Đồng Nai Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022

--- Bài mới hơn ---

  • 24.680 Bài Dự Thi Cuộc Thi Tìm Hiểu Truyền Thống 70 Năm Truyền Thống Llvt Quân Khu 3
  • Tìm Hiểu Về Quản Trị Kinh Doanh
  • Tìm Hiểu Rượu Vang Tây Ban Nha
  • Tuyển Tập Các Loại Rượu Vang Tây Ban Nha Ngon, Giá Rẻ
  • Top Rượu Vang Tây Ban Nha Ngon Nhất, Hương Vị Vang Đích Thực
  • Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 do UBND tỉnh tổ chức vừa kết thúc với kết quả đáng ghi nhận. Nổi bật là số lượng thí sinh tham dự cuộc thi tăng cao, trong đó số lượt thí sinh dự thi tăng 2,66 lần so với năm 2022. Cuộc thi được Ban tổ chức và thí sinh đánh giá quy mô, sôi nổi và hấp dẫn.

    Đại diện Ban tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 kiểm tra đôn đốc khối trường học tăng cường tham gia dự thi.

    Bà Võ Thị Xuân Đào, Giám đốc Sở Tư pháp, Phó trưởng ban tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 cho biết, cuộc thi đã đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra với sức lan tỏa rộng lớn, trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2022 và dần trở thành một hoạt động tìm hiểu pháp luật thường xuyên trong tỉnh.

    Để thu hút nhiều thí sinh tham gia, ngay từ đầu Ban tổ chức cuộc thi đã chia cuộc thi thành 5 đợt (từ ngày 1-5 đến hết ngày 18-10) thu hút hơn 97,4 ngàn thí sinh tham dự với 746 ngàn lượt thi (tăng hơn 12,4 ngàn thí sinh và tăng 2,66 lần lượt thi so với năm 2022). Trong đó, khối trường học chiếm số lượng lớn với gần 45 ngàn thí sinh (chiếm 46,12%/tổng số thí sinh), khối cơ quan nhà nước hơn 13 ngàn thí sinh (chiếm 13,6%), đặc biệt thí sinh tự do là hơn 39 ngàn người (chiếm hơn 40%).

    Rút kinh nghiệm từ việc tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 và 2022, Ban tổ chức cuộc thi năm 2022 đã nâng cấp đường truyền internet; khắc phục các lỗi của phần mềm giúp hệ thống phần mềm ổn định hơn, có phiên bản sử dụng tốt trên các thiết bị di động; giảm số lượng câu hỏi trong mỗi lượt thi, thiết kế bộ câu hỏi ở mức độ khó trung bình (thông tin mang tính phổ biến cao). Nhờ vậy đã thu hút được đông đảo người tham gia thi với số lượt thi lớn, tạo hiệu ứng tuyên truyền tốt.

    Ngoài ra, để đạt được kết quả này, theo Sở Tư pháp, đơn vị thường trực tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 là nhờ các cơ quan, đơn vị, địa phương làm tốt công tác phát động rộng rãi, vận động cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên tham gia cuộc thi.

    Cũng theo Ban tổ chức cuộc thi, kết quả của cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 phản ánh một phần tinh thần chủ động, tự giác tìm hiểu pháp luật và sự tích cực hưởng ứng cuộc thi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, học viên, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh.

    “Qua cuộc thi này giúp cho tôi hiểu rõ, nắm chắc nhiều quy định mới của pháp luật, giúp tôi củng cố, nâng cao kiến thức pháp luật phục vụ tốt hơn cho công việc cũng như góp phần tuyên truyền pháp luật đến người thân, bạn bè, học sinh trong trường” – anh Hùng chia sẻ.

    Theo Sở Tư pháp, trong thời gian tới, việc tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật tiếp tục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm của tỉnh.

    Theo đó, Sở Tư pháp sẽ tiếp tục nâng cấp trang web và phần mềm cuộc thi theo hướng tối ưu hóa các tiện ích, tích hợp việc trao giải theo từng đợt nhỏ trực tuyến trong thời gian thi. Thiết kế bộ câu hỏi – đáp án cuộc thi với nhiều mức độ khác nhau phù hợp với nhiều đối tượng tham gia; thiết kế phần mềm cuộc thi có khả năng nhận diện người dùng thông qua thông tin về năm sinh, nghề nghiệp để đưa ra bộ câu hỏi phù hợp; bổ sung thêm các câu hỏi tình huống pháp luật bằng hình thức video, đáp án là cách xử lý tình huống để nội dung thi đa dạng, hấp dẫn, thu hút đông người tham gia hơn.

    Theo Báo Đồng Nai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chung Kết Hội Thi Tiểu Phẩm Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2022
  • Sở Y Tế Cần Thơ :: Tin Hoạt Động Ngành
  • Đa Dạng Hóa Hình Thức Tuyên Truyền Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Tp Cần Thơ: Thúc Đẩy Thực Thi Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Sôi Nổi Hội Thi Tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Đồng Nai: Trao Giải Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Văn Bản Pháp Luật
  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Về Y Tế Năm 2022
  • Thể Lệ Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Về Y Tế Năm 2022
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng 2022
  • Đồng Nai Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2022
  • Ban Tổ chức Cuộc thi tặng thưởng giấy khen cho tập thể, cá nhân đoạt giải

    Tham dự buổi lễ có ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, Bộ Tư pháp; bà Nguyễn Hoà Hiệp – Phó chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai – Trưởng ban tổ chức cuộc thi; bà Võ Thị Xuân Đào – Giám đốc Sở Tư pháp Đồng Nai cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành, thành viên Ban Tổ chức cuộc thi, học sinh, học viên và sinh viên trong tỉnh cùng tham dự.

    Bà Võ Thị Xuân Đào – Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo kết quả cuộc thi

    Phát huy những kết quả đạt được của Cuộc thi năm 2022, Cuộc thi năm 2022 nhằm mục đích đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng việc tìm hiểu pháp luật đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và học sinh, học viên, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh về pháp luật hình sự, giao thông, lao động, bảo hiểm xã hội, an ninh mạng, tố cáo,…

    Việc phát động tham gia Cuộc thi với quy mô lớn và rộng khắp trong toàn tỉnh cũng là cơ hội cho mọi người dân hiểu biết thêm các quy định pháp luật, qua đó góp phần tích cực trong việc phòng, chống tham nhũng; thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội; thực hiện các quy định pháp luật về lao động, xây dựng văn hóa giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật hình sự, giúp ổn định an ninh trật tự, góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.

    Cuộc thi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, thiết thực hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2022 của tỉnh Đồng Nai.

    Phát biểu tại buổi lễ, ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, đại diện Bộ Tư pháp đánh giá cao và ghi nhận những nỗ lực to lớn của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai và sự phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể trong tổ chức cuộc thi lần này.

    Ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, đại diện Bộ Tư pháp phát biểu tại buổi lễ

    “Trong thời gian tới các đồng chí cần quan tâm một số nội dung như: Tập trung bám sát các nhiệm vụ chính trị của ngành Tư pháp, phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; Không ngừng đổi mới sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành và thực thi các nhiệm vụ, giải pháp của công tác Tư pháp; Nâng cao nhận thức, bản lĩnh,trí tuệ để thích ứng với những yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong bối cảnh hội nhập quốc tế, những thách thức đặt ra từ cuộc cách mạng 4.0. Để các hoạt động của công tác Tư pháp luôn khởi sắc”, ông Bình nói.

    Cũng theo ông Bình, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cần “luôn đổi mới tăng cường các giải pháp, thiết kế các mô hình phù hợp quan tâm đến thế hệ trẻ, học sinh, sinh viên các trường học nhằm đưa pháp luật vào đời sống, xây dựng và hình thành ý thức thượng tôn pháp luật; Gắn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc hoàn thiện các quy định của pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi thực thi pháp luật; Tranh thủ nhiều hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh uỷ HĐND, UBND tỉnh, sự phối hợp hiệu quả với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh để việc phổ biến, giáo dục pháp luật trở thành nhiệm vụ chung của toàn hệ thống chính trị, nhận được sự hưởng ứng tham gia của toàn xã hội”.

    “Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật năm 2022″ của tỉnh Đồng Nai là một điểm sáng, mới trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cần được nhân rộng trong cả nước.”, ông Bình đánh giá.

    Bà Nguyễn Hoà Hiệp – Phó chủ tịch UBND tỉnh – Trưởng ban tổ chức cuộc thi tặng bằng khen cho các cá nhân, tập thể

    Với ưu điểm là hình thức thị trực tuyến trên Internet nên thí sinh có thể tham gia thi mọi lúc, mọi nơi thông qua các thiết bị điện tử thông minh, phổ biến hiện nay như điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính bàn có kết nối Internet. Cuộc thi đã thu hút được đông đảo cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh tham gia.

    Bên cạnh đó, Cuộc thi được tổ chức dưới hình thức Phần mềm thị trực tuyến nên tiết kiệm được thời gian, chi phí tổ chức với hiệu quả công tác tuyên truyền cao. Cuộc thi đã đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra với sức lan tỏa rộng lớn, trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2022, đặc biệt là đối với các trường họ.

    Tại các trường học, công tác phát động tham gia Cuộc thi đã trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi, mỗi học sinh, sinh viên đều có ý thức tích cực tìm hiểu và tham gia cuộc thi. Nhiều trường học đánh giá việc tham gia Cuộc thi trực tuyến như một “ngày hội” đối với các em học sinh, đặc biệt là những trường học nội trú (nhà trường tổ chức cho học sinh thi tập trung tại phòng máy vi tính của trường như một hoạt động ngoại khóa).

    Với thời gian tổ chức thi trong gần 04 tháng, cuộc thi đã thu hút 281.419 lượt người tham gia và trở thành một đợt thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị , địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2022, đây thực sự là một kết quả rất đáng mừng, cho thấy hiệu quả và sức lan tỏa rộng lớn của cuộc thi.

    Qua kết quả cuộc thi, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai đã tặng Bằng khen đối với 01 tập thể và 02 cá nhân đạt giải nhất của Cuộc thi. Ban Tổ chức Cuộc thi đã tặng thưởng Giấy khen cho 10 tập thể và 26 cá nhân đạt giải nhì, ba và khuyến khích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Ma Túy Trên Địa Bàn Tỉnh Lai Châu” Năm 2022
  • Sôi Nổi Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Ma Túy
  • Thể Lệ Hội Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Ngành Công Thương Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm Năm 2022
  • Thể Lệ Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 80 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Đảng Bộ Tỉnh Đắk Lắk
  • Cuộc Thi “Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến” Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trên Internet “học Sinh Chung Tay Đẩy Lùi Dịch Covid
  • Đáp Án Đợt Thi Thứ Ba (Tháng 10 Năm 2022) Cuộc Thi “Tìm Hiểu Pháp Luật Qua Trang Điện Tử Huyện Quảng Ninh”
  • Hướng Dẫn Đăng Ký, Tham Gia Thi Và Làm Bài Thi
  • Trao Giải “Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Lao Động Và Phòng, Chống Các Loại Tội Phạm Năm 2022”
  • 9 Nhiệm Vụ, Giải Pháp Trọng Tâm Trong Phòng, Chống Tội Phạm Và Vi Phạm Pháp Luật
  • Nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật, Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố khuyến khích công chức, viên chức và người lao động tích cực tham gia cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trực tuyến” năm 2022 do Bộ Tư pháp tổ chức (theo Kế hoạch số 1200/KH-BTP ngày 9/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). Thông qua cuộc thi, Ban Tổ chức mong muốn cung cấp kiến thức pháp luật cơ bản, bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống pháp lý, xây dựng, hình thành thói quen chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật, nâng cao ý thức tuân thủ, chấp hành và bảo vệ pháp luật cho mọi người trong xã hội; giảm thiểu các hành vi vi phạm pháp luật và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

    Cuộc thi được tổ chức công khai, rộng rãi thông qua hình thức thi trực tuyến trên Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp tại địa chỉ: http://pbgdpl.moj.gov.vn/qt/cuocthi/Pages/home.aspx dành cho tất cả các đối tượng là người Việt Nam ở trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài và người ngước ngoài đang sinh sống, học tập, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.

    CÁCH THỨC THI, CÁCH TÍNH ĐIỂM

    Mỗi đợt thi có 10 câu hỏi, trong đó có 9 câu hỏi trắc nghiệm và 01 câu dự đoán số người trả lời đúng. Bài thi chỉ được coi là hợp lệ khi người dự thi trả lời đủ 10 câu hỏi.

    1.Câu hỏi trắc nghiệm

    2.Câu hỏi phân loại

    Tại câu số 10 trong bài thi, người dự thi phải dự đoán số người trả lời đúng  các câu hỏi trắc nghiệm trong bài thi.

    3. Cách tính điểm

    Người đạt giải là người trả lời đúng nhiều câu hỏi trắc nghiệm nhất.  

    Trường hợp nhiều người dự thi có số câu trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm bằng nhau thì người nào trả lời câu số 10 đúng hoặc gần đúng nhất sẽ đạt giải theo thứ tự từ cao đến hết.

    Trường hợp nhiều người dự thi có số câu trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm bằng nhau, trả lời câu số 10 đúng hoặc gần đúng nhất trùng nhau thì ưu tiên người gửi bài thi sớm hơn. Việc chọn bài thi đạt giải do Ban Tổ chức quyết định. Quyết định của Ban Tổ chức là quyết định cuối cùng.

    THỜI GIAN THI

    1. Đợt 1: Tổ chức trong tháng 5, 6 năm 2022.

    2. Đợt 2: Tổ chức trong tháng 6, 7 năm 2022.

    3. Đợt 3: Tổ chức trong  tháng 7, 8 năm 2022.

    4. Đợt 4: Tổ chức trong tháng 8, 9 năm 2022.

    Mỗi đợt thi sẽ diễn ra trong vòng 30 ngày. Thời gian thi cụ thể (thời gian bắt đầu và kết thúc mỗi đợt thi) sẽ được thông tin trên Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp.

    NỘI DUNG THI

    1. Tìm hiểu một số quy định pháp luật của Luật phòng, chống tham nhũng; biên giới quốc gia và bảo vệ môi trường biển;

    2. Bộ luật hình sự năm 2022

    GIẢI THƯỞNG

    Giải thưởng mỗi đợt thi gồm 01 giải nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba.

    1. Giải Nhất: 1.000.000 đồng/giải (Một triệu đồng/giải);

    2. Giải Nhì: 700.000 đồng/giải (Bảy trăm nghìn đồng/giải);

    3. Giải Ba: 500.000 đồng/giải (Năm trăm nghìn đồng/giải). Người đạt giải được Ban Tổ chức Cuộc thi cấp Giấy chứng nhận đạt giải.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ BAN TỔ CHỨC

    Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp, 58-60 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội, điện thoại: 024.62739468./.

    PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

    BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thái Nguyên Đạt Nhiều Thành Tích Cao Trong Cuộc Thi “pháp Luật Học Đường”
  • Tìm Hiểu Về Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Khi Ly Hôn
  • Định Cư : Giới Thiệu Hệ Thống Pháp Luật Hoa Kỳ (Phần 1)
  • Cổng Điện Tử
  • Phần Mềm Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến
  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Trách Nhiệm Hình Sự Khi Phạm Tội Do Dùng Rượu, Bia Hoặc Chất Kích Thích Khác
  • Đội Kiên Giang Đoạt Giải Đặc Biệt Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách Pháp Luật, Giảm Nghèo Bền Vững
  • Ý Thức Tự Tìm Hiểu Pháp Luật Để Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Cán Bộ, Nhân Dân Được Nâng Lên
  • Triển Khai Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Cho Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên”
  • Chính Thức Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu 1010 Năm Thăng Long
  • Thực hiện Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Quận 5 về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn quận năm 2022, Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Quận 5 về Thực hiện xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý trên địa bàn Quận 5 năm 2022, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trực tuyến” năm 2022 như sau:

    – Nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền pháp luật. Tạo điều kiện để các tổ chức chính trị – xã hội, chính trị – xã hội – nghề nghiệp, xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân tham gia vào các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn quận.

    – Qua việc tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trực tuyến” cung cấp kiến thức pháp luật cơ bản, bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống pháp lý; xây dựng, hình thành thói quen chủ động học tập trong các tầng lớp nhân dân, giúp giảm thiểu các hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời phát hiện bồi dưỡng, tạo điều kiện phát huy vai trò tuyên truyền pháp luật, góp phần thực hiện tốt công tác tiếp cận pháp luật, tăng cường chất lượng, hiệu quả hoạt dộng pháp luật trên địa bàn quận.

    2. Yêu cầu

    – Nội dung thiết thực, phù hợp với trình độ hiểu biết pháp luật của mọi tầng lớp nhân dân; bám sát mục đích phổ biến kiến thức pháp luật.

    – Phần mềm cuộc thi bảo đảm chất lượng, tiện ích, thiết thực, hiệu quả, sử dụng lâu dài và có thể tích hợp với các công cụ, phương tiện thông tin khác.

    – Công tác tổ chức cuộc thi phải đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực, tiết kiệm; tránh hình thức, lãng phí.

    – Các đơn vị thành viên Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Quận 5, ban ngành đoàn thể thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường đảm bảo việc triển khai, phổ biến kế hoạch cuộc thi được tổ chức sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị thuộc quận, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang (công an, quân sự, dân quân tự vệ), giáo viên các bậc học, cấp học thuộc quận, các thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Luật gia, Hội Người cao tuổi, đoàn viên Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và nhân dân trên địa bàn quận.

    – Đối với quận: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan đơn vị thuộc quận, các Ban Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể quận; đoàn viên công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn thuộc Liên đoàn Lao động quận; hội viên các Hội phụ nữ thuộc Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Luật gia, Hội Cựu chiến binh, Ban đại diện Hội Người cao tuổi, Hội Liên hiệp thanh niên quận; đoàn viên, thanh niên các cơ sở Đoàn thuộc Quận Đoàn 5; giáo viên, cán bộ pháp chế các cấp học, bậc học thuộc quận; cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang (công an, quân sự, dân quân tự vệ) thuộc quận.

    – Đối với 15 phường: Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách của Ủy ban nhân dân 15 phường; cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang phường (công an, quận sự, dân quân tự vệ); thành viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hội viên các Chi hội phụ nữ khu phố, Chi hội Người cao tuổi, Chi hội Luật gia, đoàn viên các Chi đoàn khu phố, Chi hội Thanh niên, hòa giải viên ở cơ sở, tuyên truyền viên pháp luật 15 phường và nhân dân trên địa bàn.

    – Các thành viên Ban tổ chức, Ban Giám khảo, Hội đồng ra đề thi, Ban Thư ký cuộc thi không được tham gia cuộc thi.

    Cuộc thi được tổ chức công khai, rộng rãi trên địa bàn quận.

    Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Các hành vi bị cấm và chế tài xử lý; nội dung chính sách pháp luật có tác động trực tiếp đến nhân dân, doanh nghiệp trong các lĩnh vực sau đây:

    – Luật An ninh mạng năm 2022;

    – Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022;

    – Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014;

    – Luật Xử phạt vi phạm hành chính năm 2012;

    – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy năm 2008;

    – Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

    – Cuộc thi được tổ chức theo hình thức thi trắc nghiệm.

    – Người tham dự thi trực tiếp trên giao diện của Trang thông tin điện tử Quận 5 chúng tôi

    – Cuộc thi được tổ chức dưới hình thức thi trực tuyến trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Quận 5. Thi bằng tiếng Việt, thí sinh tham dự thi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tiếp trên máy vi tính hoặc các thiết bị điện tử khác có kết nối mạng (máy tính bảng, điện thoại thông minh) theo phần mềm bộ đề câu hỏi được thiết kế sẵn 100 câu hỏi. Số lượng câu hỏi trong một phần thi trực tuyến là 10 câu hỏi (09 câu hỏi trực tiếp; 01 câu dự đoán số người trả lời đúng nhất và 01 câu hỏi phụ tham khảo ý kiến người dự thi). Một phần thi trực tuyến của 01 người dự thi kéo dài tối đa 30 phút.

    – Thí sinh đăng ký tham gia thi trực tuyến trên Trang thông tin điện tử Quận 5 chúng tôi Để được dự thi, thí sinh cần hoàn thành việc cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin theo hướng dẫn tại Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân quận.

    + Thông tin người dự thi đăng ký sẽ là căn cứ để Ban tổ chức cuộc thi xét và trao giải. Người dự thi có thể tham gia thi nhiều lần trong thời gian diễn ra cuộc thi.

    + Ban tổ chức cuộc thi sẽ không công nhận kết quả đối với người dự thi khi có bất kỳ trường hợp thông tin đăng ký nào sai lệch với thực tế.

    – Mỗi lần thi có 10 câu hỏi, trong đó có 09 câu hỏi trắc nghiệm, 01 câu dự đoán số người trả lời đúng nhất và 01 câu hỏi phụ (không tính điểm).

    – Bài thi chỉ được xem là hợp lệ khi người dự thi trả lời đủ 10 câu hỏi (không tính câu hỏi phụ).

    – Người dự thi phải dự đoán số người trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm trong bài thi (01 câu hỏi phụ tham khảo ý kiến).

    – Người đạt giải là người trả lời đúng nhiều câu hỏi trắc nghiệm nhất và 01 câu dự đoán số người trả lời đúng nhất hoặc gần đúng với kết quả cuộc thi; 01 câu hỏi phụ (không tính điểm).

    – Trường hợp nhiều người dự thi có câu trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm bằng nhau thì người nào trả lời câu hỏi phân loại đúng hoặc gần đúng nhất sẽ đạt giải theo thứ tự từ cao đến hết.

    – Trường hợp nhiều người dự thi có số câu trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm bằng nhau, trả lời câu hỏi phân loại đúng hoặc gần đúng nhất trùng nhau thì ưu tiên người gửi bài thi sớm hơn. Việc chọn bài thi đạt giải do Ban tổ chức quyết định.

    – Từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 đến ngày 25 tháng 10 năm 2019: Thông báo kết quả cuộc thi trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Quận 5, Tuần tin Quận 5, Trang thông tin điện tử của Quận Đoàn 5.

    – Tổng kết cuộc thi và trao giải thưởng hội thi: Từ ngày 05 tháng 11 năm 2019 đến ngày 15 tháng 11 năm 2019 trong tổ chức kỷ niệm “Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 09/11”.

    Giải thưởng cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trực tuyến” năm 2022.

    Dành cho 05 tập thể nào có số lượng người dự thi nhiều nhất: mỗi giải trị giá 1.000.000 đồng kèm theo Giấy khen của Ủy ban nhân dân Quận 5.

    Dành cho 10 cá nhân xuất sắc nhất hội thi kèm theo Giấy khen của Ủy ban nhân dân Quận 5, gồm:

    Các đơn vị tham gia hoặc hỗ trợ kinh phí tổ chức cuộc thi (kinh phí xã hội hóa) liên hệ 5. Thông tin liên hệ ban tổ chức: c ơ quan Thường trực hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật quận (Phòng Tư pháp Quận 5), số 203 An Dương Vương Phường 8, Quận 5, điện thoại: 028.38551203.

    + Điện thoại: 028.38550520 (112) – Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 5 (Tổ tin học); 028.38550306 (Quận Đoàn 5).

    + Hộp thư điện tử: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Lệ Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2022” Đợt 2
  • Đáp Án Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Và Về Thực Hành Tiết Kiệm, Chống Lãng Phí”
  • Phú Yên Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Cho Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên”
  • Đồng Nai: Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Năm 2022
  • Hội Thi Tuyên Truyền, Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội Trong Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên” Năm 2022
  • Đáp Án Tìm Hiểu Pháp Luật Đồng Nai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022: Lan Tỏa Tinh Thần Thượng Tôn Pháp Luật
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách, Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới Dap An Cuoc Thi Tim Hieu Chinh Sach Phap Luat Ve Binh Dang Gioi Doc
  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022: Có Nhiều Điểm Mới
  • Đề Cương, Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Ngày Truyền Thống Llvt Tỉnh Quảng Ninh
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Quân Khu 3
  • Cuộc thi tìm hiểu pháp luật Đồng Nai

    Thể lệ cuộc thi Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai rất đơn giản, khuyến khích các đối tượng tham gia.

    Đáp án Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai – Đợt 5

    Đợt 5: Từ ngày 01/9/2020 đến hết ngày 18/10/2020. Pháp luật về hình sự, dân sự, giao thông, lao động, Luật Giáo dục.

    Đáp án cuộc thi Tìm hiểu pháp luật năm 2022 – Đợt 5

    Câu 1: Trong thời hạn bao lâu, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai được thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó?

    A. Trong thời hạn 05 năm đối với động sản, 25 năm đối với bất động sản.

    B. Trong thời hạn 15 năm đối với động sản, 35 năm đối với bất động sản.

    ✔C. Trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản.

    D. Trong thời hạn 20 năm đối với động sản, 40 năm đối với bất động sản.

    Câu 2: Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động?

    ✔A. Cả 03 đáp án còn lại.

    B. Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

    C. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

    D. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động.

    Câu 3: Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu?

    A. 1/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    B. 1/4 thời hạn mà điều luật quy định.

    C. Không quá 2/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    ✔D. Không quá 1/2 thời hạn mà điều luật quy định.

    Câu 4. Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào sau đây?

    ✔A. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù đã được cảnh báo hậu quả đó có thể xảy ra.

    B. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng mặc kệ nó xảy ra vì nghĩ là do lỗi khách quan.

    C. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó hoặc người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    D. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

    Câu 5. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc nào?

    A. Chỉ vị trí Giám đốc điều hành.

    B. Chỉ tuyển lao động là chuyên gia.

    C. Lao động phổ thông.

    ✔D. Công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

    Câu 6. Giáo dục bắt buộc áp dụng ở cấp học nào?

    A. Mầm non và tiểu học.

    ✔B. Tiểu học.

    C. Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

    D. Tiểu học và mầm non 05 tuổi.

    Câu 7. Cá nhân có đủ các điều kiện nào sau đây có thể làm người giám hộ?

    ✔A. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyên, nghĩa vụ của người giám hộ; Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích vê một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác; Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

    B. Cá nhân là người nuôi dưỡng người giám hộ.

    C. Cá nhân là người thân của người được giám hộ.

    D. Cá nhân là người chăm sóc, yêu thương người giám hộ.

    Câu 8. Lái xe ô tô chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ bị xử phạt tiên mức nào sau đây?

    A. Từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng.

    B. Từ 400.000 đồng đến 500.000 đồng.

    ✔C. Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

    D. Từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.

    Câu 9. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu là bao nhiêu mét?

    A. Tối thiểu là 15 mét.

    ✔B. Tối thiểu là 20 mét.

    C. Tối thiểu là 30 mét.

    D. Tối thiểu là 25 mét.

    Câu 10. Các cấp học của giáo dục phổ thông quy định như thế nào?

    ✔A. Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

    B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông, giáo dục đại học.

    C. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

    D. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.

    Đáp án Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai – Đợt 1

    1. Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.

    2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

    3. Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

    4. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    1. Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

    2. Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.

    4. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình một cách thiện chí, trung thực. Câu 3: Ai không có trách nhiệm trong việc phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022?

    1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình,đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.

    2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

    3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

    4. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Câu 4: Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các loại tội phạm nào sau đây? 1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến

    2. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Tội phạm giết người.

    4. Tội mua bán người.

    Câu 5: Hình phạt cảnh cáo được áp dụng đối với loại tội phạm nào?

    1. Tội phạm ít nghiêm trọng.

    2. Người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

    3. Người phạm tội ít nghiêm trọng và nghiêm trọng.

    4. Người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt. Câu 6: Tội phạm là gì? 1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lý hình sự.

    2. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

    3. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội và bị xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định.

    4. Tội phạm là người phạm tội và bị xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định.

    Câu 7: Tội phạm được phân thành mấy loại? 1. 04 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    2. 03 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. 05 loại: Tội phạm rất ít nghiêm trọng, tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    4. 02 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng.

    Câu 8: Các hình phạt áp dụng đối với tội phạm ít nghiêm trọng như thế nào? 1. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

    2. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm.

    3. Phạt tù đến 03 năm.

    4. Phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

    Câu 9: Tội phạm nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?

    1. Từ trên 02 năm tù đến 05 năm tù.

    2. Từ 03 năm tù đến 07 năm tù.

    3. Từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

    4. Từ trên 03 năm tù đến 05 năm tù.

    Câu 10: Tội phạm rất nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?

    1. Từ trên 05 năm tù đến 7 năm tù.

    2. Từ trên 07 năm tù đến 10 năm tù.

    3. Từ 07 năm tù đến 15 năm tù.

    4. Từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.

    Câu 11: Khung hình phạt áp dụng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng như thế nào?

    1. Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù.

    2. Từ trên 15 năm tù đến 30 năm tù, chung thân hoặc tử hình.

    3. Từ 20 năm tù đến 30 năm tù.

    4. Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Câu 12: Theo quy định của Bộ luật Hình sự, công dân có nghĩa vụ tham gia phòng, chống tội phạm không?

    1. Không có trách nhiệm.

    2. Trách nhiệm của cơ quan công an và tòa án.

    3. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước.

    4. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm. Câu 13: Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào sau đây? 1. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó hoặc người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    2. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng mặc kệ nó xảy ra vì nghĩ là do lỗi khách

    3. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù đã được cảnh báo hậu quả đó có thể xảy

    4. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy

    Câu 14: Người phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Chỉ chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Chỉ chịu trách nhiệm về tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    4. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Câu 15: Thế nào là phạm tội chưa đạt? 1. Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.

    2. Phạm tội chưa đạt là thực hiện tội phạm nhưng do nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội nên không có kết quả.

    3. Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện phạm tội đến cùng nhưng do nguyên nhân ngoài ý muốn nên không đạt kết quả.

    4. Phạm tội chưa đạt người phạm tội cố ý thực hiện đến cùng nhưng do người khác cản trở nên không đạt kết quả.

    Câu 16: Phạm tội chưa đạt có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Người phạm tội chưa đạt không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Người phạm tội chưa đạt chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với loại tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.

    4. Người phạm tội chưa đạt chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm;

    Câu 17: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là gì? 1. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.

    2. Tự ý nửa chừng là hành vi của người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng.

    3. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng vì có người ngăn cản.

    4. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng do bị ngăn cản hoặc không thể thực hiện được.

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Được miễn trách nhiệm hình sự.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự hoặc được miễn trách nhiệm hình sự nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác.

    4. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Câu 19: Đồng phạm là gì?

    1. Đồng phạm là phạm tội có hai người trở lên.

    2. Đồng phạm là hai người cùng phạm một tội.

    3. Đồng phạm là nhiều người thực hiện phạm tội.

    4. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội Câu 20: Phạm tội có tổ chức là gì? 1. Là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

    2. Là hình thức nhiều người cùng thực hiện phạm tội.

    3. Là hình thức nhiều người cùng bàn bạc và cùng thực hiện.

    4. Là hình thức phạm tội do người khác chỉ đạo.

    Câu 21: Đồng phạm bao gồm những người nào? 1. Đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

    2. Đồng phạm bao gồm người chỉ đạo điều hành, người xúi giục, người biết sự việc.

    3. Đồng phạm bao gồm người đứng đầu nhóm tội phạm, người thực hành, người giúp sức.

    4. Đồng phạm bao gồm người giúp sức, người thực hành.

    Câu 22: Người đồng phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành không? 1. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành, nếu không có hậu quả xảy

    2. Người đồng phạm chỉ chịu trách nhiệm hình sự do mình chỉ đạo người thực hành nếu có hậu quả xảy

    3. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

    4. Người đồng phạm phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Phải chịu trách nhiệm hình sự.

    3. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    4. Không phải chịu trách nhiệm hình sự, trừ một số trường hợp khác.

    Câu 24: Phòng vệ chính đáng có phải là tội phạm không? 1. Không phải là tội phạm.

    2. Là tội phạm.

    3. Không phải tội phạm, trừ một số trường hợp.

    4. Là tội phạm khi gây hậu quả nghiêm trọng.

    Câu 25: Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi hậu quả nghiêm trọng xảy

    4. Phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự. Câu 26: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

    1. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không còn là tội phạm.

    2. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    3. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội được xóa trách nhiệm hình sự.

    4. Là hết thời gian do Bộ luật Hình sự quy định thì được miễn tội.

    Câu 27: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 03 năm.

    2. 05 năm.

    3. 07 năm.

    4. 04 năm.

    Câu 28: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm? 1. 10 năm.

    2. 05 năm.

    3. 12 năm.

    4. 08 năm.

    Câu 29: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 12 năm.

    4. 20 năm.

    Câu 30: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 20 năm.

    4. 30 năm.

    Câu 31: Mục đích của hình phạt để làm gì?

    1. Nhằm trừng trị những người phạm tội.

    2. Nhằm đảm bảo trật tự xã hội và trừng trị cá nhân, pháp nhân phạm tội.

    3. Nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội, giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới.

    4. Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Câu 32: Các hình phạt chính nào áp dụng đối với người phạm tội?

    1. Cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất; tù có thời hạn; chung thân; tử hình.

    2. Cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

    3. Án treo; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

    4. Cảnh cáo; phạt tiền; cải tạo không giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; chung thân; tử hình. Câu 33: Bộ luật Hình sự quy định mức phạt tiền thấp nhất là bao nhiêu? 1. 1.000.000 đồng.

    2. 1.500.000 đồng.

    3. 2.000.000 đồng.

    4. Bằng mức lương tối thiểu.

    Câu 34: Thời gian áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ là bao lâu?

    1. Từ 03 tháng đến 02 năm.

    2. Từ 06 tháng đến 03 năm.

    3. Từ 01 năm đến 03 năm.

    4. Từ 06 tháng đến 02 năm.

    Câu 35: Hình phạt trục xuất được áp dụng đối với người nào? 1. Người nước ngoài phạm tội.

    2. Người Việt Nam phạm tội.

    3. Người Việt Nam và người nước ngoài phạm tội.

    4. Đối với tất cả người phạm tội trên lãnh thổ Việt

    Câu 36: Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối đa là bao nhiêu năm? 1. 20 năm.

    2. 25 năm.

    3. 30 năm.

    4. 15 năm.

    Câu 37: Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là bao nhiêu? 1. 03 tháng.

    2. 06 tháng.

    3. 09 tháng.

    4. 01 năm.

    Câu 38: Hình phạt tù chung thân được áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp nào?

    1. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Phạm tối rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Tất cả các loại tội phạm nếu có nhiều tình tiết tăng nặng.

    4. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Câu 39: Hình phạt tù chung thân có áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Áp dụng tùy trường hợp phạm tội.

    4. Có, trong trường hợp phạm tội xâm phạm an ninh quốc

    Câu 40: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống là bao nhiêu năm?

    1. 02 năm.

    2. 03 năm.

    3. 04 năm.

    4. 05 năm. Câu 41: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm là bao nhiêu năm?

    1. 06 năm.

    2. 07 năm.

    3. 10 năm.

    4. 15 năm.

    Câu 42: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm là bao nhiêu năm?

    1.10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 20 năm.

    4. 25 năm.

    Câu 43: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù chung thân hoặc tử hình là bao nhiêu năm?

    1. 15 năm.

    2. 20 năm.

    3. 25 năm.

    4. 30 năm.

    Câu 44: Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với loại tội phạm nào?

    1. Tội phạm giết người.

    2. Tội tham ô tài sản.

    3. Tội khủng bố, chống loài người.

    4. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh và một số tội khác do Bộ luật Hình sự qu định. Câu 45: Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt trong trường hợp nào?

    1. Chỉ trong trường hợp được đại xá.

    2. Chỉ trong trường hợp được đặc xá.

    3. Trường hợp bị ốm nặng.

    4. Trong trường hợp được đại xá hoặc đặc xá Câu 46: Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Tùy từng trường hợp.

    4. Có, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng. Câu 47: Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thì có khấu trừ thu nhập của người đó không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Tùy trường hợp.

    4. Trừ vào thu nhập của người giám hộ.

    Câu 48: Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu? 1. Không quá 1/2 thời hạn mà điều luật quy định.

    2. 1/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    3. Không quá 2/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    4. 1/4 thời hạn mà điều luật quy định.

    1. Cao nhất không quá 20 năm tù.

    2. Cao nhất không quá 15 năm tù.

    3. Cao nhất không quá 18 năm tù.

    4. Cao nhất không quá 17 năm tù.

    Câu 50: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về loại tội phạm nào?

    1. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

    3. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

    4. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự từ tội ít nghiêm trọng đến tội đặc biệt nghiêm trọng.

    Câu 51: Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì có phải là tội phạm không? 1. Không phải là tội phạm.

    2. Là tội phạm.

    3. Tùy trường hợp.

    4. Là tội phạm khi gây ra thiệt hại lớn.

    Câu 52: Trong thời gian có dịch Covid-19 và thực hiện các biện pháp cấp bách để phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, chị V đi qua một chốt kiểm soát dịch bệnh Covid-19 tại phường A và được tổ công tác phòng, chống dịch yêu cầu dừng lại đo thân nhiệt. Tuy nhiên, chị V không chấp hành yêu cầu này, đồng thời hất máy đo thân nhiệt và to tiếng với thành viên ở chốt kiểm soát. Nhận được tin báo về vụ việc, Công an phường A đã có mặt để xử lý, yêu cầu chị V đo thân nhiệt. Mặc dù vậy, chị V vẫn không chấp hành mà còn giật khẩu trang và tát một cán bộ Công an phường A. Hỏi: Chị V phạm tội gì? 1. Tội chống người thi hành công vụ.

    2. Tội làm nhục người khác.

    3. Vi phạm hành chính.

    4. Tội Cố ý gây thương tích.

    Câu 53: Tình tiết nào sau đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?

    1. Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm.

    2. Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.

    3. Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

    4. Phạm tội có tổ chức. Câu 54: Trường hợp người môi giới hối lộ chủ động khai báo trước pháp luật trước khi hành vi phạm tội được phát hiện, thì có thể được?

    1. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    2. Miễn trách nhiệm hình sự.

    3. Cải tạo không giam giữ.

    4. Giảm nhẹ hình phạt. Câu 55: Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ nào sau đây? 1. Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

    2. Khi người phạm tội bị bệnh hiểm nghèo không thể cứu chữa.

    3. Khi người phạm tội sắp chết.

    4. Khi người phạm tội đã định cư ở nước ngoài.

    Câu 56: Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ nào sau đây? 1. Khi có quyết định đại xá.

    2. Khi có quyết định đặc xá.

    3. Khi người phạm tội lập công lớn cho xã hội.

    4. Khi người phạm tội đã định cư ở nước ngoài.

    Câu 57: Người không tố giác là ông, bà của người phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Không phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    4. Phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp phạm tội.

    Câu 58: Có các hình phạt chính nào áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội? 1. Phạt tiền; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    2. Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Đình chỉ hoạt động.

    3. Phạt tiền; Trục xuất doanh nghiệp; Tịch thu tài sản.

    4. Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    Câu 59: A bị Tòa án nhân dân huyện B xử phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về hành vi trộm cắp tài sản và giao cho Ủy ban nhân dân xã nơi A cư trú để giám sát, giáo dục, trong thời gian chấp hành án, A bị khấu trừ thu nhập như thế nào để sung công quỹ nhà nước trong thời gian chấp hành án (A không phải là trường hợp đặc biệt để được miễn khấu trừ thu nhập)? 1. Khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20%.

    2. Khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 10%.

    3. Khấu trừ 25% thu nhập.

    4. Khấu trừ 30% thu nhập.

    1. Không.

    2. Có.

    3. Có, khi B có tài sản.

    4.Bị khấu trừ trong phạm vi phụ cấp được hưởng theo tháng trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    Câu 61: H bị Tòa án huyện Long Thành xử phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về hành vi trộm cắp tài sản và giao cho Ủy ban nhân dân xã nơi H cư trú để giám sát, giáo dục, trong thời gian chấp hành án, H đang mang thai, vậy H có bị áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng tại địa phương không? 1. Không.

    2. Có.

    3. Có, nhưng chỉ lao động những công việc nhẹ nhàng.

    4. H nhờ gia đình thực hiện công việc thay

    Câu 62: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hại cho xã hội, thời hạn cấm là bao nhiêu năm? 1. Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án

    2. Thời hạn cấm là 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    3. Thời hạn cấm là từ 05 năm đến 07 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    4. Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Câu 63: Hình phạt cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định, vậy thời hạn cấm cư trú là bao nhiêu năm? A. Là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    B. Là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    C. Là từ 03 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Là 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Câu 64: Người tổ chức trái phép việc đua xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm thì phạm tội gì? A. Tội tổ chức đua xe trái phép.

    B. Tội đua xe trái phép.

    C. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

    D. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

    Câu 65: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật hình sự quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân nào sau đây? A. Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước.

    B. Quyền bầu cử.

    C. Quyền kết hôn.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    Câu 66: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật hình sự quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân nào sau đây?

    A. Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

    B. Quyền bầu cử.

    C. Quyền kinh doanh một số ngành nghề nhất định.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    Câu 67: Hình phạt tước một số quyền công dân trong thời hạn là bao nhiêu năm? A. Là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo..

    B. Là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo..

    C. Là từ 02 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

    D. Là 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

    Câu 68: Một người được xóa án tích thì tình trạng án tích của người đó coi như thế nào?

    A. Chưa bị kết án.

    B. Chưa có tiền án, tiền sự.

    C. Chưa phạm tội.

    D. Người có nhân thân tốt.

    Câu 69: Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn nào sau đây? A. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    B. 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo.

    C. 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    D. 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm.

    Câu 70: Các hình phạt chính nào áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội?

    A. Phạt tiền.

    B. Đình chỉ hoạt động có thời hạn.

    C. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    D. Cả 03 đáp án còn lại. Câu 71: B giả danh cán bộ thuế để lừa C (một người buôn lậu) ra chỗ vắng rồi lợi dụng C sơ hở giật hàng bỏ chạy thì B phạm tội gì?

    A. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

    B. Tội cướp giật tài sản.

    C. Tội giả mạo chức vụ cấp bậc.

    D. Không phạm tội vì là hàng lậu.

    Câu 72: L dùng vũ lực tấn công G với ý định hiếp dâm nhưng bị G chống cự quyết liệt nên đã giật dây chuyền của G và bỏ chạy thì L phạm tội gì?

    A. Tội hiếp dâm.

    B. Tội cướp giật tài sản.

    C. Tội hiếp dâm và cướp giật tài sản.

    D. Tội cướp tài sản.

    Câu 73: Người trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là người trong trường hợp nào sau đây?

    A. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi dùng chất kích thích mạnh.

    B. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

    C. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng. Câu 74: Độ tuổi tối thiểu có thể chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu tuổi?

    A. Từ đủ 13 tuổi

    B. Từ đủ 14 tuổi

    C. Từ đủ 16 tuổi

    D. Từ đủ 18 tuổi Câu 75: Bộ Luật Hình sự năm 2022 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định không được áp dụng hình phạt tử hình đối với người nào sau đây?

    A. Người chưa thành niên phạm tội.

    B. Người đang mắc bệnh hiểm nghèo.

    C. Người thành khẩn khai báo.

    D. Người có công với cách mạng.

    Câu 76: Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát thì phạm tội nào sau đây? A. Tội bức tử.

    B. Tội hành hạ người khác.

    C. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát.

    D. Tội làm nhục người khác.

    Câu 77: M và D cùng làm thuê trong một xưởng máy cắt sắt, tổ trưởng xưởng máy cắt giao cho D chỉ dẫn M vì D đã làm việc lâu năm, trong quá trình làm việc M làm hư nhiều hàng nhưng lại không chịu nghe sự chỉ dẫn của D, vì vậy D hay bị tổ trưởng la mắng, sự việc xẩy ra nhiều lần nên D trong cơn bực bội đã cầm ghế ném vào M làm M gãy tay và một số trầy xước khác. Kết quả giám định M bị 12% tổn thương cơ thể, M làm đơn yêu cầu công an huyện giải quyết. Hỏi: D có hành vi phạm vào tội nào sau đây?

    A. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

    B. Tội Giết người.

    C. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    D. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

    Câu 78: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ thì phạm tội gì? A. Tội hiếp dâm.

    B. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    C. Tội cưỡng dâm.

    Tất cả đáp án còn lại điều sai.

    Câu 79: Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi thì người phạm tội là người có độ tuổi như thế nào?

    A. Người từ 16 tuổi trở lên.

    B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên.

    C. Người từ 18 tuổi trở lên.

    D. Người từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 80: Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm tội trong trường hợp nào? A. Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

    B. Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng và có nơi cư trú rõ ràng.

    C. Người phạm tội do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

    D. Người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

    Câu 81: Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng còn vi phạm thì phạm tội gì?

    A. Tội không chấp hành án.

    B. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình.

    C. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng.

    D. Không có đáp án còn lại nào đúng.

    Câu 82: K là chủ một nhà thuốc có uy tính trên địa bàn tỉnh N, do tình hình dịch bệnh COVI -19 diễn biến phức tạp nên K đã thu mua một số lượng khẩu trang lớn, sau đó bán với giá cao trong tình hình khẩu trang khan hiếm, K thu lợi bất chính từ việc bán khẩu trang là bảy trăm triệu đồng. K có hành vi phạm vào tội nào sau đây?

    A. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh.

    B. Tội buôn lậu.

    C. Tội đầu cơ.

    D. Tội buôn bán hàng giả.

    Câu 83: Theo quy định pháp luật về hình sự, cho vay với lãi suất bao nhiêu được coi là phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự? (Điều 201)

    A. Cho vay với lãi suất gấp 03 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    B. Cho vay với lãi suất gấp 02 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    C. Cho vay với lãi suất gấp 04 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    D. Cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Câu 84: Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm? A. Làm chết người

    B. Gây thương tích cho 01 người tỉ lệ thương tật 9%.

    C. Gây thương tích, tổn hại sức khỏe cho 02 người mà tổng tỉ lệ tổn thương cơ thể của 02 người này là 45%.

    D. Gây thiệt hại về tài sản 80 triệu đồng.

    Câu 85: Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định thuộc một trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm?

    A. Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống.

    B. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    C. Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng. Câu 86: Bị cáo A bị Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về “Tội giết người” và tuyên phạt 20 năm tù về “Tội cướp tài sản”. Hỏi: Hình phạt chung đối với bị cáo A là bao nhiêu năm tù?

    A. 20 năm tù.

    B. 30 năm tù.

    C. 40 năm tù.

    D. Tù chung thân.

    Câu 87: Bị cáo B bị Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về “Tội cướp tài sản” và tuyên phạt tù chung thân về “Tội hiếp dâm”. Hỏi: Hình phạt chung đối với bị cáo B là như thế nào?

    A. 30 năm tù.

    B. Tù chung thân.

    C. Tử hình.

    D. 20 năm tù.

    Câu 88: C (12 tuổi) tự nguyện cho anh H (25 tuổi) giao cấu. Gia đình C biết sự việc nên làm đơn gửi cơ quan công an yêu cầu giải quyết. Hỏi: anh H phạm tội gì?

    A. H không phạm tội vì C tự nguyện.

    B. H phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    C. H phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    D. H phạm tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi.

    Câu 89: Anh G (35 tuổi) dùng tay sờ vào bộ phận sinh dục, ngực của chị N (15 tuổi) nhằm thỏa mãn dục vọng chứ không có ý định giao cấu hoặc không nhằm thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác. Mẹ của N biết sự việc nên làm đơn gửi cơ quan công an yêu cầu giải quyết. Hỏi: G phạm tội gì? A. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi.

    B. G không phạm tội vì không thực hiện hành vi giao cấu.

    C. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    D. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    Câu 90: A là nhân viên điện lực bắc thang trèo lên tụ điện để sửa điện, chiếc xe môtô trị giá 5 triệu đồng của A để dưới đất, gần tụ điện 03m. Tr là đối tượng nghiệp ma túy, đi ngang hạ thang xuống sau đó chiếm đoạt xe mô tô chạy mất, anh A thấy nhưng không làm gì được vì ở độ cao 7m mà thang bị Tr hạ xuống đất. Tr phạm tội gì?

    A. Công nhiên chiếm đoạt tài sản.

    B. Cướp giật tài sản.

    C. Cướp tài sản.

    D. Trộm cắp tài sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Opencv Là Gì? Học Computer Vision Không Khó!
  • 4 Cách Chọn Sản Phẩm Obagi Phù Hợp Cho Từng Loại Da
  • Top 4 Sản Phẩm Đáng Mua Nhất Của Obagi
  • Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Obagi
  • Ola City Là Gì? Cách Kiếm Tiền Online Mùa Dịch Cùng Ola Network
  • Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến” Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Biện Pháp Tăng Cường Thể Lực Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Nói Quá Là Gì? Biện Pháp Nói Quá Có Tác Dụng Gì? Ngữ Văn 8
  • Tìm Hiểu Về Pháp Luân Công
  • Tim Hieu Kinh Phap Cu
  • Nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật, Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố khuyến khích công chức, viên chức và người lao động tích cực tham gia cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trực tuyến” năm 2022 do Bộ Tư pháp tổ chức (theo Kế hoạch số 1200/KH-BTP ngày 9/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). Thông qua cuộc thi, Ban Tổ chức mong muốn cung cấp kiến thức pháp luật cơ bản, bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống pháp lý, xây dựng, hình thành thói quen chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật, nâng cao ý thức tuân thủ, chấp hành và bảo vệ pháp luật cho mọi người trong xã hội; giảm thiểu các hành vi vi phạm pháp luật và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

    Cuộc thi được tổ chức công khai, rộng rãi thông qua hình thức thi trực tuyến trên Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp tại địa chỉ: http://pbgdpl.moj.gov.vn/qt/cuocthi/Pages/home.aspx dành cho tất cả các đối tượng là người Việt Nam ở trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài và người ngước ngoài đang sinh sống, học tập, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.

    Trường hợp nhiều người dự thi có số câu trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm bằng nhau, trả lời câu số 10 đúng hoặc gần đúng nhất trùng nhau thì ưu tiên người gửi bài thi sớm hơn. Việc chọn bài thi đạt giải do Ban Tổ chức quyết định. Quyết định của Ban Tổ chức là quyết định cuối cùng.

    THỜI GIAN THI

    1. Đợt 1: Tổ chức trong tháng 5, 6 năm 2022.
    2. Đợt 2: Tổ chức trong tháng 6, 7 năm 2022.
    3. Đợt 3: Tổ chức trong tháng 7, 8 năm 2022.
    4. Đợt 4: Tổ chức trong tháng 8, 9 năm 2022.

    Mỗi đợt thi sẽ diễn ra trong vòng 30 ngày. Thời gian thi cụ thể (thời gian bắt đầu và kết thúc mỗi đợt thi) sẽ được thông tin trên Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp.

    NỘI DUNG THI

    1. Tìm hiểu một số quy định pháp luật của Luật phòng, chống tham nhũng; biên giới quốc gia và bảo vệ môi trường biển;
    2. Bộ luật hình sự năm 2022

    GIẢI THƯỞNG

    Giải thưởng mỗi đợt thi gồm 01 giải nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba.

    1. Giải Nhất: 1.000.000 đồng/giải (Một triệu đồng/giải);
    2. Giải Nhì: 700.000 đồng/giải (Bảy trăm nghìn đồng/giải);
    3. Giải Ba: 500.000 đồng/giải (Năm trăm nghìn đồng/giải). Người đạt giải được Ban Tổ chức Cuộc thi cấp Giấy chứng nhận đạt giải.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ BAN TỔ CHỨC

    Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp, 58-60 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội, điện thoại: 024.62739468./.

    PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

    BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến 2022
  • Kinh Nghiệm Bán Hàng Online Trên Zalo
  • Khởi Nghiệp Kinh Doanh Bằng Bán Hàng Online Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Tìm Hiểu Về Công Việc Cộng Tác Viên Bán Hàng Online
  • Tìm Hiểu Chỉ Tiết Về Những Người Nhóm Máu B Của Cung Bạch Dương
  • Đồng Nai: Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phú Yên Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Cho Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên”
  • Đáp Án Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Và Về Thực Hành Tiết Kiệm, Chống Lãng Phí”
  • Thể Lệ Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2022” Đợt 2
  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Năm 2022
  • Trách Nhiệm Hình Sự Khi Phạm Tội Do Dùng Rượu, Bia Hoặc Chất Kích Thích Khác
  • Nhằm nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục kiến thức sâu rộng về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng năm 2022. Đại diện các lãnh đạo, thuộc các sở, ban, ngành tỉnh Đồng Nai, cán bộ, công chức Sở Tư pháp và đông đảo các thí sinh là cán bộ, công chức đến từ các huyện, thành phố của 11 đội tham gia cuộc thi.

    Nội dung thi chia làm 4 phần, phần thi giới thiệu, phần thi “rung chuông vàng”, phần thi “hiểu biết” và cuối cùng là tiết mục “sâu khấu hóa” sẽ quyết định đội nào đạt kết quả cao nhất. Hầu hết các đội đã hoàn thành xuất sắc phần thi với nhiều tiết mục hấp dẫn, đặc sắc, được đầu tư công phu về trang phục, chăm chút từng phối cảnh sân khấu.

    Các đội đã hoàn thành xuất sắc phần thi với nhiều tiết mục hấp dẫn, đặc sắc

    Kết quả, đội thi thành phố Biên Hòa đạt giải nhất tập thể, đội thành phố Long Khánh đạt giải nhì và đồng giải ba thuộc về hai đội huyện Tân Phú và huyện Nhơn Trạch. Cùng với đó là thành tích giải cá nhân thuộc về thí sinh các huyện Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cữu, Xuân Lộc và một số giải phụ khác.

    Hội thi nằm trong kế hoạch triển khai Luật phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong đó có nội dung tuyên truyền pháp luật thông qua hội thi. Nội dung thi có sức lan tỏa rất lớn do thành phần thí sinh của các đội là các cán bộ, công chức đến từ 11 huyện, thành phố; thông qua các tiểu phẩm dự thi góp phần đẩy mạnh công tác tuyên truyền kiến thức về pháp luật phòng, chống tham nhũng đến với cán bộ và người dân trên địa bàn tỉnh.

    Qua hội thi cho thấy công tác phòng, chống tham nhũng dưới sự lãnh đạo của Đảng không chỉ là trách nhiệm của hệ thống chính trị, mà còn dựa vào sức mạnh tổng hợp của các bộ ngành, các cấp, nhấn mạnh trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, đề cao vai trò của xã hội, tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân trong việc phòng chống tham nhũng. Từ đó, xây dựng văn hóa tạo ra thói quen phòng chống tham nhũng trong đời sống cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thi Tuyên Truyền, Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội Trong Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên” Năm 2022
  • Gợi Ý Đáp Án Câu Hỏi Thi Trực Tuyến Pháp Luật Tỉnh Quảng Nam Năm 2022
  • Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022
  • Khởi Động Tuần Mới Cùng Mực Tím 27 (1357)
  • Mời Bạn Tham Gia Hội Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật 2022
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến” Năm 2022
  • Tìm Hiểu Biện Pháp Tăng Cường Thể Lực Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Nói Quá Là Gì? Biện Pháp Nói Quá Có Tác Dụng Gì? Ngữ Văn 8
  • Tìm Hiểu Về Pháp Luân Công
  • Bộ câu hỏi và đáp án thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến 2022

    Đáp án thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến 2022

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 1

    (Chủ đề: Luật tiếp cận thông tin)

    Lựa chọn phương án phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi sau:

    1. Hành vi nào không bị nghiêm cấm theo Luật tiếp cận thông tin

    A. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc cung cấp thông tin; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin.

    B. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, kích động bạo lực.

    C. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

    D. Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

    Đáp án: D ( điểm b khoản 1 Điều 8, Điều 11 Luật tiếp cận thông tin).

    2. Theo Luật tiếp cận thông tin, khi tiếp cận thông tin, công dân không có nghĩa vụ nào?

    A. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

    B. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.

    C. Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

    D. Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp .

    Đáp án: B (điểm a, khoản 1 Điều 8 Luật tiếp cận thông tin).

    3. Nội dung nào không thuộc nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo Luật tiếp cận thông tin

    A. Việc cung cấp thông tin phải kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

    B. Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

    C. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

    D. Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác

    Đáp án: C (Điều 3 Luật tiếp cận thông tin)

    B. Thông tin thuộc bí mật nhà nước

    C. Thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước

    D. Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

    Đáp án: A ( Điều 7 Luật tiếp cận thông tin).

    D. Tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.

    Đáp án😀 (khoản 2 Điều 6 Luật tiếp cận thông tin)

    6. Theo Luật tiếp cận thông tin, thông tin do Ủy ban nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai chịu trách nhiệm cung cấp?

    A. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    C. Sở Thông tin và truyền thông cấp tỉnh.

    D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Đáp án: A (điểm e, khoản 2 Điều 9 Luật tiếp cận thông tin)

    7. Theo Luật tiếp cận thông tin, thông tin do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo ra do ai chịu trách nhiệm cung cấp?

    A. Thường trực Ủy ban nhân dân cấp huyện

    B. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện

    C. Hội đồng nhân dân cấp huyện

    D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

    Đáp án: B (điểm g khoản 2 Điều 9 Luật tiếp cận thông tin)

    8. Thông tin nào không được công khai rộng rãi theo Luật tiếp cận thông tin?

    A. Văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước.

    B. Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước.

    C. Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước

    D. Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, địa phương.

    Đáp án: C ( khoản 2 Điều 6 Luật tiếp cận thông tin)

    9. Theo Luật tiếp cận thông tin, nhận định nào sau đây không chính xác ?

    A. Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

    B. Người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật.

    C. Trong mọi trường hợp, công dân được cung cấp thông tin không phải trả chi phí.

    D. Người yêu cầu cung cấp thông tin có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với cơ quan nhà nước, người có trách nhiệm cung cấp thông tin.

    Đáp án: C (theo khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 4, Điều 12, Khoản 1 Điều 14 Luật tiếp cận thông tin).

    Câu hỏi tình huống

    A có đơn đề nghị bộ phận đầu mối cung cấp thông tin của cơ quan B cung cấp Công văn X bằng hình thức trực tiếp tại trụ sở. Sau khi được bộ phận đầu mối cung cấp thông tin theo quy định, hôm sau A quay lại và yêu cầu cung cấp thông tin bằng hình thức cung cấp bản photocopy Công văn X. Yêu cầu này cũng được bộ phận đầu mối cung cấp thông tin ở cơ quan B đáp ứng.

    Sau ngày nhận bản photocopy Công văn X một tuần, công dân A trở lại cơ quan B yêu cầu cung cấp Công văn X dưới hình thức cung cấp qua mạng điện tử với lý do là bản photocopy đã bị mất. Bộ phận đầu mối cung cấp thông tin ở cơ quan B phải:

    A. Cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A.

    B. Từ chối cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A;

    C. Cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A nhưng dưới hình thức cho xem trực tiếp.

    D. Chỉ cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A nếu xét thấy công dân A có lý do chính đáng và Công văn X đáp ứng đủ điều kiện cung cấp qua mạng điện tử.

    Đáp án: D ( điểm d khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 30 Luật tiếp cận thông tin)

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 3

    Chủ đề “Tìm hiểu luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2022”. Cuộc thi bắt đầu từ ngày 15/10/2018 và kết thúc vào ngày 15/11/2018

    Câu hỏi 1: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2022, người yêu cầu bồi thường có quyền yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại giải quyết yêu cầu bồi thường trong trường hợp nào sau đây?

    A. Khi chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

    B. Sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

    C. Yêu cầu bồi thường đó đã được các cơ quan giải quyết bồi thường khác thụ lý, giải quyết.

    D. Yêu cầu bồi thường đó đã được Tòa án thụ lý, giải quyết trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính.

    Đáp án: B.

    Căn cứ Khoản 4 Điều 4 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước Khoản 4 quy định: Nhà nước giải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kết hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án đối với yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.

    Câu hỏi 2: Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu cơ quan nào sau đây giải quyết bồi thường?

    A. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật.

    B. Cơ quan cấp trên của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ.

    C. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

    D. Các cơ quan nhà nước.

    Đáp án: A

    Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Khoản 7 quy định: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật về tố tụng.

    Câu hỏi 3: Thời hiệu yêu cầu bồi thường là bao lâu kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2022 nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường?

    A. 01 năm.

    B. 02 năm

    C. 03 năm

    D. 05 năm.

    Đáp án C

    Căn cứ: Khoản 1 Điều 6 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Điều 6. Thời hiệu yêu cầu bồi thường

    1. Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này và trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự.

    2. Thời hiệu yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hành chính được xác định theo thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính.

    Câu hỏi 4: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2022, trường hợp nào sau đây thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính?

    A. Áp dụng biện pháp buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng trái pháp luật.

    B. Áp dụng biện pháp buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh trái pháp luật.

    C. Áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại trái pháp luật.

    D. Áp dụng biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện trái pháp luật.

    Đáp án A

    Căn cứ: Khoản 3 Điều 17

    Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

    3. Áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính sau đây trái pháp luật:

    a) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

    b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

    c) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

    Câu hỏi 5: Nhà nước bồi thường những thiệt hại nào sau đây?

    A. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm, thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết; Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm; Thiệt hại về tinh thần; Các chi phí khác được bồi thường.

    B. Thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

    C. Thiệt hại do công trình đang xây dựng do Nhà nước làm chủ đầu tư.

    D. Thiệt hại do công tác quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

    Đáp án: A

    Căn cứ: Từ Điều 23 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Câu hỏi 6: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2022, đối tượng nào sau đây được phục hồi danh dự?

    Những thiệt hại nào nhà nước sẽ bồi thường

    A. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trái pháp luật.

    B. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.

    C. Người bị thiệt hại trong hoạt động thi hành án dân sự.

    D. Người bị thiệt hại trong hoạt động thi hành án hình sự.

    Đáp án: A

    Căn cứ: Khoản 1 Điều 31

    Điều 31. Phục hồi danh dự

    1. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trái pháp luật thì được phục hồi danh dự.

    2. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm chủ động thực hiện việc phục hồi danh dự đối với người bị thiệt hại trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc phục hồi danh dự được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này.

    Câu hỏi 7: Bà Nguyễn Thị H là công chức thuộc Ủy ban nhân dân huyện B bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc với lý do sinh con thứ 3. Bà H đã có khiếu nại về tính trái pháp luật của quyết định xử lý kỷ luật nêu trên và cơ quan có thẩm quyền đã ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại trong đó chấp nhận nội dung khiếu nại của bà Nguyễn Thị H. Căn cứ quyết định giải quyết khiếu nại, Bà Nguyễn Thị H đã yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện B giải quyết bồi thường do ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật. Vậy trong trường hợp này, yêu cầu bồi thường của bà Nguyễn Thị H thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong lĩnh vực nào?

    A. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.

    B. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự.

    C. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng.

    D. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự.

    Đáp án A

    Căn cứ: Khoản 14 Điều 17

    Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

    14. Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.

    Câu hỏi 8: Ông V bị Viện kiểm sát nhân dân huyện C khởi tố vụ án về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản và Tòa án nhân dân huyện C đã ra bản án hình sự sơ thẩm tuyên phạt 03 năm tù về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Ông V đã kháng cáo bản án nêu trên lên Tòa án nhân dân tỉnh H. Tòa án nhân dân tỉnh H đã ra bản án hình sự phúc thẩm với nội dung hủy bản án sơ thẩm, tuyên Ông V không có tội và đình chỉ vụ án vì hành vi của ông V không cấu thành Tội lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Căn cứ bản án hình sự phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh H, ông V đã có yêu cầu bồi thường nhưng chưa biết gửi đến cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường đối với trường hợp của ông. Vậy trong trường hợp này, cơ quan nào là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường đối với yêu cầu bồi thường của Ông V?

    A. Tòa án nhân dân tỉnh H.

    B. Tòa án nhân dân huyện C.

    C. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh H.

    D. Viện kiểm sát nhân dân huyện C.

    Đáp án B

    Căn cứ: Điểm a Khoản 1 Điều 36

    Điều 36. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự

    1. Tòa án cấp sơ thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:

    a) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;

    Câu hỏi 9: Bà Q là người mua trúng tài sản được bán đấu giá (căn nhà 150 m2) đã nộp đủ số tiền mua theo đúng quy định của pháp luật. Nhưng do không nhận được tài sản trúng đấu giá, bà Q có đơn khiếu nại đối với việc không được nhận tài sản do sai phạm của cơ quan thi hành án trong quá trình cưỡng chế kê biên. Ngày 17/4/2018, Cục THADS tỉnh A ra Quyết định giải quyết khiếu nại số m/QĐ-GQKNTHA với nội dung chấp nhận khiếu nại của bà Q, khẳng định việc cơ quan thi hành án không giao được căn nhà cho bà Q là không đúng quy định của pháp luật và gây phát sinh thiệt hại đối với bà Q. Trên cơ sở đó bà Q muốn yêu cầu bồi thường nhưng không biết thủ tục yêu cầu bồi thường được thực hiện như thế nào? Vậy trong trường hợp này, theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bà Q có thể yêu cầu cơ quan nào hỗ trợ để thực hiện quyền yêu cầu bồi thường?

    A. Cục Thi hành án dân sự tỉnh A.

    B. Tổng Cục thi hành án dân sự.

    C. Các cơ quan nhà nước khác.

    D. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước (Bộ Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh A).

    Đáp án: D Điểm đ Khoản 2 Điều 73

    Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước

    2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    đ) Hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường;

    Câu hỏi 10: Dự đoán số người trả lời đúng

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 4

    Câu hỏi 1: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022, đâu là các biện pháp giám giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội trong trường hợp được miễn miễn trách nhiệm hình sự?

    A. Biện pháp khiển trách

    B. Biện pháp hòa giải tại cộng đồng

    C. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

    D. Cả ba đáp án trên đều đúng

    A. Phạt tiền

    B. Tù có thời hạn

    C. Tử hình

    D. Cải tạo không giam giữ

    Đáp án C, căn cứ Khoản 5 Điều 91 Bộ luật HÌnh sự 2022

    Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

    Không phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    Câu hỏi 3: P 17 tuổi phạm tội cố ý làm hư hỏng tài sản quy định tại khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2022 có khung hình phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Trong trường hợp này, nếu Tòa án áp dụng phạt tiền là hình phạt chính thì mức tiền phạt tối đa P phải chịu là bao nhiêu?

    A. 10 triệu đồng

    B. 15 triệu đồng

    C. 20 triệu đồng

    D. 25 triệu đồng

    Đáp án D, căn cứ Điều 99 Bộ Luật hình sự 2022

    Điều 99. Phạt tiền

    Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng.

    Mức tiền phạt đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt mà điều luật quy định.

    Câu hỏi 4: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022, nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Có thể áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    B. Có thể áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    C. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó.

    D. Khiển trách là một trong những hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    Đáp án C, căn cứ khoản 2 Điều 100 BLHS 2022

    Điều 100. Cải tạo không giam giữ

    2. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó.

    Không khấu trừ thu nhập người chưa thành niên

    Không khấu trừ thu nhập người chưa thành niên

    Câu hỏi 5: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022, đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá thời hạn nào sau đây?

    A. 10 năm tù

    B. 12 năm tù

    C. 15 năm tù

    D. 18 năm tù

    Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 101 BLHS

    Điều 101. Tù có thời hạn

    2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

    Câu hỏi 6: B phạm tội cướp tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2022 có khung hình phạt từ 03 năm đến 10 năm. Thời điểm B thực hiện hành vi phạm tội là 15 tuổi 04 tháng. Trong trường hợp này, mức phạt tù tối đa mà Tòa án có thể áp dụng đối với B là bao nhiêu?

    A. 03 năm

    B. 05 năm

    C. 07 năm

    D. 08 năm

    Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 101 BLHS

    Điều 101. Tù có thời hạn

    2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

    Người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự

    Người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự

    Câu hỏi 7: Theo Bộ luật Hình sự năm 2022, nhận định nào sau đây đúng về tuổi trách nhiệm hình sự?

    A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

    B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

    C. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự năm 2022 có quy định khác.

    D. Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 12 BLHS

    Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    Câu hỏi 8: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nếu chuẩn bị phạm tội

    A. Tội giết người và Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    B. Tội cướp tài sản và Tội cướp giật tài sản

    C. Tội giết người và Tội cướp tài sản

    D. Tội giết người và tội cướp giật tài sản

    Đáp án C, căn cứ Khoản 3 Điều 14 BLHS 2022 sửa đổi, bổ sung 2022

    Điều 14. Chuẩn bị phạm tội

    3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.”.

    Câu hỏi 9: H (15 tuổi) đánh S bị thương phải nhập viện cấp cứu. Qua giám định xác định tỷ lệ thương tật của S là 21%. Trường hợp này, H có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình không?

    A. H không phải chịu trách nhiệm hình sự

    B. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    C. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được miễn trách nhiệm hình sự

    D. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

    Đáp án A, vì theo Điều 9, Khoản 2 Điều 12 và Khoản 1 Điều 134 BLHS 2022 sửa đổi, bổ sung 2022

    Theo Khoản 2 Điều 12 thì “Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này”.

    Theo Điều 9 phân loại tôi phạm thì tội rất nghiêm trọng có mức phạt từ trên 7 năm đến 15 năm tù. Theo Khoản 1 Điều 134 thì mức phạt đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt từ từ 6 tháng đến 3 năm.

    Như vậy, hành vi của H chưa tới mức phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Câu hỏi 10: Dự đoán số người trả lời đúng*

    Các bạn dự đoán tầm 3 – 5 nghìn người là có cơ hội nhận thưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Bán Hàng Online Trên Zalo
  • Khởi Nghiệp Kinh Doanh Bằng Bán Hàng Online Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Tìm Hiểu Về Công Việc Cộng Tác Viên Bán Hàng Online
  • Tìm Hiểu Chỉ Tiết Về Những Người Nhóm Máu B Của Cung Bạch Dương
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Những Người Có Nhóm Máu B Của Cung Bảo Bình
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Pháp Luật Về Bầu Cử”

    --- Bài mới hơn ---

  • Phú Yên Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bầu Cử”
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 6
  • Bài 9: Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự (Trang 57 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1 Vnen)
  • Thông Báo Kế Hoạch: Tổ Chức Tham Gia Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Và Quy Tắc Ứng Xử Gắn Với Việc Bảo Vệ Môi Trường” Năm 2022
  • Gợi Ý Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Truyền Thống Công An Nhân Dân Việt Nam
  •        Sở Tư pháp và Tỉnh đoàn Phú Yên phối hợp Tổ chức cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về bầu cử” cho đoàn viên, thanh niên trên địa bàn tỉnh năm 2022 từ ngày 22/3/2021 đến ngày 04/4/2021. Cuộc thi có 7 giải cá nhân và 3 giải tập thể.

    Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2022-2026 được tiến hành vào Chủ nhật, ngày 23/5/2021. Đây là sự kiện chính trị quan trọng của đất nước nhằm lựa chọn, bầu ra những đại biểu tiêu biểu, xứng đáng đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân trong Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ mới, góp phần tích cực vào việc xây dựng, củng cố và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Để góp phần trang bị kiến thức pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cho đoàn viên, thanh niên trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp và Tỉnh Đoàn Phú Yên phối hợp tổ chức cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về bầu cử”.

             Cuộc thi bắt đầu từ 9 giờ 00 phút ngày 22/3/2021 và kết thúc vào 21 giờ 00 phút ngày 04/4/2021. Các thí sinh tham gia dự thi truy cập trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Phú yên (địa chỉ https://sotuphap.phuyen.gov.vn) hoặc trang thông tin điện tử Tỉnh Đoàn Phú Yên (địa chỉ https://www.tuoitrephuyen.vn) để tham gia dự thi.

      Kết thúc cuộc thi Ban tổ chức sẽ tiến hành trao giải như sau:

    – 01 Giải nhất: 3.000.000 đồng;

    – 01 Giải nhì: 2.000.000 đồng;

    – 02 Giải ba: Mỗi giải 1.000.000 đồng;

    – 03 Giải khuyến khích: Mỗi giải 500.000 nghìn đồng;

    – 03 Giải tập thể: Mỗi giải 3.000.000 đồng./.                                      

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tư Pháp Tổ Chức Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến “Pháp Luật Với Mọi Người”
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Và Quy Tắc Ứng Xử Gắn Với Bảo Vệ Môi Trường” – Thcs Nguyễn Trường Tộ
  • Tìm Hiểu Chính Sách
  • Ngày Mai, 20/10 Bắt Đầu Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến “pháp Luật Với Mọi Người”
  • Thể Lệ Cuộc Thi “Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2022” Đợt 2
  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bầu Cử

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu 1010 Năm Thăng Long
  • Cv Về Việc Tham Gia Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu 1010 Năm Thăng Long
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Và Quy Tắc Ứng Xử Gắn Với Việc Bảo Vệ Môi Trường” Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Và Quy Tắc Ứng Xử Gắn Với Việc Bảo Vệ Môi Trường”
  • Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Pháp Luật Về Bầu Cử Đại Biểu Quốc Hội Và Đại Biểu Hđnd Các Cấp” Năm 2022
  • Đối tượng tham gia thi là công dân Việt Nam ở trong nước và nước ngoài. Nội dung thi tìm hiểu về Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, một số quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Thí sinh tham gia đăng ký dự thi trực tiếp tại địa chỉ website của Cuộc thi:

    http://thitimhieuphapluat.moj.gov.vn hoặc truy cập chuyên mục Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân trên Cổng thông tin điện tử Quốc hội, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Trang thông tin điện tử của Hội đồng bầu cử Quốc gia; Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật; Trang thông tin điện tử Truyền hình Quốc hội Việt Nam; Báo Điện tử Đại biểu nhân dân, Báo Pháp luật Việt Nam điện tử và một số cơ quan báo chí khác.

    Người dự thi sẽ trả lời 20 câu hỏi (bao gồm 19 câu hỏi trắc nghiệm trực tiếp, 01 câu dự đoán số lượng người dự thi trả lời đúng tất cả các câu hỏi trắc nghiệm).

    Trong quá trình diễn ra Cuộc thi, mỗi cá nhân được dự thi tối đa 03 lượt thi để có thể cải thiện kết quả, mỗi lượt thi kéo dài tối đa 20 phút.

    Cơ cấu giải thưởng cuộc thi gồm 1 Giải Nhất: 6.000.000 đồng/giải); 5 Giải Nhì: 3.000.000 đồng/giải, 10 Giải Ba: 2.000.000 đồng/giải và 20 Giải Khuyến khích: 1.000.000 đồng/giải.

     Theo đó, ngày 26/3/2021, UBND huyện Hương Khêđã ban hành công văn số 526 về hưởngứng cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân”. Giao nhiệm vụ cho cácđơn vị xã, thị trấn, phòng ngành, MTTQ và các tổ chức hộiđoàn thể tập trung công tác tuyên truyền, vận động và khuyến khích, tạođiều kiện cho cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân hưởngứng cuộc thi đạt kết quả cao nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Zalo Không Hiển Thị Hình Ảnh, Zalo Không Xem Được Hình Ảnh Khi Nhắn Tin
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Zalo Không Hiển Thị Hình Ảnh Đơn Giản Nhất
  • Cách Xem Nhật Ký Zalo Trên Máy Tính Pc Laptop Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Xem Nhật Kí Zalo Trên Máy Tính Năm 2022
  • Làm Sao Xem Nhật Ký Zalo Trên Máy Tính 2022 [Hướng Dẫn A
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100