Tìm Hiểu Về Hệ Sinh Thái Vac

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hệ Sinh Thái Rừng Ngập Mặn
  • Giáo Án Đề Tài Cây Xanh Và Môi Trường Sống
  • Bài 5. Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Những Bước Cần Tìm Hiểu Trước Khi Mua Máy Tính Xách Tay
  • Các Thông Số Kỹ Thuật Của Laptop Bạn Cần Biết!
  • Trong vườn kết hợp trồng nhiều loại cây theo nhiều tầng, trồng xen, trồng gối để tận dụng năng lượng mặt trời và chất dinh dưỡng trong đất; góc vườn trồng rau, đậu, một số cây gia vị, cây làm thuốc… Quanh vườn trồng cây lấy gỗ, mây, dâu tằm… Một số nơi trồng cây lấy củ (củ từ, củ mỡ cho leo lên bờ rào quanh vườn). Dưới bóng cây trong vườn nhiều nơi đặt các đõ ong.

    Gần ao là chuồng nuôi gia súc, gia cầm, thường là lợn, gà, vịt.

    Vườn, ao, chuồng có mối quan hệ qua lại. Một phần sản phẩm trong vườn và quanh ao, bèo thả trên mặt ao, dùng làm thức ăn chăn nuôi và nuôi cá. Ao cung cấp nước tưới cho vườn và bùn bón cho cây. Một phần các loại thải có thể dùng làm thức ăn bổ sung cho gia súc. Ngược lại phân chuồng dùng bón cây trong vườn. Nước phân làm thức ăn cho cá tất cả tác động qua lại đó của VAC đều thông qua hoạt động của con người. Con người tiêu thụ sản phẩm của VAC và đưa vào hệ thống này một số yếu tố từ bên ngoài (phân bón, thức ăn cho chăn nuôi…) đồng thời điều khiển quá trình xử lý toàn bộ chất thải trong VAC.

    Gần đây, với việc giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho các hộ gia đình và phong trào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, VAC không còn bó hẹp trong khu đất trong nhà mà đã mở rộng ra trên phạm vi hàng chục ha, hình thành những trang trại VAC với những vườn đồi, vườn rừng, những đập nước, ao hồ lớn, những khu chăn nuôi với hàng trăm, hàng ngàn gia súc gia cầm….

    Khái niệm về V, A, C cũng được mở rộng; V là ký hiệu chỉ các hoạt động trồng trọt nói chung và trong V có thể bao gồm vườn đồi, vườn rừng, chậu, vườn giàn vườn treo, nương rẫy …A chỉ việc nuôi trồng thủy sản và khai thác mặt nước, có thể bao gồm ao, hồ, mương, máng, sông suối và các sản phẩm trong đó như cá, tôm, cua, ốc, ếch, ba ba và rong tảo; C chỉ các hoạt động chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm trên cạn bao gồm; gà, vịt , ngan, ngỗng, lợn, dê, trâu, bò, hươu, nai (một số nơi còn nuôi các loại đặc sản như trăn, rắn, lươn, ba ba…) nhưng. V. A. C vẫn là thành phần của một hệ sinh thái và giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại.

    2. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH VAC Ở MỘT SỐ VÙNG SINH THÁI 2.1. VAC vùng đồng bằng Bắc bộ a) Đặc điểm

    – Đất hẹp (tận dụng diện tích, bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng vật nuôi).

    – Mức nước ngầm thường thấp (đề phòng úng, nhất là về mùa mưa đối với những cây không chịu được úng).

    – Khí hậu: Nắng, gió tây về mùa hè và các đợt gió về mùa đông bắc lạnh, ẩm và hanh khô về mùa đông.

    b) Mô hình VAC :

    – Đặt về phía bắc khu đất và quay về hướng nam vừa mát vừa bảo đảm cây trồng trong vườn được hưởng ánh sáng đông, tây suốt ngày.

    – Các công trình phụ nên thiết kế sao cho ánh sáng chiếu được vào chuồng gia súc (đảm bảo vệ sinh, hạn chế dịch bệnh).

    – Nhà ở và công trình phụ không phủ bóng râm lên cây trồng trong vườn.

    – Trước nhà có giàn cây (đậu ván, thiên lý) vừa mát, vừa có thêm thu hoạch. Mép sân có vườn hoa, trên để các chậu hoa cây cảnh.

    Ở trước nhà, trong vườn bố trí cơ cấu cây trồng thích hợp để tận dụng đất đai, năng lượng mặt trời và đáp ứng yêu cầu tiêu thụ. Thường có một hay hai loại cây chính trồng xen với nhiều loại cây khác có những yêu cầu về điều kiện sinh thái khác nhau: Tầng trên là cây ưa ánh sáng, tầng dưới là cây chịu bóng (riềng, gừng, mùi tàu…) có nơi trồng cam quýt, dưới là rau ngót; có nơi trồng táo xen chanh, hoặc khi đốn táo trồng rau đậu; khi cây lưu niên chưa khép tán thì trồng rau đậu, khi cây khép tán trồng cây chịu bóng râm; chuối, đu đủ trồng rải rác quanh vườn, quanh nhà ở nơi ít gió và độ ẩm, đủ ánh sáng. Góc vườn cạnh bể chứa nước, trồng một vài luống rau cải, xà lách, đậu cô ve một số rau gia vị như tía tô, rau thơm, ớt …) và một số cây thuốc thông thường. Nếu có khu vườn nhân giống nên đặt gần ao để tiện nước tưới.

    Nên sâu 1,5 – 2 m bờ cao đắp kỹ chống rò rỉ (nếu có điều kiện có thể vỉa gạch). Nên thiết kệ hệ thống dẫn nước và tiêu nước. Xung quanh bờ ao trồng chanh, dưới thấp trồng khoai nước; không gian được tận dụng bằng các giàn bầu, bí, mướp; không để ao bị cớm. Tùy diện tích ao và điều kiện thức ăn mà xác định cơ cấu các loại cá nuôi thích hợp. Một phần mặt ao thả bèo hoặc rau muống để nước ao đỡ bị nóng trong mùa hè và lạnh về mùa đông; bè rau bèo con dùng làm chỗ trú cho cá.

    – Nuôi gia súc, gia cầm: nên đặt cạnh bếp hay nhà kho vào cạnh ao.

    – Chuồng lợn gia đình nếu nuôi ít lợn nên làm hai bậc; bậc cao cho lợn ăn và nằm, bậc thấp để chứa phân. Chuồng gà có thể đặt ở phía trên chuồng lợn có ô riêng để nuôi gà thịt và có ô riêng để nuôi gà đẻ. Cạnh chuồng phải có nền ủ phân và hố chứa nước giải, nước phân. Nếu ủ phân và hố nước phân phải che mưa nắng.

    2.2. VAC vùng trung du, miền núi: a) Đặc điểm.

    – Diện tích đất rộng có điều kiện mở rộng vườn nhưng đất dốc, thường bị thoái hóa (tuy có nơi đất còn tốt, tầng đất dày); cần chú ý bảo vệ đất.

    – Ít bão nhưng rét hơn đồng bằng, có nơi có sương muối.

    – Nước tưới thường gặp khó khăn, nhưng có khi về mùa mưa lại có lũ lớn.

    b) Mô hình VAC:

    – Xây dựng ở nơi đất tương đối bằng phẳng, tiện đi lại, gần nguồn nước và tránh luồng gió mạnh, những nơi có lũ cần chú ý đề phòng lũ (xây dựng ở nơi cao).

    Thường có 3 dạng: Vườn nhà, vườn đồi, vườn rừng.

    Vườn quanh nhà, thường ở chân đồi, đất bằng và tương đối bảo đảm được độ ẩm. Vườn nhà thường trồng những cây ăn quả cần được chăm sóc thường xuyên và được bảo vệ chu đáo như cam, quýt, mít, chuối, đu đủ. Ngoài cây ăn quả còn có vườn rau ở cạnh ao để tiện tưới nước. Vườn rau có rào bao quanh phòng gia súc, gia cầm phá hoại và thường trồng những rau thông thường để tự túc, mùa nào thức ấy: rau cải, rau ngót, rau đay, rau dền, mồng tơi, xu hào, cà chua, đậu cô ve …góc vườn trồng một số rau gia vị, hành, tỏi, xương xông, mùi tàu, rau thơm, rau răm, rau mùi; quanh nhà trồng một số cây thuốc thông dụng (gừng, nghệ, tía tô, kinh giới, bạc hà, địa liền, sài đất, ngải cứu…)

    Nằm trên nền đất thoải ít dốc. Thường trồng cây ăn quả lưu niên (mơ, mận, hồng, cam, bưởi…) hay cây công nghiệp dài ngày (chè, cà phê…xen cây ngắn ngày), cây họ đậu như lạc, đậu tương, cây lấy củ (khoai lang, sắn, rong riềng…) hoặc cây dược liệu (gừng, riềng, sa nhân…) vừa phủ đất vừa có thu hoạch; trong nhiều trường hợp xen vào cây ăn quả và cây công công nghiệp còn trồng rải rác một số cây gỗ họ đậu (keo, muồng…) hay trẩu, trám có bóng mát.

    Để chống xói mòn trong vườn trồng cây theo đường đồng mức có hệ thống mương nhỏ và bờ cản nước xen kẽ chạy theo đường đồng mức (tùy theo độ dốc nhiều ít mà khoảng cách giữa các mương hẹp rộng khác nhau, từ 10 – 20m. )

    Có thể san đất thành bậc thang ngoài rìa các bậc thang trồng dứa để giữ đất, chống xói mòn, canh tác lâu dài ổn định.

    Thường thiết kế trên các loại đất có độ dốc cao (từ 20 – 30 độ). Vườn rừng là loại vườn có cấu trúc cây trồng phỏng theo cấu trúc cây rừng nhiệt đới (nhiều tầng, nhiều lớp và nhiều loại cây xen nhau) nhưng được chăm sóc tu bổ, như kiểu vườn (thâm canh) cho hiệu quả kinh tế cao hơn.

    Trong những vườn rừng này có nơi còn lại một số khoảng rừng thứ sinh ở trên cao. Người ta giữ lại những khoảng rừng đó, tu bổ chăm sóc và trồng bổ sung cây lấy gỗ (lát hoa, mỡ…) hoặc cây vừa lấy gỗ, vừa thu quả như trám, trẩu, hoặc cây đặc sản (quế).

    Thông thường rừng thứ sinh bị khai thác hết và người ta quy hoạch trồng cây lấy gỗ (bạch đàn, mỡ, cây bồ đề xen keo…), cây đặc sản. Trong những năm đầu khi cây lấy gỗ chưa khép tán trồng xen cây lương thực (như sắn, lúa nương, đậu tương…) nếu đất còn tốt hoặc trồng cây phân xanh họ đậu.

    Với chính sách giao đất khóan rừng diện tích vườn rừng mở rộng (từ 1 – 2 – hàng chục ha) và khoảng cách với nhà ở xa dần, ta có những “trại rừng ” vườn trại.

    Ao cá đào riêng ở trước nhà hay ở chân đồi cạnh suối để lấy nước nuôi cá. Tùy điều kiện địa hình và nguồn nước, có nơi đắp đập giữ nước để nuôi cá và tăng độ ẩm cải tạo môi trường (nếu có điều kiện có thể kết hợp chạy thủy điện nhỏ). Có nơi nuôi cá lồng trong suối hay nuôi cá nước chảy (đào một nhánh suối và cắm đăng hay xếp đá hai đầu để nuôi cá).

    Chuồng gia súc, gia cầm đặt gần nhà phía cuối gió và được che kín chống rét cho gia súc về mùa đông. Nền chuồng được nện chặt hay lát gạch và xi măng, độn rơm rác để giữ nước giải và phân. Cạnh chuồng có hố hay nền ủ phân có mái che.

    2.3. VAC vùng ven biển a) Đặc điểm

    – Đất cát thường bị nhiễm mặn.

    – Hay bị bão gió mạnh làm di chuyển cát.

    – Tưới khó, vì nước ngấm nhanh, nhưng cũng có nơi mức nước ngầm cao.

    b) Mô hình VAC:

    – Ngoài cùng về phía biển là một hàng phi lao trồng dày để chắn gió.

    Vườn chia thành ô vuông có bờ cát bao quanh, trên trồng phi lao rất dày kết hợp với trồng mây làm nhiêm vụ phòng hộ. Có nơi lấy đất ở trong vườn để đắp bờ bao đồng thời hạ thấp mặt vườn để tăng độ ẩm. Có nơi trồng tre làm hàng rào bảo vệ quanh vườn. Trong trường hợp này quanh vườn giáp bờ tre đào mương vừa để chứa nước nuôi cá, giữ độ ẩm vừa để hạn chế rễ tre ăn vào trong vườn hút hết chất màu.

    – Trong vườn trồng cây ăn quả (táo, na, dứa, xoài …) và dâu tằm xen lạc, vừng, kê, khoai lang, củ đậu, dưa hấu …những cây lưu niên đều được tỉa cành giữ cho tán thấp để hạn chế ảnh hưởng của gió. Đậu, lạc vừa là cây phủ đất, giữ độ ẩm vừa góp phần cải tạo đất.

    Đào cạnh vườn, nuôi cá, tôm, trên bờ trồng dừa.

    Chuồng lợn, chuồng bò ở cạnh nhà, chuồng vịt trên bờ ao.

    2.4. VAC vùng đồng bằng Nam bộ

    – Đất thấp mức nước ngầm cao, mùa mưa dễ bị úng.

    – Tầng đất mặt mỏng và tầng dưới thường bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.

    – Khí hậu có hai mùa rõ rệt; mùa mưa dễ bị ngập úng, mùa khô dễ bị thiếu nước.

    Vườn:

    – Do mặt đất thấp nên việc lập vườn thực hiện bằng cách đào mương lên liếp. Mương đào để lấy đất tôn cao mặt vườn vừa là hệ thống tưới tiêu đồng thời có thể nuôi cá. Kích thước của liếp và mương phụ thuộc vào chiều cao của đỉnh lũ, độ dày của tầng đất mặt, độ sâu của tầng đất phèn. Loại cây trồng và chế độ canh tác trong vườn.

    – Thường những nơi đỉnh lũ cao, tầng đất mặt mỏng và tầng phèn nông thì lên liếp đơn. Ngược lại những vùng đất có tầng mặt dày, đỉnh lũ vừa phải thì lên liếp đôi. Bề mặt và chiều sâu của mương phụ thuộc vào chiều cao của liếp và độ sâu xuất hiện của tầng sinh phèn. Thường thì bề rộng của mương bằng 1/2 bề mặt của liếp (liếp đơn thường rộng khoảng 5m , liếp đôi rộng khoảng 10).

    – Trong trường hợp tầng đất mặt mỏng, lớp đất dưới không tốt thậm chí có chút ít phèn, thì lớp đất mặt khi đào mương được đắp thành băng hay mô trên liếp, sau đó lớp đất dưới được đắp vào phần còn lại của mặt liếp (thấp hơn mặt băng hay mô đất mặt); lớp đất này được trồng những cây chịu chua phèn (dứa, so đũa…sau một thời gian khi đã rửa chua sẽ trồng các loại cây như cam, quýt, nhãn, sầu riêng, măng cụt…)

    – Quanh vườn có đê bao quanh để bảo vệ vườn trong mùa lũ, ngăn mặn và giữ nước ngọt trong mùa nắng. Đê bao cũng dùng làm đường giao thông vận chuyển và trồng cây chắn gió.

    – Đê bao cần đắp rộng và vững chắc, chiều cao căn cứ vào đỉnh lũ cao nhất trong vùng. Đê bao có cống chính để lấy nước vào mương. Ngoài những công trình đầu mối, có những công trình nhỏ để điều tiết nước trong các mương.

    Cơ cấu cây trồng trong vườn tùy thuộc vào điều kiện đất đai, nguồn nước, chất lượng nước và yêu cầu thị trường. Nhiều nơi trồng dừa, dưới dừa là cây ăn trái (cam, quýt, bưởi …) trồng xen khoai, rau, đậu khi cây chưa khép tán, gần đây do biến động một số nơi đã chặt dừa trồng nhãn và sầu riêng.

    Ao:

    Trong hệ sinh thái VAC này mương giữ vai trò của ao nhưng cũng có nơi ngoài mương còn đào ao cạnh nhà.

    Chuồng:

    Chuồng lợn, bò ở gần nhà. Có nơi làm chuồng lợn trong vườn, cạnh mương. nước rửa chuồng sau khi được xử lý chảy vào mương, có nơi đặt chuồng gà ngang qua mương, phân gà rơi xuống mương làm thức ăn cho cá.

    3. VAI TRÒ CỦA VAC TRONG VẤN ĐỀ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.

    Hệ sinh thái VAC nếu được thiết kế xây dựng đúng quy cách và được quản lý tốt sẽ góp phần đáng kể vào việc giữ sạch nguồn nước và cải tạo bảo vệ môi trường.

    3.1. Hệ sinh thái VAC

    Trong hệ sinh thái VAC cần thực hiện kỹ thuật thâm canh sinh học, sử dụng phân bón hữu cơ và phân vi sinh, hạn chế đến mức tối đa hoặc không sử dụng phân hóa học và các thuốc trừ sâu, trừ cỏ bằng hóa chất. Nếu được như vậy sẽ tránh được ô nhiễm môi trường đất, nước và cả môi trường không khí, nhất là VAC lại thường được xây dựng gần nhà ở.

    Tuy không dùng phân hóa học nhưng VAC vẫn đạt hiệu quả kinh tế cao vì đã sử dụng được hợp lý nhất năng lượng mặt trời đất đai và mặt nước và cả các chất thải, đầu tư không nhiều (vì không phải mua nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu đắt tiền) mà đem lại thu hoạch cao.

    Trong vườn trồng cây theo nhiều tầng, trồng xen, trồng gối, cho cây leo lền giàn, dưới ao nuôi nhiều cá theo các tầng lớp khác nhau, sử dụng đến mức tối đa nguồn nước, ánh sáng mặt trời, chất phì trong đất.

    3.2. Kỹ thuật làm VAC dựa trên chiến lược tái sinh

    Tái sinh năng lượng mặt trời thông qua quang hợp và tái sinh chất thải làm sạch môi trường.

    Năng lượng mặt trời thông qua quang hợp được tái tạo dưới dạng năng lượng chứa trong sản phẩm thực vật (rau, quả, củ, đậu đỗ…) dùng làm thức ăn cho người và gia súc, củi đun và nguyên liệu cho tiểu thu công nghiệp.

    Các chất thải (rác, phân người và gia súc) được sử lý và được đưa vào các chu trình sản xuất mới. Phân người và gia súc cũng có thể đưa vào hầm ủ Biogas. Thông qua ủ trong Biogas chất lượng phân được nâng cao diệt được các mầm bệnh, không những thế lại có khí đốt tiết kiệm được chất đốt (than, củi) và bảo vệ được môi trường.

    Có thể nói nếu được thiết kế xây dựng và quản lý tốt VAC sẽ là một hệ thống sản xuất không có chất thải và do đó tạo ra một môi trường trong lành.

    Ở một số nơi đã hình thành các “làng vườn”, ” làng sinh thái ” trong đó hầu hết các gia đình đèu có VAC tạo ra một cảnh quan thanh bình, một môi trường tốt cho người dân.

    Ở miền núi các gia đình được giao đất làm VAC sẽ hình thành các khu vườn đồi, vườn rừng vừa tăng thêm thu nhập cho người dân, vừa bảo vệ được đất đai, rừng,nguồn nước và môi trường.

    4.1. Chất thải trong VAC

    Các chất thải trong VAC:

    Phân gia súc, gia cầm từ chuồng (C).

    Phân bắc, nước giải, nước rửa từ sinh hoạt của con người.

    Rác rưởi, rơm dạ, lá rụng, thân cây không dùng đến (như thân cây leo, đậu đỗ…), có dại từ cây cộng với các chất thừa không sử dụng từ sản phẩm vườn.

    Những chất thải này nếu được xử lý đúng thì mang lại nhiều điều lợi nhưng ngược lại nếu không được quan tâm đúng mức thì gây nhiều thiệt hại cả về tiền bạc, môi trường và sức khỏe.

    4.2. Tại sao phải quan tâm đến việc xử lý chất thải khi làm VAC

    Nếu chất thải trong VAC không được xử lý hay xử lý không tốt, thì trước hết ảnh hưởng đến môi trường sống của gia đình. Nếu phân rác không được thu gom xử lý mà để bừa bãi xung quanh nhà, nước rửa đổ lênh láng khắp nơi thì ruồi muỗi, vi trùng có điều kiện sinh sôi nảy nở, nguồn nước sinh hoạt của gia đình có thể bị nhiễm bẩn. Những điều đó làm cho sức khỏe của gia đình bị ảnh hưởng, các thành viên trong gia đình có thể bị bệnh, gia đình sẽ phải tốn kém tiền để khám, chữa bệnh.

    Không xử lý chất thải trong VAC sẽ mất đi một khối lượng lớn phân hữu cơ rất quý và gia đình sẽ tốn tiền mua phân hóa học. Phân hóa học nếu bón nhiều và không đúng kỹ thuật sẽ làm cho đật bị ô nhiễm và ngày càng xấu đi. Gia đình ngày càng phải bón thêm nhiều phân hóa học và như vậy sẽ sa vào vòng luẩn quẩn: Phải đầu tư ngày càng nhiều cho phân hóa học trong khi bỏ phí một lượng phân hữu cơ rất lớn.

    Xử lý chất thải VAC sẽ làm cho gia đình phong quang sạch đẹp, tạo nên một cuộc sống khỏe mạnh, hạnh phúc. Ngoài ra nếu xử lý chất thải bằng Biogas sẽ có một nguồn chất đốt sạch rẻ tiền, hiệu quả cao.

    4.3. Nguyên tắc xử lý chất thải trong VAC

    Người làm VAC cần nắm vững mối quan hệ tương hỗ giữa V với A, A với C và C với V và VAC với con người là trung tâm của các mối quan hệ này để áp dụng trong việc tái sinh chất thải. Đây chính là cơ sở cho việc xử lý chất thải.

    a) Đối với chất thải từ Vườn

    Lá rau, đầu thừa của củ, quả là những thứ có thể dùng làm thức ăn cho gia súc hay cho cá sẽ được dùng cho C và A.

    Lá cây cỏ dại thân cây mềm đậu, đỗ có thể dùng ủ phân, làm compốt (phân rác để bón ngược lại cho V)

    b) Đối với các chất thải từ Ao

    – Các loại chất thải và các thứ khác từ A như bèo, khoai nước có thể dùng làm thức ăn cho C.

    – Bùn ao sau mỗi lần nạo vét có thể dùng bón cho cây hay ủ chung với rơm, rạ làm phân cho V.

    c) Đối với các chất thải từ Vườn

    – Phân và nước giải tốt nhất là đem ủ để bón cho V.

    – Nước rửa chuồng, nước phân dùng để ủ phân hoặc đưa vào hầm ủ Bogas và sau đó có thể đưa vào ao nuôi cá.

    d) Đối với chất thải từ sinh hoạt của người.

    – Phân bắc nên được thu lại để ủ cho hoai sau đó bón cây trong vườn hoặc bón ruộng.

    – Nước giải cũng được thu gom pha loãng để bón rau.

    – Nước rửa, nước vo gạo, các chất thừa trong chế biến các bữa ăn (rau , củ, quả…loại thải) dùng cho gia súc hay ủ phân rác.

    Khi xử lý chất thải trong rác cần cố gắng ưu tiên áp dụng những biện pháp nào để đỡ mất công, cho hiệu quả cao lại thu được nhiều sản phẩm; thí dụ nếu có điều kiện có thể làm Biogas để vừa thu được phân bón vừa có chất đốt phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày.

    e) Xử lý chất thải bằng hầm Biogas.

    Xử lý phân chuồng và phân người bằng hầm Biôgas có ưu điểm;

    – Chất thải đưa vào lên men ở hầm kín nên không có ruồi nhặng và tránh ô nhiễm.

    – Không tốn công ủ, đánh đống và đảo phân, tưới nước…

    – Có thêm khí đốt là (ga) và tiết kiệm được than và củi đun.

    Phân người có thể qua hố xí dội nước vào phân chuồng cùng với nước rửa chuồng được đưa thẳng vào hầm Biogas.

    Hầm Biogas có thể xây tròn trên có vòm chứa ga hoặc có thể là một túi nilon dài từ 8 – 10m và đường kính tư 80 – 1m có túi dự trữ ga riêng.

    Hầm Biogas xây bằng gạch và có xi măng có vòm tròn chứa ga có ưu điểm là bền, tốn ít diện tích nhưng cũng có nhược điểm là đắt tiền và khi trong hầm có váng cản trở thì việc lên men rất khó phá váng. thêm nữa việc xây hầm đòi hỏi trình độ kỹ thuật và giá thành cao.

    Hầm Biogas là túi nilon có ưu điểm là rẻ tiền và tương đối dễ phá váng nhưng cũng có nhược điểm là mau hỏng hơn hầm xây và chiếm nhiều diện tích.

    Gần đây Trung tâm phát triển cộng đồng Nông thôn thuộc Trung ương Hội Làm vườn Việt Nam đã nghiên cứu ra mẫu hầm VACVINA cải tiến xây bằng gạch và có túi dự trữ ga bằng nilon. Mẫu hầm đã được phổ biến ở nhiều nơi và khắc phục được các nhược điểm của hai loại hầm vòm và túi nilon trên.

    Hầm Biogas VACVINA cải tiến được xây bằng gạch và xi măng theo hình hộp và nước rửa chuồng được nạp thẳng vào hầm thông qua một cơ chế phá váng tự động hầm chiếm ít diện tích có thể xây dưới nền chuồng gia súc, kỹ thuật xây không khó, vừa bền vừa rẻ tiền (rẻ hơn hầm vòm). Có thể kết hợp đưa cả phân ở hố xí vào hầm. Những kết quả phân tích ở Viện hóa học và Viện Vệ sinh dịch tễ cho thấy công suất ủ ga cao bằng hoặc hầm vòm khả năng diệt trùng và vi khuẩn lớn. (xem tiếp bài khí công nghệ sinh học).

    5. TÁC DỤNG CỦA HỆ SINH THÁI VAC

    Cung cấp tại chỗ nguồn thực phẩm đa dạng phong phú;

    Tăng thu nhập hộ gia đình;

    Giải pháp hữu hiệu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp;

    Giải quyết việc làm phù hợp với nhiều lứa tuổi;

    Góp phần cải tạo môi trường tạo ra cảnh quan;

    Nơi giáo dục hướng nghiệp cho học sinh;

    Nơi bảo tồn đa dạng TNDT thực vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Hệ Sinh Thái
  • Bài 45. Thực Hành: Tìm Hiểu Môi Trường Và Ảnh Hưởng Của Một Số Nhân Tố Sinh Thái Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Tìm Hiểu Về Một Số Nghề Phổ Biến Ở Địa Phương, Giáo Án Chồi
  • Chủ Đề 4. Tìm Hiểu Về Một Số Nghề Ở Địa Phương
  • Đặc Tính Của Môi Trường Nhiệt Đới
  • Tìm Hiểu Về Chứng Khoán Phái Sinh ” Đầu Tư Phái Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Phân Loại, Vai Trò Của Công Ty Chứng Khoán
  • Top 10 Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Uy Tín Nhất Tại Việt Nam
  • Những Về Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội
  • Danh Sách Các Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Quốc Tế Lớn Nhất
  • 5 Cuốn Sách Đầu Tư Chứng Khoán Nên Đọc Cho Năm 2022
  • Có 4 loại hợp đồng phái sinh chính trên thế giới bao gồm: kỳ hạn, tương lai, quyền chọn và hoán đổi. Trong đó hợp đồng tương lai và quyền chọn là hai hợp đồng phổ biến nhất tại những quốc gia đã phát triển thị trường này. Trong đó, so với hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai có nhiều nét tương đồng với giao dịch cổ phiếu trên thị trường và phù hợp với tính đơn giản cũng như mức độ dễ tiếp cận của công chúng nên được chọn làm loại hợp đồng đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam. Theo đó, thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ triển khai hợp đồng tương lai chỉ số VN30, HNX30 và hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ theo Thông tư 11 năm 2022 của Bộ tài chính.

    Công dụng chính đáng của phái sinh là để quản lý rủi ro theo nghĩa “phòng hộ” bằng cách cung cấp bồi thường bù đắp trong trường hợp những sự kiện không mong muốn xảy ra (VD: cổ phiếu giảm giá), hay nói cách khác là một loại “bảo hiểm” dựa trên quan điểm thận trọng trong quản lý tài chính. Công dụng này được phân biệt với một ứng dụng khác của phái sinh là đầu cơ – hoạt động giúp mang lại những khoản lợi nhuận hấp dẫn nhưng cũng đi kèm những rủi ro tương xứng.

    Trước đây, khi chưa có chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư sẽ khó tránh rủi ro khi cổ phiếu có diễn biến giá bất lợi trong ngắn hạn không thể dự đoán trước thì này với chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư có thể yên tâm loại bỏ phần nào rủi ro này. Ví dụ nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu AAA tin rằng trong ngắn hạn cổ phiếu có nguy cơ giảm giá vẫn có thể tiếp tục nắm giữ chứng khoán đồng thời tham gia vị thế bán để hưởng lợi khi giá chứng khoán giảm. Phái sinh sẽ đặc biệt hữu ích trong giai đoạn thị trường chưa có xu hướng rõ ràng, bởi việc nắm giữ đồng thời tài sản cơ sở và CKPS sẽ cho phép nhà đầu tư trung hòa biến động giá.

    Ví dụ minh họa cách thức bán khống

    – Trong trường hợp các cổ phiếu khác thuộc HNX30 không có biến động nhiều hoặc chung xu hướng với ACB, HNX30 giảm 5 điểm do ảnh hưởng của ACB và nhà đầu tư sẽ nhận được 500,000 = 100,0000 x 5. Số lỗ của nhà đầu tư hạn chế còn 500,000.

    – Trong trường hợp SHB (Cũng thuộc HNX30) lại tăng khiến ảnh hưởng của ACB bị trung hòa, HNX30 chỉ giảm 1 điểm và bạn lỗ 900,000.

    Từ ví dụ trên có thể thấy (1): Chỉ bán khống hiệu quả đối với những cổ phiếu có ảnh hưởng lớn đến VN30 hoặc HNX30. (2) Tồn tại rủi ro khi các cổ phiếu khác thuộc VN30 hoặc HNX30 tác động đến kết quả HNX30.

    Bên cạnh đó, nhà đầu tư cũng cần thực hiện hợp đồng tương lai trong ít nhất 3 ngày đến khi cổ phiếu về tài khoản. Ngoài việc bán khống cổ phiếu riêng lẻ, nhà đầu tư cũng có thể thực hiện bán khống chỉ số HNX30 và VN30 bằng cách bán hợp đồng tương lai chỉ số trước khi mua lại và đóng vị thế.

    Bên cạnh đó, bằng cách cho phép nhà đầu tư chỉ cần ký quỹ một phần tài sản nhưng được giao dịch với giá trị lớn gấp 7 – 10 lần, đây có thể được coi là một kiểu sử dụng margin cao nhưng không tính lãi. Ngoài ra, việc giao dịch trên thị trường tập trung như HNX và HOSE cũng sẽ giúp NĐT hạn chế rủi ro đối tác (Rủi ro đối tác mất khả năng chi trả) bởi các công cụ phái sinh được chuẩn hóa và cơ chế thanh toán qua trung tâm giao dịch bù trừ – trung tâm đóng vai trò người bán với mọi người mua và người mua với mọi người bán.

    Quy trình thực hiện giao dịch phái sinh trong ngày

    Để thực hiện giao dịch phái sinh, các nhà đầu tư phải trải qua ít nhất 6 bước.

    Bước 1: Khách hàng mở tài khoản giao dịch và tài khoản bù trừ tại công ty chứng khoán

    Mới đây, theo thông tin cập nhật mới nhất 5 công ty chứng khoán đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận kinh doanh chứng khoán phái sinh bao gồm:

    VND – CTCP Chứng khoán VNDIRECT

    SSI – CTCP chứng khoáng Sài Gòn

    VPBS – CTCP Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

    BSI – CTCP Chứng khoán Ngân hàng BIDV

    MBS – CTCP Chứng khoán MB

    Theo đó 5 công ty kể trên được phép thực hiện các hoạt động môi giới, tự doanh và tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh sau khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về vốn điều lệ, kết quả kinh doanh, vốn khả dụng, quy trình nghiệp vụ theo hướng dẫn bộ Tài chính, nhân sự và chứng chỉ chuyên môn. Ngoài MBS các công ty kể trên còn được UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh. Việc này sẽ tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các khách hàng giao dịch tại các công ty này bởi khách hàng có khả năng thực hiện giao dịch nhanh chóng mà không mất thời gian cũng như công sức vừa làm việc với các công ty chứng khoán, vừa làm việc với trung tâm thanh toán bù trừ.

    Công ty chứng khoán VNDIRECT hiện tại cũng đã hoàn thành xong các bước chuẩn bị cần thiết để chào đón thị trường phái sinh đầu tháng 6 tới. Với thế mạnh về công nghệ, công ty dự định sẽ cho ra mắt bảng giá phái sinh nhằm cung cấp cho các nhà đầu tư sự thuận tiện trong giao dịch cũng như toàn cảnh về thị trường phái sinh.

    Bước 2: Khách hàng nộp tiền ký quỹ ban đầu cho thành viên giao dịch

    Nhà đầu tư có thể nộp ký quỹ bằng tiền hoặc bằng chứng khoán, chỉ cần đmả bảo tỷ lệ ký quỹ bằng tiền không nhỏ hơn mức tối thiểu theo quy định

    – Vị thế: MUA/BÁN

    – Thời gian đáo hạn

    – Giá mua/bán

    – Số lượng hợp đồng

    Bước 4: Hệ thống giao dịch xác nhận lệnh và gửi kết quả giao dịch lại cho NĐT

    Bước 5: Tính toán giá thanh toán hàng ngày của hợp đồng và dựa trên đó tính toán lãi lỗ của từng vị thế trong ngày

    Bước 7: Nhà đầu tư thực hiện nộp số ký quỹ thiếu hụt

    Một điểm cần lưu ý đó là thị trường chứng khoán phái sinh mở cửa trước TTCK cơ sở 15 phút. Mục đích là để nhằm cung cấp cho nhà đầu tư một công cụ chỉ báo để quyết định mua bán cổ phiếu cơ sở. Điều này dựa trên việc chỉ số Open Interest (OI) hay số lượng vị thế được mở để xác định mức độ quan tâm của các nhà đầu tư về chỉ số. Đây là cơ chế xác lập giá của thị trường chứng khoán phái sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Thị Trường Chứng Khoán Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Các Loại Lệnh Giao Dịch Chứng Khoán Tại Việt Nam Nhà Đầu Tư Nên Biết
  • Các Loại Lệnh Giao Dịch Chứng Khoán
  • 7 Bước Học Đầu Tư Chứng Khoán Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tìm Hiểu Về Chứng Khoán Nên Bắt Đầu Từ Đâu?
  • 1. Tìm Hiểu Về Sinh Trắc Vân Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Sinh Trắc Học Dấu Vân Tay
  • Tìm Hiểu Chủng Vân Tay Wc Trong Sinh Trắc Dấu Vân Tay
  • Khái Niệm Sinh Trắc Học Dấu Vân Tay, Ứng Dụng Trong Đời Sống
  • Ung Thư Vòm Họng Tiếng Anh Là Gì? Tìm Hiểu Chung Về Căn Bệnh
  • Đi Phượt Tiếng Anh Là Gì ? Ý Nghĩa Của Từ Phượt Trong Tiếng Anh
  • Sinh trắc vân tay – Dermatoglyphics Multiple Intelligence Test (DMIT) đã trở thành một công cụ hữu hiệu trong việc khám phá để phát triển con người.

    Tìm hiểu về sinh trắc vân tay – nói nôm na cho dễ hiểu là một biểu đồ thể hiện sự phân bố của các tế bào nơron thần kinh ở trên não bộ. Không cần phải chụp MRI hay fMRI mà chỉ cần phân tích dấu vân tay, chúng ta có thể phân tích được sơ đồ của não bộ.

    Được ứng dụng vào thực tiễn qua quá trình nghiên cứu chuyên sâu, Sinh trắc vân tay – Dermatoglyphics Multiple Intelligence Test (DMIT) đã trở thành một công cụ hữu hiệu trong việc khám phá để phát triển con người.

    2. Các lợi ích sinh trắc vân tay đem lại với trẻ em

    – Giúp cha mẹ thấy được tiềm năng bẩm sinh của con mình, định hướng phát triển phù hợp.

    • Chỉ ra được các chỉ số IQ, EQ, AQ, CQ của trẻ.
    • Thông qua 8 chỉ số thông minh, cha mẹ biết được thế mạnh của con mình.
    • Lý giải được khả năng tiếp thu và học hỏi của trẻ thông qua cấu trúc các thùy não và các chỉ số ATD, TFRC….
    • Tránh việc cha mẹ áp đặt kỳ vọng không đúng chỗ vào con, biết được điều con cần và nên làm gì cho con mình.

    3. Vậy nên làm sinh trắc học dấu vân tay cho con từ mấy tuổi?

    Các bậc cha mẹ nên làm điều này càng sớm càng tốt. Bởi vì giai đoạn từ 0 – 6 tuổi là giai đoạn vàng, là lúc bé phát triển mạnh mẽ về tinh thần, trí tuệ và thể chất. Do vậy, đây là giai đoạn tốt nhất để cha mẹ kiểm tra sinh trắc học vân tay cho con.

    Đối với những bé dưới 1 tuổi thì sao? Theo lời khuyên từ các chuyên gia, kiểm tra sinh trắc ở giai đoạn trước tháng tuổi thứ 10 sau khi bé chào đời được đánh giá là tốt nhất. Bởi vì, khi còn nằm trong bụng mẹ, dấu vân tay của bé đã bắt đầu hình thành, song song với cấu trúc não bộ từ tuần thai thứ 13 đến tuần thai thứ 19. Cùng lúc đó, nơ ron thần kinh của não bộ được tạo thành. Quá trình sản sinh của nơ ron thần kinh diễn ra mạnh mẽ đến tháng tuổi thứ 10 (sau khi sinh) thì dừng lại. Từ thời điểm này trở đi, nơ ron thần kinh sẽ bị tê liệt theo thời gian nếu như chúng không được kích hoạt liên kết. Vì vậy, khi bé bước sang tháng tuổi thứ 10 sau khi chào đời, nếu cha mẹ không bắt đầu giáo dục con sớm thì lượng nơron thần kinh sẽ giảm dần.

    4. Hãy dạy con bạn trước 5 tuổi!

    Nhà khoa học người Nhật Bản – Kimura Kyuichi – cũng đã đưa ra nguyên tắc giảm dần về năng lực nhận thức của trẻ em: ” Một đứa trẻ chưa sinh ra vốn đã có tiềm năng về khả năng là 100 độ. Nếu chúng nhận được sự giáo dục lý tưởng ngay khi vừa ra đời, thì chúng sẽ có khả năng trở thành người trưởng thành có năng lực 100 độ. Nhưng đến lúc bé 5 tuổi mới bắt đầu giáo dục, dù được giáo dục tốt đến mấy, cũng chỉ trở thành người có năng lực đạt mức 60 độ. Đến năm 15 tuổi mới giáo dục thì năng lực chỉ còn 40 độ” .

    Hãy thấu hiểu con bạn hơn!

    Cha mẹ ai cũng đều yêu thương con của mình, đều muốn con mình trở thành một người hoàn hảo.Vì thế chúng ta đầu tư rất nhiều vào tương lai cho con mình, tất cả đều xứng đáng. Nhưng cần đầu tư một cách thông minh, đúng hướng thì mới đạt được hiệu quả.

    Với bài báo cáo sinh trắc vân tay với mức chi phí không quá đắt, bạn đã có trong tay “tấm bản đồ tương lai” của con mình. Nó giúp bạn thấy được và hiểu rõ tính cách, điểm yếu, thế mạnh và năng khiếu của con. Do đó, bạn sẽ tự tin hơn vào việc định hướng học tập cho con mình ngay từ nhỏ. Không chỉ vậy, nó còn giúp con bạn khi lớn lên, sẽ chọn đúng ngành nghề, đam mê để theo đuổi.

    ► Nếu Bạn đang khó khăn khi giao tiếp với Chồng/vợ hay người khác?

    ► Nếu Bạn đang loay hoay không biết mình phù hợp với công việc nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Câu Hỏi Phổ Biến Về Sinh Trắc Vân Tay?
  • Redux Saga Phần Iii (Tips Khi Làm Việc)
  • Redux Saga Phần I (Giới Thiệu)
  • Tìm Hiểu Về React Redux Saga Xây Dựng Ứng Dụng Đơn Giản.
  • Tìm Hiểu Về Ngôn Ngữ Lập Trình React Native
  • Tìm Hiểu Về Thực Tập Sinh Nhật Bản 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Phí Khi Đi Xklđ Nhật Bản Là Bao Nhiêu ?
  • Tìm Hiểu Tinh Hoa Văn Hóa Nhật Bản
  • 7 Lý Do Để Bạn Lựa Chọn Aichi Là Nơi Đi Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản
  • 4 Đặc Điểm Thú Vị Của Tỉnh Aichi Nhật Bản
  • Đi Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản Tại Tỉnh Aichi Có Điều Gì Hấp Dẫn?
  • Mức lương của thực tập sinh ra sao?

    Hiện tại mức lương cơ bản của thực tập sinh Nhật Bản dao động từ 135.000 yên đến 190.000 yên/tháng, đây là mức lương cơ bản được kí trên hợp đồng, chưa tính thêm thu nhập từ tăng ca và làm thêm.

    Chế độ đãi ngộ và quyền lợi

    Thực tập sinh sẽ được hưởng mọi quyền lợi giống như người lao động Nhật Bản, cụ thể như sau:

    • Được hưởng bảo hiểm y tế, thất nghiệp
    • Được nghiệp đoàn hỗ trợ khi gặp khó khăn
    • Nếu có vấn đề trong lao động mà nghiệp đoàn không xử lý được, có thể liên hệ tổ chức OTIT để được giúp đỡ
    • Lương cơ bản không được thấp hơn lương vùng, lương làm thêm giờ phải cao hơn lương cơ bản tối thiểu 125%
    • Có quyền lợi nghỉ làm việc cuối tuần và ngày lễ – lịch đỏ của Nhật Bản.

    Ngoài ra còn một quyền lợi khác không thể đo đếm được như được học tiếng Nhật với người bản địa, được tiếp xúc văn hóa Nhật Bản,…

    Đăng ký thực tập sinh Nhật Bản

    Đến với chúng tôi người lao động có thể đăng ký tham gia chương trình thực tập sinh kỹ năng rất đơn giản.

    • Cách thứ 2: Người lao động chủ động điền vào form liên hệ bên dưới để chúng tôi gọi lại tư vấn và định hướng đơn hàng phù hợp

    Cuộc sống của thực tập sinh ở Nhật Bản

    Có nhiều bạn khi còn ở Việt Nam nghĩ rằng mình không thể thích nghi được với cuộc sống bên Nhật, tuy nhiên thì sau khi sang đến nơi thì lại rất hợp và thích nghi tốt với cuộc sống ở đây.

    Nguyên nhân của sự thích nghi này bởi khá nhiều điều thú vị như sau:

    • Người Nhật Bản nghiêm khắc trong công việc nhưng lại rất thoải mái khi ở bên ngoài
    • Đồ ăn Nhật Bản khá ngon và dễ ăn
    • Thời tiết có nhiều điểm giống với Việt Nam, tuy nhiên mùa đông thì lạnh hơn và có tuyết rơi
    • Nhà ở được công ty sắp xếp gần nơi làm việc tạo nên sự thuận lợi khi đi làm, chi phí điện nước, wifi tiết kiệm hơn so với ở ngoài

    Điều dưỡng Nhật Bản và Kỹ sư Nhật Bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Xklđ Nhật Bản Có Điểm Gì Nổi Bật?
  • Tìm Hiểu Về Xklđ Nhật Bản Ngành Thực Phẩm
  • Tìm Hiểu Về Đơn Hàng Xklđ Nhật Bản Ngành Thực Phẩm
  • Tìm Hiểu Về Lâu Đài Osaka
  • Những Điều Tuyệt Vời Bạn Chưa Biết Về Osaka Nhật Bản
  • Tìm Hiểu Về Kim Sinh Thủy Trong Ngũ Hành Tương Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Ngũ Hành Tại Sao Kim Sinh Thủy
  • Tại Sao Không Có Giải Nobel Toán Học
  • Bạn Có Biết Lý Do Vì Sao Lại Không Có Giải Nobel Toán Học?
  • Bạn Có Biết Vì Sao Apple Lại Không Làm Iphone 9?
  • Siêu Âm Không Có Tim Thai Lý Do Vì Sao Và Cần Làm Gì?
  • Tìm hiểu về KIM sinh THỦY trong ngũ hành tương sinh. Tại sao kim sinh thủy? – là câu hỏi gây nhiều thắc mắc tò mò, đặc biệt là những người mang 2 mệnh này. Và tìm hiểu ứng dụng của Kim sanh Thuỷ trong công việc và đời sống vợ chồng, đổi tác làm ăn. Nếu muốn biết câu trả lời, hãy đọc bài viết sau để tìm hiểu rõ nguyên nhân.

    Trước khi tìm hiểu chi tiết về Kim sinh Thuỷ chúng ta cùng tìm hiểu thông tin về hành thuỷ và hành Kim:

    Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn.

    Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm. Màu sắc đặc trưng của Kim là vàng đồng hoặc trắng bạc. Kim còn là biểu tượng chân khí, hư âm, chi môn, và sắc thái. Thuộc tính Kim thường mang giá trị tìm ẩn, nội lực vững chắc, gia cố bền bỉ,

    Tính cách người thuộc mệnh kim:

    Người mạng Kim có tính độc đoán và cương quyết. Họ dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng. Là những nhà tổ chức giỏi, họ độc lập và vui sướng với thành quả riêng của họ. Tin vào khả năng bản thân nên họ kém linh động mặc dù họ thăng tiến là nhờ vào sự thay đổi. Đây là loại người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ.

    Tích cực: Mạnh mẽ, bền bỉ, có trực giác và lôi cuốn.

    Tiêu cực: Cứng nhắc, kiêu kỳ, sầu muộn và nghiêm nghị.

    Tính cách người thuộc mệnh thuỷ:

    Người mạng Thủy giao tiếp tốt. Họ có khiếu ngoại giao và tài thuyết phục. Do nhạy cảm với tâm trạng người khác, họ sẵn sàng lắng nghe. Có trực giác tốt và giỏi thương lượng. Uyển chuyển và dễ thích nghi, họ nhìn sự vật theo quan điểm tổng thể.

    Tích cực: Có khuynh hướng nghệ thuật, thích kết bạn và biết cảm thông.

    Tiêu cực: Nhạy cảm, mau thay đổi và gây phiền nhiễu.

    Ngũ hành Tương sinh, tương khắc.

    Trong thế giới vật chất có muôn màu, vạn vật; con người cũng có nhiều loại người. Nhưng dù đa dạng hay phức tạp thế nào đi nữa đều được quy thành các ngũ hành, “- ,+” cụ thể. Và trên thực tế được chia thành 5 ngũ hành tất cả: thổ, kim, thủy, mộc, hỏa. Trong 5 ngũ hành này lại có mối quan hệ tương sinh, có mỗ quan hệ phản sinh, có mỗi quan hệ tương khắc, và phản khắc.

    Tất cả chúng đều có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, không thể tách rời, cũng không thể phủ nhận một yếu tố nào cả, chúng tồn tại dựa trên sự tương tác lẫn nhau, trong đó có cái chung cái riêng.

    Mối quan hệ ngũ hành tương sinh: Mọi vật thể muốn phát triển cần được sự hổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác. Do đó, quan hệ tương sinh là biểu hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của sự vật.

    Nguyên lý ngũ hành tương sinh là:

    KIM sinh THỦY

    THỦY sinh MỘC

    MỘC sinh HỎA

    HỎA sinh THỔ

    THỔ sinh KIM.

    Kim sinh Thủy không phải là vì Kim bị đốt nóng sẽ chảy ra thành nước, vì Kim lúc đó tuy ở dạng thể mền lỏng, nhưng đỏ chói, nóng bỏng nên sao có thể gọi là “Thủy” được. Thật ra, nguyên lý Kim sinh Thủy của cổ nhân là vì lấy quẻ CÀN là biểu hiện của Trời, mà Trời sinh ra mưa để tưới nhuần vạn vật, nên Thủy được phát sinh từ Trời. Mà quẻ CÀN có hành Kim nên mới nói Kim sinh Thủy là vậy.

    Mặt khác, trong Hậu thiên Bát quái của Văn Vương, Thủy là nguồn gốc phát sinh của vạn vật. Nếu không có Thủy thì vạn vật không thể phát sinh trên trái đất. Cho nên khi lấy CÀN (KIM) sinh KHẢM (THỦY) cũng chính là triết lý của người xưa nhìn nhận nguồn gốc của sự sống trên trái đất là bắt nguồn từ Trời, là hồng ân của Thượng Đế.

    Do đó, trong các nguyên lý tương sinh của Ngũ hành, Kim sinh Thủy là 1 nguyên lý tâm linh, triết lý và vô hình, và cũng là nguyên lý tối cao của học thuyết Ngũ hành tương sinh, vì nó là sự tương tác giữa Trời và Đất để tạo nên vạn vật.

    Còn những nguyên lý tương sinh còn lại chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau trên trái đất để duy trì sự sống mà thôi, nên cũng dễ hiểu và dễ hình dung hơn.

    Mối quan hệ ngũ hành tương khắc: Mọi vật thể khi bị sát phạt, khắc chế sẽ đi đến chỗ tàn tạ, thoái hóa. Do đó, quan hệ tương khắc là để biểu hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.

    Thuyết ngũ hành tại sao kim sinh thủy ?

    Đồng thời cũng giúp bạn biết được ngũ hành tương sinh, tương khắc là như thế nào để bạn có thể áp dụng cho bạn thân trong việc tìm kiếm bạn đời, đối tác kinh doanh và giúp cuộc sống của bạn thuận buồm xuôi gió, hạn chế những sự việc xảy ra ngoài mong muốn.

    Ngũ hành là gì?

    Trong ngũ hành bao gồm 5 trạng thái: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong trời đất.

    Theo quan niệm của người xưa, vạn vật được sinh ra và chuyển hóa dựa vào quy luật âm dương ngũ hành của tạo hóa. 5 trạng thái này đại diện cho 5 hiện tượng phổ biến trong tự nhiên.

    Nếu Kim đại diện cho trời, tiền bạc, tôi luyện, rèn giũa – chủ về nghĩa, cương trực, mãnh liệt. Thì Mộc đại diện cho gỗ, sự phát triển, sự sinh sôi nảy nở, vươn lên – chủ về nhân, ôn hòa, thẳng thắn.

    Nói về Thủy tức là đại diện cho nước, thể hiện sự mênh mông, vận động uyển chuyển, – chủ về trí, thông minh, hiền lành.

    Tiếp đến là Hỏa đại diện cho lửa, sự bốc đồng, giận dữ, chiến tranh – chủ về lễ, nóng nảy nhưng lễ độ.

    Cuối cùng là Thổ đại diện cho đất, sự bao dung, lòng mẹ – chủ về tín, tính tình đôn hậu.

    Giữa chúng tồn tại các mối quan hệ tương tác, biện chứng ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, không thể tách rời.

    Theo thuyết ngũ hành, người ta chia thành 4 loại quan hệ. Để giải thích cho quy luật này, chúng ta sẽ dựa vào thế giới tự nhiên để lý giải cho nó.

    Ngũ hành tương sinh

    Các vật thể muốn tồn tại và phát triển cần có sự bổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác.Vì thế, mối quan hệ quan hệ tương sinh thể hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của mọi sự vật.

    Thủy sinh Mộc là do Thủy là nguồn sống, nơi xuất phát của thực vật, từ đơn bào đến đa bào rồi, sinh trưởng phát triển thành cây.

    Còn Mộc là gỗ mang tính ôn, ấm áp, là mầm mống để sinh ra Hỏa, tức là Mộc sinh Hỏa. Hỏa lại thiêu đốt mộc, cháy hết thành tro sinh ra Thổ, do đó được gọi là Hỏa sinh Thổ.

    Thổ là đất, nó mang nhiều khoáng chất và kim loại, tức là Thổ sinh Kim. Trong khi kim còn non, chảy ngầm trong núi, và khi khí kim nóng quá cũng hóa thành dòng, nên người ta mới nói Kim sinh Thủy là vì lý do này.

    Ngũ hành tương khắc

    khi các vật thể bị sát phạt, khắc chế lẫn nhau sẽ đi đến chỗ suy yếu và thoái hóa.Vì vậy, mối quan hệ tương khắc sẽ thể hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.

    Do đó, ngũ hành tương khắc trái ngược hẳn với ngũ hành tương sinh: Kim khắc Mộc, được ví như dao chặt được gỗ vậy. Còn Mộc thì khắc Thổ, cũng như cây sinh trưởng lấy hết dinh dưỡng của đất khiến cho đất trở nên cằn cỗi.

    Thổ lại khắc Thủy, ví như đê chắn được nước, đất bao bọc vây lấy nước tạo thành hồ vậy. Trong khi đó, Thủy lại khắc Hỏa, nên lửa bị nước dập tắt. Còn Hỏa khắc Kim, kim loại sẽ bị lửa nung đốt và tan chảy ra.

    Cái gì nhiều quá cũng không phải là tốt. Và trong ngũ hành cũng vậy, nó được thể hiện như sau:

    Thổ sinh kim, nếu thổ nhiều thì kim bị vùi – kim nhiều thì thổ yếu.

    Hỏa sinh thổ, nếu hỏa nhiều thì thổ tiêu rụi – thổ nhiều thì hỏa tối.

    Mộc sinh hỏa, nếu mộc nhiều thì hỏa không cháy – hỏa nhiều thì mộc cháy.

    Thủy sinh mộc, nếu thủy nhiều thì mộc trôi – mộc nhiều thì thủy cạn.

    Kim sinh thủy, nếu kim nhiều thì thủy tràn – thủy nhiều kim chìm.

    Đây được xem là nguồn gốc cho mối quan hệ phản sinh trong Ngũ hành.

    Ngũ hành phản khắc

    Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực ảnh hưởng của nó quá mạnh, khiến cho hành khắc không thể khắc được trái lại còn còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

    Nó hoàn toàn trái ngược với quy luật phản sinh. Trong tự nhiên nó được thể hiện như sau:

    Kim khắc mộc, nếu mộc nhiều thì kim hao tổn – kim nhiều thì mộc sẽ gãy.

    Mộc khắc thổ, nếu thổ nhiều thì mộc gãy – mộc nhiều thổ nghiêng đổ.

    Thổ khắc thủy, nếu thủy nhiều thì thổ trôi – thổ nhiều thì thủy sẽ bị ngưng đọng.

    Thủy khắc hỏa, nếu hỏa nhiều thì thủy cạn – thủy nhiều thì hỏa tàn.

    Hỏa khắc kim, nếu kim nhiều thì hỏa ngưng – hỏa nhiều thì kim tiêu.

    Do đó, khi luận giải quy luật sinh khắc của ngũ hành cần phải xem xét thật kỹ lưỡng.

    CÁC BẠN CÓ THỂ THAM KHẢO CHI TIẾT VỀ MỆNH CỦA TỪNG TUỔI MỆNH KIM + THUỶ TRONG BẢNG

    Lời kết

    Như vậy là các bạn đã hiểu được mối quan hệ mất thiết của các yếu tố hình thành trong ngũ hành. Và tại sao kim sinh thủy là như vậy đó.

    Hy vọng những thông tin chúng tôi cung cấp ở trên đã phần nào giúp các bạn nắm rõ hơn quy luật của thiên nhiên, trời đất cũng như biết cách để hóa giải, hay kết hợp các hành với nhau tốt hơn để vận mệnh cuộc đời chúng ta tươi đẹp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kim Sinh Thủy Nghĩa Là Gì, Tại Sao Kim Sinh Thủy & Ứng Dụng!
  • Tại Sao Kinh Nguyệt Không Đều Ở Tuổi Dậy Thì?
  • 6 Nguyên Nhân Lý Giải Tại Sao Kinh Nguyệt Không Đều Ở Nữ Giới
  • Tiết Lộ Thư Tuyệt Mệnh Vì Sao Shinee Jonghyun Tự Tìm Tới Cái Chết
  • Nhìn Lại Sự Nghiệp Của Jonghyun Khiến Fan Phải Đặt Dấu Hỏi: Sao Có Thể Tuyệt Vọng Đến Mức Tự Tử?
  • Tìm Hiểu Về Thổ Sinh Kim Trong Ngũ Hành Tương Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Vs.qtkt.nc.20.quy Trình Kỹ Thuật Làm Kháng Sinh Đồ
  • Phương Pháp Kích Sữa Sau Sinh Mổ Mẹ Nào Cũng Mê!
  • Phá Thai Bằng Phương Pháp Kích Thích Sinh Non
  • Sinh Con Bằng Phương Pháp Kích Thích Như Thế Nào?
  • Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Theo Phương Pháp Sinh Học Hiếu Khí
  • Ngũ hành phong thủy là một quy tắc không còn gì xa lạ đối có mỗi người chúng ta. Quy tắc này kể tới mối tương quan của vật chất dựa trên 1 đối tượng cụ thể nào đó. Trong thiết kế và xây dựng nhà cửa, người ta cũng ứng dụng các quy tắc này nhằm đảm bảo phong thủy cho môi trường sống nhân tiện nghi

    Trong bài viết bữa nay , mời bạn cùng Tìm hiểu Thổ sinh Kim là gì để sở hữu cách áp dụng phù hợp nhất trong việc xây dựng ngôi nhà mong ước của gia đình mình.

    THỔ SINH KIM VÀ ứng dụng NGŨ HÀNH TRONG ĐỜI SỐNG

    Ngũ hành là thuyết vật chất sớm nhất của nhân chiếc, tồn tại độc lập mang tinh thần của con người; bao gồm 5 hành chính có sự tương sinh và tương khắc sở hữu nhau là Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Bài viết này chúng tôi giới thiệu hai ngũ hành trước là Thổ sinh Kim. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp , sẽ giúp Các bạn với thêm những kiến thức kỹ thuật , hạn chế được vận hạn, xui xẻo và biết cách thức tăng cường vận may cho bản thân.

    Đặc tính chung của ngũ hành

    Thuyết ngũ hành duy vật cổ đại ý kiến sở hữu 5 vật chất tạo nên toàn cầu , còn đó ở mối quan hệ đối chọi tương sinh, tương khắc và phản sinh phản khắc là: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ.

    Ngũ hành tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc là quy luật của vạn vật

    + Kim là kim khí và các chất thuộc hàng ngũ kim khí

    + Mộc là gỗ và những chất do hữu cơ cấu tạo nên giống như gỗ

    + Thủy là nước và đa số vật chất ở thể nóng chảy thành nước

    + Hỏa là lửa, là nhiệt

    + Thổ là đất

    các đặc tính căn bản của Ngũ hành là

    + Thủy hướng xuống

    + Hỏa hướng lên

    + Mộc dễ thay đổi và sở hữu thể uốn cong, choạc thẳng

    + Kim với tính đổi hình thuận theo tay người

    + Thổ nuôi dưỡng vạn vật

    Ngũ hành mang sự lưu hành, luân chuyển và biến đối ko giới hạn . Ngũ hành ko bao giờ mất đi, nó còn đó mãi theo ko gian và thời gian, là nền tảng, động lực để vũ trụ đi lại , vạn vật được sinh thành.

    + Lưu hành: tức thị 5 vật chất lưu hành một cách thức trùng hợp đúng như quy luật tồn tại và phá triển. Ví dụ như lửa khi lưu hành sẽ đốt cháy và thiêu dụi hầu hết các gì nó đi qua.

    + Luân chuyển: nghĩa là 5 vật chất luân chuyển và và vận hành bỗng dưng . Nếu như cây cỏ thuộc hành Mộc, sẽ trong khoảng từ hấp thụ khí thời và dưỡng chất, trong khoảng từ to lên.

    + Biến đổi: nghĩa là 5 vật chất biến đối khi mang thời kỳ tác động hoặc tàng trữ đủ lượng. Nếu lửa (Hỏa) đốt cháy cây (Mộc) hóa thành than, Mộc lớn lên với thể lấy gỗ khiến cho nhà…

    sở hữu những đặc tính chung của ngũ hành như thế này, cuộc sống và vạn vật cứ thế tồn tại , vận đồng và tăng trưởng không dừng nghỉ.

    TỔNG QUAN VỀ NGƯỜI MỆNH THỔ: Đặc điểm chung mệnh Thổ

    Hành Thổ chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và lớn mạnh , nơi sinh ký đỗ quyên của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, tương trợ và tương tác mang từng Hành khác. Khi tích cực , Thổ biểu thị lòng công bằng, trí khôn ngoan và bản năng; khi tiêu cực , Thổ tạo ra sự ngột ngạt hoặc thể hiện tính hay lo về những khó khăn không còn đó.

    Đặc điểm của môi trường thuộc Hành Thổ là sự bằng phẳng. Đất tự nhiên bằng phẳng. Nó không có nơi cao, nơi thấp. Nước ít, đất nhiều. Nghĩa là ở môi trường này có rất hãn hữu ao, hồ, vũng, đầm, cây cối to um tùm.

    – Về nhân tạo, các công trình kiến trúc là mái bằng. Hình dạng nhà cửa vuông vức, vững trắc. Màu sắc chủ đạo là sáng sẩm. Đánh giá về môi trường thuộc hành thổ, ta dựa chính vào dáng thế của vùng đất và các hình dạng của các công trình nhân tạo. Người ta không tính đến loại vật liệu xây dựng như ở môi trường Hành Mộc.

    – Tính bí quyết người mệnh Thổ

    Người mạng Thổ có tính tương trợ và trung thành. Vì thực tế và kiên trì, họ là chỗ dựa vững chắc trong cơn khủng hoảng. Không những không bị dồn ép bất cứ điều gì nhưng họ lại rất bền bỉ lúc trợ giúp người khác. Do kiên nhẫn và vững vàng, họ có một sức mạnh nội tâm.

    Tích cực: Trung thành, kiên nhẫn và mang thể tin cậy.

    Tiêu cực: có xu thế thành kiến .

    TỔNG QUAN VỀ NGƯỜI MỆNH KIM: Đặc điểm chung mệnh Kim

    Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng . Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi hăng hái, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực , Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim với thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng mang thể là đao kiếm. Màu sắc đặc trưng của Kim là vàng đồng hoặc trắng bạc. Kim còn là biểu trưng chân khí, hư âm, chi môn, và sắc thái. Tính chất Kim thường có giá trị sắm ẩn, nội lực chắc chắn , gia cố dẻo dai,

    Môi trường thuộc Hành Kim là hình thái của các vòm tròn. Hình dạng thuộc Hành Kim trong tự nhiên như các đồi dạng bát úp lác đác đó đây. Phần lớn các đồi này là đồi trọc, không cây cối um tùm.

    Những công trình kiến trúc ở trong môi trường này thường có mái vòm. Mái vòm cong có sườn bằng kim loại lại càng làm tăng tính chất Kim của Hành Kim.

    – Hành Kim có tính sắc lạnh. Tuy vậy trong môi trường này, công nghiệp phát triển tốt, nhưng thương mại thì không hay.

    Ở trên ta đã xét năm môi trường phong thủy theo quan điểm Ngũ Hành.

    – Tính phương pháp người mệnh Kim

    Người mệnh Kim mang tính độc đoán và cương quyết. Họ dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vẳng . Là các nhà công ty giỏi , họ độc lập và vui sướng có thành tựu riêng của họ. Vì tin vào khả năng bản thân nên họ kém linh hoạt mặc dầu họ thăng tiến là nhờ vào sự thay đổi . Đây là kiểu người nghiêm trang và không dễ nhận sự viện trợ .

    Tích cực: Mạnh mẽ, dai sức , với trực quan và lôi cuốn.

    Tiêu cực: Cứng đề cập , kiêu kỳ, sầu muộn và nghiêm nghị.

    Tìm hiểu về Thổ sinh Kim trong ngũ hành tương sinh. Trong ngũ hành bao gồm 5 trạng thái: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong trời đất. Và tìm hiểu ứng dụng của Thổ sanh Kim trong công việc và đời sống vợ chồng, đổi tác làm ăn. Trước khi tìm hiểu chi tiết về Thổ sinh Kim chúng ta cùng tìm hiểu thông tin về hành Thổ và hành Kim:

    Đặc điểm: Hành Thổ chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng Hành khác. Khi tích cực, Thổ biểu thị lòng công bằng, trí khôn ngoan và bản năng; Khi tiêu cực, Thổ tạo ra sự ngột ngạt hoặc biểu thị tính hay lo về những khó khăn không tồn tại. Tính cách người thuộc hành này: Người mạng Thổ có tính tương trợ và trung thành. Vì thực tế và kiên trì, họ là chỗ dựa vững chắc trong cơn khủng hoảng. Không những không bị thúc ép bất cứ điều gì nhưng họ lại rất bền bỉ khi giúp đỡ người khác. Do kiên nhẫn và vững vàng, họ có một sức mạnh nội tâm. Tích cực: Trung thành, nhẫn nại và có thể tin cậy. Tiêu cực: Có khuynh hướng thành kiến.

    Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm. Màu sắc đặc trưng của Kim là vàng đồng hoặc trắng bạc. Kim còn là biểu tượng chân khí, hư âm, chi môn, và sắc thái. Thuộc tính Kim thường mang giá trị tìm ẩn, nội lực vững chắc, gia cố bền bỉ. Tính cách người thuộc hành này: Người mạng Kim có tính độc đoán và cương quyết. Họ dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng. Là những nhà tổ chức giỏi, họ độc lập và vui sướng với thành quả riêng của họ. Tin vào khả năng bản thân nên họ kém linh động mặc dù họ thăng tiến là nhờ vào sự thay đổi. Đây là loại người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ. Tích cực: Mạnh mẽ, bền bỉ, có trực giác và lôi cuốn. Tiêu cực: Cứng nhắc, kiêu kỳ, sầu muộn và nghiêm nghị. Ngũ hành Tương sinh, tương khắc. Trong thế giới vật chất có muôn màu, vạn vật; con người cũng có nhiều loại người. Nhưng dù đa dạng hay phức tạp thế nào đi nữa đều được quy thành các ngũ hành, “- ,+” cụ thể. Và trên thực tế được chia thành 5 ngũ hành tất cả: thổ, kim, thủy, mộc, hỏa. Trong 5 ngũ hành này lại có mối quan hệ tương sinh, có mỗ quan hệ phản sinh, có mỗi quan hệ tương khắc, và phản khắc. Tất cả chúng đều có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, không thể tách rời, cũng không thể phủ nhận một yếu tố nào cả, chúng tồn tại dựa trên sự tương tác lẫn nhau, trong đó có cái chung cái riêng. – Mối quan hệ ngũ hành tương sinh: Mọi vật thể muốn phát triển cần được sự hổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác. Do đó, quan hệ tương sinh là biểu hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của sự vật.

    Nguyên lý ngũ hành tương sinh là: KIM sinh THỦY THỦY sinh MỘC MỘC sinh HỎA HỎA sinh THỔ THỔ sinh KIM. Kim sinh Thủy không phải là vì Kim bị đốt nóng sẽ chảy ra thành nước, vì Kim lúc đó tuy ở dạng thể mền lỏng, nhưng đỏ chói, nóng bỏng nên sao có thể gọi là “Thủy” được. Thật ra, nguyên lý Kim sinh Thủy của cổ nhân là vì lấy quẻ CÀN là biểu hiện của Trời, mà Trời sinh ra mưa để tưới nhuần vạn vật, nên Thủy được phát sinh từ Trời. Mà quẻ CÀN có hành Kim nên mới nói Kim sinh Thủy là vậy. Mặt khác, trong Hậu thiên Bát quái của Văn Vương, Thủy là nguồn gốc phát sinh của vạn vật. Nếu không có Thủy thì vạn vật không thể phát sinh trên trái đất. Cho nên khi lấy CÀN (KIM) sinh KHẢM (THỦY) cũng chính là triết lý của người xưa nhìn nhận nguồn gốc của sự sống trên trái đất là bắt nguồn từ Trời, là hồng ân của Thượng Đế. Do đó, trong các nguyên lý tương sinh của Ngũ hành, Kim sinh Thủy là 1 nguyên lý tâm linh, triết lý và vô hình, và cũng là nguyên lý tối cao của học thuyết Ngũ hành tương sinh, vì nó là sự tương tác giữa Trời và Đất để tạo nên vạn vật. Còn những nguyên lý tương sinh còn lại chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau trên trái đất để duy trì sự sống mà thôi, nên cũng dễ hiểu và dễ hình dung hơn. – Mối quan hệ ngũ hành tương khắc: Mọi vật thể khi bị sát phạt, khắc chế sẽ đi đến chỗ tàn tạ, thoái hóa. Do đó, quan hệ tương khắc là để biểu hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.

    Ngũ hành là gì?

    Trong ngũ hành bao gồm 5 trạng thái: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong trời đất. Theo quan niệm của người xưa, vạn vật được sinh ra và chuyển hóa dựa vào quy luật âm dương ngũ hành của tạo hóa. 5 trạng thái này đại diện cho 5 hiện tượng phổ biến trong tự nhiên. Nếu Kim đại diện cho trời, tiền bạc, tôi luyện, rèn giũa – chủ về nghĩa, cương trực, mãnh liệt. Thì Mộc đại diện cho gỗ, sự phát triển, sự sinh sôi nảy nở, vươn lên – chủ về nhân, ôn hòa, thẳng thắn. Nói về Thủy tức là đại diện cho nước, thể hiện sự mênh mông, vận động uyển chuyển, – chủ về trí, thông minh, hiền lành. Tiếp đến là Hỏa đại diện cho lửa, sự bốc đồng, giận dữ, chiến tranh – chủ về lễ, nóng nảy nhưng lễ độ. Cuối cùng là Thổ đại diện cho đất, sự bao dung, lòng mẹ – chủ về tín, tính tình đôn hậu. Giữa chúng tồn tại các mối quan hệ tương tác, biện chứng ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, không thể tách rời. Các mối quan hệ trong ngũ hành Theo thuyết ngũ hành, người ta chia thành 4 loại quan hệ. Để giải thích cho quy luật này, chúng ta sẽ dựa vào thế giới tự nhiên để lý giải cho nó. Ngũ hành tương sinh Các vật thể muốn tồn tại và phát triển cần có sự bổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác.Vì thế, mối quan hệ quan hệ tương sinh thể hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của mọi sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Sinh Học Mới Giúp Loại Bỏ Kim Loại Nặng
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học Hiếu Khí Là Gì
  • Bact: Phương Pháp Tiếp Cận Sinh Học Để Điều Trị Ung Thư
  • Điều Trị Ung Thư Bằng Y Sinh Học
  • Phương Pháp Hỗ Trợ Toàn Diện Trong Điều Trị Ung Thư
  • Tìm Hiểu Về Năng Khiếu Bẩm Sinh Của Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Và Phát Hiện Sở Trường Bản Thân
  • Làm Thế Nào Để Tìm Ra Đam Mê Của Chính Mình?
  • 6 Cách Để Giúp Bạn Tìm Kiếm Đam Mê
  • 12 Lĩnh Vực Chính Cần Phải Tìm Hiểu Để Phát Huy Điểm Mạnh Của Bản Thân Và Phát Triển Chính Bản Thân Bạn
  • Cách Trả Lời Câu: Trình Bày Điểm Mạnh Điểm Yếu Của Bản Thân?
  • Năng khiếu bẩm sinh của trẻ nếu phát hiện càng muộn sẽ càng bị mai một, thậm chí trở về số “0” nếu không được bồi dưỡng kịp thời. Đó là quy luật giảm dần mà khoa học đã chứng minh. Năng khiếu bẩm sinh là gì?

    Có rất nhiều trường hợp phụ huynh bị nhầm lẫn về khái niệm năng khiếu thiên bẩm của trẻ. Từ đó dẫn đến hệ lụy ép buộc, phát triển sai hướng, ảnh hưởng sâu sắc tới tâm lý cá nhân.

    Dưới dây là một số cách hiểu cơ bản của các nhà nghiên cứu chuyên sâu

    Khái niệm năng khiếu bẩm sinh: Năng khiếu là tập hợp những tư chất bẩm sinh, nét đặc trưng và tính chất đặc thù làm tiền đề bẩm sinh cho năng lực. Năng khiếu là năng lực còn tiềm tàng về một hoạt động nào đó nhưng chưa bộc lộ ở thành tích cao vì chưa qua tập dượt, rèn luyện nên còn thiếu hiểu biết và chưa thành thạo trong lĩnh vực hoạt động đó. Theo tâm lý học nhân cách, Năng khiếu là những tiền đề bẩm sinh, những khuynh hướng đầu tiên tạo điều kiện cho năng lực và tài năng phát sinh. “Năng khiếu trời phú” là tiền đề để hình thành tài năng của trẻ nhưng không đồng nghĩa với việc cứ có năng khiếu sẽ thành thiên tài. Thành công hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Đặc biệt, một trẻ có năng khiếu với hoạt động nào đó không nhất thiết sẽ trở thành tài năng trong lĩnh vực ấy. Nói nôm na, năng khiếu như viên ngọc thô, nếu không có quá trình rèn luyện và mài dũa, viên ngọc cũng không thể sáng đẹp được. Trẻ em cũng vậy, phát hiện sớm năng khiếu giúp cha mẹ tìm cách tác động, bồi dưỡng cho con chứ không phải nghiễm nhiên nghĩ con mình có năng khiếu rồi, không cần rèn giũa cũng thành công.

    Những năng khiếu bẩm sinh thường gặp ở trẻ

    Theo Tiến sĩ Tâm lý Howard Gardner: Trẻ em có đến 8 loại trí thông minh, và tùy theo đó các bậc phụ huynh cần nắm rõ để có thể định hướng phát triển khả năng của trẻ và giúp trẻ phát huy tốt nhất năng lực ở những lĩnh vực nhất định.

    Trí thông minh ngôn ngữ: Nhanh nhạy và chính xác trong việc sử dụng từ ngữ, nhạy cảm và sáng tạo với ý nghĩa của từng câu chữ, có kỹ năng nói và viết tốt, thường có trí tưởng tượng phong phú, khả năng miêu tả, kể chuyện hấp dẫn. Những tố chất này giúp trẻ thành công trong lĩnh vực văn học, ngôn ngữ học, luật sư…

    Trí thông minh suy luận, tư duy: Trẻ giỏi làm việc với những con số, có khả năng phân tích, tổng hợp, nhận định vấn đề logic, khoa học, có trí nhớ tốt. Trẻ sẽ dễ thành công trong lĩnh vực khoa học, tin học, thiên văn, …

    Trí thông minh không gian, thị giác: Trẻ có cảm giác tốt và chuẩn xác về không gian, bố cục, tọa độ; giỏi vẽ, thích tô màu, xếp hình hoặc chế tạo những vật thể đẹp mắt. Phù hợp các ngành họa sĩ, kiến trúc sư, thủy thủ hay phi công.

    Trí thông minh âm nhạc, thính giác: Trẻ nhạy cảm với âm thanh và tiết tấu, phân biệt và ghi nhớ các giai điệu, thường ưa thích bắt chước thể hiện hoặc sáng tạo các tổ hợp âm, thích hợp môi trường âm nhạc như ca sĩ, nhạc sĩ, nhạc công…

    Trí thông minh vận động: Trẻ khỏe mạnh, năng động và có thể học tập thông qua các chuyển động của cơ thể và thông qua việc chạm vào và cảm giác về sự vật. Trẻ thường có xu hướng thích đóng kịch, khiêu vũ, thể hiện bản thân với những hành động và chuyển động của cơ thể hay sử dụng các chuyển động, cử chỉ, điệu bộ và các biểu hiện cơ thể để học hỏi và giải quyết vấn đề, phù hợp các ngành biểu diễn như diễn viên, vũ công, vận động viên.

    Trí thông minh tương tác: Trẻ là người thích giao tiếp xã hội, có thể học tập thông qua hoạt động hướng ngoại. Trẻ thường tinh tế và nhạy cảm trong việc nhìn nhận, đánh giá con người và sự việc, nắm bắt cảm xúc của người khác, có khả năng tổ chức, thuyết phục và gây ảnh hưởng. Những trẻ này có tiềm năng làm nhà giáo, bán hàng, tư vấn, chính trị gia…

    Trí thông minh nội tâm: Trẻ có thể học tập thông qua hoạt động hướng nội, thích làm việc độc lập, am hiểu cảm xúc và hành vi, thường suy tư, có khả năng tập trung cao độ, làm việc độc lập tốt, nhìn nhận sự việc ý nghĩa sâu sắc.

    Trí thông minh tự nhiên: Trẻ có thể học tập thông qua hoạt động thực tế, thích quan sát, tò mò về các hiện tượng xung quanh, thích thử nghiệm các hoạt động mới mẻ, có khả năng thích ứng tốt với những môi trường khác nhau.

    Bồi dưỡng năng khiếu bẩm sinh

    Ngay khi nhận biết một trong cách dấu hiệu trên, bạn cần quan sát thêm đến cách thể hiện của trẻ trong những trường hợp cụ thể, từ đó có hướng đi rõ ràng để phát triển đúng tài năng. Điều này cũng giúp loại bỏ những ngộ nhận hoang toàn con cái tài giỏi, bồi dưỡng quá mức dẫn đến mệt mỏi và thất vọng.

    Tạo điều kiện để trẻ học tập và rèn luyện năng khiếu bằng cách trao đổi với giáo viên chủ nhiệm để có phương pháp phù hợp cho trẻ hòa nhập cùng bạn bè nhưng vẫn đảm bảo phát triển đúng hướng gia đình mong muốn. Ngoài ra, bạn cũng nên cho trẻ tham gia các lớp học ngoại khóa sẽ giúp trẻ rèn luyện và trau dồi thêm kỹ năng.

    Cha mẹ nên thường xuyên lắng nghe ý kiến của trẻ, dù đúng hay sai cũng khuyến khích trẻ trình bày và thể hiện quan điểm của mình. Từ đó giúp trẻ chủ động theo đuổi sở thích. Điều đặc biệt qua trọng là nếu trẻ có năng khiếu bẩm sinh về lĩnh vực nào thì ưu tiên phát triển về lĩnh vực đó, không ép buộc sở thích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Câu Hỏi “bất Ngờ” Sẽ Giúp Bạn Nhìn Rõ Bản Thân
  • 30 Câu Hỏi Khám Phá Bản Thân Giúp Bạn Thay Đổi Cuộc Sống!
  • Tính Cách Của Bạn Thế Nào ?
  • Con Người Đi Tìm Chính Bản Thân Mình
  • Hướng Dẫn Cách Khám Phá Bản Thân Và Tìm Hiểu Chính Mình
  • Tìm Hiểu Về Hệ Sinh Thái Rừng Ngập Mặn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Đề Tài Cây Xanh Và Môi Trường Sống
  • Bài 5. Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Những Bước Cần Tìm Hiểu Trước Khi Mua Máy Tính Xách Tay
  • Các Thông Số Kỹ Thuật Của Laptop Bạn Cần Biết!
  • Máy Tính Để Bàn Chuyên Thiết Kế Đồ Hoạ Thiết Kế Cho Dân Designer
  • NỘI DUNG * KHÁI NIỆM, PHÂN BỐ, THÀNH PHẦN CẤU TẠO RNM * SỰ CHUYỂN HÓA DÒNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG * SỰ HÌNH THÀNH HỆ SINH THÁI RNM * ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA RNM * TẦM QUAN TRỌNG CỦA RỪNG NGẬP MẶN * HIỆN TRẠNG CỦA RNM VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC * KẾT LUẬN K/n: Rừng ngập mặn là thuật ngữ mô tả một hệ sinh thái thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới tạo thành trên nền các thực vật vùng triều với tổ hợp động, thực vật đặc trưng. I. KHÁI NIỆM, PHÂN BỐ VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN I.1. Khái niệm, Phân bố: Cây đước và sú ở hệ sinh thái rừng ngập mặn PHÂN BỐ RNM TRÊN THẾ GIỚI * ước tính rừng ngập mặn còn tồn tại chiếm 12,3% diện tích bề mặt Trái đất (tương đương khoảng 137.760 km2 ( năm 2010) * Rừng ngập mặn được tìm thấy ở 118 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó : – 42% rừng ngập mặn ở châu Á – 21% Châu Phi – 15% thuộc Bắc và Trung Mỹ – 12% tại châu Đại Dương – 11% ở Nam Mỹ Tổng diện tích khoảng 11 – 18 triệu ha Có khoảng 70 loài cây rừng ngập mặn trên thế giới, có kích thước khác nhau, chiều cao từ 1,5 đến 50m (năm 2010 – theo chụp ảnh từ vệ tinh) Hình ảnh một số rừng ngập mặn trên thế giới Rừng ngập mặn ở Malaysia ( ảnh chụp từ máy bay) photo: IPT – Malaysia Cây đước đỏ cao 63m ở Ecuado ở Châu Mỹ La Tinh (photo: S.Baba) PHÂN BỐ RNM Ở VIỆT NAM * Việt Nam có 29 tỉnh thành phố có rừng và đất ngập mặn ven biển chạy suốt từ Móng Cái đến Hà Tiên. * Chia thành 4 khu vực chính từ Bắc vào Nam: 1. Từ Móng Cái đến Đồ Sơn 2. Từ Đồ Sơn đến Lạch Trường (Thanh Hóa ) 3. Từ Lạch Trường đến Vũng Tàu 4. Từ Vũng Tàu đến Hà Tiên. * Rừng ngập mặn phân bố và phát triển mạnh ở phía Nam, đặc biệt là vùng Cà Mau – đồng bằng sông Cửu Long. Quần thể RNM ở phía Bắc thấp và nhỏ. RỪNG NGẬP MẶN Ở VIỆT NAM  Cả nước có khoảng trên 155.290 ha RNM (2001)  Hiện nay có khoảng 209.740 ha (2008)  Đồng bằng sông Cửu long có 75.952 (năm 2008) Một khi rừng ngập mặn đã hình thành thì ngoài các sản phẩm hữu cơ như protein, gluxit, lipit, …. Còn có các sản phẩm hữu cơ được hình thành từ mùn bã do lá và các bộ phận khác củ cây rụng xuống được vi sinh vật phân huỷ là nguồn thức ăn quan trọng cho nhiều động vật ở nước. Rừng ngập mặn phát triển tốt ở những vùng có độ mặn khoảng: 15- 25 ‰ và độ pH trong khoảng từ 4 – 6 I.2. Thành phần cấu tạo: I.2.1. Chất vô cơ: Ngoài các thành phần chính như C, N, CO2, H2O… Thì hệ sinh thái rừng ngập mặn còn có những chất vô cơ đặc trưng cho hệ sinh thái rừng ngập mặn do các sản phẩm bồi tụ như: lưu huỳnh, photpho, các oxit sắt và nhôm. I.2.2. Chất hữu cơ: Hệ thống sinh vật trong hệ sinh thái rừng ngập mặn rất phong phú và đa dạng. I.2.3. Khí hậu I.2.4. Sinh vật Tuỳ từng vùng mà có nhũng kiểu khí hậu đặc trưng riêng. Nhưng khí hậu thích hợp cho hệ sinh thái rừng ngập mặn phát triển là nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 20-25oC, lượng mưa từ 2200-2600mm. a ) Thực vật: -Thành phần cây ngập mặn được chia thành 2 nhóm -cây ngập mặn chủ yếu. -cây tham gia rừng ngập mặn. -Hệ thực vật rừng ngập mặn trong khu vực Đông Nam Á đa dạng nhất thế giới với 46 loài chủ yếu thuộc 17 họ và 158 loài tham gia rừng ngập mặn thuộc 55 họ. -Ở Việt Nam đã ghi nhận 35 loài chủ yếu và 40 loài tham gia rừng ngập mặn. Trong khu hệ thực vật rừng ngập mặn có 5 họ thực vật giữ vai trò quan trọng là họ Đước (Rhizophoraceae), họ Mắm (Avicemiaceae), họ Bần (Sounerrtiaceae), họ Đơn Nem (Myrsinaceae), và họ Dừa (palmae). Ba khía ở rừng ngập mặn Cần Giờ Cá thỏi b) Động vật: Ngoài hệ thống thực vật phong phú thì động vật trong rừng ngập mặn cũng rất đa dạng từ động vật nguyên sinh, ruột khoang, sứa lược, giun, giáp xác, côn trùng, thân mềm, da gai, hải quì, cá, bò sát, lưỡng thê, chim và thú. * Các loài động vật sống thuỷ sinh như: tôm, cua, cá, sò, rùa, các loài động vật đáy…. * Các loài động vật ở cạn như: lợn rừng, khỉ, sếu,cò Thành phần vi sinh vật sống thường xuyên trong hệ có vai trò sinh thái quan trọng gồm vi khuẩn, nấm, tảo, đài tiên, dương xỉ, địa y. c) Vi sinh vật: Thân mềm cá chim VSV Thực vật nổi Động vật nổi Giáp xác Thú II. SỰ CHUYỂN HÓA DÒNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG: II.1. Dòng vật chất II.1.1 Lưới thức ăn Mỗi loài sinh vật trong quần xã thường là một mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn. Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn. Ví dụ: Một vài sinh vật đại diện thể hiện trong lưới thức ăn ở rừng ngập mặn. Bậc dinh dưỡng bao gồm những mắc xích thức ăn thuộc một nhóm sắp xếp theo các thành phần của chuỗi thức ăn như: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2, bậc 3, … * Ví dụ: Sinh vật sản xuất : Thực vật nổi Sinh vật tiêu thụ bậc 1: Động vật nổi, Thân mềm Sinh vật tiêu thụ bậc 2: Cá, Giáp xác Sinh vật tiêu thụ bậc 3: Chim, Thú II.1.2. Bậc dinh dưỡng Cấu trúc bậc dinh dưỡng SV sản xuất thực vật nổi Sv tiêu thụ bậc1 Động vật nổi thân mềm SVTT bâc2 Cá, giáp xác SVTT bậc 3 Chim Thú SVTT bậc4 VSV Một vài loài cua ăn trực tiếp lá rụng Phần PMO cồn lại được cây RNM Có tới 80%lá cây được sử dụng làm thức ăn cho SV ở đây VSV phân hủy : tôm, cá ăn vất chất đang phân hủy này Các mảnh vụn chất hữu cơ (POM) là nguồn thức ăn cho các loài giáp xác nhỏ hơn Cá ăn những giáp xác nhỏ này CHU TRÌNH DINH DƯỠNG CỦA LÁ CÂY RỪNG NGẬP MẶN II.2 Dòng Năng Lượng III. Quá trình diễn thế của RNM * Hệ sinh thái RNM là một hệ sinh thái không khép kín.Trong quá trình di chuyển của thủy triều với biên độ lớn,đã mang đi từ 20% – 40% tổng sản phẩm hữu cơ của rừng(do lá cây rụng xuống) * Bãi bồi và rừng ngập mặn luôn thay đổi theo hướng tiến dần ra biển,để lại bãi đất bồi cao hơn. * Cây ngập mặn không thích hợp sống ở đấy * Cuối cùng đất thoát khỏi ảnh hưởng của nước triều, đất trở nên thích hợp cho sản xuất nông nghiệp. IV. Sự hình thành hệ sinh thái RNM: – Nhóm nhân tố địa lý – địa hình – Nhóm nhân tố khí hậu – thủy văn – Nhóm nhân tố đá mẹ – thổ nhưỡng – Nhóm nhân tố sinh vật và con người – Nhóm nhân tố khu hệ thực vật Một số rừng ngập mặn ở Việt Nam V. Đặc điểm sinh thái của RNM: * Những loại cây gỗ có mang hạt hoặc cây bụimọc chủ yếu ở bờ biển vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. * Mọc ở vùng bùn lầy ở cửa sông, vịnh, cảng và bờ biển ít thường xuyên chịu tác động của sóng lớn. * Tiếp nhận một hỗn hợp nước ngọt và nước mặn, cả hai nguồn này đều cung cấp chất dinh dưỡng cho cây rừng ngập mặn. Có khả năng ngập nước hoàn toàn theo thủy triều Có khả năng tái sinh tự nhiên rất cao Khả năng tái sinh của rừng tự nhiên Trụ mầm (trái chín) rụng, cắm xuống bùn, nẩy mầm thành cây con Hạt (Trái) rụng trôi theo nguồn nước bám vào bãi bồi nẩy mầm VI. TẦM QUAN TRỌNG CỦA RỪNG NGẬP MẶN VI.1. Về môi trường tự nhiên Ngăn ngừa xói mòn và mở rộng đất bồi. Không có rừng Có rừng Phòng chống bão, sóng thần và bảo vệ các vùng ven biển Có rừng phòng hộ Không có rừng * Chống ô nhiễm nước. * Điều hoà khí hậu. * Hạn chế xâm nhập mặn. VI.2. Môi trường sinh học – Duy trì tính đa dạng sinh học: tài nguyên động vật, thực vật ngập mặn. – Bảo vệ các hệ sinh thái gần bờ (cỏ biển và rặng san hô). – Bảo tồn các loài động thực vật bản địa, các nguồn gen quý hiếm, và duy trì những điều kiện thích hợp cho việc nghiên cứu môi trường tự nhiên và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên . Nơi cư trú của động vật- RNM Cần Giờ – Cung cấp nguồn thực phẩm phong phú và đa dạng cho con người. – Ngoài ra một số loài cây còn là nguồn dược phẩm quý giá. – Nguồn lợi từ du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học. VI.3. Môi trường kinh tế – xã hội VII. HIỆN TRẠNG CỦA RỪNG NGẬP MẶN VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC Hiên nay rừng ngập mặn đang bị tàn phá nặng nề * Năm 1943 Việt Nam có trên 400.000ha. * Năm 2006 giảm còn 279.000ha * Hiện nay cả nước chỉ còn khoảng trên 155.290ha , giảm hơn 100.000ha so với trước năm 1990. Một trong số các nguyên nhân là: * Sự phát triển ồ ạt của các khu sản xuất nông nghiệp khu dân cư, khu nuôi tôm ven biển * Việc quai đê lấn biển lấy đất rừng ngập mặn trồng lúa, đắp đầm với diện tích lớn * Bị ôi nhiễm do hóa chất, sâu bệnh * Chịu sự tác động của thiên tai RNM bị bão tàn phá – làm ao nuôi tôm * Nâng cao nhân thức người dân về việc ảnh hưởng của rừng ngập mặn tới khí hậu toàn cầu. Cộng đồng dân cư cùng tham gia trồng rừng, thay vì chỉ có nhà nước. Và sự tham gia của nhà khoa học, nhà quản lý tạo ra kịch bản những nguy cơ có thể xảy ra để tính toán trước những thiệt hại ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và đời sống xã hội nếu thiếu RNM  Các giải pháp khắc phục Nông dân tham gia trồng rừng- các nhà khoa học đang tham gia nghiên cứu * Để bảo vệ rừng ngập mặn, Việt Nam cần phải rà soát lại quy hoạch phát triển thủy sản ven biển, điều chỉnh theo hướng ưu tiên bảo tồn rừng ngập mặn hiện có, phục hồi rừng ngập mặn bị suy thoái và thậm chí hoàn nguyên một số khu rừng ngập mặn đã sử dụng thiếu hợp lý. cán bộ địa phương tham gia trồng rừng Xây dựng khu bảo tồn RNM * Tuyên truyền , giáo dục theo hướng chuyên sâu cho các đối tượng cán bộ địa phương , học sinh , sinh viên. Mở các lớp tập huấn , tham quan , thành lập các trạm nghiên cứu về RNM. Mở lớp tập huấn cho cán bộ Học sinh tham quan RNM Rú Chá VIII . KẾT LUẬN Hệ sinh thái RNM rất đa dạng gồm nhiều loài động vật, thực vật và vi sinh vật khác nhau. Các loài liên kết với nhau thông qua các quá trình trao đổi chất và năng lượng………. Các quá trình của hệ sinh thái như trao đổi chất, chu trình dinh dưỡng, quá trình phân hủy phụ thuộc vào: thủy triều, nhiệt độ, lượng mưa, kể cả sinh vật và con người… Sự phối hợp nhiều cấu trúc khác nhau đặc trưng như: tổ thành rừng, mật độ, phân tầng tạo nên một hệ sinh thái đa dạng. Rừng ngập mặn mang lại nhiều giá trị cho con người và tự nhiên như: cung cấp lâm sản, địa điểm du lịch, điều hòa khí hậu, giảm tác động của thiên tai, là nơi cư trú của nhiều loài sinh vật quý hiếm…… Hiện nay, hệ sinh thái rừng ngập mặn đang bị đe dọa bởi tác đọng của con nghười và thiên tai, làm diện tích rừng cùng với đa dạng sinh học giảm đi đáng kể…… Chúng ta cần phải có những hành động và biện pháp cụ thể để bảo vệ cũng như khai thác RNM một cách hợp lí, phục hồi những rừng ngập măn đã bị tàn phá… TÀI LIỆU THAM KHẢO * Daniel G. Spelchan Isabelle A. Nicoll * KHÔI PHỤC RỪNG NGẬP MẶN VÙNG VEN BIỂN VIỆT NAM (Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát tháng 01/2012) * NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN VÀ PHỤC HỒI RỪNG NGẬP MẶN Ở ViỆT NAM. ( Lê Xuân Tuấn, Phan Nguyên Hồng, Trương Quang Học) * CHƯƠNG 16 : Rừng ngập mặn ở Việt Nam ( Tiến sĩ: Viên Ngọc Nam – ĐH Nông Lâm chúng tôi * Một số tài liệu, hình ảnh khác được sưu tầm. Nhóm SV thực hiện Vũ Thị Huyền Ninh Thị Hương Mai Thị Giang Trần Thu Hà K56A1KHMT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hệ Sinh Thái Vac
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Hệ Sinh Thái
  • Bài 45. Thực Hành: Tìm Hiểu Môi Trường Và Ảnh Hưởng Của Một Số Nhân Tố Sinh Thái Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Tìm Hiểu Về Một Số Nghề Phổ Biến Ở Địa Phương, Giáo Án Chồi
  • Chủ Đề 4. Tìm Hiểu Về Một Số Nghề Ở Địa Phương
  • Tìm Hiểu Về Sinh Trắc Học Dấu Vân Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chủng Vân Tay Wc Trong Sinh Trắc Dấu Vân Tay
  • Khái Niệm Sinh Trắc Học Dấu Vân Tay, Ứng Dụng Trong Đời Sống
  • Ung Thư Vòm Họng Tiếng Anh Là Gì? Tìm Hiểu Chung Về Căn Bệnh
  • Đi Phượt Tiếng Anh Là Gì ? Ý Nghĩa Của Từ Phượt Trong Tiếng Anh
  • Liên Từ Trong Tiếng Anh Là Gì? Cách Dùng Và Bài Tập
  • · Phân tích sinh trắc học dấu vân tay có thể phát hiện được những tố chất, tài năng tiềm ẩn bên trong mỗi con người.

    · Sinh trắc học dấu vân tay có cơ sở khoa học tuyệt đối, với 200 năm nghiên cứu và phát triển bởi các nhà khao học và các chuyên gia nghiên cứu nổi tiếng thế giới. Nó là sự tổng hợp dựa trên các kiến thức cơ bản về di truyền học, phôi sinh học, tâm lý học, khoa học thần kinh và khoa học về dấu vân tay.

    · Giáo sư Harold Cummins được biết đến như là cha đẻ của ngành nghiên cứu vân tay học. Ông nghiên cứu tất cả những khía cạnh về phân tích vân tay trong nhiều lĩnh vực đa dạng như nhân chủng học, phôi thai học, di truyền học.

    · Bài báo cáo phân tích dấu vân tay giúp cha mẹ có thể nhận ra tiềm năng của con mình ở lứa tuổi còn bé và đưa ra những định hướng phát triển tiềm năng. Các số liệu thống kê cho thấy mức độ chính xác của phân tích dấu vân tay lên đến 90%.

    · Trong những năm gần đây Mỹ, Nhật Bản và Đài Loan đã áp dụng khoa học dấu vân tay để chẩn đoán hội chứng Down, rối loạn bẩm sinh, bất thường về gen, các lĩnh vực giáo dục, quản lý nguồn nhân lực, tuyển dụng nhân viên…v.v…

    NHỮNG GIÁ TRỊ NỔI BẬT MÀ SINH TRẮC HỌC DẤU VÂN TAY MANG LẠI CHO CON CÁI CỦA BẠN

    · Phát hiện tố chất và tính cách bẩm sinh của trẻ.

    · Phân tích các chỉ số IQ, EQ, AQ, CQ mà trẻ sở hữu.

    · Phân tích 8 loại hình thông mình của trẻ trong thời kì vàng.

    · Phân tích chỉ số TFRC – Thể hiện mật độ tế bào thần kinh trên vỏ não – Giá trị tiềm năng bộ não.

    · Phương pháp tiếp nhận thông tin hiệu quả VAK (Quan sát, nghe, vận động).

    · Phân tích chỉ số ATD – Thể hiện khả năng tiếp thu của trẻ (Mức độ nhanh chậm).

    · Thiên hướng nghề nghiệp phù hợp của trẻ.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:Trường Trung cấp Quang Trung

    · Hiểu trẻ để nuôi và dạy trẻ được tốt.

    · Cấu trúc thùy não của trẻ (Thùy trước trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy trán, thùy thái dương).

    · Các phương thức phát triển não bộ cho trẻ.

    · Chỉ ra phương pháp học tập và rèn luyện phù hợp cho từng trẻ.

    · Phương pháp kích thích các chỉ số thông minh cho trẻ.

    · Và nhiều giá trị khác…

    Trường Trung cấp Quang Trung là đơn vị duy nhất được nhận chuyển giao toàn bộ công nghệ phần mềm Sinh trắc học dấu vân tay của Genius Print – Đó là thương hiệu Sinh trắc học dấu vân tay hàng đầu Việt Nam được sự chứng nhận và bảo trợ của Trung tâm Sinh trắc học dấu vân tay Châu Á ADRC và Hội Khoa học Tâm lý – Giáo dục Việt Nam. Sinh trắc học dấu vân tay là phương pháp phân tích mối liên hệ giữa dấu vân tay và não bộ từ đó phát hiện những tố chấttính cách bẩm sinh của con người. Bài báo cáo phân tích về Sinh trắc học dấu vân tay là bức tranh từ chi tiết đến toàn diện về các chỉ số IQ, EQ, AQ, CQ…, 8 loại hình thông minh của con người…

    Nếu bạn quan tâm đến Sinh trắc học dấu vân tay hay quan tâm đến những tính cách và tố chất bẩm sinh của bản thân mình và người thân,… Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

    Địa chỉ: tổ 14 phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội

    Điện thoại: 04.38752265 – 0972730597; 0904186402

    Email: [email protected]; [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1. Tìm Hiểu Về Sinh Trắc Vân Tay
  • 20 Câu Hỏi Phổ Biến Về Sinh Trắc Vân Tay?
  • Redux Saga Phần Iii (Tips Khi Làm Việc)
  • Redux Saga Phần I (Giới Thiệu)
  • Tìm Hiểu Về React Redux Saga Xây Dựng Ứng Dụng Đơn Giản.
  • Tìm Hiểu Sâu Về Ngành Công Nghệ Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Ngành Công Nghệ Thông Tin
  • Tìm Hiểu Về Khoa Ngành Công Nghệ Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
  • Tìm Hiểu Về Ngành Công Nghệ Đại Học Fpt
  • Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Office 365
  • Hướng Dẫn Lập Trình Oracle Pl/sql
  • Công nghệ sinh học là bộ môn tập hợp các ngành khoa học và công nghệ gồm: sinh học phân tử, di truyền học, vi sinh vật học, sinh hóa học, công nghệ học, nhằm tạo ra các quy trình công nghệ khai thác ở quy mô công nghiệp các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào động, thực vật để sản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời sống, phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường.

    CNSH được chia làm 3 giai đoạn chính trong sự phát triển:

    * CNSH truyền thống: chế biến các thực phẩm dân dã đã có từ lâu đời như tương, chao, nước mắm … theo phương pháp truyền thống; xử lí đất đai, phân bón để phục vụ nông nghiệp …

    * CNSH cận đại: có sử dụng công nghệ trong quá trình chế biến sản phẩm như việc sử dụng các nồi lên men công nghiệp để sản xuất ở quy mô lớn các sản phẩm sinh hạt như mì chính, acid amin, acid hữu cơ, chất kháng sinh, vitamin, enzym …

    * CNSH hiện đại: Công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ enzym và protein, công nghệ vi sinh vật, công nghệ lên men, công nghệ môi trường…

    Các ĐH ở Việt Nam hiện đang đào tạo một số chuyên ngành như công nghệ vi sinh, công nghệ tế bào, công nghệ mô – công nghệ protein -enzym và kỹ thuật di truyền, công nghệ sinh học (CNSH) nông nghiệp, CNSH công nghiệp, CNSH môi trường, CNSH thực phẩm, CNSH y dược, tin – sinh học.

    Ngày nay, CNSH đang được ứng dụng vào trong rất nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, y học, dịch vụ, du lịch… nhằm phục vụ cho mọi như cầu của cuộc sống như dinh dưỡng, giải trí, chăm sóc sức khỏe… Bằng những kiến thức sinh học về thực vật, động vật, nấm, vi khuẩn,… và sử dụng “công nghệ DNA tái tổ hợp” những nhà khoa học đang cố gắng tạo ra những cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, những loại thực phẩm, dược phẩm phục vụ cho việc chữa bệnh cho con người…

    Chính vì vậy sinh viên tốt nghiệp ngành này được công nhận là cử nhân hoặc kỹ sư, làm việc tại các lĩnh vực: y dược (chẩn đoán bệnh, chế biến thuốc, vắcxin); môi trường (xử lý môi trường, đánh giá mức độ độc hại của sản phẩm, xử lý chất thải…); nông – lâm – ngư – nghiệp (giống, bệnh, chất lượng); công nghiệp (lên men công nghiệp, vật liệu sinh học…

    Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu CNSH thì để có thể học tốt hoặc đi sâu vào nghiên cứu ngành này đòi hỏi thí sinh hội tụ rất nhiều yếu tố.

    Điều đầu tiên là đam mê khoa học và sáng tạo. Bên cạnh đó học tốt các môn tự nhiên, đặc biệt là sinh học, hóa học và vật lý. Những kiến thức vững chắc về các môn này sẽ là nền tảng tốt để sinh viên có thể tiếp thu các kiến thức phức tạp của ngành CNSH.

    Ngoài ra, sự cẩn trọng, tỉ mỉ luôn là một tố chất quan trọng cho người làm CNSH. Do phải làm việc nhiều trong phòng thí nghiệm với những chi tiết nhỏ li ti hay những quá trình phải tuân thủ nghiêm ngặt nên nếu không cẩn thận trong những chi tiết, quá trình đó thì khó mà hoàn thành được kết quả.

    Bên cạnh đó năng lực chuyên môn và các tố chất trên, làm việc trong thời đại hiện đại ngày nay thì người theo học ngành này cần phải có trình độ ngoại ngữ, tin học tốt và có những kỹ năng mềm.

    Cơ hội việc làm ra sao?

    CNSH đã và đang ngày càng tỏ ra thực sự có ý nghĩa lớn đối với đời sống con người. Nhận thức được tầm quan trọng đó, CNSH đã được ưu tiên đầu tư rất lớn cho những nghiên cứu và những kế hoạch mang tính ứng dụng.

    Do đó, có rất nhiều cơ hội dành cho các cử nhân/kỹ sư tốt nghiệp ngành công nghệ sinh học, bao gồm cả các công ty nước ngoài chứ không chỉ riêng các doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty tư nhân chuyên môn.

    Thông thường, các công ty nước ngoài hay có các phòng lab để đánh giá chỉ tiêu nước thải hoặc mức độ độc hại của sản phẩm, vì thế nhu cầu tuyển dụng ở các vị trí này cũng khá nhiều và cần thiết.

    Còn đối với các doanh nghiệp trong nước chuyên về môi trường, xử lý nước thải, cây xanh… cũng luôn cần tuyển những nhân viên mới, có năng lực để tiếp cận các công nghệ hiện đại.

    Một số các công ty nước ngoài có nhu cầu tuyển dụng thường xuyên trong ngành này là: Unilever, Kimberly, Bia Việt Nam, San Miguel, Dutch Lady…

    Ngoài ra còn có rất nhiều các công ty nhà nước và doanh nghiệp tư nhân trong nước chuyên về xử lý chất thải, môi trường, thực phẩm…

    Tuy nhiên, ngành học này làm việc trên các trang thiết bị hiện đại, đắt tiền chỉ có ở các cơ sở nghiên cứu, các công ty lớn tập trung ở các TP lớn. Do đó, phần đông sinh viên tốt nghiệp hiện tại chỉ tập trung ở thành phố, ở các tỉnh không phát huy hết khả năng ngành nghề được đào tạo do thiếu trang thiết bị. Đây là lý do đầu ra gặp phần nào khó khăn.

    Do hiện nay các trường đều giảng dạy theo khung chương trình đào tạo của Bộ GD-ĐT nên ở các cấp bậc đào tạo cùng nhóm ngành như nhau thì đều dùng chuẩn chung này. Vì thế, việc điểm chuẩn vào các trường khác nhau nhưng về cơ bản thì khung chương trình là tương đối giống nhau.

    Theo đánh giá của các nhà tuyển dụng thì việc thí sinh học ngành CNSH ở trường nào không phải là yếu tố quyết định mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như kỹ năng mềm, khả năng sử dụng máy tính, tiếng Anh… Tuy nhiên, đối với những trường có truyền thống và có uy tín trong việc đào tạo ngành CNSH thì đó là một lợi thế nhất định trong qúa trình tuyển dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Ngành Công Nghệ Thông Tin: Hướng Đi Nào Để Phát Triển Sự Nghiệp?
  • Công Nghệ Là Gì? Các Chuyên Ngành Của Công Nghệ Thông Tin
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Nhân Vật An Dương Vương
  • Cảm Nhận Về Nhân Vật An Dương Vương
  • Câu Chuyện Bi Thảm Của An Dương Vương
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100