Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

--- Bài mới hơn ---

  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành
  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • PHẦN I. KIẾN THỨC

    – Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau ở pha tối.

    I. THỰC VẬT C3

    1. Khái quát về quang họp ở thực vật C3 2. Các pha của quang hợp ở thực vật C3

    – Khái niệm: Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    – Pha sáng diễn ra ở tilacoit khi có chiếu sáng.

    – Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để thực hiện quá trình quang phân li nước:

    • PT:
    • Sản phẩm:
      • Oxi: O2 được giải phóng là oxi của nước.
      • ATP: Năng lượng ATP được giải phóng đồng thời bù lại điện tử electron cho diệp lục a
      • NADPH: Các proton H+ đến khử NADP+ thành NADPH
    • ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.

    – Diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

    – Cần CO 2 và sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH.

    – Pha tối ở thực vật C3 chỉ có chu trình Canvin:

    – Thực vật C3 phân bố mọi nơi trên trái đất (gồm các loài rêu đến cây gỗ trong rừng).

    – Chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn:

    • Chất nhận CO2 đầu tiên và duy nhất là hợp chất 5C (Ribulozo- 1,5- điphotphat (RiDP)
    • Sản phẩm đầu tiên ổn định của chu trình là hợp chất 3C (Axit photphoglyxeric APG)
    • Enzim xúc tác cho phản ứng là RiDP- cacboxylaza

    * Giai đoạn khử APG(axit phosphoglixeric) thành AlPG (aldehit phosphoglixeric):

    • APG (axit phosphoglixeric) → AlPG (aldehit phosphoglixeric), ATP, NADPH
    • Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C6H12O6 từ đó hình thành tinh bột, axit amin…

    * Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Rib – 1,5 diP (ribulozo- 1,5 diphosphat):

      Phần lớn AlPG qua nhiều phản ứng cần cung cấp ATP tái tạo nên RiDP để khép kín chu trình

    – Sản phẩm: Cacbohidrat.

    II. THỰC VẬT C4

    1. Các đối tượng thực vật C4

    – Gồm 1 số loài sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, ngô, cao lương …

    2. Chu trình quang hợp ở thực vật C4

    – Diễn ra tại 2 loại tế bào là tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch

    – Tại tế bào mô giậu diễn ra giai đoạn cố dịnh CO 2 đầu tiên

    • Chất nhận CO2 đầu tiên là 1 hợp chất 3C (phosphoenl piruvic – PEP)
    • Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C (axit oxaloaxetic – AOA), sau đó AOA chuyển hóa thành 1 hợp chất 4C khác là axit malic (AM) trước khi chuyển vào tế bào bao bó mạch.

    – Tại tế bào bao bó mạch diễn ra giai đoạn cố định CO 2 lần 2

    • AM bị phân hủy để giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và hình thành nên hợp chất 3C là axit piruvic
    • Axit piruvic quay lại tế bào mô giậu để tái tạo lại chất nhận CO2 đầu tiên là PEP
    • Chu trình C3 diễn ra như ở thực vật C3

    – Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3:

    • Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp → thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3
    • Chu trình C4 gồm 2 giai đoạn: giai đoạn đầu theo chu trình C4 diễn ra ở lục lạp của tế bào nhu mô lá, giai đoạn 2 theo chu trình Canvin diễn ra trong lục lạp của tế bào bao bó mạch.

    III. THỰC VẬT CAM

    1. Các đối tượng thực vật CAM

    – Gồm những loài mọng nước, sống ở vùng hoang mạc khô hạn như: xương rồng, dứa, thanh long …

    – Vào ban đêm, nhiệt độ môi trường xuống thấp, tế bào khí khổng mở ra, CO 2 khuếch tán qua lá vào

    • Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP và sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA.
    • AOA chuyển hóa thành AM vận chuyển vào các tế bào dự trữ.

    – Ban ngày, khi tế bào khí khổng đóng lại:

      AM bị phân hủy giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và axit piruvic tái sinh chất nhận ban đầu PEP.

    – Chu trình CAM gần giống với chu trình C4, điểm khác biệt là về thời gian: cả 2 giai đoạn của chu trình C4 đều diễn ra ban ngày; còn chu trình CAM thì giai đoạn đầu cố định CO 2 được thực hiện vào ban đêm khi khí khổng mở và còn giai đoạn tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin thực hiện vào ban ngày khi khí khổng đóng.

    PHẦN II – HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

    Câu 1. Nêu khái niệm và điều kiện cần có của pha sáng trong quang hợp.

    – Pha ánh sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    – Pha sáng chỉ xảy ra ở tilacôit khi có ánh sáng chiếu vào diệp lục.

    Câu 2. Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

    – Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ nước.

    Câu 3. Nêu vai trò và sản phẩm của pha sáng trong quang hợp? Vì sao pha này xảy ra cần ánh sáng?

    – Sản phẩm của pha sáng là: ATP, NADPH, O 2

    Câu 4. Những hợp chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbohiđrat?

    – Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO 2 thành cacbohiđrat là: ATP và NADPH.

    Câu 5. Nêu sự giống và khác nhau giữa các con đường C3, C4 và CAM? Câu 6. Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối:

    B. Năng lượng ánh sáng

    C. Nước và CK

    D. ATP và NADPH Câu 7: Giai đoạn quang hợp thật sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

    A. Quang phân li nước

    B. Chu trình Canvin

    C. Pha sáng

    PHẦN III – HỆ THỐNG CÂU HỎI MỞ RỘNG (TỰ GIẢI)

    Câu 1. Cho biết sự khác nhau giữa hai pha của quá trình quang hợp.

    Câu 2. Nêu những đặc điểm về cấu trúc của hạt lục lạp phù hợp với chức năng thực hiện pha sáng, pha tối quang hợp?

    Câu 3. Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM.

    Câu 4. So sánh 3 con đường C3, C4 và CAM trong quá trình quang hợp của các nhóm thực vật khác nhau

    Câu 5. Trình bày mối liên hệ giữa pha sáng và pha tối trong quá trình quang hợp. Pha tối ở các nhóm thực vật khác nhau diễn ra vào thời điểm nào?

    Câu 6. Vì sao nói quang hợp là quá trinh oxi hóa khử?

    Câu 7. Oxi được sinh ra từ pha nào của quá trình quang hợp? Hãy biểu diễn đường đi của oxi qua các lớp màng để ra khỏi tế bào từ nơi được sinh ra.

    Câu 8. So sánh đặc điểm quang hợp ở 3 nhóm thực vật?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Cách Dùng Must, Have To, Should, Ought To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Nhà Nước Và Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • Sự Khác Nhau Trong Quang Hợp Giữa Thực Vật C4 Và Thực Vật Cam Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa, Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Xương Tay Và Xương Chân
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Xưa Và Nay
  • Marry Blog :: Sự Khác Nhau Trong Đám Cưới Xưa Và Nay
  • Tình Yêu Và Tình Bạn: Khác Nhau Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Bạn Thân Và Người Yêu
    • vì sao nói phương thức quang hợp của thực vật là đặc điểm thể hiện sự tiến hóa thích nghi của thực vật với môi trường?

    • a. Quang phân li nước.

      b. Chu trình Canvin.

      c. Pha sáng.

      d. Pha tối.

    • A – CO2 và ATP.

      B – Năng lượng ánh sáng,

      C – Nước và O2.

      D – ATP và NADPH.

    • Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

      Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

      (1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

      (2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

      (3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

      (4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

      Phương án trả lời đúng là:

    • Phương án trả lời đúng là:

      A. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-CO 2 ; 4-C 6H 12O 6.

      B. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-O2 ; 4-C6H12O6.

      C. Quá trình quang hợp của thực vật CAM. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

      D. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

    • Đặc điểm Pha sáng Pha tối

      Nguyên liệu

      1. Năng lượng ánh sáng, H 2O, NADP+ , ADP

      5. CO 2, NADPH và ATP

      Thời gian

      2. Xảy ra vào ban ngày và ban đêm

      6. Xảy ra vào ban ngày

      Không gian

      3. Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp

      7. Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp

      Sản phẩm

      4. NADPH, ATP và oxi

      8. Các hợp chất hữu cơ

      Phương án trả lời đúng là:

      A. 4 và 5.

      B. 3 và 7.

      C. 2 và 6.

      D. 5 và 8.

    • (1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

      (2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

      (3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

      (4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

      Phương án trả lời đúng là:

    • A. và giai đoạn tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.

      B. và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

      C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

      D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Honda Và Giấc Mơ Nước Nhật
  • Môn Sử: Các Nước Á, Phi Và Mĩ Latinh
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Phò Giá Về Kinh
  • Phân Tích Sự Khác Biệt Giữa Hàng Hóa Sức Lao Động Và Hàng Hóa Thông Thường?
  • Cấu Tạo Của Tảo Xoắn, Sự Khác Nhau Giữa Tảo Xoắn Với Rêu Và Rong Mơ
  • Sinh Học 11 Bài 9 Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Ẩm Thực 3 Miền Của Việt Nam
  • Khám Phá Ẩm Thực Việt Nam 3 Miền Bắc
  • Kinh Tế Vi Mô Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Kinh Tế Vĩ Mô
  • Quản Lý Và Lãnh Đạo: Đích Thị Giống, Khác Như Thế Nào?
  • Tổng Quan Về Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • Quá trình quang hợp được chia làm 2 pha: pha tối và pha sáng. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C 3 , C 4 và CAM chỉ khác nhau chủ …

    Quá trình quang hợp được chia làm 2 pha: pha tối và pha sáng. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C 3, C 4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha tối.

    I. Thực vật C3

    1. Pha sáng

    – Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    – Diễn ra ở tilacoit, khi có chiếu sáng.

    – Xảy ra quá trình phân li nước để giải phóng oxi theo sơ đồ :

    Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH, và O2

    Thực vật C3 gồm từ các loài rêu cho đến các loài gỗ lớn, phân bố khắp nơi. Cố định CO2 theo con đường C3 (Chu trình Canvin)

    2. Pha tối

    – Pha tối (pha cố định CO 2 diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.

    ?Xem hình 9.1 và 9.2 rồi chỉ rõ sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối là gì ?

    Gợi ý trả lời

    – Sản phẩm của pha sáng là :ATP, NADPH, và O2. Trong đó ATP và NADPH sẽ tham gia vào pha tối

    – Diễn biến của pha tối: Gồm 3 giai đoạn

    + Giai đoạn cố định CO 2 + Giai đoạn khử APG thành AlPG dưới tác dụng của ATP và NADPH của pha sáng. Cuối pha, một phần AlPG tách khỏi chu trình để tổng hợp C 6H 12O 6 rồi từ đó tổng hợp tinh bột, axit amin, lipit,…

    + Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu ribulôzơ-1,5-điphôphat

    – Chất nhận CO 2 đầu tiên là Rib-1,5-điP (ribulôzơ-1,5-điphôphat) – Sản phẩm ổn định đầu tiên là APG

    .? Hãy chỉ ra trên hình 9.2 các điểm mà tại đó sản phẩm của pha sáng đi vào chu trình Canvin

    Gợi ý trả lời

    ATP và NADPH đu vào pha khử và ATP đi vào pha tái sinh chất nhận CO2

    . ATP vào pha khử rồi đến pha tái sinh còn NADPH vào pha khử nhưng vào sau ATP.

    II. Thực vật C4

    : – Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

    – Chu trình C 4 gồm 2 giai đoạn:

    + Chu trình C 4 xảy ra trong mô giậu

    + Chu trình Canvin xảy ra ở tế bào bao bó mạch

    – Sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA (hợp chất 4C) – Thực vật C4 có các ưu việt hơn thực vật C3: Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.

    – Pha tối gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (chu trình C4)và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả 2 chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở 2 nơi khác nhau trên lá( Hình 9.3).

    ? Quan các hình 9.2 và 9.3, hãy rút ra những điểm giống và khác nhau về quang hợp giữa thực vật C3 và C4

    Gợi ý trả lời

    – Chất nhận đầu tiên trong chu trình C3 là Rib-1,5-điP, trong chu trình C4 là PEP.

    Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là APG còn của C4 là axit ôxalôaxêtic và axit malic.

    – Tiến trình: Chu trình C3 chỉ có một chu trình xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá, còn chu trình C4 gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất là chu trình C4 xảy ra trong tế bào nhu mô thịt lá nơi có nhiều enzim PEP, giai đoạn thứ 2 là chu trình Canvin xảy ra trong lục lạp của các tế bào bao bó mạch nơi có nhiều enzim Rib-1,5-điP.

    III. Thực vật CAM:

    – Gồm những loài mọng nước sống ở các sa mạc, hoang mạc và các loài cây trồng như dứa, thanh long.

    – Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.

    – Pha tối gồm :Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày. Cả 2 chu trình diễn ra ở một loại mô.

    So sánh một số dặc điểm ở thực vật C 3, C 4 và CAM

    Trả lời câu hỏi và bài tập

    1.Nêu khái niệm và điều kiện cần có của pha sáng trong quang hợp? Gợi ý trả lời

    Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được hiệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    Pha sáng chỉ xảy ra ở tilacoit khi có ánh sáng chiếu và diệp lục.

    2.Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

    Gợi ý trả lời:

    Trong pha sáng diễn ra quá trình phân li nước (phần tử nước bị phân li dưới tác động của năng lượng ánh sáng). Quang phân li nước diễn ra trong xoang tilacoit theo sơ đồ sau:

    2H2O →Ánh sáng→ 4H+ + 4e + O2

    Như sô đồ phẩn ứng ta thấy õi đươc phóng ra từ phần tử nước.

    3.Những chất nào mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành Cacbohidrat ?

    Gợi ý trả lời

    Các hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbohidrat là ATP và NADPH.

    3. Sự giống nhau và khác nhau giữa chu trình C3 và chu trình C4 và con đường CAM ?

    Gợi ý trả lời: Các em chọn 1 trong 2 cách so sánh sau

    So sánh cách 1 (Dùng lời văn so sánh)

    Giống nhau: Cả 3 chu trình đều có chu trình Canvin tạo ra PGA rồi từ đó hình thành nên các hợp chất cacbohidra, axit amin, protein, lipit,…..

    Khác nhau :

    – Chất nhận của chu trình C3 là ribulôzơ -1,5 – điphôtphat.

    – Chất nhận của chu trình C4 là axit phôtphôenolpiruvic.

    – Sản phẩm đầu tiên của chu trình C3 là hợp chất 3 Cacbon : APG. phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C4 là các hợp chất 4 Cacbon : Axit ôxalôaxêtic và axit malic/aspactic.

    – Tiến trình của chu trình C3 chỉ có một giai đoạn là chu trình Canvin xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá.

    – Tiến trình của chu trình C4 gồm 2 giai đoạn : Giai đoạn 1 của chu trình C4 xảy ra trong các tế bào nhu mô thịt lá và giai đoạn 2 là chu trình Cavin xảy ra trong các tế bào bao bó mạch. Cả hai giai đoạn đều diễn ra ban ngày. Với chu trình CAM thì giai đoạn đầu cố đinh CO2 thục hiện vào ban đêm. Giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin thực hiện vào ban ngày lúc khí khổng đóng.

    So sánh cách 2 (Dùng bảng )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đám Cưới Xưa Và Nay Khác Biệt Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Xưa Và Nay 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Viêm Xương Khớp Và Viêm Khớp Dạng Thấp
  • Sự Khác Biệt Giữa Bệnh Thoái Hóa Khớp Và Viêm Khớp Dạng Thấp
  • Buồng Trứng Đa Nang Và U Nang Buồng Trứng Giống Và Khác Nhau Thế Nào?
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối. Quang hợp ở các nhóm thực vật C 3, C 4 và CAM chỉ khác nhau ở pha tối.

    Thực vật C 3 gồm các loài rêu đến các cây gỗ lớn phân bố rộng khắp mọi nơi trên Trái Đất.

    Các pha của quang hợp ở thực vật C3 a. Pha sáng:

    – Khái niệm: Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại tilacôit.

    – Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để thực hiện quá trình quang phân li nước → Giải phóng oxi, bù lại electron cho diệp lục a, các proton H+ đến khử NADP+ thành NADPH:

    – ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.

    – Pha tối ở thực vật C 3 chỉ có chu trình Canvin, diễn ra trong chất nền của lục lạp:

    Chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn:

    + Chất nhận CO 2 đầu tiên và duy nhất là hợp chất 5C (Ribulozo- 1,5- điphotphat (RiDP))

    + Sản phẩm đầu tiên là hợp chất 3C (Axit photphoglyxeric – APG)

    * Giai đoạn khử

    + APG (axit phosphoglixeric) → AlPG (aldehit phosphoglixeric), ATP, NADPH

    + Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C 6H 12O 6 từ đó hình thành tinh bột, axit amin …

    * Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu Rib – 1,5 diP (ribulozo- 1,5 diphosphat).

    + Phần lớn AlPG qua nhiều phản ứng cần ATP → tái tạo nên RiDP để khép kín chu trình.

    Gồm một số loài ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, ngô, cao lương… sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài, nhiệt độ, ánh sáng cao

    Chu trình quang hợp ở thực vật C4

    – Diễn ra tại 2 loại tế bào là tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch

    * Tại tế bào mô giậu diễn ra giai đoạn cố định CO2 đầu tiên

    + Chất nhận CO 2 đầu tiên là 1 hợp chất 3C (phosphoenl piruvic – PEP)

    * Tại tế bào bao bó mạch diến ra giai đoạn cố định CO2 lần 2

    + Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C ( axit oxaloaxetic – AOA), sau đó AOA chuyển hóa thành 1 hợp chất 4C khác là axit malic (AM) trước khi chuyển vào tế bào bao bó mạch.

    + AM bị phân hủy để giải phóng CO 2 cung cấp cho chu trình Canvin hợp chất 3C là axit piruvic

    + Axit piruvic quay lại tế bào mô giậu để tái tạo lại chất nhận CO 2 đầu tiên là PEP.

    + Chu trình Canvin diễn ra như ở thực vật C 3

    – Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO 2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp → thực vật C 4 có năng suất cao hơn thực vật C 3

    – Chu trình C 4 gồm 2 giai đoạn: giai đoạn đầu theo chu trình C 4 diễn ra ở lục lạp của tế bào nhu mô lá, giai đoạn 2 theo chu trình Canvin diễn ra trong lục lạp của tế bào bao bó mạch.

    Chu trình quang hợp ở thực vật CAM

    – Gồm những loài mọng nước, sống ở vùng hoang mạc khô hạn như: xương rồng, dứa, thanh long …

    – Để tránh mất nước, khí khổng các loài này đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm và cố định CO 2 theo con đường CAM.

    – Vào ban đêm, nhiệt độ môi trường xuống thấp, tế bào khí khổng mở ra, CO 2 khuếch tán qua lá vào

    + Chất nhận CO 2 đầu tiên là PEP và sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA

    + AOA chuyển hóa thành AM vận chuyển vào các tế bào dự trữ

    – Ban ngày, khi tế bào khí khổng đóng lại:

    + AM bị phân hủy giải phóng CO 2 cung cấp cho chu trình Canvin và axit piruvic tái sinh chất nhận ban đầu PEP

    – Chu trình CAM gần giống với chu trình C 4, điểm khác biệt là về thời gian: cả 2 giai đoạn của chu trình C 4 đều diễn ra ban ngày; còn chu trình CAM thì phân chia thực hiện vào ban đêm và ban ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Công Vụ Và Pháp Luật Công Vụ
  • Phân Biệt “pháp Luật” Với “đạo Đức”
  • Phân Biệt Phí Và Lệ Phí
  • Biến Phí Là Gì? Cách Phân Biệt Giữa Biến Phí Và Định Phí
  • Sinh Học 11 Chủ Đề 8: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành
  • Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Trong Hiến Pháp 2013
  • Một Số Điểm Mới Về Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Của Hiến Pháp Năm 2013
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp 2013
  • Nhà Kinh Doanh Có Khác Với Nhà Quản Trị?
  • Lê Thị Thủy

    Website Luyện thi online miễn phí,hệ thống luyện thi trắc nghiệm trực tuyến miễn phí,trắc nghiệm online, Luyện thi thử thptqg miễn phí

    so sánh quang hợp ở thực vật c3, c4, cam, quang hợp ở các nhóm thực vật c3, c4 và cam giống nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM khác nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM Giáo án, so sánh sự giống và khác nhau giữa thực vật c3, c4 và cam, so sánh thực vật c3, c4 và cam violet, Năng suất sinh học của thực vật C3, C4, CAM, So sánh pha tối ở thực vật C3, C4, CAM

    ​so sánh quang hợp ở thực vật c3, c4, cam, quang hợp ở các nhóm thực vật c3, c4 và cam giống nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM khác nhau ở, Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM Giáo án, so sánh sự giống và khác nhau giữa thực vật c3, c4 và cam, so sánh thực vật c3, c4 và cam violet, Năng suất sinh học của thực vật C3, C4, CAM, So sánh pha tối ở thực vật C3, C4, CAM

    Chủ đề 8: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

    A. Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải

    Quá trình quang hợp chia thành 2 pha : pha sáng và pha tối.

    Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu trong pha tối

    I. THỰC VẬT C3

    1. Pha sáng

    – Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    – Pha sáng diễn ra ở tilacoit

    – Nguyên liệu : năng lượng ánh sáng mặt trời và ôxi được giải phóng qua quang phân li nước

    – Sản phẩm của pha sáng: ATP, NADPH và O2.

    2. Pha tối

    – Pha tối (pha cố định CO2 diễn ra ở chất nền (strôma) của lục lạp.

    – Nguyên liệu : CO2 và sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH

    – Sản phẩm : cacbohidrat

    – Pha tối diễn ra theo chu trình Canvin, có 3 giai đoạn:

       + Giai đoạn cố định CO2 : CO2 bị khử để tạo nên sản phẩm đầu tiên của quang hợp là hợp chất 3C axit photphoglixeric (APG)

       + Giai đoạn khử axit photphoglixeric (APG) thành aldehit photphoglixeric (AlPG)

       + Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là ribulozo – 1,5 – điphotphat (Rib – 1,5 – điP)

    Kết thúc giai đoạn khử có phân tử AlPG, là chất khởi đầu để tổng hợp nên C6H12O6 , rồi từ đó tổng hợp nên tinh bột, saccarozo, axit amin, lipit trong quang hợp.

    II. THỰC VẬT C4

    1. Đại diện

    Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới như : mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

    2. Chu trình quang hợp ở thực vật C4

    Pha tối gồm chu trình quang hợp ở thực vật C4 bao gồm: cố định CO2 tạm thời (chu trình C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình đều diễn ra vào ban ngày, nhưng ở 2 loại tế bào khác nhau trên lá.

    – Giai đoạn cố định CO2 tạm thời diễn ra ở tế bào mô giậu

       + Chất nhận CO2 đầu tiên là 1 hợp chất 3C (photphoenol pyruvic – PEP)

       + Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C (axit oxaloaxetic – AOA), sau đó chuyển hóa thành một hợp chất 4C khác là axit malic (AM) trước khi chuyển vào tế bào bao bó mạch

    – Giai đoạn tái cố định CO2 diễn ra ở tế bào bao bó mạch

       + AM bị phân hủy để giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và hình thành nên hợp chất 3C là axit pyruvic

       + Axit pyruvic quay lại tế bào mô giậu để tái tạo chất nhận CO2 đầu tiên là PEP

       + Chu trình C3 diễn ra như ở thực vật C3

    – Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 : cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, thoát hơi nước thấp hơn. Nhờ vậy, thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3.

    III. THỰC VẬT CAM

    – Thực vật CAM gồm những loài mọng nước, sống ở vùng hoang mạc khô hạn (xương rồng) và các loài cây trồng như dứa, thanh long. Để tránh mất nước do thoát hơi nước, khí khổng của các loài này đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm. Do đó thực vật CAM cố định CO2 theo con đường CAM.

    – Con đường CAM giống với con đường C4 chỉ khác là về thời gian: cả hai giai đoạn của con đường C4 đều diễn ra vào ban ngày, còn đối với con đường CAM thì : giai đoạn cố định CO2 tạm thời được thực hiện vào ban đêm, lúc khí khổng mở; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin được thực hiện vào ban ngày, lúc khí khổng đóng.

    Chủ đề 8: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

    B. Bài tập rèn luyện kỹ năng

    Câu 1. Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:

    A. khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP).

    B. cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ khử APG thành AlPG.

    C. khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ cố định CO2.   

    D. cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP)→ cố định CO2.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 2. Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng

    A. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.        

    B. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

    C. đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.  

    D. thành năng lượng trong các liên kết hó học trong ATP.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

    Câu 3. Sản phẩm của pha sáng gồm:

    A. ATP, NADPH VÀ O2.                                            B. ATP, NADPH VÀ CO2.  

    C. ATP, NADP+ VÀ O2.   D. ATP, NADPH.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: A

    Câu 4. Nhóm thực vật C3 được phân bố

    A. hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.                              B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.       

    C. ở vùng nhiệt đới.                                                     D. ở vùng sa mạc.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: A

    A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.      

    B. quá trình khử CO2.      

    C. quá trình quang phân li nước.                                

    D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 6. Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

    A. màng ngoài.                  B. màng trong.                   C. chất nền (strôma).         D. tilacôit.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Câu 7. Thực vật C4 được phân bố

    A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.                          

    B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.                                 

    C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.                         

    D. ở vùng sa mạc.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Câu 8. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là

    A. lúa, khoai, sắn, đậu.                                                 B. ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.     

    C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.                                 D. lúa, khoai, sắn, đậu.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Câu 9. Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là

    A. rau dền, kê, các loại rau.                                         B. mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.     

    C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.                                 D. lúa, khoai, sắn, đậu.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 10. Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại

    A. chất nền.                       B. màng trong.                   C. màng ngoài.                  D. tilacôit.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 11. Về bản chất, pha sáng của quang hợp là

    A. quang phân li nước để sử dụng H+, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.             

    B. quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.             

    C. quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.             

    D. khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Câu 12. Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?

    A. cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.

    B. cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.   

    C. nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.

    D. cả B và C.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 13. Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là

    A. APG (axit photphoglixêric).                                   B. RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP).         

    C. AlPG (alđêhit photphoglixêric).                             D. AM (axit malic).

    Hướng dẫn giải:

    Câu 14. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là

    A. APG (axit photphoglixêric).                                  

    B. AlPG (alđêhit photphoglixêric).                            

    C. AM (axit malic).          

    D. Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic – AOA).

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    Câu 15. Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2

    A. bình thường, nồng độ CO2 cao.                              B. và nồng độ CO2 bình thường.      

    C. O2 cao.                                                                     D. và nồng độ CO2 thấp.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

    Câu 16. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là

    A. RiDP (ribulôzơ – 1,5 – điP).                                    B. AlPG (alđêhit photphoglixêric).  

    C. AM (axit malic).                                                      D. APG (axit photphoglixêric).

    Hướng dẫn giải:

    Câu 17. Ở thực vật CAM, khí khổng

    A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.                B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.

    C. chỉ đóng vào giữa trưa.                                                                                      D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: A

    Câu 18. Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2

    A. và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.           

    B. và giai đoạn cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

    C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.       

    D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: D

    (1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

    (2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

    (3) Chu trình cố định CO2tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

    (4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

    Phương án trả lời đúng là:

    A. (1) và (3).                      B. (1) và (4).                      C. (2) và (3).                      D. (2) và (4).

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

    Đặc điểm

    Pha sáng

    Pha tối

    Nguyên liệu

    1

    .

    Năng lượng ánh sáng, H2O, NADP+ , ADP

    5

    .

    CO2, NADPH và ATP

    Thời gian

    2

    .

    Xảy ra vào ban ngày và ban đêm

    6

    .

    Xảy ra vào ban ngày

    Không gian

    3

    .

    Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp

    7

    .

    Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp

    Sản phẩm

    4

    .

    NADPH, ATP và oxi

    8

    .

    Các hợp chất hữu cơ

    Phương án trả lời đúng là:

    A. 4 và 5.                           B. 3 và 7.                           C. 2 và 6.                           D. 5 và 8.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Câu 21. Trong các nhận định sau :

    (1) Cần ít photon ánh sáng để cố định 1 phân tử gam CO2.

    (2) Xảy ra ở nồng độ CO2 thấp hơn so với thực vật C3.

    (3) Sử dụng nước một cách tinh tế hơn thực vật C3.

    (4) Đòi hỏi ít chất dinh dưỡng hơn so với thực vật C3.

    (5) Sử dụng ít ATP hơn trong pha tối so với thực vật C3.

    Có bao nhiêu nhận định đúng về lợi thế của thực vật C4?

    A. 2.                                   B. 3.                                   C. 1.                                   D. 4.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: C

    Nhận định đúng là: (2)

    Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3: cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.

    Phương án trả lời đúng là:

    A. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-CO2 ; 4-C6H12O6.          

    B. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-O2 ; 4-C6H12O6.            

    C. Quá trình quang hợp của thực vật CAM. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.  

    D. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: A

    Câu 23. Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

    Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

    (1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

    (2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

    (3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

    (4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

    Phương án trả lời đúng là:

    A. (1), (2) và (3)                B. (1), (2) và (4)                C. (2), (3) và (4)                D. (1) , (3) và (4)

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án: B

     ​

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Về Hành Vi Pháp Luật Và Hành Vi Đạo Đức
  • Đạo Đức Công Vụ
  • Tìm Hiểu Nội Dung 4 Phẩm Chất Đạo Đức “Tự Tin
  • Biến Phí Variable Cost Là Gì
  • Phân Loại Chi Phí Trong Mối Quan Hệ Với Khối Lượng Hoạt Động
  • Sự Khác Biệt Giữa Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Của Pha Tối?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Ẩm Thực 3 Miền Bắc
  • Sự Khác Nhau Giữa Internet Và Web, So Sánh Internet Và Www
  • Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế Vi Mô Và Vĩ Mô
  • Sự Khác Biệt Giữa Nhà Quản Lý Và Nhà Lãnh Đạo
  • 3 Sự Khác Biệt Lớn Giữa Người Quản Lý Và Nhà Lãnh Đạo
    • vì sao nói phương thức quang hợp của thực vật là đặc điểm thể hiện sự tiến hóa thích nghi của thực vật với môi trường?

    • a. Quang phân li nước.

      b. Chu trình Canvin.

      c. Pha sáng.

      d. Pha tối.

    • A – CO2 và ATP.

      B – Năng lượng ánh sáng,

      C – Nước và O2.

      D – ATP và NADPH.

    • Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.

      Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

      (1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.

      (2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).

      (3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.

      (4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.

      Phương án trả lời đúng là:

    • Phương án trả lời đúng là:

      A. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-CO 2 ; 4-C 6H 12O 6.

      B. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-O2 ; 4-C6H12O6.

      C. Quá trình quang hợp của thực vật CAM. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

      D. Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng ; 2-pha tối ; 3-ATP ; 4-C6H12O6.

    • Đặc điểm Pha sáng Pha tối

      Nguyên liệu

      1. Năng lượng ánh sáng, H 2O, NADP+ , ADP

      5. CO 2, NADPH và ATP

      Thời gian

      2. Xảy ra vào ban ngày và ban đêm

      6. Xảy ra vào ban ngày

      Không gian

      3. Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp

      7. Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp

      Sản phẩm

      4. NADPH, ATP và oxi

      8. Các hợp chất hữu cơ

      Phương án trả lời đúng là:

      A. 4 và 5.

      B. 3 và 7.

      C. 2 và 6.

      D. 5 và 8.

    • (1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…

      (2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…

      (3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.

      (4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.

      Phương án trả lời đúng là:

    • A. và giai đoạn tái cố định CO 2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.

      B. và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

      C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

      D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Tình Yêu Và Tình Bạn
  • Khác Biệt Đám Cưới Mỹ Và Việt Nam Là Gì
  • Sự Khác Nhau Giữa Đám Cưới Việt Nam Và Mỹ
  • Sự Thú Vị Giữa Đám Cưới Xưa Và Nay: Khác Từ Thiệp Cưới Cho Đến Cỗ Cưới, Váy Cưới
  • Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Thời Xưa Và Nay
  • Sự Khác Biệt Giữa C3 C4 Và Cây Cam

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Thi “nhà Giáo Với Ẩm Thực 3 Miền”
  • Sự Khác Biệt Thú Vị Của Ẩm Thực Việt
  • Sự Khác Biệt Giữa Internet Và Web Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Digital Marketing Và Internet / Online Marketing
  • Sự Khác Nhau Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý 2022
  • Nói chung, quang hợp là một quá trình lấy năng lượng từ ánh sáng và tạo ra các phân tử đường từ nước và carbon dioxide (CO_2). Quá trình này không đơn giản – nó khá phức tạp, thực hiện 2 giai đoạn chính:

    • Các phản ứng phụ thuộc vào ánh sáng. và
    • các phản ứng độc lập với ánh sáng.

    Các phản ứng phụ thuộc vào ánh sáng là giai đoạn đầu tiên của quang hợp. Trong chúng, các photon bị bắt bởi các phân tử diệp lục, bắt đầu một chuỗi phản ứng gọi là chuỗi vận chuyển điện tử. Các sản phẩm cuối cùng là ATP và NADPH, với sự phân hủy của nước để tạo thành các phân tử O_2. Phản ứng mạng là

    2 H_2O + 2 {NADP} ^ + + 3 {ADP} + 3 P_i → O_2 + 2 {NADPH} + 3 {ATP}

    Cả NADPH và ATP đều có thể được sử dụng trong toàn bộ tế bào, nhưng chúng không thể thiếu đối với phản ứng không phụ thuộc vào ánh sáng: chu trình Calvin. Con đường này tồn tại trong tất cả các loài thực vật, và là loài đầu tiên tiến hóa (trong thời đại Cổ sinh và Mesozoi). “Chu trình” là một quy trình gồm nhiều bước:

    1. CO_2 và Ribulose-1,5-Bisphosphate (RuBP) biến thành hai phân tử 3-Phosphoglic Cả (3PGA) thông qua tác dụng xúc tác của Ribulose-1,5-Bisphosphate Carboxylase / Oxygenase enzime (RuBisCO). (Nhân tiện, RuBisCO là protein có nhiều nhất trong lá – khoảng 50% trong số tất cả các protein hòa tan – và cũng có thể là protein dồi dào nhất trên hành tinh.) Bước này được gọi là con đường cố định C3.
    2. 3PGA được phosphoryl hóa thành 1,3-Bisphosphoglycerate (1,3BPGA) sử dụng ATP thông qua enzyme Phosphoglycerate Kinase.
    3. 1,3BPGA giảm thành Glyceraldhehyd 3-Phosphate (G3P) bằng NADPH thông qua Glyceraldhehyd 3-Phosphate Dehydrogenase.
    4. G3P được đồng phân hóa thành Dyhydroxyacetone Phosphate (DHAP) bởi Triose Phosphate Isomerase.
    5. Một phân tử của G3P và một phân tử DHAP được kết hợp thành Fructose-1,6-Bisphosphate (F1,6BP) thông qua Aldolase.
    6. F1,6BP được chuyển đổi thành Fructose-6-Phosphate (F6P) và ion photphat thông qua Fructose-1,6-Bisphosphatase.
    7. F6P có 2 nguyên tử cacbon được chuyển đến G3P nhờ enzyme Transketolase; F6P biến thành Erythrose-4-phosphate (E4P) và G3P thành Xylulose-5-Phosphate (Xu5P).
    8. E4P và DHAP được kết hợp thành Sedoheptulose-1,7-Bisphosphate (S1,7BP) thông qua Aldolase.
    9. S1,7BP được chuyển đổi thành Sedoheptulose-7-Phosphate (S7P) và ion photphat thông qua Sedoheptulose-1,7-Bisphosphatase.
    10. S7P có 2 nguyên tử cacbon được chuyển đến G3P thông qua Transketolase; S7P biến thành Ribose-5-Phosphate (R5P) và G3P thành Xu5P.
    11. R5P được chuyển đổi thành Ribulose-5-Phosphate (Ru5P) thông qua Phosphopentose Isomerase.
    12. Xu5P được chuyển đổi thành Ru5P thông qua Phosphopentose Isomerase.
    13. Ru5P được phosphoryl hóa thành RuBP bằng ATP thông qua Phosphoribulokinase. Bước này tạo lại RuBP được RuBisCO sử dụng để sửa CO_2.

    (Các bước này không tuần tự, nhưng chỉ xảy ra đồng thời bị giới hạn bởi sự sẵn có của cơ chất enzyme cần thiết.) Nhìn chung, 3 CO_2, 9 ATP và 6 NADPH mang lại một G3P (cộng với 9 ADP, 9 P_i và 6 {NADP} ^ +). Hai trong số G3P được sản xuất có thể được chuyển đổi thành đường 6 carbon (như Fructose hoặc Glucose) thông qua một số enzyme tương tự được sử dụng trong chu trình. Các phân tử trung gian khác sử dụng cho tế bào là Riboses (để tổng hợp RNA và DNA) và các loại khác để tổng hợp aminoacid.

    Tất cả các nhà máy thực hiện các phản ứng trên, nhưng các nhà máy C3 chỉ sử dụng các phản ứng này, trong khi các nhà máy C4 và CAM thêm một vài bước mới. Để hiểu lý do tại sao, cần phải nhận ra rằng RuBisCO không chỉ là một carboxylase (sử dụng CO_2), mà còn là một oxyase (sử dụng O_2). Khi nó hoạt động như một carboxylase, nó sẽ sửa một phân tử CO_2 thành RuBP như trên, tạo ra 2 phân tử 3PGA; nhưng khi hoạt động như một oxyase, nó cố định O_2 thành RuBP tạo ra một phân tử 3PGA và một phân tử Phosphoglycolate (PG) (hai trong số đó có thể được tái chế thành một phân tử 3PGA và một phân tử CO_2 thông qua quá trình phát quang, trong khi những loại khác có thể được sử dụng trực tiếp để sản xuất một số aminoaxit).

    Ở mức CO_2 và O_2 trong khí quyển hiện tại và nhiệt độ mát (<30 độ C), khoảng 75% các phản ứng là cố định CO_2, nhưng ở nồng độ thấp hơn CO_2 hoặc nhiệt độ cao hơn chức năng oxy hóa của RuBisCO tăng. Ngoài ra, RuBisCO là một enzyme chậm: ở điều kiện bình thường, nó có thể xúc tác khoảng 3 đến 10 phản ứng mỗi giây cho mỗi phân tử enzyme, trong khi hầu hết các enzyme có thể xúc tác hàng ngàn phản ứng mỗi giây. Nói cách khác: phải mất 6 lần cố định CO_2 để tạo ra 2 phân tử G3P có thể chuyển đổi thành một phân tử đường C6; ở mức 3-10 cố định mỗi giây trên mỗi phân tử RuBisCO, tương đương với khoảng 1-2 phân tử đường mỗi giây trên mỗi phân tử RuBisCO. Khá chậm, bởi bất kỳ tài khoản.

    Vì vậy, nếu RuBisCO là một loại enzyme chậm, kém hiệu quả, tại sao thực vật không phát triển thứ gì tốt hơn? Chà … Evolution không hoạt động theo cách đó. Như vậy, RuBisCO hoạt động hiệu quả như mọi khi – không có thay đổi nhỏ, dần dần trong cấu trúc aminoacid của RuBisCO sẽ làm tăng hiệu quả của nó và hầu hết các thay đổi sẽ làm giảm hoặc phá hủy chức năng của nó. Do đó, tiến hóa không có cách tăng cường để cải thiện enzyme mà không làm giảm khả năng sống của cây. Lưu ý rằng RuBisCO, hoặc một cái gì đó rất giống nó, lần đầu tiên xuất hiện trong các tế bào liên kết với nước (rất có thể là vi khuẩn lam hoặc tiền chất của chúng), trong đó độ hòa tan cao hơn nhiều so với O_2, và nhiệt độ nhẹ hơn so với trên đất khô, giúp tăng hiệu quả cho enzyme; và hãy nhớ rằng vào thời điểm đầu tiên trong lịch sử Trái đất, có rất ít hoặc không có oxy tự do trong khí quyển, vì vậy ái lực oxy đặc biệt của RuBisCO không quan trọng lắm. Vì vậy, RuBisCO đã bỏ đi mặc dù tính không đặc biệt và chậm chạp của nó, và các tế bào sử dụng nó có một lợi thế đáng kể so với những cái không có. Lợi thế đó lớn đến nỗi những sinh vật quang hợp nguyên thủy này và con cháu của chúng cuối cùng đã bơm rất nhiều oxy vào khí quyển, và do đó đã cho những người không quang hợp một cơ hội phát triển tuyệt vời bằng cách cho chúng những cách mới, hiệu quả hơn để lấy năng lượng từ các hóa chất hòa tan (và sinh vật khác, quang hợp hay không).

    Thời gian trôi qua và một số vi khuẩn lam tiến hóa thành tiền chất của lục lạp, đã đi vào mối quan hệ cộng sinh với một số sinh vật nhân thực đơn bào và biến chúng thành tảo đơn bào, sau đó biến thành tảo đa bào – thực vật đầu tiên. Chúng sống ở biển và vẫn sử dụng RuBisCO, mụn cóc và tất cả, trong lục lạp có nguồn gốc từ vi khuẩn lam. Cuối cùng, vào thời đại Trung sinh, tảo tìm đường đến vùng đất khô cằn, nơi sự vắng mặt của động vật mang lại cho chúng một lợi thế lớn. Các động vật sau đó cũng tìm đường đến vùng đất khô ráo, đi theo các loài thực vật – chủ yếu là động vật chân đốt đã ăn tảo và nhiều loài sau đó đến động vật có xương sống. Tuy nhiên, tất cả các nhà máy đã sử dụng RuBisCO, về cơ bản không có thay đổi.

    Cuối cùng, lượng oxy tăng đủ khiến các nhà máy bắt đầu phải gánh chịu hậu quả của sự thiếu chọn lọc của RuBisCO, nhưng sau đó thì đã quá muộn. Hệ sinh thái sau đó quá phức tạp để cho phép một sinh vật quang hợp đơn bào mới thử nghiệm hòa bình ở dạng cố định CO_2 mới: tất cả các sinh vật quang hợp đều đã có gen cho RuBisCO, hoặc bị tuyệt chủng do sự sống sót thuận lợi của chúng. .

    Và như vậy nó vẫn còn, với tất cả các thực vật có cái được gọi là sự trao đổi chất C3. Với ánh sáng mặt trời và nhiệt độ vừa phải, và nồng độ CO_2 từ 200 ppm (phần triệu) trở lên, thực vật C3 sống và phát triển mà không gặp vấn đề gì. Nhưng chúng cần rất nhiều nước, vì chúng mất qua lá của chúng khoảng 97% lượng nước chúng lấy qua rễ của chúng (hãy nhớ rằng: thực vật tiến hóa ở biển, nơi không thiếu nước và do đó không có áp lực tiến hóa để tích trữ nó). Lúa, ví dụ, là một cây C3; và như đã biết, nó đòi hỏi một lượng lớn nước để phát triển tốt.

    Mất nước là một vấn đề nghiêm trọng đối với tất cả các nhà máy, vậy tại sao một số trong số chúng không tiến hóa cách đóng khí khổng (các khu vực trong lá của chúng mở ra không khí) để giảm mất nước? Chắc chắn họ đã làm; nhưng điều đó cũng làm giảm lượng CO_2 và giải phóng O_2 vào khí quyển, dẫn đến giảm nồng độ CO_2 so với O_2 và do đó làm tăng phản ứng quang hóa và giảm hiệu quả quang hợp. Điểm mấu chốt: Cây C3 không phát triển tốt, hoặc ở tất cả, ở khu vực nóng, khô.

    Làm thế nào để họ quản lý hiệu quả tăng lên? Bằng cách thêm một cơ chế cố định CO_2 khác vào RuBisCO đã thử và không hiệu quả. Họ không thay thế RuBisCO mà tăng cường chức năng của nó bằng cách hấp thụ CO_2 trong các tế bào trung mô (trong khí khổng), như trong các thực vật C3, nhưng vận chuyển phần lớn nó sang một lớp tế bào quang hợp bên trong khác gọi là vỏ bọc, trong đó nồng độ CO_2 cao hơn làm tăng hoạt động RuBisCO của họ. CO_2 được thu thập và vận chuyển qua con đường hai bước:

    1. Pyruvate được chuyển đổi thành Phosphoenolpyruvate (PEP) thông qua Pyruvate Orthophosphate Dikynase, sử dụng phosphate vô cơ và ATP và giải phóng AMP và pyrophosphate vô cơ.
    2. CO_2 được gắn vào PEP để tạo Oxaloacetate thông qua PEP Carboxylase. Enzim này có ái lực với CO_2 lớn hơn RuBisCo và có ái lực với O_2 thấp hơn nhiều; do đó, hầu hết CO_2 sẽ được cố định ở dạng Oxaloacetate bởi enzyme này.

    Hai bước này luôn giống nhau cho tất cả các nhà máy C4, nhưng vì quá trình trao đổi chất C4 đã phát triển hơn một lần nên các chi tiết của các bước vận chuyển thay đổi theo 3 cách chính:

    1. Oxaloacetate bị khử thành Malate, được đưa vào các tế bào bó vỏ, khử carboxyl thành Pyruvate và CO_2 được sử dụng để lái RuBisCO. Pyruvate sau đó được đưa trở lại các tế bào trung mô. Biến thể này được gọi là con đường NADP-ME và di chuyển axit xung quanh.
    2. Oxaloacetate được chuyển thành Aspartate, được đưa vào các tế bào bó vỏ, được chuyển trở lại thành Oxaloacetate, sau đó được khử thành Malate và khử carboxyl trở lại Pyruvate và CO_2. Pyruvate sau đó được chuyển sang Alanine, được đưa trở lại các tế bào trung mô và được chuyển trở lại thành Pyruvate. Biến thể này được gọi là con đường NAD-ME và di chuyển các aminoaxit xung quanh.
    3. Một sự tái hợp của cả hai tàu con thoi vận chuyển có thể hoạt động cùng một lúc. Trong trường hợp này, một tàu con thoi là Oxaloacetate, đến Malate, để bọc các tế bào bó, tới Pyruvate (và CO_2), tới Alanine, trở lại tế bào mesophyl, đến Pyruvate. Con thoi thứ hai là Oxaloacetate, đến Aspartate, để bọc các tế bào bó, tới Oxaloacetate, PEP (và CO_2), đến các tế bào trung mô. Biến thể này được gọi là con đường PEPCK, và trung tính hơn so với hai tàu con thoi trước đây vì sự vận chuyển của cả các phân tử axit và cơ bản giúp điều chỉnh pH. Lưu ý rằng tàu con thoi kép này giúp vận chuyển một lượng CO_2 lớn hơn và cũng tiết kiệm chi phí năng lượng của một PEP sang Pyruvate để chuyển đổi PEP;.

    Mặc dù tương tự nhau, các chi tiết sinh hóa và giải phẫu của 3 con thoi khác nhau do sự tiến hóa độc lập của chúng. Tuy nhiên, họ sử dụng (và tái mục đích) các con đường sinh hóa có sẵn trong các tế bào C3 để thu giữ, cố định, vận chuyển và giải phóng CO_2 để tăng đáng kể sự kết hợp CO_2 xung quanh RuBisCO trong các tế bào bó vỏ, và do đó tăng hiệu quả của chúng. Trong mọi trường hợp, sự đổi mới chính là sự phát triển của các tế bào trung mô chuyên biệt trong đó PEP Carboxylase cố định hiệu quả CO_2 thành PEP.

    Và cuối cùng, các nhà máy CAM. CAM là viết tắt của Crassulacean Acid Trao đổi chất (được đặt tên cho các cây Crassulaceae nơi nó được phát hiện lần đầu tiên) và chủ yếu tiến hóa để tiết kiệm nước trong điều kiện khô cằn, mặc dù ít nhất 4 chi là thủy sinh (trong trường hợp này sự tiến hóa được cho là không bị thiếu nước nhưng do hạn chế CO_2). Bất kể chúng phát triển như thế nào, cơ chế của chúng rất giống nhau và không dựa trên việc xáo trộn CO_2 giữa các tế bào khác biệt như trong thực vật C4, mà là mở và đóng khí khổng và lưu trữ CO_2 trong chính các tế bào.

    Các nhà máy CAM tuân theo chu trình 2 giai đoạn: vào ban đêm, khi nhiệt độ thấp hơn và sự bốc hơi giảm, các nhà máy CAM mở khí khổng, cho phép CO_2 đi vào và được cố định như các axit hữu cơ như trong các nhà máy C4; ban ngày khí khổng hầu như đóng cửa, ngăn ngừa mất nước và cũng giảm lượng CO_2, nhưng sau đó CO_2 được lưu trữ được giải phóng để cung cấp cho chu trình Calvin. Nói tóm lại: thay vì tập trung CO_2 trong không gian như các nhà máy C4 thực hiện (đưa nó vào các tế bào chuyên biệt), các nhà máy CAM tập trung CO_2 kịp thời, lưu trữ các axit hữu cơ trong không bào trong chính các tế bào trung mô, sẽ được sử dụng sau này. Vào ban đêm, các phản ứng ánh sáng cung cấp ATP và NADPH cho chu trình Calvin không thể diễn ra, nhưng có đủ ATP (do hô hấp thường xuyên) để chạy giai đoạn bắt giữ CO_2 cơ bản. Sau đó, vào ban ngày, khi khí khổng được đóng lại và NADPH và nhiều ATP hơn có sẵn do các phản ứng ánh sáng, các axit hữu cơ được lưu trữ bị giảm và khử carboxyl hóa để tạo ra nồng độ CO_2 cao cần thiết cho hoạt động RuBisCO hiệu quả.

    Giống như thực vật C4, thực vật CAM tiến hóa hội tụ nhiều lần. Thực vật CAM chiếm khoảng 7% trong số tất cả các loại thực vật, và không giống như thực vật C4, một số trong số chúng không phải là thực vật hạt kín, và do đó (ít nhất là những cây) đã tiến hóa trước khi thực vật C4 thực hiện. Người ta đưa ra giả thuyết rằng ổ đĩa ban đầu cho quá trình tiến hóa CAM có nồng độ CO_2 thấp: có thể bắt được CO_2 khi các cây C3 không cạnh tranh với nó (vào ban đêm) mang lại lợi thế cho chúng. Chu trình bắt cơ bản của chúng rất giống với chu trình NADP-ME của các nhà máy C4 và chỉ cần một số cách tái sử dụng đơn giản và cải thiện các con đường sinh hóa hiện có trong các nhà máy C3 (hầu hết đều có thể kiểm soát việc đóng khí khổng dựa trên nhiệt độ môi trường). Do đó, người ta cũng đưa ra giả thuyết rằng một số thực vật hạt kín bảo tồn đủ tiền chất và tàn dư của con đường CAM cơ bản để tái sử dụng nó và, với sự phân biệt tế bào phù hợp và các biến thể con đường tiếp theo, đã trở thành thực vật C4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Tình Yêu Lãng Mạn Và Tình Bạn Là Gì?
  • Bạn Hiểu Thế Nào Là Tình Bạn? Sự Khác Biệt Giữa Tình Bạn Và Tình Yêu.
  • Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Việt Và Đám Cưới Phương Tây
  • Sự Khác Biệt Giữa Đám Cưới Ngày Xưa Và Nay
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Mẫu Thiệp Cưới Ngày Xưa Và Nay
  • Ngôn Ngữ Lập Trình C, C++ Và C# Khác Nhau Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Kiểu Cánh Máy Bay (Winglets)
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Chủ Và Máy Trạm
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Trạm Và Máy Chủ?
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Trạm Và Máy Tính Thông Thường
  • Phân Biệt Maybe, Perhaps, Possibly Và Probably
  • Bởi vậy, hôm nay chúng tôi xin viết bài này nhằm cung cấp một chút kiến thức cho những ai chưa nghe đến các khái niệm C, C++, C#; cũng như chưa hiểu lắm sự khác biệt giữa chúng.

    Đầu tiên là về ngôn ngữ lập trình C

    Đây là một ngôn ngữ lập trình cấu trúc. C cho phép lập trình viên thiết kế 1 ứng dụng gồm nhiều module chức năng. Trong đó, mỗi một module chứa nhiều hàm chức năng. Các hàm chức năng này có thể nằm trong module chứa chúng nhưng cũng có thể truy xuất được bởi những nơi khác ngoài module chứa chúng.

    Kiểm tra kiểu chặt không dùng cho ngôn ngữ lập trình C. Ta có thể gán chuỗi vào biến nguyên. Đối với lập trình viên đã có tay nghề cao, C lại là ngôn ngữ thích hợp. Bởi khi đã giỏi, đã rành; những người này có thể dễ dàng xác định chất lượng đoạn code họ viết ra mà không cần phải kiểm tra chặt chẽ lại nữa.

    Tôi nghĩ ưu điểm lớn nhất của C là tính tương thích cực cao. Một chương trình được viết bằng C đang được dùng cho một máy, một hệ điều hành này; lại có thể chuyển đổi dễ dàng sang máy khác hoặc hệ điều hành khác.

    C có thể được nạp nhanh và phù hợp cho các bộ vi xử lý khác nhau. Do đó, hầu hết các dòng máy tính hiện nay đều sử dụng ngôn ngữ C.

    Tuy vậy, C chỉ phù hợp cho các chương trình đòi hỏi tốc độ cao hoặc các chương trình hệ thống. Khi phải đương đầu với các bài toán phức tạp hơn, C bắt đầu tỏ ra lúng túng và khó kiểm soát được chương trình.

    Ngôn ngữ lập trình C++

    Ngôn ngữ lập trình cấu trúc.

    Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.

    Thuộc kiểu ngôn ngữ thủ tục.

    Không phải kiểu này.

    Bổ trợ cho structure.

    Bổ trợ cho các đối tượng và các lớp.

    Chỉ có con trỏ, không có biến tham chiếu.

    Có cả con trỏ và biến tham chiếu.

    Nhập xuất bằng hàm scanf và printf.

    Không khai báo hàm trong các structure được.

    Khai báo được.

    Ngôn ngữ cấp thấp.

    Ngôn ngữ cấp trung.

    Để khai báo phải sử dụng hàm #define, không dùm hàm inline được.

    Sử dụng được các hàm inline.

    Dùng phương pháp top – down (tiếp cận từ trên xuống).

    Dùng phương pháp bottom – up (tiếp cận từ dưới lên.

    Tuy vậy, C++ còn yếu, không trong sáng trong việc hỗ trợ hướng đối tượng. Từ đó, làm cho lập trình viên dễ mắc lỗi khi viết code hơn. Do vậy, đối với những người quen thuộc với phương pháp lập trình hướng đối tượng, những người đã dùng C quen, hay những người thích kết hợp hai kiểu: lập trình hướng cấu trúc và lập trình hướng đối tượng; thì C++ là lựa chọn thích hợp.

    C có tốc độ xử lý nhanh chóng. Ta có thể truy cập đến các phần tử trong mảng ngay tức thì bằng cách chỉ định số cho phần tử đó.

    Khi cấp pháp mảng tĩnh, ta cần phải khai báo kích thước xác định trước khi vận hành chương trình cho các mảng. Do đó, kích thước mảng bị cố định. Các byte khu vực nhớ cấp phát mảng liên tục được sắp xếp. Khi vùng nhớ của chương trình bị phân mảnh, chương trình sẽ báo lỗi ngay nếu như kích thước mảng vượt qua kích thước vùng nhớ liên tục cho mảng.

    Ngôn ngữ lập trình C#

    Đây là ngôn ngữ do Microsoft sáng lập. Nó cũng là ngôn ngữ hướng trong sáng và rất đồng nhất. Cũng như ngôn ngữ lập trình Java, C# có hầu hết các ưu điểm của mô hình hướng đối tượng. Đặc biệt, C# được dịch thẳng ra mã máy giúp chạy trên nền .Net. Mà nền này lại có rất nhiều đối tượng tốt, mạnh, chủng loại lại đa dạng có thể giải quyết nhiều vấn đề khác nhau khi lập trình. Bởi vậy, khi viết bằng ngôn ngữ C#, lập trình viên sẽ tốn ít thời gian, chi phí hơn. Kết quả chạy ứng dụng lại có độ tin cậy cao, không chỉ nhờ vào tính chất hướng đối tượng của C# mà còn nhờ vào tính chất chủ yếu sử dụng các đối tượng đã được viết sẵn. Đáng tiếc là nền .Net chưa được hỗ trợ cho hệ điều hành Linux và MacOS, mà chỉ độc quyền bởi hệ Windows. Bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về C# và các loại ngôn ngữ lập trình website, phần mềm phổ biến với kiến thức tại https://mona.media/.

    Rất gần gũi với các ngôn ngữ Java, Pascal, C++; những ngôn ngữ này cũng là các loại thường được dùng.

    Nhờ được thiết kế dựa trên các ngôn ngữ lập trình mạnh, nên C# có thể kế thừa ưu điểm của chúng. Đồng thời, cải thiện những hạn chế của C/C++ như các hiệu ứng phụ rườm rà, con trỏ…

    C# cũng rất dễ tiếp cận và phát triển.

    Tôi nghĩ nhược điểm lớn nhất của C# là chỉ chạy được với Windows, hầu hết phải dựa dẫm vào hệ điều hành này. Hy vọng trong tương lai nó sẽ chạy được với các hệ điều hành khác, nếu bạn muốn phát triển ứng dụng trên di động với C# thì cần phải sử dụng nền tảng Xamarin do MS hỗ trợ để viết.

    So với các ngôn ngữ khác thì thao tác với phần cứng hạn chế hơn.

    Biên dịch xuống code máy.

    Biên dịch xuống CLR.

    Người dùng cần tự quản lý bộ nhớ một cách thủ công.

    Người dùng không cần quản lý bộ nhớ. C# tự động quản lý.

    Cho phép nhiều kế thừa được hỗ trợ.

    Không cho phép hỗ trợ nhiều kế thừa.

    Các tính năng khó và phức tạp hơn.

    Tính năng dễ hiểu, đơn giản, không có cái nào phức tạp.

    C++ chạy được trên mọi nền tảng.

    Chỉ chạy được trên hệ điều hành Windows.

    Có thể xây đựng các ứng dụng độc lập.

    Không cho phép tạo ứng dụng độc lập.

    Là ngôn ngữ hướng đối tượng không hoàn chỉnh.

    Là ngôn ngữ hướng đối tượng đơn thuần.

    Không thể kiểm tra ràng buộc trên các array.

    Kiểm tra được.

    Không có chức năng thu gom rác tự động.

    Có hỗ trợ thu gom rác tự động.

    Không có ForEach loop.

    Có hỗ trợ ForEach loop.

    Có thể dùng con trỏ ở mọi nơi trong chương trình.

    Chỉ sử dụng được con trỏ khi ở chế độ không an toàn.

    Có thể phát triển các ứng dụng bảng điều khiển với C++.

    Có thể phát triển, tạo lập các ứng dụng bảng điều khiển, Windows và di động.

    Kích thước nhị phân của C++ nhẹ.

    Kích thước nhị phân nặng.

    Lập trình viên C++ đa số tập trung vào các ứng dụng vận hành trực tiếp với phần cứng, các ứng dụng cần hiệu suất cao hơn so với những ngôn ngữ khác.

    Lập trình viên C# thường phát triển các ứng dụng hiện đại.

    Là ngôn ngữ linh hoạt. Bạn có thể thao tác mọi thứ với các cú pháp đúng. Nhưng một khi chạy trên hệ điều hành, nếu không cẩn thận, bạn có thể gây sự cố nghiêm trọng.

    Dùng C# an toàn hơn vì nó có tính bảo vệ cao. Trong trường hợp bạn viết 1 code có thể gây hại, trình biên dịch sẽ cảnh báo và đưa ra các lỗi cho bạn thấy.

    Không cho phép biến kiểm tra là một chuỗi.

    Đôi khi biến kiểm tra có thể là một chuỗi.

    Tóm lại, nếu phân loại các ngôn ngữ lập trình theo kiểu:

    C có thể xem là ngôn ngữ lập trình bậc thấp vì nó có cấu trúc, thủ tục lập trình giản đơn. C nên là lựa chọn hàng đầu khi xây dựng các chương trình lõi, hệ điều hành, chương trình nhúng….

    C++ có thể được phân là ngôn ngữ lập trình bậc trung. Nó là một thế hệ con của C, được thiết kế nhằm khắc phục những hạn chế của C. Nó hỗ trợ cho việc lập trình hướng đối tượng mà vẫn giữ được những tính chất ban đầu và tốc độ thi hành của C. Hoàn toàn không có lớp ảo hóa nào ở trung gian, trình biên dịch C++ chuyển trực tiếp mã nguồn sang mã máy.

    C# kế thừa C và C++, và là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng bậc cao, ngang hàng với các ngôn ngữ lập trình bậc cao khác như Python, Java… Lập trình viên sử dụng C#, sẽ được hỗ trợ nhiều tính năng hơn. Cũng giống như Python hay Java, mã nguồn C# sẽ được chuyển sang dạng bytecode trên máy ảo CLR (Common Language Runtime), sau đó mới chuyển sang mã máy.

    Với C và C++, người dùng có thể trực tiếp quản lý vùng nhớ của họ. Tuy vậy, hai ngôn ngữ lập trình này không có cơ chế dọn rác tự động.

    Còn với C# bạn không cần lo lắng về vùng nhớ. Nhờ hỗ trợ chức năng dọn rác tự động, ngôn ngữ này giúp bạn quản lý vùng nhớ dễ dàng và hiệu quả hơn. Khi đầy rác, vùng nhớ bị hết; nó sẽ tự xóa rác mà không cần bạn phải vào thao tác.

    Ai muốn theo mảng phát triển nền tảng hệ thống thì nên học C/C++.

    Còn ai muốn đi sâu vào phát triển ứng dụng triển khai trên nền .NET Framwork thì học C#.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa C Và C++ 2022
  • Bài 2: Sự Khác Nhau Giữa Ngôn Ngữ C Và C++
  • Sự Khác Biệt Giữa Sme Và Startup Là Gì ?
  • Bạn Có Biết Khời Nghiệp, Startup, Lập Nghiệp, Kinh Doanh Khác Nhau Như Thế Nào Không
  • Sự Khác Nhau Giữa Khởi Nghiệp Và Doanh Nghiệp Nhỏ 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Stack Và Heap Trong Lập Trình C#

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Heap Memory Và Stack Memory Trong Java
  • 1.7 Error Và Exceptions · Gitbook
  • Phân Biệt Trouble Và Problem Trong Tiếng Anh
  • Traveler Và Tourist Có Gì Khác Nhau?
  • Travel And Tourism Virtual Tours – Du Lịch Ảo Và Du Lịch, Bạn Chọn Cái Nào?
  • Như các bạn đã biết c# là một ngôn ngữ đa năng, mạnh mẽ và hướng đối tượng. Trong lập trình c# quản lý về cấp phát bộ nhớ và dọn dẹp rác được thực hiện một cách tự động. Tuy nhiên đối với các bạn mới học lập trình c# thì cần hiểu quan tâm đến cơ chế hoạt động của chúng ra sao. Bên cạnh đó những người chưa rõ cũng nên đọc bài viết để hiểu được rõ cách thức hoạt động của một số biến trong lập trình. Bài viết này tôi sẽ khái quát về Stack và Heap các loại biến và giải thích cách hoạt động của chúng.

    .Net framwork lưu trữ tất cả các phần tử của mình ở 2 nơi trong bộ nhớ đó là Stack và Heap. Cả Stack và Heap đều có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thi hành code. Chúng được đặt trong bộ nhớ điều hành trên máy và chứa những phần của thông tin và chúng ta cần để vận hành.

    Sự khác nhau giữa Stack và Heap.

    Các bạn hãy hình dùng Stack như một tập hợp các ngăn xếp mà ngăn đầu tiên nằm ở trên cùng. Chúng ta chỉ có thể làm việc được với ngăn xếp trên cùng ấy. Sau khi làm việc với ngăn trên cùng chúng ta phải “vứt” nó đi thì mới làm việc được với ngăn xếp tiếp theo. Còn Heap cũng tương tự như Stack nhưng mục đích sử dụng của Heap là để lưu trữ thông tin chứ không phải lưu lại tất cả các lần thi hành lệnh như stack và tất cả thông tin được lưu trên Heap có thể được truy cập bất kì thời điểm nào. Không có sự phụ thuộc dữ liệu nào được phép truy cập như stack. Nếu Heap là một đống quần áo sạch sẽ trên giường mà bạn có thể thử bất cứ cái nào thì stack như một hộp chứa đồ mà bạn phải lấy cái trước ra rồi mới lấy được cái sau.

    Hình ảnh trên không thực sự đúng với những gì diễn ra trong bộ nhớ nhưng có thể cho bạn thấy sự khác biệt giứa Stack và Heap.

    Stack có thể tự duy trì, có nghĩa là nó cơ bản có thể quản lý được bộ nhớ của nó, khi “hộp” đầu tiên không được sử dụng nó sẽ được vứt đi. Còn Heap lại khác, chúng ta phải quan tâm đến các dữ liệu dư thừa và việc giữ Heap được “sạch sẽ”.

    Cái gì được lưu trong Stack và Heap?

    Chúng ta có 4 thứ sẽ được lưu trữ trong Stack và Heap đó là : Tham trị, tham chiếu, con trỏ và các chỉ dẫn.

    Các tham trị

    Trong C# tất cả những biến được khai báo như sau là tham trị (Năm trong System. ValueType)

    • bool
    • byte
    • char
    • decimal
    • double
    • enum
    • float
    • int
    • long
    • sbyte
    • short
    • struct
    • uint
    • ulong
    • ushort

    Tham chiếu

    • class
    • interface
    • delegate
    • object
    • string

    Con trỏ

    Loại thứ 3 được lưu trữ trong bộ nhớ là con trỏ. Con trỏ được quản lý bởi Common Language Nó khác với biến tham chiếu ,biến tham chiếu thì có thể được truy cập bởi một con trỏ. Con trỏ chiếm một vị trí nào đó trong bộ nhớ và sẽ trỏ đến một ví trí khác. Con trỏ có thể truy cập đến mọi thứ bạn lưu trong stack và heap và giá trị của nó có thể là một địa chỉ nhớ hoặc rỗng.

    Chỉ dẫn

    Tôi sẽ đề cập đến chỉ dẫn ở phần sau của bài viết này.

    Làm sao để biết cái gì được làm ở đâu?Chúng ta có 2 quy tắc sau:

    Tham chiếu thì luôn được thực hiện trong Heap

    Con trỏ và tham trị luôn được thực hiện ở nơi nó được định nghĩa. Điều này khá phức tạp, để hiểu được bạn cần hiểu thêm về cách làm việc của stack.

    Stack như tôi đã giới thiệu, dùng để giữ lại các bước thực hiện khi bạn coding. Bạn có thể hình dung nó giống như trạng thái của một thread và mỗi một thread sẽ có một stack riêng cho nó. Khi coding bạn gọi một hàm thì lời gọi hàm và các tham số của hàm sẽ được lưu vào stack. Và chúng ta sẽ thao tác với các biến ở trong hàm nằm trên đầu stack. Các bạn hãy xem ví dụ sau để hiểu rõ hơn.

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    public

    int

    AddFive

    (

    int

    pValue

    )

    {

    int

    result

    ;

    result

    =

    pValue

    +

    5

    ;

    return

    result

    ;

    }

    Các bạn hãy nhìn vào hình vẽ. Biến kiểu int pValue được nằm trên cùng sau đó mới đến tên hàm AddFive().

    Chú ý rẳng hình ảnh chỉ có tính chất minh họa.

    Tiếp đến, Thread thi hành method sẽ thực hiện theo nội dung của hàm AddFive() và một trình biên dịch JIT Sẽ được thực hiện nếu đây là lần đầu tiên chúng ta gọi đến nó. Nếu bạn chưa rõ JIT là gì bạn có thể tham khảo bài viết: Phân biệt các khái niệm trong .NET

    Và sau khi hàm đó được thực hiện chúng ta cần phải có bộ

    nhớ để lưu biến kết quả và đó chính là một nơi trong stack.

    Khi hàm kết thúc kết quả sẽ được trả về và được lưu trong biến result.

    Và vùng nhớ trong stack sẽ được giải póng bằng cách đưa con trỏ đến một vùng nhớ khác nơi hàm AddFive() bắt đầu và chúng ta sẽ đi xuống hàm tiếp theo trong stack.

    Trong ví dụ này, biến “result” là một nơi trong stack. Như ta đã thấy, cứ lúc nào một biến trong method được khai báo thì nó sẽ được đặt vào stack

    Tuy nhiên kiểu giá trị cũng được lưu trong Heap. Hãy nhớ quy tắc, Kiểu giá trị luôn đến nơi nó được khai báo? Vậy thì nếu một biến kiểu giá trị được khai báo ngoài hàm nhưng trong một kiểu tham chiếu nó sẽ nằm ở trong kiểu tham chiếu trên Heap.

    Chúng ta có lớp class MyInt đây là kiểu tham chiếu vì nó là một class

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    public

    class

    MyInt

    {

    public

    int

    MyValue

    ;

    }

     

    V

    à

    h

    à

    m

    sau

    đấ

    y

    đượ

    c

    th

    c

    hi

    n

    :

     

    public

    MyInt

    AddFive

    (

    int

    pValue

    )

    {

    MyInt

    result

    =

    new

    MyInt

    (

    )

    ;

    result

    .

    MyValue

    =

    pValue

    +

    5

    ;

    return

    result

    ;

    }

    Như tôi đã nói, thread bắt đầu thi hành hàm và những tham số của nó sẽ được đặt vào trong stack của thread đó.

    Nó bắt đầu có sự khác biệt với ví dụ trước.

    Sau khi hàm AddFive() kết thúc, chúng ta sẽ dọn dẹp ….

    không có một con trỏ nào trỏ đến MyInt.

    Đây là lúc chúng ta cần đến bộ dọn dữ liệu rác . Mỗi lần chương trình của chúng ta gần vượt qua giới hạn bộ nhớ, chúng ta sẽ cần thêm không gian trong heap. Bộ dọn dữ liệu rác sẽ dừng tất cả các thread lại (a FULL STOP), tìm tất cả các đối tượng trong heap mà đang không được truy cập bởi chương trình chính và xóa nó đi. Bộ dọn dữ liệu rác cũng sẽ tổ chức lại các đối tượng để tạo không gian nhớ và điều chỉnh tất cả các con trỏ đến các đối tượng ở cả stack và Heap. Bạn có thể nghĩ rằng đây là một sự cản trở tới quá trình thực hiện chương trình, do đó việc sắp xếp dự liệu trong stack và Heap là rất cần thiết để có một chương trình tối ưu.

    Khi chúng ta sử dụng kiểu tham chiếu, chúng ta phải phân chia con trỏ đến kiểu, không phải chỉ quan tâm đến riêng kiểu tham chiếu tuy nhiên khi chúng ta sử dụng kiểu giá trị chúng ta chỉ cần quan tâm đến bản thân kiểu đó. Nghe có vẻ khó hiểu? Hãy nghiên cứu ví dụ sau:

    Nếu chúng ta thực thi hàm sau:

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    public

    int

    ReturnValue

    (

    )

    {

    int

    x

    =

    new

    int

    (

    )

    ;

    x

    =

    3

    ;

    int

    y

    =

    new

    int

    (

    )

    ;

    y

    =

    x

    ;

    y

    =

    4

    ;

    return

    x

    ;

    }

    Chúng ta sẽ nhận về giá trị 3, khá là đơn giản phải không?

    Tuy nhiên nếu chúng ta sử dụng MyInt class từ trước

    1

    2

    3

    4

    public

    class

    MyInt

    {

    public

    int

    MyValue

    ;

    }

    sau đó chúng ta thực hiện method sau:

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    public

    int

    ReturnValue2

    (

    )

    {

    MyInt

    x

    =

    new

    MyInt

    (

    )

    ;

    x

    .

    MyValue

    =

    3

    ;

    MyInt

    y

    =

    new

    MyInt

    (

    )

    ;

    y

    =

    x

    ;

    y

    .

    MyValue

    =

    4

    ;

    return

    x

    .

    MyValue

    ;

    }

    Chúng ta sẽ nhận được kết quả là 4.

    Tại sao lại như vậy?

    ở ví dụ đầu tiên mọi thư như được sắp sẵn như sau:

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    public

    int

    ReturnValue

    (

    )

    {

    int

    x

    =

    3

    ;

    int

    y

    =

    x

    ;

    y

    =

    4

    ;

    return

    x

    ;

    }

    ở ví dụ sau chúng ta không nhận về 3 bời vì cả 2 biến x và y đều trỏ đến 2 đối tượng trên Heap.

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    public

    int

    ReturnValue2

    (

    )

    {

    MyInt

    x

    ;

    x

    .

    MyValue

    =

    3

    ;

    MyInt

    y

    ;

    y

    =

    x

    ;

    y

    .

    MyValue

    =

    4

    ;

    return

    x

    .

    MyValue

    ;

    }

    5

    /

    5

    (

    10

    votes

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Nhớ Stack Và Heap?
  • Sổ Tay Vật Lý 12 – Lý Thuyết Sóng Cơ Và Sóng Âm
  • Freedom Vs. Liberty: Understanding The Difference & What It Means To Be Truly Free
  • Khác Nhau Giữa Elder Và Older
  • The Difference Between Tour Operators And Travel Agents
  • Bài 2: Sự Khác Nhau Giữa Ngôn Ngữ C Và C++

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa C Và C++ 2022
  • Ngôn Ngữ Lập Trình C, C++ Và C# Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Tất Tần Tật Về Kiểu Cánh Máy Bay (Winglets)
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Chủ Và Máy Trạm
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Trạm Và Máy Chủ?
  • C là ngôn ngữ lập trình cấu trúc, nó cho phép tạo 1 ứng dụng gồm nhiều module chức năng (file), mỗi module chứa nhiều hàm chức năng, các hàm này có thể bị bao đóng trong module chứa chúng hay có thể được truy xuất bởi bất kỳ nơi nào khác ngoài module chứa nó.

    C là ngôn ngữ không được kiểm tra kiểu chặt, nghĩa là chương trình dịch không có khả năng và không bao giờ kiểm tra kiểu, bạn có thể gán chuỗi vào biến nguyên… Tóm lại, C là ngôn ngữ thích hợp với những lập trình viên chuyên nghiệp, họ sẽ tự quyết định sự đúng đắn về đoạn code mà họ viết ra.

    C++ là sự nới rộng của C, nó cung cấp thêm một số khả năng để cho phép lập trình hướng đối tượng. Ứng dụng được viết theo hướng đối tượng là 1 tập các đối tượng tương tác lẫn nhau, C++ cung cấp phát biểu “class” để người lập trình đặc tả các đối tượng cấu thành ứng dụng. Tuy nhiên, mức độ hỗ trợ hướng đối tượng của C++ còn yếu, không trong sáng và dễ làm người lập trình mắc lỗi trong quá trình viết code. Tóm lại, C++ thích hợp cho những người đã quen dùng C hay những người chỉ biết lập trình hướng đối tượng hay những người muốn kết hợp 2 trường phái lập trình cấu trúc và hướng đối tượng.

    Không phải ngôn ngữ hướng đối tượng.

    Là một ngôn ngữ hướng đối tượng (gồm 4 khái niệm về hướng đối tượng)

    Là một ngôn ngữ lập trình thủ tục.

    Không phải là ngôn ngữ lập trình thủ tục.

    Chỉ hỗ trợ các structure.

    Hỗ trợ các lớp và đối tượng.

    Không có biến tham chiếu, chỉ hỗ trợ con trỏ.

    Hỗ trợ cả biến tham chiếu và con trỏ.

    Sử dụng các hàm scanf và printfđể nhập xuất.

    Không thể khai báo hàm trong các structure.

    Có thể khai báo hàm trong các structure.

    Được xem là một ngôn ngữ lập trình cấp thấp.

    Được xem là sự kết hợp giữa ngôn ngữ lập trình cấp thấp và cấp cao.

    Không hỗ trợ các hàm inline, thay vào đó có thể sử dụng khai báo #define

    Hỗ trợ các hàm inline.

    Sử dụng phương pháp tiếp cận từ trên xuống (top-down).

    Sử dụng phương pháp tiếp cận từ dưới lên (bottom-up).

    Là ngôn ngữ lập trình hướng chức năng (function driven).

    Là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (Object driven).

    • Classes
    • Member functions
    • Constructors and destructors
    • Derived classes
    • Virtual functions
    • Abstract classes
    • Access control (public, private, protected)
    • friend functions
    • Pointers to members
    • static members
    • mutable members
    • Operator overloading
    • References
    • Templates
    • Inline functions
    • Default arguments
    • Function overloading
    • Namespaces
    • Exception handling
    • Run-time type identification
    • True const
    • Declarations as statements
    • Automatically typedef’d struct tags
    • Type safe linkage
    • new and delete
    • bool keyword
    • Safer and more robust casting

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Sme Và Startup Là Gì ?
  • Bạn Có Biết Khời Nghiệp, Startup, Lập Nghiệp, Kinh Doanh Khác Nhau Như Thế Nào Không
  • Sự Khác Nhau Giữa Khởi Nghiệp Và Doanh Nghiệp Nhỏ 2022
  • Khởi Nghiệp Và Startup Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Khởi Nghiệp Và Doanh Nghiệp Nhỏ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100