Chương 1 : Giới Thiệu Chung Về Microsoft Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về 12 Cung Hoàng Đạo Và Các Ngôi Sao Chiếu Mệnh Của Từng Cung
  • Tìm Hiểu Về Đồng Tiền Chung Euro ( Châu Âu )
  • Tìm Hiểu Về Đồng Tiền Chung Châu Âu Euro
  • Tìm Hiểu Về Đồng Tiền Chung Euro (Châu Âu)
  • Tìm Hiểu Con Chúng Ta Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Khởi động Excel

    Để khởi động Excel, nhắp lên nút nhấn Start trên thanh công việc, trỏ vào thư mục Programs rồi nhắp lên biểu tượng chương trình

    .

    Hoặc Excel, nhắp lên nút nhấn Start trên thanh công việc, trỏ vào thư mục Programs rồi chọn Run ⇒ Browse ⇒ Program Files ⇒ chọn biểu tượng

    Thoát khỏi Excel

    Khi cần thoát khỏi Excel, bạn chọn một trong những cách thực hiện sau:

    * Chọn lệnh: [Menu] File chọn Exit.

    * Nhấn phím Alt+F4.

    * Khi dữ liệu trên những bảng tính trong Workbook chưa được lưu vào tập tin thì Excel sẽ xuất hiện thông báo:

    Chọn nút:

    Yes: Khi cần lưu dữ liệu trên bảng tính vào một tập tin Workbook.

    No: Khi không cần lưu dữ liệu trên những bảng tính.

    Cancel: huỷ bỏ lệnh thoát, đóng hộp thông báo và trở về màn hình bảng tính.

    Help: Xem phần giúp đỡ về các nút lệnh trong hộp đối thoại.

    Giới thiệu màn hình giao diện của Excel (Excel 97)

    Title BarMenu Bar

    Cửa sổ ứng dụng Excel. (Excel Windows)

    Cửa số ứng dụng Excel gồm có những thành phần chính như sau:

    a) Thanh tiêu đề (Title bar): Gồm nút điều khiển (Control), tiêu đề Microsoft Excel, và những nút: cực tiểu hoá(Minimize), cực đại hoá (Maximize), phục hồi (Restore).

    b) Thanh menu lệnh (Menu bar): Gồm 9 nhóm mục lệnh chính của chương trình Excel.

    c) Thanh nút lệnh (Toolbar): Hiển thị hai nút lệnh: Standard Toolbar và Formatting Toolbar. Trên mỗi thanh chứa một số nút lệnh tiêu biểu cho những nút lệnh thông dụng của Excel.

    d) Thanh công thức (Formula Bar): Hiển thị hộp tên, toạ độ ô, nút huỷ bỏ, nút lựa chọn, nút hàm, nội dung dữ liệu trong ô hiện hành (ô có khung viền bao quanh trong bảng tính).

    e) Cửa sổ bảng tính(Worksheet Windows)

    f) Thanh tình trạng (Status bar): hiển thị các chế độ hoạt động của excel.

    Cửa sổ bảng tính Excel (Excel Worksheet Windows)

    Là khu vực ở giữa thanh công thức và thanh tình trạng. Cửa sổ ứng dụng Excel gồm có những thành phần chính như sau:

    a) Thanh tiêu đề (Title bar): gồm Menu điều khiển (control Menu), tên tập tin workbook hiện hành và các nút Minimize, Maximize, Restore.

    b) Đường viền ngang (Column Border): Ghi kí hiệu từng cột theo thứ tự chữ cái (từ trái sang phải bắt đầu từ A đến IV). Nút phía ngoài cùng bên trái là nút lựa chọn toàn bộ bảng tính (select All).

    c) Đường viền dọc (Row border): Ghi số thứ tự của từng dòng (từ trên xuống dưới bắt đầu từ 1 đến 16384).

    d) Màn hình (khu vực) bảng tính (Windows): hiển thị một phạm vi nhỏ của bảng tính (thông thường là một cột 20 dòng) với những đường kẻ lưới (Gridlines) phân cách giữa các ô.

    e) Ô hiện hành (Active Cell) hoặc ô lựa chọn (Selected cell): là một ô trong bảng tính có khung sáng viền quanh và có một móc vuông nhỏ ở cạnh dưới bên phải dùng để chỉ ô hiện hành. Toạ độ của ô hiện hành được hiển thị trong hộp tên trên thanh công cụ.

    f) Thanh cuốn dọc/ngang (Scroll bar): là hai thanh cạnh viền bên phải và phía dưới bên phải của cửa số Workbook. Trên thanh có chứa một hộp cuốn (Scroll box) và hai nút mũi tên (dùng để di chuyển đến những khu vực khác của bảng tính khi sử dụng thiết bị mouse). Phía trên và bên phải của hai thanh cuốn là khung phân tách (Split box) cửa sổ.

    g) Thanh thước trên bảng tính(Sheet tabs): hiển thị một số tên của những bảng tính có trong Workbook khi chưa đặt tên bảng tính thì Excel sẽ tự đặt tên là Sheet #) bên trái là những nút di chuyển

    Tab (Tab Scrolling), bên phải là khung phân tách (Tab Split),

    Lưu ý: Sau khi khởi động , Excel sẽ tự động mở một tập tin Workbook mới trong cửa số này và đặt

    tên là BOOK( là những số thứ tự tương ứng với số lần mở bảng tính).

    • Sổ tay(Workbook): một Workbook gồm từ 1 đến 255 sheet riêng biệt (thường số mặc nhiên là 16 sheet). Tập tin Workbook thường dùng để tập hợp những loại bảng tính dữ liệu, đồ thị, macro, … có liên hệ với nhau. Excel không giới hạn số lượng tập tin Workbook được mở nhưng phụ thuộc vào bộ nhớ của máy.
    • Bảng tính (Sheet): một bảng tính có trên 4 triệu ô dữ liệu, dùng để nhập dữ liệu và thực hiện những yêu cầu về tính toán , tạo biểu mẫu, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu…Mỗi bảng tính được đặt tên là Sheet  ( là số thứ tự) hoặc một tên gọi cụ thể.
    • Cột (columns): Cột là một tập hợp của những ô trong bảng tính theo chiều dọc. Độ rộng cột mặc nhiên là 9 ký tự (có thể thay đổi trị số này từ 0 đến 255 ký tự ). Có tổng cộng 256 cột trong một bảng tính, mỗi cột được gán ký hiệu theo thứ tự chữ cái ( bắt đầu từ A đến Z, AA đến AZ, BA đến BZ, …. và kết thúc là IV).
    • Dòng (Rows): Dòng là một tập hợp của những ô theo bảng tính theo chiều ngang, chiều cao dòng mặc nhiên là 12.75 chấm điểm (có thể thay đổi trị số này từ 0 đến 409). Có tổng cộng ít nhất 16384 dòng trong 1 bảng tính, mỗi dòng được gán một số thứ tự (bắt đầu từ 1 đến 16384…).

     Vùng (Range): Vùng là một tập hợp của những ô kế cận nhau và được xác định bởi toạ độ ô đầu (thường là ở góc trên bên trái ) và toạ độ ô cuối (thường là ở góc dưới bên phải) của vùng đó. Ngoài ra bạn có thể sử dụng tên vùng (xem cách đặt và sử dụng tên vùng ở phần sau) để thay thế cho phạm vi khai báo trong lệnh thực hiện. Vùng có khi là một ô, một nhóm ô hoặc toàn bộ bảng tính. Trong Excel bạn có thể lựa chọn và làm việc với nhiều vùng khác nhau cùng lúc.

    Di chuyển con trỏ

    a. ô hiện thời : Tại một thời điểm luôn tồn tại con trỏ trong một ô trong bảng tính. Tất cảc các lệnh như nhập dữ liệu, giá trị sau khi tính toán… đều được đưa vào ô này. ô này được gọi là ô hiện thời của bảng tính. Để di chuyển từ ô này sang ô bên kia trên bảng tính, các bạn thực hiện như sau:

    b. Các phím di chuyển con trỏ

    c. Di chuyển con trỏ với lệnh Go To

    Để di chuyển nhanh chóng tới một ô trên bảng tính, bạn có thể sử dụng mục chọn Go To trong bảng chọn Edit hoặc ấn phím F5. Khi này hộp thoại Go To xuất hiện, trong khung Go To luôn ghi lại đến một ô đã được liệt kê trong danh sách này, bạn chỉ cần nhấn chuột chọn nó. Nếu bạn cần dịch chuyển đến một ô khác, bạn hãy đưa vào toạ độ trong khung Reference. Ví dụ như B6.

    Các kiểu dữ liệu trong bảng tính

    1. Dữ liệu dạng chuỗi (Text)

    a) Quy ước: Phải được bắt đầu bởi:

    * Các kí tự chữ từ A đến Z.

    * Các kí tự canh biên như sau: ‘,”,^,

    b) Dạng thể hiện: Phụ thuộc vào chiều dài của chuỗi dữ liệu nhập vào trong ô

    * Khi chiều dài của chuỗi dữ liệu nhỏ hơn hoặc bằng với độ rộng của ô

    – Chuỗi dữ liệu nhập vào sẽ được hiển thị đầy đủ và vị trí phụ thuộc vào kí tự canh biên phía trước dữ liệu ( xem công dụng của những kí tự canh biên ở phần lưu ý ).

    – Dạng mặc nhiên của Excel là canh chuỗi dữ liệu về bên trái của ô (Với kí tự canh biên định sẵn là dấu’ ).

    *Khi chiều dài của chuỗi dữ liệu lớn hơn độ rộng của ô và

    – Nếu những ô lân cận bên phải của ô dữ liệu còn trống thì chuỗi dữ liệu nhập vào sẽ được hiển thị đầy đủ .

    – Nếu những ô lân cận bên phải của ô dữ liệu đang chứa trị thì chuỗi dữ liệu nhập vào được hiển thị cho đến phạm vi của ô chứa trị kế cận .

    2. Dữ liệu dạng số (Number)

    a) Qui ước: Phải được bắt đầu bởi:

    * Các ký tự số từ 0 đến 9

    * Các dấu: +, -, (, .,$

    b) Dạng thể hiện: Phụ thuộc vào chiều dài của chuỗi số nhập vào trong ô

    * Khi chiều dài của chuỗi số nhỏ hơn độ rộng của ô thì dạng thức số mặc nhiên sẽ là dạng bình thường (General) và được canh về bên phải của ô.

    * Khi chiều dài của chuỗi số lớn hơn hoặc bằng độ rộng của ô thì dạng Excel sẽ tự động chuyển sang dạng KHKT (Scientific) hoặc hiển thị các dấu # # # trong ô.

    Lưu ý:

    Để có thể hiển thị đầy đủ chuỗi số bị che khuất, bạn chỉ cần thay đổi độ rộng cột.

    Bạn có thể nhập trực tiếp những dấu phân cách số hàng ngàn hoặc dấu chấm thập phân.

    Khi trong chuỗi số nhập vào có chứa các kí tự dấu như :+, -, /, hoặc có nhiều hơn một dấu chấm thập phân thì Excel sẽ tự động chuyển sang dạng chuỗi.

    * Bạn có thể thay đổi dạng thấp và vị trí của chuỗi số bới những nút lệnh trong Formatting Toolbar.

    * Khi nhập dữ liệu dạng số vào bảng tính, bạn nên sử dụng hộp phím số bên phải.

    3. Dữ liệu dạng công thức (Formulas)

    a) Quy ước: Phải được bắt đầu bởi các dấu: = hoặc + .

    b) Dạng thể hiện: Trị số kết quả của công thức trong ô (công thức nhập vào chỉ được hiển thị trên thanh công thức).

    * Trong thành phần của một công thức có thể gồm có số, chuỗi (phải được trong cặp nháy kép),

    toạ độ ô tên vùng, các toán tử, các loại hàng (xem trong chương về hàm).

    * Các loại toán tử sử dụng trong công thức:

    – Toán tử tính toán: + (cộng),- (Trừ), *(Nhân), / (Chia), ^(Luỹ thừa), % (Phần trăm).

    Ví dụ Công thức Kết quả

    = 10+5*2 20.0

    – Toán tử liên kết: & (Liên kết chuỗi).

    Ví dụ: Công thức Kết quả

    = “Hà nội”&”là thủ đô” Hà nộilà thủ đô

    = “Hà nội”&” “&”là thủ đô” Hà nội là thủ đô

    Ví dụ: Công thức Kết quả

    * Độ ưu tiên của toán tử như sau: trong biểu thức ( ), Luỹ thừa Nhân/ Chia, Cộng/ Trừ,…

    * Khi trong phạm vi các ô ghi trên công thức cần tính toán có chứa các dữ liệu dạng chuỗi, thì Excel sẽ hiển thị thông báo lỗi #VALUE!.

    4. Dữ liệu dạng ngày (Date), Giờ (Time)

    * Quy ước và dạng thể hiện.

    Nhập theo những dạng thức sau:

    * Phải được nhập theo dạng thức MM/DD/YY (Theo thông số lựa chọn trong Control panel của Windows).

    * Khi nhập không đúng theo những dạng thức trên thì Excel tự động chuyển sang dạng chuỗi.

    * Ngoài ra, bạn có thể nhập ngày, giờ với những cách thực hiện sau:

    * Nhấn phím: Ctrl-;(Nhập ngày hệ thống hiện hành).

    * Nhấn phím: Ctrl-Shift -; (Nhập giờ hệ thống vào ô hiện hành).

    * Bạn có thể thực hiện tính toán với những dữ liệu dạng ngày, giờ.

    Các loại địa chỉ: Có ba loại ô địa chỉ như sau :

    Lưu ý: Toạ độ ô ghi trong công thức được cố định không thay đổi khi sao chép đến vị trí mới .

    Thí dụ: công thức trong ô C5 là : $A$5+$B$5

    khi sao chép đến ô C6 là : $A$5+$B$5

    Cách tạo địa chỉ tuyệt đối: Chọn một trong hai cách thực hiện sau:

    a) Nhập trực tiếp từ bàn phím dấu $ phía trước kí hiệu cột hay số thứ tự dòng của toạ độ ô cần thực hiện.

    b) Nhập (hoặc di chuyển điểm nháy) vào toạ độ ô cần thực hiện trên thanh công thức, sau đó nhấn phím F4 để Excel tự động thêm dấu $ vào toạ độ ô.

    F4 F4 F4 F4

    Ví dụ: A1 → $A$1 → A$1 → $A1 → A1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Các Công Thức Trong Excel
  • Chiếu Dời Đô (Lý Thái Tổ)
  • Tìm Hiểu Giao Dịch Chứng Khoán Online?
  • Tìm Hiểu Thời Gian Giao Dịch Chứng Khoán Tại Việt Nam
  • Phân Tích Đoạn Trích “trao Duyên” (Truyện Kiều
  • Tìm Hiểu Thêm Về Ms Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • 6 Tính Năng Hiệu Quả Nhất Của Hàm Index Trong Excel
  • Hàm Match Trong Excel Và Tổng Hợp Các Ví Dụ Hàm Match Trong Excel
  • Tìm hiểu thêm về

    MS EXCEL

    I. Theo dõi sự tiến bộ

    bằng Excel

    Được Microsoft mua lại, Excel được sử dụng với vai trò là một công cụ quản lý số sách đơn giản nhiều hơn là sử dụng như một bảng tính thực sự. Nếu bạn là một trong hàng triệu người đang sử dụng Excel nhưng chưa bao giờ nhập một công thức hoặc tạo ra một đồ thị thì đây là cơ hội thứ hai để dùng thứ giao diện Excelvới một dự án đơn giản.

    Được Microsoft mua lại, Excel được sử dụng với vai trò là một công cụ quản lý số sách đơn giản nhiều hơn là sử dụng như một bảng tính thực sự. Tại sao lại như vậy? Điều này giống như là có hàng triệu người đã mua xe ô tô hai cầu chỉ để lái đến siêu thị – nhưng có thể đây chỉ là một sự so sánh khập khiễng.

    Chúng tôi không thể giúp bạn đánh giá về xe ô tô hai cầu này nhưng nếu bạn là một trong hàng triệu người đang sử dụng Excel mà chưa bao giờ nhập một công thức hoặc tạo ra một đồ thị thì đây là cơ hội để bạn cùng thử giao diệncủa Excel. Thực tế đây chỉ là phần bổ sung cho bảng tính có tên gọi là Daily Food Diary được Microsoft bán kèm với Excel. ý tưởng ở đây là bạn đang cố gắng giảm đi vài kg bằng một chế độ ăn kiêng thì phần này sẽ giúp bạn ghi nhận lại cả quá trình ăn kiêng của bạn, giúp bạn có được động lực, và đảm bảo là bạn không bị sút cân quá nhanh. Bảng tính này sẽ chỉ cho bạn biết phải thực hiện tất cả những công việc này – và dạy bạn một số kỹ năng Excel mà bạn có thể áp dụng để theo dõi những dự án khác, chẳng hạn như tài chính và những thứ khác nữa. Bạn sẽ thấy việc sử dụng các công thức vừa tương tác hơn, và vui vẻ hơn so với việc chỉ đơn giản là tạo ra một danh sách. Tất nhiên, bạn phải tự giảm cân – những biểu đồ được vạch ra từ trước vẫn chỉ là ở trên các bản vẽ.

    Officeđược bán kèm theo với phần Project Gallery trong đó có chứa đầy đủ các template (mẫu) hữu ích. Chúng ta sẽ sửa một chương trình có tên là Daily Food Diary, một mẫu Tạo ra trang tính mới. Excel được thiết kế để theo dõi những gì bạn ăn.

    Trước tiên, hãy mở Project Gallery. ở dưới menu file, chọn Planners: Meals-Diets: Daily Food Diary. Nhập một trang tính mới vào trong một tập tin (Insert: Worksheet). Ngầm định, Excel đặt thẻ của trang tính này trước trang tính Daily Food Diary và đặt tên nó là Sheet 1. Nhắp đúp vào thẻ này để đổi tên của trang tính. Bạn có thể thay đổi trật tự của các thẻ trang tính bằng cách bấm vào thẻ và kéo đến vị trí mới. Lưu sổ tính mới này ( Excel gọi sổ tính mới này là tập tin) với tên mới bằng cách chọn lệnh File: Save As.

    Để thống nhất cùng một kiểu, hãy copy (sao) và paste (dán) tiêu đề chính của trang tính Daily Food Diary vào ô A1 trong bảng tính mới. Sau đó thay đổi phần từ ngữ bằng cách nhắp đúp vào trong ô và gõ Weekly Weight Tracker (A). Theo cách tương tự, hãy nhập bốn tiêu đề vào cột trong các ô như đã trình bày (B). Hãy đánh dấu và chọn phông đậm cho chúng.

    Một số lệnh nằm trong Edit: Fill là những lệnh rất mạnh nhằm để tiết kiệm thời gian trong Hãy để Excel điền dữ liệu tự động. Excel. Những lệnh này sẽ tự động copy nội dung của một ô sang một tập hợp các ô nằm kề nhau đã được chọn, cho dù nội dung này là đoạn văn bản, dữ liệu hay công thức.

    Trong cột đầu tiên, bạn hãy sử dụng Fill: Series để tạo ra một thời gian biểu cho một tuần. Bắt đầu bằng cách gõ ngày đầu tiên mà bạn xem trọng lượng của chính mình ở dưới tiêu đề Week, trong ô A4 (A).

    Sau đó, chọn các ô từ A4 đến A25 bằng con trỏ sẽ tạo ra một đường viền nhấp nháy (các ô được chọn sẽ nổi lên). Chọn lệnh Fill: Series trong menu Edit. Nhập 7, (số ngày trong tuần) vào trong trường Step Value (B), và bấm vào OK. Excel sẽ tự động tạo ra các ngày theo dõi trong tuần.

    là những chức năng mới đối với phiên bản này của Máy tính bấm tay Excel sẽ làm cho việc tạo ra những công thức thậm chí là phức tạp cũng trở nên dễ dàng.

    Nhưng trước hết bạn hãy thử với những công thức đơn giản hơn.

    Đối với cột Weigh, nhập trọng lượng ban đầu của bạn vào trong cột thứ nhất (B4) và bấm vào mục Calculator trong thanh công cụ Formula (Nếu bạn không nhìn thấy thanh công cụ Formula, bạn có thể tìm thấy mục này trong menu View).

    Với mục Calculator đang hiển thị, bấm vào ô B4 trong bảng tính để cho công thức hiển thị trên cửa sổ kết quả của Calculator trở thành = B4 (B). Bấm OK để đóng Calculator. Bây giờ ô B5 có giá trị giống ô B4. Bấm vào B5 và kéo con trỏ xuống dưới B25 sao cho các ô từ B5 đến B25 được đánh dấu. Sử dụng lệnh Edit: Down để copy công thức trong B5 vào tất cả các ô còn lại.

    Đối với cột Comments, bạn sẽ sử dụng đoạn văn bản để điền các phần trình bày điều kiện vào. Bấm vào ô D4 (C) và điền vào của sổ Calculator như đã trình bày sau khi bấm vào nút If.

    Sử dụng Edit: Fill: Down một lần nữa để copy cả hai công thức trong bước này vào những cột tương ứng còn lại. Nào, nếu bây giờ bạn đang giảm cân quá nhanh, cột Comments sẽ nhắc nhở bạn hãy chậm lại.

    Việc xem xét trọng lượng của bạn khi nó tăng hoặc giảm sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu bạn có thể nhìn trên đồ thị, và Mắt thấy tai nghe. Excel là một công cụ vẽ đồ thị rất mạnh.

    Để tạo ra một đồ thị đơn giản về trọng lượng của bạn trong một khoảng thời gian sẽ vào mục Weekly Weight Tracker trong bảng tính, bấm vào ô A và kéo con trỏ xuống tới ô B25 để chọn các dữ liệu trong dòng A và B. Sau đó chọn Chart trong Menu chúng tôi hộp thoại Chart Wizard xuất hiện, chọn Line cho cả đồ thị kiểu (A) và kiểu phụ (B).

    Bấm vào nút Finish để tự động tạo ra một đồ thị. Bạn có thể mở to ra bằng cách kéo vào góc thấp nhất bên tay phải (C).

    (Đón xem tiếp phần II trên chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Find Trong Excel, Tìm Hiểu Thêm Về Excel.
  • Học Ms Excel 2013 Bài 1: Làm Quen Với Excel
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 13): Giới Thiệu Về Công Thức
  • Có Gì Mới Trong Excel 2013
  • Giới Thiệu Về Phần Mềm Microsoft Excel Chi Tiết Cụ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Macro Trong Excel
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel Cơ Bản
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Vba Free
  • Review Sách Eng Breaking
  • Hướng Dẫn Học Effortless English + Link Download And/or Buy Full Dvds
  • Microsoft Excel là một chương trình phần mềm của hãng Microsoft, được phát hành lần đầu vào tháng 9 năm 1985.

    Excel là gì? – Microsoft Excel

    Microsoft Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, mà khi chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực hiện các công việc:

    • Tính toán, phân tích dữ liệu.
    • Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách.
    • Vẽ đồ thị và các sơ đồ.
    • Tự động hóa các công việc bằng các macro.

    Các thành phần của một tài liệu Excel – Microsoft Excel

    Worksheet (Sheet): – Microsoft Excel

    Được gọi là bảng tính, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu. Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức thành các cột và các dòng. Worksheet được chứa trong workbook. Một Worksheet chứa được 16,384 cột và 1,048,576 dòng (phiên bản cũ chỉ chứa được 256 cột và 65,536 dòng).

    Sheet tabs:

    Tên của các sheet sẽ thể hiện trên các tab đặt tại góc trái dưới của cửa sổ workbook. Để di chuyển từ sheet này sang sheet khác ta chỉ việc nhấp chuột vào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab.

    Ribbon là gì? – Microsoft Excel

    Từ phiên bản Microsoft Excel 2010 trở về sau, Microsoft đã thay đổi thiết kế giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơn truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình gọi là Ribbon. Có các nhóm Ribbon chính: Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data, Reviews, View, Add-Ins…

    • Home: nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu,…
    • Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ thị, ký hiệu, …
    • Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn.
    • Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), điều khiển việc tính toán của Excel.
    • Data: thao tác đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách, phân tích dữ liệu,…
    • Review: kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các ô, các thiết lập bảo vệ bảng tính.
    • View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ, chia màn hình, …
    • Add-Ins: Tab này chỉ xuất hiện khi Excel mở một tập tin có sử dụng các tiện ích bổ sung, các hàm bổ sung,…

    Sử dụng thực đơn ngữ cảnh (shortcut menu)

    Khi muốn thực hiện một thao tác nào đó trên đối tượng (ô, vùng, bảng biểu, đồ thị, hình vẽ…) trong bảng tính, bạn hãy nhấp phải chuột lên đối tượng đó. Lập tức một thanh thực đơn hiện ra chứa các lệnh thông dụng có thể hiệu chỉnh hay áp dụng cho đối tượng mà bạn chọn.

    Chia sẻ bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất Cách Sử Dụng Hàm Sumproduct Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Và Match Sự Thay Thế Tuyệt Vời Cho Vlookup
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Index Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Với Nhiều Điều Kiện: And, Or, Hàm If Lồng Nhau Và Hơn Thế
  • Cách Sử Dụng Lệnh If Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tìm Hiểu Về Giao Diện Phần Mềm Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Macro Trong Excel (Windows)
  • Cách Bật Macro Trong Excel 2010, 2013, 2022 Cực Kỳ Đơn Giản
  • Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 1)
  • Tìm Hiểu Về Ý Nghĩa Và Cách Dùng Các Sự Kiện Trong Vba Excel
  • Eng Breaking: Liệu Có Hay Như Quảng Cáo?
  • Trước khi muốn học Excel, thì việc đầu tiên bạn phải làm quen với giao diện phần mềm Excel, để biết cách sử dụng chức năng của các công cụ có trong phần mềm Excel.

    Trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu tổng quan cho bạn về giao diện của Excel. Còn bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu nào!

    Về cơ bản, giao diện phần mềm Excel từ phiên bản 2007 cho đến bản 2022 tương đối giống nhau. Tuy nhiên đối với các phiên bản cao hơn sẽ có những công cụ mà bản thấp sẽ không có, nhưng không đáng kể. Các công cụ này, mình sẽ đề cập rõ hơn trong các bài viết sau.

    Còn đối với giao diện Excel 2003 hơi khác và khó sử dụng hơn so với các bản mới hơn. Nếu bạn đã sử dụng quen Excel 2003, thì hãy thử nâng cấp lên bản mới, lúc đầu hơi khó sử dụng, tuy nhiên khi bạn đã quen thì, mình tin chắc bạn không muốn sử dụng lại bản Excel 2003 nữa đâu.

    Còn nếu bạn sử dụng Excel từ 2007 trở lên, thì cơ bản giao diện sẽ như sau:

    Phần 1: là thanh tiêu đề, gồm các công cụ như: Thanh Quick Access Toolbar, nút điều khiển (Control), tiêu đề Microsoft Excel và những nút: cực tiểu hoá(Minimize), cực đại hoá (Maximize), phục hồi (Restore).

    Phần 2: Đây là phần chứa thanh Ribbon, trong thanh Ribbon có menu và các công cụ của Excel.

    Phần 3: Đây là phần chứa các thành phần như: thanh công thức, Name box, bảng tính.

    Phần 4: Chứa các thành phần như: Sheet, Zoom Control, Worksheet View Options.

    I. Thanh tiêu đề trong Excel

    Trong thanh tiêu đề có các công cụ như: Quick Access Toolbar, File name, nút điều khiển.

    Đây là thanh công cụ truy cập nhanh, gồm có các công cụ như: Save, Undo, Redo, Open, Print view…

    Bạn có thể thêm các công cụ khác trên thanh công cụ Quick Access Toolbar, tùy theo mục đích của bạn. Để thêm công cụ trên thanh Quick Access Toolbar bạn làm như sau:

    Bấm vào mũi tên chỉ xuống ở thanh Quick Access Toolbar, sau đó bạn tích chọn vào những công cụ mà bạn muốn nó hiển thị lên thanh Quick Access Toolbar. Những công cụ có chữ v bên cạnh là những công cụ đó sẽ được hiển thị lên thanh Quick Access Toolbar.

    2. File name

    File Name chính là tên của file Excel. Khi bạn mở 1 file mới, mặc định nó sẽ có tên là Book 1, mở 1 file Excel nữa, tên mặc định sẽ là Book2…bạn có thể thay đổi tên file khi lưu lại file làm việc đó.

    Các nút điều khiển, nằm bên trái của cửa sổ phần mềm bao gồm cách nút như:

    Thanh Ribbon chứa Menu, được phân chia thành các nhóm công cụ ví dụ như ở Tab Home có rất nhiều nhóm công cụ như: Font (chỉnh font chữ, kích thước, màu sắc), Alignment (chỉnh vị trí nội dung), Number ( định dạng số)….. Các nhóm công cụ này, thì mình sẽ đi giới thiệu ở những bài sau.

    Trong vùng nhập liệu này, có các thành phần như:

    Name box: Khi bạn bấm vào 1 ô , thì tên địa chỉ của ô sẽ được hiển thị ở đây.

    Formula: Là thanh công thức, khi bạn nhập dữ liệu hoặc nhập công thức trong ô, thì dữ liệu sẽ được hiển thị trong thanh công thức này, muốn sửa công thức hoặc dữ liệu thì bạn chọn vào ô muốn sửa, sau đó rê lên thanh công thức để sửa.

    Dòng: Dòng trong Excel được ký hiệu là chữ số bắt đầu từ 1,2,3…

    Cột: Cột trong Excel được ký hiệu là chữ cái bắt đầu từ A, B, C….

    Trong thanh trạng thái của Excel, bắt đầu từ trái sang phải. Đầu tiên là các Sheet, mỗi sheet là 1 bảng tính đơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hyperlink Trong Excel: “tất Tần Tật” Những Cần Biết
  • 4 Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Trong Excel Không Phải Ai Cũng Biết
  • Hàm Sumproduct Trong Excel Và Một Số Ví Vụ Công Thức
  • Cách Dùng Hàm Sumproduct Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Hiệu Quả Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Sumproduct Nâng Cao Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Hàm Nội Suy Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Chỉnh Tật Cận Thị Bằng Kính Tiếp Xúc Cứng Qua Đêm Ortho
  • Chữa Viêm Âm Đạo Hiệu Quả Bằng Phương Pháp O3 Oxygen
  • Xét Nghiệm Pcr Là Xét Nghiệm Gì?
  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Phương Pháp Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • 1 HÀM TREND

    Mô tả:

    Hàm TREND là một hàm Thống kê , sẽ tính toán đường xu hướng tuyến tính cho các mảng của y đã biết và x đã biết. Hàm mở rộng đường xu hướng tuyến tính để tính toán các giá trị y bổ sung cho một tập hợp các giá trị x mới. Hướng dẫn này sẽ chỉ cho bạn từng bước cách ngoại suy trong Excel bằng hàm này.

    Là một nhà phân tích tài chính , chức năng này có thể giúp chúng ta dự đoán xu hướng trong tương lai. Ví dụ: chúng ta có thể sử dụng các xu hướng để dự đoán doanh thu trong tương lai của một công ty cụ thể. Đây là một chức năng dự báo tuyệt vời.

    Công thức

    = TREND (know_er’s, , sẽ nhận giá trị {1, 2, 3, ‘}.

    New_x’s (đối số tùy chọn) – Nó cung cấp một hoặc nhiều mảng giá trị số đại diện cho giá trị của new_x. Nếu đối số .

    Const (đối số tùy chọn) – Nó xác định xem có nên buộc hằng số b bằng 0. Nếu const là TRUE hoặc bị bỏ qua, b được tính bình thường. Nếu sai, b được đặt bằng 0 (không) và các giá trị m được điều chỉnh sao cho y = mx.

    Hàm TREND sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu để tìm dòng phù hợp nhất và sau đó sử dụng CNTT để tính các giá trị y mới cho các giá trị x mới được cung cấp.

    Làm cách nào để sử dụng Hàm TREND trong Excel?

    Ví dụ về hàm nội suy trong Excel

    Để tính doanh số trong tương lai, chúng tôi sẽ sử dụng hàm TREND. Công thức sử dụng sẽ là:

    Ví dụ về hàm nội suy trong Excel

    Ta có kết quả như sau:

    Ví dụ về hàm nội suy trong Excel

    Những điều cần nhớ về Chức năng TREND

    #REF! lỗi – Xảy ra nếu mảng của know_x và mảng của know_x có độ dài khác nhau.

    #GIÁ TRỊ! lỗi – Xảy ra một trong hai trường hợp sau

    Các giá trị không phải là số được cung cấp trong know_er’s,

    Đối số [const] được cung cấp không phải là giá trị logic.

    3. Khi nhập các giá trị cho một đối số có quy ước như sau:

    Dùng dấu phẩy phân cách giữa các giá trị trong cùng 1 hàng.

    Dùng dấu chấm phẩy phân cách giữa các hàng với nhau.

    2 HÀM FORECAST.

    Hàm Microsoft Excel FORECAST trả về dự đoán về giá trị trong tương lai dựa trên các giá trị hiện có được cung cấp.

    Hàm FORECAST là một hàm tích hợp trong Excel được phân loại là Hàm thống kê . Nó có thể được sử dụng như một hàm bảng tính (WS) trong Excel. Là một hàm trang tính, hàm FORECAST có thể được nhập như một phần của công thức trong một ô của trang tính.

    Cú pháp

    =FORECAST( x-value, known_y_values, known_x_values )

    x-value

    Giá trị x được sử dụng để dự đoán giá trị y.

    Trong đó:

    known_y_values: Các giá trị y đã biết được sử dụng để dự đoán giá trị y.

    known_x_values: Các giá trị x đã biết được sử dụng để dự đoán giá trị y.

    Hàm FORECAST trả về một giá trị số.

    Lưu ý:

    Nếu x không phải là số, thì hàm FORECAST trả về giá trị lỗi #VALUE! .

    Nếu known_y’s và known_x’s trống hoặc chứa số điểm dữ liệu khác nhau, hàm FORECAST trả về giá trị lỗi #N/A.

    Nếu phương sai của known_x’s bằng không, thì hàm FORECAST trả về giá trị lỗi #DIV/0! .

    Phương trình của FORECAST là a+bx, trong đó:

    và:

    và trong đó x và y là các số trung bình mẫu AVERAGE(known_x’s) và AVERAGE(known y’s).

    Ví dụ: Chúng ta hãy lấy ví dụ về hàm FORECAST của Excel như sau:

    Ví dụ về hàm nội suy trong Excel

    Dựa trên bảng tính Excel ở trên, các ví dụ FORECAST sau sẽ trả về:

    =FORECAST(5, B2:B6, A2:A6)

    Kết quả: 11.8937852

    =FORECAST(10, B2:B6, A2:A6)

    Kết quả 20.03269866

    =FORECAST(8, {1,2,3}, {4,5,6})

    Kết quả: 5

    =FORECAST(7, {5.8, -1}, {2, -5})

    Kết quả: 10.65714286

    =FORECAST(50, {-1,-2,-3,-4}, {10,20,30,40})

    Kết quả: -5.

    Về khóa học “Trở thành cao thủ Excel trong 10 giờ” tại Unica

    Khóa học “Trở thành cao thủ Excel trong 10 giờ” tại chúng tôi

    Khóa học do giảng viên Nguyễn Thành Phương hướng dẫn với 11h giờ học vô cùng chi tiết và bài bản, sẽ đem đến cho bạn toàn bộ những kiến thức về phần mềm xử lý số liệu mạnh mẽ Excel để bạn có thể nhanh chóng trở thành một bậc thầy về Excel.

    Bạn không chỉ được cung cấp toàn bộ kiến thức về excel, các công cụ, các hàm sử dụng trong excel, tư duy kết hợp các hàm để xử lý số liệu, cách trình bày báo cáo,… mà còn được tiếp thu rất rất nhiều kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình học, bạn hoàn toàn có thể ứng dụng ngay những kiến thức này vào ngay trong công việc của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính
  • Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến
  • Nuôi Con Theo Phương Pháp Easy: Bé Khoẻ, Mẹ Nhàn Tênh
  • Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Triết Học Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mindmap Là Gì? Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Hiệu Quả
  • Cách Sử Dụng Hàm Find Trong Excel, Tìm Hiểu Thêm Về Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Thêm Về Ms Excel.
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • 6 Tính Năng Hiệu Quả Nhất Của Hàm Index Trong Excel
  • HÀM FIND:

    Hàm tìm kiếm trong Excel được dùng để trả lại vị trí của một ký tự hay chuỗi phụ trong một chuỗi văn bản.

    Cú pháp của hàm tìm kiếm giống như sau:

    • Find_text – ký tự hoặc chuỗi phụ bạn mong muốn tìm.
    • Within_text – chuỗi văn bản được kiếm tìm. Thông thường nó được nhìn thấy giống như một ô tham chiếu, nhưng bạn cũng đủ nội lực gõ chuỗi trực tiếp vào phương thức.
    • Start_num – một đối số tùy lựa chọn dựng lại vị trí của ký tự mà bạn bắt đầu kiếm tìm. Nếu không nhập, Excel sẽ tìm kiếm diễn ra từ ký tự thứ nhất của chuỗi Within_text.

    Nếu hàm tìm kiếm không tìm thấy ký tự find_text, Excel sẽ trả về lỗi #VALUE!.

    gợi ý, mẹo =FIND(“d”, “find”) trả về 4 vì “d” là ký tự thứ 4 trong từ ” “. công thức =FIND(“a”, “find”) trả về lỗi vì k có “a” trong ” “.

    Để sử dụng chuẩn xác mẹo tìm kiếm trong Excel, hãy ghi nhớ những điều không khó khăn sau đây:

    • Hàm tìm kiếm phân biệt chữ hoa chữ thường .
    • Hàm tìm kiếm trong Excel không cho phép sử dụng ký tự thay thế .
    • Nếu đối số find_text chứa nhiều ký tự, hàm find sẽ trả về vị trí của ký tự trước nhất . gợi ý, cách thức find (“ap”, “happy”) trả về 2 vì “a” là ký tự thứ hai trong từ ” happy”.
    • Nếu trong phần within_text chứa nhiều lần xuất hiện của tệp tin find_text, lần xuất hiện trước tiên sẽ được trả về. gợi ý, find (“l”, “hello”) trả về 3, là vị trí của chữ “l” trước nhất trong từ “hello”.
    • Nếu find_text là một chuỗi trống “”, phương pháp find Excel trả về ký tự đầu tiên trong chuỗi tìm kiếm.
    • Hàm find của Excel trả về #VALUE! nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây:
      • Find_text không tồn tại trong within_text.
      • Start_num chứa nhiều ký tự hơn within_text.
      • Start_num là 0 (không) hoặc một số âm.

    HÀM search TRONG EXCEL:

    search (find_text, within_text, [start_num])

    không giống như tìm kiếm, hàm kiếm tìm không phân biệt chữ hoa chữ thường và cho phép dùng các ký tự thay thế.

    =SEARCH(“market”, “supermarket”) Trả về 6 vì chuỗi “market ” kể từ ký tự thứ 6 của từ “supermarket”.

    =SEARCH(“e”, “Excel”) Trả về 1 vì “e” là ký tự trước nhất trong từ “Excel”, bất kể E hoa.

    • không tìm thấy trị giá của đối số find_text.
    • Đối số start_num lớn hơn độ dài của within_text.
    • Start_num bằng hoặc nhỏ hơn 0 (không).

    SO SÁNH find VỚI SEARCH:

    giống như vừa mới đề cập, hàm tìm kiếm và tìm kiếm trong Excel rất giống nhau về cú pháp và phương pháp dùng. không những thế, chúng cũng có một vài sự khác biệt.

    • Dấu chấm hỏi (?) thay cho một ký tự, và
    • Dấu hoa thị (*) thay cho bất kỳ chuỗi ký tự nào.

    Hãy xem nó hoạt động ntn trên dữ liệu thực tế:

    tips. Để thực sự tìm một dấu hỏi (?) hoặc dấu sao (*), gõ một dấu ngã (~) trước ký tự tương ứng.

    Thủ thuật Excel nâng cao

    CÁC ví dụ VỀ bí quyết tìm kiếm VÀ SEARCH:

    Trong thực tế, các hàm find và kiếm tìm hiếm có khi được dùng. Thông thường, bạn sẽ sử dụng chúng hòa hợp với các hàm khác giống như MID, LEFT hoặc RIGHT,

    gợi ý 1. Tìm một chuỗi trước hoặc theo sau một ký tự nhất định

    Giả sử bạn có một cột họ và tên (cột A) và bạn muốn dẫn Tên và Họ sang các cột riêng.

    =LEFT(A2, FIND(” “, A2)-1)

    hoặc là

    =LEFT(A2, SEARCH(” “, A2)-1) =RIGHT(A2,LEN(A2)-FIND(” “,A2))

    hoặc là

    =RIGHT(A2,LEN(A2)-SEARCH(” “,A2))

    ảnh chụp màn ảnh sau minh họa kết quả:

    Để trả lại vị trí của lần xuất hiện thứ 3 , bạn nhúng phương pháp trên vào đối số start_num của một hàm find không giống và thêm 2 vào trị giá trả về:

    =FIND(CHAR(1),SUBSTITUTE(A2,”-“,CHAR(1),3))

    Trong đó “-” là ký tự được đề cập và “3” là lần xuất hiện thứ N mà bạn muốn tìm.

    Trong bí quyết trên, hàm SUBSTITUTE sẽ thay thế lần xuất hiện thứ 3 của dấu gạch (“-“) với CHAR (1), là ký tự “Bắt đầu của Tiêu đề” k bắt buộc ký tự trong nền móng ASCII. Thay vì CHAR (1), bạn đủ nội lực dùng bất kỳ ký tự không in được không giống từ 1 đến 31. Và sau đó, hàm find trả về vị trí của ký tự đó trong chuỗi văn bản. thành ra, mẹo chung là như sau:

    = tìm kiếm (CHAR (1), SUBSTITUTE ( ô , ký tự , CHAR (1), lần thứ N xảy ra )

    Thoạt Nhìn, có vẻ như các công thức trên ít có giá trị thực tiễn, nhưng ví dụ tiếp theo sẽ cho thấy sự có ích của chúng trong việc giải quyết các công việc thực sự.

    Hãy nhớ rằng hàm find phân biệt chữ hoa chữ thường. Trong gợi ý của chúng ta, điều này k có sự khác biệt, nhưng nếu bạn đang sử dụng việc với các chữ cái và bạn muốn một chúng k phân biệt chữ hoa chữ thường , hãy sử dụng hàm tìm kiếm thay vì find.

    ví dụ 3.Trích xuất N ký tự sau một ký tự nhất định

    Nếu group các ký tự trước dấu gạch đầu tiên luôn có cùng độ dài (ví dụ: 2 ký tự), đây sẽ là một việc easy. Bạn đủ nội lực dùng hàm MID để trả lại 3 ký tự từ một chuỗi, bắt đầu từ vị trí 4 (bỏ qua 2 ký tự trước hết và dấu gạch ngang):

    =FIND(“-“,A2) =MID(A2, FIND(“-“,A2)+1, 3)

    Trong trường hợp này, hàm search hoạt động tốt:

    tài liệu hữu ích: chỉ dẫn học Excel cơ bản

    Nếu bạn muốn trả về toàn bộ các ký tự giữa 2 lần xuất hiện của một ký tự nào đó (trong gợi ý này là dấu gạch ngang)? Thì đây là câu trả lời:

    • Phần đầu tiên (văn bản). Đó là chuỗi văn bản chứa các ký tự mà bạn muốn trích xuất, trong ví dụ này là ô A2.
    • Phần tử thứ hai (vị trí bắt đầu). Chỉ định vị trí của ký tự trước nhất bạn mong muốn trích xuất. Bạn dùng hàm find để tìm dấu trước nhất trong chuỗi và thêm 1 vào giá trị đó bởi vì bạn mong muốn bắt đầu với ký tự đi sau dấu gạch ngang: tìm kiếm (“-“, A2) +1.
    • Phần tử thứ ba (num_chars). Chỉ định số ký tự bạn mong muốn trả về. Trong phương pháp của chúng ta, đây là phần chông gai nhất. Bạn sử dụng hai hàm tìm kiếm (hoặc SEARCH), một sẽ xác định vị trí của dấu gạch đầu tiên: tìm kiếm (“-“, A2). Và hàm thứ hai trả về vị trí của dấu gạch ngang thứ hai: find (“-“, A2, search (“-“, A2) +1). Sau đó, bạn trừ cái trước đến sau, rồi sau đó trừ 1 vì bạn k mong muốn quét cả dấu gạch ngang. kết quả là, bạn sẽ nhận được số ký tự giữa dấu gạch ngang thứ nhất và thứ hai, đó là chính xác những gì chúng ta vừa mới kiếm tìm. cho nên, bạn mang trị giá đó cho đối số num_chars của hàm MID.

    Tương tự giống như vậy, bạn đủ nội lực trả lại 3 ký tự sau dấu thứ hai:

    =MID(A2, FIND(“-“,A2, FIND(“-“, A2, FIND(“-“,A2)+1) +2), 3)

    Hoặc, trích xuất all các ký tự giữa dấu gạch ngang thứ hai và thứ ba :

    tải kí ngay kiềm hãm học Word Excel cơ bản

    ví dụ 4. Tìm văn bản giữa các dấu ngoặc đơn

    Giả sử bạn có một số chuỗi văn bản dài trong cột A và bạn mong muốn tìm và trích xuất văn bản nằm trong dấu ngoặc đơn.

    =MID(A2,SEARCH(“(“,A2)+1, SEARCH(“)”,A2)-SEARCH(“(“,A2)-1)

    Logic của bí quyết này tương tự với logic mà chúng ta vừa mới bàn tới trong gợi ý trước. Và cũng giống như thế, phần phức tạp nhất là đối số cuối cùng giải thích phương thức có bao nhiêu ký tự được trả lại. Biểu thức trong đối số num_chars khá dài:

    • trước tiên, bạn tìm thấy vị trí của dấu đóng ngoặc: SEARCH(“)”,A2)
    • Sau đó bạn dựng lại vị trí của mở ngoặc: SEARCH(“(“,A2)
    • Và sau đó, bạn tính toán sự không giống biệt giữa các vị trí của dấu đóng và xây dựng ngoặc và trừ 1 từ con số đó, bởi vì bạn không mong muốn có hai dấu ngoặc đơn trong kết quả: SEARCH(“)”,A2)-SEARCH(“(“,A2))-1

    Để có thể áp dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các tool của Excel. Những hàm nâng cao giúp ứng dụng tốt vào công việc giống như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    Nguồn:https://blog.hocexcel.online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ms Excel 2013 Bài 1: Làm Quen Với Excel
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 13): Giới Thiệu Về Công Thức
  • Có Gì Mới Trong Excel 2013
  • Giáo Trình Tự Học Excel 2013 Bản Tiếng Việt
  • Tìm Hiểu Menu Ribbon Trong Microsoft Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Microsoft Office 2010 Và Các Tính Năng
  • Có Gì Mới Trong Microsoft Word 2022?
  • Tải Ms Word 2022 Tutorials Word Guide Reference Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Microsoft Giới Thiệu Office 2022
  • Có Gì Mới Trong Word 2022
  • Tìm hiểu Menu Ribbon trong Microsoft Word 2010

    Hệ thống Menu Ribbon của Microsoft word 2010 rất khác biệt với bản word 2003 truyền thống, được thiết kế theo dạng tab sổ xuống, và các tab chức năng.

    Menu Ribbon trong Word 2010 bao gồm 7 tab: File, insert, Page layout, Referencesm, Malling, Review, View.

    Tab menu file trên office 2010

    + Xem thông tin bản quyền của office

    Recent Document: Những văn bản đã từng mở lên trước đó

    Recent Place: Những thu mục chứa những văn bản mở lên trước đó

    Table: Thêm bảng vào văn bản soạn thảo.

    Picture: Thêm hình ảnh vào văn bản.

    Clip Art: Thêm đa phương tiện vào văn bản.

    Shapes: Thêm 1 khung vào văn bản (có rất nhiều khung để lựa chọn)

    Screenshot: Chụp hình văn bản.

    Hyperlink: Chèn liên kết vào văn bản (có thể là liên kết file, thư mục, địa chỉ web…) tôi ví dụ liên kết cụm từ tìm hiểu menu trên word 2010 về bài viết của tôi.

    Header: Thêm Đầu trang văn bản.

    Equation: Viết

    Viết công thức như: toán học, hóa học..

    Symbol: Chèn ký tự đặc biệt: ví dụ bạn có thương hiệu chọn ký tự ® ngay sau tên thương hiệu, hay bạn có sản phẩm thì chọn ™, hay đề nghị không copy thì chọn ©….

    Themes: Chọn mẫu văn bản word

    Colors: Mẫu màu chữ toàn văn bản.

    Fonts: Font mẫu toàn văn bản

    Margins: Mẫu định dạng khoảng cách lề trái, lề phải, trên, dưới cho văn bản.

    Columns: Chia văn bản thành nhiều cột

    Size: Chọn kích thước trang soạn thảo văn bản word

    Breaks: Ngắt trang hiện tại, qua trang mới.

    Line Numbers: Đếm số dòng của word (có rất nhiều kiểu đếm khác nhau)

    Watermark: Dấu chìm dưới văn bản (chống copy)

    Page color: Màu nền toàn văn bản

    Page borders: Kẻ lề (boder) toàn văn bản.

    Spacing: Tùy chỉnh khoảng cách dòng trên và dưới.

    Indent: Căn lề khoảng cách trái hay phải.

    Position: Tùy chỉnh cách đặt hình ảnh khi chèn và văn bản.

    Wrap text: Tùy chỉnh text văn bản và hình ảnh (có rất nhiều lựa chọn)

    Rotate: Xoay hình khi chèn vào văn bản.

    Full Screen Reading: Đọc văn bản soạn thảo ở chế độ toàn màn hình

    Web Layout: Chọn mẫu khung văn bản soạn thảo dạng Web.

    Draft văn bản soạn thảo dạng draft, với kiểu này bạn sẽ không nhìn thấy foter và header, thao tác edit văn bản sẽ nhanh hơn.

    Ruler: thanh căn lề và căn định dạng, nếu check vào là hiển thị, bỏ check là không hiển thị

    Gridlines: Kẻ ô vuông đều toàn văn bản.

    Zoom: Tùy chỉnh độ zoom văn bản, có rất nhiều tùy chọn để lựa chọn.

    100%: Đưa độ zoom trang văn bản về 100% (mặc định)

    One Page: Hiển thị văn bản soạn thảo word theo 1 cột

    New windows: Mở văn bản đang soạn thảo trên cửa sổ mới.

    Split: Cắt trang văn bản đang soạn thảo.

    Switch Windows: Chuyển đổi nhanh trang word soạn thảo (mở trang còn lại)

    Lưu ý:

    • Những chia sẻ sử dụng mặc định là Microsoft word 2010 trên nền Windows 7.
    • Những chia sẻ có thể là rất đơn giản, nếu ai đã biết thì xin bỏ qua.
    • Tất cả thao tác và ứng dụng đã được thực hiện thành công mới chia sẻ.

    Với hệ thống menu ribbon của word 2010 chắc hẳn sẽ làm bạn thấy khó chịu nếu đã từng sử dụng word 2003, nhưng nếu bạn sử dụng dài lâu thì word 2010 thật sự thông minh và rất dễ dàng sử dụng.

    Tác giả bài viết: phavaphu

    Nguồn tin: mienphiphanmem.blogspot.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Wechat Là Gì? Tìm Hiểu Về Wechat Là Gì?
  • Tìm Hiểu Windows 10 Ltsb/ltsc Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về WordPress Dashboard
  • WordPress Là Gì? Toàn Tập Về Cms Phổ Biến Nhất Thế Giới
  • Wefinex Là Gì? Lừa Đảo Không? Kiếm Tiền Thế Nào? Hướng Dẫn A
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Microsoft Excel 2022 – Hkt Consultant

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Quen Với Bảng Tính Excel 2007
  • Cách Sử Dụng Lệnh If Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Với Nhiều Điều Kiện: And, Or, Hàm If Lồng Nhau Và Hơn Thế
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Index Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Và Match Sự Thay Thế Tuyệt Vời Cho Vlookup
  • 1. Giới thiệu Microsoft Excel 2022

    Microsoft Excel là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm Microsoft được thiết kế để giúp ghi lại, trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng, thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng từ Excel. Cũng như các chương trình bảng tính Lotus 1-2-3, Quattro Pro… bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng.

    2. Hướng dẫn toàn tập Microsoft Excel 2022

    Bài 1: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT EXCEL 2022

    Bài 2: TÌM HIỂU VỀ ONEDRIVE

    Bài 3: CÁCH TẠO MỚI VÀ MỞ BẢNG TÍNH CÓ SẴN 

    Bài 4: CÁCH LƯU TRỮ VÀ CHIA SẺ BẢNG TÍNH

    Bài 5: HƯỚNG DẪN LƯU FILE VỚI CÁC ĐỊNH DẠNG KHÁC NHAU SỬ DỤNG SAVE VÀ SAVE AS

    Bài 6: CÁCH PHỤC HỒI FILE EXCEL CHƯA LƯU HOẶC BỊ GHI ĐÈ

    Bài 7: CÁCH THÊM TAB DEVELOPER RIBBON

    Bài 8: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ Ô VÀ DẢI Ô 

    Bài 9: THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CỘT, HÀNG VÀ Ô 

    Bài 10: ĐỊNH DẠNG Ô TRƯỚC KHI NHẬP LIỆU BẰNG VBA

    Bài 11: HƯỚNG DẪN CÁCH CHIA 1 Ô EXCEL THÀNH 2 Ô CHÉO TAM GIÁC

    Bài 12: HƯỚNG DẪN GỘP Ô TRONG EXCEL VỚI CHỨC NĂNG MERGE CELLS

    Bài 13: HƯỚNG DẪN TÁCH Ô TRONG EXCEL

    Bài 14: XÓA DÒNG TRỐNG, XÓA CỘT TRỐNG TRONG EXCEL 

    Bài 15: HƯỚNG DẪN THÊM CỘT VÀ XÓA CỘT TRONG EXCEL 2003, 2007, 2010, 2013, 2022

    Bài 16: HƯỚNG DẪN CÁCH CHỈNH ĐỘ RỘNG CỘT VÀ CHIỀU CAO CỦA DÒNG TRONG EXCEL 2010, 2013, 2022

    Bài 17: THỦ THUẬT CỐ ĐỊNH DÒNG, CỘT TRONG EXCEL

    Bài 18: CÁCH ẨN CỘT, ẨN HÀNG TRONG EXCEL BẰNG VBA

    Bài 19: CÁCH ẨN VÀ GỘP CỘT TRONG EXCEL 2010, 2013, 2022

    Bài 20: CÁCH GỘP Ô TRONG EXCEL MÀ KHÔNG MẤT DỮ LIỆU

    Bài 21: CHỌN NHIỀU HÀNG XEN KẼ BẰNG VBA TRONG EXCEL

    Bài 22 : VBA – TÌM DÒNG/CỘT CUỐI CÙNG CHỨA DỮ LIỆU TRONG EXCEL

    Bài 23: TÔ MÀU DÒNG XEN KẼ TRONG BẢNG TÍNH EXCEL 2010, 2013, 2022

    Bài 24: CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU TỪ HÀNG SANG CỘT HOẶC NGƯỢC LẠI TRONG EXCEL

    Bài 25: TỰ ĐỘNG ĐÁNH SỐ THỨ TỰ CỘT TRONG EXCEL

    Bài 26: HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÓNG BĂNG CỘT TRONG EXCEL

    Bài 27: CHÈN VÀ SỬ DỤNG KÝ TỰ ĐẶC BIỆT TRONG EXCEL

    Bài 28: MOS EXCEL: THÊM BỚT THẺ VÀ CÔNG CỤ

    Bài 29: HƯỚNG DẪN CÁCH THAY ĐỔI NỘI DUNG HEADER TRONG EXCEL THEO Ý MUỐN BẰNG VBA

    Bài 30: TÌM HIỂU VỀ NUMBER FORMATS

    Bài 31: HƯỚNG DẪN VIẾT SỐ LA MÃ TRONG EXCEL

    Bài 32: CÁCH HIỂN THỊ CHỈ SỐ TRÊN, CHỈ SỐ DƯỚI TRONG EXCEL

    Bài 33: CÁCH CHUYỂN SỐ DƯƠNG THÀNH SỐ ÂM TRONG EXCEL

    Bài 34: HƯỚNG DẪN ĐỊNH DẠNG SỐ THÀNH PHÂN SỐ TRONG EXCEL

    Bài 35: HƯỚNG DẪN ĐỊNH DẠNG SỐ THEO TỈ LỆ PHẦN TRĂM TRONG EXCEL

    Bài 36: CHỈ LẤY RA SỐ TRONG ĐOẠN TEXT BẰNG VBA TRONG EXCEL

    Bài 37: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM TẠO SỐ NGẪU NHIÊN TRONG VBA EXCEL

    Bài 38: HƯỚNG DẪN TẠO VÀ ĐỊNH DẠNG BẢNG BIỂU TRONG EXCEL

    Bài 39: CÁCH ĐỔI MÀU SHAPE BẰNG VBA

    Bài 40: GIỮ LẠI ĐỊNH DẠNG FONT CHỮ KHI THAY ĐỔI SHAPE TRONG EXCEL

    Bài 41: LẬP TRÌNH VBA ĐỂ TÙY CHỈNH ĐỘ ĐẬM NHẠT CỦA MÀU NỀN TRONG EXCEL

    Bài 42: LÀM VIỆC VỚI NHIỀU BẢNG TÍNH

    Bài 43: TẠO MỤC LỤC BẢNG TÍNH TRONG FILE EXCEL

    Bài 44: HƯỚNG DẪN CÁCH TẠO BẢNG CHẤM CÔNG TRÊN EXCEL CHI TIẾT NHẤT

    Bài 45: SỬ DỤNG CHỨC NĂNG FIND VÀ REPLACE 

    Bài 46: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC FIND TRONG VBA

    Bài 47: HÀM REPLACE TRONG EXCEL 2007, 2010, 2013, 2022

    Bài 48: IND VÀ REPLACE NÂNG CAO TRONG EXCEL – CÁCH SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NHẤT

    Bài 49: KIỂM TRA CHÍNH TẢ TRONG TRANG TÍNH 

    Bài 50: CÁCH THÊM HÌNH MỜ (WATERMARK) VÀO TRANG TÍNH TRONG EXCEL

    Bài 51: HƯỚNG DẪN CÁCH CHÈN WATERMARK VÀO TRANG TÍNH ĐƠN GIẢN

    Bài 52: ĐỊNH DẠNG TRANG VÀ IN BẢNG TÍNH

    Bài 53: HƯỚNG DẪN CÁCH NGẮT TRANG TRƯỚC KHI IN TRONG EXCEL

    Bài 54: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG AUTOFILL TRONG EXCEL 2010, 2013, 2022

    Bài 55: HƯỚNG DẪN TỔNG HỢP CÁC TÍNH NĂNG FILL TRONG EXCEL

    Bài 56: HƯỚNG DẪN TÍNH NĂNG FILL JUSTIFY TRONG EXCEL

    Bài 57: ĐẾM SỐ SHEETS TRONG 1 WORKBOOKS BẰNG CÔNG THỨC HOẶC VBA

    Bài 58: VBA EXCEL KIỂM TRA WORKBOOK CÓ ĐANG MỞ HAY KHÔNG

    Bài 59: ẨN HIỆN SHEET TABS TRONG EXCEL

    Bài 60: MACRO GỘP DỮ LIỆU NHIỀU SHEETS EXCEL VÀO 1 SHEET

    Bài 61: TẠO TỔ HỢP PHÍM TẮT ĐỂ DI CHUYỂN QUA LẠI GIỮA CÁC WORKSHEET TRONG EXCEL

    Bài 62: HƯỚNG DẪN CÁCH TẠO MENU ẨN HIỆN SHEET THEO Ý MUỐN TRONG EXCEL BẰNG VBA

    Bài 63: HÀM XÁC ĐỊNH KIỂU GIÁ TRỊ TYPE TRONG EXCEL

    Bài 64: QUICK ACCESS TOOLBAR LÀ GÌ? TẠI SAO LẠI PHẢI DÙNG QUICK ACCESS TOOLBAR?

    Bài 65: HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP AUTOCORRECT TRONG EXCEL

    Bài 66: CUSTOM FORMAT VÀ NHỮNG ÁP DỤNG HỮU ÍCH

    Bài 67: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ THIẾT LẬP CƠ BẢN VỚI HỘP THOẠI EXCEL OPTIONS

    Bài 68: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ THẺ PAGE VÀ MARGIN TRONG HỘP THOẠI PAGE SETUP

    Bài 69: HƯỚNG DẪN CÁCH XÓA CÁC STYLE RÁC TRONG EXCEL 2010 2013 2022

    Bài 70:  CHÈN NHIỀU CHECKBOXES TRONG EXCEL

    Bài 71: Giới thiệu về công thức trong Excel 2022

    Bài 72: CÁCH HIỂN THỊ, ẨN, MỞ RỘNG HOẶC THU GỌN THANH CÔNG THỨC TRONG EXCEL

    Bài 73: CHÈN CÔNG THỨC TOÁN HỌC VÀO EXCEL

    Bài 74: CÔNG THỨC EXCEL, VÍ DỤ VÀ MẸO ĐỂ TIẾT KIỆM THỜI GIAN

    Bài 75: CÁC HÀM EXCEL MỚI TRONG PHIÊN BẢN EXCEL 2022 VÀ VÍ DỤ

    Bài 76: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHÉP TRỪ TRONG EXCEL

    Bài 77: Hàm SUM trong Excel

    Bài 78: HÀM SUMIFS – TÍNH TỔNG TRONG 1 THÁNG

    Bài 79: HÀM SUMIF TRONG EXCEL, HÀM TÍNH TỔNG THEO MỘT ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC

    Bài 80: CÁCH DÙNG SUMIF TRONG EXCEL VỚI NHIỀU ĐIỀU KIỆN (HÀM LOGIC OR)

    Bài 81: HÀM SUMIF / SUMIFS TÍNH TỔNG THEO ĐIỀU KIỆN

    Bài 82: EXCEL NÂNG CAO: KẾT HỢP VLOOKUP, SUM VÀ SUMIF

    Bài 83: HÀM SUMPRODUCT TRONG EXCEL

    Bài 84: HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG HÀM SUMPRODUCT ĐỂ ĐẾM THEO NHIỀU ĐIỀU KIỆN

    Bài 85: HÀM SUMPRODUCT NÂNG CAO TRONG EXCEL

    Bài 86: HÀM MIN, MAX TRONG EXCEL

    Bài 87: HÀM LEN TRONG EXCEL

    Bài 88: HÀM LEN, HÀM ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRONG CHUỖI

    Bài 89: HÀM RANK, HÀM XẾP THỨ HẠNG TRONG EXCEL

    Bài 100: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM RANK ĐỂ XẾP HẠNG TRONG EXCEL

    Bài 101: HÀM IF VÀ CÁCH SỬ DỤNG HÀM IF TRONG EXCEL

    Bài 102: HÀM IF, LỒNG GHÉP HÀM IF VỚI NHIỀU ĐIỀU KIỆN, IFERROR, IFNA VÀ NHIỀU HƠN NỮA

    Bài 103: HÀM COUNTIF TRONG EXCEL

    Bài 104: HÀM COUNTIF – CÚ PHÁP VÀ CÁCH SỬ DỤNG TRONG EXCEL

    Bài 105: 9 BÍ KÍP SỬ DỤNG COUNTIF HIỆU QUẢ TRONG EXCEL

    Bài 106: HÀM COUNTBLANK TRONG EXCEL

    Bài 107: HÀM LEFT, RIGHT VÀ CÁCH SỬ DỤNG HÀM LEFT, RIGHT TRONG EXCEL

    Bài 108: HÀM RIGHT VÀ CÁC ỨNG DỤNG TUYỆT VỜI CỦA HÀM RIGHT TRONG PHÂN XUẤT KÝ TỰ

    Bài 109: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM LEFT NÂNG CAO KẾT HỢP NHIỀU HÀM TRONG EXCEL

    Bài 110: HÀM MID VÀ CÁCH SỬ DỤNG HÀM MID TRONG EXCEL

    Bài 111: HÀM TRIM() TRONG EXCEL

    Bài 112: HÀM DB TRONG EXCEL VÀ CÁCH SỬ DỤNG HÀM DB ĐỂ TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN

    Bài 113: HÀM LÀM TRÒN ROUND TRONG EXCEL

    Bài 114: 3 CÁCH TÍNH TRUNG BÌNH TRÊN EXCEL 2022, 2010, 2013, 2022

    Bài 115: TÍNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VỚI ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC VỚI HÀM DAVERAGE

    Bài 116: HÀM EVEN VÀ HÀM ODD TRONG EXCEL

    Bài 117: HÀM PRODUCT – HÀM NHÂN TRONG EXCEL

    Bài 118: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM PRODUCT ĐỂ NHÂN TRONG EXCEL

    Bài 119: HÀM POWER, HÀM TÍNH LŨY THỪA TRONG EXCEL

    Bài 120: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM CHIA TRONG EXCEL

    Bài 121: HƯỚNG DẪN HÀM QUOTIENT TRẢ VỀ KẾT QUẢ CỦA PHÉP CHIA TRONG EXCEL

    Bài 122: HÀM NETWORKDAYS TRONG EXCEL

    Bài 123: HÀM RAND, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM RAND TRONG EXCEL

    Bài 124: HÀM MODE, HÀM TÌM TẦN XUẤT LỚN NHẤT TRONG EXCEL

    Bài 125: HÀM RATE, HÀM TÍNH LÃI SUẤT TRONG EXCEL

    Bài 126: HÀM MATCH TRONG EXCEL 2007, 2010, 2013, 2022

    Bài 127: HÀM MATCH TRONG EXCEL

    Bài 128: CÁCH DÙNG HÀM INDEX VÀ MATCH TRONG EXCEL

    Bài 129: HÀM INDIRECT TRONG EXCEL

    Bài 130: KHAI BÁO HÀM PRIVATE VÀ PUBLIC TRONG VBA

    Bài 131: HÀM OFFSET VÀ CÁC KẾT HỢP HÀM CỦA NÓ TRONG EXCEL, CÔNG THỨC VÍ DỤ

    Bài 132: HÀM SUBTOTAL, CÁC ỨNG DỤNG CỦA SUBTOTAL TRONG EXCEL

    Bài 133: CÁCH SỬ DỤNG HÀM SUBTOTAL TRONG EXCEL

    Bài 134: CHỨC NĂNG VÀ CÚ PHÁP HÀM FREQUENCY TRONG EXCEL

    Bài 135: HÀM DGET – HÀM TRÍCH MỘT GIÁ TRỊ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU KHỚP VỚI ĐIỀU KIỆN TRONG EXCEL

    Bài 136: HÀM REPT, HÀM LẶP LẠI CHUỖI, TỪ, KÝ TỰ HOẶC SỐ TRONG EXCEL

    Bài 137: CÁC HÀM LÀM TRÒN SỐ TRONG EXCEL VÀ CÁC NGUYÊN TẮC LÀM TRÒN SỐ

    Bài 138: IRR LÀ GÌ – HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG VÀ Ý NGHĨA CỦA HÀM IRR TRONG EXCEL

    Bài 139: HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG HÀM ISNA TRONG EXCEL THÔNG QUA CÁC VÍ DỤ

    Bài 140: CRITERIA LÀ GÌ? CÁCH VIẾT CRITERIA TRONG CÁC HÀM TÍNH TOÁN THEO ĐIỀU KIỆN

    Bài 141: HÀM LOOKUP VÀ CÔNG THỨC VÍ DỤ TRONG EXCEL 2022 2013 2010 2007 2003

    Bài 142: HÀM TÌM KIẾM VLOOKUP VÀ HLOOKUP TRONG EXCEL

    Bài 143: HÀM HLOOKUP TRONG EXCEL, NÊN DÙNG HLOOKUP HAY INDEX KẾT HỢP MATCH SẼ HAY HƠN

    Bài 144: CÁCH SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP MATCH TRONG EXCEL

    Bài 145: HÀM VLOOKUP NÂNG CAO – VLOOKUP NHIỀU CỘT, NHIỀU ĐIỀU KIỆN

    Bài 146: CÁCH SỬ DỤNG HÀM SUBSTITUTE BỎ DẤU CÁCH TRONG DANH SÁCH SỐ ĐIỆN THOẠI HIỆU QUẢ

    Bài 147: HƯỚNG DẪN HÀM RANDBETWEEN CHỌN SỐ NGẪU NHIÊN TRONG EXCEL

    Bài 148: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM LARGE VÀ HÀM SMALL TRONG EXCEL 2007, 2010, 2013, 2022

    Bài 149: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM SEQUENCE CƠ BẢN TRONG EXCEL

    Bài 150: HÀM TỰ TÍNH TOÁN LẠI (VOLATILE FUNCTION) TRONG EXCEL

    Bài 151: GIỚI THIỆU HÀM ADDRESS TRONG EXCEL

    Bài 152: HÀM AGGREGATE TRONG EXCEL

    Bài 153: CÁC HÀM LOGIC TRONG EXCEL: AND, OR, XOR VÀ NOT

    Bài 154: CÁCH TÍNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM TRONG EXCEL

    Bài 155: HÀM LẤY TÊN WORKSHEET ĐANG LÀM VIỆC

    Bài 156: HÀM TÍNH GIAI THỪA TRONG EXCEL

    Bài 157: CÁCH SỬ DỤNG HÀM GETSETTING VÀ SAVESETTING TRONG EXCEL

    Bài 158: CÁCH SỬ DỤNG HÀM ĐA CHỨC NĂNG SPLIT TRONG EXCEL

    Bài 159: VBA LÀ GÌ? MỘT SỐ VÍ DỤ ỨNG DỤNG VBA TRONG CÔNG VIỆC

    Bài 160: NHỮNG QUY TẮC VÀNG KHI LÀM VIỆC TRÊN VBA

    Bài 161: CÁCH CHÈN VÀ CHẠY MÃ VBA TRONG EXCEL

    Bài 162: MỘT SỐ HÀM VBA THƯỜNG DÙNG

    Bài 163: TỰ ĐỘNG MỞ CỬA SỔ VBA KHI MỞ FILE EXCEL

    Bài 164: HƯỚNG DẪN CÁCH KHẮC PHỤC SỬA LỖI MẤT VBA TRONG EXCEL 2010, 2013, 2022

    Bài 165: HƯỚNG DẪN CÁCH TẠO USERFORM TRONG VBA EXCEL

    Bài 166: HƯỚNG DẪN CÁCH CHÈN CODE VÀO MODULE TRONG VBA EXCEL

    Bài 167: CHÈN ẢNH VÀO COMMENT BẰNG VBA

    Bài 168: CÁCH VIẾT THAM SỐ KHI LẬP TRÌNH VBA

    Bài 169: HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG HÀM NOW TODAY TIME TRONG VBA EXCEL

    Bài 170: SỬ DỤNG MSGBOX TRONG EXCEL VBA

    Bài 171: CÁCH SỬ DỤNG AUTOFILTER TRONG VBA

    Bài 172: CÁCH SỬ DỤNG REGULAR EXPRESSION TRONG VBA

    Bài 173: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG SPECIALCELLS TRONG VBA

    Bài 174: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÒNG LẶP FOR.. NEXT TRONG VBA

    Bài 175: HƯỚNG DẪN CÁCH THÊM MỚI NỘI DUNG VÀO BẢNG DANH SÁCH TRONG EXCEL BẰNG VBA

    Bài 176: HƯỚNG DẪN CÁCH ĐẶT TÊN BIẾN VÀ QUẢN LÝ CÁC BIẾN TRONG MÔI TRƯỜNG VBA EXCEL

    Bài 177: TÌM GIÁ TRỊ GẦN ĐÚNG NHẤT BẰNG VBA

    Bài 178: Kiểm tra kết nối Internet với VBA trong Excel

    Bài 179: SỬ DỤNG THUỘC TÍNH SPEECH ĐỂ NGHE VBA NÓI

    Bài 180: Tạo các công thức phức tạp

    Bài 181: Định dạng theo điều kiện dùng công thức

    Bài 182: CÁCH SỬ DỤNG ĐỊNH DẠNG CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG EXCEL 2010, 2013 VÀ 2022

    Bài 183:  CÁCH NHẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC TRONG EXCEL

    Bài 184: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA VÙNG VỚI CÙNG 1 SỐ – PASTE SPECIAL

    Bài 185: TẠO BẢNG DỮ LIỆU KHÔNG CÔNG THỨC VỚI VBA

    Bài 186: Các ô tham chiếu tương đối và tuyệt đối

    Bài 187: CÁC HÀM, CÔNG THỨC VÀ NHỮNG HẰNG SỐ MẢNG TRONG EXCEL, VÍ DỤ VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

    Bài 188: HÀM CONCATENATE TRONG EXCEL, ỨNG DỤNG ĐỂ NỐI CÁC CHUỖI, Ô, MẢNG VÀ CỘT

    Bài 189: HÀM MẢNG ĐỘNG TRONG EXCEL – DYNAMIC ARRAY FORMULAS

    Bài 190: HÀM SEARCH TRONG EXCEL

    Bài 191: HƯỚNG DẪN GỌI DATA ENTRY FORM TRONG EXCEL

    Bài 192: TAO FORMDATA TRONG EXCEL

    Bài 193: TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP LOẠI BỎ DỮ LIỆU LẶP

    Bài 194: HÀM HEOUNIQUE LỌC KHÔNG TRÙNG

    Bài 195: LỌC DANH SÁCH KHÔNG TRÙNG BẰNG VBA

    Bài 196: SỬ DỤNG ADVANCED FILTER ĐỂ LỌC DỮ LIỆU TRÙNG TRONG EXCEL

    Bài 197: CÁCH XOÁ HỘP THOẠI ADVANCED FILTER

    Bài 198: HƯỚNG DẪN CÁCH SẮP XẾP HOẶC LỌC DỮ LIỆU CÓ ĐỊNH DẠNG DẤU GẠCH NGANG TRONG EXCEL

    Bài 199: Định dạng dữ liệu toàn tập trong Excel

    Bài 200: CUSTOM FORMAT VÀ NHỮNG ÁP DỤNG HỮU ÍCH

    Bài 201: Định dạng dữ liệu sử dụng Custom Format

    Bài 202: ĐỊNH DẠNG CUSTOM TRONG EXCEL – CUSTOM FORMAT TRONG EXCEL

    Bài 203: CÁCH TÌM DÒNG CUỐI CỦA BẢNG TABLE TRONG EXCEL

    Bài 204: THỦ THUẬT KIỂM TRA SAI LỆCH DỮ LIỆU TRONG BẢNG DỮ LIỆU LỚN CỦA EXCEL

    Bài 205: CÁCH NHẬP DỮ LIỆU TỪ TRANG TÍNH KHÁC TRONG EXCEL

    Bài 206: QUẢN LÝ CÔNG CỤ SPIN BUTTON TRONG VBA

    Bài 207: TỰ ĐỘNG CẬP NHẬT DỮ LIỆU VỚI CÔNG CỤ SPIN BUTTON

    Bài 208: HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ LÝ LỖI DỮ LIỆU DẠNG SỐ TRONG EXCEL

    Bài 209: CHẶN NGƯỜI DÙNG IN DỮ LIỆU TRONG EXCEL VỚI VBA

    Bài 210: Cách sử dụng Harver Balls trong Excel

    Bài 211: TÌM HIỂU VỀ POWER QUERY

    Bài 212: POWER QUERY LÀ GÌ? TẠI SAO CẦN HỌC POWER QUERY?

    Bài 213: Chuyển đổi định dạng thời gian từ AM/PM sang 24h hoặc ngược lại

    Bài 214: HÀM DATE TRONG EXCEL – CÁCH TÍNH TOÁN NGÀY THÁNG

    Bài 215: ĐỊNH DẠNG NGÀY THÁNG NĂM TRONG EXCEL ĐÚNG CÁCH

    Bài 216: HÀM EDATE, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM EDATE TRONG EXCEL

    Bài 217: HÀM DATEDIF, TÍNH KHOẢNG THỜI GIAN GIỮA 2 THỜI ĐIỂM TRONG EXCEL

    Bài 218: HÀM WEEKDAY TRONG EXCEL

    Bài 219: HÀM TEXT TRONG EXCEL

    Bài 220: CÁC HÀM CHUYỂN ĐỔI KIỂU CHỮ TRONG EXCEL – LOWER(), UPPER() và PROPER()

    Bài 221: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM UPPER TRONG EXCEL

    Bài 222: HÀM TÌM NGÀY CUỐI CÙNG TRONG THÁNG EOMONTH TRONG EXCEL

    Bài 223: NỐI CHUỖI TRONG EXCEL VỚI ARRAYTOTEXT

    Bài 224: ĐẢO CHUỖI SỐ HOẶC KÍ TỰ TRONG EXCEL VỚI VBA

    Bài 225: HƯỚNG DẪN CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ TRONG EXCEL 2010 2013 2022

    Bài 226: HƯỚNG DẪN CHÈN SPARKLINES VÀO TRONG EXCEL 2010, 2013, 2022

    Bài 227: CÁCH DÙNG CÔNG CỤ SLICER CHO PIVOT TABLE VÀ BIỂU ĐỒ

    Bài 228: CÁCH THÊM VÀ XOÁ TIÊU ĐỀ, TÊN CÁC TRỤC TOẠ ĐỘ CHO BIỂU ĐỒ EXCEL

    Bài 229: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN TRONG EXCEL

    Bài 230: VẼ BIỂU ĐỒ THỰC TẾ VỚI KẾ HOẠCH

    Bài 231: CÁCH TẠO BIỂU ĐỒ TREEMAP (TREEMAP CHART) TRONG EXCEL

    Bài 232: BIỂU ĐỒ BÁNH DOUGHNUT (DOUGHNUT CHART) TRONG EXCEL

    Bài 233: TẠO BIỂU ĐỒ SUNBURST (SUNBURST CHART) TRONG EXCEL

    Bài 234: CÁCH SAO LƯU BIỂU ĐỒ EXCEL DƯỚI DẠNG HÌNH ẢNH, SAO CHÉP VÀ XUẤT CHÚNG RA FILE WORD VÀ POWERPOINT

    Bài 235: BẬT TẮT CONDITIONAL FORMATTING

    Bài 236: TÔ MÀU N GIÁ TRỊ LỚN NHẤT TRONG MẢNG BẰNG CONDITIONAL FORMATTING

    Bài 237: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SPARKLINE TOOLS TRONG EXCEL

    Bài 238: 6 KỸ THUẬT NÂNG CAO CHO PIVOTTABLE TRONG EXCEL BẠN NÊN BIẾT

    Bài 239: BẮT ĐẦU VỚI EXCEL MACROS VÀ LẬP TRÌNH VBA

    Bài 240: CÁCH CHẠY FILE MACRO, CHẠY FILE VBA TRONG EXCEL

    Bài 241: VAI TRÒ CỦA LỆNH DIM TRONG LẬP TRÌNH MACRO VBA

    Bài 242: HƯỚNG DẪN THAO TÁC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỒ HỌA TRONG EXCEL

    Bài 243: HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI TỶ GIÁ TIỀN TỆ TRONG EXCEL

    Bài 244: CÁCH TÁCH HỌ VÀ TÊN TỪ DANH SÁCH TRONG EXCEL 2007, 2010, 2013, 2022

    Bài 245: CÁCH SỬ DỤNG TÊN TRONG VBA

    Bài 246: HƯỚNG DẪN TẠO HYPERLINK ĐẾN WEBSITE TRONG EXCEL

    Bài 247: CÁCH TRÍCH XUẤT TÊN MIỀN TỪ URL TRONG EXCEL

    Bài 248: PHÍM TẮT EXCEL TỪ A ĐẾN Z

    Bài 249: KHÓA VÀ BẢO MẬT TRONG EXCEL

    BÀi 250: HƯỚNG DẪN CÁCH XUẤT DỮ LIỆU TỪ EXCEL RA FILE WORD BẰNG VBA

    Bài 251: TỔNG HỢP CÁCH GỬI EMAIL TỪ EXCEL BẰNG VBA

    Bài 252: CÁCH CHƠI NHẠC MP3 TRONG EXCEL

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Excel Cơ Bản 2010 Tổng Quan Về Excel
  • 1.giới Thiệu Excel 2010 – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Tự Học Excel] Tài Liệu Tự Học Excel 2013 Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất Dành Cho Người Mới Và Đi Làm » Cafedev.vn
  • Giới Thiệu Về Docker Compose
  • Hội Dòng Mến Thánh Giá Gò Vấp: Thánh Lễ Khấn Dòng
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất – Nhỏ Nhất Bằng Hàm Max – Min Trong Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 22 – Nhóm Hàm Tìm Kiếm Và Tham Chiếu – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Làm Cách Nào Để So Sánh Hai Cột Và Trả Về Giá Trị Từ Cột Thứ Ba Trong Excel?
  • So Sánh Triệt Để: Cuộc Sống Ở Thành Thị Và Nông Thôn
  • Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì ?
  • Giải Đáp “Montessori Là Gì”?
  • Khi học nhập môn lập trình, gặp bài toán tìm số lớn nhất – nhỏ nhất trong một mảng số bao gồm nhiều số, hàng, cột hoặc cả hàng và cột là mình phải viết nhiều hàm như hàm if..then, so sánh mới tìm ra được.

    Nhưng may quá, Excel đã có sẵn hàm MAX để tìm giá trị lớn nhất và tìm giá trị nhỏ nhất với hàm MIN. Ngoài ra, Excel còn 2 hàm MINA và MAXA cũng có chức năng tương tự nhưng có thể tìm được giá trị lớn nhất – nhỏ nhất trong mảng có chứa các giá trị LOGIC (TRUE/ FALSE).

    Tìm giá trị lớn nhất bằng hàm MAX

    Mô tả:

    Là hàm số học, có kết quả trả về là giá trị lớn nhất của các đối số, các Cells hoặc các Range (vùng dữ liệu).

    Cú pháp:

    =MAX(number 1,number 2,...)

    Trong đó:

    • Number1, number2,... là các số, Cells, Range. Tối đa bạn có thể sử dụng đến number255.

    Chú thích:

    • Nếu đối số là các Cells hay Range tham chiếu, chỉ các số trong các Cells hay Range tham chiếu đó mới được dùng. Các ô trống, giá trị LOGIC hoặc văn bản trong các Cells hay Range tham chiếu bị bỏ qua.
    • Nếu các đối số không chứa số, hàm MAX trả về 0 (không).
    • Các đối số là văn bản hay giá trị lỗi không thể chuyển đổi thành số sẽ khiến xảy ra lỗi.

    Ví dụ:

    HàmMô tả=MAX(29,12,45, 32,25,5,19,39,) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa các đối số là số xác định.=MAX(C10,B3, E6,D3,C6,A6,B10,D10) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa các Cells chứa giá trị số – Excel tự bỏ qua Cells chứa giá trị không phải là số.=MAX(A2:A11) Hàm tìm giá trị lớn nhất của một Range trong 1 cột.=MAX(C7,A2:A11) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa 1 Cells và một Range.=MAX(A2:A11, C2:C11,E2:E11) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa nhiều Range với nhau.=MAX(A:A, C:C,D:D) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa các toàn bộ các cột.=MAX(B2,A3:E3) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa 1 Cells và 1 Range trong 1 hàng.=MAX(A2:E2,A5:E5, A7:E7,A9:E9,A11:E11) Hàm tìm giá trị lớn nhất giữa các Range trong các hàng.=MAX(A2:E11) Hàm tìm giá trị lớn nhất của 1 Range gồm hàng và cột.=MAX(A:E) Hàm tìm giá trị lớn nhất của 1 Range là toàn bộ các cột.

    Tìm giá trị nhỏ nhất bằng hàm MIN

    Mô tả:

    Về cơ bản thì hàm MIN giống với hàm MAX nhưng thay vì hàm MAX tìm giá trị lớn nhất thì hàm MIN sẽ tìm giá trị nhỏ nhất của các đối số, các Cells hoặc Range.

    Cú pháp:

    =MIN(number 1,number 2,...)

    Ví dụ:

    ★ Thay hàm MAX trong ví dụ trên thành hàm MIN thì kết quả sẽ trả về giá trị nhỏ nhất của các đối số, các Cells hoặc Range.

    Mô tả:

    Nếu trong các Cells hoặc Range cần tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất có chứa các giá trị LOGIC như TRUE/ FALSE thì hàm MIN, MAX sẽ bỏ qua các giá trị này trong kết quả, vậy làm sao để tìm được giá trị lớn nhất – nhỏ nhất có chứa giá trị LOGIC?

    ➤ Câu trả lời: Khi đó bạn có thể dùng hàm MINA, MAXA thay cho hàm MIN, MAX.

    Về chức năng và tính chất của hàm MINA, MAXA cũng như hàm MIN, MAX nhưng khi sử dụng hàm MINA, MAXA thì Excel định trị giá trị  FALSE là 0 và TRUE là 1.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Hai Chuỗi Để Biết Sự Giống Nhau Hoặc Đánh Dấu Sự Khác Biệt Trong Excel?
  • Làm Cách Nào Để So Sánh Các Ô Liền Kề Với Bộ Biểu Tượng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel?
  • So Sánh Hai Hoặc Nhiều Chuỗi Văn Bản Trong Excel
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng 13 Hàm Excel Cơ Bản Và Thường Dùng Nhất
  • Tìm Hiểu Tiếng Anh Là Gì? Cánh Cửa Mở Rộng Tương Lai Của Bạn
  • Esp8266 Cho Người Không Biết Gì
  • Giúp Mẹ Tìm Hiểu Về Phương Pháp Easy Để Bé Sơ Sinh Ăn Ngoan Ngủ Ngoan, Sớm Tự Lập
  • Easy1Up Là Gì? Có Lừa Đảo Đa Cấp? Có Nên Kiếm Tiền Với Easy1Up Không?
  • Microsoft Excel là một chương trình xử lý bảng tính được thiết kế giúp ghi lại, trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng, thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng.

    Mặc dù bạn có thể cho rằng Excel chỉ được sử dụng bởi một số người khi xử lý dữ liệu phức tạp nhưng trên thực tế, bất kỳ ai trong số chúng ta cũng có thể học cách sử dụng các tính năng hữu ích của chương trình.

    Nếu bạn từng sử dụng Excel 2010 hoặc Excel 2013, thì khi sử dụng Excel 2022 bạn sẽ cảm thấy quen thuộc. Còn nếu bạn là người mới sử dụng Excel hoặc có nhiều kinh nghiệm với các phiên bản cũ, trước tiên bạn nên dành thời gian để làm quen với giao diện của Excel.

    Giao diện Excel

    Khi mở Excel 2022, màn hình Start Screen Excel sẽ xuất hiện. Tại đây, bạn có thể tạo ra một bảng tính mới, chọn một mẫu và truy cập các bảng tính đã chỉnh sửa gần đây của mình.

      Từ màn hình Start Screen của Excel, hãy tìm và chọn bảng tính trống để truy cập vào giao diện Excel.

    Làm việc với Excel

    RibbonQuick Access Toolbar là nơi bạn sẽ tìm thấy các lệnh để thực hiện các tác vụ phổ biến trong Excel. Chức năng Backstage view sẽ cung cấp cho bạn các tùy chọn khác nhau để lưu trữ, mở tệp tin, in và chia sẻ tài liệu.

    Thanh công cụ Ribbon

    Excel 2022 sử dụng một hệ thống Ribbon gồm các tab thay vì menu truyền thống. Thanh công cụ Ribbon chứa nhiều tab, mỗi nhóm có một số nhóm lệnh. Bạn sẽ sử dụng các tab này để thực hiện các tác vụ phổ biến nhất trong Excel.

      Mỗi tab sẽ có một hoặc nhiều nhóm.

      Một số nhóm sẽ có mũi tên thả xuống, bạn có thể nhấp vào để có thêm tùy chọn.

      Bạn có thể điều chỉnh hiển thị thanh công cụ Ribbon với Ribbon Display Options (Tùy chọn hiển thị Ribbon).

      Một số chương trình nhất định, chẳng hạn như Adobe Acrobat Reader, có thể cài đặt các tab bổ sung vào thanh công cụ Ribbon. Các tab này được gọi là lệnh tùy chỉnh add-ins.

    Thay đổi tùy chọn hiển thị Ribbon:

    Thanh công cụ Ribbon được thiết kế để đáp ứng nhiệm vụ hiện tại của bạn, nhưng bạn có thể chọn thu nhỏ nếu nhận thấy nó chiếm quá nhiều không gian màn hình. Nhấp vào mũi tên Ribbon Display Options ( Tùy chọn hiển thị Ribbon) ở góc trên bên phải của Ribbon để hiển thị menu thả xuống.

    Có ba chế độ trong trình đơn Ribbon Display Options:

      Auto-hide Ribbon (Tự động ẩn thanh công cụ Ribbon): Tự động ẩn hiển bảng tính của bạn ở chế độ toàn màn hình và ẩn hoàn toàn thanh công cụ Ribbon. Để hiển thị thanh công cụ Ribbon, nhấp vào lệnh Expand Ribbon ở phía trên màn hình.

      Show Tabs (Hiển thị Tabs): Tùy chọn này ẩn tất cả các nhóm lệnh khi không sử dụng, nhưng các tab sẽ vẫn hiển thị. Để hiển thị thanh Ribbon, chỉ cần nhấp vào tab.

      Show Tabs and Commands (Hiển thị lệnh Tabs and Commands): Tùy chọn này tối đa hóa thanh công cụ Ribbon. Tất cả các tab và lệnh sẽ được hiển thị. Tuỳ chọn này được chọn mặc định khi bạn mở Excel.

    Thanh công cụ Quick Access Toolbar

    Nằm ngay phía trên thanh công cụ Ribbon, thanh Quick Access Toolbar cho phép người dùng truy cập các lệnh phổ biến bất kể bạn chọn tab nào. Theo mặc định, nó bao gồm các lệnh Save ( Lưu), Undo ( Hoàn tác) và Repeat ( Lặp lại). Bạn có thể thêm các lệnh khác tùy thuộc vào sở thích.

    Thêm lệnh vào thanh công cụ Quick Access Toolbar:

    1. Nhấp vào mũi tên thả xuống ở bên phải thanh công cụ Quick Access Toolbar.

    2. Chọn lệnh bạn muốn thêm từ trình đơn thả xuống. Để chọn từ nhiều lệnh hơn, chọn More Commands.

    3. Lệnh sẽ được thêm vào Quick Access Toolbar.

    Làm thế nào để sử dụng Tell me:

    Hộp Tell Me hoạt động như một thanh tìm kiếm để giúp bạn nhanh chóng tìm các công cụ hoặc lệnh muốn sử dụng.

    1. Nhập một cụm từ tìm kiếm vào hộp Tell me về những gì bạn muốn làm.

    Chế độ xem worksheet

    Excel 2022 có nhiều tùy chọn thay đổi cách xem bảng tính của bạn được hiển thị. Các chế độ xem này có thể hữu ích cho các tác vụ khác nhau, đặc biệt nếu bạn đang lên kế hoạch in bảng tính. Để thay đổi chế độ xem worksheet, hãy tìm các lệnh ở góc dưới cùng bên phải của cửa sổ Excel và chọn Normal view ( Chế độ xem bình thường), Page Layout view ( Giao diện trang) hoặc Page Break view ( Chế độ xem ngắt trang).

      Chế độ xem thông thường là chế độ xem mặc định cho tất cả các bảng tính trong Excel.

      Chế độ xem giao diện trang hiển thị cách bảng tính của bạn sẽ xuất hiện khi in. Bạn cũng có thể thêm tiêu đề và chân trang trong chế độ xem này.

      Chế độ xem ngắt trang cho phép bạn thay đổi vị trí ngắt trang, đặc biệt hữu ích khi in nhiều dữ liệu từ Excel.

    Chức năng Backstage view

    Chức năng Backstage view cung cấp cho bạn các tùy chọn khác nhau để lưu, mở tệp, in và chia sẻ tập tin Workbook trong Excel.

    Để truy cập vào Backstage view:

    1. Nhấp vào tab File trên Ribbon. Backstage view sẽ xuất hiện.

      Nhấp vào các nút minh họa trong trình tương tác bên dưới để tìm hiểu thêm về cách sử dụng Backstage view.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Edunetwork Có Phải Đa Cấp ,lừa Đảo Hay Là Cơ Hội Tuyệt Vời ?
  • Edunetwork Là Gì? Sự Thật Khách Quan Về Dự Án Triệu Đô Edunetwork
  • Dân Ca Quan Họ Bắc Ninh Là Gì Và Nguồn Gốc
  • Tìm Hiểu Về Nguồn Gốc Dân Ca Quan Họ Bắc Ninh
  • Tìm Hiểu Về Quan Họ Bắc Ninh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100