Bài 52. Tinh Bột Và Xenlulozơ

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Hàng Thật Và Hàng Nhái Khi Mua Iphone Xs/ Xs Max
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Xe Đạp Điện Và Xe Máy Điện !
  • Nghiên Cứu So Sánh Nhồi Máu Não Và Xuất Huyết Não
  • Download Ung Dung Giai Thuat Bayes Trong Chan Doan Phan Biet Xuat Huyet Nao Va Nhoi Mau Nao Tren Leu
  • Ct Scan Trong Tai Biến Mạch Máu Não
  • Ngày soạn: 08/04/2015.

    Ngày dạy: 15/04/2015.

    Tiết 63. TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

    I. MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức: Biết được:

    ( Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ.

    ( Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5-)n.

    ( Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: phản ứng thủy phân, phản ứng màu của hồ tinh bột và iot.

    ( Ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ trong đời sống và sản xuất.

    ( Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh.

    2. Kĩ năng:

    ( Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật …rút ra nhân xét về tính chất của tinh bột và xenlulozơ.

    ( Viết được các PTHH của phản ứng thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ, phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh.

    ( Phân biệt tinh bột với xenlulozơ.

    ( Tính khối lượng ancol etylic thu được từ tinh bột và xenlulozơ.

    3. Thái độ:

    – Có ý thức học tập nghiêm túc; khai thác và sử dụng tinh bột, xenlulozơ hợp lí góp phần bảo vệ thực vật.

    4. Trọng tâm:

    ( Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H10O5- )n.

    ( Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: phản ứng thủy phân, phản ứng màu của hồ tinh bột và iot.

    5. Định hướng năng lực

    ─ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực thực hành hóa học; năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

    II. CHUẨN BỊ:

    1. Đồ dùng dạy – học:

    GV:

    ─ Hóa chất: Tinh bột, xenlulozơ (bông gòn), nước, hồ tinh bột, iot.

    ─ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, muôi, đèn cồn, máy lửa…

    HS: tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.

    2. Phương pháp:

    ─ Trực quan – Đàm thoại – Làm việc SGK.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

    1. Ổn định lớp: (1p)

    2. Kiểm tra bài cũ: (3p)

    Sử dụng 2 câu hỏi trắc nghiệm về: CTPT của saccarozơ; phản ứng tráng gương của glucozơ.

    3. Bài mới:

    ĐVĐ Vào bài mới. (1p)

    Hoạt động của GV ─ HS

    Nội dung

    Hoạt động 1. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozơ. (4p)

    – GV: Yêu cầu HS quan sát tranh/máy chiếu, kết hợp SGK, liên hệ thực tế và nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.

    – HS: QS tranh sát, tìm hiểu thông tin SGK và nêu trạng thái tự nhiên của xenlulozơ và tinh bột.

    – GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang II

    I. Trạng thái tự nhiên:

    – Tinh bột có nhiều trong hạt, củ, quả như lúa: lúa, ngô, sắn.

    – Xenlulozơ có nhiều trong sợi bông, tre, gỗ, nứa….

    Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ. (6p)

    – GV: Yêu cầu HS quan sát trạng thái, màu sắc của tinh bột và xenlulozơ.

    – HS: Quan sát.

    – GV: Làm thí nghiệm hòa tan tinh bột và xenlulozơ vào nước, đun nóng 2 ống nghiệm. Yêu cầu HS Quan sát, nêu nhận xét ─ Kết luận về tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ.

    – HS: Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và nêu kết luận về tính chất vật lí và ghi vở.

    – GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang III

    II. Tính chất vật lí:

    – Tinh bột và xenlulozơ là những chất rắn, màu trắng, không tan trong nước. Riêng tinh bột tan được trong nước nóng.

    Hoạt động 3. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ. (5p)

    – GV: Cho HS quan sát công thức phân tử của tinh bột và xenlulozơ / máy, giới thiệu ý nghĩa chỉ số n (số mắt xích) của phân tử tinh bột và xenlulozơ; yêu cầu HS nhận xét về thành phần phân tử và phân tử khối của tinh bột và xenlulozơ.

    – HS: Theo dõi, nghiên cứu thông tin SGK, nhận xét và ghi vở các kiến thức trọng tâm.

    – GV: Chuẩn hóa kiến thức và ĐVĐ sang IV

    III. Đặc điểm cấu tạo phân tử:

    – PTK rất lớn.

    – Phân tử được tạo thành do nhiều nhóm – C6H10O5 – (mắt xích) liên kết với nhau.

    – Công thức chung là:

    ( – C6H10O5 – )n.

    + Tinh bột: n

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Xe Mô Tô “xe Máy” Và Xe Gắn Máy Theo Luật Pháp Việt Nam
  • Quy Định Về Việc Đặt Biển Cấm Dừng Xe Và Cấm Đỗ Xe, Xử Phạt Hành Vi Dừng Ở Nơi Cấm Dừng, Cấm Đỗ Như Thế Nào ?
  • Phân Biệt “xe Máy” Và “xe Gắn Máy”: Tìm Hiểu Các Quy Định Và Mức Xử Phạt Liên Quan
  • Cách Dùng Shall Và Should, Will Và Would Trong Tiếng Anh
  • Học Tiếng Anh: Phân Biệt, Cách Sử Dụng Will & Shall
  • Tinh Bột, Xenlulozơ Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lý, Ứng Dụng Của Tinh Bột Và Xenlulozơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Đạp Điện Và Xe Máy Điện Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Mặt Nạ Yến Vychi Hàng Giả Hàng Thật – Lê Thảo Vychi – Mặt Nạ Yến Vychi
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thật Giả Mặt Nạ Yến Tươi Collagen
  • Yến Khánh Hòa Thật Và Giả, Cách Nhận Diện Cho Người Mua
  • Cách Nhận Biết Nước Yến Thật Và Nước Yến Giả Mà Mẹ Phải Biết
  • I. Trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozơ

    • Tinh bột: Có trong các loại hạt, củ, quả như lúa, ngô, khoai chuối xanh,…

    • Xenlulozơ: Là thành phần chính của bông, gỗ, tre, nứa,…

    II. Tính chất vật lý của tinh bột, xenlulozơ

    Tính chất vật lý của tinh bột

    - Tinh bột là chất rắn màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan được trong nước nóng tạo thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

    Tính chất vật lý của xenlulozơ

    - Xenlulozơ là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.

    III. Đặc điểm cấu tạo của tinh bộ, xenlulozơ

    – Công thức phân tử của tinh bột và xenlulozơ là (-C6H12O5-)n.

    – Phân tử gồm nhiều mắt xích -C6H12O5- liên kết với nhau số mắt xích trong:

      Phân tử tinh bột n ≈ 1200 – 6000.

      Phân tử xenlulozơ n ≈ 10000 – 14000.

    IV. Tính chất hóa học của tinh bộ, xenlulozơ

    1. Phản ứng thủy phân tinh bột, xenlulozơ

    2. Tác dụng của tinh bột với iot

    - Tinh bột tác dụng với iot tạo ra màu xanh đặc trưng (đây là phương pháp dùng để nhận viết hồ tinh bột hoặc nhận biết iot)

    V. Ứng dụng của tinh bộ, xenlulozơ

    – Tinh bột và xenlulozơ được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp

    – Trong đời sống tinh bột lương thực quan trọng cho con người, sản xuất glucozơ và rượu etylic; Xenlulozơ được ứng dụng để sản xuất giấy, vật liệu xây dựng, vải sợi, đồ gỗ,…

    VI. Bài tập về Tinh bột, xenlulozơ

    * Bài 1 trang 158 SGK Hóa 9: Chọn từ thích hợp (xenlulozơ hoặc tinh bột) rồi điền vào các chỗ trống:

    a) Trong các loại củ, quả, hạt có chứa nhiều …

    b) Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là …

    c) … là lương thực của con người

    ° Lời giải bài 1 trang 158 SGK Hóa 9:

    a) Trong các loại củ, quả, hạt có chứa nhiều tinh bột.

    b) Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ.

    c) Tinh bột là lương thực của con người.

    * Bài 2 trang 158 SGK Hóa 9: Phát biểu nào sau đây đúng:

    A. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối nhỏ.

    B. Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột.

    C. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.

    D. Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột.

    ° Lời giải bài 2 trang 158 SGK Hóa 9:

    ◊ Chọn đáp án: D. Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột.

    * Bài 3 trang 158 SGK Hóa 9: Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất rắn màu trắng sau:

    a) Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.

    b) Tinh bột, glucozơ, saccarozơ.

    ° Lời giải bài 3 trang 158 SGK Hóa 9:

    a) Nhận biết tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.

    • Lần lượt cho các mẫu chất vào nước:

      – Chất tan trong nước là saccarozơ.

      – Hai chất còn là là tinh bột và xenlulozo

    • Cho hai chất còn lại tác dụng với với dung dịch iot

      – Mẫu thử nào chuyển sang màu xanh là tinh bột, mẫu còn lại là xenlulozơ

    b) Nhận biết tinh bột, glucozơ, saccarozơ.

    • Cho các mẫu thử hòa tan vào nước:

      – Chất không tan là tinh bột.

      – Hai chất còn lại tan trong nước là glucozơ và saccarozơ

    • Cho hai chất còn lại tác dụng với Ag2O trong dung dịch NH3 dư

      – Chất nào có phản ứng tráng gương (tạo chất màu snasg bạc bám trên thành ống nghiệm) đó là glucozơ, còn lại là saccarozơ.

    * Bài 4 trang 158 SGK Hóa 9: Từ tinh bột người ta sản xuất ra rượu etylic theo hai giai đoạn sau:

    a) (- C6H10O5 -)n → C6H12O6 hiệu suất 80%.

    b) C6H12O6 → C2H5OH hiệu suất 75%.

    Hãy viết phương trình theo các giai đoạn trên. Tính khối lượng rượu etylic thu được từ 1 tấn tinh bột.

    ° Lời giải bài 4 trang 158 SGK Hóa 9:

    – Phương trình phản ứng hóa học:

     (-C6H10O5- )n + nH2O → nC6H12O6

      1 mol                           1 mol

    ⇒ 162n tấn ( -C6H10O5- )n tạo ra 180n tấn nC6H12O6

    – Vì hiệu suất 80% nên khối lượng glucozơ thu được từ 1 tấn tinh bột là:

    – Phương trình phản ứng tạo rượu etylic:

     C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

      1 mol       2mol

     180 tấn     2.46 = 92 tấn

      8/9 tấn     ? tấn

    ⇒ Theo PTPƯ trên thì từ 180 tấn C6H12O6 sẽ tạo ra 2.46 = 92 tấn C2H5OH

    – Vì hiệu suất 75% nên khối lượng rượu etylic thu được: 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8: Trợ Động Từ Will/would Và Shall/should, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Phân Biệt Salary, Wage Và Income Trong Tiếng Anh
  • While Và Meanwhile Trong Tiếng Anh – Sự Khác Nhau
  • Phân Biệt “While/meanwhile/meantime” (Kèm Bài Tập & Vd; Đáp Án)
  • Sử Dụng Và Viết Sao Cho Đúng
  • Cách Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Hiện Tại Hoàn Thành Hay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Hô Hấp Hiếu Khí Là Gì? Phân Biệt Hô Hấp Hiếu Khí Và Kị Khí
  • Cách Phân Biệt Hàng Thật, Hàng Giả 100% Chính Xác
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Hàng Nhật Thật Và Giả
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    a. Glucozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2)

    + Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc,…)

    b. Fructozơ

    + Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH) 2 để nhận biết

    + Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay Cu(OH) 2 đun nóng.

    c. Saccarozơ

    + Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam).

    + Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử).

    + Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH) 2/t o

    d. Mantozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam)

    + Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với Cu(OH) 2/t o).

    + Bị thủy phân tạo ra glucozơ

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Nêu phương pháp nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, glucozo và saccarozo.

    Hướng dẫn:

    Hòa tan các chất vào nước, chất không tan là tinh bột. cho hai chất còn lại tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, chất nào cho phản ứng tráng bạc là glucozo, chất còn lại là saccarozo.

    Bài 2: Phân biệt dung dịch các hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học: Saccarozo, mantozo, glixerol, andehit axetic.

    Hướng dẫn:

    Bài 3: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học.

    a) Glucozo, glixerol, etanol, axit axetic.

    b) Fructozo, glixerol, etanol.

    c) Glucozo, fomanđehit, etanol, axit axetic.

    Hướng dẫn:

    a. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử trên.

    – Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic.

    – Ba mẫu thử còn lại không có hiện tượng.

    Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

    – Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

    +) Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

    +) Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

    b. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Cho Cu(OH) 2 và một ít kiềm lần lượt vào các mẫu thử trên và đun nhẹ

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol.

    – Mẫu thử vẫn có màu xanh là glixerol.

    – Mẫu thử ban đầu có màu xanh, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là fructozo.

    c. Cho giấy quỳ tím vào dung dịch chứa các chất trên, dung dịch nào chuyển màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Sau đó, cho Cu(OH) 2 vào 3 mẫu thử còn lại.

    – Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glucozo.

    – Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là: HCHO và C 2H 5 OH

    Đun nóng hai mẫu thử này , mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là HCHO còn lại là C 2H 5 OH

    B. Bài tập trắc nghiệm

    A. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3

    B. Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm

    C. Dung dịch nước brom

    A. Dung dịch HCl

    B. Dung dịch NaOH

    C. Dung dịch I 2 (cồn iot)

    D. Dung dịch quì tím

    Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?

    A. Cu(OH) 2 trong kiềm đun nóng.

    C. Kim loại natri

    D. Dung dịch nước brom

    Đáp án: A

    Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên?

    C. CuO và dd Br 2

    Đáp án: D

    – AgNO 3/NH 3 nhận biết anđehit axetic.

    Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH) 2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?

    A. Glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic.

    B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic

    C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

    D. Saccarozơ, glixerol, andehit axetic, ancol etylic

    Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?

    Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO 3/NH 3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

    A. Glucozơ và mantozơ

    B. Glucozơ và glixerol

    C. Saccarozơ và glixerol

    D. Glucozơ và fructozơ

    Đáp án: B

    Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt: saccarozo, mantozo, etanol và formalin.

    D. Dd NaOH

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản
  • Phân Biệt Giải Thể Doanh Nghiệp Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Gross Domestic Product (Gdp) Là Gì? Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • Gnp Là Gì? Phân Biệt Gnp Và Gdp
  • Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định
  • Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl
  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Dạng bài tập 3: Nhận biết glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

    A. Phương pháp & Ví dụ

    Lý thuyết và Phương pháp giải

    a. Glucozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2)

    + Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc,…)

    b. Fructozơ

    + Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH) 2 để nhận biết

    + Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay Cu(OH) 2 đun nóng.

    c. Saccarozơ

    + Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam).

    + Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử).

    + Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH) 2/t o

    d. Mantozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam)

    + Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với Cu(OH) 2/t o).

    + Bị thủy phân tạo ra glucozơ

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Nêu phương pháp nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, glucozo và saccarozo.

    Hướng dẫn:

    Hòa tan các chất vào nước, chất không tan là tinh bột. cho hai chất còn lại tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, chất nào cho phản ứng tráng bạc là glucozo, chất còn lại là saccarozo.

    Bài 2: Phân biệt dung dịch các hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học: Saccarozo, mantozo, glixerol, andehit axetic.

    Hướng dẫn:

    Bài 3: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học.

    a) Glucozo, glixerol, etanol, axit axetic.

    b) Fructozo, glixerol, etanol.

    c) Glucozo, fomanđehit, etanol, axit axetic.

    Hướng dẫn:

    a. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử trên.

    – Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic.

    – Ba mẫu thử còn lại không có hiện tượng.

    Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

    – Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

    +) Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

    +) Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

    b. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Cho Cu(OH) 2 và một ít kiềm lần lượt vào các mẫu thử trên và đun nhẹ

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol.

    – Mẫu thử vẫn có màu xanh là glixerol.

    – Mẫu thử ban đầu có màu xanh, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là fructozo.

    c. Cho giấy quỳ tím vào dung dịch chứa các chất trên, dung dịch nào chuyển màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Sau đó, cho Cu(OH) 2 vào 3 mẫu thử còn lại.

    – Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glucozo.

    – Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là: HCHO và C 2H 5 OH

    Đun nóng hai mẫu thử này , mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là HCHO còn lại là C 2H 5 OH

    B. Bài tập trắc nghiệm

    A. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3

    B. Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm

    C. Dung dịch nước brom

    Đáp án: C

    Chỉ glucozo làm mất màu dd Br 2 , còn fructozo thì không

    A. Dung dịch HCl

    B. Dung dịch NaOH

    C. Dung dịch I 2 (cồn iot)

    D. Dung dịch quì tím

    Đáp án: C

    Ta dùng dd I 2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím

    Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?

    A. Cu(OH) 2 trong kiềm đun nóng.

    C. Kim loại natri

    D. Dung dịch nước brom

    Đáp án: A

    Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

    – Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

    + Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

    + Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

    Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên?

    C. CuO và dd Br 2

    Đáp án: D

    – AgNO 3/NH 3 nhận biết anđehit axetic.

    – Cu(OH) 2 phân biệt được glucozo và glixerol khi đun nhẹ.

    Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH) 2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?

    A. Glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic.

    B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic

    C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

    D. Saccarozơ, glixerol, andehit axetic, ancol etylic

    Đáp án: B

    Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?

    Đáp án: D

    Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO 3/NH 3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

    A. Glucozơ và mantozơ

    B. Glucozơ và glixerol

    C. Saccarozơ và glixerol

    D. Glucozơ và fructozơ

    Đáp án: B

    Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng.

    Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt: saccarozo, mantozo, etanol và formalin.

    D. Dd NaOH

    Chọn thuốc thử Cu(OH) 2/OH-

    – Dùng Cu(OH) 2 nguội nhận ra saccarozo và mantozo (do tạo phức tan màu xanh lam) (nhóm I)

    – Còn etanol và formalin không phản ứng (nhóm 2).

    – Cho mẫu thử ở mỗi nhóm tác dụng với Cu(OH) 2 có đun nóng.

    – Chất phản ứng, tạo kết tủa đỏ gạch là mantozo (đối với nhóm 1) và formalin (đối với nhóm 2).

    Từ đó suy ra chất còn lại ở mỗi nhóm.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • Fob Là Gì? Cif Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Fob Và Cif Là Gì?
  • Cif Là Gì? Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cif Và Fob
  • So Sánh Điều Kiện Giao Hàng Quốc Tế Fob Và Cif
  • Tìm Hiểu Bột Gạo Và Bột Nếp, Sự Khác Nhau Giữa Bột Gạo Và Bột Nếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nước Tương Và Xì Dầu Có Khác Nhau Không?
  • Sự Khác Nhau Giữa Báo Và Tạp Chí 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Báo Điện Tử, Tạp Chí Điện Tử Và Trang Điện Tử Tổng Hợp
  • Báo Và Tạp Chí Giống Và Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Chuẩn Uefi Và Legacy Là Gì
  • Bột gạo tẻ, bột gạo nếp là tinh bột từ gạo rất gần gũi và quen thuộc trong những món ăn, món bánh của người Việt Nam. Từ nồi cháo sườn sớm mai đến những loại bánh trôi bánh chay, oản phẩm hay bánh in cúng Phật, đến những món bánh chiên như bánh rán, bánh xèo, bánh khọt, bánh khoái, v.v. bánh hấp như bánh bột lọc, bánh tằm bì, bánh bèo, bánh cuốn, v.v. Kể sao cho hết.

    Chỉ có hai loại bột là từ gạo nếp và gạo tẻ nên cũng đỡ phức tạp hơn so với bột mỳ

      Bột gạo tẻ: Thường được gọi tắt “Bột gạo”, là loại bột được xay từ hạt gạo tẻ (gạo dùng để nấu cơm ăn hàng ngày). Bột gạo có thể dùng nấu cháo sườn, làm bánh bột lọc, v.v.

      Bột gạo nếp: Thường được gọi tắt là “Bột nếp”, là loại bột được xay từ hạt gạo nếp (gạo dùng để nấu các món xôi). Bột gạo nếp thường được sủ dụng trong nhiều các công thức bánh khúc, bánh rán (ngọt), bánh rán (mặn), bánh gai, Daifuku, v.v.

    Bột gạo tẻ

    Nếu như gạo là nguyên liệu chủ yếu lâu đời có mặt trong bữa ăn chính của nhiều nước Châu Á thì bột làm từ gạo là thành phần chính của rất nhiều loại thực phẩm quen thuộc ở các nước này. Nguồn gốc bột gạo khá lâu đời có thể từ khi con người biết trồng lúa. Rất nhiều loại bánh cổ truyền của các nước Châu Á đều có thành phần chính là bột gạo cho thấy nguồn gốc lâu đời cũng như tính phổ biến của bột gạo.

    Hầu hết các loại bánh được làm từ bột gạo đều có mặt trong nền văn hóa ẩm thực của Việt Nam và các nước Châu Á khác nhất là trong các dịp Tết hoặc lễ hội cổ truyền. Vào dịp Tết cổ truyền Trung Quốc bánh Nian Gao là loại bánh không thể thiếu, Nian Gao là bánh được làm bằng bột gạo sau đó được hấp hoặc chiên lên rồi xào hoặc kẹp với các loại ngũ cốc. Tại lễ hội mùa thu Chuseok của người Hàn Quốc các loại bánh truyền thống Songpyeon và Tteok cũng được làm bằng bột gạo, các loại bánh này được tạo thành rất nhiều hình dánh và được hấp chín với nhân ngọt bên trong. Một số loại bánh cổ truyền Mochi của Nhật cũng có vỏ làm bằng bột gạo như Mochigashi hay Dango.

    Đối với ẩm thực Việt Nam, bột từ gạo là một thành phần không thể thiếu trong rất nhiều món ngon. Được sử dụng rất phổ biến từ Nam tới Bắc. Miền Nam phổ biến có bánh ướt, bánh canh, bánh bò, bánh đậu xanh hay bún gạo… Miền Trung và miền Bắc dùng trong bánh bèo, bánh xèo, tôm cháy, bánh đúc, bánh khoái, cao lầu, bánh đập hay bánh cuốn…

    Từng vùng đều có cơ sở làm bột từ gạo. Chất lượng bột gạo sẽ tùy thuộc vào chất lượng chất lượng gạo dùng làm bột và phuơng pháp sản xuất. Bột gạo ngon phải mịn không lẫn tạp chất, trắng, khó bị chua và thoảng hương thơm của gạo chất lượng tốt. Ở miền Nam làng nghề sản xuất bột gạo lớn nổi tiếng có thể kể đến tại Sa Đéc với hơn 2000 lao động sản lượng 30.000 tấn/năm cung ứng cho nhu cầu tiêu thụ của Thành Phố Hồ Chí Minh và khắp vùng Đông, Tây Nam Bộ và xuất khẩu ra cả các nước Đông Nam Á.

    Bột nếp (gạo nếp)

    Gạo nếp là nguyên liệu để sản xuất ra bột nếp. Gạo nếp hay gạo sáp (danh pháp khoa học: Oryza sativa var. Glutinosa hay Oryza glutinosa) là loại gạo hạt ngắn phổ biến ở châu Á, đặc biệt dính khi nấu.

    Theo y học cổ truyền, gạo nếp có tính ôn, vị ngọt, trung ích khí, ấm tỳ vị, giải độc, trừ phiền, chữa chứng hay toát mồ hôi, tả, dạ dày, ruột hư hàn, hay đi tiểu, tiểu về đêm nhiều. Với cổ truyền, gạo nếp thường được dùng để chữa suy nhược cơ thể, tiêu chảy do tỳ vị hư nhược, viêm loét dạ dày, tá tràng…

    Tuy nhiên do nó có tính ấm nên những người mang thể chất thiên nhiệt hoặc đàm nhiệt, người đang có sốt, ho khạc đờm vàng, vàng da, trướng bụng thì không nên dùng. Ngoài ra, chất amilopectin – thành phần tạo độ dẻo của cơm nếp lại gây khó tiêu, vì vậy không nên dùng nhiều gạo nếp cho trẻ nhỏ, người già, người mới ốm dậy, người tỳ vị quá hư nhược.

    Bột Nếp có đặc tính dẻo, dai, có màu trắng tự nhiên của nếp. Bột nếp là loại bột được xay ra từ gạo nếp, do trong hạt gạo nếp có chất amylopectine – 1 chất gây dính, nên bột nếp cũng rất dính, dai, dẻo tương tự như gạo nếp… Một số món ăn mà chúng ta thường biết đến như: bánh ít, perles de coco, chè trôi nước, xôi khúc, bánh dày, bánh cam,…

    Sự khác nhau giữa bột gạo và bột nếp

    Bột nếp và bột gạo khác biệt chủ yếu là tỉ lệ Amylose/Amylopectin. Hay nói cụ thể hơn là tỉ lệ liên kết alpha 1,4 và alpha 1,6 glucoside có sự khác biệt. Gạp nếp thì tỉ lệ Amylopectin cao hơn, liên kết alpha 1,6 cao hơn, tức là nhiều mạch nhánh hơn (có một số loại gạo nếp 100% Amylopectin). Điều này dẫn đến swelling power giữa 2 loại gạo có sự khác biệt rõ rệt và có thể nhận thấy qua cảm quan. Lượng tinh bột nhiều hay ít cũng có thể ảnh hưởng đến cảm quan tuy nhiên khi nhận xét thì phải đứng trên góc độ tinh bột của gạo nếp và tinh bột của gạo tẻ để đánh giá (tức là đã loại bỏ chất xơ, protein, lipid… để có được tinh bột).

    Đó là chưa nói đến khối lượng phân tử (M.W) và D.P (degree of polymer) của amylose và amylopectin. Chưa nói đến mức độ kết tinh (crystallinity), sự liên kết của các gốc hóa học trên amylose và amylopectin (phosphate, citrate…), sự liên kết giữa lipid và amylose…

    Gạo nếp và gạo tẻ có rất nhiều giống khác nhau. Giữa các giống gạo nếp khác nhau thì thành phần cấu tạo cũng đã có sự khác biệt có nghĩa về mặt thống kê, tương tự đối với gạo tẻ. Thành phần dinh dưỡng trong gạo chủ yếu được tính trên hàm lượng protein, vitamin và độ tiêu hóa của tinh bột (rất khác nhau giữa các giống).

    Nam Pro

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sấy Chân Không Và Sấy Đông Khô Khác Nhau Như Thế Nào
  • Sự Khác Nhau Giữa Không Gian Và Thời Gian 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Vải Không Dệt Và Vải Bố?
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Giao Thức Truyền Dữ Liệu Tcp Và Udp
  • Sự Khác Nhau Giữa Tinh Dầu Và Hương Liệu
  • Tinh Bột Ăn Sao Cho Đúng? Phân Biệt Tinh Bột Tốt Và Xấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Result, Outcome, Consequence, Repercussion Trong Tiếng Anh
  • Cà Khịa Là Gì? Khẩu Nghiệp Là Gì? Phân Biệt Cà Khịa Với Khẩu Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa “like, Alike, The Same As, Such As”
  • Tìm Hiểu Phân Biệt Giữa Like, Alike, The Same As, Such As
  • Phân Biệt Giữa Like, Alike, The Same As, Such As
  • Tuy vậy, không phải loại thực phẩm nào cũng cung cấp tinh bột như nhau.

    Những người quan tâm đến dinh dưỡng – như dân thể hình – thường hay dùng các khái niệm “carb tốt, carb xấu” để chỉ những loại thức ăn cung cấp năng lượng cho cơ thể.

    (*) Nếu bạn còn thắc mắc thì Carb là viết tắt của Carbohydrate: tinh bột.

    Phân biệt Carb tốt và Carb xấu

    Để hiểu và Carb tốt, Carb xấu, trước tiên chúng ta cần hiểu rõ khái niệm GI (Glycemic Index).

    GI (Glycaemic Index) là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường.

    Thực phẩm có chỉ số GI cao thường chứa loại đường Glucose hấp thu nhanh. Điều này đó có nghĩa là sau khi ăn các thực phẩm loại này, thì mức đường Glucose trong máu sẽ tăng vọt lên rất nhanh, nhưng cũng giảm nhanh ngay sau đó.

    Trong khi đó, các thực phẩm có chỉ số GI thấp sẽ tốt hơn vì mức đường huyết được tăng lên từ từ đều đặn, và cũng giảm xuống một cách chậm rãi giúp giữ được nguồn năng lượng ổn định, có lợi hơn cho sức khỏe và trí não.

    Complex Carbs – Good Carbs (Carbs tốt):

    • Giàu chất xơ và dinh dưỡng
    • Chỉ số GI thấp
    • Ăn mau thấy no, ít calories
    • Kích thích quá trình trao đổi chất 1 cách tự nhiên

    Simple Carbs – Bad Carbs (Carbs xấu):

    • Ít chất xơ và dinh dưỡng
    • Chỉ số GI cao
    • Nhiều calories, dễ chuyển hóa thành chất béo.
    • Nồng độ Glucose trong máu cao, dễ cảm thấy mệt, uể oải

    Ảnh hưởng của Carbs tốt, Carbs xấu đến cơ thể?

    Chỉ số GI của một thực phẩm được phân loại thấp, trung bình hoặc cao, điểm này đặc biệt quan trọng đối với tất cả mọi người đặc biệt những anh em tập Gym chúng ta.

    Nếu chúng ta ăn những thực phẩm có chỉ số GI cao, đồng nghĩa với việc lượng đường trong máu sẽ tăng cao trong một khoảng thời gian ngắn. Việc cung cấp năng lượng cho cơ thể diễn ra rất nhanh, nhưng ngay sau đó sẽ giảm nhanh và nếu chúng ta không kịp thời bổ sung năng lượng sẽ gây ra những khoảng thời gian thiếu năng lượng cần thiết để hoạt động.

    Vấn đề là ở chỗ này, nếu chúng ta nạp quá nhiều Carb loại này trong một thời gian ngắn dẫn đến lượng đường trong trong máu tăng nhanh, lúc này cơ thể sẽ hiểu là chúng đang dư năng lượng và sẽ dự trữ phần năng lượng dư thừa này dưới dạng mỡ.

    Một lý do khác cũng nguy hiểm không kém bên cạnh việc hấp thu nhanh là quá trình giảm mạnh ngay sau đó sẽ khiến cơ thể nhanh đói, điều này sẽ khiến chúng ta ăn thường xuyên hơn, nhiều hơn, dẫn đến việc tăng cân dễ dàng hơn. (Dĩ nhiên, nếu bạn đang muốn tăng cân thì những loại Carb này là có lợi nếu bạn dùng hợp lý.)

    Những loại thực phẩm có chỉ số GI cao là Bánh Mì, Bánh Ngọt, Cơm, Kẹo, Đường, Nước Ngọt, Bún, Hủ Tíu

    Ngược lại, những thực phẩm có chỉ số GI thấp thì tốc độ hấp thụ lượng đường vào máu diễn ra chậm hơn, giữ lượng đường huyết trong máu ổn định. Hơn nữa, việc tiêu hóa các loại thức ăn có chỉ số GI thấp diễn ra chậm hơn, khiến quá trình trao đổi chất của cơ thể chậm, khiến chúng ta no lâu hơn.

    Những thực phẩm với chỉ số GI thấp giúp cung cấp năng lượng liên tục và kéo dài, đó là những thực phẩm như: Rau các loại, Ngũ cốc nguyên hạt, Khoai Lang.

    Nên dùng Carb tốt, Carb xấu thế nào trong bữa ăn hằng ngày?

    Nói như vậy không có nghĩa là bạn loại bỏ hoàn toàn Carb xấu và chỉ ăn Carb tốt. Bạn cần ăn đầy đủ cả 2 loại này trong thực đơn hàng ngày.

    Việc phân biệt carb tốt hay carb xấu tùy thuộc rất nhiều vào mục đích của mỗi người.

    Nếu chúng ta cần năng lượng tức thời cho các hoạt động cao và liên tục (như trước các buổi tập Gym hoặc thời gian nghỉ giao lao giữa các hiệp tập luyện, ngay sau khi tập) thì các thực phẩm với chỉ số GI cao là phù hợp.

    Ngược lại, chúng ta nên dùng các loại thực phẩm với chỉ số GI thấp trong các hoạt động cần sự dẻo dai và kéo dài.

    Các loại thực phẩm làm tăng đường huyết nhanh sẽ có GI cao từ 70 trở lên, GI trung bình là từ 56 đến 69, GI thấp dưới 55 sẽ là những lọai thực phẩm làm tăng đường huyết chậm. (2)

    Theo Angela Rowan, Chuyên gia dinh dưỡng, Giám đốc Phân viện Sức Khỏe của Fonterra Brands ở New Zealand thì “Bộ não chúng ta phụ thuộc vào Glucose vì nó là nguồn năng lượng giúp duy trì liên tục hoạt động chức năng và quá trình học hỏi”. Chuyên gia Rowan cũng cho biết thêm: “những thực phẩm có GI thấp sẽ cung cấp lượng Glucose ổn định hơn cho não giúp khả năng tập trung tốt hơn”.

    chúng tôi biên tập theo bài viết tham khảo tại Bodee.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Hoa Giao Tiếp :phân Biệt 彼此,互相,相互
  • 7 Sự Thật Bất Ngờ Về Cảm Xúc Con Người
  • Định Nghĩa Và Phân Loại Cảm Xúc
  • Cảm Xúc Là Gì? Các Khía Cạnh Cơ Bản Của Cảm Xúc
  • Phân Biệt Đối Xử Về Giới
  • Phân Biệt Glucozơ, Saccarozơ, Và Tinh Bột

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Căn Bản
  • Phân Biệt Because, As, Since Và For
  • Emas: Cách Sử Dụng As/since/for Và Because/because Of
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Foreo Luna Mini 2 Thật Và Giả – Authentic & Fake
  • Phân biệt glucozơ, saccarozơ, và tinh bột

    Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ, và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử ?

    Ôn Thi Đại Học

    Cơ bản

    Câu A.

    AgNO3/NH3 và NaOH

    Câu B.

    Cu(OH)2 và AgNO3/NH3.

    Đáp án đúng

    Câu C.

    HNO3 và AgNO3/NH3.

    Câu D.

    Nước brom và NaOH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?
  • Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of Và Bài Tập Áp Dụng
  • Phân Biệt Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of
  • Cách Sử Dụng “Some – Many – Any – A Few – A Little – A Lot Of – Lots Of ”
  • Difference Between ‘Electronic’, ‘Electric’, And ‘Electrical’
  • Tinh Bột Là Gì? Vai Trò Của Tinh Bột Với Giảm Cân Và Người Tập Gym

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Dụng Của Tinh Bột Nghệ Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Vì Sao Các Nàng Càng Giảm Cân Lại Càng Béo?
  • 9 Cách Khắc Phục Lỗi Không Tải Được Ứng Dụng Trên Appstore Hiệu Quả
  • Tổng Hợp Các Nguyên Nhân Và Cách Sửa Lỗi Wattpad Trên Iphone, Android
  • Không Thể Xóa Ảnh Trên Iphone 7 Plus
  • Theo đó, những đối tượng này nên chọn tinh bột có nhiều cất xơ. Loại tinh bột này không làm chỉ số đường huyết tăng cao. Đặc biệt, nó là nguồn xơ hoàn toàn tự nhiên.

    Tùy theo nguồn gốc của tinh bột, tốc độ tiêu hóa của chúng cũng khác nhau. Thước đo tốc độ tiêu hóa của tinh bột được gọi là GI (chỉ số đường huyết).

    – Những loại tinh bột có chỉ số Chúng có khả năng kiểm soát insulin thấp hơn. Và duy trì lượng insulin đều đặn trong suốt cả ngày.

    Khi không ăn tinh bột, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái Đặc biệt, tăng nguy cơ đột quỵ lên gấp 10 lần. Chưa kể, thiếu tinh bột, chúng ta sẽ mắc các nguy cơ khác, như: , rối loạn tâm trạng như buồn, cáu, giận… hạ đường huyết, chóng mặt, chân tay run…

    Ngoài ra, giảm cân bạn cắt giảm tinh bột hoàn toàn còn khiến cơ thể thiếu vitamin. Mỡ biến tình làm tăng các bệnh lý về gan. Từ đó, làm giảm tuổi thọ của bạn.

    Từ đây bạn có thể hiểu rằng: Việc ăn kiêng tinh bột CÓ THỂ GIẢM CÂN, NHƯNG LẠI NHIỀU TAI HẠI VỀ SỨC KHỎE. Vậy, bạn chọn nhan sắc, vóc dáng hay sức khỏe?

    Trường hợp cơ thể không cần sử dụng năng lượng từ glucose. Thì glucose sẽ đươc chuyển hóa thành glycogen và lưu trữ ở cơ bắp và gan để dùng dần. Mỗi khi cơ thể cần năng lượng. Thì các glycogen được tích trữ này sẽ được phân giải đi khắp để tạo thành glucose cho cơ thể hoạt động.

    Trường hợp cơ thể đã tích trữ đầy glycogen ở gan và cơ bắp. Thì lượng tinh bột dư thừa sẽ được chuyển hóa thành mỡ.

    – Nếu ATP không được phục hồi, cơ bắp không thể hoạt động tiếp. APT sẽ được phục hồi bằng chính lượng glucose tích trữ trong cơ bắp và trong máu.

    – Nếu thiếu ATP, bạn sẽ không thể tập được các bài tập nặng và tập lâu được.

    Để cơ thể hấp thụ tối đa và phát huy tác dụng của tinh bột nạp vào, bạn có thể ăn tinh bột vào các khung giờ sau đây:

    Ăn từ 2 – 3 tiếng trước khi đi tập: Như đã nói ở trên, nên ăn tinh bột trước buổi tập để glucose được nạp đủ vào máu và cơ bắp. Nó sẽ kết hợp với glycogen tích trữ từ trước, sẽ giúp bạn cải thiện sức tập hiệu quả hơn.

    Lưu ý, nếu đang cần giảm cân đốt mỡ, bạn nên chọn các loại tinh bột chậm. Vì tinh bột chậm sẽ giúp bạn cảm thấy o lâu hơn. Từ đó hạn chế được đáng kể việc nạp calo thừa vào cơ thể.

    Khoan đã! Vậy, nếu chúng ta lỡ ăn quá nhiều tinh bột thì sao? Câu trả lời là bạn sẽ dễ béo phì, dư thừa mỡ lắm đó. Vì khi lượng tinh bột nạp vào quá nhiều, cơ thể không sử dụng hết sẽ dẫn tới hiện tượng tích trữ.

    Vì thế, hãy kết hợp ăn uống và tập luyện để cân bằng lượng calo nạp vào < calo thải ra nha.

    Nếu không muốn ăn cơm trắng, bạn cần có một chế độ ăn lành mạnh, đủ chất dinh dưỡng để thay thế. Vì vậy, bạn có thể thay chúng bằng những loại tinh bột tốt. Loại tinh bột này không chỉ giàu năng lượng. Mà nó còn hỗ trợ quá trình giảm cân rất hiểu quả nữa đấy.

    Bạn có thể tham khảo một số loại tinh bột sau đây:

    Ngoài ra, lượng vitamin B dồi dào trong pasta còn thúc đẩy hiệu quả quá trình trao đổi chất. Hơn nữa, từ món này, chúng ta còn có thể biến tấu chế biến thành nhiều món ăn hợp khẩu vị theo sở thích nữa mà không lo tăng cân.

    Đặc biệt, các chát xơ pectin trong khoai không chỉ giúp bạn no lâu. Mà chúng còn làm tăng hoạt động của các hormone trong cơ thể. Vì thế, với chị em thì khoai lang luôn là “thực phẩm vàng” trong làng giảm cân.

    Trong các loại đầu hầu như có lượng fiber cao. Vì thế, ăn đậu sẽ giúp chúng ta no lâu và không thèm ăn vặt.

    Ăn các loại đậu mỗi ngày, không chỉ giúp giảm cân mà còn giúp cơ thể giảm đường, cholesterol và bảo vệ đường ruột hiệu quả.

    Bạn có ngạc nhiên khi trái cây được xếp vào nhóm tinh bột không?. Có thể bạn không biết, thành phần chính của các loại hoa quả là glucose – là 1 dạng tinh bột.

    Ăn hoa quả cũng giúp cơ thể nạp lượng đường tự nhiên. Ăn 1 ít hoa quả trước bữa chính sẽ giúp cắt giảm khẩu phần ăn. Vì lượng fiber trong hoa quả giúp chúng ta có cảm giác nhanh no hơn.

    Ngoài tinh bột, yến mạch giàu chất xơ và protein. Vì thế, ăn yến mạch sẽ đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.

    Yến mạch còn giúp cải thiện các vấn đề về tim mạch và chống lại nguy cơ về ung thư trực tràng. Để giảm cân, chúng ta có thể chế biến nhiều món ăn thơm ngon, đa dạng từ yến mạch.

    Sở dĩ, gạo lứt được đánh giá tốt hơn gạo trắng vì nó vẫn giữ được lớp cám bên ngoài. Vì thế, dinh dưỡng của gạo lứt vẫn còn khoảng 90% so với hạt lúa ban đầu.

    Gạo lứt có lượng calo thấp, nhưng lượng chất xơ lại cao gấp đôi so với gạo trắng. Hơn nữa, gạo lứt còn chứa nhiều Alpha lipoic acid. Các axit chống oxy hóa này sẽ tham gia vào quá trình chuyển hóa hydratcarbon và chất béo.

    Vì thế, ăn gạo lứt là cách bổ sung tinh bột hiệu quả và an toàn trong việc tập gym giảm cân đó các bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Uống Tinh Bột Nghệ Đúng Cách Hiệu Quả Tốt Nhất
  • Tại Sao Một Số Người Không Thể Tăng Cân?
  • Đàn Ông Yếu Sinh Lý Có Sinh Con Trai Được Không?
  • Vì Sao Buồn Ngủ Mà Không Ngủ Được? Cách Khắc Phục
  • Tại Sao Không Thể Ngủ Sớm Được Dù Làm Đủ Mọi Cách?
  • Cân Nhắc Giữa Phương Pháp Giảm Cân Không Ăn Tinh Bột Và Hạn Chế Tinh Bột Giảm Cân

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giảm Cân Không Dùng Thuốc Giúp Mc Minh Trang Về Dáng Sau Sinh
  • Cách Giảm Cân Hiệu Quả Nhanh Nhất Tại Nhà Không Dùng Thuốc
  • Cách Giảm Cân Nhanh Nhất Không Dùng Thuốc Hiệu Quả Ngỡ Ngàng
  • Phương Pháp Giảm Cân Keto Của Thầy Viễn Trọng
  • Những Bài Học Về Chế Độ Ăn Keto Của Thầy Viễn Trọng
  • Không ăn tinh bột có giảm cân không? Có lẽ ai cũng biết tinh bột là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng cân nặng mất kiểm soát nên hầu như ai cũng muốn bỏ tinh bột giảm cân. Vậy nguyên nhân cho việc ai cũng muốn kiêng tinh bột giảm cân là gì? Trong cuốn sách “Calo tốt, calo xấu” (2007), BS Taubes giải thích việc ăn các thực phẩm chứa tinh bột nhiều khiến chúng ta luôn trong tình trạng thèm ăn bởi ăn nhiều tinh bột khiến cơ thể sản xuất ra nhiều hormone insulin – một loại hormone luôn trực sẵn lấy đi chất dinh dưỡng trong máu dẫn đến tình trạng cơ thể lúc nào cũng thiếu hụt chất dinh dưỡng và lúc nào cũng muốn nạp thêm chất dinh dưỡng mới khiến cho dạ dày lúc nào cũng trong tình trạng kích thích, tạo ra cảm giác đói liên tục dẫn đến “càng ăn càng tăng cân”.

    Với suy nghĩ kiêng tinh bột để giảm cân nhanh nhiều người đã áp dụng thực đơn giảm cân không có tinh bột vào chế độ ăn kiêng giảm cân của mình. Vậy điều này có thực sự đúng và nên hay không? Vấn đề không ăn tinh bột có giảm được cân không là đề tài được rất nhiều nhà khoa học quan tâm, theo các nhà khoa học việc nhịn tinh bột giảm cân đồng nghĩa với việc ngừng cung cấp glucose cho các tế bào thực hiện các hoạt động trao đổi chất, do vậy cơ thể sẽ chuyển sang giải phóng lượng mỡ thừa để tạo nguyên liệu cho các tế bào. Thường những người béo phì mắc bệnh tiểu đường nếu dùng cách giảm cân không ăn tinh bột có thể giúp ổn định đường huyết tạm thời, và giảm cân nhanh.

    Mặc dù vậy, các nhà nghiên cứu cũng cho biết nếu kéo dài giảm cân bằng cách không ăn tinh bột sẽ rất có hại cho sức khỏe, có thể dẫn đến các hiện tượng như hoa mắt chóng mặt, đau dạ dày, giảm chức năng của hệ thần kinh.. Thậm chí có người còn xuất hiện các biểu hiện tiêu chảy, táo bón, tụt huyết áp, dị ứng, căng thẳng, dễ nổi cáu bởi sự thiếu đột ngột các vitamin nhóm B và các khoáng chất như pyridoxin, niacin, riboflavin, acid folic.

    Nguy hiểm hơn nữa nếu giảm cân bằng phương pháp không ăn tinh bột cholesterol xấu LDL tăng cao do ăn nhiều chất béo thay vì dùng bữa với thực phẩm chứa tinh bột. Do vậy, chúng ta không nên không ăn tinh bột để giảm cân để tránh được ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.

    Với những lý giải về vì sao ăn nhiều tinh bột tăng cân và tác hại của giảm cân ko ăn tinh bột thì có lẽ nhiều người cảm thấy lo lắng, các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng những người béo phì không nên quá lo lắng về vấn đề ăn tinh bột sẽ tăng cân, cũng không nên loại bỏ hoàn toàn trong chế độ ăn kiêng giảm cân, để đảm bảo giảm cân nhưng vẫn cung cấp được lượng tinh bột cần thiết cho cơ thể chúng ta nên dùng các loại thực phẩm chứa tinh bột với lượng chất xơ cao như: gạo lứt, khoai lang, khoai sọ.. Ngoài ra để tìm hiểu về thực phẩm tinh bột giảm cân bạn có thể tham khảo bài viết “14 loại tinh bột giảm cân” hoặc “các loại tinh bột giúp giảm cân hiệu quả” trên báo sức khỏe để bổ sung vào thực đơn giảm cân hạn chế tinh bột.

    Nhưng nếu áp dụng thực đơn giảm cân bằng cách hạn chế tinh bột thì nên áp dụng chế độ ăn giảm câ n như thế nào đây? Bạn đã biết đến chế độ ăn giảm cân ít tinh bột ketogenic chưa? Đây là chế độ ăn giảm cân ít tinh bột được phát minh bởi tiến sĩ R.M Wilder của trung tâm Y tế Mayo, Mỹ, lúc đầu được nghiên cứu để áp dụng cho các bệnh nhân mắc bệnh động kinh, sau này khi thấy được hiệu quả thì phương pháp này được lan truyền rộng rãi hơn tại nhiều nước trên thế giới. Phân tích về tại sao chế độ ăn giảm cân ketogenic Tiến sĩ H.M. Dashti cho rằng thực đơn ăn giảm cân Keto – chế độ cắt tinh bột giảm cân có thể làm giảm cân nặng nhanh chóng, giúp cân bằng cholesterol và chất béo triglyceride, tuy nhiên không nên kéo dài cách giảm cân hạn chế tinh bột ăn nhiều chất béo để tránh các nguy cơ mắc bệnh tim mạch, mỡ máu và cao huyết áp.

    Vậy áp dụng chế độ cắt giảm tinh bột để giảm cân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giảm Cân Không Ăn Tinh Bột
  • Viên Sủi Giảm Cân Keto Slim Từ Nhật Bản Bay Ngay 5
  • Phương Pháp Giảm Cân Keto Bài 19
  • Giảm Cân Nhanh Bằng Gì Và Hiểu Quả
  • Hành Trình Vịt Hóa Thiên Nga Của Hari Won Nhờ Giảm Cân Bằng Nước Ép Trái Cây
  • Dầu Và Tinh Dầu Khác Nhau Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Nhận Biết Sự Khác Biệt Giữa Tinh Dầu Và Dầu Nguyên Chất, Tự Nhiên
  • Cách Phân Biệt Dầu Nền Và Tinh Dầu Nguyên Chất
  • Phân Biệt Dầu, Tinh Dầu Và Hương Liệu
  • 5 Phương Pháp Đơn Giản Nhất Phân Biệt Áo Da Thật
  • Cách Phân Biệt Đá Thạch Anh Thật Giả
  • Với những tín đồ của trường phái chăm sóc da thiên nhiên, việc sử dụng dầu và tinh dầu trong việc chăm sóc da và tóc dường như là một phần không thể thiếu. Tuy nhiên, sự thiếu rõ ràng trong việc phân biệt các loại dầu và tinh dầu thường khiến cho nhiều chị em sử dụng sai các loại sản phẩm này. Vậy thực tế, tính chất và công dụng của dầu và tinh dầu khác nhau như thế nào?

    Tính chất và công dụng của dầu và tinh dầu khác nhau như thế nào?

    Dầu nền – hay còn được viết đầy đủ là dầu nền, dầu dẫn (carrier oil)

    Dầu nền hay còn gọi là dầu dẫn, đúng như tên gọi của nó, loại dầu này dùng để làm chất nền cho quá trình thẩm thấu tinh dầu thiên nhiên nguyên chất vào da. Dầu nền được chiết xuất từ chất béo của thực vật trong cây hay hạt. Dầu nền được sử dụng chủ yếu trong việc nếu ăn cũng như bạn có thể bôi trực tiếp lên da để massage toàn thân giúp thư giãn chăm sóc và làm đẹp da.

    Tính chất của dầu là mùi nhẹ nhàng và kết cấu khá nặng và nhớt. Dầu nền có thể lưu trữ ở nhiệt độ phòng trong những chai sạch và tối.

    Tính chất của dầu là mùi nhẹ nhàng và kết cấu khá nặng và nhớt

    Những loại dầu phổ biến:

    Dầu dừa

    Ngăn ngừa chảy xệ và hình thành nếp nhăn. Làm ẩm da, trẻ hóa và phục hồi những vùng da bị hư hại. Khả năng kháng khuẩn, kháng nấm và chống virus. Hàn gắn các lớp biểu bì, giảm những sợi tóc bị chẻ ngọn.

    Dầu quả bơ

    Làm chậm quá trình lão hóa của tế bào giúp làn da tươi trẻ và săn chắc. Lột bỏ lớp da chết, thúc đẩy việc sản xuất chất collagen. Làm đẹp da, tóc. Giúp mắt sáng và duy trì một làn da đẹp. Trị bênh vẩy nến và da bị eczema. Giúp phục hồi và tái tạo da do bị hư hỏng bởi ánh nắng mặt trời và ô nhiễm môi trường.

    Dầu olive

    Công dụng của dầu ô liu là: Làm đẹp da mặt, da cơ thể. Cho mái tóc óng mượt. Làm đẹp da tay và móng tay. Tẩy trang sau khi trang điểm. Làm mềm da chân, gót chân.

    Dầu jojoba

    Giúp chống lão hóa da và nếp nhăn. Có tính chất chống oxy hoá. Đẩy lùi sự lão hóa với tinh dầu jojoba. Điều tiết tuyến nhờn đối với những làn da dầu.

    Dầu hạt nho

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Dầu Và Tinh Dầu » The An Organics
  • Phân Biệt, Nhận Biết Dầu Và Tinh Dầu Không Hề Khó, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Một Số Khái Niệm Về Chất Béo
  • Ngữ Pháp Toeic: Mệnh Đề Danh Ngữ
  • Tần Tần Tật Về Mệnh Đề Danh Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100