Tìm Hiểu Về Thư Viện Ảnh Icloud

--- Bài mới hơn ---

  • Review Sớm Iphone X: Làm Quen Nhanh Dù Không Có Nút Home; Face Id Chính Xác, Nhưng Không Nhận Nếu Không Nhìn Đúng Cách
  • Tìm Hiểu Thêm Về Rối Loạn Kinh Nguyệt.
  • Vệ Sinh Đúng Cách Trong Kỳ Kinh Nguyệt, Các Bạn Hãy Tìm Hiểu Thêm Về Nó Nhé!
  • Truyện “kiều” Của Đại Thi Hào Nguyễn Du
  • Anh Chị Hãy Giới Thiệu Tác Phẩm Truyền Kì Mạn Lục
  • Cách lưu trữ ảnh của thư viện ảnh iCloud

    Thư viện ảnh iCloud tự động giữ mọi ảnh và video bạn chụp trong iCloud, vì vậy bạn có thể truy cập thư viện của mình từ bất kỳ thiết bị nào, bất cứ lúc nào bạn muốn. Mọi thay đổi bạn thực hiện đối với bộ sưu tập của mình trên một thiết bị, cũng sẽ thay đổi trên các thiết bị khác của bạn. Ảnh và video của bạn luôn được sắp xếp thành Khoảnh khắc, Bộ sưu tập và Năm. Và tất cả các kỷ niệm và con người của bạn được cập nhật ở khắp mọi nơi. Bằng cách đó bạn có thể nhanh chóng tìm thấy khoảnh khắc, thành viên gia đình hoặc bạn bè mà bạn đang tìm kiếm.

    Bộ sưu tập của bạn tải lên iCloud mỗi lần thiết bị của bạn kết nối với Wi-Fi và pin của bạn đã được sạc. Khi bạn có iOS 11 trở lên, thư viện của bạn cũng cập nhật qua mạng di động. Tùy thuộc vào tốc độ Internet của bạn, thời gian cần để bạn xem ảnh và video trên tất cả các thiết bị của bạn và chúng tôi có thể khác nhau.

    Trước khi thực hiện lưu trữ ảnh

    • Cập nhật iPhone, iPad hoặc iPod touch của bạn lên iOS mới nhất, máy Mac của bạn sang MacOS mới nhất và Apple TV (thế hệ thứ 4) của bạn lên tvOS mới nhất.
    • Thiết lập iCloud trên tất cả các thiết bị của bạn.
    • Đảm bảo rằng bạn đã đăng nhập vào iCloud bằng cùng một ID Apple trên tất cả các thiết bị mà bạn muốn sử dụng với Thư viện ảnh iCloud.
    • Nếu bạn có PC Windows, hãy cập nhật lên Windows 7 trở lên và tải xuống iCloud cho Windows.

    Bật Thư viện ảnh iCloud

    • Nhấp vào Tùy chọn bên cạnh Ảnh, sau đó chọn Thư viện ảnh iCloud.
    • Trên PC Windows của bạn, hãy làm theo các bước sau.

    Xem các chỉnh sửa của bạn trên tất cả các thiết bị của bạn

    Khi bạn thực hiện chỉnh sửa trong ứng dụng Ảnh trên thiết bị iOS hoặc máy Mac, ảnh sẽ tự động cập nhật trên tất cả các thiết bị của bạn. Vì vậy, khi bạn cắt hoặc nâng cao ảnh từ iPhone của mình, bạn sẽ thấy những thay đổi khi bạn truy cập thư viện của mình từ máy Mac. Nếu bạn thay đổi ý định và muốn hoàn nguyên về chế độ xem ban đầu, không có vấn đề gì. Ảnh và video gốc được lưu trữ trong iCloud và bạn có thể quay lại bất kỳ lúc nào.

    Ngay cả những ảnh và video bạn xóa trên một thiết bị, xóa mọi nơi bạn sử dụng Thư viện ảnh iCloud. Và nếu bạn muốn quay lại ảnh, bạn có thể khôi phục ảnh từ album Đã xóa gần đây trong 30 ngày.

    Bạn có thể thực hiện chỉnh sửa trên iPhone, iPad, iPod touch hoặc Mac và bạn sẽ tự động thấy chúng trên AppleTV của mình. Toàn bộ bộ sưu tập của bạn có sẵn trên Apple TV, bao gồm cả những kỷ niệm và album được chia sẻ của bạn.

    Các loại tệp mà bạn có thể sử dụng với Thư viện ảnh iCloud

    Ảnh và video của bạn được lưu trữ trong iCloud chính xác như bạn chụp. Tất cả các hình ảnh của bạn được giữ ở định dạng gốc ở độ phân giải đầy đủ – HEIF, JPEG, RAW, PNG, GIF, TIFF, HEVC và MP4, cũng như các định dạng đặc biệt bạn chụp bằng iPhone, như slo-mo, time-lapse , Video 4K và Live Photos.

    Đảm bảo rằng bạn có đủ bộ nhớ

    Ảnh và video bạn lưu trong Thư viện ảnh iCloud sử dụng bộ nhớ iCloud và bộ nhớ thiết bị của bạn. Và miễn là bạn có đủ không gian trong iCloud và trên thiết bị của mình, bạn có thể lưu trữ bao nhiêu ảnh và video tùy thích. Khi bạn đăng ký iCloud, bạn sẽ tự động nhận được 5 GB bộ nhớ miễn phí. Nếu bạn cần thêm dung lượng, bạn có thể mua thêm bộ nhớ iCloud. Kế hoạch bắt đầu với 50GB với giá $ 0,99 (USD) một tháng. Nếu bạn chọn gói 200 GB hoặc 2TB, bạn có thể chia sẻ bộ nhớ của mình với gia đình. Tìm hiểu thêm về các gói và giá trong khu vực của bạn.

    Tiết kiệm dung lượng trên thiết bị của bạn

    Thư viện ảnh iCloud giữ tất cả ảnh và video của bạn trong phiên bản gốc, có độ phân giải cao. Bạn có thể tiết kiệm dung lượng trên thiết bị khi bật Optimize Storage.

    Trên iPhone, iPad hoặc iPod touch của bạn:

    • Nhấn Ảnh.
    • Chọn Tối ưu hóa [thiết bị] Bộ nhớ.

    Trên máy Mac của bạn:

    • Mở ứng dụng Ảnh và nhấp vào Ảnh trong thanh trình đơn.
    • Nhấp vào Tùy chọn.
    • Chuyển đến tab iCloud và chọn cài đặt bộ nhớ.

    Nếu bạn bật Optimize Storage, Thư viện ảnh iCloud sẽ tự động quản lý kích thước thư viện của bạn trên thiết bị của bạn. Ảnh và video gốc của bạn được lưu trữ trong iCloud và các phiên bản tiết kiệm không gian được lưu trên thiết bị của bạn. Thư viện của bạn chỉ được tối ưu hóa khi bạn cần dung lượng, bắt đầu bằng ảnh và video bạn truy cập ít nhất. Bạn có thể tải xuống ảnh và video gốc qua Wi-Fi hoặc di động khi cần. Bạn có thể sử dụng Optimize Storage trên iPhone, iPad, iPod touch và Mac.

    Tạm dừng tải lên thư viện lên iCloud

    Khi bạn bật Thư viện ảnh iCloud, thời gian để ảnh và video của bạn tải lên iCloud phụ thuộc vào kích thước bộ sưu tập và tốc độ Internet của bạn. Nếu bạn có một bộ sưu tập ảnh và video lớn, quá trình tải lên của bạn có thể mất nhiều thời gian hơn bình thường. Bạn có thể xem trạng thái và tạm dừng tải lên trong một ngày.

    Trên máy Mac của bạn, mở ứng dụng Ảnh. Chọn Ảnh trong thanh bên, sau đó nhấp vào Khoảnh khắc trong danh sách tab trong thanh công cụ. Cuộn xuống cuối ảnh của bạn và nhấp vào Tạm dừng.

    Sao lưu ảnh và video của bạn

    Khi bạn bật Thư viện ảnh iCloud, ảnh và video của bạn sẽ tự động tải lên iCloud. Chúng không được sao chép trong bản sao lưu iCloud của bạn. Nhưng chúng tôi luôn khuyên bạn nên sao lưu các bản sao của thư viện của bạn. Bạn có thể tải ảnh và video của mình từ chúng tôi xuống máy tính và lưu trữ chúng dưới dạng thư viện riêng, chuyển chúng sang một máy tính khác bằng Chụp ảnh hoặc Chụp ảnh hoặc lưu trữ chúng trên một ổ đĩa riêng biệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Lưu Ý Trong Hóa Học 8
  • 7 Bí Mật Tế Nhị Bạn Cần Nói Với Con Khi Con Đến Tuổi Dậy Thì
  • Độ Tuổi Dậy Thì Là Gì? Đặc Điểm Của Tuổi Dậy Thì Ở Nam Và Nữ Giới
  • Sàn Forex Xm Có Đáng Tin Cậy Không? Cachchoiforex.com
  • Cung Bảo Bình Có Hợp Với Cung Xử Nữ Không?
  • Tìm Hiểu Con Chúng Ta Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cmt Nghĩa Là Gì? Những Tìm Hiểu Chung Về Cmt Trên Facebook
  • Tìm Hiểu Chung Về Firewall
  • Tường Lửa (Firewall) Là Gì? Những Kiến Thức Tổng Quan Về Firewall
  • Soạn Bài Tràng Giang Của Huy Cận
  • Soạn Bài Lẽ Ghét Thương Của Nguyễn Đình Chiểu
  • Trên trang này chúng tôi đã thu thập cho bạn tất cả các thông tin về Tìm Hiểu Con Chúng Ta sách, nhặt những cuốn sách, bài đánh giá, đánh giá và liên kết tương tự để tải về miễn phí, những độc giả đọc sách dễ chịu. Thông tin tác giảNguyễn Hiến LêNguyễn Hiến LêVào trang riêng của tác giảXem tất cả các sách của tác giảMỗi đứa trẻ sinh ra nếu được yêu thương, dạy dỗ đúng cách thì mới có thể phát triển toàn diện. Thế nhưng các bậc phụ huynh không phải ai cũng làm được điều đó bởi:* Bạn là những nhân sự mới trong nghề làm cha mẹ, bạn vụng về và thiếu kinh nghiệm* Trẻ là cả một thế giới bí mật, giữa cha mẹ và con như có một bức màn ngăn cách, bạn cố gắng mãi mà chẳng tìm được cách vén bức màn đó lên. Vì thế con bạn đẻ ra nhưng nhiều lúc bạn không hiểu được nó đang nghĩ gì hay muốn gì.Thấu hiểu cả về thể chất, tinh thần, tình cảm, tính cách của con chính là những gì mà cuốn sách “Tìm hiểu con của chúng ta” muốn mang tới cho độc giả. Chúng tôi tin chắc rằng những ai sẽ làm cha làm mẹ trong tương lai hoặc những ai đang làm cha làm mẹ đều nên đọc cuốn sách này.Cuốn sách “Tìm hiểu con của chúng ta” gồm 3 phần sau:Phần thứ nhất: Sự phát triển của trẻ. Trong phần đầu tiên tác giả đưa ra những luật cơ bản về sự phát triển của trẻ. Sau khi nắm chắc các luật cơ bản các bậc cha mẹ sẽ được tìm hiểu quá trình phát triển của trẻ cả về thể chất lẫn tinh thần và tình cảm. Thêm vào đó còn là những thay đổi của tuổi mới lớn để phụ huynh dễ dàng nhận biết và có cách chăm sóc trẻ trong giai đoạn đặc biệt này.Phần thứ hai: Các loại tính tình. Trong phần 2, trước hết tác giả giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan về các loại tính cách. Sau đó tác giả lần lượt đi sâu vào phân tích những tính cách riêng biệt của từng trẻ và xếp chúng thành từng hạng ví dụ như: hạng đam mê, hạng nóng nảy, hạng nhu nhược,… Hiểu được tính cách của trẻ cha mẹ sẽ dễ dàng hiểu và và giúp chúng thay đổi theo hướng tích cực.Phần thứ ba: Những cách để biết trẻ. Chúng ta không thể hiểu trẻ qua lý thuyết mà phải trải qua một quá trình luyện tập đủ lâu mới có thể hiểu chúng. Phần 3 sẽ giúp các bạn làm điều đó. Phụ huynh sẽ được hiểu và thực hành việc tìm hiểu con thông qua phương pháp trắc nghiệm để có thể xác định được tính cách con bạn như thế nào, thể chất con bạn ra sao và sự nhạy bén của trẻ với những thay đổi từ môi trường xung quanh. Qua kết quả trắc nghiệm bạn sẽ biết được con mình là ai, đang ở đâu và bạn cần bổ sung những gì, chăm sóc con ra sao trong thời gian tới.Mời bạn đón đọc. Cổng thông tin – Thư viện Sách hướng dẫn hy vọng bạn thích nội dung được biên tập viên của chúng tôi thu thập trên Tìm Hiểu Con Chúng Ta và bạn nhìn lại chúng tôi, cũng như tư vấn cho bạn bè của bạn. Và theo truyền thống – chỉ có những cuốn sách hay cho bạn, những độc giả thân mến của chúng ta.

    Tìm Hiểu Con Chúng Ta chi tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đồng Tiền Chung Euro (Châu Âu)
  • Tìm Hiểu Về Đồng Tiền Chung Châu Âu Euro
  • Tìm Hiểu Về Đồng Tiền Chung Euro ( Châu Âu )
  • Tìm Hiểu Về 12 Cung Hoàng Đạo Và Các Ngôi Sao Chiếu Mệnh Của Từng Cung
  • Chương 1 : Giới Thiệu Chung Về Microsoft Excel
  • Tải Về Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ.
  • Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Phật
  • Pháp Luân Công Là Gì? Tìm Hiểu Về Môn Pháp Luân Công
  • Sinh Viên Đại Học Georgia Và Đại Học New York Tìm Hiểu Môn Tu Luyện Pháp Luân Công Để Giảm Áp Lực, Nâng Cao Kết Quả Học Tập
  • Tìm Hiểu Đất Nước Con Người Pháp Visa Pháp
  • Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ có lẽ là cuốn sách mà những người nghiên cứu, khám phá và thực hành Thiền Vipasana ở Việt Nam đang mong đợi. Chúng ta đã biên soạn, dịch thuật, giới thiệu và mở khá nhiều khóa thiền hướng dẫn về pháp hành Niệm Thân theo phương pháp của những vị thiền sư nổi tiếng như Ngài Mahãsi, Ngài u Silananda, Ngài U Pandita, v.v. nhưng chưa có cuốn sách nào giới thiệu đầy đủ và cụ thể về pháp hành Niệm Thọ. Thiền sư Goenka rất uy tín về lĩnh vực Niệm Thọ. Ở Ấn Độ có nhiều trung tâm thiền Vipasanã nổi tiếng dưới sự hướng dẫn của thiền sư Goenka, luôn có đông đảo những hành giả từ nhiều nơi trên thế giới đến thực tập pháp hành Niệm Thọ. Phần lớn những người hành thiền từ các trung tâm này, mà tôi quen biết, đều nói rằng họ đã gặt hái được nhiều kết quả tốt đẹp dưới sự hướng dẫn của thiền sư Goenka. Thọ hay cảm giác là duyên phát sinh các ái, từ đó đưa đến chấp thủ và tạo nghiệp trong vòng sinh tà luân hồi. Rồi khi nghiệp trổ quả thọ lại là yếu tố nổi bật nhất, đó là lý do vì sao khi đề cập tới quả, hầu như chúng ta thường chỉ nói đến quả khổ hay quả lạc. Như vậy, đối với con người thọ quan trọng đến mức nào. Xem Thêm Nội Dung Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ PDF). Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF. Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2022). Vui lòng tải xuống Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

    Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ chi tiết

    • Tác giả: Thiền Sư G. N. Goenka
    • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Hồng Đức
    • Ngày xuất bản:
    • Che: Bìa mềm
    • Ngôn ngữ:
    • ISBN-10: 6904351658573
    • ISBN-13:
    • Kích thước: 14.5 x 20.5 cm
    • Cân nặng:
    • Trang:
    • Loạt:
    • Cấp:
    • Tuổi tác:

    Tìm Hiểu Pháp Môn Niệm Thọ Bởi Pdf tải torrent miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Pháp Môn Tịnh Độ (P.2)
  • Tìm Hiểu Pháp Môn Tịnh Độ (P.1)
  • Tìm Hiểu Pháp Môn Tịnh Độ (P.3)
  • Tìm Hiểu Một Vài Ý Nghĩa Về Kinh Pháp Hoa
  • Chế Độ Ăn Keto Là Gì? Giảm Cân Theo Phương Pháp Keto Có Tốt Không?
  • Pr Trong Hoạt Động Thư Viện Một Hướng Nhìn Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thẻ Visa Và Master Card _Rút Tiền Đáo Hạn Thẻ Tín Dụng
  • Nước Muối Sinh Lý Natri Clorid 0.9 Có Tác Dụng Gì, Dùng Thế Nào?
  • Chuyên Gia Hoá Học Mách Cách Tự Pha Nước Muối Và Cách Sử Dụng An Toàn Tại Nhà
  • Một Số Giống Vịt Xiêm (Ngan) Phổ Biến Hiện Nay
  • Ngan, Gà, Vịt: Thịt Nào Tốt Hơn?
  • Thư viện là cơ quan văn hoá, giáo dục, thực hiện nhiệm vụ lưu giữ, bảo quản và phổ biến tài liệu đến bạn đọc. Có nhiều loại hình thư viện khác nhau, mỗi loại hình thư viện ngoài chức năng chính như trên còn phải thực hiện những nhiệm vụ riêng tuỳ theo loại hình thư viện quy định.

    Một định nghĩa khác về PR do Viện Quan hệ Công chúng Anh (Institute of public relations – IPR) đưa ra cũng bao hàm những yếu tố cơ bản của hoạt động PR: PR là một nỗ lực được lên kế hoạch và kéo dài liên tục để thiết lập, duy trì sự tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng [6].

    – Truyền thông: Đề xuất hoặc trao đổi ý tưởng, ý kiến hoặc thông điệp qua các phương tiện khác nhau như hình ảnh, văn bản hoặc đối thoại trực tiếp.

    – Công bố: Thông báo trên báo chí các thông điệp đã được lập kế hoạch với mục đích rõ ràng, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng một cách có lựa chọn nhằm nâng cao lợi ích cho các tổ chức.

    – Quảng bá: Các hoạt động được thiết lập nhằm tạo ra và kích thích sự quan tâm vào một cá nhân, một sản phẩm hay một tổ chức hoặc một vấn đề nào đó.

    – Tạo ra thông tin trên báo chí.

    Thực tế ở Việt Nam, các thư viện công cộng hoạt động bằng ngân sách nhà nước, cách thức làm việc còn mang tính “thầm lặng”, yếu tố năng động, sáng tạo là điểm yếu của hệ thống thư viện này. Mấy năm gần đây, các thư viện lớn như thư viện tỉnh, thành phố đã có nhiều thay đổi tích cực trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động, tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan nên hiện nay thư viện công cộng ở Việt Nam chưa thực sự là địa điểm lựa chọn cho việc giải trí, học tập, nghiên cứu của bạn đọc. Thư viện của các trường đại học, cao đẳng chính quy hoạt động theo ngân sách chi cho hoạt động chung của nhà trường nên nguồn kinh phí cũng hạn hẹp, mặc dù yếu tố về trình độ nguồn nhân lực thư viện đã được đảm bảo. Thư viện trường ngoài công lập có phần nào cởi mở hơn trong việc chủ động bằng nhiều cách để xây dựng thương hiệu, tuy nhiên, những hoạt động mang “hơi hướng PR” cũng chưa thực sự phát huy hiệu quả. Có nhiều lý do dẫn đến thực trạng trên: thứ nhất, chưa hiểu đầy đủ về vai trò của PR trong việc kết nối với cộng đồng, ghi dấu ấn trong lòng công chúng (cụ thể là bạn đọc); thứ hai, các thư viện còn mang nặng tâm lý ngại chủ động tìm đến với cộng đồng, vẫn còn ở thế bị động, chỉ phục vụ, cung ứng dịch vụ và sản phẩm khi có nhu cầu; thứ ba, chưa nhìn thấy tính hiệu quả của PR trong việc đem lại lợi ích lâu dài trên nhiều mặt từ giá trị nhân văn đến hiệu quả kinh tế.

    Chưa quan tâm đến việc xây dựng chiến lược PR trong một số hoạt động của thư viện, cụ thể là chưa triển khai xây dựng, giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ đến với bạn đọc. Hiện trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin nhìn từ chính sách hệ thống thông tin Quốc gia bao gồm bốn hợp phần cơ bản là: Kỹ thuật, thông tin, con người và tổ chức. Tuy nhiên, khi xem xét các hợp phần đó chúng ta thấy rõ sự yếu kém còn tồn tại dẫn đến chất lượng thông tin cung cấp còn thấp, các loại sản phẩm và dịch vụ còn nghèo nàn, chưa có phương án “tiếp thị hay chào hàng” đến bạn đọc. Một sản phẩm hay dịch vụ mới được tạo ra cần xác lập cách thức tồn tại và phát triển cho sản phẩm và dịch vụ đó, xoá bỏ quan điểm tạo lập sản phẩm và cung ứng khi có nhu cầu. Cần đưa sản phẩm hay dịch vụ đó vào một kế hoạch PR tổng thể để sản phẩm và dịch vụ được nổi bật, thu hút sự chú ý của bạn đọc.

    Các hoạt động của thư viện gắn với số lượng người tham dự lớn, đòi hỏi sự quan tâm đến tính kết nối cộng đồng, cụ thể là tổ chức các sự kiện trong thư viện như: Ngày Hội Sách, triển lãm sách… Như vậy, khái niệm “Tổ chức sự kiện” cũng là một nội hàm trong kế hoạch PR nhằm mục đích kết nối và tạo hiệu quả với công chúng tham dự sự kiện. Vì vậy, nếu xét PR ở góc độ tổng thể hoạt động của toàn thể thư viện thì PR cần có chiến lược toàn diện trên các mặt một cách đồng bộ. Nếu xét PR chỉ phục vụ cho một hoạt động cụ thể thì có thể gắn PR “nằm trong lòng” hoạt động đó. Các sự kiện lớn của thư viện với sự tham gia đông đảo bạn đọc là môi trường tốt nhất để thư viện thực hiện chiến lược PR của mình, PR lúc này gắn với thông điệp của chương trình, gắn với nội dung hoạt động của sự kiện. Có thể nói một sự kiện diễn ra thu hút đông đảo người quan tâm thì phần nào chiến lược PR trong khuôn khổ hoạt động đó cũng đã thành công.

    PR in House (PR trong các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp) là một khái niệm chỉ hoạt động PR nội bộ trong các cơ quan, tổ chức, đặc biệt với các đơn vị hoạt động hướng tới sự kết nối cộng đồng. Phân biệt với các công ty hoạt động PR chuyên nghiệp như các công ty truyền thông, công ty tư vấn quảng bá xây dựng thương hiệu thì PR in House chỉ là một bộ phận trong một cơ quan, tổ chức. Nhiệm vụ của bộ phận này là nghiên cứu cách thức để xây dựng, duy trì và quảng bá hình ảnh của sản phẩm, dịch vụ của đơn vị đến với xã hội, hay nói cụ thể hơn là xây dựng uy tín để tạo lập thương hiệu cho đơn vị. Tuỳ vào kế hoạch PR cho từng đối tượng (cá nhân, sản phẩm và dịch vụ, hoạt động…), nhiệm vụ của nhóm PR in House khi nhận một nhiệm vụ PR là:

    – Xác định truyền thông: Lựa chọn nội dung truyền thông để quảng bá (có thể là hình ảnh, thông điệp…), xác định phương tiện truyền tải, đơn vị tự thực hiện, kinh phí truyền thông.

    – Công bố công khai rộng rãi đối tượng cần PR: Nếu là sự kiện cần có kế hoạch để công bố thông tin về nội dung, thời gian, địa điểm đến các đối tượng tham gia sự kiện với tư cách là đối tượng công chúng chứ không phải chỉ những đơn vị cùng tham gia tổ chức. Nếu là sự kiện nhỏ trong khuôn khổ thư viện thì xác định rõ nhóm đối tượng mục tiêu để có chiến lược PR phù hợp và hiệu quả. Nếu đối tượng không phải là sự kiện mà là sản phẩm hay dịch vụ thì cần xác định đối tượng mục tiêu là ai (nhóm những người có nhu cầu sử dụng sản phẩm và dịch vụ đó) và cách thức để đưa thông tin về sản phẩm đến với họ.

    – Chuẩn bị nhân lực cho từng nhiệm vụ, xác định thời hạn và tiêu chí đánh giá kết quả. Kết quả hoạt động PR không giống nhau cho mọi đối tượng, có trường hợp định lượng được, nhưng có trường hợp không thể định lượng được ngay mà là kết quả có tính dài lâu, nên cần có tiêu chí đánh giá cho từng hoạt động PR.

    Với kế hoạch PR cho thư viện, cần xem xét các nội dung sau:

    – Phân tích hiện trạng thư viện: Nguồn lực, số lượng bạn đọc, hiệu quả hoạt động phục vụ…

    – Lập chiến lược, mục tiêu truyền thông.

    – Định vị sản phẩm, dịch vụ cần cung cấp cho cộng đồng, phân chia nhóm đối tượng sử dụng sản phẩm và dịch vụ.

    – Xây dựng trang web, trang thông tin trực tuyến.

    – Phân bổ ngân sách và thời gian triển khai.

    – Đo lường và đánh giá hiệu quả của chiến dịch PR.

    PR trong hoạt động thư viện là một vấn đề mới, nhưng nó đem lại nhiều giá trị lớn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của thư viện. Do đó, đã đến lúc cần các nhà nghiên cứu thư viện, những người làm trực tiếp trong các thư viện nhìn nhận lại để có những thay đổi trong nhận thức. Đặc biệt, trong thời đại công nghệ truyền thông phát triển nhanh, mạnh như hiện nay đã làm thay đổi thói quen và cách thức tiếp cận thông tin của từng cá nhân, tổ chức, nếu các thư viện không có chiến lược trong việc chủ động tạo ra “sức hút” riêng biệt, dựa trên những giá trị có tính giáo dục dài lâu, bền vững so với các phương tiện truyền thông khác, cũng như tạo sự khác biệt giữa các thư viện và truyền tải thông tin đến với xã hội thì vai trò của thư viện đối với xã hội sẽ dần dần bị thế chỗ.

    Giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Nghe Và Nghe
  • Tại Sao Kiếm Lại Lợi Hại Hơn Cả Đao Lẫn Thương?
  • 5 Cách Nhận Biết U Hạch Lành Tính Hay Ác Tính?
  • Phân Biệt Hộ Kinh Doanh Cá Thể Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Sự Khác Biệt Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Thư Viện Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Chính Dẫn Đến Tình Trạng Oan Sai Là Gì?
  • Ong Bốc Bay Và Biện Pháp Xử Lý
  • Oan Sai Trong Tố Tụng Hình Sự, Nhìn Từ Vụ Án Chìm Ca Nô Ở Cần Giờ
  • Nguyên Nhân Gây Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế (Ocd)
  • Giải Mã Nguyên Nhân Khiến Đế Chế Ottoman Kiêu Hùng Tồn Tại Hơn 600 Năm Sụp Đổ Chóng Vánh
  • Khi đàn ong mất ong chúa mà ong cầu ong không có trứng, không có ấu trùng 1 – 2 ngày tuổi thì ong thợ sẽ đẻ trứng. Hiện tượng ong thợ đẻ trứng để nhận biết vì trứng ong thợ nhỏ, đẻ không đúng vị trí, thường là d h bên thành l tổ, mỗi lỗ tổ có 2 – 3 trứng, thậm chí có lỗ 5 – 6 trứng, không theo một thứ tự nào. Nếu không phát hiện để xử lý thì trứng ong thợ sẽ nở ra toàn là ong đực, nhỏ con, không có ong thợ non cho ăn sẽ chết hết. Đàn ong đi đến tiêu diệt.

    Để khắc phục hiện tượng này có mấy cách sau đây:

    – Trước tiên phải loại bỏ trứng ong thợ đẻ bằng cách điều tra thay cầu ong mới, hoặc vi ợ một cầu ong của tổ khác có trứng, ấu trùng, nhộng là tốt nhất. Sau đó gắn mũ chúa mới hoặc giới thiệu ong chúa mới cho đàn. Khi t có mũ chúa, có trứng rồi thì ong thợ sẽ không đẻ trứng nữa, đặc biệt khi có chúa mới thì chất hocmon của chúa sẽ ức chế ong thợ đẻ trứng. Còn cầu ong có tr ng ong thợ đem phun nước vào cho ong ung hỏng đi, phơi sấy khổ để dự trữ, hoặc trả lại cho đàn.

    – Cách thứ hai là áp dụng kỹ thuật nhập đàn: nhập đàn ong mất chúa vào một đàn khác để duy trì số ong thợ c n lại. Khi nhập xong thì loại bỏ cầu ong có trứng ong thợ đi.

    – Cách thứ ba là khi phát hiện được sớm ong thợ đẻ ít thì dùng gim gắp trứng ong thợ bỏ đi, gắn mũ chúa hoặc giới thiệu ong chúa mới.

    – Cách thứ tư là diệt trứng ong tại cầu bằng cách phun nước sạch vào các lỗ có trứng ong thợ làm cho trứng ung hỏng, mới gắn mũ chúa hoặc giới thiệu ong chúa mới. Tuy nhiên cách này có nhược điểm là khi trứng ong thợ bị ung sẽ có mùi hôi trong cầu ong, mặc dầu ong thợ sẽ mang đi ra ngoài tổ khi dọn vệ sinh nhưng như vậy không có lợi cho đàn ong. Khi ong thợ dọn không kịp sẽ có nguy cơ gây bệnh cho đàn ong.

    Điều cần chú ý trong khi xử lý hiện tượng này là chúa mới được giới thiệu, hoặc chúa mới nở từ trứng chúa đều phải có ong thợ non cho ăn. Trong cầu ong mà không có nhộng hoặc ít nhộng thì nhất thiết phải viện trợ cho đàn một cầu nhộng (có trứng, ấu trùng và nhộng) thì chúa mới không bị bỏ đói mà chết. Nhiều người khi xử lý hiện tượng ong thợ đẻ trứng khi mất chúa quên không chú ý trường hợp này dẫn đến mất chúa liên tục và đàn thì bị diệt.

    (Nguồn: Một trăm câu hỏi đáp nuôi ong lấy mật/ Phan Đức Nghiệm .-H.: Khoa học tự nhiên và công nghệ, 2010.- 136tr., 19cm. – Đăng ký cá biệt : VB20103071)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệt Miệng (Loét Miệng): Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Nhiệt Miệng Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Phòng Ngừa
  • Nguyên Nhân Gây Nấc Cụt Ở Người Lớn, Khắc Phục Tình Trạng Kéo Dài
  • Bị Nấc Cụt Liên Tục, Làm Sao Cho Hết?
  • Nguyên Nhân Nổi Mề Đay
  • Vốn Tài Liệu Báo, Tạp Chí Trong Công Tác Thư Viện

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Định Lượng Kết Quả Nghiên Cứu Khoa Học
  • Chuẩn Uefi, Legacy Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Uefi, Legacy, Bios
  • Chuẩn Uefi, Legacy Là Gì? Sự Rất Khác Nhau Giữa Uefi, Legacy, Bios – Cụ Thể Chi Tiết 2022
  • Vai Trò Quan Trong Của Canxi Và Vitamin D3 Giúp Xương Chắc Khỏe
  • Vai Trò Của Canxi Và Vitamin D Rất Cần Cho Xương Chắc Khỏe
  • 1. Đặt vấn đề

    Nhiều nghiên cứu và đánh giá đã chỉ ra rằng có bốn yếu tố để cấu thành nên một thư viện bao gồm: cán bộ thư viện, vốn tài liệu, bạn đọc, trang thiết bị cơ sở vật chất. Bốn yếu tố này bổ trợ lẫn nhau và có tầm quan trọng đối với sự phát triển của một cơ quan thông tin hay một thư viện. Chính vì vậy đã có nhiều bài tham luận trong các kỷ yếu hội thảo, công trình nghiên cứu khoa học, đề tài luận án, luận văn nói về các yếu tố này. Đặc biệt với yếu tố vốn tài liệu, một thành phần tiên quyết, bắt buộc của một thư viện đã được phân tích trong nhiều chuyên luận, đề tài với nhiều góc nhìn khác nhau. Ở trong các thư viện có chứa vô cùng nhiều loại tài liệu từ sách giấy, báo, tạp chí, vi phim, băng, đĩa… cho đến tài liệu điện tử; mỗi loại tài liệu này đều có những cách thức bảo quản và khai thác nội dung thông tin khác nhau do đó việc xử lý thông tin và đưa chúng vào phục vụ bạn đọc có những điểm riêng biệt nhất định. Trong phạm vi bài viết này cá nhân tôi muốn nói đến loại tài liệu báo, tạp chí – một loại tài liệu có hàm lượng giá trị thông tin cao về mặt nội dung có ở hầu hết trong các thư viện trên cả nước ta phục đắc lực cho nhu cầu tin của bạn đọc.

    2. Cơ sở lí luận

    2.1. Các khái niệm chung

    2.1.1. Khái niệm vốn tài liệu

    Vốn tài liệu là một bộ sưu tập bao gồm các tài liệu được xử lý, tổ chức theo những quy tắc nhất định, được bảo quản nhằm mục đích sử dụng lâu dài và có hiệu quả.

    2.1.3. Khái niệm công tác thư viện

    2.1.4. Khái niệm vốn tài liệu báo, tạp chí trong công tác thư viện

    Từ các định nghĩa ở trên, tôi có giải thích về nhan đề như sau: Vốn tài liệu báo, tạp chí trong công tác thư viện là một bộ sưu tập tài liệu có chứa hàm lượng thông tin cao, phản ánh các vấn đề xã hội, khoa học, chuyên ngành… được tổ chức, xử lý thông tin nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ bạn đọc trong thư viện.

    2.2. Các thể loại báo, tạp chí

    Theo các nhà lý luận báo chí cách mạng Liên Xô cũ có thể phân chia báo và tạp chí thành bốn nhóm sau:

    Nhóm thể loại thông tin (hay còn gọi là thông tấn): Bao gồm tin, tường thuật, phỏng vấn, bài phản ánh… Nhiệm vụ của nhóm này là thông tin công chúng biết cái gì đã và đang diễn ra.

    Nhóm thể loại thông tin – chính luận: Bao gồm phóng sự, điều tra, ký sự, bút ký… Nhiệm vụ chủ yếu của nhóm này là cho công chúng hiểu cái gì đã và đang xảy ra như thế nào. Nhóm này đòi hỏi người viết phải có năng khiếu rõ nét hơn, kiến thức rộng hơn, nắm vững các thủ pháp dẫn dắt câu chuyện.

    Nhóm thể loại chính luận – nghệ thuật: Bao gồm ký, phóng sự, tiểu phẩm, ghi nhanh, điều tra, câu chuyện báo chí… Nhiệm vụ của nhóm này là góp phần đưa quan điểm đánh giá của người viết thông qua các bài viết văn học, nghệ thuật…

    2.3. Ý nghĩa của tài liệu báo, tạp chí

    Đối với chính trị: Tại Việt Nam báo và tạp chí được xem như là cơ quan ngôn luận chính thống của Nhà nước, giúp ích cho việc tuyên truyền về thể chế chính trị, vận hành, tổ chức Quốc gia. Được xem như là cánh tay đắc lực của Đảng, của bộ máy Chính phủ trong công cuộc phổ biến các ý tưởng xây dựng, kiến thiết xã hội, dân tộc….

    Đối với văn hóa: Báo và tạp chí được xem như một loại tài liệu có chứa hàm lượng thông tin giá trị cao về các lĩnh vực văn hóa. Các loại tài liệu đôi khi còn được lưu trữ lại lâu dài coi như là những di sản văn hóa của dân tộc, là bằng chứng cho những sự kiện, vấn đề đã từng xảy ra.

    Đối với xã hội: Báo và tạp chí giúp người đọc nhận thức được các vấn đề đã, đang hoặc sắp diễn ra đối với mình trong cuộc sống. Các vấn đề thuộc tầm vĩ và vi mô đều được nói đến giúp cho người đọc có thêm thông tin để kịp thời phản ứng, thích nghi, phục vụ cho kiến tạo một cộng đồng xã hội vững mạnh.

     

     

    3. Vốn tài liệu báo, tạp chí trong công tác thư viện

    3.1. Công tác xử lý thông tin vốn tài liệu báo, tạp chí

    3.1.1. Phân loại tài liệu

    Hiện nay trên thế giới để phân loại các tài liệu trong thư viện thì có một số bảng phân loại phổ biến như sau:

    • Bảng phân loại Thập phân Dewey (Deway Decimal Classification – DDC).
    • Bảng phân loại Thập phân bách khoa (Universal Decimal Classification – UDC).
    • Bảng phân loại thư viện thư mục BBK (Bibiotechno – Bibliograficheskaija Klassifikacija – BBK).
    • Bảng phân loại Thư viện Quốc hội Mỹ (Library of Congress Classification – LCC).

    Tại Việt Nam còn có sử dụng bảng phân loại dùng cho thư viện khoa học tổng hợp do thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn hay còn được gọi là bảng phân loại 19 lớp được phân thành 19 môn ngành lớn, trong mỗi môn ngành lại chia ra những ngành trực thuộc.

    Đối với tài liệu báo và tạp chí tại các thư viện phổ biến là dạng ấn phẩm có tổng hợp nhiều nội dung thông tin, ra định kì theo một khoảng thời gian nhất định nên khi phân loại lại không chú trọng vào nội dung vì vậy lại không áp dụng các bảng phân loại mà chỉ nhấn mạnh vào đặc điểm hình thức, coi đây là một dạng tài liệu đặc biệt. Khi các số báo và tạp chí được lưu tại thư viện trở nên nhiều sẽ được đóng thành một tệp với nhau; đương nhiên sẽ là các tờ báo, tạp chí cùng tên được sắp xếp theo thứ tự cùng nhau, không trộn lẫn với các loại báo, tạp chí khác. Việc đóng thành một quyển tập các tài liệu này phụ thuộc vào chính sách, quy định của mỗi thư viện, thông thường là cứ vào một năm một lần, khi các số của báo và tạp chí đã ra hết. Tại mỗi bìa ngoài của mỗi tệp tài liệu đó sẽ có dãn nhãn đăng ký cá biệt; viết tên số báo, tạp chí cùng các số báo, tạp chí và năm phát hành.

    Tác giả Vũ Dương Thúy Ngà và Vũ Thúy Bình có giải thích về các thuật ngữ này như sau:

    “Định từ khóa tài liệu là quá trình phân tích nội dung tài liệu và mô tả những nội dung chính của tài liệu bằng một tập hợp các từ khóa nhằm phục vụ cho việc lưu trữ và tìm tài liệu trong cơ sở dữ liệu (CSDL). Nói cách khác, định từ khóa là thiết lập một tập hợp từ khóa làm phương tiện chỉ dẫn đến tài liệu, còn được gọi là xây dựng mẫu tìm tài liệu.” Lê Thanh Huyền, Biên mục mô tả, Trường Cao đẳng nội vụ Hà Nội, Hà Nội.

    Phan Thị Bích Liên (2012), Hoạt động thư mục, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội.

    Nhận diện và phân loại các thể loại báo chí (2018), truy cập vào ngày 08/06/2020 tại địa chỉ: http://tailieu.ttbd.gov.vn:8080/index.php/tin-tuc/tin-tuc-ho-tro-boi-duong/item/1351-nh-n-di-n-va-phan-lo-i-cac-th-lo-i-bao-chi

    Phạm Thị Thành Tâm (2017), Phương pháp biên soạn bài tóm tắt tài liệu, truy cập vào ngày 08/06/2020 tại địa chỉ: https://hvtc.edu.vn/tabid/558/catid/143/id/28413/Phuong-phap-bien-soan-bai-tom-tat-tai-lieu/Default.aspx

    Nguyễn Thị Lan Thanh, Nguyễn Tiến Hiển (2004), Hướng dẫn sử dụng thư viện – thông tin, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà Nội.

    [11] Nguyễn Yến Vân, Vũ Dương Thúy Ngà (2010), Thư viện học đại cương, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

    __________________________________________________

    Bài viết: Hải Anh

    Ngày đăng: 08/06/2020

    Ảnh bìa: https://baoangiang.com.vn/thu-vien-tinh-noi-cung-cap-cac-thong-tin-huu-ich-a259435.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Speak Và Talk
  • Cách Thức Phân Biệt Suit Và Tuxedo
  • What Are The Differences Between A Pointer Variable And A Reference Variable In C++?
  • Phân Biệt Pointer Và Reference
  • Những Điều Cần Biết Khi Sắm Ampli Receiver Đa Kênh
  • Công Cụ Quản Lý Thư Viện Yarn Sẽ Thay Thế Npm

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Yamaha Grande Và Honda Lead: Nên Mua Xe Tay Ga Nào
  • So Sánh Yamaha Grande 2022 Và Honda Lead 2022 Nên Mua Loại Nào?
  • So Sánh Yamaha Sirius Và Honda Wave Rsx 2022
  • So Sánh Yamaha Sirius Và Honda Wave Rsx
  • So Sánh Xe Máy Yamaha Janus Và Honda Sh Mode 2022
  • YARN là công cụ quản lý thư viện javascript mã nguồn mở tốc độ cao, tin cậy và bảo mật nhằm thay thế NPM (Node Package Management). Được hình thành bởi các kỹ sư Facebook, Google, Exponent và Tilde, và đã được sử dụng thực tế mức Production tại các công ty trên.

    Trang chủ: https://yarnpkg.com/

    Github: https://github.com/yarnpkg/yarn

    Đây là dự án bắt đầu được viết từ tháng 1/2016, sau quãng thời gian thử nghiệm và hoàn thiện đã được mở ra thành mã nguồn mở, và thật không có gì ngạc nhiên khi với những tính năng nổi trội vượt bậc đã có 10.000 stars chỉ trong 1 ngày tại Github. Chứng tỏ sự thành công và là tín hiệu thay thế rõ ràng NPM.

    Đặc trưng của YARN

    Tốc độ: YARN sẽ tạo cache cho tất cả các gói đã được tải về, và tải đồng thời nhiều gói cùng lúc nên tốc độ download rất nhanh.

    Tin cậy: sử dụng tập tin lock (tương tự composer) với format chi tiết nhưng ngắn gọn, đảm bảo tính nhất quán khi cài đặt các gói giữa các hệ thống (ví dụ máy dev và máy chủ)

    Bảo mật: sử dụng checksum để đảm bảo tính nguyên vẹn của code trước khi nó được thực thi.

    Sau khi thử nghiệm thì mình thấy quả thật tốc độ quá tốt, nhất là đối với những bạn sử dụng React Native mà bị lỗi 4968 (lỗi này thường phải xóa thư mục node_modules và cài lại) thì giống như địa ngục vậy, thường mất hơn 5 phút :((. Thật ra thì npm cũng có cache, nhưng kiến trúc, cách thức của 2 bên khác nhau và YARN nổi trội hơn.

    Tính năng của YARN

    Offline mode: khi đã tải về, YARN sẽ cache lại và khi có thể cài đặt lại không cần internet.

    Deterministic: các gói thư viện sẽ được cài đặt nhất quán cho dù thứ tự cài đặt khác nhau cho tất cả các máy

    Network Performance: sử dụng hiệu quả hàng đợi các request và tránh waterfall các request để tối ưu tốc độ mạng.

    Multiple Registries: cài đặt các gói từ các registries như Bower hay NPM đều đảm bảo workflow giống nhau.

    Network Resilience: nếu một request bị fail thì nó không làm cho tiến trình bị dừng lại, khác với npm là nếu npm bị lỗi thì bị dừng lại., không những vậy mà còn có khả năng cố gắng thử lại.

    Flat Mode: giải quyết việc không đồng nhất phiên bản của các gói thành 1 gói để tránh tạo trùng lặp

    Cài đặt thì các bạn xem ở đây, được ghi rõ cho từng dòng MacOS, Window, Linux.

    Hướng dẫn sử dụng

    Cách sử dụng tương đối đơn giản như npm

    Tạo dự án mới Thêm các thư viện

    Khi bạn sử dụng lệnh “yarn add”, yarn sẽ tự động thêm vào package.json

    Cập nhật Xóa Cài đặt tất cả các gói trong dự án

    hoặc

    Do YARN cũng sử dụng chúng tôi nên nếu dự án đã có thì việc sử dụng YARN cũng không khác mấy, chỉ cần bạn xóa tất cả các thư mục trong node_modules, sau đó dùng yarn để cài lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Yarn Vs Npm: Mọi Thứ Bạn Cần Biết
  • Npm Là Gì? Sử Dụng Npm Hiệu Quả Để Đơn Giản Hóa Công Việc
  • Yarn Là Gì? Tại Sao Yarn Đang Thay Thế Dần Npm
  • Đánh Giá Yamaha Latte, Có Phù Hợp Với Nữ Giới Không?
  • So Sánh Yamaha Latte Và Honda Lead: 38 Triệu Nên Chọn Mẫu Xe Tay Ga Nào?
  • Tìm Hiểu Về Thời Gian Máu Chảy Phương Pháp Duke Tại Bệnh Viện Nội Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Xóa Nhăn Bằng Công Nghệ Thermage
  • Cách Nhận Biết Thermage Flx Chính Hãng
  • Fda Cảnh Báo Chữa Bệnh Bằng Phương Pháp Vi Lượng Đồng Căn Có Thế Gây Nguy Hiểm Cho Trẻ Nhỏ
  • Top 18 Loại Thuốc Vi Lượng Đồng Căn Điều Trị Tình Trạng Rụng Tóc
  • Phương Pháp Mới: Trị Viêm Thanh Quản Bằng Vi Lượng
  • Là thời gian từ lúc tạo vết thương chuẩn ở vùng mặt trước cẳng tay đến khi máu ngừng chảy dưới áp suất 40mmHg trong suốt quá trình làm xét nghiệm; Đây là xét nghiệm được sử dụng để đánh giá giai đoạn cầm máu ban đầu.

    I. NGUYÊN LÝ

    Là thời gian từ lúc tạo vết thương chuẩn ở vùng mặt trước cẳng tay đến

    khi máu ngừng chảy dưới áp suất 40mmHg trong suốt quá trình làm xét nghiệm;

    Đây là xét nghiệm được sử dụng để đánh giá giai đoạn cầm máu ban đầu.

    II. CHỈ ĐỊNH

    Tất cả những trường hợp nghi ngờ có bất thường giai đoạn cầm máu ban

    đầu: các bệnh lý về thành mạch (thiếu vitamin C…) bệnh lý về số lượng, chất

    lượng tiểu cầu (xuất huyết giảm tiểu cầu, von Willebrand, Glanzmann…).

    III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    IV. CHUẨN BỊ

    1. Người thực hiện

    1 kỹ thuật viên xét nghiệm.

    2. Phương tiện, hóa chất

    – Máy đo huyết áp;

    – Kim chích chuyên dụng;

    – Đồng hồ bấm giây;

    – Giấy thấm;

    – Bông thấm, dung dịch sát trùng (ether, cồn).

    3. Người bệnh

    Không cần chuẩn bị gì đặc biệt.

    4. Hồ sơ bệnh án

    Chỉ định xét nghiệm được ghi rõ trong bệnh án; Giấy chỉ định xét nghiệm

    ghi đầy đủ thông tin về người bệnh: họ tên, tuổi, gường bệnh, khoa phòng, chẩn

    đoán.

    V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    – Người bệnh ở tư thế nằm hoặc ngồi, thoải mái;

    – Dùng máy đo huyết áp bơm và giữ ổn định áp lực ở mức 40mmHg;

    66

    – Chọn ở mặt trước trong cẳng tay vùng không có lông, không có mạch

    máu, tiến hành sát trùng nhẹ nhàng bằng cồn hoặc ether;

    – Đợi 1- 2 phút cho dung dịch sát trùng bay hơi hết, sử dụng kim đặc

    chủng tạo 3 vết cắt cách nhau 2cm, có kích thước tương tự, có độ sâu khoảng

    3mm. Khởi động đồng hồ bấm giây ngay khi mỗi vết thương được tạo thành;

    – Cứ 30 giây 1 lần, dùng giấy thấm, thấm máu chảy ra từ vết cắt cho đến

    khi máu ngừng chảy; Bấm đồng hồ dừng lại, ghi thời gian máu chảy của từng

    vết thương.

    VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

    – Ghi kết quả vào giấy xét nghiệm;

    – Điền đầy đủ ngày, tháng năm và kỹ thuật viên tiến hành xét nghiệm ký

    tên.

    VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

    – Kích thước vết chích không đạt tiểu chuẩn: quá nông hoặc quá sâu;

    – Động tác thấm máu từ vết chích quá mạnh gây bong nút tiểu cầu vừa

    mới hình thành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Thời Gian Máu Chảy Phương Pháp Duke Tại Bệnh Viện Bình Dân
  • Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Thời Gian Máu Chảy Phương Pháp Duke
  • Top 10 Cách Tăng Cân Nhanh Cho Người Gầy Đảm Bảo 100% Thành Công
  • Cách Phân Biệt Ultherapy Chính Hãng & Hifu Giả Bạn Cần Nên Biết!
  • Căng Da Mặt Hiệu Quả Không Cần Phẫu Thuật Nhờ Ultherapy
  • Tổng Quan Về Thư Viện Opencv (Open Source Computer Vision)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Tổng Kết Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trẻ Em Và Kỹ Năng Phòng Tránh Xâm Hại Trẻ Em” Trên Địa Bàn Tỉnh An Giang Năm 2022
  • Ngành Ksnd Tỉnh Quảng Ngãi Đạt Giải Trong Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Pháp Luật Về An Ninh Mạng Và An Toàn Mạng”
  • Vai Trò Lãnh Đạo Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Đối Với Chính Sách Công Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Nâng Cao Hiệu Quả Thực Thi Chính Sách Công Ở Việt Nam
  • Cơ Sở Hình Thành Quá Trình Xác Lập Chủ Quyền Biển Đảo Việt Nam Dưới Thời Chúa Nguyễn Thế Kỉ Xvii
  • OpenCV (OpenSource Computer Vision) là một thư viện mã nguồn mở. OpenCV được phát hành theo giấy phép BSD, do đó nó hoàn toàn miễn phí cho cả học thuật và thương mại. Nó có các interface C++, C, Python, Java và hỗ trợ Windows, Linux, Mac OS, iOS và Android. OpenCV được thiết kế để tính toán hiệu quả và với sự tập trung nhiều vào các ứng dụng thời gian thực. Được viết bằng tối ưu hóa C/C++, thư viện có thể tận dụng lợi thế của xử lý đa lõi. Được sử dụng trên khắp thế giới, OpenCV có cộng đồng hơn 47 nghìn người dùng và số lượng download vượt quá 6 triệu lần. Phạm vi sử dụng từ nghệ thuật tương tác, cho đến lĩnh vực khai thác mỏ, bản đồ trên web hoặc công nghệ robot.

    Trang chủ chính thức của OpenCV: http://opencv.org/

    Hiện tại bản mới nhất của thư viện OpenCV là bản 2.4.13

    Tất cả document của thư viện này bạn có thể tìm thấy ở đây: http://docs.opencv.org/2.4/modules/refman.html

    Các module của OpenCV

    Các bạn thử download source code của OpenCV về và giải nén ra chúng ta sẽ thấy folder modules chứa tất các modules của thư viện OpenCV và mỗi module này sẽ được build dưới dạng thư viện liên kết tỉnh và thư viện liên kết động mà chúng ta sẽ sử dụng trong project. Mỗi module sẽ có một chức năng riêng biệt mà mình sẽ giới thiệu ở ngay sau đây.

    core

    Đây là module chứa các cấu trúc, class cơ bản mà OpenCV sẽ sử dụng trong việc lưu trữ và xử lý hình ảnh như Mat, Scale, Point, Vec… và các phương thức cơ bản sử dụng cho các module khác

    imgproc

    highgui

    Đây là một module cho phép tương tác với người dùng trên UI (User Interface) như hiển thị hình ảnh, video capturing.

    features2d

    Module tìm các đặc trưng (feature) của hình ảnh. Trong module có implement các thuật toán rút trích đặc trưng như PCA…

    calib3d

    Hiệu chuẩn máy ảnh và xây dựng lại 3D.

    objdetect

    Module cho việc phát hiện các đối tượng như khuôn mặt, đôi mắt, cốc, người, xe hơi, vv trong hình ảnh. Các thuật toán được sử dụng trong module này là Haar‐like Features.

    ml

    Module này chứa các thuật toán về Machine Learning phục vụ cho các bài toàn phân lớp (Classfitication) và bài toán gom cụm (Clustering). Ví dụ như thuật toán SVM (Support Vector Machine), ANN…

    video

    Module phân tích video gồm ước lượng chuyển động, trừ nền, và các thuật toán theo dõi đối tượng (object tracking).

    Kết luận

    Trong bài viết này mình đã hướng dẫn cho các bạn tổng quan và các module thường xuyên sử dụng trong OpenCV. Trong các bài viết sau chúng ta sẽ làm quen với cách đọc 1 hình ảnh và hiển thị lên cửa số Windows.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Mỹ Phẩm Obagi Có Tốt Không Và 9 Sản Phẩm Của Hãng Nên Dùng
  • Obagi C25 Serum Neo Trị Nám Review Chính Xác Có Tốt Không?
  • Website Chính Thức Của Obagi Medical Tại Việt Nam
  • Cách Thức Đăng Ký Ola City Vô Cùng Đơn Giản, An Toàn
  • Ola City Là Gì? Có Lừa Đảo, Đa Cấp Không? Có Nên Kiếm Tiền Với Ola Network?
  • Đề Tài Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Quản Lý Thư Viện

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Cơ Sở Dữ Liệu Cho Hệ Thống Quản Lý Thư Viện
  • Đáp Án Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến Bắc Giang 2022
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Đề Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự Trang 47 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Đề Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự Trang 47 Sgk Văn 6
  • Cuộc Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến” Năm 2022: Sáng Kiến Hoàn Thiện Phần Mềm Hữu Ích
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÔN HỌC CƠ SỞ DỮ LIỆU ---------o0o--------- BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ THƯ VIỆN Sinh viên thực hiện: Trần Thanh Hải (MSV: 1203999) Lớp: Công nghệ phần mềm K53 Giáo viên hướng dẫn : Giảng viên : Đặng Thị Thu Hiền Bộ môn: mạng máy tính và hệ thống thông tin Hà Nội, ngày tháng năm LỜI NÓI ĐẦU Trong nhiều năm gần đây, thuật ngữ Cơ sở dữ liệu - Database đã trở nên quen thuộc trong nhiều lĩnh vực. Các ứng dụng tin học vào quản lý ngày càng nhiều và đa dạng, hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội... đều đã ứng dụng các thành tựu mới của tin học vào phục vụ công tác chuyên môn của mình. Chính vì lẽ đó mà ngày càng nhiều người quan tâm đến thiết kế, xây dựng và ứng dụng cơ sở dữ liệu (CSDL). CSDL và công nghệ CSDL đã có những tác đông to lớn trong việc phát triển sử dụng máy tính. Có thể nói rằng CSDL ảnh hưởng đến tất cả các nơi có sử dụng máy tính: Kinh doanh (thông tin về sản phẩm, khách hàng,...) Giáo dục (thông tin về sinh viên, giáo viên, điểm,...) Y tế (thông tin về bệnh nhân, thuốc,...).... và rất rất nhiều lĩnh vực khác. CSDL là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị thông tin thứ cấp (như băng từ, đĩa từ...), để thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng / nhiều chương trình ứng dụng với những mục đích khác nhau. Từ khái niệm trên chúng ta thấy rõ ưu điểm nổi bật của CSDL: Giảm sự trùng lắp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó đảm bảo được tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu. Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau. Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khác nhau... Do vậy việc tìm hiểu về CSDL là rất cần thiết . Để tìm hiểu các vấn đề trên, em đã chọn đề tài "xây dựng cơ sở dũ liệu quản lý thư viện". Nội dung báo cáo gồm các phần chính sau đây: Chương I: Thiết kế cơ sở dữ liệu và mô hình thực thể liên kết Chương II: Chuyển đổi sang mô hình dữ liệu quan hệ. Chương III: Xác định khóa Chương IV: Chuẩn hóa lược đồ quan hệ Chương V: Câu lệnh SQL Trong quá trình làm bài, em đã rất cố gắng đựa vào những kiến thức đã học và tìm hiểu thực tế của việc quản lý thư viện để hoàn thiện bài hơn song không thể tránh khỏi những sai sót. Do vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để bài được hoàn thiện hơn. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU2 Chương I: Thiết kế CSDL và mô hình thực thể liên kết4 1.1 Giới thiệu sơ lược về CSDL quản lý thư viện4 1.2 Các thực thể và thuộc tính4 1.3 Xác định ràng buộc toàn vẹn6 1.4 Xác định phụ thuộc hàm9 1.5 Xây dựng mô hình thực thể liên kết10 Chương II: Chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang mô hình quan hệ13 2.1 Cách chuyển đổi13 2.2 Xác định bảng và các thuộc tính của bảng13 2.3 Xây dựng kết nối giữa các bảng từ các lien kết14 2.4 Mô hình dữ liệu quan hệ quản lý thư viện16 2.5 Chuyển các thực thể và liên kết thực sang lược đồ quan hệ16 Chương III: Xác định khóa17 3.1 Thuật toán xác định khóa 17 3.2 Xác định khóa cho các quan hệ trong CSDL quản lý thư viện17 Chương IV: Chuẩn hóa lược đồ quan hệ19 4.1 Các dạng chuẩn và thuật toán chuẩn hóa 19 4.2 Cách thức chuẩn hóa thực tế 20 4.3 Chuẩn hóa CSDL quan hệ quản lý thư viện 21 Chương V: Các câu lệnh SQL23 5.1 Các câu lệnh tạo bảng 23 5.2 Các câu lệnh truy vấn dữ liệu SQL 24 Kết luận26 Tài liệu tham khảo CHƯƠNG I: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT 1.1 Giới thiệu sơ lược về cơ sở dữ liệu quản lý thư viện Hiện nay, các thư viện phải quản lý một khối lượng rất lớn các sách, độc giả và nhac cung cấp sách. Đây là kho dữ liệu rất lớn, không thể lưu trữ và xử lý một cách thủ công như trước đây mà cần phải tin học hoá, cụ thể là xây dựng một chương trình tin học để quản lý thống nhất và toàn diện hoạt động cho mượn sách, nhập sách từ nhà cung cấp... Do vậy nên em đã chọn đề tài quản lý thư viện. Em đã làm đề tài trên phần mềm Microsoft SQL sever 2005 1.2 Các thực thể và các thuộc tính của chúng 1.2.1 Các khái niệm cơ bản Thực thể(Entity):là khái niệm mô tả một lớp các đối tượng có đặc trưng mà chúng ta cần quan tâm Các thực thể là đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng. Trong sơ đồ thì thực thể thường được ký hiệu là hình chữ nhật. Thuộc tính(Attribute): là các tính chất, đặc điểm chung của đối tượng. nó là một giá trị dùng để mô tả một đặc trưng nào đó của một thực thể. Thuộc tính có thể là đơn trị, đa trị (lặp), hoặc phức hợp. Ký hiệu là hình thoi. 1.2.2 Các thực thể của cơ sở dữ liệu quản lý thư viện a) Thực thể "Sách" Tên sách Mã sách Lưu trữ các thông tin cơ bản về sách :mã sách, tên sách, tên tác giả, NXB, năm XB và số trang. NXB Tên tác giả Sách Năm xuất bản Mã NCC Số trang Hình 1.1: thực thể "Sách" b) Thực thể "Nhà cung cấp sách" Mỗi nhà cung cấp sẽ có một mã riêng, tên nhà cung cấp, những sách sẽ cung cấp và số bản sách cung cấp. Mã nhà cung cấp Mã sách NCC Số bản Ngày cung cấp Tên nhà cung cấp Hình 1.2: thực thể "nhà cung cấp sách" c) Thực thể "độc giả" Mỗi độc giả sẽ có những thông tin nhất định như mã số, tên, ngày sinh, địa chỉ và đơn vị. Tên độc giả Ngày sinh Mã độc giả Độc giả Địa chỉ Đơn vị Hình 1.3: thực thể "độc giả" d) Thực thể "mượn sách" Thực trạng sách cho biết tình trạng hiện tại của sách như độc giả mượn sách như thế nào? Ngày mượn, ngày hẹn trả và ngày trả như thế nào? .Mã độc giả Ngày mượn Mã sách Ngày hẹn trả Ngày trả Mượn sách t Số ngày quá hạn Quá hạn trả Hình 1.4: thực thể "tình trạng sách" 1.3 Xác định RBTV 1.3.1 Định nghĩa: Ràng buộc toàn vẹn(RBTV) là một điều kiện bất biến không được vi phạm trong một CSDL. Trong CSDL luôn tồn tại rất nhiều mối liên kết ảnh hưởng qua lại lẫn nhau giữa các thuộc tính, giữa các bộ giá trị trong một quan hệ và nhiều quan hệ. Khi xác định một RBTV cần chỉ rõ: điều kiện của RBTV, từ đó xác định cách biễu diễn bối cảnh xảy ra RBTV trên một hay nhiều quan hệ tầm ảnh hưởng của RBTV , khả năng tính toàn vẹn bị vi phạm hành động cần phải có khi RBTV bị vi phạm. Các loại RBTV RBTV về miền gía trị của thuộc tính RBTV liên thuộc tính RBTV liên bộ, liên thuộc tính RBTV về phụ thuộc tồn tại 1.3.2 Xác định RBTV Gồm các điều kiện của RBTV và biểu diễ của chúng, đồng thời ta lập bảng tầm ảnh hưởng của mỗi RBTV. Dấu (+): RBTV cần được kiểm tra nguy cơ dẫn tới vi phạm Dấu (-): RBTV không có nguy cơ bị vi phạm. Dấu (-(*)): RBTV không bị vi phạm vì không được phép sửa đổi a) R1: Mỗi sách có 1 mã sách riêng không trùng với bất kì sách nào. Quan hệ Thêm Sửa Xóa masach +(masach) -(*) + b) R2: Mỗi độc giả có 1 mã riêng không trùng với độc giả khác. Quan hệ Thêm Sửa Xóa madg +(madg) -(*) + c) R3: Mỗi nhà cung cấp có 1 mã riêng không trùng với nhà cung cấp khác. Quan hệ Thêm Sửa Xóa mancc +(mancc) -(*) + d) R4: Tất cả ngày tháng trong csdl phải hợp lệ. và 1≤ muonsach.ngaymuon.month()≤30 và 1≤ muonsach.ngaytra.month()≤30 và 1≤ muonsach.ngayhentra.month()≤30 Quan hệ Thêm Sửa Xóa ncc + + + muonsach + + + e) R5: Mỗi độc giả không được mượn quá 5 cuốn sách. ∀ tinhtrang ∈ muonsach → 0 < tinhtrang.muonsach < 5 Quan hệ Thêm Sửa Xóa muonsach + -(*) + f) R6: Số ngày quán hạn không vượt quá 10 ngày. ∀ ngayquahan ∈ muonsach → 0 < ngayquahan.muonsach < 10 Quan hệ Thêm Sửa Xóa muonsach + -(*) + g) R7: Mỗi độc giả mượn sách phải ít nhất 10 tuổi trở lên( tính ở thời điểm hiện tại). ∀ madg ∈ docgia sao cho ((2014-docgia.ngaysinh)/365 ≥ 10) Quan hệ Thêm Sửa Xóa docgia +(ngaysinh) -(*) + h) R8: Xét trên quan hệ muonsach:ngày mượn thì sẽ phải trước ngày trả. ∀ngaymuon, ngaytra ∈ muonsach /(muonsach.ngaymuon befor muonsach.ngaytra) Quan hệ Thêm Sửa Xóa muonsach +(ngaymuon, ngaytra) + + i) R9: Mỗi sách phải do 1 nhà cung cấp cung cấp. Quan hệ Thêm Sửa Xóa sach +(masach) + + ncc - -(*) + k) R10: Ngày cung cấp của sách phải trước ngày độc giả mượn sách. ∀masach ∈ ncc, ∀ masach ∈ muonsach sao cho (ncc.ngaycc befor muonsach.ngaymuon) Quan hệ Thêm Sửa Xóa ncc +(ngaycc) -(*) + muonsach +(ngaymuon) -(*) + l) R11: Một cuốn sách chỉ được mượn bởi một độc giả duy nhất. Quan hệ Thêm Sửa Xóa sach - -(*) + muonsach +(madg) -(*) + 1.4 Xác định phụ thuộc hàm. a) Quan hệ sach (masach, tensach, tentg, namxb, sotrang, nxb, mancc). ký hiệu: Q1(A, B, C, D, E, F, G) f1: masach xác định tensach nên A →B f2: masach xác định tentg nên A →C f3: masach xác định namxb nên A →D f4: masach xác định sotrang nên A →E f5: masach xác định nxb nên A → F f6 : masach xác định mancc nên A → G b) Quan hệ ncc( mancc, masach, tenncc, soban, ngaycc) ký hiệu: Q2(A, B, C, D, E) f1: mancc,masach xác định tensach nên AB →C f2: mancc,masach xác định soban nên AB →D f3: mancc,masach xác định ngayCC nên AB →E c) Quan hệ docgia(madg, tendg, ngaysinh, diachi, donvi) ký hiệu: Q3(A, B, C, D, E) f1: madg xác định tenDG nên A →B f2: madg xác định ngaysinh nên A →C f3: madg xác định diachi nên A →D f4: madg xác định donvi nên A →E d) Quan hệ muonsach( madg, masach, ngaymuon, ngayhentra, ngaytra, quahan, ngayquahan, tinhtrang). ký hiệu: Q1(A, B, C, D, E, F, G, H) f1: madg, masach xác định ngaymuon nên AB →C f2: madg, masach xác định ngayhentra nên AB →D f3: madg, masach xác định ngaytra nên AB →E f4: madg, masach xác định quahan nên AB →F f5: madg, masach xác định ngayquahan nên AB →G f6: madg, masach xác định tinhtrang nên AB → H 1.5 Xây dựng mô hình thực thể liên kết. 1.5.1 Các khái niệm: Mối liên hệ (Entity Relationship): mối liên hệ giữa các thực thể thường được biểu diễn bằng hình thoi. Trong sơ đồ thực thể liên kết có các loại kiên kết sau: Quan hệ 1-1: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể E1 chỉ có nhiều nhất một bản thể được liên kết trong thực thể E2. Quan hệ 1-n: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể E1 có thể không liên kết hoặc liên kết với một hay nhiều bản thể trong thực thể E2. Quan hệ n-n: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể có thể liên kết với nhiều bản thể trong thực thể khác và ngược lại. Thuộc tính của mối liên hệ (Relationship Attribute): mỗi mối liên hệ cũng có thể có những thuộc tính riêng của chúng. Chú ý: để đơn giản, đôi khi trình bày các thuộc tính nằm luôn trong các thực thể. 1.5.2 Xác đinh các quan hệ trong CSDL quản lý thư viện mượn-trả Sách Độc giả Hình 1.5: sơ đồ quan hệ giữa thực thể độc giả và sách. cung cấp Sách Nhà cung cấp Hình 1.6: sơ đồ quan hệ giữa thực thể nhà cung cấp và sách. 1.5.3 mô hình dữ liệu thực thể liên kết. Ngày hẹn trả Tên ĐG Đơn vị Mã ĐG Tên sách Số trang Sách Mã sách Độc giả Mượn Ngày mượn Ngày sinh Địa chỉ NXB Tình trạng Trả Ngày trả Năm XB Số ngày quá hạn Tên tác giả Quá hạn trả sách Số bản cung cấp Mã NCC Cung cấp Nhà cung cấp Tên NCC Ngày cung cấp Hình 1.7: Mô hình dữ liệu thực thể liên kết của CSDL quản lý thư viện. CHƯƠNG II: CHUYỂN TỪ MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ 2.1 Cách chuyển đổi Các thực thể → các bảng . Các thuộc tính của thực thể → các thuộc tính / cột của bảng. Các loại liên kết: Nếu là liên kết 1-1: khóa của bảng bên 1 bất kỳ trở thành một thuộc tính kết nối (khóa ngoại) của bảng bên kia. Nếu là liên kết 1-n: khóa của bảng bên 1 trở thành một thuộc tính kết nối (khóa ngoại) của bảng bên nhiều Nếu là n-n: thì phải thêm một bảng trung gian, bảng trung gian này sẽ chứa hai thuộc tính khóa của cảu hai bảng và cả hai thuộc tính khóa này sẽ là khóa chính của cho bảng trung gian, ngoài ra bảng trugn gian có thể them một số thuộc tính khác của mối liên kết. 2.2 Xác định các bảng và thuộc tính của bảng Theo cách chuyển đổi thỉ ta xác định được các bảng và các cột của chúng như sau: a) bảng sach ( masach, tensach, tentg, namxb,sotrang, nxb, ncc) sach masach tensach tentg namxb sotrang nxb mancc b) bảng ncc( mancc, tenncc, soban, ngaycc) ncc mancc masach tenncc soban ngaycc c) bảng docgia(madg, tendg, ngaysinh,diachi, donvi) docgia madg tendg ngaysinh diachi donvi d) bảng muonsach (madg, masach, ngaymuon, ngayhentra, ngaytra, quahan, ngayquahan, tinhtrang) muonsach madg masach ngaymuon ngayhentra ngaytra quahan ngayquahan tinhtrang 2.3 Xây dựng kết nối giữa các bảng từ các liên kết Mối quan hệ giữa thực thể sach và thực thể ncc là quan hệ 1-n. Thuộc tính mancc của bảng sach sẽ là khóa ngoại của bảng ncc. Mối quan hệ giữa thực thể sach và thực thể muonsach là quan hệ 1-n. Thuộc tính masach cuả bảng sach sẽ là khóa ngoại của bảng muonsach. Mối quan hệ giữa thực thể docgia và thực thể muonsach là quan hệ 1-n. Thuộc tính madg cuả bảng docgia sẽ là khóa ngoại của bảng muonsach. Mối quan hệ giữa thực thể sach và thực thể docgia là quan hệ n-n. 2.4 Mô hình dữ liệu quan hệ quản lý thư viện muonsach madg masach ngaymuon ngayhentra ngaytra quahan ngayquahan tinhtrang docgia madg tendg ngaysinh diachi donvi sach masach tensach tentg namxb sotrang nxb mancc ncc mancc masach tenncc soban ngaycc Hình 2.1 : Lược đồ mô hình dữ liệu quan hệ quản lý thư viện. 2.5 Chuyển các thực thể và liên kết thực thể sang lược đồ quan hệ a. Chuyển các thực thể ĐỘC GIẢ ĐỘCGIẢ(Mã ĐG, Tên ĐG, Ng.sinh, Đơn vị, Địa chỉ) 1 SÁCH SÁCH(Mã sách, Tên sách, Tên TG, NXB, Năm XB, Số trang, ) 2 NCC NCC(Mã NCC, Tên NCC) 3 b. Chuyển các liên kết thực thể MƯỢN MƯỢN_S(Mã ĐG, Mã sách, Ng.mượn, Ng.hẹn trả, ) 4 TRẢ TRẢ_S(Mã sách, Mã ĐG, Ng.trả, Tình trạng) 5 C.CẤP C.CẤP_S(Mã NCC, Mã sách, Ng.nhập, Số bản) 6 CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH KHÓA 3.1 Thuật toán xác định khóa của lược đồ quan hệ. 3.1.1) Định nghĩa về khóa Khóa được định nghĩa lại bằng phụ thuộc hàm như sau: R(U), U= {A1, A2, ....An}, F= {f1, f2, ...., fm} xác định trên R, K U là khóa của R nếu thoả mãn hai điều kiện sau: (i) K → U. (ii) ! Ǝ K' K mà K' → U. Biểu diễn lược đồ quan hệ R(U) bằng đồ thị có hướng như sau: Mỗi nút của đồ thị là tên một thuộc tính của R. Cung nối 2 thuộc tính A và B thể hiện phụ thuộc hàm A → B. Thuộc tính mà chỉ có các mũi tên đi ra gọi là gốc. Thuộc tính mà chỉ có các cung đi tới gọi là nút lá. Như vậy khóa phải là bào phủ tập hợp các nút gốc, đồng thời không chứa bất kỳ nút lá nào của đồ thị. 3.1.2) Thuật toán xác định khóa của lược đồ quan hệ xuất phát từ tập các nút gốc (X), dựa trên tập các phụ thuộc hàm F, tìm bao đóng X+. nếu X+ = U thì X là khóa. Ngược lại thì bổ sung thuộc tính khồng thuôc nút lá vào X rồi tìm bao đóng. Cứ như thế cho tới khi tìm được bao đóng của X bằng U. Cuối cùng khóa chính là X. 3.2 Xác định khóa cho các quan hệ trong CSDL quản lý thư viện. a) quan hệ sach( masach, tensach, tentg, namxb, sotrang, nxb, mancc ) ký hiệu Q1(U) = Q1(A, B, C, D, E ,F,G) ta có tập PTH F1={ A →B, A →C, A →D, A →E, A →F, A→G } Xét: X = {A} X+ ={A,B,C,D,E,D,G} = U Vậy khóa của quan hệ sach là A (masach) b) quan hệ ncc( mancc, masach, tenncc, soban, ngaycc ) ký hiệu Q2(U) = Q1(A, B, C, D, E ) ta có tập PTH F2={ AB →C, AB →D, AB →E } Xét X = {AB} X+ = {A,B,C,D,E} = U Vậy khóa của quan hệ ncc là A(mancc), B(masach). c) quan hệ docgia (madg, tendg, ngaysinh, diachi, donvi) ký hiệu Q3(U) = Q3(A, B, C, D, E) ta có tập PTH F3={ A →B, A →C, A →D, A →E } Xét X= {A} X+ = {A, B, C, D, E}=U Vậy khóa của quan hệ docgia là A(madg). d) quan hệ muonsach(madg, masach, ngaymuon, ngayhentra, ngaytra, quahan, ngayquahan, tinhtrang) ký hiệu Q4(U) = Q4(A, B, C, D, E, F, G, H ) ta có tập PTH F4={ AB →C, AB →D, AB →E, AB →F, AB →G, AB →H } Xét X= {AB} X+ = { A, B, C, D, E, F, G, H }=U Vậy khóa của quan hệ muonsach là A(madg) và B(masach). CHƯƠNG IV: CHUẨN HÓA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ THÀNH DẠNG CHUẨN 3NF HOẶC BCNF 4.1 Các dạng chuẩn và thuật toán chuẩn hóa. 4.1.1) Các dạng chuẩn. Dạng chuẩn 1(1NF): lược đồ quan hệ Q ở dạng !NF nếu tất cả các thuộc tính của Q đều là thuộc tính đơn. Dạng chuẩn 2 (2NF): lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn 2NF nếu ở 1NF và tất cả các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc đầy đủ vào khóa. Dạng chuẩn 3 (3NF): ĐN1: lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn 3NF nếu ở 2NF và tất cả các thuộc tính không khóa đều không phụ thuộc bắc cầu vào khóa. ĐN2: lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn 3NF nếu ở 1NF và tất cả phụ thuộc hàm không hiển nhiên X→Y của F thỏa một trong hai điều kiên sau: (i) X là một siêu khóa (X chứa một khóa nào đó) (ii) mỗi thuộc tính trong tập (Y - X) nằm trong một khóa nào đó. Dạng chuẩn Boyce - codd (BCNF): lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn BCNF nếu ở 1NF và tất cả phụ thuộc hàm không hiển nhiên X→Y của F thì X là một siêu khóa (X chứa một khóa nào đó). 4.1.2) Thuật toán chuẩn hóa Thuật toán phân rã Dựa vào điều kiện phan rã bảo toàn thông tin Q thành Q1 và Q2 thỏa Q1 Q2 → Q1 Q2 hay Q1 Q2→ Q2 Q1. Thuật toán phân rã thành các lược đồ ở dạng chuẩn BCNF như sau: Cho Q và tập F xác định trên Q Phân_rã :={Q} ; done:= false; Tính F+; while (not done) do if (có một Qi trong Phân_rã không ở dạng BCNF) then Begin X→Y là phụ thuộc hàm không hiển nhiên trên Qi thỏa: X→Qi F+và X Y= thì Phân_rã := (Phân_rã - Qi) U (XY) U (Qi-Y) End else done := true; Kết quả ta được tập Phân_rã gồm các lược đồ ở dạng BCNF Thuật toán tổng hợp Thuật toán sau cho phân rã đạt tối thiểu ở dạng 3NF. Cho Q và tập PTH F xác địnhtrên Q. Tính Fc là một phủ tối tiểu của F+; Xác định các khóa của Q; i:= 0; for (mỗi phụ thuộc hàm X→Y trong Fc) do if (không có Qj, j=1,2,...I chứa XY) then begin i:= i+1; Qi:= XY; end; if(không có Qj, j= 1, 2....i chứa khóa của Q) then begin i:= i+ 1; Qi := bất kỳ khóa nào của Q; end; return(Q1, Q2,...Qi); 4.2 Cách thức chuẩn hóa thực tế Trong thực thế khi chuẩn hóa lược đồ CSDL thường được thực hiện theo các bước: Bước 1: kiểm tra xem quan hệ đã đạt dạng chuẩn 1NF chưa?. Nếu chưa ở 1NF có nghĩa là có các thuộc tính chưa nguyên tố / lặp. Tiến hành tách các thuộc tính đó. Bước 2: kiểm tra xem chúng có ở dạng 2NF không ?. Nghĩa là kiểm tra xem các thuộc tính không khóa có phụ thuộc hoàn toàn vào khóa chính khôn g?. Tiến hành tách những PTH bộ phận đó thành các bảng con để giảm bớt sự trùng lặp thông tin. Bước 3: kiểm tra xem chúng đã đạt dạng chuẩn 3NF chưa ?. Nghĩa là các thuộc tính không khóa thì phụ thuộc trực tiếp vào khóa chính. Tiến hành tách những PTH bắc cầu thành bảng con. Bước 4: kiểm tra xem chúng đã đạt dạng chuẩn BCNF chưa ?.Nghĩa là tất cả các phụ thuộc hàm đều có vế trái là siêu khóa. Tiến hành tách PTH có vế trái chưa phải là siêu khóa. 4.3 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý thư viện CSDL quản lý thư viện có: Quan hệ sach( masach, tensach, tentg, namxb, sotrang, nxb, mancc ) có tập PTH là F1 = {masach → tensach, masach → tentg, masach → namxb , masach → sotrang , masach → nxb, masach → mancc } quan hệ ncc( mancc, masach, tenncc, soban, ngaycc ) có tập PTH là F2 = { (mancc,masach) → tenncc, (mancc,masach) → soban , (mancc,masach) → ngaycc} quan hệ docgia(madg, tendg, ngaysinh, diachi, donvi) có tập PTH là F3 = {madg → tendg, madg → ngaysinh, madg → diachi, madg →donvi} quan hệ muonsach (madg, masach, ngaymuon, ngayhentra, ngaytra, quahan, ngayquahan, tinhtrang) có tập PTH là F4 = { (madg,masach) → ngay muon, (madg,masach) → ngayhentra, (madg,masach) → ngaytra, (madg,masach) → quahan, (madg,masach) → ngayquahan, (madg,masach) → } Bước 1: kiểm tra dạng chuẩn 1NF Các thuộc tính của tất cả các quan hệ đều là nguyên tố. CSDL đã đạt dạng chuẩn 1NF Bước 2: kiểm tra dạng chuẩn 1NF Xét các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc hoàn toàn vào khóa chính. CSDL đã đạt dạng chuẩn 2NF Bước 3: kiểm tra dạng chuẩn 1NF Các thuộc tính không khóa thì phụ thuộc trực tiếp vào khóa chính. CSDL đã đạt dạng chuẩn 3NF CHƯƠNG V: CÂU LỆNH SQL 5.1 Các câu lệnh tạo bảng. a) tạo bảng sach( masach, tensach, tentg, namxb, sotrang, nxb, mancc ) CREATE TABLE ( (10) NOT NULL, (20) , (20), (18, 0), (18, 0), (30), (10) NOT NULL. primary key (masach)); b) tạo bảng ncc(mancc, masach, tenncc, soban, ngaycc ) CREATE TABLE ( (10) NOT NULL, (10) NOT NULL, (30) NOT NULL, (18, 0) NOT NULL, , primary key (mancc) foreign key (mancc)) ; c) tạo bảng docgia(madg, tendg, ngaysinh, diachi, donvi) CREATE TABLE ( (10) NOT NULL, (20), , (30) , (30); primary key (madg)); d) tạo bảng muonsach(madg, masach, ngaymuon, ngayhentra, ngaytra, quahan, ngayquahan, tinhtang) CREATE TABLE ( (10) NOT NULL, (10) , , , , , (18, 0) , (30) , primary key (masach,madg), foreign key (madg, masach)); 5.2 Các câu lệnh truy vấn dữ liệu SQL. 1. Đưa ra danh sách các sách của thư viện: SELECT * FROM sach; 2. Đưa ra danh sách độc giả: SELECT * FROM docgia; 3. Đưa ra danh sách nhà cung cấp sách: SELECT * FROM ncc; 4. Đưa ra thông tin độc giả có đơn vị là trường học: SELECT * FROM docgia WHERE donvi= "trường học"; 5. Đưa ra tên sách được mượn trong ngày 2/2/2014: SELECT sach * FROM sach, muonsach Where (date(ngaymuon)=2) and (month(ngaymuon)=2) and year(ngaymuon)=2014) and ( sach.masach=muonsach.masach); 6.Tính tổng số lượng độc giả mượn sách mỗi ngày: SELECT ngaymuon, count ( madg) as soluongdocgia FROM muonsach GROUP BY ngaymuon; 7. Đưa ra số lần mượn sách của mỗi độc giả trong 2/2014 chỉ hiện thị những độc giả mượn sách nhiều hơn 3 lần: SELECT madg count madg as solanmuon FROM muonsach WHERE (month(ngaymuon)=2) and (year(ngaymuon)=2014) 8. Tìm những độc giả mượn sách quá hạn: SELECT docgia* FROM muonsach, docgia WHERE quahan = "1"; 9. Đưa ra danh sách các sách của nhà xuất bản Kim Đồng: SELECT tensach FROM ncc WHERE nxb="Kim Đồng"; 10. Đưa ra danh sách nhà cung cấp cung cấp sách nhiều hơn 1000 bản: SELECT tenncc FROM ncc SELECT docgia* FROM docgia, muonsach 12. Đưa ra danh sách các sách có số trang nhiều hơn 1000 trang được xuất bản trong năm 2013: SELECT tensach FROM sach 13. Đưa ra các mã sách chưa từng được mượn: SELECT masach FROM sach WHERE masach Not in ( SELECT masach FROM muonsach); 14. Đưa ra thông tin độc giả mượn tối đa 5 cuốn sách: SELECT docgia* FROM muonsach, docgia WHERE madg in ( SELECT madg FROM muonsach WHERE tinhtrang="5"); 15. In ra thong tin sách có số bản được cung cấp nhiều nhất: SELECT sach* FROM ncc, sach WHERE soban=( SELECT MAX(soban) FROM ncc) and ( sach.macc=ncc.mancc) KẾT LUẬN Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm và nâng cao kỹ năng chuyên môn, phát hiện ra những thiếu sót trong kiến thức của mình. Mặc dù đã cố gắng để xây dựng và chuẩn hóa theo lý thuyết nhưng trên thực tế gặp rất nhiều khó khăn, trong phạm vi kiến thức được học chắc chắn báo cáo của e sẽ có những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý và đánh giá của cô để em có thể hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! TÀI LIỆU THAM KHẢO Đặng Thị Thu hiền, Bài giảng cơ sở dữ liệu, Đại học GTVT, 2004 Lê Tiến Vương. Nhập môn cơ sở dũ liệu quan hệ, NXB Thống Kê, 2000. Tái bản lần 5 Bài tập cơ sở dữ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Tìm Hiểu Về Bảo Hiểm Manulife Có Phải Đa Cấp Không?
  • 16 Câu Hỏi Để Hiểu Rõ Bản Thân
  • Kỹ Năng Khám Phá Bản Thân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100