Hãy Tìm Hiểu Thêm Về 4 Phát Minh Lớn Của Trung Quốc Thời Phong Kiến?

--- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Về Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Từ 1.0 Đến 4.0?
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 3: Cách Mạng Công Nghiệp
  • Một Số Định Hướng Trong Nghiên Cứu Khoa Học Và Đào Tạo Ngành Điện Của Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Thời Kỳ Cách Mạng Công Nghiệp 4.0
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 14: Tìm Hiểu Thêm Về Nguyễn Khuyến
  • Hướng Dẫn Khắc Phục Lỗi WordPress Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 4 phát minh lớn của Trung Quốc thời phong kiến đó chính là: giấy viết, mực in, thuốc súng và La bàn.

    Giấy viết: Người phát minh ra nghề làm giấy là hoạn quan Thái Luân. Ông dùng vỏ cây, sợi gai, vải rách… dùng để chế tạo ra giấy. Thực ra trước Thái Luân đã có nghề làm giấy ở Trung Quốc, có thể là từ thế kỷ thứ II trước Công nguyên, sớm hơn Thái Luân tới 100 năm. Cho nên Thái Luân chỉ được coi là người có công cải tiến kỹ thuật làm giấy ở Trung Quốc. Vào thời Triều Tống, tiền giấy Giao Tử phát hành sớm nhất ở Trung Quốc.

    Thuốc súng: Thuốc nổ được phát minh ở Trung Quốc từ cách đây trên 1.000 năm. Đầu tiên là từ kali nitrát, diêm tiêu và than gỗ. Các nhà luyện đan triều Đường đã phát minh ra thuốc súng. Cuối triều Đường, đầu triều Tống lần đầu tiên thuốc nổ được dùng trong quân sự. Thời Bắc Tống đã có công binh xưởng tương đối lớn. Thuốc nổ Trung Quốc về sau được truyền qua Ấn Độ rồi sang Ả Rập, qua Tây Ban Nha rồi đến nhiều nước ở châu Âu.

    Khắc chữ lên bảng gỗ rất tốn kém và mất công, khi hỏng một ký tự phải làm lại cả khuôn in. Chính vì vậy người ta đã nghĩ ra việc ghép các chữ rời lại với nhau.

    Thời Tống chuyển sang kĩ thuật in chữ, khắc trên đất sét rồi đem nung, trong khi châu Âu đến thế kỉ 15 kĩ thuật in chữ mới ra đời. Kĩ thuật in này có hạn chế là chữ xấu, không rõ màu. Kĩ thuật này sau đó được cải tiến, thay chữ rời bằng đất sét nung rồi bằng gỗ, sau đó đến chữ rời bằng đồng.

    Sự xuất hiện của nghề in đã giúp cho việc phổ biến, truyền bá văn hóa, tín ngưỡng cũng như kiến thức của con người ngày càng thuận tiện và nhanh chóng hơn.

    La bàn: La bàn là công cụ định hướng Nam, Bắc phổ biến được ứng dụng nhiều khi người ta đi trên biển, vào rừng hoặc đi trong sa mạc.

    La bàn do người Trung Hoa phát minh từ thời Chiến quốc sau khi tìm ra đá nam châm, còn gọi là “từ thạch”. Người ta dùng đá nam châm thiên nhiên mài gọt thành hình dáng như một cái thìa, sau đó đặt trên một cái đế bằng đồng được mài nhẵn và quay chiếc thìa. Đế đồng (như hình vẽ) được phân chia theo các cung quẻ, 4 phương 8 hướng. Khi chiếc khi thìa dừng lại, hướng của cán thìa sẽ quay về hướng Nam. Vì vật người Trung Quốc gọi là “kim chỉ Nam” . Hướng Nam xưa vốn được coi là hướng của quân vương.

    Đến thời nhà Đường thì La bàn đã khá hoàn chỉnh và đến khoảng thời nhà Tống, nhà Nguyên thì được truyền bá sang châu Âu qua các cuộc chinh phạt. Nhờ có La bàn, người châu Âu mới thực hiện được những phát kiến địa lý mới như chuyến hải hành của Cristoforo Colombo tìm ra châu Mỹ.

    Về sau La bàn được cải tiến dần bằng cách nhân tạo, từ hóa kim loại. Trung Hoa sử dụng La bàn trong hàng hải sớm hơn phương Tây tới gần 100 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh
  • Tìm Hiểu Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh Ở Việt Nam 2022
  • Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì
  • Nghiên Cứu Thị Trường Tiếng Anh Là Gì?
  • Mở Rộng Mối Quan Hệ Tiếng Anh Là Gì? Cách Mở Rộng Mối Quan Hệ
  • Một Số Định Hướng Trong Nghiên Cứu Khoa Học Và Đào Tạo Ngành Điện Của Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Thời Kỳ Cách Mạng Công Nghiệp 4.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 14: Tìm Hiểu Thêm Về Nguyễn Khuyến
  • Hướng Dẫn Khắc Phục Lỗi WordPress Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Khắc Phục Lỗi Trắng Màn Hình Khi Truy Cập Website WordPress
  • Bạn Có Phải Là Một Army Thực Sự? Hãy Cùng Kiểm Tra Xem Mình Có Biết Những Điều Này Về Bts Không Nhé!
  • Binomo Là Gì? Có Lừa Đảo Không? Tìm Hiểu Thêm Về Nền Tảng
  • Một số định hướng trong nghiên cứu khoa học và đào tạo ngành điện của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thời kỳ Cách mạng Công nghiệp 4.0

    TS. Phạm Văn Minh Khoa Điện, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội I. TÓM TẮT

    Thế kỷ 21 là thế kỷ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu thực tiễn của đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH) cũng luôn đòi hỏi phải nhanh chóng đổi mới để đáp ứng các yêu cầu của thời đại. Việc xây dựng một định hướng phát triển, một tầm nhìn có tính chiến lược để định hướng cho sự phát triển trong đào tạo ngành Điện của Đại học Công Nghiệp Hà Nội (ĐHCNHN) là đòi hỏi cấp thiết.

    Báo cáo này phân tích những vấn đề đặt ra trong NCKH và đào tạo trong thời gian tới và một số định hướng trong việc phát triển chương trình đào tạo ngành Điện trước yêu cầu của thực tiễn. Trên cơ sở đó phát huy được tiềm năng trí tuệ của sinh viên để nắm bắt được những cơ hội mới mà Cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại, đồng thời đảm bảo những kiến thức và kỹ năng phù hợp sẵn sàng tham gia thị trường lao động sau khi tốt nghiệp.

    Từ khóa: Cách mạng công nghiệp 4.0; IoT; Điều khiển; Tự động hóa Abtract

    The 21st century is the century of the fourth industrial revolution, the practical requirements of training and scientific research for electrical fields always required for rapidly innovation. Building a development orientation and a strategic vision to guide the development of the Faculty of Electrical Engineering Technology – Haui is an urgent requirement.

    Keywords: Industrial revolution 4.0; IoT; Control; Automation II. NỘI DUNG 2.1. Những vấn đề đặt ra cho nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực ngành Điện nhằm đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

    Cách mạng công nghiệp 4.0 dựa trên nền tảng cốt lõi là sự kết hợp chặt chẽ của 3 lĩnh vực Công nghệ thông tin – Trí tuệ nhân tạo và Tự động hóa. Công nghệ thông tin với nhiều cách thức truyền tải và xử lý thông tin một cách đa dạng, đa chiều theo cả không gian và thời gian là hình thức giúp cho việc giao tiếp giữa trí tuệ nhân tạo với các thiết bị có nền tảng là tự động hóa. Nói cách khác, công nghệ thông tin giống như hệ thần kinh trong cơ thể, nó giúp truyền tải các thông tin từ não bộ đến các bộ phận trên cơ thể con người.

    Trí tuệ nhân tạo cũng ngày càng phát triển với khả năng xử lý dữ liệu lớn (big data), công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) và khả năng tư duy trí tuệ nhân tạo ngày càng được phát triển mạnh mẽ. Nó sẽ thay thế con người trong việc tư duy có khả năng tự học, tự phát triển khi được kết hợp với các thiết bị tự động hóa thông qua việc truyền thông, làm cho các thiết bị tự động ngày nay đã thông minh nhưng ngày càng thông minh hơn, nhanh chóng thay thế con người trong nhiều lĩnh vực.

    Khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo và kết hợp với các phương thức truyền đạt thông tin, nó trở nên vô cùng linh hoạt, đặc biệt là có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt của đời sống xã hội, trong công nghiệp, nông nghiệp, y tế, giao thông hay trong sinh hoạt hằng ngày. Từ các dây truyền tự động, các robot lắp ráp trong các nhà máy đến các robot có thể thay thế con người trong các lĩnh vực tưởng như không thể thay thế, như robot bác sĩ có khả năng tư vấn và khám bệnh, robot nhà báo có khả năng thu thập và phân tích thông tin, robot phát thanh, robot kiểm tra an ninh, robot chiến đấu có khả năng nhận diện địch, ta trên chiến trường.

    Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ (KH&CN) giúp cho tất cả các mặt đời sống được cải thiện, các thiết bị điện tử tự động hóa với mức độ thông minh cao ngày càng trở nên thân thiện với con người và sẽ có ở khắp mọi nơi. Đào tạo nguồn nhân lực góp phần đáp ứng được xu thế của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ là một khó khăn và thách thức rất lớn đối với các đơn vị đào tạo. Đào tạo nguồn nhân lực ngành Điện, Điện tử và ngành công nghệ kỹ thuật Tự động hóa của Trường ĐHCNHN cũng không phải là ngoại lệ. Vì vậy, việc xác định và chọn được định hướng đúng các yêu cầu đặt ra trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng đối với cơ sở đào tạo.

    2.2. Những mục tiêu đặt ra cho Nhà trường trong giai đoạn hiện nay

    Cách mạng công nghiệp 4.0 được tạo nên bởi sự hội tụ của các công nghệ mới, xác định được đúng các mục tiêu đặt ra trong giai đoạn hiện nay cho khoa Điện là hết sức khó khăn, cần phải có sự nghiên cứu kỹ và thực hiện nghiêm túc.

    Hình 1: Các lĩnh vực cần nghiên cứu và phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0 a) Về NCKH:

    Mục tiêu, chiến lược:

    – Thay đổi nhận thức: Thường xuyên cập nhật các tiến bộ mới nhất của KHCN vào trong nghiên cứu và đào tạo.

    – Tìm vấn đề, dùng công nghệ để giải quyết vấn đề: NCKH là tìm kiếm và giải quyết các vấn đề cho bài toán thực tế nhờ việc ứng dụng các thành tựu KHCN mới nhất sao cho vấn đề giải quyết đó thông minh hơn, thực tế hơn, tiện lợi hơn hoặc giá thành rẻ hơn… Ngoài ra cần tìm kiếm doanh nghiệp và các đơn vị nghiên cứu đặc biệt là các đối tác nước ngoài để phối hợp thực hiện.

    – Chọn hướng nghiên cứu: Nghiên cứu theo hướng ứng dụng, đặt trọng tâm nghiên cứu vào các lĩnh vực thế mạnh của đơn vị như: Truyền tải điện, Điện tử công suất, Truyền thông công nghiệp, Tự động hóa, Điện tử công suất. Cần tập trung các nghiên cứu theo hướng ứng dụng các thành tựu của KH&CN vào trong thực tiễn, phải sát với yêu cầu từ thực tế đời sống và sản xuất. Đặc biệt là đối với việc ứng dụng thành tựu mới kịp thời, các lĩnh vực nghiên cứu trọng tâm gồm:

    • Mạng cảm biến không dây các giải pháp về truyền thông và ứng dụng của IoT trong công nghiệp, nông nghiệp và trong đời sống;
    • Vật liệu điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và Tiết kiệm năng lượng;
    • Tự động hóa trong công nghiệp, nông nghiệp, trong các toàn nhà.
    • Điều khiển robot công nghiệp và các giải pháp ứng dụng, tích hợp robot vào quá trình sản xuất
    • Nghiên cứu xu hướng ngành nghề trong tương lai để có thể nhanh chóng cải tiến chương trình đào tạo.

    Mục tiêu đặt ra đến năm 2022 là: sẽ có 1-2 những nhóm nghiên cứu đủ mạnh để mỗi năm cán bộ, giảng viên của Trường thực hiện được 3-5 đề tài, dự án cấp trường, 1-2 đề tài dự án cấp bộ và cấp nhà nước thuộc ngành Điện.

    b) Về đào tạo:

    Nghiên cứu xu hướng, vị trí việc làm và yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của kỹ sư ngành Điện trong tương lai để kịp thời cải tiến chương trình đào tạo, với 3 mục tiêu chung như sau:

    Mục tiêu 1: Xác định đúng mục tiêu và nội dung đào tạo phù hợp với định hướng ứng dụng công nghệ. Sinh viên sau khi tốt nghiệp phải biết thiết kế, ứng dụng các công nghệ và biết vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống điện, điều khiển, tự động hóa và các robot di động. Để làm được điều đó, cần phải trả lời câu hỏi đào tạo ngành Điện cần phải đào tạo cái gì, vì sao lại phải đào tạo? Trên cơ sở đó, Nhà trường sẽ xác định được nội dung cần phải đào tạo, đây là vấn đề cấp bách, đòi hỏi phải giải đáp ngay và kịp thời.

    Mục tiêu 2: Xác định phương pháp và cách thức đào tạo phải dựa trên phương châm “Học để làm việc, học cái thực tiễn cần, thực hành công việc cụ thể để biết mình cần phải học và phải biết thêm gì?” Các phương pháp đào tạo đều phải hướng đến việc vừa học lý thuyết, vừa kết hợp với thực hành thí nghiệm. Để thực hiện mục tiêu này, cần có sự thống nhất và trả lời đúng câu hỏi “đào tạo ngành Điện cần đào tạo như thế nào?”. Khi đã xác định được mục tiêu đào tạo cái gì, thì việc đào tạo như thế nào để đạt mục tiêu cũng rất quan trọng, vì nếu không có phương pháp phù hợp sẽ khó thực hiện được mục tiêu đặt ra. Đây cũng là cách mà chúng ta tiếp cận với KH&CN và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

    Mục tiêu 3: Xác định nguồn lực cho đào tao, nguồn lực đó phải bao gồm nguồn nhân lực và cơ sở vật chất. Nguồn nhân lực luôn là quan trọng nhất. Chất lượng nguồn nhân lực không những phụ thuộc vào hiệu quả của việc tuyển dụng, đào tạo, tự đào tạo mà còn phụ thuộc cả vào chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài. Để thực hiện tốt những nhiệm vụ đó, cần phải có đầu tư trọng điểm cả về thời gian và kinh phí.

    2.3. Những giải pháp nhằm đạt được mục tiêu 2.3.1. Đối với hoạt động NCKH:

    Thông qua đề án đánh giá thực trạng NCKH của cán bộ, giảng viên Khoa Điện và đề xuất giải pháp phát triển KH&CN cho Khoa Điện giai đoạn 2022-2023, cần phải được cụ thể hóa thành các quy định hoạt động KH&CN của đơn vị đào tạo, nêu cao vai trò tiên phong của các cán bộ có trình độ chuyên môn cao, các chuyên gia đầu ngành.

    Xây dựng hướng nghiên cứu, tìm kiếm bài toán thực tế, tìm kiếm doanh nghiệp và các đơn vị nghiên cứu đặc biệt là các đối tác nước ngoài để phối hợp thực hiện.

    Đặt trọng tâm nghiên cứu vào các lĩnh vực thế mạnh của đơn vị như: Truyền tải điện, Điện tử công suất, Truyền thông công nghiệp, Tự động hóa, Điện tử công suất.

    2.3.2. Đối với hoạt động đào tạo:

    Để có thể thực hiện tốt các mục tiêu về đào tạo, cần phối hợp nhiều giải pháp khác nhau trong đó tập trung vào các giải pháp:

    a) Giải pháp thiết kế, vận hành, cải tiến chương đào tạo:

    Việc xác định đúng mục tiêu và chương trình đào tạo phải dựa trên những cơ sở khoa học có tính khách quan và phải phù hợp với sự phát triển của KHCN. Thực hiện xây dựng chương trình theo chuẩn CDIO[1]. Tuy nhiên, điều đó chỉ có thể tạo ra sự tin cậy nếu thu thập đầy đủ và khách quan các ý kiến góp ý của các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng và ý kiến của các nhà giáo, chuyên gia. Thực tế cho thấy việc thu thập này khá khó khăn, vì vậy việc phân tích đánh giá để xây dựng mục tiêu và nội dung đào tạo cần rất nhiều ở kinh nghiệm và ý chí của các nhà giáo và các chuyên gia. Chương trình đào tạo ngành Điện chỉ có thể tốt khi xác định rõ xu thế phát triển của KHCN, đặc biệt là xu thế của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với những vấn đề và thách thức đặt ra để chúng ta giải quyết. Do vậy, chương trình đào tạo cần đạt các tiêu chí sau:

    – Đảm bảo tính linh hoạt, luôn được điều chỉnh và cập nhật mới;

    Trong chương trình đào tạo cần định hướng đến các lĩnh vực sau:

    – Các đối tượng được điều khiển: Máy điện, các thiết bị điện, điện tử, nhưng chú trọng ở việc tìm hiểu, cập nhật các kiến thức mới về các thiết bị điều khiển thông minh và cách thức tích hợp chúng, cách khai thác và sử dụng của chúng trong công nghiệp và đời sống;

    – Các loại cảm biến có và không có dây: cần chú trọng tới việc khai thác, sử dụng và tích hợp chúng trong các hệ thống hoặc các thiết bị tự động, các robot di động;

    – Nghiên cứu về công nghệ khai thác, lập trình điều khiển, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng robot;

    – Công nghệ thông tin, các phương thức truyền dẫn và các kiến thức về IP, mạng máy tính, mạng truyền thông, các thiết bị ngoại vi và các chuẩn truyền thông…

    – Các công nghệ về thực tế ảo sử dụng trong thiết kế và đào tạo (Kể cả đào tạo kỹ năng vận hành, sử dụng các trang thiết bị), công nghệ lõi, xử lý dữ liệu mạng, hệ điều hành các thiết bị;

    – Khả năng tạo dựng các ứng dụng trên máy tính và các thiết bị di động cho người dùng cuối;

    – Bảo mật thông tin, trí tuệ nhân tạo…

    b) Giải pháp tổ chức và xây dựng nguồn lực:

    • Việc xây dựng nguồn lực là quan trọng, nhưng việc tổ chức khai thác và sử dụng các nguồn lực đòi hỏi phải rất khoa học, linh hoạt và khách quan. Giải pháp về xây dựng nguồn nhân lực là quan trọng nhất, dựa trên cơ sở tuyển dụng, bồi dưỡng, nguồn lực này phải đảm bảo:
    • Có khả năng tiếp cận các thành tựu của KHCN vào trong đào tạo;
    • Có khả năng đổi mới tư duy, phương pháp NCKH và đào tạo;
    • Luôn phải đổi mới, việc xây dựng nguồn lực về cơ sở vật chất đòi hỏi phải đảm bảo hiện đại, sát thực tế và đạt hiệu quả sử dụng cao.
    • Cơ sở vật chất phải đồng bộ, xuất phát từ yêu cầu của nghề nghiệp, vì vậy các Bộ môn chính là nơi đề xuất và đưa ra các ý tưởng để xây dựng các phòng thực hành – thí nghiệm, cơ sở vật chất phải đáp ứng yêu cầu thực tập cơ bản đến nâng cao;
    • Các trang thiết bị thí nghiệm phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu học tập và nghiên cứu khoa học. Mạnh dạn thay thế các cơ sở vật chất “cứng” bằng cơ sở vật chất “mềm” – đó là tăng cường việc giới thiệu các quy trình công nghệ, cách rèn luyện các thao tác thông qua hình ảnh, video, với ứng dụng công nghệ thực tế ảo trong thiết kế, chế tạo và mô phỏng kỹ thuật;
    • Cần nghiên cứu và đề xuất cơ chế để kết hợp nguồn lực của các Bộ môn, các Khoa trong và ngoài Trường và đặc biệt là nguồn lực cơ sở vật chất của các doanh nghiệp.

    c) Giải pháp về thay đổi phương pháp đào tạo, nghiên cứu:

    Phương pháp đào tạo phải kết hợp chặt chẽ chương trình đào tạo với việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Đối chiếu chương trình đào tạo để cân nhắc sử dụng nguồn lực như thế nào cho hiệu quả? Sử dụng ra sao để sinh viên có thể hiểu được kiến thức, rèn luyện được kỹ năng nghề nghiệp là hết sức quan trọng và có ý nghĩa. Phương pháp phải đảm bảo:

    • Đa dạng các hình thức dạy và học, học tại trường, tại phòng thực hành, thí nghiệm và học tại nhà, hoặc tham quan, kiến tập tại các nhà máy, xí nghiệp, học trực tuyến qua mạng internet…
    • Dạy sinh viên cách tìm kiếm tài liệu, cách tự học, tự chuẩn bị bài trước khi lên giảng đường, tăng cường kiểm tra việc thực hiện làm bài tập lớn, đồ án môn học;
    • Đào tạo theo hướng tích cực, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, đề xuất các phương pháp kiểm tra, đánh giá hợp lý và đạt mục tiêu chương trình đào tạo.

    III. KẾT LUẬN

    Để đáp ứng được yêu cầu mới về NCKH và đào tạo kỹ sư cho ngành Điện, Điện tử và Tự động hóa, cơ sở đào tạo cần phải cập nhật thường xuyên những vấn đề mới, tiên tiến trong nước và quốc tế; đổi mới chương trình và phương pháp đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Người thầy cần đổi mới tư duy, làm tốt vai trò của người huấn luyện và truyền cảm hứng cho người học; tăng cường chất lượng nguồn lực về cơ ở vật chất và con người, trong đào tạo, NCKH.

    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. TS. Phạm Văn Minh, TS. Bùi Văn Huy (2018), Một số vấn đề về đào tạo nguồn nhân lực Điện, điện tử và tự động hóa trước yêu cầu của cuộc cách mạng 4.0, Hội thảo Đào tạo nguồn nhân lực ngành Điện-Điện tử-viễn thông và tự động hóa trông gia đoạn mới-ĐHGTVT, pp.100-107.

    2. chúng tôi Nguyễn Đình Đức (2018), Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4: Những thách thức và cơ hội với ngành Tự động hóa Việt Nam, Hội thảo Đào tạo nguồn nhân lực ngành Điện-Điện tử-viễn thông và tự động hóa trông gia đoạn mới-ĐHGTVT, pp.21-26.

    3. Thanh Thủy (2017), Giáo dục Việt Nam trước yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0, Báo chính Phủ ( http://baochinhphu.vn/Khoa-hoc-Cong-nghe/Giao-duc-Viet-Nam-truoc-yeu-cau-cua-cach-mang-cong-nghiep-40/308970.vgp.

    4. PGS, TS. Nguyễn Cúc (2017), Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam và gợi ý chính sách cho Việt Nam, Tạp chí Cộng Sản 8/2017 (http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Van-hoa-xa-hoi/2017/46536/Tac-dong-cua-cuoc-Cach-mang-cong-nghiep-40-doi-voi-co.aspx )

    5. Trần Kiên (2017), N gười thầy trong thời đại 4.0, Báo Giáo Dục & Thời Đại (20/11/2017), http://giaoducthoidai.vn/giao-duc/nguoi-thay-trong-thoi-dai-40-3907061.html

    6. Khánh Hiền (2017), Từ cách mạng công nghiệp 4.0 đến giáo dục 4.0, Báo dân trí (30/9/2017) ( http://dantri.com.vn/khoa-hoc-cong-nghe/tu-cach-mang-cong-nghiep-40-den-giao-duc-40-2017092923441956.htm).

    7. Maciej Kranz (2016), Building the Internet of Things: Implement New Business Models, Disrupt Competitors, Transform Your Industry, Wiley; 1 edition (November 21, 2022)

    8. ADITYA NUGUR (2017), Design and developmentof an internet-of-things(iot) gateway for smart building applications, Thesis submitted to the faculty of the Virginia Polytechnic Institute and State University in partial fulfillment of the requirements for the degree of Master of Science In Electrical Engineering.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 3: Cách Mạng Công Nghiệp
  • Bạn Đã Biết Về Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Từ 1.0 Đến 4.0?
  • Hãy Tìm Hiểu Thêm Về 4 Phát Minh Lớn Của Trung Quốc Thời Phong Kiến?
  • Tìm Hiểu Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh
  • Tìm Hiểu Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh Ở Việt Nam 2022
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 3: Cách Mạng Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Định Hướng Trong Nghiên Cứu Khoa Học Và Đào Tạo Ngành Điện Của Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Thời Kỳ Cách Mạng Công Nghiệp 4.0
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 14: Tìm Hiểu Thêm Về Nguyễn Khuyến
  • Hướng Dẫn Khắc Phục Lỗi WordPress Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Khắc Phục Lỗi Trắng Màn Hình Khi Truy Cập Website WordPress
  • Bạn Có Phải Là Một Army Thực Sự? Hãy Cùng Kiểm Tra Xem Mình Có Biết Những Điều Này Về Bts Không Nhé!
  • Khoa học xã hội 8 Bài 3: Cách mạng công nghiệp

    A. Hoạt động khởi động

    (Trang 23 KHXH 8 VNEN) Từ cuối thế kỉ XVIII đến thế kỉ XIX, xã hội loài người đã chứng kiến bước chuyển hết sức nhanh chóng trong lĩnh vực sản xuất – từ sản xuất nhỏ, thủ công đến sản xuất cơ khí máy móc. Đó chính là cách mạng công nghiệp. Cuộc cách mạng này đã làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản. Năng suất lao động tăng cao, nhiều khu công nghiệp, nhiều thành phố lớn xuất hiện, đánh dấu sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới. Các em hãy tham gia vào bài học để tìm hiểu:

    – Nền văn minh nông nghiệp bắt đầu chuyển sang nền văn minh công nghiệp từ bao giờ? Vì sao lại diễn ra trước tiên ở nước Anh?

    – Những phát minh nào có ảnh hưởng lớn đến sản xuất công nghiệp ở nước Anh?

    – Cách mạng công nghiệp đã mang lại những kết quả gì?

    Trả lời:

    – Nền văn minh nông nghiệp bắt đầu chuyển sang nền văn minh công nghiệp từ cuối thế kỷ XVIII, khi cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra. Từ đây nền kinh tế công nghiệp, sản xuất dựa trên máy móc, kỹ thuật thay thế dần cho nền sản xuất lao động chân tay, quy mô nhỏ.

    – Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh vì:

    + Nền tảng chính trị thuận lợi, giai cấp tư sản đã lên nắm quyền, nhà nước tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    + Điều kiện kinh tế thuận lợi: Sự phát triển lương thực trong cuộc cách mạng nông nghiệp, nguồn cung cấp nhiên liệu dồi dào với nguồn cung than lớn.

    + Điều kiện địa lý thuận lợi, tạo điều kiện vận chuyển hàng hóa cũng như nguyên liệu một cách nhanh chóng.

    + Điều kiện xã hội thuận lợi, dân số tăng nhanh, nhân lực dồi dào, xã hội phát triển theo hướng tư bản.

    + Tích lũy tư bản ở Anh lớn.

    – Một số phát minh có ảnh hưởng lớn đến sản xuất công nghiệp ở nước Anh có thể kể đến là:

    + 1735: A-bra-man phát minh ra phương pháp lấy than cốc từ than đá để luyện gang.

    + 1764: Giêm-ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gienni.

    + 1769: Ác-crai-tơ chế tạo ra máy kéo sợi chạy bằng hơi nước.

    + 1784: Máy hơi nước do Giêm-oát chế tạo ra được đưa vào sử dụng.

    + 1785: Các-rai chế tạo ra máy dệt đầu tiên chạy bằng hơi nước, năng suất tăng 40 lần.

    + Đầu thế kỉ 19: Tàu thủy chạy bằng máy hơi nước thay thế dần thuyền buồm, xe lửa và đường sắt bắt đầu được sử dụng.

    * Hệ quả của cách mạng công nghiệp:

    – Về kinh tế:

    + Nâng cao năng suất lao động, làm ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội, xã hội hóa quá trình lao động của các nước tư bản.

    + Thay đổi bộ mặt các nước tư bản, nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân ra đời.

    + Thúc đẩy sự chuyển biến của các ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải.

    + Nông nghiệp: Chuyển sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh. Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp đã góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.

    – Về xã hội: hình thành 2 giai cấp mới là: tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

    + Tư sản công nghiệp: nắm tư liệu sản xuất và quyền thống trị.

    + Vô sản công nghiệp làm thuê, đời sống cơ cực dẫn đến đấu tranh giữa vô sản với tư sản không ngừng tăng lên.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Tìm hiểu cách mạng công nghiệp ở Anh

    (Trang 24 KHXH 8 VNEN) Đọc thông tin, kết hợp quan sát, hãy:

    – Giải thích vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh.

    – Cho biết những phát minh lớn nào có ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp ở Anh. Phát minh nào có ý nghĩa quyết định nhất? Vì sao?

    – Giải thích vì sao cuối thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 19, nước Anh được gọi là “công xưởng của thế giới”?

    Trả lời:

    – Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh vì:

    + Nền tảng chính trị thuận lợi, giai cấp tư sản đã lên nắm quyền, nhà nước tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    + Điều kiện kinh tế thuận lợi: Sự phát triển lương thực trong cuộc cách mạng nông nghiệp, nguồn cung cấp nhiên liệu dồi dào với nguồn cung than lớn.

    + Điều kiện địa lý thuận lợi, tạo điều kiện vận chuyển hàng hóa cũng như nguyên liệu một cách nhanh chóng.

    + Điều kiện xã hội thuận lợi, dân số tăng nhanh, nhân lực dồi dào, xã hội phát triển theo hướng tư bản.

    + Tích lũy tư bản ở Anh lớn.

    – Một số phát minh có ảnh hưởng lớn đến sản xuất công nghiệp ở nước Anh có thể kể đến là:

    + Năm 1735: A-bra-man phát minh ra phương pháp lấy than cốc từ than đá để luyện gang.

    + Năm 1764: Giêm-ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gienni.

    + Năm 1769: Ác-crai-tơ chế tạo ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước.

    + Năm 1784: Máy hơi nước do Giêm-oát chế tạo ra được đưa vào sử dụng.

    + Năm 1785: Các-rai chế tạo ra máy dệt đầu tiên chạy bằng hơi nước, năng suất tăng 40 lần.

    + Đầu thế kỉ 19: Tàu thủy chạy bằng máy hơi nước thay thế dần thuyền buồm, xe lửa và đường sắt bắt đầu được sử dụng.

    – Trong các phát minh, việc Giêm-oát phát minh ra máy hơi nước là quan trọng nhất. Vì:

    + Nó là nền tảng cho mọi ngành sản xuất, nhiều ngành sản xuất mới sau đó ra đời.

    + Nó giúp tăng năng suất lao động, giải phóng sức người.

    + Máy hơi nước có thể vận hành mọi thời điểm, duy trì nền sản xuất liên tục.

    – Cuối thế kỷ XVIII đầu XIX, Anh là công xưởng của thế giới vì:

    + CM công nghiệp làm thay đổi bộ mặt của nước Anh.

    + Năng suất lao động cao, nhiều khu công nghiệp, thành phố lớn.

    + Sản xuất tư bản chủ nghĩa tăng nhanh.

    2. Tìm hiểu cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức

    (Trang 25 KHXH 8 VNEN) Đọc thông tin, kết hợp quan sát hình, hãy cho biết sau nước Anh, cách mạng công nghiệp diễn ra ở nước nào?

    Trả lời:

    * Sau nước Anh, cách mạng công nghiệp diễn ra ở Pháp và Đức:

    – Cách mạng công nghiệp ở Pháp bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷ 19. Số lượng máy hơi nước được sử dụng tăng lên nhanh chóng. Việc xây dựng đường sắt được đẩy mạnh. Cách mạng công nghiệp đã đưa nền kinh tế Pháp phát triển, đứng thứ hai thế giới (sau Anh).

    – Ở Đức, cách mạng công nghiệp diễn ra từ những năm 40 của thế kỷ 19. Công nghiệp hóa chất, luyện kim phát triển, đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Đức. Trong nông nghiệp đã xuất hiện máy cày, máy bừa và máy gặt đập.

    3. Tìm hiểu hệ quả của cách mạng công nghiệp

    (Trang 25 KHXH 8 VNEN) Đọc thông tin, kết hợp quan sát hình, hãy:

    – Cho biết sự biến đổi của nước Anh trước và sau cách mạng công nghiệp.

    – Nêu hệ quả của cách mạng công nghiệp.

    Trả lời:

    – Nước Anh trước cách mạng:

    + Chỉ có một trung tâm sản xuất thủ công.

    + Có 4 thành phố trên 50.000 dân.

    + Anh chưa có hệ thống đường sắt.

    – Sau cách mạng:

    + Anh xuất hiện vùng công nghiệp mới bao trùm hết nước

    + Xuất hiện các trung tâm khai thác than đá.

    + Có 14 thành phố trên 50.000 dân.

    + Có mạng lưới đường sắt nối liền các thành phố, hải cảng, khu công nghiệp.

    – Hệ quả cách mạng công nghiệp:

    * Hệ quả của cách mạng công nghiệp:

    Về kinh tế:

    + Nâng cao năng suất lao động, làm ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội, xã hội hóa quá trình lao động của các nước tư bản.

    + Thay đổi bộ mặt các nước tư bản, nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân ra đời.

    + Thúc đẩy sự chuyển biến của các ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải.

    + Nông nghiệp: Chuyển sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh. Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp đã góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.

    Về xã hội: hình thành 2 giai cấp mới là: tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

    + Tư sản công nghiệp: nắm tư liệu sản xuất và quyền thống trị.

    + Vô sản công nghiệp làm thuê, đời sống cơ cực dẫn đến đấu tranh giữa vô sản với tư sản không ngừng tăng lên.

    C. Hoạt động luyện tập

    1. Điền dấu x vào chỗ trống (…) trước ý mà em cho là đúng.

    (…) Máy móc được phát minh và sử dụng đầu tiên ở Anh.

    (…) Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi, làm tăng năng suất lên gấp 8 lần.

    (…) Máy dệt đầu tiên ở Anh được sáng chế bởi Ét-mơn Các-rai.

    (…) Năm 1784, máy hơi nước được sử dụng.

    (…) Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước.

    (…) Đầu thế kỷ 19, máy hơi nước đã được sử dụng trong ngành giao thông vận tải.

    (…) Cách mạng công nghiệp ở Anh là quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

    (…) Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Pháp, sau đó lan rộng ra nhiều nước tư bản khác.

    (…) Ở Anh, máy móc được phát minh trước tiên trong ngành dệt.

    (…) Máy móc được sử dụng ở nhiều ngành khác nhau, nhất là giao thông vận tải.

    Trả lời:

    (X) Máy móc được phát minh và sử dụng đầu tiên ở Anh.

    (…) Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi, làm tăng năng suất lên gấp 8 lần.

    (X) Máy dệt đầu tiên ở Anh được sáng chế bởi Ét-mơn Các-rai.

    (X) Năm 1784, máy hơi nước được sử dụng.

    (X) Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước.

    (X) Đầu thế kỷ 19, máy hơi nước đã được sử dụng trong ngành giao thông vận tải.

    (X) Cách mạng công nghiệp ở Anh là quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

    (…) Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Pháp, sau đó lan rộng ra nhiều nước tư bản khác.

    (X) Ở Anh, máy móc được phát minh trước tiên trong ngành dệt.

    (X) Máy móc được sử dụng ở nhiều ngành khác nhau, nhất là giao thông vận tải.

    2. Hãy nối ô bên trái với bên phải sao cho phù hợp.

    (Trang 27 KHXH 8 VNEN)

    Trả lời:

    D-E. Hoạt động vận dụng – tìm tòi mở rộng

    1. (Trang 27 KHXH 8 VNEN) Hãy cho biết: sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay cần những điều kiện gì. Em sẽ làm gì để góp phần vào sự nghiệp đó?

    Trả lời:

    – Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta cần các điều kiện:

    + Vốn: công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi có nhiều vốn, bao gồm vốn trong nước và vốn nước ngoài.

    + Nguồn nhân lực: chúng ta cần có lực lượng cán bộ khoa học công nghệ và công nhân lành nghề, đảm bảo về nhân lực và chất lượng.

    + Khoa học công nghệ: đây là động lực của công nghiệp hóa hiện đại hóa, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế.

    + Mở rộng quan hệ đối ngoại: xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa hiện nay tạo ra mối liên hệ phụ thuộc của các nền kinh tế. do đó mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan nhằm tranh thủ vốn, công nghệ, kỹ thuật trên thế giới.

    + Sự lãnh đạo quản lý của nhà nước: đây là tiền đề quyết định.

    – Cá nhân em:

    + Không ngừng học tập, rèn luyện đạo đức.

    + Đọc sách, báo để nâng cao kiến thức, tư duy về cả khoa học và cuộc sống.

    + Tìm hiểu thông tin về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các đường lối, chủ trương của Đảng về sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa.

    + Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương về xây dựng nông thôn mới, hiện đại hóa nông thôn nhằm góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước.

    2. (Trang 27 KHXH 8 VNEN) Sưu tầm những mẩu chuyện về Giêm Oát, Xti-phen-xơn, Phơn-tơn.

    Trả lời:

    James Watt (Giêm Oát)

    James Watt sinh ngày 19/01/1736 tại một thị trấn ven biển Greenock ở Scotland của Vương quốc Anh. Từ bé, James Watt tỏ ra rất khéo tay và có năng khiếu về môn Toán học.

    Vào năm James Watt 17 tuổi thì mẹ ông qua đời. Watt đi đến Luân Đôn để học ngành điều khiển đo lường (measuring instrument) trong 1 năm. Sau đó, ông trở lại Glasgow Scotland với dự tính lập một cơ sở kinh doanh sản xuất thiết bị đo lường.

    Tuy nhiên, vì không đủ kinh nghiệm ít nhất 7 năm học việc nên theo quy định, cơ quan quản lý thợ thủ công của Glasgow (Glasgow Guild of Hammermen) không cấp phép cho Watt lập cơ sở kinh doanh. May mắn, Watt được các giáo sư của Đại học Glasgow tạo cơ hội để ông mở một xưởng nhỏ trong trường.

    Năm 1757 xưởng được thành lập. Một trong những giáo sư của Đại học Glasgow là nhà vật lý, nhà hóa học Joseph Black đã trở thành bạn và cũng là người thầy của Watt.

    Năm 1763 vô tình một mô hình động cơ hơi nước đầu tiên của Thomas Newcomen bị hỏng và người được nhờ sửa chữa chính là James Watt. Trong quá trình nghiên cứu các chi tiết bên trong của mô hình, Watt nhận ra đây thực sự là một phát minh khoa học, và ông nghĩ rằng có thể cải tiến một vài chi tiết để nó hoạt động tốt hơn, hiệu quả hơn.

    Vào một buổi sáng, Watt đi bách bộ ngoài sân golf, mặt trời từ từ mọc và rọi lên mặt ông. Bỗng nhiên một đám mây đen che khuất mặt trời, trong phút chốc bầu trời như tối lại. Nghĩ về đám mây đen che kín mặt trời, một ý tưởng mới xuất hiện trong đầu Watt: “Thiết kế bộ ngưng tụ hơi nước, làm cho hơi nước trực tiếp trở lại trạng thái nước ngay từ ngoài xi lanh, như vậy xi lanh có thể duy trì được nhiệt độ tương đối cao.”

    Để chế tạo được máy hơi nước kiểu mới, Watt và các trợ lý của ông làm việc miệt mài không quản ngày đêm. Không nản lòng sau bao khó khăn, thất bại, cuối cùng năm 1765 ông đã chế tạo thành công chiếc máy hơi nước giảm được 3/4 lượng than tiêu thụ so với máy hơi nước Newcomen.

    Năm 1769, Watt nhận bằng độc quyền về cải tiến máy hơi nước. Từ thành quả này, Watt tiếp tục cải tiến một bước nữa để giảm lượng tiêu hao than xuống, nâng hiệu suất cao hơn.

    Năm 1782, ông cho ra đời chiếc máy hơi nước mới đúng như ông đã suy nghĩ: Máy tiêu hao than ít, hiệu suất nâng lên gấp ba lần. Thành công từ phát minh đã khiến cho máy hơi nước Newcomen trở nên lạc hậu.

    Máy hơi nước do Watt phát minh nhanh chóng được sử dụng rộng rãi trên mọi tàu thuyền, tàu hỏa. Công nghiệp toàn thế giới nhanh chóng bước vào “thời đại máy hơi nước”.

    3. (Trang 27 KHXH 8 VNEN) Tìm hiểu về các phát minh khoa học – kỹ thuật trong thời kỳ cách mạng công nghiệp.

    Trả lời:

    – Năm 1733, John Kay đã phát minh ra “thoi bay” (flying shuttle). Phát minh này đã làm người thợ dệt không phải lao thoi bằng tay và năng suất lao động lại tăng gấp đôi.

    – Năm 1764, James Hargreaves đã chế được chiếc xe kéo sợi kéo được 16-18 cọc sợi một lúc, giúp tăng năng suất gấp 8 lần. Ông lấy tên con gái mình là Jenny để đặt cho máy đó.

    – Năm 1769, Richard Arkwright đã cải tiến việc kéo sợi không phải bằng tay mà bằng súc vật, sau này còn được kéo bằng sức nước.

    – Năm 1779, Cromton đã cải tiến máy với kỹ thuật cao hơn, kéo được sợi nhỏ lại chắc, vải dệt ra vừa đẹp vừa bền

    – Năm 1785, phát minh quan trọng trong ngành dệt là máy dệt vải của linh mục Edmund Cartwright. phát minh này đã tăng năng suất dệt lên tới 40 lần.

    – Phát minh trong ngành dệt cũng tác động sang các ngành khác. Lúc bấy giờ, các nhà máy dệt đều phải đặt gần sông để lợi dụng sức nước chảy, điều đó bất tiện rất nhiều mặt. Năm 1784, James Watt phụ tá thí nghiệm của trường Đại học Glasgow (Scotland) đã phát minh ra máy hơi nước. Nhờ phát minh này, nhà máy dệt có thể đặt bất cứ nơi nào. Không những thế phát minh này còn có thể coi là mốc mở đầu quá trình cơ giới hóa.

    – Ngành luyện kim cũng có những bước tiến lớn. Năm 1784, Henry Cort đã tìm ra cách luyện sắt “puddling”. Mặc dù phương pháp của Henry Cort đã luyện được sắt có chất lượng hơn nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về độ bền của máy móc. Năm 1885, Henry Bessemer đã phát minh ra lò cao có khả năng luyện gang lỏng thành thép. Phát minh này đã đáp ứng được về yêu cầu cao về số lượng và chất lượng thép hồi đó.

    – Cách mạng cũng diễn ra trong ngành giao thông vận tải. Năm 1814, Stephenson phát minh ra chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơi nước. Đến năm 1829, vận tốc xe lửa đã lên tới 14 dặm/giờ. Thành công này đã làm bùng nổ hệ thống đường sắt ở châu Âu và châu Mỹ.

    – Năm 1807, Robert Fulton đã chế ra tàu thủy chạy bằng hơi nước thay thế cho những mái chèo hay những cánh buồm.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Giải bài tập Khoa học xã hội lớp 8 VNEN được biên soạn bám sát sách giáo khoa Hướng dẫn học Khoa học xã hội 8 chương trình VNEN mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết Về Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Từ 1.0 Đến 4.0?
  • Hãy Tìm Hiểu Thêm Về 4 Phát Minh Lớn Của Trung Quốc Thời Phong Kiến?
  • Tìm Hiểu Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh
  • Tìm Hiểu Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh Ở Việt Nam 2022
  • Nhân Viên Kinh Doanh Tiếng Anh Là Gì
  • Vệ Sinh Đúng Cách Trong Kỳ Kinh Nguyệt, Các Bạn Hãy Tìm Hiểu Thêm Về Nó Nhé!

    --- Bài mới hơn ---

  • Truyện “kiều” Của Đại Thi Hào Nguyễn Du
  • Anh Chị Hãy Giới Thiệu Tác Phẩm Truyền Kì Mạn Lục
  • Những Cần Biết Về Đồng Tính Nữ, Đồng Tính Nam, Song Tính Và Chuyển Giới
  • Lgbt Là Gì Và Tất Tần Tật Về Các Nhóm Giới Tính Hiện Nay
  • Mạng Cục Bộ Lan Là Mạng Gì?
  • Đến chu kỳ kinh nguyệt, máu kinh thấm ra ngoài và ở lại lâu là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh phát triển.

    Đến chu kỳ kinh nguyệt, máu kinh thấm ra ngoài và ở lại lâu là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh phát triển. Trong giai đoạn này, cổ tử cung hé mở nên vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào bên trong âm đạo rồi vào buồng tử cung, gây viêm nhiễm. Vì vậy chị em nhất là những bé gái đến tuổi dậy thì mới có kinh cần biết giữ vệ sinh vùng kín đúng cách để giảm nguy cơ viêm nhiễm. Không quá kiêng cữ

    Nhiều người vẫn quan niệm rằng, đến chu kỳ kinh nguyệt hay “kiêng kỵ” tắm rửa, đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm khiến cho nguy cơ viêm nhiễm đường sinh dục như viêm âm hộ, âm đạo, viêm cổ tử cung rất cao.

    Vì trong những ngày hành kinh, lúc máu kinh thoát ra ngoài, cổ tử cung hở hơn những ngày không có kinh, tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ xâm nhập từ âm đạo vào buồng tử cung.

    Ngoài ra nhiều người không biết giữ vệ sinh hoặc vệ sinh không đúng cách cũng là nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục như viêm âm hộ, âm đạo viêm cổ tử cung có thể gây ra nhiều biến chứng, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ sinh sản của người phụ nữ

    Vào những ngày có kinh mặc dù cơ thể có mệt mỏi nhưng không nên kiêng cữ hoặc ngại mà cần phải tắm rửa thường xuyên. Cần tắm ở nơi kín gió, dùng nước sạch để tắm, không dùng nước ở ao, hồ, sông, suối. Không nên ngâm người trong bồn tắm, ao, hồ hoặc bơi lội. Tránh chạy nhảy hoặc lao động nặng trong những ngày có kinh. Tránh quan hệ tình dục trong thời kỳ kinh nguyệt.

    Một số lưu ý

    Những ngày đến chu kỳ kinh nguyệt chị em phụ nữ cần thay băng vệ sinh (hoặc vải xô) 4 – 5 lần một ngày. Mỗi lần thay băng vệ sinh dùng nước chín còn ấm thay rửa. Không nên sử dụng xà phòng tắm để vệ sinh vì nhiều người theo thói quen hoặc có suy nghĩ là xà phòng diệt khuẩn tốt nên thường vệ sinh bằng xà phòng tắm. Đây cũng là một nguyên nhân làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn vì chất kiềm trong xà phòng làm rối loạn độ cân bằng kiềm toan của âm hộ, âm đạo. Chỉ nên dùng nước rửa vệ sinh phụ nữ có thành phần diệt khuẩn, chiết xuất từ thảo dược giữ độ cân bằng pH.

    Khi rửa đưa tay từ phía trước về phía sau chứ không đưa tay từ phía sau về trước. Không đưa tay thụt rửa hay làm cho nước vệ sinh vào sâu trong âm đạo; rửa xong nên dùng khăn bông khô sạch thấm nhẹ nhàng. Nếu bạn dùng bằng vải xô thì cần ngâm xà phòng và giặt thật sạch, phơi ở nơi có nắng, ít bụi là tốt nhất. Nên rửa sạch tay và cắt móng tay trước những ngày có kinh.

    Ngoài ra cần chú ý ăn uống điều độ, đủ chất. Những hiểu biết cũng như ý thức giữ vệ sinh trong thời kỳ kinh nguyệt sẽ giúp người phụ nữ cảm thấy thoải mái hơn và phòng tránh được những viêm nhiễm đường sinh dục do thiếu vệ sinh gây ra.

    Ngoài ra, những ngày gần đến chu kỳ kinh nguyệt chị em phụ nữ cần tăng cường ăn nhiều trái cây rau củ, quả là những loại thực phẩm lý tưởng đặc biệt những loại trái cây ngọt có thể giúp bạn giảm bớt cảm giác thèm đường. Những loại củ, quả này sẽ giúp bạn giảm cơn thèm ăn và giảm mệt mỏi đáng kể. Hạn chế tối đa lượng cafein, trà đặc nước ngọt có ga sẽ giúp bạn làm giảm cảm giác đầy hơi và làm dịu dạ dày đang rất dễ bị kích thích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Thêm Về Rối Loạn Kinh Nguyệt.
  • Review Sớm Iphone X: Làm Quen Nhanh Dù Không Có Nút Home; Face Id Chính Xác, Nhưng Không Nhận Nếu Không Nhìn Đúng Cách
  • Tìm Hiểu Về Thư Viện Ảnh Icloud
  • Những Điều Cần Lưu Ý Trong Hóa Học 8
  • 7 Bí Mật Tế Nhị Bạn Cần Nói Với Con Khi Con Đến Tuổi Dậy Thì
  • Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Trong Lịch Sử Và Đặc Điểm Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Trang Web Gặp Vấn Đề Lỗi Kỹ Thuật Cho WordPress
  • Khắc Phục Lỗi WordPress “the Site Is Experiencing Technical Difficulties”
  • 8 Lỗi WordPress Phổ Biến Nhất Và Cách Khắc Phục Chúng
  • Các Lỗi Thường Gặp & Cách Fix Khi Cài Theme
  • Hướng Dẫn Xử Lý Lỗi Trắng Trang Trong WordPress
  • Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào cuối thế kỷ XVIII, đẩu thế kỷ XIX, gắn liền với các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lẩn thứ nhất, mở đầu từ ngành dệt ở Anh, sau đó lan tỏa sang nhiều ngành sản xuất khác và tới nhiều nước khác, trước hết là Mỹ, các nước châu Âu và Nhật Bản. Mở đầu cuộc cách mạng này, nền sản xuất hàng hóa trong ngành dệt ban đầu dựa trên công nghệ thủ công giản đơn, quy mô nhỏ, lao động chân tay chuyển sang sử dụng các phương tiện cơ khí và máy móc trên quy mô lớn nhờ áp dụng các sáng chế kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp.

    Trong số những thành tựu kỹ thuật có ý nghĩa then chốt trong giai đoạn này trước hết phải kể đến sáng chế “thoi bay” của Giôn Kây vào năm 1733 có tác dụng tăng năng suất lao động lên gấp đôi. Năm 1764, Giôn Ha-gơ-rếp sáng chế xe kéo sợi, làm tăng năng suất gấp 8 lần. Năm 1769, Ri-sác Ác-rai cải tiến công nghệ kéo sợi bằng súc vật, sau đó là bằng sức nước Năm 1785, Ét-mun Các-rai sáng chế máy dệt vải, tăng năng suất dệt lên tới 40 lần. Năm 1784, Giêm Oát sáng chế máy hơi nước, tạo động lực cho sự phát triển máy dệt, mở đầu quá trình cơ giới hóa ngành công nghiệp dệt.

    Năm 1784, Hen-ry Cót tìm ra phương pháp luyện sắt từ quặng. Năm 1885, Hen-ry Bét-xen-mơ sáng chế lò cao có khả năng luyện gang lỏng thành thép đáp ứng được về yêu cầu rất lớn khối lượng và chất lượng thép đế chế tạo máy móc thời kỳ đó. Năm 1814, chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơi nước ra đời, khai sinh hệ thống đường sắt ở châu Âu và châu Mỹ. Năm 1807,

    Rô-bớt Phu-tông chể tạo thành công tàu thủy chạy bằng hơi nước.

    Sau những bước khởi đầu ở nước Anh, cách mạng công nghiệp đã nhanh chóng lan rộng ra phạm vi thế giới và trở thành hiện tượng phổ biến đồng thời mang tính tất yếu đối với tất cả các quốc gia tư bản.

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai

    Các phương tiện truyền thông như điện tín và điện thoại ra đời vào năm 1880, Liên lạc bằng điện thoại ngay lập tức được ứng dụng trên khắp thế giới, Đầu thế kỷ XX hình thành một lĩnh vực kỹ thuật điện mới là điện tử học và ngành công nghiệp điện tử ra đời, mở đầu kỷ nguyên điện khí hóa, thúc đây sự phát triển các ngành công nghiệp khác như luyện kim, chế tạo máy, đóng tàu, công nghiệp quân sự; giao thông vận tải, công nghiệp hóa chất. Trong lĩnh vực kỹ thuật quân sự diễn ra cuộc cách mạng cơ hóa và tự động hóa vũ khí trang bị mà điển hình là các phương tiện chiến tranh được sử dụng trong Chiền tranh thế giới thứ nhất,

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba

    Điểm xuất phát của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là Chiến tranh thế giới thứ hai, trong đó các bên tham chiến đã từng nghiên cứu chế tạo thành công các hệ thống vũ khí và trang bị dựa trên nguyện lý hoạt động hoàn toàn mới như bom nguyên tử máy bay phản lực, dàn tên lửa bắn loạt, tên lửa chiến thuật đầu tiên v.v. Đây là thành quả hoạt động nghiên cứu phát triển của rất nhiều viện nghiên cứu và văn phòng thiết kế quân sự bí mật Ngay sau đó các thành tựu khoa học – kỹ thuật quân sự được áp đụng vào sản xuất, tạo tiền đề cho cách mạng công nghiệp lần thứ ba, diễn ra trong nhiều lĩnh vực, tác động đến tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, tư tưởng đời sống, văn hóa, của con người.

    Cách mạng công nghiệp lần thứ ba trải qua hai giai đoạn. Giai đoạn một từ giữa những năm 40 đến những năm 60 của thế kỷ XX. Giai đoạn hai bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI. Trong ranh giới giữa hai giai đoạn này là thành tựu khoa học đột phá trong lĩnh vực sáng chế và áp dụng máy tính điện tử trong nền kinh tế quốc dân, tạo động lực để hoàn thiện quá trình tự động hóa có tính hệ thống và đưa tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế chuyển sang một trạng thái công nghệ hoàn toàn mới.

    Giai đoạn một chứng kiến sự ra đời vô tuyến truyền hình, công nghệ đèn bán dẫn, máy tính điện tử, ra-đa, tên lửa, bom nguyên tử, sợi tổng hợp, thuốc kháng sinh pê-nê-xi-lin, bom nguyên tử, vệ tinh nhân tạo, máy bay chở khách phản lực, nhà máy điện nguyên tử, máy công cụ điều khiển bằng chương trình, la-de, vi mạch tổng hợp, vệ tinh truyền thông, tàu cao tốc. Giai đoạn hai chứng kiến sự ra đời công nghệ vi xử lý, kỹ thuật truyền tin băng cáp quang, rô-bốt công nghiệp, công nghệ sinh học vi mạch tổng hợp thể khối có mật độ linh kiện siêu lớn, vật liệu siêu cứng, máy tính thế hệ thứ 5, công nghệ di truyền, công nghệ năng lượng nguyên tử.

    Nhận diện cuộc cách mạng công nghiệp thứ tư

    Khác với ba cách mạng công nghiệp trước đây hình thành và phát triển trên cơ sở các thành tựu của ba cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư phát triển dựa trên cơ sở cả ba cuộc cách mạng khoa bọc – kỹ thuật trước đó, trước hết la cuộc cách mạng công nghiệp lấn thứ ba. Những thành tựu đột phá của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, đặc biệt là công nghệ mạng In-tơ-nét, đã làm biến đổi sâu sắc toàn bộ diện mạo của đời sống xã hội cũng như nền kinh tế toàn cầu, tạo cơ sở cho sự phát triển FIR vào giữa thập kỷ thứ hai của thế kỷ XXI trong đó không chỉ máy tính điện tử kết nối thành mạng mà gần như tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người các dây chuyền sản xuất; nghiên cứu khoa học, giáo dục, y tế, dịch vụ, giải trí…đều được liên kết thành “mạng thông minh” mở ra kỷ nguyên mạng In-tơ-nét kết nối vạn vật.

    Ngoài những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ ba, FIR còn dựa trên những thành tựu khoa học mới nhất trong những lĩnh vực cơ bản như công nghệ cảm biến cực nhạy dựa trên cơ sở vật liệu na-nô điện tử và sinh học điện từ, có khả năng biến đổi những tín hiệu vô cùng yếu thành tín hiệu điện như sóng tư duy, bức xạ hồng ngoại cực yếu .v…; trí tuệ nhân tạo có khả năng giải mã, phân tích khối lượng thông tin cực lớn, với tốc độ cực nhanh, kể cả những thông tin như trực cảm, sóng tư duy, xúc cảm; siêu máy tính quang tử sử dụng các quang tử ánh sáng thay vì sử dụng tín hiệu điện tử như trong các máy tính điện tử, có tốc độ tính toán cực nhanh, với khả năng lưu trữ thông tin vượt xa các máy tính điện tử thông thường; công nghệ chế tạo vật liệu từ các nguyên tử; mạng In-tơ-nét kết nối vạn vật sử dụng thế hệ máy tính có trí tuệ nhân tạo cho phép xây dựng các nhà máy và xí nghiệp thông minh; công nghệ in 3D; các nguồn năng lượng tái sinh (năng lượng mặt trời; năng lượng gió; năng lượng thủy triều, năng lượng địa nhiệt); những thành tựu mới trong lĩnh vực sinh học phân tử, sinh học tổng hợp và di truyền học, với sự hỗ trợ của những phương tiện hiện đại, giúp giải mã nhanh các hệ gen, tìm hiểu sâu về mật mã di truyền, có thể giúp chỉnh sửa mã gen để chữa các bệnh di truyền, tạo ra những giống cây trồng mới trong nông nghiệp có những tính năng thích ứng với tình trạng hạn hán, nước nhiễm mặn hoặc chống sâu bệnh Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có những đặc điểm sau: (1) phát triển với tốc độ ở cấp số nhân, làm biến đổi nhanh chóng nền công nghiệp ở mọi quốc gia; (2) diễn ra trên phạm vi toàn cầu, làm thay đổi toàn bộ các hệ thống sản xuất, quản lý, quản trị; dịch vụ, nghỉ ngơi; giải trí của con người; (2) dựa trên nền sản xuất linh hoạt, kết hợp trong đó tất cả các khâu thiết kế, sản xuất; thử nghiệm, đáp ứng nhanh nhất nhu cầu của thị trường; thậm chí tới từng cá nhân; (3) không chỉ tạo ra “môi trường cộng sinh” giữa người và rô-bốt mà còn tạo ra “môi trường cộng sinh” giữa thế giới ảo và thế giới thực; (4) mở ra kỷ nguyên rô-bốt thông minh, hoàn toàn thay thế con người trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau; (5) mở ra kỷ nguyên công nghệ chế tạo sản phẩm không có phế thải; (6) công nghệ cảm biến được sử dụng phổ cập với kết quả là vào khoảng giữa thập kỷ thứ 3 của thế kỷ này, 10% dân số sẽ mặc quần áo kết nối với In-tơ-nét; 10% mắt kính kết nối với In-tơ- nét, sử dụng điện thoại di động cấy ghép vào người, 30% việc kiểm toán ở công ty được thực hiện bằng trí tuệ nhân tạo; (7) đẩy nhanh tiến độ phát triển cuộc cách mạng mới trong quân sự, trong đó sẽ ứng dụng phổ biến các vũ khí trang bị thông minh sử dụng trí tuệ nhân tạo và phát triển phương thức tác chiến lấy mạng làm trung tâm. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư không chỉ làm thay đổi toàn bộ diện mạo đời sống xã hội mà còn làm thay đổi căn bản phương thức hoạt động trong lĩnh vực quân sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Động Của Cuộc Cách Mạng Khoa Học
  • Bằng Tốt Nghiệp Cấp 3 Tiếng Anh Là Gì?tìm Hiểu Thêm Về Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Vai Trò Của Thị Trường Chứng Khoán Trong Kinh Tế
  • Hướng Dẫn Đầu Tư Chứng Khoán, Các Bước Đầu Tiên Cho Người Mới Chơi Chứng Khoán.
  • Các Bước Chơi Chứng Khoán
  • Tìm Hiểu Thêm Về Nghệ Thuật Làm Vườn Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Thêm Về Fucoidan
  • Ngọc Diễm Tìm Hiểu Thêm Về Y Tế Để Chăm Con Gái Tốt Hơn
  • Cách Tìm Hiểu Tâm Lý Con Gái Khi Yêu
  • Phụ Nữ Nên Kinh Doanh Gì? Tìm Hiểu Thêm Về Kinh Doanh
  • Stt Hay Về Con Gái Dễ Thương Bạn Yêu Thích
  • Thiet ke san vuon Nhật Bản hiện nay luôn được mọi người biết đến với phong cách mới lạ gần gũi với thiên nhiên. Bởi lẽ đó mà vườn Nhật đang được nhiều gia đình lựa chọn để xây dựng không gian riêng cho gia đình mình.

    Nghệ thuật sân vườn Nhật Bản mang đến không gian mới

    Sân vườn Nhật mang đến không gian thanh bình, tĩnh lặng đến khó tin mà không phải thiết kế vườn nào cũng mang đến được. Bởi vậy, nghệ thuật sân vườn Nhật Bản luôn được người nghệ nhân chú trọng tạo ra một không gian mới, khác lạ hơn với các kiểu vườn khác. Thiet ke san vuon

    Không gian mà sân vườn Nhật hướng đến đó chính là sự yên tĩnh tạo không gian mở để mọi người dạo chơi, ngắm nhìn thư giãn đầu óc. Nét nổi bật này đã mang đến vẻ đẹp riêng cho vườn Nhật khi mang đến cho mọi người không gian tốt cho sức khỏe lại tạo điểm nhấn cho khu vườn.

    Khác với các thiết kế khác, sân vườn Nhật thu nhỏ mọi cảnh quan nổi tiếng vào không gian vườn một cách chân thực nhất. Nó khiến cho mọi người cảm giác đang chạm đến thiên nhiên và hòa quyện chung vào không gian đó. Thiet ke san vuon

    Nghệ thuật sân vườn Nhật Bản có nhiều ưu điểm nổi trội

    Nghệ thuật sân vườn Nhật Bản không chỉ tạo ra không gian mới cho mọi gia đình mà hơn hết nó còn mang đến nhiều lợi ích khác cho gia chủ. Vườn Nhật mang đến nét Á Đông riêng có, vừa khéo léo kết hợp chất liệu hiện đại trong không gian đậm chất cổ kính lại vừa khéo léo lồng ghép ẩn ý trong từng thiết kế. Thiet ke san vuon

    Với việc sử dụng chủ yếu các chất liệu đơn giản như sỏi, đá, cây cổ thụ, rêu, đèn,…Sân vườn Nhật mang đến cho mọi gia đình cảm giác yên bình lạ kỳ. Đặc biệt, nghệ thuật sân vườn Nhật Bản tạo nên một không gian quy củ với sự bố trí cẩn thận từng chi tiết khiến cho bạn ngay khi bước chân vào khu vườn sẽ cảm nhận thấy thiết kế tinh tế đến nhường nào.

    Vườn Nhật còn giúp cho không gian nhà bạn thoáng đãng, hòa quyện hơn khi chủ yếu hướng đến mục đích xây dựng không gian xanh. Sau những ngày làm việc mệt mỏi thì những ngày nghỉ ngơi trong khu vườn sẽ giúp bạn sốc lại tinh thần để bắt đầu tuần làm việc mới rất hoàn hảo. Thiet ke san vuon

    --- Bài cũ hơn ---

  • Effortless English Có Hiệu Quả? Đánh Giá 2022
  • Mẹo Học Tiếng Anh Tiết Kiệm
  • Bài Học Sống Lâu Từ Blue Zones
  • Binomo Là Gì? Tìm Về Cách Thức Hoạt Động Của Nó
  • Sàn Binomo, Cùng Tìm Hiểu Về Sàn Binomo Từ A
  • Tìm Hiểu Về Quả Xoài Và Các Ứng Dụng Trong Đời Sống, Trong Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Thị Trường Chứng Khoán Cơ Bản
  • Máy Xay Đa Năng Thịt, Cua, Sinh Tố, Hạt Khô Viaicom V2A (4 Trong 1
  • 8 Bước Tự Học Tiếng Trung Cực Nhanh Trong 3 Tháng
  • Chương 8: Những Chỉ Số Chứng Khoán Của Thị Trường Chứng Khoán Mỹ
  • Thị Trường Chứng Khoán Mỹ Là Gì?
  • Cây xoài cao khoảng 10÷20m, thân gỗ lớn, mọc khỏe. Tùy theo giống mà tán cây nhỏ hoặc lớn. Rễ cây xoài ăn rất sâu khoảng 6-8m, nhưng rễ tập trung cách gốc khoảng 2m. Lá là loại lá đơn, nguyên, mọc so le nhau. Lá xoài có hình thuôn mũi mác, nhẵn và có mùi thơm. Tùy theo điều kiện tình hình thời tiết cũng như dinh dưỡng của cây mà một cây xoài có thể cho ra 3÷4 đợt chồi trong một năm. Thông thường sau 35 ngày lá non sẽ chuyển sang màu xanh và mỗi lần ra lá cành xoài dài thêm khoảng 20÷30cm.

    Đây là cây thụ phấn chéo, chủ yếu thụ phấn nhờ côn trùng. Hoa tạo thành các chùm kép ở ngọn cành. Chùm hoa có đến 200÷400 hoa và dài khoảng 30cm. Hoa xoài rất đặc biệt bởi mỗi chùm hoa có cả hoa đực và hoa lưỡng tính, màu vàng và có 5 lá đài nhỏ, có lông ở mặt ngoài, 5 cánh hoa có tuyến mật, 5 nhị nhưng chỉ có 1÷2 nhị sinh sản. Bầu trên, thường chỉ có một lá noãn chứa 1 noãn

    Quả xoài khi non có màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng. Quả xoài có loại ngọt lịm nhưng cũng có loại chua ngọt. Hạt xoài rất to. Có nhiều loại xoài như: xoài Cát Hòa Lộc, xoài Cát Chu, xoài Tứ Quý, xoài Xiêm, xoài Tượng, xoài Đài Loan, xoài Keo,…

    Giá trị dinh dưỡng và công dụng của quả xoài

    Tác dụng của xoài đối với bệnh tiểu đường

    Có khá nhiều người cho rằng, xoài có thể làm tăng lượng đường trong máu nhưng trên thực tế, các quan niệm và suy nghĩ này là hoàn toàn sai lầm. Xoài là loại thực phẩm tự nhiên có khả năng giúp ổn định nồng độ insullin trong máu, ngăn chặn insullin trong máu tăng cao, rất hữu ích cho những người mắc bệnh tiểu đường. Không chỉ có quả xoài, mà nếu lá xoài được ngâm trong nước lọc qua đêm, người tiểu đường uống sẽ có tác dụng cải thiện trông thấy.

    Đối với những người bị thiếu máu, xoài có chứa rất nhiều các chất sắt để bổ sung máu. Ngoài ra, chất sắt của xoài còn có thể làm sản sinh thêm lượng máu cần thiết nhất cho cơ thể.

    Tác dụng của xoài đối với bệnh tiêu hóa

    Trong xoài có chứa các enzyme enzyme tiêu hóa, có tác dụng làm dịu dạ dày, hỗ trợ hệ tiêu hóa hiệu quả và làm giảm nồng độ axit làm đau dạ dày. Ngoài ra, xoài cũng được dùng để làm thành phần trong các sản phẩm Trà lô hội thảo mộc để hỗ trợ táo bón, tiêu chảy, thường xuyên rối loạn tiêu hóa và mắc bệnh kiết lỵ.

    Tác dụng của xoài đối với mắt

    Vitamin A trong xoài là một trong những chất chống oxy hóa tự nhiên, giúp tăng cường thị lực rất tốt. Dùng xoài có thể hỗ trợ điều trị được bệnh khô mắt, quáng gà,

    Xoài là nguồn cung cấp vitamin A, chất chống oxy hóa tự nhiên. Vitamin A còn được biết đến bởi tác dụng tăng cường thị lực. Bệnh quáng gà, khô mắt, mềm hóa giác mạc, tật khúc xạ, ngứa, rát mắt có thể được ngăn chặn bằng cách ăn xoài thường xuyên.

    Tác dụng của xoài đối với bệnh rối loạn mỡ máu

    Xoài có chứa hàm lượng vitamin C, pectin, chất xơ khá cao nên có tác dụng hỗ trợ làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết thanh. Ngoài ra, xoài còn giúp cải thiện tình trạng rối loạn mỡ trong máu cho những người bị béo phì rất tốt.

    Giá trị kinh tế

    Xoài là một trong những mặt hàng nông sản chủ lực, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường và được sử dụng rộng rãi từ trái còn xanh đến trái chín, phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế và du lịch, nâng cao đời sống, đồng thời cũng là nguồn thu nhập quan trọng của các nhà vườn.

    Theo thống kê từ Cục Trồng trọt, An Giang là tỉnh đứng đầu cả nước về sản lượng trồng xoài đạt chất lượng xuất khẩu, tiếp đến là 2 tỉnh Đồng Tháp và Đồng Nai.

    Theo Cục Thống kê tỉnh An Giang, tổng diện tích xoài toàn tỉnh năm 2022 là trên 10.000 ha, trong đó xoài Ba Màu (hay xoài tượng da xanh) và Cát Hòa Lộc chiếm khoảng 7.800 ha (80% tổng diện tích). Với giá bán dao động trung bình 40.000 – 50.000 đồng/kg và khá ổn định, do đó, có thể khẳng định rằng loại cây này mang lại giá trị kinh tế rất cao.

    Vùng phân bố

    Việt Nam là nước trồng xoài từ lâu đời và trồng được trên nhiều vùng sinh thái khác nhau, nhưng phân bố chủ yếu vẫn là các tỉnh phía Nam. Vùng trồng tập trung hiện phân bố từ Bình Định trở vào, và được trồng nhiều nhất ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long như Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Bến Tre,… Ngoài ra, xoài còn được trồng ở Khánh Hoà, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Sơn La, Lạng Sơn và khu vực đồng bằng Sông Hồng.

    Diện tích trồng xoài của cả nước năm 2022 vào khoảng hơn 92.000ha với sản lượng 790.000 tấn xoài hàng năm. Trong đó khu vực đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh thành là khu vực trồng xoài lớn nhất với 48% diện tích trồng xoài cả nước. An Giang là tỉnh đứng đầu cả nước về sản lượng trồng xoài đạt chất lượng xuất khẩu, tiếp đến là 2 tỉnh Đồng Tháp và Đồng Nai. Miền Trung có khu vực Bình Thuận Ninh Thuận Khánh Hoà Bình Định là trồng xoài nhiều trong đó Khánh Hoà là tỉnh trồng nhiều nhất với 8.000ha năng suất 60 tạ/ha. Ở miền Bắc có tỉnh Sơn La với 4.300ha xoài.

    Các sản phẩm được làm từ quả xoài

    Trong trái xoài có nhiều chất dinh dưỡng, chất khoáng và các vitamin tốt cho sức khỏe nhưng trong xoài có nhiều nước nên bảo quản không được lâu nên được tạo ra các sản phẩm như xoài sấy dẻo, xoài sấy khô, đồ hộp xoài nước đường, sinh tố đóng hộp,… để bảo quản lâu hơn. Ngoài ra, xoài còn được dùng để làm mứt, làm gỏi, làm bánh tráng dẻo, nước ép,… rất đa dạng và bày bán rộng rãi trên thị trường.

    Lê Trần Quỳnh Trang – TTS VNO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Xoài Có Đặc Điểm Gì? Cách Trồng, Chăm Sóc Và Tác Dụng
  • Sàn Wefinex Là Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết Kiếm Tiền Từ A Đến Z Với Wefinex 2022
  • Wefinex Là Gì? Hướng Dẫn Giao Dịch Sànbất Bại
  • Wefinex Là Gì? Tìm Hiểu Về Sàn Giao Dịch Wefinex
  • Wefinex Là Gì? Cách Kiếm Tiền Wefinex Chi Tiết, Hiệu Quả Nhất
  • Tìm Hiểu Sơ Lược Mỹ Thuật Việt Nam Qua Các Thời Kỳ Lịch Sử

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Lược Lịch Sử Việt Nam Qua Các Thời Đại
  • Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Hạnh Phúc Là Một Cuộc Hành Trình Chứ Không Phải Đích Đến
  • Bộ 2 Cuốn Sách Tìm Hiểu Về Lịch Sử: Lược Sử Thế Giới
  • Cùng Tìm Hiểu Về Hình Tượng Thanh Kiếm Trong Thế Giới Game, Thứ Vũ Khí Tuyệt Vời Nhất Trong Lịch Sử Loài Người
  • Sau một thời gian dài chống giặc phương Bắc, thời Lý là thời kỳ hòa bình tương đối lâu dài của nước ta. Đây cũng là thời kỳ dân tộc bắt đầu đi vào ổn định và xây dựng đấy nước. Kiến trúc thời Lý phát triển mạnh về cae 2 thể loại về kiến trúc tôn giáo và kiến trúc thể tục.

    Về kiến trúc thế tục, phải kể đến những công trình cung điện và lăng tẩm. Trong đó, nổi bật nhất là kinh thành Thăng Long. Về kiến trúc tôn giáo, thời Lý dựng rất nhiều chùa chiền song không ngôi chùa nào còn đến nay. Một số ít chỉ để lại nền móng như chủa Phật Tích, chùa Bà Tấm, chìa Hương Lãng ở Hưng Yên, chùa Sùng… Trong đó, chùa một cột là một trong những công trình kiến trúc độc đáo, thể hiện sự độc đáo trong nghệ thuật kiến trúc.

    Bên cạnh kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc thời Lý cũng rất phát triển. Nhà Lý nổi tiếng về điêu khắc tượng phật, tượng người chim, tượng thú, tượng và bệ khối đá.. Trong đó, điêu khắc hình rồng thời Lý được đánh giá cao về tính nghệ thuật. Hình rồng thời Lý mang đậm chất Việt Nam, có sự tiếp nhận của văn hóa Đông Sơ nên khác hẳn với rồng Trung Quốc.

    Cũng giống như những thời kỳ trước, tranh của thời Lê hầu như không giữ được đến ngày nay. Việc tìm hiểu nghệ thuật chủ yếu qua thơ và sử sách lưu truyền.Qua những bài thơ của Hội Tao Đàn ( hội do vua Lê Thánh Tông lập) trong “Hồng Đức Quốc Âm Thi Tâp” có thể chứng minh cho sự có mặt của nghệ thuật hội hoạ thời Lê Sơ bên cạnh các loại hình nghệ thuật khác.

    Rất nhiều bức tranh được “xem”qua như tranh vẽ hoa mai ,hoa sen….cùng với thể loại tranh phong cảnh ,thời Lê còn có nhiều tranh vẽ theo đề tài ca ngợi tình bạn ,tình người tri kỷ.đó là các tranh vẽ “Bá Nha Gẩy Đàn”, “Chim Núi Gọi Người”….

    Thể loại tranh chân dung đã xuất hiện ở những thời kỳ trước vần được lưu truyền ở thời Lê .Đó là tranh chân dung của những người nổi tiếng trung quân ái quốc . Bức tranh được nhắc đến nhiều hơn cả là tranh chân dung Nguyễn Trãi. Vua Lê Thánh Tông sau khi minh oan cho ông, đã cho vẽ chân dung ông để lưu truyền lại đời sau. Đây được đánh giá là bức chân dung vẽ theo lối tượng trưng, lí tưởng hoá và dựa trên cơ sở mô tả của những người biết về Nguyễn Trãi .

    Bên cạnh đó, những nhà nghiên cứu Mỹ thuật còn đưa ra một chứng minh về hình vẽ của thời Lê Sơ .Đó là những hình vẽ trên đồ gốm của thời kỳ này.Có thể nói các hình vẽ này khá phong phú về thể loại và có bút pháp rất đặc biệt .

    Xét trên phương diện lịch đại, mỹ thuật thời Nguyễn giữ một ví trí quan tọng trong tiến trình lịch sử của mỹ thuật Việt Nam.

    Theo nhận định của những nhà nghiên cứu, mỹ thuật thời Nguyễn là sự kế thừa căn bản những yếu tính của nghệ thuật thời Lê trịnh. Những đề tài trang trí như tứ linh, tứ quý, tứ bửu và các motif long hóa, phụng hóa, liên hóa,…đã được người thợ thủ công xứ Đàng Trong tiếp thu tinh thần ấy, và đã thể hiện một cách tài hoa trên những phù điêu trang trí ở thành lăng, trụ biểu, bình phong, bia mộ…, ở những di tích dành cho người đã khuất.

    Về cấu trúc bố cục, các lăng mộ thời Nguyễn vẫn tuân thủ trục thần đạo chi phối đến những thiết kế trang trí mang tính đăng đối và hài hòa.

    Hoàng Minh – Kiến trúc sư thiết kế kiến trúc nhà phố tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyền Thống 90 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Của Đảng Bộ Tỉnh Kon Tum
  • Bộ Câu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Đảng Bộ Tỉnh Kon Tum
  • Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Đoàn Và Phong Trào Thanh Thiếu Nhi Năm 2022; Phát Động Cuộc Thi Viết “tự Hào Tiến Bước Dưới Cờ Đảng; Tìm Hiểu Lịch Sự Đảng Bộ Thành Phố Hải Phòng”
  • Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Hải Phòng
  • Lịch Sử Hàn Quốc Giản Lược, Từ Gojoseon Đến Hàn Quốc Hiện Đại
  • Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực: Kĩ Thuật Kwl

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kỹ Thuật Dạy Học Tích Cực/dạy Học Theo Sơ Đồ Kwl Và Bản Đồ Tư Duy
  • Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Là Gì? Nguyên Tắc Và Bản Chất Của Phương Pháp
  • Chương Trình Môn Lịch Sử Mới: Phương Pháp Dạy Học Theo Hướng Tiếp Cận Năng Lực
  • Các Hoạt Động Dạy Học Lấy Học Sinh Làm Trung Tâm (Phần 2)
  • Phương Pháp Dạy Học Luyện Từ Và Câu Hiệu Quả
  • (Trích từ Ogle, D.M. (1986). K-W-L: A teaching model that develops active reading of expository text. Reading Teacher, 39, 564-570).

    • K : kiến thức / hiểu biết HS đã có;
    • W : những điều HS muốn biết;
    • L : những điều HS tự giải đáp / trả lời ;
    • K : kiến thức / hiểu biết HS đã có;
    • W : những điều HS muốn biết;
    • L : những điều HS tự giải đáp / trả lời ;

    Mục đích sử dụng biểu đồ KWL

    Biểu đồ KWL phục vụ cho các mục đích sau:

    • Tìm hiểu kiến thức có sẵn của học sinh về bài đọc
    • Đặt ra mục tiêu cho hoạt động đọc
    • Giúp học sinh tự giám sát quá trình đọc hiểu của các em
    • Cho phép học sinh đánh giá quá trình đọc hiểu của các em.
    • Tạo cơ hội cho học sinh diễn tả ý tưởng của các em vượt ra ngoài khuôn khổ bài đọc.

    Sử dụng biểu đồ KWL như thế nào?

    – Chọn bài đọc. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả với các bài đọc mang ý nghĩa gợi mở, tìm hiểu, giải thích

    – Tạo bảng KWL. Giáo viên vẽ một bảng lên bảng, ngoài ra, mỗi học sinh cũng có một mẫu bảng của các em.

    Một số lưu ý tại cột K

    Chuẩn bị những câu hỏi để giúp học sinh động não. Đôi khi để khởi động, học sinh cần nhiều hơn là chỉ đơn giản nói với các em : “Hãy nói những gì các em đã biết về…”

    Khuyến khích học sinh giải thích. Điều này rất quan trọng vì đôi khi những điều các em nêu ra có thể là mơ hồ hoặc không bình thường.

    Yêu cầu học sinh đọc và tự điền câu trả lời mà các em tìm được vào cột L. Trong quá trình đọc, học sinh cũng đồng thời tìm ra câu trả lời của các em và ghi nhận vào cột W.

    Học sinh có thể điền vào cột L trong khi đọc hoặc sau khi đã đọc xong.

    Một số lưu ý tại cột L

    Ngoài việc bổ sung câu trả lời, khuyến khích học sinh ghi vào cột L những điều các em cảm thấy thích. Để phân biệt, có thể đề nghị các em đánh dấu những ý tưởng của các em. Ví dụ các em có thể đánh dấu tích vào những ý tưởng trả lời cho câu hỏi ở cột W, với các ý tưởng các em thích, có thể đánh dấu sao.

    Đề nghị học sinh tìm kiếm từ các tài liệu khác để trả lời cho những câu hỏi ở cột W mà bài đọc không cung cấp câu trả lời. (Không phải tất cả các câu hỏi ở cột W đều được bài đọc trả lời hoàn chỉnh)

    Khuyến khích học sinh nghiên cứu thêm về những câu hỏi mà các em đã nêu ở cột W nhưng chưa tìm được câu trả lời từ bài đọc.

    VÍ DỤ:

    – Ghi những điều học sinh muốn biết thành câu hỏi.

    GV gợi ý:

    – Các em muốn biết gì về … trong bài học này?

    – Em có muốn biết thêm gì về một điều em ghi ở cột K không?

    Ghi những thông tin trong bài em muốn tìm hiểu thêm, cách em sẽ tiếp tục tìm hiểu.

    GV gợi ý: Em muốn biết thêm điều gì trong bài? Em sẽ làm cách nào để tìm hiểu thêm?

    Ví dụ về hướng dẫn HS đọc bài Chú Đất Nung (Tiếng Việt 4 tập Một). GV dùng kỹ thuật này để giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài trước khi học.

    – Những đồ chơi nặn bằng đất: con chó, con cá, cái nồi, búp bê.

    – Trẻ em ở quê ngày xưa chơi đồ chơi nặn bằng đất có sơn màu xanh, đỏ, vàng.

    – Đồ chơi làm bằng đất nặn khi gặp nước có bị hỏng không?

    – Làm thế nào để đồ chơi bằng đất chơi được lâu và không gây bẩn?

    – Bây giờ người ta còn làm đồ chơi bằng đất nung không? Ở đâu làm những thứ đó?

    – Đồ chơi làm bằng đất nặn mà gặp nước thì bị nhão ra và hỏng.

    – Để đồ chơi bằng đất chơi được lâu, bền thì phải nung nó bằng lửa.

    – Tham quan làng nghề gồm để biết đồ dùng, đồ chơi bằng đất nặn được nung như thế nào.

    – Tìm hiểu trên mạng để biết được có những đồ chơi nào làm bằng đất nung? Bây giờ có những người nào dùng thứ đồ chơi đó?

    – Xin bố mẹ mua cho một vài đồ chơi bằng đất nung.

    ST. Nguyễn Thị Thanh Hoa. TH Đậu Liêu TXHL

    Nguyễn Thị Thanh Hoa @ 08:37 18/01/2018

    Số lượt xem: 23417

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Kết Hợp Đa Dạng Các Phương Pháp Trong Giảng Dạy
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Khám Phá Trong Dạy Học Phép Biến Hình Lớp 11 Trung Học Phổ Thông ( Ban Nâng Cao)
  • Quy Trình Dạy Phân Môn Kể Chuyện Lớp 5 Theo Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Kể Chuyện
  • Phương Pháp Dạy Học Kể Chuyện Học Sinh Tiểu Học
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Toán Ở Tiểu Học
  • Các Kỹ Thuật Dạy Học Tích Cực/kĩ Thuật “các Mảnh Ghép”

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bước Thực Hiện Mind Map (Sơ Đồ Tư Duy)
  • 7 Cách Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Mind Map Để Ghi Chú
  • Mindmap Là Gì? Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Hiệu Quả
  • Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Triết Học Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Nuôi Con Theo Phương Pháp Easy: Bé Khoẻ, Mẹ Nhàn Tênh
  • Thế nào là kĩ thuật “Các mảnh ghép”?

    Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:

    – Kích thích sự tham gia tích cực của HS:

    – Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2).

    Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    VÒNG 1: Nhóm chuyên gia

      Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ [Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C, … (có thể có nhóm cùng nhiệm vụ)]

    VÒNG 2: Nhóm các mảnh ghép

      Hình thành nhóm 3 đến 6 người mới (1 – 2 người từ nhóm 1, 1 – 2 người từ nhóm 2, 1 – 2 người từ nhóm 3…)
      Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau
      Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết
      Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả

    Một vài ý kiến cá nhân với kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    – Sau khi các nhóm ở vòng 1 hoàn tất công việc giáo viên hình thành nhóm mới (mảnh ghép) theo số đã đánh, có thể có nhiều số trong 1 nhóm mới. Bước này phải tiến hành một cách cẩn thận tránh làm cho học sinh ghép nhầm nhóm

    – Trong điều kiện phòng học hiện nay việc ghép nhóm vòng 2 sẽ gây mất trật tự.

    Ví dụ: Bài học tiếng Việt

    – Vòng 1

    Chủ đề A: Thế nào là câu đơn? Nêu ví dụ minh họa và phân tích .(màu đỏ)

    Chủ đề B: Thế nào là câu ghép? Nêu ví dụ minh họa và phân tích . (màu xanh)

    Chủ đề C: Thế nào là câu phức? Nêu ví dụ minh họa và phân tích . (màu vàng)

    Lớp có 45 học sinh, có 12 bàn học.

    Phát phiếu học tập cho học sinh. Trên phiếu học tập theo màu có đánh số từ 1 đến 15. Thông báo cho học sinh thời gian làm việc cá nhân và theo nhóm

    – Vòng 2

    Giáo viên thông báo chia thành 12 nhóm mới : mỗi nhóm 1 bàn (mỗi nhóm có từ 3 đến 6 học sinh): nhóm 1 gồm các học sinh có phiếu học tập mang số 1,2; nhóm 2 gồm các học sinh có phiếu học tập mang số 3,4; nhóm 3 gồm các học sinh có phiếu học tập mang số 5; nhóm 4 gồm các học sinh có phiếu học tập mang số 6; … nhóm 12 gồm các học sinh có phiếu học tập mang số 14,15. Giáo viên thông báo thời gian làm việc nhóm mới

    Các chuyên gia sẽ trình bày ý kiến của của nhóm mình ở vòng 1

    Giao nhiệm vụ mới: Câu đơn, câu phức và câu ghép khác nhau ở điểm nào? Phân tích ví dụ minh hoạ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dùng “các Mảnh Ghép” Là Cách Dạy Học Tốt
  • Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Hiện Nay Là Gì?
  • Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Mổ Thoát Vị Đĩa Đệm 2022
  • Miễn Phí Sách Phương Pháp Mới Để Giao Dịch Kiếm Sống
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100