Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hoá Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 4: Thực Hành
  • Tìm Hiểu Về Ngành Quản Trị Kinh Doanh Năm 2022
  • Quản Trị Kinh Doanh Gồm Những Chuyên Ngành Nào
  • 1. Tự do hóa thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm xuống, hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.

    2. Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới. Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh, phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn như điện tử – tin học, năng lượng nguyên tử, hóa dầu, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học,…

    3. Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác. Các giá trị đạo đức của nhận loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn.

    4. Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia. Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nước phát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển.

    5. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quốc gia trên thế giới có thể nhanh chóng đón đầu được công nghiệp hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội

    6. Toàn cầu hóa tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

    7. Toàn cầu hóa tạo cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

    Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển:

    – Cơ hội:

    + Tự do hóa thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm xuống, hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.

    Ví dụ : Kể từ ngày gia nhập WTO, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta không ngừng tăng lên. Năm 2007 đạt 111,4 tỉ USD.

    + Đón đầu được công nghiệp hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội

    + Chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

    Ví dụ : Nhiều nước đang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin…) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

    + Các nước thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

    – Thách thức:

    + Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.

    Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa của Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kì); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước….

    + Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

    + Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác. Các giá trị đạo đức của nhận loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn.

    chúng tôi

    +Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Ví Điện Tử Momo Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Toàn Tập 2022
  • Tiểu Sử Và Sự Nghiệp Nancy Momoland
  • Cài Zalo Trên Máy Tính, Setup Zalo Cho Pc, Laptop
  • Tìm Hiểu Về Zalo Pc Và Những Tính Năng Hữu Ích Của Zalo Pc
  • Tải Zalo Về Máy Tính, Đăng Nhập Zalo Pc Nhanh Chóng
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Chuyên Ngành Quản Trị Kinh Doanh Nên Chọn
  • Phân Tích Nhân Vật Mị Châu
  • Trao Giải Cuộc Thi “Tìm Hiểu Về Thân Thế, Sự Nghiệp Đại Thi Hào Nguyễn Du Và Tác Phẩm Truyện Kiều”.
  • Đất Nước Mặt Trời Mọc
  • Có Gì Độc Đáo Và Hấp Dẫn Đến Vậy?
  • BÀI 4: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TÒAN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

    Phương án 1.

    Thông tin

    Cơ hội

    Thách thức

    Giảm thuế, hàng hóa có điều kiện để lưu thông rộng rãi

    Khả năng cạnh tranh của hàng hóa

    Tệ nạn buôn lậu

    2

    Tăng cường sử dụng khoa học và công nghệ,nâng cao hiệu quả sản xuất

    Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.

    Cần nhiều vốn đầu tư, đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn cao

    Các ngành công nghiệp hiện ?ại ch?a phát triển, khả năng cạnh tranh của sản phẩm chua cao.

    Tiếp thu tinh hoa cvan hóa hiện đại, làm phong phú văn hóa dân tộc.

    Tạo sự đồng nhất về văn hóa giữa các nước.

    Bị các siêu cường tư bản chủ nghĩa tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa.

    Các giá trị đạo đức và truyền thống văn hóa tốt đẹp có nguy cơ bị xói mòn.

    4

    Đồi mới công nghệ, thúc đẩy quá` trình công nghiệp hóa, thúc ?ẩy kinh tế phát triển.

    Ô nhiễm môi trường

    Tài nguyên thien nhiên bị cạn kiệt (các nước đang phát triển trở thành bãi rác thải công nghiệp cho các nước phát triển).

    Tiếp nhận nhanh chóng các công nghệ hiện đại, nâng cao hiệu quả sản xuât.

    Thiếu vốn đầu tư, khó khăn mở rộng thị trường.

    Tính cập nhập thông tin, trình độ lao động chưa cao.

    6

    Đón nhận sự chuyển giao khoa học và công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

    Tăng trình độ chuyên môn kĩ thuật cao cho người lao động,khả năng quản lí.

    Nâng cao trình độ để tiếp nhận những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại

    Khó khăn trong quản lí thương hiệu.

    Tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới

    Mở rộng thị trường, tăng sức mạnh.

    Dễ bị phụ thuôc do sự chênh lệch về trình độ.

    .

    Phương án 2.

    Tự do hoá thương mại:

    1.

    – Cơ hội: mở rộng thị trường giúp SX phát triển

    – Thách thức: mở rộng thị trường cho các nước phát triển.

    Cách mạng khoa học và công nghệ:

    2.

    – CH: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ; hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức.

    – TT: nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ pt K.tế.

    Sự áp đặt lối sống và nền văn hóa của các siêu cường kinh tế:

    3.

    – CH: tiếp thu các tinh hoa của VH nhân loại.

    – TT: giá trị đạo đức bị tụt lùi; ô nhiễm xã hội; đánh mất bản sắc dân tộc.

    Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận:

    4.

    – CH: tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá csvc-kt

    – TT: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước pt.

    Toàn cầu hoá trong công nghệ:

    5.

    – CH: Đi tắt , đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp và vượt các nước phát triển.

    – TT: gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu.

    Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:

    6.

    – C.H: thúc đẩy nền kt phát triển với tốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kt thế giới

    – TT: sự cạnh tranh trở nên quyết liệt.

    Sự đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế:

    7.

    – CH: tận dụngtiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước.

    – TT: chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên.

    Kết luận:

    – CH:

    + Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất-kỹ thuật, công nghệ.

    + Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để pt nền kt – xh đất nước.

    + Gia tăng tốc độ phát triển.

    – TT: Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn; chịu nhiều rủi ro, thua thiệt: tụt hậu, nợ, ô nhiễm…thậm chí mất cả nền độc lập.

    Phương án 3:

    1. Cơ hội

    – Trao đổi hàng hoá trên thị trường thế giới thuận lợi. Mở rộng thị trường tiêu thụ và cạnh tranh bình đẳng trong một môi trường không bị đối xử phân biệt.

    Ví dụ : Kể từ ngày gia nhập WTO (năm 2002), Trung Quốc đã khôn khéo khai thác tốt các cơ hội, nhờ vậy chỉ sau 2 năm (2004) đã đạt nhiều thành quả to lớn: tốc độ tăng trưởng GDP rất cao 9,5%, xuất siêu 32,7 tỉ USD, thu hút 60,6 tí USD và năm 2006 ngành công nghiệp ô tô đứng thứ 3 thê giới vởi 7,28 triệu chiếc.

    – Thuận lợi trong tiếp nhận và sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ.

    – Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

    – Chia sẻ, hợp tác, học tập các kinh nghiệm về bảo vệ môi trường.

    – Nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

    Ví dụ : Nhiều nước đang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin…) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

    – Có điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học công nghệ; về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

    – Thực hiện chủ trương đa phương hoá quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

    2. Thách thức

    – Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.

    Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa của Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kì); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước….

    – Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

    – Nguy cơ làm mai một và xói mòn các giá trị văn hoá, và đạo đức truyền thống.

    – Nguy cơ cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên và suy thoái môi trường rất lớn. Nguy cơ trở thành “bãi thải công nghệ của các nước phát triển”.

    Ví dụ: Nhiều nước châu Phi giàu tài nguyên quý hiếm Ni-giê-ri-a, An-gô-la,…, nhưng mức sống vẫn rất thấp (GDP/người nhỏ hơn 350 USD). Tài nguyên khoáng sản và rừng của hầu hết các nước châu phi bị khai thác kiệt quệ bởi các công ti tư bản nước ngoài…

    – Tình trạng phụ thuộc vốn, kĩ thuật công nghệ và vật tư thiết bị vào nước ngoài ngày càng chặt chẽ.

    Ví dụ: Tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài ngày càng lớn của các nước Mĩ La tinh, biểu hiện ở khoản nợ nước ngoài vượt trên 50% GDP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngoài Giờ Lên Lớp 11
  • Momo Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Momo
  • Danh Mục Các Mã Ngành Nghề Kinh Doanh Thông Thường Năm 2022
  • Giáo Án Một Số Đồ Dùng Trong Gia Đình
  • Tìm Hiểu Cấu Hình Máy Tính Như Thế Nào Là Mạnh
  • Bài 4. Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hoá Đối Với Các Nước Đang Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 4: Thực Hành
  • Tìm Hiểu Về Ngành Quản Trị Kinh Doanh Năm 2022
  • Quản Trị Kinh Doanh Gồm Những Chuyên Ngành Nào
  • Tìm Hiểu Ngành Học Quản Trị Kinh Doanh
  • BÀI 4: THỰC HÀNH

    TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

    1. Tự do hoá thương mại:

    – Cơ hội: Giảm thuế, có cơ hội mở rộng thị trường giúp sản xuất phát triển.

    – Thách thức: Mở rộng thị trường cho các nước phát triển, cạnh tranh hàng hóa, tệ nạn buôn lậu.

    2. Cách mạng khoa học và công nghệ:

    – Cơ hội: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ; hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức, tăng cường sử dụng khoa học và công nghệ,nâng cao hiệu quả sản xuất phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.

    – Thách thức: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ phát triển kinh tế, cần nhiều vốn đầu tư, đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn cao, các ngành công nghiệp hiện tại chưa phát triển, khả năng cạnh tranh của sản phẩm chưa cao.

    3. Sự áp đặt lối sống và nền văn hóa của các siêu cường kinh tế:

    – Cơ hội: Tiếp thu các tinh hoa của văn hóa nhân loại, tạo sự đồng nhất về văn hóa giữa các nước.

    – Thách thức: Giá trị đạo đức bị tụt lùi; ô nhiễm xã hội; đánh mất bản sắc dân tộc, bị các siêu cường tư bản chủ nghĩa tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa, các giá trị đạo đức và truyền thống văn hóa tốt đẹp có nguy cơ bị biến mất.

    4. Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận:

    – Cơ hội: Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá cơ sở vật chất-kĩ thuật, đổi mới công nghệ thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, kinh tế phát triển.

    – Thách thức: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển, ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt (Các nước đang phát triển trở thành bãi rác thải công nghiệp cho các nước phát triển)

    5. Toàn cầu hoá trong công nghệ:

    – Cơ hội: Đi tắt, đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp và vượt các nước phát triển, tiếp nhận nhanh chóng các công nghệ hiện đại, nâng cao hiệu quả sản xuât.

    – Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu, tính cập nhật thông tin, trình độ lao động chưa cao.

    6. Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:

    – Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới, đón nhận sự chuyển giao khoa học và công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng trình độ chuyên môn kĩ thuật cao cho người lao động, khả năng quản lí.

    – Thách thức: Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nâng cao trình độ để tiếp nhận những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại, khó khăn trong quản lí thương hiệu.

    7. Sự đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế:

    – Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới, mở rộng thị trường, tăng sức mạnh.

    – Thách thức: Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên, dễ bị phụ thuộc do sự chênh lệch về trình độ.

    * Kết luận:

    – Cơ hội: + Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất – kĩ thuật, công nghệ. + Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển nền kinh tế – xã hội đất nước. + Gia tăng tốc độ phát triển.

    – Thách thức: + Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn; chịu nhiều rủi ro, thua thiệt: tụt hậu, nợ, ô nhiễm…thậm chí mất cả nền độc lập.

    * Ví dụ:

    CƠ HỘI: – Kể từ ngày gia nhập WTO (năm 2002), Trung Quốc đã khôn khéo khai thác tốt các cơ hội, nhờ vậy chỉ sau 2 năm (2004) đã đạt nhiều thành quả to lớn: tốc độ tăng trưởng GDP rất cao 9,5%, xuất siêu 32,7 tỉ USD, thu hút 60,6 tỉ USD và năm 2006 ngành công nghiệp ô tô đứng thứ 3 thế giới với 7,28 triệu chiếc. + Thuận lợi trong tiếp nhận và sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ. + Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hoá của nhân loại. + Chia sẻ, hợp tác, học tập các kinh nghiệm về bảo vệ môi trường. + Nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

    :

    – Nhiều nước dang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Sin-ga-po, Bra-xin…) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

    + Có điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước. + Thực hiện chủ trương đa phương hoá quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

    THÁCH THỨC: – Tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài ngày càng lớn của các nước Mĩ La tinh, biểu hiện ở khoản nợ nước ngoài vượt trên 50% GDP.

    MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

    HÌNH THỨC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Tìm Hiểu Ví Điện Tử Momo Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Toàn Tập 2022
  • Tiểu Sử Và Sự Nghiệp Nancy Momoland
  • Cài Zalo Trên Máy Tính, Setup Zalo Cho Pc, Laptop
  • Tìm Hiểu Về Zalo Pc Và Những Tính Năng Hữu Ích Của Zalo Pc
  • Giải Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Là Gì, Làm Gì?
  • Bài Văn Phân Tích Nhân Vật Mị Châu Trong Truyện An Dương Vương Và Mị C
  • Phân Tích Nhân Vật Mị Châu Trong Truyền Thuyết An Dương Vương
  • Tìm Hiểu Về Con Người, Văn Hóa, Phong Tục Nhật Bản
  • Top 8 Bài Phân Tích Nhân Vật An Dương Vương Đầy Đủ Nhất
  • Giải Địa Lí 11 Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

    Nội dung thực hành

    Bài 1 (trang 17 sgk Địa Lí 11): Trình bày cơ hội và thác thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.

    Lời giải:

    1. Cơ hội

    – Trao đổi hàng hoá trên thị trường thế giới thuận lợi. Mở rộng thị trường tiêu thụ và cạnh tranh bình đẳng trong một môi trường không bị đối xử phân biệt.

    Ví dụ : Kể từ ngày gia nhập WTO (năm 2002), Trung Quốc đã khôn khéo khai thác tốt các cơ hội, nhờ vậy chỉ sau 2 năm (2004) đã đạt nhiều thành quả to lớn: tốc độ tăng trưởng GDP rất cao 9,5%, xuất siêu 32,7 tỉ USD, thu hút 60,6 tí USD và năm 2006 ngành công nghiệp ô tô đứng thứ 3 thê giới vởi 7,28 triệu chiếc.

    – Thuận lợi trong tiếp nhận và sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ.

    – Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

    – Chia sẻ, hợp tác, học tập các kinh nghiệm về bảo vệ môi trường.

    – Nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

    Ví dụ : Nhiều nước đang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin…) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

    – Có điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học công nghệ; về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

    – Thực hiện chủ trương đa phương hoá quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

    2. Thách thức

    – Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.

    Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa của Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kì); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước….

    – Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

    – Nguy cơ làm mai một và xói mòn các giá trị văn hoá, và đạo đức truyền thống.

    – Nguy cơ cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên và suy thoái môi trường rất lớn. Nguy cơ trở thành “bãi thải công nghệ của các nước phát triển”.

    Ví dụ: Nhiều nước châu Phi giàu tài nguyên quý hiếm Ni-giê-ri-a, An-gô-la,…, nhưng mức sống vẫn rất thấp (GDP/người nhỏ hơn 350 USD). Tài nguyên khoáng sản và rừng của hầu hết các nước châu phi bị khai thác kiệt quệ bởi các công ti tư bản nước ngoài…

    – Tình trạng phụ thuộc vốn, kĩ thuật công nghệ và vật tư thiết bị vào nước ngoài ngày càng chặt chẽ.

    Ví dụ: Tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài ngày càng lớn của các nước Mĩ La tinh, biểu hiện ở khoản nợ nước ngoài vượt trên 50% GDP.

    “Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển”

    Toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.

    Trước hết là những cơ hội lớn do toàn cầu hóa mang lại. Quá trình toàn cầu hóa ở gắn liền với sự liên kết khu vực, hình thành nhiều tổ chức kinh tế – chính trị- xã hội như Liên minh châu Âu EU, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, WTO…đã thúc đẩy tự do hóa thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm xuống, hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.

    Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quốc gia trên thế giới có thể nhanh chóng đón đầu được công nghiệp hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

    Toàn cầu hóa tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước. Là cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

    Bên cạnh nhiều cơ hội quan trọng là những thách thức mà chúng ta cần nhìn nhận. Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới. Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh, phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn như điện tử – tin học, năng lượng nguyên tử, hóa dầu, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học,…

    Chênh lệch sâu sắc về trình độ phát triển kinh tế và đời sống giữa các nhóm nước. Xuất hiện nhiều tập đoàn xuyên quốc gia lũng loạn thị trường toàn cầu. Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác.

    Toàn cầu hóa mở rộng và du nhập các nền văn hóa khác nhau, con người có nhu cầu hưởng thụ nhiều hơn, mới mẻ hơn. Điều này đã làm cho các giá trị đạo đức của nhận loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn.

    Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia. Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nước phát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Địa Lí 11 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển.
  • Bài Giảng Tìm Hiểu Một Số Nghề Thuộc Ngành Giao Thông Vận Tải Và Địa Chất
  • Ví Điện Tử Momo Là Gì? Sử Dụng Momo Có An Toàn Không?
  • Giáo Án Hướng Nghiệp 11
  • Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Địa Lí 11 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Là Gì, Làm Gì?
  • Bài Văn Phân Tích Nhân Vật Mị Châu Trong Truyện An Dương Vương Và Mị C
  • Phân Tích Nhân Vật Mị Châu Trong Truyền Thuyết An Dương Vương
  • Tìm Hiểu Về Con Người, Văn Hóa, Phong Tục Nhật Bản
  • Địa Lí 11 Bài 4 ngắn nhất: Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

    I. Cơ hội và thách thức

    – Thách thức:

    + Các nước đang phát triển trở thành thị trường tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế.

    + Nạn buôn lậu.

    2. Cách mạng khoa học công nghệ

    – Cơ hội:

    + Tiếp cận nền khoa học công nghệ của thế giới.

    + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức.

    – Thách thức: Nguy cơ tụt hậu về trình độ phát triển kinh tế

    3. Sự áp đặt lối sống văn hoá của các siêu cường

    – Cơ hội: Tiếp thu các văn hoá tinh hoa của nhân loại.

    – Thách thức: Giá trị đạo đức bị biến đổi theo chiều hướng xấu, đánh mất bản sắc dân tộc.

    4. Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận

    – Cơ hội: Tiếp nhận đầu tư công nghệ hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật.

    – Thách thức: Trở thành bãi rác thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển

    5. Toàn cầu hoá trong công nghệ

    – Cơ hội: tạo điều kiện đi tắt đón đầu thành tựu KHCN để phát triển.

    – Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài và nguy cơ tụt hậu.

    6. Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại

    – Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh. Hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới

    – Thách thức: Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt

    7. Sự đa phương hoá và đa dạng hoá quan hệ quốc tế

    – Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh của toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước.

    – Thách thức: Chảy máu chất xám, nguy cơ cạn kiệt tài nguyên.

    II. Viết báo cáo

    “Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển”

    Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, làm cho các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế thế giới. Đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, toàn cầu hóa cũng mang lại nhiều cơ hội và thách thức.

    Về cơ hội, trước hết toàn cầu hóa thúc đẩy tự do hóa thương mại và sự phát triển sản xuất. Việt Nam gia nhập ASEAN và WTO đã mở ra nhiều thị trường mới và đẩy mạnh ngoại thương phát triển.

    Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ giúp các nước đang phát triển nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, hoàn thành công nghiệp hóa. Là cơ hội để các nước nhanh chóng đón đầu công nghệ hiện đại, chuyển giao thành tựu mới về khoa học công nghệ, kinh nghiệm tổ chức và quản lí, tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển KTXH đất nước. Các quốc gia đang phát triển như Hàn Quốc, Sin-ga-po…đã trở thành nước công nghiệp mới (NICs) nhờ sớm tận dụng cơ hội của xu thế toàn cầu hóa.

    Bên cạnh mặt kinh tế, toàn cầu hóa còn là cơ hội để các quôc gia quảng bá văn hóa đất nước và tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa nhân loại; là sự hợp tác liên kết để bảo vệ môi trường chung. Dự án hợp tác “Tiểu vùng sông Mê Công” là sự hơp tác về mọi mặt giữa Việt Nam va các nước trên tất cả các mặt từ kinh tế đến văn hóa xã hội và bảo vệ môi trường. Chương trình giao lưu văn hóa Việt – Hàn, Lễ hội Hoa anh đào… được tổ chức đều đặn hằng năm.

    Toàn cầu hóa cũng đem lại nhiều thách thức không thể tránh khỏi. Đó là sự cạnh tranh quyết liệt của các nước khi gia nhập vào thị trường chung thế giới, là nguy cơ tụt hậu và rủi ro cao trong quá trình phát triển. Sự mở rộng đầu tư và tiếp nhận thành tựu khoa học công nghệ cũng gia tăng các nguồn nợ nước nước ngoài, ô nhiễm môi trường, chảy máu chất xám, cạn kiệt tài nguyên. Theo thứ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư, thống kê cho thấy ở Việt Nam năm 2013 có trên 80% doanh nghiệp HDI sử dụng công nghệ trung bình của thế giới, 5 -6% sử dụng công nghệ cao, 14% ở mức thấp và lạc hậu.

    Về văn hóa, các giá trị đạo đức dễ bị suy thoái, du nhập nhiều lối sống xa hoa, thái quá của phương Tây ở một bộ phận giới trẻ hiện nay.

    Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Địa Lí 11 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Tìm Hiểu Một Số Nghề Thuộc Ngành Giao Thông Vận Tải Và Địa Chất
  • Ví Điện Tử Momo Là Gì? Sử Dụng Momo Có An Toàn Không?
  • Giáo Án Hướng Nghiệp 11
  • Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Khái Quát Lịch Sử Trung Quốc Qua Các Triều Đại
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 4: Thực Hành
  • Tìm Hiểu Về Ngành Quản Trị Kinh Doanh Năm 2022
  • Quản Trị Kinh Doanh Gồm Những Chuyên Ngành Nào
  • Tìm Hiểu Ngành Học Quản Trị Kinh Doanh
  • Học Ngành Quản Trị Kinh Doanh Là Làm Nghề Gì Khi Ra Trường?
  • Giải bài tập Địa lí lớp 11 Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

    Bài 1 (trang 17 sgk Địa Lí 11): Trình bày cơ hội và thác thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.

    Lời giải:

    1. Cơ hội

    – Trao đổi hàng hoá trên thị trường thế giới thuận lợi. Mở rộng thị trường tiêu thụ và cạnh tranh bình đẳng trong một môi trường không bị đối xử phân biệt.

    Ví dụ: Kể từ ngày gia nhập WTO (năm 2002), Trung Quốc đã khôn khéo khai thác tốt các cơ hội, nhờ vậy chỉ sau 2 năm (2004) đã đạt nhiều thành quả to lởn: tốc độ tăng trưởng GDP rất cao 9,5%, xuất siêu 32,7 tỉ USD, thu hút 60,6 tí USD và năm 2006 ngành công nghiệp ô tô đứng thứ 3 thê giới vởi 7,28 triệu chiếc.

    – Thuận lợi trong tiếp nhận và sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ.

    – Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

    – Chia sẻ, hợp tác, học tập các kinh nghiệm về bảo vệ môi trường.

    – Nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trinh phát triển kinh tế – xã hội.

    Ví dụ: Nhiều nước đang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin…) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

    – Có điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học công nghệ; về tổ chức và quản 11, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

    – Thực hiện chủ trương đa phương hoá quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

    2. Thách thức

    – Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.

    Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa củá Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kì); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước….

    – Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

    – Nguy cơ làm mai một và xói mòn các giá trị văn hoá, và đạo đức truyền thống.

    – Nguy cơ cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên và suy thoái môi trường rất lớn. Nguy cơ trở thành “bãi thải công nghệ của các nước phát triển”.

    Ví dụ: Nhiều nước châu Phi giàu tài nguyên quý hiếm Ni-giê-ri-a, An-gô-la,…, nhưng mức sống vẫn rất thấp (GDP/người nhỏ hơn 350 USD). Tài nguyên khoáng sản và rừng của hầu hết các nước châu phi bị khai thác kiệt quệ bởi các công ti tư bản nước ngoài…

    – Tình trạng phụ thuộc vốn, kĩ thuật công nghệ và vật tư thiết bị vào nước ngoài ngày càng chặt chẽ.

    Ví dụ: Tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài ngày càng lớn của các nước Mĩ La tinh, biểu hiện ở khoản nợ nước ngoài vượt trên 50% GDP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hoá Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Tìm Hiểu Ví Điện Tử Momo Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Toàn Tập 2022
  • Tiểu Sử Và Sự Nghiệp Nancy Momoland
  • Cài Zalo Trên Máy Tính, Setup Zalo Cho Pc, Laptop
  • Già Hóa Dân Số: Cơ Hội Và Thách Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Hậu Quả Của Việc Già Hoá Dân Số Ở Nhật Bản: Người Cao Tuổi Cố Tình Phạm Tội Để Được An Dưỡng Tuổi Già Trong Nhà Tù
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiểm Môi Trường Nước
  • Tình Trạng Ô Nhiễm Nguồn Nước Ngầm Ở Việt Nam
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nước Là Gì? Hậu Quả Của Ô Nhiễm Nước
  • Hậu Quả Của Ô Nhiễm Môi Trường Nước
  • Việt Nam là 1 trong 10 nước có tốc độ già hóa nhanh nhất thế giới.

    Thống kê của Tổng cục Thống kê cho thấy, tính đến hết năm 2022, cả nước có 11 triệu người cao tuổi, chiếm khoảng 11,95% dân số, trong đó có khoảng gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên. Dự báo, Việt Nam sẽ bước vào thời kỳ dân số già vào năm 2035, khi tỷ lệ này tăng lên tới 20% với khoảng 21 triệu người cao tuổi, đến năm 2038 nhóm cao tuổi ở Việt Nam sẽ chiếm đến 20% tổng dân số. Đến năm 2049, tỷ lệ người cao tuổi sẽ chiếm khoảng 25% dân số, tức là cứ 4 người dân có một người cao tuổi.

    Số liệu thống kê dân số cho thấy, Việt Nam đang ở cuối của thời kỳ “quá độ dân số” với ba đặc trưng rõ rệt, đó là tỷ suất sinh giảm, tỷ suất chết giảm và tuổi thọ tăng. Kết quả là dân số trẻ em có xu hướng giảm nhanh, dân số trong độ tuổi lao động tăng nhanh và dân số cao tuổi cũng tăng.

    Kết quả nghiên cứu của UNFPA – Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc cũng chỉ ra điều tương tự. Theo nghiên cứu, dân số cao tuổi Việt Nam tăng nhanh cả về số tương đối và tuyệt đối, và tăng nhanh hơn các nhóm dân số khác. Chỉ số già hóa tăng lên nhanh chóng. So với các nước trong khu vực và trên thế giới, thời gian để Việt Nam chuẩn bị đón nhận già hóa dân số ngắn hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, dân số cao tuổi Việt Nam có xu hướng “già ở nhóm già nhất”, tức là tỷ lệ người cao tuổi ở nhóm lớn tuổi nhất (từ 80 trở lên) đã và đang tăng lên nhanh chóng.

    Một điều đáng nói, theo UNFPA, mô hình và nguyên nhân bệnh tật của người cao tuổi tại nước ta đang thay đổi nhanh chóng, từ bệnh lây nhiễm sang những bệnh không lây nhiễm theo mô hình bệnh tật của một xã hội hiện đại. Chi phí trung bình cho việc khám chữa bệnh của người cao tuổi cao gấp 7-8 lần chi phí tương ứng của một trẻ em. Mức độ tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế giữa các nhóm dân số cao tuổi rất khác nhau, trong đó dân số cao tuổi ở nông thôn, miền núi hoặc là dân tộc thiểu số có mức độ tiếp cận với các dịch vụ y tế có chất lượng còn thấp. Bản thân người cao tuổi cũng chưa ý thức được những nguy cơ bệnh tật. Tuổi thọ của người cao tuổi tăng lên, nhưng tuổi thọ khỏe mạnh lại cải thiện chậm.

    Rõ ràng, nếu không chuẩn bị một cách kỹ lưỡng ngay từ bây giờ thì dân số già không khỏe mạnh và không có thu nhập đảm bảo cuộc sống sẽ buộc Chính phủ phải có những khoản chi tiêu rất lớn và những khoản chi tiêu này sẽ tác động tiêu cực đến ngân sách nhà nước cũng như sự bền vững tài chính dài hạn của toàn bộ nền kinh tế.

    Mặc dù vậy, TS Nguyễn Ngọc Quỳnh – Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc cho rằng, già hóa dân số cũng cần được nhìn nhận trên khía cạnh tích cực. Dân số cao tuổi không có nghĩa hoàn toàn là gánh nặng mà đây là cơ hội lớn cho các ngành kinh tế dịch vụ cho người cao tuổi.

    Một ý kiến khác, GS Nguyễn Đình Cử, nguyên Viện trưởng Viện Dân số và các vấn đề xã hội nêu ra, nước ta hiện nay có khoảng 11,5 triệu người cao tuổi (chiếm khoảng 12% dân số), Tuy nhiên, trong số này có gần 7 triệu người nằm trong nhóm tuổi 60-69. Nhiều người còn sức khỏe và có trình độ nghề nghiệp khá cao (5,3% trong nhóm này có trình độ trung cấp nghề, mức chung của cả nước là chỉ có 4%, trình độ đại học là 7,6%). Đồng thời, nhiều người cao tuổi có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý, sản xuất phòng chống thiên tai, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Nếu không phát huy những giá trị này thì sẽ là sự lãng phí rất lớn cho sự phát triển bền vững kinh tế xã hội.

    Đương nhiên,để đối mặt với già hóa dân số, cần phải hoạch định những chiến lược, chính sách thực tế, xác đáng để thích ứng với tình hình. Đồng thời, điều quan trọng, quyết định nhất chính là việc giáo dục ý thức mỗi cá nhân về việc “lo cho tuổi già từ khi còn trẻ” bởi lo cho mình cũng chính là lo cho gia đình, cộng đồng và các thế hệ tương lai.

    Theo bà Naomi Kitahara, Trưởng đại diện UNFPA tại Việt Nam, già hóa là một tất yếu của sự phát triển. Chúng ta phải chuyển hướng trọng tâm từ việc đơn thuần giúp tiếp cận với tuổi già sang giúp tiếp cận với một tuổi già vui vẻ và hạnh phúc và tiếp tục đóng góp cho sự phát triển của xã hội và đất nước.

    “Chúng ta đang tiến tới một tương lai tươi đẹp hơn mà chúng ta hằng mong ước, “không bỏ ai lại phía sau” sẽ mang lại cơ hội để người cao tuổi đóng góp cho xã hội. Chúng ta hãy tăng cường những quyền con người này và đảm bảo có sự tham gia đầy đủ của người cao tuổi để xây dựng xã hội tốt đẹp hơn cho mọi lứa tuổi”- bà Naomi Kitahara nhấn mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xu Hướng Già Hóa Trên Thế Giới Và Các Vấn Đề Đặt Ra Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Dân Số Thế Giới Ngày Càng Già Đi
  • Thế Giới Lo Tình Trạng Dân Số Già
  • Ứng Phó Với Thực Trạng Già Hóa Dân Số: Việt Nam Đang “Già” Rất Nhanh
  • Hôi Miệng Khi Mang Thai Phải Làm Sao? Có Nguy Hiểm Không?
  • Cơ Hội Và Thách Thức Của Khoa Học Công Nghệ Việt Nam Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tình Hình Thế Giới, Khu Vực: Cơ Hội Và Thách Thức Đối Với Việt Nam
  • Quản Trị Kinh Doanh Du Lịch
  • Quản Trị Kinh Doanh Du Lịch: Cơ Hội Nghề Nghiệp Sau Khi Ra Trường
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Khách Sạn Là Gì ? Học Những Gì ?
  • Quản Trị Và Kinh Doanh Du Lịch
  • Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và là một xu thế tất yếu đối với sự phát triển của thế giới ngày nay. Vai trò của nó đang ngày càng được khẳng định trong việc thúc đẩy sự giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và an ninh mà không một quốc gia nào nằm ngoài xu thế đó. “Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối quan hệ có ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực các quốc gia, các dân tộc trên thế giới”.

    Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối quan hệ có ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực các quốc gia, các dân tộc trên thế giới

    Như vậy toàn cầu hoá vừa là cơ hội to lớn cho sự phát triển của mỗi quốc gia ,đồng thời cũng tạo ra những thách thức mà nếu không chuẩn bị nội lực và bỏ lỡ thời cơ thì sẽ bị tụt hậu rất xa tên con đường tiến tới văn minh của nhân loại.

    Trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới, khoa học và công nghệ luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng xuất lao động và hiệu quả sản xuất và hiển nhiên trong bối cảnh toàn cầu hóa, lĩnh vực này cũng chịu những ảnh hưởng không nhỏ, nhất là ở các nước đang phát triển như Việt Nam.

    Đảng và Nhà nước ta đã xác định khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu trong chính sách phát triển quốc gia. Tuy nhiên để sự phát triển này đi đúng lộ trình và xu thế của thế giới cần phải nhận diện rõ những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với lĩnh vực này.         

    Về cơ hội

    Trước hết, toàn cầu hóa giúp khoa học và công nghệ Việt Nam từng bước hội nhập, giao lưu với nền khoa học công nghệ của thế giới, tạo thuận lợi cho Việt Nam học tập kinh nghiệm, tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ thế giới  phục vụ cho sự phát triển của kinh tế- xã hội của đất nước. Việc chuyển giao các dây chuyền công nghệ, khoa học tiên tiến của thế giới vào từng ngành nghề, lĩnh vực cụ thể ở Việt Nam như: Công nghệ sản xuất ô tô (Nhà máy ô tô Trường Hải tiếp nhận dây chuyền chuyển giao của Hyundai về sản xuất ô tô), công nghệ sản xuất thiết bị di động cầm tay, chip và các sản phẩm viễn thông (Samsung Việt Nam), các công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao (Công nghệ tưới nhỏ giọt theo tiêu chuẩn Israel), công nghệ xây dựng cầu đường và đặc biệt công nghệ thông tin trong các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng đã góp phần đưa các ngành này từng bước tiếp cận và đạt đến trình độ của thế giới.

    Toàn cầu hóa tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự đầu tư của các nước tiên tiến có nền khoa học và công nghệ phát triển cao như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore

    Toàn cầu hóa tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự đầu tư của các nước tiên tiến có nền khoa học và công nghệ phát triển cao như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo. Sự tham gia liên doanh, liên kết trong hoạt động khoa học và công nghệ với các đối tác nước ngoài giúp cho các nhà khoa học và công nghệ Việt Nam có cơ hội tiếp cận với khoa học và công nghệ cao mà qua đó từng bước thu hẹp khoảng cách về kiến thức, kỹ năng nghiên cứu phát triển cũng như nâng cao năng lực sáng tạo khoa học-công nghệ của cá nhân và nền khoa học và công nghệ trong nước. Các chương trình hợp tác đào tạo nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, có khả năng tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới sẽ  góp phần nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ những người làm khoa học hiện có và phát triển đội ngũ các nhà khoa học công nghệ trẻ kế tục sự nghiệp phát triển nền khoa học và công nghệ quốc gia ngày càng hiện đại hơn.

    Những khó khăn và thách thức:

    Hiện nay, các sản phẩm khoa học công nghệ Việt Nam, dù đã được cải tiến và đổi mới nhiều, song phần lớn vẫn sử dụng những công nghệ cũ, lạc hậu. Việc  đổi mới công nghệ so với mặt bằng chung vẫn còn chậm. Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn, việc đầu tư vào nghiên cứu và đổi mới công nghệ bị hạn chế khiến cho các sản phẩm khoa học và công nghệ vẫn bị tụt hậu so với thế giới, làm giảm năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực này. Mặt khác việc đổi mới công nghệ  không chỉ đơn giản là thay máy cũ bằng máy mới mà còn phải đổi mới cả một hệ thống quản lý cũng như nguồn nhân lực chất lượng cao đi kèm mà những điều này vẫn còn thiếu và yếu. Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến 2022 đã đặt ra yêu cầu tốc độ đổi mới công nghệ phải đạt 15-20% mỗi năm, nghĩa là sau khoảng 5 năm các doanh nghiệp Việt Nam phải đổi mới được một thế hệ công nghệ. Thực tế, đây là con số quá cao nhưng mặt khác cũng lại được coi là quá thấp đối với khoa học và công nghệ Việt Nam.

    Khung hành lang pháp lý, việc hoàn thiện thể chế, hệ thống chính sách để bảo đảm Luật KH&CN được triển khai sâu rộng vào cuộc sống, tạo đà cho phát triển kinh tế – xã hội, đưa KH&CN thực sự trở thành lực lượng sản xuất quan trọng để phát triển kinh tế vẫn còn nhiều bất cập. Việc ban hành các văn bản dưới Luật như Nghị định, Thông tư hướng chậm chạp, khiến cho quá trình thực hiện Luật KH&CN gặp nhiều khó khăn.

    Đầu tư để phát triển khoa học và khoa học tuy đã có nhiều chuyển biến, được chú trọng nhưng mới chỉ đạt 2% tổng chi ngân sách nhà nước- một con số quá thấp so với nhu cầu của hoạt động khoa học và công nghệ.  Các nước tiên tiến  đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ, đặc biệt là nghiên cứu các sản phẩm khoa học ứng dụng luôn đạt từ 3 – 5% ngân sách. Rõ ràng sự chênh lệch về vốn đầu tư cho KH&CN cũng đã là một thách thức lớn cho nền KH&CN Việt Nam .

    Đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học, đặc biệt là các nhà khoa học đầu ngành còn thiếu và yếu, thiếu các trung tâm khoa học lớn; hiệu quả sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và kết quả hoạt động của các khu công nghệ cao còn thấp. Thiếu cơ chế quản lý khoa học nhất là cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài còn nhiều hạn chế. Việc nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ làm công tác khoa học không thể thực hiện trong thời gian ngắn mà đòi hỏi nhiều thời gian và tâm sức cũng là những thách thức không nhỏ cho việc phát triển nền KH&CN nước nhà         

     Lời kết

    Để “khoa học-công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất. Phấn đấu đến năm 2022, khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ phát triển của nhóm các nước dẫn đầu ASEAN; đến năm 2030, có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến trên thế giới.”, cần thiết phải ưu tiên, tập trung đầu tư trước một bước cho KH&CN, đồng thời đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, nhất là cơ chế tài chính nhằm giải phóng năng lực sáng tạo của nhà khoa học-công nghệ, đưa nhanh tiến bộ khoa học – công nghệ vào sản xuất và đời sống.  Giải pháp đưa ra là tăng cường liên kết giữa các tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp; Liên kết 4 nhà: nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông. Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ cao phải là hướng ưu tiên trong hội nhập quốc tế. Có như vậy nền KH&CN Việt Nam mới không lạc lõng và tụt hậu so với thế giới.   

    Ngô Thanh Tứ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ví Momo Là Gì? Ứng Dụng Ví Điện Tử Momo Có An Toàn Không?
  • Tiểu Sử Và Sự Nghiệp Nancy Momoland – “Bông Hồng Lai” Đẹp Khuynh Đảo Giới Thần Tượng Xứ Kim Chi
  • Tiểu Sử Momoland Và Bật Mí Về Momoland Thành Viên Từ A
  • Giáo Án Mầm Non Một Số Đồ Dùng Trong Gia Đình Bé
  • Hướng Dẫn Cách Tải Và Cài Đặt Zalo Trên Máy Tính Đơn Giản Nhất
  • Tình Hình Thế Giới, Khu Vực: Cơ Hội Và Thách Thức Đối Với Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Kinh Doanh Du Lịch
  • Quản Trị Kinh Doanh Du Lịch: Cơ Hội Nghề Nghiệp Sau Khi Ra Trường
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Khách Sạn Là Gì ? Học Những Gì ?
  • Quản Trị Và Kinh Doanh Du Lịch
  • Nhà Thơ Nguyễn Duy – Tiểu Sử Và Những Tác Phẩm Để Đời
  • 1. Thế giới đang trải qua một thời kỳ có nhiều biến động nhanh chóng, phức tạp và khó lường. Các nước lớn điều chỉnh chiến lược, vừa hợp tác, thỏa hiệp, vừa cạnh tranh, đấu tranh kiềm chế lẫn nhau quyết liệt, giành vị thế và lợi ích gây ra tình hình phức tạp tại nhiều khu vực và nhiều nước. Xung đột dân tộc, tôn giáo, khủng bố quốc tế, chiến tranh cục bộ, chiến tranh kinh tế, chiến tranh mạng, các hoạt động can thiệp, lật đổ, bất tuân dân sự, tranh chấp chủ quyền, lãnh thổ, tài nguyên… diễn ra dưới những hình thức mới, gay gắt hơn. Những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh tài chính, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, v.v.. diễn biến nghiêm trọng. Chủ nghĩa dân tuý, chủ nghĩa cường quyền nước lớn, chủ nghĩa thực dụng gia tăng mạnh mẽ trong quan hệ quốc tế. Luật pháp quốc tế và các thể chế đa phương toàn cầu đứng trước những thách thức lớn.

    Nhìn toàn cục, sau 30 năm kết thúc Chiến tranh lạnh, trong những mức độ khác nhau, thế giới chưa bao giờ im tiếng súng. Những loại vũ khí giết người hàng loạt vẫn được đua nhau sản xuất và nguy hiểm hơn là được đưa tới những điểm nóng. Việc đe dọa vũ lực và sử dụng vũ lực vẫn được nhiều thế lực xác định là công cụ quan trọng để đạt mục tiêu bành trướng, áp đặt. Xu hướng tập hợp lực lượng, liên kết – đấu tranh vì lợi ích quốc gia – dân tộc diễn ra gay gắt, đặt các nước đang phát triển, nhất là những nước vừa và nhỏ, trước nhiều sức ép, đặc biệt dưới tác động của cạnh tranh địa chính trị giữa các nước lớn.

    Trong bối cảnh đó, sự gắn kết về lợi ích gia tăng cùng với nhận thức về trách nhiệm chung trong giải quyết những vấn đề toàn cầu trở thành yếu tố thuận lợi cho không khí hợp tác và đối thoại. Cùng với xu thế đa cực hóa và dân chủ hóa quan hệ quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh, các dân tộc nâng cao ý thức độc lập, tự chủ, tự cường, ngăn ngừa những hành vi áp đặt và can thiệp của các thế lực cường quyền; các nước có cơ hội để triển khai hiệu quả chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát triển.

    Kinh tế thế giới vừa được phục hồi một bước sau khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu song tốc độ tăng trưởng đang chậm lại, tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng và suy thoái. Chiến tranh thương mại, tranh giành các nguồn tài nguyên, thị trường, công nghệ, nhân lực chất lượng cao giữa các nước ngày càng quyết liệt. Cách thức giải quyết, ứng phó các vấn đề kinh tế – xã hội nảy sinh sau khủng hoảng, nhất là về ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, chú trọng đổi mới sáng tạo, là những kinh nghiệm quý giúp các nước vượt qua được những thách thức đó để phát triển nhanh và bền vững.

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư cùng với quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đang là hai xu thế lớn, chi phối sâu sắc tiến trình phát triển của nhân loại. Những đột phá công nghệ diễn ra nhanh chóng trong nhiều lĩnh vực, như: trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, cơ sở dữ liệu lớn, Internet kết nối vạn vật, robots, công nghệ in 3 chiều, công nghệ nano, công nghệ sinh học, lưu trữ năng lượng, v.v.., đem đến sự thay đổi vượt bậc cho chất lượng cuộc sống, việc làm và sản xuất, kinh doanh. Sự đan xen của các quá trình hội nhập đưa thế giới đến một “cấu trúc ma trận” các hiệp định tự do thương mại (FTA) trên nhiều tuyến và nhiều cấp độ, trong đó phải kể đến các FTA thế hệ mới.

    Xu thế đổi mới công nghệ diễn ra nhanh, đặt ra nguy cơ lớn về tụt hậu song cũng là điều kiện cho các nước đi sau thực hiện các bước phát triển rút ngắn qua việc tận dụng những thành quả phát triển của nhân loại. Tuy không có ưu thế về công nghệ, vốn, nguồn nhân lực chất lượng cao, kinh nghiệm quản lý và điều hành nền kinh tế, v.v.. như các nước phát triển, nhưng nhờ hội nhập và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các nước đang phát triển có thể huy động và phân bổ hiệu quả hơn các nguồn lực, tiếp nhận kiến thức, công nghệ và kinh nghiệm quốc tế, để thực hiện “đi tắt, đón đầu”.

    Xu hướng co cụm xuất hiện ngay cả ở những nền kinh tế lớn như thể hiện qua chính sách “Nước Mỹ trên hết” của Tổng thống Donald Trump đang làm suy yếu tiến trình đa phương. Bởi vậy, các nước đang hướng về những cách tiếp cận như “toàn cầu hóa bao trùm”, “toàn cầu hóa 4.0” để định hình những chuẩn mực, quy tắc mới về quản trị toàn cầu với yêu cầu phải quan tâm hơn tới những người bị bỏ lại phía sau trong tiến trình phát triển và hội nhập.

    Khu vực Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương, trong đó có Đông Nam Á, tiếp tục phát triển năng động có vị trí địa kinh tế – chính trị ngày càng quan trọng. Đây cũng là địa bàn cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa các cường quốc, thể hiện qua những sáng kiến và kế hoạch lớn như Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương tự do và rộng mở, Vành Đai con đường, v.v… buộc các nước vừa và nhỏ phải lựa chọn đối sách tham gia. Các hành vi đơn phương, chính trị cường quyền nước lớn và tranh chấp lãnh thổ, chủ quyền biển, đảo trong khu vực, nhất là trên Biển Đông diễn ra căng thẳng, phức tạp hơn. ASEAN đã trở thành một lực lượng được các nước ngày càng coi trọng, đóng vai trò trung tâm trong tăng trưởng kinh tế, bảo đảm môi trường hòa bình và an ninh khu vực. Tuy nhiên, sự tranh thủ lôi kéo, gây sức ép và can thiệp của các nước lớn, cùng với những tính toán lợi ích riêng của một số nước thành viên, là yếu tố cản trở ASEAN có tiếng nói chung trong một số vấn đề khu vực, tác động không nhỏ đến tính thống nhất của tổ chức này. Tiểu vùng Mêkông tiếp tục là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế nhờ quá trình mở cửa, cải cách, chuyển đổi sang cơ chế thị trường và tăng cường hợp tác xuyên biên giới; song các vấn đề về ô nhiễm môi trường, khan hiếm nguồn nước ngọt và nước biển dâng đang là thách thức không nhỏ đối với mục tiêu phát triển bền vững của các nước trong tiểu vùng.

    2. Sự biến đổi của tình hình thế giới, khu vực đem lại cả thuận lợi và thời cơ, khó khăn và thách thức đan xen, đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    Trong ngắn hạn, môi trường quốc tế vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất định cho quá trình phát triển, đòi hỏi Việt Nam phải khẩn trương nâng cấp công tác dự báo và tăng cường năng lực nội tại để kịp thời xử lý được những tình huống phức tạp nảy sinh. Tranh chấp lãnh thổ, chủ quyền trên Biển Đông tiếp tục là thách thức lớn đối với an ninh và phát triển của Việt Nam. Sự gia tăng chủ nghĩa đơn phương và quan hệ “bất thường” của các nước lớn đặt Việt Nam trước những rủi ro về đối ngoại. Đứng ở một vị trí địa chiến lược quan trọng, việc lựa chọn phương cách ứng xử, tìm ra cách tiếp cận hợp lý, xác lập lòng tin, chia sẻ lợi ích và đảm bảo chủ quyền luôn là thách thức đối với Việt Nam trong nỗ lực duy trì quan hệ cân bằng và tốt đẹp với các nước lớn.

    Các vấn đề toàn cầu và mất an ninh phi truyền thống sẽ tác động trực tiếp đến Việt Nam ngày một sâu sắc hơn. Đặc biệt, Việt Nam là một trong những nước bị tổn thương nhiều nhất bởi biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng. Các áp lực về chuyển đổi phương thức phát triển trong bối cảnh thiếu hụt về tài nguyên, năng lượng,… rất có thể sẽ đặt nền kinh tế Việt Nam trước nhiều khó khăn. Việc nâng cao năng lực “thích ứng” với biến đổi khí hậu, nhất là chuẩn bị nguồn lực để sẵn sàng ứng phó với các tình huống khẩn cấp, thiên tai thường xuyên xảy ra, sẽ là thách thức lớn. Tuy nhiên, những phương thức và mô hình phát triển mới như: tăng trưởng xanh; phát triển kinh tế sinh thái, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, v.v.. cùng với tiến bộ khoa học công nghệ cũng đang mang lại cho nền kinh tế Việt Nam nhiều sự lựa chọn để tăng trưởng nhanh và bền vững.

    Trong dài hạn, nhìn chung các xu hướng phát triển có ảnh hưởng tích cực cho sự cất cánh của Việt Nam. Các chương trình nghị sự về tăng trưởng bao trùm, phát triển bền vững, xây dựng nền kinh tế nhân văn của thế giới gợi mở cho Việt Nam tư duy và tầm nhìn mới để đảm bảo công bằng và hoà nhập trong việc hưởng thụ các thành quả của tăng trưởng kinh tế.  

    Việt Nam có cơ hội tốt để trở thành cửa ngõ quan trọng của một khu vực kinh tế năng động, tiếp cận với các thị trường lớn của thế giới khi thiết lập được một mạng lưới FTA rộng khắp và khai thác chiến lược Trung Quốc+1 của các nhà đầu tư quốc tế(1).. Tuy nhiên, tiến trình hội nhập cũng đang gây ra sức ép điều chỉnh chính sách theo nhiều kênh, nhiều tuyến, tạo ra tác động nhiều chiều, khó kiểm soát. Bản thân các FTA không bảo đảm cho nền kinh tế Việt Nam vượt lên khỏi phân khúc thấp của chuỗi giá trị toàn cầu hay đem lại nhiều việc làm có năng suất cao hơn bởi những điều này lại chủ yếu phụ thuộc vào tiến độ hoàn thiện thể chế phát triển trong nước.

    Việt Nam có lợi thế của nước đi sau khi có thể đi thẳng vào phát triển những lĩnh vực mới của nền kinh tế số; song đây cũng là thách thức lớn nếu mô hình tăng trưởng vẫn theo chiều rộng, dựa vào vốn, lao động kỹ năng thấp và tài nguyên thiên nhiên. Giai đoạn vừa qua, mô hình này đã tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho một bộ phận lớn dân cư, nhưng nếu tiếp tục duy trì thì càng hội nhập sâu hơn, nền kinh tế Việt Nam sẽ càng lệ thuộc vào bên ngoài, càng có nguy cơ lún sâu vào “bẫy gia công, lắp ráp” và vướng vào những nấc thang thấp của chuỗi giá trị toàn cầu. Thách thức đó yêu cầu nền kinh tế Việt Nam phải đẩy nhanh sự chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng mới, dựa trên công nghệ và đổi mới sáng tạo là những yếu tố không có trần giới hạn.

    Nhìn lại gần 35 năm tiến hành công cuộc đổi mới và gần 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991, bổ sung, phát triển năm 2011, Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ, toàn diện, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử; chưa bao giờ đất nước có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín như ngày nay.

    Việc xác định trở thành một quốc gia phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa mở ra một giai đoạn mới, đồng thời thể hiện tính liên tục và hoàn chỉnh trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. “Định hướng xã hội chủ nghĩa” chính là nét đặc sắc nổi bật, thể hiện bản chất nhân văn, tiến bộ; sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam chính là đặc trưng quan trọng nhất trong việc thực hiện tầm nhìn phát triển Việt Nam.

    Mặc dù đã được thu hẹp đáng kể, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam vẫn thua Hoa Kỳ hơn 25 lần;  Singapore 24  lần; Nhật Bản 16 lần; và các nước OECD 16 lần(2). Việt Nam chưa thể tái lập được kỳ tích phát triển của các nền kinh tế Đông Á đi trước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan.

    Nền kinh tế Việt Nam hiện nay được đánh giá có triển vọng tốt, là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất khu vực và thế giới. Nếu duy trì được đà tăng trưởng như 3 thập niên qua (7-8%/năm), Việt Nam đang đứng trước cơ hội mang tính lịch sử để đạt được những bước ngoặt phát triển trong 3 thập niên tới: 1) đến năm 2030 – kỷ niệm 100 năm ngày Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập, trở thành nước công nghiệp, thuộc nhóm trên của các nước có thu nhập trung bình cao; 2) đến năm 2045 – kỷ niệm 100 năm Việt Nam độc lập (1945 – 2045), trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là tầm nhìn phát triển đất nước vừa mang những giá trị Việt Nam, vừa mang những giá trị toàn cầu, và trước hết là ý chí của dân tộc Việt Nam, do chính con người Việt Nam thực hiện.

    Để thực hiện tầm nhìn đó, trước hết phải vững vàng trên nền tảng tư tưởng, lý luận của Đảng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định sự lãnh đạo của Đảng; kiên định đường lối đổi mới của Đảng. Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định nhất quán quan điểm: Phát triển kinh tế – xã hội là trung tâm; xây dựng Đảng là then chốt; phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội; bảo đảm quốc phòng và an ninh là trọng yếu, thường xuyên.

    Thứ nhất, tiếp tục đổi mới tư duy, xây dựng thể chế phát triển đồng bộ cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường. Chú trọng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, tạo môi trường thuận lợi để huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá, đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế dựa trên khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo; tạo nền tảng để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tham gia có hiệu quả vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ, công bằng xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, không để người dân bị tụt lại phía sau trong quá trình phát triển.

    Thứ hai, tăng cường xây dựng con người và nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; phát huy nguồn lực văn hoá, con người Việt Nam thực sự trở thành sức mạnh nội sinh của đất nước. Tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển, tài năng, trí tuệ, phẩm chất con người Việt Nam với tư cách là trung tâm, mục tiêu và là động lực phát triển quan trọng nhất.

    Thứ ba, kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. Giữ vững an ninh quốc gia, trật tự, kỷ cương, bảo đảm an ninh kinh tế, xã hội, an ninh mạng, an ninh con người. Chủ động ngăn ngừa các nguy cơ chiến tranh, xung đột từ xa, từ sớm; phát hiện sớm và xử lý kịp thời những nhân tố bất lợi, nhất là những nhân tố bên trong có thể gây đột biến. Tiếp tục thực hiện hiệu quả đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hóa; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng; là thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín, vị thế quốc tế của Việt Nam.

    Thứ tư, tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng toàn diện, nâng cao năng lực lãnh đạo – cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; làm tốt công tác tư tưởng, lý luận; chú trọng công tác kiểm tra, giám sát và dân vận của Đảng là nhân tố có ý nghĩa quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa./.

    (1) Xu hướng các nhà đầu tư chuyển dịch đầu tư ra những nước gần Trung Quốc để tận dụng lao động giá rẻ, tránh được các rủi ro chính trị, đồng thời vẫn khai thác được thị trường Trung Quốc và tận dụng được hệ thống công nghiệp phụ trợ phát triển của nước này.

    (2) Phát biểu của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Phiên giải trình và trả lời chất vấn kỳ họp thứ 6, Quốc hội khoá XIV, ngày 1-11-2018.

    GS. TS. Nguyễn Xuân Thắng

    Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương,

    Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

    Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương,Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Hội Và Thách Thức Của Khoa Học Công Nghệ Việt Nam Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa Hiện Nay
  • Ví Momo Là Gì? Ứng Dụng Ví Điện Tử Momo Có An Toàn Không?
  • Tiểu Sử Và Sự Nghiệp Nancy Momoland – “Bông Hồng Lai” Đẹp Khuynh Đảo Giới Thần Tượng Xứ Kim Chi
  • Tiểu Sử Momoland Và Bật Mí Về Momoland Thành Viên Từ A
  • Giáo Án Mầm Non Một Số Đồ Dùng Trong Gia Đình Bé
  • Trí Tuệ Nhân Tạo: Những Cơ Hội Và Thách Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Trí Tuệ Nhân Tạo Trong Thời Đại Số: Bối Cảnh Thế Giới Và Liên Hệ Với Việt Nam
  • Phân Biệt Giữa Học Sâu, Học Máy Và Trí Tuệ Nhân Tạo
  • Sự Khác Nhau Của Vàng Trắng, Vàng Tây Và Vàng Ta
  • Mách Bạn Cách Nhận Biết Vàng Italy Chuẩn Nhất 2022
  • Cách Phân Biệt Vàng Ta
  • Trí tuệ nhân tạo (AI) và các thuật toán ngày càng phức tạp, và hiện đang ảnh hưởng đến cuộc sống và nền văn minh của chúng ta hơn bao giờ hết. Các lĩnh vực ứng dụng AI rất đa dạng và có khả năng mở rộng, đặc biệt với những cải tiến trong phần cứng máy tính hiện nay, một số thuật toán AI đã vượt qua khả năng của chuyên gia. Khi công nghệ AI được cải thiện, lĩnh vực ứng dụng của AI sẽ phát triển hơn nữa. Cụ thể, các thuật toán AI sẽ bắt đầu tối ưu hóa đến một mức độ lớn hơn bao giờ hết để đạt đến mức độ siêu phàm của trí thông minh. Tiến bộ công nghệ AI sẽ đưa ra những thách thức đạo đức chưa từng có trong lịch sử. Nhiều chuyên gia tin rằng bên cạnh cơ hội toàn cầu, công nghệ AI đang đặt ra rủi ro, và có thể sẽ lớn hơn rủi ro công nghệ hạt nhân, mà trong mọi trường hợp đã bị đánh giá thấp trong lịch sử. Hơn nữa, phân tích rủi ro khoa học cho thấy thiệt hại gây ra từ công nghệ AI có ảnh hưởng diện rộng nên việc thực hiện và phát triển công nghệ AI cần rất nghiêm túc ngay cả khi xác suất thiệt hại hiện tại là rất thấp.

    Ưu điểm và rủi ro của AI hiện tại

    Cuộc sống cá nhân và sự phát triển xã hội bị chi phối ngày càng nhiều bởi các thuật toán và trí tuệ nhân tạo (AI). Trong đó bao gồm những công nghệ phổ biến hiện nay như điện thoại thông minh, hệ thống điều khiển giao thông và các công cụ tìm kiếm trên internet. Thị trường tài chính cũng phụ thuộc vào các thuật toán cao cấp và phức tạp mà bất kỳ chuyên gia nào cũng khó có thể hiểu đầy đủ . Phần lớn các thuật toán hoạt động không có sự cố, nhưng luôn có khả năng xảy ra những điều không mong muốn như sự kiện “thiên nga đen” (“black swan”) của người Hồi giáo đã đe dọa và hỗn loạn cả hệ thống xã hội.

    Xe không người lái không còn là khoa học viễn tưởng và xe tự lái sẽ có sẵn trên thị trường trong tương lai gần. Ngoài tiết kiệm thời gian để tập trung làm việc hoặc thư giãn, một lợi thế thứ hai cho những chiếc xe không người lái là nâng cao an toàn khi lái xe. Rất nhiều mạng sống có thể được cứu mỗi năm, bởi những chiếc xe không người lái đã an toàn hơn đáng kể so với các phương tiện do con người điều khiển.

    Thực tế là công nghệ AI hiện tại có thể hỗ trợ y tế và chẩn đoán chính xác hơn so với bác sỹ tại, nhờ các suy luận thống kê vượt trội so với đánh giá lâm sàng của các chuyên gia con người trong hầu hết các trường hợp. Công nghệ AI như Watson là lý tưởng để thực hiện các suy luận thống kê với việc sử dụng máy tính đối với một số loại chẩn đoán có thể cứu sống.

    Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng là công nghệ cũng phi lý. Hầu hết các công nghệ có thể được sử dụng để mang lại lợi ích của loài người, nhưng cũng có thể nguy hiểm khi sử dụng bởi kẻ xấu, hoặc khi không được sử dụng cẩn thận an toàn và trong những tình huống không lường trước được.

    Tự động hóa và thất nghiệp

    Trong những thành công gần đây trong lĩnh vực máy học (Machine Learning) và robot, dường như chỉ còn là vấn đề thời gian ngay cả những công việc phức tạp đòi hỏi trí thông minh cao cũng có thể được tiếp quản toàn diện bởi máy móc.

    Những người sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từ công nghệ tiến bộ là người dân và quốc gia hiểu tận dụng các cơ hội công nghệ mới và các ảnh hưởng của dữ liệu lớn trên mạng. Trong khi ngành công nghiệp giải trí có cơ hội quan trọng để phát triển giáo dục tốt hơn thông qua cá nhân hóa dạy học bằng AI và ứng dụng hóa tài liệu học tập, nó đồng thời cũng làm tăng nguy cơ tỷ lệ những người trẻ tuổi sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn thành giáo dục của họ do nghiện bệnh lý đối với các trò chơi video và/hoặc internet.

    Tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất xã hội, lần lượt nâng mức sống trung bình. Nếu công việc được thực hiện bởi máy móc nhiều hơn, thời gian rảnh rỗi của con người dành cho giải trí và tự phát triển cho con người tang lên (một ưu điểm của sử dụng AI). Tuy nhiên, nhược điểm của công nghệ AI là tăng tự động hóa và gia tăng năng suất sẽ dẫn tới sự bất bình đẳng xã hội ngày càng tăng cũng như sự gia tăng về mức sống trung bình không có sự trùng hợp với sự gia tăng chất lượng trung bình của cuộc sống. Các chuyên gia như kinh tế học MIT giáo sư Erik Brynjolfsson thậm chí lo lắng rằng công nghệ tiến bộ đe dọa làm cho cuộc sống của đa số của những người tồi tệ hơn.

    Tình báo và siêu trí tuệ nói chung

    Trí thông minh chung là khả năng đạt được mục tiêu chung trong các môi trường khác nhau. Trí thông minh này có thể gây ra rủi ro (thảm khốc) nếu các mục tiêu của các máy móc không phù hợp với con người. Nếu một trí thông minh chung đạt đến một mức độ siêu phàm, nó trở thành một siêu trí tuệ; đó là, một thuật toán vượt trội so với trí thông minh của con người trong mọi cách, kể cả sáng tạo khoa học, phổ biến, cảm giác, và năng lực xã hội. Lưu ý rằng định nghĩa này để ngỏ câu hỏi về việc có hay không một siêu trí tuệ sẽ có ý thức.

    Trong trường hợp tốt nhất, một siêu trí tuệ có thể giải quyết vô số vấn đề cho nhân loại, giúp chúng ta vượt qua đạt được những thành tựu khoa học, đạo đức, sinh thái và kinh tế trước những thách thức của tương lai. Tuy nhiên, nếu các mục tiêu của một siêu trí tuệ không tương thích với sở thích của con người và các sinh vật khác, AI sẽ mang tới một mối đe dọa tồn tại chưa từng có, có khả năng gây ra hậu quả nhiều hơn so với bất kỳ sự kiện nào trước đó trong vũ trụ.

    Nhìn lướt qua tình trạng nghiên cứu cho thấy rằng câu hỏi đầu tiên dễ trả lời hơn thứ hai. Hiện tại có sự đồng thuận đáng kể, nhưng không phải là toàn bộ trong số các chuyên gia rằng máy móc về nguyên tắc có thể có ý thức, và ít nhất là có thể trong thần kinh máy tính.

    Những cân nhắc này có hậu quả đạo đức sâu rộng. Nếu máy móc có thể có ý thức, thì nó về mặt đạo đức sẽ vô lương tâm khi khai thác chúng như một lực lượng lao động và sử dụng chúng cho các công việc rủi ro như gỡ rối mìn hoặc xử lý các chất nguy hiểm. Triển vọng này đặc biệt đáng lo ngại bởi vì có thể hình dung rằng AI sẽ được tạo ra như vậy những con số khổng lồ trong trường hợp xấu nhất, có thể là một số nạn nhân thiên văn, đông hơn bất kỳ thảm họa được biết đến trong quá khứ.

    Hiện nay, chúng ta đang chứng kiến sự lan rộng của công nghệ AI với các tiềm năng đáng ngạc nhiên. Công nghệ AI hiện đang đứng sau những chiếc xe không người lái, y tế hỗ trợ Watson chẩn đoán, và máy bay không người lái của quân đội Hoa Kỳ sẽ dần dần trở thành những sản phẩm thực tiễn trong tương lai gần. Điều cốt yếu là các khung pháp lý được xây dựng cẩn thận diễn ra trước khi điều này xảy ra, để nhận ra tiềm năng của những công nghệ này theo cách giảm thiểu rủi ro một cách an toàn của một sự phát triển tổng thể tiêu cực.

    Vân Thùy Lược dịch theo Effective Altruism Foundation Báo cáo “Trí tuệ nhân tạo: Những cơ hội và thách thức” là công trình nghiên cứu của nhiều tác giả uy tín: Adriano Mannino -Đồng chủ tịch EFA, David Althaus – Trợ lý Giám đốc tại FRI và một số tác giả khác.

    Sáng kiến Xã Hội Trí Tuệ Nhân Tạo – AIWS do Michael Dukakis – cựu ứng cử viên Tổng thống, cựu Thống đốc bang Massachusetts, Chủ tịch Viện Michael Dukakis về Lãnh đạo và Sáng tạo (MDI) và Nguyễn Anh Tuấn – Giám đốc MDI khởi xướng tháng 11/2017, tập trung vào mục đích thúc đẩy sự phát triển hòa bình của AI. Cùng sự tham gia của nhiều học giả và chuyên gia hàng đầu thế giới, AIWS hiện đang phát triển Mô hình AIWS 7 lớp nhằm xây dựng nên các nền tảng đạo đức, trách nhiệm, các nguyên lý, các tiêu chuẩn và các giải pháp cho sự phát triển AI trong tầm kiểm soát và để sử dụng AI một cách an toàn, nhân văn và mang lại lợi ích cho xã hội.

    Đọc đầy đủ Báo cáo bản tiếng Anh .

    Đọc đầy đủ Báo cáo bản tiếng Việt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trí Tuệ Nhân Tạo Và Trí Tuệ Con Người
  • Sự Khác Biệt Giữa Tiềm Thức Và Vô Thức Là Gì?
  • Vô Thức Và Sức Mạnh Của Nó
  • Ý Thức Và Vô Thức Theo Quan Điểm Của Freud
  • Ý Thức (Conscious) Và Vô Thức (Unconcious)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100