Top 6 # Xem Nhiều Nhất Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Cách Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo

Cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO nhập trước xuất trước và ví dụ cụ thể đối với phương pháp nhập trước xuất trước

Hiểu đơn giản về cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO nhập trước xuất trước các bạn lưu ý là giá trị trong kho nào có trước xuất đi trước, có sau xuất đi sau, bắt đầu xuất từ tồn đầu kỳ

Cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO ( nhập trước xuất trước)

Khái niệm phương pháp FIFO:

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Đơn giá nhập kho = Giá nhập kho/ Số lượng nhập kho

Ưu điểm: Tính toán được giá trị của hàng xuất kho của từng lần xuất hàng nên cung cấp được số liệu kịp thời cho kế toán ghi sổ

Nhược điểm: Doanh hiện tại không phù hợp với Chi phí hiện tại

Vận dụng phương pháp FIFO để tính giá xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để tính giá thành sản xuất trong doanh nghiệp

Đối tượng áp dụng cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO:

+ Áp dụng cho những doanh nghiệp có hàng hóa mà giá cả có tính ổn định, hoặc giá cả hàng hóa đang trong thời kỳ có xu hướng giảm

+ Thường là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có hạn sử dụng nhỏ mà thiết yếu như: thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc,…

Ví dụ về cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO

Bài tập: Doanh nghiệp A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có tình hình nguyên vật liệu trong tháng 9 như sau:

– Tồn kho đầu tháng: 4.000 kg đơn giá: 120.000đồng/kg

1. Ngày 1/9, mua nhập kho 3.500 kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 118.000 đồng/kg, đã thanh toán bằng tiền vay ngân hàng.

2. Ngày 6/9 xuất kho 4.500 kg cho sản xuất sản phẩm.

3. Ngày 8/9, Nhận góp vốn kinh doanh 8.000 kg NVL, nhập kho theo giá trị thỏa thuận là 121.000 đồng/kg. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt: 8.000.000 đồng.

4. Ngày 10/9, xuất kho 6.000 kg, một nửa cho sản xuất sản phẩm, một nửa dùng chung cho phân xưởng.

5. Ngày 30/9, Kiểm kê số lượng vật liệu tồn kho thực tế 4.950 kg, số chênh lệch so với số kế toán chưa có quyết định xử lý.

Yêu cầu: Định khoản, phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh biết DN A tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp: Nhập trước xuất trước (FIFO)

Hãy định khoản và vận dụng cách tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO trên để làm bài tập trên

Bài làm:

1/ Ngày 1/9, mua nhập kho 3.500 kg, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 118.000 đồng/kg, đã thanh toán bằng tiền vay ngân hàng

Nợ TK 152: 3500 x 118.000 = 413.000.000

Nợ TK 133: 41.300.000

Có TK 3411: 454.300.000

2/ Ngày 6/9 xuất kho 4.500 kg cho sản xuất sản phẩm.

Nợ TK 621: 4000 x 120.000 + 500 x 118.000 = 539.000.000

Có TK 152: 539.000.000

3/ Ngày 8/9, Nhận góp vốn kinh doanh 8.000 kg NVL, nhập kho theo giá trị thỏa thuận là 121.000 đồng/kg. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt: 8.000.000 đồng.

3a) Nợ TK 152: 8000 x 121.000 = 968.000.000

Có TK 411: 968.000.000

3b) Nợ TK 152: 8000.000

Có TK 111: 8000.000

Giá nhập kho = 968.000.000 + 8.000.000 = 976.000.000

Đơn giá nhập = 976.000.000 / 8000= 122.000/kg

4/ Ngày 10/9, xuất kho 6.000 kg, một nửa cho sản xuất sản phẩm, một nửa dùng chung cho phân xưởng.

Nợ TK 621: 360.000.000

Nợ TK 627: 360.000.000

Có TK 152: 3000 x 118.000 + 3000 x 122.000 = 720.000.000

5/ Ngày 30/9, Kiểm kê số lượng vật liệu tồn kho thực tế 4.950 kg, số chênh lệch so với số kế toán chưa có quyết định xử lý.

Theo sổ sách số lượng cuối ký = 4000+ 3500 + 8000-4000-3500-3000 = 5000kg

Thực tế: 4.950 kg đang thiếu 50kg chưa có quyết định xử lý

Nợ TK 1381: 6.100.000

Có TK 152: 50 x 122.000 = 6.100.000 (Xuất theo đúng FiFO)

⇒ Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

⇒ Học kế toán sản xuất – Trên chứng từ gốc cty bạn, học thật làm thật tới khi làm được việc

⇒ Các phương pháp tính giá thành sản xuất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Công Thức Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Fifo

Sau khi chúng ta đã nắm được quy trình tính toán theo phương pháp FIFO, chúng ta có thể vận dụng những nội dung đó để xây dựng thành câu lệnh VBA giúp tính giá xuất kho theo phương pháp này.

Viết Macro tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO

Chúng ta áp dụng vào bảng tính mẫu như sau:

Trong ví dụ này, chúng ta có nhiều lần nhập theo các ngày khác nhau trong bảng kê nhập kho

Trong Bảng kê xuất kho, có 5 lần xuất. Tính giá trị xuất kho cho từng lần xuất

Cách làm:

Trong ví dụ trên, chúng ta có các cột:

Cột Số lượng nhập = cột C

Cột Đơn giá nhập = cột D

Cột Số lượng xuất kho = cột H

Cột Giá trị xuất kho = thành tiền = cột I

Dựa theo quy trình đã tìm hiểu ở bài trước, chúng ta xây dựng câu lệnh VBA căn cứ theo các dữ liệu ở trên như sau:

View the code on Gist.

Chạy thử câu lệnh trên, chúng ta có kết quả:

Chúng ta có thể kiểm tra lại như sau:

Lần 2: Xuất 200 cái

Theo lần nhập đầu tiên còn 50 cái, đơn giá 100 = 50 * 100 = 5.000

Theo lần nhập thứ hai sẽ xuất 200-50 = 150 cái (còn dư 50 cái), đơn giá 120 = 150 * 120 = 18.000

Tổng cộng là 18.000 + 5.000 = 23.000 Kết quả đúng

Lần 3: Xuất 100 cái

Theo lần nhập thứ hai còn 50 cái, đơn giá 120 = 50 * 120 = 6.000

Theo lần nhập thứ ba sẽ xuất 100 – 50 = 50 cái (còn dư 70 cái), đơn giá 110 = 50 * 110 = 5.500

Tổng cộng là 6.000 + 5.500 = 11.500 Kết quả đúng

Tương tự chúng ta xét các lần nhập sau.

Như vậy bằng cách sử dụng VBA chúng ta đã có thể viết được câu lệnh Macro giúp tự động tính giá trị xuất kho theo phương pháp FIFO được rồi.

Tải về file mẫu: https://drive.google.com/open?id=1AKoTj6NVlks1vXkMfOOgRLjcY4K_U-X9

Có nền tảng về Excel chắc chắn tạo nên sự khác biệt trong công việc kế toán. Vì vậy, để xử lý các dữ liệu kế toán nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp, bạn cần sử dụng thành thạo Excel.

Đánh giá bài viết này

Tính Giá Xuất Kho Phương Pháp Nhập Trước, Xuất Trước (Fifo)

Theo phương pháp này, giả thiết rằng số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất. Do đó nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập kho cuối cùng.

Ví dụ: Tại công ty cổ phần Thép Thanh Bình trong tháng 7/2017 có số liệu như sau:

– Ngày 15/7/15 xuất bán 150 tấn thép 1,5 ly; 130 tấn thép 2,3ly.

Ngày 12/7/17

– Trị giá xuất bán 120 tấn thép 1,5 ly được xác định như sau: (100 tấn x 11 trđ ) + (20 tấn x 12 trđ) = 1.340 trđ.

– Trị giá xuất bán 40 tấn thép 2,3 ly được xác định như sau: 40 tấn x 10 trđ = 400 trđ.

Ngày 15/7/15

– Trị giá xuất bán 100 tấn thép 1,5 ly được xác định như sau: (30 tấn x 12 trđ) + (70 tấn x 13 trđ) = 1.270 trđ.

– Trị giá xuất bán 130 tấn thép 2,3 ly được xác định như sau: (10 tấn x 10 trđ) + (100 tấn x 11 trđ) + (20 tấn x 12 trđ) = 1.440 trđ.

2. Ưu điểm phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) có ưu điểm là giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

3. Nhược điểm phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.

Đề Xuất Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Theo Thông Tư Mới Nhất

Hàng tồn kho là tài sản trong khâu dự trữ kinh doanh của doanh nghiệp, đó là một trong những giá trị tiền được thể hiện ra bên ngoài

1. Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

– Doanh nghiệp ước tính được ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần; – – Đảm bảo kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán chuyển số liệu thực tế cho các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường khi giá cả hàng hóa không đổi hoặc có xu hướng giảm dần giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn.

2. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Hàng hoá nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước. Xuất hết lô hàng mới nhất rồi xuất sang lô hàng kế trước. Nếu có lô hàng mới hơn được nhập vào thì tiếp tục nhập từ lô hàng này trước. Phương pháp này ngược với phương pháp FIFO. Theo TT200 mới được ban hàng năm 2014, phương pháy này không còn phù hợp do gia trị thực tế của hàng hóa đang có xu hướng giảm, áp dụng phương pháp này không mang tính thực tế. Còn theo QĐ48, vẫn sử dụng phương pháp LIFO Ví dụ: (Lấy số liệu của phần 1) (Áp dụng phương pháp LIFO)

Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán, doanh thu phù hợp với chi phí hiện tại, chi phí của lần mua gần nhất tương đối sát với trị giá vốn của hàng hóa thay thế.

Không phù hợp với xu thế kinh doanh khi giá cả trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng lớn, hàng hóa nhập về trước dễ bị hết hạn hoặc hết mốt khi không có sự kiểm tra thường xuyên HTK gây tồn nhiều.

3. Phương pháp giá thực tế đích danh

Hàng hóa nhập vào lần nào, nếu có nhu cầu sử dụng sẽ lấy hàng hóa bất kỳ trong kho.Dùng hết lô này lại chọn một lô khác, dùng đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Trên lý thuyết, đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Vừa đảm bảo giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra vừa đảm bảo giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Không thể áp dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp mà chỉ thích hợp cho các doanh nghiệp đặc thù muốn kinh doanh một đến hai loại sản phẩm chính có ít loại.

Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi môi trường có điều kiện hoàn hảo, doanh nghiệp kinh doanh có ít chủng loại hàng hóa, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và dễ dàng nhận diện hàng tồn kho để đong đếm. Các doanh nghiệp nên áp dụng bao gồm các doanh nghiệp cung ứng nguyên vật liệu thô trong xây dựng (sắt, thép, gạch, đá,…); các doanh nghiệp chuyên biệt về một hoặc hai dòng sản phẩm công nghiệp nặng. Những doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa thì áp dụng phương pháp này vừa tốn thời gian vừa tốn chi phí.

4. Phương pháp bình quân gia quyền (AVCO)

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân và số lượng hàng hóa đang tồn trong kho. Có 3 phương pháp bình quân gia quyền, mỗi doanh nghiệp tự quyết định sẽ áp dụng phương pháp nào: bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập.

a. Bình quân cả kỳ dự trữ

b. Bình quân cuối kỳ trước

c. Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

Mỗi lần nhập một lô hàng hóa mới vào trong kho thì kế toán phải làm công việc tiếp theo là tính lại giá vốn hàng bán của mặt hàng đó. Phương pháp này có tính năng siêu việt hơn hai phương pháp trên. Thông tin chính xác lại được cập nhật liên tục. Tuy nhiên việc tính toán khá tốn công sức, cùng một phép toán phải tính lại nhiều lần và ghi lại nhiều lần Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập = Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập / Lượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần nhập Ví dụ: (Lấy số liệu của phần 1) (Áp dụng phương pháp Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập)

Phân bổ đều trị giá vốn hàng bán cho mỗi lần xuất kho đưa vào sản xuất. Chi phí xuyên suốt các thời kỳ gần như không chịu nhiểu biến động và hầu như ít thay đổi. Quan trọng nhất là dễ tính toán, không gây nhầm lần.

Chi phí bỏ ra vẫn chưa tương xứng với doanh thu đem lại. Với số liệu lớn thì việc tính giá cả vẫn gây nhiều khó khăn vì phải làm lại trị giá liên tục. Nhưng với công nghệ tính toán hiện đại trong thời điểm hiện nay, việc tính toán trở nên dễ dàng và nhanh chóng cập nhập mỗi khi cần.

5. Đề xuất một phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho

Trên thực tế, chọn phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho trong doanh nghiệp là phụ thuộc vào hoạt động của doanh nghiệp. Trong kỳ hạch toán kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tính giá sao cho thuận lợi trong quá trình tính toán. Tuy nhiên cần sử dụng nguyên tắc nhất quán trong hạch toán. Trường hợp nếu muốn thay đổi phương pháp phải có giải thích rõ ràng bằng văn bản để gửi về cơ quan thuế nhưng phải thực hiện tối thiểu là 6 tháng. Đa số các doanh nghiệp đều thực hiện phương pháp Bình quân gia quyền (AVCO) nhằm: – Mục đích cân bằng các chi phí xuyên suốt cả thời kỳ. Lựa chọn phương pháp này phản ánh chính xác được sự biến động của giá cả trong từng thời kỳ. – Việc lựa chọn phương pháp này trở nên dễ dàng khi có các công nghệ phần mềm kế toán hỗ trợ. – Các thông số về giá cả không được thể hiện vào ngay tại thời điểm diễn ra nghiệp vụ mà chỉ được chỉ ra vào cuối kỳ kế toán trên các báo cáo tài chính.

Mong bài viết sẽ hữu ích với bạn!

Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu đang được đào tạo tại trung tâm Lê Ánh, vui lòng truy cập trang web: chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về các khoá học này.