Top 6 # Xem Nhiều Nhất Xử Lý Nước Thải Giấy Bằng Phương Pháp Sinh Học Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Xử Lý Nước Thải Ngành Sản Xuất Giấy Bằng Phương Pháp Sinh Học

Giải pháp xử lý nước thải ngành giấy không giống như các loại nước thải khác, bởi đây là ngành có mức độ ô nhiễm cao, lượng xả thải lớn và mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và con người. Chính vì vậy, giải pháp tuy có nhiều nhưng làm thế nào để nhanh chóng đạt hiệu quả triệt để mới là vấn đề khiến các doanh nghiệp, các nhà vận hành đau đầu.

1/ Đặc điểm và thông số ô nhiễm nước thải ngành sản xuất giấy

Theo ước tính, để sản xuất 1 tấn giấy cần dùng đến 200 -500 m3 nước tương đương với nước thải ra rất lớn. Trong nước thải này chứa nhiều tạp chất, hóa chất, bột giấy, các chất ô nhiễm ở dạng hữu cơ và vô cơ. 

Những hợp chất, thành phần trong nước thải này bao gồm các chất hữu cơ hòa tan, đất đá, thuốc bảo vệ thực vật, có cây… chảy ra từ quá trình rửa nguyên liệu, chất thải từ bột giấy, quá trình nấu rửa sau nấu giấy, hóa chất ngâm, tẩy rửa.. Tùy thuộc  vào đặc tính của từng nhà máy sản xuất mà phát sinh lượng chất thải khác nhau, mức độ ô nhiễm sẽ khác nhau. Ví dụ: nhà máy sản xuất giấy từ giấy thải không đòi hỏi quá trình ngâm và nấu nguyên liệu bằng NaOH. Ngược lại nhà máy sản xuất từ nguyên liệu tự nhiên sẽ phát sinh thêm chất thải từ quá trình ngâm nấu

Thành phần nước thải của một số nhà máy sản xuất giấy và bột giấy với nguyên liệu là gỗ mềm và giấy thải

Bên cạnh đó, trong nước thải của sản xuất giấy và bột giấy có hàm lượng các hợp chất Cacbonhydrat cao, đây là những chất dễ phân hủy nhưng lại thiếu Nitơ và Photpho – chất dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh vật phát triển. Chính vì vậy quá trình xử lý nước thải ngành giấy cần bổ sung thêm dinh dưỡng, đảm bảo tỷ lệ cho quá trình hiếu khí BOD5 : N : P = 100:5:1 và quá trình yếm khí BOD5 : N : P = 100:3:0,5.

2/ Xử lý nước thải giấy bằng vi sinh – Giải pháp tăng hiệu quả, an toàn, tiết kiệm

Hầu hết các nhà máy sản xuất giấy hiện nay đều trang bị xây dựng cho mình hệ thống xử lý nước thải, nhất là khi các chỉ tiêu nước thải đầu ra được quy định ngày càng nghiêm ngặt. 

Tuy nhiên, thực tế thì nhiều hệ thống xử lý vẫn không đạt hiệu quả, nghĩa là chưa thể xử lý hết được các nhân tố bên trong còn tồn tại, không đảm bảo nguồn nước thải đầu ra. Lúc này, biện pháp được các chuyên gia xử lý môi trường khuyên dùng và đang nhận được sự quan tâm của nhiều đơn vị thi công hệ thống nước thải đó là sử dụng phương pháp sinh học, ứng dụng vi sinh vào xử lý nước thải.

Phương pháp này dựa trên cơ chế hoạt động, phát triển của vi sinh để phân hủy các chất độc hữu cơ có trong nước thải. Nhờ vậy lượng chất bẩn hữu cơ giảm nhanh, từ đó giảm chỉ số COD, BOD trong nước thải.

Microbe-Lift IND là sản phẩm men vi sinh xử lý COD, COD, TSS trong nước thải cốt lõi của thương hiệu Microbe-Lift đang rất được ưa chuộng trên thị trường, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, trong đó bao gồm cả sản xuất giấy.

Vì sao Microbe-Lift IND được nhiều doanh nghiệp sản xuất giấy lựa chọn?

–  Là sản phẩm men vi sinh tích hợp nhiều chủng vi sinh hoạt động mạnh gấp 5-10 lần vi sinh thông thường giúp tăng hiệu suất xử lý nước thải.

– Tăng cường quá trình phân hủy sinh học của toàn hệ thống

– Giảm mùi hôi, lượng bùn thải

– Kích hoạt nhanh, thích nghi tốt cả 3 môi trường hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi.

– Dễ dàng sử dụng, hiệu quả sau 2-4 tuần

– Tiết kiệm chi phí vận và nhân công 

Hiện tại Microbe-Lift IND đang là dòng sản phẩm cốt lõi trong sản phẩm vi sinh xử lý môi trường được phân phối độc quyền tại Biogency. Lựa chọn Biogency doanh nghiệp của bạn không chỉ nhận được sản phẩm chất lượng mà còn được hỗ trợ tư vấn miễn phí giải pháp xử lý cho từng vấn đề nhằm mang lại hiệu quả tối ưu nhất.

Liên hệ ngay cho chúng tôi theo Hotline 0909 538 514 để được hỗ trợ tốt hơn.

xử lý nước thải ngành sản xuất giấy

Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học – Công Ty Xử Lý Nước Thải

                Ngày nay, tốc độ tăng trường kinh tế ngày một cao hơn, việc sử dụng tài nguyên cũng tăng hơn, đặc biệt là nhu cầu về nước. Nhu cầu về nước ngày càng tăng, lượng nước thải sinh hoạt và lượng nước thải công nghiệp đã và đang gây ô nhiễm đáng kể nếu chưa xử lý mà thải ra môi trường. Do đó, không chỉ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý bằng vi sinh) mà còn sử dụng các loại hóa chất khác.

              Xử lý nước thải là loại bỏ các chất ô nhiễm ra khỏi nước bằng các phương pháp vật lý, hóa học, và phương pháp sinh học để đưa nước thải thành chất lỏng không độc hại với môi trường. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là phương pháp được rất nhiều người quan tâm và sử dụng nhiều. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học giúp giảm khả năng tái ô nhiễm môi trường, điều có thể xảy ra khi sử dụng các biện pháp khác. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học đóng vai trò rất lớn, quyết định quy mô, chi phí đầu tư so với phương pháp vật lý và phương pháp hóa học.

Hãy xem tham khảo một số công nghệ xử lý nước thải của Công Ty Môi Trường Việt Envi:

Vi sinh vật tham gia xử lý nước thải (xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học)

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (hay còn gọi là xử lý nước thải bằng vi sinh) là phương pháp xử lý dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật, chủ yếu là sinh vật hoại sinh có trong nước thải.

Vi sinh vật có trong nước thải sẽ liên tục chuyển hóa các chất hữu cơ bằng cách duy nhất là tổng hợp thành tế bào mới. Vi sinh vật có thể hấp thụ lượng lớn các chất hữu cơ qua bề mặt tế bào. Khi hấp thụ xong, nếu các chất hữu cơ không được đồng hóa thành tế bào chất thì khả năng hấp thụ sẽ về 0. Một phần chất hữu cơ thấp thụ được dành cho việc kiến tạo tế bào. Một phần chất hữu cơ được oxy hóa để tạo năng lượng cung cấp cho việc tổng hợp.

Cơ chế xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh)

Cơ chế xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) là vi sinh vật có trong nước thải sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo ra năng lượng. Sản phẩm của các quá trình phân hủy này là khí CO2, H2O, N2, ion sulfite.

Mục đích của xử lý nước thải bằng vi sinh là khử các chất hữu cơ COD, BOD,…với nồng độ cao ở trong nước về nồng độ cho phép, ở mức không gây hại tới môi trường.

Ưu điểm của xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh)

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) có rất nhiều ưu điểm, cụ thể:

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) với chi phí đầu tư ít

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) dễ vận hành

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) là phương pháp xử lý thân thiện với môi trường.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (xử lý nước bằng vi sinh) hiệu suất xử lý cao.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí (xử lý nước bằng vi sinh hiếu khí)

Xử lý nước bằng vi sinh hiếu khí: là quá trình sử dụng các vi sinh oxy hóa các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy.

Xử lý nước thải bằng vi sinh hiếu khí thường gồm 3 giai đoạn:

Oxy hóa các chất hữu cơ

Tổng hợp tế bào mới

Phân hủy nội bào

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí (xử lý nước bằng vi sinh hiếu khí) thường được phân thành:

Phương pháp xử lý sinh học nhân tạo:

Quá trình hiếu khí sinh trưởng lơ lửng (Aerotank)

Aerotank: là xử lý nước thải bằng vi sinh có dạng bể, được thực hiện nhờ bùn hoạt tính và cung cấp oxy bằng khí nén hoặc làm thoáng, khuấy đảo liên tục. Bùn phát triển ở trạng thái lơ lửng và hiệu suất xử lý các hợp chất hữu cơ là khá cao. Bùn hoạt tính là tập hợp những vi  sinh vật có trong nước thải, tạo thành những bông cặn có khả năng hấp thu và phân hủy các chất hữu cơ khi có mặt oxy.

Quá trình hiếu khí sinh trưởng dính bám (Lọc sinh học hiếu khí)

Là hoạt động nhờ quá trình dính bám của một số vi khuẩn hiếu khí trên lớp vật liệu giá thể. Do quá trình dính bám tốt lên lượng sinh khối tăng lên, thời gian lưu bùn kéo dài nên xử lý tải trọng cao. Vi sinh xử lý BOD, COD và một phần Nitơ, phospho.

Đĩa quay sinh học: khi quay màng sinh học tiếp xúc với chất hữu cơ có trong nước thải, nhờ quay liên tục mà màng sinh học vừa được tiếp xúc với không khí vừa tiếp xúc được với chất hữu cơ trong nước thải, vì vậy, chất hữu cơ được phân hủy nhanh.

Mương oxy hóa: là dạng cải tiến của bể Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh làm việc trong điều kiện hiếu khí kéo dài với bùn hoạt tính.

Phương pháp xử lý sinh học tự nhiên: bao gồm ao hồ sinh học hiếu khí và cánh đồng tưới và bãi lọc).

Cánh đồng tưới và bãi lọc: Trong nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng nitơ, photpho, kali khá đáng kể. Sử dụng vi sinh trong tự nhiên để xử lý chất hữu cơ, quá trình xử lý diễn ra chậm.

Ao hồ sinh học:  vi sinh vật thường dùng oxy sinh có từ rêu tảo trong quá trình quang hợp cũng như oxy hóa từ không khí để oxy hóa các chất hữu cơ. Rong, tảo lại tiêu thụ CO2, photphat và nitrat amoni sinh ra từ sự phân hủy, oxy hóa các chất hữu cơ bởi vi sinh. Hồ sinh học xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào quá trình tự làm sạch của hồ

Xử lý nước thải bằng phương pháp xử lý sinh học kỵ khí

Xử lý nước thải bằng phương pháp xử lý sinh học kỵ khí là quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ và vô cơ phân tử trong điều kiện không có oxy phân tử bởi các vi sinh vật kị khí.

Xử lý nước bằng phương pháp sinh học kị khí thường chia làm sáu quá trình:

Thủy Phân polymer

Lên men các amino axit và đường

Phân hủy kị khí các axit béo mạch dài và rượu

Phân hủy kị khí các axit béo dễ bay hơi

Hình thành khí methane từ axit acetic

Hình thành khí methane từ CO2 và Hydrogen.

COD sẽ giảm trong giai đoạn methane.

Xử lý nước bằng phương pháp xử lý sinh học kị khí nhân tạo

Quá trình xử lý nước thải bằng bể UASB: lớp bùn được lắng dưới đáy bể, dưới tác dụng của vi sinh vật kị khí chúng được chuyển hóa thành metan và cacbon dioxide. Quá trình xử lý nước thải bằng lọc sinh học kỵ khí: lọc kị khí với sinh trưởng gắn kết  trên giá mang hữu cơ.

Xử lý nước bằng phương pháp xử lý sinh học kị khí tự nhiên

Ao hồ kị khí: các vi sinh vật kị khí hoạt động sống không cần oxy của không khí

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí kết hợp phương pháp sinh học kị khí

Ao hồ hiếu – kị khí (ao hồ tùy nghi)

Đây là loại ao hồ phổ biến trong thực tế, xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ hòa tan có điều ở trong nước và phân hủy kị khí cặn lắng ở vùng đáy.

Xử lý nước thải bằng vi sinh thiếu khí

Nước thải chỉ giảm được 90-98% BOD, nhưng tổng Nitơ (N) chỉ giảm được  30-40% và khoảng 30% P, hàm lượng N, P cao vượt ngưỡng cho phép cần xử lý bổ sung bằng phương pháp thiếu khí.

Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học thường nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, nước thải của một số ngành nghề như: thực phẩm, thủy sản, chế biến nông sản,…có chứa nhiều các chất hữu cơ hòa tan gồm:  hydratcacbon, protein và các hợp chất chứa N phân hủy từ protein, các chất béo……chất vô cơ như sulphit, H2S, amoniac,….

Điều tiên quyết là nước thải phải là môi trường sống của quần thể sinh vật phân hủy các  chất hữu cơ có trong nước thải. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học cần thỏa mãn những điều kiện sau:

Không có chất độc làm chết hoặc ứng chế hoàn toàn hệ sinh vật trong nước thải.

Hàm lượng kim loại nặng có trong nước thải. Muối của các kim loại nặng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sống của vi sinh vật.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học chỉ tiêu cần bận tâm là COD và BOD, nếu tỉ số của 2 thông số này phải là: COD/BOD ≤ 2 hoặc BOD/COD ≥ 0.5 thì việc xử lý mới diễn ra tốt. Khi COD lớn hơn BOD nhiều lần, trong đó gồm có xenlulozo, hemixenlulozo, protein, tinh bột chưa tan thì phải qua xử lý sinh học kỵ khí.

Để hiểu rõ hơn về công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Quý khách hàng hãy liên hệ với Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Việt Envi để được tư vấn chi tiết, phù hợp với nhu cầu của Doanh Nghiệp:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT ENVI

Địa chỉ: 86/30 Đường số 14 Khu phố 15 Phường Bình Hưng Hòa A, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh

Văn Phòng: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0917.952.786:Mr. Trọng – 0917.932.786: Ms. Hương

Email: moitruongviet.envi@gmail.com

Web: https://congtyxulynuoc.com

Facebook:  chúng tôi

Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là phương pháp dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh để xử lý nước thải, xử lý các chất hữu cơ, chất bẩn có trong nước thải.

Cơ chế xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là lợi dụng vi sinh vật có trong nước thải sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo ra năng lượng. Từ đó sẽ có sản phẩm của các quá trình phân hủy này là khí CO2, H2O, N2, ion sulfite…

Các phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là công nghệ dễ vận hành, chi phí thấp và thân thiện với môi trường. Và mục đích rõ ràng của phương pháp này là khử các chất hữu cơ có trông nước thải (COD và BOD)

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí là quá trình sử dụng vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy. Gồm phương pháp xử lý sinh học tự nhiên và nhân tạo

1. Phương pháp xử lý sinh học tự nhiên:

– Ao hồ sinh học hiếu khí:

Là loại ao nông 0,3 ÷ 0,5m có quá trình oxy hóa các chất bẩn hữu cơ chủ yếu nhờ các VSV hiếu khí.

Nguyên lý hoạt động: Oxy từ không khí dễ dàng khuyếch tán vào lớp nước phía trên và ánh sáng mặt trời chiếu rọi, làm tảo phát triển, tiến hành quang hợp thải ra oxy.

– Cánh đồng tưới và bãi lọc:

Thường sử dụng cho xử lý nước thải sinh hoạt do chứa N:P:K = 5:1:2 phù hợp cho phát triển thực vật. Nhằm xử lý nước thải đồng thời tận dụng nước thải làm nguồn phân bón

Nguyên tắc hoạt động: dựa trên khả năng giữ cặn trên mặt đất, nước thấm qua đất như đi qua lọc, trong đất chứa VSV hiếu khí với lượng oxy có trong các lổ hỏng và mao quản của lớp đất mặt.

2. Phương pháp xử lý sinh học nhân tạo

– Bể Aerotank:

Là các bể phản ứng sinh học được làm hiếu khí bằng cách thổi khí nén và khuấy đảo cơ học làm cho VSV tạo thành các hạt bùn hoạt tính lơ lửng trong khắp pha lỏng

Nguyên lý: Là công trình bê tông cốt thép hình chữ nhật hoặc hình tròn. Nước thải chảy qua suốt chiều dài bể và được sục khí, khuấy đảo nhằm tăng cường lượng oxy hòa tan và tăng cường quá trình oxy hóa chất bẩn hữu cơ có trong nước.

Quá trình oxy hóa gồm 3 giai đoạn:

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng làm sạch nước thải của Aerotank: – Bể lọc sinh học:

Bể lọc sinh học là công trình nhân tạo, trong đó chất thải được lọc qua lớp vật liệu lọc rắn có bao bọc lớp màng vi sinh vật. Bể lọc sinh học bao gồm các bộ phận chính sau: phần chứa vật liệu lọc, hệ thống phân phối nước trên toàn bộ bề mặt bể, hệ thống thu và dẫn nước sau khi lọc, hệ thống dẫn và phân phối khí cho bể lọc.

Lọc sinh học bao gồm:

Lọc sinh học có lớp vật liệu không ngập trong nước. Một vài thông số phải được duy trì trong quá trình hệ thống lọc sinh học đang vận hành:

Ưu điểm: Nhược điểm:

Hiệu suất làm sạch nhỏ hơn với cùng một tải lượng khối

Dễ bị tắc nghẽn

Rất nhạy cảm với nhiệt độ

Không khống chế được quá trình thông khí, dễ bốc mùi

Chiều cao hạn chế

Bùn dư không ổn định

Khối lượng vật liệu tương đối nặng nên giá thành xây dựng cao

Ưu điểm của lớp vật liệu ngập trong nước:

Chiếm ít diện tích vì không cần bể lắng trong.

Đơn giản, dễ dàng cho việc bao, che công trình, khử độc hại, đảm bảo mĩ quan

Không cần phải rửa lọc, vì quần thể VSV được cố định trên giá đỡ cho phép chống lại sự thay đổi tải lượng của nước thải.

Dễ dàng phù hợp với nước thải pha loãng.

đưa vào hoạt động rất nhanh, ngay cả sau 1 thời gian dừng làm việc kéo dài hàng tháng.

Có cấu trúc modun và dễ dàng tự động hoá

Nhược điểm:

Làm tăng tổn thất tải lượng, giảm lượng nước thu hồi.

Tổn thất khí cấp cho qúa trình, vì phải tăng lưu lượng khí không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của VSV mà còn cho nhu cấu co thuỷ lực

Phun khí mạnh tạo nên dòng chuyển động xoáy làm giảm khả năng giữ huyề phù

– Đĩa quay sinh học:

Là công trình của thiết bi xử lý nước thải bằng kỷ thuật màng lọc sinh học dựa trên sự gắn kết của VSV trên bề mặt của vật liệu

Nguyên tắc hoạt động:

Khi màng sinh học tiếp xúc với chất hữu cơ có trong nước thải sau đó tiếp xúc với oxy ra khỏi đĩa. Nhờ quay liên tục mà màng sinh học vừa tiếp xúc với không khí vừa tiếp xúc với chất hữu cơ giúp chất hữu cơ bị phân hủy nhanh.

– Mương oxy hóa

Mương oxy hóa là một dạng cải tiến của Aerotan khuấy trộn hoàn chỉnh làm việc trong điều kiện hiếu khí kéo dài với bùn hoạt tính. Thường sử dụng đối với nước thải có độ ô nhiễm bẩn cao BOD20 = 1000 ÷ 5000mg/l.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Kỵ Khí

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Kỵ Khí bao gồm 2 loại đó là tự nhiên và nhân tạo:

1. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Kỵ Khí nhân tạo

– Quá trình xử lý trong bể UASB:

Lớp bùn lắng có hoạt tính rất cao ở dưới đáy. Chất thải được đưa vào từ dưới đáy của bể phản ứng vào trong lớp bùn. Dưới tác dung của vi sinh vật kị khí Chúng được chuyển hoá thành mêtan và cacbon dioxide. Chất khí phát sinh giữ cho cả lớp bùn được trộn đều. Một số hạt bị dẩy lên khỏi lớp bùn. Khi mất “bẩy khí” chúng lắng xuống trở lại lớp bùn.

Ưu điểm

Không tốn nhiều năng lượng

Quá trình công nghệ không đòi hỏi kỷ thuật phức tạp

Tạo ra lượng bùn có hoạt tính cao , nhưng lượng bùn không

sản sinh không nhiều giảm chi phí xử lý

Loại bỏ chất hữu cơ với lượng lớn,hiệu quả

Xử lý BOD trong khoảng 600  150000 mg/l đạt từ 80-95%

Có thể xử lý một số chất khó phân hủy.

Tạo ra khí có ích

Nhược điểm – Lọc kỵ khí: + Lọc Kỵ khi với sinh trưởng gắn kết trên giá mang hữu cơ ANAFIZ Vật liệu lọc: Nguyên tắc:

Nước thải được tiếp xúc với vật liệu.

Khi nước thải chảy qua lớp vật liệu lọc, vi khuẩn tạo thành màng vi sinh vật .

Chất hữu cơ khi tiếp xúc với màng vsv sẽ bị hấp thụ và phân hủy.Bùn cặn được giữ lại trong khe rỗng của lớp lọc.

Sau 2-3 tháng làm việc xả bùn một lần,thau rửa lọc.

+ Xử lý nước thải bằng lọc kỵ khí với vật liệu giả lỏng trương nở ANAFLUX Vật liệu lọc Nguyên tắc Ưu điểm Nhược điểm – Kỵ khí tiếp xúc:

Công trình gồm một bể phản ứng và một bể lắng riêng biệt với một thiết bị điều chỉnh bùn tuần hoàn.

Nguyên lí làm việc

Nước thải chưa xử lý được khuấy trộn với vòng tuần hoàn và sau đó được phân hủy trong bể phản ứng kín không cho không khí vào. Sau khi phân hủy, hỗn hợp bùn nước đi vào bể lắng: nước trong đi ra và bùn được lắng xuống đáy.

Ưu điểm Ứng dụng

Phương pháp này ít chịu ảnh hưởng bởi lưu lượng, thích hợp đối với việc xử lý phân chuồng, xử lý các nước thải đặc như trong công nghiệp đồ hộp, cất cồn, công nghiệp hóa chất, công nghiệp bột giấy, công nghiệp đường.

2. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Kỵ Khí tự nhiên

Ao hồ kỵ khí là loại ao sâu. Các VSV kỵ khí hoạt động sống không cần oxy của không khí. Chúng sử dụng oxy ở các hợp chất như nitrat, sulfat… để oxy hóa các chất hữu cơ thành các axit hữu cơ, các loại rượu và khí CH4, H2S, CO2, …, và H2O

Nguyên lý làm việc

Nước thải dẫn vào hồ được đặt chìm đảm bảo cho việc phân phối cặn đồng đều trong hồ. Cửa xả nước ra khỏi hồ theo kiểu thu nước bề mặt và có tấm ngăn bùn không cho ra cùng với nước

Ứng dụng

Loại ao hồ này có thể tiếp nhận loại nước thải ( kể cả nước thải công nghiệp) có độ nhiễm bẩn lớn, tải BOD cao và không cần vai trò quang hợp của tảo.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu – kỵ khí

Đây là loại ao hồ phổ biến trong thưc tế. Đó là loại kết hợp có hai quá trình song song: phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ hòa tan có điều ở trong nước và phân hủy kỵ khí ( sản phẩm chủ yếu là CH4) cặn lắng ở vùng đáy.

Nguyên lý làm việc

Ở tầng trên quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nhiễm bẩn trong nước xảy ra nhờ tảo quang hợp dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời. Ở tầng dưới các chất hữu cơ bị phân hủy kỵ khí sinh ra các khí CH4, H2S, H2…

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí

Sau khi xử lý sinh học, nước thải có thể giảm được 90 ÷ 98% BOD nhưng tổng N chỉ giảm được 30 ÷ 40% và khoảng 30% lượng P, hàm lương N và P vượt quá ngưỡng cho phép thì cần xử lý bổ sung bằng phương pháp thiếu khí

Đây là quá trình chuyển hóa Nitrat thành N trong điều kiện không cấp thêm oxy từ ngoài vào. Quá trình khử Nitrat bao gồm việc oxy hóa nhiều chất hữu cơ trong xử lý nước thải, sử dụng Nitrat hoặc Nitrit như là chất nhận điện tử thay cho oxy.

Hồ Sinh Học Trong Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học

Tiếp theo bài viết ” Quá trình xử lý hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám ” , bài viết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về hồ sinh học trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.

Hồ sinh học tên quốc tế là Waste Stabilization Ponds là các ao hồ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, còn gọi là hồ ổn định nước thải. Hồ sinh học là một trong những biện pháp được áp dụng trong quá trình sử lý nước thải bằng phương pháp sinh học từ trước tới này. Nó được dùng để xử lý những nguồn thải thứ cấp với cơ chế phân hủy các chất hữu cơ xảy ra một cách tự nhiên.

Hồ sinh học gồm có

Hồ hiếu khí: Hồ hiếu khí có diện tích rộng, chiều sâu cạn. Chất hữu cơ trong nước thải được xử lý chủ yếu nhờ sự cộng sinh giữa tảo và vi khuẩn sống ở dạng lơ lửng. Oxy cung cấp cho vi khuẩn nhờ sự khuếch tán qua bề mặt và quang hợp của tảo. Chất dinh dưỡng và CO2 sinh ra trong quá trình phân hủy chất hữu cơ được tảo sử dụng. Để đạt được hiệu quả tốt có thể cung cấp thêm oxy bằng cách thổi khí nhân tạo.

Hồ hiếu khí có 2 dạng:

Dạng (1) có mục đích là tối ưu sản lượng tảo, hồ này có chiều sâu cạn (0.15 ÷ 0.45m),

Dạng (2) tối ưu lượng oxy cung cấp cho vi khuẩn, chiều sâu hồ này khoảng 1.5m.

Hình 1: Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật hiếu khí

Trong hồ tùy tiện tồn tại 3 khu vực:

Khu vự (1) khu vực bề mặt, nơi đó chủ yếu là vi khuẩn và tảo sinh sống cộng sinh;

Khu vực (2) khu vực đáy, tích lũy cặn lắng và cặn này bị phân hủy nhờ vi khuẩn kỵ khí;

Khu vực (3) khu vực trung gian, chất hữu cơ trong nước thải chịu sự phân hủy của vi khuẩn tùy nghi. Có thể sử dụng máy khuấy để tạo điều kiện hiếu khí trên bề mặt khi tải trọng cao. Tải trọng thích hợp dao động trong khoảng 70 ÷ 140 kgBOD5/ha.ngày.

Thường được áp dụng cho xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ cao và cặn lơ lửng lớn, đồng thời có thể kết hợp phân hủy bùn lắng. Hồ này có chiều sâu lớn, có thề sâu đến 9m. Tải trong thiết kế khoảng 220 ÷ 560 kgBOD5/ha.ngày.

Hồ xử lý bổ sung: Có thể áp dụng sau quá trình xử lý sinh học (, bể lọc sinh học, sau hồ hiếu khí, hồ tùy nghi,…) để đạt chất lượng nước ra cao hơn, đồng thời thực hiện quá trình nitrate hóa. Do thiếu chất dinh dưỡng, còn lại trong hồ này sống ở giai đoạn hô hấp nội bào và amonia chuyển hóa sinh học thành nitrate. Thời gian lưu nước trong hồ này khỏng 18 ÷ 20 ngày. Tải trọng thích hợp: 60 ÷ 200 kgBOD5/ha. Ngày.