Giới Thiệu Về Opencv Và Ứng Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Hội Thi Tìm Hiểu Luật Bình Đẳng Giới Và Phòng, Chống Bạo Lực Gia Đình .công An Tra Vinh
  • Công An Tỉnh Trà Vinh: Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Bình Đẳng Giới, Phòng, Chống Bạo Lực Gia Đình .công An Tra Vinh
  • Sở Khoa Học Công Nghệ
  • Bộ Chqs Tỉnh Đoạt Giải Nhất Cuộc Thi Tìm Hiểu “quân Khu 3 – 75 Năm Đồng Hành Cùng Dân Tộc”
  • Gần 360.000 Bài Dự Thi “quân Khu 3
  • OpenCV được phát hành theo giấy phép BSD, do đó nó hoàn toàn miễn phí cho cả học thuật và thương mại. Nó có các interface C++, C, Python, Java và hỗ trợ Windows, Linux, Mac OS, iOS và Android. OpenCV được thiết kế để tính toán hiệu quả và với sự tập trung nhiều vào các ứng dụng thời gian thực. Được viết bằng tối ưu hóa C/C++, thư viện có thể tận dụng lợi thế của xử lý đa lõi. Được sử dụng trên khắp thế giới, OpenCV có cộng đồng hơn 47 nghìn người dùng và số lượng download vượt quá 6 triệu lần. Phạm vi sử dụng từ nghệ thuật tương tác, cho đến lĩnh vực khai thác mỏ, bản đồ trên web hoặc công nghệ robot.

    OpenCV đang được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng bao gồm:

    • Nhận diện hình ảnh

    • Kiểm tra và giám sát tự động

    • Robot và xe hơi tự lái

    • Phân tích hình ảnh y tế

    • Tìm kiếm và phục hồi hình ảnh/video

    • Phim – cấu trúc 3D từ chuyển động

    • Nghệ thuật sắp đặt tương tác

    Đối với sinh viên ngành điện tử viễn thông việc ứng dụng thư viện mã nguồn mở OpenCV có thể thực hiện được rất nhiều các bài toán lý thú trên các bo mạch phát triển sẵn như Raspberry pi hay Adruino.

    Hoặc các project dành cho sinh viên có trong một số trang web

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiếm Tiền Với Ola City: Ola City Là Gì Và Có Lừa Đảo Không?
  • Ola City Là Gì? Cách Làm Nhiệm Vụ Kiếm 1 Triệu
  • Oracle Là Gì? Mọi Điều Cần Biết Về Cơ Sở Dữ Liệu Số 1 Thế Giới
  • Oracle Database Là Gì? Phân Biệt Oracle Với Oracle Database
  • Bài 2 – Tìm Hiểu Về Onedrive – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Tổng Quan Về Thư Viện Opencv (Open Source Computer Vision)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Tổng Kết Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trẻ Em Và Kỹ Năng Phòng Tránh Xâm Hại Trẻ Em” Trên Địa Bàn Tỉnh An Giang Năm 2022
  • Ngành Ksnd Tỉnh Quảng Ngãi Đạt Giải Trong Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Pháp Luật Về An Ninh Mạng Và An Toàn Mạng”
  • Vai Trò Lãnh Đạo Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Đối Với Chính Sách Công Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Nâng Cao Hiệu Quả Thực Thi Chính Sách Công Ở Việt Nam
  • Cơ Sở Hình Thành Quá Trình Xác Lập Chủ Quyền Biển Đảo Việt Nam Dưới Thời Chúa Nguyễn Thế Kỉ Xvii
  • OpenCV (OpenSource Computer Vision) là một thư viện mã nguồn mở. OpenCV được phát hành theo giấy phép BSD, do đó nó hoàn toàn miễn phí cho cả học thuật và thương mại. Nó có các interface C++, C, Python, Java và hỗ trợ Windows, Linux, Mac OS, iOS và Android. OpenCV được thiết kế để tính toán hiệu quả và với sự tập trung nhiều vào các ứng dụng thời gian thực. Được viết bằng tối ưu hóa C/C++, thư viện có thể tận dụng lợi thế của xử lý đa lõi. Được sử dụng trên khắp thế giới, OpenCV có cộng đồng hơn 47 nghìn người dùng và số lượng download vượt quá 6 triệu lần. Phạm vi sử dụng từ nghệ thuật tương tác, cho đến lĩnh vực khai thác mỏ, bản đồ trên web hoặc công nghệ robot.

    Trang chủ chính thức của OpenCV: http://opencv.org/

    Hiện tại bản mới nhất của thư viện OpenCV là bản 2.4.13

    Tất cả document của thư viện này bạn có thể tìm thấy ở đây: http://docs.opencv.org/2.4/modules/refman.html

    Các module của OpenCV

    Các bạn thử download source code của OpenCV về và giải nén ra chúng ta sẽ thấy folder modules chứa tất các modules của thư viện OpenCV và mỗi module này sẽ được build dưới dạng thư viện liên kết tỉnh và thư viện liên kết động mà chúng ta sẽ sử dụng trong project. Mỗi module sẽ có một chức năng riêng biệt mà mình sẽ giới thiệu ở ngay sau đây.

    core

    Đây là module chứa các cấu trúc, class cơ bản mà OpenCV sẽ sử dụng trong việc lưu trữ và xử lý hình ảnh như Mat, Scale, Point, Vec… và các phương thức cơ bản sử dụng cho các module khác

    imgproc

    highgui

    Đây là một module cho phép tương tác với người dùng trên UI (User Interface) như hiển thị hình ảnh, video capturing.

    features2d

    Module tìm các đặc trưng (feature) của hình ảnh. Trong module có implement các thuật toán rút trích đặc trưng như PCA…

    calib3d

    Hiệu chuẩn máy ảnh và xây dựng lại 3D.

    objdetect

    Module cho việc phát hiện các đối tượng như khuôn mặt, đôi mắt, cốc, người, xe hơi, vv trong hình ảnh. Các thuật toán được sử dụng trong module này là Haar‐like Features.

    ml

    Module này chứa các thuật toán về Machine Learning phục vụ cho các bài toàn phân lớp (Classfitication) và bài toán gom cụm (Clustering). Ví dụ như thuật toán SVM (Support Vector Machine), ANN…

    video

    Module phân tích video gồm ước lượng chuyển động, trừ nền, và các thuật toán theo dõi đối tượng (object tracking).

    Kết luận

    Trong bài viết này mình đã hướng dẫn cho các bạn tổng quan và các module thường xuyên sử dụng trong OpenCV. Trong các bài viết sau chúng ta sẽ làm quen với cách đọc 1 hình ảnh và hiển thị lên cửa số Windows.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Mỹ Phẩm Obagi Có Tốt Không Và 9 Sản Phẩm Của Hãng Nên Dùng
  • Obagi C25 Serum Neo Trị Nám Review Chính Xác Có Tốt Không?
  • Website Chính Thức Của Obagi Medical Tại Việt Nam
  • Cách Thức Đăng Ký Ola City Vô Cùng Đơn Giản, An Toàn
  • Ola City Là Gì? Có Lừa Đảo, Đa Cấp Không? Có Nên Kiếm Tiền Với Ola Network?
  • Tìm Hiểu Về Tìm Hiểu Về Phòng Sơn Sấy Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về 04 Loại Sơn Ô Tô Chuyên Dụng
  • Cách Pha Chế Sơn Ô Tô Cơ Bản
  • Phòng Sơn Sấy Ô Tô Hồ Chí Minh
  • Tìm Hiểu Sơn Chrome Decor Paint
  • Tìm Hiểu Về 4 Loại Hộp Số Tự Động Trên Ô Tô Và Công Dụng
  • Phòng sơn sấy ô tô khá phù hợp và cần thiết so với điều kiện khí hậu Việt Nam. Mùa khô thì quá nhiều bụi, mùa mưa thì độ ẩm trong không khí cao, từ đó khiến việc sơn sấy ô tô trở nên khó khăn. Bụi nhiều bám lên bề mặt sơn chưa khô, làm cho bề mặt sơn không được sáng bóng. Độ ẩm không khí quá cao khiến cho việc sấy khô sơn xe mất nhiều thời gian, dẫn đến hiệu quả không cao. Để khắc phục những yếu tố đó thì phòng sơn sấy ô tô đã xuất hiện tại thị trường Việt Nam.

    Có thể hiểu một cách đơn giản phòng sơn nhanh và phòng sơn sấy ô tô là nột mô hình khép kín có nhiều kích thước khác nhau tùy vào nhu cầu sử dụng của từng người. Phòng sơn sấy có tác dụng đảm bảo hiệu suất công việc hơn so với việc sơn thủ công, an toàn cho người lao động và an toàn cho môi trường. Vì sơn là công đoạn cuối cùng có tính quyết định tới hình thức chiếc xe nên nếu cung cấp dịch vụ sơn xe thì việc trang bị phòng sơn tại các gara ô tô sửa chữa rất quan trọng.

    Phòng sơn sấy ô tô mang lại các ưu điểm: đầu tiên là việc sơn xe diễn ra bất kể thời tiết mưa hay khô, bề mặt sơn vẫn đẹp, không bị ngậm nước. Thứ hai, sơn xong bề mặt sơn vẫn bóng mà không cần đánh bóng, bền và sáng. Bề mặt sơn luôn giữ được độ bóng, cứng trong quá trình sử dụng. Tiếp theo là tiết kiệm sơn nhờ khả năng bám dính nhanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn hơn cho thợ sơn. Thời gian sấy giảm, tăng hiệu quả công việc. Và cho phép chế độ tự động sấy, không cần giám sát.

    Các loại phòng sơn sấy có trên thị trường hiện nay:

    Phòng sơn ô tô tiêu chuẩn: là phòng sơn được thiết kế theo tiêu chuẩn có sẵn của nhà sản xuất, đảm bảo được tính năng, chất lượng của sơn, tạo ra môi trường khép kín, lượng khí sạch tuần hoàn. Chuyên dụng cho các trường hợp sơn những chi tiết nhỏ cần khắc phục ngay và nhanh chóng. Đây là sản phẩm được khách hàng lựa chọn nhiều nhất trong các loại phòng sơn trên thị trường. Tuy nhiên chỉ áp dụng cho việc sơn nhanh chứ không thể sơn chi tiết lớn.

    Phòng sơn xe tải và xe buýt: Đây là phòng sơn dành cho các công ty vận tải lớn chuyên phục vụ cho đối tượng xe tải lớn và xe buýt.

    Phòng sơn phi tiêu chuẩn được thiết kế theo theo nhu cầu sử dụng của khách hàng, như phòng sơn gỗ, phòng sơn xe máy…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Quá Trình Hiệu Chỉnh Bề Mặt Sơn Trên Ô Tô
  • Tìm Hiểu Về Sơn Dặm Xe Ô Tô
  • Tìm Hiểu Về Bình Ắc Quy Ô Tô Varta 53587 (12V
  • Những Điều Cần Biết Về Ắc Quy Ô Tô
  • Bình Ắc Quy Ô Tô Loại Nào Tốt?
  • Tìm Hiểu Về Phật Giáo?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phật Giáo, Vẻ Đẹp Của Quá Khứ Qua Góc Nhìn Hai Chiều
  • Giới Thiệu Tổng Quan Về Đất Nước Đức
  • Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến “Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến” Tỉnh Bắc Giang Năm 2022
  • Bài Tuyên Truyền Về Dịch Vụ Công Trực Tuyến
  • Những Điều Cần Biết Về Dịch Vụ Công Trực Tuyến
  • Trong suốt những năm còn tại thế, đức Phật đã du hành và thuyết pháp độ sinh. Tuy nhiên, Ngài không dạy cho mọi người những gì mà Ngài biết khi chứng ngộ, mà thay vào đó Ngài dạy cho mọi người làm thế nào nhận thức rõ tính giác ngộ vốn có sẵn ngay chính bản thân của họ. Ngài dạy rằng bản chất giác ngộ chỉ đến từ kinh nghiệm trực tiếp, chứ không thể thành tựu thông qua bằng niềm tin và các giáo điều.

    Nhiều thế kỷ sau khi Ngài nhập diệt, Phật giáo được truyền bá khắp các nước châu Á và trở thành một tôn giáo có sức ảnh hưởng ở lục địa này. Ngày nay, ước tính số lượng Phật tử trên rất lớn, trong đó phải kể đến các nước châu Á, đạo Phật được xem như là đạo chủ chốt, và chúng ta thật khó biết được số lượng chính xác Phật tử ở các nước như Trung Quốc. Ngày nay, ước tính số lượng Phật tử trên thế giới có khoảng 350 triệu người. Điều này đã làm cho Phật giáo trở thành một trong bốn tôn giáo lớn nhất trên thế giới.

    Sự khác biệt giữa Phật giáo và các tôn giáo khác

    Phật giáo rất khác với các tôn giáo khác.Ví dụ, tâm điểm của hầu hết các tôn giáo là Thượng đế, hoặc Đấng toàn năng, thế nhưng Phật giáo là vô thần. Đức Phật dạy tin vào Thượng đế không mang lại lợi ích trong việc nhận thức chân lý giác ngộ.  

    Hầu hết các tôn giáo lấy niềm tin làm nền tảng căn bản. Nhưng trong Phật giáo niềm tin về một chủ thuyết nào đó nằm ngoài tầm nhận thức thì không thể chấp nhận. Đức Phật cho rằng, chúng ta không nên đặt niềm tin vào bất cứ một học thuyết nào dù học thuyết đó chúng ta được đọc nó trong kinh điển, hoặc được dạy bởi một vị thầy nào. 

    Thay vì chúng ta tin tưởng và học thuộc lòng những chủ thuyết, đức Phật dạy cho chúng ta làm thế nào có thể nhận chân được chân lý ngay chính mình. Phật giáo chú trọng việc hành trì hơn là niềm tin. Nguyên tắc chung chủ yếu cho người Phật tử hành trì dựa trên giáo lý Bát chánh đạo.

    Phật pháp căn bản

    Phật giáo nhấn mạnh tự do trong việc tìm hiểu. Cách tốt nhất để hiểu được Phật giáo, là phải xem Phật giáo như là những phương pháp để hành trì, và phương pháp này đòi hỏi sự tin tấn trong việc thực hành. Người Phật tử không nên chấp nhận niềm tin mù quáng, chỉ có hành trì là phương pháp tốt nhất để có thể cảm nhận và nhận thức đúng đắn những lời Phật dạy.

    Có thể nói, giáo pháp căn bản của Phật giáo là giáo lý bốn sự thật cao cả hay còn gọi Tứ diệu đế. 

    1. Sự thật về khổ (Dukkha)

    2. Sự thật về nguyên nhân của khổ (Samudaya)

    3. Sự thật về chấm dứt khổ (Nirhodha)

    4. Sự thật về con đường thoát khỏi khổ (Magga)

    Thông qua Tứ diệu đế, tôi nhận thấy chân lý dường như không có nhiều. Thế nhưng, ở tầm thấp hơn chân lý thì có vô số các lời dạy về bản chất tồn tại của cái ngã, về đời sống và cái chết, đề cập đến khổ đau. Tứ diệu đế không đề cập đến niềm tin vào giáo pháp, mà là một phương pháp giải thích về bản chất của Phật pháp, cách thấu hiểu, cách thực nghiệm Phật pháp thông qua kinh nghiệm của chính bản thân trong đời sống hằng ngày. Đây cũng chính là tiến trình của sự giải thích, nhận thức, thực nghiệm theo quan điểm Phật giáo.

    Các trường phái khác nhau trong Phật giáo

    Cách đây khoảng 2.000 năm, Phật giáo đã phân chia thành hai trường phái chính là Phật giáo Nguyên thủy và Phật giáo Đại thừa. Trong nhiều thế kỷ, Phật giáo Nguyên thủy đã có ảnh hưởng và truyền bá qua các nước như Sri Lanka, Thái Lan, Campuchia, Miến Điện và Lào. Trong khi đó Phật giáo Đại thừa lại được truyền bá sang các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Nepal, Mông Cổ, Triều Tiên và Việt Nam. Trong những năm gần đây, Phật giáo Đại thừa cũng có số lượng Phật tử rất lớn ở Ấn Độ. Trong Phật giáo Đại thừa lại được phân chia thành nhiều tông phái như là Tịnh Độ tông và Thiền Tông.

    Hai trường phái trên có sự bất đồng chủ yếu trong học thuyết về Vô ngã, mà ngôn ngữ Pali gọi là anatman hay anatta. Theo học thuyết này, không có gì gọi là tự ngã, bởi mọi trạng thái vô thường, bản thể đều là không. Vô ngã là một học thuyết khó có thể hiểu được, thế nhưng đây là triết lý tinh ba mà chúng ta chỉ tìm thấy trong Phật giáo.

    Rất cơ bản, Phật giáo Nguyên thủy xem vô ngã hàm nghĩa sự tồn tại về “cái tôi” của mỗi cá nhân, hoặc cá tính nào đó đều là một ảo tưởng. Một người khi giải thoát khỏi những ra khỏi ảo tưởng sai lầm này thì người đó có thể sống trong cảnh an lạc thảnh thơi mà danh từ Phật học gọi là Niết bàn (Nirvana). Quan điểm về Vô ngã của Phật giáo Đại thừa cao hơn, theo quan điểm Phật giáo Đại thừa thì tất cả các hiện tượng bản chất vốn là không, và chúng có mối tương quan mật thiết với các hiện tượng khác. Bản chất của vạn pháp vốn không có thật mà chỉ là mang tính tương đối. Quan điểm này Phật giáo Đại thừa gọi là “Duyên sinh, Không” (Shunyata).         

    Trí tuệ, tình thương và đạo đức

    Có thể nói trí tuệ và tình thương là đôi mắt của Phật giáo. Trí tuệ mang tính chất đặc thù trong Phật giáo Đại thừa, dùng biểu thị cho những ai nhận chân được bản chất vô ngã của vạn pháp. Có hai từ để phiên dịch từ “Từ bi” là Metta và Karuna. Metta theo ngôn ngữ Pali có nghĩa là lòng nhân từ đối với tất cả chúng sinh, một tình thương không có phân biệt, vượt lên sự chấp trước ích kỷ của cái tôi. Trong khi đó từ Karuna dùng để ám chỉ cho hành động cảm thông, tình thương không biên giới, là một sự tự nguyện không mang đau khổ đến cho những người khác, và đó chính là lòng trắc ẩn. Từ (metta), Bi (karuna), Hỷ (mudita) và Xả (upeksha) được xem là bốn đức hạnh cao cả mênh mông mà người Phật tử cần phải tự thân tu tập.

    Một người khi họ đã hoàn thiện về đức hạnh thì sẽ có hành động đúng trong mọi hoàn cảnh. Đối với người sơ cơ cần phải gìn giữ giới luật.

    Một số hiểu lầm

    Có hai điều mà hầu hết mọi người cho rằng họ hiểu biết về Phật giáo là Phật giáo tin tưởng sự tái sinh và tất cả người Phật tử đều ăn chay. Tuy nhiên, hai quan niệm này hoàn không đúng, sự tái sinh trong Phật pháp rất khác so với những gì mà hầu hết mọi người gọi là sự đầu thai. Trong khi đó việc ăn chay được khuyến khích trong một số trường phái, ăn chay chỉ là sự lựa chọn của mỗi cá nhân, mà hoàn toàn không có một sự bắt buộc nào.

    Tâm An (Dịch từ What Is Buddhism? An Introduction to Buddhism của Barbara O’Brien)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đạo Phật
  • Bảo Hiểm Nhân Thọ & Bảo Hiểm Y Tế Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Các Bài Viết Về Bác
  • Terminology For Talking About Privacy By Data Minimization: Anonymity, Unlinkability, Undetectability, Unobservability, Pseudonymity, And Identity Management
  • Thiết Kế Ui/ux Là Gì? Khóa Học Thiết Kế Ui/ux
  • Tìm Hiểu Về Cây Nhàu

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Bán Trái Nhàu Tươi Tại Tphcm Ở Đâu?
  • Tìm Hiểu Về Quả Nhàu Khô Vị Thuốc Giúp Hỗ Trợ Điều Trị Nhiều Bệnh
  • Trái Nhàu Trị Bệnh Gút (Bệnh Gout) Bạn Đã Biết Chưa? Tìm Hiểu Ngay Thôi
  • Địa Chỉ Bán Cốm Trái Nhàu Tại Gò Vấp
  • Tìm Hiểu Về Loại Nấm Quý Phái Botrytis Ở Trái Nho
  • * Cây nhàu ( tiếng anh là Noni) , Theo Khoa Dược học thì cây Nhàu có tên gọi là Cây Ngao, Nhàu núi, Giàu, tên khoa học của nhàu là Morinda citrifolia L., thuộc họ cà phê Rubiaceae.

    * Nhàu là cây ưa sáng, lúc còn nhỏ hơi chịu bóng, trong rừng tự nhiên mọc ở rừng thứ sinh, rừng phục hồi sau nương rẫy. Nhàu là loại ở Châu Á nhiệt đới và châu Đại Dương, có phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam. Ở Việt Nam cây Nhàu có Nhiều ở miền Nam, một số tỉnh ở miền Trung và rải rác ở miền Bắc nước ta.

    * Thành phần hóa học của quả nhàu: có 150 chất được tìm thấy trong quả Nhàu, trong đó có: beta-carotence, canxi, axit linoleic, magie, kali, protein, các vitamin nhóm B và những chất chống oxi hóa như vitamin C,…

    * Đặc biệt quả Nhàu có chứa hợp chất pxonine. Hợp chất này khi được kết hợp với enzyme pxoronase (có trong dạ dày) sẽ tạo thành chất xeronine, chất này kết hợp với protein tạo thành khối u có khả năng sản xuất năng lượng và giúp tế bào phát triển khỏe mạnh.

    * Quả nhàu chứa chất Polysacharis làm tăng hệ miễn dịch.

    * Quả nhàu chứa chất Dammacanthal có thể chuyển hóa các tế bào ung thư trở thành tế bào bình thường.

    * Gần đây y khoa mới phát hiện hiệu quả hỗ trợ phòng ngừa ung thư tuyến vú giai đoạn sớm của TNJ (Tahitian, Noni, Juice).

    * Trong vỏ và rễ Nhàu có chứa: Glucoxit, anthraquimonic gọi là morindin, C28­H30O15 có tinh thể hình kim, màu vàng, tan trong nước sôi, ít tan trong nước lạnh, không tan trong ête, tan trong các chất kiềm để cho màu đỏ vàng cam.

    # Nhàu là loại cây có từ lâu đời ở Việt Nam. Nó có nguồn gốc từ quần đảo Tahiti tồn tại hơn 2000 năm, Cây nhàu mọc hoang tại vùng đông nam á, tây ấn, đông polynesia, Tây ấn, hawaii, ở Việt Nam thường mọc nhiều ở các tỉnh phía nam. Những người dân ở Nam Thái Bình Dương, Đông Nam Á đã sử dụng tất cả bộ phận cây Nhàu gồm cả trái, lá, hạt và vỏ vì những lợi ích sức khỏe, để nâng cao hệ miễn dịch, thải độc tố, chống lão hóa, cải thiện làn da, mái tóc,… với 210 vi chất dinh dưỡng khác nhau, trái Nhàu được người dân Tahiti gọi thân thuộc là “Quà tặng của Thượng đế”.

    # Thời xưa nhân dân ta cũng như nhiều dân tộc khác trên thế giới như Campuchia, Philippin, Ấn độ . . . đã biết sử dụng một số bộ phận cây Nhàu để làm thuốc.

    III./ Đặt tính và hình dáng của cây nhàu:

    + Cây Nhàu (noni) cao chừng 6 – 8m, thân nhẵn, thường mọc hoang ở nơi ẩm thấp, dọc bờ sông suối. Cây có nhiều cành to, lá mọc đối hình bầu dục, nhọn ở đầu, dài 12 – 15 cm.

    + Hoa nhàu nở vào tháng 1 – 2, quả chín vào tháng 7 – 8. Quả hình trứng, xù xì, dài chừng 5 – 6 cm, khi non có màu xanh nhạt, khi chín có màu trắng hồng, mùi nồng và cay. Ruột quả có một lớp cơm mềm ăn được, chính giữa có một nhân cứng. Nhân dài hừng 6 – 7 mm, ngang chừng 4 – 5 mm, có 2 ngăn chứa 1 hạt nhỏ mềm.

    + Các bộ phận của cây nhàu được dùng làm thuốc là rễ, quả, lá và vỏ cây. Trong đó, rễ nhàu thường được sử dụng nhiều hơn cả. Người ta đào một phần rễ của cây nhàu, rửa sạch đất cát, thái lát mỏng, phơi hoặc sấy khô để làm thuốc.

    + Các bộ phận khác của cây nhàu thường được dùng tươi. Thu hái quanh năm (lá tốt nhất vào mùa xuân, quả vào mùa hạ). Phân tích trong rễ nhàu có chứa glucosid anthraquinonic gọi là moridin, có tinh thể màu vàng cam tan trong nước sôi. Ngoài ra còn có các chất moridon, moridadiol, acid rubichloric, soranjidiol, alizarinmethyl ether và rubiadin 1-methyl ether. Lá nhàu cũng có chứa chất moridin.

    + Theo Đông y, rễ nhàu có tác dụng nhuận trường, lợi tiểu, làm êm dịu thần kinh, hạ huyết áp. Thường dùng chữa cao huyết áp, nhức mỏi tay chân do phong thấp, đau lưng. Ngày dùng 20-40g rễ khô sắc uống, hoặc sao vàng rồi ngâm rượu.

    + Quả nhàu có tác dụng nhuận trường, lợi tiểu, kích thích tiêu hóa, trừ thấp nhiệt, điều kinh. Thường dùng để trợ tiêu hóa, chống táo bón, điều hòa kinh nguyệt, chữa bạch đới, băng huyết, phụ trợ chữa đái tháo đường, cao huyết áp. Ngoài ra còn chữa đau gân, ho cảm, lỵ. Người ta dùng quả nhàu chín chấm muối để ăn hoặc nướng chín để ăn. Quả nhàu non thái lát mỏng ngâm rượu, uống chữa phong thấp, đau lưng.

    + Sau khi thí nghiệm trên súc vật cây Nhàu có những tác dụng sau: nhuận tràng nhẹ và lâu dài; lợi tiểu nhẹ; làm êm dịu thần kinh giao cảm; hạ huyết áp; không độc, không gây nghiện. Ngoài ra thuốc chữa bệnh và làm đẹp từ cây nhàu đã được kiểm chứng qua thực tế và chúng ta sẽ tìm hiểu các phương thức chữa bệnh và mẹo làm đẹp từ quả nhàu ở bài tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Bắt Chuyện Với Con Trai Lạnh Lùng Hiệu Quả 100%
  • Chinh Phục Chàng Trai Lạnh Lùng Thành Công 100% Ở Cái Nhìn Đầu Tiên
  • Cách Tán Tỉnh Một Chàng Trai Lạnh Lùng? Con Trai Lạnh Lùng Thường Thích Con Gái Như Thế Nào
  • Cách Nhắn Tin Với Con Trai Lạnh Lùng Thành Công Hiệu Quả
  • 6 Việc Con Trai Khi Yêu Thích Làm Gì Với Người Yêu Nhất
  • Tìm Hiểu Về Cloud Firewall

    --- Bài mới hơn ---

  • Tai Nghe Hyperx Cloud Flight Wireless Giá Bao Nhiêu?
  • Tìm Hiểu Về Các Chuẩn Wifi, Thứ Quyết Định Anh Em Lướt Mạng Nhanh Ra Sao
  • Tìm Hiểu Về Các Chuẩn Wifi Hệ Băng Tần 802.11 Abgn Và Cấu Hình Trên Modem Wifi Fpttelecom
  • Top 5 Cục Phát Wifi Di Động 3G/4G Nào Giá Rẻ Mà Tốt Nhất 2022
  • Cục Phát Wifi Di Động Là Gì? Bộ Phát Wifi 4G Quốc Tế
  • Web Tin Học Trường Tín có bài: Tìm hiểu về Cloud Firewall Khi công nghệ xung quanh chúng ta phát triển, tường lửa cũng cần được đưa lên đám mây để bắt kịp xu hướng. Đó chính là lý do thuật ngữ cloud firewall (tường lửa điện toán đám mây) ra đời.

    Cloud Firewall là gì? Nó có tác dụng gì với doanh nghiệp?

    • Tường lửa là gì?
    • Tường lửa thiết lập perimeter như làm sao?
    • Các perimeter không còn thích hợp ở độ rộng lớn hơn
    • Làm làm sao để tường lửa dựa theo đám mây thích hợp với framework SASE?
    • Tường lửa dựa theo đám mây giúp ích cho doanh nghiệp như ra sao?
    • 4 lợi ích của tường lửa dựa theo đám mây
      • 1. Tường lửa dựa trên đám mây đơn giản cấu hình
      • 2. Tường lửa đám mây phát triển song hành cùng bạn
      • 3. Firewalls-as-a-Service thu được bản cập nhật tự động
      • 4. Tường lửa Infrastructure-as-a-Service giúp có thêm không gian
    • Nhược điểm của tường lửa đám mây

    Tường lửa là gì?

    Trước đây, Chúng Tôi com đã có bài viết lý giải tường lửa (Firewall) là gì và tổng hợp một số kiến thức tổng quan về Firewall.

    Firewall được đặt tên theo tên của những bức tường thành lập trong ngoài nước thực, nhằm chống lại đám lửa lan qua các tòa nhà. Bạn sẽ tìm thấy tường lửa trong những trung tâm truyền dữ liệu, nơi mọi hoạt động độc hại được sàng lọc và kiểm tra.

    Bạn cũng sẽ tìm thấy tường lửa ngay trong chính mạng gia đình của mình. Thông thường, router và máy tính sẽ có tường lửa để “trông chừng” những kết nối ra vào khỏi hệ thống. Bạn có thể sử dụng tường lửa tích hợp với hệ điều hành của mình hoặc chọn lựa mặt hàng của bên thứ ba.

    Tường lửa ngăn mọi khách truy cập mạng từ bên ngoài mà không có sự cho phép của bạn. Nếu phát hiện thứ gì đó có khả năng gây hại, tường lửa sẽ chặn kết nối và bảo quản PC.

    Bạn cũng cũng có thể có thể đặt quy tắc tùy chỉnh cho tường lửa của mình để chặn những thứ bạn không thích mọi người nhìn thấy trên mạng của mình. Chẳng hạn, chủ doanh nghiệp cũng có thể có thể sử dụng tường lửa để ngăn chuyên viên trong công ty xem các trang web không được phép.

    Tường lửa thiết lập perimeter như thế nào?

    Trong thế giới an ninh mạng, có một định nghĩa bảo mật được gọi là “perimeter”. Perimeter là một “bức tường” kỹ thuật số ảo tưởng tượng, được thiết lập trên mạng để ngăn chặn các tác nhân độc hại.

    Ví dụ, bạn đang điều hành mạng cho 1 doanh nghiệp nhỏ, gồm 10 máy tính, mọi thứ đều kết nối Internet với một router trung tâm.

    Để thiết lập bảo mật mạng đúng cách, bạn phải cung cấp cho tường lửa các quy tắc. Bạn “nói” với tường lửa của router cấp phép mọi người trong công sở truy cập vào router đó. Thêm vào đó, bạn từ chối mọi thứ mọi người bên phía ngoài kết nối vào mạng. Nói cách khác, mô hình này giống như một lâu đài. Mọi người bên trong đều được chào đón còn những người bên ngoài đều phải tránh xa.

    Lớp bảo quản này (những “bức tường” mà bạn thiết lập trên mạng) chính là perimeter. Tất cả các máy tính và máy chủ trong văn phòng (on-pm hay tại chỗ) đều sẽ có an toàn, còn các thiết bị bên phía ngoài thì không.

    Perimeter là sự phân chia giữa mạng nội bộ mà một tổ chức quản lý và truy cập mạng

    Perimeter là sự phân chia giữa mạng nội bộ mà một tổ chức quản lý và truy cập mạng, được mang ra bởi nhà sản xuất bên ngoài, thường là nhà sản xuất dịch vụ Internet (ISP). Mạng cũng cũng đều có thể bị “khóa” về mặt vật lý: Nhân viên của 1 công ty có thể phải ở trong công sở và sử dụng thiết bị do công ty quản lý mới có thể kết nối với mạng công ty.

    Ban đầu, tường lửa được thiết kế để kiểm soát loại perimeter này và không cho bất kể cái gì độc hại lọt qua. Trong điện toán đám mây, perimeter về cơ bản biến mất. Người dùng truy cập các dịch vụ qua Internet không được kiểm soát. Vị trí thực của người dùng và đôi lúc thiết bị họ đang sử dụng không còn quan trọng nữa.

    Rất khó để đặt một lớp bảo mật bao quanh các nguồn lực của công ty, vì hầu như không thể xác định được lớp bảo mật sẽ đi đến đâu. Một vài công ty sử dụng đến giải pháp kết hợp một số mặt hàng bảo mật khác nhau, kể cả tường lửa truyền thống, VPN, tính năng khống chế truy cập và các sản phẩm IPS, nhưng điều này làm tăng thêm nhiều sự phức tạp cho bộ phận CNTT và khó quản lý.

    Các perimeter không còn thích hợp ở độ rộng lớn hơn

    Mọi thứ cũng đều có thể chưa thực thụ rõ ràng khi ta coi xét giá trị thực tế của việc giữ tất cả những thiết bị on-pm. Hiện nay, các chuyên viên cũng có thể làm việc từ xa, tại bất cứ nơi nào trên thế giới. Các doanh nghiệp chịu trách nhiệm về những dịch vụ sử dụng máy chủ on-pm, yêu cầu sự giao tiếp từ bên phía ngoài perimeter.

    Bây giờ, phạm vi đã lớn hơn. Bạn không thể tạo một vòng tròn bao quanh một nhóm máy tính và máy chủ, rồi gọi nó là perimeter được nữa. Với những người được ủy quyền kết nối với máy server on-pm từ bên ngoài, cũng giống những người trong văn phòng sử dụng các dịch vụ bên ngoài công ty, ranh giới có thể trải rộng trên độ rộng toàn cầu!

    Với perimeter rộng lớn như vậy, tường lửa on-pm không thể gánh nổi trọng trách này. Ta cần một tường lửa dựa trên đám mây cũng có thể có thể hỗ trợ lưu lượng quốc tế đến từ nhiều nguồn khác nhau.

    Làm thế nào để tường lửa dựa theo đám mây thích phù hợp với framework SASE?

    Secure access service edge hay SASE là kiến ​​trúc mạng dựa theo đám mây phối hợp các chức năng mạng, như mạng WAN do ứng dụng xác định, với một tập hợp các dịch vụ bảo mật, cho dù là cả FWaaS. Không giống như các loại hình mạng truyền thống, trong đó perimeter của các trung tâm dữ liệu tại chỗ phải được bảo quản bằng tường lửa tại chỗ, SASE cung cấp bảo mật toàn diện và khống chế truy cập ở biên mạng.

    Trong mô hình mạng SASE, tường lửa dựa theo đám mây hoạt động song song với các mặt hàng bảo mật khác để bảo quản vành đai mạng khỏi các cuộc tấn công, vi phạm dữ liệu và các mối dọa dẫm mạng khác.

    Tường lửa dựa trên đám mây giúp ích cho doanh nghiệp như thế nào?

    Tường lửa dựa theo đám mây có tức là các doanh nghiệp không phải phụ thuộc vào các dịch vụ on-pm nữa, mà thay vào đó, họ có thể chuyển tường lửa tới bất cứ nơi nào mong muốn. Có thể lựa chọn giữa hai loại tường lửa:

    Doanh nghiệp cũng có thể thuê một tường lửa nằm trên đám mây. Sau đó, họ cũng có thể có thể thiết lập tường lửa này giống như họ làm với tường lửa on-pm (điểm khác biệt duy nhất là nó dựa theo đám mây). Chúng thường được coi là Firewalls-as-a-Service (FWaaS), trong đó một công ty cũng đều có thể thuê tường lửa dựa trên đám mây chuyên dụng cho doanh nghiệp của mình.

    Nếu doanh nghiệp đủ can đảm, họ có thể thuê một máy chủ và thiết lập tường lửa của riêng mình. Các doanh nghiệp thường thực hành điều ấy bằng cách thuê một máy chủ và cài đặt ứng dụng bảo mật trên đó. Doanh nghiệp sẽ sử dụng Infrastructure-as-a-Service (IaaS) khi thuê không gian cần có cho tường lửa.

    Tóm lại, doanh nghiệp có hai sự lựa chọn: Thuê một tường lửa dựa theo đám mây có sẵn hoặc tự thiết lập lấy. Lựa chọn đầu tiên giống như thuê một công ty lắp đặt camera an ninh để quan sát ngôi nhà của bạn, thay vì tự mình thiết lập hệ thống camera quan sát.

    Việc tự thiết lập tường lửa sẽ phụ thuộc vào chọn lựa của bạn. Ví dụ, nếu bạn không biết các cổng phù hợp với các quy tắc tường lửa, thì có lẽ bạn nên thuê một công ty có dịch vụ tường lửa hoạt động với đầy đặn chức năng.

    Mặt khác, bạn cũng có thể nhận được ý tưởng về việc tường lửa của doanh nghiệp của bạn là một người khác chịu trách nhiệm, chắc chắn là của riêng bạn.

    4 lợi ích của tường lửa dựa trên đám mây

    1. Tường lửa dựa theo đám mây dễ dàng cấu hình

    Trước hết, tường lửa dựa theo đám mây có tính mô đun hơn nhiều so với tường lửa thông thường. Chúng được thiết kế để xử lý mọi thứ các dòng tin tức liên lạc khác nhau.

    Ví dụ, nếu bạn muốn hướng lưu lượng người sử dụng thông qua tường lửa, tường lửa dựa theo đám mây cũng có thể làm điều đó. Nếu bạn muốn một công cụ cũng có thể có thể bảo vệ bạn khỏi các cuộc tấn công, tường lửa dựa theo đám mây cũng có thể có thể thực hiện điều đó. Tường lửa cũng có thể mở rộng theo nhu cầu. Chỉ cần nói những gì bạn mong muốn và nó sẽ khiến điều đó cho bạn.

    2. Tường lửa đám mây phát triển song hành cùng bạn

    Một nguyên nhân khác để chọn tường lửa dựa trên đám mây là chúng cũng có thể có thể phát triển song hành cùng doanh nghiệp của bạn. Ví dụ, bạn muốn thêm nhiều văn phòng, trung tâm dữ liệu hoặc trang web vào tường lửa, bạn có thể thuê thêm không gian máy server để lấy tài nguyên bạn cần. Đây là một biện pháp có khả năng mở rộng mà không làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của doanh nghiệp, cũng như giúp bạn không phải lo âu về không gian phần cứng on-pm.

    3. Firewalls-as-a-Service thu được bản cập nhật tự động

    Nếu bạn sử dụng FWaaS, công ty cung cấp dịch vụ tường lửa có thể theo dấu Internet và chớp lấy những dự báo về ứng dụng độc hại. Dịch vụ này cho dù là các mối dọa dẫm Zero-day. Nếu bạn sử dụng FWaaS có uy tín, công ty đứng cung cấp dịch vụ sẽ vá và sửa chữa tường lửa lúc tìm thấy những mối đe dọa này.

    4. Tường lửa Infrastructure-as-a-Service giúp có thêm không gian

    Nếu sử dụng tường lửa dựa trên IaaS, bạn có thể tận dụng không gian trống trên máy chủ cho các thứ khác. Ví dụ, bạn có thể lưu giữ dữ liệu, một trang web hoặc thiết lập máy ảo trên đó, tuỳ theo sở thích. Kết quả là, mặc dù IaaS gây áp lực lớn hơn trong việc giữ cho mọi thứ bảo mật, nhưng nó cũng đem lại cho bạn sự tự do khi sử dụng các máy chủ.

    Nhược điểm của tường lửa đám mây

    Thật không may, đặt một tường lửa trên một đám mây có nghĩa là nó cũng đều có thể ngừng hoạt động bất kể lúc nào. Chẳng hạn, hãng sản xuất hoặc máy server FWaaS của bạn ngừng hoạt động và bạn lệ thuộc vào nó để kiểm tra lưu lượng truy cập, nhằm tìm ra các tác nhân độc hại, toàn bộ mạng doanh nghiệp có thể ngừng hoạt động ngay lập tức. Đó là nguyên do tại sao việc chọn một dịch vụ đáng tin cậy lại cực kì quan trọng. Ít nhất cũng nên có một kế hoạch dự trữ khi gặp sự cố.

    Tường lửa dựa theo đám mây là một chọn lựa tuyệt vời cho bất kỳ ai cần sự bảo quản mang tính thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Nếu bạn thuê dịch vụ tường lửa hoặc tự tạo, chúng cũng có thể có thể là một gia tài có giá trị vì độ rộng bảo mật mạng sẽ ngày càng lớn hơn.

    Có rất nhiều nguyên do tại sao bạn nên sử dụng tường lửa. Tham khảo bài viết: Tại sao bạn nên sử dụng một tường lửa máy tính để biết thêm chi tiết!

    • Tìm hiểu về Public Cloud, Private Cloud và Hybrid Cloud
    • 11 ứng dụng tường lửa miễn phí đáng dùng nhất
    • Cách sử dụng tường lửa trong Windows 10
    • Cách bảo mật Ubuntu bằng Uncomplicated Firewall
    • Hướng dẫn giải quyết và khắc phục các vấn đề về tường lửa trong Windows 10
    • Tường lửa (Firewall) là gì? Những kiến thức tổng quan về Firewall

    tường lửa điện toán đám mây, Cloud Firewall, Cloud Firewall là gì, tìm hiểu về Cloud Firewall, cách thiết lập Cloud Firewall, công dụng của Cloud Firewall, điểm yếu của Cloud Firewall

    Nội dung Tìm hiểu về Cloud Firewall được tổng hợp sưu tầm biên tập bởi: Tin Học Trường Tín. Mọi ý kiến vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. chúng tôi tks.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bộ Phát Wifi Ngoài Trời Tp
  • Tìm Hiểu Giá Bộ Phát Wifi Của Một Số Nhãn Hiệu Uy Tín
  • Tìm Hiểu Về Wifi Switch Unifi
  • Tìm Hiểu Về Camera Wifi (Camera Không Dây)
  • Báo Giá Trọn Bộ Gói Lắp Camera Giám Sát Wifi Tận Nhà Camera Quan Sát
  • Tìm Hiểu Về Món Sushi

    --- Bài mới hơn ---

  • Sumo Là Gì? Một Nét Văn Hóa Dị Của Đất Nước Phát Triển Nhất Châu Á
  • Sumo Là Gì Và Điều Thú Vị Xung Quanh Môn Võ Của Người Nhật Bản
  • 12 Điều Ít Biết Về Sumo Nhật Bản
  • Sumo Là Gì? Khám Phá Chế Độ Ăn “dị” Của Các Sumo Nhật Bản
  • Tìm Hiểu Về Võ Sĩ Sumo ,,
  • Nhắc tới ẩm thực Nhật Bản, hầu hết người dân trên thế đều biết đến Sushi. Đây chính là món ăn truyền thống lâu đời nổi tiếng, một trong những biểu tượng độc đáo của văn hóa ẩm thực đất nước mặt trời mọc.

    Ẩm thực truyền thống Nhật Bản thu hút thực khách thế giới và làm xiêu lòng những người sành ăn không chỉ bởi sự thơm ngon, bổ dưỡng mà còn “ghi điểm” bằng cách bày trí vô cùng thanh tao, tinh tế. Trong đó, Sushi nổi bật hơn cả với hương vị rất cân bằng, không lạm dụng quá nhiều gia vị mà vẫn giữ trọn vẹn sự tươi ngon đậm đà, tinh khiết tự nhiên của nguyên liệu chế biến.

    Nguồn gốc, thành phần và phương pháp chế biến Sushi

    Dựa trên cách thức muối cá của người Trung Hoa cổ, cư dân Nhật Bản với nguồn nguyên liệu tươi sống dồi dào sẵn có này đã học cách ướp cá muối bọc trong cơm để lên men tự nhiên từ 2 tháng – 1 năm. Sau khi ướp xong thì chỉ dùng phần cá muối và loại bỏ phần cơm. Vào khoảng đầu thế kỉ thứ 19, khi thức ăn nhanh chiếm lĩnh thị trường ẩm thực thế giới, đặc biệt là trong cuộc sống hối hả bận rộn của người Nhật, người ta đã sáng tạo ra cách chế biến Sushi với những nắm cơm nhỏ kết hợp cùng nguyên liệu hải sản sống hoặc cuộn cơm trộn với rau củ, hải sản bằng rong biển rồi cắt thành từng khoanh nhỏ đựng vào hộp rất tiện lợi. Cách sử dụng cá sống kết hợp với các gia vị này đã giúp người Nhật giữ lại được hương vị nguyên chất của cá và thưởng thức trực tiếp để cảm nhận trọn vẹn sự tươi ngon của loại hải sản giàu protein này.

    Có rất nhiều công thức chế biến Sushi khác nhau

    Sushi có rất nhiều thành phần và công thức chế biến khác nhau. Tuy nhiên, nguyên liệu chính không thể thiếu được là cơm trộn giấm, kết hợp với các nguyên liệu hải sản gọi là Tane, bao gồm: cá ngừ, cá hồng, cá bơn, cá mũi kiếm, cá mú, cá trình, cá cóc, cá thu, tôm, mực, bạch tuộc, các loại ốc biển, cua biển, trứng cá hồi… Ngoài ra còn có các thành phần khác như các loại rau, củ quả, đậu phụ và các gia vị kèm theo: nước tương, wasabi (mù tạt). Cơm trộn giấm còn gọi là Sumeshi hay Sushimeshi, loại cơm này không nấu chín hoàn toàn. Còn giấm chuyên dùng để trộn cơm là Sushisu có pha một chút muối, đường và rượu ngọt mirin.

    Để làm được món sushi truyền thống Nhật Bản chuẩn vị không phải là điều dễ dàng mà đòi khỏi rất nhiều khâu chế biến. Nước dùng để nấu cơm phải là nước tinh khiết cho ra những hạt cơm dẻo, thơm mùi gạo, không bị nát, độ mềm vừa phải và có sự kết dính. Hải sản phải tươi mới đảm bảo được độ ngậy và hương vị nguyên chất, không pha tạp. Người dân Nhật Bản thường chọn các loại hải sản được đánh bắt tại các vùng duyên hải vì cá ở đây vô cùng ngon và giàu dinh dưỡng. Khi chế biến, để món Sushi giữ được độ tinh khiết và tươi ngon, các đầu bếp thường sử dụng dụng cụ làm bằng gỗ thay vì kim loại để chất chua trong gạo khi trộn cơm và giấm sẽ không tạo nên phản phản ứng hóa học, làm biến đổi mùi vị món ăn. Đồng thời, họ còn sáng tạo trong cách trang trí, tỉa hoa quả, nắm cơm theo hình thù nghệ thuật, kết hợp màu làm từ nguyên liệu tự nhiên để món ăn thêm màu sắc bắt mắt. Chính điều này đã tạo nên nghệ thuật bày trí món ăn độc đáo của Nhật Bản mà khó có nền ẩm thực nào có thể sánh bằng.

    Các loại Sushi cơ bản

    Nare sushi, món Sushi lâu đời của Nhật Bản

    Nare sushi còn có tên gọi là Funa sushi. Đây là một trong những món Sushi có lịch sử lâu đời nhất của Nhật Bản. Nare sushi được chế biến theo phương pháp “bảo quản”, chỉ dùng cách ủ cá truyền thống là dùng muối và gạo. Ban đầu, Nare sushi được sử dụng như một nguyên liệu ăn kèm với món cá ủ mà không có cơm, nhưng sau này được ăn kèm với cơm và cách tân thành món Sushi mới gọi là Funa sushi.

    Oshi sushi là loại Sushi của quý tộc Nhật Bản những năm 90

    Loại Sushi này là một đặc sản của vùng Kansai và được chế biến bằng cách nén chặt hải sản đã ướp gia vị cùng cơm trộn giấm trong một khuôn gỗ, thường là 2 lớp cơm 1 lớp nhân sau đó cắt thành từng khoanh nhỏ. Nguyên liệu của Oshi sushi chủ yếu là cơm và cá sống, gạo phải là loại hạt gạo tròn, thơm, mềm, dẻo; còn cá phải tươi nhưng không được để qua ngày và có mùi tanh Oshi sushi là món ăn dành cho quý tộc của Nhật Bản vào những năm 90. Lúc này, Oshi sushi được xem là món ăn cao cấp, một loại Sushi sang trọng và chỉ dành cho giới thượng lưu.

    Nigiri sushi

    Nigiri sushi còn được gọi là cơm nắm “phủ mền”

    Nigiri sushi còn được gọi là cơm nắm “phủ mền” và là món Sushi quen thuộc mà bạn có thể dễ dàng nhận ra với hình thức một nắm cơm được trộn giấm và có một lát cá sống (hoặc một số nguyên liệu khác) ở trên. Loại cá thường được sử dụng là cá ngừ hoặc cá hồi, tuỳ theo khẩu vị của người dùng.

    Maki sushi có hình thức gần giống món Kimbak Hàn quốc

    Maki sushi còn được gọi tắt là Maki. Đây là loại Sushi có dạng hình trụ. Người ta sử dụng tấm mành tre để cuộn các nguyên liệu vào với nhau thành một hình trụ dài, sau đó sẽ dùng dao sắc để cắt thành những miếng ngắn hơn (thông thường là cắt thành 6 hoặc 8 miếng) vừa ăn. Loại Sushi này thường được gói trong tấm rong biển khô, trứng tráng mỏng, dưa chuột bào mỏng hoặc lá tía tô…

    Gunkanmaki

    Gunkanmaki là món Sushi giống một chiến hạm chuẩn bị ra trận

    Đây có thể xem là phiên bản hấp dẫn của Makizushi. Khoảng 70 năm trước. Bạn có thể dễ dàng nhận ra Gunkanmaki với món cơm nắm được bọc bởi 1 miếng rong biển, phủ trên mặt cơm là các loại nguyên liệu cao cấp hơn như trứng cá, trứng tôm, cầu gai hay vụn bạch truộc chiên giòn… Trong tiếng Nhật, “Gunkan” còn có nghĩa là chiến hạm, món Sushi này có hình thức giống một chiến hạm chuẩn bị ra trận nên được gọi là Gunkanmaki để dễ hình dung và nhận biết món ăn.

    Mỗi địa phương ở Nhật Bản lại có những nét riêng trong chế biến Sushi. Tuy nhiên, trong cách thưởng thức, Sushi thường được cắt theo khoanh, dùng ngay sau khi vừa được dọn ra và ăn kèm với nước tương, mù tạt hoặc gừng ngâm chua. Nên cho cả miếng vào miệng để cảm nhận trọn vẹn hương vị mới lạ của cơm trộn giấm, vị ngầy ngậy và mát của cá sống cùng vị cay nồng của mù tạt xông lên mũi.

    Tìm hiểu về văn hóa ẩm thực đất nước Nhật, chắc chắn không thể bỏ qua Sushi, món ăn truyền thống với những nét đặc trưng độc đáo đã làm phong phú và nổi bật văn hóa ẩm thực nơi đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Sushi Truyền Thống Đặc Trưng Của Nhật Bản
  • Tìm Hiểu Rượu Sake Nhật Bản
  • Tìm Hiểu Về Núi Phú Sỹ
  • Tìm Hiểu Về Ngọn Núi Phú Sĩ
  • Những Điều Của Núi Phú Sĩ Nhật Bản Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Tìm Hiểu Về Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ Là Gì? Học Những Gì? Và Ra Trường Làm Gì?
  • Tổng Quan Ngành Công Nghệ Thông Tin
  • Ngành Công Nghệ Thông Tin
  • Chia Sẻ Full Key Office 365 Bản Quyền Miễn Phí
  • One Piece: Tìm Hiểu Về Ba Loại Trái Ác Quỷ Và Sức Mạnh Của Chúng
  • Xứ sở mặt trời mọc Nhật Bản từ lâu đã được coi là một nơi đáng sống bởi nó chứa đựng những giá trị đặc biệt mà bạn sẽ khó tìm thấy ở các quốc gia khác.

    Nhắc đến Nhật Bản, chắc hẳn bạn sẽ nghĩ ngay đến con người Nhật Bản đầy tính kỷ luật, tự giác, chăm chỉ, người Nhật luôn khiến thế giới phải thán phục trước những hành động nhỏ nhất của mình.

    Nhật Bản cũng là điểm dừng chân tuyệt vời với phong cảnh đẹp, đường phố sạch sẽ và có truyền thống văn hóa hết sức đặc sắc. Cũng chính vì vậy mà Nhật Bản trở thành điểm đến của nhiều khách du lịch cũng như du học sinh và người lao động nước ngoài.

    1.Các tỉnh thành của Nhật Bản

    Nhật Bản (日本) là một đảo quốc tọa lạc trên Thái Bình Dương, phần lãnh thổ là một quần đảo núi lửa rộng lớn hình cánh cung được bao xung quanh là biển. Quốc đảo Nhật Bản có 5 hòn đảo chính là Honshu, Hokkaido, Okinawa, Kyushu và Shikoku.

    Đất nước Nhật Bản trên bản đồ được chia thành 8 vùng là: Tohoku, Kanto, Chubu, Kinki, Chugoku, Shikoku, Kyushu và đảo Hokkaido.

    Nhật Bản có tất cả 47 tỉnh trong đó tỉnh Hokkaido với diện tích hơn 83 triệu m2, còn chủ yếu là những tỉnh thành có diện tích nhỏ nhất là tỉnh Kagawa chỉ rộng hơn 1 triệu m2. Đây cũng là điều dễ hiểu do địa hình của Nhật Bản chủ yếu là các hòn đảo lớn nhỏ, diện tích đất liền cực kỳ ít.

    Thủ đô của Nhật Bản nằm ở trung tâm vùng Kanto. Mật độ dân số lớn nhất đất nước và dân cư tập trung ở vùng đô thị và các thành phố lớn như: Tokyo, Nagoya và Osaka.

    2.Khí hậu của đất nước Nhật Bản

    Đa số các tỉnh thành Nhật Bản đều có khí hậu ôn đới, phong cảnh cũng thay đổi theo từng mùa tạo nên một diện mạo Nhật Bản vô cùng quyến rũ và đầy sức hút mỗi thời điểm giao mùa.

    Tại xứ sở hoa anh đào bạn có thể cảm nhận được đặc điểm rõ rệt của 4 mùa xuân, hạ, thu, đông và thời tiết ở mỗi vùng cũng sẽ có nét khác biệt. Vào mùa xuân tiết trời thoải mái, dễ chịu.

    Riêng Hokkaido, có mùa hè mát mẻ và mùa đông lạnh giá, đây cũng là nơi có tuyết rơi nhiều ở Nhật Bản. Không giống với các đảo khác, vào khoảng tháng 6-7 ở đây sẽ không có mưa nhiều, do đó cảnh quan nơi đây có nét đặc trưng vốn có rất đẹp và thu hút nhiều khách du lịch vào mùa hè.

    3.Nhật Bản có nền kinh tế phát triển với nhiều thế mạnh lớn

    Nhật Bản là một quốc gia nghèo nàn về khoáng sản, diện tích canh tác ít và do có nhiều núi lửa nên hay xảy ra động đất, lại phải chịu hậu quả to lớn mà chiến tranh để lại.

    Thế nhưng Nhật Bản đã tiến hành những cải cách và đạt được nhiều thành tựu về nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo dục… và trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên TG sau Hoa Kỳ.

    Nhật Bản tập trung nhiều vào công nghệ cao với mục đích đưa nó vào trong cuộc sống hàng ngày của người dân và cũng đứng đầu trên thế giới về khoa học công nghệ.

    Ngành đánh bắt thủy hải sản và sản xuất gỗ là hai ngành phát triển nhất của Nhật Bản, sản lượng đánh bắt hàng năm rất lớn lên tới hàng nghìn tấn cá mỗi năm ở hầu khắp các tỉnh.

    Nhật Bản chia ra 4 vùng kinh tế tương ứng với bốn đảo lớn, trong đó vùng Honshu có kinh tế phát triển nhất bởi ở đây tập trung các trung tâm công nghiệp lớn: Tokyo, Yokohama, Kyoto, Osaka,…

    Thủ đô hoa lệ Tokyo là một trung tâm tài chính, đô thị hiện đại hàng đầu thế giới , tập trung hầu hết các tập đoàn và các công ty lớn có vốn đầu tư từ 1 tỷ yên trở lên; là nơi có dân cư đông đúc và chi phí sinh hoạt cao gấp 10 lần ở Việt Nam.

    4.Con người Nhật Bản

    Để có thể trở thành một cường quốc kinh tế, Nhật Bản không chỉ nhờ vào những chính sách cải cách đúng đắn mà phần lớn là do con người Nhật Bản.

    Họ là những con người thân thiện, nhạy cảm với nền văn hóa nước ngoài, ham học hỏi và tìm tòi với óc sáng tạo thiên bẩm.

    Người Nhật luôn có tinh thần trách nhiệm cao, ý thức tự giác, chăm chỉ, tiết kiệm, trung thành và luôn luôn quý trọng thời gian. Ngoài ra người Nhật vẫn còn giữ được một đức tính mạnh mẽ từ xa xưa là tinh thần của những võ sĩ đạo.

    Chính nhờ những đức tính đó mà người Nhật đã xây dựng được một đất nước văn minh, vươn lên từ đống tro tàn chiến tranh để trở thành một cường quốc hiện đại như ngày hôm nay, họ là tấm gương sáng để mọi người trên thế giới noi theo.

    5.Nền ẩm thực Nhật Bản độc đáo

    Nhật Bản còn được biết tới là một quốc gia có nền ẩm thực độc đáo và đa dạng, từ những bàn tay tài hoa và cẩn thận của những đầu bếp, những món ăn không chỉ ngon mà hết sức đẹp mắt và cầu kỳ, tinh tế sẽ làm cho bạn phải thán phục.

    Mỗi tỉnh thành lại có những đặc sản riêng, độc đáo khiến bạn nhớ mãi không quên hương vị này.

    Nhật Bản chính là mảnh đất yêu thích của nhiều người không chỉ có nền kinh tế phát triển, có những cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ, đặc sản phong phú mà hơn hết đó là do con người Nhật Bản, những truyền thống văn hóa nơi đây. Cũng chính những con người chăm chỉ đó đã dựng xây đất nước Nhật Bản phát triển và phồn vinh như ngày hôm nay.

    Nếu bạn đang có ý định xuất khẩu lao động Nhật Bản, đừng do dự mà hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Nguyễn Du Và Sưu Tầm “truyện Kiều” Để Hướng Tới Phục Nguyên Văn Bản “truyện Kiều”
  • Giáo Án Bài Truyện An Dương Vương Và Mị Châu Trọng Thủy
  • Tìm Hiểu Về Ngành Quản Trị Kinh Doanh, Quản Trị Kinh Doanh Có Đặc Điểm Gì?
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh
  • Hướng Dẫn Kết Nối Thanh Toán Online Qua Ví Momo
  • Tìm Hiểu Về Núi Lửa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Các Lễ Hội Tại Nhật Bản
  • Du Lịch Nhật Bản Và Tìm Hiểu Các Lễ Hội Truyền Thống
  • Du Học Nhật Bản Ngành Du Lịch
  • Sự Phát Triển Thần Kỳ Của Du Lịch Nhật Bản
  • 10 Nhà Hàng Tốt Nhất Ở Tokyo Và Tìm Hiểu Về Món Ăn Nhật Bản
  • Núi lửa

    Khoa Địa – K35A

    I/ Cách nhìn tổng quát về núi lửa:

    Sự phun trào của núi lửa là một trong những cảnh tượng đầy khiếp sợ và gây ấn tượng kinh hoàng đối với mỗi chúng ta.

    Thế giới có 450 – 600 núi lửa đang hoạt động và trên 4000 núi lửa ngừng hoạt động từ lịch sử thượng cổ đến nay.

    Trên Thế giới, đa số nước nào cũng có núi lửa. Inđônêsia, Nhật Bản và Hoa Kì là ba quốc gia có nhiều núi lửa hoạt động nhất.

    II/ Khái niệm, nguồn gốc, cấu tạo và nguyên nhân của núi lửa:

    1. Khái niệm:

    Núi lửa là hiện tượng magma từ trong lòng đất trào ra ngoài mặt đất dưới dạng dung nham hoặc dưới dạng bom, tro bụi.

    Núi lửa Liamuiga ở Liên bang Saint Kitts và Nevis

    II/ Khái niệm, nguồn gốc, cấu tạo và nguyên nhân của núi lửa:

    1. Khái niệm:

    Núi lửa là hiện tượng magma từ trong lòng đất trào ra ngoài mặt đất dưới dạng dung nham hoặc dưới dạng bom, tro bụi.

    2. Nguồn gốc:

    Núi lửa xuất xứ từ một đảo núi lửa ở đảo Volcano.

    Núi lửa phát sinh từ các bồn chứa, nằm ở độ sâu 20 – 40km trong thạch quyển.

    Cấu tạo núi lửa

    3. Cấu tạo:

    Miệng núi lửa: là nơi vật liệu phun ra ngoài.

    Họng núi lửa: là đường đi chính của magma từ lò magma đến miệng núi lửa.

    Lò magma: là nơi chứa magma, có áp suất rất lớn.

    Mặt cắt dọc của núi lửa

    4. Nguyên nhân:

    Sự dịch chuyển của các mảng là nguyên nhân gây ra động đất và núi lửa phun.

    a. Do sự tách giãn của 2 mảng theo 2 kiểu:

    Lục địa với lục địa.

    Đại dương với đại dương.

    b. Do sự hội tụ giữa hai mảng:

    Hội tụ giữa vỏ lục địa với vỏ lục địa nhưng không phát sinh núi lửa.

    Hội tụ vỏ đại dương với vỏ lục địa làm xuất hiện núi lửa.

    c. Do sự hình thành của những dòng đá nóng (hotspot):

    Đây là nguyên nhân giải thích cho hiện tượng một số núi lửa không nằm trên các vành đai.

    Bản đồ các điểm hotspot trên Thế giới

    III/ Phân loại núi lửa:

    1. Dựa theo hoạt động của núi lửa:

    Núi lửa đang hoạt động: là những núi lửa vẫn còn phun trào, thường xuất hiện ở mép của các mảng kiến tạo của Trái Đất.

    Núi lửa Tupungato là núi lửa đang hoạt động cao nhất Thế giới, cao 6800m.

    III/ Phân loại núi lửa:

    1. Dựa theo hoạt động của núi lửa:

    Núi lửa đang hoạt động: là những núi lửa vẫn còn phun trào, thường xuất hiện ở mép của các mảng kiến tạo của Trái Đất.

    Núi lửa đang ngủ: là những núi lửa yên tĩnh trong thời gian dài và rồi đột ngột phun trào.

    Núi Fujiyama ở Nhật Bản

    III/ Phân loại núi lửa:

    1. Dựa theo hoạt động của núi lửa:

    Núi lửa đang hoạt động: là những núi lửa vẫn còn phun trào, thường xuất hiện ở mép của các mảng kiến tạo của Trái Đất.

    Núi lửa đang ngủ: là những núi lửa yên tĩnh trong thời gian dài và rồi đột ngột phun trào.

    Núi lửa đã tắt: là núi lửa ngưng hoạt động từ nhiều ngàn năm và có dấu hiệu là đá magma ở phía dưới.

    Núi lửa Kilimanjaro ở Tanzania

    2. Dựa theo các dạng phun và kiểu phun:

    a. Dựa theo dạng phun:

    Dạng khủng khiếp: áp suất khủng khiếp từ bên dưới dung nham phun lên cao nhiều km với vận tốc hàng trăm mét mỗi giờ.

    Dạng phun Hawai: dung nham trào ra từ một vết nứt lớn và nhẹ nhàng di chuyển rất xa so với miệng núi lửa. Đặc biệt, núi phun một cột lửa thẳng lên không trung cao trên 100m trong nhiều phút, thậm chí nhiều giờ.

    Núi lửa Hawai

    2. Dựa theo các dạng phun và kiểu phun:

    a. Dựa theo dạng phun:

    Dạng khủng khiếp: áp suất khủng khiếp, dung nham phun lên cao nhiều km với vận tốc hàng trăm mét mỗi giờ.

    Dạng phun Hawai: dung nham trào ra từ một vết nứt lớn và nhẹ nhàng di chuyển rất xa so với miệng núi lửa. Núi phun một cột lửa thẳng lên không trung cao trên 100m trong nhiều phút, thậm chí nhiều giờ.

    Dạng gây ấn tượng mạnh nhưng ít nguy hiểm: có nhiều đợt phun ngắn và mạnh, có tiếng vang lớn, và ít dung nham bắn lên.

    Dạng nhiều tiếng nổ, phun tro và đá: có nhiều tiếng nổ nhưng chỉ phun tro và đá, không phun dung nham.

    Dạng phun có hơi nước: núi lửa hoạt động gần đại dương, vùng ẩm ướt,. có những đợt nổ tung trong thời gian ngắn.

    b. Dựa vào kiểu phun:

    Kiểu Maarơ: phun xuất nổ mạnh sinh ra những phễu nổ lên tới hàng mét, vài km. Ống thông của núi có thể kéo dài tới 500 – 800m.

    Kiểu Krakatao: phun xuất kèm theo những đợt nổ mạnh, phun lên thành những cột khói bụi khổng lồ và không có dung nham tràn ra.

    Kiểu Pelee: dung nham rất quánh, có tính axit, thường không chảy mà trào lên khỏi phần bên của núi dưới dạng kim tự tháp.

    Núi lửa Pelee ở đảo Mentinique

    Kiểu Điatrêma: gần giống với kiểu phun Maarơ, ống thông hình trụ chứa đầy dăm kết và trong các dăm kết có chứa kim cương.

    Kiểu Stromboli: dung nham sền sệt (có tính bazơ nhẹ), nhiệt độ rất cao, phun xuất nhiều bom và chất rắn.

    Núi lửa Phú Sĩ ở Nhật Bản

    Kiểu Hawai: dung nham có tính axit rất lỏng, chảy rộng, nổ ít, khí ít, ít vật liệu rắn và độ quánh thấp.

    Kiểu Vulcannô: dung nham đặc nhất, các chất khí được tích tụ cho đến khi bùng nổ.

    Kiểu phun xuất dung nham khi đặc khi lỏng: dung nham khi sền sệt lúc lại ở dạng lỏng.

    Kiểu khe nứt: là kiểu phun xuất có dung nham bazic rất lỏng, khi đông kết tạo thành lớp phủ lớn.

    IV/ Các giai đoạn phun của núi lửa:

    1. Giai đoạn yên tĩnh:

    Núi lửa không biểu hiện mãnh liệt, nhưng đôi lúc có khói trắng bốc ra.

    2. Giai đoạn bắt đầu hoạt động:

    Dấu hiệu báo trước: động đất, có tiếng vang dưới đất, xuất hiện nước nóng, nhiệt độ Trái Đất tăng lên, xuất hiện khe nứt mới,v.v.

    Khí phun ra nhiều kết hợp với khói tạo thành một cột khói cao đến hàng km.

    Một số núi lửa có sự hoạt động bất ngờ, không có dấu hiệu báo.

    Núi lửa Popocatepetl ở Mêxicô bắt đầu phun khói sau một

    thời gian dài hoạt động. Đây là núi lửa cao thứ 2 Bắc Mĩ.

    3. Giai đoạn phun núi lửa:

    Thường bắt đầu bằng một tiếng nổ mạnh, cột khí bốc lên cao, nóng và tỏa thành dạng nấm.

    Dòng dung nham tuôn chảy. Các vật liệu đặc phun ào ạt.

    Một số loại núi lửa phun ra không gây tiếng nổ mà chỉ có dung nham tuôn chảy ào ạt.

    3. Giai đoạn phun núi lửa:

    Thường bắt đầu bằng một tiếng nổ mạnh, cột khí bốc lên cao, nóng và tỏa thành dạng nấm.

    Dòng dung nham tuôn chảy. Các vật liệu đặc phun ào ạt.

    Một số loại núi lửa phun ra không gây tiếng nổ mà chỉ có dung nham tuôn chảy ào ạt.

    4. Giai đoạn kết thúc:

    Không còn Lava và vật liệu rắn phun ra ngoài. Núi lửa trở lại yên tĩnh nhưng sau khi năng lượng bổ sung thì núi lửa lại tiếp tục phun.

    V/ Các sản phẩm của núi lửa:

    1. Sản phẩm chất khí:

    Hơi nước chiếm từ 70 – 90% số lượng khí phun.

    SiO2 càng nhiều thì càng nhiều hơi nước và các khí bốc ra.

    Ngoài ra, núi lửa còn phun ra nhiều khí khác: H2S, SO2, N, O, H, CO2, CO, F, Ar, B, Cl,.

    Có khoảng 5 loại khí:

    Fumêrôn.

    Fumêrôn khô.

    Fumêrôn axit.

    Sonfata.

    Mofet.

    Núi lửa Chaiten ở miền nam Chilê phun khí

    2. Sản phẩm chất lỏng:

    Là các dung nham nóng lỏng do núi lửa đưa ra. Căn cứ vào hàm lượng SiO2, người ta chia ra:

    Dung nham axit.

    Dung nham bazic.

    Dung nham trung tính.

    Dung nham chảy với vận tốc < 16 km/h, có thể đạt đến 80 km/h, chảy thành dạng lưỡi hay dạng dãi,. tạo thành dòng chảy được gọi là dòng dung nham.

    3. Sản phẩm chất rắn:

    Căn cứ vào kích thước sản phẩm chất rắn, người ta chia ra:

    Bom núi lửa: loại có đường kính trên 30mm cho đến hàng mét, có nhiều hình dạng: hình giọt nước, tròn, quả trứng,.

    Vụn núi lửa hay còn gọi là cuội núi lửa: loại có đường kính từ 15 – 50mm.

    Tro núi lửa: loại vụn có đường kính 0,1 – 1mm, có màu trắng xám hay màu nâu đen.

    VI/ Một số hiện tượng sau núi lửa:

    1. Hơi fumerolles:

    Là làn khói tỏa ra trên núi lửa, sườn núi lửa hay ngay trên mặt đất gần núi gồm: khí clo, axit clohidric, khí cacbonic,.

    2. Suối nước nóng:

    Dưới ảnh hưởng của dòng dung nham phun trào với nhiệt độ lớn (khoảng 1200oC) khi đi qua các mạch nước ngầm sẽ hình thành nên suối nước nóng.

    Một trong những suối nước nóng “hot” nhất Thế giới (được hình thành cách đây 20-45 triệu năm nhờ sự vận động của núi lửa)

    VI/ Một số hiện tượng sau núi lửa:

    1. Hơi fumerolles:

    Là làn khói tỏa ra trên núi lửa, sườn núi lửa hay ngay trên mặt đất gần núi gồm các chất khí: khí clo, axit clohidric, khí cacbonic,.

    2. Suối nước nóng:

    Dưới ảnh hưởng của dòng dung nham phun trào với nhiệt độ lớn (khoảng 1200oC) khi đi qua các mạch nước ngầm sẽ hình thành nên suối nước nóng.

    3. Hiện tượng phun các khí:

    Sau khi dung nham đã ngừng phun một thời gian thì núi lửa vẫn còn phun các khí.

    4. Các geysir (Giếng tự phun):

    Là loại nguồn mạch đặc biệt phun ra nước nóng và hơi nước. Ở đây nước phun cao đến 30 m, phun liền trong 10 phút, sau đó ngưng từ 24 – 30 giờ lại tiếp tục phun.

    b. Núi lửa gây ô nhiễm môi trường:

    Các khí núi lửa hoà tan trong nước hồ tạo nên hồ axit. Khi núi lửa phun kém theo mùi lưu huỳnh, hơi thuỷ ngân, đioxit cacbon,…

    Các lớp tro, bụi, khí do núi lửa phun ra làm ô nhiễm bầu khí quyển.

    c. Núi lửa là nguyên nhân gây nên các thiên tai khác:

    Núi lửa gây ra các thiên tai khác như lũ lụt, sóng thần, động đất, lở tuyết, trượt đất.

    Mây được hình thành từ núi lửa gây nguy hiểm cho ngành hàng không, cản trở giao thông.

    2. Lợi ích:

    Núi lửa cung cấp một lượng hơi nước giúp ta thoát khỏi tình trạng khô hạn.

    Hơi nước được phun ra từ núi lửa được dẫn theo đường ống đến nhà máy thuỷ điện.

    Tro núi lửa sau khi phong hoá trở nên màu mỡ nhất là những nơi ẩm.

    Núi lửa là nguồn cung cấp nhiệt năng phong phú được khai thác và đưa vào sử dụng như phát điện nhiệt.

    Núi lửa làm thay đổi cảnh quan hình thành nên các cảnh quan du lịch, suối nước nóng, hồ núi lửa,.

    Núi lửa tạo ra các khoáng sản có giá trị cho công nghiệp: mỏ lưu huỳnh, kim cương, vàng, chì, đá có giá trị (granit, garrbo,.)

    3. Một số vụ phun trào núi lửa lớn và mức độ thiệt hại:

    Vào năm 79 sau công nguyên, núi lửa Vesuvius ở miền Bắc nước Italia:

    Chôn vùi cả 2 thành phố.

    Hơn 20000 người thiệt mạng.

    Ngày 10, 11/4/1815, núi lửa Tambulan tại Inđônêsia

    92000 người thiệt mạng.

    Làm mất mùa nông nghiệp.

    Ngày 13/11/1985, núi lửa Riuz ở Colombia:

    Băng tan, nước dâng khiến 23000 người thiệt mạng.

    Phá huỷ thành phố Almero.

    Tháng 6/1991, núi lửa Binatubo ở Philippin:

    Làm 800 người thiệt mạng.

    100000 người bị mất nhà cửa.

    XI/ Công tác dự báo và hiệu quả của dự báo về hoạt động của núi lửa:

    Người ta thành lập các trạm nghiên cứu và đài quan sát ở gần khu vực núi lửa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Núi Lửa Là Gì? Tìm Hiểu Về Núi Lửa Là Gì?
  • Tìm Hiểu Về Lịch Sử Đồng Phục Học Sinh Nhật Bản
  • Vị Trí Địa Lý Nhật Bản Và Những Điểm Nổi Bật Nhất
  • Tìm Hiểu Về Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản 3 Năm
  • Tìm Hiểu Kinh Tế Nhật Bản
  • Tìm Hiểu Chung Về Firewall

    --- Bài mới hơn ---

  • Tường Lửa (Firewall) Là Gì? Những Kiến Thức Tổng Quan Về Firewall
  • Soạn Bài Tràng Giang Của Huy Cận
  • Soạn Bài Lẽ Ghét Thương Của Nguyễn Đình Chiểu
  • 20 Thương Hiệu Giày Thể Thao Nổi Tiếng Bạn Nên Biết
  • Ý Nghĩa Và Nguồn Gốc Sự Kiện Giờ Trái Đất
  • Thuật ngữ Firewall có nguồn gốc từ một kỹ thuật thiết kế trong xây dựng để ngăn chặn, hạn chế hỏa hoạn. Trong công nghệ thông tin, Firewall là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để chống sự truy cập trái phép, nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ và hạn chế sự xâm nhâp không mong muốn vào hệ thống. Chức năng của Firewall được miêu tả như là hệ phòng thủ bao quanh với các “chốt” để kiểm soát tất cả các luồng lưu thông nhập xuất. Có thể theo dõi và khóa truy cập tại các chốt này.

    Các mạng riêng nối với Internet thường bị đe dọa bởi những kẻ tấn công. Để bảo vệ dữ liệu bên trong người ta thường dùng firewall. Firewall có cách nào đó để cho phép người dùng hợp đi qua và chặn lại những người dùng không hợp lệ.

    Firewall có thể là thiết bị phần cứng hoặc chương trình phần mềm chạy trên host bảo đảm hoặc kết hợp cả hai. Trong mọi trường hợp, nó phải có ít nhất hai giao tiếp mạng, một cho mạng mà nó bảo vệ, một cho mạng bên ngoài. Firewall có thể là gateway hoặc điểm nối liền giữa hai mạng, thường là một mạng riêng và một mạng công cộng như là Internet. Các firewall đầu tiên là các router đơn giản.

    Chức năng của Firewall là kiểm soát luồng thông tin từ giữa Intranet và Internet. Thiết lập cơ chế điều khiển dòng thông tin giữa mạng bên trong (Intranet) và mạng Internet.

    • Cho phép hoặc cấm những dịch vụ truy cập ra ngoài.
    • Cho phép hoặc cấm những dịch vụ từ ngoài truy cập vào trong.
    • Theo dõi luồng dữ liệu mạng giữa Internet và Intranet
    • Kiểm soát địa chỉ truy nhập, cấm địa chỉ truy nhập
    • Kiểm soát người sử dụng và việc truy cập của người sử dụng. Kiểm soát nội dung thông tin lưu chuyển trên mạng.

    Một firewall khảo sát tất cả các luồng lưu lượng giữa hai mạng để xem nó có đạt chuẩn hay không. Nếu nó đạt, nó được định tuyến giữa các mạng, ngược lại nó bị hủy. Một bộ lọc firewall lọc cả lưu lượng ra lẫn lưu lượng vào. Nó cũng có thể quản lý việc truy cập từ bên ngoài vào nguồn tài nguyên mạng bên trong. Nó có thể được sử dụng để ghi lại tất cả các cố gắng để vào mạng riêng và đưa ra cảnh báo nhanh chóng khi kẻ thù hoặc kẻ không được phân quyền đột nhập. Chức năng của Firewall có thể lọc các gói dựa vào địa chỉ nguồn, địa chỉ đích và số cổng của chúng. Điều này còn được gọi là lọc địa chỉ. Firewall cũng có thể lọc các loại đặc biệt của lưu lượng mạng. Điều này được gọi là lọc giao thức bởi vì việc ra quyết định cho chuyển tiếp hoặc từ chối lưu lượng phụ thuộc vào giao thức được sử dụng, ví dụ HTTP, FTP hoặc Telnet. Firewall cũng có thể lọc luồng lưu lượng thông qua thuộc tính và trạng thái của gói.

    Một số firewall có chức năng thú vị và cao cấp, đánh lừa được những kẻ xâm nhập rằng họ đã phá vỡ được hệ thống an toàn. Về cơ bản, nó phát hiện sự tấn công và tiếp quản nó, dẫn dắt kẻ tấn công đi theo bằng tiếp cận “nhà phản chiếu” (hall of mirrors). Nếu kẻ tấn công tin rằng họ đã vào được một phần của hệ thống và có thể truy cập xa hơn, các hoạt động của kẻ tấn công có thể được ghi lại và theo dõi.

    Nếu có thể giữ kẻ phá hoại trong một thời gian, người quản trị có thể lần theo dấu vết của họ. Ví dụ, có thể dùng lệnh finger để theo vết kẻ tấn công hoặc tạo tập tin “bẫy mồi” để họ phải mất thời gian truyền lâu, sau đó theo vết việc truyền tập tin về nơi của kẻ tấn công qua kết nối Internet.

    Bộ lọc packet cho phép hay từ chối mỗi packet mà nó nhận được. Nó kiểm tra toàn bộ đoạn dữ liệu để quyết định xem đoạn dữ liệu đó có thỏa mãn một trong số các luật lệ của lọc packet hay không. Các luật lệ lọc packet này là dựa trên các thông tin ở đầu mỗi packet (header), dùng để cho phép truyền các packet đó ở trên mạng. Bao gồm:

    • Địa chỉ IP nơi xuất phát (Source)
    • Địa chỉ IP nơi nhận ( Destination)
    • Những thủ tục truyền tin (TCP, UDP, ICMP, IP tunnel …)
    • Cổng TCP/UDP nơi xuất phát
    • Cổng TCP/UDP nơi nhận
    • Dạng thông báo ICMP
    • Giao diện packet đến
    • Giao diện packet đi
    • Firewall có thể bóc tách dữ liệu trong gói tin Layer 6,7: Filetype, URL, Content, Services, Application, User,..

    Network Firewall: bảo vệ cho cả hệ thống mạng

    Host Firewall: Bảo vệ cho một máy tính được cài đặt (thường được tích hợp trên OS hoặc các phần mềm bảo mật như Anti-Virus, Endpoint Security).

    Web Firewall: Có thể là Network Firewall hoặc Host Firewall có chức năng bảo vệ dịch vụ web trước các dạng tấn công.

    Nếu theo nền tảng hardware và software

    Software Firewall: Thường được cài đặt trên OS hoặc là hệ điều hành Linux tích hợp firewall mềm

    Hardware Firewall: Được tối ưu hóa bằng việc xây dựng hệ điều hành trên nền tảng phần cứng của hãng nên hiệu năng xử lý tốt hơn.

    Nếu theo khả năng xử lý gói tin

    Packet Filter: Hoạt động ở Layer3 – 4 Mô hình OSI. Cho phép lọc gói tin ở hai lớp này, Firewall dạng này có thể coi như Acess Control List trên Router.

    Application Filter: Hoạt động ở Layer 7. Cho phép tạo ra các Rules hoạt động trên Layer 7 của mô hình mạng OSI như URL, Content….

    State Full Filter: Hoạt động từ Layer 3 – 7: Cho phép tạo rules phức tạo từ IP, Port, URL, Filetype, time, User, content, Header,…

    UTM: Tích hợp giữa Firewall và UTM. Do nhiều tính năng nên hiệu năng xử lý không được cao.

    Khái niệm mới về một thế hệ mới Firewall được Gartner (tổ chức đánh giá các giải pháp IT) định nghĩa là: Next Generation Firewall cần phải có các tính năng sau:

    – Hỗ trợ hoạt động Inline trong hệ thống mạng (có thể hoạt động trong suốt từ Layer 2)

    – Có những tính năng Firewall cơ bản: Packet Filter, NAT, Statefull, VPN

    – Hỗ trợ phát hiện hệ thống mạng (Host active, Service, Application, OS, Vulnerability).

    – Tích hợp IPS mức độ sâu (cho phép cấu hình, rule edit, Event Impact Flag…)

    – Application Awareness: Cho phép phát hiện các dịch vụ hệ thống, đưa ra các policy sâu như cấm được Skype, Yahoo Messager…

    – Extrafirewall Inteligence: Ví dụ cho phép block một user nào đó đăng nhập vào Facebook còn các user còn lại vẫn truy cập được.

    – Hỗ trợ update signature liên tục đảm bảo hệ thống luôn được bảo mật.

    Gartner đã đưa ra khái niệm về Firewall và đó là tính năng của các firewall hiện nay, rất nhiều sách tôi đọc thấy chưa hề đưa khái niệm này vào trong khi thực tế đã triển khai rất nhiều hệ thống này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cmt Nghĩa Là Gì? Những Tìm Hiểu Chung Về Cmt Trên Facebook
  • Tìm Hiểu Con Chúng Ta Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tìm Hiểu Về Đồng Tiền Chung Euro (Châu Âu)
  • Tìm Hiểu Về Đồng Tiền Chung Châu Âu Euro
  • Tìm Hiểu Về Đồng Tiền Chung Euro ( Châu Âu )
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100