Tại Sao Xương Người Già Giòn Và Dễ Gãy?

--- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Xương Người Già Giòn Và Dễ Gãy Hơn So Với Người Lớn Và Trẻ Nhỏ?
  • Giải Thích Vì Sao Khu Vực Xích Đạo Là Nơi Có Lượng Mưa Nhiều Nhất Trên Trái Đất?
  • Toàn Cầu Hóa Chênh Lệch Giàu Nghèo
  • Đèn Xe Máy Phải Bật Sáng Khi Nổ Máy Có Phù Hợp Với Việt Nam?
  • Honda Lead 2022: Giá Xe Lead 125 Hôm Nay
  • Trước tiên chúng ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết về cấu tạo của xương để có được câu trả lời thỏa đáng cho câu hỏi ” tại sao xương người già giòn và dễ gãy”. Và cấu tạo của xương sẽ gồm có 3 phần chính như sau:

    • Lớp màng xương: Lớp này sẽ bao gồm 2 lớp bao bọc bên ngoài xương và tuỷ. Lớp màng bọc bên ngoài được tạo thành từ các sợi mô liên kết với chắc chắn với nhau tạo thành lớp màng bao quanh và dính chặt bên ngoài lớp xương. Để hỗ trợ cho xương được phát triển to và dài hơn nên lớp màng trong được cấu tạo từ nhiều tế bào.
    • Tuỷ xương: Có cấu tạo từ tế bào nền và tế bào máu. Các thành phần hoá học chính của xương sẽ bao gồm các chất khoáng và chất hữu cơ có tác dụng giúp cho xương cứng cáp và có độ đàn hồi tốt hơn. Trong đó chất khoáng sẽ bao gồm Canxi, Zn, sắt, magie,..Chất hữu cơ sẽ bao gồm protein, lipid, collagen, mucopolysaccharide,…
    • Xương cứng: Là thành phần cứng rắn nhất trong các thành phần của xương và có màu vàng nhạt.

    Lý do tại sao xương người già giòn và dễ gãy?

    Theo như cấu tạo của xương mà chúng ta đã tìm hiểu ở trên thì xương được tạo nên từ 2 thành phần hoá học chính là chất hữu cơ (chất cốt giao) và chất vô cơ. Trong đó, các chất vô cơ làm cho xương trở nên rắn chắc còn các chất hữu cơ sẽ làm cho xương trở nên mềm dẻo.

    Trong xương của người già chất cốt giao chiếm 1 phần 3 và chất khoáng chiếm 2 phần 3. Với tỉ lệ chất khoáng và cốt giao có sự chênh lệch lớn nên đó chính là lý do tại sao xương người già giòn và dễ gãy.

    Ở người già 2 thành phần quan trọng tạo nên độ cứng rắn của xương là canxi và collagen càng giảm đi, đây không chỉ là quá trình tất yếu của thời gian mà còn do chịu sự ảnh hưởng của một số yếu tố khác như sử dụng chất kích thích thường xuyên, xương khớp phải vận động quá nhiều khiến cho quá trình lão hoá đến sớm hơn bình thường.

    Xương của người già không chỉ giòn và dễ gãy mà các khớp xương còn rất khó lành do việc trao đổi chất cũng như sự tái tạo của các tế bào xương kém dần. Tình trạng gãy xương ở người già chủ yếu xảy ra ở một số vị trí như xương bánh chè, xương đùi,..khi bị gãy thì vị trí bị gãy thường cảm thấy đau nhức, xuất hiện vết bầm tím, tụ máu hoặc có thể không cử động được do xương lệch khỏi vị trí.

    Biện pháp bảo vệ xương khớp cho người già

    Xương khớp lão hoá là chu trình tất yếu của thời gian. Tuy nhiên, để giảm thiểu tối đa tình trạng xương giòn và dễ gãy ở người già, thì cần áp dụng một số biện pháp như sau:

    Lưu ý trong quá trình sinh hoạt hằng ngày

    • Tuyệt đối không mang vác các vật quá nặng.
    • Vận động, lao động đúng tư thế.
    • Tránh di chuyển đến những địa điểm gồ ghề, trơn trượt dễ ngã.
    • Nên mang kính lão để có được tầm nhìn tốt hơn tránh va chạm.

    Luyện tập thể dục thể thao

    Luyện tập thể dục thể thao 30 phút mỗi ngày với những bộ môn vận động nhẹ nhàng thích hợp với người già như tập dưỡng sinh, đi bộ, tập yoga,…Không nên tập quá sức cũng như trong thời gian quá lâu.

    Chế độ dinh dưỡng hợp lý

    Ngoài chế độ dinh dưỡng giàu canxi, vitamin D, vitamin C, người cao tuổi cũng nên sử dụng các loại sữa giúp bổ sung canxi để giúp phòng ngừa tình trạng loãng xương một cách tốt nhất. Và đây cũng là cách được rất nhiều người cao tuổi áp dụng và đem lại hiệu quả tốt.

    Khám sức khỏe định kỳ

    Về tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Giải Tại Sao Xương Người Già Giòn Và Dễ Gãy Hơn Xương Trẻ Em
  • Cách Kiểm Tra Và Sửa Lỗi Wifi Có Dấu Chấm Than Trên Điện Thoại Android
  • Khắc Phục Lỗi Word 2010 Bị Khóa Không Đánh Được Chữ
  • Tại Sao Word 2022 Bị Khóa Thanh Công Cụ? Cách Khắc Phục Ra Sao?
  • Cách Mở File Word Bị Khóa Không Chỉnh Sửa Được
  • Lý Giải Tại Sao Xương Người Già Giòn Và Dễ Gãy Hơn Xương Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Xương Người Già Giòn Và Dễ Gãy?
  • Tại Sao Xương Người Già Giòn Và Dễ Gãy Hơn So Với Người Lớn Và Trẻ Nhỏ?
  • Giải Thích Vì Sao Khu Vực Xích Đạo Là Nơi Có Lượng Mưa Nhiều Nhất Trên Trái Đất?
  • Toàn Cầu Hóa Chênh Lệch Giàu Nghèo
  • Đèn Xe Máy Phải Bật Sáng Khi Nổ Máy Có Phù Hợp Với Việt Nam?
  • Con người cũng như các động vật có xương sống không thể tồn tại nếu không có bộ xương. Xương theo chúng ta cả cuộc đời, ngay cả khi con người mất đi và các cơ quan khác bị phân hủy thì xương khớp vẫn còn đó. Nhưng bạn có khi nào thắc mắc tại sao xương người già giòn và dễ gãy hơn xương trẻ em không?

    Thành phần chủ yếu của xương là canxi, ngoài ra nó còn có tế bào xương , các sợi và các chất căn bản. Các chất căn bản này bao gồm muối khoáng và Collagen.Tất cả các thành phần sẽ phối hợp với nhau tạo nên độ rắn chắc và tính đàn hồi của xương khớp.

    Đối với cơ thể con người, hệ xương khớp có vai trò:

    – Tạo thành bộ khung nâng đỡ cơ thể, định hình được chiều cao, dáng đứng của con người.

    – Bảo vệ cho các cơ quan, chẳng hạn như xương sọ thì bảo vệ bộ não, xương sườn bảo vệ tim và phổi, xương cột sống thì bảo vệ tủy sống.

    – Giúp con người thực hiện tất cả mọi hoạt động, hãy tưởng tượng nếu chân, tay của bạn không có xương, bạn sẽ không thể thực hiện bất cứ việc gì vì chúng quá mềm yếu.

    – Tủy xương có vai trò tạo ra huyết cầu, ngoài ra xương còn đòng vai trò trao đổi chất.

    Tại sao xương người già giòn và dễ gãy hơn trẻ em?

    Xương khớp bị thoái hóa không ngừng ngay từ khi chúng ta bắt đầu biết vận động. Nhưng khi còn trẻ, sự thoái hóa đó sẽ được bù đắp bằng quá trình tái tạo mô xương mới. Tuổi càng cao thì thoái hóa càng nhanh, còn tái tạo lại dần chậm đi khiến xương khớp không còn được như trước.

    Người ta cho rằng, càng về già thì chất collagen và lượng canxi – 2 thành phần đặc biệt quan trọng tạo nên độ rắn chắc của xương càng giảm đi. Đây không chỉ là một quá trình tất yếu của thời gian, mà nó còn chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác như chế độ ăn uống thiếu khoa học, thường xuyên sử dụng rượu bia và chất kích thích, xương khớp phải vận động quá nhiều ở tuổi trung niên khiến quá trình lão hóa đến sớm hơn dự định.

    Điều đó giải thích vì sao xương người già giòn và dễ gãy, tất cả chúng ta đều gặp phải hiện tượng này dù có tích cực phòng tránh bằng cách nào đi nữa.

    Không chỉ giòn và dễ gãy, các vết thương xương khớp của người già còn rất khó lành do việc tái tạo tế bào xương và trao đổi chất kém. Do đó, người già cần phải hết sức cẩn thận trong các hoạt động, tránh làm việc quá sức, không đi đến những nơi có bề mặt gồ ghề, địa hình hiểm trở hoặc trơn trượt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Và Sửa Lỗi Wifi Có Dấu Chấm Than Trên Điện Thoại Android
  • Khắc Phục Lỗi Word 2010 Bị Khóa Không Đánh Được Chữ
  • Tại Sao Word 2022 Bị Khóa Thanh Công Cụ? Cách Khắc Phục Ra Sao?
  • Cách Mở File Word Bị Khóa Không Chỉnh Sửa Được
  • Sửa Lỗi Đã Kết Nối Wifi Nhưng Không Vào Được Mạng Trên Android, Iphone
  • Tại Sao Xương Người Già Giòn Và Dễ Gãy Hơn So Với Người Lớn Và Trẻ Nhỏ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Vì Sao Khu Vực Xích Đạo Là Nơi Có Lượng Mưa Nhiều Nhất Trên Trái Đất?
  • Toàn Cầu Hóa Chênh Lệch Giàu Nghèo
  • Đèn Xe Máy Phải Bật Sáng Khi Nổ Máy Có Phù Hợp Với Việt Nam?
  • Honda Lead 2022: Giá Xe Lead 125 Hôm Nay
  • Tại Sao Yêu Nhau Không Đến Được Với Nhau?
  • Khi tuổi tác càng cao, các mối nguy hại về sức khỏe lại càng tăng cao. Trong đó, đặc biệt là các vấn đề về xương khớp như gãy xương, loãng xương, viêm khớp,… Một câu hỏi được đặt ra ở đây là tại sao xương người già giòn và dễ gãy? Để giải đáp vấn đề này, chúng tôi xin mời bạn theo dõi bài viết sau đây.

    Cấu tạo của xương như thế nào?

    Trước khi đi tìm câu trả lời cho vấn đề “Tại sao xương người già giòn và dễ gãy?”, chúng ta cần đi tìm hiểu cấu tạo của xương khớp trong cơ thể người.

    Xương trong cơ thể người được cấu tạo bởi 3 phần chính đó là:

    • Lớp màng xương: bao gồm 2 lớp bao bọc bên ngoài xương và tủy xương. Lớp màng bọc bên ngoài được làm từ các sợi mô có liên kết chắc chắn với nhau tạo thành một lớp màng dính chặt và bao quanh bên ngoài xương. Lớp mang trong thì được cấu tạo từ nhiều tế bào để hỗ trợ xương phát triển to và dài hơn.
    • Xương cứng: Đây là phần cứng rắn nhất trong các thành phần của xương. Xương cứng có màu vàng nhạt.
    • Tủy xương: được cấu tạo từ các tế bào tạo ra máu và tế bào nền ( tủy đỏ và tủy vàng).

    Các thành phần hóa học chính của xương bao gồm chất hữu cơ ( Cốt giao) và chất khoáng có tác dụng giúp cho xương cứng cáp và có độ đàn hồi tốt. Trong đó:

    • Chất hữu cơ bao gồm lipid, protein, mucopolysaccarid, collagen, …
    • Chất khoáng bao gồm các loại khoáng chất như Canxi, Magie, Zn, Sắt,…

    Tại sao xương người già giòn và dễ gãy hơn so với trẻ em và người lớn?

    Theo như phần trên, xương được cấu tạo bởi hai thành phần hóa học chính đó là chất hữu có và chất vô cơ. Trong đó, chất hữu cơ làm cho xương đảm bảo mềm dẻo và chất vô cơ làm cho xương trở nên rắn chắc.

    Ở trong xương của người lớn người lớn chất cốt giao chiếm 1/3, chất khoáng 2/3. Với trẻ em, chất cốt giao chiếm tỉ lệ cao hơn, nên xương trẻ em có tính đàn hồi cao hơn nên dẻo. Với người già thì tỷ lệ cốt giao và chất khoáng chênh lệch rất lớn nên sẽ làm cho xương của người già mất đi tính đàn hồi và trở nên giòn hơn.

    Thêm vào đó, do tuổi cao, nên quá trình phân hủy xương trở nên nhanh hơn và nhiều hơn so với quá trình tạo thành xương, collagen và chất đạm có trong xương cũng suy giảm, vỏ xương ngày càng mỏng do thiếu Canxi nên càng làm cho xương dễ bị giòn và gãy hơn.

    Chưa kể, tuổi càng cao, các tế bào thần kinh phản ứng chậm làm cho sức bền giảm và các hoạt động bình thường hay đi lại phải dùng nhiều sức hơn. Hơn thế, mắt kém dẫn đến việc phán đoán khoảng cách cũng giảm xuống nên cũng làm cho người già hay bị ngã và dẫn tới gãy xương.

    Một vài cách giữ cho xương chắc khỏe và bảo vệ xương ở người già

    Để hạn chế tình trạng xương giòn và dễ gãy ở người cao tuổi, cần phải thực hiện và hạn chế một vài các điều sau đây:

    • Sàn nhà không được quá ẩm ướt vì sẽ dễ gây ra trượt trân ở người giàm.
    • Các môi trường ẩm ướt như nhà tắm hoặc nhiều dầu mỡ như bếp núc thì người cao tuổi cần phải đi dép dể hạn chế trơn, trượt.
    • Không mang vác vật nặng quá mức
    • Kiểm soát thật tốt cân nặng của bản thân để tránh làm áp lực lên xương tăng cao.
    • Vận động nhẹ nhàng, đi đứng cần thận.
    • Luyện tập thể dục đều đặn để cái thiển sức khỏe và độ cứng cho xương.
    • Áp dụng để độ dinh dương hợp lý, bổ sung nhiều vitamin D, Canxi và các khoáng chất khác thông qua thực phẩm.
    • Uống mỗi ngày một ly sữa để đề phòng tình trạng loãng xương.
    • Thăm khám định kì đày đủ.

    Vừa rồi là những thông tin mà người cao tuổi cần chú ý để hạn chế tình trạng giòn xương và gãy xương. Nếu có vấn đề gì cần tìm hiểu thêm, quý độc giả có thể tìm kiếm thêm trong các bài viết cùng chuyên mục. Xin cảm ởn vì đã quan tâm và theo dõi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Xương Người Già Giòn Và Dễ Gãy?
  • Lý Giải Tại Sao Xương Người Già Giòn Và Dễ Gãy Hơn Xương Trẻ Em
  • Cách Kiểm Tra Và Sửa Lỗi Wifi Có Dấu Chấm Than Trên Điện Thoại Android
  • Khắc Phục Lỗi Word 2010 Bị Khóa Không Đánh Được Chữ
  • Tại Sao Word 2022 Bị Khóa Thanh Công Cụ? Cách Khắc Phục Ra Sao?
  • Móng Tay Giòn Và Dễ Gãy: Dấu Hiệu Thiếu Canxi, Nguy Cơ Mắc Bệnh Loãng Xương?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cẩn Trọng Việc Tự Ý Uống Canxi Khi Có Dấu Hiệu Loãng Xương
  • Dấu Hiệu Loãng Xương Ở Phụ Nữ Trước Khi Có Con, Bạn Cần Khắc Phục Ngay
  • Dấu Hiệu Loãng Xương Ở Phụ Nữ
  • Dấu Hiệu Của Bệnh Loãng Xương
  • Triệu Chứng Của Bệnh Loãng Xương
  • Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng móng tay giòn và dễ gãy là do thiếu canxi. Thiếu canxi gây ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ xương, gây xốp xương và làm tăng nguy cơ loãng xương.

    Móng tay có thể tiết lộ những dấu hiệu sức khoẻ mà bạn đang gặp phải. Khi móng tay giòn và dễ gãy, đừng chủ quan vì đó là một dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang gặp phải vấn đề nào đó, có thể là thiếu canxi, thiếu nước hoặc bệnh lý về tuyến giáp.

    1. Thiếu canxi

    Chế độ ăn uống thiếu canxi là một trong những nguyên nhân khiến móng tay giòn và dễ gãy. Nghiêm trọng hơn, thiếu canxi gây ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ xương, gây xốp xương và tăng nguy cơ loãng xương. Người bị thiếu canxi cũng thường gặp các vấn đề về răng như răng dễ ố vàng, dễ bị sâu răng, có nguy cơ viêm nha chu.

    Phụ nữ mang thai thiếu canxi sẽ thường xuyên mệt mỏi, đau nhức cơ bắp, sau sinh có nguy cơ bị loãng xương cao. Nguy hiểm hơn, mẹ bầu thiếu canxi sẽ ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển xương của thai nhi.

    Đối với trẻ em, tình trạng thiếu canxi ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển của trẻ. Trẻ bị thiếu canxi máu, nhẹ thì khóc đêm, khó ngủ, ăn kém, hay cáu gắt, khó tập trung, học tập sa sút, nặng có thể dẫn đến tình trạng co giật các cơ.

    Thiếu canxi kéo dài sẽ dẫn đến còi xương, khung xương cong, chân vòng kiềng… Bé gái thiếu canxi sẽ chậm dậy thì hơn, gây ra những rối loạn nội tiết tố, kinh nguyệt không đều.

    Do đó, nếu có biểu hiện móng tay giòn và dễ gãy thì bạn đừng bỏ qua vì đây là dấu hiệu bị thiếu canxi dễ nhận biết nhất.

    2. Cơ thể thiếu dinh dưỡng

    Ăn uống thiếu chất cũng gây ảnh hưởng đến sự phát triển của móng. Bên cạnh canxi, thiếu sắt và vitamin B12 cũng gây ra tình trạng móng tay giòn và dễ gãy. Tình trạng này có thể diễn ra thường xuyên, đôi khi móng tay có thể gãy dễ dàng chỉ do một va chạm nhẹ. Lúc này, bạn hãy xem xét chế độ dinh dưỡng hàng ngày và điều chỉnh lại cho phù hợp.

    3. Thiếu độ ẩm

    Thói quen uống quá ít nước, ngồi điều hòa nhiều cũng gây ra tình trạng móng tay giòn và dễ gãy. Lý do là vì khi cơ thể thiếu nước sẽ khiến da, tóc và móng tay bị khô. Khi móng tay thiếu độ ẩm thì dễ giòn, gãy hơn. Do đó, nếu bạn làm việc thường xuyên trong môi trường máy lạnh thì nên nhớ bôi kem dưỡng ẩm, đồng thời bổ sung nước đầy đủ để móng tay khỏe mạnh.

    4. Móng tay tiếp xúc nhiều với hoá chất

    Thường xuyên tiếp xúc với các loại hoá chất tẩy rửa khiến móng dễ bị mòn và yếu đi. Khi đó, bạn có thể thấy móng tay giòn và dễ gãy bất thường. Ngoài ra, thói quen sơn móng tay bằng các sản phẩm không đảm bảo chất lượng cũng dẫn đến tình trạng này.

    Do vậy, để tránh gây hại đến móng tay, bạn nên chú ý lựa chọn các sản phẩm làm đẹp đảm bảo và tránh lạm dụng việc sơn, tẩy móng. Nên sử dụng găng tay chuyên dụng và tránh để móng tay tiếp xúc trực tiếp với các loại hóa chất. Ưu tiên các sản phẩm làm sạch từ thiên nhiên cũng giúp bảo vệ đôi tay tốt hơn.

    5. Mắc bệnh lý về tuyến giáp

    Tình trạng rối loạn nội tiết tố có thể làm giảm và gây ra các vấn đề về tuyến giáp. Bệnh lý về tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, hoạt động của não và tim. Một trong những dấu hiệu đầu tiên cảnh báo cơ thể đang mắc các vấn đề về tuyến giáp chính là móng tay giòn và dễ gãy. Khi gặp dấu hiệu này, bạn hãy chú ý đến cơ thể và loại trừ các trường hợp khác để tìm ra nguyên nhân chính xác.

    Cách khắc phục tình trạng móng tay giòn và dễ gãy:

    – Uống nhiều nước: Uống ít nước là nguyên nhân khiến da dẻ nứt nẻ, móng tay giòn và dễ gãy. Nên uống 8 cốc nước (khoảng 1,5 lít) mỗi ngày để giúp duy trì độ ẩm của móng tay và của da tay.

    – Không rửa tay quá nhiều hoặc ngâm tay lâu trong nước: Thói quen rửa tay quá nhiều hoặc ngâm tay lâu trong nước khiến móng tay của bạn trở nên rất dễ gãy hoặc bị lật ngược. Vì vậy, nếu bạn có móng tay giòn và dễ gãy thì nên giữ cho tay khô ráo, hạn chế sử dụng các loại dung dịch rửa tay chứa chất tẩy trắng hay chất xút.

    – Hạn chế để tay tiếp xúc với hóa chất: Việc tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất mạnh cũng như các loại chất tẩy rửa có trong nước rửa tay, thuốc tẩy, xà phòng,… khiến lớp sừng ở móng tay bị ăn mòn và mềm yếu, dễ gãy hơn.

    Chính vì vậy, để khắc phục tình trạng móng tay giòn và dễ gãy do tiếp xúc với hóa chất, bạn nên đeo găng tay khi giặt đồ, làm việc nhà,… Nên rửa tay sạch với nước muối loãng và dùng kem dưỡng da tay để chăm sóc da tay sau khi làm xong công việc.

    – Sử dụng kem dưỡng da tay: Các loại kem dưỡng da tay có thành phần chiết xuất từ sữa bò, đường đen hoặc lô hội giúp móng tay giòn và dễ gãy trở nên chắc khỏe hơn.

    – Bổ sung dưỡng chất tốt cho móng: Những thực phẩm như sữa chua, trứng, cá, rau lá xanh… rất tốt cho sự phát triển của móng, giúp nuôi dưỡng móng từ sâu bên trong.

    + Sữa chua giàu protein và chứa nhiều dưỡng chất quan trọng như canxi, magie, sắt, biotin, kali và vitamin D. Ăn sữa chua hằng ngày còn tốt cho hệ tiêu hóa và làm đẹp da.

    + Trứng: Trứng rất giàu biotin, vitamin D, vitamin E, protein, selen, sắt, omega-3,… giúp móng tay chắc khỏe, hạn chế nứt nẻ và gãy.

    + Cá: Cá rất giàu protein giúp cung cấp keratin và collagen – hai hợp chất cần thiết cho móng. Do đó, để giúp móng tay khỏe mạnh, bạn nên bổ sung cá vào thực đơn, ăn cá 3 lần/tuần. Có thể bổ sung bất kỳ loại cá nào như cá ngừ, cá hồi, cá trắm… hoặc tôm, cua.

    + Rau lá xanh: Thiếu vitamin là “thủ phạm” gây ra tình trạng móng tay giòn và dễ gãy. Các loại vitamin A, B, E, biotin, kali, kẽm, magie, đồng trong các loại rau lá xanh vừa tốt cho sức khỏe, đẹp da vừa giúp móng khỏe mạnh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Trẻ Bị Loạn Thị Và Cách Điều Trị
  • Những Dấu Hiệu Của Chứng Loạn Thị Là Gì ?
  • Dấu Hiệu Bị Cận Thị, Viễn Thị, Lão Thị, Loạn Thị Và Cách Phòng Tránh
  • Cận Loạn Thị Là Gì Và Điều Trị Thế Nào Để Bảo Vệ Đôi Mắt Trẻ?
  • Cận Loạn Thị Là Gì? Cận Thị Là Gì
  • Tại Sao Tóc Lại Mỏng, Yếu Và Dễ Gãy Rụng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Rụng Tóc Do Pelade Phải Làm Sao?
  • Tóc Rụng Nhiều “Bất Thường” Ở Phụ Nữ Trung Niên Phải Làm Sao?
  • Đối Phó Với Tình Trạng Rụng Tóc Ở Phụ Nữ Tuổi Trung Niên
  • Mẹo Khắc Phục Bệnh Rụng Tóc Ở Phụ Nữ Tuổi Trung Niên
  • Rụng Tóc Sớm Ở Người Trẻ: Nguyên Nhân, Điều Trị Và Phòng Ngừa
  • Tóc mỏng, yếu và dễ gãy rụng có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Mái tóc khỏe mạnh hay bóng khỏe phụ thuộc rất nhiều vào nang tóc và cấu trúc của lớp biểu bì tóc. Lớp biểu bì tóc chính là lớp ngoài cùng của thân tóc bao gồm 5 – 10 lớp keratin trong suốt xếp chồng lên nhau (như vẩy cá). Khi lớp biểu bì này bong tróc sẽ làm cho tóc có biểu hiện mỏng, khô và dễ gãy rụng.

    Một số nguyên nhân gây tổn hại đến cấu trúc biểu bì và khiến tóc dẽ gãy rụng có thể kể đến như:

    Chế độ ăn kiêng: 

    “Bạn sẽ trở thành những gì bạn ăn hôm nay”, là điều bạn cần nhớ thật kỹ, đặc biệt bữa ăn ảnh hưởng rất nhiều đến da và tóc. Dinh dưỡng đầy đủ sẽ khiến mái tóc bóng khỏe từ gốc đến ngọn, ngược lại, nếu thiếu hụt các vi chất như kẽm, sắt, vitamin B12,…tóc sẽ yếu đi. Chế độ ăn chứa protein thấp là một yếu tố góp phần làm tóc yếu và mỏng hơn, thậm chí là tóc gãy rụng. Để tránh bị tóc gãy rụng, hãy đảm bảo chế độ ăn hàng ngày của bạn có chứa protein vì tóc hầu như được tạo thành từ protein và keratin.

    Tóc khô: 

    Tóc khô và thiếu ẩm sẽ làm tóc dễ gãy hơn. Tóc khô có thể do thời tiết khô hanh, độ ẩm thấp hoặc tiếp xúc với nhiệt. Nếu tóc chỉ bị khô ở ngọn, bạn nên hạn chế để đuôi tóc tiếp xúc với dầu gội. Nên sử dụng kem xả hoặc các loại kem ủ để cấp ẩm và dưỡng chất cho tóc.

    Tạo kiểu tóc: 

    Thường xuyên sử dụng máy sấy thổi tóc, máy duỗi thẳng hoặc làm quăn tóc. Sức nóng từ các thiết bị này thâm nhập vào tóc, làm cho tóc trở nên dễ bị tổn thương hơn và nhanh chóng bị gãy rụng. Nhuộm tóc cũng sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tóc, làm tóc yếu  ớt hơn, do đó, cho dù bạn là một tín đồ của tóc nhuộm đi chăng nữa thì cũng chỉ nên nhuộm quá 3 lần/năm và mỗi lần nhuộm nên cách nhau ít nhất 3 tháng để tóc có thời gian để phục hồi.

    Gội đầu quá nhiều: 

    Gội đầu quá nhiều và chải tóc không đúng cách cũng là nguyên nhân phổ biến gây tóc gãy rụng. Bạn không nên gội đầu quá 2 lần/ngày cho những mái tóc dầu, còn với tóc khô có khi chỉ cần 1 tuần 1 lần gội là đã đủ (theo Nemours Foundation). Tránh sử dụng lược mỏng và có răng lược quá dày; thay vào đó, sử dụng một chiếc lược răng thưa và liền mạch.

    Thay đổi hormon: 

    Những thay đổi nội tiết thường xuất hiện trong thời kỳ mang thai và mãn kinh là một nguyên nhân gây ra tóc gãy rụng. Tóc có xu hướng khô và giòn cùng một lúc.

    Lời khuyên để có mái tóc khỏe đẹp

    Khi chăm sóc tóc, bạn cần chú ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rụng Tóc Quanh Năm Mà Không Biết Cách Này Bảo Sao Tóc Mỏng, Thưa
  • Phòng Khám Da Liễu Maia&maia
  • 10 Nguyên Nhân Gây Ra Gàu Mà Bạn Cần Lưu Ý
  • 10 Nguyên Nhân Làm Tóc Bị Gãy Rụng Rụng Nhiều Và Hướng Cải Thiện
  • Rụng Tóc Hình Vành Khăn Ở Trẻ: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Chăm Sóc Người Bệnh Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 5 Bước Sơ Cứu Gãy Xương Chuẩn Nhất
  • Hội Chứng Chèn Ép Khoang
  • Hội Chứng Chèn Ép Khoang Cấp Tính
  • Hội Chứng Chèn Ép Khoang Trong Gãy Hai Xương Cẳng Chân
  • Gãy Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Hiệu Quả
  • Gãy xương là tổn thương đến sự toàn vẹn của xương, thường gặp do chấn thương hoặc do bệnh lý (u xương, viêm xương…).

    NGUYÊN NHÂN

      Trực tiếp: do các chấn thương trực tiếp gây gãy xương

    Tai nạn giao thông: bánh xe ô tô, xe máy… va đè trực tiếp lên chi, gây gãy xương.

    Mảnh bom, mìn.

    Do tường đổ, sập hầm …

      Gián tiếp: nơi gãy xương xa nơi chấn thương

    Ngã cao, gót chân tiếp đất trước gây gãy, lún xương cột sống, gãy cổ xương đùi…

    Ngã chống tay gây gãy trên lồi cầu cánh tay.

    PHÂN LOẠI GÃY XƯƠNG

    • Gãy kín: là ổ gãy không thông với bên ngoài.
    • Gãy xương hở: là loại gãy mà ổ gãy thông với bên ngoài. Nghĩa là da xung quanh nơi gãy xương bị tổn thương, có thể thấy đầu xương gãy chọc ra ngoài. Có thể do vật sắc nhọn từ ngoài chọc vào như lưỡi lê, mảnh đạn.

    TRIỆU CHỨNG

    Triệu chứng không chắc chắn

    Đau: xảy ra ngay sau khi bị chấn thương.

    Sưng nề, bầm tím vùng gãy xương.

    Giảm hoặc mất cơ năng chi gãy.

    Triệu chứng chắc chắn gãy xương

    Biến dạng trục chi: có thể gập góc, xoay, ngắn chi.

    Tiếng lạo xạo xương gãy: do hai đầu xương cọ sát vào nhau.

    Chi gãy có cử động bất thường khi người bệnh cố gắng cử động.

    Điểm đau chói tại nơi gãy xương.

    Các triệu chứng khác

      Da bị tổn thương làm ổ gãy thông với bên ngoài gọi là gãy hở.

    Biểu hiện: máu chảy ra từ ổ gãy có màu đen, không đông hoặc có váng mỡ, hoặc thấy đầu xương gãy chọc ra ngoài.

      Mạch máu và thần kinh có thể bị dập nát, đứt hay bị chèn ép.

    + Nếu tổn thương mạch biểu hiện: đầu chi tím lạnh, mất mạch hoặc mạch yếu.

    + Nếu tổn thương thần kinh biểu hiện, mất cảm giác vận động vùng thần kinh chi phối.

    • Có thể có hội chứng sốc, biểu hiện: mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, da xanh nhợt, chân tay lạnh, hốt hoảng, lo sợ, vã mồ hôi.
    • Có thể xuất hiện hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc: sốt cao, mạch nhanh, vẻ mặt hốc hác, môi khô, lưỡi bẩn hơi thở hôi, đau đau…

    X quang

    Chụp phim ở 2 tư thế thẳng và nghiêng, trên một khớp, dưới một khớp để xác định vị trí gãy, đường gãy, hướng di lệch.

    TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

    Tiến triển: liền xương tiến triển qua 4 giai đoạn:

    Biến chứng

    Gãy xương mất nhiều máu, đau có thể dẫn đến sốc.

    Từ gãy xương kín dẫn đến gãy xương hở do cố định không tốt, thăm khám thô bạo.

    Tổn thương mạch máu thần kinh do đầu xương gãy chọc vào.

    Cứng khớp và teo cơ: do bất động kéo dài, không tập vận động phục hồi chức năng.

    Khớp giả: nơi gãy xương không có can xương dẫn đến xương không liền, tạo ra cử động bất thường gọi là khớp giả.

    HƯỚNG ĐIỀU TRỊ

    Sơ cứu

    • Phòng chống sốc: cần chú ý tới toàn trạng của người bệnh, loại trừ tổn thương nội tạng, có thể tiêm thuốc giảm đau toàn thân bằng morphin hay phóng bế novocain xung quanh thân xương.
    • Bất động chi gãy bằng nẹp tương ứng theo đúng nguyên tắc.

    + Bất động trên một khớp và dưới một khớp nơi xương gãy.

    + Độn bông mỡ vào nơi đầu xương nhô ra.

    + Bất động xương , gãy ở tư thế cơ năng: cụ thể khuỷu gấp 90 0, dùng nẹp tuỳ ứng, chi dưới khớp hông và khớp gối duỗi thăng. Đối vơi gãy hở và gãy sát khớp, bất động theo tư thế gãy, trước khi bất động phải băng vết thương nếu có.

    + Trong khi bất động phải nhẹ nhàng, tránh gây đau đớn và tổn thương thêm. Bất động phải đủ chặt.

      Vận chuyển nhẹ nhàng: sau khi bất động xong, phải vận chuyển người bệnh về nơi điều trị thực thụ.

    Điều trị

    Phương pháp chỉnh hình bằng bảo tồn

      Phương pháp kéo nắn bó bột áp dụng cho các trường hợp gãy kín đến sớm, gãy ít di lệch. Kéo nắn bó bột chỉnh hình ở tư thế cơ năng.

    Thời gian giữ bột tuỳ thuộc loại xương gãy, lứa tuổi.

      Phương pháp kéo liên tục: dùng kim Kirschner xuyên qua đầu xương, dùng tạ kéo.

    + Đối với chi trên, trọng lượng tạ = 1/14 – 1/10 trọng lượng cơ thể.

    + Đối với chi dưới, trọng lượng tạ = 1/8 – 1/6 trọng lượng cơ thể.

    + Đối với cột sống cổ, trọng lượng tạ từ 2 – 2,5 kg.

    Phương pháp kết hợp xương

    Đóng đinh nội tuỷ, nẹp vis, cố định ngoại vi, buộc vòng chỉ thép, tuỳ theo từng chỉ định khác nhau.

    KẾ HOẠCH CHĂM SÓC

    Nhận định tình trạng người bệnh

    Tình trạng chung

    • Nhận định xem người bệnh có hội chứng sốc hay không? (dựa vào tinh thần, da, niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn).
    • Có dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc, thiếu máu hay không?
    • Có tổn thương phối hợp ở nơi khác hay không?

    Ví dụ: chấn thương bụng, ngực, sọ não.

    Tình trạng tại chỗ

    + Gãy xương kín hay gãy xương hở?

    + Chi gãy được bất động chưa? Mức độ đau, sưng nề, bầm tím?

    + Vết thương rộng hay nhỏ, sạch hay bẩn? có dịch có mủ hay không?

    + Có tổn thương mạch máu thần kinh hay không? (Dựa vào dấu hiệu đau, màu sắc, vận động, cảm giác, nhiệt độ của đầu ngón chi).

    + Bột có rạch dọc hay bột vòng tròn kín? Bột có cửa sổ không? (để chăm sóc vết thương hoặc vết mổ)

    + Bột chặt hay lỏng? khô hay ẩm? sạch hay bẩn? đúng nguyên tắc hay không?

    + Có dấu hiệu chèn ép mạch máu, thần kinh hay không?

    + Nếu có vết thương, dịch thấm vào bột nhiều hay ít? mùi hôi hay không?

    + Mức độ đau sưng của chi bó bột? có dấu hiệu chèn ép bột không?

    + Vết mổ chảy máu hay không? có dịch, có mủ hay không? cắt chỉ chưa?

    + Có dấu hiệu tổn thương mạch máu thần kinh sau mổ hay không?

    + Tính chất của dịch dẫn lưu?

    + Mức độ đau sưng nề chi tổn thương như thế nào?

    Những vấn đề cần chăm sóc

    • Người bệnh có nguy cơ sốc.
    • Người bệnh đau, sưng nề nơi tổn thương.
    • Người bệnh có nguy cơ viêm xương.
    • Người bệnh có nguy cơ rối loạn tuần hoàn nuôi dưỡng chi sau bó bột.
    • Người bệnh mất ngủ.

    Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc

    Trước khi bó bột hoặc mổ

    • Theo dõi dấu hiệu sinh tồn tuỳ theo tình trạng của người bệnh.
    • Phòng chống sốc.

    + Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau cho bệnh nhân, sau 30 phút dùng nẹp bất động tạm thời. + Bất động chi gãy theo đúng nguyên tắc.

    o Nẹp phải đủ dài trên một khớp và dưới một khớp, đủ chắc, phải được bọc độn trước khi bất động.

    o Độn bông mỡ vào đầu xương nhô ra, không được bỏ quần áo nơi gãy xương lúc đặt nẹp.

    o Người phụ nâng đỡ nhẹ nhàng nơi gãy xương và từ từ kéo nhẹ cho đến khi nào bất động xong mới được bỏ ra.

    o Buộc dây phải đủ chặt, không được buộc trực tiếp lên ổ gãy xương, bản dây phải đủ rộng.

    o Nâng cao chi bị tổn thương để giảm sưng nề. o Bất động chi gãy theo tư thế cơ năng.

    o Nếu gãy hở hay có vết thương kèm theo phải được thay băng vô khuẩn tránh đưa phần nhiễm bẩn vào trong ổ gãy. Sau đó bất động theo tư thế gãy.

    o Theo dõi màu sắc đầu ngón chi, phát hiện sự bế tắc tuần hoàn sau khi buộc dây bất động nẹp.

    + Cho người bệnh uống nước chè đường ấm, sưởi ấm, cho thở oxy.

    • Nếu có dấu hiệu sốc, tổn thương mạch máu, thần kinh, tổn thương phối hợp, điều dưỡng phải báo cho thầy thuốc.
    • Làm xét nghiệm công thức máu, máu đông, máu chảy, chụp X quang…
    • Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.
    • Nếu bột chặt gây chèn ép mạch máu, thần kinh, người điều dưỡng cần nới bột và báo cáo cho thầy thuốc biết tình trạng trên.
    • Kiểm tra, chăm sóc bột theo nguyên tắc.
    • Nếu bột vỡ, gãy phải thay bột.
    • Không được dùng que chọc vào trong bột gây xước da nhiễm trùng. Tránh làm ướt bột.
    • Sau 7- 10 ngày khi chi hết sưng nề, quấn tròn bột nếu như bột không quá lỏng. Nếu bột quá lỏng phải bó bột mới và hẹn đến khám lại tuỳ theo từng loại gãy xương.
    • Khi bột khô, cố định tốt, hướng dẫn người bệnh vận động co cơ trong bột, vận động các cơ, chi không bó bột để tránh teo cơ, đồng thời phải hướng dẫn người bệnh uống nhiều nước, vỗ rung lồng ngực, vệ sinh thân thể, để giảm nguy cơ viêm phổi, nhiễm trùng tiết niệu.
    • Thường xuyên quan sát da vùng tỳ đè, dễ loét như vùng gáy, khuỷu, gai chậu trước trên, gót chân để phát hiện sự cọ sát phù nề đổi màu, loét.
    • Hướng dẫn người bệnh ăn chế độ ăn bồi dưỡng nâng cao thể trạng, chú ý ăn thức ăn tránh táo bón, sỏi tiết niệu.
    • Nếu có vết thương thấm dịch mùi hôi phải báo bác sỹ, thay băng vết thương.
    • Dặn người bệnh không được tự ý tháo bột, phải giữ bột đủ thời gian theo quy định.
    • Nếu đủ thời gian bất động cho người bệnh chụp X quang kiểm tra xem xương liền tốt chưa. Nếu xương chưa liền tốt cần bất động thêm.
    • Chăm sóc vết thương, vết loét nếu có. Hướng dẫn người bệnh ngâm chân vào nước muối ấm, vừa ngâm vừa tập vận động chủ động 3 lần/ngày, mỗi lần từ 10 – 15 phút trong 5 – 7 ngày. Hướng dẫn tập phục hồi chức năng từ từ tránh quá sức, quá đau, tránh ngã.
      Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.

    + Trong vòng 24 h đầu sau mổ: để phát hiện tình trạng tai biến của gây mê, phẫu thuật: Ví dụ: mất máu, đau kéo dài, rối loạn nhịp tim, nhịp thở. Nếu có tai biến của gây mê, phẫu thuật phải xử trí kịp thời và báo ngay cho thầy thuốc.

    + Những ngày sau : để phát hiện tình trạng nhiễm trùng, tình trạng thiếu máu.

      Chăm sóc thay băng vết mổ tuỳ từng trường hợp. Nếu chảy máu vết mổ cần thực hiện băng ép cầm máu ngay, sau băng ép vẫn chảy máu, phải báo thầy thuốc để xử lý kịp thời.

    + Vết mổ tiến triển tốt, cắt chỉ sau 7 ngày.

    + Vết mổ có biểu hiện sưng nề, có dịch mủ cần cắt chỉ sớm giải phóng mủ, dịch.

    • Giảm đau, sưng nề chi tổn thương bằng cách gác chi cao trên dụng cụ thích hợp.
    • Theo dõi tuần hoàn của chi, vận động cảm giác của chi tổn thương.
    • Hướng dẫn người bệnh ăn chế độ ăn bồi dưỡng nâng cao thể trạng.
    • Hướng dẫn người bệnh tập vận động, vệ sinh thân thể tuỳ từng trường hợp.
    • Thực hiện thuốc theo y lệnh, theo dõi tác dụng phụ, tai biến của thuốc.
    • Rút dẫn lưu sau 24 – 48 h.

    Giáo dục sức khoẻ

      Cần dặn dò người bệnh thực hiện tốt khi mang bột:

    + Không để bột gãy.

    + Không làm ướt bột.

    + Không làm bẩn bột.

    + Không tự ý cắt bột.

    + Không dùng que chọc vào trong bột.

    + Đến khám lại theo đúng lịch hẹn.

      Tuyên truyền trong cộng đồng cần thận trọng trong khi tham gia giao thông, trong lao động sản xuất, trong sinh hoạt để làm giảm tỷ lệ gãy xương.

    Đánh giá

    Người bệnh gãy xương được đánh giá là chăm sóc tốt khi:

    • Được sơ cứu tốt, tránh từ gãy kín thành gãy hở, hạn chế được nguy cơ sốc.
    • Được theo dõi chăm sóc tốt, tránh được các tai biến do mổ xương, bó bột.
    • Được hướng dẫn tập phục hồi chức năng tốt.

    Gãy xương, đặc biệt là gãy xương hở có nhiều nguy cơ viêm xương, đây là một biến chứng còn gặp nhiều khó khăn trong điều trị. Việc chăm sóc phòng nguy cơ này là một việc làm rất cần thiết, đòi hỏi người điều dưỡng luôn luôn chú ý khi chăm sóc vết thương cho người bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Về Gãy Xương Đòn
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Khi Trẻ Bị Gãy Xương, Bong Gân
  • 12 Cách Nhận Biết Gay Kín Chính Xác Nhất?
  • Gợi Ý 6 Dấu Hiệu Nhận Biết Gay Kín Đơn Giản Nhất
  • Viêm Khớp Khuỷu Tay: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • 4 Ngộ Nhận Về Gãy Xương Ngón Chân Mà Người Bệnh Dễ Mắc Phải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bị Ngã Gãy Xương Ngón Chân Có Cần Bó Bột Không
  • Người Bị Gãy Xương Bàn Chân Bó Bột Bao Lâu Thì Lành?
  • 4 Dấu Hiệu Gãy Xương Khuỷu Tay & Cách Điều Trị Tốt Nhất
  • Gãy Xương Bàn Tay Và Những Điều Cần Biết
  • Triệu Chứng Gãy Xương Gót Chân Để Bạn Có Thể Nhận Biết
  • 1. Không đau nhiều nghĩa là xương chưa gãy

    Một số người khi bị gãy xương ngón chân vẫn hoạt động bình thường như đi bộ, nhảy múa, chơi thể thao. Tuy nhiên, bạn không biết rằng nếu chỉ vỡ một mẩu xương nhỏ thôi thì rất khó để bạn nhận ra điều đó.

    Vậy nên, khi bạn thấy có dấu hiệu gãy hoặc xuất hiện vấn đề trên chân mình thì cần tới phòng khám và chụp X – quang để biết rõ hơn. Đồng thời, tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc điều trị sao cho nhanh khỏi. Điều này cũng giúp vết thương không bị biến dạng hoặc nhiễm trùng.

    2. Chân vẫn động đậy được là chưa gãy

    Thực tế cho thấy rằng, bạn vẫn cử động được ngay cả khi xương đã gãy bởi đây không phải là dấu hiệu quá phổ biến. Những triệu chứng cơ bản của gãy xương ngón chân sẽ là đau, sưng và cơ thể biến dạng.

    Trường hợp xương bị chọc hẳn ra ngoài, lệch 1 góc 90 độ thì bạn không còn gì hoài nghi về ngón chân của mình. Bên cạnh đó, tiếng “rắc” khi va chạm xảy ra cũng là thứ để chắc chắn hơn việc xương bị vỡ, gãy. Ngoài ra, chụp X – quang sẽ là cách tốt nhất để phát hiện xem chân của mình có vấn đề gì không.

    Bệnh viện hay phòng khám là nơi mọi người không muốn đến một chút nào. Tuy vậy, sự chủ quan của người bị gãy xương có thể làm tình trạng thêm nặng nề và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe và cơ thể bạn.

    Bác sĩ sẽ tìm ra cách điều trị nhanh và hiệu quả để bạn giảm đau, đề phòng dị tật sau này. Nhất là trong trường hợp nghiêm trọng thì phẫu thuật là điều cần thiết. Ngay cả khi không cần bó bột hay xử lý quá nhiều thì người bệnh vẫn nên nhận lời khuyên và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

    Gãy xương ngón chân cần 4 – 6 tuần để lành lại hoàn toàn. Trường hợp gãy ngón cái nghiêm trọng thì phải bó bột lên bắp chân tới 3 tháng rồi tiếp tục dán cố định vào ngón chân bên cạnh thêm một khoảng thời gian nữa.

    4. Xương lành lại sau khi gãy sẽ khỏe hơn

    Xương mới lành sẽ cứng hơn trong vài tuần. Bởi khi hồi phục, cơ thể sẽ tăng cường lớp bảo vệ xung quanh phần xương bị gãy đó. Nhưng chỉ một thời gian ngắn sau chúng sẽ biến mất. Và tất cả mọi xương trở về trạng thái bình thường, độ cứng – khỏe tương đương nhau.

    Kết hợp với quá trình băng bó, nẹp hoặc sau phẫu thuật để hồi phục phần xương bị gãy, bệnh nhân cũng nên lưu ý về chế độ ăn uống của mình. Cần bổ sung các loại dưỡng chất từ thực phẩm như canxi, magie, kẽm, vitamin D, axit folic và photpho. Ngoài ra cũng cần kiêng những thứ gồm:

    – Rượu, bia, các chất kích thíc

    – Cafein

    – Thức ăn nhiều dầu mỡ

    – Nước trà đặc

    – Đồ ăn ngọt và nhiều chất béo

    Bạn cũng cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh vận động nhiều khi xương chưa hồi phục hoàn toàn.

    Thông tin liên hệ

    Địa chỉ: 09 Nguyễn Huy Lượng – P14 – Quận Bình Thạnh – TPHCM

    Số ĐT: 0898 12 14 16 – 0907 567 567

    Email: [email protected]

    Website: https://phongkhamlavanluong.vn

    Giờ làm việc

    + Thứ 2 – Chủ nhật: Sáng (8h – 12h) – Chiều (15h – 19h30).

    + Các ngày lễ hoạt động bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nét Nổi Bật Của Dấu Hiệu Gãy Xương Ngón Chân Cái
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Ngón Tay Cái Tại Bệnh Viện Đa Khoa Cao Su Đồng Nai
  • Cách Sơ Cứu Để Giảm Tình Trạng Đau Đớn Khi Bị Gãy Xương Ngón Tay
  • Gãy Xương Sườn Bao Lâu Lành Và Những Lưu Ý Trong Khi Điều Trị
  • Bệnh Suy Giãn Tĩnh Mạch Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Biến Chứng
  • Tại Sao Người Già Không Nên Ăn Nhiều Mỡ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Người Già Không Nên Ăn Nhiều Mỡ❓
  • Tại Sao Người Già Không Nên Ăn Nhiều Mỡ: 5 Lý Do Nghe Là Sợ!
  • Tại Sao Người Già Không Nên Ăn Nhiều Mỡ? Chuyên Gia Tư Vấn
  • Tại Sao Ong Đốt Lại Sưng
  • Ong Đốt Bao Lâu Hết Sưng, Có Nguy Hiểm Không, Phải Làm Sao?
  • Khi con người già đi, các cơ quan bộ phận trong cơ thể dần xuống cấp, suy giảm chức năng. Men Lipase có chức năng tiêu hóa mỡ ở người già giảm nhiều khiến cho quá trình hấp thụ mỡ khó khăn hơn. Ăn nhiều mỡ động vật sẽ làm cho hàm lượng mỡ trong máu tăng cao gây ra một loạt những hệ lụy không tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch.

    Mỡ chia làm 2 loại là mỡ không no và mỡ no:

    • Mỡ không no (mỡ không bão hòa) là các loại mỡ chiết xuất từ thực vật và hải sản như đậu nành, vừng, lạc, dừa, dầu oliu, dầu cá hồi… Mỡ không no không cung cấp nhiều năng lượng như mỡ động vật nhưng tốt cho sức khỏe người già. Các chuyên gia khuyến cáo rằng từ tuổi 40 trở đi nên sử dụng dầu mỡ theo tỷ lệ 80% dầu thực vật và 20% mỡ động vật để tốt cho sức khỏe.
    • Mỡ no là mỡ có nguồn gốc từ động vật như mỡ lợn, mỡ gà… Ưu điểm của mỡ no là mang lại nhiều năng lượng, tuy nhiên chúng là các axit béo bão hòa khó tiêu và đặc biệt không hề tốt cho sức khỏe của người già. Sử dụng nhiều mỡ no trong khẩu phần ăn sẽ khiến người cao tuổi gặp nhiều vấn đề về sức khỏe.

    2. Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ?

    Mỡ không bão hòa (mỡ không no) tốt cho sức khỏe của người già, ở đây ta chỉ xét tới mỡ no (mỡ động vật).

    Khi cao tuổi, các cơ quan bộ phận đều suy giảm chức năng, trong đó có cơ quan tiêu hóa và cơ quan tuần hoàn. Men Lipase – một dạng men tiêu mỡ trong cơ thể dần bị suy giảm khiến cho việc hấp thụ mỡ gặp khó khăn ở người già dẫn tới các chứng đầy hơi, khó tiêu thậm chí tiêu chảy.

    Ăn nhiều mỡ động vật khiến lượng mỡ trong máu tăng cao gây ra các bệnh như máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ và nhiều biến chứng nguy hiểm.

    Cholesteronl trong máu tăng cao tích tụ tại thành mạch máu sẽ gây ra xơ vữa động mạch, cản trở máu lưu thông dẫn tới cao huyết áp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Biết Ai Đó Đang Cố Tình Né Bạn Trên Facebook
  • Cách Để Xem Ai Đang Online Trên Facebook Thông Qua Messenger
  • 6 Lý Do Vì Sao Bạn Cứ Nổi Mụn Hoài
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Mụn Do Nội Tiết Hay Mụn Do Mỹ Phẩm
  • Tại Sao Máy In Không Nhận Lệnh, Không In Được
  • Tại Sao Người Già Hay Bị Mất Ngủ Và Làm Sao Để Khắc Phục?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mất Ngủ Là Bệnh Gì? Tại Sao Bạn Bị Mất Ngủ Kéo Dài?
  • Tại Sao Bị Mất Ngủ? Cách Điều Trị Mất Ngủ Ra Sao?
  • Bà Bầu Bị Mất Ngủ 3 Tháng Đầu Có Ảnh Hưởng Gì Đến Em Bé Không?
  • Tại Sao Chứng Mất Ngủ Ở Người Trẻ Tăng Đột Biến?
  • Làm Gì Khi Bị Mất Ngủ?
  • Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, người cao tuổi có xu hướng gặp phải nhiều rối loạn giấc ngủ, ví dụ như khó đi vào giấc ngủ, ngủ ít hơn, hay tỉnh giấc giữa đêm… hơn so với những người trong độ tuổi trẻ. Điều này cũng khiến mức năng lượng trong ngày của họ thường xuyên ở mức thấp.

    Theo TS. Glenna Brewster, một chuyên gia về lão khoa và giấc ngủ người Mỹ cho biết: “So với những người trẻ tuổi, tỷ lệ người trung niên bị mất ngủ có xu hướng cao hơn và con số này cũng tăng lên theo độ tuổi. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa mất ngủ là một phần bình thường của quá trình lão hóa”.

    TS. Glenna Brewster cũng đưa ra nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng mất ngủ ở người già, bao gồm các yếu tố sau:

    Người cao tuổi có thể bị mất ngủ do căng thẳng, lo lắng về vấn đề tài chính

    – Lo lắng về vấn đề tài chính, gánh nặng chăm sóc gia đình.

    – Thay đổi môi trường sống.

    – Thay đổi lối sống, đặc biệt là khi mới về hưu.

    – Có thói quen uống rượu bia gần giờ đi ngủ.

    – Bệnh tật, đặc biệt khi nguy cơ mắc các bệnh mạn tính thường tăng lên khi bạn già đi.

    – Bốc hỏa (do mãn kinh) ở phụ nữ.

    – Ngủ trưa quá nhiều trong ngày.

    – Đau buồn khi mất đi một người bạn, người thân.

    – Căng thẳng, stress.

    TS. Glenna Brewster cho biết: “So với những người không bị mất ngủ, những người cao tuổi gặp phải tình trạng này cũng thường mắc thêm ít nhất 2 bệnh mạn tính khác. Việc phải dùng thuốc điều trị các căn bệnh này cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ về đêm.

    Làm sao cải thiện tình trạng mất ngủ ở người già?

    Cách tốt nhất để cải thiện tình trạng mất ngủ ở người già là nhanh chóng thiết lập thói quen vệ sinh giấc ngủ tốt. Cụ thể, bạn cần thiết lập và duy trì lịch trình thức – ngủ đều đặn, ngay cả trong những ngày nghỉ cuối tuần.

    Tập thể dục đều đặn hơn, kiểm soát căng thẳng cũng có thể giúp bạn cải thiện chất lượng giấc ngủ mỗi đêm. Bạn cũng nên tránh sử dụng các thiết bị điện tử, tránh tiếp xúc với ánh sáng xanh từ các thiết bị này vào buổi tối.

    Cuối cùng, để có giấc ngủ ngon hơn, bạn cũng có thể cân nhắc bổ sung magne theo chỉ dẫn của bác sỹ. Dưỡng chất này có thể giúp điều hòa tâm trạng, giúp bạn dễ ngủ, ngủ lâu hơn và mang tới cảm giác khoan khoái hơn khi thức dậy vào ngày hôm sau.

    Tham khảo thông tin tại bài viết: Mất ngủ khi về già

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Mèo Luôn Ăn Thức Ăn Nhiều Mà Luôn Cảm Thấy Đói??
  • Cách Giúp Mèo Tăng Cân “béo Tốt” Hiệu Quả Và Dễ Dàng
  • Tại Sao Con Mèo Của Tôi Nôn
  • Tại Sao Mèo Bị Co Giật? Nguyên Nhân Và Cách Xử Trí
  • Sống Chung Với Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2
  • Tại Sao Người Già Không Nên Ăn Nhiều Mỡ❓

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Người Già Không Nên Ăn Nhiều Mỡ: 5 Lý Do Nghe Là Sợ!
  • Tại Sao Người Già Không Nên Ăn Nhiều Mỡ? Chuyên Gia Tư Vấn
  • Tại Sao Ong Đốt Lại Sưng
  • Ong Đốt Bao Lâu Hết Sưng, Có Nguy Hiểm Không, Phải Làm Sao?
  • Tại Sao Xây Nhà Lại Đen Thường Hay Gặp Hạn?
  • Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ là vấn đề băn khoăn của nhiều người trong việc lên thực đơn ăn uống cho người cao tuổi. Những người cao tuổi là đối tượng cần được chăm sóc cả về sức khỏe và tinh thần trong đó phải kể đến chế độ ăn uống. Do đó, đâu là nguyên nhân dẫn đến việc người già nên hạn chế ăn nhiều mỡ?

    Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ?

    Đối với người cao tuổi, cơ quan chức năng bước vào thời kỳ lão hóa, hoạt động kém linh hoạt. Do đó khi chăm sóc sức khỏe cần kết hợp chế độ ăn uống và tập luyện một cách khoa họ. Đặc biệt hạn chế tối đa các thức ăn nhiều mỡ, vì đây là các món ăn ảnh hưởng đến sức khỏe người cao tuổi:

    • Ở người già, các cơ quan chức năng đều suy giảm đặc biệt là men tiêu hóa mỡ Lipase do Càng lớn tuổi thì các men tiêu hóa Lipase suy giảm nghiêm trọng dẫn đến việc hoạt động kém hiệu quả. Nếu ăn nhiều mỡ khiến lượng mỡ trong máu gia tăng, đẩy nhanh việc quá trình cholesterol trong máu. Điều này dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe như máu nhiễm mỡ, xơ vữa động mạch,..
    • Men tiêu hóa chưa kịp đảo thải chất độc dẫn đến cholesterol tích lũy quá nhiều trong nội mạc. Đây chính là một trong những nguyên nhân chủ yếu để hình thành mảng động lipid kéo theo các bệnh huyết áp điển hình.
    • Ăn nhiều mỡ sẽ khiến hệ tiêu hóa làm việc trở nên khó khăn hơn, và dẫn đến tình trạng táo bón, tiêu hóa.
    • Tuy nhiên trong quá trình sử dụng các món ăn người dùng cần phân biệt đâu là mỡ no và đâu là mỡ không no. Bởi mỡ không no là mỡ xuất hiện nhiều trong cá, cung cấp Omega cho người cao tuổi tốt nhất.

    Những món ăn nhiều mỡ người già nên tránh tránh

    Người cao tuổi có lượng mỡ trong máu cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình sức khỏe. Do đó khi lên ý tưởng các món ăn cho đối tượng này bạn cần dựa theo sở thích của họ. Bên cạnh đó trong khẩu phần ăn nên hạn chế tối đa những món ăn như sau:

    • Các loại thực phẩm được chế biến bằng hình thức chiên với hàm lượng mỡ cao. Nếu sử dụng không điều độ, thiếu khoa học dẫn đến các bệnh béo phì, ung thư ở người già
    • Các loại tương, mắm có độ mặn cao đồng thời các món ăn được chế biến mặn. Các món ăn này nếu sử dụng ở người già có thể dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn thận.
    • Các thực phẩm nhiều đường làm tăng lượng đường trong máu, gia tăng nguy cơ xơ vữa động mạch.
    • Các thực phẩm đông lạnh khiến người già dễ bị bệnh đường ruột. Đồ ăn lạnh thường để lâu trong nhiều này vừa không đảm bảo chất dinh dưỡng. Đặc biệt với những người có hệ tiêu hóa kém thì điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
    • Món ăn được chế biến từ nội tạng động vật. Thức ăn này tăng nguy cơ bị cao huyết áp, tim mạch, tiểu đường.

    Cháo nhân sâm

    • Gia vị gồm: nhân sâm tán bột 3g, gạo tẻ 100g, đường phèn.
    • Cách làm: Gạo vo sạch sẽ sau đó nấu chín, khi cháo chín từ từ cho bột sâm vào. Đường phèn cho trong một ca nhỏ thêm nước sôi khuấy cho tan và đổ vào nồi cháo, đun sôi lại.
    • Nên thưởng thức món ăn vào mùa lạnh, bữa sáng và bữa tối khi đói.

    Ruốc cá tiêu gừng

    • Nguyên liệu: cá quả hoặc cá sộp 1.000g gia vị
    • Cách làm: Cá làm sạch vẩy, bỏ ruột và đầu đuôi sau đó cắt khúc vừa ăn. Từ từ cho mắm muối, bột tiêu, gừng đập dập vào ướp chung. Tiếp đó thêm ít nước và kho cá cho chín rồi từ từ gỡ bỏ xương, giã thành ruốc. Tiếp đó cho thêm muối tiêu và chút bột gừng với một lượng thích hợp, đảo khô trên chảo, để nguội và cho vào lọ sạch đậy kín.
    • Nên thưởng thức món ăn trong các bữa ăn, từng đợt 5 – 7 ngày. Đặc biệt dùng chăm sóc người người cao tuổi hay phụ nữ, trẻ em suy nhược, người gầy yếu, chán ăn.

    Canh trứng gà cà chua

    • Nguyên liệu cần chuẩn bị: Cà chua 250g, trứng gà 1 quả
    • Cách làm: Cà chua rửa sạch thái lát, đun đến khi nát cà chua. Tiếp đó đánh trứng vào đảo đều rồi từ từ thêm nước và gia vị thích hợp. Đun sôi món canh khoảng 5 phút sau đó tắt bếp rồi thưởng thức với cơm trắng.
    • Món ăn nên dùng cho các trường hợp suy nhược cơ thể sau bệnh dài ngày, ăn uống kém.

    Những lý giải về việc tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ đã được chúng tôi chia sẻ thông qua bài viết. Hy vọng đây sẽ là những thông tin quan trọng và hữu ích nhất giúp bạn trong việc chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi. Đồng thời căn cứ vào gợi ý về các món ăn bạn có thể đưa ra menu món ăn hoàn chỉnh nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Người Già Không Nên Ăn Nhiều Mỡ?
  • Làm Sao Biết Ai Đó Đang Cố Tình Né Bạn Trên Facebook
  • Cách Để Xem Ai Đang Online Trên Facebook Thông Qua Messenger
  • 6 Lý Do Vì Sao Bạn Cứ Nổi Mụn Hoài
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Mụn Do Nội Tiết Hay Mụn Do Mỹ Phẩm
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100