trì, phát triển và phát tán các loại thực vật động vật trong tự nhiên, từ khu vực này sang khu vực khác,…

    Tác hại của gió

    Bên cạnh những lợi ích mà gió mang lại cho con người và thế giới tự nhiên. Gió cũng gây ra nhiều tác hại nguy hiểm.

    Một đợt gió từ cấp 7 trở lên đủ khiến chúng ta gặp nhiều khó khăn khi đi bộ ngoài đường bởi sức cản của nó.

    Đối với những cơn gió từ cấp 9 trở lên có thể tạo nên các lốc tốc mái nhà hay phá vỡ các công trình khác.

    Chưa kể đến trường hợp xuất hiện vòi rồng thì không thể lường trước được tác hại mà nó gây ra sẽ thiệt hại như thế nào.

    Một cơn vòi rồng xuất hiện không chỉ phá hủy các công trình kiên cố, phá tung ngôi nhà thậm chí còn gây ra nhiều tai nạn thương tâm, chết chóc cho thế giới loài người.

    Như vậy, các bạn đã tìm hiểu được nguyên nhân tại sao lại có gió và gió được hình thành như thế nào?

    Từ đó đã biết được những lợi ích cũng như các tác hại vô cùng mà gió gây ra để có biện pháp phù hợp để đối phó với các trường hợp xấu xảy ra

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Giải Việc Xuất Hiện Những Trận Mưa Đá Vừa Qua
  • Chia Sẻ Cách Nuôi Chòe Than Hót Múa Cho Người Mới Tập Chơi Chim
  • Đau Gót Chân Là Bệnh Gì? Nguyên Nhân, Uống Thuốc Gì Khỏi Bệnh?
  • Không Nên Chủ Quan Với Dấu Hiệu Đau Tức Ngực
  • Chóng Mặt, Đau Đầu: Nguy Cơ Lớn Từ Triệu Chứng Nhỏ
  • Tại Sao Răng Có Màu Vàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Răng Có Màu Vàng Ngà Khi Đánh Răng?
  • 15 Loài Động Vật Sống Lâu Nhất Quả Đất
  • Vì Sao Loài Này Lại Sống Lâu Hơn Loài Khác?
  • Tại Sao Răng Chúng Ta Lại Bị Ê Buốt?
  • Tại Sao Sinh Em Bé Xong Răng Lại Bị Ê Buốt ?
  • Một hàm răng đẹp và sáng bóng sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp với người đối diện. Thế nhưng có nhiều lí do làm cho hàm răng bạn bị xuống màu, ố vàng. Vậy tại sao răng có màu vàng như vậy?

    1. Nguyên nhân bên ngoài tại sao răng bị vàng từ bên ngoài

    – Hút thuốc lá

    Răng vàng do hút thuốc lá

    Bạn có biết bởi hút thuốc lá không? Sở dĩ vì chất nicotine có trong thuốc lá sẽ phá vỡ lớp màng bảo vệ men răng, để lại 1 màu nâu hoặc vàng vĩnh viễn trên răng. Bạn cũng biết hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, và không loại trừ gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng.

    – Thói quen ăn uống

    Những loại đồ uống như cafe, trà, hay các nước có ga đều là những tác nhân khiến răng ngả màu. Ngoài ra, những thức ăn, đồ uống có chứa màu thực phẩm cũng làm cho răng mất đi độ trắng sáng và bóng tự nhiên. Thực phẩm và đồ uống có tính axit này có thể làm trầm trọng thêm hiện tượng mòn men răng và khiến chất sắc tố chromogen dễ bám vào răng. Nếu bạn không đánh răng hoặc súc miệng kỹ thì về lâu dài răng sẽ bị vàng, ố.

    – Cách chăm sóc răng miệng không đúng cách

    Một trong những nguyên nhân bạn không chú ý tới tại sao răng có màu vàng là từ ngay cách bạn chăm sóc răng miệng của mình. Việc chải răng không đúng cách sẽ tạo ra một lớp màu vàng mỏng bám vào răng, lâu dần lớp màu vàng mỏng này sẽ có màu đậm lên và gây ra hiện tượng răng bị vàng. Những mảng bám trên răng không được làm sạch sẽ phát triển thành cao răng gây ra các bệnh lý về răng miệng.

    – Thuốc kháng sinh:

    Nếu bạn sử dụng quá nhiều thuốc kháng sinh có chứa chất Tetracycline hay Doxycycline thì đây cũng là lí do tại sao răng có màu vàng. Sự thay đổi màu răng có thể xảy ra trên toàn bộ răng hoặc chỉ ở 1 vùng nào đó làm cho màu răng không đều. Trong trường hợp nặng, răng còn có thể bị lỗ chỗ, khiếm khuyết và mất đi hình dạng bình thường.

    2. Nguyên nhân từ bên trong cơ thể tại sao răng có màu vàng:

    Một trong những yếu tố từ bên trong khiến răng bị vàng là yếu tố di truyền, nếu người mẹ trong quá trình mang thai mà uống quá nhiều các loại thuốc kháng sinh thì nguy cơ trẻ bị vàng răng sau này là rất cao.

    Răng vàng do yếu tố di truyền

    Ngoài ra, cũng có 1 số nguyên nhân lý giải rằng do cấu trúc răng cũng có thể dẫn đến tình trạng răng có màu vàng mà không phải màu trắng ngà như thông thường. Điều này bắt đầu ngay từ khi bào thai có phân lớp tế bào đã hình thành nên các tình trạng của răng và màu sắc răng ngay từ khi còn trong bụng mẹ.

    Với nguyên nhân răng ố vàng do yếu tố bên ngoài thì bạn có thể á dụng những mẹo chữa răng hết ố vàng bằng phương pháp thiên nhân. Những với trường hợp bị vàng răng do yếu tố nội sinh trong cơ thể thì không thể áp dụng các phương pháp thiên nhân để chữa mà cần tới sự trị liệu của các phương pháp chuyên khoa. Để hiểu thêm vấn đề tại sao răng có màu vàng, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại hotline: 0902685599 để chúng tôi được tư vấn trực tiếp cho bạn.

    Nguồn: caygheprangimplant.info

    --- Bài cũ hơn ---

  • Răng Bị Ố Vàng Khi Niềng Làm Sao Để Trắng Lại Nhanh Nhất
  • Tại Sao Răng Lại Bị Ố Vàng Theo Thời Gian?
  • Tại Sao Răng Lại Bị Vàng?
  • Tại Sao Răng Bị Ố Vàng Ở Trẻ Nhỏ, Người Già Và Người Hút Nhiều Thuốc Lá?
  • Tại Sao Răng Trẻ Bị Ố Vàng, Xỉn Màu? Cách Chữa Vàng Răng Cho Bé An Toàn Hiệu Quả Bapluoc.com
  • Tầng Ozon Là Gì? Vai Trò Và Lý Do Tại Sao Tầng Ozone Bị Thủng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tầng Ozon Là Gì? Vai Trò Và Nguyên Nhân Thủng Tầng Ozon
  • Nguyên Nhân Trễ Kinh: Cách Khắc Phục Hiệu Quả
  • Tất Tần Tật Về Nguyên Nhân Gây Tăng Huyết Áp Có Thể Bạn
  • Thoát Vị Đĩa Đệm? Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Cách Điều Trị
  • 5 Nguyên Nhân Thoát Vị Đĩa Đệm Chính Người Bệnh Không Ngờ Tới Và Hướng Giải Quyết
  • Tầng ozon là gì có vai trò như thế nào trong cuộc sống. Nguyên nhân nào khiến nó bị thủng. Tại sao chúng ta cần bảo vệ nó?

    Tầng ozon là một lớp sâu trong tầng bình lưu, bao quanh Trái đất, chứa một lượng lớn ozone. Lớp này che chắn toàn bộ Trái đất khỏi phần lớn các bức xạ cực tím có hại đến từ mặt trời.

    Và điều đặc biệt là ozone được sinh ra từ chính tác động của tia cực tím đến các phân tử oxi. Ozone là một dạng oxy đặc biệt, được tạo thành từ ba nguyên tử oxy chứ không phải là hai nguyên tử oxy thông thường. Nó thường hình thành khi một số loại phóng xạ hoặc phóng điện tách hai nguyên tử trong phân tử oxy (O 2 ), sau đó có thể kết hợp lại với các phân tử oxy khác để tạo thành ozone (O 3 ).

    Vai trò, chức năng của tầng ozon

    Kích thước của tầng khí này không dày, nhưng lại có nhiệm vụ quan trọng để bảo vệ trái đất. Trong ánh nắng mặt trời chiếu xuống trái đất có rất nhiều tia có hại.

    Ảnh hưởng này rõ nét nhất đối với các tế bào da. Ánh sáng cực tím gây bỏng nắng và tổn thương mặt do làm hỏng các cấu trúc tế bào. UVA (sóng dài) gây ra lão hóa và UVB (sóng ngắn) gây bỏng. Trên thực tế còn có UVC sức công phá lớn nhất. Là nguyên nhân gây ung thư da nhưng tia này đã bị chặn lại bởi tầng ozone (nếu tầng ozone bị thủng, hậu quả thật khôn lường).

    Nguyên nhân thủng tầng ozon

    Nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm, thủng tầng ozone đến từ cả hoạt động tự nhiên và hoạt động nhân tạo. Việc thay đổi khoảng cách của mặt trời, gió và tầng bình lưu góp phần làm suy giảm ozone. Tuy nhiên yếu tố này gây ra không quá 1 -2 %, và các tác động cũng chỉ là tạm thời.

    Nguyên nhân chính của hiện tượng này đến từ hoạt động của con người. Đó là sự giải phóng quá mức clo và brom từ các hơp chất nhân tạo như CFC, halon, CH 3 CCl 3 (Methyl chloroform), CCl 4 (Carbon tetrachloride), HCFC (hydro-chlorofluorocarbons), hydrobromofluorocarbons và methyl bromide. Chúng đã được chứng minh hiện hữu trên tầng ozon. Các chất khí này được gọi là ODS – các chất làm suy giảm tầng ozon chính.

    Theo conserve-energy-future, Các gốc tự do clo và brom phản ứng với phân tử ozone và phá hủy cấu trúc phân tử của chúng, do đó làm suy giảm tầng ozone. Một nguyên tử clo có thể phá vỡ hơn 1, 00.000 phân tử ozone. Nguyên tử Brom được cho là có sức tàn phá gấp 40 lần so với các phân tử clo.

    Ngoài ra ô nhiễm không khí cũng là nguyên nhân khiến tình trạng này gia tăng một cách trầm trọng.

    Hậu quả của việc suy giảm tầng ozon

    Như đã nói ở trên, sự suy giảm tầng ozon gây ra ung thư da, hình thành khối u ác tính. Con người tiếp xúc với tia UV sẽ gây ra các bệnh về mắt.

    Thiệt hại thảm thực vật đôi khi chúng ta không thể trực tiếp cảm nhận được bằng mắt. Tuy nhiên chúng ta có thể đáng giá trên các yếu tố như tốc độ phát triển, thành phần dưỡng chất trong thực vật,… Tất cả chúng đều bị ảnh hưởng bởi sự suy giảm này.

    Bức xạ UV ảnh hưởng đến giai đoạn phát triển của cá, tôm, cua, lưỡng cư và các động vật khác. Hay trực tiếp ảnh hưởng đến thực vật phù du tạo thành nền tàng của lưới thức ăn thủy sản.

    Ngoài ra, dưới tác động của tia cực tím, sự cân bằng của khí quyển bị mất đi.

    Chúng ta có thể làm gì để bảo vệ tầng ozon

    • Đầu tiên không được hoặc hạn chế nhất có thể sự phát sinh khí ODS
    • Không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học
    • Hạn chế sử dụng xe cá nhân
    • Sử dụng các sản phẩm sạch thân thiện môi trường (sử dụng các , không dùng điện không nước thải)

    Carbon monoxide là gì? Mức độ nguy hiểm khi nồng độ vượt quy định

    5 Công nghệ xử lý nước thải đang được dùng nhiều nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Rõ Nguyên Nhân Gây Bệnh Sốt Siêu Vi Để Biết Cách Phòng Tránh Cho Chính Bản Thân Mình
  • 6 Nguyên Nhân Sốt Siêu Vi Ở Trẻ Em Vi & 3 Cách Phòng Đơn Giản
  • Điểm Danh Các Nguyên Nhân Gây Sỏi Thận Phổ Biến Nhất
  • Bạn Có Biết Nguyên Nhân Gây Suy Thận Là Gì?
  • Sự Ra Đời Và Bản Chất Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Vai Trò Của Tinh Bột Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Uống Tinh Bột Nghệ Như Thế Nào Cho Tốt
  • Giảm Mỡ Bụng Bằng Tinh Bột Nghệ
  • Brexit: Vì Sao Nước Anh Muốn Rời Eu?
  • Vì Sao Người Anh Ủng Hộ Rời Bỏ Eu
  • Vì Sao Người Anh Nằng Nặc Chia Tay Eu
  • Tinh bột là thành phần không thể thiếu trong mỗi bữa ăn của con người. Và là chất cung cấp dinh dưỡng cùng với protein, chất béo. Vậy, tinh bột là gì? Vai trò của tinh bột như thế nào?

    Tinh bột cung cấp năng lượng cho cơ thể, cấu tạo tế bào, mô, giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Đồng thời, hỗ trợ sự phát triển của não bộ và hệ thần kinh.

    Là nguồn năng lượng bổ sung chất dinh dưỡng mà không một nhóm chất nào có thể thay thế.

    Tại Sao Tinh Bột Lại Quan Trọng Đối Với Con Người?

    Nhiều người có quan điểm dùng tinh bột làm cơ thể tăng cân vì vậy họ đã cắt tinh bột ra khỏi khẩu phần ăn. Nhưng lại có ý kiến trái chiều tinh bột là nhóm dưỡng chất không thể thiếu với sức khỏe con người.

    Vậy quan điểm nào là đúng quan điểm nào là sai?

    Theo các kết quả nghiên cứu, vai trò của tinh bột là để duy trì sự sống. Bởi vì cơ thể luôn cần một lượng tinh bột hàng ngày. Nếu bạn “cắt đứt” tinh bột ra khỏi khẩu phần ăn thì đó là việc làm sai trái, không có lợi cho sức khỏe.

    Khi bạn muốn giảm cân bạn nên giảm bớt lượng tinh bột chứ không phải là “cắt đứt” nó ra khỏi chế độ ăn. Đã có nhiều người bị choáng, chống mặt do cơ thể không được bổ sung chất dinh dưỡng. Làn da trở nên bủng beo, cơ thể dường như bị mất sức sống gây mệt mỏi kéo theo công việc bị trì trệ.

    Hơn thế, thiếu tinh bột còn gây ra tình trạng giảm tuổi thọ của bạn. Cơ thể không có tinh bột thì sẽ sử dụng lượng mỡ để chuyển hóa năng lượng để dùng hằng ngày. Trong quá trình chuyển hóa sẽ gây ra các chất gây ra bệnh gan nhiễm mở.

    Vì vậy, hãy hạn chế các thực phẩm chứa tinh bột xấu. Nên bổ sung các thực phẩm có chứa tinh bột tốt cho sức khỏe. Như thế, mới có thể cân bằng được lượng tinh bột hàng ngày cho cơ thể mà không gây ra tác hại không mong muốn.

    Yến mạch là loại thực phẩm rất tốt cho nhiều bạn đang có chế độ giảm cân. Nó có chứa lượng tinh bột vừa phải tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên nó có vị lạc hơi khó ăn bạn nên kết hợp với các loại loại hạt, trái cây hay sữa chua sẽ dễ ăn hơn nhiều.

    Khi bạn biết cách kết hợp với nhiều món thì dây chắc chắn là một giải pháp tốt cho việc cân bằng được trọng lượng cơ thể.

    Thì đây là 2 loại quả luôn có mặt trong danh sách chế độ dinh dưỡng tốt cho sức khỏe.

    Chuối cung cấp rất nhiều năng lượng, kali, protein, tinh bột. Và ăn chuối vào buổi sáng là cách để mở đầu một ngày mới đầy năng lượng.

    Riêng táo sẽ giúp cơ thể có cảm giác lâu đói, bạn nên thường xuyên bổ sung táo trong bữa ăn.

    Gạo lứt là một trong những thực phẩm giúp đốt cháy mỡ bụng, lấy lại vóc dáng thon gọn.

    Trong gạo lứt có chứa chất chống oxy hóa tham gia vào quá trình chuyển hóa hidratcarbon, chất béo. Loại chất này giúp cơ thể điều hòa trọng lượng và mỡ thừa.

    Những ai muốn giảm cân cấp tốc thì nên dùng gạo lứt làm bữa chính hàng ngày thay cho cơm trắng. Đây là giải pháp tốt nhất cho bạn chứ đừng cắt lượng tinh bột ra khỏi khẩu phần ăn.

    Hãy bổ sung một quả khoai lang hàng ngày đây là củ có chứa nhiều chất dinh dưỡng và lượng tinh bột dồi dào. Hơn thế, khoai lang có chứa nhiều chất xơ có lợi cho quá trình tiêu hóa.

    Nếu muốn giảm cân hợp lí tuyệt đối không nên loại bỏ tinh bột ra khỏi chế độ ăn. Thay vào đó bạn nên bổ sung các loại thực phẩm trên. Đây là nhóm có chứa lượng tinh bột tốt cho sức khỏe.

    Khoai tây chiên không phải mà là thực phẩm có lợi khi bạn dùng thường xuyên sẽ có nguy cơ bị ung thư. Do trong khoai tây chiên ngoài chứa muối, đường mà còn chứ acrylamide gây ung thư rất cao.

    Loại thức ăn nhanh này có chứa rất nhiều chất béo. Bạn nên hạn chế loại thức ăn này vì lạm dụng có nguy cơ tăng cân và ảnh hưởng đến sức khỏe.

    Để đảm bảo sức khỏe, bạn phải có chế độ ăn uống hợp lí và bổ sung tinh bột đủ cho cơ thể. Tránh trường hợp lạm dụng thừa hay thiếu vì đều gây ra tác hại không mong muốn cho sức khỏe.

    Hãy luôn đồng hành cùng blogdepkhoe để bạn có thêm nhiều kiến thức để cơ thể luôn khỏe đẹp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Nguyên Nhân Vì Sao Bạn Không Thể Tăng Cân?
  • Tại Sao Không Thể Tăng Cân?
  • Nguyên Nhân Không Sinh Được Con Trai
  • Cách Chọn Ngày Quan Hệ Để Sanh Con Trai Như Ý Muốn Mà Bố Mẹ Cần Biết
  • Tại Sao Có Người Không Sinh Được Con Trai?
  • Phương Pháp Là Gì? Vai Trò? Có Những Loại Phương Pháp Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Phương Pháp Dạy Học Tích Cực 【Thành Công Nhất】
  • Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Được Sử Dụng Phổ Biến
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Phổ Biến
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Trong khoa học và trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên sử dụng thuật ngữ phương pháp và hay đặt câu hỏiphương pháp là gì?”. Đối với triết học Mác – Lênin, phương pháp nghiên cứu có vai trò rất quan trọng để tìm ra những và bản chất của sự vật, hiện tượng.

    – Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “methodos” có nghĩa là con đường, công cụ nhận thức.

    – Theo nghĩa thông thường, phương pháp là những cách thức, thủ đoạn được chủ thể sử dụng để thực hiện một mục đích nhất định.

    – Theo nghĩa khoa học, phương pháp là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức về các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động và hoạt động nhằm thực hiện một mục đích nhất định.

    2. Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật về phương pháp

    Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật đối lập với nhau trong quan niệm về nguồn gốc của phương pháp.

    – Chủ nghĩa duy tâm coi phương pháp là những quy tắc do lý trí con người tự ý đặt ra để tiện cho nhận thức và hành động. Do đó, đối với họ, phương pháp là một phạm trù thuần túy chủ quan.

    – Trái lại, chủ nghĩa duy vật biện chứng coi phương pháp có tính khách quan, mặc dù phương pháp là của con người, do con người tạo ra và được con người sử dụng như những công cụ để thực hiện mục đích nhất định.

    Phương pháp gắn liền với hoạt động có ý thức của con người. Không có phương pháp tồn tại sẵn trong hiện thực và ở ngoài con người. Nhưng như vậy không có nghĩa phương pháp là một cái gì tùy ý, tùy tiện.

    Phương pháp là kết quả của việc con người nhận thức hiện thực khách quan và từ đó rút ra những nguyên tắc, những yêu cầu để định hướng cho mình trong nhận thức và trong hành động thực tiễn tiếp theo. Những quy luật khách quan đã được nhận thức là cơ sở để con người định ra phương pháp đúng đắn.

    Sức mạnh của phương pháp là ở chỗ trong khi phản ánh đúng đắn những quy luật của thế giới khách quan, nó đem lại cho khoa học và thực tiễn một công cụ hiệu quả để nghiên cứu và cải tạo thế giới.

    Có rất nhiều loại phương pháp khác nhau. Có thể phân chia phương pháp thành phương pháp nhận thức và phương pháp hoạt động thực tiễn, phương pháp riêng, phương pháp chung và phương pháp phổ biến.

    Phương pháp riêng chỉ áp dụng cho từng môn khoa học, như phương pháp vật lý, phương pháp xã hội học, phương pháp sinh học…

    Phương pháp chung được áp dụng cho nhiều ngành khoa học khác nhau, ví dụ như phương pháp quan sát, thí nghiệm, mô hình hóa, hệ thống cấu trúc…

    Phương pháp phổ biến là phương pháp của triết học Mác – Lênin, được áp dụng trong mọi lĩnh vực khoa học và hoạt động thực tiễn. Có thể nói, phép biện chứng của chủ nghĩa duy vật là một phương pháp phổ biến nhất, bao quát nhất.

    Các phương pháp nhận thức khoa học tuy khác nhau song lại có quan hệ biện chứng với nhau. Trong hệ thống các phương pháp khoa học, mỗi phương pháp đều có vị trí nhất định. Do đó không nên coi phương pháp là ngang bằng nhau hoặc thay thế nhau; không nên cường điệu phương pháp này và hạ thấp phương pháp kia, mà phải biết sử dụng các phương pháp.

    Ta có thể liệt kê một số phương pháp nhận thức khoa học tiêu biểu sau:

    – Các phương pháp thu nhận tri thức và kinh nghiệm:

    – Các phương pháp xây dựng và phát triển lý thuyết khoa học:

    4. Vai trò của phương pháp theo quan điểm của các nhà triết học

    Phương pháp có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của con người.

    – Nhà triết học duy vật người Anh F. Bacon đã coi phương pháp như ngọn đuốc soi đường cho người đi trong đêm tối. Nhà triết học Pháp J. Descartes cũng đã rất chú trọng đến vai trò của phương pháp.

    Các nhà triết học cổ điển Đức như , G. Hegel lại càng coi trọng phương pháp. Hegel cho rằng phương pháp phải gắn liền với đối tượng, phụ thuộc vào đối tượng; phương pháp là linh hồn của đối tượng.

    – Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin cũng rất coi trọng vai trò của phương pháp, nhất là trong hoạt động cách mạng.

    Các ông nhấn mạnh rằng, vấn đề không chỉ là chân lý mà con đường đi đến chân lý là rất quan trọng; con đường đó, tức phương pháp, cũng phải có tính chân lý.

    Kinh nghiệm thực tiễn và lịch sử khoa học cho thấy rằng, sau khi đã xác định được mục tiêu thì phương pháp trở thành nhân tố góp phần quyết định thành công hay thất bại của việc thực hiện mục tiêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị Và Nông Thôn
  • Các Hàm, Công Thức Và Những Hằng Số Mảng Trong Excel, Ví Dụ Và Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Hàm If Lồng Ghép, Kết Hợp Nhiều Điều Kiện Trong Một Công Thức Duy Nhất
  • Vì Sao Dùng Index Và Match Tốt Hơn Dùng Vlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tìm Giá Trị Lớn Hơn Gần Nhất Với Giá Trị So Sánh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100