Các Tính Năng Và Ví Dụ Về Phương Pháp Fifo / Quản Trị Tài Chính

--- Bài mới hơn ---

  • Tính Giá Theo Phương Pháp Nhập Trước Xuất Trước (Fifo)
  • Fifo Là Gì? Lifo Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Phương Pháp Fifo Và Lifo
  • Tiểu Luận Môn Kế Toán Quốc Tế Phân Tích Ảnh Hưởng Việc Bỏ Đi Phương Pháp Lifo Trong Hệ Thống Kế Toán Một Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Last In, First Out
  • Hướng Dẫn Trẻ Học Toán Theo Phương Pháp Finger Math
  • các Phương pháp FIFO đó là một kỹ thuật định giá hàng tồn kho có chữ cái đầu tương ứng với “First In, First Out” (nhập trước, xuất trước). Nó giả định rằng dòng chi phí dựa trên thực tế là những sản phẩm đầu tiên được mua cũng là những sản phẩm đầu tiên được bán.

    Trong hầu hết các công ty, giả định này trùng khớp với dòng sản phẩm thực tế, đó là lý do tại sao phương pháp định giá hàng tồn kho trong lý thuyết được coi là đúng hơn. Khái niệm về dòng chảy FIFO là hợp lý để một công ty tuân theo, vì việc bán các sản phẩm lâu đời nhất trước tiên làm giảm nguy cơ lỗi thời hàng tồn kho.

    Phương pháp FIFO được cho phép theo Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Phương pháp này cung cấp kết quả tương tự theo hệ thống kiểm kê định kỳ hoặc vĩnh viễn.

    Phương pháp kế toán mà một công ty quyết định sử dụng để xác định chi phí hàng tồn kho có thể ảnh hưởng trực tiếp đến bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ..

    Chỉ số

    Tính năng

    Theo phương pháp FIFO, các sản phẩm đầu tiên được mua là sản phẩm đầu tiên bị xóa khỏi tài khoản hàng tồn kho. Điều này khiến các sản phẩm còn lại trong kho được hạch toán cho các chi phí phát sinh gần đây nhất.

    Do đó, tài sản hàng tồn kho được ghi trong bảng cân đối kế toán sẽ chứa chi phí khá gần với chi phí gần đây nhất có thể có được trên thị trường.

    Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nghĩa là các chi phí lịch sử lâu đời nhất được so sánh với doanh thu hiện tại, khi chúng được ghi nhận trong giá vốn hàng bán. Điều này có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận gộp không nhất thiết phản ánh sự kết hợp đầy đủ giữa thu nhập và chi phí.

    Nếu giá đang tăng, FIFO cho chúng ta một dấu hiệu tốt hơn về giá trị của hàng tồn kho cuối cùng trong bảng cân đối kế toán, nhưng cũng làm tăng thu nhập ròng, bởi vì hàng tồn kho có thể vài năm tuổi được sử dụng để định giá giá vốn hàng bán..

    Hậu cần

    Hàng tồn kho được chỉ định chi phí khi các mặt hàng được chuẩn bị để bán. Những chi phí được phân bổ cho FIFO dựa trên những gì đến trước. Ví dụ: nếu 100 mặt hàng được mua với giá 10 đô la và sau đó mua thêm 100 mặt hàng với giá 15 đô la, thì FIFO sẽ phân bổ chi phí của mặt hàng đầu tiên được bán lại thành 10 đô la.

    Sau khi bán 100 mặt hàng, chi phí mặt hàng mới sẽ trở thành 15 đô la, bất kể mua hàng tồn kho bổ sung được thực hiện.

    Phương pháp FIFO tuân theo logic rằng để tránh lỗi thời, một công ty sẽ bán các mặt hàng cũ nhất trong kho trước và giữ các mặt hàng mới nhất trong kho..

    Đối với loại hình kinh doanh tốt hơn

    Nếu một công ty bán các mặt hàng dễ hỏng và bán các mặt hàng cũ trước, FIFO sẽ đưa ra tính toán chính xác nhất về hàng tồn kho và lợi nhuận bán hàng. Điều này bao gồm các doanh nghiệp bán lẻ bán thực phẩm hoặc các sản phẩm khác có ngày hết hạn, chẳng hạn như thuốc.

    Tuy nhiên, ngay cả các công ty không phù hợp với mô tả này có thể muốn sử dụng phương pháp này vì lý do sau: theo FIFO, hàng tồn kho vẫn còn trên kệ vào cuối tháng được định giá bằng giá gần với giá hiện tại của những mặt hàng đó.

    Điều này sẽ tạo ra một báo cáo bảng cân đối vững chắc, bởi vì các tài sản có khả năng có giá trị cao hơn theo phương pháp FIFO so với phương pháp LIFO..

    Báo cáo lãi lỗ cũng sẽ phản ánh lợi ích lớn hơn theo phương pháp FIFO. Mặc dù điều này có thể dẫn đến thuế cao hơn, có thể xem xét sử dụng phương pháp này bởi vì nó sẽ cho thấy tình hình tài chính vững chắc hơn cho các nhà đầu tư và người cho vay tiềm năng..

    Ưu điểm

    – Kết quả của FIFO với giá thấp hơn của giá vốn hàng bán. Điều này là do thực tế là các mặt hàng cũ thường có chi phí thấp hơn các mặt hàng được mua gần đây, do khả năng tăng giá.

    – Giá trị hàng hóa bán ra thấp hơn sẽ mang lại lợi nhuận lớn hơn cho công ty.

    Nhược điểm

    – Hóa đơn thuế cao hơn. Bởi vì FIFO tạo ra lợi nhuận cao hơn, có khả năng sẽ phải trả nhiều thuế hơn.

    – Không có gì đảm bảo rằng các mặt hàng cũ hơn được bán trước, điều này có thể khiến sản phẩm đến ngày hết hạn trước khi được bán..

    Đây là điều mà nhiều cửa hàng tạp hóa trải nghiệm, bởi vì có những khách hàng lấy hàng hóa từ phía sau chứ không phải từ phía trước của kệ.

    Ví dụ

    Ví dụ 1

    Phương pháp FIFO giả định rằng đơn vị đầu tiên nhập vào kho là đơn vị đầu tiên được bán.

    Ví dụ: giả sử rằng một tiệm bánh sản xuất 200 ổ bánh mì với chi phí 1 đô la mỗi thứ Hai. Vào thứ ba, nó tạo ra thêm 200 ổ bánh, nhưng với chi phí 1,25 đô la mỗi cái.

    Phương pháp FIFO xác định rằng nếu tiệm bánh bán 200 ổ bánh vào thứ Tư, chi phí của hàng hóa bán ra này sẽ là 1 đô la cho mỗi bánh mì, tổng cộng là 200 đô la, được ghi trong báo cáo thu nhập, vì đó là chi phí của mỗi cái. trong số 200 ổ bánh mì đầu tiên trong kho.

    Nếu lạm phát không tồn tại, thì ba phương pháp định giá hàng tồn kho sẽ tạo ra kết quả chính xác như nhau. Khi giá vẫn ổn định, tiệm bánh có thể sản xuất tất cả bánh mì với giá 1 đô la, và FIFO, LIFO và chi phí trung bình sẽ có giá 1 đô la cho mỗi bánh mì..

    Ví dụ 2

    Ví dụ: giả sử một cửa hàng tạp hóa nhận được 50 đơn vị sữa vào thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu. Nếu bạn đến cửa hàng đó vào thứ Sáu để mua một gallon sữa, thì sữa được mua rất có thể sẽ được giao vào thứ Hai. Điều này là do đó là những gì đã được đưa lên kệ đầu tiên.

    Với phương pháp kiểm kê hàng năm, cửa hàng sẽ tương quan tất cả doanh số bán sữa với số tiền nhận được vào thứ Hai cho đến khi hết 50 đơn vị. Nó sẽ được thực hiện ngay cả khi khách hàng quay lại và lấy một hộp các tông mát hơn.

    Điều này nghe có vẻ sắc thái, nhưng nó trở nên rất quan trọng khi giá dao động từ nhà cung cấp. Ví dụ: nếu những gì nhận được vào thứ Tư có chi phí cao hơn những gì nhận được vào thứ Hai, do lạm phát hoặc biến động thị trường.

    Tài liệu tham khảo

    1. Đầu tư (2016). Định giá hàng tồn kho cho các nhà đầu tư: FIFO và LIFO. Lấy từ: Investopedia.com.
    2. Steven Bragg (2018). Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Công cụ kế toán. Lấy từ: notifytools.com.
    3. Cirtalynn Shelton (2017). Phương pháp kiểm kê hàng năm là gì? Đầu tiên, đầu tiên giải thích. Phù hợp với doanh nghiệp nhỏ Lấy từ: Fitmallbusiness.com.
    4. CFI (2019). Nhập trước xuất trước (FIFO). Lấy từ: Corporatefinanceinst acad.com.
    5. Will Kenton (2018). Đầu vào, đầu ra – FIFO. Đầu tư. Lấy từ: Investopedia.com.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (First In, First Out
  • 【Tin Tức】Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp First In First Out Trong Kế Toán
  • Bài Tập Về Tính Giá Các Đối Tượng Kế Toán
  • Cách Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo
  • Ví Dụ Về Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 3 Phương Pháp Làm Bài Văn Nghị Luận Văn Học So Sánh Chuẩn Nhất
  • Thực Hành Psmatch2 Và Teffects
  • So Sánh Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hiếu Khí Và Kỵ Khí * Vật Tư Tiêu Hao, Nông Nghiệp, Thủy Sản, Môi Trường,…
  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Để Định Giá Bất Động Sản
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Với Phương Pháp Shadowing
  • (Nguồn: Thông tư sô 14512007ITT-BTC ngày 06!Ì2I2007

    Áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp để xác định giá đất (để đơn giản và dễ hiểu, ví dụ này chỉ giới thiệu phương pháp so sánh trực tiếp để xác định giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá với một thửa đất, khu đất so sánh).

    Giả định trong quá trình định giá khu đất ở có diện tích 20.000m2 thuộc một đô thị loại V (kí hiệu là khu đất B), cơ quan định giá đã thu thập được thông tin về một khu đất liền kề có diện tích 25.000m2 có thể so sánh được với khu đất cần định giá đã được tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thành công để đầu tư xây dựng nhà ở (kí hiệu là khu đất A) diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với thời điểm xác định giá khu đất B. Tổng số tiền thu được từ đấu giá khu đất A là 125 tỷ đồng, tính ra đơn giá một mét vuông là 5,0 triệu đồng (5 triệu đ/m2).

    Với tất cả thông tin thu thập được cơ quan định giá tiến hành so sánh giữa khu đất A và khu đất B như sau:

    Trên cơ sở mức giá đấu giá thành công của khu đất A là 125 tỷ đồng so sánh để định giá cho khu đất B, mức giá của khu đất B sẽ bị giảm:

    – Chiều rộng mặt tiền: B kém A: 2 điểm, giảm 10% = 12,5 tỷ đồng

    – Chiều sâu của khu đất: B kém A: 1 điểm, giảm 5% = 6,25 tỷ đồng

    – Giao thông: B kém A: 1,5 điểm, giảm 7,5% = 9,375 tỷ đồng

    Tổng sô’ giảm giá do khác biệt B kém A: 28,125 tỷ đồng

    B sẽ được cộng thêm:

    – Độ bụi: B hơn A: 1 điểm, tăng 5% = 6,25 tỷ đồng

    Tống số tăng giá do khác biệt B hơn A: 6,25 tỷ đồng

    Giá khu đất A dược điều chỉnh lại (kí hiệu là A’) theo những yếu tố khác biệt của khu đất B được tính toán như sau: A’ = 125 – 28,125 + 6,25 = 103,125 (tỷ đồng)

    Tính ru đơn giá một mét vuông lù: 103.125 triệu đồng : 25.000 m2 = 4,125 triệu đ/m2.

    Tương tự, giả sử cơ quan định giá lựa chọn được thêm 2 khu đất c và D nữa để so sánh với khu đất B. Kết quả phân tích, so sánh đã xác định được đơn giá của khu đất c đã điều chính theo các yếu tố của khu đất B là 4,5 triệu đ/m2 và của khu đất D đã điểu chính là 4,05 triệu đ/m2.

    Đơn giá khu đất B được xác định bằng cách lấy mức giá trung bình của 3 mức giá đã điểu chỉnh ở trên: (4,125 + 4,5 + 4,05): 3 = 4,225 (triệu đ/m2).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Định Giá Trong Giao Dịch Liên Kết
  • Nội Dung Chính Của Thông Tư 41/2017/tt
  • Các Môn Học Thuộc Bộ Môn Kỹ Thuật Ô Tô
  • So Sánh Các Phương Pháp Kiểm Tra Không Phá Hủy Khác Nhau
  • Đồ Án Tốt Nghiệp Cơ Điện Tử Thiết Kế Chế Tạo Mô Hình Hệ Thống Lắp Ráp Tự Động
  • Ví Dụ Về Phương Pháp Định Giá Đất So Sánh Trực Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Đất Và Phương Pháp Xác Định Giá Đất
  • Điểm Danh 5 Phương Pháp Định Giá Đất Bất Động Sản
  • Phương Pháp Thẩm Định Giá Bất Động Sản
  • Các Phương Pháp Thẩm Định Giá Bất Động Sản Hiện Hành
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Vật
  • Một ví dụ về phương pháp so sánh trực tiếp được trích từ Phụ lục 1 của Thông tư 36/2014/TT-BTNMT

    Nội dung ví dụ:

    Thửa đất cần định giá là thửa đất ở tại đô thị loại IV, giáp mặt đường Nguyễn Văn A, gần chợ, trường học, bệnh viện, tập trung đông dân cư, có diện tích 100m2 (kí hiệu là thửa đất A), đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) 15m. Việc xác định giá của thửa đất A theo phương pháp so sánh trực tiếp thực hiện như sau:

    Thời điểm xác định giá đất: tháng 6 năm 2014.

    Khảo sát thị trường, thu thập được thông tin về giá đất của 03 thửa đất ở (kí hiệu là thửa đất B, C và D) tại cùng đô thị trên đã chuyển nhượng thành công trong khoảng thời gian 2 năm đến thời điểm xác định giá, có đặc điểm tương tự với thửa đất A. Giả sử trong thời gian từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 6 năm 2014, giá đất ở phổ biến trên thị trường tại đô thị loại IV không có biến động.

    Tiến hành thu thập các thông tin của 03 thửa đất so sánh B, C, D:

    Khảo sát thị trường, thu thập được các thông tin:

    – Thửa đất tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A hơn thửa đất tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B là 4%; hơn thửa đất tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C là 2%.

    – Thửa đất tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 15m hơn thửa đất tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 10m là 5%; kém hơn thửa đất tiếp giáp với 2 đường có mặt cắt rộng 15m và 6m là 10%.

    – Thửa đất có kích thước mặt tiền 10m hơn thửa đất có mặt tiền 7m là 5%, hơn thửa đất có mặt tiền 6m là 6%.

    – Thửa đất có chiều sâu 10m hơn thửa đất có chiều sâu 15m là 2%.

    – Thửa đất thuộc khu vực cấp nước sạch tốt hơn thửa đất thuộc khu vực cấp nước sạch kém ổn định là 2%.

    1. Phân tích, so sánh, điều chỉnh mức giá do các yếu tố khác biệt của các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá
    2. a) Phân tích, so sánh để lựa chọn các yếu tố giống nhau và khác biệt giữa các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.

    Kết quả phân tích cho thấy thửa đất cần định giá và 03 thửa đất so sánh có 03 yếu tố giống nhau (mục đích sử dụng, không có tài sản gắn liền với đất, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), 05 yếu tố khác biệt (vị trí; giao thông; diện tích, kích thước; các yếu tố hạ tầng khác).

      b) Điều chỉnh mức giá do các yếu tố khác biệt của các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.

    – Điều chỉnh mức giá do yếu tố khác biệt về vị trí: thửa đất A bằng thửa đất D (tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A), hơn thửa đất B (tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B) là 4%, hơn thửa đất C (tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C) là 2%.

    Giá đất của thửa đất cần định giá A và thửa đất D là 100% thì giá đất của thửa đất B là 96%, giá đất của thửa đất C là 98%.

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B là:

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất C là:

    – Điều chỉnh mức giá do yếu t khác biệt về giao thông: thửa đất A bằng thửa đất C (cùng tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 15m), hơn thửa đất B (tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 10m) là 5%, kém hơn thửa đất D (tiếp giáp với 2 đường có mặt cắt rộng 15m và 6m) là 10%.

    Giá đất của thửa đất cần định giá A và thửa đất C là 100% thì giá đất của thửa đất B là 95%, giá đất của thửa đất D là 110%.

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B là:

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất D là:

    Điều chnh mức giá do yếu tố khác biệt về diện tích, kích thước: thửa đất A bằng thửa đất B (cùng có kích thước mặt tiền 10m), hơn thửa đất C (có kích thước mặt tiền 7m) là 5%, hơn thửa đất D (có kích thước mặt tiền 6m) là 6%.

    Thửa đất A và thửa đất C (có chiều sâu 10m) hơn thửa đất B và thửa đất D (có chiều sâu 15m) là 2%.

    Giá đất của thửa đất cần định giá A là 100% thì giá đất của thửa đất B là 98%, giá đất của thửa đất C là 95%, giá đất của thửa đất D là 92%.

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B là:

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất C là:

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất D là:

    – Điều chỉnh mức giá do yếu tố khác biệt về hạ tầng khác:

    Cấp nước sạch: thửa đất A bằng thửa đất D (thuộc khu vực cấp nước tốt) hơn thửa đất B và thửa đất C (thuộc khu vực cấp nước kém ổn định) là 2%.

    Giá đất của thửa đất cần định giá A và thửa đất D là 100% thì giá đất của thửa đất B và thửa đất C là 98%.

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B và thửa đất C là:

    Tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất của thửa đất cần định giá A với giá đất ước tính theo thửa đất so sánh B là:

    Tương tự có tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất của thửa đất cần định giá A với giá đất ước tính theo thửa đất C và thửa đất D lần lượt là -1,97% và 1,27%.

    Do đó, giá đất của thửa đất cần định giá A bảo đảm chênh lệch với các giá đất ước tính không quá 10%.

    Kết luận: Giá đất của thửa đất cần định giá A là 34,30 triệu đồng/m 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Và Lựa Chọn Đối Tượng So Sánh Độc Lập
  • Phương Pháp So Sánh Giá Giao Dịch Độc Lập
  • Kỹ Thuật Định Giá Doanh Nghiệp Nhanh Bằng P/e Và Ev/ebitda
  • P/e Là Gì? Tìm Hiểu P/e Từ A Đến Z
  • Thẩm Định Giá Doanh Nghiệp Theo Phương Pháp So Sánh Dựa Vào Tỷ Số P/b
  • Ví Dụ Về Phương Pháp Định Giá Đất – Phương Pháp Chiết Trừ – Luật Sư Đỗ Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Cơ Bản: Tách Chiết Adn Bằng Phenol
  • Tách Chiết Adn Từ Máu Ngoại Vi/ Máu Cuống Rốn
  • Phân Tích Định Tính Và Định Lượng Β
  • Kỹ Thuật Chiết Xuất “Xanh” – Nền Tảng Tạo Ra Các Hợp Chất Thiên Nhiên Chất Lượng Cao
  • Chiết Xuất Tinh Dầu Như Thế Nào?
  • Một ví dụ về phương pháp định giá đất chiết trừ trích từ phụ lục số 02 ban hành kèm thông tư 36/2014/TT-BTNMT

    Ví dụ phương pháp chiết trừ:

    Thửa đất cần định giá là một thửa đất ở tại thành phố A, giáp mặt đường nội bộ rộng 8m trong một khu đô thị mới, có diện tích 90m2 (mặt tiền 5m x chiều sâu 18m), trên thửa đất đã xây dựng nhà 3 tầng hoàn chỉnh. Việc xác định giá của thửa đất trên theo phương pháp chiết trừ thực hiện như sau:

    1. Khảo sát, thu thập thông tin

    Khảo sát thị trường, thu thập được thông tin về 03 bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản cần định giá trong cùng khu đô thị trên. Để đơn giản, trong ví dụ này chỉ thực hiện ước tính giá đất của 01 bất động sản so sánh trong số 03 bất động sản đã giao dịch thành công.

    Các thông tin thu thập được của bất động sản so sánh đó là một ngôi nhà có diện tích mặt bằng là 100m2 (nhà 03 tầng, diện tích xây dựng mỗi tầng 75m2; mặt tiền 5m) nằm tiếp giáp đường nội bộ khác rộng 8m; giá bán bất động sản (nhà và đất) giao dịch thành công là 7.200 triệu đồng, thời điểm chuyển nhượng cách thời điểm hiện tại 6 tháng, trong thời gian này giá đất trên thị trường tương đối ổn định.

    Khi phân tích, so sánh mức giá do các yếu tố khác biệt giữa thửa đất của bất động sản so sánh với thửa đất của bất động sản cần định giá, xác định được tỷ lệ điều chỉnh mức giá là 6%.

    Khảo sát thực địa và thị trường thu thập được số liệu sau:

    – Đơn giá xây dựng ngôi nhà có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo giá thị trường hiện tại là 7 triệu đồng/m2 sàn (đơn giá trọn gói).

    – Ngôi nhà đã được sử dụng 12 năm; tuổi đời kinh tế dự kiến là 40 năm.

    1. Xác định giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất của các bất động sản so sánh

    – Tổng diện tích sàn xây dựng của ngôi nhà: 75m2/tầng x 3 tầng = 225 m2.

    – Chi phí thay thế xây dựng mới ngôi nhà có diện tích và tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương:

    7 triệu đồng/m2 x 225 m2 = 1.575 triệu đồng.

    – Xác định giá trị hao mòn:

    + Tỷ lệ hao mòn: áp dụng phương pháp xác định tỷ lệ hao mòn theo tuổi đời kinh tế:

    Tỷ lệ hao mòn của ngôi nhà=          1–Số năm sử dụng còn lạiTuổi đời kinh tế=          1          –28= 0,30 hoặc 30%40

    + Giá trị hao mòn: 1.575 triệu đồng x 30% = 472,5 triệu đồng

    – Giá trị hiện tại của ngôi nhà:

    1.575 triệu đồng – 472,5 triệu đồng = 1.102,5 triệu đồng

    1. Ước tính giá đất của bất động sản so sánh

    Giá trị đất của bất động sản so sánh là:

    7.200 triệu đồng – 1.102,5 triệu đồng = 6.097,5 triệu đồng

    Giá đất của bất động sản so sánh là:

    6.097,5 triệu đồng/100m2 = 60,975 triệu đồng/m2

    1. Ước tính giá đất của bất động sản cần định giá

    Tỷ lệ điều chỉnh mức giá do các yếu tố khác biệt giữa thửa đất của bất động sản so sánh với thửa đất của bất động sản cần định giá là 6%. Do đó giá đất ước tính của bất động sản cần định giá là:

    60,975 triệu đồng + (60,975 triệu đồng x 6%) = 64,634 triệu đồng/m2

    Làm tròn: 64,6 triệu đồng/m2

    Giả định có 02 bất động sản so sánh khác, áp dụng phương pháp xác định giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất, xác định được giá đất lần lượt là: 58 triệu đồng/m2 và 65 triệu đồng/m2. Sau khi phân tích, so sánh mức giá do các yếu tố khác biệt giữa 02 thửa đất của 02 bất động sản so sánh này với thửa đất của bất động sản cần định giá, xác định được tỷ lệ điều chỉnh mức giá lần lượt là 7% và -2%.

    Từ đó, giá đất ước tính của bất động sản cần định giá theo giá đất của 02 bất động sản so sánh nêu trên là:

    58,0 triệu đồng + (58,0 triệu đồng x 7%) = 62,06 triệu đồng/m2

    65,0 triệu đồng + [65,0 triệu đồng x (-2%)] = 63,70 triệu đồng/m2

    1. Xác định giá đất của bất động sản cần định giá

    Giá đất của bất động sản cần định giá=64,6 + 62,06 + 63,70

    3

    =63,45 triệu đồng/m2

    Tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất của bất động sản cần định giá với giá đất ước tính theo các bất động sản so sánh lần lượt là: -1,78% ; 2,24% và -0,39%.

    Do đó, giá đất của bất động sản cần định giá bảo đảm chênh lệch với các giá đất ước tính không quá 10%.

    Kết luận: Giá đất của bất động sản cần định giá là 63,45 triệu đồng/m2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Chiết Khấu Dòng Tiền Dưới Góc Nhìn Của Nđt Giá Trị Monish Panbrai – Cophieux
  • Sàng Lọc Ung Thư Cổ Tử Cung Bằng Phương Pháp Quan Sát Cổ Tử Cung Với Acid Acetic (Via) Tại Bắc Ninh Và Cần Thơ Năm 2013
  • Tổng Quan Các Phương Pháp Sàng Lọc Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Phương Pháp Sàng Lọc Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Quy Trình Sàng Lọc Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Phương Pháp Vốn Cổ Phần (Equity Method) Là Gì? Ví Dụ Về Phương Pháp Vốn Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Volume Spread Analysis (Vsa) Là Gì?
  • Phương Pháp Vsa (Volume Spread Analysis) Là Gì Và Các Mẫu Hình Cơ Bản
  • Đừng Tự Hại Mình Với Phương Pháp Vi Kim Tảo Biển
  • Vi Kim Tảo Biển Là Gì? Có An Toàn Không? Quy Trình Thực Hiện?
  • Lịch Sử Phương Pháp Wyckoff
  • Khái niệm

    Phương pháp vốn cổ phần trong tiếng Anh là Equity Method.

    Phương pháp vốn cổ phần là một kĩ thuật kế toán được sử dụng bởi một công ty để ghi lại lợi nhuận kiếm được thông qua khoản đầu tư vào một công ty khác. Với phương pháp kế toán vốn chủ sở hữu, công ty đầu tư báo cáo doanh thu mà công ty nhận đầu tư kiếm được trên báo cáo thu nhập của mình, theo tỉ lệ tương ứng với khoản đầu tư vốn vào công ty nhận đầu tư.

    Hiểu về phương pháp vốn cổ phần

    Phương pháp vốn cổ phần là kĩ thuật tiêu chuẩn được sử dụng khi công ty đầu tư có ảnh hưởng đáng kể đến công ty nhận đầu tư. Khi một công ty nắm giữ khoảng 20% đến 50% cổ phiếu của công ty khác, nó được coi là có ảnh hưởng đáng kể. Các công ty có cổ phần dưới 20% trong một công ty khác cũng có thể có ảnh hưởng đáng kể, trong trường hợp đó họ cũng cần sử dụng phương pháp vốn cổ phần.

    Ảnh hưởng đáng kể được định nghĩa là quyền tham gia của công ty đầu tư vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và chính sách hoạt động của bên được đầu tư nhưng không kiểm soát hoặc đồng kiểm soát các chính sách đó. Quyền lực này bao gồm đại diện trong ban giám đốc, tham gia xây dựng chính sách và trao đổi nhân sự quản lí.

    Cách ghi doanh thu và thay đổi tài sản theo phương pháp vốn cổ phần

    Phương pháp vốn cổ phần thừa nhận mối quan hệ kinh tế tồn tại giữa hai chủ thể. Công ty đầu tư ghi lại phần thu nhập của công ty nhận đầu tư dưới dạng doanh thu từ đầu tư trên báo cáo thu nhập. Ví dụ: nếu một công ty sở hữu 25% công ty khác có thu nhập ròng 1 triệu đô la, công ty báo cáo thu nhập từ đầu tư 250.000 đô la theo phương pháp vốn cổ phần.

    Khi công ty đầu tư có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động và tài chính của công ty nhận đầu tư, nó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị đầu tư của công ty đầu tư. Công ty đầu tư ghi nhận khoản đầu tư ban đầu vào cổ phiếu của công ty thứ hai như một tài sản với giá gốc. Theo phương pháp vốn cổ phần, giá trị của khoản đầu tư được điều chỉnh định kì để phản ánh các thay đổi về giá trị. Điều chỉnh cũng được thực hiện khi cổ tức được chi trả cho các cổ đông.

    Sử dụng phương pháp vốn cổ phần, một công ty báo cáo giá trị sổ sách của khoản đầu tư độc lập với bất kì thay đổi giá trị nào trên thị trường. Với ảnh hưởng đáng kể đến các chính sách điều hành và tài chính của một công ty khác, công ty đầu tư đang đặt cơ sở giá trị đầu tư của mình vào những thay đổi về giá trị tài sản ròng của công ty đó từ hoạt động kinh doanh, tài chính và kết quả hoạt động. Ví dụ, khi công ty được đầu tư báo cáo lỗ ròng, công ty đầu tư ghi lại phần lỗ của họ là “khoản lỗ đầu tư” trên báo cáo thu nhập, điều này cũng làm giảm giá trị đầu tư trên bảng cân đối kế toán.

    Khi công ty được đầu tư trả cổ tức bằng tiền mặt, giá trị tài sản ròng của nó sẽ giảm. Sử dụng phương pháp vốn cổ phần, công ty đầu tư nhận cổ tức ghi nhận sự gia tăng số dư tiền mặt của mình, nhưng trong khi đó, báo cáo giảm giá trị sổ sách của khoản đầu tư. Các hoạt động tài chính khác ảnh hưởng đến giá trị tài sản ròng của công ty nhận đầu tư sẽ có tác động tương tự đến giá trị cổ phần đầu tư của công ty đầu tư.

    Ví dụ về Phương pháp vốn cổ phần

    Ví dụ: giả sử công ty ABC mua 25% của công ty XYZ với giá 200.000 đô la. Vào cuối năm đầu tiên, XYZ Corp báo cáo thu nhập ròng 50.000 đô la và trả cổ tức 10.000 đô la cho các cổ đông. Tại thời điểm mua, công ty ABC ghi nợ với số tiền 200.000 đô la vào khoản “Đầu tư vào XYZ” trong tài khoản tài sản và ghi có tương đương vào khoản tiền mặt.

    Cuối năm, công ty ABC ghi nợ với số tiền 12.500 đô la (25% của khoản thu nhập ròng 50.000 đô la) vào khoản “Đầu tư vào XYZ” trong tài khoản tài sản và ghi có tương đương vào khoản doanh thu đầu tư. Ngoài ra, công ty ABC ghi nợ số tiền 2.500 đô la (25% từ khoản chia cổ tức 10.000 đô la) vào khoản tiền mặt trong tài khoản tài sản và ghi có tương đương vào khoản “Đầu tư vào XYZ”. Ghi nợ cho khoản đầu tư làm tăng giá trị tài sản, trong khi ghi có cho khoản đầu tư làm giảm nó.

    Số dư mới trong tài khoản “Đầu tư vào XYZ” là 210.000 đô la. Doanh thu đầu tư 12.500 đô la sẽ xuất hiện trên báo cáo thu nhập của ABC. Số dư 210.000 đô la mới trong tài khoản đầu tư sẽ xuất hiện trên bảng cân đối kế toán của ABC. Khoản tiền mặt 197.500 đô la được thanh toán trong năm (mua 200.000 đô la – nhận cổ tức 2.500 đô la) sẽ xuất hiện trong dòng tiền từ phần hoạt động đầu tư của báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    (Theo Investopedia)

    Lê Huy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Doanh Liên Kết Theo Phương Pháp Vốn Chủ Sở Hữu ⋆ Kế Toán Ytho
  • Phạm Vi Áp Dụng Phương Pháp Vốn Chủ Sở Hữu
  • Phương Pháp Dạy Học Và Kĩ Thuật Dạy Học
  • Tính Điện Trở Qua Phương Pháp Vẽ Lại Mạch Điện Cực Hay
  • Cách Uốn Ống Đồng Không Bị Bẹp
  • Phương Pháp Qui Nạp Ngược (Backward Induction) Là Gì? Ví Dụ Về Phương Pháp Qui Nạp Ngược

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1: Phương Pháp Quy Nạp Toán Học (Nâng Cao)
  • Phương Pháp Cm Quy Nạp Cực Kỳ Dễ Chungmingquynap08 Doc
  • Cm Quy Nạp Toán Học Phuong Phap Cm Quy Nap Doc
  • Chuyên Đề Quy Nạp Toán Học
  • Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Khái niệm

    Phương pháp qui nạp ngược trong tiếng Anh là Backward Induction.

    Phương pháp qui nạp ngược trong lí thuyết trò chơi là một quá trình lặp đi lặp lại của lí luận ngược thời gian từ khi kết thúc một vấn đề hoặc tình huống để giải quyết các khuôn mẫu phổ thông hữu hạn và những trò chơi tuần tự để đưa ra một chuỗi các hành động tối ưu.

    Ở mỗi giai đoạn của trò chơi, phương pháp qui nạp ngược quyết định chiến lược tối ưu của người chơi thực hiện bước cuối cùng trong trò chơi. Sau đó, hành động tối ưu của người chơi tiếp theo được xác định, thực hiện hành động của người chơi cuối cùng như đã đưa ra.

    Quá trình này tiếp tục về phía sau cho đến khi hành động tốt nhất cho mọi thời điểm đã được xác định. Thực tế, người ta xác định trạng thái cân bằng Nash của mỗi trò chơi con trong trò chơi gốc.

    Tuy nhiên, kết quả suy ra từ phương pháp qui nạp ngược thường không dự đoán được lối chơi thực tế của con người. Các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng hành vi “hợp lí” (theo dự đoán của lí thuyết trò chơi) hiếm khi được thể hiện trong cuộc sống thực. Người chơi phi lí thực sự có thể kết thúc việc nhận thưởng phạt cao hơn so với dự đoán của phương pháp qui nạp ngược, như minh họa trong Trò chơi con rết.

    Ví dụ về phương pháp qui nạp ngược

    Ví dụ, giả sử người chơi A đi trước và phải quyết định xem anh ta có nên “lấy” hay “bỏ qua” thứ được cất giấu, số tiền hiện tại là 2 đô la. Nếu anh ta lấy, thì A và B nhận được 1 đô la cho mỗi người, nhưng nếu A bỏ qua, quyết định lấy hay bỏ qua bây giờ được đưa ra bởi người chơi B.

    Nếu B lấy, cô ấy nhận được 3 đô la (nghĩa là, trước đó là 2 đô la + 1 đô la) và A được 0 đô la. Nhưng nếu B bỏ qua, A sẽ quyết định lấy hay bỏ qua, và cứ thế. Nếu cả hai người chơi luôn chọn bỏ qua thì mỗi người sẽ nhận được số tiền thưởng là 100 đô la vào cuối trò chơi.

    Điểm hay của trò chơi là nếu cả A và B cùng hợp tác và tiếp tục bỏ qua cho đến khi kết thúc trò chơi thì họ sẽ nhận được khoản tiền thưởng tối đa 100 đô la mỗi người. Nhưng nếu họ không tin tưởng nhau và mong họ chọn “lấy” ngay tại cơ hội đầu tiên thì trạng thái cân bằng Nash dự đoán người chơi sẽ nhận được món tiền thấp nhất có thể (1 đô la trong trường hợp này).

    Điểm cân bằng Nash trong trò chơi này là nơi không có người chơi nào có động cơ đi chệch khỏi chiến lược đã chọn của mình sau khi xem xét lựa chọn của đối thủ, cho thấy người chơi đầu tiên sẽ tham gia vào vòng đầu tiên của trò chơi. Tuy nhiên, trong thực tế, tương đối ít người chơi làm như vậy. Kết quả là, họ nhận được lượng tiền cao hơn lượng tiền dự đoán theo phân tích cân bằng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thức Trình Bày Đoạn Văn: Diễn Dịch
  • Phương Pháp Chứng Minh Quy Nạp
  • Một Số Biện Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ 3 Tuổi
  • Tiêm Huyết Tương Giàu Tiểu Cầu Prp Có Tác Dụng Gì? Chi Phí Giá Tiêm Khoảng Bao Nhiêu?
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Tiêm Huyết Tương Giàu Tiểu Cầu (Prp) Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Tại Vinmec
  • Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch Ví Dụ Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Bài 11: Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch
  • Lý Thuyết Vật Lý 11: Bài 11. Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch
  • Giải Lý Lớp 11 Bài 11: Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch
  • Bài 11. Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch
  • Bài viết này sẽ hệ thống các phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch trong đó mạch điện có thể chỉ gồm một nguồn cùng các điện trở mắc nối tiếp, điện trở mắc nối tiếp bóng đèn, song song bóng đèn hay mạch gồm nhiều nguồn mắc hỗn hợp đối xứng,...

    I. Những lưu ý trong phương pháp giải toán toàn mạch

    1. Toàn mạch là mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động ξ và điện trở trong r, hoặc gồm nhiều nguồn điện được ghép thành bộ nguồn có suất điện động ξ b, điện trở trong r b và mạch ngoài gồm các điện trở.

    → Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn và áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.

    2. Mạch ngoài của toàn mạch có thể là các điện trở hoặc các vật dẫn được coi như các điện trở (ví dụ như các bóng đèn dây tóc) nối liền hai cực của nguồn điện.

    → Cần phải nhận dạng và phân tích xem các điện trở này được mắc với nhau như thế nào (nối tiếp hay song song). Từ đó áp dụng định luật Ôm đối với từng loại đoạn mạch tương ứng cũng như tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch và của mạch ngoài.

    3. Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch để tính cường độ dòng điện mạch chính, suất điện động của nguồn điện hay của bộ nguồn, hiệu điện thế mạch ngoài, công và công suất của nguồn điện, điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch,… mà bài toán yêu cầu.

    4. Các công thức cần sử dụng:

    II. Bài tập ví dụ một số dạng toán toàn mạch

    b) Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và hiệu điện thế mạch ngoài U.

    c) Tính hiệu điện thế U 1 giữa hai đầu điện trở R 1.

    a) Điện trở mạch ngoài là: R N = R 1 + R 2 + R 3 = 5 + 10 + 3 = 18 (Ω).

    b) Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có:

    – Cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện là:

    ⇒ Hiệu điện thế mạch ngoài là: U = I.R N = 0,3.18 = 5,4 (V).

    b) Tính công suất P ng và hiệu suất H của nguồn điện khi đó.

    a) Điện trở của mỗi đèn là:

    ⇒ Điện trở tương đương của mạch khi đó là:

    ⇒ Hiệu điện thế mạch ngoài là: U N = I.R N = 1,25.9,6 = 12 (V).

    – Cường độ dòng điện trong mỗi nhánh là:

    – Cường độ dòng điện qua mỗi đèn là:

    – Cường độ dòng điện định mức qua mỗi đèn là:

    – Như vậy ta thấy khi R b = 8(Ω) thì cường độ dòng thực tế qua mỗi bóng đèn bằng với cường độ định mức của mỗi bóng, do đó các đèn sáng bình thường.

    b) Công suất của nguồn điện khi đó là P ng = ξ.I = 12,5.1,25 = 15,625 (W).

    ⇒ Hiệu suất là H = (U n/ξ).100% = (12/12,5).100% = 0,96.100% = 96%.

    Có tám nguồn điện cùng loại với cùng suất điện động E = 1,5 V và điện trở trong r = 1 Ω. Mắc các nguồn này thành bộ nguồn hỗn hợp đối xứng gồm hai dãy song song để thắp sáng bóng đèn loại 6V – 6W.

    Coi rằng bóng đèn có điện trở như khi sáng bình thường.

    a) Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm bộ nguồn và bóng đèn mạch ngoài.

    b) Tính cường độ I của dòng điện thực sự chạy qua bóng đèn và công suất điện P của bóng đèn khi đó.

    – Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có cường độ dòng điện chạy qua đèn là:

    – Công suất của bóng đèn là: P = I 2.R = (0,75) 2.6 = 3,375 (W).

    c) Công suất của bộ nguồn là: P ng = ξ.I = 6.0,75 = 4,5 (W);

    – Do các nguồn giống nhau nên công suất của mỗi nguồn là: P i = P ng/8 = 4,5/8 = 0,5625 (W);

    – Cường độ dòng điện qua mỗi nguồn là: I i = I/2 = 0,75/2 = 0,375(A).

    ⇒ Hiệu điện thế U i giữa hai cực của mỗi nguồn: U i = ξ – I.r = 1,5 – 0,375.1 = 1,125 (V).

    III. Một số Bài tập vận dụng phương pháp giải bài toán toàn mạch

    b)Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở mạch ngoài.

    ⇒ Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    b) tính công suất tiêu thụ điện của mỗi điện trở.

    c) Tính công suất của mỗi ắc quy và năng lượng mà mỗi ắc quy cung cấp trong 5 phút.

    a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

    – Ta cũng thấy 2 điển trở R 1 và R 2 được mắc nối tiếp nên điện trở tương đương của mạch ngoài gồm hai điện trở mắc nối tiếp là: R N = R 1 + R 2 = 4 + 8 = 12(Ω).

    – Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có:

    b) Vì 2 điện trở ghép nối tiếp với nguồn nên I 1 = I 2 = I = 1,5A

    ⇒ Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở R 1, R 2 tương ứng là:

    c) Công suất của mỗi ắc quy cung cấp :

    – Năng lượng mỗi ắc quy cung cấp trong 5 phút:

    W ng(1) = P ng(1).t = 18.5.60 = 5400J

    – Kết luận: a) I = 1,5A; b) P 1 = 9W; P 2 = 18W; c) P ng(1) = 18W; P ng(2) = 9W; W ng(1) = 5400J; W ng(2) = 2700J.

    b) Điện trở x phải có trị số là bao nhiêu để công suất tiêu thụ ở điện trở này là lớn nhất? Tính công suất lớn nhất đó.

    a) Tính điện trở x để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn nhất.

    – Mạch ngoài gồm điện trở R mắc nối tiếp với điển trở x, nên ta có điện trở tương đương là: R N = R + x = (0,1 + x) (Ω).

    – Công suất tiêu mạch ngoài là:

    – Như vậy, để công suất P lớn nhất (P max) thì mẫu số phải là nhỏ nhất (min), tức là:

    b) Công suất tiêu thụ trên điện trở x:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review Sách Phương Pháp Giáo Dục Montessori
  • Phương Pháp Ăn Kiêng Keto Giảm Cân Hiệu Quả
  • Giảm Cân Theo Phương Pháp Keto Nhẹ Nhàng, Hiệu Quả
  • Tìm Hiểu Tất Tật Về Giảm Cân Theo Phương Pháp Keto Và Cách Áp Dụng
  • 11 Quy Tắc Vàng Của Glenn Doman Khi Bắt Đầu Giáo Dục Trẻ
  • Redux Qua Ví Dụ Thực Tế: Redux

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Năng Lượng Tiết Kiệm Và Hiệu Quả: Yêu Cầu Cấp Thiết Ở Việt Nam ( Phát Lại )
  • 12 Biện Pháp Tiết Kiệm Điện Năng Cực Kỳ Hiệu Quả
  • Sử Dụng Năng Lượng Tiết Kiệm, Hiệu Quả Của Việt Nam: Thực Trạng Và Vấn Đề Đặt Ra
  • Sữa Vinlac Có Tốt Không? Sữa Tăng Chiều Cao, Cân Nặng Hiệu Quả Cho Trẻ
  • Đức Cha Phêrô Nguyễn Văn Khảm: Tìm Hiểu Sách Sáng Thế – Huynh Đoàn Giáo Dân Đa Minh
  • Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về Redux và vai trò của nó trong application.

    Redux được mô tả như là một pdictable state container cho application. Phần lớn các bạn thường thấy Redux được đi một cặp với Redux ở client side application. Thực tế, Redux còn hơn thế, giống như Javascript đã lấn sân sang server side với NodeJS hay dùng trong việc phát triển IoT application, Redux có thể được sử dụng ở bất cứ nơi đâu cần một pdictable state container. Bạn phải hiểu và nắm bắt được vấn đề mà nó giải quyết, thì mới nên sử dụng nó.

    Nào cùng bắt đầu tìm hiểu Redux thôi.

    Nói một cách đơn giản, bạn sẽ trigger một action trong component, nó có thể là một button, một text field, hay blabla… sẽ có một thành phần khác listen đến cái action mà bạn vừa trigger, sử dụng payload mà action đó trả về, sinh ra một global state mới từ payload đó sau đó trả ngược lại cho component để nó thực hiện nhiệm vụ render lại nếu cái global state đó có thay đổi so với global state trước đó. Khi component được render xong thì lúc đó chu trình coi như hoàn tất.

    Lý thuyết thế đủ rồi, còn chờ gì nữa mà không bắt tay vào implement nhỉ!

    Từ folder của project các bạn cài đặt như sau.

    npm install --save redux redux-logger

    Bây giời chúng ta sẽ tạo action đầu tiên. Mở file src/index.js lên.

    import React from 'react'; import ReactDOM from 'react-dom'; import TrackList from './components/TrackList'; import {conpStore} from './store'; import * as actions from './actions'; const tracks = ; export default function(state = initialState, action) { switch (action.type) { case ActionTypes.TRACKS_SET: return setTracks(state, action); } return state; } function setTracks(state, action) { const {tracks} = action; return [...state, ...tracks]; }

    Như các bạn có thể thấy, chúng ta sẽ export một anonymous function. Reducer sẽ nhận vào một state và action như tôi đã nói từ trước. Bản thân reducer sẽ phải handle nhiều action type khác nhau, bây giờ thì các bạn nhìn thấy có một, nhưng trong tương lai khi application phình to ra thì cũng nhiều đáng kể đấy. Cũng giống như cách chúng ta làm với action creator, chúng ta sẽ tạo một file index.js trong folder reducers để chứa hết tất cả reducer, và cung cấp ra cho các thành phần khác của application sử dụng.

    import {combineReducers} from 'redux'; import track from './track'; export default combineReducers({ track });

    Để tiết kiệm thời gian, chúng ta sẽ sử dụng helper function của Redux, đó là combineReducers. Thông thường bạn sẽ phải export từng reducer, reducer đó sẽ phải trả về toàn bộ state của application. Khi sử dụng combineReducers, bạn có thể sử dụng multiple reducer mỗi reducer sẽ trả về một substate. Nếu không sử dụng nó bạn sẽ phải access list tracks trong global state như thế này.

    state.tracks

    Nhưng với combineReducers, bạn sẽ get thẳng từ subset của state như sau.

    state.track.tracks

    Rồi, chúng ta đã có action, đã có action type và action creator, rồi chúng ta cũng đã có reducer để xử lý new state. Giờ chúng ta chỉ còn thiếu mỗi store, cái mà chúng ta đã làm từ lúc đầu nhưng vẫn bỏ ngõ trong file src/index.js.

    Hãy nhớ rằng, chúng ta đã dispatch action thông qua store api dispatch.

    store.dispatch(actionCreator(payload))

    Nào cũng tạo store. Tạo file src/store.js.

    import {createStore, applyMiddleware} from 'redux'; import createLogger from 'redux-logger'; import rootReducer from '../reducers/index'; const logger = createLogger(); const createStoreWithMiddleware = applyMiddleware(logger)(createStore); export default function conpStore(initialState) { return createStoreWithMiddleware(rootReducer, initialState); }

    Redux cung cấp cho chúng ta function createStore. Chúng ta chỉ cần function này với những combined reducer chúng ta đã tạo trước đó để tạo store.

    Redux store được khai báo với một middleware, thành phần này sẽ có nhiệm vụ để làm một số nhiệm vụ gì đó giữa khoảnh khắc dispatch action và khoảnh khác payload đến được với reducer. Có hàng tá middleware cho Redux ở ngoài kia, trong bài này, tôi chỉ sử dụng logger middleware để bắt đầu, cũng như để cho các bạn biết tới middleware là gì. Logger middleware sẽ console log pviousStatenextState mỗi khi có action. Giúp chúng ta có thể keep track application một cách dễ dàng hơn. Tại sao chúng ta lại sử dụng nó, hồi sau sẽ rõ.

    Cuối cùng chúng ta sử dụng helper function applyMiddleware để wire store và middleware chúng ta vừa khai báo.

    Việc gì cần làm cũng đã làm xong rồi, thử npm start để xem thành quả nào!

    Lúc này bạn sẽ thấy browser có một màu trắng tinh khôi, nhưng đừng vội buồn vì có lỗi, hãy mở console lên nào, chúng ta sẽ thấy action đã được dispatch.

    Tuy nhiên thì vì chúng ta chưa connect component TrackList với store nên trang trắng là điều đương nhiên.

    Source code trong bài các bạn có thể tìm thấy ở https://github.com/codeaholicguy/react-redux-tutorial/tree/master/redux

    Bài gốc: Codeaholicguy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Redux Là Gì? Hiểu Rõ Cơ Bản Cách Dùng Redux
  • React Native Là Gì? Học Lập Trình App Cơ Bản Với React Native
  • Giới Thiệu Chi Tiết Và Đầy Đủ Về React Native + Demo
  • React Native Là Gì? 20+ Tài Liệu Học React Native Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Để Viết Rap – Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Để Viết Rap Cho Newbie
  • Tìm Hiểu Redux Thông Qua Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Sự Hình Thành Phát Triển Và Suy Yếu Của Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á 1 Tìm Hiểu Về Sự Hình Thành Phát Triển Và Suy Yếu
  • Phát Động Cuộc Thi “thiếu Nhi Và Năng Lượng
  • Sữa Vinlac Cho Trẻ Phát Triển Toàn Diện
  • Tìm Hiểu Sách Sáng Thế, Phần I. 11 Chương Đầu (Chương 1
  • Bài 9: Giới Thiệu Sách Sáng Thế Ký
  • Redux là một thư viện Javascript cho phép ta quản lý state của containter một cách hiệu quả. Có thể sử dụng Redux với React hoặc các View library khác.

    Trong Redux thì container(smart component), action, reducer, store là những thành phần chính

    Action

    • Action type
    • New state cho state tương ứng

    return {

    type: ‘ADD_TODO’,

    text,

    completed: false

    }

    };

    return {

    type: ‘TOGGLE_TODO’,

    id

    }

    };

    return {

    type : ‘VISIBLE_FILTER’,

    filter

    }

    };

    Reducer

    Có thể coi reducer là một bộ chuyển đổi với Input: State hiện tại, action Output: New state tương ứng

    const initialState = { todos: , nextId: state.nextId + 1 }; case 'TOGGLE_TODO': return { chúng tôi === chúng tôi ? { id: chúng tôi text: todo.text, completed: true } : todo ), nextId: state.nextId } default: return state; } };

    Store

    Là nơi lưu lại tất cả các state trong ứng dụng. Mỗi reducer sẽ xử lý và trả về state. Tập hợp các state này sẽ thành cây state mà Store nắm giữ.

    import {combineReducers} from 'redux' import todos_reducer from './todos' import visible_filter_reducer from './visible_filter' export const rootreducer = combineReducers({todos: todos_reducer, visible_filter: visible_filter_reducer});

    Ở đây mình có 2 reducer todo_reducer và visible_reducer Cây state của mình sẽ là một object có dạng

    {todos: data, visible_reducer: data}

    Tạo store và truyền cho Provider để tạo ra một mạng lưới kết nối

    const store = createStore(rootreducer, window.__REDUX_DEVTOOLS_EXTENSION__ && window.__REDUX_DEVTOOLS_EXTENSION__());

    Container

    Là các Component tương tác trực tiếp với Store. Còn lại là các component không tương tác với Store(dump component). Container tương tác với Store thông qua function connect() connect() nhận vào 4 tham số mapStateToProps mapDispatchToProps mergeProps options. Mình chỉ mới sử dụng mapStateToProps và mapDispatchToProps

      mapStateToProps(state, ownProps) là một function. Sử dụng nó khi muốn Container nhận data khi cây State thay đổi. Cứ mỗi khi cây state thay đổi thì mapStateToProps sẽ được gọi. Nếu ownProps được định nghĩa thì nó là giá trị props được gửi cho container. Như đoạn code phía dưới thì mỗi khi cây state thay đổi thì sẽ trả về cho TodoList một data là kết quả của function filter(state.todos, state.visible_filter).

    switch (filter){

    case ‘SHOW_ALL’:

    return todos;

    case ‘SHOW_ACTIVE’:

    return {

    nextTodoId: todos.nextTodoId

    };

    case ‘SHOW_COMPLETED’:

    return {

    nextTodoId: todos.nextTodoId

    };

    default:

    throw new Error(‘Have no filter’);

    }

    };

    class TodoList extends Component{

    render(){

    return(

    {

    )

    }

    )

    }

    }

    return filter(state.todos, state.visible_filter)

    };

    export default connect(mapStateToProps, null)(TodoList)

    import {setVisibleFilter} from "../../actions"; class FilterLink extends Component{ constructor(){ super(); this.handleSetvisibleFilter = this.handleSetvisibleFilter.bind(this) } handleSetvisibleFilter(e){ e.pventDefault(); this.props.setVisibleFilter(this.props.filter_text); } render(){ return( ) } } FilterLink.propTypes = { filter_text: PropTypes.string.isRequired }; export default connect(null, {setVisibleFilter})(FilterLink)

    --- Bài cũ hơn ---

  • React Native Là Gì? Có Nên Học React Native? Tổng Quan Về React Native
  • Giới Thiệu Chi Tiết Và Đầy Đủ Về React Native + Demo ” Cafedev.vn
  • Tìm Hiểu Về React Native (Part 1)
  • Tìm Hiểu Về Ngõ Vào Ra Số Analog Của Plc
  • Redis Là Gì? Ưu Điểm Của Nó Và Ứng Dụng
  • Ví Dụ Về Phương Pháp Định Giá Đất So Sánh Trực Tiếp – Luật Sư Đỗ Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật So Sánh Và Việc Dạy Luật So Sánh Ở Việt Nam: Từ Một Quan Điểm Tới Một Quan Điểm
  • So Sánh Đánh Giá Và Lựa Chọn Dự Án Đầu Tư
  • Cấu Trúc Câu So Sánh Trong Tiếng Anh – Công Thức, Cách Dùng
  • E? Bài Về Pe Chi Tiết Nhất – Cophieux
  • Đề Tài Rèn Kỹ Năng Nhận Biết Biện Pháp So Sánh Cho Học Sinh Lớp 3 Trong Môn Luyện Từ Và Câu
  • Một ví dụ về phương pháp so sánh trực tiếp được trích từ Phụ lục 1 của Thông tư 36/2014/TT-BTNMT

    Nội dung ví dụ:

    Thửa đất cần định giá là thửa đất ở tại đô thị loại IV, giáp mặt đường Nguyễn Văn A, gần chợ, trường học, bệnh viện, tập trung đông dân cư, có diện tích 100m2 (kí hiệu là thửa đất A), đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) 15m. Việc xác định giá của thửa đất A theo phương pháp so sánh trực tiếp thực hiện như sau:

    1. Khảo sát, thu thập thông tin

    Thời điểm xác định giá đất: tháng 6 năm 2014.

    Khảo sát thị trường, thu thập được thông tin về giá đất của 03 thửa đất ở (kí hiệu là thửa đất B, C và D) tại cùng đô thị trên đã chuyển nhượng thành công trong khoảng thời gian 2 năm đến thời điểm xác định giá, có đặc điểm tương tự với thửa đất A. Giả sử trong thời gian từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 6 năm 2014, giá đất ở phổ biến trên thị trường tại đô thị loại IV không có biến động.

    Tiến hành thu thập các thông tin của 03 thửa đất so sánh B, C, D:

    TTYếu tố so sánhThửa đất AThửa đất BThửa đất CThửa đất D1Mục đích sử dụngĐất ở tại đô thị loại IVĐất ở tại đô thị loại IVĐất ở tại đô thị loại IVĐất ở tại đô thị loại IV2Vị tríTiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A, gần chợ, trường học, bệnh viện, tập trung đông dân cưTiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B, cách thửa đất A khoảng 600m, không gần chợ, trường học, bệnh việnTiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C, cách thửa đất A khoảng 300m, không gần chợ, trường học, bệnh việnTiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A và Nguyễn Văn D, cách thửa đất A khoảng 100m, gần chợ, trường học, bệnh viện3Giao thôngĐường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 15mĐường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 10mĐường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 15mHai đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 15m và 6m4Thi điểmchuyểnnhượng Tháng 3 năm 2013Tháng 5 năm 2013Tháng 6 năm 20135Diện tích, kích thước     – Diện tích100 m2150 m270 m290 m2 – Mặt tiền10 m10 m7 m6 m – Chiều sâu10 m15 m10 m15 m6Tài sản gắn liền với đấtKhôngKhôngKhôngKhông7Tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đấtCó giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtCó giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtCó giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtCó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất8Các yếu tố hạ tầng khác     Cấp nước sạchTốtKém ổn địnhKém ổn địnhTốt9Giá trị đất chuyển nhượng 4.500 triệu đồng2.240 triệu đồng3.060 triệu đồng10Giá đấtchuyểnnhượng 30 triệu đồng/m232 triệu đồng/m234 triệu đồng/m2

    Khảo sát thị trường, thu thập được các thông tin:

    – Thửa đất tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A hơn thửa đất tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B là 4%; hơn thửa đất tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C là 2%.

    – Thửa đất tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 15m hơn thửa đất tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 10m là 5%; kém hơn thửa đất tiếp giáp với 2 đường có mặt cắt rộng 15m và 6m là 10%.

    – Thửa đất có kích thước mặt tiền 10m hơn thửa đất có mặt tiền 7m là 5%, hơn thửa đất có mặt tiền 6m là 6%.

    – Thửa đất có chiều sâu 10m hơn thửa đất có chiều sâu 15m là 2%.

    – Thửa đất thuộc khu vực cấp nước sạch tốt hơn thửa đất thuộc khu vực cấp nước sạch kém ổn định là 2%.

    1. Phân tích, so sánh, điều chỉnh mức giá do các yếu tố khác biệt của các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá
    2. a) Phân tích, so sánh để lựa chọn các yếu tố giống nhau và khác biệt giữa các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.

    Kết quả phân tích cho thấy thửa đất cần định giá và 03 thửa đất so sánh có 03 yếu tố giống nhau (mục đích sử dụng, không có tài sản gắn liền với đất, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), 05 yếu tố khác biệt (vị trí; giao thông; diện tích, kích thước; các yếu tố hạ tầng khác).

    1. b) Điều chỉnh mức giá do các yếu tố khác biệt của các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.

    – Điều chỉnh mức giá do yếu tố khác biệt về vị trí: thửa đất A bằng thửa đất D (tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A), hơn thửa đất B (tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B) là 4%, hơn thửa đất C (tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C) là 2%.

    Giá đất của thửa đất cần định giá A và thửa đất D là 100% thì giá đất của thửa đất B là 96%, giá đất của thửa đất C là 98%.

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B là:

    100% – 96%= 4,17%96%

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất C là:

    100% – 98%= 2,04%98%

    – Điều chỉnh mức giá do yếu tố khác biệt về giao thông: thửa đất A bằng thửa đất C (cùng tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 15m), hơn thửa đất B (tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 10m) là 5%, kém hơn thửa đất D (tiếp giáp với 2 đường có mặt cắt rộng 15m và 6m) là 10%.

    Giá đất của thửa đất cần định giá A và thửa đất C là 100% thì giá đất của thửa đất B là 95%, giá đất của thửa đất D là 110%.

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B là:

    100% – 95%= 5,26%95%

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất D là:

    100% – 110%= -9,09%110%

    – Điều chỉnh mức giá do yếu tố khác biệt về diện tích, kích thước: thửa đất A bằng thửa đất B (cùng có kích thước mặt tiền 10m), hơn thửa đất C (có kích thước mặt tiền 7m) là 5%, hơn thửa đất D (có kích thước mặt tiền 6m) là 6%.

    Thửa đất A và thửa đất C (có chiều sâu 10m) hơn thửa đất B và thửa đất D (có chiều sâu 15m) là 2%.

    Giá đất của thửa đất cần định giá A là 100% thì giá đất của thửa đất B là 98%, giá đất của thửa đất C là 95%, giá đất của thửa đất D là 92%.

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B là:

    100% – 98%= 2,04%98%

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất C là:

    100% – 95%= 5,26%95%

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất D là:

    100% – 92%= 8,70%92%

    – Điều chỉnh mức giá do yếu tố khác biệt về hạ tầng khác:

    Cấp nước sạch: thửa đất A bằng thửa đất D (thuộc khu vực cấp nước tốt) hơn thửa đất B và thửa đất C (thuộc khu vực cấp nước kém ổn định) là 2%.

    Giá đất của thửa đất cần định giá A và thửa đất D là 100% thì giá đất của thửa đất B và thửa đất C là 98%.

    Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B và thửa đất C là:

    100% – 98%= 2,04%98%

    1. Ước tính giá của thửa đất cần định giá:

    TTYếu tố so sánhThửa đất AThửa đất BThửa đất CThửa đất D1Diện tích100 m2150 m270 m290 m22Giá trị đất chuyển nhượng 4.500 triệu đồng2.240 triệu đồng3.060 triệu đồng3Giá đất chuyển nhượng 30

    triệu đồng/m232

    triệu đồng/m234

    triệu đồng/m24Điều chỉnh theo các yếu tố so sánh    4.1Vị tríTiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A, gần chợ, trường học, bệnh viện, tập trung đông dân cưTiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B, cách thửa đất A khoảng 600m, không gần chợ, trường học, bệnh việnTiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C, cách thửa đất A khoảng 300m, không gần chợ, trường học, bệnh việnTiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A và Nguyễn Văn D, cách thửa đất A khoảng 100m, gần chợ, trường học, bệnh việnTỷ lệ100%96%98%100%Tỷ lệ điều chỉnh 4,17%2,04%0%Mức điều chỉnh 1,25

    triệu đồng/m20,65

    triệu đồng/m20

    triệu đồng/m24.2Giao thôngĐường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè)rộng 15mĐường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 10mĐường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả 2.96 vỉa hè) rộng 15mHai đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 15m và 6mTỷ lệ100%95%100%110%Tỷ lệ điều chỉnh 5,26%0%-9,09%Mức điều chỉnh 1,58

    triệu đồng/m20

    triệu đồng/m2-3,09

    triệu đồng/m24.3Diện tích, kích thước    – Mặt tiền10 m10 m7 m6 m– Chiều sâu10 m15 m10 m15 mTỷ lệ100%98%95%92% Tỷ lệ điều chỉnh 2,04%5,26%8,70%Mức điều chỉnh 0,61

    triệu đồng/m21,68

    triệu đồng/m22,96

    triệu đồng/m24.4Các yếu tố hạ tầng    Cấp nước sạchTốtKém ổn địnhKém ổn địnhTốtTỷ lệ100%98%98%100%Tỷ lệ điều chỉnh 2,04%2,04%0%Mức điều chỉnh 0,61

    triệu đồng/m20,65

    triệu đồng/m20

    triệu đồng/m25Giá đất ước tính của thửa đất cần định giá theo từng thửa đất so sánh 34,05

    triệu đồng/m234,99

    triệu đồng/m233,87

    triệu đồng/m2

    1. Xác định giá đất của thửa đất cần định giá

    Giá của thửa đất cần định giá A=34,05 + 34,99 + 33,87=34,30 triệu đồng/m23

    Tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất của thửa đất cần định giá A với giá đất ước tính theo thửa đất so sánh B là:

    Tỷ lệ chênh lệch A/B=34,30 – 34,05x 100% =0,73%34,05

    Tương tự có tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất của thửa đất cần định giá A với giá đất ước tính theo thửa đất C và thửa đất D lần lượt là -1,97% và 1,27%.

    Do đó, giá đất của thửa đất cần định giá A bảo đảm chênh lệch với các giá đất ước tính không quá 10%.

    Kết luận: Giá đất của thửa đất cần định giá A là 34,30 triệu đồng/m2

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Đại Và Đồng Đại
  • 4 Phương Pháp Cho Điểm Khi Đánh Giá Nhân Sự – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự
  • Khái Niệm Tài Sản So Sánh Là Gì???
  • Thẩm Định Giá Bất Động Sản Theo Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp
  • Thẩm Định Giá Là Gì? Các Phương Pháp Thẩm Định Giá Bất Động Sản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100