Top 18 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Của Phương Pháp Bản Đồ – Biểu Đồ / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Bản Đồ Là Gì? Vai Trò, Ý Nghĩa Và Phân Loại, Tỉ Lệ Bản Đồ / 2023

Bản đồ là hình vẽ biểu thị bề mặt trái đất, các thiên thể hoặc khoảng không vũ trụ trên mặt phẳng theo những quy tắc toán học xác định, được thu nhỏ theo quy ước và khái quát hoá để phản ánh sự phân bổ, trạng thái và những mối liên hệ của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, xã hội được chọn lọc và thể hiện bằng hệ thống ký hiệu và màu sắc.

Có thể coi bản đồ là mô hình ký hiệu tượng hình nhằm tái tạo thực tại (đúng hơn là một phần nào đó của thực tại). Bản đồ dùng phản ánh trực quan những tri thức đã tích luỹ được cũng như nhận biết những tri thức mới.

(Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, tập I, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội 1995)

Vai trò, ý nghĩa của bản đồ trong thực tiễn và khoa học

Các bản đồ cho ta bao quát đồng thời những phạm vi bất kỳ của bề mặt trái đất, từ một khu vực không lớn đến một quốc gia, một châu lục và toàn bộ trái đất. Bản đồ tạo ra hình ảnh nhìn thấy được của hình dạng, kích thước và vị trí tương quan của các đối tượng. Từ bản đồ ta có thể xác định được các đại lượng như: Tọa độ, độ dài, thể tích, diện tích,…của các đối tượng. Bản đồ còn chứa đựng rất nhiều thông tin về chất lượng, số lượng, cấu trúc của các đối tượng và mối liên hệ tồn tại giữa chúng. Chính do vậy mà bản đồ có vai trò cực kỳ to lớn trong khoa học và thực tiễn.

1. Ý nghĩa của bản đồ trong thực tiễn

Bản đồ là mô hình không gian cho chúng ta biết hình dáng, độ lớn, vị trí tương hỗ của các đối tượng trong không gian (tọa độ, độ dài, diện tích, thể tích, độ cao, độ sâu…). Bản đồ mang nhiều thông tin đặc trưng về số lượng, chất lượng, cấu trúc và sự phân bố của các đối tượng, hiện tượng.

Chính vì vậy trong thực tế bản đồ có ý nghĩa đóng vai trò cực kỳ to lớn.

Bản đồ là người dẫn đường trên bộ, trên biển và trên không.

Bản đồ là tài liệu không thể thiếu trong quân sự (cung cấp các thông tin về địa hình để vạch ra kế hoạch tác chiến).

Trong công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải…bản đồ dùng để khảo sát, thiết kế, nhất là các bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.

Trong nông nghiệp, bản đồ dùng để quy hoạch, quản lý đất đai, phân vùng quy hoạch đất, xây dựng thủy lợi.

Trong kinh tế – xã hội: Bản đồ là phương tiện không thể thiếu trong ngành Du lịch. Bản đồ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc quy hoạch định hướng phát triển kinh tế cho mỗi quốc gia, mỗi ngành kinh tế xã hội.

Bản đồ là tài liệu pháp lý quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước nói chung và trong ngành Địa chính nói riêng.

2. Ý nghĩa của bản đồ trong khoa học

Mọi công tác nghiên cứu địa lý và nghiên cứu các khoa học về trái đất được bắt đầu từ bản đồ và kết thúc cũng bằng bản đồ. Các kết quả nghiên cứu được thể hiện lên bản đồ được chính xác hoá trên bản đồ. Bằng các bản đồ có thể tìm ra các quy luật phát triển và sự phân bố không gian của các đối tượng, các hiện tượng được thể hiện trên bản đồ .Do đó:

Bản đồ là công cụ để nghiên cứu khoa học trong nhiều ngành kinh tế quốc dân .

Bản đồ là nguồn cung cấp thông tin cần thiết và chính xác.

Bản đồ cho ta cái nhìn tổng quan như nhìn mô hình không gian khách quan thực tế.

Ngày nay và trong tương lai bản đồ vẫn đóng vai trò quan trọng để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể của loài người. Ý nghĩa của bản đồ vượt ra khỏi khuôn khổ của từng quốc gia, từng lãnh thổ. Đó là việc sử dụng và thành lập hệ thống Thông tin địa lý (GIS) để bố trí lực lượng sản xuất khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, dân số và phát triển. Sự phát triển của thế giới trong mọi lĩnh vực đòi hỏi một khối lượng sản phẩm bản đồ lớn (về số lượng và chủng loại).

Vấn đề đặt ra cho ngành bản đồ không chỉ về số lượng bản đồ mà còn là thời gian thành lập nhanh nhất, khả năng sử dụng, truy cập các thông tin bản đồ nhanh chóng, chính xác, dễ dàng. Để giải quyết vấn đề đó, xu hướng hiện nay trên thế giới cũng như ở nước ta là ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, lưu trữ bản đồ. Bản đồ địa hình là loại bản đồ được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành kinh tế quốc dân, trong khoa học và quốc phòng. Ngày nay và trong tương lai, để giải quyết những vấn đề trọng tâm của loài người vượt ra ngoài khuôn khổ của từng quốc gia. Bố trí hợp lý lực lượng sản xuất, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái thì vai trò của bản đồ càng to lớn hơn.

3 Tính chất của bản đồ có thể bạn chưa biết

 1. Tính trực quan của bản đồ

Tính trực quan của bản đồ được biểu hiện ở chỗ bản đồ cho ta khả năng bao quát và tiếp thu nhanh chóng các yếu tố chủ yếu và quan trọng nhất của nội dung bản đồ. Một trong những tính chất ưu việt của bản đồ là khả năng bao quát, biến cái không nhìn thấy thành cái nhìn thấy được. Bản đồ tạo ra mô hình trực quan của lãnh thổ, nó phản ánh các hình thức về các đối tượng hoặc các hiện tượng được biểu thị. Qua bản đồ người sử dụng có thể tìm ra được những quy luật của sự phân bố các đối tượng và hiện tượng trên bề mặt trái đất.

2. Tính đo được của bản đồ

Chính do tính chất này mà bản đồ được dùng làm cơ sở để xây dựng các mô hình toán học của các hiện tượng địa lý và để giải quyết những vấn đề khoa học và thực tiễn sản xuất. Tính chất đo được của bản đồ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như giao thông, xây dựng, quy hoạch, quản lý đất đai, v.v..

3. Tính thông tin của bản đồ

Đó là khả năng lưu trữ, truyền đạt cho người đọc những tin tức khác nhau về các đối tượng và các hiện tượng. Từ những thông tin hiện trạng cho ta những ý tưởng, phát hiện mới cho tương lai. Ví dụ bản đồ hệ thống giao thông cho người đọc những thông tin về hiện trạng hệ thống đường xá, từ đó người ta có thể định hướng sử dụng, cải tạo hay huỷ bỏ, v.v…

Phân loại bản đồ

1. Phân loại theo các đối tượng thể hiện

Theo các đối tượng thể hiện thì các bản đồ được chia thành 2 nhóm:

Nhóm bản đồ địa lý: biểu thị bề mặt trái đất về mặt lãnh thổ, điều kiện tựnhiên, kinh tế – xã hội.

Nhóm bản đồ thiên văn: bao gồm các bản đồ bầu trời, sao, các bản đồ thiên thể và các bản đồ hành tinh.

2. Phân loại theo nội dung

Theo nội dung bản đồ được chia thành 2 nhóm:

 Nhóm bản đồ địa lý chung: Bản đồ biểu thị toàn bộ các yếu tố cơ bản của lãnh thổ (thủy văn, dáng đất, các đường ranh giới, dân cư, giao thông, một số đối tượng kinh tế công nông nghiệp và văn hoá). Mức độ tỷ mỷ khi biểu thị nội dung phụ thuộc vào tỷ lệ và mục đích của bản đồ. Các bản đồ địa hình chính là các bản đồ địa lý chung tỷ lệ lớn.

 Nội dung của bản đồ chuyên đề có thể là những yếu tố nào đó trong số các yếu tố nội dung của bản đồ địa lý chung, cũng có thể là những đối tượng, hiện tượng không được thể hiện trên bản đồ địa lý chung ví dụ như: Cấu trúc địa chất, lượng mưa, nhiệt độ khí hậu. mật độ dân số…

Ví dụ: bản đồ thổ nhưỡng phản ánh sự phân bố và cấu trúc lớp phủ thổ nhưỡng theo các đặc trưng nguồn gốc hình thành, thành phần cơ giới và nham thạch tạo thành thổ nhưỡng.

Bản đồ nông lâm nghiệp: phản ánh tình hình phân bố nông lâm nghiệp theo những nội dung khác nhau. Bản đồ quy hoạch thủy lợi: phản ánh một vùng lãnh thổ thể hiện về các mặt địa lý, địa giới hệ thống phân vùng thủy lợi với độ cao mặt đất khác nhau, trên đó bố trí các công trình thủy lợi…

3. Phân loại theo tỷ lệ

 Theo tỷ lệ thì các bản đồ được chia ra: tỷ lệ lớn, tỷ lệ trung bình, tỷ lệ nhỏ. Thực ra ranh giới của các nhóm này không được cố định. Riêng đối với bản đồ địa lý chung thì ranh giới phân chia được cố định như sau:

Bản đồ tỷ lệ lớn: ≥1125.000.

Bản đồ tỷ lệ trung bình: 1/50.000 – 1/500.000.

Bản đồ tỷ lệ nhỏ: ≤ 1/1.000.000

4. Phân loại theo mục đích sử dụng

Theo mục đích sử dụng thì cho đến nay các bản đồ chưa có sự phân loại chặt chẽ, bởi vì đại đa số các bản đồ được sử dụng rộng rãi cho nhiều mục đích rất khác nhau. Đáng chú ý nhất trong sự phân loại theo dấu hiệu này là phân chia thành 2 nhóm: Các bản đồ được sử dụng cho nhiều mục đích và các bản đồ chuyên môn. Các bản đồ nhiều mục đích thường đáp ứng cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau để giải quyết những nhiệm vụ có ý nghĩa kinh tế quốc dân và quốc phòng, để nghiên cứu lãnh thổ, đề thu nhận những tư liệu tra cứu. Các bản đồ chuyên môn là các bản đồ được dùng để giải quyết những nhiệm vụ nhất định, ví như bản đồ giáo khoa, bản đồ hàng hải, hàng không….

5. Phân loại theo lãnh thổ

Theo lãnh thổ thì các bản đồ được phân ra: Bản đồ thế giới, bản đồ bán cầu, bản đồ châu lục, bản đồ các nước, bản đồ vùng,….

Tỉ lệ bản đồ

1. Tỷ lệ chính

Mỗi loại bản đồ đều có tỷ lệ chính. Tỷ lệ chính là mức độ thu nhỏ của bề mặt Elipxoit hoặc mặt cầu trái đất lên mặt phẳng. Tỷ lệ chính thường được ghi trên bản đồ. Tỷ lệ chính chỉ được đảm bảo ở tại những điểm và những đường không có biến dạng độ dài. Khi nghiên cứu biến dạng của phép chiếu bản đồ thì tỷ lệ chính được coi là 1:1 .

2. Tỷ lệ riêng

Khi biểu thị bề mặt Elipxoit hoặc mặt cầu trái đất lên mặt phẳng theo một tỷ lệ nhất định sẽ xuất hiện những sai số chiếu hình. Những sai số đó có trị số khác nhau tuỳ thuộc phép chiếu và vị trí trên mặt cầu. Vì vậy tỷ lệ bản đồ không giống nhau ở các vị trí. Tỷ lệ riêng là tỷ lệ có thể lớn hơn hoặc bé hơn tỷ lệ chính, phụ thuộc vào vị trí và hướng trên bản đồ.

Sự chênh lệch giữa tỷ lệ chính và tỷ lệ riêng chính là sai số của bản đồ.

3. Tỷ lệ bản đồ

Độ dài của đường thẳng đo trên thực địa khi biểu thị lên bản đồ đều phải thu nhỏ lại. Mức độ thu nhỏ các hình chiếu nằm ngang của các đoạn thẳng đó được gọi là tỷ lệ bản đồ . Nói một cách khác tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa độ dài đoạn thẳng trên bản đồ và độ dài tương ứng ngang ở thực địa.

Tuỳ theo mức độ thu nhỏ mà người ta chia ra các loại tỷ lệ lớn, trung bình, nhỏ. Tỷ lệ bản đồ được biểu thị dưới 3 dạng: tỷ lệ số, tỷ lệ giải thích, thước tỷ lệ.

* Tỷ lệ số

Tỷ lệ số được biểu thị bằng một phân số có tử số bằng 1 , mẫu số chỉ số lần thu nhỏ khoảng cách ngang ở thực địa vào bản đồ, kí hiệu là 1:M

Ví dụ 1:1.000; 1:5.000; 1:250.000.

* Tỷ lệ giải thích: cụ thể hoá tỷ lệ số bằng lời.

Ví dụ: Tỷ lệ số là l:1.000 thì tỷ lệ giải thích ghi: 1cm trên bản đồ tương ứng 10 m nằm ngang ở thực địa (thường ghi tắt là 1 cm tương ứng 10 m)

* Thước tỷ lệ: thể hiện tỷ lệ bản đồ bằng thước. Có 2 loại: thước tỷ lệ thẳng và thước tỷ lệ xiên.

Thước tỷ lệ thẳng :

 Cấu tạo: Thước tỷ lệ thẳng bao gồm một số đoạn thẳng bằng nhau, mỗi đoạn có chiều dài 1 cm hoặc 2 cm, gọi là đơn vị cơ bản. Giá trị mỗi đơn vị cơ bản tương ứng chiều dài nằm ngang ở thực địa theo tỷ lệ bản đồ. Dưới mỗi khoảng chia ghi giá trị tương ứng ở thực địa. Đoạn thứ nhất được chia thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần có giá trị bằng 1:10 đơn vị cơ bản. Đoạn 28,5m

Cách sử dụng:Muốn đo khoảng cách ngang ở thực địa của 1 đoạn thẳng trên bản đồ (ví dụ đoạn CD), dùng com pa đo chính xác đoạn CD sau đó giữ nguyên khẩu độ com pa, đưa 1 đầu vào đúng vạch chia đơn vị cơ bản bên phải số 0, còn đầu kia đưa đặt vào đơn vị cơ bản bên trái số 0, đọc số 2 bên cộng lại được khoảng cách trên thực địa.

Ví dụ trên hình (1.1) đoạn CD = 15 m + 3 x 0,5 m = 16,5 m

Cần vẽ một đoạn thẳng có chiều dài là 28,5 m ở thực địa lên bản đồ, cách làm như sau: Đặt đầu nhọn bên trái của compa vào bên trái số 0, ở giá trị 3,5 m (trên hình là 7 khoảng chia nhỏ), đặt đầu nhọn bên phải vào bên phải số 0 trên thước ứng với giá trị 25 m (trên hình là 5 đơn vị cơ bản), sau đó đặt khẩu độ compa đó lên bản đồ.

Thước tỷ lệ xiên: Thước tỷ lệ xiên ở phía bên phải số 0 có cấu tạo như thước tỷ lệ thẳng. Bên Trái số 0 được chia làm 10 phần bằng nhau theo chiều ngang và dọc. Mỗi phần theo chiều ngang tương ứng 1:10 đoạn cơ bản, mỗi phần theo chiều dọc tương ứng 1:100 đoạn cơ bản. Ví dụ trong hình (1.2) là thước tỷ lệ xiên tỷ lệ 1 : 1 .000

Cách sử dụng:Giả sử cần xác định độ dài ngang tương ứng ở thực địa của đoạn AB trên bản đồ tỷ lệ 1: 1000 cách làm như sau:Dùng compa đo chính xác đoạn AB sau đó giữ nguyên khẩu độ compa, đưa 1 đầu vào đúng vạch chia đơn vị cơ bản bên phải số 0, còn đầu kia đưa đặt vào đơn vị cơ bản bên trái số 0. Đọc số bên phải số 0 giống như thước tỷ lệ thắng, số bên trái số 0 đọc số ô nguyên theo hàng ngang nhân với 1/10 đơn vị cơ bản và số vạch hàng đọc nhân với 1/100 đơn vị cơ bản, cộng lại được khoảng cách trên thực địa. AB : 40 m + 5 x 2 m + 6 x 0,2 m – 51,2 m

4. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ

Thực nghiệm cho thấy rằng ở khoảng cách nhìn rõ (25 cm) mắt thường chỉ phân biệt được khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 điểm là 0,1 mm. Do đó độ dài của đoạn thẳng trên thực địa tương ứng với 0,1 mm trên bản đồ được coi là độ chính xác của tỷ lệ. Độ chính xác của một số tỷ lệ được ghi ở bảng (1.1):

Bảng 1.1 Độ chính xác của một số tỷ lệ

  Như vậy, những vật thể có kích thước nhỏ hơn tỷ lệ của bản đồ khi vẽ không thể biểu thị theo tỷ lệ được do đó phải bỏ đi hoặc dùng kí hiệu riêng biệt nếu cần thiết. Những quy định về độ chính xác trong đo vẽ bản đồ cũng xuất phát từ độ chính xác của tỷ lệ bản đồ. Bản đồ tỷ lệ càng lớn thì độ chính xác càng cao. Tuy nhiên cần chú ý rằng trong thực tế sản xuất có những trường hợp cần kích thước bản vẽ lớn chứ không cần độ chính xác cao, khi đó chỉ cần phóng các bản đồ tỷ lệ nhỏ đủ độ chính xác yêu cầu ra bản đồ tỷ lệ lớn hoặc đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn theo các quy định về độ chính xác của bản đồ tỷ lệ nhỏ

Phương Pháp Ký Hiệu Bản Đồ / 2023

Phương pháp ký hiệu bản đồ

BÀI BÁO CÁO MÔN HỌC BÀI KỸ THUẬT BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN BẢN ĐỒ PHƯƠNG (PHƯƠNG PHÁP KÍ HIỆU) (PHƯƠNG GVHD: PHẠM THẾ HÙNG GVHD: PHẠM NHÓM THỰC HIỆN: 5 LỚP: ĐHQLĐĐ08A LỚP: ĐHQLĐĐ08A Thành viên nhóm thực hiện: Thành 1. Ngô Huỳnh Duy Khánh 2. Phạm Thành Công 3. Bùi Anh Thuấn 4. Đào Thanh Phong 5. Nguyễn Minh Tâm 6. Dương Văn Việt 7. Tiết Thị Thu Liễu 8. Hồ Phan Quang Đại NỘI DUNG BÁO CÁO NỘI I. Khái niệm II. Hình thức biểu hiện kí hiệu III.Cách biểu diễn Cách IV.Ứng dụng của phương pháp kí IV.Ứng hiệu hiệu Bản đồ được thành lập từ phương pháp này (Nguồn: Internet) I. Khái niệm I. – Phương pháp kí hiệu là một phương pháp thể hiện bản đồ đặc biệt, dùng để thể hiện vị trí của các đối tượng mà không biểu hiện theo tỉ lệ bản đồ được hoặc chiếm một diện tích nhỏ hơn kích Dùng thể hiện những thông tin về các đối thước của kí kiệu. thước tượng, hiện tượng được xác định vị trí điểm I. Khái niệm I. Các dạng kí hiệu được dùng trong bản đồ địa lý Các tự nhiên (Nguồn: Atlas Việt Nam) tự I. Khái niệm I. Trên bản đồ tỉ lệ lớn (bản đồ địa Trên hình), các đối tượng đó là: bảng chỉ đường, cột vô tuyến hay cây độc lập có ý nghĩa về mặt định hướng. I. Khái niệm I. Trên các bản đồ tỉ lệ nhỏ, bản đồ địa lý chung, là các điểm dân cư, các đối tượng công nghiệp, nông nghiệp, các xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp,các mỏ khoáng sản… khoáng I. Khái niệm I. I. Khái niệm I. I. Khái niệm I. II. Hình thức biểu hiện kí hiệu II. Kí hiệu chữ: Là dùng một hoặc hai chữ cái đầu tiên của tên đối tượng (thường là tên tiếng Anh hoặc tiếng Latinh) để biểu diễn đối tượng đó như: Al (Nhôm), Fe (Sắt), Cu (Đồng), T (Titan),… Kí hiệu chữ dễ nhớ, có tính quốc tế nhiều II. Hình thức biểu hiện kí hiệu II. II. Hình thức biểu hiện kí hiệu II. Kí hiệu hình học: Là việc dùng các loại kí hiệu có dạng hình học đơn giản (hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thoi, hình thang, …) để thể hiện đối tượng. Ưu điểm nổi trội là dễ vẽ, dễ nhớ, nêu lên được vị trí chính xác của đối tượng, dễ so sánh khi nó phản ánh các đặc tính số lượng của hiện tượng. II. Hình thức biểu hiện kí hiệu II. Các ký hiệu hình học thường gặp (Nguồn: Atlas Việt Nam) II. Hình thức biểu hiện kí hiệu – Kí hiệu tượng trưng: là những Kí hình vẽ mang hình ảnh tượng trưng, như khi vẽ chiếc dù tượng trưng cho bãi tắm, điểm du lịch; chiếc thuyền hoặc lưới tượng trưng cho ngành đánh bắt thủy hải sản; hình chiếc mỏ neo để tượng trưng cho bến cảng,… Đây là kí hiệu trung gian …

Các Phương Pháp Trade Nhìn Biểu Đồ Giọt Nước / 2023

Phần lớn các Trader đang sử dụng biểu đồ nền để dự đoán thị trường với độ chính xác cao, nhưng không ít những Trader kinh nghiệm vẫn bị cháy tài khoản do thị trường đổi chiều liên tục. Mặt khác việc sử dụng biểu đồ nến yêu cầu phải rất tập trung và chọn thời điểm vào lệnh là dưới 3 giây ở cây Order.

Theo thống kê hiện tại có đến 80% Trader sử dụng biểu đồ nến để vào lệnh, tuy nhiên với 20% sử dụng biểu đồ giọt nước (lịch sử giao dịch của thị trường) thì rất nhiều các Trader đã đạt kết quả cao do không bị áp lực khi vào lệnh và biết quản lý vốn tốt.

Việc sử dụng biểu đồ giọt nước thích hợp cho những người mới vào thị trường trade. Khi các bạn có kinh nghiệm thì việc kết hợp với biểu đồ nến sẽ loại bỏ được những tín hiệu xấu trước khi vào lệnh.

Các phương pháp được sử dụng hiệu quả trong biểu đồ giọt nước

1 – Phương pháp “bánh mỳ kẹp thịt” trong biểu đồ giọt nước

Phương pháp này sử dụng như sau:

Các bạn đợi các cặp tiền ra 3 cột đầu tiền để xác định những cặp tiền có nhiều giọt đỏ hoặc nhiều giọt xanh

Với những cặp tiền có nhiều giọt đỏ ( thị trường đang đi xuống): Cứ ra 2 cây xanh các bạn đánh 1 đỏ xuống, nếu cây đầu thua chúng ta gấp thếp 3 lần theo tỷ lệ: 1-2-4 hoặc 1-3-6 nếu thua 3 cây chúng ta cắt lỗ, bỏ bàn và sang bàn khác đánh lại từ đầu, như vậy sẽ hạn chế bị cháy tài khoản.

Để việc sử dụng có hiệu quả thì các bạn có thể chụp lại toàn bộ các cặp tiền khi bàn đầy 10 cột và tính nhẩm phương pháp này. Kết quả sẽ rất ngạc nhiên đấy.

2 – Phương pháp “Tam sao thất bản”

Giống như “bánh mỳ kẹp thịt”, phương pháp này cũng chọn xu hướng thị trường như trên nhưng cứ ra 3 xanh thì đánh đỏ hoặc ra 3 cây đỏ thì đánh xanh.

Phương pháp này ít lệnh để vào nhưng mỗi lệnh vào lại rất chắc và số lần gấp thếp thường ít hơn.

3 – Phương pháp “Tiện tay dắt dê”

Đây là phương pháp mà có thời điểm mình ăn liên tục 9 cây.

Nếu các bạn vào được đúng đàn dê này để dắt thì 10 phút là đủ chỉ tiêu luôn.

Tín hiệu để vào lệnh ở phương pháp này là:

Nhìn lên biểu đồ giọt nước đang có ít nhất 4 cây xanh hoặc đỏ. Nếu ra 4 cây đỏ thì đánh đỏ tiếp, ra 4 cây xanh thì đánh xanh tiếp.

Nhìn lên biểu đồ nến thấy nến đang đi Sideway (đi ở giữa đường hỗ trợ), nến ngắn. hoặc nến dạng “bàn phím ma quái”: Các nến phải cao và có độ dài ngang nhau cứ 1 cây xanh 1 cây đỏ nối tiếp nhìn như phím đàn Piano là phang lệnh luôn. Phang cho đến khi nào thua thì thôi. Nếu may mắn dắt được cả đàn dê thì béo rồi.

Có rất nhiều phương pháp theo biểu đồ giọt nước, nhưng qua kiểm chứng mình thấy 3 phương pháp trên là hiệu quả nhất.

Các bạn vào chiến thôi! chúc may mắn!

Các Loại Biểu Đồ Forex / 2023

Biểu đồ đường rất tốt trong việc cung cấp cho bạn cái nhìn nhanh về xu hướng thị trường chung cũng như các mức hỗ trợ và kháng cự. Chúng không thực sự cần thiết để giao dịch vì bạn không thể nhìn thấy các thanh giá riêng lẻ, nhưng nếu bạn muốn xem xu hướng của thị trường một cách rõ ràng, bạn nên kiểm tra biểu đồ đường của thị trường yêu thích của bạn từ các khung thời gian.

Cho đến nay, các biểu đồ đường cho thấy một kết nối từ một giá đóng cửa đến giá tiếp theo là hữu ích nhất và được sử dụng rộng rãi nhất; điều này là do giá đóng cửa của một thị trường được coi là quan trọng nhất, vì nó quyết định ai là người chiến thắng trong cuộc chiến giữa những con bò đực và những con gấu trong khoảng thời gian đó. Hãy xem xét một ví dụ về biểu đồ hàng ngày của EURUSD:

Một biểu đồ thanh cho chúng ta thấy một thanh giá cho từng khoảng thời gian. Vì vậy, nếu bạn đang xem biểu đồ hàng ngày, bạn sẽ thấy một thanh giá cho mỗi ngày, biểu đồ 4 giờ sẽ hiển thị cho bạn một thanh giá cho mỗi 4 giờ, v.v. Một thanh giá riêng lẻ cung cấp cho chúng ta bốn thông tin mà chúng ta có thể sử dụng để giúp chúng ta đưa ra quyết định giao dịch: mở, cao, thấp và đóng. Đôi khi bạn sẽ thấy biểu đồ thanh gọi là biểu đồ OHLC (biểu đồ mở, cao, thấp, đóng ), sau đây là một ví dụ về một thanh giá:

Đây là một ví dụ về biểu đồ EURUSD tương tự mà chúng tôi đã sử dụng cho ví dụ về biểu đồ đường nhưng dưới dạng biểu đồ thanh:

Biểu đồ nến hiển thị thông tin tương tự như biểu đồ thanh nhưng ở định dạng đồ họa thú vị hơn khi xem. Biểu đồ nến cho biết mức cao và thấp của khoảng thời gian nhất định giống như biểu đồ thanh thực hiện, với một đường thẳng đứng. Đường dọc trên cùng được gọi là bóng trên trong khi đường dọc dưới được gọi là bóng dưới; bạn cũng có thể thấy các bóng trên và dưới được gọi là râu nến. Sự khác biệt chính nằm ở cách biểu đồ nến hiển thị giá mở và đóng cửa. Khối lớn ở giữa nến cho biết phạm vi giữa giá mở và giá đóng cửa. Theo truyền thống, khối này được gọi là thân nến.

Thân nến càng dài chứng tỏ sức mua/bán càng mạnh. Thân nến dài cho thấy chênh lệch lớn giữa giá mở cửa và đóng cửa. Điều này chứng tỏ phe mua (thuật ngữ gọi là bulls – bò mộng) đang áp đảo phe bán (thuật ngữ gọi là bears – gấu) nếu nến xanh hoặc phe bán đang gây áp lực mạnh nếu nến đỏ.

Thân nến ngắn cho thấy thị trường đang chững lại, cả 2 phe đều đang lưỡng lự chưa quyết định.

Bóng nến dài chứng tỏ thị trường đang có sự cạnh tranh giữa 2 phe. Cả 2 phe đều mua bán mạnh khiến giá tăng giảm liên tục, hay có thể nói bulls và bears bất phân thắng bại. Cần quan tâm đến đỉnh của bóng nến (giá cao nhất/thấp nhất) để đánh giá các mức cản (ngưỡng hỗ trợ, ngưỡng kháng cự).

Tiếp theo, hãy nhìn biểu đồ hàng ngày EURUSD bên dưới mà tôi đã chỉ cho bạn dưới dạng biểu đồ nến. Lưu ý rằng tôi đã làm cho nến có màu đen và trắng, bạn có thể chọn bất kỳ màu nào bạn muốn, chỉ cần đảm bảo rằng chúng thân thiện với mắt của bạn nhưng cũng phải truyền đạt sự tăng giá và giảm giá cho bạn. Nến Bullish là những màu trắng (đóng cao hơn mở) và nến giảm giá là những màu đen (đóng thấp hơn mở):

Biểu đồ nến là phổ biến nhất trong cả ba hình thức biểu đồ chính và do đó, chúng là loại bạn sẽ thấy thường xuyên nhất khi giao dịch và chúng cũng là loại tôi khuyên bạn nên sử dụng khi tìm hiểu và giao dịch với chiến lược Price Action. Tôi cũng là người sử dụng biểu đồ nến, bởi vì sự dễ chịu, đơn giản và trực quan của chúng giúp tôi dễ dàng phân tích hơn.

Phần 1: Giới thiệu về thị trường Forex.

Phần 2: Thuật ngữ giao dịch Forex.

Phần 3: Hướng dẫn mở tài khoản giao dịch Forex.

Phần 4: Hướng dẫn sử dụng phần mềm giao dịch MT4.

Phần 5: Giới thiệu về biểu đồ Forex.

Phần 6: Mua và bán? Các loại đặt lệnh và tính toán lợi nhuận, thua lỗ.

Phần 8: Phân tích kỹ thuật.

Phần 9: Phân tích Price Action.

Phần 10: Giao dịch Forex chuyên nghiệp.

Phần 11: Chiến lược giao dịch Forex.

Phần 12: Lỗi và bẫy giao dịch Forex phổ biến.

Phần 13: Cách lập kế hoạch giao dịch Forex.

Phần 14: Tâm lý của giao dịch Forex.