Top 10 # Xem Nhiều Nhất Vi Sao Phu Nu Yeu Sinh Ly Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Phòng Coronavirus: Vì Sao Phải Cách Ly 14 Ngày?

Số người mắc và tử vong do bệnh viêm đường hô hấp do chủng mới của Coronavirus vẫn đang tăng lên một cách chóng mặt. Sự gia tăng số ca mắc bệnh là do virus corona có thể lây lan trực tiếp từ người sang người thông qua việc tiếp xúc với dịch cơ thể của người bệnh. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, biện pháp cách ly trong vòng 14 ngày là đặc biệt quan trọng đối với những người có tiếp xúc gần với các trường hợp bị bệnh, các trường hợp nghi ngờ và các trường hợp đi về từ vùng có dịch, đặc biệt là những người trở về từ Trung Quốc.

Dịch bệnh viêm đường hô hấp cho chủng mới của virus corona bắt nguồn từ thành phố Vũ Hán tỉnh Hồ Bắc của Trung Quốc từ tháng 12/2019, sau đó lan rộng ra toàn bộ 31 tỉnh, thành phố của Trung Quốc. Cho đến 18h00 ngày 17/02/2020 ngoài Trung Quốc đại lục đã có tới 29 quốc gia và vùng lãnh thổ khác ghi nhận các trường hợp mắc bệnh.

Cũng tính đến 18h00 ngày 17/02/2020, trên toàn thế giới có 71.441 trường hợp mắc bệnh viêm đường hô hấp do COVID-19 (chủng mới của virus corona), trong đó riêng Trung Quốc đại lục ghi nhận có 70.553 trường hợp. Tổng số ca tử vong là 1.775 trường hợp, riêng Trung Quốc đại lục là 1.770 cả, tập trung chủ yếu ở tỉnh Hồ Bắc nơi khởi phát dịch bệnh. Như vậy cho đến nay mới chỉ có 5 ca tử vong do corona ở ngoài Trung Quốc lục địa.

Sự nguy hiểm của dịch bệnh viêm đường hô hấp do COVID-19 nằm ở tốc độ lây lan nhanh chóng của virus khiến cho việc kiểm soát dịch bệnh gặp nhiều khó khăn. Virus có thể lây lan trực tiếp từ người nhiễm virus ngay từ giai đoạn ủ bệnh sang người khác. Trong giai đoạn này, người bệnh không có biểu hiện gì, không hề biết là mình đang mang mầm bệnh do đó vẫn sinh hoạt và làm việc bình thường, tiếp xúc với nhiều người. Họ có thể lây bệnh cho những người tiếp xúc với họ trong giai đoạn này.

Chính vì vậy khi một người được xác định là nhiễm virus COVID-19 thì tất cả những người có tiếp xúc gần với họ trong khoảng thời gian ủ bệnh đều có thể đã nhiễm virus. Bởi vậy những người này cần phải được cách lý y tế một cách nghiêm ngặt để phòng chống tình trạng dịch bệnh lây lan nhanh chóng, mất kiểm soát.

Hiện nay, để đảm bảo việc phòng dịch corona, Bộ Y tế đã chỉ đạo thực hiện tổng thể nhiều biện pháp, trong đó có biện pháp cách ly y tế trong vòng 14 ngày đối với những người có tiếp xúc gần với các trường hợp mắc bệnh, các trường hợp nghi ngờ và các trường hợp đi về từ vùng có dịch của Trung Quốc là đặc biệt quan trọng.

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) đều khuyến cáo cần cách ly y tế 14 ngày. Cho đến hiện nay, tất cả các nước trên thế giới đều áp dụng cách ly y tế 14 ngày.

Việt Nam đã áp dụng biện pháp cách ly y tế 14 ngày nghiêm ngặt để phòng bệnh viêm đường hô hấp do virus corona chủng mới gây ra. Đối với tất cả những ai đi từ tỉnh Hồ Bắc hoặc đi qua đây dù chưa có biểu hiện nhiễm bệnh nhưng vẫn được coi là bệnh nhân, những người này cùng với gia đình của họ đều phải cách ly tại các cơ sở cách ly tập trung. Còn với những người đi từ các vùng khác của Trung Quốc (trừ tỉnh Hồ Bắc) về đều phải cách ly tại nhà hoặc tại nơi lưu trú, không được ra khỏi nhà và nơi lưu trú để tránh lây lan ra cộng đồng.

Bộ Y tế đã ban hành các quyết định hướng dẫn chi tiết về đối tượng cách li, thời gian cách ly và việc thực hiện cách ly. Các quyết định đó bao gồm:

Quyết định số 344/QĐ-BYT ngày 07/02/2020 hướng dẫn về cách ly y tế tại cơ sở cách ly tập trung.

Quyết định số 345/QĐ-BYT ngày 07/02/2020 hướng dẫn về cách ly y tế tại nhà, nơi lưu trú.

Con số 14 ngày cách ly được đưa ra dựa trên thời gian ủ bệnh của virus corona chủng mới. Thời gian ủ bệnh được tính từ khi bị nhiễm virus cho tới khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của bệnh. Hiện nay, thời gian ủ bệnh của COVID-19 ước tính nằm trong khoảng 2 – 12 ngày, và thời gian này sẽ được cập nhật chính xác hơn khi có thêm các dữ liệu. Đồng thời dựa trên thông tin về các bệnh do virus corona khác đã từng gây bệnh trước đây như MERS và SARS, thì thời gian ủ bệnh của virus corona chủng mới có thể dưới 14 ngày.

Chính vì vậy những người nghi ngờ bị nhiễm virus cần được cách ly y tế 14 ngày. Nếu sau 14 ngày mà không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào của bệnh thì họ có thể trở lại cuộc sống như bình thường. Còn nếu trong vòng 14 ngày mà ai đó có xuất hiện các triệu chứng của bệnh viêm đường hô hấp do coronavirus chủng mới gây ra như ho, sốt hay khó thở thì người đó cần được làm xét nghiệm kiểm tra xem có nhiễm virus không để có hướng điều trị và cách ly kịp thời.

Để đảm bảo việc cách ly được thực hiện một cách nghiêm ngặt, tránh việc tự ý rời khỏi nơi cách ly trái quy định về phòng, chống dịch Thủ tướng chỉ đạo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tăng cường kiểm soát đối với các đối tượng cách ly đảm bảo theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo các địa phương rút Giấy phép lao động của các công dân nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam thuộc diện cách ly mà không chấp hành cách ly hoặc tự ý rời khỏi nơi cách ly.

Bộ Thông tin và Truyền thông cần đẩy mạnh việc đưa tin lên án các trường hợp không chấp hành các giải pháp theo chỉ đạo của Thủ tướng, đặc biệt là việc tự ý rời khỏi nơi cách ly.

Việc cách ly đối với những người có tiếp xúc với bệnh nhân hoặc đi về từ vùng có dịch là đặc biệt quan trọng để phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19. Thời gian cách ly y tế với những trường hợp này là 14 ngày. Cách ly có thể thực hiện tại nơi cách ly tập trung hoặc tự cách ly tại nhà, nơi lưu trú tùy theo từng trường hợp cụ thể.

XEM THÊM:

Soạn Rừng Xà Nu Chuẩn Nhất

I. Tìm hiểu chung để soạn Rừng xà nu

1. Tác giả

– Nguyễn Trung Thành (1932) sinh ra ở Quảng Nam.

Tác giả Nguyễn Trung Thành

– Ông là một nhà văn cách mạng và có một thời gian dài gắn bó với mảnh đất Tây Nguyên.

– Chính quãng thời gian trên đã cho ông nhiều chất liệu để viết nên những tác phẩm ấn tượng về Tây Nguyên như Đất nước đứng lên và Rừng xà nu.

– Ông cũng là cây bút văn xuôi xuất sắc nhất viết về Tây Nguyên cho tới hiện tại.

2. Tác phẩm Rừng Xà Nu

– Tác phẩm được sáng tác vào năm 1965 trong giai đoạn cuộc chiến chống Mỹ diễn ra khốc liệt.

– Soạn Rừng xà nu chúng ta sẽ thấy tác giả nêu cao tinh thần đứng lên đấu tranh chống lại sự tàn ác của kẻ thù thì sự sống bình yên mới trường tồn mãi mãi.

Phân Tích Bài Tây Tiến Về Hình Tượng Người Lính

Phân Tích Bài Thơ Sóng Của Xuân Quỳnh

Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc

II. Tìm hiểu chi tiết bài soạn Rừng xà nu

Câu 1: Ý nghĩa nhan đề

– Rừng xà nu: loài cây biểu tượng cho tinh thần và sức sống mãnh liệt của con người Tây Nguyên. Đó cũng là điểm sáng tạo nghệ thuật đắt giá, thể hiện tình cảm của tác giả với những người hùng vĩ đại của dân tộc đã đứng lên chống giặc, bảo vệ lãnh thổ.

Rừng xà nu

– Cảnh xà nu nằm dưới tầm đại bác: là nơi phải hứng chịu hết thảy mọi sự tàn phá khốc liệt nhất của bom đạn, của đại bác Mỹ, nhuốm màu đau thương, những vết thương âm ỉ rỉ máu, sự chết chóc đến xót xa nhưng sau tất cả vẫn vươn lên kiên cường với sức sống mãnh liệt, biểu trưng cho con người, phẩm chất người dân làng Xô Man nói riêng và người dân Tây Nguyên nói chung.

Câu 2:

a, Phẩm chất và tính cách người anh hùng Tnú:

– Khi còn nhỏ, Tnú đã cùng Mai đi vào rừng tiếp tế cho Quyết: Sự gan dạ, dũng cảm và trung thực đã thể hiện rõ trong Tnú ngay lúc còn là một đứa trẻ. Tnú được giác ngộ lý tưởng cách mạng ngay khi còn nhỏ. 

– Giặc bắt, tra tấn dã man, lưng ngang dọc vết chém nhưng vẫn dũng cảm, gan góc chịu đựng và qua những thử thách cam go như vậy càng bộc lộ tinh thần thép và lòng trung thành cách mạng đáng ngưỡng mộ của anh chàng Tây Nguyên này.  

– Tnú phải rơi vào tình cảnh đau thương khôn cùng: khi bản thân bị bắt và tra tấn dã man khi bị đốt cả mười ngón tay.

b, Câu chuyện bi tráng: “Tnú không cứu được vợ con”- cụ Mết nhắc tới bốn lần nhấn mạnh

– Chúng ta không thể tay không bắt giặc, không thể để lòng căm thù trở nên hành động mù quáng mà cần có kế hoạch và chiến lược rõ ràng. Khi chưa cầm vũ khí chiến đấu thì anh cũng chẳng bảo vệ được vợ con, người thân của mình.

– Cụ Mết – người từng trải và có nhiều kinh nghiệm cũng như tầm nhìn sâu rộng khẳng định rằng đấu tranh cần có vũ khí vì đó là con đường tốt nhất để bảo vệ được những người thân yêu, những điều thiêng liêng.

– Sau bao hy sinh xương máu nằm xuống đã đúc rút ra chân lý cách mạng sáng ngời và có trách nhiệm truyền đạt lại cho thế hệ sau.

c, Vai trò của nhân vật

– Cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng: sự tiếp nối từ thế hệ này qua thế hệ khác thể hiện tinh thần bất khuất, truyền thống đánh giặc của làng Xô Man nói riêng và của Tây Nguyên nói chung.

Sự tiếp nối các thế hệ chống giặc để bảo vệ quê hương

– Mai, Dít chính là những thế hệ vàng hiện tại, mang vẻ đẹp của sự kiên định, mạnh mẽ trong phong ba, bão táp của khói lửa, đạn bom.

– Bé Heng là thế hệ kế tục tiếp theo có vai trò quan trọng trong việc đưa cuộc chiến đến thắng lợi vinh quang.

Câu 3:

Từ đầu đến cuối, hình ảnh rừng xà nu và hình tượng nhân vật Tnú luôn có sự gắn kết khăng khít cùng nhau. Hình ảnh rừng xà nu sừng sững trước mưa bom bão đạn như biểu tượng cho tinh thần kiên cường, bất khuất, sức sống mãnh liệt, dũng cảm, trung thành của Tnú và người dân làng Xô Man.

Câu 4:

– Ngôn ngữ, giọng điệu câu chuyện đậm chất sử thi, thấm đẫm bản chất anh hùng ca bi tráng.

– Kết cấu lặp vòng tròn: Tác phẩm mở đầu và kết thúc với hình ảnh rừng xà nu; cùng với sự trở về của Tnú sau ba năm xa cách.

– Sử dụng phép trần thuật qua câu chuyện cụ Mết kể lại cho các thế hệ sau nghe.

Xem Thêm:

Phân Tích Bài Thơ Tây Tiến

Soạn Bài Đất Nước

III. Tổng kết phần soạn Rừng xà nu

Soạn bài Rừng xà nu ta rút ra những bài học đắt giá mang ý nghĩa của dân tộc và thời đại. Để dành lấy sự sống tự do và bình yên thực sự thì chúng ta phải đứng lên đấu tranh, phải dùng vũ khí để tiêu diệt kẻ thù. Qua đó cũng thấy được tinh thần yêu nước nồng hậu và sức sống mãnh liệt của người dân Tây Nguyên.

Tiêu Chuẩn Vi Sinh Phòng Sạch Và Các Phương Pháp Kiểm Tra Vi Sinh

Phòng sạch là phòng được xây dựng và thiết kế nhằm kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, hàm lượng các hạt tiểu phân trong không khí… Không khí ra vào phòng sạch được kiểm soát nhờ hệ thống quạt gió và màng lọc, từ màng lọc thô cho đến màng lọc tinh. Tuy nhiên, chưa có bất kỳ hệ thống nào kiểm soát sự khác biệt về bản chất các hạt trong không khí, phân biệt giữa các hạt vật lý và sinh học. Chúng ta thường chấp nhận rằng khi có ít hạt trong không khí thì vi sinh cũng sẽ ít xuất hiện và phát triển hơn.

2. Tiêu chuẩn vi sinh phòng sạch theo GMP – WHO

Theo phụ lục 6 – Hướng dẫn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) của Tổ chức y tế thế giới (WHO), các khu vực sạch theo cấp độ A, B, C, D đều phải được kiểm soát mức độ vi sinh trong trạng thái hoạt động. Bằng các phương pháp khác nhau như: lẫy mẫu không khí, đặt đĩa thạch, lấy mẫu bề mặt. Giúp theo dõi xu hướng chất lượng không khí và xây dựng giới hạn cảnh báo đối với mức độ ô nhiễm vi sinh trong khu vực sản xuất. Các giá trị trong tiêu chuẩn vi sinh phòng sạch được trình bày trong bảng sau:

b Đặc riêng biệt từng đĩa thạch có thể trong thời gian ngắn hơn 4h.

Nếu thấy số lượng vi sinh vượt quá hoặc có xu hướng vượt quá giới hạn về tiêu chuẩn vi sinh phòng sạch thì cần tìm kiếm nguyên nhân và đưa ra ngay các biện pháp khắc phục.

3. Một số phương pháp kiểm tra vi sinh

Lấy gạc ra khỏi gói vô trùng và nhúng phần đầu mút vào ống nghiệm có chứa dịch pha loãng để làm ẩm. Vạch phần đầu mút lên bề mặt cần kiểm tra một vùng rộng khoảng 20 – 100 cm 2. Cắt bỏ phần que cầm một cách vô trùng và đặt miếng gạc trở lại vào ống nghiệm đựng dung dịch ban đầu.

Mẫu được để trong hộp lạnh ở 1 oC – 4 o C và vận chuyển đến nơi xét nghiệm tốt nhất là trong 4h đầu. Tiến hành xét nghiệm vi sinh càng sớm càng tốt, không nên để quá 24h. Dung dịch trong ống nghiệm sẽ được pha loãng với các hợp chất thích hợp và được xử lý để thu được huyền phù ban đầu. Cấy huyền phù ban đầu vào các đĩa đựng môi trường và ủ trong nhiệt độ và thời gian thích hợp.

Kết quả thu được bằng cách đếm số khuẩn lạc trên mỗi đĩa theo số đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) / mililit huyền phù ban đầu. So sánh kết quả với giới hạn trong tiêu chuẩn vi sinh phòng sạch.

Phương pháp đặt đĩa thạch được nêu ra trong tiêu chuẩn vi sinh phòng sạch xác định số lượng vi sinh vật để duy trì cấp độ sạch theo yêu cầu. Đĩa môi trường dùng trong trong phương pháp đặt đĩa thụ động là đĩa có chứa môi trường dinh dưỡng. Thường được đặt ở góc phòng, gần cửa, những khu vực làm việc có nguy cơ nhiễm cao…

Kiểm tra tạp nhiễm là bắt buộc đối với đĩa môi trường trước khi sử dụng. Sau đó đĩa được đặt ở các vị trí thích hợp trong khoảng 30 phút đến 4 giờ. Nên đặt đĩa trong điều kiện không khí tĩnh. Những tiểu phân lớn sẽ có xu hướng rơi xuống nhanh hơn do tác động của lực hấp dẫn. Còn những tiểu phân nhỏ thì dễ bị tác động do sự di chuyển của dòng khí. Lựa chọn khu vực đặt đĩa sao cho bắt được nhiều nhất số tiểu phân trong không khí.

Sau tối đa 4h, đĩa môi trường sẽ được đậy lắp lại, rồi mang đi ủ. Thời gian ủ sẽ kéo dài khác nhau, đối với vi khuẩn thường ủ ở 37 oC trong 24 – 48 giờ, còn đối với ủ men, mốc là 25 o C trong 3 – 5 ngày. Kết quả thu được từ đĩa môi trường sẽ được kết luận thông qua số khuẩn lạc theo đơn vị CFU / số giờ đặt đĩa.

Hệ thống lọc không khí không thể loại bỏ được hết các vi sinh vật có nguy cơ làm hại đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy, thường xuyên theo dõi, tuân thủ các tiêu chuẩn vi sinh phòng sạch sẽ giúp kịp thời phát hiện các vấn đề và đảm bảo điều kiện vận hành của quy trình sản xuất.

Bạn đang có nhu cầu tìm hiểu về tiêu chuẩn vi sinh phòng sạch. Và những yếu tố về phòng sạch, hãy liên hệ với chúng tôi. Hãy để INTECH là người đồng hành cùng doanh nghiệp của bạn!

Phân Tích Vi Sinh Trong Nước

Tổng quan

Nhiều vi sinh gây bệnh nghiêm trọng, chẳng hạn như sốt thương hàn, dịch tả và kiết lỵ, có thể đưọc phát hiện thấy trong nước bị ô nhiễm. Những sinh vật gây bệnh hoặc mầm bệnh, được thải cùng với phân và khó phát hiện trong nguồn nước cấp. Con người có thể tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh này trong nước uống, trên các bãi tắm, sông suối, và trong các bể bơi.

Phân tích vi khuẩn gây bệnh trong nước là không thực tế vì các quy trình phân tích kéo dài và phức tạp. Phân tích vi sinh trong nước chủ yếu là phân tích các sinh vật chỉ thị, không phải là mầm bệnh. Các sinh vật chỉ thị bao gồm vi khuẩn có thể không gây bệnh nhưng thường xuất hiện khi mầm bệnh có mặt và không xuất hiện khi không có mầm bệnh. Không có sinh vật hoặc nhóm sinh vật nào đáp ứng tất cả các tiêu chí cho một chỉ thị; tuy nhiên, coliform đáp ứng hầu hết các yêu cầu.

Phân tích tổng coliform được sử dụng cho các nguồn nước uống. Nhiễm bẩn tổng coliform chỉ thị khử trùng nước uống không đủ. Vì những lý do này, tiêu chuẩn chất lượng về vi sinh cho nước uống ở Mỹ và trong hầu hết các nước phát triển dựa trên việc đo số lượng tổng coliform.

Các phân tích coliform chịu nhiệt (Fecal coliform) thường được sử dụng cho nước chưa được xử lý, nước thải, nước tắm và nước hồ bơi. Với các nguồn nước tự nhiên, các tiêu chuẩn chất lượng nước được dựa trên số lượng coliform chịu nhiệt. Chỉ thị coliform tốt nhất của ô nhiễm phân từ chất thải của con người và động vật là Escherichia coli (E. coli).

Các kỹ thuật phân tích

Hiện nay, ba Phương pháp chính để phát hiện và đếm số lượng vi sinh chỉ thị. Đó là: phương pháp MPN (Most probable number  – Đếm số có xác xuất lớn), phương pháp MF (Membrane-filter – Màng lọc), và phương pháp đếm đĩa. Ngoài ra, thử nghiệm P/A (presence/absence – có mặt/ không có mặt) đối với vi khuẩn coliform được phê duyệt cho mục đích báo cáo theo NPDWR (National Primary Drinking Water RegulationsQuy định nước uống quốc gia). Tất cả các phương pháp sử dụng môi trường được tạo ra cho sự phát triển và nhận diện các sinh vật cụ thể. Nói chung, mỗi phương pháp cũng bao gồm các chất ức chế, nhiệt độ giới hạn, và/ hoặc chất dinh dưỡng hạn chế để hạn chế sự phát triển của các loài không mong muốn.

Phương pháp MPN

Phương pháp MPN sử dụng một số lượng ống (dựa trên số lượng vi khuẩn dự kiến trong mẫu) chứa một môi trường đặc trưng và mẫu nước. Sau khi ủ, mỗi ống được kiểm tra sự phát triển của (các) sinh vật mục tiêu. Số lượng các ống thể hiện sự tăng trưởng  được so sánh với bảng số lượng được thống kê để chỉ ra xác xuất lơn nhất của sinh vật trong mẫu.

Hach cung cấp các bộ dụng cụ thí nghiệm xách tay, kinh tế cho việc phân tích chỉ tiêu Tổng coliforms và E.Coli. Thùng vali có chứa đầy đủ các dụng cụ và phụ kiện cần thiết từ quá trình lấy mẫu đến các bước xử lý, phân tích mẫu tại hiện trường cũng như tại phòng thí nghiệm.

Bộ dụng cụ MEL/MPN phân tích Coliform và E.coli

Phương pháp màng lọc

Phương pháp màng lọc (MF) yêu cầu lọc một thể tích mẫu thích hợp qua một màng lọc có kích thước đủ nhỏ để giữ lại các sinh vật cần phân tích. Sau đó, màng lọc được đặt trong một môi trường aga thích hợp, hoặc đệm bão hòa với môi trường dinh dưỡng, sau đó được ủ. Nếu sinh vật cần phân tich có mặt, các khuẩn lạc sẽ phát triển trên màng lọc. Các khuẩn lạc được kiểm tra với kính hiển vi có độ phóng đại 10-15X, và sau đó được xác định bởi kích thước, màu sắc và độ bóng. Các khuẩn lạc điển hình được đếm và số lượng được báo cáo là số lượng khuẩn lạc trong 100 mL mẫu.

Hach cung cấp Bộ dụng cụ MEL/MF cung cấp tất cả các thiết bị và phụ kiện để thực hiện phân tích tổng coliform và chúng tôi theo phương pháp màng lọc.

Bộ dụng cụ thí nghiệm MEL/MF phân tích tổng coliform và E.coli

Thử nghiệm P/A

Quy định về nước uống của USEPA chỉ yêu cầu báo cáo sự có mặt hoặc không có mặt (P/A) của coliform. Không giống như phân tích MPN và MF, thử nghiệm P/A là một thử nghiệm định tính, không đưa ra kết quả số lượng cụ thể. Thử nghiệm P/A là một dụng cụ sàng lọc hiệu quả khi yêu cầu đảm bảo vi sinh coliform bằng 0 trên một số lượng lớn mẫu.

Phương pháp này yêu cầu 100-mL mẫu và môi trường dinh dưỡng bromcresol purple P/A broth (theo tài liệu Các phương pháp chuẩn cho phân tích nước và nước thải) hoặc lauryl tryptose broth với một ống duham bên trong. Môi trường bromcresol purple P/A broth bao gồm lactose, lauryl tryptose, và chỉ thị bromcresol purple. Mẫu được ủ trong 24 đến 48 giờ ở 35 ± 0.5 °C. Một màu vàng, chỉ thị sự hình thành axit từ quá trình lên men lactose, chỉ thị một kết quả dương tính. Ống duham cũng có thể được thêm vào để chỉ thị sự hình thành khí.

Hach cung cấp một loạt các môi trường P/A để đáp ứng yêu cầu phân tích của bạn.

Phương pháp Colitag – phương pháp P/A nhanh nhất trên thị trường

 Phương pháp đếm đĩa

Các phương pháp đếm đĩa dị dưỡng cung cấp một phương tiện chuẩn hóa để xác định mật độ vi khuẩn dị dưỡng hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí trong nước. Phương pháp đếm đĩa tiêu chuẩn được thực hiện bằng cách đổ môi trường thạch agar hóa lỏng vào một đĩa petri và thêm mẫu. Sau khi mẫu được hòa trộn với môi trường, đĩa được để cho đông đặc lại trước khi chúng được đảo ngược và ủ. Số lượng được tính của các khuẩn lạc phát triển và được báo cáo là đơn vị khuẩn lạc (CFU) trên 1 mL mẫu nước.

Hach cung cấp môi trường thạch agar và đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm cho phép phân tích này.

Môi trường thạch aga và đĩa petri

Hãy liên hệ với chúng tôi – CÔNG TY CỔ PHẦN VISTECH – NHÀ PHÂN PHỐI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CỦA HÃNG HACH TẠI VIỆT NAM theo số điện thoại: (024) 3566 7886, (024) 3566 7887 hoặc email: vistechco@fpt.vn để được tư vấn đầy đủ nhất.