Đáp Án Tìm Hiểu Pháp Luật Đồng Nai

--- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022: Lan Tỏa Tinh Thần Thượng Tôn Pháp Luật
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách, Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới Dap An Cuoc Thi Tim Hieu Chinh Sach Phap Luat Ve Binh Dang Gioi Doc
  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022: Có Nhiều Điểm Mới
  • Đề Cương, Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Ngày Truyền Thống Llvt Tỉnh Quảng Ninh
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Quân Khu 3
  • Cuộc thi tìm hiểu pháp luật Đồng Nai

    Thể lệ cuộc thi Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai rất đơn giản, khuyến khích các đối tượng tham gia.

    Đáp án Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai – Đợt 5

    Đợt 5: Từ ngày 01/9/2020 đến hết ngày 18/10/2020. Pháp luật về hình sự, dân sự, giao thông, lao động, Luật Giáo dục.

    Đáp án cuộc thi Tìm hiểu pháp luật năm 2022 – Đợt 5

    Câu 1: Trong thời hạn bao lâu, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai được thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó?

    A. Trong thời hạn 05 năm đối với động sản, 25 năm đối với bất động sản.

    B. Trong thời hạn 15 năm đối với động sản, 35 năm đối với bất động sản.

    ✔C. Trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản.

    D. Trong thời hạn 20 năm đối với động sản, 40 năm đối với bất động sản.

    Câu 2: Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động?

    ✔A. Cả 03 đáp án còn lại.

    B. Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

    C. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

    D. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động.

    Câu 3: Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu?

    A. 1/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    B. 1/4 thời hạn mà điều luật quy định.

    C. Không quá 2/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    ✔D. Không quá 1/2 thời hạn mà điều luật quy định.

    Câu 4. Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào sau đây?

    ✔A. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù đã được cảnh báo hậu quả đó có thể xảy ra.

    B. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng mặc kệ nó xảy ra vì nghĩ là do lỗi khách quan.

    C. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó hoặc người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    D. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

    Câu 5. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc nào?

    A. Chỉ vị trí Giám đốc điều hành.

    B. Chỉ tuyển lao động là chuyên gia.

    C. Lao động phổ thông.

    ✔D. Công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

    Câu 6. Giáo dục bắt buộc áp dụng ở cấp học nào?

    A. Mầm non và tiểu học.

    ✔B. Tiểu học.

    C. Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

    D. Tiểu học và mầm non 05 tuổi.

    Câu 7. Cá nhân có đủ các điều kiện nào sau đây có thể làm người giám hộ?

    ✔A. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyên, nghĩa vụ của người giám hộ; Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích vê một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác; Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

    B. Cá nhân là người nuôi dưỡng người giám hộ.

    C. Cá nhân là người thân của người được giám hộ.

    D. Cá nhân là người chăm sóc, yêu thương người giám hộ.

    Câu 8. Lái xe ô tô chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ bị xử phạt tiên mức nào sau đây?

    A. Từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng.

    B. Từ 400.000 đồng đến 500.000 đồng.

    ✔C. Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

    D. Từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.

    Câu 9. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu là bao nhiêu mét?

    A. Tối thiểu là 15 mét.

    ✔B. Tối thiểu là 20 mét.

    C. Tối thiểu là 30 mét.

    D. Tối thiểu là 25 mét.

    Câu 10. Các cấp học của giáo dục phổ thông quy định như thế nào?

    ✔A. Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

    B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông, giáo dục đại học.

    C. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

    D. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.

    Đáp án Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai – Đợt 1

    1. Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.

    2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

    3. Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

    4. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    1. Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

    2. Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.

    4. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình một cách thiện chí, trung thực. Câu 3: Ai không có trách nhiệm trong việc phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022?

    1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình,đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.

    2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

    3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

    4. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Câu 4: Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các loại tội phạm nào sau đây? 1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến

    2. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Tội phạm giết người.

    4. Tội mua bán người.

    Câu 5: Hình phạt cảnh cáo được áp dụng đối với loại tội phạm nào?

    1. Tội phạm ít nghiêm trọng.

    2. Người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

    3. Người phạm tội ít nghiêm trọng và nghiêm trọng.

    4. Người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt. Câu 6: Tội phạm là gì? 1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lý hình sự.

    2. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

    3. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội và bị xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định.

    4. Tội phạm là người phạm tội và bị xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định.

    Câu 7: Tội phạm được phân thành mấy loại? 1. 04 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    2. 03 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. 05 loại: Tội phạm rất ít nghiêm trọng, tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    4. 02 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng.

    Câu 8: Các hình phạt áp dụng đối với tội phạm ít nghiêm trọng như thế nào? 1. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

    2. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm.

    3. Phạt tù đến 03 năm.

    4. Phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

    Câu 9: Tội phạm nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?

    1. Từ trên 02 năm tù đến 05 năm tù.

    2. Từ 03 năm tù đến 07 năm tù.

    3. Từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

    4. Từ trên 03 năm tù đến 05 năm tù.

    Câu 10: Tội phạm rất nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?

    1. Từ trên 05 năm tù đến 7 năm tù.

    2. Từ trên 07 năm tù đến 10 năm tù.

    3. Từ 07 năm tù đến 15 năm tù.

    4. Từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.

    Câu 11: Khung hình phạt áp dụng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng như thế nào?

    1. Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù.

    2. Từ trên 15 năm tù đến 30 năm tù, chung thân hoặc tử hình.

    3. Từ 20 năm tù đến 30 năm tù.

    4. Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Câu 12: Theo quy định của Bộ luật Hình sự, công dân có nghĩa vụ tham gia phòng, chống tội phạm không?

    1. Không có trách nhiệm.

    2. Trách nhiệm của cơ quan công an và tòa án.

    3. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước.

    4. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm. Câu 13: Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào sau đây? 1. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó hoặc người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    2. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng mặc kệ nó xảy ra vì nghĩ là do lỗi khách

    3. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù đã được cảnh báo hậu quả đó có thể xảy

    4. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy

    Câu 14: Người phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Chỉ chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Chỉ chịu trách nhiệm về tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    4. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Câu 15: Thế nào là phạm tội chưa đạt? 1. Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.

    2. Phạm tội chưa đạt là thực hiện tội phạm nhưng do nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội nên không có kết quả.

    3. Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện phạm tội đến cùng nhưng do nguyên nhân ngoài ý muốn nên không đạt kết quả.

    4. Phạm tội chưa đạt người phạm tội cố ý thực hiện đến cùng nhưng do người khác cản trở nên không đạt kết quả.

    Câu 16: Phạm tội chưa đạt có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Người phạm tội chưa đạt không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Người phạm tội chưa đạt chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với loại tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.

    4. Người phạm tội chưa đạt chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm;

    Câu 17: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là gì? 1. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.

    2. Tự ý nửa chừng là hành vi của người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng.

    3. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng vì có người ngăn cản.

    4. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng do bị ngăn cản hoặc không thể thực hiện được.

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Được miễn trách nhiệm hình sự.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự hoặc được miễn trách nhiệm hình sự nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác.

    4. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Câu 19: Đồng phạm là gì?

    1. Đồng phạm là phạm tội có hai người trở lên.

    2. Đồng phạm là hai người cùng phạm một tội.

    3. Đồng phạm là nhiều người thực hiện phạm tội.

    4. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội Câu 20: Phạm tội có tổ chức là gì? 1. Là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

    2. Là hình thức nhiều người cùng thực hiện phạm tội.

    3. Là hình thức nhiều người cùng bàn bạc và cùng thực hiện.

    4. Là hình thức phạm tội do người khác chỉ đạo.

    Câu 21: Đồng phạm bao gồm những người nào? 1. Đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

    2. Đồng phạm bao gồm người chỉ đạo điều hành, người xúi giục, người biết sự việc.

    3. Đồng phạm bao gồm người đứng đầu nhóm tội phạm, người thực hành, người giúp sức.

    4. Đồng phạm bao gồm người giúp sức, người thực hành.

    Câu 22: Người đồng phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành không? 1. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành, nếu không có hậu quả xảy

    2. Người đồng phạm chỉ chịu trách nhiệm hình sự do mình chỉ đạo người thực hành nếu có hậu quả xảy

    3. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

    4. Người đồng phạm phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Phải chịu trách nhiệm hình sự.

    3. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    4. Không phải chịu trách nhiệm hình sự, trừ một số trường hợp khác.

    Câu 24: Phòng vệ chính đáng có phải là tội phạm không? 1. Không phải là tội phạm.

    2. Là tội phạm.

    3. Không phải tội phạm, trừ một số trường hợp.

    4. Là tội phạm khi gây hậu quả nghiêm trọng.

    Câu 25: Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi hậu quả nghiêm trọng xảy

    4. Phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự. Câu 26: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

    1. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không còn là tội phạm.

    2. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    3. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội được xóa trách nhiệm hình sự.

    4. Là hết thời gian do Bộ luật Hình sự quy định thì được miễn tội.

    Câu 27: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 03 năm.

    2. 05 năm.

    3. 07 năm.

    4. 04 năm.

    Câu 28: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm? 1. 10 năm.

    2. 05 năm.

    3. 12 năm.

    4. 08 năm.

    Câu 29: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 12 năm.

    4. 20 năm.

    Câu 30: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 20 năm.

    4. 30 năm.

    Câu 31: Mục đích của hình phạt để làm gì?

    1. Nhằm trừng trị những người phạm tội.

    2. Nhằm đảm bảo trật tự xã hội và trừng trị cá nhân, pháp nhân phạm tội.

    3. Nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội, giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới.

    4. Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Câu 32: Các hình phạt chính nào áp dụng đối với người phạm tội?

    1. Cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất; tù có thời hạn; chung thân; tử hình.

    2. Cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

    3. Án treo; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

    4. Cảnh cáo; phạt tiền; cải tạo không giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; chung thân; tử hình. Câu 33: Bộ luật Hình sự quy định mức phạt tiền thấp nhất là bao nhiêu? 1. 1.000.000 đồng.

    2. 1.500.000 đồng.

    3. 2.000.000 đồng.

    4. Bằng mức lương tối thiểu.

    Câu 34: Thời gian áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ là bao lâu?

    1. Từ 03 tháng đến 02 năm.

    2. Từ 06 tháng đến 03 năm.

    3. Từ 01 năm đến 03 năm.

    4. Từ 06 tháng đến 02 năm.

    Câu 35: Hình phạt trục xuất được áp dụng đối với người nào? 1. Người nước ngoài phạm tội.

    2. Người Việt Nam phạm tội.

    3. Người Việt Nam và người nước ngoài phạm tội.

    4. Đối với tất cả người phạm tội trên lãnh thổ Việt

    Câu 36: Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối đa là bao nhiêu năm? 1. 20 năm.

    2. 25 năm.

    3. 30 năm.

    4. 15 năm.

    Câu 37: Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là bao nhiêu? 1. 03 tháng.

    2. 06 tháng.

    3. 09 tháng.

    4. 01 năm.

    Câu 38: Hình phạt tù chung thân được áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp nào?

    1. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Phạm tối rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Tất cả các loại tội phạm nếu có nhiều tình tiết tăng nặng.

    4. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Câu 39: Hình phạt tù chung thân có áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Áp dụng tùy trường hợp phạm tội.

    4. Có, trong trường hợp phạm tội xâm phạm an ninh quốc

    Câu 40: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống là bao nhiêu năm?

    1. 02 năm.

    2. 03 năm.

    3. 04 năm.

    4. 05 năm. Câu 41: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm là bao nhiêu năm?

    1. 06 năm.

    2. 07 năm.

    3. 10 năm.

    4. 15 năm.

    Câu 42: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm là bao nhiêu năm?

    1.10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 20 năm.

    4. 25 năm.

    Câu 43: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù chung thân hoặc tử hình là bao nhiêu năm?

    1. 15 năm.

    2. 20 năm.

    3. 25 năm.

    4. 30 năm.

    Câu 44: Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với loại tội phạm nào?

    1. Tội phạm giết người.

    2. Tội tham ô tài sản.

    3. Tội khủng bố, chống loài người.

    4. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh và một số tội khác do Bộ luật Hình sự qu định. Câu 45: Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt trong trường hợp nào?

    1. Chỉ trong trường hợp được đại xá.

    2. Chỉ trong trường hợp được đặc xá.

    3. Trường hợp bị ốm nặng.

    4. Trong trường hợp được đại xá hoặc đặc xá Câu 46: Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Tùy từng trường hợp.

    4. Có, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng. Câu 47: Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thì có khấu trừ thu nhập của người đó không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Tùy trường hợp.

    4. Trừ vào thu nhập của người giám hộ.

    Câu 48: Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu? 1. Không quá 1/2 thời hạn mà điều luật quy định.

    2. 1/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    3. Không quá 2/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    4. 1/4 thời hạn mà điều luật quy định.

    1. Cao nhất không quá 20 năm tù.

    2. Cao nhất không quá 15 năm tù.

    3. Cao nhất không quá 18 năm tù.

    4. Cao nhất không quá 17 năm tù.

    Câu 50: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về loại tội phạm nào?

    1. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

    3. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

    4. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự từ tội ít nghiêm trọng đến tội đặc biệt nghiêm trọng.

    Câu 51: Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì có phải là tội phạm không? 1. Không phải là tội phạm.

    2. Là tội phạm.

    3. Tùy trường hợp.

    4. Là tội phạm khi gây ra thiệt hại lớn.

    Câu 52: Trong thời gian có dịch Covid-19 và thực hiện các biện pháp cấp bách để phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, chị V đi qua một chốt kiểm soát dịch bệnh Covid-19 tại phường A và được tổ công tác phòng, chống dịch yêu cầu dừng lại đo thân nhiệt. Tuy nhiên, chị V không chấp hành yêu cầu này, đồng thời hất máy đo thân nhiệt và to tiếng với thành viên ở chốt kiểm soát. Nhận được tin báo về vụ việc, Công an phường A đã có mặt để xử lý, yêu cầu chị V đo thân nhiệt. Mặc dù vậy, chị V vẫn không chấp hành mà còn giật khẩu trang và tát một cán bộ Công an phường A. Hỏi: Chị V phạm tội gì? 1. Tội chống người thi hành công vụ.

    2. Tội làm nhục người khác.

    3. Vi phạm hành chính.

    4. Tội Cố ý gây thương tích.

    Câu 53: Tình tiết nào sau đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?

    1. Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm.

    2. Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.

    3. Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

    4. Phạm tội có tổ chức. Câu 54: Trường hợp người môi giới hối lộ chủ động khai báo trước pháp luật trước khi hành vi phạm tội được phát hiện, thì có thể được?

    1. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    2. Miễn trách nhiệm hình sự.

    3. Cải tạo không giam giữ.

    4. Giảm nhẹ hình phạt. Câu 55: Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ nào sau đây? 1. Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

    2. Khi người phạm tội bị bệnh hiểm nghèo không thể cứu chữa.

    3. Khi người phạm tội sắp chết.

    4. Khi người phạm tội đã định cư ở nước ngoài.

    Câu 56: Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ nào sau đây? 1. Khi có quyết định đại xá.

    2. Khi có quyết định đặc xá.

    3. Khi người phạm tội lập công lớn cho xã hội.

    4. Khi người phạm tội đã định cư ở nước ngoài.

    Câu 57: Người không tố giác là ông, bà của người phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Không phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    4. Phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp phạm tội.

    Câu 58: Có các hình phạt chính nào áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội? 1. Phạt tiền; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    2. Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Đình chỉ hoạt động.

    3. Phạt tiền; Trục xuất doanh nghiệp; Tịch thu tài sản.

    4. Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    Câu 59: A bị Tòa án nhân dân huyện B xử phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về hành vi trộm cắp tài sản và giao cho Ủy ban nhân dân xã nơi A cư trú để giám sát, giáo dục, trong thời gian chấp hành án, A bị khấu trừ thu nhập như thế nào để sung công quỹ nhà nước trong thời gian chấp hành án (A không phải là trường hợp đặc biệt để được miễn khấu trừ thu nhập)? 1. Khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20%.

    2. Khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 10%.

    3. Khấu trừ 25% thu nhập.

    4. Khấu trừ 30% thu nhập.

    1. Không.

    2. Có.

    3. Có, khi B có tài sản.

    4.Bị khấu trừ trong phạm vi phụ cấp được hưởng theo tháng trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    Câu 61: H bị Tòa án huyện Long Thành xử phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về hành vi trộm cắp tài sản và giao cho Ủy ban nhân dân xã nơi H cư trú để giám sát, giáo dục, trong thời gian chấp hành án, H đang mang thai, vậy H có bị áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng tại địa phương không? 1. Không.

    2. Có.

    3. Có, nhưng chỉ lao động những công việc nhẹ nhàng.

    4. H nhờ gia đình thực hiện công việc thay

    Câu 62: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hại cho xã hội, thời hạn cấm là bao nhiêu năm? 1. Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án

    2. Thời hạn cấm là 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    3. Thời hạn cấm là từ 05 năm đến 07 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    4. Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Câu 63: Hình phạt cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định, vậy thời hạn cấm cư trú là bao nhiêu năm? A. Là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    B. Là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    C. Là từ 03 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Là 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Câu 64: Người tổ chức trái phép việc đua xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm thì phạm tội gì? A. Tội tổ chức đua xe trái phép.

    B. Tội đua xe trái phép.

    C. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

    D. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

    Câu 65: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật hình sự quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân nào sau đây? A. Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước.

    B. Quyền bầu cử.

    C. Quyền kết hôn.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    Câu 66: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật hình sự quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân nào sau đây?

    A. Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

    B. Quyền bầu cử.

    C. Quyền kinh doanh một số ngành nghề nhất định.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    Câu 67: Hình phạt tước một số quyền công dân trong thời hạn là bao nhiêu năm? A. Là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo..

    B. Là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo..

    C. Là từ 02 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

    D. Là 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

    Câu 68: Một người được xóa án tích thì tình trạng án tích của người đó coi như thế nào?

    A. Chưa bị kết án.

    B. Chưa có tiền án, tiền sự.

    C. Chưa phạm tội.

    D. Người có nhân thân tốt.

    Câu 69: Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn nào sau đây? A. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    B. 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo.

    C. 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    D. 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm.

    Câu 70: Các hình phạt chính nào áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội?

    A. Phạt tiền.

    B. Đình chỉ hoạt động có thời hạn.

    C. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    D. Cả 03 đáp án còn lại. Câu 71: B giả danh cán bộ thuế để lừa C (một người buôn lậu) ra chỗ vắng rồi lợi dụng C sơ hở giật hàng bỏ chạy thì B phạm tội gì?

    A. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

    B. Tội cướp giật tài sản.

    C. Tội giả mạo chức vụ cấp bậc.

    D. Không phạm tội vì là hàng lậu.

    Câu 72: L dùng vũ lực tấn công G với ý định hiếp dâm nhưng bị G chống cự quyết liệt nên đã giật dây chuyền của G và bỏ chạy thì L phạm tội gì?

    A. Tội hiếp dâm.

    B. Tội cướp giật tài sản.

    C. Tội hiếp dâm và cướp giật tài sản.

    D. Tội cướp tài sản.

    Câu 73: Người trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là người trong trường hợp nào sau đây?

    A. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi dùng chất kích thích mạnh.

    B. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

    C. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng. Câu 74: Độ tuổi tối thiểu có thể chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu tuổi?

    A. Từ đủ 13 tuổi

    B. Từ đủ 14 tuổi

    C. Từ đủ 16 tuổi

    D. Từ đủ 18 tuổi Câu 75: Bộ Luật Hình sự năm 2022 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định không được áp dụng hình phạt tử hình đối với người nào sau đây?

    A. Người chưa thành niên phạm tội.

    B. Người đang mắc bệnh hiểm nghèo.

    C. Người thành khẩn khai báo.

    D. Người có công với cách mạng.

    Câu 76: Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát thì phạm tội nào sau đây? A. Tội bức tử.

    B. Tội hành hạ người khác.

    C. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát.

    D. Tội làm nhục người khác.

    Câu 77: M và D cùng làm thuê trong một xưởng máy cắt sắt, tổ trưởng xưởng máy cắt giao cho D chỉ dẫn M vì D đã làm việc lâu năm, trong quá trình làm việc M làm hư nhiều hàng nhưng lại không chịu nghe sự chỉ dẫn của D, vì vậy D hay bị tổ trưởng la mắng, sự việc xẩy ra nhiều lần nên D trong cơn bực bội đã cầm ghế ném vào M làm M gãy tay và một số trầy xước khác. Kết quả giám định M bị 12% tổn thương cơ thể, M làm đơn yêu cầu công an huyện giải quyết. Hỏi: D có hành vi phạm vào tội nào sau đây?

    A. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

    B. Tội Giết người.

    C. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    D. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

    Câu 78: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ thì phạm tội gì? A. Tội hiếp dâm.

    B. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    C. Tội cưỡng dâm.

    Tất cả đáp án còn lại điều sai.

    Câu 79: Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi thì người phạm tội là người có độ tuổi như thế nào?

    A. Người từ 16 tuổi trở lên.

    B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên.

    C. Người từ 18 tuổi trở lên.

    D. Người từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 80: Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm tội trong trường hợp nào? A. Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

    B. Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng và có nơi cư trú rõ ràng.

    C. Người phạm tội do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

    D. Người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

    Câu 81: Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng còn vi phạm thì phạm tội gì?

    A. Tội không chấp hành án.

    B. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình.

    C. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng.

    D. Không có đáp án còn lại nào đúng.

    Câu 82: K là chủ một nhà thuốc có uy tính trên địa bàn tỉnh N, do tình hình dịch bệnh COVI -19 diễn biến phức tạp nên K đã thu mua một số lượng khẩu trang lớn, sau đó bán với giá cao trong tình hình khẩu trang khan hiếm, K thu lợi bất chính từ việc bán khẩu trang là bảy trăm triệu đồng. K có hành vi phạm vào tội nào sau đây?

    A. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh.

    B. Tội buôn lậu.

    C. Tội đầu cơ.

    D. Tội buôn bán hàng giả.

    Câu 83: Theo quy định pháp luật về hình sự, cho vay với lãi suất bao nhiêu được coi là phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự? (Điều 201)

    A. Cho vay với lãi suất gấp 03 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    B. Cho vay với lãi suất gấp 02 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    C. Cho vay với lãi suất gấp 04 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    D. Cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Câu 84: Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm? A. Làm chết người

    B. Gây thương tích cho 01 người tỉ lệ thương tật 9%.

    C. Gây thương tích, tổn hại sức khỏe cho 02 người mà tổng tỉ lệ tổn thương cơ thể của 02 người này là 45%.

    D. Gây thiệt hại về tài sản 80 triệu đồng.

    Câu 85: Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định thuộc một trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm?

    A. Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống.

    B. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    C. Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng. Câu 86: Bị cáo A bị Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về “Tội giết người” và tuyên phạt 20 năm tù về “Tội cướp tài sản”. Hỏi: Hình phạt chung đối với bị cáo A là bao nhiêu năm tù?

    A. 20 năm tù.

    B. 30 năm tù.

    C. 40 năm tù.

    D. Tù chung thân.

    Câu 87: Bị cáo B bị Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về “Tội cướp tài sản” và tuyên phạt tù chung thân về “Tội hiếp dâm”. Hỏi: Hình phạt chung đối với bị cáo B là như thế nào?

    A. 30 năm tù.

    B. Tù chung thân.

    C. Tử hình.

    D. 20 năm tù.

    Câu 88: C (12 tuổi) tự nguyện cho anh H (25 tuổi) giao cấu. Gia đình C biết sự việc nên làm đơn gửi cơ quan công an yêu cầu giải quyết. Hỏi: anh H phạm tội gì?

    A. H không phạm tội vì C tự nguyện.

    B. H phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    C. H phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    D. H phạm tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi.

    Câu 89: Anh G (35 tuổi) dùng tay sờ vào bộ phận sinh dục, ngực của chị N (15 tuổi) nhằm thỏa mãn dục vọng chứ không có ý định giao cấu hoặc không nhằm thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác. Mẹ của N biết sự việc nên làm đơn gửi cơ quan công an yêu cầu giải quyết. Hỏi: G phạm tội gì? A. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi.

    B. G không phạm tội vì không thực hiện hành vi giao cấu.

    C. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    D. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    Câu 90: A là nhân viên điện lực bắc thang trèo lên tụ điện để sửa điện, chiếc xe môtô trị giá 5 triệu đồng của A để dưới đất, gần tụ điện 03m. Tr là đối tượng nghiệp ma túy, đi ngang hạ thang xuống sau đó chiếm đoạt xe mô tô chạy mất, anh A thấy nhưng không làm gì được vì ở độ cao 7m mà thang bị Tr hạ xuống đất. Tr phạm tội gì?

    A. Công nhiên chiếm đoạt tài sản.

    B. Cướp giật tài sản.

    C. Cướp tài sản.

    D. Trộm cắp tài sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Opencv Là Gì? Học Computer Vision Không Khó!
  • 4 Cách Chọn Sản Phẩm Obagi Phù Hợp Cho Từng Loại Da
  • Top 4 Sản Phẩm Đáng Mua Nhất Của Obagi
  • Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Obagi
  • Ola City Là Gì? Cách Kiếm Tiền Online Mùa Dịch Cùng Ola Network
  • Đồng Nai: Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phú Yên Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Cho Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên”
  • Đáp Án Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Và Về Thực Hành Tiết Kiệm, Chống Lãng Phí”
  • Thể Lệ Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2022” Đợt 2
  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Năm 2022
  • Trách Nhiệm Hình Sự Khi Phạm Tội Do Dùng Rượu, Bia Hoặc Chất Kích Thích Khác
  • Nhằm nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục kiến thức sâu rộng về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng năm 2022. Đại diện các lãnh đạo, thuộc các sở, ban, ngành tỉnh Đồng Nai, cán bộ, công chức Sở Tư pháp và đông đảo các thí sinh là cán bộ, công chức đến từ các huyện, thành phố của 11 đội tham gia cuộc thi.

    Nội dung thi chia làm 4 phần, phần thi giới thiệu, phần thi “rung chuông vàng”, phần thi “hiểu biết” và cuối cùng là tiết mục “sâu khấu hóa” sẽ quyết định đội nào đạt kết quả cao nhất. Hầu hết các đội đã hoàn thành xuất sắc phần thi với nhiều tiết mục hấp dẫn, đặc sắc, được đầu tư công phu về trang phục, chăm chút từng phối cảnh sân khấu.

    Các đội đã hoàn thành xuất sắc phần thi với nhiều tiết mục hấp dẫn, đặc sắc

    Kết quả, đội thi thành phố Biên Hòa đạt giải nhất tập thể, đội thành phố Long Khánh đạt giải nhì và đồng giải ba thuộc về hai đội huyện Tân Phú và huyện Nhơn Trạch. Cùng với đó là thành tích giải cá nhân thuộc về thí sinh các huyện Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cữu, Xuân Lộc và một số giải phụ khác.

    Hội thi nằm trong kế hoạch triển khai Luật phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong đó có nội dung tuyên truyền pháp luật thông qua hội thi. Nội dung thi có sức lan tỏa rất lớn do thành phần thí sinh của các đội là các cán bộ, công chức đến từ 11 huyện, thành phố; thông qua các tiểu phẩm dự thi góp phần đẩy mạnh công tác tuyên truyền kiến thức về pháp luật phòng, chống tham nhũng đến với cán bộ và người dân trên địa bàn tỉnh.

    Qua hội thi cho thấy công tác phòng, chống tham nhũng dưới sự lãnh đạo của Đảng không chỉ là trách nhiệm của hệ thống chính trị, mà còn dựa vào sức mạnh tổng hợp của các bộ ngành, các cấp, nhấn mạnh trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, đề cao vai trò của xã hội, tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân trong việc phòng chống tham nhũng. Từ đó, xây dựng văn hóa tạo ra thói quen phòng chống tham nhũng trong đời sống cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thi Tuyên Truyền, Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội Trong Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên” Năm 2022
  • Gợi Ý Đáp Án Câu Hỏi Thi Trực Tuyến Pháp Luật Tỉnh Quảng Nam Năm 2022
  • Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022
  • Khởi Động Tuần Mới Cùng Mực Tím 27 (1357)
  • Mời Bạn Tham Gia Hội Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật 2022
  • Đồng Nai Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 24.680 Bài Dự Thi Cuộc Thi Tìm Hiểu Truyền Thống 70 Năm Truyền Thống Llvt Quân Khu 3
  • Tìm Hiểu Về Quản Trị Kinh Doanh
  • Tìm Hiểu Rượu Vang Tây Ban Nha
  • Tuyển Tập Các Loại Rượu Vang Tây Ban Nha Ngon, Giá Rẻ
  • Top Rượu Vang Tây Ban Nha Ngon Nhất, Hương Vị Vang Đích Thực
  • Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 do UBND tỉnh tổ chức vừa kết thúc với kết quả đáng ghi nhận. Nổi bật là số lượng thí sinh tham dự cuộc thi tăng cao, trong đó số lượt thí sinh dự thi tăng 2,66 lần so với năm 2022. Cuộc thi được Ban tổ chức và thí sinh đánh giá quy mô, sôi nổi và hấp dẫn.

    Đại diện Ban tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 kiểm tra đôn đốc khối trường học tăng cường tham gia dự thi.

    Bà Võ Thị Xuân Đào, Giám đốc Sở Tư pháp, Phó trưởng ban tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 cho biết, cuộc thi đã đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra với sức lan tỏa rộng lớn, trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2022 và dần trở thành một hoạt động tìm hiểu pháp luật thường xuyên trong tỉnh.

    Để thu hút nhiều thí sinh tham gia, ngay từ đầu Ban tổ chức cuộc thi đã chia cuộc thi thành 5 đợt (từ ngày 1-5 đến hết ngày 18-10) thu hút hơn 97,4 ngàn thí sinh tham dự với 746 ngàn lượt thi (tăng hơn 12,4 ngàn thí sinh và tăng 2,66 lần lượt thi so với năm 2022). Trong đó, khối trường học chiếm số lượng lớn với gần 45 ngàn thí sinh (chiếm 46,12%/tổng số thí sinh), khối cơ quan nhà nước hơn 13 ngàn thí sinh (chiếm 13,6%), đặc biệt thí sinh tự do là hơn 39 ngàn người (chiếm hơn 40%).

    Rút kinh nghiệm từ việc tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 và 2022, Ban tổ chức cuộc thi năm 2022 đã nâng cấp đường truyền internet; khắc phục các lỗi của phần mềm giúp hệ thống phần mềm ổn định hơn, có phiên bản sử dụng tốt trên các thiết bị di động; giảm số lượng câu hỏi trong mỗi lượt thi, thiết kế bộ câu hỏi ở mức độ khó trung bình (thông tin mang tính phổ biến cao). Nhờ vậy đã thu hút được đông đảo người tham gia thi với số lượt thi lớn, tạo hiệu ứng tuyên truyền tốt.

    Ngoài ra, để đạt được kết quả này, theo Sở Tư pháp, đơn vị thường trực tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 là nhờ các cơ quan, đơn vị, địa phương làm tốt công tác phát động rộng rãi, vận động cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên tham gia cuộc thi.

    Cũng theo Ban tổ chức cuộc thi, kết quả của cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 phản ánh một phần tinh thần chủ động, tự giác tìm hiểu pháp luật và sự tích cực hưởng ứng cuộc thi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, học viên, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh.

    “Qua cuộc thi này giúp cho tôi hiểu rõ, nắm chắc nhiều quy định mới của pháp luật, giúp tôi củng cố, nâng cao kiến thức pháp luật phục vụ tốt hơn cho công việc cũng như góp phần tuyên truyền pháp luật đến người thân, bạn bè, học sinh trong trường” – anh Hùng chia sẻ.

    Theo Sở Tư pháp, trong thời gian tới, việc tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật tiếp tục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm của tỉnh.

    Theo đó, Sở Tư pháp sẽ tiếp tục nâng cấp trang web và phần mềm cuộc thi theo hướng tối ưu hóa các tiện ích, tích hợp việc trao giải theo từng đợt nhỏ trực tuyến trong thời gian thi. Thiết kế bộ câu hỏi – đáp án cuộc thi với nhiều mức độ khác nhau phù hợp với nhiều đối tượng tham gia; thiết kế phần mềm cuộc thi có khả năng nhận diện người dùng thông qua thông tin về năm sinh, nghề nghiệp để đưa ra bộ câu hỏi phù hợp; bổ sung thêm các câu hỏi tình huống pháp luật bằng hình thức video, đáp án là cách xử lý tình huống để nội dung thi đa dạng, hấp dẫn, thu hút đông người tham gia hơn.

    Theo Báo Đồng Nai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chung Kết Hội Thi Tiểu Phẩm Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2022
  • Sở Y Tế Cần Thơ :: Tin Hoạt Động Ngành
  • Đa Dạng Hóa Hình Thức Tuyên Truyền Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Tp Cần Thơ: Thúc Đẩy Thực Thi Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Sôi Nổi Hội Thi Tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Đồng Nai: Trao Giải Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Văn Bản Pháp Luật
  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Về Y Tế Năm 2022
  • Thể Lệ Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Về Y Tế Năm 2022
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng 2022
  • Đồng Nai Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2022
  • Ban Tổ chức Cuộc thi tặng thưởng giấy khen cho tập thể, cá nhân đoạt giải

    Tham dự buổi lễ có ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, Bộ Tư pháp; bà Nguyễn Hoà Hiệp – Phó chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai – Trưởng ban tổ chức cuộc thi; bà Võ Thị Xuân Đào – Giám đốc Sở Tư pháp Đồng Nai cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành, thành viên Ban Tổ chức cuộc thi, học sinh, học viên và sinh viên trong tỉnh cùng tham dự.

    Bà Võ Thị Xuân Đào – Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo kết quả cuộc thi

    Phát huy những kết quả đạt được của Cuộc thi năm 2022, Cuộc thi năm 2022 nhằm mục đích đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng việc tìm hiểu pháp luật đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và học sinh, học viên, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh về pháp luật hình sự, giao thông, lao động, bảo hiểm xã hội, an ninh mạng, tố cáo,…

    Việc phát động tham gia Cuộc thi với quy mô lớn và rộng khắp trong toàn tỉnh cũng là cơ hội cho mọi người dân hiểu biết thêm các quy định pháp luật, qua đó góp phần tích cực trong việc phòng, chống tham nhũng; thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội; thực hiện các quy định pháp luật về lao động, xây dựng văn hóa giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật hình sự, giúp ổn định an ninh trật tự, góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.

    Cuộc thi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, thiết thực hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2022 của tỉnh Đồng Nai.

    Phát biểu tại buổi lễ, ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, đại diện Bộ Tư pháp đánh giá cao và ghi nhận những nỗ lực to lớn của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai và sự phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể trong tổ chức cuộc thi lần này.

    Ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, đại diện Bộ Tư pháp phát biểu tại buổi lễ

    “Trong thời gian tới các đồng chí cần quan tâm một số nội dung như: Tập trung bám sát các nhiệm vụ chính trị của ngành Tư pháp, phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; Không ngừng đổi mới sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành và thực thi các nhiệm vụ, giải pháp của công tác Tư pháp; Nâng cao nhận thức, bản lĩnh,trí tuệ để thích ứng với những yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong bối cảnh hội nhập quốc tế, những thách thức đặt ra từ cuộc cách mạng 4.0. Để các hoạt động của công tác Tư pháp luôn khởi sắc”, ông Bình nói.

    Cũng theo ông Bình, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cần “luôn đổi mới tăng cường các giải pháp, thiết kế các mô hình phù hợp quan tâm đến thế hệ trẻ, học sinh, sinh viên các trường học nhằm đưa pháp luật vào đời sống, xây dựng và hình thành ý thức thượng tôn pháp luật; Gắn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc hoàn thiện các quy định của pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi thực thi pháp luật; Tranh thủ nhiều hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh uỷ HĐND, UBND tỉnh, sự phối hợp hiệu quả với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh để việc phổ biến, giáo dục pháp luật trở thành nhiệm vụ chung của toàn hệ thống chính trị, nhận được sự hưởng ứng tham gia của toàn xã hội”.

    “Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật năm 2022″ của tỉnh Đồng Nai là một điểm sáng, mới trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cần được nhân rộng trong cả nước.”, ông Bình đánh giá.

    Bà Nguyễn Hoà Hiệp – Phó chủ tịch UBND tỉnh – Trưởng ban tổ chức cuộc thi tặng bằng khen cho các cá nhân, tập thể

    Với ưu điểm là hình thức thị trực tuyến trên Internet nên thí sinh có thể tham gia thi mọi lúc, mọi nơi thông qua các thiết bị điện tử thông minh, phổ biến hiện nay như điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính bàn có kết nối Internet. Cuộc thi đã thu hút được đông đảo cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh tham gia.

    Bên cạnh đó, Cuộc thi được tổ chức dưới hình thức Phần mềm thị trực tuyến nên tiết kiệm được thời gian, chi phí tổ chức với hiệu quả công tác tuyên truyền cao. Cuộc thi đã đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra với sức lan tỏa rộng lớn, trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2022, đặc biệt là đối với các trường họ.

    Tại các trường học, công tác phát động tham gia Cuộc thi đã trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi, mỗi học sinh, sinh viên đều có ý thức tích cực tìm hiểu và tham gia cuộc thi. Nhiều trường học đánh giá việc tham gia Cuộc thi trực tuyến như một “ngày hội” đối với các em học sinh, đặc biệt là những trường học nội trú (nhà trường tổ chức cho học sinh thi tập trung tại phòng máy vi tính của trường như một hoạt động ngoại khóa).

    Với thời gian tổ chức thi trong gần 04 tháng, cuộc thi đã thu hút 281.419 lượt người tham gia và trở thành một đợt thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị , địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2022, đây thực sự là một kết quả rất đáng mừng, cho thấy hiệu quả và sức lan tỏa rộng lớn của cuộc thi.

    Qua kết quả cuộc thi, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai đã tặng Bằng khen đối với 01 tập thể và 02 cá nhân đạt giải nhất của Cuộc thi. Ban Tổ chức Cuộc thi đã tặng thưởng Giấy khen cho 10 tập thể và 26 cá nhân đạt giải nhì, ba và khuyến khích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Ma Túy Trên Địa Bàn Tỉnh Lai Châu” Năm 2022
  • Sôi Nổi Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Ma Túy
  • Thể Lệ Hội Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Ngành Công Thương Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm Năm 2022
  • Thể Lệ Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 80 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Đảng Bộ Tỉnh Đắk Lắk
  • Đồng Nai Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Động Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2022”
  • Trao Thưởng Và Phát Động Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2022”
  • Tìm Hiểu Pháp Luật: Hỏi, Đáp Về Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Rượu, Bia
  • Đáp Án Cuộc Thi Pháp Luật Với Mọi Người
  • Bài Dự Thi “tìm Hiểu Chính Sách Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới”
  • Một trong số tiết mục trong phần thi “sân khấu hóa”.

    Ngày 18/9, UBND tỉnh Đồng Nai tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật về phòng chống tham nhũng năm 2022. Tham dự ngày hội có bà Nguyễn Hòa Hiệp – Phó chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai, Trưởng ban tổ chức hội thi; bà Võ Thị Xuân Đào – Giám đốc Sở Tư pháp Đồng Nai; Đại diện các lãnh đạo, thuộc các sở, ban, ngành tỉnh Đồng Nai, cán bộ, công chức Sở Tư pháp và đông đảo các thí sinh là cán bộ, công chức đến từ các huyện, thành phố của 11 đội tham gia cuộc thi.

    Ban tổ chức chụp hình lưu niệm cùng các đội thi

    Nội dung thi chia làm 4 phần, phần thi giới thiệu, phần thi “rung chuông vàng”, phần thi “hiểu biết” và cuối cùng là tiết mục “sâu khấu hóa” sẽ quyết định đội nào đạt kết quả cao nhất. Hầu hết các đội đã hoàn thành xuất sắc phần thi với nhiều tiết mục hấp dẫn, đặc sắc, được đầu tư công phu về trang phục, chăm chút từng phối cảnh sân khấu.

    Kết quả, đội thi TP Biên Hòa đạt giải nhất tập thể, đội TP Long Khánh đạt giải nhì và đồng giải ba thuộc về hai đội huyện Tân Phú và huyện Nhơn Trạch. Cùng với đó là thành tích giải cá nhân thuộc về thí sinh các huyện Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cữu, Xuân Lộc và một số giải phụ khác.

    Một tiết mục giới thiệu của đội thi được đầu tư công phu từ trang phục biểu diễn.

    Kết thúc cuộc thi, ông Phan Quang Tuấn – Trưởng ban giám khảo cho biết: “Hội thi nằm trong kế hoạch triển khai luật phòng chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong đó có nội dung tuyên truyền pháp luật thông qua hội thi. Nội dung thi có sức lan tỏa rất lớn do thành phần thí sinh của các đội là các cán bộ, công chức đến từ 11 huyện, thành phố. Thông qua các tiểu phẩm dự thi góp phần đẩy mạnh công tác tuyên truyền kiến thức về pháp luật phòng chống tham nhũng đến với cán bộ và người dân trên địa bàn tỉnh.”

    Bà Võ Thị Xuân Đào – Phó ban tổ chức Hội thi trao bằng khen và tặng hoa cho đội thi xuất sắc nhất.

    Qua hội thi cho thấy công tác phòng chống tham nhũng dưới sự lãnh đạo của Đảng không chỉ là trách nhiệm của hệ thống chính trị, mà còn dựa vào sức mạnh tổng hợp của các bộ ngành, các cấp, nhấn mạnh trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, đề cao vai trò của xã hội, tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân trong việc phòng chống tham nhũng. Từ đó, xây dựng văn hóa tạo ra thói quen phòng chống tham nhũng trong đời sống cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng 2022
  • Thể Lệ Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Về Y Tế Năm 2022
  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Về Y Tế Năm 2022
  • Cổng Văn Bản Pháp Luật
  • Đồng Nai: Trao Giải Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022”
  • Tìm Hiểu Zippo Chính Hãng Trước Khi Chọn Mua Tại Shop Zippo Đồng Nai

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Zoom Meeting Từ A Đến Z
  • Tìm Hiểu, So Sánh Zoom Quang Học Và Zoom Số Của Camera Quan Sát
  • Làm Rõ Thuốc Zlove Có Tác Dụng Gì? Sử Dụng Có Mang Lại Tác Dụng Phụ
  • Zlove Cách Sử Dụng Cùng Những Điều Cần Chú Ý
  • Tìm Hiểu Vể Zlove Làm Se Khít Hồng Hào Vùng Kín Bạn Nữ
  • Tìm hiểu Zippo chính hãng trước khi chọn mua tại shop Zippo Đồng Nai

    Tìm hiểu Zippo chính hãng trước khi chọn mua tại Zippo Đồng Nai

    Trước khi chọn mua bật lửa Zippo authentic tại shop Zippo ở Đồng Nai, bạn cần biết cách phân biệt Zippo thật giả để đảm bảo hàng chính hãng, chất lượng tốt nhất. Chỉ cần nắm một số lưu ý sau bạn sẽ không bao giờ bị mắc lừa:

    – Giá cả: Thông thường những chiếc Zippo chính hãng có giá khoảng 400k trở lên. Do đó nếu như bạn thấy một chiếc Zippo với giá 200k đến 300k thì đó chắc chắn là hàng fake.

    – Âm thanh: Một chiếc bật lửa hay còn gọi “hộp quẹt” đẳng cấp khi được bật nắp sẽ phát ra âm thanh âm vang hút tai. Còn đối với hàng fake, âm thanh của nó không vang như hàng chính hãng. Nếu là dân chuyên bạn sẽ phát hiện ra ngay. Khi mua Zippo tại bất kỳ shop Zippo Đồng Nai, bạn đừng quên kiểm tra chi tiết quan trọng này.

    – Bánh xe: Bánh xe của Zippo chính hiệu luôn có những đường đan chéo nhau được khắc rất sâu để tăng ma sát, nâng cao độ đánh lửa. Còn Zippo fake thì nông và thường là những đường lằn ngang.

    – Nhãn mác, logo: Nhãn mác, logo của Zippo thật luôn được khắc, in sắc nét, bền bỉ và tinh xảo. Còn đối với Zippo giả, vì được làm qua loa cho nên thường mờ và không tinh xảo.

    Phụ kiện ZiPPO: Vỏ bề ngoài sang trọng của một chiếc Zippo có thể đánh lừa bạn nhưng bên trong của nó có thể cho bạn biết nó là thật hay giả. Hãy mở chiếc Zippo ra và quan sát bên trong.

    Từ miếng chặn xăng, dây quấn bấc, ốc vít ống đá và bông, nếu là hàng thật chúng đều là hàng tốt. Miếng chặn xăng đều và không xộc xệch, dây quấn bấc đều và gọn, ốc vít ống đá có ánh kim liền khối hàng giả xỉn màu, bông hàng thật trắng mịn và có khối. Còn hàng giả thì không như vậy, các miếng bông nhanh ngả màu và rối. Đây là những đặc điểm quan trọng giúp bạn kiểm tra Zippo thật giả tại các cửa hàng Zippo Đồng Nai.

    Đại diện Zippo Việt Nam uy tín, chất lượng nhất

    Bạn đang cần một chiếc Zippo thể hiện bản lĩnh, phong cách của mình mà lo lắng không biết mua ở đâu, không biết thật giả thế nào, hãy đến với shop Zippo tại Đồng Nai mang tên Zippo Việt Nam. Chúng tôi luôn cung cấp những loại Zippo đẳng cấp chính hãng với nhiều dòng khác nhau như Zippo USA, Zippo xuất Hàn, Zippo La Mã, Zippo Classic… và tất cả các phụ kiện đi kèm, mang đến nhiều sự lựa chọn.

    Để có một chiếc Zippo chính hãng, hãy liên hệ ngay với cửa hàng Zippo Đồng Nai của chúng tôi theo website chúng tôi hoặc theo số hotline 0902 454 888. Nhà phân phối Zippo Việt Nam – Đại diện ZiPPO ASIAN luôn có mặt 24/7 để phục vụ tận tình chu đáo nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Các Loại Zippo Cơ Bản Mà Bạn Cần Biết
  • Zclouding Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Zclouding
  • Zclouding Là Gì? Các Sản Phẩm Của Zclouding
  • Zalo Pay Là Gì? Đăng Ký Thanh Toán Qua Zalo Pay Như Thế Nào?
  • Nạp Tiền Vào Kubongda Bằng Zalo Pay
  • Thể Lệ Cuộc Thi “Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2022” Đợt 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày Mai, 20/10 Bắt Đầu Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến “pháp Luật Với Mọi Người”
  • Tìm Hiểu Chính Sách
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Và Quy Tắc Ứng Xử Gắn Với Bảo Vệ Môi Trường” – Thcs Nguyễn Trường Tộ
  • Bộ Tư Pháp Tổ Chức Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến “Pháp Luật Với Mọi Người”
  • Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Pháp Luật Về Bầu Cử”
  • admin

    Thi trực tuyến – Sở tư pháp QB

    Ngày 30/11/2020, Ban Tổ chức Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2022” Đợt 2 đã ban hành Thể lệ số 138 /TL-BTC. Nội dung Thể lệ như sau:

    Thực hiện Kế hoạch số

    80

    /KH-

    ngày

    30

    /

    6

    /20

    20

    của

    Hội đồng Phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Quảng Bình

    về tổ chức

    Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trực tuyến

    trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

    năm 2022”

    (Cuộc thi)

    ,

    Ban Tổ chức

    C

    uộc thi ban hành Thể lệ

    C

    uộc thi

    đợt 2

    như sau:

    I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG

    1. Phạm vi tổ chức Cuộc thi

    Cuộc thi được tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

    2. Đối tượng dự thi

    Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, học sinh, học viên, sinh viên, người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

    Lưu ý:

    Thành viên Ban Tổ chức, Tổ

    T

    hư ký, Tổ biên soạn câu hỏi – đáp án, công chức, viên chức tham gia vào quá trình tổ chức Cuộc thi không được dự thi

    .

    II. NỘI DUNG, THỜI GIAN TỔ CHỨC CUỘC THI

    1.

    Nội dung thi

    – Kỹ năng xử lý tình huống và áp dụng pháp luật.

    2. Thời gian tổ chức Cuộc thi đợt 2

    Bắt đầu từ

    00

    giờ

    00

    phút ngày

    01/12/2020

    đến

    24

    giờ

    00

    phút ngày

    15/01/2021

    III. CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ, THỜI GIAN THI VÀ CÁCH THỨC THI

    1.

    Thiết bị dự thi:

    Các thiết bị điện tử có kết nối Internet.

    Để tránh trường hợp không hiển thị đầy đủ nội dung, đề nghị thí sinh sử dụng máy vi tính có kết nối internet để thi. Thí sinh sử dụng các trình duyệt Web mới nhất (Google Chrome, Cốc Cốc…).

    2. Cách thức đăng ký

    a) Đối với thí sinh đã đăng ký dự thi tại đợt 1

    Thí sinh đã đăng ký dự thi tại đợt 1 tiếp tục sử dụng tài khoản mình đăng ký và thi tại đợt 1 để thi đợt 2

    b) Cách thức đăng ký đối với thí sinh chưa có tài khoản thi

    – Thí sinh đăng ký thi trực tiếp trên máy vi tính có kết nối internet.

    – Để đăng ký dự thi, thí sinh truy cập vào website Cuộc thi tại địa chỉ http://timhieuphapluat.quangbinh.gov.vn. hoặc truy cập Website Sở Tư pháp Quảng Bình tại địa chỉ

    https://stp.quangbinh.gov.vn/3cms/

    .

    vào mục

    HƯỚNG DẪN

    để biết cách thức đăng ký dự thi; hoàn thành việc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo hướng dẫn tại website Cuộc thi.

    – Thí sinh bấm vào mục

    ĐĂNG KÝ

    và tiến hành đăng ký tài khoản thi của mình

    (

    Lưu ý

    : Trường thông tin có dấu * tại phần mềm là thông tin bắt buộc, thí sinh chỉ được sử dụng tài khoản

    Gmail

    làm Email đăng ký và kích hoạt tài khoản, đối với thí sinh lựa chọn

    Đơn vị khác

    thì ghi tên đơn vị của mình vào)

    .

    – Khi thực hiện xong các bước tại phần mềm, thí sinh vào Email của mình để kích hoạt tài khoản và tiến hành VÀO THI.

    – Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký và sử dụng 01 tài khoản

     (Tên đăng nhập) trong suốt quá trình dự thi.

    – Thông tin thí sinh dự thi đăng ký sẽ là căn cứ để Ban Tổ chức Cuộc thi xét và trao giải.

    – Ban Tổ chức Cuộc thi sẽ không công nhận kết quả đối với người dự thi khi có bất kỳ trường thông tin đăng ký nào sai lệch với thực tế (so với Giấy khai sinh hoặc Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ hợp lệ khác khi đạt giải sẽ được đối chiếu).

    2. Thời gian làm bài thi

    – Thời gian để hoàn thành bài thi là 40 phút.

    Thời gian thi được tính từ lúc thí sinh vào thi cho đến khi bấm nút kết thúc và xác nhận bài thi hoặc hết thời gian hoàn thành bài thi.

    – Trong quá trình làm bài thi thí sinh không được sử dụng phím F5 (refresh) hoặc refresh lại trang. Nếu sử dụng hình thức này, bài thi sẽ kết thúc và thí sinh đạt 0 điểm, nếu thí sinh muốn thi tiếp thì bài thi được tính lại từ đầu như một lượt thi mới.

    3. Cách thức thi

    Thí sinh trả lời các câu hỏi

    theo hình thức

    trắc nghiệm

    trong thời gian 40 phút theo các yêu cầu sau:

    + Đối với câu hỏi trắc nghiệm, thí sinh trả lời bằng hình thức chọn 01 phương án đúng trong 04 phương án mà câu hỏi đề ra.

    + Đối với câu hỏi dự đoán, thí sinh phải dự đoán số người trả lời đúng tất cả các câu hỏi trên

    (câu này không tính vào tổng điểm, mà là tiêu chí để Ban Tổ chức xét giải thưởng vì vậy đây là câu hỏi bắt buộc, thí sinh không hoàn thành câu hỏi này sẽ không được xếp giải).

    – Thí sinh có thể tham gia thi nhiều lần trong khoảng thời gian diễn ra Cuộc thi nhưng không quá 03 lần/đợt. Hệ thống Website sẽ tự động cập nhật và ghi nhận số lần thi và kết quả thi của thí sinh.

    IV. PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM VÀ TIÊU CHÍ XẾP GIẢI

    1. Phương pháp tính điểm

    a) Thí sinh trả lời 20 câu hỏi. Trả lời đúng được 01 điểm/câu hỏi; bỏ qua hoặc trả lời sai không bị trừ điểm.

    b) Tổng số điểm của 01 lượt thi là 20 điểm.

    c) Tại Câu dự đoán (được mặc định là câu số 21 trong bài thi), người dự thi phải dự đoán số người trả lời đúng tất cả các câu hỏi trắc nghiệm trong bài thi.

    2. Xét giải thưởng

    Giải thưởng được xét cho cá nhân, do Ban Tổ chức Cuộc thi xem xét, quyết định trên cơ sở kết quả chấm tự động của hệ thống website Cuộc thi, dựa trên các tiêu chí sau:

    – Thí sinh đạt giải là thí sinh trả lời đúng nhiều câu hỏi trắc nghiệm nhất theo thứ tự xếp hạng được xét từ cao xuống thấp tương ứng với cơ cấu giải thưởng tại Thể lệ này, thí sinh phải trả lời câu hỏi dự đoán và có ít nhất số câu trả lời đúng là 17/20 câu mới được xét giải.

    – Trường hợp nhiều người dự thi có số câu trả lời đúng các câu hỏi bằng nhau thì người nào trả lời Câu

    dự đoán đúng hoặc gần đúng nhất đối với Câu hỏi dự đoán sẽ đạt giải theo thứ tự từ cao đến hết.

    – Trường hợp nhiều người dự thi có số câu trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm bằng nhau, trả lời đúng hoặc gần đúng nhất Câu hỏi dự đoán thì ưu tiên người gửi bài thi sớm hơn.

    – Trường hợp nhiều người dự thi có số câu trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm bằng nhau, trả lời đúng hoặc gần đúng nhất Câu hỏi dự đoán, có thời gian gửi bài thi bằng nhau thì ưu tiên người dự thi có thời gian làm bài thi ngắn hơn.

    Trường hợp có nhiều cá nhân có tất cả các tiêu chí nói trên bằng nhau hoặc không có cá nhân nào đạt các tiêu chí trên thì Ban Tổ chức sẽ là người đưa ra quyết định cuối cùng để xếp giải. Quyết định của Ban Tổ chức Cuộc thi là quyết định cuối cùng

    .

    V. THỜI GIAN CÔNG BỐ KẾT QUẢ

    ,

    KHIẾU NẠI VÀ TRAO GIẢI CUỘC THI

    1. Tuỳ vào tỉnh hình cụ thể, Ban Tổ chức Cuộc thi ấn định thời gian công bố và trao giải thưởng cho phù hợp.

    2. Thời hạn khiếu nại kết quả là trong vòng 05 ngày kể từ ngày công bố kết quả.

    Sau thời hạn này, Ban Tổ chức Cuộc thi không xem xét giải quyết khiếu nại.

    Quyết định giải quyết khiếu nại của Ban Tổ chức Cuộc thi là quyết định cuối cùng.

    V

    I

    . GIẢI THƯỞNG CUỘC THI

    1

    . Cơ cấu giải thưởng:

    Gồm có

    24

    giải thưởng dành cho cá nhân

    tham gia dự

    thi

    , cụ thể:

    01 giải nhất, 0

    1

    giải nhì, 0

    2

    giải ba

    , 20 giải khuyến khích.

    2

    . Giá trị các giải thưởng

    – Giải nhất: Gồm

    Giấy

    chứng nhận

    và tiền thưởng trị giá

    1.0

    00.000 đồng/giải;

    – Giải nhì: Gồm

    Giấy

    chứng nhận

    và tiền thưởng trị giá

    9

    00.000 đồng/giải;

    – Giải ba: Gồm

    Giấy

    chứng nhận

    và tiền thưởng trị giá

    70

    0.000 đồng/giải;

    – Giải khuyến khích: Gồm

    Giấy

    chứng nhận

    và tiền thưởng trị giá

    5

    00.000 đồng/giải.

    VII. THÔNG TIN LIÊN HỆ

    1. Thông tin liên hệ Ban Tổ chức

    a) Cơ quan Thường trực của Ban Tổ chức: Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình, số 183, Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

    b) Điện thoại: (0232) 3843.188; 

    2. Địa chỉ tra cứu, tìm hiểu thông tin, Thể lệ, hướng dẫn, giải đáp, cập nhật hoạt động của Cuộc thi

    3. Hỗ trợ về kỹ thuật

    Điện thoại: 0232.3843.188 – Bộ phận kỹ thuật (trong giờ hành chính).

    Ban Tổ chức Cuộc thi, Tổ Thư ký Cuộc thi, cá nhân, tổ chức tham gia Cuộc thi thực hiện theo đúng Thể lệ này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Cho Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên”
  • Phú Yên Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến ‘tìm Hiểu Pháp Luật Về Bầu Cử’
  • Hội Thi Tuyên Truyền, Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội Trong Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên” Năm 2022
  • Tham Gia Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Y Tế” Năm 2022 Do Bộ Y Tế Phát Động
  • Tổng Kết Cuộc Thi Tim Hiểu Pháp Luật Năm 2022
  • Thể Lệ Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2022” Đợt 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Năm 2022
  • Trách Nhiệm Hình Sự Khi Phạm Tội Do Dùng Rượu, Bia Hoặc Chất Kích Thích Khác
  • Đội Kiên Giang Đoạt Giải Đặc Biệt Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách Pháp Luật, Giảm Nghèo Bền Vững
  • Ý Thức Tự Tìm Hiểu Pháp Luật Để Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Cán Bộ, Nhân Dân Được Nâng Lên
  • Triển Khai Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Cho Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên”
  • – Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký và sử dụng 01 tài khoản (Tên đăng nhập) trong suốt quá trình dự thi.

    + Đối với câu hỏi trắc nghiệm, thí sinh trả lời bằng hình thức chọn 01 phương án đúng trong 04 phương án mà câu hỏi đề ra. + Đối với câu hỏi dự đoán, thí sinh phải dự đoán số người trả lời đúng tất cả các câu hỏi trên (- Thí sinh có thể tham gia thi nhiều lần trong khoảng thời gian diễn ra Cuộc thi nhưng không quá

    câu này không tính vào tổng điểm, mà là tiêu chí để Ban Tổ chức xét giải thưởng vì vậy đây là câu hỏi bắt buộc, thí sinh không hoàn thành câu hỏi này sẽ không được xếp giải).

    03 lần/đợt. Hệ thống Website sẽ tự động cập nhật và ghi nhận số lần thi và kết quả thi của thí sinh.

    – Thí sinh đạt giải là thí sinh trả lời đúng nhiều câu hỏi trắc nghiệm nhất theo thứ tự xếp hạng được xét từ cao xuống thấp tương ứng với cơ cấu giải thưởng tại Thể lệ này, thí sinh phải trả lời câu hỏi dự đoán và có ít nhất số câu trả lời đúng là 17/20 câu mới được xét giải.

    – Trường hợp nhiều người dự thi có số câu trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm bằng nhau, trả lời đúng hoặc gần đúng nhất Câu hỏi dự đoán, có thời gian gửi bài thi bằng nhau thì ưu tiên người dự thi có thời gian làm bài thi ngắn hơn.

    Trường hợp có nhiều cá nhân có tất cả các tiêu chí nói trên bằng nhau hoặc không có cá nhân nào đạt các tiêu chí trên thì Ban Tổ chức sẽ là người đưa ra quyết định cuối cùng để xếp giải. Quyết định của Ban Tổ chức Cuộc thi là quyết định cuối cùng.

    1. Tuỳ vào tỉnh hình cụ thể, Ban Tổ chức Cuộc thi ấn định thời gian công bố và trao giải thưởng cho phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Và Về Thực Hành Tiết Kiệm, Chống Lãng Phí”
  • Phú Yên Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Cho Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên”
  • Đồng Nai: Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Năm 2022
  • Hội Thi Tuyên Truyền, Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội Trong Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên” Năm 2022
  • Gợi Ý Đáp Án Câu Hỏi Thi Trực Tuyến Pháp Luật Tỉnh Quảng Nam Năm 2022
  • Đáp Án Bài Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Kiếu Nại Tố Cáo Bai Du Thi Khieu Nai To Cao Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Tham Gia Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Quảng Nam
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 80 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Đảng Bộ Tỉnh Đắk Lắk
  • Thể Lệ Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Thể Lệ Hội Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Ngành Công Thương Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm Năm 2022
  • Sôi Nổi Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Ma Túy
  • “Tìm hiểu pháp luật về khiếu nại, tố cáo “

    Chương I: Những quy định chung

    Chương II: Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

    Chương III: Giải quyết khiếu nại

    Chương IV: Khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

    Chương V: Tiếp công dân

    Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc quản lý công tác giải quyết khiếu nại

    Chương VII: Xử lý vi phạm

    Chương VIII: Điều khoản thi hành

    2. Luật Tố cáo

    Ngày 11/11/2011, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua Luật tố cáo. Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2012.

    Chương I: Những quy định chung

    Chương II: Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo

    Chương III: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

    Chương IV: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực

    Chương V: Bảo vệ người tố cáo

    Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo

    Chương VII: Khen thưởng và xử lý vi phạm

    Chương VIII: Điều khoản thi hành

    Câu 2: Khiếu nại là gì? Tố cáo là gì? Giữa khiếu nại và tố cáo khác nhau như thế nào? Phân biệt khiếu nại với đề nghị, kiến nghị; tố cáo với phản ánh.

    Tại Khoản 1 , Điều 2 , Luật K hiếu nại quy định khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Khiếu nại gồm có các dấu hiệu sau:

    – Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức.

    – Đối tượng khiếu nại là các quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước hoặc những người có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

    – Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là chính cơ quan đã có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.

    Tại khoản 1 , Điều 2 , Luật Tố cáo quy đ ịnh tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

    Bản chất của tố cáo được xem xét dưới các khía cạnh sau đây:

    – C hủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ là công dân. Quy định này nhằm cá thể hoá trách nhiệm của người tố cáo, nếu có hành vi cố ý tố cáo sai sự thật thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    – Đ ối tượng tố cáo là các hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Luật tố cáo quy định có hai loại hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo gồm: (1) hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; (2) hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

    – C ơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về nguyên tắc, người tố cáo có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến cơ quan nhà nước. Trong trường hợp người tố cáo bằng đơn mà tố cáo đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhận được đơn thì cơ quan đó có trách nhiệm chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp mà tố cáo đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiếp nhận thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

    – Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo bao gồm:

    – Bản chất của kết quả giải quyết tố cáo, nếu người bị tố cáo vi phạm pháp luật thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; nếu hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển vụ việc cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát của thẩm quyền để giải quyết tố cáo; trường hợp người bị tố cáo không vi phạm thì phải thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người tố cáo, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâ phạm, đồng thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.

    – Trong việc khiếu nại, cả công dân, cơ quan, tổ chức đều có quyền khiếu nại. Khác với khiếu nại, chủ thể thực hiện quyền tố cáo theo như quy định trong Luật tố cáo chỉ có thể là công dân.

    – Đối tượng khiếu nại là các quyết định hành chính, hành vi hành chính tác động trực tiếp tới quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Đối tượng tố cáo là các hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

    – Khi khiếu nại, người khiếu nại phải khiếu nại với đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người tố cáo có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đối với bất cứ cơ quan nhà nước nào. Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cơ quan nhận được có trách nhiệm chuyển đơn tố cáo và thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết; nếu người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì cơ quan đó có trách nhiệm hướng dẫn người tố để tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền.

    3. Phân biệt khiếu nại với đề nghị, kiến nghị ; tố cáo với phản ánh

    Câu 3: Khi thực hiện việc khiếu nại, người khiếu nại có những quyền và nghĩa vụ gì? Trường hợp nào người khiếu nại được nhờ trợ giúp viên pháp ý trong việc khiếu nại?

    1. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

    Điều 12 Luật Khiếu nại quy định quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại như sau:

    1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

    a) Tự mình khiếu nại.

    Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

    Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

    b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

    c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

    d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

    e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

    g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

    h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

    i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

    k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

    l) Rút khiếu nại.

    2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

    c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

    d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    3. Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Theo quy định của Điều 12 Luật Khiếu nại, trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ q uyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, giúp người được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật.

    Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và Điều 1 Nghị định số 14/2013/NĐ-CP s ửa đổi, bổ sung một số điều của N ghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của C hính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của L uật T rợ giúp pháp lý thì đ ối tượng được trợ giúp pháp lý gồm:

    – Người nghèo người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật .

    – Người có công với cách mạng được trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.

    – Người già từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc t hân hoặc không có nơi nương tựa.

    – Trẻ em dưới 16 tuổi không nơi nương tựa; người dân tộc thiểu số thường xuyên sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó kh ăn theo quy định của pháp luật.

    – Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người.

    Như vậy theo quy định của Luật khiếu nại và pháp luật về trợ giúp pháp lý thì người khiếu nại ở trong một các trường hợp nêu trên thì được trợ giúp viên pháp lý giúp đỡ để được thực hiện việc khiếu nại hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    1. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

    Điều 9 Luật Tố cáo quy định quyền và nghĩa vụ của người tố cáo như sau:

    1. Người tố cáo có các quyền sau đây:

    a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

    b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;

    c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

    d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết;

    đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;

    e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

    c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

    d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

    2. Người tố cáo có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc tố cáo hay không?

    Câu 5 : Khiếu nại và tố cáo được thực hiện bằng các hình thức nào theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật tố cáo?

    1. Hình thức khiếu nại

    Điều 8 Luật Khiếu nại quy định về hình thức khiếu nại như sau:

    1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

    3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

    a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

    b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

    c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

    5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này.

    Ngoài ra, tr ư ờng hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung còn đư ợc quy đ ịnh cụ thể tại Đ iều 5 và Đ iều 6 Nghị đ ịnh 75/2012/NĐ-CP, ngày 3/10/2012 q uy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.

    2. Hình thức tố cáo

    Điều 19 Luật Tố cáo quy định về hình thức tố cáo như sau:

    2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

    3. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo.

    Câu 6: Thời hạn giải quyết khiếu nại? Thời hạn giải quyết tố cáo?

    1. Thời hạn giải quyết khiếu nại

    – Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

    Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    – Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

    Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    2. Thời hạn giải quyết tố cáo

    Điều 21 Luật Tố cáo quy định thời hạn giải quyết tố cáo như sau:

    1. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.

    2. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

    Câu 7: Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh? Vì sao người khiếu nại phải khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết?

    1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

    Điều 17 Luật Khiếu nại quy định như sau:

    Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

    2. Vì sao người khiếu nại phải khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết?

    Điều 12 Luật Khiếu nại quy định người khiếu nại có nghĩa vụ khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đây là một điều kiện quan trọng mà người khiếu nại phải thực hiện để khiếu nại của mình được tiếp nhận và giải quyết, bởi lẽ trong hoạt động quản lý nhà nước có sự phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể rõ ràng giữa các cơ quan, mỗi cơ quan có phạm vi trách nhiệm khác nhau. Do đó, một vụ việc khiếu nại chỉ có thể thuộc thẩm quyền giải quyết của một cơ quan nhất định. Nếu người khiếu nại gửi đơn đến nhiều cơ quan không có thẩm quyền giải quyết dẫn đến lãng phí nhiều thời gian, tiền của cho cả người khiếu nại và các cơ quan phải xử lý đơn khiếu nại đó mà vụ việc vẫn không được giải quyết. Luật khiếu nại đã quy định rõ thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước. Chính vì vậy, trước khi gửi đơn khiếu nại, người khiếu nại phải tìm hiểu xem cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc của mình để thực hiện cho đúng, chỉ có như vậy thì khiếu nại mới được giải quyết nhanh chóng, quyền và lợi ích hợp pháp của người đi khiếu nại mới được khôi phục và bảo vệ một cách kịp thời, đúng theo quy định của pháp luật.

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    7. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    Phân biệt về thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực?

    Điều 13 Luật Tố cáo quy định Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

    trong cơ quan hành chính nhà nước như sau:

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    7. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    Hiện nay, cùng với sự phát triển về mọi mặt của đất nước, tình hình an nin h, chính trị, kinh tế – xã hội của địa phương trong những năm qua đã có những chuyển biến đáng kể . Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân ở một số địa phương vẫn có chiều hướng gia tăng, số lượng các vụ việc khiếu kiện vượt cấp, đông người vẫn còn nhiều. Trong những người đi khiếu nại, tố cáo, có những người khiếu nại, tố cáo đúng, mong muốn được pháp luật giải quyết công minh; nhưng cũng có một số người mặc dù về việc khiếu nại đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đúng pháp luật, nhưng hoặc vì thiếu hiểu biết, hoặc vì cố chấp mà vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài. Một số người đi khiếu nại, tố cáo có thái độ gay gắt, cực đoan, có hành vi quá khích làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội ở một số địa bàn.

    Nguyên nhân dẫn đến tình hình khiếu nại, tố cáo hiện nay thì có nhiều nhưng chủ yếu là do cơ chế, chính sách, pháp luật còn có những bất cập, chưa phù hợp thực tế; công tác quản lý nhà nước còn có những yếu kém, sai phạm, nhất là trong lĩnh vực đất đai. Trong nhiều trường hợp khiếu nại về bồi thường giải phóng mặt bằng, đòi lại đất nhưng thiếu cơ chế, chính sách để giải quyết thỏa đáng. Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở một số địa phương còn buông lỏng, để xảy ra sai phạm. Quá trình thực hiện thu hồi đất của dân chưa đúng trình tự, thủ tục, thiếu công khai, minh bạch, dân chủ, công bằng và trong một số trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ chưa đủ để người dân tạo lập chỗ ở mới tốt hơn. Có một số dự án thu hồi đất sản xuất của dân nhưng không được sử dụng hợp lý, đất đai bỏ hoang, lãng phí, trong khi nông dân thiếu đất sản xuất, dẫn đến bức xúc, phát sinh khiếu nại. Khi phát sinh khiếu nại, tố cáo, một số chính quyền địa phương chưa làm tròn trách nhiệm của mình, thiếu quan tâm giải quyết từ cơ sở, có nhiều vụ việc giải quyết chậm, thẩm tra, xác minh sơ sài, thu thập chứng cứ không đầy đủ, kết luận thiếu chính xác, áp dụng pháp luật cứng nhắc, phương án giải quyết thiếu thuyết phục, dân không đồng tình, tiếp tục khiếu nại, tố cáo. Trong khi đó, sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước để giải quyết khiếu nại, tố cáo có lúc chưa tốt, còn có hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm, chuyển đơn lòng vòng, trả lời thiếu thống nhất. Việc tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục, hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo và công tác hòa giải ở cơ sở chưa được quan tâm thực hiện đúng mức nên có những vụ việc đơn giản vẫn phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp, bọn phản động và phần tử cơ hội lợi dụng, kích động những người đi khiếu nại, tố cáo; tổ chức, lôi kéo khiếu kiện đông người, biến các vụ việc khiếu nại thuần túy trở thành vấn đề chính trị – xã hội, dẫn đến tình hình khiếu nại, tố cáo thời gian qua có những diễn biến phức tạp.

    Từ thực trạng trên, nhận định tình hình khiếu nại, tố cáo trong thời gian tới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội ở một số địa bàn. Chủ trương hiện nay của Chính phủ là các cấp, các ngành phải nỗ lực hơn nữa trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, quan tâm giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng và kịp thời giải quyết các vụ việc mới phát sinh, không để công dân bức xúc kéo đi khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp, không để kẻ xấu xen vào lợi dụng kích động gây rối. Đây là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách nhằm góp phần giữ vững ổn định an ninh – trật tự xã hội, tạo điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội cũng là thước đo chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cấp, mỗi ngành.

    Để nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện nay, cần triển khai thực hiện tốt một số giải pháp sau:

    Câu 10 (câu hỏi tình huống): Do xây dựng nhà khi chưa xin phép xây dựng nên ông Nguyễn Văn A bị Chủ tịch UBND xã xử phạt vi phạm hành chính (Quyết định số 13/QĐ-XPVPHC), trong đó phạt tiền ông A là 500.000đ và buộc ông A phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.

    Ông A liền khởi kiện Quyết định số 13/QĐ-XPVPHC ra Tòa án nhân dân huyện, yêu cầu Tòa án hủy Quyết định nêu trên của Chủ tịch UBND xã.

    Ông (bà) cho biết theo quy định của Luật Khiếu nại thì ông A có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại tòa đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã như tình huống nêu trên không? Nếu có thì theo quy định nào của Luật Khiếu nại?

    Căn cứ khoản 1, điều 7 Luật khiếu nại năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì ông Nguyễn Văn A khởi kiện vụ án hành chính ra tòa án nhân dân huyện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã là sai trình tự (Khiếu nại vượt cấp). Vì theo khoản 1, điều 7 của Luật khiếu nại quy định:

    – Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    – Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    – Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    Do vậy, ông Nguyễn Văn A khởi kiện vụ án hành chính ra tòa án nhân dân huyện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã là sai trình tự (Khiếu nại vượt cấp).

    Theo luật xây dựng thì ông Nguyễn Văn A đã vi phạm điều 12 Luật xây dựng. Cụ thể điều 12 Luật xây dựng quy định như sau.

    Điều 12. Xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng

    1. Những công trình xây dựng theo quy định phải có Giấy phép xây dựng, khi xây dựng không có Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải bị xử lý như sau:

    a) Lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

    c) Cường chế phá dỡ nếu chủ đầu tư không thực hiện quyết định đình chỉ thi công xây dựng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ (nếu có) vì chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

    2. Đối với những công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng nhưng đủ điều kiện để cấp Giấy phép xây dựng theo quy định thì xử lý như sau:

    a) Những công trình xây dựng phải bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng gồm: công trình xây dựng phù hợp vị trí quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, phù hợp quy hoạch xây dựng; xây dựng mới trên nền nhà cũ hoặc cải tạo nhà đang ở phù hợp quy hoạch xây dựng; công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

    b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng, công trình phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc xin cấp Giấy phép xây dựng, đồng thời áp dụng các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi công xây dựng, chủ đầu tư không xuất trình GPXD do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị cưỡng chế phá dỡ;

    c) Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, nếu công trình đã xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng. Sau khi tự phá dỡ công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư mới được tiếp tục thi công xây dựng.

    Trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ;

    d) Trường hợp chủ đầu tư bị từ chối cấp Giấy phép xây dựng hoặc không có Giấy phép xây dựng sau thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình vi phạm, nếu chủ đầu tư không tự phá dỡ thị bị cưỡng chế phá dỡ và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

    1. Lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình vi phạm .

    2. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Trả Lời Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Pháp Luật Khiếu Nại, Tố Cáo
  • Đáp Án Bài Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Kiếu Nại Tố Cáo
  • Phát Động Hai Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trên Internet: “cùng Chung Tay Đẩy Lùi Dịch Covid
  • Tìm Hiểu Pháp Luật: Hỏi, Đáp Về Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Tìm Hiểu Về Luật Pháp Mỹ: Vận Hành Theo Hệ Thống Liên Bang?
  • Tìm Hiểu Hươu Và Nai Khác Gì Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Giao Thức Nào Tốt Nhất Dành Cho Email?
  • Bài 6: Stored Procedure Và T
  • Khác Nhau Giữa Raise Và Rise
  • Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh.
  • Phân Biệt Cách Dùng Động Từ Say, Tell, Speak, Talk
  • Hươu và nai khác gì nhau

    Có thể nói, hươu và nai là thứ dễ gây nhầm lẫn nhất, bởi vì hai con có hình dáng tượng tự nhau, đều có sừng dài, nhiều nhánh, về mặt sinh học đều cùng thuộc bộ guốc chẵn. Việc phân biệt hươu và nai thì rất ít người làm được. Vậy hươu và nai khác gì nhau?

    Nai là một loại động vật thuộc họ hươu nên chúng ta thường có thể gọi chung là một loại nhưng nếu tách riêng thì nai thường được dùng tên gọi cho những loài hươu cỡ lớn.

    Ở Việt Nam, từ “nai” được hiểu là loài hươu Sambar (Sambar deer), là loài hươu có kích thước lớn nhất tại vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, hiện tại đang có nguy cơ tuyệt chủng cao.

    Hươu và nai khác gì nhau? Hươu được hiểu là loài hươu sao (Sika deer) – đây được xem là loài hươu quý hiếm tại một số nước ở châu Á như Việt Nam, Nhật Bản. So với thì nai Sambar lớn hơn hươu sao rất nhiều lần.

    Hươu và nai khác gì nhau về sự phân bố ở Việt Nam

    Sự phân bố hươu và nai khác gì nhau

    Nai – loài động vật mà chúng ta có thể gặp ở các vùng núi và trung du, ở các đảo phía Đông Bắc Bắc Bộ, chủ yếu là sống ở vùng rừng cây lá rộng, những khu rừng có suối hoặc đầm lầy nhỏ. Đặc biệt, nai không sống ở những khu rừng rậm, chúng sống tương đối định cư. Hiện nay, số lượng hươu giảm sút khá nhiều.

    Hươu và nai khác gì nhau? Hươu sao – loại động vật này phân bố rộng rãi hơn nhiều so với nai ở nước ta, hươu sao tập trung nhiều ở Quảng Ninh, Lào Cai, Bắc Cạn, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế,… Ngày nay, có thể nói hươu sao gần như bị tiêu diệt, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Tuy nhiên mấy chục năm trở lại đây, nhiều gia đình, nhiều trang trại đã nuôi hươu sao với nhiều mục đích khác nhau như Trại nuôi hươu Hương Khê ở Hà Tĩnh, công viên Thủ Lệ ở Hà Nội, vườn Quốc gia Cúc Phương tại Ninh Bình,…

    Hươu sao được chăn nuôi tại các trang trại ở Việt Nam với quy mô và chất lượng cao

    Tác dụng của nhung hươu nai

    Công dụng của hươu và nai khác gì nhau? Theo Tây y, nhung hươu nai giúp tăng sức mạnh cơ bắp, cơ thể sảng khoái, các vết thương mau lành, lợi tiểu và tăng nhu động dạ dày, chuyển hóa tốt protid và glucid… Tuy nhiên, liều lượng nhiều gây hạ huyết áp, làm tim co bóp mạnh, đập nhanh, co giật, vì vậy mà nên cẩn thận trọng việc sử dụng nhung hươu nai.

    Tác dụng của hươu và nai khác gì nhau? Theo y học cổ truyền, nhung hươu nai có tác dụng sinh tinh, bổ tủy, ích huyết, có thể chữa các chứng hư tổn cơ thể, liệt dương hay vô sinh, bệnh lậu, giúp khỏe gân xương, giúp con người tăng tuổi thọ,… Từ xưa, các thầy thuốc đã dùng nhung hươu nai như vị thuốc bổ, giúp cơ thể khỏe mạnh.

    Cách phân biệt nhung hươu sao và nhung nai

    Hươu và nai là 2 loại động vật tương tự nhau vì thế nên nhung của chúng cũng có những điểm tương đồng. Điều đó khiến nhiều người bị nhầm lẫn hay bị lừa khi mua  bán. Vậy nhung hươu và nai khác gì nhau?  

    Nhung hươu là sừng non của hươu sao đực. Mỗi năm, vào cuối hạ, sừng hươu sẽ rụng đi, vào mùa xuân năm sau mọc lại sừng mới. Sừng mới rất mềm, phía ngoài phủ lông êm như nhung nên được gọi là nhung hươu, bên trong có nhiều mạch máu. Nhung hươu có thể chưa phân nhánh hoặc có nhánh. Vì phía ngoài phủ lớp lông màu vàng rất mịn nên rất nhiều người nhầm tưởng nhung hươu có màu vàng như màu lông của hươu sao nhưng thật ra thì nhung hươu có màu trắng hồng tự nhiên.

    Nhung hươu đảm bảo chất lượng được khai thác ở trang trại Nhật Thuận

    Nhung hươu và nai khác gì nhau? Còn nhung nai là loại sừng non của nai đực. So với nhung hươu sao, nhung nai lớn hơn nhiều nhưng về dưỡng chất thì ít hơn. Về hình thức nhung nai thường lớn hơn nhung hươu, màu sắc của nó thường có màu đen hơi hồng, có một lớp lông tơ rất mỏng. So với nhung nai thì nhung hươu ra sớm hơn khoảng một đến hai tháng.

    Với những đặc tính trên thì giá thành nhung nai thấp hơn nhung hươu sao khoảng 7 – 8 triệu/1kg.

    Hươu và nai khác gì nhau? Bạn có thể tìm mua nhung hươu nai tại https://nhunghuou24h.com/ với nhiều loại mặt hàng có giá trị cùng chất lượng rất tốt.  Với kinh nghiệm nhiều năm trong chăn nuôi, thu hoạch các sản phẩm từ hươu, sở hữu những quy mô rộng lớn cùng với những chuyên gia hàng đầu thì đây là địa chỉ vô cùng tin cậy cho mọi người.

    VIDEO HƯƠU GIỐNG CỦA TRANG TRẠI HƯƠU SAO NHẬT THUẬN:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Người Giàu Và Nghèo Khi Nghĩ Về Giàu Có Và Tiền Bạc
  • Công Ty Điện Lực Trà Vinh
  • Con Nhà Giàu Và Con Nhà Nghèo Khác Nhau Ở Điểm Nào? Phân Tích Từ Góc Độ Giáo Dục
  • Phân Hóa Giàu Nghèo Giữa Các Nước Qua Đại Dịch Covid
  • Download Sách 10 Điều Khác Biệt Nhất Giữa Kẻ Giàu & Người Nghèo Ebook Pdf
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100