Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Cách Dùng A, An, The Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Phân Biệt Airpods Fake
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Other Và Another
  • Phân Biệt Other Và Another Dễ Dàng Nhất
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì

    Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định để có thể dễ dàng quản lý (đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu).

    Ví dụ: Một danh sách sinh viên của một trường với 5 trường dữ liệu là họ và tên sinh viên, năm sinh, mã số sinh viên, lớp học và khóa học được coi là một cơ sở dữ liệu.

    Sự khác biệt cơ bản giữa cơ sở dữ liệu và dữ liệu thông thường đó là tính cấu trúc sắp xếp có hệ thống. Dữ liệu không thôi có thể là bất cứ thông tin nào chưa được sắp xếp hay cấu trúc theo một trật tự cụ thể ví dụ văn bản trên một file được coi là dữ liệu, hay dữ liệu trên một video hay tập tin.

    Ngược lại với cữ liệu, cơ sở dữ liệu bao gồm dữ liệu dược cấu trúc một cách rõ ràng. Một tập hợp dữ liệu không có cấu trúc hệ thống nhất định không được coi là một cơ sở dữ liệu.

    Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì

    Bất cứ cơ sở dữ liệu nào sau khi được tạo ra cũng cần được lưu trữ lại. Quá trình lưu cơ sở dữ liệu này được thực hiện qua việc sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là chương trình phần mềm giúp thực hiện việc lưu trữ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị trị cơ sở dữ liệu khi lưu trữ cơ sở dữ liệu cần đảm bảo được được tính cấu trúc trong cơ sở dữ liệu và ngoài ra cần phải hỗ trợ việc đọc, chỉnh sửa, thêm và xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

    Như ở ví dụ trên chúng ta có thể lưu danh sách sinh viên này trên một bảng tính Excel hoặc một tập tin CSV. (CSV là viết tắt của cụm từ comma separated vlue, là một loại cấu trúc tập tin đơn giản sử dụng dấu phảy (,) để phân biệt giữa các trường dữ liệu). Tuy nhiên cả Excel và CSV không được coi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu vì chúng không hỗ trợ việc đọc, xóa và chỉnh sửa thông tin một cách dễ dàng. Lấy ví dụ nếu bạn muốn đếm xem có bao nhiêu sinh viên có ngày sinh nhật trước ngày 20/09/1988 thì việc này rất khó thực hiện trên cả tập tin Excel và CSV.

    Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện này bao gồm: Microsoft Access, MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server…

    Việc sử dụng các phần mềm (hệ quản trị cơ sở dữ liệu) này sẽ giúp các nhà quản trị hệ thống dễ dàng thực hiện các thao tác như tìm kiếm, lọc, xóa, chỉnh sửa hay tạo mới dữ liệu trên cơ sở dữ liệu. Để làm được điều này trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu các nhà quản trị hệ thống thường sử dụng ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc: Structured Query Language hay SQL.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Các Loại Da: Da Dầu, Da Khô, Da Nhạy Cảm, Da Hỗn Hợp Và Da Thường
  • Cách Phân Biệt Loại Da Mặt Cơ Bản (Xem Nhiều)
  • Phân Biệt So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Must Và Have To
  • Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Csdl

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Nó
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Tìm Hiểu Từ Vựng Về Công Ty Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Du Học Đức Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Tiền Tố Và Hậu Tố Trong Tiếng Anh
  • Rất nhiều bạn khi mới học về cơ sở dữ liệu thường nhầm lẫn giữa 2 khái niệm Cơ sở dữ liệu (database) và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System hay DBMS). Thật ra giữ cơ sở dữ liệu và hệ quản lý cơ sở dữ liệu có mối quan hệ với nhau nhưng chúng không phải là một. Bài viết này sẽ nêu cung cấp những kiến thức căn bản nhất về hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay. Và các cơ sở dữ liệu là thành phần quan trọng và không thể thiếu của công nghệ thiết kế website hiện đại ngày nay.

    Hiểu một cách đơn giản nhất, bất cứ cơ sở dữ liệu nào sau khi được tạo ra cũng cần được lưu trữ lại. Quá trình lưu cơ sở dữ liệu này được thực hiện qua việc sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là chương trình phần mềm giúp thực hiện việc lưu trữ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị trị cơ sở dữ liệu khi lưu trữ cơ sở dữ liệu cần đảm bảo được được tính cấu trúc trong cơ sở dữ liệu và ngoài ra cần phải hỗ trợ việc đọc, chỉnh sửa, thêm và xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

    MySQL là một SQL Database mã nguồn mở, được phát triển bởi Swedish. MySQL hỗ trợ nhiều nền tảng khác nhau, gồm Microsoft WINDOWS, Linux, UNIX và Mac OS X. MySQL có các phiên bản miễn phí hay phải trả tiền, phụ thuộc vào sự sử dụng của nó (mang tính thương mại hay không thương mại) và các đặc điểm. MySQL đi cùng với một SQL Database Server rất nhanh, đa luồng, đa người dùng và đầy sức mạnh.

    MS SQL Server là một Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ được phát triển bởi Microsoft Inc. Các ngôn ngữ truy vấn đầu tiên của nó là: T-SQL và ANSI SQL.

    CÔNG TY THIẾT KẾ WEB BUILDER WEBSITE DESIGNS Email:

    Văn phòng: B17.6 Âu Cơ Tower – 659 Âu Cơ, P. Tân Thành, Q. Tân Phú, Sansangdethanhcong.com protected]

    Website: http://www.builderwebsitedesigns.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Lý Bán Xe Cứu Hộ Giá Rẻ Nhất Cam Kết Chính Hãng Chất Lượng
  • Xe Cứu Hộ Giao Thông Gắn Cẩu Sàn Trượt 3 Tấn 3 Chức Năng 2022
  • Tìm Hiểu Về Xe Cứu Hộ Sàn Trượt
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Áp Dụng Từ 2022
  • Một Số Phương Tiện Giao Thông Đường Sắt
  • Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Nó

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Tìm Hiểu Từ Vựng Về Công Ty Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Du Học Đức Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Tiền Tố Và Hậu Tố Trong Tiếng Anh
  • Giới Thiệu Về Sự Nghiệp Sáng Tác Của Tác Giả Hồ Chí Minh
  • Tìm hiểu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu và vai trò của nó

    Đối với nhiều người hiện nay chắc cũng không cảm thấy lạ lẫm với khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu, đặc biệt là những bạn lập trình hoặc IT. Vậy bạn đã hiểu gì về nó chưa? Cơ sở dữ liệu đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với một chương trình, trang web và có những tác động thế nào đến quy trình quản lý thông tin của doanh nghiệp? Qua bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn đọc những kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu trong ngành công nghiệp số hiện nay.

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tiếng Anh là : Database Management System) có thể được hiểu là một hệ thống được thiết kế nhằm quản lí một lượng lớn dữ liệu, thông tin nhất định một cách tự động, có trật tự. Những hành động quản lý này sẽ bao gồm: thêm, xóa, sửa, lưu giữ thông tin và tìm kiếm trong một nhóm dữ liệu nhất định.

    Hay có thể nói một cách dễ hiểu hơn thì đây là một hệ thống tự động giúp người dùng có thể kiểm soát được các thông tin và thực hiện hàng động tạo, cập nhật và duy trì cơ sở dữ liệu. Trong đó thì một hệ quản trị CSDL sẽ bao gồm hai phần chính đó là: Bộ xử lí truy vấn (bộ xử lí yêu cầu) và bộ quản lí dữ liệu.

    Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    Trong thời buổi công nghệ phát triển nhanh như hiện nay những quy trình, công đoạn hay các hệ thống quản trị đều được mã hóa và bảo mật cẩn thận. Và có thể vận hành bởi các thiết bị, phần mềm nhằm giúp cho các đối tượng sử dụng đạt được hiệu quả làm việc tốt nhất. Trên cơ sở đó, các hệ cơ sở quản trị dữ liệu được ra đời và đóng một vai trò quan trọng trong xử lý, kiểm soát các nguồn thông tin, dữ liệu đơn lẻ.

    Cụ thể, hệ quản trị CSDL sẽ có những chức năng chính như sau:

    • Cung cấp cho người dùng một môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu chuẩn. Hệ quản trị CSDL sẽ đóng vai trò cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ cụ thể giúp định nghĩa dữ liệu để mô tả, khai báo kiểu dữ liệu và các cấu trúc dữ liệu.
    • Cung cấp những phương thức cập nhật và khai thác dữ liệu hiệu quả: Một hệ quản trị CSDL sẽ cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ dùng để thao tác các yêu cầu dữ liệu. Nhằm diễn tả các yêu cầu, các thao tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu một cách triệt để. Thao tác dữ liệu bao gồm có : Cập nhật (thêm, xóa, sửa dữ liệu) và khai thác (tìm kiếm, truy xuất dữ liệu).

    Những hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến hiện nay

    Chính nhờ vào vai trò và những chức năng hữu ích trên cùng với hiệu suất làm việc cao nên ngày càng được phát triển. Hiện nay có rất nhiều các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đã được viết ra với mong muốn cải thiện và cải thiện khả năng xử lý dữ liệu dành cho các phần mềm, ứng dụng, website… Trong đó, có thể kể đến một số hệ quản trị CSDL phổ biến nhất hiện nay như:

    Mysql: MySQL luôn đứng đầu trong danh sách những hệ quản trị CSDL đượa lựa chọn. Với việc sử dụng mã nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới nên được nhiều chuyên gia lập trình web rất ưa chuộng trong quá trình phát triển web và xây dựng ứng dụng. Với tốc độ nhanh và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho những ứng dụng có yêu cầu truy cập cơ sở dữ liệu trên internet.

    Oracle: Oracle xuất phát từ tên của một hãng phần mềm và cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến trên thế giới. Phần mềm lần đầu được giới thiệu cách đây đã hơn 50 năm và tới hiện tại ngoài sản phẩm Oracle Database Server, Oracle còn cung cấp thêm nhiều những sản phẩm khác.

    SQlite: SQLite là hệ thống cơ sở dữ liệu có quan hệ nhỏ gọn, hoàn chỉnh, có thể cài đặt bên trong các trình ứng dụng nhỏ khác. SQLite được viết bằng ngôn ngữ lập trình C và sử dụng phổ biến trong các ứng dụng của Android.

    MongoD B: Đây là một mã nguồn mở và cũng là một tập tài liệu dùng cơ chế NoSQL để truy vấn, nó được viết bởi ngôn ngữ C++.

    PostgreSql: PostgreSQL là một hệ quản trị CSDL có khả năng hỗ trợ rất tốt trong việc lưu trữ dữ liệu không gian. PostgreSQL kết hợp với module Postgis cho phép người dùng lưu trữ các lớp dữ liệu không gian một cách hiệu quả được dùng trong các ứng dụng về bản đồ.

    Redis: Đây cũng là một trong số những hệ quản trị cơ sở dữ liệu được phát triển theo phong cách NoSQL. Redis là hệ thống lưu trữ các key-value với nhiều tính năng hữu ích và được sử dụng một cách rộng rãi. Hệ QTCSDL này nổi bật bởi khả năng hỗ trợ nhiều cấu trúc dữ liệu cơ bản đồng thời cho phép scripting bằng ngôn ngữ lua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Csdl
  • Đại Lý Bán Xe Cứu Hộ Giá Rẻ Nhất Cam Kết Chính Hãng Chất Lượng
  • Xe Cứu Hộ Giao Thông Gắn Cẩu Sàn Trượt 3 Tấn 3 Chức Năng 2022
  • Tìm Hiểu Về Xe Cứu Hộ Sàn Trượt
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Áp Dụng Từ 2022
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Một trong những môn học quan trọng khi các bạn theo học ngành Công nghệ Thông tin (CNTT) đó chính là môn cơ sở dữ liệu. Với các bạn trái ngành muốn chuyển qua lĩnh vực IT, cụ thể hơn là Business Analyst, Data Analyst… thì việc học và nắm bắt những kiến thức về cơ sở dữ liệu là rất cần thiết và quan trọng.

    1. Database là gì?

    Database hay còn gọi là cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định, đại diện cho một khía cạnh của thế giới thực.

    Database khác data ở chỗ là dữ liệu được tập hợp theo một cấu trúc nhất định, thuận tiện cho việc chỉnh sửa dữ liệu (thêm, bớt, sửa, xóa).

    Cơ sở dữ liệu giúp cho việc quản lý dữ liệu được tối ưu và khai thác dữ liệu được hiểu quả và dễ dàng hơn.

    Bảng:

    2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là gì?

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu còn được gọi là DBMS (Database Management System). Ở phía trên ta đã hiểu thế nào là data và thế nào là database. Cơ sở dữ liệu thì cần có phần mềm để lưu trữ và truy xuất dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là phần mềm giúp lưu trữ database một cách an toàn, bảo mật.

    Bên cạnh đó BDMS cũng giúp đảm bảo được được tính cấu trúc trong cơ sở dữ liệu và ngoài ra còn hỗ trợ đọc, chỉnh sửa, thêm và xóa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

    Để làm được điều này trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu các nhà quản trị hệ thống thường sử dụng ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc: Structured Query Language hay còn gọi là SQL. Bài tiếp theo BAC sẽ giới thiệu mọi người cụ thể về SQL.

    Các DBMS hiện tại cho phép thực hiện các nhóm chức năng sau:

    • Định nghĩa dữ liệu: DBMS cho phép tạo, sửa đổi và loại bỏ các định nghĩa xác định tổ chức dữ liệu.
    • Cập nhật: DBMS cho phép chèn, sửa đổi, xóa dữ liệu thực tế
    • Truy xuất: DBMS cung cấp thông tin dưới dạng có thể sử dụng trực tiếp hoặc để xử lý thêm bởi các ứng dụng khác. Dữ liệu được truy xuất có thể được cung cấp ở dạng cơ bản giống như được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu hoặc ở dạng mới thu được bằng cách thay đổi hoặc kết hợp dữ liệu hiện có từ cơ sở dữ liệu.
    • Quản trị: DBMS cho phép đăng ký, giám sát người dùng, phân quyền, giám sát hiệu suất, bảo đảm sự toàn vẹn dữ liệu, xử lý kiểm soát đồng thời, khôi phục dữ liệu

    Như ví dụ trên ta có thể lưu được thông tin bằng file Excel. Nhưng Excel không được gọi là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu bởi vì Excel không hỗ trợ việc thêm, bớt, xóa, sửa thông tin một cách dễ dàng và các yếu tố trên. Việc lưu trữ với dung lượng lớn, thuận tiện với chia sẻ và bảo mật cao thì Excel chưa đáp ứng được.

    Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay trên thị trường:

    Ưu điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

    • Kiểm soát dự phòng
    • Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu
    • Thuận tiện cho việc chia sẻ dữ liệu
    • Sao lưu dữ liệu
    • Giao diện tùy biến

    Nhược điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    • DBMS khá phức tạp
    • DBMS đòi hỏi về hạ tầng kĩ thuật cao
    • DBMS có giá thành cao

    Các loại DBMS phổ biến:

    • Mô hình dữ liệu phân cấp: Trong cơ sở dữ liệu phân cấp, dữ liệu mô hình được tổ chức theo cấu trúc giống như cây. Dữ liệu được lưu trữ theo định dạng phân cấp (từ trên xuống hoặc từ dưới lên). Dữ liệu được biểu diễn bằng mối quan hệ cha-con. Trong DBMS phân cấp cha mẹ có thể có nhiều con, nhưng con cái chỉ có một cha mẹ.
    • Mô hình dữ liệu mạng: Mô hình cơ sở dữ liệu mạng cho phép mỗi đứa con có nhiều cha mẹ. Nó giúp bạn giải quyết nhu cầu mô hình hóa các mối quan hệ phức tạp hơn như các đơn hàng / bộ phận mối quan hệ nhiều-nhiều. Trong mô hình này, các thực thể được tổ chức trong một biểu đồ có thể được truy cập thông qua một số đường dẫn.
    • Mô hình dữ liệu quan hệ: đây là mô hình được sử dụng rộng rãi nhất. Mô hình này dựa trên việc chuẩn hóa dữ liệu trong các hàng và cột của các bảng. Mô hình quan hệ được lưu trữ trong các cấu trúc cố định và được thao tác bằng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL.
    • Mô hình dữ liệu hướng đối tượng: Trong mô hình dữ liệu hướng đối tượng, dữ liệu được lưu trữ dưới dạng đối tượng. Mỗi đối tượng có các đặc tính và Phương thức (hành vi của đối tượng). Các đối tượng được trao đổi với nhau qua phương thức. Mỗi đối tượng có thể được sinh ra từ kế thừa các phương thức khác.

    Theo dõi thông tin khóa học về: Phân tích dữ liệu với SQL(Data Analysis with SQL)

    Tham khảo chương trình đào tạo:

    Biên soạn và tổng hợp nội dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Bài Tập Và Thực Hành 1: Tìm Hiểu Hệ Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hồ Chí Minh Và 130 Năm Ngày Sinh Nhật Bác
  • Tìm Hiểu Hệ Mặt Trời: Những Cơ Bản Thú Vị
  • Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki
  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến
  • 1. Bài toán quản lý

    Hình 1. Xác định bài toán quản lí

    2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức

    Hình 2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức

    3. Hệ cơ sở dữ liệu

    Hình 3. Sơ đồ tóm tắt lý thuyết phần Hệ cơ sở dữ liệu

    1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    Hình 3. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    2. Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

    Hình 4. Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

    3. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

    Hình 5. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

    Câu 1: Tìm hiểu nội quy thư viện, thẻ thư viện, phiếu mượn/trả sách, sổ quản lí sách,… của thư viện trường THPT.

    Gợi ý trả lời:

    Các em cần tìm hiểu:

    – Cách thức phục vụ mượn đọc tại chỗ, mượn về nhà, nội quy thư viện.

    – Sổ theo dõi sách trong kho.

    – Sổ theo dõi tình hình sách cho mượn.

    – Số sách được mượn mỗi lần, thời hạn mượn sách.

    – Lập kế hoạch dự trù mua sách, thanh lí sách, cơ sở vật chất của thư viện…

    – Các tổ chức và thực hiện quản lí sách.

    Câu 2: Kể tên các hoạt động chính của thư viện

    Gợi ý trả lời:

    – Quản lí sách gồm:

    + Hoạt động nhập/xuất sách ra/vào kho

    + Thanh lí sách

    – Mượn trả sách gồm:

    + Cho mượn: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tím sách trong kho, ghi mượn trả

    + Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, đối chiếu sách trả với phiếu mượn, ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách quá hạn hoặc hỏng, nhập sách về kho

    – Cách thức giải quyết vi phạm nội quy

    Câu 3: Hãy liệt kê các đối tượng cần quản lí khi xây dựng CSDL quản lí sách và mượn/trả sách. Với mỗi đối tượng, hãy liệt kê các thông tin cần quản lí.

    Gợi ý trả lời:

    1. Người mượn:

    – Số thẻ

    – Họ và tên

    – Ngày sinh

    – Giới tính

    – Lớp

    – Địa chỉ

    – Ngày cấp thẻ

    – Ghi chú

    2. Sách:

    – Mã sách

    – Tên sách

    – Loại sách

    – Nhà xuất bản

    – Năm xuất bản

    – Giá tiền

    – Mã tác giả

    – Tóm tắt nội dung sách

    3. Tác giả:

    + Mã tác giả

    + Họ và tên tác giả

    + Ngày sinh

    + Ngày mất (nếu có)

    + Tóm tắt tiểu sử

    4. Phiếu mượn:

    + Mã thẻ

    + Họ tên

    + Ngày mượn

    + Ngày trả

    + Mã sách

    + Số lượng sách mượn

    5. Trả sách

    + Số phiếu mượn

    + Ngày trả

    + Số biên bản ghi sự cố (nếu có)

    6. Hóa đơn

    + Số hóa đơn nhập sách

    + Mã sách

    + Số lượng nhập

    7. Thanh lí

    + Số hiệu biên bản thanh lí

    + Mã sách

    + Số lượng thanh lí

    8. Đền bù

    + Số hiệu biên bản đền bù

    + Mã sách

    + Số lượng đền bù

    + Tiền đền bù (nếu có)

    Câu 4: Theo em, CSDL nêu trên (bài 3) cần những bảng nào? Mỗi bảng cần có những cột nào?

    * Bảng TACGIA (thông tin về tác giả) gồm các cột:

    – MaTG (Mã tác giả)

    – HoTen (Họ và tên)

    – NgSinh (Ngày sinh)

    – NgMat (Ngày mất, nếu có)

    – TieuSu (Tóm tắt tiểu sử)

    * Bảng SACH (thông tin về sách) gồm các cột:

    – MaSach

    – TenSach

    – LoaiSach

    – NXB

    – NamXB

    – GiaTien

    – MaTG

    – NoiDung

    * Bảng HOCSINH (thông tin về độc giả) gồm các cột:

    – MaThe

    – HoTen

    – NgSinh

    – GioiTinh

    – Lop

    – NgayCap

    – DiaChi

    * Bảng PHIEUMUON (quản lí việc mượn sách) gồm các cột:

    – MaThe

    – SoPhieu

    – NgayMuon

    – NgayTra

    – MaSach

    – SLM

    * Bảng TRASACH (quản lí việc trả sách)gồm các cột:

    – SoPhieu (Số phiếu mượn)

    – NgayTra (Ngày trả sách)

    – SoBB (Số biên bản ghi sự cố)

    * Bảng HOADON (quản lí các hóa đơn nhập sách) gồm các cột:

    – So_HD (Số hiệu hóa đơn nhập sách)

    – MaSach (Mã sách)

    – SLNhap (Số lượng nhập)

    * Bảng THANHLI (quản lí các biên bản thanh lí sách) gồm các cột:

    – So_BBTL (Số biên bản thanh lí)

    – MaSach (Mã sách)

    – SLTL (Số lượng thanh lí)

    * Bảng DENBU (quản lí các biên bản về sự cố mất sách, đền bù sách và tiền) gồm các cột:

    – So_BBDB (Số hiệu biên bản đền bù)

    – MaSach (Mã sách)

    – SLDenBu (Số lượng đền bù)

    – TienDenBu (Số tiền đền bù)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Tìm Hiểu Về Mực Ấn Chu Sa Và Cách Sử Dụng
  • Tìm Hiểu Về Văn Phòng Tứ Bảo
  • Tìm Hiểu Về Giấy Xuyến Chỉ, Giấy Tuyên
  • Soạn Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Phân Biệt Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt A, An Và The
  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Phân biệt các hệ cơ sở dữ liệu

    PHÂN BIỆT CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

    Có hai loại kiến trúc hệ cơ sở dữ liệu: tập trung và phân tán.

    1. Các hệ cơ sở dữ liệu tập trung

    Với một hệ cơ sở dữ liệu tập trung, tập tất cả các dữ liệu được định vị tại một trạm đơn lẻ. Những người sử dụng tại các trạm từ xa nói chung có thể truy nhập cơ sở dữ liệu thông qua các công cụ truyền thông dữ liệu.

    a. Hệ cơ sở dữ liệu cá nhân

    Các hệ cơ sở dữ liệu cá nhân thường một người sử dụng đơn lẻ mà họ vừa thiết kế và tạo lập cơ sở dữ liệu, vừa cập nhật cơ sở dữ liệu và bảo trì cơ sở dữ liệu. Nói cách khác, họ là vừa người quản trị cơ sở dữ liệu đồng thời là người viết chương trình, đồng thời cũng là người sử dụng cuối của hệ.

    b. Hệ cơ sở dữ liệu sở dữ liệu trung tâm

    Trong các tổ chức lớn, dữ liệu mà hầu hết các ứng dụng có thể truy nhập được lưu trữ trên một máy tính trung tâm. Trong nhiều hệ thống, những người sử dụng từ xa có thể truy nhập cơ sở dữ liệu này thông qua các thiết bị đầu cuối và các móc nối truyền dữ liệu. Tuỳ thuộc vào qui mô tổ chức, máy tính trung tâm này thường là một dàn hay một máy vi tính. Các hệ cơ sở dữ liệu trung tâm thường lưu trữ các cơ sở dữ liệu tích hợp rất lớn và được nhiều người sử dụng truy nhập. Các ứng dụng điển hình như hệ thống bán vé máy bay, hệ thống tàu hoả…

    c. Hệ cơ sở dữ liệu khách/chủ

    Một kiến trúc khách/chủ được thiết kế với sự phân tải công việc trên một mạng máy tính trong đó các máy khách có thể chia sẽ các dịch vụ của một máy chủ đơn lẻ. Một máy chủ là một ứng dụng phần mềm cung cấp các dịch vụ quản lý tệp hay cơ sở dữ liệu, quản lý truyền thông….đối với các máy khách đang yêu cầu. Một máy khách là một ứng dụng phần mềm yêu cầu các dịch vụ từ một hay nhiều máy chủ. Thông thường, ứng dụng máy chủ (máy chủ cơ sở dữ liệu ) được định vị trên một máy tính riêng trong mạng cục bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao An Dien Tu De Cuong On Tap Tin Hoc Hk1 Lop 12 Nam 2014
  • Quá Trình Tổng Hợp Adn Diễn Ra Ở Đâu Và Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Các Loại Da Bò Trên Thị Trường
  • Các Loại Kem Dưỡng Ẩm Cho Bé Bị Viêm Da Cơ Địa
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Từ Vựng Về Công Ty Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Du Học Đức Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Tiền Tố Và Hậu Tố Trong Tiếng Anh
  • Giới Thiệu Về Sự Nghiệp Sáng Tác Của Tác Giả Hồ Chí Minh
  • Đề Cương Gợi Ý Thi Tìm Hiểu Về Biên Giới Và Bộ Đội Biên Phòng
  • Khái niệm của hệ quản trị cơ sơ dữ liệu

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu chính là các chương trình, phần mềm giúip bạn lưu trữ cơ sơ dữ liệu cần đảm bảo được các tính cấu trúc trong cơ sở dữ liệu, và đặc biệt hơn thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp tính năng hỗ trợ quá trình đọc, chỉnh sửa hay thêm và xoá dữ liệu trên cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng nhất.

    Cơ sở dữ liệu chính là việc tập hợp các dữ liệu được tổ chức theo một cấu trúc nhất định, giúp bạn có thể dễ dàng đọc , thêm sửa, xoá dữ liệu

    Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến nhất

    MySQL

    MySQL chính là một SQL Database được xây dựng bởi mã nguồn mở do Swedish phát triển, hệ quản trị cơ sở dữ lieuej MySQL được hỗ trợ trên nhiều nền tảng khác nhau như Microsoft, windows hay linux, mac os x ..

    MySQL hỗ trợ bạn các gói phiên bản miễn phí và tính phí … phù thuộc vào nhu cầu sử dụng của bạn là mang tính thương mại hay không mang tính thương mại cũng như các đặc điểm của gói đó có cần thiết cho công việc của bạn hay không.

    MySQL thường đi kè với một SQL Database Server rất nhanh, tối ưu tốt, đa luồng, đa người dùng với đầy tính năng và hiệu quả cho người dùng.

    MS Access

    Phần mềm quản lý MS Access được sử dụng JET Database engine, được hỗ trợ ngôn ngữ SQL cụ thể, có một vài nơi xem MS Access như là JET SQL.

    MS Access được đi kèm với MS Office package có giao diện dễ nhìn, dễ dàng sử dụng với đội ngũ forums hỗ trợ 24/7.

    MS SQL Server

    Cuối cùng là MS SQL Server, đây chính là hệ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ được phhát triển và xây dựng bởi Microsoft Inc, bao gồm các ngôn ngữ truy vấn đầu tiên của nó là T-SQL hay ANSI SQL.

    Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong công nghiệp máy tính

    Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng những ngôn ngữ định nghĩa cho dữ liệu để mô tả, khai báo dữ liệu hay các cấu trúc dữ liệu.

    Cung cấp các cập nhật và khai thác dữ liệu

    Cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ thao tác dữ liệu để có thể yêu cầu hay các thao tác cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu, bao gồm các thao tác như: cập nhật, thêm, sửa, xoá, tìm kiếm …

    Cung cấp các công cụ kiểm soát hay điều khiển csdl

    Cung cấp cho người dùng những tính năng bảo mật cao về an ninh dữ liệu, duy trì các tính nhất quán của dữ liệu hay tổ chức và điều khiển các truy cập, quản lý dữ liệu ở mức cao nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Nó
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Tìm Hiểu Về Hệ Quản Trị Csdl
  • Đại Lý Bán Xe Cứu Hộ Giá Rẻ Nhất Cam Kết Chính Hãng Chất Lượng
  • Xe Cứu Hộ Giao Thông Gắn Cẩu Sàn Trượt 3 Tấn 3 Chức Năng 2022
  • Tìm Hiểu Về Xe Cứu Hộ Sàn Trượt
  • Tìm Hiểu Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Và Hệ Quản Trị Csdl Mysql

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 12
  • Câu Hỏi , Đáp Án Tìm Hiểu Về Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Về Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh Và Cách Viết Đơn Xin Vào Đội
  • Lịch Sử Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Thành Phố Hồ Chí Minh
  • 1. Lưu trữ dữ liệu dưới dạng hệ thống tập tin

    Ví dụ hệ thống tập tin dữ liệu quản lý web project

    Khi sử dụng máy tính thông thường ta sẽ lưu trữ thông tin dưới dạng file, và mỗi file ta sẽ đặt nó trong những folder có tên khác nhau nhằm mục đích dễ dàng tìm đến. Với cách này ta sẽ có những ưu điểm và nhược điểm như sau:

    Ưu điểm:

    • Với việc lưu trữ này thì rõ ràng khi ta cần là lưu ngay nên tốc độ triển khai sẽ nhanh
    • Rõ ràng và trực quan với người không có chuyên môn công nghệ thông tin

    Khuyết điểm:

    • Dữ liệu không nhất quán, đôi khi có trường hợp nhiều người sử dụng một file và sẽ xảy ra hiện tượng lưu đè.
    • Trùng lặp dữ liệu nhiều, dữ liệu không nhất quán
    • Tính chia sẽ dữ liệu không cao (kém)

    Hiện nay các cá nhân sử dụng máy tính đa số sử dụng cách lưu trữ này để lưu trữ thông tin cho riêng mình, nên nói về sự phổ biến thì cách này phổ biến nhất, tuy nhiên với những hệ thống dữ liệu lớn thì sẽ có rất nhiều hạn chế như việc truy xuất tìm kiếm dữ liệu sẽ chậm, khó bảo quản,… Với những hạn chế trên thì khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu được ra đời.

    2. Cơ sở dữ liệu là gì?

    Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thõa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng chạy cùng một lúc với những mục đích khác nhau.

    Việc sử dụng hệ thống CSDL này sẽ khắc phục được những khuyết điểm của cách lưu trữ dươi dạng hệ thống tập tin, đó là:

    • Giảm trùng lặp thông tin ở mức thấp nhất, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
    • Đảm bảo dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, từ nhiều người khác nhau và nhiều ứng dụng khác nhau.
    • Tăng khả năng chia sẽ thông tin. Ví dụ nếu ta đặt hệ thống dữ liệu tại Việt Nam thì ở bên Mỹ nếu có password logi vào thì ta hoàn toàn có thể vào hệ thống để đọc tin

    Tuy nhiên việc sử dụng hệ quản trị CSDL lại có những phiền hà không hề nhỏ sau đây:

    • Phải đảm bảo tính chủ quyền của dữ liệu, vì khi sử dụng có tính chất chia sẽ cao
    • Bảo mật quyền khai thác thông tin
    • Bảo đảm vấn đề tranh chấp dữ liệu khi xảy ra
    • Khi gặp các trục trặc sự cố thì phải bảo đảm vấn đề an toàn dữ liệu, không bị mất dữ liệu

    Trong cuộc sống hằng ngày chắc hẳn bạn có sử dụng qua các hệ thống CSDL nhưng bạn lại không biết. Chẳng hạng hằng ngày bạn vào đọc bài tin tức từ các trang báo, ở mỗi trang họ có dùng một hệ thống lưu trữ dữ liệu và khi bạn vào xem hệ thống sẽ trả dữ liệu về màn hình trình duyệt cho bạn xem. Rõ ràng bạn có thể truy cập một lúc nhiều trang và nhiều người có thể đọc một trang cùng một lúc được, nhưng vẫn đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu không bị sai lệch.

    Đương nhiên khi sử dụng các hệ thống CSDL thì bạn phải có một hệ quản trị CSDL. Hiện nay có rất nhiều hệ quản trị CSDL như MYSQL, SQL SERVER, Oracle, MS Access.Trong loạt serie này ta sẽ tìm hiểu hệ quản trị CSDL MYSQL.

    3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL

    Hình ảnh hệ quản trị CSDL MYSQL

    Mysql là một hệ quản trị CSDL được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là các ứng dụng website và nó thường đi kết hợp với ngôn ngữ lập trình PHP để xây dựng các ứng dụng website. Các hệ thống web ưa chuộng MYSQL là tại vì tốc độ xử lý của nó cao, tính dễ sử dụng và thương thích với các hệ điều hành thông dụng hiện nay như Linix, Window, … Mysql có sử dụng ngôn ngữ truy vấn T-SQL để thao tác dữ liệu.

    Hiện nay đang đình đám các hệ quản trị CSDL với tên gọi NO-SQL, nghĩa là hệ quản trị không sử dụng ngôn ngữ có cấu trúc truy vấn (T-SQL), vì thế trong tương lại không biết MYSQL liệu có bị tiêu diệt hay không?

    Khi học lập trình PHP và MYSQL bạn sẽ có nguồn tài liệu rất phong phú và đa dạng, vì thế nếu bạn chọn hướng đi này thì không phải lo đội ngũ support miễn phí ( Google) .

    4. Lời kết

    Trong serie này mình sẽ tập trung viết các bài về lập trình cơ sở dữ liệu MYSQL, chúng ta sẽ đi từ cơ bản đến nâng cao, đi từ người chưa biết gì cho đến một người trưởng thành, nắm bắt các khái niệm trigger, store, view, … , các mô hình thiết kế CSDL thông dụng và kinh nghiệp phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Mời các bạn theo dõi …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Đồ Án Tìm Hiểu Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Oracle Trong Quản Lý Bán Hàng
  • Tìm Hiểu Về Xe Cứu Hộ Sàn Trượt Của Công Ty Vận Tải Phú Linh
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải Đà Nẵng
  • Thể Lệ Cuộc Thi ‘học Sinh Quảng Ninh Với An Toàn Giao Thông’ Năm 2022
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Những Loại Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Chúng
  • Xuất Bản Sách Về Chủ Tịch Hồ Chí Minh Bằng Tiếng Anh Tại Thái Lan
  • Soạn Bài: Phong Cách Hồ Chí Minh – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Bảo Tàng Hồ Chí Minh
  • Tham Quan Bảo Tàng Hồ Chí Minh
  • Một trong các khái niệm mà dân lập trình bắt buộc phải biết và cần nắm rõ đó là hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, đối với những người mới bắt đầu học lập trình thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu còn là một khái niệm khá mơ hồ đối với họ. Vì vậy, trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay.

    1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một khái niệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Đây là thuật ngữ được dùng để chỉ các chương trình, phần mềm có tác dụng lưu trữ dữ liệu mà vẫn đảm bảo được các tính chất của cấu trúc trong cơ sở dữ liệu. Bên cạnh đó, hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp cho người sử dụng nhiều tính năng hữu ích để hỗ trợ quá trình đọc, thêm, xóa, sửa dữ liệu trên cơ sở dữ liệu.

    2. Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    • Thực hiện lưu trữ các dữ liệu
    • Tạo và duy trì cơ sở dữ liệu
    • Cho phép cùng lúc nhiều người dùng truy xuất
    • Hỗ trợ bảo mật và riêng tư
    • Cho phép người dùng được xem và thực hiện xử lý dữ liệu
    • Cho phép người dùng được cập nhật và lưu trữ các dữ liệu sau khi đã cập nhập
    • Cung cấp tính nhất quán giữa các bản ghi khác nhau
    • Giúp việc truy cập các dữ liệu được chọn nhanh hơn bằng cách cung cấp một cơ chế chỉ mục index hiệu quả
    • Bảo vệ dữ liệu, tránh được tình trạng mất dữ liệu khi thực hiện sao lưu – backup hoặc phục hồi – recovery

    3. Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    Ở trên chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn hệ cơ sở dữ liệu là gì và trong nội dung tiếp theo này chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn biết vai trò của nó. Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu có 3 vai trò chính, đó là:

    • Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Nhắc đến vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu thì không thể nhắc tới khả năng này. Vai trò của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đó chính là cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để cho họ có thể tự mô tả, khai báo kiểu và cấu trúc của dữ liệu
    • Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql có nhiệm vụ cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để họ có thể diễn tả các yêu cầu cũng như thực hiện các thao tác cập nhật, khai thác CSDL. Những thao tác dữ liệu mà người dùng có thể thực hiện là nhập, sửa và xóa dữ liệu. Còn các khai thác dữ liệu bao gồm tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
    • Cung cấp các công cụ kiểm soát và điều khiển các truy cập vào cơ sở dữ liệu: Đây là một trong các vai trò rất quan trọng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Mục đích là để đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Các yêu cầu đó gồm:
      • Đảm bảo an ninh và kịp thời phát hiện, thực hiện các hành động để ngăn chặn sự truy cập bất hợp phát
      • Duy trì được tính nhất quán của dữ liệu
      • Tổ chức, điều khiển các truy cập dữ liệu
      • Có thể khôi phục lại được cơ sở dữ liệu khi xảy ra các sự cố về phần cứng hoặc phần mềm
      • Quản lý các mô tả dữ liệu

    4. Các vấn đề cần xử lý trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sẽ cần phải lưu ý một số điểm sau bởi trong quá trình lưu giữ thông tin có tổ chức trong hệ thống xử lý file thông thường

     

    Sự dư thừa dữ liệu và tính không nhất quán

    Sự dư thừa dữ liệu và tính không nhất quán (Data redundancy and inconsistency): Có rất nhiều người dùng truy cập vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Trong quá trình truy cập họ có thể tạo ra các file và các trình ứng dụng.

    Do đó, các file có thể ở những định dạng không giống nhau và các chương trình cũng có thể được viết trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau, các thông tin sẽ được lưu trữ tại nhiều file.

    Điều này tạo nên sự không thống nhất và dư thừa dữ liệu khiến cho chi phí truy xuất và lưu trữ tăng cao. Đồng thời nó cũng dẫn đến tình trạng không nhất quán dữ liệu, tức các bản sao cùng một dữ liệu có thể không nhất quán với nhau

    Các vấn đề có thể kể tới như:

    • Truy xuất dữ liệu khó khăn: Việc truy xuất dữ liệu có thể gặp phải nhiều khó khăn do môi trường của hệ thống xử lý file thông thường không cung cấp các công cụ hỗ trợ để giúp việc truy xuất dữ liệu trở nên đơn giản, hiệu quả
    • Sự cô lập dữ liệu (Data isolation): Các giá trị dữ liệu muốn được lưu trong cơ sở dữ liệu thì bắt buộc nó phải thỏa mãn được một số yêu cầu ràng buộc về tính nhất quán của dữ liệu – consistency constraints.

    Các vấn đề về tính nguyên tử (Atomicity problems)

    Đây cũng là một trong các vấn đề mà hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server cần xử lý. Trước hết các bạn cần phải hiểu được tính nguyên tử của một hoạt động hay giao dịch là nó được hoàn tất trọn vẹn hoặc không có gì cả.

    Như vậy, một hoạt động hay giao dịch phải hoàn tất, tức đã kết thúc thành công mới có thể làm thay đổi được các dữ liệu bền vững.

    Ngược lại, các hoạt động hay giao dịch sẽ không để lại trên cơ sở dữ liệu bất kỳ một dấu vết nào. Tuy nhiên, ở trên các hệ thống xử lý file thông thường tính chất này rất khó để đảm bảo

    • Tính bất thường trong tuy xuất cạnh tranh: Như đã nói, hệ quản trị csdl cho phép nhiều người dùng có thể đồng thời sử dụng, truy cập và cập nhật dữ liệu. Cũng bởi vậy mà có thể dẫn tới việc dữ liệu không nhất quán. Do đó, cần tới một sự giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên, hệ thống xử lý file thông thường không có chức năng này
    • Vấn đề an toàn (Security problems): Thông thường, một người khi sử dụng hệ cơ sở dữ liệu họ sẽ không cần thiết, đồng thời cũng không có quyền được truy xuất vào toàn bộ dữ liệu trên hệ cơ sở dữ liệu đó. Do đó, hệ thống phải đảm bảo được sự phân quyền cho người dùng, chống sự truy cập dữ liệu trái phép,…

     

    Chính các bất lợi cần phải được xử lý trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu vừa nêu trên đã gợi mở cho sự phát triển của DBMS.

    5. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến

    5.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

    Một trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql được sử dụng vô cùng phổ biến đó chính là MySQL. Đây là một SQL Database do Swedish nghiên cứu và phát triển. Hệ quản trị này được xây dựng bởi mã nguồn mở. Ưu điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL đó chính là nó có thể hỗ trợ trên rất nhiều nền tảng khác nhau, ví dụ như Microsoft, Linux, Windows, Mac OS X,…

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql thường gặp.

    Hiện nay, MySQL có cả gói miễn phí lẫn gói tính phí dành cho người dùng lựa chọn. Tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng của mỗi người mà các bạn có thể lựa cho mình gói MySQL phù hợp. Tuy nhiên, gói khuyến mãi sẽ có tương đối nhiều điểm hạn chế nên nếu các bạn không yêu cầu quá cao, nhu cầu sử dụng không lớn thì có thể gói miễn phí đã đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng rồi.

    Thông thường, hệ quản trị MySQL sẻ đi kèm với một SQL Database Server. Do đó, hệ quản trị này hoạt động rất nhanh, được tối ưu tốt và đa luồng, đa người dùng. Các tính năng và hoạt động hiệu quả hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cũng rất tốt.

    5.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access

    Phần mềm này khi sử dụng cho các dự án có quy mô nhỏ chúng hoạt động vô cùng mạnh mẽ và hiệu quả. Tuy nhiên, mức chi phí để sở hữu phần mềm này thì không hề rẻ.

    Hệ cơ sở dữ liệu MS Access dễ sử dụng.

    Đặc điểm của phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu MS Access đó là sử dụng JET Database engine, hỗ trợ ngôn ngữ SQL cụ thể. Cũng có một số nơi coi MS Access như là JET SQL.

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này thường được đi kèm với MS Office package. Giao diện trực quan, dễ nhìn, dễ sử dụng và đặc biệt là luôn có đội ngũ forums hỗ trợ 24/7.

    5.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server

    MS SQL Server cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng rất phổ biến. Hệ quản trị này được nghiên cứu và phát triển bởi Microsoft Inc.

    Vào năm 1989, MS SQL Server chính thức được ra mắt. Ngôn ngữ truy vấn đầu tiên của hệ quản trị cơ sở dữ liệu này là T-SQL hay ANSI SQL. Sau nhiều năm, MS SQL Server vẫn luôn nằm trong top các hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến nhất.

    MS SQL Server có khả năng quản trị cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp.

    Một số tính năng của hệ quản trị csdl MS SQL Server là:

    – Có thể hoạt động tốt trên hệ điều hành Windows và Linux

    – Có thể tương thích với Oracle

    – Cung cấp và quản lý khối lượng công việc hiệu quả

    – Cho phép cùng lúc nhiều người dùng chung một cơ sở dữ liệu

    5.4. Hệ quản trị csdl Oracle

    Oracle cũng là một hệ quản trị csdl được sử dụng rất phổ biến. Hệ quản trị csdl này lấy tên từ một hãng phần mềm. Sau nhiều năm phát triển, hệ quản trị csdl Oracle đã trở thành phần mềm vô cùng nổi tiếng.

    Orale khởi đầu đầu từ một phần mềm cơ sở dữ liệu cách đây khoảng hơn 50 năm. Tính tới nay, bên cạnh Oracle Database Server thì Oracle còn phát triển và cung cấp rất nhiều sản phẩm khác để phục vụ cho các doanh nghiệp.

    5.5. Hệ cơ sở dữ liệu SQlite

    Hệ cơ sở dữ liệu SQlite được D.Richard Hipp thiết kế và ra mắt vào năm 2000. Đây là một hệ thống cơ sở dữ liệu tương đối nhỏ gọn nhưng vẫn rất hoàn chỉnh, cho phép cài đặt nhiều ứng dụng khác nhau ở bên trong. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này được viết bởi ngôn ngữ lập trình C.

    Về cơ bản SQlite cũng tương tự như MySQL, PostgreSQL,… Phần mềm chưa tới 400KB và người dùng không cần cài đặt, cấu hình hay khởi động mà có thể sử dụng ngay.

    Tuy nhiên, phần mềm này chỉ phù hợp với những quy mô nhỏ hoặc trong các cuộc thử nghiệm, phát triển, đặc biệt là cho người mới bắt đầu học về Database nó mới không tỏ ra yếu kém về chức năng và tốc độ.

    Rất nhiều người lựa chọn sử dụng SQlite bởi nó không yêu cầu một tiến trình Server riêng rẽ để hoạt động, cũng không cần cấu hình, cài đặt và có thể dễ dàng lưu trữ trong một disk file đơn. Phần mềm này thường đã có sẵn trên UNIX (Linux, Mac OS-X, Android, iOS) và Windows (Win32, WinCE, WinRT).

    5.6. Quản trị cơ sở dữ liệu với PostgreSql

    Cũng nằm trong top các hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến đó chính là PostgreSql. Hệ quản trị csdl này thường kết hợp với module Postgis giúp hỗ trợ tốt trong việc lưu trữ dữ liệu không gian.

    PostgreSql có một số tính năng cơ bản như: Đảm bảo an toàn cho dữ liệu, truy xuất nhanh dữ liệu, sử dụng csdl quan hệ đối tượng, có thể hoạt động tốt trên hệ điều hành Windows và Linux, có thể chia sẻ dữ liệu trang tổng quan nhanh,…

    5.7. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MongoDB

    Hệ quản trị MongoDB là một mã nguồn mở, viết bởi ngôn ngữ C++. MongoDB dùng cơ chế NoSQL, có khả năng xử lý lượng dữ liệu lớn và cho phép người dùng được sử dụng bộ nhớ trong để truy cập dữ liệu dễ hơn.

    5.8. Hệ cơ sở dữ liệu Redis

    Redis cũng là một hệ quản trị csdl được sử dụng phổ biến không kém 7 hệ quản trị csdl chúng tôi vừa giới thiệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cũng được phát triển theo phong cách NoSQL. Đây được biết đến là một hệ thống lưu trữ key value.

    Nó có rất nhiều tính năng hữu ích và được sử dụng vô cùng rộng rãi. Đặc điểm nổi bật nhất của hệ cơ sở dữ liệu Redis chính là có thể hỗ trợ nhiều cấu trúc cơ bản và cho phép scripting bằng ngôn ngữ lua.

    Vừa rồi chúng tôi đã giới thiệu tới các bạn khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các chức năng, vai trò cũng như những hệ quản trị cơ sở dữ liệu đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng của bản thân mà các bạn có thể cân nhắc lựa chọn sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.

    Đến đây, chắc bạn không phải thắc mắc hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì nữa đúng không nào. Hy vọng những kiến thức bổ ích từ bài viết của chúng tôi sẽ giúp bạn chọn được hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Cứu Hộ Giao Thông
  • Xe Cứu Hộ Giao Thông , Xe Cứu Hộ , Xe Chở Ô Tô
  • Báo Giá Xe Cứu Hộ Giao Thông Các Loại Chất Lượng – Uy Tín Nhất Toàn Quốc
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Mới
  • Thông Báo Thể Lệ Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bầu Cử Đại Biểu Quốc Hội Và Bầu Cử Đại Biểu Hđnd”
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Và Hệ Quản Trị Csdl Mysql
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 12
  • Câu Hỏi , Đáp Án Tìm Hiểu Về Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Về Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh Và Cách Viết Đơn Xin Vào Đội
  • Lịch Sử Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • là gì? Hệ quản trị cơ sở dữ liệu đóng vai trò như thế nào trong website và tác động như thế nào đến quy trình quản lý thông tin của doanh nghiệp? Bài viết này của WEBICO sẽ mang lại cho bạn những cái nhìn tổng quan nhất về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong ngành công nghiệp máy tín, thiết bị số hiện nay!

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( Database Management System) có thể hiểu là hệ thống được thiết kế để quản lí một khối lượng dữ liệu nhất định một cách tự động và có trật tự. Các hành động quản lý này bao gồm chỉnh sửa, xóa, lưu thông tin và tìm kiếm (truy xuất thông tin) trong một nhóm dữ liệu nhất định.

    Vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong ngành công nghiệp máy tính hiện nay

    Trong thời buổi công nghệ số hiện nay, nhiều quy trình, công đoạn hay các hệ thống quản trị đều được mã hóa và vận hành bởi các thiết bị, phần mềm nhằm giúp cho các đối tượng sử dụng đạt được hiệu suất làm việc tốt nhất. Trên cơ sở đó, các hệ cơ sở quản trị dữ liệu ra đời và đóng vai trò quan trọng trong xử lý và kiểm soát các nguồn thông tin, dữ liệu đơn lẻ. Cụ thể, hệ quản trị CSDL có các chức năng chính như sau:

    • Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu: Hệ quản trị CSDL đóng vai trò cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để mô tả, khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu.
    • Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu: Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu để diễn tả các yêu cầu, các thao tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu. Thao tác dữ liệu bao gồm: Cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu), Khai thác (tìm kiếm, kết xuất dữ liệu).
    • Cung cấp các công cụ kiểm soát, điều khiển các truy cập vào cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo thực hiện một số yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu. Bao gồm: (1) Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp. (2) Duy trì tính nhất quán của dữ liệu. (3) Tổ chức và điều khiển các truy cập. (4) Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự cố về phần cứng hay phần mềm. (5) Quản lí các mô tả dữ liệu.

    Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay

    Nhờ vào các chức năng hữu ích và hiệu suất làm việc cao, nhiều hệ quản trị CSDL đã được viết ra với mong muốn ngày càng cải thiện khả năng xử lý dữ liệu cho các phần mềm máy tính, website… Các HQTCSDL phổ biến hiện nay có thể kể đến:

    MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các chueyen gia lập trình web rất ưa chuộng trong quá trình phát triển web, phát triển ứng dụng. Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet.

    Oracle: Oracle xuất phát từ tên của một hãng phần mềm và cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến trên thế giới. Khởi đầu với phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu cách đây hơn 50 năm, hiện tại ngoài sản phẩm Oracle Database Server, Oracle còn cung cấp nhiều sản phẩm khác phục vụ doanh nghiệp.

    MongoDB: MongoDB là một mã nguồn mở và là một tập tài liệu dùng cơ chế NoSQL để truy vấn, nó được viết bởi ngôn ngữ C++.

    PostgreSql: PostgreSQL cũng là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ rất tốt trong việc lưu trữ dữ liệu không gian. PostgreSQL kết hợp với module Postgis cho phép người dùng lưu trữ các lớp dữ liệu không gian một cách hiệu quả.

    Đừng quên theo dõi WEBICO BLOG hoặc Fanpage của chúng tôi để luôn cập nhật những bài viết mới nhất!

    ? WEBICO – GIẢI PHÁP THIẾT KẾ WEB HÀNG ĐẦU CHO DOANH NGHIỆP ?

    ? Địa chỉ: Mekong Tower, 235-241 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, chúng tôi ? Hotline: 1800 6016

    ▪️ Email: [email protected]

    ▪️ Website: chúng tôi

    ▪️Facebook: https://www.facebook.com/webico.vn/

    Liên lạc ngay với chúng tôi hoặc để lại thông tin của bạn, bộ phận tư vấn của WEBICO sẽ liên lạc lại ngay để giải đáp mọi thắc mắc!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồ Án Tìm Hiểu Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Oracle Trong Quản Lý Bán Hàng
  • Tìm Hiểu Về Xe Cứu Hộ Sàn Trượt Của Công Ty Vận Tải Phú Linh
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải Đà Nẵng
  • Thể Lệ Cuộc Thi ‘học Sinh Quảng Ninh Với An Toàn Giao Thông’ Năm 2022
  • Tìm Hiểu Pt Giao Thông Đường Sắt
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100