Tìm Hiểu Về Thành Phố Hồ Chí Minh Qua Bản Đồ

--- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Vpubnd Tp Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Giới Thiệu Chung Về Trưng Bày Thường Xuyên Của Bảo Tàng Hồ Chí Minh
  • Lịch Sử Bưu Điện Trung Tâm Sài Gòn
  • Kiến Trúc Bưu Điện Trung Tâm Sài Gòn
  • Nếu bạn có kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế lâu dài thì bản đồ này sẽ gợi ý cho bạn những chiến lược quan trọng. Nó là yếu tố góp phần làm nên sự thành công của bạn.

    Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa vùng Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Với tọa độ 10°10′ – 10°38′ Bắc và 106°22′ – 106°54′ Đông. Ranh giới của thành phố như sau: Phía bắc thành phố giáp tỉnh Bình Dương. Phía tây bắc giáp Tây Ninh. Phía tây và tây nam giáp Long An và Tiền Giang. Phía đông và đông bắc giáp Đồng Nai. Phía đông nam giáp với tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

    Trên đường giao thông quốc tế, thành phố Hồ Chí Minh có vị trí chiến lược cả về đường bộ, đường thủy và đường hàng không. Sài Gòn nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á và trung tâm miền Nam Bộ. Chính vì vậy, thành phố có lợi thế để phát triển, giao lưu kinh tế, văn hóa với các vùng miền khác.

    Nhìn chung TP. Hồ Chí Minh có địa hình tương đối thấp. Thấp dần từ bắc xuống nam, từ tây sang đông. Khu vực cao nhất là phía bắc và đông bắc cũng chỉ có độ cao trung bình 10-25m. Trong khi đó các vùng thấp hơn ở phía tây nam và đông nam chỉ có độ cao từ 0.5-1m. Nhiều nơi thường xuyên xảy ra ngập khi thủy triều dâng. Quận 12, quận Hóc Môn và một phần quận 2, một phần quận Thủ Đức có độ cao trung bình 5-10m. Trong thành phố cũng có xen kẽ một số gò đồi có độ cao lớn hơn như đồi Long Bình quận 9.

    Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực khí hậu cận xích đạo với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Đặc biệt, thành phố đang nằm trong mối đe dọa vì mực nước biển dâng cao, nhất là vào mùa mưa.

    Các đơn vị hành chính ký hiệu trên ban do thanh pho ho chi minh

    Chỉ cần nhìn vào bản đồ thành phố Hồ Chí Minh bạn đã thấy ngay các đơn vị hành chính của thành phố. TP. Hồ Chí Minh được chia thành 19 quận và 5 huyện. Các đơn vị hành chính nhỏ hơn gồm 259 phường, 5 thị trấn và 28 xã.

    Các quận bao gồm: quận 1 đến quận 12, quận Tân Bình, quận Bình Tân, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Phú, Thủ Đức. 5 huyện bao gồm: Bình Chánh, Cần Giờ, Hóc Môn, nhà Bè, Củ Chi. Trên bản đồ các quận huyện được ký hiệu rõ ràng bằng các màu khác nhau. Các xã, thị trấn trong huyện cũng được thể hiện rõ trên bản đồ.

    Là thành phố lớn nhất Việt Nam, lại nằm ở vị trí đắc địa nên giao thông TP. Hồ Chí Minh là đầu mối quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á.

    Với hệ thống sông và cầu cảng, bến đò, bến phà dày đặc như cảng Sài Gòn, cảng Nhà Bè, cảng Bến Nghé, Tân Cảng…. giao thông vận tải đường thủy có vai trò quan trọng. Đường thủy vận chuyển hàng hóa và hành khách đi các tỉnh khác với lưu lượng rất lớn.

    Hệ thống giao thông đường bộ thành phố Hồ Chí Minh cũng phát triển mạnh mẽ. Nhiều tuyến đường huyết mạch, quan trọng như: cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long Thành- Dầu Giây, cao tốc TP. HCM – Trung Lương, đại lộ Nguyễn Văn Linh, xa lộ Hà Nội, đại lộ Đông Tây, hầm Thủ Thiêm, cầu Phú Mỹ, cầu Sài Gòn. Các tuyến đường lớn này giúp cho việc đi lại giữa thành phố với các vùng miền khác rất nhanh chóng và dễ dàng.

    Ngoài đường bộ và đường thủy, đường sắt Bắc Nam cũng là tuyến đương giao thông quan trọng qua thành phố. Vận chuyển lượng hành khách và hàng hóa với trọng tải lớn cho Sài Gòn. Đường sắt cũng giúp người dân có thêm sự lựa chọn khi đi lại.

    Về đường hàng không, sân bay Tân Sơn Nhất là cảng hàng không quốc tế lớn nhất cả nước. Sân bay nằm trong quận Tận Bình chỉ cách trung tâm thành phố 5km. Mỗi năm sân bay Tân Sơn Nhất vận chuyển số lượng hành khách vô cùng lớn.

    Cách chọn mua ban do thanh pho ho chi minh phù hợp

    Tấm bản đồ thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều tác dụng. Nó có thể là tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên. Nó cũng có thể là bản đồ chỉ đường. Với các nhà đầu tư, bản đồ là phương tiện không thể thiếu để nghiên cứu và định hướng các chiến lược đầu tư vào thành phố này. Tùy theo mục đích mà người dùng chọn bản đồ có kích thước khác nhau. Khi công việc cần, bạn hãy đến cửa hàng bán bản đồ thành phố Hồ Chí Minh để lựa chọn cho mình những tấm bản đồ như ý.

    Nếu để dùng đi đường, nếu bản không tiện sử dụng bản đồ thành phố hồ chí minh dạng số hóa thì bạn nên chọn tấm bản đồ có kích thước nhỏ để tiện cất giữ trong túi xác, ba lô. Nếu treo tường thì tấm bản đồ khổ lớn sẽ là lựa chọn tốt nhất cho bạn. Nhất là khi treo ở công ty hay văn phòng làm việc. Lúc này bản đồ không chỉ là tài liệu nghiên cứu mà còn là vật trang trí cho căn phòng.

    Với giáo viên, học sinh sử dụng cho hoạt động dạy và học chỉ cần tấm bản đồ kích thước vừa phải. Tuy nhiên dù mục đích sử dụng như thế nào thì chất lượng bản đồ là vấn đề bạn cần quan tâm. Để giải quyết điều này, bạn nên mua bản đồ ở những nơi đáng tin cậy.

    Với những thông tin đầy đủ, chính xác, dễ xem, dễ hiểu ban do thanh pho ho chi minh sẽ mang đến nhiều lợi ích hơn bạn tưởng. Với tấm bản đồ này bạn sẽ có thêm rất nhiều kiến thức bổ ích. Nó sẽ giúp bạn nắm bắt được nhiều cơ hội tiềm ẩn. Và biết đâu bạn sẽ bật ra được những ý tưởng đầu tư tuyệt vời ở thành phố này. Việc chọn mua bản đồ, bạn nên tìm đến những cơ sở bản đồ lớn với nhiều mẫu mã và kích thước cho bạn lựa chọn. Bạn hãy đến và lựa chọn cho mình những tấm bản đồ phù hợp với mục đích sử dụng, cũng như một điều khi bạn mua bản đồ cần quan tâm là ở kích thước bản đồ. Theo mục đích sử dụng mà có thể chọn cho mình cỡ bản đồ phù hợp. Nếu treo ở văn phòng, bạn nên chọn kích thước tương đối lớn, còn nếu chỉ sử dụng cho việc tra cứu thông tin đi đường, một kích thước vừa nhỏ có thể sẽ phù hợp nhất đối với bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Tác Giả Hồ Chí Minh
  • Tác Giả Hồ Chí Minh
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Lịch Sử Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Về Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh Và Cách Viết Đơn Xin Vào Đội
  • Bưu Điện Thành Phố Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Góp Phần Tìm Hiểu Vai Trò Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh Đối Với Việc Thành Lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • 9 Dấu Ấn Lớn Trong Cuộc Đời Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Bản Đồ Chiến Dịch Hồ Chí Minh
  • 100 Phóng Viên Quốc Tế Tìm Hiểu Về Chiến Dịch Hồ Chí Minh
  • 24/03/1975: ‘chiến Dịch Hồ Chí Minh’ Bắt Đầu
  • Ngoài những địa điểm tham quan quen thuộc được du khách yêu thích như Nhà thờ Đức Bà, Chợ Bến Thành, Dinh Độc lập, thì Bưu điện trung tâm TP. Hồ Chí Minh cũng là nơi níu chân những người từng đến thăm thành phố này.

    Nằm ngay bên cạnh nhà thờ Đức Bà, Bưu điện thành phố nổi bật với màu vàng rực rỡ. Đây không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động bưu chính nhộn nhịp, mà còn là một địa điểm tham quan vô cùng lý thú.

    Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh. Ảnh: chúng tôi

    Được xây dựng từ thế kỷ 19, bưu điện vẫn giữ lại nguyên vẹn lối kiến trúc cổ độc đáo, kết hợp hài hòa giữa châu Âu và châu Á.

    Mặt tiền tòa nhà bưu điện là rất nhiều ô cửa sổ và những bức tượng đắp nổi, cùng với các tấm biển ghi danh những nhà phát minh ra ngành điện tín và ngành điện. Trên vòm cửa đắp một tượng lớn cùng một chiếc đồng hồ, phía dưới đồng hồ vẫn còn lưu giữ năm khởi công xây dựng và khánh thành của tòa nhà.

    Trần nhà cao rộng hình mái vòm. Ảnh: Bản đồ đường dây điện Việt Nam và Campuchia năm 1936. Ảnh: chúng tôi chúng tôi Hoàng Dương

    Bước vào bên trong, trần nhà cao rộng tạo cảm giác thoáng đãng, du khách dường như lạc vào một tòa nhà châu Âu nào đó chứ không phải là một công trình kiến trúc ở châu Á.

    Hai bên tường của bưu điện là 2 bản đồ lịch sử, một bên là thành phố Sài Gòn năm 1892 và các vùng lân cận và một bên là bản đồ đường dây điện của Việt Nam và Campuchia năm 1936.

    Ngày nay, với sự phát triển của các phương tiện giao tiếp và vận chuyển hiện đại, thư từ và chuyển phát qua đường bưu điện đã không còn phổ biến nữa. Bưu điện thành phố cũng vì thế mà không còn đông đúc như xưa. Nhưng với những người “trót yêu” thành phố này, Bưu điện Trung tâm thành phố vẫn luôn là một biểu tượng không thể thiếu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Sài Gòn: Khám Phá Bưu Điện Thành Phố Hồ Chí Minh “cổ Kính”
  • Tìm Hiểu Kiến Trúc Bưu Điện Trung Tâm Sài Gòn
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Và Tìm Hiểu Về Bảo Tàng Hồ Chí Minh
  • Tổng Quan Về Tp. Hồ Chí Minh
  • Đề Cương Gợi Ý Thi Tìm Hiểu Về Biên Giới Và Bộ Đội Biên Phòng
  • Cục Hải Quan Thành Phố Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tri Giá Tính Thuế Hàng Nhập Khẩu Theo Các Qui Định Của Hải Quan
  • Phương Pháp Tính Thuế Cá Nhân Kinh Doanh Nộp Thuế Khoán
  • Thuế Nhà Thầu Là Gì? Cách Tính Thuế Nhà Thầu Như Thế Nào?
  • Cách Tính Thuế Tài Nguyên Với Doanh Nghiệp Khai Thác Đá
  • Cách Tính Lô Theo Ngày Chính Xác 2022, Soi Cầu Siêu Chuẩn
  • CÂU HỎI NGHIỆP VỤ GIÁ TÍNH THUẾ

    (Chữ nghiêng, in đậm là đáp án đúng)

    Câu 1:

    a.      Chi phí giấy phép

    b.     Các khoản trợ giúp do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người sản xuất hoặc người bán – hàng để sản xuất và bán hàng hoá xuất khẩu đến Việt Nam

    c.      Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa Việt Nam.

    Câu 2:

    Đối với loại hình vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường sông nội thủy thì quy định của pháp luật khái niệm “cửa khẩu nhập đầu tiên” là cảng đích ghi trên chứng từ nào sau đây:

    a.     Là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi trên Hợp đồng

    b.     Là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi trên Vận tải đơn

    c.     Là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi trên Hóa đơn thương mại

    d.     Là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi trên Tờ khai hải quan.

    Câu 3:

    Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

    ‘Ngày xuất khẩu’ sử dụng trong phương pháp trị giá giao dịch (trong điều kiện vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và đường Hàng không) là ngày:

    a.       Ngày phương tiện vận tải về đến cửa khẩu nhập

    b.       Ngày phương tiện vận tải khởi hành ở cửa khẩu xuất

    c.       Ngày xếp hàng lên phương tiện vận tải theo vận đơn.

    d.       Ngày đăng ký tờ khai hải quan

    Câu 4:

    Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

    Thời gian để tiến hành tham vấn và xác định trị giá tính thuế sau tham vấn theo quy đinh tối đa là bao nhiêu ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan:

    a.       15 ngày

    b.       30 ngày.

    c.       45 ngày

    d.       60 ngày

    Câu 5:

    Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

    a.     Cơ quan hải quan cần làm rõ việc nghi vấn giá khai báo thấp hơn giá tham chiếu

    b.     Người khai hải quan để giải trình sự nghi vấn của cơ quan hải quan

    c.     Là sự thỏa thuận giữa 2 bên: cơ quan hải quan và người khai hải quan để tìm mức giá thích hợp                                                                                       

    d.     Bắt buộc phải tham vấn nếu có nghi vấn

    Câu 6:

    Hãy lựa chọn các phương án sai:

    Theo phương pháp trị giá khấu trừ thì các khoản được khấu trừ khỏi đơn giá bán ghi trên hóa đơn GTGT tại thị trường nội địa bao gồm:                                                                                           

    a.      Chi phí không được phép hạch toán vào giá vốn                                         

    b.      Các khoản trợ giúp người nhập khẩu cung cấp miễn phí hoặc giảm giá

    c.      Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp cho cơ quan Hải quan

     

    Câu 7:

    Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

    a.      Nguyên liệu, bộ phận cấu thành, phụ tùng và các sản phẩm tương tự hợp thành được đưa vào hàng hóa nhập khẩu

    b.      Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu tự tiêu hao (biến mất) trong quá trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu                                                                                  

    c.      Công cụ, dụng cụ, khuôn rập, khuôn đúc, khuôn mẫu và các sản phẩm tương tự được sử dụng để sản xuất hàng hóa nhập khẩu                             

    d.     Bản vẽ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật, thiết kế mỹ thuật, kế hoạch triển khai, thiết kế thi công, thiết kế mẫu, sơ đồ, phác thảo và các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở nước nhập khẩu và cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu.

    Câu 8:

    Hãy chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây :

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu được xác định bằng công thức:

    a.     Thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá tính thuế hàng nhập khẩu + thuế nhập khẩu phải nộp) X mức thuế suất thuế TTĐB

    b.     Thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá tính thuế hàng nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế giá trị gia tăng) X mức thuế suất thuế TTĐB

    c.     Thuế tiêu thụ đặc biệt = (Thuế nhập khẩu + thuế giá trị gia tăng) X mức thuế suất thuế suất thuế TTĐB

    d.     Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế hàng nhập khẩu X mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt = thuế TTĐB + (thuế nhập khẩu + thuế GTGT)

    Câu 9:

    Hãy lựa chọn phương án đúng và đầy đủ cho các tình huống đặt ra sau đây:

    ‘Hàng hóa nhập khẩu giống hệt’ là hàng hóa nhập khẩu giống nhau về mọi phương diện, bao gồm:

    a.      Đặc điểm vật chất gồm bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hoá; Chất lượng sản phẩm; Nhãn hiệu sản phẩm; được sản xuất tại một quốc gia, bởi cùng một nhà sản xuất.

    b.      Chất lượng sản phẩm; Nhãn hiệu sản phẩm; được sản xuất tại một quốc gia, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được uỷ quyền, nhượng quyền

    c.      Đặc điểm vật chất gồm bề mặt sản phẩm, vật lệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hoá; Chất lượng sản phẩm; được sản xuất tại một quốc gia, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được uỷ quyền, nhượng quyền

    d.      Đặc điểm vật chất gồm bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hoá; Chất lượng sản phẩm; Nhãn hiệu sản phẩm; không nhất thiết được sản xuất tại một quốc gia nhưng phải đảm bảo cùng giá trị thương mại

    Câu 10:

    Hãy điền phương án đúng vào chỗ trống trong câu sau đây:

    Căn cứ Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài Chính: trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá khấu trừ: Đơn giá bán được lựa chọn là đơn giá tương ứng với lượng hàng hoá được bán ra với số lượng luỹ kế lớn nhất ở mức đủ để hình thành đơn giá; hàng hóa được bán ra ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không quá………………… sau ngày nhập khẩu của hàng hoá đang được xác định trị giá tính thuế:                  

    a – không quá 120 ngày                     

    b – không quá 45 ngày                       

    c – không quá 60 ngày                        

    d – không quá 90 ngày                                                                                          

    Câu 11:                                                                                                                                   ‘

    Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

    Theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, đối với khoản điều chỉnh cộng vào trị giá giao dịch: cơ quan hải quan hướng dẫn cho Doanh nghiệp khai báo các khoản này khi có đầy đủ các điều kiện sau:

    a. Do người mua thanh toán và chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán

    c. Do người mua thanh toán gián tiếp cho người bán (hoặc 1 bên thứ ba theo chỉ định của người bán) và chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán

    Câu 12

    a.      Tiền hoa hồng cho đại lý mà đại lý đứng về phía người mua hàng

    b.       Chi phí môi giới cho người nhập khẩu mua hàng

    c.       Các khoản trợ giúp người nhập khẩu cho người xuất khẩu

    d.       Tiền bản quyền và phí giấy phép

    Câu 13

    Hãy lựa chọn phương án sai cho 4 tình huống đặt ra sau đây:

    “Hàng hóa nhập khẩu tương tự” là hàng hóa mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm:

    a.     Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo, được sản xuất tại cùng một nước

    b.     Có cùng chức năng, mục đích sử dụng do một nhà sản xuất cung ứng

    c.     Chất lượng sản phẩm tương đương nhau

    d.     Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại

    e.     Cho phép sản xuất tại hai nước khác nhau bởi cùng một nhà sản xuất

    Câu 14

    a.     Họ cùng là nhân viên hoặc một người là nhân viên, người kia là giám đốc trong doanh nghiệp khác

    b.     Họ cùng là những thành viên hợp danh góp vốn trong kinh doanh được pháp luật công nhận

    c.     Họ là bạn học và có cùng quê quán

    d.     Họ là chủ và người làm thuê

    Câu 15

    Hãy lựa chọn phương án đúng cho các tình huống đặt ra sau đây:

    Theo quy định hiện hành thì hình thức chiết khấu giảm giá nào không được trừ ra khỏi giá hóa đơn khi xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch:

    a.      Giảm giá theo cấp độ thương mại

    b.      Giảm giả theo yếu tố mùa vụ (thời trang..).

    c.      Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán

    d.      Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán

    Câu 15

    Trường hợp Hải quan có nghi vấn, tổ chức tham vấn với kết quả bác bỏ giá khai báo. Theo quy định Doanh nghiệp có trách nhiệm khai bổ sung tiền thuế trong thời hạn 5 ngày (ngày làm việc). Nếu:

    a.      Sau 5 ngày Doanh nghiệp không khai bổ sung thì cơ quan hải quan thông quan hàng, chuyển bộ phận kiểm tra sau thông quan tiến hành kiểm tra tại trụ sở hải quan

    b.     Sau 5 ngày Doanh nghiệp không khai bổ sung thi cơ quan hải quan thông quan hàng, chuyển bộ phận kiểm tra sau thông quan tiến hành kiểm tra tại trụ sở Doanh nghiệp

    c.      Sau 5 ngày Doanh nghiệp không khai bổ sung thì cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế, ra quyết định ấn định thuế, thông quan hàng hóa.

    d.     Ngay sau khi tham vấn, cơ quan hải quan ra Thông báo xác định trị giá tính thuế, ra quyết định ấn định thuế

    Câu 16

    a.      Hàng giống hệt trong hệ thống GTT02 còn trong thời hạn 60 ngày

    c.      Giá do Cục Điều tra chống buôn lậu cung cấp

    d.      Giá khảo sát từ Internet trong nước và ngoài nước, tính toán theo quyết định số 2344/QĐ-TCHQ để cho ra mức giá theo phương pháp suy luận vận dụng linh hoạt các nguồn thông tin.

    Câu 17

    a.     Người khai hải quan không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định

    b.     Hàng hóa nhập khẩu của đối tượng quà biếu, quà tặng không nhằm mục đích thương mại

    c.     Hàng hóa chuyển đổi mục đích sử dụng

    d.     Hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng

    Câu 18

    a.      Tiền môi giới người nhập khẩu đã trả

    b.      Tiền hoa hồng người nhập khẩu đã trả cho Đại lý mua hàng

    c.      Tiền hoa hồng người nhập khẩu đã trả cho Đại lý bán hàng

    d.     Cả 3 câu trên đều phải cộng vào giá giao dịch.

    Câu 19

    a.      Chi phí người nhập khẩu phải thanh toán cho việc mua bao bì, thuê nhân công đóng gói cho hàng hóa đã mua tại nước xuất khẩu đang ở tình trạng tháo rời để tại nhà máy của người bán, căn cứ hợp đồng người nhập khẩu mua hàng theo điều kiện Exw hoặc FOB

    b.     Chi phí người xuất khẩu phải thanh toán cho việc mua thêm bao bì, thuê nhân công đóng gói cho hàng hóa đã bán cho người nhập khẩu đang ở tình trạng tháo rời, đang để tại nhà máy của người bán

    c.      Chi phí người nhập khẩu phải thanh toán cho việc thuê container chở hàng hóa về Việt Nam, trong khi người nhập khẩu mua hàng theo điều kiện CnF

    d.     Tất cả chi phí nêu tại a, b và c đều không cộng vào trị giá giao dịch

    Câu 20

    a.     Hàng nhập thừa so với khai báo                                                                      

    b.     Doanh nghiệp không biết giá để khai báo                                                     

    c.      Hàng chuyển đổi mục đích sử dụng

    d.     Các phương án a, b và c đều đúng

    e.     Phương án a và b đứng, phương án c và d sai.

    Câu 21

    Trường hợp hàng hóa nhập khẩu mua theo điều kiện FOB, khi khai báo với hải quan doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ cước vận chuyển, công chức hải quan sẽ:

    a.   Xác định trị giá theo các phương pháp khác

    b.   Tính tiền cước vận chuyển bằng 10% tổng trị giá lô hàng

    c.   Tính tiền cước vận chuyển bằng 5% tổng trị giá lô hàng

    c.   Liên hệ với hãng tàu để xác nhận tiền cước vận chuyển

    Câu 22

    Trường hợp khi phát sinh số tiền mà người nhập khẩu trợ giúp cho người xuất khẩu sử dụng để sản xuất hàng hóa sau đó bán lại cho người nhập khẩu, các khoản chi phí nào doanh nghiệp không phải khai báo với hải quan về các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá giao dịch:

    a.   Bản vẽ thiết kế được người nhập khẩu thuê lại từ một công ty thực hiện tại một nước không phải từ nước nhập khẩu

    b.   Bản vẽ thiết kế được người nhập khẩu thuê lại từ một công ty thực hiện tại nước nhập khẩu

    c.   Bản vẽ thiết kế được người nhập khẩu thuê lại từ công ty xuất khẩu thực hiện tại nước xuất khẩu

    d.   Cả 3 câu a, b và c đều không phải là các khoản phải cộng

    Câu 23

    Căn cứ Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC quy định về các khoản điều chỉnh cộng. Chỉ điều chỉnh cộng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    d. Câu a và c đều đúng

    Câu 24

    a.   Nguyên liệu, bộ phận cấu thành, phụ tùng và các sản phẩm tương tự họp thành, được đưa vào hàng hoá nhập khẩu

    b.   Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất hàng hoá nhập khẩu

    c.   Công cụ, dụng cụ, khuôn rập, khuôn đúc, khuôn mẫu và các sản phẩm tương tự được sử dụng để sản xuất hàng hoá nhập khẩu

    d.   Cả 3 câu trên đều sai

    Câu 25

    a.   Phân bổ cho số hàng hoá nhập khẩu trong chuyến hàng nhập khẩu đầu tiên

    b.   Phân bổ theo số lượng đơn vị hàng hóa đã được sản xuất tính đến thời điểm nhập khẩu chuyến hàng đầu tiên

    c.   Phân bổ cho toàn bộ sản phẩm dự kiến được sản xuất ra theo thỏa thuận mua bán giữa người mua và người bán

    d.   Người nhập khẩu có trách nhiệm kê khai, Cơ quan Hải quan sẽ quyết định

    Câu 26

    a.   Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hoá

    b.   Giảm giá theo số lượng hàng hoá mua bán

    c.   Giảm giá do người xuất khẩu bán để thanh lý hàng hóa

    d.   Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán

    Câu 27

    Hãy chọn câu sai. Cơ sở dữ liệu trị giá của ngành Hải quan được khai thác từ các nguồn thông tin (trừ nguồn thông tin hàng giống hệt trong dữ liệu GTT02) được sử dụng để:

    b.   Kiểm tra trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định dấu hiệu nghi vấn

    c.   Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực khác

    d.   Áp dụng điều chỉnh giá tính thuế khi trị giá giao dịch không đủ điều kiện tính thuế

    Câu 28

    Trị giá giao dịch là giá thực tế người nhập khẩu đã trả hay sẽ phải ừả, trả gián tiếp hoặc trả trực tiêp cho người bán hàng:

    a.   Trong điều kiện giao dịch bình thường, tính cạnh tranh không bị hạn chế

    b.   Thỏa mãn đủ 4 điều kiện của phương pháp trị giá giao dịch

    c.   Hồ sơ hàng nhập khẩu không mâu thuẫn

    d.   Được hải quan tham vấn, làm rõ các điều kiện của phương pháp giao dịch, ra Thông báo chấp nhận trị giá khai báo

    Câu 29

    Căn cứ Điều 6 khoản 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC: Trị giá giao dịch được áp dụng nếu thỏa mãn đủ 4 điều kiện, trong đó có điều kiện Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá sau khi nhập khẩu.

    a.   Hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định như: Các quy định về việc hàng hoá nhập khẩu phải dán nhãn mác bằng tiếng Việt, hàng hoá nhập khẩu có điều kiện, hoặc hàng hoá nhập khẩu phải chịu một hình thức kiểm tra trước khi được thông quan

    b.   Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hoá

    c.   Hạn chế về đối tượng sẽ bán hàng hoá trong thị trường nội địa

    Câu 30

    Căn cứ Điều 6 khoản 4 Thông tư số 39/2015/TT-BTC quy định xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu có chứa phần mềm là trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả trị giá phần mềm và chi phí để ghi hoặc cài đặt phần mềm vào hàng hoá nhập khẩu.

    a.   Phần mềm (software) được nhà sản xuất cài đặt tích hợp sẵn trong thiết bị máy móc mà nếu không có phần mềm đó thiết bị, máy móc không khởi động và sử dụng được hoặc phần mềm đó được chứa trong vật chứa đựng như đĩa CD, ổ cứng

    b.   Phần mềm là phim ảnh do người nhập khẩu mua (hoặc thuê) của nhà sản xuất để chiếu tại các rạp chiếu phim tại Việt Nam

    d.   Người mua chỉ được mua hàng hóa nhập khẩu khi trả phí bản quyền, phí giấy phép cho người bán hoặc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

    Câu 31

    a.   Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại được sản xuất tại Việt Nam

    b.   Trị giá giao dịch của một lô hàng khác đã được hải quan kiểm tra trong còn thời hạn quy định

    c.   Giá bán hàng hoá ở thị trường nội địa nước xuất khẩu

    d.   Giá bán hàng hoá để xuất khẩu đến nước khác không phải Việt Nam

    e.   Giá tham chiếu

    Câu 32

    a.   Hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 120 ngày trước hoặc 120 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu đã được xác định trị giá hải quan

    b.   Hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 90 ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu đã được xác định trị giá hải quan, kể cả khác xuất xứ với lô hàng đang xác định trị giá nếu không có hàng hóa cùng xuất xứ

    c.   Hàng hoá nhập khẩu giống hệt hay hàng hoá nhập khẩu tương tự của người có quan hệ đặc biệt

    d.   Hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 120 ngày trước hoặc 120 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu đã được xác định trị giá hải quan, phải cùng xuất xứ với lô hàng đang xác định trị giá

    Câu 33

    a.    Hàng hóa nhập khẩu được bán lại nguyên trạng tại thị trường Việt Nam

    b.    Hàng hóa nhập khẩu có gắn nhãn hiệu hàng hóa khi bán tại thị trường Việt Nam

    c.    Người nhập khẩu sử dụng hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam, sau đó gắn nhãn hiệu hàng hóa nhập khẩu trước khi bán tại thị trường Việt Nam.

    d.   Sau khi kết thúc năm tài chính, người nhập khẩu thanh toán tỷ lệ % đã thỏa thuận với người đang sở hữu hợp pháp thương hiệu về việc sử dụng thương hiệu tại thị trường Việt Nam và khai báo với cơ quan hải quan tại các khoản cộng của trị giá giao dịch

    Câu 34

    Hợp đồng mua bán hàng hoá là thoả thuận mua bán hàng hoá giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Theo đó, người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho người mua và nhận thanh toán; người mua có nghĩa vụ thanh toán cho người bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận; hàng hoá được chuyển từ người bán sang người mua, qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa hoặc từ thị trường nội địa vào khu phi thuế quan.

    a.   Mua bán bằng văn bản

    b.   Mua bán bằng điện báo

    c.   Mua bán bằng telex, fax, thông điệp dữ liệu

    d.   Mua bán bằng trao đổi qua điện thoại.

    Câu 35

    Khái niệm “Ngày xuất khẩu” trong nghiệp vụ xác định trị giá tính thuế:

    a.   Là ngày phát hành vận đơn.

    b.   Là ngày tàu chạy

    c.   Là ngày giao hàng cho hãng tàu

    d.   Là ngày hàng cập cảng đến

    Câu 36

    Căn cư Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC quy định về các khoản điều chỉnh trừ. Chỉ điều chỉnh trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    a.    Do người mua thanh toán và đã được tính trong trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán

    d.   Do người mua thanh toán, khi khai báo trên hệ thống, người khai hải quan tự trừ khỏi giá giao dịch và chỉ cần xuất trình chứng từ với cơ quan hải quan khi được yêu cầu

    Câu 37

    a.   Chi phí vận chuyển hàng hóa từ nước xuất khẩu về Việt Nam

    b.   Tiền lãi trả chậm cho người bán nhưng vượt mức tỷ lệ lãi trần cho vay tại Việt Nam

    c.   Chi phí thuê Nhà thầu tại Việt Nam thiết kế mô hình sản xuất mà người nhập khẩu trợ giúp cho người xuất khẩu

    d.   Chi phí thuê Nhà thầu tại Việt Nam thiết kế mô hình sản xuất mà người xuất khẩu trợ giúp cho người nhập khẩu

    Câu 38

    a.   Chi phí bảo hiểm: nhưng người nhập khẩu không mua bảo hiểm

    b.   Tiền lãi trả chậm cho người bán không vượt mức tỷ lệ lãi trần cho vay tại Việt Nam

    c.   Chi phí hoa hồng thanh toán cho đại lý đã giúp người nhập khẩu tìm được nguồn hàng tốt, giá cả phải chăng

    d.   Cả 3 câu a, b và c đều đúng.

    Câu 39

    Chỉ điều chỉnh cộng phí bản quyền, phí giấy phép vào hàng hóa nhập khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    Câu 40

    Trong quá trình tham vấn để làm rõ các nghi vấn. Người khai hải quan cần làm gì để cơ quan hải quan chấp nhận giá khai báo:

    a. Xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hóa đơn GTGT hàng giống hệt trong thời gian gần nhất với lô hàng đang tham vấn

    b. Xuất trình tờ khai xuất khẩu và xác nhận giá mua được hợp pháp hóa Lãnh sự

    c. Xuất trình Thông báo xác định trị giá lô hàng giống hệt còn trong thời gian quy định

    e. Các câu a, b, c và d là tổng hợp đầy đủ các yếu tố để người khai hải quan chứng mình giá giao dịch đủ điều hiện để cơ quan hải quan chấp nhận.

    Câu 41

    Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài Chính quy đinh trong trường hợp nào công chức hải quan được quyền bác bỏ giá khai báo mà không càn tham vấn hoặc KTSTQ tại trụ sở hải quan:

    a. Gía khai báo thấp hơn từ 10% trở lên so mức giá hàng giống hệt trong GTT02

    b. Hải quan không có quyền bác bỏ giá khai báo nếu chưa qua nghiệp vụ tham vấn để kết luận lô hàng không thỏa mãn các nội dung theo quy định

    c. Hải quan phát hiện có khoản thanh toán gián tiếp mà người khai hải quan vô tình tiết lộ trong lúc tham vấn nhưng hải quan không ghi vào biên bản tham vấn

    d. Hồ sơ mâu thuẫn giữa hợp đồng và invoice: có 2 mức giá giao dịch khác nhau

    Câu 42

    Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài Chính quy đinh sau khi tham vấn, hải quan đã đủ căn cứ bác bỏ giá khai báo, doanh nghiệp không chấp nhận kết luận của hải quan. Cơ quan Hải quan sẽ:

    a. Vẫn bác bỏ giá khai báo: ra Thông báo xác định trị giá và ra quyết định ấn định thuế

    b. Mời doanh nghiệp tham vấn lần 2

    c. Chấp nhận giá khai báo, thông quan hàng hóa, thực hiện Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở hải quan

    d. Yêu cầu Doanh nghiệp khai báo bổ sung trong thời hạn 5 ngày (ngày làm việc). Nếu quá thời hạn 5 ngày Doanh nghiệp vẫn chưa khai báo bổ sung, cơ quan hải quan ra Thông báo xác định trị giá và ra quyết định ấn định thuế

    Câu 43:

    Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự; chỉ được phép lựa chọn lô hàng nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự được xuât khẩu đến Việt Nam:

    a. Vào cùng ngày nhập khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế

    b. Trong cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá.

    c. Trong cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày trước ngày xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế

    d. Trong khoảng thời gian 60 ngày sau ngày xuất khẩu với hàng hóa nhập khâu đang được xác định trị giá tính thuê

    Câu 44:

    Hãy chọn phương án đúng về trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế:

    Trong trường hợp không đủ điều để áp dụng phương pháp trị giá giao dịch thì phương pháp áp dụng tiếp theo là:

    a. Áp dụng bất kỳ phương pháp nào có thể xác định được trị giá, kể cả áp dụng mức giá tham chiếu

    b. Áp dụng tuần tự từng phương pháp, dừng ngay tại phương pháp nào có thể xác định được trị giá. Riêng phương pháp khấu trừ và phương pháp tính toán có thể hoán đổi cho nhau theo yêu cầu của cơ quan hải quan

    c. Áp dụng tuần tự từng phương pháp, dùng ngay tại phương pháp nào xác định được trị giá. Riêng phương pháp khấu trừ và phương pháp tính toán có thể hoán đổi cho nhau theo yêu cầu của người khai hải quan

    d. Áp dụng tuần tự từng phương pháp, dừng ngay tại phương pháp nào xác định được trị giá. Riêng phương pháp hàng tương tự và phương pháp khấu trừ có thể hoán đổi cho nhau theo yêu cầu của người khai hải quan

    Câu 45:

    Chính phủ giao thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp được công nhận là Doanh nghiệp ưu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài Chính là:

    a. Bộ trưởng Bộ Tài Chính

    b. Tổng cục trưởng Tổng cục Hài quan

    c. Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan

    d. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

    Câu 46:

    Căn cứ khái niệm quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC:

    Hàng hoá giống nhau về mọi phương diện, có các đặc trưng cơ bản giống nhau, được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo, có cùng chức năng, mục đích sử dụng, chất lượng sản phẩm tương đương nhau, có thể được sản xuất tại bất kỳ quốc gia nào ngoài quốc gia đã sản xuất ra hàng hóa để bán cho người nhập khẩu:

    a. Phương pháp giá giao dịch

    b. Phương pháp hàng giống hệt

    c. Phương pháp hàng tương tự

    d. Phương pháp suy luận

    Câu 47:

    Căn cứ Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC: quy định quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan. Trong trường hợp nào cơ quan hải quan được quyền từ chối yêu cầu của người khai hải quan:

    a. Người khai hải quan được quyền yêu cầu cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản về trị giá tính thuế, cơ sở, phương pháp được sử dụng để xác định trị giá hải quan trong trường hợp trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định

    d. Người khai hải quan được quyền yêu cầu cơ quan hải quan chấp nhận cho giải trình khi có mối quan hệ đặc biệt với người bán

    Câu 48:

    Căn cứ Điều 10 Thông tư số 39/2015/TT-BTC quy định về Phương pháp trị giá khấu trừ, công chức hải quan hướng dẫn Doanh nghiệp xuất trình bảng giải phí sau nhập khẩu, trong đó có các khoản được khấu trừ khỏi đơn giá bán hàng.

    3. Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp tại Việt Nam khi nhập khẩu và bán hàng hoá nhập khẩu trên thị trường nội địa Việt Nam;

    Hãy sắp xếp theo thứ tự: trừ khoản chi phí nào trước và khoản chi phí nào sau theo thứ tự 1, 2, 3 và 4:

    a. Trừ theo tứ tự 1, 2,3 và 4                                                                                    ‘

    b. Trừ theo tứ tự 1, 2,4 và 3

    c. Trừ theo tứ tự 3, 1,2 và 4

    d. Tất cả đều cho ra kết quả như nhau

    Câu 49:

    a. Vận dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự được xuất khẩu trong khoảng thời gian dài hơn, nhưng không quá 90 ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá hải quan

    b. Vận dụng phương pháp xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá khấu trừ bằng việc lựa chọn đơn giá được bán ra với số lượng lũy kế lớn nhất trong vòng 120 ngày kể từ ngày nhập khẩu của lô hàng được lựa chọn để khấu trừ

    c. Sử dụng mức giá hàng giống hệt trong dữ liệu GTT02: mức giá này cơ quan hải quan đã bác bỏ trị giá khai báo lô hàng nhập khẩu đã quá thời hạn 90 ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá hải quan

    d. Áp dụng linh hoạt các phương pháp xác định trị giá hải quan được thực hiện dựa vào cơ sở dữ liệu giá có sẵn quy định tại Quyết định số 2344/QĐ-TCHQ ngày 07/8/2015 của Tổng cục Hải quan

    Câu 50

    b. Căn cứ tổng số tiền thanh toán cho phí bản quyền do người nhập khẩu khai báo, nếu không phân định được chi phí nào thanh toán cho hàng nhập khẩu và chi phí nào thanh toán ngoài hàng nhập khẩu thì cơ quan hải quan vẫn chấp nhận và hướng dẫn người nhập khẩu cộng tất cả chi phí vào trị giá giao dịch

    c. Từ chối khai báo chi phí bản quyền vì không đủ điều kiện để chấp nhận tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch. Hải quan sẽ xác định trị giá theo phương pháp khác

    d. Báo cáo Tổng cục Hải quan thực hiện có ý kiến về tính trung thực của chi phí bản quyền mà người nhập khẩu khai báo

    Câu 51.

    Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC:

    Trường hợp nào hàng hóa chưa đủ điều kiện để giải phóng hàng hoặc thông quan hàng mà phải chờ tham vấn và xác định xong trị giá tính thuế, nộp đủ thuế:

    a. Cơ quan hải quan phát hiện có nghi vấn, đủ cơ sở bác bỏ giá khai báo

    b. Hàng hóa có rủi ro cao về trị giá so với mức giá tham chiếu. Người khai hải quan được đánh giá, phân loại Doanh nghiệp không tuân thủ theo quy định

    c. Gía khai báo cao đột biến

    d. Gía khai báo thấp đột biến

    Câu 52.

    Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC: Hãy chọn phương án đúng nhất.

    Thông báo 1 lần, sử dụng cho nhiều lần lô hàng tiếp theo là:

    a. Cơ quan Hải quan tham vấn và ban hành Thông báo 1 lần, doanh nghiệp có thể yêu cầu bất kỳ Chi cục Hải quan nào xác định trị giá tính thuế lô hàng giống hệt theo Thông báo 1 lần cho các lô hàng tiếp theo

    b. Cơ quan Hải quan tham vấn và Thông báo 1 lần đối với lô hàng giống hệt đã tham vấn trước đó, doanh nghiệp có thể yêu cầu bất kỳ Chi cục Hải quan nào xác định trị giá tính thuế theo Thông báo đó cho các lô hàng tiếp theo

    c. Cơ quan Hải quan tham vấn và ban hành Thông báo 1 lần, tại thời điểm doanh nghiệp yêu cầu thông tin, dữ liệu để kiểm tra, xác định trị giá tính thuế lô hàng giống hệt, tương tự đã có kết quả tham vấn không thay đổi

    Câu 53.

    Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC: Hãy chọn phương án đúng nhất.

    Trong trường hợp nào cơ quan hải quan không có quyền bác bỏ giá khai báo tại thời điểm đăng ký tờ khai:

    b. Người khai hải quan có mối quan hệ đặc biệt với người bán hàng

    c. Người khai hải quan khai báo mâu thuẫn hồ sơ giữa tờ khai hải quan và bộ chứng từ đi kèm như hợp đồng, invoice, packing list.

    d. Người khai hải quan không khai chi phí được điều chỉnh trừ (-) ra khỏi trị giá khai báo

     

    Câu 54.

    Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC: Hãy chọn phương án đúng nhất.

    a. Trị giá tính thuế hàng xuất khẩu là giá thực tế ghi trên hợp đồng và tờ khai hải quan

    b. Trị giá tính thuế hàng xuất khẩu là giá thực tế ghi trên hợp đồng và tờ khai hải quan tính đến cửa khẩu xuất đầu tiên

    c. Trị giá tính thuế hàng xuất khẩu là giá thực tế ghi trên hợp đồng và tờ khai hải quan tính đến cửa khẩu xuất đầu tiên không bao gồm cước vận chuyển quốc tế và chi phí bảo hiểm quốc tế

    e. Trị giá tính thuế hàng xuất khẩu là giá thực tế ghi trên hợp đồng và tờ khai hải quan

    Câu 55.

    Định nghĩa Trị giá CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu. Trị giá CIF được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan. Căn cứ để tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo điều kiện CIF là dựa vào:

    a. Vận tải đơn và hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại

    b. Toàn bộ chi phí phát sinh do người nhập khẩu thanh toán tại nước nhập khẩu trước khi được cơ quan hải quan thông quan hàng hóa, kể cả đã thanh toán theo điều kiện CIF

    c. Toàn bộ chi phí phát sinh do người nhập khẩu thanh toán tại nước nhập khẩu trước khi được cơ quan hải quan thông quan hàng hóa, kể cả đã thanh toán theo điều kiện CIF nhưng chỉ tính phí CIC, phí D/O và phí vệ sinh container. Các khoản chi phí khác không cộng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khai Thuế Gtgt Trực Tiếp Trên Doanh Thu Và Giá Trị Gia Tăng
  • Cách Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Tạm Tính Hàng Quý Và Phải Nộp Cuối Năm
  • Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2022
  • Thuế Suất Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Hướng Dẫn Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Hội Nhà Văn Thành Phố Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Phương Pháp Điều Trị
  • Vì Sao Người Bệnh Tiểu Đường Hay Mệt Mỏi?
  • Vì Sao Trẻ Sơ Sinh Khó Ngủ? Cách Giúp Bé Ngủ Ngon Và Sâu Giấc
  • Cách Giải Quyết Chứng Khó Ngủ Ở Trẻ Sơ Sinh
  • Tải Bài Hát Đừng Hỏi Em Cover
  • (Vanchuongphuongnam.vn) – Nhà thơ Xuân Diệu xuất hiện như một luồng gió lạ trên thi đàn Việt Nam. Khác biệt với một Huy Cận nặng chất suy tư triết lý, một Lưu Trọng Lư mang nỗi sầu tình, Xuân Diệu đã mang tới cho thi viện nước nhà từ năm 1932 tất cả sự tươi trẻ mới lạ, cả cái rạo rực giục giã của tuổi trẻ bằng thứ ngôn ngữ riêng trên cơ sở niêm luật vần điệu câu cú. Xuân Diệu viết nhiều thể loại nhưng trên hết vẫn là thơ. Tiêu biểu có: +Thơ : Thơ thơ (1938), Gửi hương cho gió (1945), Trường ca (1945), Ngọn quốc kỳ (1945), Một khối hồng (1964); Tùy bút: Phấn thông vàng (1939); Tiểu luận: Dao có mài mới sắc,  Tuyển tập Xuân Diệu (1983).

    Nhà thơ Xuân Diệu đã được Nhà nước phong tặng Huân chương Độc lập hạng Nhất (1985) và Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật đợt I (1996). Ông từng là Đại biểu Quốc hội Việt Nam, Viện sĩ Hàn Lâm viện Nghệ thuật nước Cộng hòa Dân chủ Đức (1983). Tên của nhà thơ được đặt cho: một con đường ở Hà Nội, một con đường ở Quảng Bình, một trường Trung học Phổ thông tại Bình Định, một THCS và một nhà tưởng niệm tại Hà Tĩnh quê hương nhà thơ.

    Nhà thơ Xuân Diệu (1916-1985), họ Ngô, bút danh Trảo Nha. Ông là người nguyên quán Hà Tĩnh nhưng sinh ra tại tỉnh Bình Định. Thân phụ là ông Ngô Xuân Thọ và mẹ là bà Nguyễn Thị Hiệp. Thời thơ ấu, Xuân Diệu được gia đình cho học chữ Nho, chữ quốc ngữ và tiếng Pháp. Sau đó ra Hà Nội, ông học tiếp tại trường trung học Bảo hộ rồi vào Huế học trường Khải Định. Sau khi tốt nghiệp Tú Tài Toàn phần, ông đi dạy tư và cũng bắt đầu làm thơ. Một thời gian, Xuân Diệu ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn, làm thành viên của Tự lực Văn đoàn (1938-1940). Khi đỗ xong Cử nhân Luật (1943), ông trở vào làm Tham tá Thương chánh Mỹ Tho (sở đoan /douane). Khi làm thi sĩ, lúc Tây đoan/Nửa việc nhà thơ, nửa việc quan một thời gian trước khi chuyển về sống luôn với bạn như một quả đôi cùng nhà thơ Huy Cận ở Hà Nội. Theo phong trào Việt Minh từ trước Cách mạng tháng Tám, Xuân Diệu đã tham gia giành chính quyền tại Hà Nội (1945). Ông từng làm đại biểu Quốc hội (1946-1960), công tác tại đài Tiếng nói Việt Nam (1947), Ủy viên Ban Chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam (1948) và vào Đảng Cộng sản Việt Nam (1949). Từ 1957, nhà thơ Xuân Diệu là Ủy viên Ban Chấp hành  Hội Nhà văn Việt Nam liên tục các khóa I, II, III cho đến năm nhà thơ qua đời (1985).

    Nổi bật lên trước hết trong thơ Xuân Diệu là tất cả cái sắc màu phong phú và tình cảm rạo rực của tình yêu lứa đôi đời thường còn được gọi là ái tình hay yêu đương. Nhà thơ dường như đã không vội vàng khi nói trước tất cả và nhiều hơn hết về tình yêu gần như là một định luật tự nhiên mà tạo hóa đã ban cho con người. Đó là một quy luật – một thực thể đảm bảo sự sinh tồn cho loài người như một nhà văn phương Tây đã nói: Ái tình – tình yêu – đó là cái gì xảy ra giữa hai người yêu nhau (L’Amour, c’est ce qui se passe entre deux personnes qui s’aiment – Roger Vaillant).

    Với một tâm hồn tinh tế vô cùng nhạy cảm rất dễ giao thoa cùng vạn vật, Xuân Diệu nói lên tự trái tim mình tất cả nỗi lòng như một lời tự thú: ”Tôi chỉ là cây kim bé nhỏ/ Mà vạn vật là viên đá nam châm/… Làm sao sống được mà không yêu/ Không nhớ không thương một kẻ nào”. Bản chất tình yêu đẹp nhưng nó luôn thể hiện những nỗi khát khao, ích kỷ, hoài nghi, hờn ghen, khổ đau, thất vọng. “Yêu là chết ở trong lòng một ít/ Vì mấy khi yêu mà chắc được yêu/ Cho rất nhiều song nhận chẳng bao nhiêu/ Người ta phụ hay thờ ơ chẳng biết” (Yêu).

    Với Xuân Diệu, tình yêu đã như là mạch máu, như nhịp đập của con tim, là hơi thở nồng ấm của con người nên nhiều khi vu vơ không có chuyện gì, nhà thơ vẫn anh đau đáu trong hồn một nỗi nhớ nhung chờ đợi, yêu thương da diết trước hiện ảnh khách quan bên ngoài: “Em nói trong thơ mấy bữa rày/ Sao mà bươm bướm cứ đua bay/ chao ôi em nhớ, ôi em nhớ/ Em gọi thầm anh suốt cả ngày…”; “Tương tư có nghĩa đôi bờ ngóng/ Anh một mình thôi cũng đợi chờ”.

    Bình diện thứ hai nói về tình yêu trong thơ Xuân Diệu, dù tác giả không bao giờ nói thực ra nhưng rất rạo rực nồng nàn, mà có người cho là tình yêu đồng tính. Điều này làm cho ta nhớ đến những bậc tài danh trong văn học nghệ thuật như Léonard de Vinci (1452- 1519), Arthur Rimaud (1854-1891) và Paul Verlaine (1844-1896),…

    Với Huy Cận, người bạn thơ đồng chí – bạn đường gần nhất, Xuân Diệu đã coi tác giả Lửa thiêng như người bạn trai này như người bạn đời thủy chung của mình. Khi còn sinh tiền, Xuân Diệu – Huy Cận cả hai như một quả đôi, tuy hai mà là một, khăng khít gắn chặt nhau sau trước không rời. Họ đã để lại cho nhau rất nhiều bài thơ lời lẽ thiết tha, nồng cháy tình cảm yêu thương. Em gái Xuân Diệu là vợ Huy Cận và vợ Xuân Diệu là nữ đạo diễn điện ảnh đầu tiên của Việt Nam – Bạch Diệp dù cả hai cặp vợ chồng nghệ sĩ nổi tiếng này cũng không ăn ở với nhau suốt đời. Nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm “Cát bụi chân ai”, cũng nhắc đến mối tình trai thể hiện ở nhà thơ Xuân Diệu.

    Là một nghệ sĩ có tâm hồn nhạy bén, Xuân Diệu không chỉ thể hiện tình yêu rạo rực đắm say với con người mà còn bộc lộ tình yêu thiên nhiên tạo vật với niềm giao cảm dạt dào tha thiết. Thời gian, không gian cùng với đất trời, sông nước, cỏ hoa thực tế đã chiếm một vị trí không nhỏ trong thơ Xuân Diệu. Tâm hồn nhà thơ như có muôn nghìn sợi tơ buộc ràng cùng không gian ngoại giới: “Không gian như có dây tơ/ Bước đi sẽ đứt, động hờ sẽ tiêu”.

    Cái tôi lãng mạn của nhà là một bầu cảm xúc mênh mang vô tận trước vạn vật thiên nhiên khi nhà thơ vẽ lên chân dung thi sĩ: “Là thi sĩ nghĩa là ru với gió/ Mơ theo trăng và vơ vẩn cùng mây/ Để tâm hồn ràng buộc bởi muôn dây/ Hay chia sẻ bởi trăm tình yêu mến…”(Cảm xúc). Hồn thơ tinh tế nhạy bén của tác giả dễ nhận ra những dấu hiệu của từng mùa xuân mới vừa đến: “Xuân bước nhẹ trên cành non lá mới…/ Trời xanh quá, hàng cây thơ biết mấy/ Vườn no sao, đường cỏ mộng bao nhiêu”; hay những cành liễu rũ như mái tóc người thiếu phụ để tang chồng với đôi mắt đẫm lệ sầu và rừng lá úa vàng như chiếc áo cũ biểu tượng của mùa thu buồn đã đến: “Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang/ Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng/ Đây mùa thu tới, mùa thu tới/ Với áo mơ phai dệt lá vàng”. Tình yêu thiên nhiên trong thơ Xuân Diệu nhuốm một sắc màu tang tóc u buồn không tránh khỏi gây cho người đọc một nỗi ngậm ngùi.

    Nhưng sáng trong sáng và cao cả hơn hết ở cả đời thực và đời thơ Xuân Diệu là tình yêu đất nước. Là nhà thơ mới hàng đầu thuộc dòng thơ lãng mạn ở vị thế cao nhất có chân trong Tự Lực Văn đoàn, sáng chói trước hết với hai tác phẩm nổi tiếng nhất là Thơ thơ và Gửi hương cho gió, nhưng Xuân Diệu đã giác ngộ sớm ra con đường mới phải đi theo để thích nghi với tình hình đất nước.

    Cách mạng tháng Tám thành công đã mở ra một chân trời mới cho dân tộc, văn nghệ sĩ phải có sứ mệnh chính trị với xã hội. Cũng như nhiều văn nghệ sĩ tiến bộ khác, nhà thơ Xuân Diệu, nhanh chóng và hăng hái hòa mình vào cách mạng. Ngoài những bài thơ mang hơi thở của toàn dân, sáng tác để phục vụ kịp thời cho sự nghiệp lớn của dân tộc, Xuân Diệu đã có ngay những tập thơ: Ngọn quốc kỳ (1945), một tráng khúc thi ca nồng nhiệt ấm nồng hơi thở, ca ngợi ngọn cờ đỏ sao vàng, qua đó khẳng định sự hiện hữu của chế độ mới và niềm tin vào thắng lợi của cách mạng. Hội nghị non sông (1946), bài thơ dài ca ngợi Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khẳng định ý chí thống nhất, độc lập của dân tộc. Sau đó là Dưới sao vàng (1949) rồi Ngôi sao (1954), vẫn với giọng thơ trữ tình, Xuân Diệu đã thâm nhập vào đời sống nông dân qua thực tế cải cách ruộng đất. Ngoài ra, ở tuổi chiều, nhà thơ Xuân Diệu hay đi nói chuyện, giảng thơ, đọc thơ, bình thơ….

    Ngày nay, nhắc đến Xuân Diệu, công chúng yêu thơ và giới văn học nước nhà đã coi ông bao giờ cũng là một nhà thơ có tâm hồn phong phú, nồng nhiệt với tuổi trẻ nhân dân, đất nước và tiềm tàng một sức sáng tạo mãnh liệt. Bạn yêu thơ và hậu thế sẽ trân trọng và tôn vinh Xuân Diệu như một trong những nhà thơ lớn của thời đại – một nhà thơ của tình yêu và tuổi trẻ, nổi trội trong lãnh vực thi ca dân tộc và được công chúng yêu thơ tôn trọng thi sĩ như một “Ông hoàng Thơ Tình”.

    Nguyễn Hoài Thi

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Ít Ai Biết Về Ông Hoàng Thơ Tình Xuân Diệu
  • Vì Sao Tivi Không Bắt Được Wifi Và Những Cách Khắc Phục
  • Cách Khắc Phục Tivi Sony Không Kết Nối Mạng Wifi Tại Nhà
  • Khắc Phục Lỗi Không Vào Được Wifi Của Ipad Air 2
  • Cách Khắc Phục Khi Ipad Không Bắt Được Wifi Đơn Giản Hiệu Quả
  • Tìm Hiểu Về Hộ Kinh Doanh Cá Thể Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Năm 2022 Về Hộ Kinh Doanh Cá Thể ?
  • 8 Bước Lập Mẫu Kế Hoạch Kinh Doanh Quán Café
  • Cafe Cóc Là Gì? Tìm Hiểu Kinh Doanh Quán Cafe Cóc
  • Kinh Doanh Gì 2022? 25 Ý Tưởng Kinh Doanh Sẽ Là Xu Hướng Hốt Bạc
  • Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Đa Cấp Chuyên Nghiệp Tại Việt Nam: Tìm Hiểu Về Các Mô Hình Trả Thưởng Trong Kinh Doanh Đa Cấp
  • Hộ kinh doanh cá thể là gì?

    Theo Quy định tại Khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì Hộ kinh doanh cá thể do cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ.

    Nên thành lập Doanh nghiệp hay Hộ kinh doanh cá thể?

    Nếu các bạn xác định kinh doanh nhỏ lẻ, quy mô không lớn, và chỉ hoạt động trong vòng 2 đến 3 năm rồi chuyển qua ngành khác thì nên thành lập Hộ kinh doanh cá thể. Vì thủ tục thành lập Hộ kinh doanh cá thể tương đối đơn giản, dễ thực hiện.

    Ưu nhược điểm của Hộ kinh doanh cá thể

    • Thủ tục đơn giản. Phù hợp với cá nhân hoặc nhóm cá nhân muốn khởi nghiệp, kinh doanh với quy mô nhỏ lẻ
    • Không phải khai báo thuế hàng tháng
    • Quy mô gọn nhẹ.Phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ
    • Được áp dụng chế độ thuế khoán.
    • Không có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. Nhà đầu tư phải dùng tài sản của mình để trả nợ nếu Hộ kinh doanh thua lỗ.
    • Mỗi cá nhân chỉ được phép đứng tên đại diện trên Giấy phép HKD
    • Hộ kinh doanh chỉ được phép kinh doanh tại một địa điểm
    • Sử dụng không quá 10 lao động
    • Không được sử dụng hóa đơn khấu trừ nên không được hoàn thuế.

    Hộ kinh doanh cá thể có được xuất hóa đơn không?

    Hộ kinh doanh cá thể không có tư cách pháp nhân, không có con dấu nên không thể xuất hóa đơn GTGT mà chỉ được xuất hóa đơn bán hàng thông thường.

    Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?

    Các loại thuế Hộ kinh doanh cần nộp gồm: Thuế môn bài; thuế GTGT và thuế TNCN.

    Hồ sơ đăng ký Hộ kinh doanh cá thể gồm những gì?

    • Giấy đề nghị đăng ký Hộ kinh doanh;
    • Giấy đề nghị đăng ký mã số thuế;
    • CMND sao y công chứng: 04 bản (Nếu nộp thay);
    • Ủy quyền công chứng (Nếu nộp thay).

    6 lưu ý phải biết để tránh rủi ro khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh

    Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

    Dịch vụ đăng ký giấy phép hộ kinh doanh trọn gói rẻ nhất

    Đăng ký giấy phép kinh doanh tại quận Tân Phú cần thủ tục gì?

    Dịch vụ đăng ký giấy phép hộ kinh doanh tại chúng tôi “Không nhất thiết bạn phải làm được tất cả mà quan trọng là bạn biết

    ai có thể làm được việc đó! Bạn chỉ có việc liên hệ, mọi việc còn lại

    hãy để chúng tôi lo!”

    VINASCARE – HỖ TRỢ PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP

    Hotline: 0938.335.266 ψ 0889.334.005

    chúng tôi Chuyên tư vấn – hỗ trợ pháp lý: Giấy phép kinh doanh, Kế toán, Kiểm nghiệm sản phẩm, Công bố chất lượng, Bảo hộ thương hiệu, Mã số mã vạch, Giấy chứng nhận y tế HC, Lưu hành tự do CFS, Giấy chứng nhận ANTT, Giấy phép PCCC, Giấy phép sao khách sạn, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, và còn nhiều lĩnh vực pháp lý khác mà chúng tôi có thể hỗ trợ bạn.

    Địa chỉ: 776/35 Phạm Văn Bạch, P.12, Q. Gò Vấp, chúng tôi Hotline: 0938 335 266 (Mr.Sơn) ∞ 093 811 6769 (Mr.Hải) Email: [email protected][email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Doanh Quán Cafe Từ A
  • Tìm Hiểu Về Nghệ Thuật Kinh Doanh Cà Phê
  • Mẫu Hợp Đồng Sang Nhượng Mặt Bằng Kinh Doanh, Cửa Hàng Năm 2022
  • Chia Sẻ 5 Cách Tìm Mặt Bằng Kinh Doanh Hiệu Quả Nhất
  • Muốn Thuê Mặt Bằng Kinh Doanh Tốt, Người Trẻ Cần Nắm Vững 5 Bước Này
  • Bưu Điện Trung Tâm Thành Phố Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quan Điểm Của Hồ Chí Minh Về Con Người
  • Triển Khai Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Về Di Chúc, Cuộc Đời, Sự Nghiệp Và Tư Tưởng Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh”
  • Cuộc Thi “tìm Hiểu 50 Năm Thực Hiện Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh”: Thiết Thực Và Lan Tỏa
  • Chuyện Kể Về Gia Đình Bác Hồ
  • Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Gia Đình Và Giáo Dục Gia Đình
  • Là một công trình kiến trúc có lịch sử hơn 100 năm, Bưu điện Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh là một điểm đến hấp dẫn dành cho du khách cũng như người dân thành phố.

    Gương mặt đô thị ấn tượng

    Tòa nhà Bưu điện Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ tại số 2 Công trường Công xã Paris (quận 1), kế bên Nhà thờ Đức Bà và là một trong những công trình tiêu biểu của Sài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh. Đây là công trình có ý nghĩa lịch sử và ghi dấu ấn trong quá trình phát triển Sài Gòn trước đây theo hình thái đô thị hiện đại châu Âu. Cùng với các công trình khác như: Nhà thờ Đức Bà, trụ sở UBND thành phố Hồ Chí Minh, bến Nhà Rồng, chợ Bến Thành…, Bưu điện Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh là một gương mặt tiêu biểu của kiến trúc đô thị và là một điểm tham quan thu hút khách du lịch.

    Công trình Bưu điện Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng từ năm 1886 đến năm 1891 theo đồ án thiết kế của kiến trúc sư Villedieu cùng phụ tá Foulhoux. Đó là một công trình đặc biệt về công năng và hình ảnh đô thị, gắn liền với sự phát triển của đô thị này.

    Công trình mang phong cách kiến trúc cổ điển châu Âu kết hợp với nét trang trí châu Á. Tòa nhà có bố cục đăng đối với hai khối bên 2 tầng, khối giữa 3 tầng, mái dốc lợp ngói. Trên mặt đứng có nhiều ô cửa cuốn vòm trang trí khá cầu kỳ. Lối vào là một vòm cuốn lớn với mái sảnh bằng sắt. Trên mái sảnh có một chiếc đồng hồ tròn và tấm biển ghi năm xây dựng công trình: 1886 – 1891. Giữa các cửa sổ tầng trệt có các ô trang trí hình chữ nhật. Màu sắc nguyên thủy của tòa nhà là màu vàng đất nhạt, kết hợp với những đường gờ và phù điêu màu trắng cùng các ô cửa lá sách màu xanh lá. Màu sắc và kiến trúc của công trình hòa hợp với cảnh quan xung quanh, tạo thành một điểm nhấn trong không gian đô thị.

    Nội thất không gian giao dịch tòa Bưu điện Trung tâm gây ấn tượng với những hàng cột thép trang trí chi tiết tinh xảo cùng hệ vòm mái khung thép. Hệ vòm mái này tạo nên những ô cửa sổ lấy sáng ở đỉnh tường trên cao và từ mái. Đặc biệt, ở đây còn lưu giữ hai tấm bản đồ lịch sử là Saigon et ses environs, 1892 (Sài Gòn và vùng phụ cận, 1892) và Lignes télégraphiques du Sud Vietnam et du Cambodge, 1936 (Bản đồ đường dây điện tín của miền Nam Việt Nam và Campuchia, 1936).

    Điểm hẹn của người yêu thành phố

    Bưu điện Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh có một vị trí đẹp trên Công trường Công xã Paris. Phía trước công trình là một khoảng sân rộng hướng ra vườn hoa phía Nhà thờ Đức Bà. Xung quanh đó là những công trình văn hóa, không gian đô thị có sự kết nối với Nhà thờ Đức Bà, Công viên 30-4, Đường sách Nguyễn Văn Bình. Nếu như Nhà thờ Đức Bà là chốn thâm nghiêm thì Bưu điện Trung tâm lại là không gian mở, không chỉ du khách mà người dân sở tại cũng thích tới đây.

    Bên trong công trình, ngoài không gian nội thất ấn tượng còn có một điều đặc biệt khác, đó là người viết thư tay thuê cuối cùng ở Việt Nam – cụ Dương Văn Ngộ, 90 tuổi, người có hơn 70 năm gắn bó với ngành Bưu điện và tòa Bưu điện Trung tâm. Năm 1990, cụ nghỉ hưu và xin lãnh đạo Bưu điện cho phép được ngồi  ở một góc sảnh để viết và dịch thư thuê. Khách hàng của cụ là những người nghèo không biết chữ, người cần viết thư cho người nước ngoài, hay người không biết ngoại ngữ. Cụ có thể sử dụng thành thạo tiếng Pháp và tiếng Anh, và luôn mang theo cuốn từ điển cùng chiếc kính lúp. Hàng ngàn lá thư cụ viết đã tỏa đi khắp thế giới với nhiều câu chuyện cảm động về tình người suốt 30 năm qua. Sự có mặt của cụ ở Bưu điện Trung tâm gợi sự tương đồng với nét cổ kính của tòa nhà nhưng tương phản với cuộc sống đô thị hiện đại và công nghệ bưu điện đã có bước tiến rất xa. Với nét chữ của mình, cụ đã kết nối biết bao nhiêu con người trên thế giới.

    Anh Trần Minh Thông, một người dân ở thành phố Hồ Chí Minh đến Bưu điện để chụp ảnh cưới cho biết: “Chúng tôi chọn Nhà thờ Đức Bà và Bưu điện Trung tâm để chụp ảnh cưới bởi đây là một không gian rất đẹp. Chúng tôi đã đến nơi này nhiều lần nhưng vẫn luôn cảm thấy thú vị”. Còn chị Nguyễn Khánh Linh, du khách từ Hà Nội tới, chia sẻ: “Là người yêu thích sưu tầm tem, tôi đã tới đây để mua tem làm kỷ niệm. Tôi rất ấn tượng với công trình này và đã ở đây rất lâu để nhìn ngắm, chụp ảnh. Đây quả là một điểm đến thú vị!”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tham Quan Bảo Tàng Hồ Chí Minh
  • Bảo Tàng Hồ Chí Minh
  • Soạn Bài: Phong Cách Hồ Chí Minh – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Xuất Bản Sách Về Chủ Tịch Hồ Chí Minh Bằng Tiếng Anh Tại Thái Lan
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Chúng
  • Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Báo Tuyển Sinh Chương Trình Liên Kết Đào Tạo Thạc Sĩ Với Trường Đại Học Victoria Wellington (New Zealand) Khóa 3, Đợt Tháng 8/2018 Chuyên Ngành Lý Luận Và Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh
  • Học Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Ở Đâu ?
  • Phương Pháp Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học Theo Cặp Nhóm Môn Tiếng Anh Cấp Tiểu Học
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học Để Trẻ Tự Tin Nói Chuyện Trước Đám Đông
  • TUYỂN SINH CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO THẠC SĨ VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VICTORIA WELLINGTON (NEW ZEALAND)Khóa 4, đợt 2 tháng 8/2019Chuyên ngành Lí luận và Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh

    Căn cứ Quyết định số 4245/QĐ-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2022 về việc cho phép Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Victoria Wellington (New Zealand) thực hiện Chương trình liên kết đào tạo trình độ Thạc sĩ Lí luận và Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh;

    Căn cứ Quyết định số 5019/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2022 về việc cho phép gia hạn Chương trình liên kết đào tạo cấp bằng Thạc sĩ Lí luận và Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh giữa Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Victoria Wellington (New Zealand);

    Căn cứ Quyết định số 1446/QĐ-ĐHSP ngày 29 tháng 8 năm 2011 về việc Ban hành Quy định hoạt động liên kết của các cơ sở văn hoá, giáo dục nước ngoài tại Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh;

    Căn cứ thoả ước được kí kết giữa Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Victoria Wellington (New Zealand) ngày 09 tháng 06 năm 2022;

    Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh thông báo tuyển sinh chương trình liên kết đào tạo trình độ thạc sĩ với Trường Đại học Victoria Wellington (New Zealand) khóa 4, đợt 2 tháng 8/2019, như sau:

    1. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 18 tháng (01 năm rưỡi)

    – Giai đoạn 1 (06 tháng): Học tại Việt Nam, chương trình gồm 04 học phần (60 tín chỉ) do giảng viên khoa Tiếng Anh của Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh giảng dạy.

    – Giai đoạn 2 (12 tháng): Học tại Trường Đại học Victoria Wellington (New Zealand), chương trình gồm 08 học phần (120 tín chỉ) do giảng viên Trường Đại học Victoria Wellington (New Zealand) giảng dạy.

    – Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh: http://www.hcmue.edu.vn

    – Trường Đại học Victoria Wellington (New Zealand):

    2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH2.1. Đối tượng tuyển sinh

    – Đối tượng dự tuyển chương trình liên kết đào tạo trình độ Thạc sĩ Lí luận và Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh phải tốt nghiệp đại học nhóm ngành Ngôn ngữ Anh hoặc Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh và có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS đạt 6.5 (không có kỹ năng nào dưới 6.0).

    2.2. Phương thức tuyển sinh

    + Giai đoạn 1: Các ứng viên có hồ sơ dự tuyển đạt yêu cầu sẽ tham gia phỏng vấn xét tuyển bằng Tiếng Anh do Hội đồng tuyển sinh của Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức.

    + Giai đoạn 2: Xét tuyển dựa trên chứng chỉ hoàn thành giai đoạn 1 (Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh cấp khi học viên hoàn thành đủ 04 học phần) và chứng chỉ IELTS đạt 6.5 (không có kỹ năng nào dưới 6.0).

    3. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

    – Đơn đăng ký (theo mẫu);

    – Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan/địa phương, có dán ảnh đóng dấu giáp lai (theo mẫu);

    – Chứng minh nhân dân (bản photo miễn công chứng);

    – Bản sao bằng cử nhân và bảng điểm có công chứng;

    – Bản sao văn bằng/chứng chỉ ngoại ngữ có công chứng;

    – 01 ảnh 3×4;

    – Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 2.500.000 đồng/người.

    4. HỌC PHÍ

    – Giai đoạn 1: 69.750.000 đồng/người

    – Giai đoạn 2: Dự kiến 10.000 USD/người theo qui định điều chỉnh mức thu học phí hàng năm của Trường Đại học Victoria Wellington, chưa bao gồm các chi phí khác như thuế dịch vụ sinh viên, giáo trình, chi phí ăn ở đi lại, chi phí sinh hoạt,…khi học giai đoạn 2 tại New Zealand.

    5. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ

    – Thời gian : Từ ngày ra thông báo đến hết 16 giờ 30 ngày 02/8/2019.

    – Địa điểm : Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh (C.104).

    280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Thời gian phỏng vấn xét tuyển: Dự kiến ngày 12/8/2019.

    6. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

    – Địa điểm : Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh (C.104).

    280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

    – Điện thoại : 028. 38352020 – (183) hoặc 028. 38391077 hoặc 0939607334 (cô Ngọc)

    – Email : ‘ );

    document.write( addy24363 );

    document.write( ‘‘ );

    document.write( ‘‘ );

    document.write( ” );

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Tiểu Học
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 5 : Những Lưu Ý Khi Lựa Chọn Trung Tâm Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 5
  • Cách Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 3 Ba Mẹ Nên Biết
  • Tạp Chí Khoa Học Và Công Nghệ
  • Bí Quyết Dạy Tiếng Anh Cho Bé 2 Tuổi Của Hàng Triệu Mẹ Việt
  • Top 8 Du Lịch Tìm Hiểu Lịch Sử Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Về Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Viếng Lăng Bác Hồ
  • Xem Tìm Hiểu Về Lịch Sử Đội Tntp Hồ Chí Minh
  • Đường Hồ Chí Minh: Từ Huyền Thoại Đến Tương Lai
  • Sách Lịch Sử Hình Thành Đường Hồ Chí Minh Trên Biển
  • Top 8 du lịch tìm hiểu lịch sử tại Thành Phố Hồ Chí Minh

    1. Dinh Độc Lập

    Dinh Độc Lập là một trong những điểm hấp dẫn nhất tại thành phố Hồ Chí Minh cho những du khách yêu thích nghệ thuật và kiến trúc. Nơi đây là biểu tượng của chiến thắng, hòa bình và sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Việt Nam. Công trình được thiết kế theo phong thuỷ và kiến trúc phương Đông nhưng lại rất hiện đại. Tham quan dinh Độc Lập, du khách có thể chiêm ngưỡng tận mắt nhiều vật phẩm từ chế độ cũ cũng như những chứng tích ghi dấu thời khắc ngày độc lập 30.4.1975.

    Dinh Ðộc Lập là một công trình kiến trúc độc đáo của Kiến trúc sư Ngô Viết Thụ. Dinh được khởi công xây dựng ngày 01/7/1962 và khánh thành vào ngày 31/10/1966. Dinh được xây dựng trên diện tích 4.500 m², diện tích sử dụng 20.000 m² gồm 3 tầng chính, 2 gác lửng, tầng nền, 2 tầng hầm và 1 sân thượng cho máy bay trực thăng đáp xuống. Bên ngoài hàng rào phía trước và phía sau Dinh là 2 công viên cây xanh. Giữa những năm 1960, đây là công trình có quy mô lớn nhất miền Nam và có chi phí xây dựng cao nhất (150.000 lượng vàng). Tầng hầm chịu được oanh kích của bom lớn và pháo.

    Địa chỉ: 135 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

    2. Bến Nhà Rồng

    Bến Nhà Rồng, ban đầu gọi là Trụ sở Công ty Vận tải Hoàng đế (Hotel des Messageries Impériales) được khởi công xây dựng ngày 4 tháng 3 năm 1863 và hoàn thành trong 1 năm. Kiến trúc tòa nhà theo phong cách kiến trúc phương Tây nhưng trên nóc nhà gắn hai con rồng lớn bằng đất nung tráng men xanh, châu đầu vào mặt trăng theo mô típ “Lưỡng long chầu nguyệt” – một kiểu trang trí quen thuộc của đình chùa Việt Nam. Từ năm 1975 đến nay, trụ sở của thương cảng Nhà Rồng được chính quyền Việt Nam xây dựng lại trở thành khu lưu niệm Hồ Chí Minh, đến năm 1995, khu di tích này tiếp tục được tu sửa và đổi thành Bảo tàng Hồ Chí Minh.

    Vào ngày 5-6-1911, người thanh niên tên Nguyễn Tất Thành đã xuống con tàu Amiral Latouche Tréville xin làm phụ bếp để có thể sang Châu Âu, đánh dấu bước ngoặt cho con đường giải phóng dân tộc của Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng tượng đài Nguyễn Tất Thành, đứng giữa sân bến Nhà Rồng, nhìn về hướng Bắc phía sông Sài Gòn với quyết tâm đi tìm đường cứu dân tộc.

    Địa chỉ: Số 01 Nguyễn Tất Thành, Phường 12, Quận 4, TP Hồ Chí Minh

    3. Nhà thờ Đức Bà

    Ngay sau khi chiếm được Sài Gòn năm 1859, Pháp đã gấp rút cho lập nhà thờ để làm nơi cử hành Thánh Lễ cho người công giáo. Sau 3 năm, công trình được hoàn thành và đưa vào sử dụng và tiêu tốn hết khoảng 2.500.000 franc Pháo theo tỉ giá thời bấy giờ. Năm 1895, nhà thờ xây thêm hai tháp chuông, mỗi tháp cao 57,6 m và có 6 chuông đồng lớn. Trên đỉnh tháp có đính một cây Thánh Giá cao 3,50 m, ngang 2 m, nặng 600 kg. Tổng thể chiều cao từ mặt đất lên đỉnh Thánh Giá là 60,50 m.

    Đây là công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ, lịch sử và văn hóa sâu đậm. Nhắc đến Sài Gòn là nhắc đến nhà thờ Đức Bà. Công trình là sự phối kết hợp hoàn hảo giữa kiến trúc Châu Âu với phong cách Roman và Gothic nổi tiếng. Nơi đây trở thành nơi tham quan, địa điểm chụp ảnh đông đúc nhất trong thành phố.

    Địa chỉ: Số 1 Công xã Paris, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

    4. Nhà hát thành phố

    Nhà hát Thành phố là nhà hát thuộc loại lâu đời theo kiến trúc Tây Âu và được xem như một địa điểm du lịch của thành phố Hồ Chí Minh. Nhà hát được khởi công và đến ngày 1 tháng 1 năm 1900 thì khánh thành. Năm 1998, nhân dịp 300 năm khai sinh Sài Gòn, Nhà hát Lớn thành phố Hồ Chí Minh được tu bổ bảo tồn phong cách kiến trúc ban đầu. Với một số trang trí, điêu khắc nổi ở mặt tiền như tượng nữ thần nghệ thuật, các dây hoa… Được phục chế, đồng thời trang bị hệ thống chiếu sáng mỹ thuật về đêm, đến năm 2009 thì hoàn thành.

    5. Bưu điện thành phố

    Là một địa điểm thu hút khách du lịch khá đặc biệt, bưu điện Trung tâm là bưu điện lớn nhất Việt Nam. Khác với các công trình kiến trúc đậm nét Pháp ở trên, Bưu điện Trung tâm Sài có nhiều đặc trưng của phong cách kiến trúc châu Âu kết hợp với châu Á. Được xây dựng từ năm 1886 đến 1891 bởi kiến trúc sư nổi tiếng Gustave Eiffel, Bưu điện với mái và cửa sổ vòm gợi nhớ đến các trạm xe lửa đầu tiên ở châu Âu. Ở đây bạn có thể thấy một chân dung lớn của Bác Hồ trên cao đang nhìn xuống.

    Mặt tiền của bưu điện được trang trí những bảng tên một số danh nhân Pháp như Laplace, Voltaire, Arage, cùng một số ô vuông trang trí được tạo hình quen thuộc…Phía trước ngôi nhà trang trí theo từng ô hình chữ nhật, trên đó ghi danh những nhà phát minh ra ngành điện tín và ngành điện. Trên các ô có đắp hình người đội vòng nguyệt quế, cùng chiếc đồng hồ lớn. Phía dưới đồng hồ vẫn còn lưu giữ năm khởi công xây dựng và khánh thành của tòa nhà.

    Địa chỉ: 2 Công xã Paris, Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh

    6. Chợ Bến Thành

    Chợ có 1.437 sạp, 6.000 tiểu thương, 11 doanh nghiệp, với bốn cửa chính và 12 cửa phụ tỏa ra bốn hướng. Bến Thành được xem là chợ bán lẻ quy mô nhất theo nghĩa có thể tìm thấy tại nơi này đủ thứ mặt hàng, từ bình dân đến cao cấp, đặc biệt hàng thực phẩm thuộc loại chọn lọc nhất. Ở đây không thiếu một thứ gì, từ củ hành, trái ớt, mớ rau, con cá, đủ loại hoa quả mùa nào thức nấy, cho tới bánh kẹo, vải vóc, giày dép, túi xách, đồ điện, điện tử, hàng lưu niệm…

    7. Chợ Lớn

    Chợ Lớn chính là trung tâm thứ 2 tại Tp Hồ Chí Minh. Chợ Lớn là tên của khu vực đông người Hoa sinh sống nằm ven kênh Tàu Hủ trải dài từ Quận 5 và Quận 6 ở Thành phố Hồ Chí Minh. Khu vực này trước kia lập thành một thành phố riêng biệt với Sài Gòn, gọi là thành phố Chợ Lớn. Trong những năm 1930-1950 do quá trình đô thị hóa, Sài Gòn và Chợ Lớn dần dần sáp nhập với nhau.

    Chợ Lớn đã hình thành từ mấy trăm năm nay chứng kiến bao thăng trầm của thành phố, đi qua vô số thời khắc lịch sử quan trọng. Mặc dù không xa hoa, tráng lệ nhưng nơi đây vẫn khiến du khách nao lòng vì nét hoài cổ. Những ngôi nhà tuy cũ kỹ nhưng ẩn chứa bên trong là bao câu chuyện lịch sử vui buồn. Đến Chợ Lớn người ta như được thấy Sài Gòn ngày trước, một “viên ngọc viễn Đông” vang danh thế giới. Tại Chợ Lớn còn lưu giữ nhiều công trình có giá trị văn hóa, lịch sử như: Chùa bà Thiên Hậu, Nghĩa An Hội quán, đình Minh Hương Gia Thạnh, hội quán Tuệ Thành… đây đều là những địa điểm du lịch nổi tiếng.

    8. Địa đạo Củ Chi

    Địa đạo Củ Chi cách TP. Hồ Chí Minh 70 km về phía Tây Bắc. Đây là nơi thu nhỏ trận đồ biến hóa của quân và dân Củ Chi trong cuộc kháng chiến ác liệt suốt 30 năm. Địa đạo Củ Chi là công trình kháng chiến dưới lòng đất công phu và hoành tráng nhất của quân dân miền Nam. Di tích này là một trong những phát minh khiến thế giới, quân đội Mỹ Ngụy phải kinh ngạc và khiếp sợ. Địa đạo có tổng chiều dài các đường hầm lên đến 200km. Bên trong là hệ thống đường hầm, cơ quan mật đạo, phòng họp, phòng chỉ huy, phòng nghỉ, … Sau bao nhiêu năm, địa đạo Củ Chi vẫn hiên ngang tồn tại. Đây là niềm tự hào của quân dân miền Nam. Hiện tại, địa đạo Củ Chi là địa điểm du lịch thu hút rất đông khách.

    Địa đạo Củ Chi có hai điểm tham quan

    • Địa đạo Bến Dược: Căn cứ Khu ủy & Quân khu Sài Gòn – Gia Định được bảo tồn tại ấp Phú Hiệp, xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi.
    • Địa đạo Bến Đình: căn cứ Huyện ủy huyện Củ Chi được bảo tồn tại ấp Bến Đình, xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi.

    Smile Travel hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Cuộc Thi “thế Hệ Trẻ Quảng Bình Tìm Hiểu Về Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh”
  • Trao Giải Cuộc Thi “thế Hệ Trẻ Quảng Bình Tìm Hiểu Về Di Chúc Chủ Tịch Hồ Chí Minh”
  • Cổng Điện Tử Tỉnh Kiên Giang
  • Khai Mạc Hội Thi Tìm Hiểu Di Chúc Chủ Tịch Hồ Chí Minh “ngôi Sao Niềm Tin” Năm 2022
  • Sáng Tạo Từ Cơ Sở: Thiết Kế App “tìm Hiểu Di Chúc Chủ Tịch Hồ Chí Minh”
  • Tại Sao Lại Có Tên Gọi Thành Phố Hồ Chí Minh? Sài Gòn Đổi Thành Thành Phố Hồ Chí Minh Từ Bao Giờ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Người Yêu Lừa Dối, Bạn Có Tự Hỏi Vì Sao Lại Như Thế? 2022
  • Tin Nhắn Hỏi Mua Mèo Nhanh Chóng Thành Hot Trend, Dân Mạng Thi Nhau Chế Ảnh ‘thế Bạn Nói Xem, Vì Sao Mình Phải Trả Lời Bạn?’
  • Việt Nam Theo Đuổi Liên Minh Đối Phó Trung Quốc: Tại Sao Và Nên Như Thế Nào?
  • Vì Sao Bị Nám Da Và Điều Trị Như Thế Nào ?
  • Đào Bitcoin Là Gì? Cách Đào Chúng Như Thế Nào Nào? 2022
  • Tại sao lại có tên gọi Thành Phố Hồ Chí Minh? Sài Gòn đổi thành Thành phố Hồ Chí Minh từ bao giờ? Mời bạn cùng chúng tôi đi tìm hiểu thông tin này.

    Ngày 2 tháng 7 năm 1976, Việt Nam tái thống nhất và Quốc hội nước Việt Nam thống nhất quyết định đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh, theo tên Chủ tịch nước đầu tiên của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

    Nguồn gốc ý tưởng đổi tên Sài Gòn?

    12/5/1975, tạp chí Time dành gần như toàn bộ số báo hôm đó để nói về sự kiện quan trọng nhất thế giới bấy giờ: chiến tranh Việt Nam đã kết thúc.

    Trang bìa tờ tạp chí có một bức họa chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh, bản đồ Việt Nam màu đỏ và dòng tít lớn: “The Victor” – “Người chiến thắng”.

    Toàn bộ tấm bản đồ màu đỏ, chỉ có một ngôi sao vàng ở vị trí của Sài Gòn được chú thích: “Ho Chi Minh City”. Bản thân cái tên ấy, được đặt gọn gàng trên bản đồ, cũng là một lời khẳng định kết cục cuộc chiến.

    Nhiều người khi thấy tấm bìa đã băn khoăn: tháng 7 năm 1976, Quốc hội Việt Nam mới chính thức đổi tên Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh. Tại sao tờ tạp chí uy tín bậc nhất nước Mỹ lại gọi nó bằng cái tên mới, chỉ chưa đầy 2 tuần sau ngày kết thúc chiến tranh? Họ căn cứ trên cơ sở nào?

    Trang liên kết: máy in 3d khổ lớn – dịch vụ in 3d tphcm – học solidworks tphcm – Máy scan 3D Hà Nội – Máy quét 3D Hà Nội – Dịch vụ quét 3d Hà Nội – Dịch vụ scan 3D Hà Nội – Tượng Công Giáo Beconi – Tượng Công Giáo – – mua máy scan 3d

    Mọi chuyện dễ hiểu hơn một chút, khi biết tên nguồn tin của Time khi đó.

    Việc Phạm Xuân Ẩn có một thông tin mà chưa ai biết chắc không có gì đáng ngạc nhiên.

    Nhưng vị tướng tình báo huyền thoại cũng chưa bao giờ giải thích lý do Time ngày hôm đó gọi chắc như đinh đóng cột cái tên mà mãi một năm sau mới được chính thức hóa.

    Vậy “Thành phố Hồ Chí Minh” ra đời khi nào?

    Hà Nội, Chủ Nhật ngày 25 tháng 8 năm 1946, một ngày mùa thu đẹp trời. Khắp ngõ phố cờ đỏ sao vàng tung bay.

    Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sắp tròn một tuổi. Ở Nhà Hát Lớn và Ấu Trĩ Viên (nhà triển lãm ở vị trí Cung Thiếu nhi bây giờ) hàng chục nghìn người đi xem những cuộc triển lãm ảnh và mỹ thuật về cách mạng.

    Bên Bờ Hồ, các tình nguyện viên hăng hái lấp những hầm trú ẩn để trồng hoa. Khắp nơi người ta gọi nhau đi hội họp và tập dượt chuẩn bị cho buổi mít-tinh lớn mừng sinh nhật đất nước. Trên báo, nhạc sĩ Lưu Hữu Phước đăng tin mở lớp dạy hát thiếu nhi đầu tiên.

    Những cơn mưa bất chợt không làm cho bầu không khí bớt sôi nổi.

    Hôm ấy, một ý tưởng quan trọng được khởi xướng: đổi tên Sài Gòn – Gia Định thành “Thành phố Hồ Chí Minh”.

    Ngày 25/8/1946, Phòng Nam bộ Trung ương nhóm họp tại đường Gia Định, nay là đường Trần Nhật Duật. Tại cuộc họp đó, bác sĩ Trần Hữu Nghiệp đưa ra ý tưởng lấy tên Hồ Chí Minh đặt cho Sài Gòn – Gia Định. Ý tưởng nhanh chóng được hưởng ứng. Một ngày sau, 57 người miền Nam đang tham gia cách mạng gửi một bản quyết nghị lên Quốc hội và Chính phủ.

    “Xin Quốc-hội và Chính phủ đổi ngay tên thành phố Sài Gòn lại là tên thành phố Hồ-Chí-Minh để tượng trưng sự chiến đấu, hy sinh và cương quyết trở về với Tổ quốc của dân Nam Bộ” – bản quyết nghị viết.

    57 người ký tên, trong đó có Cục trưởng Quân y Trần Hữu Nghiệp, vị bác sĩ giàu có từng sở hữu bệnh viện tư ở Mỹ Tho, bỏ danh vọng đi theo cách mạng; Trần Công Tường (luật sư) sau này làm Thứ trưởng Tư pháp; Nguyễn Tấn Gi Trọng (Phó cục trưởng Quân y) người giữ ghế đại biểu Quốc hội Việt Nam 7 khóa sau đó.

    Để hiểu được chân dung những người đã đưa ra ý tưởng đổi tên Sài Gòn, Trần Hữu Nghiệp là một cái tên tiêu biểu.

    Du học ở Pháp về, Trần Hữu Nghiệp là một chủ bệnh viện tư giàu có. “Một chiếc xe hơi Peugoet màu đen bóng, bên trên có một người dáng trí thức, cầm tay lái, đeo kính râm, mặc áo sơ mi lụa ủi thẳng nếp, thắt ca-vát màu, trong nhà có bồi bếp riêng” – đó là chân dung ông tự họa trong hồi ký của mình.

    Nỗi khổ của Trần Hữu Nghiệp chỉ có một chữ “Nước”. Chàng thanh niên du học Paris phát hiện ra một điều là cuốn từ điển tiếng Việt duy nhất thời ấy được lưu hành, do Hội khai trí tiến đức Hà Nội biên soạn, không có từ “Nước” với ý nghĩa quốc gia, Tổ quốc. “Họ lờ đi, hay cố ý quên?” – chàng thanh niên tự vấn.

    Rồi bác sĩ Nghiệp đi theo Việt Minh và một lòng với cuộc cách mạng trong suốt phần đời còn lại của mình.

    Ngày 27/8/1946, trên trang nhất báo Cứu Quốc chạy tít lớn: “Thành phố Sài-Gòn từ nay sẽ đổi tên là Thành phố Hồ-Chí-Minh”. Một lời khẳng định.

    Hồ Chí Minh – người được nhắc đến trong bản quyết nghị đổi tên Sài Gòn tháng 8/1946 đang ở cách Hà Nội hơn 9000 km, tại một căn biệt thự ở ngoại ô Paris. Trước mặt Chủ tịch của nước cộng hòa non trẻ là một cuộc thương thảo bế tắc – Hội nghị Fontainebleau.

    Hội nghị đã diễn ra hơn một tháng, từ đầu tháng 7, phái đoàn Chính phủ Việt Nam và Pháp đang không thể nói chuyện tiếp. Trưởng đoàn VIệt Nam Phạm Văn Đồng không chấp nhận cái gọi là “Cộng hòa Nam Kỳ tự trị” mà Pháp vừa bật đèn xanh cho thành lập ở Đông Dương.

    Trước đó ba ngày, 22/8/1946, Hồ Chí Minh phải trực tiếp gặp Bộ trưởng Hải ngoại Pháp, Marins Moutet, để bàn thảo việc nối lại thương lượng. Báo Le Monde mô tả công sứ Sainteny phải “chạy như con thoi suốt cả ngày” giữa văn phòng Bộ trưởng Moutet trên phố Oudinot và biệt thự mà Hồ Chí Minh đang nghỉ tại ngoại ô Paris.

    Ngày 28/8/1946, hội nghị nhóm họp trở lại. Báo Le Monde, sau những ngày mệt mỏi với các phân tích, dành một mẩu tin nhỏ cho sự kiện này. “Chúng ta không nên trông đợi sự phục hồi của các cuộc đối thoại tại Fonteinebleau” – báo này viết, mà không giải thích thêm.

    Nhận định của Le Monde như lời lý giải trực tiếp cho ý tưởng của bác sĩ Trần Hữu Nghiệp và đồng sự.

    Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tới làm khách của Chính phủ Pháp, một chính phủ từng truy bắt mình hàng chục năm, để tìm lời giải cho Nam Kỳ. Mục tiêu quan trọng nhất của hội nghị Fonteinebleau là thống nhất về thời điểm và phương thức tiến hành trưng cầu dân ý để Nam Kỳ sáp nhập vào Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

    Sài Gòn khi ấy là trung tâm của sự bấp bênh. Ngày 18/8, một ngọn lửa bốc lên từ những nhà kho khu Khánh Hội đã thiêu trọn một vùng dân cư. Đôi lúc, tiếng lựu đạn vang lên. Hai lính Pháp bị ám sát. Những tờ rơi kêu gọi bãi công được rải đi. Người Pháp cho rằng những sự kiện này được kích động bởi “các thành phần Việt Minh”.

    Còn Việt Minh thì trả lời: đó là phản ứng tự nhiên của những cư dân miền Nam bị chiếm đóng, như cách mà chính người Pháp đã làm với quân Đức vài năm trước đó.

    Trung tuần tháng 9/1946, hội nghị Fonteinebleau kết thúc. Không có kết quả nào đạt được về tư cách độc lập của Việt Nam và vấn đề Nam Kỳ. “Un grain de sable peut entraver la marche d’une machine” (Một hạt cát có thể dừng hoạt động cả cỗ máy) – Hồ Chí Minh tóm tắt kết quả hội nghị khi trả lời báo chí Pháp.

    “Một hạt cát có thể dừng hoạt động cả cỗ máy” Hồ Chí Minh

    Cỗ máy ấy tên là Hòa Bình. Nó đã bị trì hoãn tại Đông Dương trong 30 năm tiếp sau. Hai tháng sau hội nghị, cuộc đấu súng tại Nhà hát lớn thành phố Hải Phòng mở màn cho chiến tranh Đông Dương lần thứ Nhất.

    Những người lính ở chiến trường B kể rằng cái tên Thành phố Hồ Chí Minh đã đi vào đầu từ lúc nào, họ không còn nhớ. Chỉ biết rằng thành phố ấy đã được gọi như thế trước giải phóng rất lâu.

    Ngày giải phóng, không hẹn mà gặp, trên các mặt báo Hà Nội đồng loạt gọi Sài Gòn bằng tên mới: Thành phố Hồ Chí Minh.

    Nhà báo Trần Mai Hạnh – một trong những nhà báo đầu tiên có mặt tại Dinh Độc Lập sáng 30/4, kể cái tên ấy tự bật ra trong đầu khi ông chứng kiến dòng người mang cờ đỏ sao vàng ở trung tâm thành phố. Bài tường thuật của Mai Hạnh đăng trên tờ Nhân Dân ngày 2/5/1975 rất điển hình cho cách gọi trộn lẫn những ngày đó: “… từ hướng Tây Bắc, theo đường số 1, chúng tôi tiến vào trung tâm Sài Gòn. Thành phố Hồ Chí Minh hiện ra trước mắt…”.

    Trước đó, Nhân Dân đã sử dụng cùng lúc hai tên “Sài Gòn” và “Thành phố Hồ Chí Minh” trong các bài tường thuật. Báo Hà Nội Mới số ra ngày 1/5 cũng sử dụng cùng lúc cả hai tên trên trang nhất.

    Lúc đó, chưa một quyết định nào được đưa ra về tên mới của Sài Gòn. Trong các quyết định hành chính đầu tiên của lực lượng tiếp quản thành phố, địa danh này vẫn được gọi là “Sài Gòn – Gia Định”.

    Cùng thời gian, ca khúc “Tiếng hát từ thành phố mang tên người” được phát sóng và trở nên nổi tiếng. Nhà thơ Đăng Trung, người viết lời cho ca khúc, kể ông lấy ý tưởng từ ý thơ của Tố Hữu viết năm 1954 – tức 20 năm trước ngày thống nhất.

    Tháng 7/1976, Quốc hội Việt Nam họp và quyết định đổi tên để Sài Gòn mang tên chính thức như ngày hôm nay.

    Đó là ngày 3/7/1976 – một ngày trước lễ quốc khánh lần thứ 200 của Mỹ. Trang nhất tờ The New York Times có một tin ngắn trích nguồn từ hãng AP với nội dung “Nam-Bắc Việt Nam đã chính thức thống nhất”.

    Bài lớn kèm ảnh bìa The New York Times hôm đó dành cho một hoạt động biểu diễn chào đón quốc khánh trên cảng New York.

    Một trang bìa gợi rõ ý niệm về hòa bình.

    Hiền Nguyễn / Vnexpss.net

    Tại sao đổi tên thành phố Sài Gòn (SG) thành Hồ Chí Minh (HCM)

    Sài Gòn – Hồ CHí Minh , Sài Gòn Thành Phố của tình yêu, bởi sai đắm nên nhìn nhau tha thiết, nhìn vời vợi hay nhìn gần điều đẹp, đẹp hơn nhiều khi ta được nhìn lâu hơn. Đó là cái nhìn của nhạc sỷ Trương Châu Mỷ về Sài Gòn qua bài hát : Sài Gòn nhìn lâu đẹp mãi

    Còn bây giờ chúng tôi xin kể với bạn về lịch sử hình thành và phát triển thành phố sài Gòn và nó được đổi tên thành:thành phố Hồ Chí Minh từ khi nào?

    Sài Gòn nói riêng và Nam Bộ nói chung là 1 vùng đất trẻ : mới được khai phá khoảng 300 năm nay mà thôi( 1998 kỷ niệm 300 năm khai phá đất Sài Gòn).Vậy tại sao có tên gọi Sài Gòn?: vì vùng đất này hơn 300 năm trước là rừng hoang , không có người ở.Vùng này xưa có nhiều cây trái Xoài)đọc chạy âm thành sài) và cây bông Gòn( giờ ta vẫn nhìn thấy các cây Gòn mọc rải rác khắp nơi trong thành phố), có rất nhiều thú hoang, Sông SG giờ nơi mà chúng ta ngày nay gọi là Bến Nghé( quận 1) là nơi các con nghé( con của con trâu hay bò) ra sông SG uống nước thì bị làm mồi cho cá sấu ở dưới sông SG chờ sẳn săn mồi ngon.Các con nghé bị cá sấu tấn công đột xuất, cá sấu đớp cổ, lôi đầu con nghé lôi xuống nước để ăn thịt.Con nghé kêu toát lên tạo thành một âm thanh lớn vang rộng cả 1 mé rừng: Nghé ọ, nghé ọ ….tựa như kêu” mẹ ơi”…. thật to để được mẹ ở gần đâu đó nghe và mau mau tới cứu lấy mạng sống đứa con yêu đang bị cá sấu ” nuốt chửng”.Nên bến sông này gọi là bến nghé,- bến nước hay có các con nghé ra uống nước sông và làm mồi cho cá sấu .

    Sau khi đánh tan Chămpa (hay còn gọi là Chiêm Thành,Lâm Ấp thánh lập từ năm 192 đến năm 1693 tan rả) lãnh thổ nước ta dưới triều Nguyễn kéo dài về phương nam đến Phan Thiết_ Chămpa :

    Nước Đại Việt ta đến đầu thời Lý biên giới phía nam là tỉnh Hà Tĩnh (phía bắc Đèo Ngang). Phía nam Đèo Ngang là lãnh thổ của vương quốc Chiêm Thành (Champa).

    – Người được coi là đầu tiên có công mở mang bờ cõi về phía nam là vua Lý Thánh Tông. Năm 1069, vua Chiêm Thành sau khi bị vua Lý Thánh Tông bắt đã phải cắt đất để đổi mạng, nước ta mở rộng thêm vùng Quảng Bình, Quảng Trị.

    – Người thứ hai được ngợi ca là Huyền Trân công chúa thời nhà Trần. Năm 1306, nàng đã chấp nhận hy sinh tình yêu dấu của riêng mình ( với Trần Khắc Chung 1 viên tướng của cha nàng) để thực hiện nhiệm vụ chính trị mà vua cha (Trần Nhân Tông-Người sáng lập ra thiền phái Trúc Lâm ở núi Yên Tử 1299 đã gả nàng cho vua Chiêm Thành là Chế Mân dâng hai châu Ô, Rý (còn gọi là Lý) làm sính lể cầu hôn, vua Trần nhân Tông khi đó mới đồng ý gả Công chúa Huyền Trân cho Chế Mân. Công chúa khi về Chiêm Thành, được phong làm Vương hậu thứ 2 với phong hiệu là Paramecvari .khi thuyền đưa dâu từ Hà Nội về thành Đồ Bàn thủ đô Chămpa ở Phan Rang ngang qua biển Vĩnh Hảo( có nước khoáng Vĩnh Hảo)Huyền Trân thấy biển đẹp kêu thuyền dừng lại ngắm cảnh và đât tên là Vĩnh Hảo: ước mong Chiêm-Việt từ đây giao hảo vĩnh viễn.

    Nhưng một năm sau đó: vào tháng 5 năm 1307, quốc vương Chế Mân chết. Thế tử Chiêm Thành là Chế Chi sai sứ sang Đại Việt báo tang. Trần Anh Tông(anh cùa Huyền Trân) khi đó nghe rằng theo phong tục nước Chiêm: Vua chết thì hoàng hậu phải lên giàn hỏa để tuẫn tang. Trần Anh Tông liền cử Hành khiển Trần Khắc Chung vờ sang viếng tang, tìm cách cứu công chúa. Trần Khắc Chung thành công, cứu được công chúa và đưa xuống thuyền, đưa công chúa về Đại Việt bằng đường biển. Cuộc hải hành này kéo dài tới một năm và theo Đại Việt sử ký toàn thư thì Trần Khắc Chung đã tư thông với công chúa(tình củ không rủ cũng đến)

    Tháng 8 năm Mậu Thân (1308), công chúa về đến Thăng Long. Theo di mệnh của Thái Thượng hoàng, công chúa xuất gia ở núi Trâu Sơn (nay thuộc Bắc Ninh) vào năm 1309. Công chúa thọ Bồ tát giới và được ban pháp danh Hương Tràng

    Cuối năm Tân Hợi (1311), Hương Tràng cùng một thị nữ trước đây, bấy giờ đã quy y đến làng Hổ Sơn, huyện Thiên Bản (nay thuộc Nam Định), lập am dưới chân núi Hổ để tu hành. Sau đó, am tranh trở thành điện Phật, tức chùa Nộm Sơn hay còn gọi là Quảng Nghiêm Tự.

    Bà mất ngày mồng 9 tháng giêng năm Canh Thìn (1340)]. Dân chúng quanh vùng thương tiếc và tôn bà là Thần Mẫu và lập đền thờ cạnh chùa Nộm Sơn. Ngày công chúa mất sau này hàng năm trở thành ngày lễ hội đền Huyền Trân trên núi Ngũ Phong ở Huế.

    Các triều đại sau đều sắc phong công chúa Huyền Trân là thần hộ quốc. Nhà Nguyễn ban chiếu ghi nhận công lao của công chúa Huyền Trân “trong việc giữ nước giúp dân, có nhiều linh ứng”, nâng bậc tăng là “Trai Tĩnh Trung Đẳng Thần”

    Thuận Hóa (nam Quảng Trị và Thừa Thiên Huế).

    Nhờ sự hy sinh tình riêng của Huyền Trân công chúa và diệu kế anh minh của vua cha Trần Nhân Tông(đánh quân Nguyên-Mông 1285) mà lãnh thổ nước ta kéo dài về phương nam đến Huế không 1 giọt máu rơi

    – Nhà Hồ trong mấy năm tồn tại ngắn ngủi cũng đã chiếm thêm đất Chămpa đến hết tỉnh Đà Nẵng và Quảng Nam, tuy nhiên sau khi nhà Hồ mất nước, vương quốc Chiêm Thành đã chiếm lại vùng đất phía nam đèo Hải Vân này.

    – Đến thời thịnh trị Lê Thánh Tông, năm 1470 vua Lê Thánh Tông đánh chiếm Chiêm Thành, nước Đại Việt ta lại được mở rộng thêm toàn bộ vùng đất từ phía nam đèo Hải Vân tới hết tỉnh Bình Định.

    – Toàn bộ vùng đất còn lại bắt đầu được mở mang bởi các chúa Nguyễn.

    Năm 1611, Nguyễn Hoàng chiếm đến tỉnh Phú Yên.

    Năm 1653, Nguyễn Phúc Tần chiếm đến tỉnh Khánh Hòa.

    Năm 1693, Nguyễn Phúc Chu chiếm được vùng Bình Thuận và biến thành vùng đất tự trị thuộc Đại Việt.

    Từ đó vương quốc Chiêm Thành xóa tên trên bản đồ thế giới.

    Vậy là suốt từ thời vua Lý Thánh Tông đến thời chúa Nguyễn Phúc Chu (từ năm 1069 đến 1693) hơn 600 năm, các triều đại nhà của Đại Việt đã có công sáp nhập Chiêm Thành – một vùng đất rộng lớn vào Đại Việt. và người dân Chiêm Thành (Champa) đã trở thành 1 dân tộc thiểu số của nước ta.

    Vậy tại sao cha ông ta lại đánh tan vương quốc Chămpa?

    Do người dân bộ tộc Trầu Cau: người dân Chămpa xưa có tục ăn trầu và nhuộm răng. Nghe lời xúi giục của Trung Quốc chi viện khí tài và vật lực năm 192 li khai thành 1 quốc gia riêng ở phía nam nước ta lấy tên là Chămpa(còn gọi là Lâm Ấp, Chàm), liên minh với Trung Quốc( chiếm nước ta bằng nam nhân kế:Trọng Thủy cưới Mỵ Châu để trộm bí quyết quân sự: Nỏ thần từ thời An Dương Vương-đến 938 Ngô Quyền đánh quân Nam Hán ở Bạch Đằng Giang thắng trận kết thúc gần 1000 năm Bắc thuộc)- để tấn Công nước ta. Nên cha ông cha quyết định bẻ cành nhỏ( Chămpa) trước khi xới gốc cây to( Trung Quốc) và nhìn về phương nam trù phú với đồng bằng (sông Cửu Long) bát ngát phù sa, tôm cá thì khát vọng kéo dài lãnh thổ cương vực như cha Rồng( Lạc Long quân) mẹ Tiên(Âu Cơ) chia nhau dắt con lên núi xuống biển tìm kế sinh nhai từ ngàn xưa.

    1698 chúa Nguyễn Phúc Chu tiến đến vùng đất Sài Gòn, nên đuộc lấy làm niên đại sài Gòn được khai phá.Đến thời vua Gia Long (làm vua từ 1802 đến 1820 thì mất con là vua Minh Mạng lên ngôi) lập Phủ Gia Định. giao cho Tả quân cho Lê Văn Duyệt (sinh năm Giáp Thân :1764 tại Cù Lao Hổ, cạnh vàm Trà Lọt, nay thuộc làng Hòa Khánh, tỉnh Tiền Giang. Nội tổ là Lê Văn Hiếu từ Quảng Ngãi đi vào Nam sinh sống. Sau khi ông Hiếu qua đời , cha LVD là Lê Văn Toại và thân mẫu là Phúc Thị Hào… rời Trà Lọt đến ở tại vùng Rạch Gầm, thuộc làng Long Hưng tỉnh Tiền Giang ngày nay, Tả quân lâm trọng bệnh và mất ngày 30 tháng 7 năm Mậu Thìn (nhằm ngày 15 tháng 8 năm 1832) hưởng thọ 69 tuổi.LVD làm tổng trấn thành Gia Định 2 lần; lần 1: 1813-1816, lần 2: 1820 đến lúc mất 1832, ông bắt đầu làm việc cho chúa Nguyễn 1789 đến 1832).Lăng ông ở chợ bà Chiểu là thờ ông Lê Văn Duyệt

    1714 Mạc Cửu chúa đất vùng Hà Tiên xin xác nhập vào nước ta thì đất nước ta kéo dài đến Hà Tiên, Cà Mau

    1945 kháng chiến chống Pháp( vào nước ta 1858 ở Đà Nẵng với hòa ước của vua Tự Đức – vua thứ 4 của triều Nguyễn, đến 1885 pháp chiếm hết nước ta-vua chỉ là hình thức không có thực quyền)thành công Bảo Đại vị vua(thứ 13) cuối cùng của Triều đại các vua Nguyễn( 1802 đến 1945) công bố thoái vị 28.5 1945 chấm dứt chế độ phong kiến vua chúa ở nước ta.

    Tháng 5.1909 Bác Hồ ( Nguyễn tất Thành- có chí sẻ thành công) từ Huế vào sài Gòn (có dừng chân dạy học ở trường Dục Thanh ở phan Thiết 9-1910 đến 2-1911 ) ra đi tìm đường làm cách mạng giải phóng nước ta khỏi sự cai trị của Pháp 5.6. 1911 với tên Văn Ba làm chân phụ bếp trên tàu Amiral La Touche De Tréville .Sau khi bôn ba ở các nước thuộc các đại lục Âu, Á, Phi, Mỹ. Đặc biệt Người đã dừng chân khảo sát khá lâu ở 3 nước đế quốc lớn nhất thời đó là Mỹ, Anh và Pháp.Nngày 28/1/1941 (Tức ngày mùng 2 Tết Tân Tỵ), Bác Hồ trở về nước qua mốc 108 (cũ), tại xóm Pác Bó, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Ngay từ khi trở về Cao Bằng trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam, đến 2.9 1945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập ở quãng trường Ba Đình-Hà Nội( nơi có những con kênh trong nội thành)

    Sau khi Pháp thua trận Điện Biên Phủ và ký Hiệp định Genever, Quốc gia Việt Nam cùng Pháp tập kết về vùng phía Nam vĩ tuyến 17 của Việt Nam. Mỹ tác động vào liên hiệp quốc kiểm soát miền nam Việt Nam (từ vĩ tuyến 17 trở vào nam, thủ đô là Sài Gòn) và lập nên và viện trợ cho chính quyền việt Nam Cộng hòa do Ngô Đình Diệm đứng đầu đến 30.4 .1975 thì sụp đổ , miền nam giải phóng khỏi Mỷ .

    5.7 1975 tại Dinh Độc Lập- nhà Trắng của Mỷ ở Sài Gòn hội nghị hiệp thương thống nhất đất nước Đảng và chính phủ quyết định đổi tên sài Gòn Thành thành phố Hồ Chí Minh- để tưởng nhớ từ nơi đây bác Hồ đả ra đi tìm đường cứu nước .Từ đó Dinh độc lập cũng đươc gọi là Hội Trường Thống Nhất

    Tại sao sau chiến thắng Pháp (lần 2 xâm lược nước ta) ở Điện Biên Phủ 1954 Mỷ lại tác động vào liên hiệp quốc chia ra 2 miền nam bắc và Mỷ chỉ kiểm soát miền nam Việt nam.Vì Mỷ không thích làm hang xóm với Trung quốc và biển ở Miền Nam có trử lượng dầu rất lớn. Chổ nào có dầu mỏ và bán được vủ khí là chổ đó có Mỹ nhúng tay vào.

    Sưu tầm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Chương 42: Vì Người Mà Dao Động
  • Hiv Là Gì? Tại Sao Lại Gọi Là Căn Bệnh Thế Kỷ?
  • Tại Sao Kinh Doanh Theo Mạng Là Xu Thế Của Thế Kỷ 21?
  • Thế Hệ Sinh Sau 2000 Có Gì Đặc Biệt?
  • Tại Sao Nhu Cầu Than Đá Trên Thế Giới Lại Luôn Có Xu Hướng Tăng?
  • Thành Phố Hồ Chí Minh Vài Nét Tổng Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Về Đội Tntp Hồ Chí Minh
  • Hệ Mặt Trời Và Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời
  • Tìm Hiểu Ngay Hệ Mặt Trời Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thống Điện Năng Lượng Mặt Trời
  • – Vị trí địa lý: Tọa độ địa lý khoảng 10 độ 10′ – 10 độ 38 vĩ độ bắc và 106 0 22′ – 106 054′ kinh độ đông. Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh , Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang.

    Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội gần 1.730km đường bộ, nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Ðông sang Tây, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á. Trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km đường chim bay. Đây là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ quốc tế . Với hệ thống cảng và sân bay lớn nhất cả nước, cảng Sài Gòn với năng lực hoạt động 10 triệu tấn /năm. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục đường bay chỉ cách trung tâm thành phố 7km.

    Sài Gòn cổ xưa được thành lập từ năm 1623, nhưng tới năm 1698, Chúa Nguyễn mới cử Thống soái Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lược đất Phương Nam, khai sinh ra thành phố Sài Gòn. Năm 1911, Sài Gòn là nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại ra đi tìm đường cứu nước, khi đất nước thống nhất, Quốc Hội khoá VI họp ngày 2.7.1976 đã chính thức đổi tên Sài Gòn là thành phố Hồ Chí Minh.

    Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố trẻ, với hơn 300 năm hình thành và phát triển, thành phố có rất nhiều công trình kiến trúc cổ, nhiều di tích và hệ thống bảo tàng phong phú.

    Với vị trí địa lý thuận lợi, Sài Gòn – nơi một thời được mệnh danh là “Hòn ngọc Viễn Đông” đã là trung tâm thương mại và là nơi hội tụ của nhiều dân tộc anh em, mỗi dân tộc có tín ngưỡng, sắc thái văn hoá riêng góp phần tạo nên một nền văn hoá đa dạng. Đặc trưng văn hoá của vùng đất này là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống dân tộc với những nét văn hoá phương Bắc, phương Tây, góp phần hình thành lối sống, tính cách con người Sài Gòn. Đó là những con người thẳng thắn, bộc trực, phóng khoáng, có bản lĩnh, năng động, dám nghĩ, dám làm.

    Năng động và sáng tạo, Thành phố Hồ Chí Minh luôn đi đầu cả nước trong các phong trào xã hội, nơi đầu tiên trong cả nước được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục trung học.

    Với vai trò đầu tàu trong đa giác chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá – du lịch, giáo dục – khoa học kỹ thuật – y tế lớn của cả nước.

    Trong tương lai, thành phố sẽ phát triển mạnh mẽ về mọi mặt, có cơ cấu công nông nghiệp hiện đại, có văn hoá khoa học tiên tiến, một thành phố văn minh hiện đại có tầm cỡ ở khu vực Đông Nam Á.

    – Ðịa hình

    Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây. Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình.

    Vùng cao nằm ở phía Bắc – Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9).

    Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 9, 8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ). Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m.

    Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn. Vùng này có độ cao trung bình 5-10m.

    Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt.

    Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa – khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau:

    – Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm. Số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ. Nhiệt độ không khí trung bình 270C. Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C). Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C. Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị

    Những cơn mưa bất chợt của Sài Gòn thật lãng mạn nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề xã hội cho Thành phố.

    – Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm. Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958). Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam – Ðông Bắc. Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam.

    – Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%.

    – Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s. Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s. Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam – Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s. Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão. Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ.

    3. Các dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Thân Thế Chủ Tịch Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Về Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
  • Chuyên Đề 1 Khái Niệm, Nguồn Gốc, Quá Trình Hình Thành Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Sự Thật Về Đường Mòn Hồ Chí Minh Trong Cuộc Chiến Ðông Dương Ii (1955
  • Kinh Nghiệm Tham Quan Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Giá Vé, Quy Định