Nghiên Cứu Lý Luận Bằng Phương Pháp Quan Sát Sư Phạm

--- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Đánh Giá Nhân Viên
  • Trình Bày Phương Pháp Quan Sát Trong Nghiên Cứu Xã Hội Học
  • Báo Cáo Phương Pháp Quan Sát
  • Các Phương Pháp Giám Sát Nhiễm Khuẩn Bệnh Viện
  • Phương Pháp Giám Định Vi Khuẩn Trong Ptn
  • Phương pháp quan sát sư phạm là phương pháp sử dụng có mục đích, có k ế hoạch các giác quan, các phương tiện kĩ thuật để ghi nhận, thu thập những biểu hiện của các hiện tượng, quá trình giáo dục. Phương pháp này dùng để thu thập số liệu, nghiên cứu thực tiễn và là bước đầu tiên cho các nghiên cứu khoa học.

    Trong nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, đối tượng quan sát là những động tác, kĩ thuật bài tập, các hành động, cử chỉ, lời nói của trẻ em, giáo viên và phụ huynh về các điều kiện của hoạt động giáo dục thể chất như cơ sở vật chất của nhà trường, phương tiện dạy học, lớp học, sân chơi,… Dựa vào các tiêu chí khác nhau có các loại quan sát sau

    – Dựa vào Vấn đề có quan sát khía cạnh và quan sát toàn diện.

    + Quan sát khía cạnh là quan sát theo những mặt, những biểu hiện riêng của đối tượng nghiên cứu. Ví dụ như: quan sát thái độ của trẻ trong tập luyện, quan: sát việc làm mẫu của giáo viên và sử dụng phương pháp của giáo viên.

    + Quan sát toàn diện là quan sát mọi mặt của đối tượng nghiên cứu: quan sát quá trình vận động, tặp luyện của trẻ trong suốt giờ học thể dục, quá trình giảng dạy và học tập của giáo viên và trẻ trong quá trình lên lớp, các hoạt động ngoài tiết học thể dục.

    – Dựa vào thời gian quan sát, có quan sát lâu dài và ngắn hạn.

    Quan sát lâu dài là quan sát qua các giai đ o ạn diễn biến của đối tượng nghiên cứu trong m ộ t thời gian d ài. Ví dụ như: theo dõi sự diễn biến về tâm lí, thái độ, hành vi của trẻ từ l ớ p mẫu giáo bé đến lớp mẫu giáo lớn khi thực hiện nội dung bài tập thể chất.

    – Quan sát thăm dò và đi sâu.

    – Quan sát phát hiện và kiểm nghiệm.

    Các yêu cầu đối với quan sát sư phạm:

    – Đảm bảo tính tự nhiên, không làm ảnh hưởng đến giáo viên và trẻ để phản ánh khách quan các hiện tượng giáo dục.

    – Đảm bảo tính mục đích, quan sát rõ ràng: xác định rõ mục tiêu nhiệm vụ quan sát, đưa ra các tiêu chí đo, xây dựng kế hoạch, chương trình quan sát.

    Từ khóa tìm kiếm nhiều: giao duc mam non, giáo dục mầm non, chương trình giáo dục mầm non mới, chương trình giáo dục mầm non, đồ dùng sáng tạo mầm non, nghề giáo viên mầm non, chuong trinh giao duc mam non hien nay, giáo dục thể chất là gì, giao duc the chat la gi, phát triển thể chất cho trẻ mầm non, phat trien the chat cho tre mam non

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giáo Viên Cách Quan Sát, Đánh Giá Và Lập Kế Họach Thực Hiện Chương Trình Giáo Dục Mầm Non
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Khảo Sát Trực Tuyến * Kiến Càng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Tắm Trắng Đúng Cách? Chuyên Gia Tư Vấn
  • Làm Thế Nào Để Trở Thành Chuyên Gia Trong Lĩnh Vực Của Bạn
  • Bệnh Trĩ Ngoại Là Gì Và Cách Điều Trị Như Thế Nào?
  • Tìm Việc Làm Theo Phương Pháp Của Chuyên Gia
  • Khi Nào Bạn Nên Sử Dụng Phương Pháp Ngoại Khoa Trong Điều Trị Bệnh Trĩ
  • Trong thập kỷ vừa qua, việc áp dụng các phương pháp trực tuyến vào nghiên cứu thị trường đã tăng trưởng rất mạnh mẽ. Do công nghệ ngày càng tiến bộ, nó giúp các nhà nghiên cứu có thể tự thiết kế, tiến hành và phân tích các cuộc điều tra riêng của họ với chi phí và thời gian nhỏ hơn nhiều so với ngày xưa.

    Ưu điểm

    Chi phí thấp. Việc thu thập dữ liệu không làm bạn phải tốn hàng ngàn đô la. Đây có lẽ là một trong những điều hấp dẫn nhất đối với các nhà nghiên cứu không có nhiều kinh phí. Chi phí tiết kiệm được có thể là do bạn sẽ không phải thuê địa điểm, thuê người phỏng vấn, hoặc tốn thời gian công sức chạy đôn chạy đáo để khảo sát.

    Tự động hóa và truy cập thời gian thực. Người trả lời cung cấp dữ liệu đầu vào riêng của họ, và nó sẽ được lưu trữ tự động. Phân tích như thế do vậy trở nên dễ dàng hơn và có thể được sắp xếp hợp lý, và có sẵn ngay lập tức. Ngược lại các cuộc khảo sát không có sự hỗ trợ của các phương tiện điện tử có thể đòi hỏi rất nhiều công sức phân tích dữ liệu.

    Tốn ít thời gian. Triển khai nhanh chóng và lặp lại là có thể với các cuộc điều tra trực tuyến, điều mà các phương pháp truyền thống khó đạt được. Nếu bạn có thông tin liên lạc xấu cho một số người trả lời, bạn sẽ biết điều đó gần như ngay lập tức sau khi bạn đã gửi ra một cuộc điều tra.

    Thuận tiện cho người trả lời. Người trả lời không cần phải đến một địa điểm cụ thể, họ có thể thực hiện ở nhà, ở trường,..Họ có thể trả lời câu hỏi vào thời gian họ thuận tiện, theo tốc độ của họ, và thậm chí có thể bắt đầu cuộc điều tra tại một thời điểm, sau đấy dừng lại vì bận việc gì đó, rồi lại hoàn thành nó sau này.

    Thiết kế linh hoạt. Khảo sát có thể được lập trình ngay cả khi nó rất phức tạp. Mẫu phức tạp và logic có thể được sử dụng liên tục. Bạn cũng có thể yêu cầu người trả lời chỉ cung cấp một câu trả lời cho những câu hỏi đơn lựa chọn, điều đó giúp giảm bớt lỗi.

    Không có người phỏng vấn. Người trả lời có thể sẽ sẵn sàng chia sẻ thông tin cá nhân vì họ không tiết lộ nó trực tiếp cho người khác. Người phỏng vấn cũng có thể ảnh hưởng đến người trả lời trong một số trường hợp, do vậy thiếu vắng người phỏng vấn đôi khi tốt hơn.

    Nhược điểm

    Lấy mẫu hạn chế và sẵn sàng trả lời. Một số người ít có khả năng truy cập internet và do vậy sẽ không trả lời được các bảng câu hỏi trực tuyến (ví dụ bạn muốn điều tra xem người già đang quan tâm, lo lắng về những vấn đề gì nhất thì cuộc khảo sát qua internet sẽ không thích hợp, vì nhiều người có tuổi không sử dụng mạng). Đó cũng chính là khó khăn để tạo ra mẫu xác suất dựa trên các địa chỉ e-mail hoặc người viếng thăm website.

    Vấn đề hợp tác tốt. Mặc dù các cuộc điều tra trực tuyến trong nhiều lĩnh vực có thể đạt được tốc độ phản ứng bằng hoặc cao hơn so với các phương thức truyền thống, người sử dụng internet hiện nay đang liên tục bị bắn phá bởi các thông điệp và có thể dễ dàng thờ ơ với các tiến bộ của bạn.

    Không có người phỏng vấn. Thiếu một người phỏng vấn được đào tạo để làm rõ và thăm dò sâu hơn có thể có thể dẫn đến dữ liệu không đáng tin cậy.

    Mặc dù danh sách trên không đầy đủ, bạn có thể thấy rằng những lợi ích có thể lớn hơn những hạn chế đối với các nhà nghiên cứu trong hầu hết các tình huống, đặc biệt là đối với các dự án ngắn và đơn giản hơn.

    (Kiến càng lược dịch từ Cevent – có thêm mắm dặm muối)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghe Chuyên Gia Nói Về Ưu Điểm Của Phương Pháp Nâng Ngực Túi Demi Là Gì?
  • Bài Tập Về Tài Khoản Và Ghi Sổ Kép
  • Chuyên Viên Tiếng Anh Là Gì? Cách Dùng Từ “chuyên Viên” Trong Tiếng Anh Thế Nào Cho Đúng?
  • Chuyên Gia Tư Vấn Tiếng Anh Là Gì ? Vì Sao Cần Đến Chuyên Gia Tư Vấn ?
  • Chuyên Gia Tư Vấn Về Các Loại Thuốc Chữa Hói Đầu Tốt Nhất Hiện Nay
  • Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Reggio Emilia

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Reggio Emilia Trong Nuôi D
  • Trẻ Học Tư Duy Sáng Tạo Với Phương Pháp Reggio Emilia
  • Phương Pháp Reggio Emilia: Tạo Lập Môi Trường Học Tập Cho Trẻ Mầm Non
  • Điều Đặc Biệt Về Cách Sử Dụng Vật Liệu Trong Lớp Học Reggio Emilia
  • Các Trường Mầm Non Quốc Tế Tại Hà Nội Dạy Theo Phương Pháp Reggio Emilia Mà Ba Mẹ Nên Biết
  • Đối với mỗi ông bố, bà mẹ con cái có lẽ luôn là món quà giá trị nhất. Do đó, những phương pháp giáo dục con sớm khá được các phụ huynh quan tâm. Trong đó, rất nhiều phụ huynh băn khoăn về ưu điểm và nhược điểm của phương pháp reggio emilia trong việc giáo dục bé sớm.

    Hiểu được nỗi niềm này của các bậc cha mẹ, mong muốn tìm cho con của mình một phương pháp dạy con thông minh sớm hiệu quả nhất. Chúng tôi sẽ cùng các bậc phụ huynh phân tích kĩ hơn những ưu điểm và nhược điểm của phương pháp reggio emilia trong việc giáo dục bé.

    Triết lý giáo dục phương pháp Reggio Emilia

    Đây là phương pháp do nhà tâm lý học người Ý Loris Malaguzzi (1920 – 1994) phát triển từ những năm 40 của thế kỷ 20. Triết lý giáo dục của phương pháp Reggio Emilia là phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tự chủ trong học tập, dựa trên hứng thú của bản thân học sinh.

    Khác với các chương trình giảng dạy truyền thống dành cho mẫu giáo – được xây dựng theo giáo trình cụ thể, và khá khuôn mẫu, một chương trình Reggio Emillia thường linh động, mang tính trải nghiệm thực tế cao (hands-on experience), và dựa rất nhiều vào sự hứng thú của trẻ.

    Cách tiếp cận này cho phép trẻ được chủ động dẫn dắt việc học của chính mình, dựa vào sự đam mê, hứng thú, suy nghĩ và sự quan sát của trẻ.

    Mục đích của phương pháp Reggio Emilia :

    Đề cao sự tự chủ của trẻ trong quá trình học tập của bản thân, từ đó trẻ sẽ có những trải nghiệm tích cực, gia tăng hứng thú và ham muốn tiếp tục học hỏi, khám phá. Trẻ được tham gia vào các hoạt động trải nghiệm thực tế đòi hỏi kỹ năng hợp tác, và giải quyết vấn đề trong và cả ngoài lớp học.

    Những ưu điểm và nhược điểm của phương pháp reggio emilia trong nuôi dạy trẻ

    Cha mẹ muốn con phát triển sự sáng tạo và các kỹ năng xã hội tốt có thể lựa chọn, vì phương pháp này đòi hỏi và rèn luyện cho trẻ kỹ năng hợp tác (cooperation) và giải quyết vấn đề (problem-solving), giải quyết xung đột thông qua rất nhiều dự án học tập.

    Ngoài ra, phương pháp giáo dục sớm này còn giúp trẻ phát triển khả năng tư duy, phân tích và tổng hợp vấn đề rất tốt vì trẻ học thông qua quá trình tự khám phá.

    Nhược điểm của phương pháp Reggio Emilia

    Phương pháp giáo dục sớm này đòi hỏi không gian lớp học với rất nhiều học cụ, dự án sáng tạo và phong phú nên thường đòi hỏi chi phí cao

    Giáo viên theo dạy phương pháp Reggio Emilia cần có khả năng quan sát, thấu hiểu trẻ, cởi mở và có phương pháp dẫn dắt mà không giới hạn sự sáng tạo của trẻ. Việc này khó hơn rất nhiều so với tuân thủ theo giáo trình được xây dựng sẵn.

    Ngoài ra, phương pháp Reggio Emilia có thể không phù hợp với một số trẻ có xu hướng thích học theo hình mẫu với sự hướng dẫn của giáo viên. Những trẻ này thường có thế mạnh là suy nghĩ rất chặt chẽ và có tính tuân thủ nguyên tắc cao, nên có thể sẽ hứng thú với chương trình giảng dạy có lộ trình rõ ràng và ít tính ngẫu hứng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Thức Cơ Bản Về Phương Pháp Giáo Dục Sớm Reggio Emilia P2
  • Trở Thành Bà Mẹ Thông Thái Với Tài Liệu Về Phương Pháp Reggio Emilia
  • Cách Xây Dựng Kỹ Năng Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Của Sinh Viên, Học Sinh
  • 6 Kỹ Năng Để Quản Lí Thời Gian Hiệu Quả
  • Kỹ Năng Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả
  • Các Quan Điểm Quản Trị Marketing, Ưu Nhược Điểm Của Từng Quan Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa 2 Mã Màu Rgb Và Cmyk
  • Sự Khác Nhau Giữa Máy Phát Điện Dùng Dầu Diesel Và Dùng Xăng
  • 5 Điểm Khác Nhau Giữa Director Và Manager
  • Sự Khác Nhau Giữa Động Cơ Sohc Và Dohc
  • Sự Khác Nhau Giữa Động Cơ Sohc Và Dohc Newdohc Doc
  • 1. Quản trị marketing là gì?

    Quản trị marketing được hiểu là sự phân tích, thực hiện, kế hoạch hóa, điều khiển các chiến lược và chương trình marketing nhằm thực hiện các trao đổi mong muốn với thị trường mục tiêu để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.

    Quản trị marketing trải qua 3 giai đoạn chính đó chính là kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện và cuối cùng là kiểm soát.

    2. Đặc điểm của Quản trị Marketing

    – Là hoạt động quản trị theo mục tiêu

    – Là quản trị khách hàng và nhu cầu thị trường.

    – Là quá trình gồm các giai đoạn kế tiếp nhau được tiến hành liên tục

    – Bao gồm một tập hợp các hoạt động chức năng kết nối các chức năng quản trị khác của doanh nghiệp

    – Đòi hỏi phải có đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp và có bộ máy tổ chức quản trị marketing hợp lý.

    – Bao trùm tất cả các quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác và môi trường bên ngoài.

    3. Các quan điểm quản trị Marketing

    3.1. Quan điểm hướng về sản xuất

    Với quan điểm hướng về sản xuất quan điểm này cho rằng khách hàng sẽ sẽ ưu thích, lựa chọn và tìm hiểu nhiều sản phẩm có giá phải chăng, giá cả hợp lý do với mặt bằng người tiêu dùng và được bán rộng rãi khắp nơi, Do vậy doanh nghiệp cần phải mở rộng quy mô sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ và phạm vi phân phối của các sản phẩm.

    Theo quan điểm hướng về sản xuất thì yếu tố quyết định đến thành công của doanh nghiệp đó chính là giá bán hàng càng ngày càng rẻ, với quan điểm này doanh nghiệp sẽ tập trung sản xuất ra những mặt hàng, hàng hóa mà doanh nghiệp có thế mạnh, thuận lợi để sản xuất, Theo số liệu thống kê và thực tế cho thấy các doanh nghiệp theo đuổi quan điểm hướng về sản xuất sẽ thành công khi lượng hàng cung cấp còn thấp hơn nhu cầu và doanh nghiệp có lợi thế theo quy mô, có thể hiểu một cách đơn giản là doanh nghiệp sản xuất càng nhiều thì giá thành càng hạ. Đồng thời là thị trường vẫn có nhu cầu tiêu thụ hàng hóa và luôn có mong muốn lượng hàng hóa nhiều thì giá sản phẩm càng hạ.

    Ngày nay quan điểm hướng về sản xuất của các doanh nghiệp trong nước cũng gây ra rất nhiều khó khăn khi hàng hóa trung quốc hiện nay đã quá nhiều, tràn lan trên thị trường hàng hóa giá rẻ, chất lượng ở mức trung bình đã khiến cho nhiều doanh nghiệp trong nước dẫn tới tình trạng lao đao. Để thành công trong quan điểm này doanh nghiệp việt nên tập trung vào thị trường nông thôn lớn của Việt Nam, khi nhiều nhu cầu tiêu dùng vẫn chưa được đáp ứng, khả năng thanh toán chưa cao.

    3.2. Quan điểm hoàn thiện sản phẩm

    Với quan điểm hoàn thiện sản phẩm lại cho rằng và khẳng định người tiêu dùng ưu thích những sản phẩm có tính năng sử dụng tốt, có chất lượng cao, có thể thấy quan điểm hoàn thiện sản phẩm quan điểm người tiêu dùng lại khác hoàn toàn với quan điểm hướng về sản phẩm. Quan điểm hoàn thiện sản phẩm sẽ ưu tiên sử dụng sản xuất những sản phẩm có tinh năng, chất lượng tốt nhất. Từ đó doanh nghiệp cần phải nỗ lực hoàn thiện sản phẩm không ngừng, cùng nhau phát triển ra những sản phẩm tốt nhất, những sản phẩm có chất lượng số một.

    Nhưng thực tế trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, các doanh nghiệp cần phải thường xuyên hoàn thiện sản phẩm của mình, nhưng đó không phải là tất cả cho sự thành công của một doanh nghiệp, nhu cầu thị trường là không ngừng, người tiêu dùng luôn đòi hỏi ngày càng có nhiều sản phẩm tốt, sản phẩm cần phải được hoàn thiện hàng ngày, nếu các doanh nghiệp quyên mất điều đó chỉ tập trung vào hoàn thiện sản phẩm thì sẽ dẫn đến thất bại. Vì nhu cầu thị trường thường xuyên chạy theo “mot” . Đã có khá nhiều doanh nghiệp theo quan điểm marketing hoàn thiện sản phẩm đã bị thất bại khi thị trường thay đổi, nhu cầu tiêu dùng thay đổi.

    3.3. Quan điểm hướng về bán hàng

    Với quan điểm hướng về bán hàng doanh nghiệp đẩy mạnh việc bán sản phẩm ra thị trường, tiếp thị đến khách hàng, họ cho rằng khách hàng ngần ngại, băn khoăn… trong việc quyết định mua hàng, do đó doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình sử dụng nhiều chiêu trò, nhiều chiến lược để thúc đẩy và nỗ lực bán hàng thì mới mang lại thành công cho doanh nghiệp.

    Có thể nói quan điểm hướng về bán hàng đã mang lại thành công cho nhiều doanh nghiệp, và cho tới ngày nay cung có rất nhiều doanh nghiệp đang theo quan điểm hướng về bán hàng. Tuy nhiên doanh nghiệp muốn thành công còn dựa vào nhiều yếu tố. với nhiều người thì giữ marketing và bán hàng vẫn còn bị nhầm lẫn,Tuy nhiên chất lượng sản phẩm vẫn là yếu tố quyết định nếu doanh nghiệp thực hiện tốt về bán hàng những sản phẩm chất lượng không mong muốn sẽ khiến người tiêu dùng nhanh chóng tẩy chay.

    Doanh nghiệp quan điểm hướng về bán hàng thì nhà quản trị bán hàng trong doanh nghiệp có nhiệm vụ quan trọng nhất, chức năng bán hàng là chức năng quan trọng nhất trong công ty. Họ là người mang lại mang lại thành công cho công ty. Với quan điểm này, người bán hàng có khả năng siêu biệt có thể bán được tất cả mọi hàng hóa, kể cả những hàng hóa mà khách hàng không có nhu cầu.

    3.4. Quan điểm hướng về khách hàng

    Quan điểm hướng về khách hàng có thể nói là quan điểm được sử dụng nhiều nhất hiện nay ở các doanh nghiệp, Nó là một quan điểm có tầm nhìn và đánh vào đúng tâm lý khách hàng nó khẳng định rằng để thành công doanh nghiệp phải xác định chính xác nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu, đồng thời có thể thỏa mãn các nhu cầu mong muốn đó sao cho có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh, những đối thủ của doanh nghiệp mình. Với quan điểm định hướng về khách hàng nó cũng mới xuất hiện vào những năm 1960. Nó là một triết lý kinh doanh mà hiện nay được nhiều nhà doanh nghiệp áp dụng.

    Để phân biết rõ quan điểm định hướng khách hàng chúng ta vạch rõ các đặc trưng cơ bản sau đây.

    Sử dụng tổng hợp các công cụ khác nhau (Marketing hỗn hợp)

    Tăng lợi nhuận trên cơ sở thoả mãn nhu cầu của khách hàng

    Nhằm vào thị trường mục tiêu nhất định

    Hiểu rõ nhu cầu, mong muốn của khách hàng mục tiêu

    Marketing là một tư duy kinh doanh mới, hướng khách hàng làm mục tiêu tồn tại, để thực hiện tư duy này cần phải có một hệ thống, một tổ chức am hiểu về marketing để có thể đưa ra được những chiến lược và định hướng tốt.

    3.5. Quan điểm Marketing đạo đức xã hội

    Trong những quan điểm đã nêu ở trên thì quan điểm marketing đạo đức xã hội là quan điểm xuất hiện gần đây nhất. Quan điểm này đòi hỏi phải kết hợp hài hòa giữa 3 lợi ích: nó coi trọng lợi ích của khách hàng, lợi ích của người tiêu dùng và đặc biệt không thể thiếu đó chính là lợi ích của xã hội, sản phẩm của các doanh nghiệp phải giúp cho cộng đồng cải thiện chất lượng cuộc sống, chứ không chỉ đơn thuần là lợi ích của doanh nghiệp và người tiêu dùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Concept Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Marketing Concept Và Selling Concept
  • Sự Khác Biệt Giữa Marketing Và Sales
  • Phân Biệt Everyday Or Every Day Phan Biet Everyday Or Every Day Doc
  • Khám Phá Cách Dùng However, Therefore, But Và So Thật “chuẩn”
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Tòa Sơ Thẩm Và Phiên Tòa Phúc Thẩm Vụ Án Dân Sự
  • Ưu Nhược Điểm Của Phương Pháp Phỏng Vấn Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Phỏng Vấn Ít Chính Thức
  • Kỹ Năng Phỏng Vấn Tuyển Dụng: 4 Bước Cần Thiết Để Có Một Cuộc Phỏng Vấn Chuyên Nghiệp
  • Cách Phỏng Vấn Ứng Viên Qua Điện Thoại Giúp Tìm Ra Nhân Tài
  • Hướng Dẫn Kỹ Năng Phỏng Vấn Qua Điện Thoại
  • Đọc Vị Tâm Lý Khách Du Lịch Trong Và Ngoài Nước Dễ Dàng
  • Sức sáng tạo và thách thức của nghề nhân sự đã tạo ra nhiều loại hình phỏng vấn khác nhau. Việc hiểu được ưu nhược điểm của phương pháp phỏng vấn sẽ giúp áp dụng chúng một cách hiệu quả trong công việc của mình.

    Có nhiều phương pháp phỏng vấn khác nhau và mỗi phương pháp lại có ưu nhược điểm cũng như hoàn cảnh áp dụng riêng. Cùng “ôn tập” lại các phương pháp phỏng vấn phổ biến, các câu hỏi thường xuất hiện và tips để thực hiện cuộc phỏng vấn hiệu quả nhất.

    1. Phân chia dựa theo nội dung phỏng vấn

    Phỏng vấn hành vi, hay còn được gọi là phỏng vấn năng lực (competency-based interview), là phương pháp phỏng vấn dựa trên kỹ thuật đặt câu hỏi STAR (viết tắt của Situation – Task – Action – Result).

    Phương pháp phỏng vấn này khá phổ biến vì nhiều nhà tuyển dụng tin rằng hành vi trong quá khứ của ứng viên chính là sự tiên đoán tốt nhất cho những gì họ sẽ làm trong tương lai. Các câu hỏi phỏng vấn hành vi thường có dạng:

    – Mô tả lại một tình huống mà bạn đã…

    – Trước đây bạn đã từng gặp tình huống này chưa, bạn xử lý như thế nào?

    Những năm gần đây, xu hướng tiếp cận hành vi trong quản trị nhân sự ngày càng rõ rệt, điều này cũng khiến phương pháp phỏng vấn hành vi trở nên phổ biến hơn. Câu trả lời có thể nói lên được nhiều điều về ứng viên như kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng quản trị rủi ro, kỹ năng giao tiếp, năng lực sáng tạo,… và cũng có độ tin cậy cao.

    Nhưng xét về mặt tiêu cực, đôi khi các câu hỏi hành vi khiến nhà tuyển dụng có ấn tượng và đánh giá sai lầm về ứng viên. Bởi lẽ có trường hợp ứng viên nói dối để “tô màu” cho quá khứ của mình. Ngược lại, một số người có năng lực thực sự nhưng lại không giỏi mô tả lại những gì họ đã làm, hoặc chưa thực sự hiểu về bản thân để chia sẻ các câu chuyện trong quá khứ.

    Đây là phương pháp phỏng vấn khắc phục được nhược điểm của phỏng vấn hành vi. Nhà tuyển dụng đưa ra một tình huống có thực hoặc được tưởng tượng trong giả thiết và yêu cầu ứng viên áp dụng kinh nghiệm và năng lực để giải quyết nó. Theo đó, phương pháp này sẽ kiểm tra khả năng suy nghĩ đa chiều của ứng viên mà không có sẵn dữ liệu thực tế từ trước.

    Ví dụ: “Giả sử có sản phẩm X bán rất chạy ở cửa hàng đối thủ nhưng ở cửa hàng của bạn lại bán ế. Theo bạn thì có những nguyên nhân nào có thể gây ra tình trạng này?”

    Phỏng vấn tình huống thường được áp dụng cho các vị trí thuộc lĩnh vực tư vấn, tài chính, điều hành.

    Hai phương pháp phỏng vấn theo hành vi và tình huống đều tập trung vào khai thác khía cạnh năng lực của ứng viên. Một điều quan trọng không kém trong tuyển dụng là tìm được một cá nhân có thể hòa hợp với đội nhóm và khiến nhà quản lý thoải mái khi làm việc. Các câu hỏi gây áp lực sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.

    Một số ví dụ về câu hỏi gây áp lực là:

    – Vì sao bạn nghỉ việc ở vị trí cũ?

    – Bạn không có nhiều kinh nghiệm, tại sao chúng tôi nên tuyển bạn?

    – Bạn có nghĩ rằng xu hướng quá tỉ mỉ ở bạn có thể gây ảnh hưởng tới tiến độ công việc?

    Một lưu ý khi áp dụng kỹ thuật phỏng vấn này là nếu người phỏng vấn không đủ chuyên nghiệp thì có thể khiến ứng viên mất cảm tình và làm ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp.

    Đây là những câu hỏi không có câu trả lời đúng, đôi khi là những tình huống oái ăm mà nhà tuyển dụng cố tình tạo ra trong buổi phỏng vấn. Chúng dùng để thử thách trí thông minh, khả năng sáng tạo, khả năng giải quyết tình huống và khả năng ứng phó của ứng viên.

    Ví dụ: “Nếu đi cắm trại với bạn bè, anh sẽ dựng lều ở đâu?” là câu hỏi mẹo được dùng để phỏng vấn vị trí chuyên viên phân tích tài chính cấp cao tại Expedia.

    Mời ngồi lên một chiếc ghế bị tháo rời – tình huống oái oăm trong phỏng vấn mẹo

    Đây có thể là những câu hỏi “kỳ quặc” cho những người “kỳ quặc”, nhưng ở nhiều tổ chức / doanh nghiệp, phỏng vấn mẹo được dành cho những vị trí có yêu cầu đặc biệt và phúc lợi rất đặc biệt.

    2. Phân chia dựa theo hình thức phỏng vấn

    Đây là phương pháp phỏng vấn truyền thống và cũng là hình thức phổ biến nhất trong tuyển dụng. Một cuộc gặp mặt trực tiếp sẽ giúp nhà tuyển dụng có cái nhìn chân thực nhất về tính cách và khả năng giao tiếp của ứng viên.

    Bạn sẽ theo dõi được các yếu tố ngôn ngữ cơ thể, ánh mắt, thái độ của ứng viên – những thứ đôi khi bộc lộ nhiều hơn về con người ứng viên so với ngôn ngữ nói. Hay thậm chí, bạn sẽ dễ dàng có được những ấn tượng về ứng viên thông qua phương pháp nhân tướng học.

    Trong vòng screening CV đầu tiên, nếu bạn có quá nhiều ứng viên thì phỏng vấn qua điện thoại sẽ là một giải pháp tiết kiệm tuyệt vời về cả thời gian, chi phí và thủ tục chuẩn bị. Tuy nhiên bạn sẽ khó kiểm soát không khí của cuộc trò chuyện qua điện thoại, không nắm được có người hoặc công cụ nào khác đang hỗ trợ cho ứng viên hay không, và dĩ nhiên không thể quan sát được yếu tố ngoại hình.

    Sự ra đời của Internet đã thay đổi toàn bộ cách mà chúng ta giao tiếp. Ngày nay bạn có thể phỏng vấn ứng viên qua Skype, Google Hangouts, hoặc các nền tảng chuyên nghiệp dành cho phỏng vấn video. Đặc biệt trong vòng screening, nhiều tổ chức / doanh nghiệp ưa thích sử dụng hình thức video recording – yêu cầu ứng viên ghi lại video phỏng vấn và bộ phận HR có thể xem lại các video này nhiều lần để tiện cho việc đánh giá.

    Một số phần mềm hỗ trợ tuyển dụng tích hợp sẵn tính năng phỏng vấn qua video call ngay trên hệ thống. Nhờ vậy, ứng viên chỉ cần mở đường link mà bộ phận HR gửi tới để bắt đầu phỏng vấn mà không cần cài đặt phần mềm hay tạo tài khoản. Hệ thống cũng cho phép ghi âm cuộc trò chuyện và lưu vào hồ sơ như một phần của dữ liệu ứng viên để làm tài liệu đánh giá.

    Cách thức này vừa chuyên nghiệp vừa tiện lợi ở chỗ nhà tuyển dụng có thể tạo sẵn bộ câu hỏi phỏng vấn trên hệ thống và hỏi ứng viên theo đúng trình tự đó, song song với ghi chú và đánh giá bằng thẻ điểm (scorecard) ngay trong quá trình video call.

    3. Phân chia dựa theo số lượng phỏng vấn

    Phỏng vấn cá nhân là hình thức phỏng vấn thường gặp nhất trong tuyển dụng. Sẽ có một cuộc đối thoại một – một giữa ứng viên và đại diện doanh nghiệp (một cá nhân đại diện hoặc một ban đại diện 3-5 người). Hình thức này giúp nhà tuyển dụng tập trung được sự chú ý vào duy nhất 1 đối tượng để đánh giá năng lực ứng viên chính xác nhất.

    4. Phân chia dựa theo cấu trúc phỏng vấn

    Các cuộc phỏng vấn có thể phát triển theo hai xu hướng:

    Một là phỏng vấn có mẫu cố định – người phỏng vấn chỉ hỏi đúng những câu đã được xây dựng sẵn. Bộ câu hỏi và thứ tự hỏi được áp dụng tiêu chuẩn cho toàn bộ các ứng viên. Các câu hỏi sẽ tập trung vào các kỹ năng, khả năng mà doanh nghiệp đang tìm kiếm. Sẽ có một bộ từ điển năng lực được chuẩn hoá và thống nhất để đánh giá đồng bộ các ứng viên.

    Ưu điểm của các cuộc phỏng vấn có mẫu sẵn là sự công bằng – cùng một câu hỏi, cùng một hệ thống đánh giá, sự hơn thua giữa các ứng viên sẽ bộc lộ ngay lập tức. Hệ thống câu hỏi tập trung vào các kỹ năng cụ thể cũng sẽ giúp bạn đánh giá tiềm năng của ứng viên một cách tốt hơn.

    Trái ngược với phỏng vấn được dựng sẵn theo bộ câu hỏi cố định là hình thức phỏng vấn tự do. Nhà tuyển dụng có thể đã chuẩn bị sẵn một bộ câu hỏi đa dạng, sau đó dựa vào câu trả lời của ứng viên để lựa chọn ra câu hỏi tiếp theo.

    Ưu điểm của hình thức phỏng vấn này là giúp nhà tuyển dụng dễ dàng đào sâu và tìm hiểu tính cách của ứng viên. Nhịp điệu phỏng vấn cũng mượt mà, tự nhiên và thoải mái hơn. Tuy nhiên, vì mỗi ứng viên được hỏi những câu hỏi khác nhau nên kết quả đánh giá của bạn có thể không công bằng giữa các ứng viên.

    Nhìn chung, mỗi phương pháp phỏng vấn có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với tính chất và yêu cầu khác nhau của từng vị trí tuyển dụng. Nhà tuyển dụng cần có hiểu biết và kinh nghiệm sử dụng linh hoạt các phương pháp này để tạo ra hiệu quả tốt nhất cho tuyển dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giới Thiệu Bản Thân Khi Đi Phỏng Vấn: Nên Và Không Nên
  • 10 Cách Giới Thiệu Bản Thân Khi Phỏng Vấn Hay Nhất, Nghe Là Ưng
  • Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Và Cách Trả Lời Phỏng Vấn Hội Đồng
  • Bí Quyết: Phương Pháp Phỏng Vấn Hành Vi
  • Học Tập Phong Cách Diễn Đạt Của Bác Hồ Trong Hình Thành Kỹ Năng Lãnh Đạo, Chỉ Huy Công An Nhân Dân
  • Kanban Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Của Phương Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thực Hành Phương Pháp Kangaroo Chi Tiết Nhất
  • Lợi Ích Của Phương Pháp Kangaroo Đối Với Trẻ Sơ Sinh
  • Phương Pháp Kangaroo Là Gì? Tiêu Chuẩn Chọn Trẻ Để Thực Hiện
  • Tìm Hiểu Và Sử Dụng Biểu Đồ Quan Hệ
  • Logic Học (Logics) Là Gì? Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Của Logic Học
  • Kanban là một thuật ngữ bắt nguồn từ công ty chế tạo xe hơi Toyota. Nơi có phương thức quản lý xí nghiệp thông minh, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế của Nhật bản và là tiêu chuẩn quản lý của các tập đoàn sản xuất lớn của Nhật hiện tại.

    Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tất cả doanh nghiệp nói chung đều có phương pháp quản lý sản xuất khác nhau sao cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình. Từ đó mang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất cho doanh nghiệp và tạo được sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường, góp phần củng cố và nâng cao vị thế của doanh nghiệp, trong đó Kaban là có thể được coi là một mô hình quản trị riêng, hoặc là một phẩn của Lean Manufacturing.

    Kanban là gì ?

    Kanban dịch từ tiếng Nhật có nghĩa là “bảng thông tin”. Còn đúng chính xác thuật ngữ chuyên môn kinh tế thì phải là “Phương pháp quản lý Kanban ” (Kanban method ). Đây là một thuật ngữ bắt nguồn từ công ty chế tạo xe hơi Toyota. Nơi có phương thức quản lý xí nghiệp thông minh, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế của Nhật bản và là tiêu chuẩn quản lý của các tập đoàn sản xuất lớn của Nhật hiện tại. Phương thức quản lý ở Toyota bao gồm 1 phần rất quan trọng là “Phương thức quản lý KANBAN”.

    Kanban là công cụ kiểm soát sản xuất, có thể có nhiều màu sắc để chỉ định nguyên liệu và các công đoạn khác nhau. Đối với trạm công việc này kanban là một phiếu (thẻ) đặt hàng, còn đối với trạm kế tiếp nó trở thành một phiếu vận chuyển – chỉ định rõ phải nhận bộ phận, chi tiết hay nguyên liệu nào từ trạm trước nó với số lượng bao nhiêu.

    Thông tin trên kanban:

    • Tên và mã số các bộ phận chi tiết,
    • Tên và vị trí nơi sản xuất ra các bộ phận chi tiết đó (ở qui trình trước),
    • Tên và vị trí nơi các bộ phận chi tiết sẽ đến (qui trình sau),
    • Vị trí khu vực tồn trữ,
    • Số lượng các bộ phận chi tiết trong một lô hàng, loại thùng chứa, sức chứa mỗi thùng …

    Kaban Kép

    Ví dụ 1 thẻ kanban

    Các loại Kanban

    • Kanban vận chuyển (transport kanban): Đây là loại dùng để thông báo cho công đoạn trước cần chuyển chi tiết, sản phẩm cho công đoạn sau.
    • Kanban sản xuất (production kanban): Đây là loại dùng để báo cho dây chuyền sảnxuất cần sản xuất chi tiết, sản phẩm để bù vào lượng hàng đã giao đi.
    • Kanban cung ứng (supplier kanban): Đây là loại dùng để thông báo cho nhà cung cấp biết cần phải giao hàng.
    • Kanban tạm thời (temporary kanban): Kanban được phát hành có thời hạn trong cáctrường hợp bị thiếu hàng.
    • Kanban tín hiệu (signal kanban): Là loại dùng để thông báo kế hoạch cho các côngđoạn sản xuất theo lô

    Nguyên tắc của Kanban

    • Mỗi thùng hàng phải chứa một thẻ Kanban trên đó ghi tên chi tiết, nơi sản xuất, nơi chuyển đến và số lượng
    • Chi tiết luôn được “kéo” bởi công đoạn sau
    • Không bắt đầu sản xuất khi không nhận được kanban
    • Mỗi khay, thùng phải đựng đúng số lượng được chỉ định
    • Không được giao chi tiết phế phẩm cho công đoạn sau
    • Số lượng kanban cần được giảm thiểu
    • Khoảng thời gian giữa các lần giao cần được giảm thiểu

    Kanban là phương pháp quản lý công đoạn sản xuất thực thi bằng các bảng truyền đạt thông tin, các phiếu liên lạc giữa các công đoạn. Trong dây chuyền sản xuất không có chi tiết thiếu hay thừa, toàn xưởng sản xuất không có sản phẩm tồn kho, cũng như không có nguyên vật liệu tồn kho.

    Đúng chính xác giờ A thì chi tiết,linh kiện được ráp trên dây chuyền đến công đoạn A, ngay tại thời điểm linh kiện đến công đoạn A thì các bộ phận vệ tinh phải đưa chi tiết (hàng) vào đúng ngay giờ khắc và dây chuyền công đoạn đó, đưa đúng đủ số lượng cần thiết, không dư không thiếu và không thể lệch một phút, khi đến công đoạn B ,C,D thì cũng như vậy cho đến khi hoàn thành sản phẩm hoàn chỉnh.

    Sản phẩm hoàn thành xong sẽ được giao cho khách hàng hoặc đưa xuống cảng tập trung để xuất khẩu ngay lập tức đúng với hợp đồng, vận đơn đặt hàng. Khôngcó sản phẩm tồn kho trong bãi sản xuất.

    Ưu điểm của phương pháp Kanban

    • Độ chính xác giờ giấc
    • Độ chính xác sản phẩm…
    • Tiết kiệm tối đa vật tư và nguyên liệu
    • Vòng đời sản phẩm quay nhanh vì khả năng phân tán lao động cao.

    Ví dụ một mẫu xe mới nếu như công GMC của Mỹ với quy trình quản lý cũ là họ ôm hết từ A đến Z thì sẽ mất 10 năm mới đổi model xe được thì với Toyota chỉ cần một hoặc 2 năm là họ có thể thay đổi mẫu mã xe mới toàn bộ vì họ áp dụng phương pháp sản xuất này.

    Nhược điểm của phương pháp Kanban

    • Đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng của xã hội tốt, hoàn hảo.
    • Đòi hỏi toàn dây chuyền sản xuất phải có một hệ thống nhân viên và kỹ thuậtviên có trình độ và kiến thức cao,ý thức kỷ luật lao động cao, bởi vì chỉ cần một nhân viên của bộ phận vệ tinh vô kỷ luật, kiểm tra một con ốc không kỹ thì cả dây chuyền phải ngưng làm việc.
    • Đòi hỏi chế độ bảo mật kỹ thuật đối với các bộ phận vệ tinh nghiêm ngặt, nếu không rất dễ bị lộ kỹ thuật ra ngoài.

    Kanban là một phương pháp để quản lý công việc rất hữu ích và có thể áp dụng rộng rãi trong nhiều nhóm ngành khác nhau. Để linh hoạt và kết nối trọn vẹn với các phòng ban, cá nhân, từ công việc cho đến các khía cạnh về Khách hàng, Cơ hội… trong doanh nghiệp, có lẽ bạn nên tham khảo các giải pháp quản trị có tính năng quản lý công việc theo mô hình Kanban này.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Kanban (Kanban Method) Là Gì?
  • Tìm Hiểu Phương Pháp 5S Là Gì? Phương Pháp Kaizen Là Gì?
  • Giới Thiệu 1 Số Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Thường Được Sử Dụng
  • 6 Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Hiện Đại Nhất Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Sản Phổ Biến Hiện Nay
  • Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Ivf Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cải Tạo Đàn Bò Bằng Phương Pháp Thụ Tinh Nhân Tạo
  • Hướng Dẫn Cách Thụ Tinh Nhân Tạo Có Khả Năng Thành Công Cao Nhất
  • Phương Pháp Thụ Tinh Nhân Tạo Cho Bò Cái
  • Phương Pháp Khấu Hao Theo Tổng Số Năm
  • Cách Đánh Giá Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp
  • 1. Ưu – nhược điểm của kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

        • So với phương pháp hỗ trợ sinh sản khác như thụ tinh nhân tạo (IUI); phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) cho tỉ lệ thành công cao hơn.
        • Ngoài ra, IVF mang đến niềm hy vọng làm cha mẹ cho các cặp đôi vô sinh không rõ nguyên nhân hoặc gặp những vấn đề nghiêm trọng ở cơ quan sinh sản.
        • Thêm vào đó phương pháp ICSI (Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng) còn mang lại cơ hội có con cho nam giới vốn có ít tinh trùng hoặc tinh trùng kém chất lượng.
        • Chi phí thưc hiện cao.
        • Đòi hỏi bệnh nhân có nền tảng thể chất đáp ứng được các can thiệp y tế từ đơn giản như uống thuốc, tiêm thuốc tới phức tạp như gây mê, chọc trứng …
        • Phải tuân theo chế độ dùng thuốc hỗ trợ sinh sản nghiêm ngặt.

    2. Những ai nên làm IVF ?

    Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là phương pháp điều trị hiếm muộn được chỉ định cho các trường hợp sau:

        • Tổn thương vòi tử cung không có khả năng phục hồi; do bệnh lý vùng chậu hoặc phẫu thuật trước đó.
        • Lạc nội mạc tử cung.
        • Rối loạn phóng noãn.
        • Xin trứng (trong những trường hợp có giảm chức năng buồng trứng).
        • Hiếm muộn không rõ nguyên nhân, bơm tinh trùng vào buồng tử cung nhiều lần nhưng thất bại.
        • Vô sinh nam: Tinh trùng ít, yếu, xuất tinh ngược hoặc không xuất tinh. Không tinh trùng trong tinh dịch (lấy tinh trùng bằng phẫu thuật mào tinh, tinh hoàn). Đứt niệu đạo sau do di chứng vỡ xương chậu.

    3. Tỷ lệ thành công khi làm IVF là bao nhiêu ?

    Tuy nhiên, tỷ lệ thành công của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm vẫn còn khá thấp khoảng 35-40% ở Việt Nam; trên thế giới có thể đạt khoảng 40-45%. Tùy thuộc vào con người, kỹ thuật, thiết bị và phương pháp chăm sóc mà tỷ lệ này có thể cao hơn. Tỉ lệ thành công này sẽ giảm từ 2-10% đối với phụ nữ lớn tuổi (sau tuổi 40).

    Hiện nay, đây là phương pháp có tỉ lệ thành công cao nhất trong các phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện nay.

    4. Chi phí thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)

    Bên cạnh tỉ lệ thành công thì chi phí khi làm thụ tinh ống nghiệm cũng là thắc mắc của các cặp vợ chồng.

    Hiện nay, chi phí làm thụ tinh ống nghiệm IVF tại các trung tâm; bệnh viện trên toàn quốc là khoảng 70-100 triệu đồng.

    Mức chi phí này sẽ giao động này tuỳ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người vợ với những phác đồ điều trị khác nhau, chi phí cụ thể sẽ được tạm tính sau khi bác sĩ khám và đưa ra phác đồ điều trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Điều Bạn Nên Biết Về Phương Pháp Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm
  • Điều Trị Vô Sinh Bằng Phương Pháp Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm
  • Phương Pháp Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm Ivf Là Gì
  • Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm Là Gì? Tỷ Lệ Thành Công Bao Nhiêu?
  • 10 Cách Giảm Huyết Áp Không Cần Dùng Thuốc
  • Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Bọc Răng Sứ Zirconia?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án 20 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tập Huấn Gdpt 2022 Môn Toán
  • Phương Pháp Dạy Học Giải Quyết Vấn Đề Là Gì? Áp Dụng Như Nào?
  • Các Phương Pháp, Kĩ Thuật Dạy Học Tích Cực Sử Dụng Trong Nhà Trường Thcs
  • Xu Hướng Dạy Học Tích Hợp Đang Thịnh Hành Hiện Nay Là Gì?
  • Hiệu Quả Phương Pháp Dạy Học Tích Hợp
  • Cập nhật ngày: 16/12/2020

    Câu hỏi: Chào bác sĩ, tôi muốn hỏi ưu điểm và nhược điểm của phương pháp bọc răng sứ Zirconia là gì? Bọc răng sứ Zirconia có tốt không? Răng tôi bị xỉn màu do nhiễm kháng sinh từ nhỏ. Tôi có tham khảo thì được biết rằng bọc răng sứ có thể khắc phục được tình trạng này. Tôi đang không biết rằng nên bọc loại răng sứ nào, có nên bọc răng sứ Zirconia hay không? Tôi xin cảm ơn và rất mong nhận được phản hồi của bác sĩ. (Tùng Lâm – 25 tuổi, Bắc Ninh).

    Ưu điểm phương pháp bọc răng sứ Zirconia

    Răng sứ Zirconia là vật liệu mão sứ được ưa chuộng trên toàn thế giới. Được ứng dụng rộng rãi tại nhiều cơ sở nha khoa. Trong đó, có Nha khoa Quốc tế Nevada. Răng sứ Zirconia sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội như:

    Đem lại tính thẩm mỹ cao: Răng sứ Zirconia được làm từ vật liệu sứ cao cấp 100%. Có màu sắc tự nhiên như răng thật. Với hệ thống 16 tone màu, bạn có thể lựa chọn màu sắc của răng sao cho phù hợp với răng thật nhất. Vì thế, người khác sẽ không nhận ra rằng bạn đang lắp mão răng sứ hay sử dụng răng thật. Đặc biệt, khi bị ánh đèn chiếu vào sẽ không bị lộ khuyết điểm về màu sắc như răng sứ kim loại.

    Răng sứ Zirconia làm từ vật liệu lành tính với cơ thể con người. Đã được các chuyên gia nha khoa kiểm định không gây ra bất cứ phản ứng phụ nào cho cơ thế. Không gây kích ứng các mô nướu, đen viền nướu, viêm lợi hay hôi miệng sau một thời gian sử dụng.

    Răng sứ Zircoia được sản xuất dựa trên công nghệ CAD/CAM tiên tiến nhất hiện nay. Công nghệ sử dụng hệ thống máy vi tính để chế tạo ra răng sứ. Nhờ thế, răng sứ được thiết kế ra có kích thước chuẩn xác, không có sai số. Răng sứ dáng chuẩn, ôm sát vào cùi không gây cộm cấn hay kẽ hở. Hơn nữa, đảm bảo tỉ lệ chuẩn với những răng còn lại trên cung hàm.

    Tuổi thọ của răng sứ Zirconia khá cao. Răng sứ Zirconia có thể tồn tại rất lâu trong khoang miệng. Trung bình, răng sứ Zirconia có tuổi thọ từ 15 – 20 năm. Có thể tồn tại vĩnh viễn nếu có chế độ chăm sóc tốt.

    Nhìn chung, răng sứ Zirconia hầu như không có nhược điểm nào cả. Nó đáp ứng hầu hết các nhu cầu bọc răng sứ của mỗi người. Tuy nhiên, có một vấn đề khiến nhiều người còn lăn tăn trước khi bọc răng sứ Zirconia là vấn đề chi phí. Răng sứ Zirconia sử dụng nguyên liệu tốt. Công nghệ chế tác răng sứ Zirconia tiên tiến, hiện đại. Vì thế, chi phí bọc răng sứ Zirconia cao hơn răng sứ kim loại, răng sứ Titan hay răng sứ Venus cũng là điều dễ hiểu.

    Ngoài ra, nếu có thắc mắc gì về dịch vụ bọc răng sứ hay vấn đề răng miệng nào khác, bạn hãy gọi đến Hotline 1800.2045 của Nha khoa Quốc tế Nevada để được tư vấn.

    QUÀ TẶNG LỚN NHẤT TỪ TRƯỚC ĐẾN NAY TRỊ GIÁ 10 TRIỆU ĐỒNG – Gói chăm sóc răng miệng miễn phí cho cả gia đình

    (Áp dụng riêng cho khách hàng lựa chọn phục hình với răng sứ NEVA PEARL)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Và Kỹ Năng Tư Vấn, Hỗ Trợ Sinh Viên
  • Khi Nào Bạn Nên Sử Dụng Phương Pháp Ngoại Khoa Trong Điều Trị Bệnh Trĩ
  • Tìm Việc Làm Theo Phương Pháp Của Chuyên Gia
  • Bệnh Trĩ Ngoại Là Gì Và Cách Điều Trị Như Thế Nào?
  • Làm Thế Nào Để Trở Thành Chuyên Gia Trong Lĩnh Vực Của Bạn
  • Phương Pháp Thực Nghiệm Sư Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Hàng Tồn Kho
  • Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Là Gì? Cách Tính Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Tránh Thai Nào Tốt Nhất Cho Bạn?
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Phổ Biến
  • Máy Quang Phổ Hấp Thụ Uv
  • 4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

    4.1. Khái niệm

    4.2. Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm

    4.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

    a. Các nội dung thực nghiệm sư phạm

    b. Qui trình thực nghiệm

    4.1. Khái niệm

    Thực nghiện khoa học (Experiment) là phương pháp đặc biệt quan trọng, một phương pháp chủ công trong nghiên cứu thực tiễn. Trong đó người nghiên cứu chủ động tác động vào đối tượng và quá trình diễn biến sự kiện mà đối tượng tham gia, để hướng dẫn sự phát triển của chúng theo mục tiêu dự kiến của mình.

    Thực nghiệm sư phạm là phương pháp thu nhận thông tin về sự thay đổi số lượng và chất lượng trong nhận thức và hành vi của các đối tượng giáo dục do người nghiên cứu tác động đến chúng bằng một số tác nhân điều khiển và đã được kiểm tra. Thực nghiệm sư phạm được dùng khi đã có kết quả điều tra, quan sát các hiện tượng giáo dục, cần khẳng định lại cho chắc chắn các kết luận đã được rút ra. Thực nghiệm sư phạm cũng là phương pháp được dùng để kiểm nghiệm khi nhà khoa học sư phạm, nhà nghiên cứu, đề ra một giải pháp về phương pháp giáo dục, một phương pháp dạy học mới, một nội dung giáo dục hay dạy học mới, một cách tổ chức dạy học mới, một phương tiện dạy học mới….

    Thực nghiệm sư phạm là so sánh kết quả tác động của nhà khoa học lên một nhóm lớp – gọi là nhóm thực nghiệm – với một nhóm lớp tương đương không được tác động – gọi là nhóm đối chứng. Ðể có kết quả thuyết phục hơn, sau một đợt nghiên cứu, nhà nghiên cứu có thể đổi vai trò của hai nhóm lớp cho nhau, nghĩa là, các nhóm thực nghiệm trở thành các nhóm đối chứng và ngược lại.

    Vì là thực nghiệm trên con người nên từ việc tổ chức đến cách thực hiện phương pháp và lấy kết quả đều mang tính phức tạp của nó.

    4.2. Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm

    Thực nghiệm khoa học được tiến hành xuất phát từ một giả thuyết (từ thực tế) hay một phán đoán (bằng tư duy) về một hiện tượng giáo dục để khẳng định hoặc bác bỏ chúng.. Thực nghiệm được tiến hành để kiểm tra, để chứng minh tính chân thực của giả thuyết vừa nêu. Như vậy, thực nghiệm thành công sẽ góp phần tạo nên một lý thuyết mới, qui luật mới hoặc một sự phát triển mới trong giáo dục

    Kế hoạch thực nghiệm đòi hỏi phải miêu tả hệ thống các biến số quy định diễn biến của hiện tượng giáo dục theo một chương trình. Đây là những biến số độc lập, có thể điều khiển được và kiểm tra được. Biến số độc lập là những nhân tố thực nghiệm, nhờ có chúng mà những sự kiện diễn ra khác trước. Sự diễn biến khác trước do các biến số độc lập quy định gọi là biến số phụ thuộc, đó là hệ quả sau tác động thực nghiệm.

    Theo mục đích kiểm tra giả thiết, các nghiệm thể được chia làm hai nhóm: nhóm thực nghiệm và nhóm kiểm chứng (đối chứng). Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng được lựa chọn ngẫu nhiên có số lượng, trình độ ngang nhau và được kiểm tra chất lượng ban đầu để khẳng định điều đó. Nhóm thực nghiệm sẽ được tổ chức thực nghiệm bằng tác động của những biến số độc lập hay gọi là nhân tố thực nghiệm, để xem xét sự diễn biến của hiện tượng có theo đúng giả thuyết hay không? Nhóm đối chứng là nhóm không thay đổi bất cứ một điều gì khác thường, nó là cơ sở để so sánh kiểm chứng hiệu quả những thay đổi ở nhóm bên. Nhờ có nó mà ta có cơ sở để khẳng định hay phủ định giả thuyết của thực nghiệm.

    4.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

    a. Các nội dung thực nghiệm sư phạm

      Thực nghiệm các kết luận của quan sát sư phạm.Ví dụ: (Khi quan sát một lớp học, nhà khoa học có nhận định rằng: học sinh lớp này có nhiều vấn đề chưa tốt như mất đoàn kết khó tổ chức sinh hoạt tập thể, không chăm học…. Tuy nhiên ông cũng nhận thấy đa số học sinh rất hiếu động, một số học sinh có khả năng về một số môn thể thao. Nhà nghiên cứu nhận định: nếu tổ chức cho các em chơi thể thao ngoài giờ (hoặc cả trong giờ giải lao), có chú ý vận động những em giỏi từng môn thể thao làm người phụ trách thì có thể tập hợp học sinh lớp này dễ hơn để giáo dục. (Ðó cũng là một giả thuyết).
      Nhà phương pháp muốn thực nghiệm vận dụng một phương pháp dạy học mới.
      Nhà nghiên cứu muốn khẳng định một nội dung dạy học mới.

    b. Qui trình thực nghiệm

    (1) Một thực nghiệm sư phạm các nhà khoa học phát hiện racác mâu thuẫn giáo dục nhưng chưa có biện pháp khắc phục. Từ mâu thuẩn này, đề xuất các giả thuyết khoa học và các biện pháp khắc phục để nâng cao chất lượng giáo dục.

    (2) Trên cơ sở giả thuyết, phân tích các biến số độc lập và chọn các nhóm thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau về mọi phương diện.

    (3) Tiến hành thực nghiệm trong điều kiện hoàn toàn giống nhau cho cả hai nhóm và quan sát thật tỉ mỉ diễn biến và kết quả của hai nhóm một cách thật sự khách quan theo từng giai đoạn.

    (4) Xử lí tài liệu thực nghiệm là giai đoạn phân tích các kết quả khảo sát, theo dõi sự diễn biến của nhóm thực nghiệm, các tài liệu được phân tích, sắp xếp, phân loại và xử lí theo các công thức toán học, đánh giá trên cơ sở so sánh với kết quả của nhóm đối chứng.

    Nhờ sự thuần nhất trong tiến hành thực nghiệm, sử dụng một cách thích hợp các phương pháp phân tích, thống kê kết quả thực nghiệm, ta có thể khẳng định mối liên hệ của các biến số trong nghiên cứu không phải là ngẫu nhiên mà là mối liên hệ nhân quả, xét theo tính chất của nó.

    Kết quả xử lí tài liệu cho chúng ta những cơ sở để khẳng định giả thuyết, rút ra những bài học cần thiết và đề xuất những ứng dụng vào thực tế. Để đảm bảo tính phổ biến của kết quả thực nghiệm, điều cần chú ý là phải chọn đối tượng tiêu biểu để nghiên cứu, cần tiến hành ở nhiều địa bàn, trên các đối tượng khác nhau, và cần thiết hơn nữa là tiến hành thực nghiệm lặp lại nhiều lần trên cùng một đối tượng ở các thời điểm.

    Kết quả thực nghiệm sư phạm là khách quan nhất so với các kết quả nghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau.

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: Tài liệu bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, 2007
    • Tác giả: Ts. Nguyễn Văn Tuấn, Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh
  • Top 3 Cách Trị Hôi Nách Dân Gian Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Cách Điều Trị Bệnh Hôi Nách Hiệu Quả Nhất Mùa Hè 2022
  • Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng (Chi Tiết
  • 30 Bài Toán Phương Pháp Tính
  • So Sánh Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Niềng Răng

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Các Phương Pháp Niềng Răng Mắc Cài Hiện Nay?
  • So Sánh Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Niềng Răng Mắc Cài – Nha Khoa Saido – Nha Khoa Thẩm Mỹ
  • So Sánh Niềng Răng Mắc Cài Và Niềng Răng Trong Suốt Invisalign
  • So Sánh Ưu Và Nhược Điểm Các Phương Pháp Niềng Răng Mắc Cài
  • So Sánh Phương Pháp Đúc Và Gia Công Áp Lực Kim Loại
  • Mắc cài sứ được làm bằng hợp kim gốm và một số chất liệu vô cơ khác. Có 2 loại mắc cài sứ là mắc cài sứ thường và mắc cài sứ tự buộc. Mắc cài pha lê được làm từ pha lê, tính chất gần tương tự như mắc cài sứ.

    Ưu điểm:

    Nhược điểm:

    Niềng răng mắc cài mặt trong là trường hợp mắc cài được gắn ở mặt trong của răng. Điều này giúp tăng hiệu quả thẩm mỹ. Người dùng có thể thoải mái giao tiếp mà không sợ lộ mắc cài như các loại mắc cài niềng răng thông thường.

    Ưu điểm:

    – Mang đến tính thẩm mỹ cao nhất khi trong số các phương pháp niềng răng. Sẽ không ai phát hiện bạn đang đeo niềng răng nên đem đến sự tự tin khi giao tiếp với mọi người.

    – Dây cung được trượt tự do trong rãnh mắc cài nên giảm lực ma sát lên răng đến mức tối đa, rút ngắn thời gian chỉnh hình và điều trị răng.

    Nhược điểm:

    – Chi phí rất cao, đồng thời đòi hỏi trình độ chuyên môn của bác sĩ cùng kỹ thuật công nghệ cao mới có thể đem lại hiệu quả tốt nhất.

    – Thời gian phải đeo niềng răng kéo dài.

    – Ăn uống và vệ sinh răng miệng khó hơn.

    – Có thể làm tổn thương đến lưỡi và gây sự khó chịu cho bệnh nhân trong thời gian đầu đeo niềng răng.

    5. Niềng răng mắc cài trong suốt

    Niềng răng mắc cài trong suốt là một trong các phương pháp niềng răng hiện đại nhất bây giờ. Thay vì sử dụng các loại mắc cài truyền thống người ta sử dụng hệ thống khay niềng bằng nhựa điều chỉnh răng chất lượng cao.

    Ưu điểm:

    • Tính thẩm mỹ cao do khay niềng trong suốt khó phát hiện ra là niềng răng.
    • Hiệu quả chỉnh răng cao có thể rút ngắn thời gian điều trị xuống từ 3 – 6 tháng.
    • Không gây đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân như sử dụng mắc cài.

    Nhược điểm:

    • Chi phí rất cao dao động từ 70 triệu cho đến 120 triệu tùy loại khay niềng.
    • Đòi hỏi công nghệ cao
    • Thời gian chờ đợi khay niềng nhập khẩu từ Mỹ về khá lâu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Làm Chín Thức Ăn
  • Lò Nướng Vịt Bằng Than Khác Gì Với Lò Quay Vịt Ngoài Trời?
  • Giải Đáp Về Sự Khác Nhau Giữa Vịt Quay Và Vịt Nướng
  • Cập Nhật: Công Nghệ Phun Môi Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Phun Môi Nào Tốt Nhất Hiện Nay Tại Thu Cúc?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100