Mẫu 06/gtgt Thay Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt

--- Bài mới hơn ---

  • Thay Đổi Phương Pháp Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng.
  • Căn Cứ Để Xác Định Doanh Thu Khi Lựa Chọn Phương Pháp Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Kỹ Thuật Uốn Tóc Nóng Với 12 Bước Đơn Giản
  • Giáo Trình Cơ Bản Về Kỹ Thuật Uốn Tóc
  • Chuyên Gia Giải Đáp: Có Nên Nâng Cơ Mặt Bằng Chỉ?
  • Hỏi: Doanh nghiệp tôi mới thành lập năm 2022, đang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trược tiếp. Hiện tại tôi muốn đổi sang phương pháp khấu trừ thì thủ tục như thế nào? Mẫu biểu?

    Trả lời: (Mẫu 06/GTGT – Cách viết)

    Doanh nghiệp mới thành lập năm 2022, muốn áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

    Căn cứ vào Điểm 3, Điều 3, Thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ tài chính sửa đổi bổ xung khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

    “3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:

    a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

    b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

    Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

    Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

    c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

    d) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

    đ) Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.

    Doanh nghiệp, hợp tác xã hướng dẫn tại điểm a khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.

    Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm b, c khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu. Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ ngày 01/01/2014 chưa đủ điều kiện đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, nếu đáp ứng được các điều kiện hướng dẫn tại điểm b, c khoản này thì được áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư này.

    Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm d khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm đ khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.

    Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

    1. Các trường hợp khác:
    2. a) Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này.
    3. b) Đối với doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập chi nhánh (bao gồm cả chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp), nếu chi nhánh thuộc trường hợp khai thuế GTGT riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì xác định phương pháp tính thuế của Chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang hoạt động. Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu hoặc chi nhánh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố cùng nơi doanh nghiệp có trụ sở chính nhưng không thực hiện kê khai riêng thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
    4. c) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này.
    5. d) Khi hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên theo cách xác định tại khoản 2 Điều này và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không đạt mức doanh thu từ một tỷ đồng trở lên nhưng vẫn thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì được đăng ký tự nguyện tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều này. Sau năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng ổn định phương pháp tính thuế trong 2 năm liên tục.

    Ví dụ 53: Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thành lập và bắt đầu hoạt động từ tháng 4/2014, Công ty TNHH thương mại dịch vụ áp dụng phương pháp tính trực tiếp các kỳ tính thuế GTGT trong năm 2014. Đến hết kỳ tính thuế tháng 11/2014, Công ty TNHH thương mại dịch vụ X xác định doanh thu như sau:

    Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế từ tháng 4 đến hết tháng 11 năm 2014 chia cho 8 tháng, sau đó nhân với 12 tháng.

    Trường hợp doanh thu ước tính xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X chuyển sang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 1/1/2015 và cho hai năm 2022, 2022. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng và Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Nếu Công ty TNHH thương mại dịch vụ X tiếp tục đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ trong hai năm 2022, 2022.

    Do vậy, tại tiết C, điểm 3, điều 3, Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 08 năm 2014 của bộ tài chính khi doanh nghiệp có đủ điều kiện như trên được chuyển đổi áp dụng sang phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trư

    Đăng ký nhận bản tin

    Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Cách Xác Định Giá Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Cách Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Cách Tính Thuế Theo Phương Pháp Khoán
  • Cách Tính Thuế Gtgt Và Tncn Theo Phương Pháp Khoán
  • Hướng Dẫn Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Công Chấn Gấp (Uốn) : Thiết Kế Và Chế Tạo Kim Loại Tấm
  • Gia Công Kim Loại Tấm / Gia Công Kim Loại Tấm
  • Quy Trình Thiết Kế Gia Công Kim Loại Tấm
  • Đến Gần Hơn Với Công Nghệ Căng Da, Nâng Cơ Tạo Hình Khuôn Mặt
  • Căng Da Mặt Bằng Chỉ Ultra V Lift, Bí Quyết Trẻ Hóa Dành Cho Hội Chị Em
  • Anh(chị) băn khoăn những trường hợp nào được chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT từ trực tiếp sang khấu trừ và cách thức chuyển đổi như thế nào? Đại lý thuế A&T Quảng Ninh xin chia sẻ nội dung này như sau:

    Tại Công văn 4526/TCT-KK ban hành ngày 05/11/2019, Tổng cục Thuế đã có những hướng dẫn chi tiết về thủ tục khai báo và chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ phương pháp trực tiếp sang phương pháp khấu trừ.

    Theo Công văn này, phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng với những trường hợp, cụ thể:

    – Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp;

    – Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới 01 tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ;

    –  Cơ sở kinh doanh mới thành lập mà khi hết năm dương lịch đầu tiên không đạt doanh thu từ 01 tỷ đồng trở lên nhưng vẫn thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ tự nguyện tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế…

    Với những trường hợp nêu trên, nếu có nhu cầu chuyển sang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì cơ sở kinh doanh gửi Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT và Mẫu số 02/GTGT) đến cơ quan thuế để kê khai thuế GTGT và đăng ký phương pháp tính thuế GTGT cho năm tiếp theo theo phương pháp khấu trừ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Soi Cầu Lô Đề Mới Chuẩn Nhất 2022 Cho Mọi Cầu
  • Bật Mí 10 Cách Bắt Lô Chuẩn Theo Ngày Từ Các Siêu Cao Thủ 100% Thắng
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học (Vi Sinh) Tối Ưu Chi Phí
  • Các Phương Pháp Ra Quyết Định – Phần I
  • Skkn Một Số Biện Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ 3 – 4 Tuổi Ở Trường Mầm Non Xuân Chinh
  • Kế Toán Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Tính Trực Tiếp Trên Gtgt

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Cách Làm Kế Toán Thuế Gtgt Lập Tờ Khai Theo Mẫu 01/gtgt
  • Kế Toán Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Trực Tiếp
  • Cách Ghi Sổ Kép Và Phân Hệ Kế Toán
  • Hướng Dẫn Cách Tính Giá Của Hàng Nhập Khẩu
  • Cách Hạch Toán Hàng Khuyến Mãi Không Thu Tiền
  • Kế toán thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, với hai loại kế toán bán hàng hóa, dịch vụ mua vào và kế toán hàng hóa, dịch vụ bán ra.

    – Hoá đơn bán hàng thông thường Mẫu số: 02/GTTT – 3LL

    – Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản Mẫu số 06/TMH – 3LL

    – Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào có hoá đơn bán hàng, hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản Mẫu số: 05/GTGT

    – Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn Mẫu số: 04/GTGT;

    – Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 07A/GTGT; Mẫu số: 07B/GTGT

    – Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số: 12A/GTGT; 12B/GTGT

    – Sổ theo dõi thuế GTGT,… hoc ke toan thuc hanh

    – Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định phản ánh giá mua là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).

    – Thuế GTGT đầu và không theo dõi trên tài khoản 133 mà tính vào giá trị vật tư, hàng hoá mua vào.

    – Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

    – Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ dùng vào SXKD, kế toán phản ánh giá mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi.

    Nợ TK 152, 153, 156, 211… Giá mua có cả thuế GTGT

    Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán

    – Khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ về dùng ngay vào SXKD, kế toán phản ánh giá trị hàng hoá, vật tư mua vào là tổng giá thanh toán, ghi.

    Nợ TK 621, 627, 641, 642 – Giá mua có cả thuế GTGT

    Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán

    – Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, thiết bị dùng vào hoạt động SXKD hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi,… được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu được tính vào giá trị hàng hoá mua vào, ghi.

    Nợ TK 152, 156, 211,…

    Có TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK) kế toán tổng hợp

    Có TK 111, 112, 331,…

    – Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu, ghi.

    Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

    Nợ TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 111, 112,..

    – Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất biếu tặng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT), ghi. Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tại TP HCM và Hà Nội

    Nợ TK 641, 642,…

    Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

    Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

    – Khi phát sinh các khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động, các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng chế, chi đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân, chi bảo vệ môi trường, chi cho lao động nữ,… kế toán căn cứ vào chứng từ, hoá đơn phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp theo giá thanh toán, ghi.

    Nợ TK 642 – Chi phí QLDN

    Có TK 111, 112, 331,…

    – Khi mua TSCĐ dùng vào SXKD kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua vào là bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, ghi.

    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình Học kế toán ở đâu tốt

    Có TK 111, 112, 331, 311,…

    – Khi mua máy móc, thiết bị phải qua lắp đặt dùng vào SXKD kế toán phản ánh giá trị máy móc, thiết bị mua vào bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, ghi.

    Nợ TK 241 – XDCB dở dang (TK 2411)

    Có TK 111, 112, 331,…

    – Khi nhập khẩu TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD, hoặc hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, hoạt động văn hoá phúc lợi,… được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị của TSCĐ nhập khẩu, kế toán ghi.

    Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

    Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    Có TK 111, 112, 331,…

    – Khi nộp thế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu, ghi.

    Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế NK )

    Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    Có TK 111, 112

    – Khi mua thiết bị thông qua đầu tư XDCB, căn cứ vào hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ, ghi.

    Nợ TK 241- XDCB dở dang (TK2412)

    Có TK 111, 112, 331,…

    Các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sử dụng tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp.

    – Tài khoản này dùng để xác định số thuế GTGT phải nộp khi xác định được giá trị hàng hoá, dịch vụ tăng thêm vào cuối kỳ kế toán.

    Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn, chứng từ sau

    – Hoá đơn bán hàng thông thường Mẫu số: 02/GTTT – 3LL.

    – Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 07A/GTGT; Mẫu số: 07B/GTGT

    – Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số: 12A/GTGT; 12B/GTGT

    – Sổ theo dõi thuế GTGT

    – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng bao gồm cả thuế GTGT.

    – Đối với doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác là tổng thu nhập – Tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT).

    * Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

    – Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi cho thuê tài chính,…

    – Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,…).

    – Cổ tức lợi nhuận được chia

    – Thu nhập về đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

    – Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

    – Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác

    – Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch do bán ngoại tệ

    – Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn

    * Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm

    – Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

    – Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

    – Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ

    – Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

    – Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

    – Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

    – Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, kế toán phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ kế toán, ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

    – Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, kế toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, kế toán ghi.

    Nợ TK 111, 112,…

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    Có TK 711 – Thu nhập khác

    – Khi bán hàng trả chậm, trả góp, số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi.

    Nợ TK 111, 112, 131,…

    Có TK 511 – Giá bán trả tiền ngay có cả thuế GTGT

    Có TK 3387 – (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)

    + Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi.

    Nợ TK 111, 112

    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

    + Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ.

    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 515 – Tiền lãi trả chậm trả góp

    – Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động) cho nhiều năm, ghi. khóa học về xuất nhập khẩu

    Nợ TK 111, 112,… Tổng số tiền nhận trước

    Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi.

    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    – Sang kỳ sau, kế toán tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán sau, ghi.

    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    – Số tiền trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản không được thực hiện.

    Nợ TK 3387 – Nếu chưa kết chuyển doanh thu

    Nợ TK 531 – Nếu đã kết chuyển doanh thu

    Có TK 111, 112 – Tổng số tiền trả lại

    4. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thực hiện vào cuối kỳ.

    – Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi.

    + Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi.

    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    + Thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi.

    Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    Nợ TK 711 – Thu nhập khác

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    – Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà Nước, ghi.

    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

    Có TK 111 – Tiền mặt

    Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

    + Trường hợp số thuế GTGT được giảm được trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi.

    Nợ TK 3331 – thuế GTGT phải nộp

    Có TK 711 – Thu nhập khác

    + Trường hợp số thuế GTGT được giảm, được NSNN trả bằng tiền, ghi.

    Nợ TK 111 – Tiền mặt

    Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

    Có TK 711 – Thu nhập khác

    Mong bài viết của gia đình kế toán sẽ có ích cho bạn đọc!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Kế Toán Tiền Gửi Ngân Hàng
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Hach Toán Tiền Gửi Ngân Hàng Theo Quy Định
  • Hướng Dẫn Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Cho Kế Toán Viên
  • Chuẩn Mực Kế Toán Số 14 : Doanh Thu Và Thu Nhập Khác
  • Cách Hạch Toán Chi Phí Thu Mua Hàng Hóa
  • Thay Đổi Phương Pháp Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng.

    --- Bài mới hơn ---

  • Căn Cứ Để Xác Định Doanh Thu Khi Lựa Chọn Phương Pháp Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Kỹ Thuật Uốn Tóc Nóng Với 12 Bước Đơn Giản
  • Giáo Trình Cơ Bản Về Kỹ Thuật Uốn Tóc
  • Chuyên Gia Giải Đáp: Có Nên Nâng Cơ Mặt Bằng Chỉ?
  • Nâng Cơ Ultherapy Có Tốt Không? Review Từ Khách Hàng Lamia
  • Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi: Công ty tôi đang được áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Nay công ty tôi muốn đổi sang tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì có được không?

    Theo quy định tại Điều 9 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH Luật thuế giá trị gia tăng, Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng. Thứ nhất, Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng

    Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn chứng từ bao gồm:

    – Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

    – Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

    Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật thuế giá trị gia tăng như sau:

    a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này;c) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật này.

    Lưu ý: Điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào: Đối với hàng hóa mua trong nước, thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ được xác định dựa trên hóa đơn thuế giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ nên phải có hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào. Đối với hàng hóa nhập khẩu, vì không có hóa đơn giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ được xác định dựa trên chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu. Thuế giá trị gia tăng đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên chỉ được khấu trừ khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh tóan như trên còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

    Thứ hai, phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

    Phương pháp này áp dụng đối với:

    – Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;

    – Hộ, cá nhân kinh doanh;

    – Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

    – Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế;

    Việc xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Văn bản hợp nhất Luật thuế giá trị gia tăng như sau:

    1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

    Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng như sau:

    – Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

    Như vậy, từ những quy định trên, trường hợp công ty của bạn đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng nhưng nay muốn chuyển sang áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu hàng năm của công ty bạn phải dưới 1 tỷ đồng theo quy định trên. Khi đó công ty bạn có thể chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

    Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế – Công ty luật Minh Khuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu 06/gtgt Thay Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt
  • Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Cách Xác Định Giá Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Cách Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Cách Tính Thuế Theo Phương Pháp Khoán
  • Cách Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Theo Quy Định

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Phương Pháp Xác Định Trị Giá Hải Quan Hàng Nhập Khẩu
  • Quy Định Mới Về Ngưỡng Nộp Thuế Và Phương Pháp Tính Thuế Gtgt
  • Dịch Vụ Kế Toán Sen Việt
  • Điểm Mới Thông Tư 93 Năm 2022 Về Phương Pháp Tính Thuế Gtgt
  • Thuế Gtgt (Vat) Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Và Kê Khai Thuế Gtgt
  • Chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là việc người nộp thuế chuyển từ phương pháp tính thuế giá trị gia tăng này sang phương pháp tính thuế giá trị gia tăng khác. Khi đó, doanh nghiệp sẽ phải làm thủ tục đăng ký chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT. Ngoài những bài viết chia sẻ về quy định xuất hóa đơn điện tử kèm bảng kê, quy định về hóa đơn hợp pháp,… quy định về phương pháp tính thuế GTGT cũng như quy định về chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT sẽ được chia sẻ qua bài viết hôm nay.

    1. Nội dung chi tiết quy định về chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

    Chu kỳ khai thuế của doanh nghiệp được thực hiện ổn định trong thời gian 02 năm. Nếu hết thời gian chu kỳ khai thuế, doanh nghiệp muốn chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT từ phương pháp tính thuế trực tiếp sang phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ (hoặc ngược lại) thì phải làm thủ tục chuyển đổi phương pháp tính thuế.

    Đối với doanh nghiệp mới thành lập muốn chuyển đổi phương pháp tính thuế, DN không phải nộp mẫu 06/GTGT để thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế mà chỉ cần thực hiện đăng ký phương pháp tính thuế bình thường.

    Khi kết thúc chu kỳ khai thuế:

    – Nếu doanh nghiệp muốn áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì nộp Tờ khai tính thuế GTGT (mẫu 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC). Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì nộp Tờ khai tính thuế GTGT (mẫu 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).

    – Còn đối với doanh nghiệp muốn áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì nộp Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC). Đối với các dự án đầu tư tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì nộp Tờ khai thuế GTGT (mẫu 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).

    Phương pháp tính thuế GTGT được chuyển đổi sẽ áp dụng xuyên suốt trong chu kỳ khai thuế 02 năm tiếp theo của doanh nghiệp.

    2. Một số quy định về phương pháp tính thuế GTGT a. Căn cứ tính thuế GTGT

    Thuế giá trị gia tăng được căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất. Trong đó: Giá tính thuế là giá bán hàng hóa dịch vụ chưa có thuế GTGT, được xác định bằng đồng Việt Nam; Thuế suất: mức thuế suất có thể là 0%, 5% hoặc 10%. Căn cứ để tính thuế suất dựa vào điều 8 của Luật thuế Giá trị gia tăng.

    b. Phương pháp tính thuế GTGT

    – Chủ thể được áp dụng đối với phương pháp khấu trừ thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

    – Chủ thể được áp dụng đối với phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

    Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

    Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không?

    Cách tính thuế nhập khẩu và hạch toán kế toán tại DN

    Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác (bao gồm cả các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thương Mại Quốc Tế (P2: Thuế Quan)
  • Cách Tính Thuế Nhập Khẩu Và Thuế Gtgt Hàng Nhập Khẩu
  • Cách Tính Thuế Ô Tô Ở Việt Nam Và Giá Thực Trả Của Khách Hàng Khi Mua Xe
  • Thuế Tài Nguyên: Cách Tính Thuế, Cách Khai Thuế
  • Cách Tính Thuế Tài Nguyên Năm 2022
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Phương Pháp Tính Thuế Gtgt 2022
  • Hướng Dẫn Mới Về Đăng Ký Và Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt
  • Cách Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Tính Thuế Trực Tiếp
  • Cách Tính Thuế Giái Trị Gia Tăng (Gtgt) Theo Phương Pháp Khoán
  • Hướng Dẫn Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Trực Tiếp
  • Thay vì nộp mẫu 06/GTGT khi đăng ký và chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT, từ ngày 5/11/2017, phương pháp tính thuế của Doanh nghiệp sẽ được cơ quan thuế xác định bằng hồ sơ khai thuế GTGT của Doanh nghiệp.

    Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính đã bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT để đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng.

    Trước đây, cơ sở kinh doanh mới thành lập và cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng phải gửi Mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế để đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trường hợp không gửi Mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế thì kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

    Cũng theo quy định cũ, khi chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế GTGT (từ phương pháp trực tiếp sang phương pháp khấu trừ và ngược lại) thì cơ sở kinh doanh phải nộp Mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế.

    Nay, Thông tư số 93/2017/TT-BTC đã bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT khi chuyển đổi phương pháp tính thuế nêu trên.

    Bổ sung hướng dẫn phương pháp tính thuế

    Thông tư cũng bổ sung hướng dẫn phương pháp tính thuế GTGT của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC).

    Như vậy, kể từ ngày Thông tư số 93/2017/TT-BTC có hiệu lực (5/11/2017) thì việc xác định phương pháp tính thuế GTGT căn cứ theo Hồ sơ khai thuế GTGT do cơ sở kinh doanh gửi đến cơ quan thuế, cụ thể như sau:

    Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế.

    Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế.

    (Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT và 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).

    Quy định mới này của Bộ Tài chính đã giải quyết được khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải lâu nay. Thời gian vừa qua, qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp đã gửi phản ánh về những phiền toái do phải thực hiện quy định này và đề nghị Bộ Tài chính xem xét, bãi bỏ.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Trực Tiếp Trên Doanh Thu
  • Cách Kê Khai Thuế Gtgt Cho Chi Nhánh
  • Tham Khảo Cách Tránh Thai Bằng Chu Kỳ Kinh Nguyệt
  • Phương Pháp Tính Lô Chuẩn Đánh Hàng Ngày
  • Phương Pháp Tính Lô Chuẩn Hàng Ngày Hiệu Quả
  • Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Trực Tiếp Sang Khấu Trừ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế Từ Phương Pháp Trực Tiếp Sang Phương Pháp Khấu Trừ
  • Hướng Dẫn Chuyển Đổi Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Trực Tiếp Sang Khấu Trừ
  • Ưu, Nhược Điểm Của 2 Pp Tính Thuế Gtgt Trực Tiếp Và Khấu Trừ
  • Hướng Dẫn Kê Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Cách Kê Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Tổng cục Thuế hướng dẫn về chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ phương pháp trực tiếp sang khấu trừ. Nguồn: internet

    Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Gia Ý thành lập vào tháng 4/2019, khi đó khai báo hình thức kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Công ty sử dụng hóa đơn bán hàng để thực hiện theo hình thức này. Tuy nhiên, trong quá trình ký kết hợp đồng với nhiều đối tác, do một số đối tác chưa hiểu rõ và không phân biệt được giữa hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT và yêu cầu Công ty phải cung cấp hóa đơn GTGT khi làm hồ sơ nghiệm thu hợp đồng thì mới đồng ý ký hợp đồng với Công ty.

    Từ những khó khăn trên, Công ty đề nghị cơ quan quản lý nhà nước hướng dẫn các thủ tục để khai báo và thực hiện chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT từ phương pháp trực tiếp sang phương pháp khấu trừ.

    Giải đáp vướng mắc của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Gia Ý, Tổng cục Thuế cho biết, Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) đã quy định cụ thể về phương pháp khấu trừ thuế.

    Theo đó, phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trong đó có cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đây đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp; Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp…

    Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gồm cả doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ…

    Ngoài ra, khi hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không đạt mức doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên nhưng vẫn thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì được đăng ký tự nguyện tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều này. Sau năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng ổn định phương pháp tính thuế trong 2 năm liên tục.

    Tại Công văn số 4253/TCT-CS ngày 20/9/2017 của Tổng cục Thuế về việc giới thiệu điểm mới tại Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017 về phương pháp tính thuế hướng dẫn, trước đây, khi chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (từ phương pháp trực tiếp sang phương pháp khấu trừ và ngược lại) thì cơ sở kinh doanh phải nộp Mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế.

    Tuy nhiên, kể từ ngày Thông tư số 93/2017/TT-BTC có hiệu lực, việc xác định phương pháp tính thuế GTGT căn cứ theo Hồ sơ khai thuế GTGT do cơ sở kinh doanh gửi đến cơ quan thuế. Trong đó, nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế; Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế.

    Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn, trường hợp Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Gia Ý thành lập vào tháng 4/2019, khi hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, nếu Công ty có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ hoặc không đạt mức doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên nhưng vẫn thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng tin nếu tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì Công ty gửi Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan Thuế để kê khai thuế GTGT và đồng thời đăng ký phương pháp tính thuế GTGT cho năm tiếp theo theo phương pháp khấu trừ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Gtgt 2022
  • Cách Kê Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ
  • Bài Tập Định Khoản Các Nghiệp Vụ Kế Toán Có Lời Giải
  • Một Số Bài Tập Tính Thuế Gtgt
  • Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Được Khấu Trừ
  • Hướng Đăng Ký Thay Đổi Phương Pháp Kê Khai Và Tính Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng
  • Các Phương Pháp Uốn Tóc
  • Kỹ Thuật Uốn Tóc Xoăn Máy Xoăn Tay Xoăn Lạnh
  • 2 Kỹ Thuật Uốn Tóc Thịnh Hành Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Uốn Lạnh Cho Tóc Và Những Điều Cần Biết
  • Mẫu đăng ký phương pháp tính thuế GTGT Mẫu số 06/GTGT (Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính).

    Mẫu áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Mẫu số 06/GTGT mới nhất năm 2014 ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

    Kể từ ngày 1/9/2014 theo Thông tư 119/2014/TT-BTC:

    Như theo quy định căn cứ thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Và căn cứ công văn 57897/CT-THNVDT ngày 11/11/2014 của Cục thuế TP. Hà Nội về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT năm 2022

    Hướng dẫn của Cục thuế TP Hà Nội về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT năm 2022 như sau :

    1. Những DN được kê khai thuế GTGT khấu trừ: (Theo điều 12 Thông tư 219)

    – Những DN đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trờ lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.

    – Những DN đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT.

    2. Những đối tượng phải nộp mẫu 06/GTGT: (Theo khoản 3 điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC)

    (Những DN được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ)

    – DN, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT < 1 tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định.

    – DN, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

    – DN mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    – Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

    – Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.

    Các bạn dowload Mẫu 06/GTGT đầy đủ nội dung: Mẫu 06/GTGT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Chọn Nộp Thuế Gtgt Theo Pp Khấu Trừ Hay Trực Tiếp
  • Tải Mẫu 06 Thông Tư 156 Đăng Ký Phương Pháp Tính Thuế Gtgt
  • Hướng Dẫn Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Trực Tiếp
  • Cách Tính Thuế Giái Trị Gia Tăng (Gtgt) Theo Phương Pháp Khoán
  • Cách Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Tính Thuế Trực Tiếp
  • Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp
  • Lập Báo Cáo Tài Chính Đối Với Dn Tính Thuế Gtgt Pp Trực Tiếp
  • Cách Tính Thuế Cho Hộ Kinh Doanh
  • Cách Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Hướng Dẫn Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2022
  • Có hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đó là phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp

    1. Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng

    Doanh nghiệp có nhu cầu mua sắm nguyên vật liệu hoặc sử dụng các dịch vụ trong quá trình hoạt động, sản xuất vì vậy mà phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào, đó là khoản thuế GTGT doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp. Khi doanh nghiệp dùng nguyên vật liệu để sản xuất ra hàng hóa bán cho người tiêu dùng thì khoản thuế giá trị gia tăng nằm trong giá bán mà người tiêu dùng trả đó chính là thuế giá trị gia tăng đầu ra.

    Tham khảo video: Phương pháp tính thuế VAT phải nộp theo phương pháp khấu trừ rất chi tiết

    Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    Thuế VAT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán rag hi trên hóa đơn GTGT

    Chú ý: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định bởi Nhà nước thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn

    Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất được quy định thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất GTGT quy định tại các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành.

    Ví dụ: Doanh nghiệp A bán sắt chưa có thuế GTGT đối với sắt N5 là 10.000.000 đồng/tấn, thuế GTGT 10% bằng 1.000.000 đồng/tấn, nhưng khi bán doanh nghiệp ghi giá trên hóa đơn là 11.000.000 đồng/tấn thì thuế GTGT tính trên doanh số bán được xác định bằng 11.000.000 đồng/tấn x 10% = 1.100.000 đồng/tấn thay vì tính trên giá chưa có thuế là 10.000.000 đồng/tấn

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu

    Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi trên giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được tính như sau:

    Gía tính thuế GTGT = (Gía thanh toán : (1+ Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ)) x Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ

    Tổng giá thanh toán 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính như sau:Ví dụ: Trong kỳ, công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại đặc thù:

    (110 triệu / 1 + 10% ) x 10% = 10 triệu đồng

    Giá chưa có thuế là 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng.

    2. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

    Áp dụng với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý: Số thuế GTGT phải nộp bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT

    Áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng (nếu không tự nguyện đăng ký sử dụng phương pháp khấu trừ thuế) hoặc không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: Số thuế GTGT phải nộp bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Của Doanh Nghiệp, Hợp Tác Xã Mới Thành Lập
  • Doanh Nghiệp Mới Thành Lập Có Chọn Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Gtgt?
  • Lưu Ý Khi Tính Thuế Gtgt Cho Doanh Nghiệp Mới Thành Lập
  • Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Cho Công Ty Mới Thành Lập
  • Chi Nhánh Có Được Áp Dụng Phương Pháp Tính Thuế Của Công Ty ?
  • Cách Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Trực Tiếp Trên Doanh Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Mức Thuế Khoán Hộ Kinh Doanh Theo Quy Định Mới 2022
  • Các Loại Thuế Và Cách Tính Thuế Cho Hộ Kinh Doanh Cá Thể
  • Cách Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Cách Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022 Hiện Hành
  • Cách Tính Và Kê Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Trực Tiếp
  • Theo khoản 2 điều 13 thông tư 219/2013/TT-BTC quy định các đối tượng áp dụng tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu là:

    – Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu năm nhỏ hơn 1 tỷ đồng (trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký theo phương pháp khấu trừ)

    – Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập.

    – Tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật

    – Các tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã

    2. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

    – Tỷ lệ %: Xem các ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ trên doanh thu

    – Doanh thu để tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu quy định như sau:

    + Là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà đơn vị kinh doanh được hưởng

    + Nếu doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu này

    + Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định

    + Trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    3. Cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT

    Lưu ý: Khi kê khai mẫu 04/GTGT, không kê khai hóa đơn đầu vào mà chỉ kê khai hóa đơn bán ra

    – Mở phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK 3.8.5

    – Chọn “mã số thuế” của doanh nghiệp mình và chọn “Đồng ý”

    – Tại phân hệ Thuế giá trị gia tăng chọn “04/GTGT Tờ khai GTGT TT trên doanh thu”

    Ảnh 1: Cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT

    – Chọn kỳ tính thuế: tháng/quý/từng lần phát sinh, chọn “tháng, năm tương ứng”, chọn “tờ khai lần đầu”, chọn “đồng ý”

    – Màn hình hiện giao diện sau

    Ảnh 2: Cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT

    Đầu tiên, phải xác định xem HHDV của doanh nghiệp chịu thuế suất bao nhiêu % để tính thuế cho đúng

    3.1. Phân phối, cung cấp hàng hóa tỷ lệ GTGT: 1%

    3.2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu tỷ lệ GTGT: 5%

    3.3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu tỷ lệ GTGT: 3%

    3.4. Hoạt động kinh doanh khác tỷ lệ GTGT: 2%

    Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    CN Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch)

    CN Cầu Giấy: Phòng B2T10 (Phòng B2 Tầng 10) – Tòa nhà 335 Cầu Giấy – HN (Tầng 1 là Siêu thị thời trang Fashion Mall)

    CN Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee)

    CN Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Thuế Tndn Theo Phương Pháp Trực Tiếp (% Trên Doanh Thu)
  • Cách Tính Thuế Nhà Đất Phi Nông Nghiệp, Đất Nông Nghiệp
  • Căn Cứ Tính Thuế Và Cách Tính Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp
  • Hướng Dẫn Kê Khai Tính Và Nộp Thuế Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
  • Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Cho Doanh Nghiệp Mới Thành Lập
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100