Top 10 # Xem Nhiều Nhất Tìm Hiểu Pháp Luật Bảo Vệ Môi Trường Hà Nội Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Hà Nội Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường

Theo đó, đối tượng tham gia cuộc thi là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, hiện đang sinh sống và làm việc trên địa bàn thành phố (trừ thành viên Ban tổ chức, Tổ giúp việc và những bộ phận cán bộ trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức cuộc thi).

Cuộc thi được tổ chức dưới hình thức thi trực tuyến trên môi trường mạng internet. Người dự thi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tiếp trên máy vi tính hoặc các thiết bị điện tử khác có kết nối internet tại website cuộc thi theo bộ đề thi được thiết kế sẵn.

Để được dự thi, thí sinh cần hoàn thành việc cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin theo hướng dẫn tại website cuộc thi. Cách thức dự thi sẽ được quy định và hướng dẫn chi tiết trong Thể lệ của cuộc thi.

Nội dung thi gồm các câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu một số nội dung cơ bản quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định pháp luật về bảo vệ rừng, biển, hải đảo, đất đai, nước, không khí, tài nguyên, khoáng sản và quy tắc ứng xử gắn với việc bảo vệ môi trường…

Thời gian tổ chức cuộc thi: Quý II/2020, xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức cuộc thi đến các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố và UBND các quận, huyện, thị xã. Trong tháng 7, của quý III/2020 sẽ phát động Cuộc thi tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động, sinh viên, học sinh và nhân dân trên địa bàn thành phố; đồng thời triển khai cuộc thi tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

Quý IV/2020, các cá nhân tại cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục tham gia cuộc thi. Dự kiến vào đầu tháng 11-2020, Ban tổ chức cuộc thi tổng kết và trao giải.

Cơ cấu giải thưởng cá nhân gồm 3 giải Nhất, 7 giải Nhì, 20 giải Ba và 35 giải Khuyến khích, trong đó: Giải Nhất 6 triệu đồng, giải Nhì 3 triệu đồng, giải Ba 2 triệu đồng, giải Khuyến khích 1 triệu đồng.

Giải tập thể(gồm 3 giải Nhất, 7 giải Nhì, 10 giải Ba, trong đó: Giải Nhất 10 triệu đồng, giải Nhì 7 triệu đồng, giải Ba 5 triệu đồng, giải phụ khác (nếu có) 500.000 đồng.

HP

Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường

Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về bảo vệ môi trường và qui tắc ứng xử gắn với việc bảo vệ môi trường” trên địa bàn quận Long Biên

Thực hiện Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 04/6/2020 của UBND thành phố Hà Nội về tổ chức Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về bảo vệ môi trường và qui tắc ứng xử gắn với việc bảo vệ môi trường” trên địa bàn thành phố Hà Nội và Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 17/01/2020 về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn quận Long Biên năm 2020, Ủy ban nhân dân quận Long Biên tổ chức Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về bảo vệ môi trường và qui tắc ứng xử gắn với việc bảo vệ môi trường” trên địa bàn Quận như sau:

Là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, hiện đang sinh sống và làm việc trên địa bàn Quận trừ bộ phận cán bộ trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức Cuộc thi.

Nội dung thi gồm các câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu một số nội dung cơ bản qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường, qui định pháp luật về bảo vệ rừng, biển, hải đảo, đất đai, nước, không khí, tài nguyên, khoáng sản và qui tắc ứng xử gắn với việc bảo vệ môi trường….

Người dự thi tham gia thi theo hình thức trực tuyến trên website của Cuộc thi tại địa chỉ https://timhieuphapluatbaovemoitruong.hanoi.gov.vn/ và được kết nối trên Cổng giao tiếp điện tử Thành phố; Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật Thành phố (https//:pbgdpl.hanoi.gov.vn), Báo Pháp luật và xã hội, Báo Kinh tế và Đô thị.

Thiết bị sử dụng: Máy vi tính, máy tính bảng, điện thoại thông minh và các thiết bị điện tử khác có kết nối internet.

Cách thức đăng ký: Mỗi người dự thi chỉ được đăng ký, sử dụng duy nhất 01 tài khoản dự thi bằng tiếng Việt có dấu, bảo đảm thông tin chính xác theo Giấy khai sinh hoặc theo chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu. Các thông tin đăng ký cụ thể như sau:

– Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan Quận, phường: Họ, đệm, tên, giới tính, ngày-tháng-năm sinh, CMTND/CCCD/hộ chiếu, đơn vị công tác, điện thoại.

– Đối với người dân: Họ, đệm, tên, giới tính, ngày-tháng-năm sinh, CMTND/CCCD/hộ chiếu, địa chỉ thường trú/tạm trú, điện thoại.

– Đối với học sinh các Trường trên địa bàn Quận: Họ, đệm, tên, giới tính, ngày-tháng-năm sinh, CMTND/CCCD/hộ chiếu, quận/huyện/thị xã, tên trường, điện thoại.

(Đối với người dự thi dưới 18 tuổi chưa có căn cước công dân, hộ chiếu và không có số điện thoại thì có thể điền số căn cước công dân hoặc chứng minh thư nhân dân, hoặc hộ chiếu, hoặc số điện thoại của người thân của mình (bố, mẹ)

Sau khi đăng nhập tài khoản, người dự thi trả lời bài thi trắc nghiệm gồm 40 câu hỏi được lựa chọn ngẫu nhiên trong Bộ Đề thi được thiết kế sẵn. Thời gian làm bài dự thi tối đa là 60 phút. Thời gian được tính từ lúc người dự thi bắt đầu thi cho đến khi bấm nút kết thúc nộp bài thi.

Trong quá trình thi, người dự thi được tham gia dự thi thử nhiều lần và chỉ được nộp bài để tham gia dự thi chính thức 01 lần.

Hết thời gian theo qui định, hệ thống tự động kết thúc bài thi của thí sinh

Trong quá trình tham gia dự thi, trường hợp do lỗi kỹ thuật thí sinh không làm được hết bài dự thi, thí sinh được đăng ký lại để tham gia dự thi.

5. Thời gian tham gia dự thi:

Thời gian tham gia dự thi bài dự thi trên hệ thống website của Cuộc thi tại địa chỉ https://timhieuphapluatbaovemoitruong.hanoi.gov.vn/ từ ngày 01/8/2020

Thời gian kết thúc nhận bài dự thi trên hệ thống website của Cuộc thi tại địa chỉ https://timhieuphapluatbaovemoitruong.hanoi.gov.vn/ trước 17h00 ngày 10/10/2020.

Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Và Quy Tắc Ứng Xử Gắn Với Việc Bảo Vệ Môi Trường” Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội

Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về bảo vệ môi trường và quy tắc ứng xử gắn với việc bảo vệ môi trường” trên địa bàn thành phố Hà Nội

Thành phố Hà Nội tổ chức Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về bảo vệ môi trường và quy tắc ứng xử gắn với việc bảo vệ môi trường” trên địa bàn Thành Phố Hà Nội theo Kế hoạch số 113/KH-UBND, ngày 4/6/2020 của UBND thành phố Hà Nội . Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã có văn bản số 6961/STNMT-CCBVMT, ngày 10 tháng 8 năm 2020 chỉ đạo triển khai sâu, rộng tham gia cuộc thi đến từng cán bộ công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Yêu cầu các chuyên viên, cán bộ, viên chức, người lao động thuộc các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Sở chủ động tìm hiểu, tích cực tham gia dự thi và khuyến khích người thân trong gia đình tham gia dự thi Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về bảo vệ môi trường và quy tắc ứng xử gắn với việc bảo vệ môi trường” trên địa bàn Thành Phố Hà Nội  http://timhieuphapluatbaovemoitruong.hanoi.gov.vn/ https://pbgdpl.hanoi.gov.vn/ Nhận bài từ ngày 28/7/2020 đến 17h00 ngày 10/10/2020.

Thể lệ

Tài liệu tham khảo

Bộ câu hỏi

Bài Dự Thi Tìm Hiểu Luật Bảo Vệ Môi Trường Và Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC TỈNH KIÊN GIANGCĐCS TRƯỜNG THPTHọ và tên ĐVCĐ:Tổ công đoàn:CÂU HỎI THI“Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường vàLuật An toàn, vệ sinh lao động” năm 2016PHẦN TRẮC NGHIỆM(40 câu)MỤC IKIẾN THỨC CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNGVÀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNGCâu 1. Môi trường là gì?a. Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác độngđối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.b. Là nơi con người sinh sống và làm việc.c. Là không gian sống của con người và các loài sinh vật.d. Cả câu a và c.Câu 2. Tiêu chuẩn môi trường là gì ?

a. Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xungquanh.b. Hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹthuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạngvăn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.c. Câu a đúng.d. Cả câu a và b.Câu 3. Ô nhiễm môi trường là gì ?a. Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp vớiquy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởngxấu đến con người và sinh vật.b. Là sự biến đổi của môi trường không phù hợp với điều kiện sống.c. Là sự biến đổi của các thành phần môi trường vượt quá tiêu chuẩn vềmôi trường.d. Cả b và c.Câu 4. Chất gây ô nhiễm là gì ?a. Là chất thải dạng gắn, lỏng, khí do hoạt động sản xuất, sinh hoạt củacon người thải ra môi trường gây ô nhiễm môi trường.1

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

c. Chất thải không được xử lý.d. Tất cả đều đúng.Câu 7. Trồng cây xanh nhằm mục đích gì ?a. Hút bụi, lọc khí.b. Giảm ồn.c. Tạo mỹ quan đô thị.d. Cả câu a, b, c đều đúng.Câu 8. Để có được môi trường làm việc tốt thì công nhân và chủdoanh nghiệp phải làm gì?a. Chiếu sáng và thông gió tốt.b. Vệ sinh thông thoáng nhà xưởng, tăng cường cây xanh trong và xungquanh doanh nghiệp.c. Luôn đeo khẩu trang, mắt kính.d. Câu a và b đúng.Câu 9. Người lao động nên làm gì để bảo vệ môi trường trong sảnxuất công nghiệp?a. Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi quy định.b. Khoá vòi nước thật kỹ khi không sử dụng.c. Vệ sinh nhà xưởng và nơi làm việc.2

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

d. Cả câu a, b và c đều đúngCâu 10. An toàn lao động là gì ?a. Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểmnhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trongquá trình lao động.b. Là biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình laođộng.c. Là biện pháp loại trừ các yếu tố nguy hiểm tác động đến cơ thể ngườilao động.d. Cả câu b và c.Câu 11. Vệ sinh lao động là gì ?a. Là biện pháp loại trừ yếu tố độc hại tác động lên cơ thể người laođộng.b. Là biện pháp khắc phục các yếu tố môi trường vượt quá tiêu chuẩn chophép.c. Là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật,làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.d. Cả câu a và c.Câu 12. Yếu tố nguy hiểm là gì ?a. Là yếu tố cơ học tác động vào cơ thể người gây mất an toàn.b. Là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong chocon người trong quá trình lao động.c. Là yếu tố gây tổn thương đến sức khỏe, tính mạng con người trong quátrình lao động.d. Cả câu a và c.Câu 13. Yếu tố có hại là gì ?a. Là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trongquá trình lao động.b. Là yếu tố xâm nhập vào cơ thể, làm ảnh hưởng đến sức khỏe người laođộng.c. Là yếu tố môi trường vượt quá tiêu chuẩn về vệ sinh lao động.d. Cả a và c.Câu 14. Tai nạn lao động là gì ?a. Là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơthể hoặc gây tử vong cho người lao động.b. Xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc,nhiệm vụ lao động.3

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

5

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

MỤC 2.CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐẢMBẢO AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG.I. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGCâu 1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức, hộ gia đìnhvà cá nhân có trách nhiệm gì trong bảo vệ môi trường nước sông?a. Giảm thiểu và xử lý chất thải trước khi xả thải vào lưu vực sôngtheo quy định của pháp luật.b. Xử lý chất thải nguy hại trước khi thải ra môi trường nước sông.c. Không xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường nước sông.d. Cả b và c đều đúng.Câu 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hóa chất độchại, chất phóng xạ phải làm gì để bảo vệ nguồn nước dưới đất?a. Không xả chất thải ra môi trường đất khi chưa được xử lý.b. Có biện pháp bảo đảm không để rò rỉ, phát tán hóa chất độc hạivà chất thải phóng xạ vào nguồn nước dưới đất.c. Có biện pháp xử lý đảm bảo an toàn trước khi thải vào nguồn nướcdưới đất.d. Cả câu a và c.Câu 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêucầu về bảo vệ môi trường như thế nào?a. Thu gom, xử lý nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường;xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ môi trường.b. Thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải rắn theo quy địnhcủa pháp luật; bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừavà ứng phó sự cố môi trường;c. Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật;bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn, độrung, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanhvà người lao động;d. Cả câu a, b và c.Câu 4. Thuốc thú y thủy sản, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủysản đã hết hạn sử dụng; bao bì đựng thuốc thú y thủy sản, hóa chất dùngtrong nuôi trồng thủy sản sau khi sử dụng; bùn đất và thức ăn lắng đọngkhi làm vệ sinh trong ao nuôi thủy sản phải được xử lý như thế nào?a. Thu gom, xử lý theo quy định về quản lý chất thải.b. Tập kết về khu vực quản lý chung theo quy định.6

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

c. Tùy loại sẽ được thu gom, xử lý hoặc thiêu hủy.d. Cả b và c.Câu 5. Bệnh viện và cơ sở y tế phải thực hiện yêu cầu bảo vệ môitrường như thế nào?a. Thu gom, xử lý nước thải y tế đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;phân loại chất thải rắn y tế tại nguồn; thực hiện thu gom, vận chuyển, lưu giữ vàxử lý chất thải rắn y tế bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;b. Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường dochất thải y tế gây ra;c. Chất thải y tế phải được xử lý sơ bộ, loại bỏ mầm bệnh có nguy cơlây nhiễm trước khi chuyển về nơi lưu giữ, xử lý, tiêu hủy tập trung; xử lý khíthải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.d. Cả câu a, b và c.Câu 6. Việc thi công công trình xây dựng trong khu dân cư phải bảođảm các yêu cầu bảo vệ môi trường như thế nào?a. Không gây ô nhiễm môi trường và đảm bảo an toàn cho người dân.b. Có biện pháp bảo đảm không phát tán bụi, nhiệt, tiếng ồn, độrung, ánh sáng vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường;c. Có biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động và cộng đồng dâncư.d. Cả câu b và cCâu 7. Mức xử phạt đối với hành vi không lập lại báo cáo đánh giátác động môi trường của dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghịđịnh 179/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính Phủ là bao nhiêu?a. Từ 10.000.000đ – 20.000.000đb. Từ 100.000.000đ – 200.000.000đc. Từ 180.000.000đ – 200.000.000đd. Từ 200.000.000đ – 500.000.000đCâu 8. Mức xử phạt đối với hành vi không có biện pháp phòngngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi trường từ hoạt động của mìnhgây ra; không thực hiện việc khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt độngcủa mình gây ra; không thực hiện chế độ báo cáo và quan trắc môi trườngtheo quy định bị tại khoản 2, điều 12 điều Nghị định 179/2013/NĐ-CP,ngày 14/11/2013 của Chính Phủ là bao nhiêu ?a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng7

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

Câu 2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình có nhiệm vụ gì trong công tácthông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động?a. Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức và kỹ năng vềan toàn, vệ sinh lao động cho người lao động của mình.b. Tuyên truyền, vận động xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh, gây hại,nguy hiểm cho sức khỏe bản thân trong quá trình lao động.c. Tuyên truyền, vận động xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh, gây hại,nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng trong quá trình lao động.d. Cả câu a, b và c.Câu 3. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám và điều trị bệnhnghề nghiệp được quy định như thế nào?a. Chi phí do người lao động và người sử dụng lao động đồng chi trả theoquy định.b. Do người sử dụng lao động chi trả.c. Do người sử dụng lao động và bảo hiểm y tế đồng chi trả.d. Do bảo hiểm y tế chi trả.Câu 4. Hành vi nào sao đây là đúng?a. Người sử dụng lao động mua và trang cấp phương tiện bảo vệ cánhân cho người lao động.b. Phát tiền cho người lao động tự mua thay cho việc trang cấp phươngtiện bảo vệ cá nhân.c. Buộc người lao động tự mua phương tiện bảo vệ cá nhân.d. Thu tiền của người lao động để mua phương tiện bảo vệ cá nhân;Câu 5. Người lao động làm việc trong điều kiện như thế nào được bồidưỡng bằng hiện vật?a. Trong điều kiện làm việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.b. Trong điều kiện không đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động.c. Trong điều kiện có từ 02 yếu tố môi trường (ồn, rung, vi khí hậu…)vượt quá tiêu chuẩn cho phép.d. Cả câu a, b và c.Câu 6. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đượcbồi thường hoặc trợ cấp như thế nào?a. Được người sử dụng lao động bồi thường hoặc trợ cấp.b. Nếu người lao động có tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp thì được hưởng trợ cấp do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp chi trả.c. Cả a và b.9

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động trong trường hợp tai nạn laođộng do lỗi của chính người lao động gây ra.d. Cả a, b và c.

11

Bài dự thi “Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường và Luật An toàn vệ sinh lao động”

CÂU HỎI THI“Tìm hiểu Luật Bảo vệ môi trường vàLuật An toàn, vệ sinh lao động” năm 2016PHẦN KIẾN THỨC(03 câu)Câu 1. Anh (chị) hãy trình bày:a) Các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịchvụ? Các hoạt động bảo vệ môi trường đối với chủ đầu tư xây dựng và kinhdoanh dịch hạ tầng cụm công nghiệp;b) Trách nhiệm và quyền của tổ chức công đoàn trong công tác bảo vệmôi trường?c) Hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường và trách nhiệm khắcphục sự cố môi trường của tổ chức, cá nhân?Trả lờiCâu 2. Anh (chị) hãy trình bày:a) Quyền và nghĩa vụ về an toàn vệ sinh lao động của người lao động làmviệc theo hợp đồng lao động?b) Quyền và nghĩa vụ về an toàn vệ sinh lao động của người sử dụng laođộng?c) Quyền và trách nhiệm của Công đoàn cơ sở trong công tác an toàn vệsinh lao động?Trả lờiCâu 3. Xử lý tình huống.Anh (chị) hãy đặt một tình huống vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrường hoặc về bảo đảm an toàn vệ sinh lao động. Căn cứ các quy định phápluật tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Luật An toàn, vệ sinh lao độngnăm 2015 hãy giải quyết tình huống vi phạm trên.Trả lờiRạch Giá, ngày 28 tháng 07 năm 2016Người dự thi

12