Top 14 # Xem Nhiều Nhất Vi Sao Tre Em Co Toc Bac Som / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Suy Giap O Tre Em 2 / 2023

Published on

1. 1 SUY GIÁP TRẺ EM (Hypothyroidie – Hypothyroidism) chúng tôi Trần Thị Mộng Hiệp Boä Moân Nhi Tröôøng ÑHYK PNT Ng. Trưởng khoa Thận -Maùu – Noäi Tieát BV Nhi Ñoàng 2 Giaùo sö caùc Tröôøng Ñaïi Hoïc Y Khoa Phaùp

2. MỤC TIÊU 1. Trình bày các nguyên nhân và sinh bệnh học 2. Mô tả các triệu chứng lâm sàng và liệt kê các xét nghiệm CLS 3. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt 4. Nêu được các nguyên tắc điều trị 5.Trình bày được cách theo dõi bệnh nhân suy giáp bẩm sinh 6. Nêu được các biện pháp phòng ngừa suy giáp ở trẻ em 2

3. ĐẠI CƯƠNG Suy tuyến giáp :↓ Thyroxine → ảnh hưởng lên sự tăng trưởng của trẻ và sự biệt hóa của các tế bào thần kinh ngay từ trong bào thai và tiếp tục sau sanh. Suy giáp bẩm sinh (SGBS) không được chẩn đoán và điều trị sớm: chậm phát triển tâm thần vĩnh viễn Tần suất bệnh khi được tầm soát : 1/3500 – 1/4000 trẻ sinh sống. 2002-2007: BV Từ Dũ sàng lọc 166.190 trẻ sơ sinh, tỉ lệ SGBS: 1/ 5000 trẻ sơ sinh sống. 3

5. Trục hạ đồi- tuyến yên-tuyến giáp Hạ đồi Tuyến yên Tuyến giáp

6. 6 SINH LÝ BỆNH HỌC ĐIỀU HOÀ TỔNG HỢP HORMONE TUYẾN GIÁP (+) TRH (Thyroid – Releasing Hormone) (+) TSH (Thyroid – Stimulating Hormone) T3, T4 VÙNG HẠ ĐỒI TUYẾN YÊN TUYẾN GIÁP ỨC CHẾ PHẢN HỒI –

7. SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng 7

8. 8 SINH LÝ BỆNH HỌC Sự tổng hợp hormon giáp trạng  Tuyến giáp sản xuất ra :100% T4 20% T3 5% rT3 (reverse T3) : hoạt tính sinh học thấp  Trong huyết thanh : hormone tuyến giáp dạng tự do rất thấp (0,5%) còn lại gắn với protein chuyên chở : TBG (thyroxine – binding – globulin) hoặc TBPA (thyroxine binding prealbumine) và Albumin.  Nhu cầu về iode ở trẻ em khoảng 75 – 150 g / ngày.

9. 9 Vai trò của hormone giáp trạng 1. Cấu tạo tổ chức và tăng trưởng: xương, hệ thần kinh,cơ 2. Chuyển hoá:  tiêu thụ oxy và năng lượng  cholesterol  biến dưỡng cơ bản  đường huyết  sự tổng hợp protein  nhu cầu sinh tố 3. Trên hệ thần kinh giao cảm:  Tim Tiêu hóa Cơ, TK SINH LÝ BỆNH HỌC

10. NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh 2. Mắc phải 3. Trung ương 10

11. 11 NGUYÊN NHÂN 1. Bẩm sinh: nguyên phát a/ Bất thường trong sự phát triển tuyến giáp (85%) . Tuyến giáp lạc chổ: 50% . Không có tuyến giáp: 30% . Tuyến giáp kém phát triển: 5% b/ Rối loạn tổng hợp hormone tuyến giáp (15%) . Rối loạn tổng hợp Thyroglobuline . Rối loạn vận chuyển Iod . Rối loạn oxid hóa Iod (thyroperoxydase: TPO)… c/ Khác: kháng TSH do đột biến récepteur TSH, rất hiếm.

12. 12 NGUYÊN NHÂN 2. Mắc phải: Viêm tuyến giáp tự miễn (Viêm giáp Hashimoto) Sau xạ trị vùng cổ, cắt bỏ tuyến gíap vì ung thư Bướu cổ (do thiếu Iod) Thuốc làm giảm sản xuất hormone: kháng giáp Ngộ độc Iod 3. Nguồn gốc trung ương: Bất thường hạ đồi tuyên yên (dị dạng, khối u, sau phẫu thuật thần kinh….) Suy giáp trên lâm sàng mức độ vừa: T4, T3, TSH giảm

13. 13 LÂM SÀNG 2 thời kỳ: sơ sinh và nhũ nhi – trẻ lớn Thời kỳ sơ sinh:  Già tháng, chậm thải phân su, vàng da kéo dài, giảm trương lực cơ, thoát vị rốn, da nổi bông, phù niêm, bón, thóp sau chậm đóng, hạ thân nhiệt, nhịp tim chậm.  “Vẻ mặt đặc biệt”: mũi hếch, lưỡi to  Da khô, bú chậm, ngủ gà  Bướu cổ hiện diện <15%  Không điều trị sớm :chậm phát triển chiều cao, tâm thần

14. 14 LÂM SÀNG Phù niêm “Myxoedeme”

15. 15 LÂM SÀNG

16. 16 LÂM SÀNG

17. LÂM SÀNG 17

19. Thay đổi da niêm, lông tóc Da dày, khô, lạnh, xanh tái, nhám Giọng khàn Mặt đần, mí mắt phù, mũi xẹp lớn, Môi dày, lưỡi to thè Cổ to, ngắn, tụ mỡ trên xương đòn, giữa cổ và vai Đường chân tóc xuống thấp, tóc giảm khô, dễ gãy 19

20. Mặt đần, lưỡi to thè, phù mi 20

21. 21 LÂM SÀNG Trẻ lớn (rất hiếm gặp) Dạng có khoảng trống sau sinh:  Chậm phát triển chiều cao  Béo phì  BN không ngu đần nhưng có thể khó khăn trong học tập  Táo bón, ngủ nhiều và dậy thì muộn sau này. Dạng không đầy đủ triệu chứng, dễ nhầm:  Chẩn đoán rất khó, phát hiện bằng cách đo lường hormone giáp trạng.  Ở trẻ gái lớn: rối loạn kinh nguyệt  Ở trẻ trai : dậy thì sớm với phì đại tinh hoàn. Dạng thiếu máu: thiếu máu hồng cầu to Dạng biểu hiện đường tiêu hóa: bón, phình hoặc dài đại tràng.

22. 22 CẬN LÂM SÀNG  TSH /máu: tăng , T4 hoặc Free T4 (FT4) giảm  Trị số bình thường: TSH: 0,25 – 6 mU/L T4: 40-130mcg/L (51- 168nmol/L) Free T4: 0,8-2,3 ng/dL (9-29 pmol/L)  Thiếu máu  Cholesterol, Triglycerid ↑  X quang : các điểm cốt hoá ↓  Siêu âm và chụp xạ hình → nguyên nhân

24. Hội chứng Down 24

25. 25 Chaån ñoaùn nguyeân nhaân SGBS Tieàn caên gia ñình: coù SGBS, beänh lyù TG ôû meï Tieàn caên baûn thaân: laâm saøng gôïi yù TSH, T4, T3 Sieâu aâm TG Böôùu giaùp + Böôùu giaùp – Xaï hình Xaï hình Khaûo saùt söï toång hôïp hormon TG Khoâng baét xaï hình Ño löôøng Thyroglobuline Thyroglobuline=0 Khoâng coù TG (athyreùose) SGBS vónh vieån TG laïc choå (ectopie) SGBS vónh vieãn Giaûm baét xaï . Nhieãm Iod . Truyeàn KT öùc cheá r-TSH meï – con . Ñoät bieán r-TSHï….

26. CHẨN ĐOÁN Phương pháp phát hiện một cách thường quy SGBS:  Được thực hiện từ 1979  Dựa vào sự đo lường TSH: máu được lấy vào ngày thứ 3 sau sanh  Tất cả trẻ em có TSH ↑ được gọi kiểm tra lại  Điều trị sớm trước 1 tháng: phát triển tâm thần vận động bình thường sau 5 – 7 năm.  Chưa được thực hiện một cách có hệ thống tại Việt Nam. 26

27. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Ngày 6-15 : xét nghiệm labo Ngày 3-5 : lấy máu thử Ngày 5-10 : gửi thư Ngày 0 : ngày sinh

28. Tầm soát sơ sinh trong thực hành

29. Tầm soát sơ sinh trong thực hành Time resolved immunofluorescence : AutoDelfia for TSH – T4 – IRT – 17-OHP

32. ĐIỀU TRỊ Thông thường: . Sơ sinh: 10-15 g / kg / 24giờ (liều duy nhất trong ngày) . 1-3 tháng: 8 g / kg / 24giờ . 3- 12 tháng: 5 – 6 g / kg / 24giờ . Trẻ lớn: 3 – 4 g / kg / 24giờ. Tránh dùng Thyroxine cùng lúc với đậu nành, sắt, calcium do các chất này vận chuyển T4 và ức chế sự hấp thu T4 33

33. 34 THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Lâm sàng: nhịp tim, phát triển thể chất Sinh học: giữ T4 cao, TSH bình thường  TSH tăng cao : điều trị chưa đủ  TSH thấp : quá liều

34. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM Thời gian: The American Academy of Pediatrics, 2014: Định lượng T4, free T4, TSH: . 2 tuần sau điều trị L-T4 và mỗi 2 tuần cho đến khi TSH trở về bình thường. . Mỗi 1-3 tháng trong năm đầu 2- 4 tháng trong năm thứ 1- 3 tuổi 6- 12 tháng trong các năm sau cho đến khi hết tăng trưởng . Mỗi 2 tuần sau khi thay đổi liều và thường xuyên hơn tùy kết quả và sự hợp tác uống thuốc của bệnh nhân. 35

35. TIÊN LƯỢNG Tùy thuộc lúc phát hiện bệnh và việc điều trị sớm. Nhiều nghiên cứu cho thấy sau 30 năm theo dõi: không có sự khác biệt giữa nhóm chứng (bình thường) và trẻ SG được tầm soát trong thời kỳ sơ sinh về: – sự hòa nhập xã hội, – phát triển chiều cao và dậy thì. 36

36. PHÒNG NGỪA 37 Xác định các yếu tố thuận lợi gây bướu giáp địa phương Dùng muối iode Phụ nữ có thai cần được khám tuyến giáp Không điều trị bướu giáp đơn thuần bằng dung dịch có iode cho phụ nữ mang thai Sàng lọc SGBS bằng TSH và T4 cho trẻ sơ sinh

37. Trẻ nhũ nhi, giảm trương lực cơ, bú ít, ngủ nhiều Chậm phát triển chiều cao và hoặc tăng cân Suy giáp

Nhiễm Siêu Vi Ở Trẻ Em / 2023

Sốt siêu vi hay nhiễm siêu vi là chẩn đoán mà bác sĩ làm công tác nhi khoa thường ghi trên toa thuốc khi vài ngày đầu trẻ bị sốt mà chưa xác định chính xác trẻ mắc bệnh gì. Sốt siêu vi cũng có thể diễn tiến thành sốt xuất huyết, cũng có thể là viêm đường hô hấp hay cảm cúm hay sốt phát ban, thậm chí là bệnh tay chân miệng. Do đó, thường bác sĩ hẹn bệnh nhân khám lại mỗi ngày hay làm một số xét nghiệm để biết thêm chính xác trẻ bị bệnh gì. Nếu không tìm được nguyên nhân gây sốt trên, cũng như loại trừ các nguyên nhân do vi khuẩn như viêm amiđan, viêm tai giữa cấp, nhiễm trùng tiểu,…cũng như các xét nghiệm không thấy gợi ý nhiễm khuẩn, bác sĩ vẫn giữ nguyên chẩn đoán nhiễm siêu vi và bệnh này thường sẽ tự khỏi trong vòng 5-7 ngày. Một số trẻ hay người lớn có tiếp xúc với nguồn lây đặc biệt các siêu vi (virus) H1N1, H5N1, H7N9 có thể biểu hiện viêm phổi nặng diễn tiến đến suy hô hấp nặng, tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Nhận biết các dấu hiệu khi trẻ bị sốt siêu viSốt cao: Đây là biểu hiện thường gặp ở những trường hợp sốt do siêu vi, thường từ 38-390C, thậm chí 40-410C. Khi hạ sốt trẻ lại tỉnh táo, chơi bình thường; Ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, khi sốt cao không được hạ sốt kịp thời, trẻ dễ bị co giật, tăng tiết đàm nhớt dẫn đến suy hô hấp, thiếu ôxy não, nếu không được xử lý kịp thời.Đau nhức mình mẩy: ở trẻ lớn thì đau cơ bắp, trẻ thường kêu đau khắp mình, trẻ nhỏ có thể quấy khóc;Đau đầu: một số trường hợp trẻ có thể đau đầu nhưng vẫn tỉnh táoViêm long đường hô hấp: Các biểu hiện viêm long đường hô hấp như ho, chảy nước mũi, hắt hơi, họng có thể đỏ…Rối loạn tiêu hóa: Thường xuất hiện sớm nếu nguyên nhân gây sốt do siêu vi đường tiêu hóa, cũng có thể xuất hiện muộn hơn vài ngày sau khi sốt với đặc điểm là tiêu lỏng, không có máu, chất nhày.Viêm hạch: một số trẻ có biểu hiện sưng hạch vùng đầu, mặt, cổ sau tai, gáy, thường kích thước nhỏ, không đau. Nếu sưng vùng ngay trước tai có thể nghi ngờ trẻ mắc bệnh quai bị.Phát ban: một số trẻ biểu hiện nổi ban, phát ban khu trú ở mặt, chi hay toàn thân. Thường xuất hiện 2-3 ngày sau khi sốt, khi xuất hiện ban thì trẻ sẽ đỡ sốt.Viêm kết mạc mắt: Kết mạc mắt có thể đỏ, có ghèn, chảy nước mắt. khi xuất hiện kèm với ban đỏ có thể nghi ngờ trẻ bị ban sởi.Nôn: trẻ có thể nôn nhiều lần nhưng thường xuất hiện sau khi ăn.Một số biến chứng nặng hiểm gặp như viêm phổi gây suy hô hấp tiến triển hay viêm não hay lồng ruột do một số hạch mạc treo ruột bị viêm, các nang bạch huyết sưng to sẽ nhô vào lồng ruột, cản trở nhu động của ruột khiến hai đoạn ruột kế cận chui vào nhau.

Chống bội nhiễm -Vệ sinh sạch sẽ cho bé, tắm bằng nước ấm, phòng kín. Nhỏ mắt, nhỏ mũi bằng Natrichlorua 0,9% để tránh bội nhiễm vi khuẩn đường hô hấp. -Cách ly trẻ không cho đến trường (vì bệnh có thể gây thành dịch). -Giữ ấm cho trẻ.

Dinh dưỡng: Cho trẻ ăn lỏng, dễ tiêu, giàu dinh dưỡng.Những điều không nên làm -Quấn kín trẻ -Kiêng ăn uống -Nặn chanh, đổ sả, đổ thuốc vào miệng trẻ khi trẻ đang co giật vì gây sặc, tắc đường thở đưa đến tử vong. -Cạo gió, cắt lễ

Khi nào cần đưa trẻ đến bệnh viện Đưa trẻ bị sốt khám bệnh mỗi ngày khi -Trẻ sốt cao khó hạ hoặc sốt trên 2 ngày -Trẻ < 2 tháng bị sốt -Sốt kèm xuất hiện chấm xuất huyết ở da hay hồng ban mụn nước lòng bàn tay chân hoặc mụn nước ngứa toàn thân hay phát ban, tử ban hay kèm biểu hiện bất thường nào khác

Đưa trẻ tái khám ngay khi -Lơ mơ, ngủ nhiều li bì khó đánh thức -Nôn ói nhiều, nôn ra tất cả mọi thứ -Không ăn uống được hoặc bỏ bú -Co giật hay giật mình chới với, hoặc run chi -Thở bất thường, thở mệt, tím tái -Tay chân mát lạnh, da nổi bông -Bứt rứt đau bụng -Chảy máu cam, máu răng, ói máu, tiêu phân đen -Có biểu hiện bất thường nào khác

Phòng ngừa Một vài cách để tránh cho trẻ ít bị nhiễm siêu vi: -Không cho trẻ tiếp xúc với người đang bệnh -Giữ ấm cho trẻ -Không cho trẻ dầm mưa hay chơi ngoài nắng hay đi bơi quá nhiều, tắm dầm nước lâu -Đảm bảo: Vệ sinh ăn uống Môi trường sống thoáng mát, sạch sẽ -Chích ngừa: cúm, viêm não, thủy đậu, sởi

Em Tìm Hiểu Về Cuộc Đời Và Sự Nghiệp Của Bác Hồ Tim Hieu Ve Bac Ho Ppt / 2023

Chúng em tìm hiểu về Bác Hồ Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Câu 1: Khi còn nhỏ Bác Hồ có tên là gì?A. Nguyễn Sinh CungB. Nguyễn Tất ThànhC. Nguyễn Ái QuốcD. Hồ Chí MinhChúng em tìm hiểu về Bác Hồ Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Câu 2: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào ngày tháng năm nào?A. 5/6/1901B. 5/6/1911C. 5/6/1910D. 3/2/1941Chúng em tìm hiểu về Bác Hồ Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Câu 3: Khi lên tàu để ra nước ngoài tìm đường cứu nước Bác tên là gì? A. Nguyễn Ái QuốcB. Nguyễn Tất ThànhC. Văn BaD. Hồ Chí MinhChúng em tìm hiểu về Bác Hồ Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Câu 4: Quê nội của Bác Hồ ở đâu?A. Hà NộiB. Thanh HoáC. Nam Đàn, Nghệ AnD. Hà TĩnhChúng em tìm hiểu về Bác Hồ Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Câu 5: Bác Hồ sinh vào ngày tháng năm nào?

A. 19/5/1860B. 19/5/1890C. 18/9/1960D. 14/5/1969Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Chúng em tìm hiểu về Bác Hồ Câu 6: Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập vào ngày tháng năm nào?

Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Chúng em tìm hiểu về Bác Hồ Câu 7: Bác Hồ từ trần vào ngày tháng năm nào? Hưởng thọ bao nhiêu tuổi?

Trả lời: Từ trần ngày 2/9/1969 Hưởng thọ 79 tuổi.Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Chúng em tìm hiểu về Bác Hồ Câu 8: Em hãy đọc 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng? Điều 1: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào Điều 2: Học tập tốt, lao động tốt Điều 3: Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt Điều 4: Giữ gìn vệ sinh thật tốt Điều 5: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Chúng em tìm hiểu về Bác Hồ

Câu 9: Bác Hồ đã khởi xướng 2 tục lệ trong dịp Tết Nguyên Đán của người Việt. Đó là những tục lệ nào? A.”Đọc thư chúc Tết” và “Tết trồng cây”. Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Chúng em tìm hiểu về Bác Hồ B. Viết chữ thư pháp và trồng cây.C. Làm bánh chưng và viết câu đối Câu 10: Người thân trong gia đình của Bác Hồ gồm những ai? Traû lôøi: Cha Bác là ông Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là bà Hoàng Thị Loan , chị là Nguyễn Thị Thanh và một người anh là Nguyễn Sinh KhiêmTrường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Chúng em tìm hiểu về Bác Hồ Câu 11 Em haõy noùi teân con taøu Baùc Hoà ñaõ laøm phuï beáp khi ra ñi tìm ñöôøng cöùu nöôùc?

Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5

A. Tàu Phương ĐôngB. Tàu La-tu-sơ Tê- rê- vinC. Tàu đánh cá Ba Lan

Câu 12 Em hãy hát một bài hát về Bác Hồ?

Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Câu 13 Em hãy đọc một bài thơ về Bác Hồ?

Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5Câu 13 Em hãy kể một câu chuyện về Bác Hồ?

Trường Tiểu học Lê Hồng PhongKhối 5

Đại Tràng Co Thắt Khi Mang Thai Thì Phải Làm Sao? / 2023

Mang thai luôn là khoảng thời gian nhạy cảm. Bị bất cứ bệnh gì trong khoảng thời gian này đều làm chúng ta lo lắng, không biết có ảnh hưởng đến em bé hay không. Vậy đại tràng co thắt khi mang thai thì làm sao, tìm hiểu ngay.

Đại tràng co thắt khi mang thai

Đại tràng co thắt khi mang thai

Một số phụ nữ đang mang bầu thấy khi họ mang bầu thì mắc đại tràng co thắt, một số người thấy từ khi mang bầu triệu chứng bệnh của mình nặng lên!!

Đã là đại tràng co thắt, thì nó hay có tính co thắt bất thường, gây đau bụng âm ỉ. Đau bụng âm ỉ hoặc theo từng cơn dọc theo khung đại tràng. Vị trí đại tràng lại nằm gần tử cung nên hay bị nhầm lẫn với các cơn đau của thai như động thai, sẩy thai,… khiến các bà mẹ rất lo lắng. Vì vậy khi thấy đau bụng nên đến kiểm tra ngay tại cơ sở y tế chất lượng.

Bệnh này gây tình trạng đi ngoài nhiều lần hoặc táo bón, ăn uống không được thoải mái do cứ ăn đồ không hợp lại đau bụng, đi ngoài?? Điều này gây nhiều khó chịu cho mẹ, vốn dĩ mẹ đang mang bầu đã ở trong giai đoạn nhạy cảm rồi, còn gặp những triệu chứng này thì rất là mệt mỏi.

Trong khi đó, giai đoạn này mẹ bầu cần rất thận trọng với việc dùng thuốc, mà tốt nhất là không nên dùng bất kỳ thuốc gì tránh ảnh hưởng đến bé. Nếu vậy đại tràng co thắt khi mang thai thì phải làm gì để tốt cho cả mẹ và con?

Phải làm gì khi mẹ bầu bị đại tràng co thắt

Bản thân bệnh đại tràng co thắt không gây nguy hiểm, nhưng nó lại có đặc điểm, yếu tố tinh thần của mình có ảnh hưởng đến bệnh, hai nữa là nó làm tăng nguy cơ mắc bệnh đường tiêu hóa khác như viêm đại tràng, trào ngược dạ dày thực quản..

Mang bầu, tâm lý nhạy cảm, triệu chứng bệnh gây nhiều khó chịu, lại lo lắng bệnh có ảnh hưởng đến bé, những điều này lại vô tình làm triệu chứng bệnh của mình nặng lên.

Trong thời gian mang bầu, không nên dùng thuốc.

Tinh thần thoải mái:

Đây là điều đặc biệt quan trọng nhất trong những điều mà phụ nữ mang thai cần lưu ý. Các mẹ yên tâm rằng, mắc đại tràng co thắt khi mang thai rất nhiều, mà đều có thể trải qua được quãng thời gian này an toàn, sinh bé khỏe mạnh thì mình cũng làm được.

Tinh thần lo lắng đôi khi lại làm triệu chứng bệnh nặng lên, đại tràng co thắt quá mức sẽ ảnh hưởng đến bé.

Chế độ ăn uống

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu luôn cần được quan tâm và bổ sung đầy đủ vì cơ thể hấp thụ cho tận 2 người. Tuy nhiên, các mẹ bầu thường có tâm lý ăn thật nhiều để cho con mau lớn.

Nếu ăn ở mức vừa phải thì không đáng lo ngại, nhưng ăn quá nhiều mà còn mắc phải đại tràng co thắt sẽ tạo áp lực lớn cho hệ tiêu hóa, khiến đại tràng hoạt động nhiều hơn, dẫn tới đau đớn. Vì vậy, để tránh tình trạng bệnh chuyển biến tiêu cực, mẹ bầu nên ăn vừa đủ trong một bữa ăn, và nên chia nhỏ ra làm nhiều bữa để hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng hơn.

Bổ sung đầy đủ nước, chất xơ và vitamin hàng ngày. Ăn nhiều ra củ quả nhiều màu sắc, hỗ trợ đại tràng tiêu hóa, hạn chế tình trạng táo bón.

Ngoài ra, chị em phụ nữ mang bầu nên tránh những thực phẩm nhiều dầu mỡ ,đồ uống có ga. Những thực phẩm này có thể gây hiện tượng khó tiêu, đầy bụng, khiến đại tràng co bóp nhiều hơn. Thay vào đó là những thực đơn luộc, hấp đảm bảo đủ dinh dưỡng cho cả thai phụ và thai nhi.

Chế độ vận động

Nhiều bà mẹ bầu thường hạn chế vận động vì sợ ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên thực tế vận động nhẹ nhàng, tập luyện bình thường với các môn như yoga, đi bộ… sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, đại tràng hoạt động tích cực hơn. Ngoài ra, vận động cũng giúp mẹ bầu dễ sinh hơn khi đến ngày, tăng cường sức khỏe đề kháng trong quá trình mang thai.

Tuy nhiên, không nên vận động ngay sau khi ăn và nên vận động tại nơi thoáng mát, rộng rãi.

Đi khám định kì và khi có dấu hiệu bất thường

Luôn nhớ ngày khám thai định kì để đảm bảo sự phát triển của thai nhi, ngoài ra nên đi khám ngay khi có các dấu hiệu bất thường từ cơ thể hay từ thai nhi.