Top 15 # Xem Nhiều Nhất Vì Sao Xã Hội Nguyên Thủy / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Lenin_Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội / 2023

Published on

1. NHÓM 13 1.BÙI LAN ANH 2.NGUYỄN THỊ XUÂN HOA 3.TRẦN NGỌC THIÊN LAM 4.VÕ BẢO NGỌC 5.LÝ TRUNG HÀO

2. Hả? Tui đâu phải con người! sao biết?

3. VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN TRONG TRIẾT HỌC GỌI LÀ TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI

4. Trình bày các khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Cho ví dụ. Trình bày vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội. (cho ví dụ cụ thể từng tính chất) Sự khác nhau trong tích cách của con người Việt Nam ở ba miền Bắc, Trung Nam, tại sao? NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH

5. 1. Tồn tại xã hội dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. * Bao gồm 3 yếu tố tổng hợp là: điều kiện tự nhiên – địa lý, điều kiện dân số – dân cư, và phương thức sản xuất.

6. VD: Điều kiện tự nhiên – địa lý

7. Điều kiện tự nhiên – địa lý

8. Điều kiện dân số – dân cư

9. Phương thức sản xuất

10. 2. Ý thức xã hội dùng để chỉ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội. * Nó bao gồm những quan điểm, tư tưởng, học thuyết cùng những tình cảm, phong tục tập quán truyền thống của các cộng đồng xã hội nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong các giai đoạn lịch sử xác định.

12. Học thuyết

13. Phong tục tập quán

14. Ý thức xã hội Ý thức xã hội thông thường Ý thức lý luận Ý thức xã hội Hệ tư tưởng xã hội xã hội Tâm lý xã hội

15. – Tri thức,quan niệm được hình thành từ hoạt động thực tiễn hằng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát thành lý luận VD: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng bay vừa thì râm

16. – Những tư tưởng quan điểm đã được hệ thống hóa, khái quát thành các học thuyết xã hội và trình bày dưới dạng khái niệm, phạm trù, quy luật Học thuyết Lamac và Đacuyn

17. – Là toàn bộ các hệ thống quan niệm, quan điểm xã hội như: chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo… – Là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đối với tồn tại xã hội Truyền thống hiếu học của dân tộc ta

18. – Là toàn bộ đời sống tình cảm, tâm trạng, khát vọng, ý chí của những cộng đồng nhất định – Là sự phản ánh trực tiếp và tự phát đối với hoàn cảnh sống của họ Học thuyết Mác – Lênin

19. 2. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội * Tồn tại xã hội nào ứng với một ý thức xã hội nhất định: trong đó tồn tại xã hội quyết định về nguồn gốc, nội dung, bản chất, kết cấu của ý thức xã hội.

20. * Mỗi khi tồn tại xã hội( nhất là phương thức sản xuất ) thay đổi thì ý tức xã hội sớm muộn gì cũng phải thay đổi theo sao cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể lúc đó. * Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội không phải trực tiếp mà trường thông qua các khâu trung gian. * VD:

21. Xã hội nguyên thủy Xã hội chiếm hữu nô lệ

22. Xã hội phong kiến Xã hội tư bản

23. 3. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội và tồn tại xã hội * Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội: ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội nên có sau; do tính bảo thủ của một số hình thức hình thái ý thức xã hội cụ thể; giai cấp thông trị lỗi thời luôn cố găng duy trì những tư tưởng cũ. * VD:

24. Bói toán Lên đồng

25. * Tính vượt trước của tư tưởng khoa học: khoa học nhờ những tiến bộ của mình có thể nắm bắt được quy luật từ đó đưa ra những dự báo về những khả năng của vật chất. * VD:

26. Galile Copecnic

27. * Ý thức có tính kế thừa trong quá trình phát triển của mình: ý thức xã hội luôn hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa những tài kiệu của quá khứ. * VD:

29. * Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong quá trình phát triển của chúng. * VD: Hy Lạp cổ đại Pháp nửa sau thế kỷ XVIII

30. * Ý thức xã hội và tồn tại xã hội tác động qua lại lẫn nhau * VD: Công cuộc đổi mới ở Việt Nam

32. Miền Trung

Mạng Xã Hội Là Gì? Tìm Hiểu Mạng Xã Hội Là Gì? / 2023

Thời kỳ trăm hoa đua nở của các mạng xã hội tất yếu dẫn đến việc phân khúc thị trường ngày một nhỏ hơn, cạnh tranh giữa các mạng ngày một gay gắt hơn.

Hình 1: Mạng xã hội là nơi trao đổi thông tin trực tuyến

2 – 2. Tầm quan trọng của mạng xã hội là gì?

Về mặt bản chất, mạng xã hội chính là hình thức làm marketing truyền miệng trên môi trường Internet. “Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa”, với khả năng lan truyền thông tin nhanh như vận tốc ánh sáng, mạng xã hội có thể trở thành “kẻ hủy diệt” doanh nghiệp một khi những tin tức bất lợi được lan truyền vượt quá khả năng kiểm soát của doanh nghiệp.

Vì thế, thâm nhập các mạng xã hội tập trung đông đảo nhóm khách hàng mục tiêu để hiểu rõ hơn nhu cầu của họ, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro cho doanh nghiệp là việc tất yếu mà các marketer nên làm.

3 – 3. Lợi ích của mạng xã hội là gì?

Với những đặc điểm đó, lợi ích mà mạng xã hội có thể mang lại cho doanh nghiệp bao gồm:

Thiết lập mối quan hệ với số đông khách hàng mục tiêu.

Khả năng lan truyền thông tin nhanh chóng.

Các hoạt động trực tuyến sẽ truyền cảm hứng cho các cuộc hội thoại trong “thế giới thực”.

Thông tin cá nhân khá chân thực về người dùng.

Cơ hội để kể chuyện về doanh nghiệp và sản phẩm của bạn đồng thời tăng độ nhận biết thương hiệu.

Gia tăng trải nghiệm của người dùng.

Hình 2: Mục tiêu và lợi ích của mạng xã hội

4 – 4. Mục tiêu của mạng xã hội là gì?

Tạo ra một hệ thống trên nền Internet cho phép người dùng giao lưu và chia sẻ thông tin một cách có hiệu quả, vượt ra ngoài những giới hạn về địa lý và thời gian.

Xây dựng lên một mẫu định danh trực tuyến nhằm phục vụ những yêu cầu công cộng chung và những giá trị của cộng đồng.

Nâng cao vai trò của mỗi công dân trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chức xoay quanh những mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự liên kết các tổ chức xã hội.

5 – 5. Đặc điểm của mạng xã hội là gì?

Điểm nổi bật của Social Network mà ai cũng nhận thấy đó là tính kết nối và chia sẻ rất mạnh mẽ. Nó phá vỡ những ngăn cách về địa lý, ngôn ngữ, giới tính lẫn quốc gia. Những gì bạn làm, bạn nghĩ, cả thế giới có thể chia sẻ với bạn chỉ trong tích tắc.

Social Network site hay mạng xã hội là mạng được tạo ra để tự thân nó lan rộng trong cộng đồng thông qua các tương tác của các thành viên trong chính cộng đồng đó. Mọi thành viên trong mạng xã hội cùng kết nối và mỗi người là một mắt xích để tạo nên một mạng lưới rộng lớn truyền tải thông tin trong đó.

Về cơ bản, mạng xã hội giống như một trang web mở với nhiều ứng dụng khác nhau. Mạng xã hội khác với trang web thông thường ở cách truyền tải thông tin và tích hợp ứng dụng.

Trang web thông thường cũng giống như truyền hình, cung cấp càng nhiều thông tin, thông tin càng hấp dẫn càng tốt còn mạng xã hội tạo ra các ứng dụng mở, các công cụ tương tác để mọi người tự tương tác và tạo ra dòng tin rồi cùng lan truyền dòng tin đó.

Trong khi mạng xã hội đề cập đến một tập hợp các phần tử (thành viên) và các quan hệ liên kết giữa chúng thì Social Media đề cập tới hình thức sản xuất và phân phối nội dung.

Như vậy, ngay cả MySpace hay Facebook, tự thân nó không phải Social Media vì nó không sản xuất mà cũng không phân phối, mà là mạng xã hội, nhưng nó cung cấp môi trường để các blogger sản xuất và phân phối.

Social Media không hề phụ thuộc vào Social Network. Ví dụ nếu ai đó lập một trang web cá nhân để đưa các bài viết và quan điểm cá nhân của mình lên, vậy là đã sản xuất nội dung, nhờ Internet phân phối chính là Social Media.

Hình 3: Đặc điểm của mạng xã hội

6 – 6. Kết Luận:

Điểm nổi bật của Social Network mà ai cũng nhận thấy đó là tính kết nối và chia sẻ rất mạnh mẽ. Nó phá vỡ những ngăn cách về địa lý, ngôn ngữ, giới tính lẫn quốc gia. Những gì bạn làm, bạn nghĩ, cả thế giới có thể chia sẻ với bạn chỉ trong tích tắc.

Mạng Xã Hội Zalo! Lợi Và Hại Khi Sử Dụng Mạng Xã Hội Zalo / 2023

Mạng xã hội zalo! lợi và hại khi sử dụng.. zalo là sản phẩm mạng xã hội đầu tiên của việt nam, giống như các mạng xã hội khác nó cũng có những lợi ích và tác hại khác nhau, vậy lợi ích và tác hại của mạng xã hội zalo là gì?

khái niệm về mạng xã hội zalo

những lợi ích mà mạng xã hội zalo đem lại.

Mạng xã hội zalo là sản phẩm của người việt, Vì vậy từ giao diện đến từ ngữ, chức năng đề gắn liền với cuộc sống hằng ngày, văn hóa ngôn ngữ Việt. Chính vì vậy mà zalo được sử dụng ưa chuộng, cạnh tranh sòng phẳng với các mạng xã hội nổi tiếng khác ở việt nam.

Nhắn tin, gọi điện miễn phí qua mạng internet

Tốc độ nhắn tin nhanh và ổn định trên cả ba băng tầng 2G, 2.5G, 3G và wifi thích hợp ở mọ lúc. zalo còn kết hợp tính năng tin nhắn thoại trong vòng 5 phút, và còn có chức năng “nhật ký ” để người dùng đăng trạng thái cảm xúc và chia sẻ nhưng bức ảnh của bản thân lên mạng xã hội zalo

Là phần mềm tìm kiếm tình yêu, kết bạn tuyệt vời

khả năng kết bạn và tìm kiếm tình yêu trên mạng zalo là cực cao, do ngoài các tính năng kết bạn truyền thống trên các mạng xã hội khác, mạng xã hội zalo còn kết hợp tính năng “tìm bạn quanh đây” thông qua kết nối GPS

Mạng xã hội zalo có nhiều biểu tượng cảm xác đáng yêu

Ngoài 1 kho biểu tượng cảm xúc như các phần mềm chát khác , Zalo còn có tính năng gửi tin nhắn bằng hình vẽ do bạn vẽ. zalo cũng sẽ cung cấp công cự để bạn có thể thực hiện điều này 1 cách dễ dàng.

Zalo là 1 kho game ngay trên chính điện thoại của bạn.

zalo thiết kế 1 mục riêng giành cho các game thủ đam mê trò chơi.

Zalo có thể lập được các page nếu bạn muôn

giống như các mạng xã hội khác, zalo có thể lập các page nếu bạn muốn kinh doanh, quoảng bá hay đơn giản chỉ là hâm mộ thần tượng…

Bạn đã biết tác dụng của Keyword là gì chưa?

tác hại của mạng xã hội zalo

cũng giông như các mạng xã hội khác, zalo cũng chỉ là một mạng xã hôi nhằm phục vụ người dùng. Tuy nhiên có một số đối tượng sử dụng zalo nhằm các mục đính xâu như lừa đảo, tung các thông tin sai sự thật nhằm thu hút người xem, lập các page giả nhằm quảng bá thương hiệu trá hình hay bán hàng onl không uy tín…..

Do đó mạng xã hội zalo cũng bị ảnh hưởng xấu bởi các đối tượng này, khiến người dùng hiểu sai về nhưng điều được thấy, đọc. làm mất uy tin… vậy các bạn hãy thận trọng tìm hiểu về các thông tin để tránh các điều đáng tiếc sảy ra.

Tìm hiểu về lớp khai giảng trung tâm đào tạo seo tại hà nội dành cho tất cả mọi người do chuyên gia thiết kế website giảng dạy.

Chuyên Đề Xã Hội Cổ Đại / 2023

Ngày bắt đầu dạy: Lớp dạy: 10A,B,C,D,E TIẾT 3,4,5, Chuyên đề XÃ HỘI CỔ ĐẠI I. Cơ sở hình thành chuyên đề Bài 3, bài 4 – SGK Lịch sử 10 Cơ bản. II. Thời gian dự kiến 4 tiết: – Tiết 1: I. Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại – Tiết 2: II.Sự ra đời của nhà nước, cơ cấu xã hội và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại – Tiết 3: III. Văn hóa cổ đại phương đông và phương tây III. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 1. Nội dung chuyên đề 1.1. Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại a. Điều kiện tự nhiên (vị trí, thuận lợi, khó khăn) – Các quốc gia cổ đại phương Đông – Các quốc gia cổ đại phương Tây b. Sự phát triển kinh tế – Các quốc gia cổ đại phương Đông – Các quốc gia cổ đại phương Tây 1.2. Sự ra đời của nhà nước, cơ cấu xã hội và thể chế chính trị và cơ cấu giai câp của các quốc gia cổ đại * Sự ra đời (Thời gian và tên các quốc gia cổ đại) – Phương Đông: – Phương Tây: * Cơ cấu xã hội – Phương Đông: – Phương Tây: * Thể chế chính trị – Phương Đông: – Phương Tây: 1.3. Văn hóa cổ đại – Phương Đông: – Phương Tây: – So sánh, rút ra nhận xét, đánh giá 2. Mục tiêu 2.1. Kiến thức – Biết: + Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế dẫn đến quá trình hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây. + Thời gian xuất hiện và tên các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây + Thể chế chính trị và các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại + Những thành tựu chính của văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây – Hiểu: + Sự phát triển kinh tế là nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại + Đặc trưng kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây + Sự phát triển cao hơn của văn hóa phương Tây và nguyên nhân của sự phát triển – Vận dụng + Sự khác biệt giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội. + Giá trị của những thành tựu văn hóa cổ đại với đời sống hiện nay. 2.2. Kỹ năng – Vẽ lược đồ các giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông – So sánh, phân tích giữa các quốc gia phương Đông và phương Tây. – Đánh giá tầm quan trọng của văn hóa phương Đông, phương Tây đối với ngày nay. – Thuyết trình một vấn đề 2.3. Thái độ – Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông trong đó có Việt Nam – Giáo dục cho học sinh thái độ trân trọng và có ý thức giữ gìn và bảo tồn di sản văn hóa của nhân loại, duy trì và phát triển bản sắc văn hóa của ông cha ta. 2.4. Định hướng năng lực được hình thành. * Năng lực chung: – Năng lực tự học: làm việc với SGK, khai thác lược đồ. – Năng lực sáng tạo: phân tích, so sánh giữa văn hóa phương Đông và phương Tây, rút ra nguyên nhân của sự phát triển vì sao văn hóa phương Tây phát triển cao hơn phương Đông. – Năng lực giao tiếp: sử dụng ngôn ngữ đề trình bày nội dung kiến thức bài hoc. * Năng lực chuyên biệt:. – Năng lực thực hành bộ môn: + Quan sát, khai thác lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây. + Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây. – Năng lực xác định và giải quyết mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên đến kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây. – Năng lực so sánh, phân tích. – Năng lực nhận xét và đánh giá về thể chế chính trị và các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại. 3. BẢNG MÔ TẢ Nội Dung Nhận biết (Mô tả mức độ cần đạt) Thông hiểu (Mô tả mức độ cần đạt) Vận dụng thấp (Mô tả mức độ cần đạt) Vận dụng Cao (Mô tả mức độ cần đạt) Các quốc gia cổ đại – Trình bày những cơ sở dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây – Trình bày sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây – Nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây – Giải thích nét đặc trưng về kinh tế, chính trị xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây – Vì sao văn hóa cổ đại phương Tây lại phát triển cao hơn so với văn hóa cổ đại phương Đông? Giải thích nguyên nhân – Lập bảng so sánh sự khác biệt giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây về điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế, thể chế chính trị, xã hội – Hãy đánh giá giá trị của những thành tựu văn hóa cổ đại với đời sống hiện nay IV. Kế hoạch tổ chức dạy học * Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày sự xuất hiện của công cụ bằng kim loại. Phân tích hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng kim loại. 1. Giới thiệu chuyên đề – Cho 6 bức tranh (Kim tự tháp, đấu trường Rô ma, chữ tượng hình, bảng chữ cái Latinh, sông Nin, biển Địa Trung Hải), yêu cầu học sinh ghép các hình ảnh thích hợp vào hai cột Phương Đông và phương Tây – Những hình ảnh trên phản ánh đặc trưng về điều kiện tự nhiên và nét nổi bật về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây. Vậy điều kiện nào dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại? Quá trình hình thành nhà nước diễn ra như thế nào? Những đặc điểm về thể chế chính trị và những thành tựu văn hóa cổ đại đạt được như thế nào.. 2. Các hoạt động học tập TIẾT 3 Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại. Bước 1: GV sử dụng Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây để yêu cầu HS xác định vị trí của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây bằng cách yêu cầu HS tô màu vàng vào các quốc gia cổ đại phương Đông, màu đỏ vào các quốc gia cổ đại phương Tây, màu xanh vào các dòng sông và biển chạy qua các quốc gia này – Bước 2: GV đưa ra giả định: ĐKTN và sự phát triển kinh tế không có mối liên hệ với nhau, đúng hay sai? Hãy chứng minh – Các quốc gia cổ đại phương Đông – Các quốc gia cổ đại phương Tây Bước 3: GV chốt vấn đề ĐKTN có mối quan hệ mật thiết với sự phát triển kinh tế. GV giúp HS làm rõ những thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lí, từ đó rút ra những hoạt động kinh tế cơ bản của phương Đông và phương Tây. I. Cơ sở hình thành Xã hội cổ đại phương Đông Xã hội cổ đại phương Tây I.1. ĐKTN – Hình thành ở lưu vực sông lớn có đồng bằng phù sa nhỏ hẹp màu mỡ (Trung Quốc trên lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang, Lưỡng Hà trên lưu vực sông Ti gơ rơ và Ơ phơ rát, Ấn Độ trên lưu vực sông Ấn và sông Hằng, Ai Cập trên lưu vực sông Nin). – Hình thành ở bờ Bắc Địa Trung Hải gồm nhiều đảo nhỏ và bán đảo. + Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển. + Khó khăn: Địa hình bị chia cắt nên dân cư phân tán. Đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp loại cây lâu năm, do đó lương thực thiếu luôn phải nhập. I.2. Ngành kinh tế – Nông nghiệp phát triển sớm và cho năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa ngay từ khi chưa có đồ sắt. – Chăn nuôi – Làm thủ công nghiệp như dệt, làm gốm. – Thủ công nghiệp: làm đồ gốm, đồ mỹ nghệ, chế tác kim loại, làm rượu nho, dầu oluu, trình độ cao, qui mô lớn. – Thương nghiệp: chủ yếu thương mại đường biển, nhiều hải cảng ( Đelốt, Pire) có thuyền lớn, xuất đi hàng thủ công, nông sản đã chế biến, nhập về lúa mì, thực phẩm, lông thú, tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm.. Kết luận: Cơ sở hình thành + ĐKTN: Nhờ đất phù sa mà mỡ và mềm, nước tưới đầy đủ, sản xuất NN phát triểm sớm, cho năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa ngay từ khi chưa có đồ sắt. + Kinh tế: Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi đòi hỏi sự hợp sức và sáng tạo. – Do đktn: tình trạng đất đai phân tán nhỏ ít không có đk tập trung dân cư. Đất đại khô và rắn với công cụ xương và sừng khó có điều kiện canh tác nên khi đồ sắt xuất hiện thì sản xuất mới phát triển. Ngày bắt đầu dạy: TIẾT 4 A. Kiểm tra bài cũ 5/ Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại? B. Giới thiệu tiết học C. Tổ chức học tập Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ra đời của nhà nước, cơ cấu xã hội và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại * Sự ra đời Bước 1: GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS điền thời gian và tên các quốc gia cổ đại Bước 2: GV đưa thông tin phản hồi và yêu cầu HS nhận xét về thời gian xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây * Cơ cấu xã hội Bước 1 – GV đưa ra bảng biểu gồm 4 cột: các giai cấp, tầng lớp – Bước 2: GV yêu cầu học sinh trong một thời gian ngắn ghép các nội dung trong 4 cột với 2 ô hàng ngang – Xã hội cổ đại PĐ và Xã hội cổ đại phương tây. – Bước 3: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nguồn gốc, vị trí, vai trò của các giai cấp tầng lớp. – Bước 4: GV nhận xét, chốt ý về đặc trưng của xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây; đặt câu hỏi để học sinh để học sinh hiểu được sự kinh tế đã tác động đến đặc trưng về xã hội. * Thể chế chính trị – Bước 1: GV yêu cầu HS làm rõ nhận định: Sự phát triển các ngành kinh tế ở phương Đông và phương Tây lại quy định thể chế chính trị của các quốc gia này. – Bước 2: Yêu cầu HS so sánh sự khác biệt về mô hình nhà nước phương Đông và phương Tây. Cuối cùng GV rút ra tính chất của nhà nước ở phương Đông và phương Tây II. Sự ra đời nhà nước, cơ cấu xã hội và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Xã hội cổ đại phương Đông Xã hội cổ đại phương Tây II. 1. Qúa trình hình thành Khi xã hội nguyên thủy tan rã, đã hình hành các công xã. Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi, các công xã tự liên kết thành các liên minh công xã, rồi thành nhà nước. Mỗi vùng, mỗi bán đảo là giang sơn riêng của một bộ lạc, khi xã hội xuất hiện giai cấp thì mỗi vùng này là một nước, nước nhỏ cư dân sống tập trung ở thành thị. II. 2. Sự hình thành – ở Ai Cập: 3200 TCN hình tành nhà nước thống nhất. – Ở Lưỡng Hà: khoảng thiên niên kỷ IV TCN hình thành các nước nhỏ của người Sume – Ở Ấn Độ :khoảng thiên niên kỷ IIITCN hình thành các quốc gia cổ đại ở lưu vực sông Ấn. – Ở TQ: khoảng thế kỷ XXI TCN hình thành vương triều nhà Hạ. – Đầu thiên niên kỷ I, các nhà nước thành bang ra đời – Thành bang – thị quốc:Lấy thành thị làm trung tâm và vùng phụ cận để hình thành một nhà nước nhỏ. – Tổ chức:trong thanh thị có phố xá, lâu đài, sân vận động, nhà hát, bến cảng… II. 3. Kết cấu xã hội – Nông dân công xã: Là tầng lớp đông đảo nhất và có vai trò to lớn, nhận ruộng đất canh tác và nộp tô thuế – Quý tộc, vua, quan lại và tăng lữ là giai cấp bóc lột có nhiều của cải và quyền thế – Nô lệ: số lượng không nhiều, chủ yếu phục vụ, hầu hạ tầng lớp quý tộc. – Chủ nô: là những người vừa có quyền lực chính trị vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ. Họ là các ông chủ, sở hữa nhiều nô lệ. – Nô lệ: có số lượng đông nhất, họ phải làm tất cả các công việc nặng nhọc,là lực lượng nuôi sống xã hội và là tài sản riêng của chủ nô – Chế độ chuyên chế cổ đại + Là chế độ nhà nước của xã hội có giai cấp đầu tiên ở phương Đông trong đó vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao. + Quyền lực của vua: nắm cả pháp quyền và thần quyền, có tên gọi khác nhau ở mỗi nước: Pharaon( AC); Enxi( LH);Thiên tử(TQ) + Dưới vua là một bộ máy hành chính quan liêu đứng đầu là quan Vidia hoặc thừa tướng; có chức năng thu thuế, trông coi và xây dựng các công trình công cộng và chỉ huy quân đội – Dân chủ chủ nô Aten: + Không có vua + Đại hội công dân có quyền tối cao, bầu ra Hội đồng 500 người để điều hành đất nước, – Cộng hòa quý tộc Rôma: + Không có vua + Đại hội công dân bầu ra hai chấp chính quan để điều hành đất nước nhưng viện nguyên lão của các đại quý tộc vẫ có quyền lực tối cao. – Bản chất: là một bước tiến lớn so với chế độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông (chính quyền không nằm trong tay một người mà thuộc về công dân, thể chế mang tính dân chủ rộng rải). Nhưng bản chất vẫn là nền dân chủ chủ nô, bóc lột và đàn áp đối với nô lệ. Ngày bắt đầu dạy: TIẾT 5 A. Kiểm tra bài cũ Chế độ dân chủ của các quốc gia cổ đại phương Tây được biểu hiện như thế nào? Bản chất của nền dân chủ cổ đại là gì? So với chế độ chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông nó có gì tiến bộ hơn? B. Giới thiệu tiết học C. Tổ chức học tập Hoạt động 3. Tìm hiểu các thành tựu văn hóa cổ đại – Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây bằng cách lập bảng so sánh từng lĩnh vực theo mẫu. Kết thúc tiết 2, GV giao cho HS về nhà chuẩn bị trước để báo cáo trên giấy Ao hoặc các nhóm có thể trình bày ý tưởng trên Power Point trên cơ sở đóng vai là hướng dẫn viên du lịch. – Bước 2: Đến tiết học, các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày sản phẩm của nhóm mình theo từng lĩnh vực. GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung. GV có thể cho điểm các nhóm nếu làm tốt. – Bước 3: Thành tựu văn hóa Các quốc gia cổ đại phương Đông Các quốc gia cổ đại phương Tây Điểm tiến bộ của PT III.1. Lịch pháp và thiên văn học – Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thủy các dòng sông – Nông lịch: một năm có 365 ngày được chia làm 12 tháng, tuần, ngày và mùa. – Biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt trời; ngày có 24 giờ – Lịch: dùng dương lịch 1 năm có 365 ngày và 1/4, chính xác hơn. – Lịch của phương Tây chính xác hơn, gần với hiểu biết của chúng ta ngày nay III.2. Chữ viết – Là người đầu tiên phát minh ra chữ viết; đây là phát minh lớn của loài người. – Thời gian xuất hiện chữ viết khoảng thiên niên kỷ IV TCN – Chữ tượng hình, tượng ý, tượng thanh. – Nguyên liệu để viết: giấy papirut, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa. – Hệ chữ cái Rôma (chữ Latinh) gồm 26 chữ cái; hoàn chỉnh, đơn giản và rất linh hoạt, được dùng phổ biến hiện nay. – Chữ viết đơn giản, khoa học được dùng phổ biến hiện nay III.3. Văn học – Văn học dân gian và văn học viết phát triển với nhiều thể loại như ngạn ngữ, ca dao, sử thi, thơ ca – Một số tác phẩm như: Lời tiên đoán của Nôphecti, sử thi Rmayana và Hapharata, Rig Veda. – Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học: tiểu thuyết, thơ trữ tình, bi kịch, hài kịch.. – Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi tiếng: Iliat và Oodixe; nhà viết kịch tiêu biểu như Sô phốc, Ê-sin, – Văn học viết ra đời, hình thành nhiều thể loại văn học và các nhà văn, thơ nổi tiếng Thành tựu văn hóa Các quốc gia cổ đại phương Đông Các quốc gia cổ đại phương Tây Điểm tiến bộ của PT III.4. Toán học và các khoa học khác – Thành tựu toán học: Phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60; các chữ số từ 1 đến 9 và số 0, biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia; tính được diện tích hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16. – Giá trị: là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại – Đạt tới trình độ khái quát hóa và trừu tượng hóa, trở thành nền tảng của các khoa học – Một số nhà khoa học nổi tiếng: Talet, Pitago, oclit (toán); Acsimet (vật lý); Platon, Đêmocrit, Arixtot (triet học); Hipocrat (y hoc); Herodot; Tuxidit (sử học) … – Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa. – Đạt trình độ khái quát cao, xuất hiện các nhà khoa học, hình thành các môn khoa học, có giá trị sử dụng đến ngày nay III.5. Nghệ thuật – Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nc: Kim tự tháp Ai Cập, thành Babilon ở LH, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở AD,Vạn Lý trường thành… – Giá trị: là những di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con người. – Nghệ thuật hoàn mỹ đậm tính hiện thực và tính dân tộc. – Kiến trúc: một số công trình tiêu biểu như đền Pactenon, đấu trường Colide – Điêu khắc: một số tác phẩm tiêu biểu như tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần Atena, tượng thần Dớt (khảm ngà voi và vàng), tượng thần vệ nữ Milo.. Đạt trình độ cao hơn, nhiều lĩnh vực nghệ thuật xuất hiện – Phát triển cao, đạt tới trình độ khái quát và trừu tượng hóa – Có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài tới quá trình phát triển của lịch sử văn minh nhân loại. Nguyên nhân: – Do sự phát triển cao của nền kinh tế công thương – Bóc lột sức lao động của nô lệ, giải phóng giai cấp chủ nô khỏi lao động chân tay – Do giao lưu và tiếp thu thành tựu văn hóa phương Đông. V. Câu hỏi, bài tập 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Hãy nêu các ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây Câu 2: Trình bày sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây Câu 3: Trình bày vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại Câu 4: Nêu những thành tựu văn hóa chính của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây 2. Mức độ thông hiểu Câu 1: Tại sao xã hội có giai cấp và nhà nước lại phát triển sớm ở lưu vực các con sông lớn ở châu Á và châu Phi? Câu 2: Em hiểu thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại Câu 3: Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? Hãy giải thích vì sao ở đây lại hình thành các tầng lớp xã hội đó? Câu 4: Thị quốc là gì? Câu 5: Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở chỗ nào? Bản chất của nền dân chủ cổ đại là gì? Câu 6: Văn hóa cổ đại Hi Lạp – Rô ma đã phát triển như thế nào? Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học? 3. Mức độ vận dụng Câu 1: Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông có điểm gì giống so với quốc gia cổ đại ở Việt Nam Câu 2: Phân tích tác động của điều kiện tự nhiên tới sự phát triển các ngành kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây Câu 3: So sánh sự khác biệt về kinh tế chính trị, cơ cấu giai cấp, thể chế chính trị giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây Câu 4: Phân tích điểm tiến bộ về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây so với phương Đông Câu 5: Phân tích sự phát triển cao hơn của văn hóa cổ đại phương Tây so với phương Đông. Giải thích nguyên nhân tại sao có sự phát triển cao đó Câu 6: Tìm và phân tích những thành tựu văn hóa cổ đại được áp dụng đến ngày nay. Hiện nay chúng ta đã tiếp thu và phát triên những thành tựu này như thế nào Ngày..tháng..năm 2016 TT kiểm tra