Top 13 # Xem Nhiều Nhất Vi Sao Toi Dien / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Bai Giang Dien Tu Di Truyen Y Hoc / 2023

Mỗi nhóm ít nhất 2 người lên báo cáo

Tài liệu học: cô và tài liệu seminar của các nhóm

Bài 2: Một số kỹ thuật sinh học phân tử trong y học

Seminar: “một số trang thiết bị, dụng cụ cơ bản cho phòng thí nghiệm sinh học phân tử”

Bài 3: Di truyền phân tử các bệnh ở người

A, Bệnh hemoglobin và rối loạn các yếu tố đông máu1, Cấu tạo của hemoglobin (Hb) và các gen tổng hợp chuỗi globin2, Bệnh hemoglobin do bất thường chất lượng chuỗi globin Seminar: “Bệnh do thay thế một acid amin”

3, Bệnh hemoglobin do bất thường số lượng chuỗi globin Seminar: “Bệnh thalassemia”

4, Đột biến gen gây rối loạn yếu tố đông máu Seminar: “Bệnh Hemophilia”

Bài 3: Di truyền phân tử các bệnh ở người

B, Bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh

Seminar: “Bệnh phenylxeton niệu”, “Bệnh tích oxalat”, “Bệnh galactose huyết”, “Rối loạn chuyển hóa collagen”

Bài 4: Di truyền đơn gen, đa gen, đa nhân tố

1, Di truyền 2 alen 1.1.1 Di truyền alen trội trên nhiễm sắc thể thường Seminar: “Hội chứng Marfan” ” Bệnh múa giật Huntington” 1.1.2 Di truyền alen lặn trên nhiễm sắc thể thường Seminar: “Bệnh bạch tạng” “Bệnh sơ nang”

Bài 5: Di truyền ung thư

Seminar “dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ung thư”, “các giai đoạn ung thư”.

BÀI I: NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Y HỌC

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Trình bày những khó khăn của nghiên cứu di truyền y học

2. Trình bày được lược sử phát triển của di truyền y học

3. Trình bày được nội dung của di truyền y học

4. Trình bày được các phương pháp nghiên cứu di truyền y họcNỘI DUNG BÀI HỌC

1. NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Y HỌC

2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌC

3. NỘI DUNG CỦA DI TRUYỀN Y HỌC

4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Y HỌC1.NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜINgười đẻ chậm, ít con1. NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜINST nhiều, nhỏ, ít sai khác, khó phân biệt2n = 82n = 142n = 461. NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI KHI NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜIKhông thể lai hoặc gây đột biến2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌCMatthias Jakob Schleiden1938Theodor Schwann1939Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào 2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌC1865, các quy luật di truyền Mendel đã trở thành quy luật di truyền chung của mọi sinh vật. 2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌCCác gen chi phối sự hình thành tính trạng theo các quy luật khác nhau. Morgan, 1910 2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌCĐề xuất công thức karyotype để xếp bộ nhiễm sắc thể người.Levitsky 19242. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌC2n=46Tjio và Levan 19562. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌC Năm 1902, Garrod xác định bệnh alcapton niệu di truyền theo kiểu Mendel (quy luật phân ly)2. LƯỢC SỬ DI TRUYỀN Y HỌC

Ra đời các kỹ thuật phân tử

Ngày 12/02/2001, Sự sắp xếp của các gen trên 46 NST đã được thông báo ở các hội nghị quốc tế về dựng bản đồ gen của người (HGM – Human Gene Mapping)3. NỘI DUNG CỦA DI TRUYỀN Y HỌC

3.1 Di truyền tế bào

3.2 Di truyền phân tử

3.3 Di truyền quần thể

3.4 Di truyền miễn dịch

3.5 Di truyền dược lý

3.6 Di truyền lâm sàng

3.7 Di truyền ung thư

3.8 Ưu sinh học

3.1 Di truyền tế bào:

CHỌN MẪU NUÔI CẤY(Lympho, tủy xương, mô khác)TIÊU BẢN NSTSẮP XẾP KARYOTYPETIÊU BẢN NSTNHUỘM BĂNGKỹ thuật nhuộm band G (G-band): đánh giá các bất thường của NST về số lượng và cấu trúcNhuộm băng nhiễm sắc thểKỹ thuật nhuộm band Q (Q-band): hiển thị band tương tự như nhuộm band GNhuộm băng nhiễm sắc thểKỹ thuật nhuộm band C (C-band): cho phép nhuộm và đánh giá các vùng dị nhiễm sắc (heterochromatin) nằm cạnh tâm động.Nhuộm băng nhiễm sắc thểKỹ thuật nhuộm band R (R-band): đánh giá các bất thường ở các đầu cùng của NST.Nhuộm băng nhiễm sắc thểVẬT THỂ GIỚIVật thể BarrVật thể dùi trốngVẬT THỂ GIỚIPhần xa tâm của nhánh dài NST Y bắt màu huỳnh quang quinacrin rất mạnh SRY (TDF)VẬT THỂ YTDF Testis Determining FactorSRY Sex Region on Y Chromosome3.2 Di truyền phân tử:

DNARNAproteinTính trạngSơ đồ chuyển thông tin di truyềnNghiên cứu bộ gengenomicNghiên cứu sự phiên mãTranscriptomicsNghiên cứu hệ proteinProteomic3.3 Di truyền quần thể:Lứa tuổiMôi trường tự nhiên, đột biến3.4 Di truyền miễn dịch:Kháng nguyên và kháng thể

Nhóm máu, ghép mô, cấy mô,… 3.5 Di truyền dược lý:enzyme chuyển hóa thuốc gây đột biến, quái thai phòng và chữa các hậu quả Đột biến gen Thuốc có tác động đến các gen gây đột biến Bất thường chuyển hóa thuốc3.6 Di truyền lâm sàng:Gia hệXác định quy luật di truyền Lời khuyên 3.7 Di truyền ung thư:Nguyên nhânChưa sáng tỏ

-Tác động của môi trường

Biến đổi của gen

Các chất gây ung thư cũng là nguyên nhân gây đột biếnCon người chịu mọi chi phối của chọn lọc tự nhiên

Nhiệm vụ của ưu sinh học: Kế hoạch hóa gia đình Chuẩn đoán trước sinh Tiêm vaccin …..3.8 Ưu sinh học:4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Y HỌC

4.1 Phương pháp di truyền tế bào

4.2 Phương pháp di truyền hóa sinh

4.3 Phương pháp di truyền phân tử

4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ

4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi

4.6 Phương pháp quan sát nếp vân da

4.7 Phương pháp di truyền quần thể

Các kỹ thuật làm tiêu bản nhiễm sắc thể:

Các kỹ thuật nhuộm thường và nhuộm băng

Phân tích bộ nst ở các ảnh chụp theo quy định quốc tế

Các kỹ thuật làm tiêu bản quan sát vật thể giới4.1 Phương pháp di truyền tế bào

4.1 Phương pháp di truyền tế bàoQuan sát nhiễm sắc thể ở kỳ giữa

Tìm ra khiếm khuyết của tế bào  chuẩn đoán bệnh di truyền  điều trị kịp thờiNữ giớiNhiễm sắc thể X bất hoạt ở người Ở dạng tròn, nón, #Nằm áp sát mặt trong của màng nhân Số vật thể Barr = số NST X – 1 4.1 Phương pháp di truyền tế bàoQuan sát nhiễm sắc thể ở gian kỳVật thể BarrỞ nữMột NST X kết đặc rất mạnh lúc gian kỳ Khoảng 3% số bạch cầu đa nhân trung tính Quan sát nhiễm sắc thể ở gian kỳVật thể dùi trống4.1 Phương pháp di truyền tế bàoPhần xa tâm của nhánh dài NST Y bắt màu huỳnh quang quinacrin rất mạnh SRY (TDF)VẬT THỂ YTDF Testis Determining FactorSRY Sex Region on Y Chromosome4.1 Phương pháp di truyền tế bàoPhân tích, định lượng một số sản phẩm của gen như phân tích, định lượng protein (enzyme, hormon, Hb,…)

4.2 Phương pháp di truyền hóa sinhPhân tích DNA hoặc các sản phẩm của gen (protein)  các kỹ thuật tách chiết DNA, điện di DNA, lai DNA, nhân DNA bằng PCR, xác định trình tự các nucleotide,…

Phát hiện các biến đổi của DNA, của protein  phát hiện sớm những rối loạn chuyển hóa. 4.3 Phương pháp di truyền phân tửTrong một gia hệ có bệnh di truyền, tần số bệnh giảm dần theo mức độ huyết thống: họ hàng bậc một (bố mẹ, anh chị em ruột, con) có tỷ lệ mắc cao nhất, giảm dần ở họ hàng bậc 2 (ông bà, chú bác, cô dì ruột, cháu ruột), rồi đến họ hàng bậc ba (anh chị em họ,…)4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.Trội autosome4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.Lặn autosomeBệnh di truyền có tính chất cắt quãng, con trai bị bệnh nhiều hơn con gái thì có thể cho rằng bệnh do gen lặn trên NST X gây ra4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.Lặn liên kết XBệnh di truyền có tính chất cắt quãng, con trai bị bệnh nhiều hơn con gái thì có thể cho rằng bệnh do gen lặn trên NST X gây ra4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.Trội liên kết X4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Lập bản đồ gia hệ.Liên kết Y4.4 Phương pháp lập gia hệ và phân tích gia hệ Mục đích: xác định tính trạng là gen hay do môi trường quy định.

Phương pháp khảo sát những đứa con do đa thai gọi là phương pháp con sinh đôi.

Nội dung: so sánh những điểm giống và khác nhau của 1 tính trạng của trẻ đồng sinh trong cùng 1 môi trường hay khác môi trường.

Sinh đôi một hợp tử và sinh đôi 2 hợp tử4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi+ Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen, nên bao giờ cũng cùng giới. + Đồng sinh khác trứng khác nhau kiểu gen, nên có thể cùng giới hoặc khác giới.4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Chuẩn đoán kiểu sinh đôiSinh đôi cùng trứngSinh đôi khác trứng3.1 Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:4.5.1 Chuẩn đoán kiểu sinh đôi

Chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hóaPhiếu điều tra Siêu âm thai 4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Chuẩn đoán kiểu sinh đôiRau thai, màng ối, màng đệm đều riêng

Rau thai chung, màng đệm chung, màng ối riêng

Rau thai và màng đệm chung, màng ối dính4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Chuẩn đoán kiểu sinh đôiCông thức Alen – Smith:4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá mức độ tương đồngC: số cặp tương đồng, D: Số cặp không tương đồngVd1: Khi nghiên cứu tính trạng tâm thần phân liệt ở 50 cặp sinh đôi một hợp tử, người ta thấy có 43 cặp có cả 2 trẻ đều bị bệnh, còn 7 cặp còn lại chỉ có 1 trẻ bị bệnh. Theo công thức của Alen – Smith tính mức độ tương đồng trong trường hợp này4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá mức độ tương đồngCông thức Alen – Smith:Vd 2: khi nghiên cứu tính trạng tâm thần phân liệt ở 50 cặp sinh đôi hai hợp tử, người ta thấy số cặp tương đồng là 8, số cặp không tương đồng là 42. Theo công thức của Alen – Smith tính mức độ tương đồng trong trường hợp này.4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá mức độ tương đồngCông thức Alen – Smith:Vd 3: Khi nghiên cứu tính trạng huyết áp thấp ở 60 cặp sinh đôi hai hợp tử, người ta thấy số cặp tương đồng là 10, Theo công thức của Alen – Smith tính mức độ tương đồng trong trường hợp này.4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá mức độ tương đồngCông thức Alen – Smith:106017%Nếu độ di truyền H = 1, tính trạng hoàn toàn do di truyền quyết định.Nếu độ di truyền H = 0, tính trạng hoàn toàn không có tác động của di truyền.4.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá vai trò của yếu tố di truyền và yếu tố môi trườngCông thức Holzinger:VD: Tính được vai trò của yếu tố di truyền đối với bệnh tâm thần phân liệt theo các số liệu ở vd 1,24.5 Phương pháp khảo sát con sinh đôi4.5.1 Đánh giá vai trò của yếu tố di truyền và yếu tố môi trườngCông thức Holzinger:VD: Khi nghiên cứu tính trạng tâm thần phân liệt ở 100 cặp sinh đôi, trong đó có 40 cặp là sinh đôi 2 hai hợp tử, người ta thấy số cặp tương đồng ở các trẻ sinh đôi 2 hợp tử là 8, số cặp tương đồng ở các trẻ sinh đôi 1 hợp tử là 12. Tính độ di truyền.

4.6 Phương pháp khảo sát nếp vân daTần số bệnh của quần thể

Tiến hành ở 2 nhóm người: một nhóm không tiếp xúc với yếu tố gây bệnh, một nhóm tiếp xúc với yếu tố gây bệnh4.7 Phương pháp di truyền quần thểLượng giáCâu 1: bệnh alcapton niệu

Do gen lặn đột biến gây nên

Do gen lặn trên nhiễm sắc thể X gây nên

Do gen trên nhiễm sắc thể Y gây nênLượng giáCâu 2: Để phục vụ cho chuẩn đoán trước sinh người ta thường nghiên cứu nhiễm sắc thể từ

Tế bào da

Tế bào nhau

Tế bào não

Tế bào ốiLượng giáCâu 3: Vật thể giới dùng để

Xác định rối loạn nhiễm sắc thể giới

Xác định giới tính

Xác định đột biến nhiễm sắc thể

Lượng giáCâu 4: Ký hiệu trong sơ đồ phả hệ là

Đương sự bị bệnh

Nữ bị bệnh

Nam bị bệnh

Đương sự là nam bị bệnh

Câu 5. Nghiên cứu di truyền học người có những khó khăn do:

A. Khả năng sinh sản của loài người chậm và ít conB. Chuẩn đoán bệnh khóC. Nhà nước không cho phépD. Lý do nhân đạoLượng giáCâu 6: Hội chứng Down có thể dễ dàng xác định bằng phương pháp

A. Người nam bị bệnh C. Người nữ bị bệnh đã chết

B. Người nữ đã chết D. Người nam bị bệnh đã chếtLượng giá

Giao An Dien Tu Su Khac Nhau Giua Uk Va England / 2023

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA UK VÀ ENGLAND

Trong cuốn sách “How To Be An Alien” (Làm một người nước ngoài như thế nào), George Mikes viết “Khi người ta nói England (nước Anh), đôi khi ý họ là nói đến Great Britain (Anh Quốc), đôi khi là the United Kingdom (vương quốc Anh), đôi khi lại là the British Isles (các hòn đảo nhỏ của Anh) – nhưng chẳng bao giờ họ đang định ám chỉ đúng England.”Thỉnh thoảng, từ “England” bị sử dụng sai để nói tới toàn bộ “the United Kingdom”, toàn thể hòn đảo Great Britain (hoặc Britain), hay thực ra là British Isles. Cách gọi này không chỉ sai mà còn gây khó chịu cho những người đến từ những vùng khác của UK (tên viết tắt của the United Kingdom – vương quốc Anh).Great Britain, the United Kingdom và the British Isles không hề giống nhau về nghĩa. Great Britain: được tạo thành bởi: – England: thủ đô là London (Luân Đôn) – Scotland: thủ đô là Edinburgh – Wales: thủ đô là Cardiff.England chỉ là một phần của hòn đảo tên là Great Britain, hòn đảo lớn nhất Châu Âu. Great Britain là tên chính thức được đặt cho hai vương quốc England vàScotland, và xứ Wales. Đôi khi người ta sử dụng tên tắt Britain thay cho Great Britain. The United Kingdom: được tạo thành bởi: – England: thủ đô là London – Scotland: thủ đô là Edinburgh – Wales: thủ đô là Cardiff – Northern Ireland (Bắc Ai-len): thủ đô là Belfast(thủ đô của UK là London.)The United Kingdom bao gồm Great Britain – hòn đảo chính được tạo thành bởi England, Scotland và Wales – và Northern Ireland. Tên chính thức của UKlà “United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland” (Vương quốc Anh và Bắc Ai-len)The United Kingdom được thành lập ngày 01/01/1801 và tạo thành phần lớn hơn của theBritish Isles. Hòn đảo lớn nhất là Great Britain. Hòn đảo lớn thứ hai là Ireland, gồm Northern Ireland, thuộc UK và phía nam là the Irish Republic (cộng hoà Ireland). The British Isles: được tạo thành bởi: – England: thủ đô là London – Scotland: thủ đô là Edinburgh – Wales: thủ đô là Cardiff – Northern Ireland: thủ đô là Belfast – Republic of Ireland (Cộng hoà Ireland): thủ đô là DublinVà khoảng năm nghìn hòn đảo nhỏ khác.The British Isles là một thuật ngữ địa lý bao gồm Great Britain, toàn bộ Irelandvà tất cả các hòn đảo ngoài khơi, đáng chú ý nhất là The Isles of Man là hòn đảo có Quốc Hội và Luật pháp riêng.The British Isles cụ thể gồm có: Great Britain, toàn bộ đảo Ireland, quần đảo Orkney và Shetland, the Isle of Man, the Inner and Outer Hebrides, the Isle of Wight, quần đảo Scilly, đảo Lundi, quần đảo Channel và nhiều hòn đảo ngoài khơi khác.

Ga Điện Dân Dụng Hk1 Giao An Dien Dan Dung Hki Docx / 2023

Ngày soạn:Tiết 1,2 Bài 1: GIỚI THIỆU GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNGI. Mục tiêu.a. Về kiến thức– Biết được vị trí, vai trò và triển vọng của nghề– Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghềb. Về kĩ năng Rèn luyện ý thức tự họcc. Thái độTuân thủ đảm bảo an toàn trong lao độngII. Chuẩn bị.Đọc thông tin SGK và SGV trước khi lên lớpIII. Tổ chức hoạt động dạy học.1. Ổn định lớp2. Bài mới.Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung

– GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK– GV nhắc lại nội dung cơ bản– Mục tiêu+ Về kiến thức+ Về kĩ năng+ Về thái độ– Nội dung– GV yêu cầu HS đọc thông tin– Phương pháp học tập+ Hiểu rõ mục tiêu bài học (được cung cấp ở đầu mỗi bài học)+ Tích cực tham gia xây dựng cách học tập theo nhóm (chọn nhóm duy trì cả khoá học)Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống– HS trả lời câu hỏi GV

Hoạt động 2: Tìm hiểu triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng– HS trình bày theo hiểu biết– Đọc thông tin SGk– Lắng ngheHoạt động 3: Tìm hiểu mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục nghè điện dân dụng– HS đọc thông tin– Lắng nghe thông tin

Hoạt động 4: Tìm hiểu về phương pháp học tập nghề điện dân dụng– HS đọc thông tin– Lắng nghe và ghi lại nội dung cần thiết–

I. Vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống

II. Triển vọng phát triển của nghề điện dân dụng

III. Mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục nghè điện dân dụng

IV. Phương pháp học tập nghề điện dân dụng

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò– Em hãy trình bày vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của nghề Điện dân dụng?– Em hãy nêu một số ý kiến của mình về phương pháp học tập nghề Điện dân dụng?

IV. Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn:Tiết 3,4,5 Bài 2: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNGI. Mục tiêu.a. Về kiến thức– Biết được những nguyên nhân thường gây ra tai nạn lao động trong nghề Điện dân dụng– Hiểu được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện nguyên tắc an toàn lao động trong nghề Điện dân dụng.– Biết được các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề Điện dân dụngb. Về kĩ năngThực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề Điện dân dụngc. Thái độNghiêm túc thực hiện những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong khi thực hành và học tậpII. Chuẩn bị.– Tranh về tai nạn điện, an toàn điện…– Bảng 2.1 phóng to cho cả lớp quan sátIII. Tổ chức hoạt động dạy học.1. Ổn định lớp2. Kiểm tra bài cũ – Em hãy trình bày vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của nghề Điện dân dụng?– Em hãy nêu một số ý kiến của mình về phương pháp học tập nghề Điện dân dụng?3. Bài mới.Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung

– Em hãy đề xuất biện pháp để phòng tránh tai nạn trong nghê Điện dân dụng?– GV có thể gợi ý

Vì Sao Vi Khuẩn Hp Sống Được Trong Dạ Dày? / 2023

Vi khuẩn HP hay Helicobacter pylori () là xoắn khuẩn Gram âm, có kích thước khoảng 0,5-1×2,5 micromet. Đặc biệt, chúng làm một trong số rất ít những loại vi khuẩn có khả năng tồn tại và sinh trưởng trong môi trường axit của dạ dày.

2.1. Tính chuyển động

2.2. Enzyme urease:

Enzyme urease là mấu chốt quan trọng, giúp HP sống được trong môi trường axit của dịch vị.

Enzyme này biến đổi urea thành amoniac và bicarbonate. Nhờ vậy, môi trường xung quanh vi khuẩn được trung hòa và có pH bằng 7 – tương đương với độ pH của nước. Khi này, HP có thể dễ dàng sinh trưởng và phát triển trong dạ dày mà không sợ bị axit dịch vị tiêu diệt.

2.3. Yếu tố kết dính

Đây là yếu tố quan trọng giúp cho vi khuẩn HP có thể bám dính vào biểu bì mô của dạ dày. Nếu không có chất kết dính, thì vi khuẩn này sẽ bị đẩy theo thức ăn đi xuống ruột khi hoạt động co bóp và tiêu hóa diễn ra, cũng như khi các lớp mô được tái sinh thì chúng sẽ bị loại bỏ. Đây cũng là một yếu tố quyết định giúp HP có thể tồn tại trong dạ dày.

2.4. Phức hệ CagA và T4SS ( hệ thống chế tiết type 4)

Hệ thống này giúp vi khuẩn HP có thể thoát khỏi sự tiêu diệt của đại thực bào (tế bào miễn dịch tự nhiên của cơ thể). Ngoài ra phức hệ này còn làm giảm các peptide kháng khuẩn của hệ miễn dịch, gây cảm ứng tế bào đuôi gai dung nạp.

Qua đó ngăn chặn sự đáp ứng miễn dịch của các tế bào lympho T (một loại tế bào miễn dịch quan trọng không kém các đại thực bào). Do vậy, vi khuẩn HP có thể tồn tại trong dạ dày mà không bị hệ miễn dịch tiêu diệt.

Ngoài ra, vi khuẩn HP có thể tồn tại tốt trong dạ dày do tiết VacA, Cholesterol-alpha-glucosyltransferase, GGT (gama-glutamyl-transpeptidase). Các hợp chất này cũng có tác dụng ức chế đại thực bào và sự hoạt động của lympho T. Qua đó giúp vi khuẩn HP né tránh được sự tấn công của hệ miễn dịch tự nhiên và sống được trong dạ dày.

3. Tại sao vi khuẩn HP sống được trong dạ dày?

Chúng ta đều biết rằng HP có thể dẫn tới viêm loét dạ dày. Cụ thể là do chúng có khả năng tiết ra độc tố và có khả năng giữ sắt trong dạ dày.

3.1. Tiết độc tố gây viêm loét niêm mạc dạ dày

Độc tố do HP tiết ra làm ức chế sự tăng sinh tế bào niêm mạc dạ dày. Các protein này kích thích sự tăng trưởng và làm cho HP khu trú vào niêm mạc dạ dày, do hoạt động của men Cu-Zn superoxide dimutase và Mn superoxyde dimutase, làm cho vi khuẩn dễ bám vào niêm mạc.

Các yếu tố độc lực làm tổn thương dạ dày của vi khuẩn HP bao gồm:

CagA & T4SS: gây loét dạ dày, ung thư dạ dày

VacA, BabA: gây loét và ung thư dạ dày

HtrA gây ung thư dạ dày

DupA gây loét tá tràng

IceA và OipA gây loét dạ dày

3.2. Các adhesins giúp thu giữ sắt

Vi khuẩn H.Pylori rất cần sắt để phát triển. Tuy nhiên, trong dạ dày bình thường có rất ít sắt. Do đó, khuẩn Helicobacter Pylori phải tiết ra siderophore để bắt giữ sắt trong môi trường xung quanh. Ngoài ra, trên vách vi khuẩn HP còn có protein kết hợp lactoferine, cũng giúp HP thu giữ sắt từ môi trường xung quanh.

Do vậy, ngoài gây viêm loét dạ dày, tá tràng … vi khuẩn HP còn có khả năng gây thiếu máu do thiếu sắt và tăng nguy cơ ung thư hoá.

4. Làm sao để biết mình bị nhiễm vi khuẩn HP?

4.1. Triệu chứng nhận biết nhiễm vi khuẩn HP

Khi nhiễm vi khuẩn HP, bệnh nhân vẫn có thể sống khỏe mạnh và không xuất hiện triệu chứng quá rõ ràng. Trên thực tế chỉ có 20% số người nhiễm HP có biểu hiện thành bệnh.

Ở những trường hợp HP phát triển thành bệnh đau dạ dày, người bệnh sẽ cảm nhận được nhiều dấu hiệu tiêu cực. Ví dụ như các cơn đau bụng sau khi ăn, buồn nôn, mất cảm giác ăn ngon miệng, ợ nóng thường xuyên, đầy hơn và giảm cân không mục đích.

Trong những trường hợp nhiễm bệnh lâu ngày, bạn có thể thấy các triệu chứng rõ ràng hơn như đau bụng dữ dội, khó nuốt, có máu lẫn trong phân hoặc có màu đen, một số nặng hơn là nôn ra máu.

Nếu xuất hiện những triệu chứng nói trên, nghi ngờ bản thân nhiễm HP thì cần đến ngay bệnh viên để làm các xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn HP ngay sau đây.

4.2. Các xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn HP

+) Nội soi:

Nội soi là phương pháp kiểm tra niêm mạc dạ dày trực tiếp bằng cách luồn ống có gắn camera từ thực quản xuống dạ dày, cho ra hình ảnh thật của niêm mạc bên trong dạ dày. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể lấy sinh thiết dạ dày để kiểm tra có HP hay không.

Đây là phương pháp phổ biến trong xét nghiệm vi khuẩn HP, thời gian cho kết quả tương đối nhanh và cho kết quả chính xác.

+) Test hơi thở:

Xét nghiệm hơi thể là phương pháp không xâm lấn gần như được nhiều người lựa chọn vì cho kết quả nhanh và không phải thao tác nhiều.

Bệnh nhân sẽ cần uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ và lấy mẫu hơi thở vào các túi hoặc thiết bị chuyên dụng do bác sĩ phát.

Hiện nay, các bác sĩ cũng khuyến khích bệnh nhân sử dụng phương pháp này thay cho các việc xét nghiệm máu để tiết kiệm thời gian, làm giảm sự khó chịu cho người bệnh mà vẫn cho ra kết quả chính xác.

+) Xét nghiệm máu:

Sau khi lấy được 1 mẫu máu, kỹ thuật viên sẽ cho mẫu này vào máy phân tích và cho ra kết quả ngay lập tức. Nếu dương tính, cơ thể bạn đã nhiễm HP và ngược lại là âm tính. Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện và không xâm lấn nên không gây đau đớn cho người bệnh. Tuy nhiên độ chính xác lại không cao, vì kháng thể chống HP có thể tồn tại trong máu rất lâu kể cả khi HP đã được tiêu diệt hết.

+) Xét nghiệm phân:

Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân cung cấp mẫu phân để xét nghiệm. Vì vi khuẩn HP có thể đi theo đường tiêu hoá và thải ra ngoài thông qua phân nên việc xét nghiệm phân gần như cho kết quả chính xác nhất. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là quá trình lấy mẫu thử có thể gây mất vệ sinh và ảnh hưởng đến người khác.

5. Thuốc tiêu diệt vi khuẩn HP

5.1. Thuốc kháng sinh tiêu diệt HP

Thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn H Pylori. Thường là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid hoặc Penicillin, nhạy cảm với vi khuẩn HP và được đánh giá cao hiệu quả chữa bệnh dựa trên kháng sinh đồ hoặc phác đồ điều trị HP của Bộ y tế.

Cơ chế hoạt động: Sản phẩm giúp ức chế tổng hợp Protein của vi khuẩn HP

Tác dụng chính: Tiêu diệt vi khuẩn HP, ức chế sự phát triển của vi khuẩn.

Tác dụng phụ hiếm gặp: rối loạn tiêu hoá, ban đỏ, nổi mề đay hoặc mẩn ngứa.

Một số thuốc kháng sinh thường dùng để điều trị đau dạ dày do HP:

5.2. Thuốc bảo vệ niêm mạc (Bismuth)

Bismuth dùng để tạo ra áp lực bao phủ chọn lọc lên đáy ổ loét dạ dày, niêm mạc bình thường không chịu tác động này.

Cơ chế hoạt động: Tạo màng bảo vệ dạ dày

Tác dụng chính: Tạo một màng bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi những yếu tố tấn công công từ axit dịch vị và vi khuẩn HP. Cải thiện tình trạng bệnh và nâng cao sức khoẻ dạ dày.

Tác dụng phụ: Quá trình sử dụng có thể làm cho phân và lưỡi chuyển màu sẫm hoặc đen nhưng phục hồi sau thời gian chữa bệnh.

5.3. Thuốc ức chế tiết axit (PPI, ức chế histamin H2)

Nhóm thuốc này là giải pháp lý tưởng để giảm tiết axit dịch vị, dễ uống và ít hấp thụ vào máu hay các tác dụng ngoài ý muốn. Chúng không có tác động trực tiếp lên sự sinh trưởng của vi khuẩn HP. Tuy nhiên có tác dụng giảm các triệu chứng khó chịu của bệnh viêm loét dạ dày

Cơ chế hoạt động: Ức chế tiết axit mạnh và đặc biệt kết hợp với thuốc Omeprazole mang lại hiệu quả cao nhất.

Tác dụng chính: Tác dụng nhanh chóng cải thiện tình trạng bệnh nhưng không được khuyên dùng trong trường hợp điều trị viêm loét dạ dày.

Tác dụng phụ: táo bón, tiêu chảy hoặc đau đầu.