Top 12 # Xem Nhiều Nhất Xuất Hóa Đơn Theo Phương Pháp Khấu Trừ / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Gtgt Và Cách Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ. / 2023

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC:

“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

d)Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

đ) Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.”

Theo quy định trên thì bạn được đăng ký áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.

Bạn nộp mẫu tờ khai 06/GTGT lên Cơ quan quản lý thuế và làm theo hướng dẫn của Cơ quan thuế để được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Dịch vụ báo cáo tài chính

Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, cách xác định giá tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, Nghị định Số 209/2013/NĐ-CP và Luật số 31/2013/QH13 mới nhất hiện nay

Theo điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về việc kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cụ thể như sau:

1. Xác định số thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT = Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó

Nếu chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT:

– Những hoá đơn đặc thù như tem, vé cước vận tải, vé sổ xố kiến thiết, trên hoá đơn có thể hiện giá đã bao gồm thuế GTGT thì kế toán phải tách thuế theo công thức:

Giá thanh toán (tiền bán tem, vé…)

b. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

– Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu.

– Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư 219.

2. Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

c) Doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gồm:

– Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT < 1 tỷ đồng.

– Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

– Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của DN đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

– Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

– Những DN có doanh thu < 1 tỷ phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế, chậm nhất là ngày 20/12 của năm trước liền kề.

– Những DN mới thành lập phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT mẫu 06/GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

+ Khi gửi Thông báo thì DN không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội Chuyên cung cấp các loại dịch vụ kế toán như :

Hotline: Mr Quân 0974 975 029 – 0941 900 994 Hỗ trợ: 24/7

Hướng Dẫn Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ / 2023

Trước khi tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ta cần xác định được những đối tượng nào cần áp dụng phương pháp này

Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT là cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, bao gồm các trường hợp sau:

– Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ.

(Không áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh mà chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC).

– Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế (trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp).

Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ;

Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; và

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh;

Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ;

Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

– Các trường hợp khác: học tin học văn phòng online miễn phí

Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Đối với doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập chi nhánh (bao gồm cả chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp), nếu chi nhánh thuộc trường hợp khai thuế GTGT riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì xác định phương pháp tính thuế của Chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang hoạt động.

Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu hoặc chi nhánh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố cùng nơi doanh nghiệp có trụ sở chính nhưng không thực hiện kê khai riêng thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp. mẫu giấy ủy quyền nhận tiền

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập khác không thuộc các trường hợp đã nêu trên thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp.

Phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính (Đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).

Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

– Thuế GTGT đầu ra: Bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng, được xác định bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. học xuất nhập khẩu online có hiệu quả không

Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, số thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Trường hợp hoá đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.

Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ. Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

– Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ:

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hoá đơn;

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.

– Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ:

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT; trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hoá đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán;

Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.

– Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định), chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài và đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế đầu vào theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nguyên tắc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Các nguyên tắc này chỉ áp dụng cho các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Cụ thể như sau: Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ Hay Trực Tiếp / 2023

Thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp, Căn cứ khoản 7, điều 11 thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

Căn cứ khoản 1, 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng.

Căn cứ khoản 3 điều 3 thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của bộ tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính.

Căn cứ công văn số 1097/TCT-KK ngày 30/03/2015 Tổng cục Thuế về việc tiếp nhận mẫu 06/GTGT.

Chi cục Thuế Quận Đống Đa đề nghị các cơ sở kinh doanh trên địa bàn Quận kiểm tra rà soát và thực hiện đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (nộp mẫu 06/GTGT) như sau:

1. Đối với doanh nghiệp, HTX thành lập từ năm 2013 trở về trước: a. Trường hợp đơn vị đang áp dụng kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ ổn định đến hết kỳ năm 2015.

+ Nếu xác định doanh thu năm 2015 từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT theo khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính trên 1 tỷ đồng thì tiếp tục được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ ổn định trong năm 2016 và 2017. Không phải nộp mẫu 06/GTGT.

+ Nếu xác định doanh thu năm 2015 từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT theo khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính dưới 1 tỷ đồng thì được đăng ký tự nguyện áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và phải nộp mẫu 06/GTGT, thời hạn nộp chậm nhất ngày 20/12/2015. Trường hợp không nộp mẫu 06/GTGT thì áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp năm 2016, 2017.

b. Trường hợp đơn vị đang áp dụng kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp ổn định đến hết kỳ năm 2015.

– Nếu xét thấy đủ điều kiện áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ theo khoản 1, khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính thì nộp mẫu 06/GTGT chuyển đổi hình thức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ chậm nhất ngày 20/12/2015 cho kỳ ổn định năm 2016, 2017. – Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì tiếp tục áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp năm 2016, 2017.

2. Đối với doanh nghiệp, HTX thành lập từ Q4 năm 2014 trở về trước: (01/01/2014 đến 30/09/2014)

– Nếu đang áp dụng kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp sẽ tiếp tục áp dụng đến hết kỳ ổn định năm 2016. – Trước thời hạn 20/12/2016 căn cứ vào doanh thu năm 2016 được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC để thực hiện áp dụng phương pháp kê khai và nộp mẫu 06/GTGT theo quy định.

3. Đối với doanh nghiệp, HTX bắt đầu thành lập từ Q4 năm 2014: (01/10/2014 đến 31/12/2014).

a. Trường hợp đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế: – Nếu xác định doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2015 theo khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính có doanh thu trên 1 tỷ đồng thì tiếp tục áp dụng theo phương pháp khấu trừ năm 2016, 2017. – Nếu xác định doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2015 theo khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính có doanh thu dưới 1 tỷ đồng. Nếu đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 20/12/2015 để áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ năm 2016, 2017. Trường hợp không nộp mẫu 06/GTGT thì áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp cho kỳ ổn định năm 2016, 2017.

b. Trường hợp đang áp dụng phương pháp trực tiếp:

– Doanh nghiệp, HTX thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ nếu muốn chuyển đổi áp dụng phương pháp kê khai thuế khấu trừ phải nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 20/12/2015. – Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì tiếp tục áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp cho kỳ ổn định năm 2016, 2017.

4. Đối với doanh nghiệp, HTX bắt đầu thành lập từ năm 01/01/2015 đến 30/09/2015:a. Trường hợp đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế: Căn cứ vào doanh thu năm 2015 như cách xác định tại ví dụ 53 thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của bộ tài chính. (Doanh thu bình quân các tháng hoạt động nhân với 12) nếu: – Doanh thu trên 1 tỷ đồng tiếp tục nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đến hết kỳ ổn định năm 2016, 2017. – Doanh thu dưới 1 tỷ đồng nếu đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải nộp mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20/12/2015 cho kỳ ổn định 2016, 2017. Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp cho kỳ ổn định năm 2016, 2017.

b. Trường hợp đang áp dụng phương pháp trực tiếp: – Doanh nghiệp, HTX thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ nếu muốn chuyển đổi áp dụng phương pháp kê khai thuế khấu trừ phải nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 20/12/2015 cho kỳ ổn định năm 2016, 2017. – Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì tiếp tục áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp cho kỳ ổn định năm 2016, 2017.

5. Đối với doanh nghiệp, HTX bắt đầu thành lập từ năm 01/10/2015 đến 31/12/2015: – Đối với doanh nghiệp, HTX thành lập trong Q4/2015 xác định thuộc trường hợp được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải nộp mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu tiên phát sinh. Nếu đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu tiên NNT không nộp mẫu 06/GTGT thì NNT thuộc trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp.

– Trường hợp doanh nghiệp, HTX mới thành lập trong quý IV năm 2015 khi xác định thuộc đối tượng được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ chỉ phải nộp 01 lần mẫu 06/GTGT để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ cho quý IV/2015 và 2016. Đến trước ngày 20/12/2016 doanh nghiệp, HTX căn cứ vào cách xác định doanh thu quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 219/2014/TT-BTC để áp dụng phương pháp khấu trừ cho hai năm 2017 và 2018 và gửi mẫu 06/GTGT theo quy định.

6. Đối với tổ chức kinh tế hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã. – Các tổ chức kinh tế phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới. Chi cục Thuế Quận Đống Đa thông báo để người nộp thuế thực hiện theo nội dung trên về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT năm 2016.

Mời các bạn xem tiếp:

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Khấu Trừ / 2023

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế cấu thành trong giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Người nộp thuế sẽ phải tính, kê khai và nộp thuế. Phương pháp khấu trừ thuế là một trong hai phương pháp để tính thuế giá trị gia tăng.

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Bao gồm:

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên. Các cơ sở này đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán , hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

2. Cách xác định doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên:

Cơ sở kinh doanh sẽ dựa vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT tháng. Tờ khai thuế này được tính từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT. Hoặc trên Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập và hoạt động không đủ 12 tháng

Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 2 năm liên tục.

Thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau:

Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng.

Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh trong cả năm

Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT được tính dựa trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 1 tỷ đồng trở lên, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng, doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh.

Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh một thời gian trong năm, thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh doanh.

Trường hợp năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh cơ sở kinh doanh kinh doanh không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh doanh.

Các xác định giá tính thuế giá trị gia tăng trong công ty cổ phần

3. Cách xác định số thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu ra = tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng

Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT = giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT

Thuế GTGT đầu ra = giá thanh toán – giá tính thuế

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp này, khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.

Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào.

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Quy định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng