Ftp Là Gì? Tìm Hiểu Về Ftp Và Cách Thiết Lập Ftp Server * Techroute

--- Bài mới hơn ---

  • Ftp Server Là Gì? Top 5 Phần Mềm Kết Nối Ftp Tốt Nhất
  • Trường Thpt Fpt Và Những Điểm Khác Biệt
  • Học Sinh Thpt Fpt Truyền Cảm Hứng Robotics Cho Trẻ Em Hà Nội
  • Chọn Lọc Các Loại Súng Trong Free Fire Mạnh Nhất
  • List Các Loại Súng Trong Free Fire, Đâu Là Vũ Khí Đáng Gờm Nhất?
  • Các trang web chúng ta thường truy cập trên internet sử dụng giao thức HTTP. Tuy nhiên ngoài HTTP, chúng ta còn rất nhiều loại giao thức khác. Trong đó có IMAPPOP hai loại giao thức dùng để gửi và nhận email, XMPP là loại giao thức để gửi và nhận tin nhắn và FPT là một giao thức để truyền tệp tin trực tuyến.

    FTP là viết tắt của File Transfer Protocol, tạm dịch là giao thức truyền tải tập tin. Nó cũng là một trong những giao thức lâu đời nhất vẫn còn sử dụng ngày nay, và là một cách thuận tiện để truyền tải tập tin trên internet. Một FTP server cung cấp quyền truy cập vào thư mục cùng các thư mục con bên trong. Người cùng kết nối tới các server này bằng FTP client, nó sẽ giúp bạn download và upload tập tin từ server FTP.

    URL của FTP server bắt đầu với ftp:// hoặc ftps://.

    Rất nhiều người dùng internet chưa bao giờ sử dụng FTP, nhưng nếu bạn có ý định xây dựng một website, nó là một trong số các công cụ thiết yếu. Và bởi vì nó là một công cụ nền tảng của web, rất đáng để tìm hiểu về FTP ngay cả khi bạn không phải là một lập trình viên hay hoạt động trong lĩnh vực IT. Vì thế, bài viết này sẽ giới thiệu tất cả những gì về FTP mà một người dùng internet thông thường nên biết và sử dụng.

    Mục đích sử dụng FTP

    FTP rất hữu dụng trong việc di chuyển dữ liệu từ máy tính của bạn lên server nơi mà website được lưu trữ. Nếu bạn muốn cài đặt WordPress trên web server, bạn sẽ cần FTP để copy tập tin lên máy chủ.

    Nó cũng có thể được dùng như một cách để chia sẻ tập tin. Một ai đó upload file lên FTP server sau đó chia sẻ link với người khác. Cách thức này bây giờ đã ít được sử dụng do sự phát triển của các dịch vụ cloud.

    FTP là một trong những định dạng đơn giản nhất và sớm nhất được tạo ra nhằm di chuyển tệp từ thiết bị này sang thiết bị khác. FTP có từ năm 1971, khi phiên bản đầu tiên được thiết kế bởi Abhay Bhushan. Vào những năm 1980, định dạng FTP đã được cập nhật lên phiên bản TCP/IP để liên kết với các máy chủ.

    FTP có hình dạng ra sao?

    Tuy còn tùy thuộc vào phần mềm nào bạn sử dụng, thường thì nó giống với cấu trúc tập tin trên máy tính của bạn. Nó chứa một cấu trúc thư mục phân cấp, mà bạn có thể khám phá theo cách tương tự như Windows Explorer hoặc Finder.

    Việc sử dụng FTP để download tệp từ server là rất hiếm. Thường thì FTP được sử dụng để upload tệp từ máy tính cá nhân của bạn lên máy chủ website.

    FTP có bảo mật không?

    Không, FTP không bảo mật theo thiết kế ban đầu. FTP truyền tệp tin không được mã hóa đồng nghĩa với việc dễ bị tấn công.

    Bởi lý do này, rất nhiều người dùng FTPS để thay thế. Về cơ bản nó hoạt động tương tự như FTP, nhưng được mã hóa mọi thứ, đồng nghĩa với việc tin tặc không thể đọc hay chặn các tập tin. Tại thời điểm này, rất nhiều máy chủ từ chối cung cấp quyền truy cập không được mã hóa. Thay vào đó, chỉ cung cấp FTPS.

    FTP client nào tốt nhất?

    FileZilla và CyberDuck là hai FTP client nổi bật so với phần còn lại. Chúng có đầy đủ các tính năng và đã có tuổi đời lâu năm, do đó có tính ổn định, tinh chỉnh giao diện tốt và nhiều công cụ để biến quá trình truyền file của bạn nhanh chóng và dễ dàng. Nếu bạn muốn biết thêm các FTP client tốt khác, hãy tham khảo bài viết FTP client tốt nhất 2022.

    Thiết lập FTP server trên máy tính của bạn

    Nếu là người dùng Windows, bạn có thể tải và cài đặt FileZilla server. Còn nếu là người dùng Mac, thì bạn không cần cài thêm phần mềm nào cả. Chỉ cần mở Sharing in System Preferences rồi bật Remote Login. Điều này sẽ bật FTPS server trên máy mac của bạn, mà sẽ cung cấp bảo mật an toàn cho việc lấy các tệp từ bất kỳ máy khách FTP nào.

    Bạn sẽ cần FTP client trên máy tính khác (mà dự định là máy khách) để truy cập và lấy file từ FTP server, tức máy tính bạn thiết lập làm server.

    Trong trường hợp bạn muốn FTP server có thể truy cập online, thì hãy sử dụng FTPS đã được mã hóa bảo mật.

    Thiết lập FTP server trên Router Wifi

    Bạn cũng có thể xây dựng một FTP server dựa trên một thiết bị Router có tích hợp tính năng FTP như:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Viên Fpt Tiếp Tục Tìm Hiểu Về Nhạc Cụ Truyền Thống
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Bản Đồ Fpt City Đà Nẵng
  • Tìm Hiểu Về Wifi Marketing Trên Mạng Internet Cáp Quang Fpt
  • Giải Đáp Thắc Mắc Về Truyền Hình Fpt
  • Combo Truyền Hình Internet Fpt Đà Nẵng Ưu Đãi Sốc Tháng 7
  • Tìm Hiểu Về File Server

    --- Bài mới hơn ---

  • Dành Cho Ai Chưa Hiểu Sâu Về Rap
  • Amway Là Gì? Tìm Hiểu Sự Thật Về Amway 01/02/2021
  • Giới Thiệu Về Vingroup Và Những Dự Án Hot Đang Triển Khai!
  • Tìm Hiểu Tập Đoàn Vingroup Một Trong Những Tập Đoàn Kinh Tế Lớn Nhất Vn
  • Vingroup Là Gì? Giới Thiệu Chung Về Tập Đoàn Vingroup
  • File server được tạm dịch là máy chủ tập tin.

    File server là một hệ thống quản lý dữ liệu tập trung dựa vào mạng LAN trong công ty cho phép doanh nghiệp lưu trữ và quản lý dữ liệu tập trung trên server. Từ đó, doanh nghiệp sẽ quản lý việc truy cập, quyền truy cập và sử dụng dữ liệu của từng nhân viên từng phòng ban hoặc từng nhóm làm việc.

    Trong lĩnh vực tin học, File server là một máy tính trong mạng cung cấp một địa điểm để lưu trữ các tập tin máy tính được chia sẻ mà có thể được truy cập bởi các máy trạm làm việc trong mạng máy tính. Các tập tin ở đây là tài liệu, các file âm thanh, hình chụp, phim ảnh, hình ảnh, cơ sở dữ liệu,…

    Hiểu đơn giản, File server là một máy tính nối mạng cung cấp không gian để lưu trữ và chia sẻ dữ liệu như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video.

    File server tồn tại dưới hình thức nào?

    Bất kỳ máy tính nào cũng có thể được cấu hình để trở thành một máy chủ và hoạt động như một File server.

    File server thường được sử dụng trong các trường học và các văn phòng. Đôi khi, các nhà cung cấp dịch vụ Internet tại địa phương với việc sử dụng File server và mạng LAN để kết nối máy tính khách của họ.

    File server có nhiều hình thái khác nhau như :

    + Xây dựng máy chủ chạy trên nền tảng Linux or Windows Server

    + Hệ thống NAS

    + Giải pháp SAN

    Nguyên lí hoạt động của File server

    Các dữ liệu này có thể được truy cập bởi các workstation (máy trạm). Workstation này có thể kết nối được tới máy chủ khi các máy này chia sẻ quyền truy cập thông qua một mạng máy tính.

    Thuật ngữ máy chủ nêu bật vai trò của máy trong sơ đồ Client-server. Trong sơ đồ này, các khách hàng (client) là các máy trạm sử dụng kho lưu trữ.

    Một File server thường không thực hiện bất kỳ phép tính toán hay chạy chương trình nào thay mặt cho khách hàng. Nó được thiết kế chủ yếu để cho phép lưu trữ nhanh chóng và lấy dữ liệu, các tính toán được thực hiện bởi các máy trạm.

    Các máy chủ tập tin có thể được truy cập thông qua một số phương pháp khác nhau như:

    • FTP: File Transfer Protocol
    • HTTP: Hypertext Tranfer Protocol
    • SMB: Server Message Block / CIFC – Common In File System – mà thường là cho UNIX
    • NFS: Network File System – Chủ yếu là cho UNIX

    Tại sao bạn nên sử dụng File server?

    File server có cần thiết không?

    Khi vừa thành lập, do nhiều yếu tố, đa số doanh nghiệp thường chưa tìm được một giải pháp công nghệ hợp lý. Do đó, họ đều lựa chọn phương pháp công nghệ thông tin đơn giản: các cá nhân làm việc đơn lẻ trao đổi dữ liệu qua email hoặc thiết bị USB.

    Sau đó, đến khi công việc kinh doanh đã đi vào ổn định, doanh nghiệp phát triển lớn mạnh thì vấn đề công nghệ lại cần được quan tâm. Khối lượng Data đã nhiều hơn, thậm chí lên đến hàng Terabyte chứ không còn là vài Gigabyte như trước. Lúc này, phương thức làm việc đơn lẻ sẽ không thể đáp ứng được.

    Doanh nghiệp sẽ nảy sinh một số vấn đề:

    + Không thể gửi E mail với số lượng nhiều

    + Sao chép dữ liệu qua USB,Box HDD tốn thời gian công việc không hiệu quả

    + Cấp lãnh đạo hoặc trưởng nhóm quản lý tiến độ dự án gặp khó khăn trong quá trình báo cáo khó khăn

    + Dữ liệu phân mảnh trên nhiều máy dẫn đến vấn đề thiếu an ninh, không được bảo mật, nguy cơ xảy ra mất dữ liệu cao …

    Để giải quyết vấn đề đó, Tinohost đã mang đến cho các doanh nghiệp giải pháp File server.

    File server mang đến lợi ích gì?

    Trong thời đại công nghệ 4.0, việc lưu trữ và chia sẻ file tài liệu trong nội bộ doanh nghiệp cũng như trong quá trình làm việc với khách hàng, đối tác xảy ra thường xuyên hơn. Theo thời gian hoạt động và mức độ phát triển của các doanh nghiệp, xu hướng này tăng dần và trở thành một nhu cầu tất yếu.

    Vì vậy, nhiều doanh nghiệp đã lựa chọn giải pháp sử dụng file server cho các vấn đề về lưu trữ và chia sẻ này.

    Hỗ trợ đa giao thức chia sẻ file trên các nền tảng thiết bị khác nhau.

    Một File server cho phép người dùng chia sẻ thông tin qua mạng mà không cần phải chuyển tập tin vật lý bằng đĩa mềm hoặc một số thiết bị lưu trữ ngoài khác.

    Điểm nổi bật của file server là hỗ trợ đầy đủ các giao thức AFP, FTP, NFS, SMB, WebDAV, HTTP. Nhờ vậy, các dữ liệu lưu trữ trên Synology được truy cập mọi lúc, mọi nơi từ các máy tính Windows, Mac, Linux.

    Dễ dàng quản lý dữ liệu

    Thay vì các tập tin chia sẻ nằm rải rác trên từng máy, File server sẽ tập trung những tài liệu quan trọng hay những thông tin cần thiết vào một nơi duy nhất. Điều này sẽ giúp bạn quản lý quyền truy cập đến toàn bộ các tập tin chia sẻ một cách dễ dàng hơn. Việc phân bổ dữ liệu theo phòng ban, Project được sắp xếp logic hợp lý sẽ giúp tiến độ công việc nhanh hơn.

    An toàn dữ liệu

    Công nghệ RAID giảm thiểu tối đa khả năng mất dữ liệu do hỏng hóc ổ cứng thường gặp đồng thời các công cụ hỗ trợ backup thường xuyên.

    Do đó, với File server, doanh nghiệp dễ dàng sao lưu dữ liệu. Trong trường hợp bị nhiễm virus, bị tấn công, hay vô tình xóa mất dữ liệu …, quá trình phục hồi liệu cũng diễn ra nhanh chóng.

    Mỗi User, Admin,HR,Account,Team Leader….điều được phân cấp quyền hạn chặt chẽ đảm bảo tính bảo mật và an toàn dữ liệu công ty.

    File server thường hỗ trợ một vài hình thức bảo mật hệ thống. Mục đích của hệ thống này là nhằm hạn chế quyền truy cập đối với người dùng hoặc nhóm người dùng cụ thể. Trong các tổ chức lớn, nhiệm vụ này thường được phân cấp cho các directory service như openLDAP, eDirectory của Novell hoặc Active Directory của Microsoft.

    Tóm lại, một máy chủ lưu trữ data tập trung cực kì cần thiết cho văn phòng nhỏ hay doanh nghiệp. File server không những giúp người dùng dễ dàng lưu trữ, quản lý, chia sẽ dữ liệu cho nhiều người cùng làm việc mà còn đảm bảo tính bảo mật, an toàn, tiện ích trong việc quản lý vận hành.

    Hỗ trợ 24/7/365 – “đúng doanh nghiệp – đúng dịch vụ – đúng khả năng”

    Với đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, trang thiết bị tối tân cùng tinh thần tận tâm hỗ trợ 24/7/365, Tinohost tự tin cung cấp dịch vụ tên miền, hosting tối ưu và hệ thống máy chủ mạnh mẽ với chi phí tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn.

    Chỉ cần để lại thông tin cá nhân của bạn, chuyên viên tư vấn của Tinohost sẽ giúp bạn chọn được giải pháp tốt nhất cho tên miền và hosting. Hãy để công nghệ không phải là rào cản quá trình phát triển công ty bạn.

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TINO

    • Trụ sở chỉnh: L17-11, Tầng 17, Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

      Văn phòng đại diện: Tầng 31, Tòa nhà Landmark 2, Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

    • Điện thoại: 0364 333 333

      Tổng đài miễn phí: 1800 6734

    • Email: [email protected]
    • Website: www.tinohost.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Pe File
  • Đặc Điểm, Cấu Tạo Và Tập Tính Của Loài Kiến
  • Bài Thơ: Từ Ấy (Tố Hữu
  • Đặc Điểm, Tập Tính Của Bướm Và Bướm Đêm
  • Đề 24: Tô Hoài Cho Biết Khi Sáng Tác Truyện Tây Bắc, Ông Đã Đưa Vào Truyện Những Ý Thơ Trong Văn Xuôi. Theo Anh (Chị), Ý Thơ Ấy Biểu Hiện Như Thế Nào Trong Truyện Ngắn Vợ Chồng A Phủ ?
  • Ftp Server Là Gì? Top 5 Phần Mềm Kết Nối Ftp Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Thpt Fpt Và Những Điểm Khác Biệt
  • Học Sinh Thpt Fpt Truyền Cảm Hứng Robotics Cho Trẻ Em Hà Nội
  • Chọn Lọc Các Loại Súng Trong Free Fire Mạnh Nhất
  • List Các Loại Súng Trong Free Fire, Đâu Là Vũ Khí Đáng Gờm Nhất?
  • Free Fire Ra Mắt Khi Nào?
  • FTP – File Transfer Protocol (tạm dịch: Giao thức chuyển nhượng tập tin) – là cách thức để truyền tập tin từ máy tính này đến máy tính kia thông qua mạng Internet.

    File server (tạm dịch: máy chủ tập tin) là một máy tính nối mạng cung cấp không gian để lưu trữ và chia sẻ dữ liệu.

    FTP giúp bạn làm gì?

    Truyền tải dữ liệu giữa các máy tính cá nhân với nhau

    Đây là chức năng nổi bật nhất của FTP.

    Với phương thức gửi mail hay các phương thức sao chép vật lý mang tính thủ công khác như CD, USB flash, … người dùng sẽ bị động về mặt thời gian khi sao chép lượng lớn tập tin. Với FTP, người dùng hoàn toàn có thể chủ động khi sao chép tập tin. Đặc biệt, bạn không chỉ có thể truyền tập tin dung lượng lớn nhanh chóng mà còn có thể truyền cùng lúc nhiều tập tin.

    Truyền tải dữ liệu web lên máy chủ web

    FTP cũng là giao thức dùng để truyền tải dữ liệu web lên máy chủ web.

    Thông qua tài khoản FTP mà bộ phận IT của công ty tạo cho bạn, bạn sẽ có quyền quản lý toàn bộ các dữ liệu dạng tập tin và thư mục có trên host ngoại trừ database. Điều đó nghĩa là, người dùng có thể tải tâp tin (văn bảng, hình ảnh, nhạc, video, ….) từ máy chủ về máy tính cá nhân hoặc đăng tập tin từ máy tính cá nhân lên máy chủ đang đặt ở một nơi khác. Điểm đặc biệt là dung lượng các tập tin này (độ lớn – nhỏ) rất linh hoạt, phục vụ tối đa yêu cầu của người dùng.

    FTP hoạt động như thế nào?

    FTP là giao thức truyền file trên mạng dựa theo chuẩn TCP/IP, thường dùng để để upload file lên Host Server với cổng mặc định là 21.

    Điều kiện hoạt động của FTP cần có hai máy tính: một máy chủ (server) và một máy khách (client).

    • Máy chủ FTP dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP (FTP Server): nhận yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới.
    • Máy khách chạy phần mềm FTP (FTP client) dành cho người sử dụng dịch vụ, khởi đầu một liên kết với máy chủ.

    Sau khi liên kết nhau, máy khách có thể xử lý một số thao tác về tập tin: tải/đổi tên/xoá tập tin ở máy chủ xuống máy cá nhân và tải tập tin từ máy cá nhân lên máy chủ.

    Tuy nhiên, yếu tố tốc độ đường truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải dữ liệu qua FTP.

    Trong quá trình tiếp cận FTP, người dùng sẽ làm quen với các thông số sau:

    Tên tài khoản sử dụng (username)mật khẩu (password) để đăng nhập vào FTP serve. Tuỳ vào quản trị viên, tài khoản FTP của bạn sẽ được cấp những quyền cơ bản: upload, download, sao chép, xoá tập tin, tạo thư mục mới, ….

    Tuy nhiên, hacker có thể đột nhập vào máy chủ và xoá đi tập tin. Do đó, thông tin username và password cần được bảo mật tuyệt đối.

    Địa chỉ máy chủ FTP: tồn tại dưới dạng địa chỉ IP hoặc tên miền. Địa chỉ máy chủ FTP theo dạng tên miền được dùng phổ biến hơn vì người dùng sẽ dễ nhớ hơn so với những con số và dấu chấm của địa chỉ IP.

    Ví dụ: chúng tôi (dạng tên miền) hoặc 45.77.251.173 (dạng IP tương ứng với tên miền).

    Nguyên lý hoạt động chi tiết như sau:

    1. Nhập địa chỉ của tài khoản FTP vào mục Host (ftp.hotromaytinh.com)
    2. Nhập tên của người dùng vào mục Username
    3. Nhập mật khẩu của người dùng vào mục Password
    4. Nhập số của cổng kết nối vào mục Port hoặc có thể không nhập để sử dụng mặc định là cổng 21.
    5. Để ngắt kết nối nhấn vào nút Disconnect trên thanh công cụ.

    Top 5 phần mềm kết nối FTP tốt nhất

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các trình khách và trình chủ FTP, và phần đông các trình ứng dụng này cho phép người dùng được lấy tự do, không mất tiền.

    • Phần mềm FileZilla: được xem là FTP Client miễn phí tốt nhất hiện tại, hỗ trợ hầu hết mọi hệ điều hành hiện nay (dù là hệ điều hành Windows hay CyberDuck cho máy Mac). Tuy nhiên, bạn không nên dùng bản crack cute FTP.
    • Phần mềmCuteFTP Pro của hãng GlobalSCAPE: chương trình FTP Client rất chuyên nghiệp. Tuy nhiên, chương trình này có tính phí khi bạn sử dụng.
    • Phần mềm SmartFTP
    • Phần mềm Xlight FTP
    • Phần mềm WinSCP

    Giao diện các chương trình FTP Client tương đối giống nhau. Tuy nhiên, điểu khác biệt nằm ở mức độ hỗ trợ tuỳ chỉnh tính năng khác nhau của mỗi chương trình: mã hoá, tải cùng lúc nhiều tập tin, cùng lúc kết nối đến nhiều máy chủ FTP, chế độ kết nối bảo mật (SSH, SFTP…). Tùy theo nhu cầu sử dụng mà bạn chọn lựa một chương trình thích hợp.

    Hỗ trợ 24/7/365 – “đúng doanh nghiệp – đúng dịch vụ – đúng khả năng”

    Với đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, trang thiết bị tối tân cùng tinh thần tận tâm hỗ trợ 24/7/365, TinoHost tự tin cung cấp dịch vụ tên miền, hosting tối ưu và hệ thống máy chủ mạnh mẽ với chi phí tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn.

    Chỉ cần để lại thông tin cá nhân của bạn, chuyên viên tư vấn của TinoHost sẽ giúp bạn chọn được giải pháp tốt nhất cho tên miền và hosting. Hãy để công nghệ không phải là rào cản quá trình phát triển công ty bạn.

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TINO

      • Trụ sở chính: L17-11, Tầng 17, Tòa nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

        Văn phòng đại diện: Tầng 31, Tòa nhà Landmark 2, Vinhomes Central Park, Số 720A Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

      • Điện thoại: 0364 333 333

        Tổng đài miễn phí: 1800 6734

      • Email: [email protected]
      • Website:www.tinohost.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ftp Là Gì? Tìm Hiểu Về Ftp Và Cách Thiết Lập Ftp Server * Techroute
  • Sinh Viên Fpt Tiếp Tục Tìm Hiểu Về Nhạc Cụ Truyền Thống
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Bản Đồ Fpt City Đà Nẵng
  • Tìm Hiểu Về Wifi Marketing Trên Mạng Internet Cáp Quang Fpt
  • Giải Đáp Thắc Mắc Về Truyền Hình Fpt
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Ram Server

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Loại Máy Tính Xách Tay Doan1 Ppt
  • Mainboard Là Gì? Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Mainboard (Bo Mạch Chủ)
  • Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Mainboard (Bo Mạch Chủ) Máy Tính
  • Phần Mềm Máy Tính Là Gì, Khái Niệm Về Phần Mềm Máy Tính
  • Tìm Hiểu Kỹ Hơn Về Bộ Nguồn Máy Tính (Psu)
  • Các loại RAM chính

    Buffered và unbuffered

    Có hai loại loại RAM server chính, đó là buffered và unbuffered. Sự khác biệt thật to lớn giữa hai loại này nằm ở chỗ RAM buffered kể cả một lớp giải quyết năng lượng để duy trì tốc độ. Có những ưu và khuyết điểm riêng đối với từng loại RAM này, vì vậy, hãy xem xét từng tùy chọn để chớp được được thêm những tin tức cần thiết.

    RAM buffered hay còn được xem là ECC UDIMM là loại RAM được bổ sung thêm tính năng ECC có chức năng tự kiểm tra và sửa lỗi. Ưu điểm chính của bộ nhớ buffered là ở bộ đệm. Bộ đệm là một chip xử lý nhận thông tin trực tiếp từ CPU. Chip đệm này sau đó gửi tin tức được giải quyết bởi các chip khác trên thẻ nhớ. Điều này cấp phép CPU gửi tin tức đến một mục tiêu thay vì gửi tin tức đến các chip riêng lẻ trên RAM. Một thanh RAM 10600 tiêu biểu sẽ có khoảng 18 chip đệm, do đó, bằng phương pháp được trang bị một bộ đệm, CPU sẽ tối ưu hóa được hệ thống đường dẫn để gửi tin tức đến.

    RAM unbuffered hay còn coi là ECC UDIMM cũng là loại RAM được bổ sung thêm tính năng ECC có chức năng tự kiểm tra và sửa lỗi. RAM ECC UDIMM là bộ nhớ không có các bộ đệm hoặc thanh ghi được thiết kế trên mô-đun bộ nhớ mà thay vào đó, các thiết bị này được thiết kế trên bo mạch chủ. Ram ECC UDIMM có các lệnh truy xuất bộ nhớ được đưa trực tiếp đến mô-đun bộ nhớ nhanh hơn ECC RDIMM vì không phải gửi gián tiếp qua thanh ghi.

    Trong các hệ thống sử dụng RAM không có bộ đệm (unbuffered RAM), CPU sẽ liên lạc trực diện với những chip bộ nhớ riêng lẻ, do đấy gửi tin tức sẽ có xử lý tới từng chip trên thanh RAM. Mặc dù điều ấy cấp phép hệ thống cũng có thể mở rộng hơn một chút cũng giống linh hoạt hơn một chút, nhưng nó cũng yêu cầu CPU phải có sức mạnh giải quyết tốt hơn, và do đó, sẽ được ít không gian hơn để CPU thực hiện các tác vụ khác.

    RAM Registered: RAM Registered hay còn gọi là ECC RDIMM là bộ nhớ có chứa các thanh ghi, còn Ram ECC unbuffered là bộ nhớ không có những bộ đệm hoặc thanh ghi mà được thiết kế trên bo mạch chủ. Vì nguyên nhân này mà sự khác biệt giữa hai loại ram ECC này nằm ở lệnh truy xuất. Đối với RAM ECC UDIMM thì những lệnh truy xuất bộ nhớ được đưa trực tiếp tới mô-đun bộ nhớ, còn RAM ECC RDIMM thì những lệnh truy xuất được gửi đến thanh ghi trước rồi mới chuyển tới mô-đun bộ nhớ.

    RAM Fully Buffered: Hay còn được gọi là FB-DIMM là một công nghệ sản xuất ram với mục đích đặt ra là để phục vụ phát triển cho server bằng cách gia bức vận tốc nhiều nhất dựa trên công nghệ ram server (DIMM-ECC) cũ và tăng nhiều nhất sự ổn định, độ tương thích, và quan trọng nhất là khả năng kiểm tra và sửa lỗi Error Checking and Correction. Loại RAM này về bản chất là một phiên bản cũ hơn của RAM Registered. Mặt hạn chế của FB-DIMM là chạy nóng hơn so với thanh ram DDR2 thông thường. Nguyên nhân là vì nhiệt giải quyết từ AMB. Do đó FB-DIMM cũng có thể có những mặt có hạn riêng. Lựa chọn và mua FB-DIMM là một bài toán không dễ. Công nghệ FB-DIMM chào đời vào cuối 2006. Tại thời điểm đó thanh FB-DIMM 512MB có mức giá hơn 1000USD và thanh lớn số 1 là 1GB. Điều đó cho biết phong cách và chất lượng của FB-DIMM so với RAM thường. Ngày nay, FB-DIMM đã tương đối phổ biến ngoài thì trường và với giá cũng cực kỳ dễ chịu. Tốc độ lên đến 800-PC6400 và thanh lớn đặc biệt là 4GB. Với tư cách là một trong những người yêu công nghệ, chúng ta nên chọn lựa FB-DIMM để chuẩn bị cho phòng máy của mình.

    RAM Load Reduced: RAM Load Reduced (LRDIMM) là một phiên bản mới hơn của RAM buffered. Lợi thế của các mô-đun Load Reduced đôi lúc sẽ không cấp phép tất cả các khe DIMM được lấp đầy với các mô-đun bộ nhớ bậc bốn. Ngoài ra, nó cũng sẽ xử lý một số vấn đề về công suất và sức mạnh mà RAM FB-DIMM gây ra trong quá trình chuyển đổi tín hiệu từ nối tiếp sang song song.

    Các loại RAM FB-DIMM và LRDIMM được thiết kế theo các cách hơi khác so với RAM RDIMM và sẽ không thể hoán đổi được nghĩ nhau trên tất cả những bo mạch.

    RAM ECC (RAM server) là gì?

    Một thanh RAM ECC là một thanh RAM có khả năng điều khiển được dòng dữ liệu ra và vào. Trong quá trình xử lý dữ liệu CPU sẽ không xử lý trên ROM mà xử lý mọi thứ trên RAM. Do do, đối với một thanh RAM thông thường (non-ecc RAM) thì trong qui trình truyền tín hiệu ở vận tốc cao thì rất dễ dẫn đến hiện tượng xung đột (crash). Và khi xung đột diễn ra thì thanh RAM thường phải nạp lại toàn bộ dòng dữ liệu vì chúng không có khả năng quản lý được dòng dữ liệu. Đối với RAM ECC thì khi xung đột xảy ra, chúng chỉ cần đòi hỏi hệ thống gửi lại đúng gói dữ liệu (packet) bị xung đột. Do đó, Ram ECC có tính ổn định và hiệu năng rất cao. Tất cả những RAM dành riêng cho máy server đều đòi hỏi ích nhất phải có ECC.

    Tuy nhiên cũng sẽ có 1 số nhược điểm của việc sử dụng RAM ECC, mặc dầu không hơn nghiêm trọng cũng phải được coi xét kỹ. Đầu tiên, RAM ECC sẽ chậm hơn một ít so với RAM truyền thống, đặc biệt là trong việc sửa lỗi và kiểm tra mọi thứ dữ liệu đã đi qua nó. Một nhược điểm khác mà bạn bắt buộc phải đương đầu khi sử dụng RAM ECC là chi phí sử dụng sẽ cao hơn. Tất nhiên, như đã nói ở trên, với những ưu điểm mà nó đem lại thì chắc chắn sẽ không thể có mức giá bán tương đương với các dòng RAM thông thường được.

    Bạn có cần đến RAM ECC không?

    Nếu bạn đang sử dụng và quản lý một máy tính có hiệu xuất cao, chẳng hạn như máy chủ, thì lời giải đáp là có. Thông thường yếu tố khiến bạn sẽ muốn chọn RAM ECC thay vì non-ECC chính là ở độ tin cậy và tính toàn vẹn của dữ liệu mà nó mang lại. Như đã nói phía trên, giá cả cũng chính là một nhân tố luôn phải cân nhắc RAM ECC sẽ được giá cao hơn một chút so với RAM thường, tuy nhiên đối với một thứ quan trọng như máy server hoặc để máy tính bàn hoạt động ở mức cao, khoản đầu từ đây là rất xứng đáng. Mất thêm 1 chút tiền để nhận lại được một hệ thống với công suất cao trong thời gian dài mà không mắc phải những rủi ro khi đối mặt với những sự cố (chẳng hạn như việc dữ liệu bị mất, các chương trình bị lỗi hoặc giảm thời gian hoạt động…) thì tội gì mà không đầu tư!

    Ví dụ thực tế

    Cách tốt nhất để thực sự hiểu sự khác biệt giữa các loại bộ nhớ không giống nhau là xem một tỉ dụ trong thực tế. Trong tình huống này, đối tượng của chúng ta sẽ là chiếc Apple Mac Pro, một trong các máy tính cấp cao phổ biến nhất trên thị trường.

    Khi Mac Pro ra mắt lần thứ nhất tiên, vì nó được dùng các thành phần lớp máy server của Intel, chọn lựa duy nhất khả dĩ chỉ là sử dụng FB-DIMM, này là một chọn lựa tuyệt hảo về hiệu năng tại thời điểm đó, nhưng không may là giá cả lại cao hơn so với một tùy chọn ECC thông thường.

    Khi Mac Pro đã trở nên ổn định và trở thành một danh xưng lớn trong những loại mặt hàng của Apple, nhà cung cấp này cũng đã nghĩ đến chuyện thay thế sang RAM ECC. Mac Pro 5.1 được vào năm 2010 là một sản phẩm đã đánh dấu việc sử dụng bộ nhớ ECC trên các máy Mac của Apple. Đây là một nâng cấp lớn cho tất cả Apple và người mua bởi vì điều này có nghĩa là giờ đây họ sẽ nắm giữ một thiết bị có hiệu suất tốt hơn ở một mức giá kinh tế hơn.

    Tốc độ của RAM qua từng thế hệ

    Trước hết, những gì chúng ta cần nói về sẽ là DDR. DDR là vận tốc dữ liệu gấp đôi – Double Data Rate, tức truyền được hai khối dữ liệu trong 1 xung nhịp. Như vậy bộ nhớ DDR có vận tốc truyền dữ liệu cao gấp đôi so với các bộ nhớ có cùng tốc độ xung nhịp nhưng vẫn không có tính năng này (được xem là bộ nhớ SDRAM, hiện không còn sử dụng cho PC nữa). Kể từ khi DDR ra mắt nó đã trải qua một vài thế hệ DDR, DDR2, DDR3 và bây giờ DDR4. Những thế hệ không trùng lặp của bộ nhớ này cũng sẽ có tốc độ khác nhau.

    Tốc độ của RAM DDR2

    DDR2 được ra mắt trong năm 2003 và lúc đó nó có vận tốc truyền đạt nhiều đặc biệt là 3200MB/s. Theo thời gian, vận tốc truyền tải DDR2 cũng sẽ được cải thiện dần lên mức 4200, 5300 và sẽ cho dù là 6400MB/s. Tại thời điểm đó, có 1 tên gọi chuẩn công nghiệp kết hợp giữa tốc độ truyền tải và loại RAM. PC2-5300 là loại RAM DDR2 được sử dụng phổ biến nhất. Nó thậm chí vẫn còn được sử dụng trên rất nhiều hệ thống máy chủ và bạn vẫn có thể hỏi mua về để trang bị cho những hệ thống máy tính cũ hơn.

    Tốc độ của RAM DDR3

    DDR3 nổi lên vào năm 2007 như là một chiếc tên sáng ra cho DDR2 đã cũ với tốc thấp hơn cao hơn. Có các phép đo tốc độ khác ngoài vận tốc truyền tải tối đa, chẳng hạn như vận tốc dữ liệu, được đo bằng MT/s cũng giống đồng hồ bus I/O, nhưng để cho đơn giản, chúng ta vẫn sẽ sử dụng vận tốc truyền đạt tối đa. Ngay từ khi ra mắt DDR3 đã có vận tốc truyền tải là 6400MB/s, nhưng nó được biết tới nhiều hơn ở tốc độ 8500MB/s, 10600MB/s và 12800MB/s. Đây là tốc độ được dùng rộng rãi nhất mặc dầu cũng có 14900MB/s và thậm chí là 17000MB/s PC-3.

    Tốc độ của RAM DDR4

    Vào năm 2012, JEDEC, một công ty chuyên giám sát các thông số kỹ thuật về tính đồng nhất đã đem ra các tiêu chuẩn cho RAM DDR4. Với bộ nhớ DDR4 mới, chúng ra sẽ có được có vận tốc truyền đỉnh cao từ 12800, 14900, 17000 đến 19200MB/s.

    Với mỗi thế hệ RAM mới, chúng ta lại thu được những sự khác biệt trong thiết kế các khe kết nối, đó là một khe cắm để đáp ứng mô-đun bộ nhớ loại đang được sử dụng là phù hợp. Do đó việc chọn lựa và sử dụng các thế hệ RAM DDR phải được cân nhắc và xem xét kỹ để né những tình huống không tương thích.

    • Tìm hiểu về việc làm việc của CPU
    • Tìm hiểu cách làm việc của bộ nhớ Cache
    • Tìm hiểu về hoán đổi không gian bộ nhớ Linux
    • Tìm hiểu về tốc độ thẻ nhớ

    Biên tập: ITS

    Bài Viết Liên Quan

    Bài Viết Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Kỹ Thuật Máy Tính Học Gì? Làm Gì?
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ngành Kỹ Thuật Máy Tính
  • Tìm Hiểu Về Ngành Khoa Học Máy Tính Khi Du Học Mỹ Trong Năm 2022
  • Tìm Hiểu Ngành Nghề: Khoa Học Máy Tính
  • Ngành Khoa Học Máy Tính
  • Tìm Hiểu Về Giao Thức Ftp(File Transfer Protocol)

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Thpt Fpt Dành Nhiều Học Bổng Giá Trị Để Chiêu Mộ Học Sinh Xuất Sắc
  • Kỹ Năng Nhân Vật Mới Detective Evelyn Free Fire
  • Tìm Hiểu Đặc Điểm Và Sức Mạnh Của Các Loại Súng Trong Free Fire
  • Tìm Hiểu Kỹ Năng Nhân Vật Trong Game Free Fire
  • Danh Sách Các Loại Vũ Khí Trong Garena Free Fire
    1. Tổng quan về FTP
    2. Mô hình và nguyên lí hoạt động của FTP
    3. Kênh dữ liệu trong FTP
    4. Các phương thức truyền dữ liệu trong FTP
    5. Dữ liệu trong FTP

    I. Tổng quan về FTP

    1. FTP là gì?

    FTP (viết tắt của File Transfer Protocol) là giao thức truyền tệp tin khá phổ biến hiện nay.

    2. Mục đích sử dụng

    • Được sử dụng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông sử dụng TCP/IP (internet, mạng nội bộ, …)
    • Sử dụng để tải xuống máy tính các file từ máy chủ.
    • Tại sao nên dùng FTP: Mặc dù việc truyền file từ hệ thống này sang hệ thống khác rất đơn giản và dễ hiểu, nhưng đôi khi xảy ra những vấn đề khác nhau. Ví dụ, 2 hệ thống có thể có các quy ước tập tin khác nhau, 2 hệ thống có các cách khác nhau để thể hiện văn bản và dữ liệu hay 2 hệ thống có cấu trúc thư mục khác nhau, … Giao thức FTP khắc phục những vấn đề này bằng cách thiết lập 2 kết nối giữa các máy chủ. Một kết nối để sử dụng truyền dữ liệu, 1 kết nối còn lại được sử dụng để điều khiển kết nối.

    II. Mô hình và nguyên lí hoạt động của FTP

    1. Mô hình cơ bản FTP

    Giống như hầu hết các giao thức TCP/IP, FTP dựa trên mô hình Client – Server. Tuy nhiên, khác với các ứng dụng khác chạy trên nền TCP/IP, FTP cần tới 2 kết nối TCP:

    • Control connection (sử dụng port 21 – trên server): Đây là kết nối TCP logic chính được tạo ra khi phiên làm việc được thiết lập. Nó được thực hiện giữa các quá trình điều khiển. Nó được duy trì trong suốt phiên làm việc và chỉ cho các thông tin điều khiển đi qua như lệnh hay response(phản hồi)
    • Data connection (sử dụng port 20 – trên server): Kết nối này sử dụng các quy tắc rất phức tạp vì các loại dữ liệu có thể khác nhau. Nó được thực hiện giữa các quá trình truyền dữ liệu. Kết nối này mở khi có lệnh chuyển tệp và đóng khi tệp truyền xong.

    Do chức năng điều khiển và dữ liệu được truyền tải bằng cách sử dụng các kênh riêng biệt nên mô hình FTP chia mỗi thiết bị thành 2 phần giao thức logic chịu trách nhiệm cho mỗi kết nối ở trên:

    • Protocol interpter (PI): Là thành phần quản lý kênh điều khiển, phát và nhận lệnh và trả lời.
    • Data transfer process (DTP): chịu trách nhiệm gửi và nhận dữ liệu giữa client và server.

    1.3. Chức năng từng phần trong mô hình FTP Phía Server

    • Server Protocol Interpter (Server-PI) : Chịu trách nhiệm quản lí Control Connection trên Server. Nó lắng nghe yêu cầu kết nối hướng từ User trên cổng 21. Khi kết nối được thiết lập, nó nhận lệnh từ User-PI, gửi phản hồi và quản lí tiến trình truyền dữ liệu trên Server.
    • Server Data Transfer Process (Server-DTP) : chịu trách nhiệm nhận và gửi file từ User-DTP. Server-DTP vừa làm nhiệm vụ thiết lập Data Connection và lắng nghe Data Connection của User thông qua cổng 20. Nó tương tác với Server File System trên hệ thống cục bộ để đọc và chép file.

    Phía Client

    • User Interface: Đây là chương trình được chạy trên máy tính, nó cung cấp giao diện xử lí cho người dùng, chỉ có trên phía Client. Nó cho phép người dùng sử dụng những lệnh đơn giản để điều khiển các session FTP, từ đó có thể theo dõi được các thông tin và kết quả xảy ra trong quá trình.
    • User Protocol Interpter (User-PI): Chịu trách nhiệm quản lí Control Connection phía Client. Nó khởi tạo phiên kết nối FTP bằng việc phát hiện ra Request tới Server-PI. Sau khi kết nối được thiết lập, nó xử lí các lệnh nhận được trên User Interface, gửi chúng tới Server-PI rồi đợi nhận Response trở lại. Nó cũng quản lí các tiến trình trên Client.
    • User Data Transfer Process (User-DTP): Có nhiệm vụ gửi hoặc nhận dữ liệu từ Server-DTP. User-DTP có thể thiết lập hoặc lắng nghe DataConnection từ Server thông qua cổng 20. Nó tương tác với Client File System trên Client để lưu trữ file.

    2. Nguyên lí hoạt động của FTP

    Cần có 2 kết nối TCP trong phiên làm việc của FTP: TCP Data connection trên cổng 20, TCP Control connection trên cổng 21.

    • Control connection : luôn được mở ở mọi thời điểm khi dữ liệu hoặc lệnh được gửi.
    • Data connection : chỉ được mở khi có trao đổi dữ liệu thực.

    Trình tự chung của FTP hoạt động như sau:

    1. FTP Client mở Control connection đến FTP server (trên port 21) và chỉ định 1 cổng trên Client để Server gửi lại phản hồi. Đường kết nối này dùng để truyền lệnh và không phải là dữ liệu. Control connection sẽ mở trong suốt thời gian của phiên làm việc (telnet giữa 2 hệ thống)
    2. Client chuyển tiếp thông tin như username, password tới Server để thực hiện xác thực (authentication). Server sẽ trả lời bằng mã chấp nhận hay từ chối của các request.
    3. Client gửi thêm các lệnh với tên tệp, kiểu dữ liệu, … để vận chuyển, thêm luồng dữ liệu(tức là chuyển tập tin từ máy khách đến máy chủ hoặc ngược lại). Server sẽ phản hồi với mã (reply code) chấp nhận hoặc từ chối.
    4. Khi dữ liệu đã sẵn sàng, 2 bên sẽ mở kết nối TCP trên cổng 20.
    5. Dữ liệu có thể được vận chuyển giữa Client và Server trên cổng 20. Dữ liệu vận chuyển được mã hóa theo 1 số định dạng bao gồm NVT-ASCII hoặc nhị phân(binary)
    6. Khi quá trình vận chuyển dữ liệu được hoàn thành, phiên làm việc của FTP Server sẽ đóng lại Data Connection trên cổng 20. Nhưng vẫn giữ Control Connection trên công 21.
    7. Control connection có thể được sử dụng để thiết lập truyền dữ liệu khác hoặc đóng liên kết.

    3. Một số lệnh command sử dụng trên FTP

    4. FTP reply

    Mỗi lần User-PI gửi lệnh đến Server-PI qua Control connection, server sẽ gửi lại phản hồi dưới dạng các code. Code reply nhằm các mục đích sau:

    • Xác nhận máy chủ đã nhận được lệnh.
    • Cho biết lệnh từ phía người dùng có được chấp nhận hay không, nếu xảy ra lỗi thì đó là lỗi gì.
    • Cho biết nhiều thông tin khác nhau cho người dùng về phiên, ví dụ như là: tình trạng truyền file, …

    Cấu trúc của FTP reply code : Xyz.

    Ý nghĩa của X trong FTP reply code:

    Tham số y cung cấp thêm thông tin như bảng dưới. z cũng cung cấp thêm thông tin nhưng ý nghĩa chính xác có thể khác nhau giữa các cài đặt.

    Chú ý: Điều quan trọng cần lưu ý trong FTP, các Request không nhất thiết phải được thực hiện theo cùng 1 trình tự khi đã gửi, các giao dịch (transactions) và trả lời (reply) có thể được xen kẽ.

    5. Tính bảo mật của FTP

    Giống như phần lớn các giao thức cũ, phương pháp đăng nhập đơn giản của FTP là một sự kế thừa từ những giao thức ở thời kì đầu của Internet. Ngày nay, nó không còn đảm bảo tính an toàn cần thiết trên môi trường Internet toàn cầu vì usernamepassword được gửi qua kênh kết nối điều khiển dưới dạng clear text(không mã hóa).

    Điều này làm cho bảo mật FTP đã định ra thêm nhiều tùy chọn chứng thực và mã hóa phức tạp cho những ai muốn tăng thêm mức độ an toàn vào trong phần mềm FTP của họ.

    III. Kênh dữ liệu trong FTP

    Kênh điều khiển được tạo ra giữa Server-PI và User-PI, sử dụng quá trình thiết lập kết nối và chứng thực được duy trì trong suốt phiên kết nối FTP. Các lệnh và các hồi đáp được trao đổi giữa bộ phận PI (Protocol Interpter) qua kênh điều khiển, những dữ liệu thì không.

    Mỗi khi cần phải truyền dữ liệu giữa các server và client, một kênh dữ liệu cần phải được tạo ra. Kênh dữ liệu kết nối bộ phận User-DTP và Server-DTP. Kết nối này cần thiết cho cả hoạt động truyền file trực tiếp (gửi hoặc nhận một file) cũng như đối với việc truyền dữ liệu ngầm, như là yêu cầu một danh sách file trong thư mục nào đó trên server.

    Để tạo ra kênh dữ liệu, FTP sử dụng 2 phương thức khác nhau: Normal (Active) Data Connections (mặc định)Passive Data Connections.

    Khác biệt giữa 2 phương thức này là phía Client hay bên Server đưa ra yêu cầu khởi tạo kết nối.

    1. Normal (Active) Data Connections

    Phương thức tạo kết nối dữ liệu bình thường hay còn gọi là Kết nối kênh dữ liệu ở dạng chủ động.

    Phía Server-DTP tạo kênh dữ liệu bằng cách mở một cổng kết nối tới User-DTP. Server sử dụng cổng đặc biệt được dành riêng cho kết nối dữ liệu là cổng số 20. Trên máy Client, cổng mặc định được sử dụng chính là cổng được sử dụng để kết nối điều khiển, nhưng Server sẽ thường chọn mỗi cổng khác nhau cho mỗi chuyển giao.

    2. Passive Data Connections

    Phương thức tạo kết nối bị động.

    • Server sẽ chấp nhận 1 yêu cầu kết nối dữ liệu được khởi tạo từ Client.
    • Server sẽ trả lời lại phía Client với địa chỉ IP cũng như địa chỉ cổng mà Server sẽ sử dụng.
    • Sau đó phía Server-DTP lắng nghe trên cổng này một kết nối TCP đến từ User-DTP.
    • Theo mặc định, phía Client sẽ sử dụng cùng cổng mà nó sử dụng cho Control Connection như trong trường hợp chủ động. Tuy nhiên, trong phương pháp này, Client cũng có thể chọn sử dụng một cổng khác cho Data Connection nếu cần thiết.

    IV. Các phương thức truyền dữ liệu trong FTP

    Khi Client-DTP và Server-DTP thiết lập xong kênh dữ liệu, dữ liệu sẽ được truyền trực tiếp từ phía Client tới phía Server, hoặc ngược lại, tùy theo các lệnh được sử dụng. Do thông tin điều khiển được gửi đi trên kênh điều khiển, nên toàn bộ kênh dữ liệu có thể được sử dụng để truyền dữ liệu. FTP có ba phương thức truyền dữ liệu, đó là: stream mode, block mode, và compssed mode.

    1. Stream mode

    • Dữ liệu truyền đi liên tiếp dưới dạng các byte không cấu trúc.
    • Thiết bị gửi chỉ đơn thuần đẩy luồng dữ liệu qua kết nối TCP tới phía nhận.
    • Không có trường tiêu đề nhất định
    • Không có cấu trúc dạng Header, nên việc báo hiệu kết thúc file sẽ đơn giản được thực hiện khi thiết bị gửi ngắt kênh kết nối dữ liệu khi đã truyền dữ liệu xong.
    • Được sử dụng nhiều nhất trong 3 phương thức trong triển khai FTP thực tế. Do:
      • Là phương thức mặc định và đơn giản nhất.
      • Là phương thức phổ biến nhất, vì nó xử lí các file chỉ đơn thuần là xử lí dòng byte, mà không cần để ý tới nội dung.
      • Không tốn 1 lượng byte “overload” nào để thông báo Header.

    2. Block mode

    • Phương thức truyền dữ liệu mang tính quy chuẩn hơn.
    • Dữ liệu được chia thành nhiều khối nhỏ và đóng gói thành các FTP block.
    • Mỗi block có 1 trường Header 3 byte: báo hiệu độ dài, và chứa thông tin về các khối dữ liệu đang được gửi.
    • Một thuật toán đặc biệt được sử dụng để kiểm tra các dữ liệu đã truyền đi. Và để phát hiện, khởi tạo lại đối với 1 phiên truyền dữ liệu đã bị ngắt kết nối.

    3. Compssed mode (Chế độ nén)

    • Phương thức truyền dữ liệu sử dụng 1 kỹ thuật nén đơn giản, là “run-lenght encoding (mã hóa chiều dài)” – có tác dụng phát hiện và xử lí các đoạn lặp trong dữ liệu được truyền đi để giảm chiều dài của toàn bộ thông điệp.
    • Thông tin sau khi được nén, sẽ được xử lí như Block mode, với trường Header.
    • Trong thực tế, việc nén dữ liệu thường được thực hiện ở chỗ khác, làm cho phương thức Compssed mode trở nên không cần thiết.

    V. Dữ liệu trong FTP

    Các tập tin được coi như một tập hợp các byte. FTP không quan tâm nội dung tập tin, sẽ chỉ đơn giản là di chuyển các tệp tin, các byte cùng 1 thời điểm, từ nơi này sang nơi khác.

    1. FTP Data Types:

    Phần đầu tiên của thông tin có thể được đưa ra về tập tin là kiểu dữ liệu của nó.

    Có 4 kiểu dữ liệu khác nhau được quy định trong chuẩn của FTP.

    • ASCII: file văn bản ASCII
    • EBCDIC: tương tự ASCII, nhưng sử dụng kiểu kí tự EBCDIC do IBM đặt.
    • Image: Các tập tin không có cấu trúc nội bộ chính thức.
    • Local: Kiểu dữ liệu này được sử dụng để xử lí các tập tin có thể lưu trữ dữ liệu trong byte logic. Cách xác định loại này cùng với cách dữ liệu có cấu trúc cho phép dữ liệu được lưu trữ trên hệ thống đích một cách phù hợp với đại diện local của nó.

    Trong thực tế, hai loại kiểu dữ liệu thường xuyên nhất được sử dụng là ASCII và Image. Kiểu ASCII được sử dụng cho các tập tin văn bản, và cho phép chúng được di chuyển giữa các hệ thống với dòng kết thúc mã chuyển đổi tự động. Loại Image được sử dụng cho các tập tin nhị phân, chẳng hạn như đồ họa hình ảnh, tập tin ZIP và các dữ liệu khác. Nó cũng thường được gọi là kiểu nhị phân vì lý do đó.

    2. FTP Format Control

    Đối với các loại ASCII và EBCDIC, FTP xác định 1 tham số tùy chọn được gọi là “format control” (điều khiển định dạng), nó cho phép người dùng chỉ định một đại diện cụ thể cho cách sử dụng định dạng dọc để mô tả tệp.

    Các tùy chọn kiểm soát định dạng được tạo ra cho mục đích cụ thể đúng cách xử lý các tập tin chuyển giao từ các thiết bị máy chủ đến máy in. Nó không được sử dụng ngày nay, hoặc nếu nó được sử dụng, nó chỉ là trong ứng dụng đặc biệt.

    3 tùy chọn trong FTP Format Control:

    • Non Print : Đây là tùy chọn mặc định, cho biết không có định dạng dọc
    • Telnet Format : Tệp sử dụng các kí tự điều khiển định dạng dọc, như được chỉ định trong giao thức Telnet
    • Carriage Control/FORTRAN : Tệp sử dụng kí tự điều khiển được định dạng đưa ra làm kí tự đầu tiên của mỗi dòng, như được xác định cho ngôn ngữ lập trình FORTRAN.

    3. FTP Data Structures

    Ngoài việc xác định một loại dữ liệu tệp tin, ta cũng có thể xác định cấu trúc tệp tin theo 3 cách:

    • File Structure : Tệp là 1 luồng byte liền kề không có cấu trúc bên trong. Đây là cách mặc định và được sử dụng cho hầu hết các loại tệp.
    • Record Structure : Tệp bao gồm một tập hợp các bản ghi, mỗi bản ghi được phân định bằng đánh dấu end-of-record. Cấu trúc bản ghi có thể sử dụng cho các tệp văn bản ASCII, nhưng chúng thường được gửi với cấu trúc tệp thông thường sử dụng kiểu dữ liệu ASCII.
    • Page Structure : Tệp chứa 1 trang dữ liệu được lập chỉ mục đặc biệt. Cấu trúc này không được sử dụng phổ biến. Nó được tạo ra cho 1 máy tính cổ xưa được sử dụng trong ARPAnet đời đầu.

    Ở bài viết sau, mình sẽ hướng dẫn cách cài đặt một FTP server trên CentOS-7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Ftp Và Chế Độ Active Mode
  • Tìm Hiểu Về Mạng Ethernet
  • Toàn Cảnh Tư Vấn: Giúp Con Học Tập Hạnh Phúc Ngay Từ Bậc Tiểu Học
  • Kế Hoạch Tham Quan Trường Tiểu Học Fpt Của Các Bạn Nhỏ Jupiter
  • Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Truyền Hình Fpt Play Hd
  • Tìm Hiểu Về Windows Server 2012 (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Thức Xe Máy Cơ Bản
  • Tìm Hiểu Thông Số Xe Máy Jupiter Mx
  • Giá Xe Mitsubishi Xpander 2022, Video, Hình Ảnh, Thông Số Kỹ Thuật
  • Đánh Giá Sơ Bộ Xe Mitsubishi Xpander 2022
  • Đánh Giá Xe Mitsubishi Xpander Mt 2022 Chạy Dịch Vụ: Giá Rẻ, Thiết Kế Đẹp, Chi Phí Vận Hành Thấp
  • Giao diện Windows Server 2012 dễ khiến người dùng nhầm lẫn với các phiên bản trước đây như Windows Server 2008 hoặc Windows Server 2008 R2.

    1. Giới thiệu

    Trên Windows Service 2012, giao diện Metro và Server Manager (trình quản lý máy chủ) có một số thay đổi.

    Và trên thực tế, rất nhiều Admin, người dùng gặp khó khăn trong việc thực hiện một số lệnh cơ bản bởi giao diện mới khác hoàn toàn so với các giao diện mà họ đã sử dụng.

    2. Khởi động lại máy

    Trên Windows Service 2012, Start Menu không còn. Trong khi đó nếu muốn tắt máy bạn phải truy cập vào Start Menu.

    Tại đây bạn sẽ nhìn thấy nút Power (nút nguồn). Bạn có thể tắt hoặc khởi động lại máy bằng cách kích chuột vào Button rồi chọn tùy chọn.

    Cách 1:

    Cách 2:

    Một cách khác để truy cập vào Control Panel là trên màn hình Desktop, bạn di chuyển con trỏ chuột xuống góc dưới bên trái màn hình. Lúc này trên màn hình sẽ xuất hiện tile Start. Nhiệm vụ của bạn là kích chuột phải vào tile Start, một menu mới sẽ xuất hiện. Trong Menu này có chứa tùy chọn truy cập Control Panel.

    4. Truy cập Administrative Tools

    Tuy nhiên trên Windows Server 2012 bạn không thực hiện được như cách trên vì Start Menu trên Windows Server 2012 không còn.

    Để truy cập Administrative Tools trên Windows Server 2012, bạn có thể sử dụng Server Manager:

    Để truy cập Administrative Tools dễ dàng hơn, bạn có thể thiết lập truy cập công cụ trên Start Screen.

    Một trong những điểm hạn chế nhất trên giao diện mới khiến người dùng cảm thấy khó chịu đó là tất cả các ứng dụng không được sắp xếp trên Start Menu.

    Một số Admin phát hiện ra rằng sau khi nâng cấp một phiên bản Windows Server trở về trước thì trên Start Screen chỉ chứa một tập hợp nhỏ các mục mà trước đây nằm trên Start Screen.

    Tuy nhiên các mục trước đây nằm trên Start Screen không biến mất mà vẫn còn trên máy. Nếu muốn sử dụng bạn phải tìm kiếm mục đó trên máy.

    Để truy cập vào tất cả các Tile bị ẩn trên Start Screen, bạn kích chuột phải vào một vùng trống bất kỳ trên Start Screen.

    Trong các phiên bản trước của Windows Server, bạn có thể sử dụng Run prompt và Command Line dễ dàng và nhanh chóng.

    Trên Windows Server 2012 bạn cũng có thể truy cập Run prompt và Command Prompt dễ dàng. Trên màn hình Desktop, bạn di chuyển chuột xuống góc dưới bên trái màn hình. Khi Start Tile xuất hiện, bạn kích chuột phải vào đó. Bạn sẽ thấy một menu có chứa tùy chọn Run, Command Prompt và Command Prompt (Admin).

    Theo quantrimang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Sự Thật Thú Vị Về Vũ Trụ Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Tìm Hiểu: Mổ U Nang Buồng Trứng Ở Đâu Tốt Nhất Tại Hà Nội?
  • Tìm Hiểu Nhanh Về U Nang Bì Buồng Trứng
  • Tìm Hiểu Về Bệnh U Nang Buồng Trứng
  • Tìm Hiểu Về U Nang Nhầy Buồng Trứng Để Biết Cách Điều Trị
  • Tìm Hiểu Ftp Và Chế Độ Active Mode

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Giao Thức Ftp(File Transfer Protocol)
  • Trường Thpt Fpt Dành Nhiều Học Bổng Giá Trị Để Chiêu Mộ Học Sinh Xuất Sắc
  • Kỹ Năng Nhân Vật Mới Detective Evelyn Free Fire
  • Tìm Hiểu Đặc Điểm Và Sức Mạnh Của Các Loại Súng Trong Free Fire
  • Tìm Hiểu Kỹ Năng Nhân Vật Trong Game Free Fire
  • FTP – File Transfer Protocol cái tên đã quá quen rồi. Bạn muốn truyền file, bạn muốn copy dữ liệu từ server về client hay đẩy dữ liệu từ PC lên Hosting/ VPS đều phải dùng FTP cả.

    Đây là bài đầu tiên trong series bài viết FTP Server. Mình sẽ giúp các bạn tìm hiểu về FTP, cách cài đặt cấu hình FTP và giải đáp một số thắc mắc thường gặp một cách dễ hiểu nhất.

    Muốn tìm hiểu giao thức FTP bạn buộc phải có một chút kiến thức Network cơ bản, do đó mình sẽ ghép thêm vào bài để cho các bạn tiện theo dõi.

    1. Tìm hiểu về FTP

    Định nghĩa FTP các bạn lên Wikipedia mà search mình không nói ở đây nữa lại thành nhàm chán.

    Các bạn cần hiểu FTP là một giao thức (Protocol) thuộc tầng ứng dụng (Application layer – OSI Model). Phải phân biệt rõ ràng giao thức FTP với các giao thức khác HTTP, SSH… Trong thực tế người ta thường kết hợp các giao thức lại với nhau làm nhiều người mông lung khó phân biệt.

    Đơn giản như này, mình có xem một người cài FTP Server trên Windows Server, do khi cài FTP Server trên Windows phải cài IIS làm Web Server – HTTP). Và khi truy cập truy cập FTP Server có thể dùng Web Browser lấy được dữ liệu thành ra cứ nghĩ FTP là HTTP. Thực ra không phải vậy nó là hai giao thức khác nhau, do Web Browser như Firefox hay Chrome có chức năng làm FTP Client nên chúng ta có thể dùng nó để truy cập FTP Server được, giống Filezilla cũng là một FTP Client vậy.

    Chính sự kết hợp giao thức đó mà chúng ta có FTPS, là sự kết hợp của FTP và SSL/TLS (FTP over SSL/TLS).

    Cách hoạt động của FTP khác biệt so với các giao thức khác. FTP sẽ tạo ra 2 connection khi làm việc. Một Connection Control để truyền Command , một Connection Data khác để truyền dữ liệu. Còn như giao thức HTTP thì chỉ cần một connection đã có thể làm việc được rồi.

    FTP có hai chế đội hoạt động là độ Active ModePassive Mode.

    Để hiểu cách hoạt động của giao thức FTP chúng ta phải nắm được một số vấn đề sau.

    Port Number

    Hai máy tính bất kỳ làm việc với nhau chúng phải khởi tạo một connection, đồng nghĩa với việc mỗi máy tính phải mở một port nào đó để truyền tin cho nhau.

    Trên một máy tính có thể mở 65535 Port để chạy dịch vụ.

    Port từ 1-1023 là các Port đặc biệt (Well-known ports) được dùng mặc định cho các dịch vụ được IANA quy định. Ví dụ Port 22 cho SSH, 25/SMTP, 53/DNS, 80/HTTP, 443/SSL… Tuy nhiên chúng ta vẫn có thể thay đổi được theo ý muốn.

    Port từ 1024-65535 là những Port cao (High Port) được dùng cho các dịch vụ của cá nhân tổ chức nào đó, như 3306/MySQL, 3389/Remote Desktop, 11211/Memcached…

    Tài liệu tham khảo

    Three way handshake

    Hay còn gọi là quá trình bắt tay 3 bước, dùng để đàm phán thiết lập connection giữa Client/Server. FTP hoạt động trên TCP nên cũng phải tuân theo Three way handshake.

    Vắn tắt như này:

    • Client gửi một gói tin SYN đến Server.
    • Server nhận gói SYN, rồi gửi lại gói SYS-ACK cho Client.
    • Client nhận SYN-ACK, rồi gửi lại gói ACK thông báo đồng ý tạo kết nối.

    Sau bước đàm phán này connection giữa client với server mới được khởi tạo.

    Kiến thức bắt tay 3 bước này rất quan trọng, nó được dùng ở khắp mọi nơi trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Trong công tác quản trị Firewall/Monitoring càng quan trọng hơn. Hình thức tấn công SYN FLOOD cũng được sinh ra từ lỗ hổng Three way handshake này.

    Trong khuôn khổ bài này bạn chỉ cần biết nhiêu đó là đủ, giờ ta đi tiếp nội dung bài viết.

    Sơ đồ dùng Demo trong bài

    • FTP Client – IP: 139.162.36.70 dùng IP Public.
    • FTP Server – IP: 192.168.0.2 đây là IP Private, vì mình cài WireShark trên chính FTP Server để bắt gói tin nên nó không nhận diện được IP Public của thiết bị NAT đưng đằng trước.

    Cũng không cần để ý vấn đề này. Chỉ cần biết đó là hai IP khác nhau một cái của FTP Server một cái của FTP Client.

    2. FTP Active Mode

    Đây là chế độ hoạt động đầu tiên của FTP mình muốn nói đến, bạn xem sơ đồ tổng quát.

    Cách hoạt động của FTP Active Mode như sau.

    Tạo Connection Control

    Tạo Connection Data

    Bạn để ý hình bên trên, khi quá trình đàm phán 3 bước đang diễn ra, thì FTP Client cũng gửi một Request: RETR chúng tôi trên Connection Control đến FTP Server để yêu cầu download file chúng tôi , đây là file mình dùng demo.

    Quá trình tạo Connection Data diễn ra rất nhanh. Xong đâu đấy giờ FTP Server chỉ việc gửi data về cho FTP Client thôi.

    (6) FTP Server: Gửi file cho FTP Client

    *********Tim hieu FTP Server tai www.thuysys.com*********

    Cách hoạt động của FTP Active Mode được tóm tắt lại như sau.

    FTP Client khởi tạo Connection Control, còn FTP Server khởi tạo Connection Data. FTP Server là bên chủ động gửi Data cho FTP Client.

    3. FTP Passive Mode

    Tạo Connection Control

    Tạo Connection Data

    (4) FTP Client: Để truyền dữ liệu theo Passive Mode, FTP Client chủ động gửi command trên Connection Control.

    (5) FTP Server: Nhận được yêu cầu phải dùng Passive Mode để truyền dữ liệu, nó mở Port 54157 và response lại cho FTP Client biết sẽ dùng Port 54157 để tạo Connection Data.

    (6) FTP Client: Nhận được phản hồi, nó sẽ mở Port 52771 để tiến hành đàm phán 3 bước với FTP Server. Các bước diễn ra tuần tự như hình bên dưới.

    (7) FTP Client: Muốn download file về máy FTP Client chỉ việc gửi Request: RETR chúng tôi đến FTP Server qua Connection Control. FTP Server sẽ truyền dữ liệu lại cho FTP Client qua Connection Data.

    Mình tóm tắt quá trình tạo kết nối trong Passive Mode.

    FTP Client khởi tạo cả hai connection, FTP Client là phía đòi nhận Data. Trong trường hợp này FTP Server sẽ không dùng Port 20 để truyền Data.

    Đến đây chắc các bạn đã phân biệt được sự khác nhau giữa Active Mode và Passive Mode rồi đúng không! Có thời gian các bạn thử bắt gói tin rồi so sánh hai chế độ Active & Passive xem sao, sẽ vỡ ra nhiều điều đấy.

    4. Chú ý khi sử dụng FTP

    Phần này mình nói thêm, có thể một số bạn sẽ gặp phải.

    Khi cài đặt hay sử dụng FTP đôi khi bạn sẽ gặp lỗi đăng nhập thành công mà không down/up được data. Đây là lỗi sử dụng Active Mode cụ thể là bước (5) khi tạo Connection Data.

    Trong bước này FTP Server gửi gói SYN từ port thấp 20 đến port cao 38893 của FTP Client. Mà theo nguyên tắc hoạt động của Firewall/Router/Modem FTTH tất cả các gói tin mới (State NEW) nếu đi vào không được Public và Allow IN/OUT sẽ bị Drop hết. Do đó FTP không tạo được Connection Data mà chỉ thực hiện được command trên Connection Control thôi.

    Firewall/Router/Modem mình gọi chung là Firewall cho dễ. Thời điểm hiện tại Firewall đã thông minh hơn, kể cả FTP Client nằm trong mạng LAN (Private Network) nó sẽ biết tự động Public Port ra internet để FTP Server kết nối đến. Việc bị Drop gói SYN thường xảy ra với Firewall cũ thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Mạng Ethernet
  • Toàn Cảnh Tư Vấn: Giúp Con Học Tập Hạnh Phúc Ngay Từ Bậc Tiểu Học
  • Kế Hoạch Tham Quan Trường Tiểu Học Fpt Của Các Bạn Nhỏ Jupiter
  • Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Truyền Hình Fpt Play Hd
  • Các Ngành Đào Tạo Trường Cao Đẳng Fpt Hà Nội Con Cầu Thủ Theo Học
  • Tìm Hiểu Về Tìm Hiểu Về Phòng Sơn Sấy Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về 04 Loại Sơn Ô Tô Chuyên Dụng
  • Cách Pha Chế Sơn Ô Tô Cơ Bản
  • Phòng Sơn Sấy Ô Tô Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Sơn Chrome Decor Paint
  • Tìm Hiểu Về 4 Loại Hộp Số Tự Động Trên Ô Tô Và Công Dụng
  • Phòng sơn sấy ô tô khá phù hợp và cần thiết so với điều kiện khí hậu Việt Nam. Mùa khô thì quá nhiều bụi, mùa mưa thì độ ẩm trong không khí cao, từ đó khiến việc sơn sấy ô tô trở nên khó khăn. Bụi nhiều bám lên bề mặt sơn chưa khô, làm cho bề mặt sơn không được sáng bóng. Độ ẩm không khí quá cao khiến cho việc sấy khô sơn xe mất nhiều thời gian, dẫn đến hiệu quả không cao. Để khắc phục những yếu tố đó thì phòng sơn sấy ô tô đã xuất hiện tại thị trường Việt Nam.

    Có thể hiểu một cách đơn giản phòng sơn nhanh và phòng sơn sấy ô tô là nột mô hình khép kín có nhiều kích thước khác nhau tùy vào nhu cầu sử dụng của từng người. Phòng sơn sấy có tác dụng đảm bảo hiệu suất công việc hơn so với việc sơn thủ công, an toàn cho người lao động và an toàn cho môi trường. Vì sơn là công đoạn cuối cùng có tính quyết định tới hình thức chiếc xe nên nếu cung cấp dịch vụ sơn xe thì việc trang bị phòng sơn tại các gara ô tô sửa chữa rất quan trọng.

    Phòng sơn sấy ô tô mang lại các ưu điểm: đầu tiên là việc sơn xe diễn ra bất kể thời tiết mưa hay khô, bề mặt sơn vẫn đẹp, không bị ngậm nước. Thứ hai, sơn xong bề mặt sơn vẫn bóng mà không cần đánh bóng, bền và sáng. Bề mặt sơn luôn giữ được độ bóng, cứng trong quá trình sử dụng. Tiếp theo là tiết kiệm sơn nhờ khả năng bám dính nhanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn hơn cho thợ sơn. Thời gian sấy giảm, tăng hiệu quả công việc. Và cho phép chế độ tự động sấy, không cần giám sát.

    Các loại phòng sơn sấy có trên thị trường hiện nay:

    Phòng sơn ô tô tiêu chuẩn: là phòng sơn được thiết kế theo tiêu chuẩn có sẵn của nhà sản xuất, đảm bảo được tính năng, chất lượng của sơn, tạo ra môi trường khép kín, lượng khí sạch tuần hoàn. Chuyên dụng cho các trường hợp sơn những chi tiết nhỏ cần khắc phục ngay và nhanh chóng. Đây là sản phẩm được khách hàng lựa chọn nhiều nhất trong các loại phòng sơn trên thị trường. Tuy nhiên chỉ áp dụng cho việc sơn nhanh chứ không thể sơn chi tiết lớn.

    Phòng sơn xe tải và xe buýt: Đây là phòng sơn dành cho các công ty vận tải lớn chuyên phục vụ cho đối tượng xe tải lớn và xe buýt.

    Phòng sơn phi tiêu chuẩn được thiết kế theo theo nhu cầu sử dụng của khách hàng, như phòng sơn gỗ, phòng sơn xe máy…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Quá Trình Hiệu Chỉnh Bề Mặt Sơn Trên Ô Tô
  • Tìm Hiểu Về Sơn Dặm Xe Ô Tô
  • Tìm Hiểu Về Bình Ắc Quy Ô Tô Varta 53587 (12V
  • Những Điều Cần Biết Về Ắc Quy Ô Tô
  • Bình Ắc Quy Ô Tô Loại Nào Tốt?
  • Tìm Hiểu Về Phật Giáo?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phật Giáo, Vẻ Đẹp Của Quá Khứ Qua Góc Nhìn Hai Chiều
  • Giới Thiệu Tổng Quan Về Đất Nước Đức
  • Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến” Tỉnh Bắc Giang Năm 2022
  • Bài Tuyên Truyền Về Dịch Vụ Công Trực Tuyến
  • Những Điều Cần Biết Về Dịch Vụ Công Trực Tuyến
  • Trong suốt những năm còn tại thế, đức Phật đã du hành và thuyết pháp độ sinh. Tuy nhiên, Ngài không dạy cho mọi người những gì mà Ngài biết khi chứng ngộ, mà thay vào đó Ngài dạy cho mọi người làm thế nào nhận thức rõ tính giác ngộ vốn có sẵn ngay chính bản thân của họ. Ngài dạy rằng bản chất giác ngộ chỉ đến từ kinh nghiệm trực tiếp, chứ không thể thành tựu thông qua bằng niềm tin và các giáo điều.

    Nhiều thế kỷ sau khi Ngài nhập diệt, Phật giáo được truyền bá khắp các nước châu Á và trở thành một tôn giáo có sức ảnh hưởng ở lục địa này. Ngày nay, ước tính số lượng Phật tử trên rất lớn, trong đó phải kể đến các nước châu Á, đạo Phật được xem như là đạo chủ chốt, và chúng ta thật khó biết được số lượng chính xác Phật tử ở các nước như Trung Quốc. Ngày nay, ước tính số lượng Phật tử trên thế giới có khoảng 350 triệu người. Điều này đã làm cho Phật giáo trở thành một trong bốn tôn giáo lớn nhất trên thế giới.

    Sự khác biệt giữa Phật giáo và các tôn giáo khác

    Phật giáo rất khác với các tôn giáo khác.Ví dụ, tâm điểm của hầu hết các tôn giáo là Thượng đế, hoặc Đấng toàn năng, thế nhưng Phật giáo là vô thần. Đức Phật dạy tin vào Thượng đế không mang lại lợi ích trong việc nhận thức chân lý giác ngộ.  

    Hầu hết các tôn giáo lấy niềm tin làm nền tảng căn bản. Nhưng trong Phật giáo niềm tin về một chủ thuyết nào đó nằm ngoài tầm nhận thức thì không thể chấp nhận. Đức Phật cho rằng, chúng ta không nên đặt niềm tin vào bất cứ một học thuyết nào dù học thuyết đó chúng ta được đọc nó trong kinh điển, hoặc được dạy bởi một vị thầy nào. 

    Thay vì chúng ta tin tưởng và học thuộc lòng những chủ thuyết, đức Phật dạy cho chúng ta làm thế nào có thể nhận chân được chân lý ngay chính mình. Phật giáo chú trọng việc hành trì hơn là niềm tin. Nguyên tắc chung chủ yếu cho người Phật tử hành trì dựa trên giáo lý Bát chánh đạo.

    Phật pháp căn bản

    Phật giáo nhấn mạnh tự do trong việc tìm hiểu. Cách tốt nhất để hiểu được Phật giáo, là phải xem Phật giáo như là những phương pháp để hành trì, và phương pháp này đòi hỏi sự tin tấn trong việc thực hành. Người Phật tử không nên chấp nhận niềm tin mù quáng, chỉ có hành trì là phương pháp tốt nhất để có thể cảm nhận và nhận thức đúng đắn những lời Phật dạy.

    Có thể nói, giáo pháp căn bản của Phật giáo là giáo lý bốn sự thật cao cả hay còn gọi Tứ diệu đế. 

    1. Sự thật về khổ (Dukkha)

    2. Sự thật về nguyên nhân của khổ (Samudaya)

    3. Sự thật về chấm dứt khổ (Nirhodha)

    4. Sự thật về con đường thoát khỏi khổ (Magga)

    Thông qua Tứ diệu đế, tôi nhận thấy chân lý dường như không có nhiều. Thế nhưng, ở tầm thấp hơn chân lý thì có vô số các lời dạy về bản chất tồn tại của cái ngã, về đời sống và cái chết, đề cập đến khổ đau. Tứ diệu đế không đề cập đến niềm tin vào giáo pháp, mà là một phương pháp giải thích về bản chất của Phật pháp, cách thấu hiểu, cách thực nghiệm Phật pháp thông qua kinh nghiệm của chính bản thân trong đời sống hằng ngày. Đây cũng chính là tiến trình của sự giải thích, nhận thức, thực nghiệm theo quan điểm Phật giáo.

    Các trường phái khác nhau trong Phật giáo

    Cách đây khoảng 2.000 năm, Phật giáo đã phân chia thành hai trường phái chính là Phật giáo Nguyên thủy và Phật giáo Đại thừa. Trong nhiều thế kỷ, Phật giáo Nguyên thủy đã có ảnh hưởng và truyền bá qua các nước như Sri Lanka, Thái Lan, Campuchia, Miến Điện và Lào. Trong khi đó Phật giáo Đại thừa lại được truyền bá sang các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Nepal, Mông Cổ, Triều Tiên và Việt Nam. Trong những năm gần đây, Phật giáo Đại thừa cũng có số lượng Phật tử rất lớn ở Ấn Độ. Trong Phật giáo Đại thừa lại được phân chia thành nhiều tông phái như là Tịnh Độ tông và Thiền Tông.

    Hai trường phái trên có sự bất đồng chủ yếu trong học thuyết về Vô ngã, mà ngôn ngữ Pali gọi là anatman hay anatta. Theo học thuyết này, không có gì gọi là tự ngã, bởi mọi trạng thái vô thường, bản thể đều là không. Vô ngã là một học thuyết khó có thể hiểu được, thế nhưng đây là triết lý tinh ba mà chúng ta chỉ tìm thấy trong Phật giáo.

    Rất cơ bản, Phật giáo Nguyên thủy xem vô ngã hàm nghĩa sự tồn tại về “cái tôi” của mỗi cá nhân, hoặc cá tính nào đó đều là một ảo tưởng. Một người khi giải thoát khỏi những ra khỏi ảo tưởng sai lầm này thì người đó có thể sống trong cảnh an lạc thảnh thơi mà danh từ Phật học gọi là Niết bàn (Nirvana). Quan điểm về Vô ngã của Phật giáo Đại thừa cao hơn, theo quan điểm Phật giáo Đại thừa thì tất cả các hiện tượng bản chất vốn là không, và chúng có mối tương quan mật thiết với các hiện tượng khác. Bản chất của vạn pháp vốn không có thật mà chỉ là mang tính tương đối. Quan điểm này Phật giáo Đại thừa gọi là “Duyên sinh, Không” (Shunyata).         

    Trí tuệ, tình thương và đạo đức

    Có thể nói trí tuệ và tình thương là đôi mắt của Phật giáo. Trí tuệ mang tính chất đặc thù trong Phật giáo Đại thừa, dùng biểu thị cho những ai nhận chân được bản chất vô ngã của vạn pháp. Có hai từ để phiên dịch từ “Từ bi” là Metta và Karuna. Metta theo ngôn ngữ Pali có nghĩa là lòng nhân từ đối với tất cả chúng sinh, một tình thương không có phân biệt, vượt lên sự chấp trước ích kỷ của cái tôi. Trong khi đó từ Karuna dùng để ám chỉ cho hành động cảm thông, tình thương không biên giới, là một sự tự nguyện không mang đau khổ đến cho những người khác, và đó chính là lòng trắc ẩn. Từ (metta), Bi (karuna), Hỷ (mudita) và Xả (upeksha) được xem là bốn đức hạnh cao cả mênh mông mà người Phật tử cần phải tự thân tu tập.

    Một người khi họ đã hoàn thiện về đức hạnh thì sẽ có hành động đúng trong mọi hoàn cảnh. Đối với người sơ cơ cần phải gìn giữ giới luật.

    Một số hiểu lầm

    Có hai điều mà hầu hết mọi người cho rằng họ hiểu biết về Phật giáo là Phật giáo tin tưởng sự tái sinh và tất cả người Phật tử đều ăn chay. Tuy nhiên, hai quan niệm này hoàn không đúng, sự tái sinh trong Phật pháp rất khác so với những gì mà hầu hết mọi người gọi là sự đầu thai. Trong khi đó việc ăn chay được khuyến khích trong một số trường phái, ăn chay chỉ là sự lựa chọn của mỗi cá nhân, mà hoàn toàn không có một sự bắt buộc nào.

    Tâm An (Dịch từ What Is Buddhism? An Introduction to Buddhism của Barbara O’Brien)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đạo Phật
  • Bảo Hiểm Nhân Thọ & Bảo Hiểm Y Tế Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Các Bài Viết Về Bác
  • Terminology For Talking About Privacy By Data Minimization: Anonymity, Unlinkability, Undetectability, Unobservability, Pseudonymity, And Identity Management
  • Thiết Kế Ui/ux Là Gì? Khóa Học Thiết Kế Ui/ux
  • Tìm Hiểu Về Cây Nhàu

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Bán Trái Nhàu Tươi Tại Tphcm Ở Đâu?
  • Tìm Hiểu Về Quả Nhàu Khô Vị Thuốc Giúp Hỗ Trợ Điều Trị Nhiều Bệnh
  • Trái Nhàu Trị Bệnh Gút (Bệnh Gout) Bạn Đã Biết Chưa? Tìm Hiểu Ngay Thôi
  • Địa Chỉ Bán Cốm Trái Nhàu Tại Gò Vấp
  • Tìm Hiểu Về Loại Nấm Quý Phái Botrytis Ở Trái Nho
  • * Cây nhàu ( tiếng anh là Noni) , Theo Khoa Dược học thì cây Nhàu có tên gọi là Cây Ngao, Nhàu núi, Giàu, tên khoa học của nhàu là Morinda citrifolia L., thuộc họ cà phê Rubiaceae.

    * Nhàu là cây ưa sáng, lúc còn nhỏ hơi chịu bóng, trong rừng tự nhiên mọc ở rừng thứ sinh, rừng phục hồi sau nương rẫy. Nhàu là loại ở Châu Á nhiệt đới và châu Đại Dương, có phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam. Ở Việt Nam cây Nhàu có Nhiều ở miền Nam, một số tỉnh ở miền Trung và rải rác ở miền Bắc nước ta.

    * Thành phần hóa học của quả nhàu: có 150 chất được tìm thấy trong quả Nhàu, trong đó có: beta-carotence, canxi, axit linoleic, magie, kali, protein, các vitamin nhóm B và những chất chống oxi hóa như vitamin C,…

    * Đặc biệt quả Nhàu có chứa hợp chất pxonine. Hợp chất này khi được kết hợp với enzyme pxoronase (có trong dạ dày) sẽ tạo thành chất xeronine, chất này kết hợp với protein tạo thành khối u có khả năng sản xuất năng lượng và giúp tế bào phát triển khỏe mạnh.

    * Quả nhàu chứa chất Polysacharis làm tăng hệ miễn dịch.

    * Quả nhàu chứa chất Dammacanthal có thể chuyển hóa các tế bào ung thư trở thành tế bào bình thường.

    * Gần đây y khoa mới phát hiện hiệu quả hỗ trợ phòng ngừa ung thư tuyến vú giai đoạn sớm của TNJ (Tahitian, Noni, Juice).

    * Trong vỏ và rễ Nhàu có chứa: Glucoxit, anthraquimonic gọi là morindin, C28­H30O15 có tinh thể hình kim, màu vàng, tan trong nước sôi, ít tan trong nước lạnh, không tan trong ête, tan trong các chất kiềm để cho màu đỏ vàng cam.

    # Nhàu là loại cây có từ lâu đời ở Việt Nam. Nó có nguồn gốc từ quần đảo Tahiti tồn tại hơn 2000 năm, Cây nhàu mọc hoang tại vùng đông nam á, tây ấn, đông polynesia, Tây ấn, hawaii, ở Việt Nam thường mọc nhiều ở các tỉnh phía nam. Những người dân ở Nam Thái Bình Dương, Đông Nam Á đã sử dụng tất cả bộ phận cây Nhàu gồm cả trái, lá, hạt và vỏ vì những lợi ích sức khỏe, để nâng cao hệ miễn dịch, thải độc tố, chống lão hóa, cải thiện làn da, mái tóc,… với 210 vi chất dinh dưỡng khác nhau, trái Nhàu được người dân Tahiti gọi thân thuộc là “Quà tặng của Thượng đế”.

    # Thời xưa nhân dân ta cũng như nhiều dân tộc khác trên thế giới như Campuchia, Philippin, Ấn độ . . . đã biết sử dụng một số bộ phận cây Nhàu để làm thuốc.

    III./ Đặt tính và hình dáng của cây nhàu:

    + Cây Nhàu (noni) cao chừng 6 – 8m, thân nhẵn, thường mọc hoang ở nơi ẩm thấp, dọc bờ sông suối. Cây có nhiều cành to, lá mọc đối hình bầu dục, nhọn ở đầu, dài 12 – 15 cm.

    + Hoa nhàu nở vào tháng 1 – 2, quả chín vào tháng 7 – 8. Quả hình trứng, xù xì, dài chừng 5 – 6 cm, khi non có màu xanh nhạt, khi chín có màu trắng hồng, mùi nồng và cay. Ruột quả có một lớp cơm mềm ăn được, chính giữa có một nhân cứng. Nhân dài hừng 6 – 7 mm, ngang chừng 4 – 5 mm, có 2 ngăn chứa 1 hạt nhỏ mềm.

    + Các bộ phận của cây nhàu được dùng làm thuốc là rễ, quả, lá và vỏ cây. Trong đó, rễ nhàu thường được sử dụng nhiều hơn cả. Người ta đào một phần rễ của cây nhàu, rửa sạch đất cát, thái lát mỏng, phơi hoặc sấy khô để làm thuốc.

    + Các bộ phận khác của cây nhàu thường được dùng tươi. Thu hái quanh năm (lá tốt nhất vào mùa xuân, quả vào mùa hạ). Phân tích trong rễ nhàu có chứa glucosid anthraquinonic gọi là moridin, có tinh thể màu vàng cam tan trong nước sôi. Ngoài ra còn có các chất moridon, moridadiol, acid rubichloric, soranjidiol, alizarinmethyl ether và rubiadin 1-methyl ether. Lá nhàu cũng có chứa chất moridin.

    + Theo Đông y, rễ nhàu có tác dụng nhuận trường, lợi tiểu, làm êm dịu thần kinh, hạ huyết áp. Thường dùng chữa cao huyết áp, nhức mỏi tay chân do phong thấp, đau lưng. Ngày dùng 20-40g rễ khô sắc uống, hoặc sao vàng rồi ngâm rượu.

    + Quả nhàu có tác dụng nhuận trường, lợi tiểu, kích thích tiêu hóa, trừ thấp nhiệt, điều kinh. Thường dùng để trợ tiêu hóa, chống táo bón, điều hòa kinh nguyệt, chữa bạch đới, băng huyết, phụ trợ chữa đái tháo đường, cao huyết áp. Ngoài ra còn chữa đau gân, ho cảm, lỵ. Người ta dùng quả nhàu chín chấm muối để ăn hoặc nướng chín để ăn. Quả nhàu non thái lát mỏng ngâm rượu, uống chữa phong thấp, đau lưng.

    + Sau khi thí nghiệm trên súc vật cây Nhàu có những tác dụng sau: nhuận tràng nhẹ và lâu dài; lợi tiểu nhẹ; làm êm dịu thần kinh giao cảm; hạ huyết áp; không độc, không gây nghiện. Ngoài ra thuốc chữa bệnh và làm đẹp từ cây nhàu đã được kiểm chứng qua thực tế và chúng ta sẽ tìm hiểu các phương thức chữa bệnh và mẹo làm đẹp từ quả nhàu ở bài tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Bắt Chuyện Với Con Trai Lạnh Lùng Hiệu Quả 100%
  • Chinh Phục Chàng Trai Lạnh Lùng Thành Công 100% Ở Cái Nhìn Đầu Tiên
  • Cách Tán Tỉnh Một Chàng Trai Lạnh Lùng? Con Trai Lạnh Lùng Thường Thích Con Gái Như Thế Nào
  • Cách Nhắn Tin Với Con Trai Lạnh Lùng Thành Công Hiệu Quả
  • 6 Việc Con Trai Khi Yêu Thích Làm Gì Với Người Yêu Nhất