Top 16 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Của Việc Phân Biệt Gram Âm Và Gram Dương / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Phân Biệt Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương / 2023

Phân biệt gram âm và gram dương:

+https://moingaymotthuoc.wordpress.com/2016/07/28/phan-biet-vi-khuan-gram-duong-va-vi-khuan-gram-am/

Cơ chế Vancomycin:

+ https://www.dieutri.vn/v/vancomycin + https://pharmaxchange.info/…/mechanism-of-action-of-vancom…/ + https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/6440886 + https://www.drugbank.ca/drugs/DB00512]

PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM  GIÚP TA PHÂN BIỆT VI KHUẨN THÀNH 2 NHÓM LỚN:

Vi khuẩn G+ (gram-positive) bắt màu tím

Vi khuẩn G- (gram-negative) bắt màu hồng

SỰ KHÁC NHAU GIỮA VÁCH TẾ BÀO G+ VÀ G-

Vách tế bào G+ : rất dày gồm một lớp peptidoglycan và acid teichoic

Peptidoglycan (còn được gọi là murein chiếm 80%-90% thành phần vách tế bào) là loại polime xốp, không tan, khá cứng và bền vững bao quanh tế bào như một mạng lưới. Cấu trúc cơ bản của peptidoglycan gồm 3 thành phần: N-acetylglucosamine (NAG), acid N-acetylmuramic (NAM) và tetrapeptide gồm cả loại L và D acid amine. Ðể tạo thành mạng lưới cứng, tetrapeptide trên mỗi chuỗi peptidoglycan liên kết chéo với tetrapeptide trên chuỗi khác.

Bên trong lớp peptidoglycan là acid teichoic – hợp chất polymer của ribitol-phosphate và glycerol phosphate – một thành phần đặc trưng của tế bào vi khuẩn G+ vừa liên kết với peptydoglycan vừa liên kết với màng sinh chất. Phần liên kết với peptidoglycan gọi là acid lipoteichoic.Hiện nay đã biết được nhiều kiểu peptidoglycan ở các loài khác nhau gọi là cầu trung gian.

Vách tế bào G-: có cấu trúc phức tạp gồm 2 lớp màng ngoài và peptidoglycan mỏng

Trong cùng là một lớp peptidoglycan mỏng, cách một lớp không gian chu chất và tới lớp màng ngoài (outer membrane)

Lớp màng ngoài là phức hợp lipidpolysaccharide gồm lipoprotein và lipopolysaccharide. Màng ngoài có cấu trúc gần giống tế bào chất nhưng phospholipid hầu như chỉ gặp ở lớp trong, còn ở lớp ngoài là lipopolysaccharide dày khoảng 8-10 nm gồm 3 thành phần: + Lipid A. + Polysaccharide lõi. + Kháng nguyên O. Màng ngoài còn có thêm các protein: + Protein cơ chất: porin ở vi khuẩn còn gọi là protein lỗ xuyên màng với chức năng cho phép một số loại phân tử đi qua chúng như dipeptide, disaccharide, các ion vô cơ… + Protein màng ngoài: chức năng vận chuyển một số phân tử riêng biệt và đưa qua màng ngoài như: nucleotide, vitamin B12,… + Lipoprotein: đóng vai trò liên kết lớp peptidoglycan bên trong với lớp màng ngoài.

MÔ TẢ VÀ GIẢI THÍCH SỰ BẮT MÀU CỦA VI KHUẨN GRAM DƯƠNG VÀ GRAM ÂM:

Bước 1: nhuộm tím tinh thể (crystal violet) trong 1 phút. G+ và G– đều có màu tím do màu thấm vào lớp peptidoglycan của G+ và màng ngoài của G–.

Bước 2: thêm dung dịch Lugol, để 1 phút. G+ và G– có màu tím đậm hơn do iot tạo phức chất màu với tím tinh thể và cố định màu.

Bước 3: Tẩy bằng cồn cao độ (15-30 giây). G+: cồn làm cho các lỗ peptidoglycan co lại do đó phức chất tím tinh thể – iot bị giữ lại trong tế bào. G-: do cồn làm tan lớp màng ngoài có màu, bản chất là lipid dẫn đến sự rửa trôi phức chất tím tinh thể – iot, do đó trong giai đoạn này G– sẽ mất màu.

Bước 4: nhuộm tiếp Safranin hay Fuchsin Ziehl. G+ vẫn giữ màu tím do không bắt màu Safranin hay Fuchsin Ziehl còn G– bắt màu hồng.

Kết luận: với phương pháp nhuộm Gram như trên, G+ giữ lại màu tím, G– giữ lại màu hồng.

KHÁNG SINH VANCOMYCIN:

Hình 1: Một số cơ chế tác động của kháng sinh: 1/ Ức chế tạo vách tế bào. 2/ Ức chế sinh tổng hợp: protein, nucleic acid, folic acid,… 3/ Gây rối loạn chức năng màng sinh chất.

Source: Brock Biology of Microorganisms

Hình 2: Vancomycin là kháng sinh dạng glycopeptide nhân 3 vòng phổ hẹp, ức chế sự tạo thành vách tế bào vi khuẩn, cụ thể là ngăn cản sự sinh tổng hợp peptidoglycan. Peptidoglycan trong màng tế bào trở nên bền chắc nhờ mối liên kết chặt chẽ, được hình thành nhờ xúc tác transpeptidase trong các khuôn tổng hợp (NAG hay NAM) chứa tiểu đơn vị gồm các monomer của acetylmuramic acid và N-acetylglucosamine.

Source: http://slideplayer.com/slide/8575829/

Vancomycin có thể nhận diện để bám vào cấu trúc D-alanyl-D-alanine dipeptide trong các tiểu đơn vị trên, ngăn cản hoạt động của transpeptidase cũng như sự gắn kết của các khuôn tổng hợp vào màng tế bào. Vancomycin chủ yếu tác động lên vi khuẩn gram+, bị kháng bởi tất cả gram-. Một số loại vi khuẩn gram+ như enterococci có cấu trúc D-alanyl-D-lactate dipeptide thay cho D-alanyl-D-alanine dipeptide nên vancomycin khó phát hiện, từ đó giải thích tính kháng vancomycin của loại vi khuẩn này. Vancomycin còn tác động đến tính thấm màng tế bào và quá trình tổng hợp RNA của vi khuẩn. Cho tới nay, chưa có báo cáo về kháng chéo của vi khuẩn giữa các kháng sinh khác và vancomycin.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương &Amp; Âm Tính Là Gì? / 2023

Thành tế bào gram dương chứa một lớp peptidoglycan dày bao quanh thành tế bào Gram âm chứa một lớp peptidoglycan mỏng giữa màng tế bào chất và màng ngoài.

tham khảo trang này để biết chi tiết đầy đủ: Vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm – Sự khác biệt và so sánh

Cảm ơn vì A2A

Vi khuẩn có hai loại chính. Gram dương và Gram âm dựa trên cách chúng nhuộm trong xét nghiệm Gram Stained sơ bộ. Điều này chủ yếu là do sự khác biệt trong thành phần thành tế bào của các vi khuẩn khác nhau.

Vi khuẩn gram dương có thành tế bào không có màng ngoài. Thành tế bào của chúng dày (20 trận30nm) và có thành tế bào thực sự nhẵn. Hàm lượng murein rất cao (70 thép80%) và có hàm lượng lipid rất thấp. Hàm lượng lipid thấp cũng có nghĩa là nó sẽ không có trong vết safranin thứ cấp được sử dụng để nhuộm gram. Một sự khác biệt lớn khác là sự vắng mặt của các vách tế bào cho sự hấp thu chất dinh dưỡng. Ngoài ra còn có axit Lipoteichoic cung cấp cho thành tế bào Gram dương độ cứng của nó.

Mặt khác, vi khuẩn gram âm có thành tế bào có màng ngoài lipid dễ thấy, đó là lý do tại sao chúng không có màu tím pha lê trong quá trình nhuộm Gram. Màng ngoài này dễ dàng bị rửa trôi bởi các dung môi lipid như rượu hoặc acetone. Thành tế bào của chúng tương đối mỏng hơn (8 trận10nm). Hàm lượng murein cũng rất thấp (101515%) nhưng hàm lượng lipid rất cao (30 cạn50%), đó là lý do tại sao nó sử dụng vết bẩn safranin trong quy trình nhuộm Gram. Hàm lượng lipid cao cũng có nghĩa là porins vắng mặt mà thay vào đó có các kênh lipid kỵ nước để hấp thu dinh dưỡng. Các axit lipoteichoic không có trong thành tế bào gram âm và chúng hoàn toàn phụ thuộc vào lipit kỵ nước để cung cấp độ cứng của tế bào.

Hi vọng điêu nay co ich 🙂

Cảm ơn vì A2A

Vi khuẩn có hai loại chính. Gram dương và Gram âm dựa trên cách chúng nhuộm trong xét nghiệm Gram Stained sơ bộ. Điều này chủ yếu là do sự khác biệt trong thành phần thành tế bào của các vi khuẩn khác nhau.

Vi khuẩn gram dương có thành tế bào không có màng ngoài. Thành tế bào của chúng dày (20 trận30nm) và có thành tế bào thực sự nhẵn. Hàm lượng murein rất cao (70 thép80%) và có hàm lượng lipid rất thấp. Hàm lượng lipid thấp cũng có nghĩa là nó sẽ không có trong vết safranin thứ cấp được sử dụng để nhuộm gram. Một sự khác biệt lớn khác là sự vắng mặt của các vách tế bào cho sự hấp thu chất dinh dưỡng. Ngoài ra còn có axit Lipoteichoic cung cấp cho thành tế bào Gram dương độ cứng của nó.

Mặt khác, vi khuẩn gram âm có thành tế bào có màng ngoài lipid dễ thấy, đó là lý do tại sao chúng không có màu tím pha lê trong quá trình nhuộm Gram. Màng ngoài này dễ dàng bị rửa trôi bởi các dung môi lipid như rượu hoặc acetone. Thành tế bào của chúng tương đối mỏng hơn (8 trận10nm). Hàm lượng murein cũng rất thấp (101515%) nhưng hàm lượng lipid rất cao (30 cạn50%), đó là lý do tại sao nó sử dụng vết bẩn safranin trong quy trình nhuộm Gram. Hàm lượng lipid cao cũng có nghĩa là porins vắng mặt mà thay vào đó có các kênh lipid kỵ nước để hấp thu dinh dưỡng. Các axit lipoteichoic không có trong thành tế bào gram âm và chúng hoàn toàn phụ thuộc vào lipit kỵ nước để cung cấp độ cứng của tế bào.

Hi vọng điêu nay co ich 🙂

Cảm ơn vì A2A

Vi khuẩn có hai loại chính. Gram dương và Gram âm dựa trên cách chúng nhuộm trong xét nghiệm Gram Stained sơ bộ. Điều này chủ yếu là do sự khác biệt trong thành phần thành tế bào của các vi khuẩn khác nhau.

Vi khuẩn gram dương có thành tế bào không có màng ngoài. Thành tế bào của chúng dày (20 trận30nm) và có thành tế bào thực sự nhẵn. Hàm lượng murein rất cao (70 thép80%) và có hàm lượng lipid rất thấp. Hàm lượng lipid thấp cũng có nghĩa là nó sẽ không có trong vết safranin thứ cấp được sử dụng để nhuộm gram. Một sự khác biệt lớn khác là sự vắng mặt của các vách tế bào cho sự hấp thu chất dinh dưỡng. Ngoài ra còn có axit Lipoteichoic cung cấp cho thành tế bào Gram dương độ cứng của nó.

Mặt khác, vi khuẩn gram âm có thành tế bào có màng ngoài lipid dễ thấy, đó là lý do tại sao chúng không có màu tím pha lê trong quá trình nhuộm Gram. Màng ngoài này dễ dàng bị rửa trôi bởi các dung môi lipid như rượu hoặc acetone. Thành tế bào của chúng tương đối mỏng hơn (8 trận10nm). Hàm lượng murein cũng rất thấp (101515%) nhưng hàm lượng lipid rất cao (30 cạn50%), đó là lý do tại sao nó sử dụng vết bẩn safranin trong quy trình nhuộm Gram. Hàm lượng lipid cao cũng có nghĩa là porins vắng mặt mà thay vào đó có các kênh lipid kỵ nước để hấp thu dinh dưỡng. Các axit lipoteichoic không có trong thành tế bào gram âm và chúng hoàn toàn phụ thuộc vào lipit kỵ nước để cung cấp độ cứng của tế bào.

Hi vọng điêu nay co ich 🙂

Phân Biệt Thận Âm Hư Và Thận Dương Hư / 2023

Cả nữ giới và nam giới đều có thận âm và thận dương. Âm – Dương của thận cân bằng thì cơ thể mới khỏe mạnh được. Dù là thận dương hay thận âm bị suy yếu đều dẫn đến hiện tượng suy giảm tinh lực

Nguyên nhân khiến thận hư có thể là do tuổi đã cao, cơ thể bị lão hóa, hay tạng thận bị ảnh hưởng do cường độ tình dục quá nhiều không khoa học.

Dù là thận dương hay thận âm bị suy yếu đều dẫn đến hiện tượng suy giảm tinh lực, khí lực, suy giảm khả năng giường chiếu.

Người bị thận âm hư có biểu hiện eo lưng đầu gối mỏi đau, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, thần mệt sức yếu, mất ngủ hay quên, tóc rụng răng rụng, người gầy, gò má đỏ, họng khô, nóng trong xương, triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, 2 gan bàn tay, 2 gan bàn chân nóng, ra mồ hôi trộm, nước tiểu vàng, phân khô, lưỡi đỏ. Đối với nam giới chất lượng tinh trùng không tốt dễ dẫn tới tình trạng vô sinh.

Thận dương là chủ về hưng phấn của cơ thể giúp con người nhanh nhẹn hơn, làm gia tăng ham muốn.

Người bị thận âm dương có các biểu hiện khác như, sợ lạnh, chân tay lạnh, sắc mặt tối sạm, giảm tinh thần, lưỡi nhợt.. Ở nữ, kinh nguyệt không đều, ít kinh hoặc bế kinh, tử cung lạnh không có bầu được, người mệt mỏi chậm chạp, suy giảm ham muốn tình dục.

Người bệnh cần ăn những loại thức ăn bổ âm như thịt vịt (món ăn tính bình, vị ngọt, bổ thận âm); thịt lợn (tốt cho người bị thận âm hư kèm biểu hiện táo bón lâu ngày); ba ba, rùa (thực phẩm giúp bổ thận, làm mạnh gân cốt cho nam giới); trai, hến (chứa nhiều đạm, vitamin, giúp cơ thể thanh nhiệt, sáng mắt, tốt cho người mắc các bệnh lý về thận); quả dâu tằm chín (giúp ích âm, sinh dịch, và ngăn ngừa ù tai, điếc do thận âm hư).

Đối với người thận dương hư, chế độ sẽ hoàn toàn khác. Người bệnh cần bổ sung các thực phẩm giàu tinh bột (lúa gạo, lúa mì, khoai, ngô); dầu thực vật (dầu đậu tương, lạc, vừng, dầu dừa, dầu oliu); uống nhiều sữa không béo, tăng đạm, calci; rau xanh như bầu bí, rau cải, dưa chuột; các loại quả giàu vitamin A và C như kiwi, bưởi, cà rốt, xoài, đu đủ; bổ sung cá trong chế độ ăn hàng ngày.

Hạn chế mỡ động vật, thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ; khuyến khích ăn các món hấp luộc.

Tuyệt đối kiêng thức ăn được chế biến từ phủ tạng động vật như tim, gan, thận, dạ dày…

Chỉ nên ăn 1 – 2 quả trứng/tuần, hạn chế ăn lòng đỏ trứng vì có chứa nhiều cholesterol.

Hạn chế muối, mì chính: Bệnh nhân cần ăn nhạt hoàn toàn trong giai đoạn phù.

Không nên ăn các loại quả có hàm lượng kali cao như cam, chanh, chuối, dứa, mận…nếu bệnh nhân không đi tiểu được.

Hạn chế rượu bia, đồ uống có cồng, cà phê, thuốc lá, và các chất kích thích khác, đồ uống có ga.

Hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất ngọt nhân tạo.

Kiên trì luyện tập thể dục thể thao đều đặn giúp cho cơ thể dẻo dai, hệ bài tiết được hoạt động tốt kết hợp khám sức khỏe định kỳ để nắm bắt tình trạng cơ thể đồng thời có hướng chữa trị phù hợp.

XEM THÊM:

Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí / 2023

Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định. Các khoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.

Cơ sở pháp lý

Như vậy, thuế có tác động lớn đến toàn bộ qúa trình phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ phận rất quan trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia.

Có nhiều loại thuế khác nhau, mỗi loại thuế mang một mục đích nhất định. Tên gọi các sắc thuế thường phản ánh đối tượng tính thuế.

Thẩm quyền thu

Cơ quan Thuế nhà nước.

Phạm vi áp dụng

Không có giới hạn, không có sự khác biệt giữa các đối tượng, các vùng lãnh thổ. Áp dụng hầu hết đối với các cá nhân, tổ chức.

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công (khoản 1, điều 3, luật phí và lệ phí).

Cơ sở pháp lý

Luật phí và lệ phí 2015

Phí là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí.

Nguồn thu này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan…

Thẩm quyền thu

Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công.

Hoạt động thu – nộp

Khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan Nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

Phạm vi áp dụng

Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp.

Lệ phí là là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước.

Cơ sở pháp lý

Được điều chỉnh bởi những văn bản dưới luật (Nghị định, quyết định), do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành.

Là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí.

Khoản tiền này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng.

Thẩm quyền thu

Cơ quan nhà nước.

Hoạt động thu – nộp

Lệ phí được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Việc thu phí, lệ phí do cơ quan Nhà nước trực tiếp thực hiện dịch vụ công cho cá nhân, tổ chức thực hiện.

Phạm vi áp dụng

Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước.

Ví dụ: Lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân, lệ phí cấp hộ chiếu, lệ phí trước bạ…

Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu xong về mục đích, ý nghĩa của nộp thuế, phí và lệ phí. Từ đó, bạn sẽ không còn nhầm lẫn giữa các khoản phí này nữa và biết mình cần nộp loại phí nào, khi nào. Hy vọng thông tin này hữu ích cho bạn.